• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4990/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Điều lệ tổ chức hoạt động Quỹ Phát triển KHCN đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/09/2026 10:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4990/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4990/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4990/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4990/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội Quy định việc thành lập, cơ chế tổ chức, hoạt động,
quản lý Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố
Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và
một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND
thành phố Hà Nội về việc thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội
tại Tờ trình số 7122/TTr-SKHCN ngày 03/9/2026 về việc đề nghị ban hành Quyết
định thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành
phố Hà Nội; chấm dứt hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành
phố Hà Nội và chấm dứt việc ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố quản
lý nguồn vốn và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ.
4990
14
9
4989
14 9
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động
Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ; Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
thành phố Hà Nội; cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ; các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý
1. Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà
Nội là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố; hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng
nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác để triển khai
các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo được Thành phố tài trợ, đặt hàng triển khai hỗ trợ phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có ngân sách hoạt động, có báo cáo tài chính
riêng; có con dấu; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương
mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Con dấu của Quỹ được sử dụng trong các giao dịch, hợp đồng, văn bản,
chứng từ và hoạt động thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ;
không được sử dụng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ
hoặc hoạt động khác không thuộc phạm vi hoạt động của Quỹ.
Tài khoản của Quỹ được quản lý độc lập với tài khoản của cơ quan, tổ chức
được giao điều hành Quỹ; mọi khoản thu, chi của Quỹ phải được hạch toán, theo dõi,
quản lý riêng; thực hiện theo quy định của pháp luật, chế độ quản lý tài chính, chế
độ kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Tên gọi của Quỹ bao gồm:
a) Tên gọi bằng tiếng Việt: Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của thành phố Hà Nội;
b) Tên giao dịch tiếng Anh: Hanoi Science, Technology and Innovation
Development Fund;
c) Tên viết tắt: HANSTIF.
4. Trụ sở chính: Địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ.
4990
14 9
4
Điều 2. Mục tiêu hoạt động của Quỹ
Quỹ được thành lập nhằm quản lý, sử dụng nguồn ngân sách Thành phố chi
cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được Thành phố tài trợ,
đặt hàng, hỗ trợ, đồng thời là công cụ tài chính để huy động, tiếp nhận và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực xã hội hợp pháp để góp phần thúc đẩy phát triển hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực trung tâm của mô
hình tăng trưởng kinh tế dựa trên tri thức, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tập
trung giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có ý nghĩa
quan trọng đối với sự phát triển của Thành phố; hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chất lượng cao; nâng cao năng suất, chất
lượng, năng lực cạnh tranh, mức độ tự chủ của nền kinh tế Thủ đô, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội và thực hiện mục tiêu tăng trưởng của Thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Quỹ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; bảo đảm đúng mục tiêu, phạm vi,
chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với định hướng, kế hoạch phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
2. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính, tài sản và các nguồn lực khác của
Quỹ phải đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết
kiệm; không hỗ trợ trùng lặp từ nguồn ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung,
nhiệm vụ, hạng mục chi. Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn đóng góp tự
nguyện, tài trợ, viện trợ, hiến, tặng phải bảo đảm công khai, minh bạch, không tạo
lợi ích trái quy định của pháp luật cho bên đóng góp trong quá trình xét chọn,
thẩm định, tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nhiệm vụ.
3. Quỹ thực hiện cơ chế chấp nhận rủi ro có kiểm soát trong hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; bảo đảm phân định rõ trách nhiệm; phòng, chống
xung đột lợi ích, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong quá trình tổ chức hoạt động.
4. Hoạt động của Quỹ được thực hiện trên nền tảng số, cơ sở dữ liệu và công
cụ quản lý phù hợp; bảo đảm công khai thông tin, kiểm tra, giám sát, kiểm toán
và trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
5. Quỹ không làm thay nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA QUỸ
Điều 4. Chức năng
1. Triển khai tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để phát triển hạ tầng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ, chuyển giao công
nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; bảo vệ, quản lý, khai thác và thương
5
mại hóa tài sản trí tuệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ;
hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc
đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ thử nghiệm có kiểm
soát; hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh và các hỗ trợ khác theo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Thành phố và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thực hiện chức năng khác theo quy định hoặc theo phân cấp, ủy quyền
của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, phù hợp
với mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Quỹ được quy định tại Nghị quyết số
60/2026/NQ-HĐND và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ của Quỹ
a) Tổ chức thực hiện ký và quản lý hợp đồng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ kinh phí,
hỗ trợ lãi suất vay, đồng tài trợ, đồng đặt hàng và các phương thức hỗ trợ hợp pháp
khác đối với chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, hoạt động trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn tài
chính, tài sản và nguồn lực hợp pháp của Quỹ; quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản
của Nhà nước được giao và các nguồn lực khác; quản lý tổ chức và lao động theo
quy định của pháp luật;
c) Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính, nhu cầu kinh phí hằng
năm, phương án huy động, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp; làm
đầu mối tiếp nhận, quản lý, thanh toán, quyết toán, theo dõi, đánh giá kinh phí hỗ
trợ để triển khai các chính sách của Thành phố về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
d) Nghiên cứu, tham mưu, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành chiến lược, kế hoạch, định hướng ưu tiên, đề xuất danh mục nhiệm vụ
đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ và các văn bản khác phục vụ quản lý, triển khai hoạt động
tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ;
đ) Hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để phát triển hạ tầng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; bảo vệ, quản lý, khai thác và
