• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 218/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt Điều lệ Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/01/2025 14:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 218/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Điều lệ Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 218/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 218/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 218/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Ha, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ Câu lạc bộ Chạy bộ
thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh
Thanh Ha; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 09/TTr-SNV ngày
03/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh
Thanh Hóa, đã được Đại hội thành lập của Câu lạc bộ thông qua ngày 24 tháng
11 năm 2024.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ nhiệm
Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKH.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
218
20 01
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
ĐIỀU LỆ
Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa.
2. Tên tiếng Anh: Thanh Hoa Runners
3. Tên viết tắt: THR
4. Biểu tượng: Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa có
biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là
Câu lạc bộ) là tổ chức xã hội tự nguyện của công dân Việt Nam đang sinh sống,
học tập, công tác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tập luyện bộ môn Chạy bộ thể
thao phong trào, có đóng góp cho sự phát triển bộ môn Chạy bộ thể thao phong
trào Thanh Hóa; tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên,
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả,
góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Câu lạc bộ có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động
theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Câu lạc bộ được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt.
2. Trụ sở của Câu lạc bộ đặt tại: số 62 Lý Nhân Tông, phường Đông Thọ,
thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Câu lạc bộ hoạt động trên phạm vi tỉnh Thanh Hóa, trong lĩnh vực
Chạy bộ thể thao phong trào.
2. Câu lạc bộ chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa, sự quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và các sở,
ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ theo quy định của
pháp luật.
3
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Câu lạc bộ.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÂU LẠC BỘ
Điều 6. Quyền của Câu lạc bộ
1. Tổ chức, hoạt động theo điều lệ Câu lạc bộ đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Câu lạc bộ. Được cung
cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Câu lạc bộ.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Câu lạc bộ, hội viên và cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Câu lạc bộ.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Câu
lạc bộ.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần
thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề
nghị của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề
theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Câu lạc bộ theo quy định
của pháp luật và điều lệ Câu lạc bộ phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực
hoạt động của Câu lạc bộ.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới
sự phát triển Câu lạc bộ và lĩnh vực Câu lạc bộ hoạt động. Được tham gia tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của
pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ khi có đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật.
4
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Câu lạc bộ.
11. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật,
gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Câu lạc bộ.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ Câu lạc bộ.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Câu lạc bộ.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Câu lạc bộ
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp
luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Câu lạc bộ và điều lệ Câu lạc bộ.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Câu lạc bộ để làm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản
sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài
chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Câu lạc bộ hoạt động thuộc lĩnh vực chạy bộ thể thao phong trào, chịu
sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và
các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ theo quy định
của pháp luật.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội
viên vì lợi ích chung của Câu lạc bộ và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt
động của Câu lạc bộ.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Câu lạc bộ hoạt động, điều lệ,
quy chế, quy định của Câu lạc bộ và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ
chức thuộc Câu lạc bộ theo quy định của pháp luật và điều lệ; xây dựng, hoàn
thiện các quy chế, quy định của Câu lạc bộ để làm cơ sở cho Câu lạc bộ tổ chức,
hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Câu lạc bộ.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
5
các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy
định của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ chủ nhiệm, phó chủ
nhiệm, thành viên Ban chủ nhiệm, Ban thường trực, Ban kiểm tra, thay đổi trụ
sở, sửa đổi, bổ sung điều lệ, Câu lạc bộ phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Thanh Hóa và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và các sở,
ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ.
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Câu lạc bộ với Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa
và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ; chịu trách
nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các
tổ chức này theo quy định của pháp luật và điều lệ Câu lạc bộ.
12. Hàng năm, Câu lạc bộ phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của
Câu lạc bộ với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Câu lạc bộ với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và các sở, ngành
có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ theo quy định của pháp luật.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và điều lệ Câu lạc bộ.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Câu lạc bộ danh sách hội viên, tổ chức thuộc
Câu lạc bộ, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Câu lạc bộ, biên bản các
cuộc họp Ban Chủ nhiệm, Ban Thường trực, Ban kiểm tra Câu lạc bộ.