thương mại hóa tài sản trí tuệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công
nghệ; hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ thử nghiệm có kiểm
soát; hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh và các hỗ trợ khác theo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Thành phố và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
e) Thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định tại Nghị định số
265/2025/NĐ-CP, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và quy định
của pháp luật có liên quan;
6
g) Thực hiện đồng tài trợ, đồng đặt hàng, phối hợp, liên kết dòng vốn, nhận
ủy thác hoặc ủy thác một phần nguồn lực với Quỹ Đầu tư mạo hiểm của Thành
phố và các quỹ, chương trình, cơ chế tài chính hợp pháp khác để hình thành chuỗi
hỗ trợ tài chính cho đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa kết
quả nghiên cứu; việc phối hợp, liên kết, ủy thác thực hiện theo quy định của pháp
luật, bảo đảm không phân tán nguồn lực, không hỗ trợ trùng lặp;
h) Thực hiện báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ với Ủy
ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ và Sở Khoa học và Công nghệ
hằng năm hoặc đột xuất theo quy định;
i) Chuyển đổi số toàn diện công tác điều hành, quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ ký hợp đồng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, bảo
đảm trực tuyến, toàn trình, minh bạch;
k) Thực hiện thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông
tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; sử dụng Nền tảng số quản lý khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo quy định;
l) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến hoạt động
của Quỹ theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được giao;
m) Thực hiện chính sách ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp đã đóng góp vào Quỹ theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố,
bảo đảm ưu tiên nhưng không làm phát sinh lợi ích trái pháp luật, không làm thay
đổi nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan trong thẩm định, xét
chọn, quyết định hỗ trợ;
n) Thực hiện nhiệm vụ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Thành phố,
phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn của Quỹ
a) Ban hành các văn bản triển khai tài trợ, đặt hàng và hỗ trợ các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, giao Quỹ thực hiện;
b) Quản trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, Điều 12 Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND ngày
15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Điều lệ này;
c) Đánh giá hiệu quả, tác động của việc thực hiện và sử dụng kinh phí của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các hoạt động thông qua
Quỹ. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ,
phân bổ nguồn lực và cải tiến hoạt động quản trị của Quỹ;
d) Đình chỉ hoặc trình cấp có thẩm quyền đình chỉ việc tài trợ, đặt hàng, hỗ
trợ; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ, thu hồi
7
một phần kinh phí đã tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi
phạm quy định của Quỹ, hợp đồng, thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật;
đ) Hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và tổ chức
quốc tế liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật;
e) Ký hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học
và cá nhân để có năng lực phù hợp để tư vấn, hỗ trợ cho Quỹ trong hoạt động
quản lý, quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ; thuê kiểm toán độc lập
để kiểm toán việc sử dụng kinh phí của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được Quỹ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ; thuê tổ chức, cá nhân
có chức năng, năng lực, kinh nghiệm phù hợp để cung cấp dịch vụ chuyên môn,
kỹ thuật, tư vấn, công nghệ số, truyền thông, công khai thông tin và các dịch vụ
cần thiết khác hỗ trợ quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
g) Ban hành quy chế nội bộ, quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn thực hiện thuộc
thẩm quyền để tổ chức và quản lý hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật
và quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố;
h) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo mục tiêu,
phạm vi hoạt động được giao và quy định của pháp luật;
i) Thực hiện các quyền hạn khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, phù hợp với quy định
của pháp luật.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ
1. Tổ chức của Quỹ gồm Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ, và
Ban Kiểm soát Quỹ.
2. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều hành Quỹ và các bộ phận chuyên môn,
nghiệp vụ phục vụ điều hành Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ quy
định trong phạm vi thẩm quyền, bảo đảm phù hợp Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân Thành phố và Điều lệ này.
3. Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ chi tiết của Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan
điều hành Quỹ, và Ban Kiểm soát Quỹ được quy định chi tiết tại Điều 7, 8, 9 Điều
lệ này.
Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có chức năng tư vấn, định hướng, quyết định các vấn
đề quan trọng theo thẩm quyền và giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của
pháp luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và Điều lệ này.
2. Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
thành lập, có từ 05 đến 07 thành viên, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Thành phần Hội đồng quản lý Quỹ bao
gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Cơ
quan điều hành Quỹ và một số cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn
8
có liên quan trực thuộc Thành phố; các nhà khoa học, doanh nghiệp, chuyên gia
có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy
viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của Hội đồng quản lý
Quỹ, có trách nhiệm chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng
quản lý Quỹ về chiến lược, kế hoạch, định hướng ưu tiên, đề xuất danh mục nhiệm
vụ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ; hướng dẫn chuyên môn, kết nối dữ liệu, đảm bảo khách
quan, minh bạch trong tham mưu, tổng hợp, báo cáo, đánh giá hiệu quả hoạt động
của Quỹ; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, phòng ngừa xung đột lợi ích,
thất thoát, lãng phí trong hoạt động của Quỹ.
5. Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền thông qua biểu quyết tại cuộc họp. Cuộc họp Hội
đồng quản lý Quỹ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên
tham dự họp. Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có trên
70% số thành viên tham dự cuộc họp biểu quyết tán thành.
6. Nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Tư vấn, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phương hướng, kế hoạch
hoạt động, định hướng ưu tiên tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm của Quỹ; cơ cấu
ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ phù hợp với
nhu cầu thực tiễn;
b) Quyết định chiến lược, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính theo giai
đoạn và hằng năm của Quỹ; ban hành các quy chế về tổ chức, hoạt động và quản
trị nội bộ thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ; phê duyệt quy chế nội bộ
quản lý kinh phí thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo do Cơ quan điều hành Quỹ trình; quyết định các vấn đề
quan trọng khác của Quỹ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và
Điều lệ này;
c) Giám sát, kiểm tra hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ và Ban Kiểm
soát Quỹ;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
giao và theo quy định của pháp luật.
7. Quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên của Ban Kiểm soát Quỹ;
ban hành quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ; phê duyệt kế hoạch hoạt
động của Ban Kiểm soát;
b) Cho ý kiến đối với danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo tài trợ, đặt hàng do Quỹ đề xuất;
c) Cử thành viên tham gia Hội đồng tư vấn xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi được cơ quan có thẩm quyền mời;
9
việc cử và tham gia Hội đồng tư vấn phải bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách
quan, phòng ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 10 Điều lệ
này và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Tham mưu, đề xuất Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập
Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mời nhóm chuyên gia, thuê
chuyên gia tư vấn độc lập; thuê tổ chức có chức năng phù hợp để tư vấn thẩm định
hồ sơ, đánh giá, nghiệm thu, đánh giá hiệu quả, tác động của chương trình, đề án,
dự án, nhiệm vụ, hoạt động do Quỹ ký hợp đồng đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ;
đ) Cho ý kiến đối với các vấn đề khác thuộc thẩm quyền; kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
e) Sử dụng bộ máy và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của mình theo Điều lệ này;
g) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định lựa
chọn cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ; kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành
phố đánh giá, thay thế, chấm dứt việc giao điều hành Quỹ đối với cơ quan, tổ chức
được giao điều hành Quỹ khi không đáp ứng điều kiện, vi phạm pháp luật, vi
phạm Điều lệ, vi phạm quy chế hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu hiệu quả
hoạt động.
h) Trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của Ban Kiểm soát Quỹ, Cơ quan điều hành
Quỹ, Sở Khoa học và Công nghệ hoặc thông tin, tài liệu hợp lệ khác, xem xét,
quyết định theo thẩm quyền các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích
trong hoạt động của Quỹ; yêu cầu tổ chức, cá nhân có lợi ích liên quan công khai,
giải trình, không tham gia thẩm định, đánh giá, biểu quyết, quyết định, ký kết,
nghiệm thu hoặc thực hiện nội dung có liên quan; tạm dừng hoặc yêu cầu tạm
dừng việc xem xét, thực hiện nhiệm vụ khi cần thiết theo quy định; chuyển hồ sơ,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với trường hợp có dấu hiệu
vi phạm hoặc vượt thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ được tính vào kinh phí chi
quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và kinh phí chi quản
lý của Quỹ.
Điều 8. Cơ quan điều hành Quỹ
1. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao cơ quan, đơn vị hiện có trong
hệ thống tổ chức của mình hoặc doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân Thành phố nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết để thực hiện nhiệm
vụ điều hành Quỹ (sau đây gọi chung là Cơ quan điều hành Quỹ).
2. Tổ chức được giao điều hành Quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng theo quy định;
b) Có năng lực quản trị, nhân sự và hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu
cầu vận hành Quỹ;
c) Có hệ thống kiểm soát nội bộ.
10
3. Trách nhiệm của Cơ quan điều hành Quỹ
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ
quan điều hành Quỹ theo quyết định lựa chọn cơ quan điều hành Quỹ của UBND
Thành phố và Điều lệ này; quản lý, bảo quản tài sản, hồ sơ, dữ liệu của Quỹ theo
quy định của pháp luật và Điều lệ này;
b) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, UBND Thành phố và trước
pháp luật về việc quản lý, điều hành Quỹ; trường hợp gây thiệt hại do lỗi của Cơ
quan điều hành Quỹ hoặc của nhân sự, tổ chức, cá nhân được Cơ quan điều hành
Quỹ sử dụng, thuê hoặc giao thực hiện nhiệm vụ phục vụ hoạt động của Quỹ thì
Cơ quan điều hành Quỹ phải chịu trách nhiệm và thực hiện việc bồi thường theo
quy định của pháp luật;
c) Khi có quyết định thay đổi Cơ quan điều hành Quỹ, Cơ quan điều hành
Quỹ cũ có trách nhiệm bàn giao đầy đủ, nguyên trạng cho cơ quan, tổ chức được
giao điều hành Quỹ mới hoặc Hội đồng quản lý Quỹ toàn bộ tài sản, hồ sơ, dữ
liệu, quyền và nghĩa vụ đang thực hiện, các hợp đồng, công nợ, nghĩa vụ tài chính
và các tài liệu, tài sản khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ;
d) Việc bàn giao phải được lập thành biên bản, xác định rõ hiện trạng tài sản,
hồ sơ, dữ liệu, công nợ, nghĩa vụ tài chính, tình trạng thực hiện các hợp đồng và
các nội dung khác có liên quan; việc bàn giao không làm chấm dứt hoặc miễn trừ
trách nhiệm của Cơ quan điều hành Quỹ đối với các hành vi, quyết định, nghĩa vụ
và trách nhiệm bồi thường phát sinh trong thời gian được giao thực hiện nhiệm
vụ điều hành Quỹ; bảo đảm hoạt động của Quỹ được thực hiện liên tục, không
làm gián đoạn việc thực hiện các hợp đồng, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Cơ quan điều hành Quỹ chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp của Hội đồng
quản lý Quỹ; chịu sự kiểm soát của Ban Kiểm soát Quỹ; chịu sự quản lý nhà nước,
hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra, giám sát của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều hành Quỹ:
a) Xây dựng, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt quy chế nội bộ quản lý
kinh phí thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo. Quy chế nội bộ quản lý kinh phí quy định về trình tự, thủ tục
nội bộ, hồ sơ, trách nhiệm, kiểm soát, giải ngân, thanh toán, quyết toán và các nội
dung tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật; không được quy định mới
hoặc làm thay đổi chế độ tài chính, nội dung chi, mức chi, đối tượng, điều kiện,
phương thức tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ thuộc thẩm quyền quy định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ được quy định tại Điều
5 Điều lệ này;
c) Quản lý và sử dụng con dấu của Quỹ:
11
(1) Thực hiện việc khắc, đăng ký mẫu con dấu, quản lý, bảo quản và sử dụng
con dấu của Quỹ theo quy định của pháp luật; quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài
liệu liên quan đến việc đăng ký và sử dụng con dấu của Quỹ;
(2) Cử 01 (một) nhân sự làm đầu mối chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo
quản con dấu của Quỹ; không giao, cho mượn, chuyển giao hoặc để tổ chức, cá
nhân không có thẩm quyền quản lý, sử dụng con dấu của Quỹ dưới bất kỳ hình
thức nào; bảo đảm an toàn, bảo mật trong quản lý và sử dụng con dấu theo quy
định của pháp luật;
(3) Sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Cơ quan điều hành Quỹ theo quy định của Điều lệ này và các quy định pháp luật
có liên quan; quản lý, lưu trữ, bảo quản các hồ sơ, tài liệu, văn bản của Quỹ; bảo
đảm việc sử dụng con dấu đúng thẩm quyền, đúng mục đích và đúng quy định;
(4) Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ điều hành
Quỹ bị thay thế, không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ điều hành Quỹ theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm bàn giao nguyên
trạng con dấu, hồ sơ đăng ký con dấu, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và các tài sản có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng con dấu của Quỹ cho cơ quan, tổ chức được giao
thực hiện nhiệm vụ điều hành Quỹ mới hoặc Hội đồng quản lý Quỹ; việc bàn giao
phải được lập thành biên bản và bảo đảm đầy đủ, liên tục, không làm ảnh hưởng
đến hoạt động của Quỹ.