16. Kinh phí thu được phải dành cho hoạt động Câu lạc bộ theo quy định
của điều lệ Câu lạc bộ, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Câu lạc bộ phải chấp hành quy định của
pháp luật và điều lệ Câu lạc bộ đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ
phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp
luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về
thuế. Hàng năm, Câu lạc bộ báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà
nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực chính mà Câu lạc bộ hoạt động và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chịu
sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của
cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành
lập Câu lạc bộ hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Câu lạc bộ.
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chủ nhiệm, Ban Thường
trực, Ban kiểm tra Câu lạc bộ; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Câu lạc bộ;
khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh
6
chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Câu lạc bộ; quản lý và sử dụng con dấu của
Câu lạc bộ và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ
Câu lạc bộ.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Câu lạc bộ.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Câu lạc bộ vào cơ sở dữ
liệu về Câu lạc bộ và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Câu lạc bộ.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Câu lạc bộ gồm hội viên chính thức và hội viên liên kết:
a) Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam hoạt đang tập luyện bộ môn
Chạy bộ thể thao phong trào trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có đủ tiêu chuẩn ở
khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Câu lạc bộ, tự nguyện gia nhập Câu lạc bộ,
có thể trở thành Hội viên chính thức của Câu lạc bộ.
b) Hội viên liên kết: Công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không
có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Câu lạc bộ, tán thành điều lệ
Câu lạc bộ, tự nguyện xin gia nhập Câu lạc bộ, được Câu lạc bộ công nhận là
Hội viên liên kết.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi
dân sự, không vi phạm pháp luật.
b) Tán thành Điều lệ Câu lạc bộ.
c) Tự nguyện xin gia nhập Câu lạc bộ và được Câu lạc bộ chấp thuận
kết nạp.
d) Tâm huyết, nhiệt tình tham gia các hoạt động của Câu lạc bộ.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Câu lạc bộ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của
pháp luật.
2. Được Câu lạc bộ cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Câu lạc bộ, được tham gia các hoạt động do Câu lạc bộ tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chương trình, kế hoạch công
tác của Câu lạc bộ theo quy định của Câu lạc bộ; được kiến nghị, đề xuất ý kiến
với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động
7
của Câu lạc bộ.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Câu lạc bộ theo quy định của Câu lạc bộ.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Câu lạc bộ.
7. Được ra khỏi Câu lạc bộ khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
8. Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính
thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Câu lạc bộ và quyền ứng cử, đề cử,
bầu cử Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Câu lạc bộ.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Câu lạc bộ.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Câu lạc bộ; đoàn kết, hợp tác
với các hội viên khác để xây dựng Câu lạc bộ phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Câu lạc bộ, không được nhân danh Câu lạc bộ
trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Câu lạc bộ phân công bằng
văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Câu lạc bộ.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Câu lạc bộ.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp, ra khỏi, khai trừ hội viên
1. Kết nạp hội viên: Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ xem xét và quyết định kết
nạp hội viên đối với cá nhân có đủ tiêu chuẩn nêu ở Điều 8. Hồ sơ xin gia nhập
Câu lạc bộ, gồm các giấy tờ sau:
a) Đơn xin gia nhập Câu lạc bộ;
b) Bản sao Căn cước công dân (Căn cước);
2. Ra khỏi Câu lạc bộ:
Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ xem xét và quyết định cho phép hội viên ra
khỏi Câu lạc bộ trong trường hợp hội viên có đơn tự nguyện xin ra khỏi Câu lạc
bộ gửi Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ.
3. Khai trừ hội viên:
Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ xem xét và quyết định khai trừ Hội viên, trong
trường hợp Hội viên vi phạm nội dung sau đây:
a) Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Câu lạc bộ, gây tổn hại đến tài
chính và uy tín của Câu lạc bộ.
b) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Hội viên, không thực hiện đúng
nghĩa vụ hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, nghị quyết của Câu lạc bộ.
c) Bị tước quyền công dân.
8
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Câu lạc bộ
1. Đại hội.