d) Tổ chức triển khai thực hiện quyết định, chiến lược, kế hoạch hằng năm
và giai đoạn do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt;
đ) Trực tiếp quản lý, vận hành nguồn tài chính, tài sản của Quỹ; thực hiện
nghiệp vụ giải ngân, thanh toán, quyết toán kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo
hợp đồng, thỏa thuận, quyết định phê duyệt và quy định của pháp luật;
e) Định kỳ hằng năm lập báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của
Quỹ trên cơ sở kết quả, hiệu quả của các hoạt động đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ;
g) Quản lý nhân sự, hồ sơ, tài sản, dữ liệu của Quỹ;
h) Tổ chức thực hiện hậu kiểm, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và quản trị rủi
ro tài chính của Quỹ; chỉ đạo, điều phối và giám sát hoạt động của Văn phòng Quỹ;
quyết định việc thuê tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập để thực hiện nhiệm vụ chuyên
môn, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Quỹ trong phạm vi thẩm quyền;
i) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo, giải trình trước Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính về tình hình hoạt động, quản lý tài chính, nhân sự, hồ
sơ, tài sản, dữ liệu của Quỹ.
k) Thực hiện các trách nhiệm khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
6. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ trong các hoạt động
của Cơ quan điều hành Quỹ; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban
12
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về
việc điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
động, thay thế Giám đốc Quỹ trên cơ sở đề xuất của cơ quan, tổ chức được giao điều
hành Quỹ, ý kiến của Hội đồng quản lý Quỹ và thẩm định của Sở Nội vụ.
8. Nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ:
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố,
Hội đồng quản lý Quỹ giao cho Cơ quan điều hành Quỹ;
b) Tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ;
thực hiện các vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ theo Điều lệ này và theo
quy định của pháp luật;
c) Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan;
d) Phối hợp, báo cáo và giải trình với Sở Khoa học và Công nghệ về nội dung
chuyên môn, định hướng nhiệm vụ và hiệu quả thực hiện các chính sách hỗ trợ;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố,
Hội đồng quản lý Quỹ giao phù hợp với quy định của pháp luật.
9. Quyền hạn của Giám đốc Quỹ:
a) Thuê chuyên gia tư vấn độc lập; thuê tổ chức có chức năng phù hợp để tư
vấn trong quá trình thực hiện các hoạt động của Quỹ;
b) Ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng tài trợ, đặt hàng chương trình, đề án,
dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hoạt động thông
qua Quỹ theo quy định của pháp luật;
c) Tham gia, có ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ; không
tham gia biểu quyết đối với các nội dung đánh giá kết quả điều hành, quản lý tài
chính, nhân sự, xử lý trách nhiệm, kiểm tra, giám sát hoặc kiến nghị thay đổi Cơ
quan điều hành Quỹ.
d) Ban hành các quy định nội bộ, quy trình nghiệp vụ phục vụ hoạt động của
Cơ quan điều hành Quỹ trong phạm vi thẩm quyền để tổ chức thực hiện Điều lệ
này và các quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành hoặc phê duyệt; không ban
hành các quy định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng Quỹ, Phó Chánh Văn phòng
Quỹ và các chức danh thuộc thẩm quyền của Giám đốc Quỹ sau khi bảo đảm điều
kiện, tiêu chuẩn và quy trình theo quy chế của Quỹ;
e) Phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu Văn phòng
Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ điều hành thường xuyên theo Điều lệ này;
g) Thực hiện các quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.
13
10. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc Trưởng cơ quan tài chính của Quỹ
giúp Giám đốc Quỹ điều hành một số lĩnh vực, nhiệm vụ theo phân công của
Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về nhiệm vụ
được phân công.
11. Văn phòng Quỹ:
a) Văn phòng Quỹ là bộ phận chuyên trách thuộc cơ quan, tổ chức được giao
điều hành Quỹ, giúp Giám đốc Quỹ thực hiện các công việc điều hành thường
xuyên của Quỹ. Văn phòng Quỹ có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và
các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu tổ chức, vận hành Quỹ.
b) Cơ cấu nhân sự của Văn phòng Quỹ gồm các bộ phận về quản lý hợp
đồng; tài chính - kế toán; thẩm định và đánh giá; phát triển hệ sinh thái và chuyển
giao công nghệ; dữ liệu, chuyển đổi số và các bộ phận chuyên môn khác theo yêu
cầu vận hành Quỹ. Số lượng nhân sự chuyên trách của Văn phòng Quỹ do Giám
đốc Quỹ quyết định trên cơ sở phê duyệt của Hội đồng quản lý Quỹ, bảo đảm tinh
gọn, hiệu quả.
c) Nhân sự làm việc tại Văn phòng Quỹ bao gồm nhân sự của cơ quan, tổ
chức được giao điều hành Quỹ điều động sang, nhân sự biệt phái (nếu có) và nhân
sự tuyển dụng theo hợp đồng lao động phù hợp với quy định của pháp luật.
12. Kinh phí hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ, Giám đốc Quỹ, Văn
phòng Quỹ được tính vào kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo và kinh phí chi quản lý của Quỹ.
Điều 9. Ban Kiểm soát Quỹ
1. Tổ chức của Ban Kiểm soát Quỹ
a) Thành viên Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm;
b) Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên Ban Kiểm
soát là người có chuyên môn về lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, pháp luật, không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy
định của pháp luật;
c) Ban Kiểm soát Quỹ có đại diện Sở Tài chính, Thanh tra Thành phố và
chuyên gia độc lập; Trưởng Ban Kiểm soát không là nhân sự thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ;
d) Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ không là nhân sự thuộc Cơ quan điều
hành Quỹ, không là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của: thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng hoặc
người phụ trách kế toán của Quỹ, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ.