2. Ban Chủ nhiệm.
3. Ban Thường trực.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Câu lạc bộ là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại
hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất
thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chủ
nhiệm hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự đại hội;
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Câu lạc bộ; báo cáo kiểm điểm của Ban Chủ nhiệm,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Câu lạc bộ;
d) Thông qua điều lệ Câu lạc bộ hoặc thảo luận đổi tên Câu lạc bộ (nếu
có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện
hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chủ nhiệm, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Câu lạc bộ; đề cử, ứng cử vào
danh sách Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm tra Câu lạc bộ;
g) Bầu Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm tra Câu lạc bộ;
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Câu lạc bộ (nếu có);
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
9
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ
1. Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Câu lạc bộ. Số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chủ nhiệm do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chủ nhiệm trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chủ nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Câu lạc bộ,
lãnh đạo mọi hoạt động của Câu lạc bộ giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Câu lạc bộ;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Câu lạc bộ; Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chủ nhiệm, Ban Thường trực; Quy chế quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản của Câu lạc bộ; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Câu lạc bộ;
Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt
động của Câu lạc bộ, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Câu lạc bộ phù
hợp với quy định của Điều lệ Câu lạc bộ và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công
tác trở lại đối với Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, ủy viên Ban Thường trực, ủy
viên Ban Chủ nhiệm, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu
bổ sung ủy viên Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chủ nhiệm, Ban
Kiểm tra bầu bổ sung không được quá số lượng thành viên Ban Chủ nhiệm, Ban
Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chủ nhiệm, Ban
Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chủ nhiệm, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá số lượng thành viên Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm tra đã được Đại hội
biểu quyết thông qua;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Câu lạc bộ.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chủ nhiệm:
a) Ban Chủ nhiệm hoạt động theo Quy chế của Ban Chủ nhiệm, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Câu lạc bộ;
b) Ban Chủ nhiệm mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường trực hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban
Chủ nhiệm; Ban Chủ nhiệm có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng
dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban
Chủ nhiệm quyết định;
10
c) Các cuộc họp của Ban Chủ nhiệm là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy
viên Ban Chủ nhiệm tham gia dự họp. Ban Chủ nhiệm có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Chủ nhiệm quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chủ nhiệm được thông qua khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chủ nhiệm biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết
định thuộc về bên có ý kiến của Chủ nhiệm Câu lạc bộ;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chủ nhiệm có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chủ nhiệm thông qua việc lấy ý kiến Ban Chủ
nhiệm bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường trực Câu lạc bộ
1. Ban Thường trực Câu lạc bộ do Ban Chủ nhiệm bầu trong số các ủy
viên Ban Chủ nhiệm; Ban Thường trực Câu lạc bộ gồm: Chủ nhiệm, các Phó
Chủ nhiệm và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường
trực do Ban Chủ nhiệm quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực cùng với
nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực:
a) Giúp Ban Chủ nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Câu lạc bộ; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chủ nhiệm; lãnh
đạo hoạt động của Câu lạc bộ giữa hai kỳ họp Ban Chủ nhiệm;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chủ nhiệm;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Câu lạc bộ theo nghị
quyết của Ban Chủ nhiệm; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ
chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Câu
lạc bộ.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Câu lạc bộ.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực:
a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chủ nhiệm ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Câu lạc bộ;
b) Ban Thường trực mỗi tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Chủ nhiệm Câu lạc bộ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên
Ban Thường trực. Ban Thường trực có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền
tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến
do Ban Thường trực quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Thường trực là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba)
ủy viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường trực quyết định;
11
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi
có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường trực biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ nhiệm Câu lạc bộ;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường trực có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường trực thông qua việc lấy ý kiến
Ban Thường trực bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Câu lạc bộ
1. Ban Kiểm tra Câu lạc bộ do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng
ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ
cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban
Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Câu lạc bộ, nghị quyết Đại
hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chủ nhiệm, Ban Thường trực, các quy chế
của Câu lạc bộ trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Câu lạc bộ,
hội viên;
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Câu lạc bộ, hội viên,
các tổ chức thuộc Câu lạc bộ đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản
ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Câu lạc bộ theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Câu lạc bộ. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường trực, Ban Chủ
nhiệm xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
thuộc thẩm quyền của Ban Thường trực, Ban Chủ nhiệm. Trường hợp không
giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo
quy chế do Ban Chủ nhiệm ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ
Câu lạc bộ. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành
viên bằng văn bản.