2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ:
a) Giúp Hội đồng quản lý Quỹ giám sát hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ;
14
b) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về việc chấp hành chủ trương,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ;
c) Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán của
Cơ quan điều hành Quỹ. Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý
Quỹ bằng văn bản kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ theo
quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát;
d) Xem xét, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về khiếu nại, tố cáo của các tổ
chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định;
đ) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy chế hoạt động, quy trình nghiệp
vụ, cơ chế phòng ngừa xung đột lợi ích, chế độ công khai, báo cáo, hậu kiểm,
quản trị rủi ro; kiến nghị xử lý hành vi vi phạm, thất thoát, lãng phí, sử dụng kinh
phí không đúng mục đích hoặc có dấu hiệu xung đột lợi ích;
e) Sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định của Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên quan;
g) Các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ giao.
3. Quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ:
a) Thực hiện kế hoạch đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; trường hợp
cần thiết được phép mời tư vấn độc lập để thực hiện nhiệm vụ được giao; được sử
dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Quỹ;
b) Yêu cầu Cơ quan điều hành Quỹ, Văn phòng Quỹ, tổ chức, cá nhân có
liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin; được tiếp cận tài liệu, dữ liệu liên
quan đến hoạt động của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát;
c) Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ các vấn đề phát hiện từ hoạt động kiểm
tra, giám sát;
d) Báo cáo trực tiếp Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố và cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, thất thoát, lãng
phí, sử dụng kinh phí không đúng mục đích, có dấu hiệu xung đột lợi ích hoặc
phát hiện rủi ro vượt thẩm quyền xử lý của Quỹ.
4. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ hoặc ủy viên của Ban Kiểm soát Quỹ được
Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ ủy quyền được tham gia, có ý kiến tại các phiên họp
của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
được giao và theo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
6. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ được tính vào kinh phí chi
quản lý của Quỹ.
Điều 10. Hội đồng tư vấn, chuyên gia tư vấn và dịch vụ hỗ trợ hoạt động
của Quỹ
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thành lập hội đồng khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, mời nhóm chuyên gia để tư vấn thẩm định hồ sơ, đánh giá,
15
nghiệm thu, đánh giá hiệu quả, tác động của chương trình, đề án, dự án, nhiệm
vụ, hoạt động do Quỹ ký hợp đồng đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
2. Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoạt động theo nguyên
tắc dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực, bảo đảm tự chủ học thuật, bảo mật
thông tin và phòng ngừa xung đột lợi ích, tuân thủ pháp luật có liên quan; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ về tính
khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp đối với ý kiến
tư vấn của mình.
3. Tổ chức của Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có tối thiểu 07 thành
viên gồm Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, ít nhất 02 Ủy viên phản biện
và các Ủy viên hội đồng (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác);
b) Thành viên Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là các nhà
khoa học, chuyên gia có uy tín; chuyên môn phù hợp với lĩnh vực, hướng nghiên
cứu được đánh giá; bảo đảm cơ cấu đa ngành, liên ngành.
4. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được cử tham gia Hội đồng tư vấn theo
điểm c khoản 7 Điều 7 Điều lệ này, thành viên Hội đồng khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo, hội đồng tư vấn, chuyên gia tư vấn, tổ chức thẩm định không
được tham gia xem xét nhiệm vụ, dự án, tổ chức, doanh nghiệp mà mình có lợi
ích trực tiếp hoặc gián tiếp; trường hợp có lợi ích liên quan phải chủ động báo cáo
và không tham gia xem xét, thẩm định, đánh giá, biểu quyết hoặc thực hiện các
nội dung có liên quan đến nhiệm vụ, dự án, tổ chức, doanh nghiệp đó.
5. Cơ quan điều hành Quỹ được thuê tổ chức, cá nhân có chức năng, năng
lực, kinh nghiệm phù hợp để cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật, tư vấn, kiểm
toán, công nghệ số, truyền thông, công khai thông tin và các dịch vụ cần thiết khác
hỗ trợ quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Quỹ.
6. Tiêu chí, tiêu chuẩn lựa chọn; chế độ chi trả thù lao, tiền công và chi phí
liên quan của Hội đồng tư vấn, chuyên gia tư vấn được thực hiện theo quy định
tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và quy chế quản lý,
sử dụng kinh phí của Quỹ.
7. Tổ chức, cá nhân được thuê không thay thế Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ
quan điều hành Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong việc quyết định chủ trương, điều kiện, đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ,
phương thức hỗ trợ.
Điều 11. Đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
1. Quỹ phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc các quỹ khác tham
gia đóng góp nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; khuyến khích hình thành cơ chế đồng tài trợ giữa Nhà nước -
16
Viện, Trường - Doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ, chuyển giao
công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
2. Đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với
nhu cầu của doanh nghiệp, có khả năng ứng dụng hoặc thương mại hóa kết quả,
tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm đồng tài trợ
kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Tỷ lệ đồng tài trợ được xác định căn cứ vào tính chất, mục tiêu và mức độ
phát triển công nghệ của nhiệm vụ, bảo đảm nguyên tắc:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ ở giai đoạn nghiên cứu cơ bản, nghiên
cứu ứng dụng và hoàn thiện công nghệ;
b) Tỷ lệ vốn từ ngân sách nhà nước giảm dần, tỷ lệ kinh phí đồng tài trợ tăng
dần theo mức độ phát triển công nghệ và khả năng thương mại hóa.
4. Việc quản lý, sử dụng và kiểm soát nguồn vốn đồng tài trợ được thực hiện
theo thỏa thuận giữa các bên tham gia, phù hợp với quy định của pháp luật về
ngân sách, đầu tư công, đối tác công tư và cơ chế tài chính có liên quan, bảo đảm
công khai, minh bạch, hiệu quả.