Điều 17. Văn phòng, các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc
1. Văn phòng, các ban chuyên môn là bộ phận tham mưu, giúp việc
để triển khai thực hiện các hoạt động của Câu lạc bộ. Văn phòng, các ban
chuyên môn được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Chủ nhiệm quy
định phù hợp với Điều lệ Câu lạc bộ và quy định pháp luật. Ban Chủ nhiệm
quyết định thành lập các ban chuyên môn. Ban Thường trực quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Văn phòng, các ban chuyên môn phù hợp với Điều
lệ Câu lạc bộ và quy định của pháp luật.
2. Chi hội, Đội, tổ nhóm (sau đây gọi chung là chi hội) là các tổ chức
không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng được thành lập theo quy
định của điều lệ Câu lạc bộ. Địa điểm sinh hoạt thường xuyên của chi hội phải
12
được ghi rõ trong quyết định thành lập, khi chi hội tổ chức sinh hoạt thì báo cáo
chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật về hội họp.
3. Tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp
luật để thực hiện nhiệm vụ của Câu lạc bộ, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh
vực hoạt động theo quy định tại điều lệ Câu lạc bộ:
a) Câu lạc bộ chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện các tổ chức
này, đảm bảo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong quá trình tổ chức và
hoạt động;
b) Điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập thực hiện theo quy định của pháp
luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan. Trước khi gửi hồ sơ thành lập
đến cơ quan có thẩm quyền, Câu lạc bộ có trách nhiệm lấy ý kiến Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh
Hóa và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ;
c) Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp, Câu lạc bộ báo cáo việc thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
Thanh Hóa và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Câu lạc
bộ. Hồ sơ gồm:
- Quyết định thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân (bản chính);
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản chính hoặc bản sao có chức thực hoặc
bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu);
- Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu (bản chính hoặc bản sao có chức
thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu);
- Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (bản chính).
d) Trường hợp tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động vi phạm pháp luật,
không phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa có quyền yêu cầu Câu lạc bộ ra quyết định giải thể và đề
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động hoặc giấy phép hoạt động và thu hồi con dấu của tổ chức này.
4. Việc thành lập, tổ chức lại, sắp xếp, chấm dứt hoạt động của các tổ
chức quy định tại khoản 3 Điều này theo quy định của điều lệ Câu lạc bộ phù
hợp với quy định của pháp luật.
5. Khi Câu lạc bộ có quyết định giải thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Thanh Hóa thì các tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này đương nhiên chấm dứt hoạt động, thực hiện giải thể theo quy định của pháp
luật và điều lệ Câu lạc bộ.
Điều 18. Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ
1. Chủ nhiệm Câu lạc bộ là đại diện pháp nhân của Câu lạc bộ trước pháp
13
luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Câu lạc bộ. Chủ
nhiệm Câu lạc bộ do Ban Chủ nhiệm bầu trong số các ủy viên Ban Thường trực
Câu lạc bộ.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ nhiệm Câu lạc bộ
a) Tiêu chuẩn
- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Câu lạc bộ hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
- Có sức khỏe tốt;
- Các tiêu chuẩn khác được Đại hội quy định.
b) Điều kiện
- Không giữ chức danh chủ nhiệm quá 02 Hội (Câu lạc bộ);
- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp
quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Câu lạc bộ; trừ
trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân
cấp quản lý cán bộ;
- Nhân sự dự kiến Chủ nhiệm Câu lạc bộ là cán bộ, công chức, viên chức
hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền
đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
- Các điều kiện khác được Đại hội quy định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ nhiệm Câu lạc bộ:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chủ
nhiệm, Ban Thường trực Câu lạc bộ;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và các sở, ngành có liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của Câu lạc bộ theo quy định của pháp luật, trước
Ban Chủ nhiệm, Ban Thường trực Câu lạc bộ về mọi hoạt động của Câu lạc bộ.
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Câu lạc bộ theo quy định Điều lệ Câu lạc
bộ; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chủ nhiệm, Ban Thường
trực Câu lạc bộ;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chủ nhiệm; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập
và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực;
d) Thay mặt Ban Chủ nhiệm, Ban Thường trực ký các văn bản của Câu
lạc bộ;
14
đ) Khi Chủ nhiệm Câu lạc bộ vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết
công việc của Câu lạc bộ được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ nhiệm
Câu lạc bộ.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Câu lạc bộ.
4. Số lượng Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ được bầu không quá 02 phó chủ
nhiệm chuyên trách. Số lượng phó chủ nhiệm không chuyên trách do Câu lạc bộ
tự quyết định nhưng không quá 02 lần số lượng phó chủ nhiệm chuyên trách.
5. Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ do Ban Chủ nhiệm bầu trong số các ủy viên
Ban Thường trực Câu lạc bộ. Tiêu chuẩn Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ do Ban
Chủ nhiệm Câu lạc bộ quy định.
Phó Chủ nhiệm giúp Chủ nhiệm Câu lạc bộ chỉ đạo, điều hành công tác của
Câu lạc bộ theo sự phân công của Chủ nhiệm Câu lạc bộ; chịu trách nhiệm trước
Chủ nhiệm Câu lạc bộ và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ nhiệm
Câu lạc bộ phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm, Ban Thường trực Câu
lạc bộ phù hợp với Điều lệ Câu lạc bộ và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ:
a) Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ được miễn nhiệm trong các
trường hợp: Không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành
nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn
xin từ chức vì lý do cá nhân;
b) Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ bị bãi nhiệm khi có kết luận
của cấp có thẩm quyền về việc Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ vi
phạm pháp luật, Điều lệ Câu lạc bộ làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của
Câu lạc bộ hoặc bị Toà án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ nhiệm Câu lạc bộ phải đồng thời bầu
Chủ nhiệm khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Câu lạc bộ
hoặc phân công người điều hành hoạt động của Câu lạc bộ trong thời gian chưa
bầu được Chủ nhiệm Câu lạc bộ.
7. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ nhiệm và
Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ:
a) Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Câu lạc bộ bị đình chỉ trong các trường
hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi
phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Câu lạc bộ;
b) Ban Chủ nhiệm quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ nhiệm và Phó
Chủ nhiệm Câu lạc bộ.
15
Chương V
CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, ĐỔI TÊN, GIẢI THỂ
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Câu lạc bộ
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Câu lạc bộ thực
hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị
quyết Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Câu lạc bộ
Việc thu hồi con dấu đối với Câu lạc bộ đổi tên, Câu lạc bộ bị chia, sáp
nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp
luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản Câu lạc bộ
1. Tài chính của Câu lạc bộ:
a) Nguồn thu của Câu lạc bộ:
- Lệ phí gia nhập Câu lạc bộ, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Câu lạc bộ theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Câu lạc bộ:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Câu lạc bộ;
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Câu
lạc bộ theo quy định của Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ phù hợp với quy định của
pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chủ
nhiệm.