5. Quỹ được phối hợp, liên kết dòng vốn, đồng tài trợ, đồng đặt hàng, nhận
ủy thác hoặc ủy thác một phần nguồn lực với Quỹ Đầu tư mạo hiểm của Thành
phố và các quỹ, chương trình, cơ chế tài chính hợp pháp khác; việc phối hợp, liên
kết, ủy thác phải được hạch toán, theo dõi riêng, công khai, minh bạch, không hỗ
trợ trùng lặp.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, GIÁM SÁT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
Điều 12. Nguồn tài chính của Quỹ
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo dự toán được cấp có thẩm
quyền giao để thực hiện nhiệm vụ của Quỹ.
2. Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, viện trợ, hiến, tặng hợp pháp của
tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn thu từ hoạt động hợp pháp của Quỹ, lãi tiền gửi, thu hồi kinh phí,
hoàn trả, bồi hoàn, xử lý vi phạm hợp đồng, thỏa thuận và các nguồn thu hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
4. Quỹ được tiếp nhận phần phân chia lợi nhuận, tiền chuyển giao, tiền khai
thác quyền sở hữu trí tuệ, phần hoàn trả, phần thu hồi hoặc khoản thu hợp pháp khác
từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, sản phẩm, công nghệ, tài sản trí tuệ hình thành
từ chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, hoạt động do Quỹ ký hợp đồng tài trợ, đặt
hàng, hỗ trợ theo quy định của pháp luật, quyết định phê duyệt, hợp đồng hoặc thỏa
thuận đã ký để bổ sung nguồn lực, tạo nguồn tài chính cho Quỹ.
17
Điều 13. Nội dung chi của Quỹ
1. Nội dung chi của Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Thủ đô, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, và quy định của
pháp luật có liên quan, bao gồm chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, chương trình, đề
án, dự án, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi hỗ trợ triển
khai các chính sách theo quy định pháp luật và của Thành phố về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thủ đô; chi phí hoạt động
của Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, hội đồng
tư vấn, chuyên gia tư vấn; chi phí thuê kiểm toán độc lập, dịch vụ công nghệ số,
dịch vụ chuyên môn và chi phí cần thiết khác phục vụ hoạt động của Quỹ.
2. Quỹ không thực hiện ký hợp đồng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đối với cơ quan,
tổ chức được giao điều hành Quỹ. Việc triển khai tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đối với
cổ đông, tổ chức góp vốn vào Cơ quan điều hành Quỹ và các doanh nghiệp được
Cơ quan điều hành Quỹ góp vốn phải thực hiện qua thẩm định độc lập; thành viên
có lợi ích liên quan không tham gia thẩm định, biểu quyết, quyết định.
Cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ,
Ban Kiểm soát Quỹ và Sở Khoa học và Công nghệ về danh mục tổ chức, doanh
nghiệp có liên quan về sở hữu, đầu tư, quản trị.
3. Việc cấp kinh phí được thực hiện theo quyết định, hợp đồng hoặc thỏa thuận;
gắn với mục tiêu, tiến độ, sản phẩm đầu ra, hiệu quả, tác động và mức độ rủi ro của
nhiệm vụ.
Điều 14. Lập dự toán; quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
đặt hàng, tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ
1. Lập dự toán chi sự nghiệp cho các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
265/2025/NĐ-CP.
2. Việc cấp kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ, hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo các quy định hiện hành của
trung ương và Thành phố đối với từng lĩnh vực đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ cụ thể.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tài trợ, đặt hàng thực
hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số
265/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Quỹ phân bổ kinh phí trong phạm vi tổng mức kinh phí được cấp để tổ
chức thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với
định hướng ưu tiên và cơ cấu phân bổ đã được xác định phù hợp với quy định của
pháp luật.
18
5. Tổng dự toán chi quản lý Quỹ và chi hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ không vượt quá 5% dự toán kinh phí
cho thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Thành phố
đặt hàng, tài trợ chuyển tiếp và dự kiến mở mới hằng năm chi qua Quỹ, trong đó
kinh phí chi quản lý của Quỹ không vượt quá 2%.
6. Hội đồng quản lý Quỹ được quyết định việc ủy thác nguồn vốn Quỹ cho
một ngân hàng thương mại nhà nước quản lý. Việc ủy thác được thực hiện trên cơ
sở hợp đồng ủy thác giữa Quỹ và ngân hàng nhận ủy thác. Hợp đồng ủy thác phải
quy định nội dung nguồn vốn, phạm vi nghiệp vụ, hạn mức, thời hạn, phí ủy thác,
cơ chế quản lý, thu hồi, xử lý rủi ro, kiểm tra, báo cáo và kiểm toán bảo đảm phù
hợp với quy định của pháp luật.
Điều 15. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách
của Quỹ
1. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ,
viện trợ, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân cho Quỹ được thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, thỏa thuận với bên
đóng góp, tài trợ, viện trợ, hiến, tặng, Điều lệ này và chế độ quản lý tài chính, chế
độ kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định
pháp luật hiện hành.
2. Việc tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện phải bảo đảm công khai,
minh bạch; không làm phát sinh quyền yêu cầu được tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, được
ưu tiên trái pháp luật hoặc lợi ích trái quy định của pháp luật cho bên đóng góp
trong quá trình xét chọn, thẩm định, quyết định tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nhiệm vụ.
3. Tiếp nhận đối với các khoản hỗ trợ bằng tiền
Quỹ mở tài khoản tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để tiếp
nhận đối với khoản hỗ trợ thông qua chuyển khoản; phải mở sổ kế toán chi tiết để
theo dõi riêng số tiền được hỗ trợ. Khoản tiền tài trợ bằng hình thức chuyển khoản
vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại của Quỹ phải chuyển vào tài
khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước trong vòng 24 giờ, trừ trường hợp tổ chức,
cá nhân hỗ trợ có yêu cầu khác. Trường hợp nhận hỗ trợ bằng tiền mặt, khoản tiền
mặt sau khi được tiếp nhận phải nộp vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương
mại hoặc Kho bạc Nhà nước trong vòng 24 giờ.