2. Tài sản của Câu lạc bộ:
a) Tài sản của Câu lạc bộ bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục
16
vụ hoạt động của Câu lạc bộ và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật. Tài sản của Câu lạc bộ được hình thành từ nguồn kinh phí của Câu lạc
bộ do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của
pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Câu lạc bộ thực hiện theo quy định
của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Câu
lạc bộ. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công;
c) Khi Câu lạc bộ chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Câu lạc bộ
kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Câu lạc bộ là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Câu lạc bộ được hình thành từ nguồn tự có của Câu
lạc bộ thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Câu lạc bộ.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Câu lạc bộ
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Câu lạc bộ:
a) Tài chính, tài sản của Câu lạc bộ chỉ được sử dụng cho các hoạt động
của Câu lạc bộ;
b) Tài chính, tài sản của Câu lạc bộ khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất,
đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của
pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản của Câu lạc bộ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết
kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử
dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Câu lạc bộ phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định
của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Câu lạc bộ;
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài
sản có liên quan đến Câu lạc bộ (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện
vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Câu lạc bộ);
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Câu lạc bộ và cơ quan tài chính
cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Câu lạc bộ
hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập
Câu lạc bộ;
17
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử
dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập Câu lạc bộ hoặc cơ quan tài chính của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Câu lạc bộ và cơ quan kiểm toán có
thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Câu lạc bộ chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Câu lạc bộ
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Câu lạc bộ khi chia, tách:
a) Sau khi chia Câu lạc bộ, Câu lạc bộ bị chia chấm dứt hoạt động, quyền,
nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Câu lạc bộ hoặc hội mới
theo quyết định chia Câu lạc bộ;
b) Sau khi tách, các Câu lạc bộ thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài
chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Câu lạc bộ đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Câu lạc bộ khi sáp nhập:
a) Câu lạc bộ được sáp nhập vào Câu lạc bộ hoặc hội khác, thì tài sản,
tài chính của Câu lạc bộ được sáp nhập chuyển giao cho Câu lạc bộ hoặc hội
sáp nhập;
b) Câu lạc bộ sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Câu lạc bộ được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Câu lạc bộ khi Câu lạc bộ hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Câu lạc bộ thành Câu lạc bộ hoặc hội mới, các Câu
lạc bộ hoặc hội hợp nhất chấm dứt tồn tại, Câu lạc bộ hoặc hội mới được hưởng
các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán,
các hợp đồng dịch vụ mà các Câu lạc bộ hoặc hội hợp nhất đang thực hiện;
b) Tài sản, tài chính của các Câu lạc bộ hoặc hội hợp nhất không được phân
chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Câu lạc bộ hoặc hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Câu lạc bộ khi Câu lạc bộ bị đình chỉ
hoạt động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Câu lạc bộ chỉ được chi
các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Câu lạc
bộ hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Câu lạc bộ giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Câu lạc bộ. Việc bán, thanh lý tài sản
của Câu lạc bộ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
18
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Câu lạc bộ và tiền thu được do bán, thanh
lý tài sản của Câu lạc bộ được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Câu lạc bộ;
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã Câu lạc bộ, bảo hiểm
y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác
của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký
kết (nếu có);
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Câu lạc bộ và tài sản, tài chính của
tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Câu lạc bộ do cơ
quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối
với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
(nếu có) Câu lạc bộ thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương
ứng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện xử lý theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (nếu có).
6. Khi Câu lạc bộ chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Câu lạc bộ
kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Câu lạc bộ là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Câu lạc bộ được hình thành từ nguồn tự có của Câu
lạc bộ thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự, pháp luật có liên quan và điều lệ của Câu lạc bộ.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị, cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc được Câu lạc
bộ khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo
quy định pháp luật.
2. Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ
tục xét khen thưởng trong nội bộ Câu lạc bộ và đề nghị các cấp khen thưởng
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Câu lạc bộ.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Câu lạc bộ, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ
Câu lạc bộ quy định, quy chế hoạt động của Câu lạc bộ thì bị xem xét, xử lý kỷ
luật bằng các hình thức: Khiển trách, Cảnh cáo, Cách chức; Miễn nhiệm; Khai
trừ khỏi Câu lạc bộ.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
19
2. Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ quy định cụ thể về thẩm quyền, quy trình
xem xét kỷ luật trong nội bộ Câu lạc bộ theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Câu lạc bộ.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Câu lạc bộ
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào
tỉnh Thanh Hóa được Đại hội thông qua khi có trên ½ (một phần hai) số đại biểu
chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Câu lạc bộ hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy
định của pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê
duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa gồm 08
Chương, 27 Điều đã được Đại hội Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh
Thanh Hóa thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ
ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ký quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Câu lạc bộ, Ban Chủ
nhiệm Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm
hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 218/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Điều lệ Câu lạc bộ Chạy bộ thể thao phong trào tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 218/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×