4. Tiếp nhận đối với khoản hỗ trợ bằng hiện vật:
a) Quỹ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, chuẩn bị mặt
bằng, kho bãi để bảo quản hiện vật tài trợ đảm bảo thuận lợi, nhanh chóng;
b) Trường hợp hỗ trợ bằng công trình xây dựng cơ bản theo hình thức “chìa
khóa trao tay”: Tổ chức, cá nhân hỗ trợ hoàn thành hồ sơ, tài liệu và chứng từ liên
quan đến xây dựng công trình bàn giao cho Quỹ cùng với việc bàn giao công trình
để thực hiện hạch toán theo giá trị công trình tài trợ đã nhận bàn giao theo quy
định của pháp luật;
19
c) Trường hợp tài trợ bằng thiết bị, máy móc: Tổ chức, cá nhân hỗ trợ cung
cấp tài liệu, hồ sơ kỹ thuật cho Quỹ theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp tài trợ bằng kim cương, đá quý, kim loại quý hoặc hiện vật
có giá trị khác, Quỹ tổ chức bán cho ngân hàng thương mại hoặc tổ chức bán đấu
giá và nộp số tiền thu được vào tài khoản của Quỹ. Quỹ được phép thuê kiểm định
hiện vật tài trợ và thuê thẩm định giá để xác định giá bán kim cương, đá quý, hiện
vật có giá trước khi tổ chức bán hoặc ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá;
đ) Đối với khoản tài trợ phi vật chất như miễn phí hoặc giảm giá một số dịch
vụ trong việc tổ chức xây dựng chính sách, pháp luật, đóng góp ngày công lao
động, cung cấp dịch vụ đào tạo, khảo sát, hội thảo, chuyên gia tư vấn miễn phí:
Quỹ tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
và các văn bản pháp luật hiện hành.
5. Phân phối và sử dụng nguồn hỗ trợ
a) Nguồn hỗ trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) phải được tiếp nhận, ghi chép, hạch
toán kịp thời, đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Việc sử dụng nguồn hỗ trợ phải đảm bảo hiệu quả, công khai, đúng mục
đích, đối tượng; có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan.
c) Những khoản tiếp nhận có điều kiện, địa chỉ cụ thể thì Quỹ có trách nhiệm
thực hiện theo đúng cam kết với nhà tài trợ.
d) Không sử dụng nguồn tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện tiếp nhận được
để chi trả các khoản chi phát sinh của tổ chức, cơ quan, đơn vị trong quá trình vận
động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật hỗ trợ tự nguyện; trường hợp
được các tổ chức, cá nhân đóng góp đồng ý thì được chi từ nguồn hỗ trợ tự nguyện,
nhưng phải tổng hợp và công khai khoản chi phí này. Riêng chi phí phát sinh của
doanh nghiệp, các tổ chức khác có tư cách pháp nhân và các cá nhân trong quá
trình vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện
thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của tổ chức và quy định của pháp luật có
liên quan.
6. Báo cáo, giám sát và kiểm tra:
a) Quỹ có trách nhiệm công khai thông tin về việc tiếp nhận và sử dụng các
nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về kế toán,
ngân sách nhà nước và các quy định về công khai tài chính;
b) Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của
Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ
1. Quỹ áp dụng chế độ tài chính, kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết
toán đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kinh phí của Quỹ được theo
20
dõi, hạch toán, thanh toán, quyết toán độc lập với kinh phí hoạt động của cơ quan,
tổ chức được giao điều hành Quỹ.
2. Quỹ tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và quy
chế nội bộ của Quỹ.
3. Quỹ lập và nộp báo cáo tài chính hằng năm theo quy định hiện hành về
xét duyệt và tổng hợp quyết toán.
4. Quỹ thực hiện chuyển nguồn kinh phí dư trong năm tài chính sang năm kế
tiếp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
5. Quỹ thuê kiểm toán độc lập hằng năm hoặc trong trường hợp cần thiết,
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hội đồng quản lý Quỹ hoặc
Ban Kiểm soát Quỹ để kiểm toán việc quản lý, sử dụng kinh phí và đánh giá hiệu
quả hoạt động tài chính của Quỹ. Kinh phí thuê kiểm toán độc lập được bố trí
trong dự toán chi hoạt động quản lý của Quỹ.
6. Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính của Ủy ban nhân dân Thành phố,
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát
Quỹ, Kiểm toán nhà nước và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Kiểm tra, giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình
1. Cơ quan điều hành Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản
7 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phố và Điều lệ này.
2. Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại
khoản 8 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP; bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả
hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
3. Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ gồm các chỉ tiêu chủ yếu
về: số nhiệm vụ được hỗ trợ; mức độ hoàn thành sản phẩm đầu ra; khả năng ứng
dụng, thương mại hóa; số lượng sản phẩm, công nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích
được hình thành; nguồn lực xã hội huy động được; mức độ đối ứng vốn của khu
vực tư nhân; doanh thu, giá trị gia tăng, đóng góp cho nhiệm vụ trọng điểm của
Thành phố; tỷ lệ nhiệm vụ được nhân rộng, chuyển giao, ứng dụng thực tế; đánh
giá hiệu quả sử dụng kinh phí cho các hoạt động hỗ trợ, tài trợ khác theo quy định.
4. Quỹ có trách nhiệm giải trình về các hoạt động thuộc phạm vi quản lý và
điều hành của Quỹ theo quy định pháp luật; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố,
Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và cơ quan có
thẩm quyền theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
5. Quỹ có trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử Thành phố,
Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, Cổng thông tin điện tử
hoặc hệ thống thông tin của Quỹ các nội dung chủ yếu gồm: danh mục nhiệm vụ
được hỗ trợ; mức kinh phí hỗ trợ; kết quả thực hiện; báo cáo tài chính; báo cáo
đánh giá hiệu quả hoạt động hằng năm và các thông tin khác theo quy định của
21
pháp luật, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công
nghệ hoặc thông tin không được công khai theo quy định.
6. Quỹ thực hiện cập nhật, công khai các hoạt động về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo và Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia.
7. Quỹ thực hiện hậu kiểm, đánh giá tác động sau hỗ trợ để xem xét tiếp tục
hỗ trợ, điều chỉnh, nhân rộng, thu hồi kinh phí, xử lý vi phạm hoặc hoàn thiện
chính sách.
Điều 18. Quản trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
1. Quỹ quản trị rủi ro trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo và Điều 12 Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội; việc đánh giá kết quả nhiệm vụ phải phù hợp với đặc
thù, mức độ rủi ro và mục tiêu của từng loại hình nhiệm vụ.
2. Trường hợp chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, hoạt động do Quỹ ký
hợp đồng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ không đạt kết quả dự kiến do nguyên nhân khách
quan, bất khả kháng hoặc do rủi ro khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo
quy định tại Điều 35, 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, đã được xác định, quá
trình tổ chức triển khai đã được thực hiện đúng mục đích, đúng quy trình, công
khai, minh bạch thì áp dụng quy định về chấp nhận rủi ro theo quy định pháp luật
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp rủi ro, thiệt hại phát sinh do lỗi chủ quan, gian lận, sử dụng
kinh phí sai mục đích, báo cáo không trung thực, vi phạm hợp đồng, vi phạm quy
định về tài chính, kế toán, đấu thầu, sở hữu trí tuệ, đạo đức nghiên cứu, an toàn,
bảo mật hoặc quy định pháp luật khác thì tổ chức, cá nhân có liên quan phải hoàn
trả, bồi thường và chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Việc đánh giá, nghiệm thu, điều chỉnh, tạm dừng, chấm dứt nhiệm vụ, thanh
toán, quyết toán, thu hồi hoặc không thu hồi kinh phí khi phát sinh rủi ro được thực
hiện trên cơ sở mức độ hoàn thành, kết quả đầu ra, nguyên nhân phát sinh rủi ro, mức
độ tuân thủ của tổ chức, cá nhân thực hiện và kết luận của hội đồng tư vấn, chuyên
gia độc lập, cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
5. Tiêu chí phân loại rủi ro:
a) Tính mới, tính tiên phong và không chắc chắn của tri thức, công nghệ;
b) Mức độ chắc chắn của cơ sở khoa học, độ phức tạp kỹ thuật;
c) Khả năng kiểm chứng và dự báo kết quả đầu ra;
d) Điều kiện, nguồn lực triển khai;
22
đ) Tác động tiềm năng, quy mô áp dụng và mức độ phụ thuộc tài chính;
e) Mức độ phụ thuộc vào thị trường, xã hội và khung pháp lý liên quan;
g) Năng lực, trình độ của tổ chức, cá nhân thực hiện;
h) Phương án kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro.
6. Hồ sơ để xác định rủi ro được chấp nhận trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ gồm:
a) Báo cáo của tổ chức, cá nhân được tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ về việc phát
sinh rủi ro và các biện pháp ứng phó, khắc phục đã thực hiện kèm theo các tài liệu
minh chứng;
b) Ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
chuyên gia tư vấn độc lập;
c) Kết quả kiểm tra, đánh giá của Quỹ.
7. Xác định tuân thủ quy trình và chấp nhận rủi ro được thực hiện như sau:
a) Việc xác định tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy
đủ quy định về quản lý nhiệm vụ, quy trình kỹ thuật, nội dung nghiên cứu và các
biện pháp phòng ngừa rủi ro được thực hiện thông qua đánh giá chuyên môn của
Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc chuyên gia độc lập theo
quy định tại Điều 10 Điều lệ này và pháp luật có liên quan;
b) Kết quả đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập phải được lập
thành biên bản, trong đó nêu rõ: mức độ tuân thủ quy định, quy trình và nội dung
nghiên cứu đã được phê duyệt; các yếu tố khách quan, rủi ro không lường trước
được phát sinh trong quá trình thực hiện; kết luận về việc nhiệm vụ không đạt
mục tiêu là do nguyên nhân khách quan hay chủ quan;
c) Biên bản đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập là căn cứ để Quỹ
xem xét quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt nhiệm vụ; xem xét việc
chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp luật; xác định trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân liên quan;
d) Trường hợp Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập kết luận tổ chức chủ trì, cá
nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy đủ quy định và quy trình, rủi ro dẫn đến
kết quả không đạt mục tiêu được xem xét là rủi ro khách quan theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc xem xét, kết luận cuối
cùng về chấp nhận rủi ro và xử lý trách nhiệm thuộc thẩm quyền của Quỹ và cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ
1. Sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng mục đích.
2. Tổ chức, cá nhân tự kê khai và chịu trách nhiệm về các số liệu, thông tin
trong hồ sơ đề nghị đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
23
3. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, các chế độ do Quỹ quy
định và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Triển khai việc ứng dụng và thương mại hóa, phân chia lợi nhuận từ
thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được
thực hiện theo quy định của pháp luật, quyết định phê duyệt, hợp đồng hoặc thỏa
thuận đã ký với Quỹ.
5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải
được công bố theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp gian lận hồ sơ, sử dụng kinh phí sai mục đích, không triển
khai nhiệm vụ, cố ý báo cáo sai sự thật, chuyển nhượng trái phép kết quả được hỗ
trợ thì bị thu hồi toàn bộ kinh phí hỗ trợ và xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không đạt cam kết do lỗi chủ quan nhưng đã thực hiện một phần nội
dung được phê duyệt thì xem xét thu hồi một phần kinh phí theo mức độ vi phạm,
kết quả thực hiện và kết luận của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp rủi ro khách
quan đã được xác định, quản trị và báo cáo kịp thời theo quy định thì xem xét
không thu hồi hoặc điều chỉnh, tiếp tục hỗ trợ có điều kiện theo quy định của pháp
luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, Điều lệ này, hợp đồng hoặc
thỏa thuận đã ký.
Điều 20. Hiệu lực của Điều lệ
1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định ban hành Điều lệ
có hiệu lực.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được
dẫn chiếu trong Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan
điều hành Quỹ, Giám đốc Quỹ, Văn phòng Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4990/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4990/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4990/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×