• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1256/QĐ-UBND Bắc Ninh 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/10/2026 14:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1256/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Quang Khải
Trích yếu: Về việc Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1256/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1256/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1256/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội Quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai; Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội
Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa
- xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-
CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định
số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước; Nghị định số 355/2026/NĐ-CP
ngày 11/9/2026 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ
Về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây
1256
2
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ
năm 2026 đến năm 2030; Quyết định số 418/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 22/5/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên
chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1167/TTr-
SNNMT ngày 30/9/2026 và thống nhất của thành viên UBND thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Bắc Ninh là cơ quan chuyên
môn thuộc UBND thành phố Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là UBND thành phố),
thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về:
nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên
tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; môi trường; khí
tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; viễn thám; quản lý nhà nước
các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Bắc Ninh (sau đây viết tắt là
Sở) có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết
định của UBND thành phố liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Sở và các văn bản khác theo phân công của UBND thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố trong
phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục; dự thảo quyết định quy định cơ cấu tổ chức
của đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định khác) thuộc Sở;
3
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của UBND thành phố.
2. Trình Chủ tịch UBND thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền
ban hành của Chủ tịch UBND thành phố theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông,
phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng
dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước được giao.
4. Về trồng trọt và bảo vệ thực vật:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: kế hoạch chuyển đổi cơ
cấu cây trồng trên đất trồng lúa; kế hoạch sản xuất trồng trọt của địa phương;
chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số trong lĩnh
vực nông nghiệp; kế hoạch phòng, chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật
nội địa;
b) Tham mưu, giúp UBND thành phố chỉ đạo thực hiện cơ cấu cây trồng,
cơ cấu giống, canh tác, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản
phẩm cây trồng; xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây
hại trên địa bàn thành phố; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp
bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch
gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; chỉ
đạo, hướng dẫn tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, thi
hành các biện pháp quản lý nhà nước về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng
tại địa phương;
c) Tham mưu, giúp UBND thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực
hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản
thực phẩm an toàn; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ và cải tạo độ
phì của đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa và sạt lở đất thuộc nhiệm
vụ của Sở và quy định của pháp luật; sản xuất trồng trọt giảm phát thải, sản xuất
tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; trồng trọt hữu cơ; hoạt động bảo vệ và
kiểm dịch thực vật; thực hiện cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói trên địa bàn
thành phố theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định công bố dịch
hại thực vật; quyết định công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định công nhận,
giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực trồng trọt và
bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa
bàn thành phố theo quy định;
4
e) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn
gen giống cây trồng; thực hiện quản lý nhà nước về giống cây trồng, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy
định của pháp luật;
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ
thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn thành phố
sau khi được UBND thành phố phê duyệt;
h) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp.
5. Về chăn nuôi và thú y:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: chiến lược, kế hoạch
phát triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của các địa phương; nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố về khu vực không được phép chăn nuôi và
chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép
chăn nuôi; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy
định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật,
kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình
giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật;
b) Tham mưu, giúp UBND thành phố chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực
hiện xây dựng vùng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất,
chế biến thức ăn chăn nuôi; chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế
biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật theo hướng công nghiệp gắn với vùng
chăn nuôi bảo đảm việc truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; thực
hiện phòng, chống dịch động vật trên cạn; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch
bệnh động vật trên cạn gây ra; cấp mã số định danh cho các trang trại và hộ chăn
nuôi chuyên nghiệp, xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý
cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động
vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương; thực hiện
chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật
trên cạn;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định công bố dịch
bệnh, công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn theo quy định; quyết định công
nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định công nhận, cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép,
giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y
trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật vận chuyển ra khỏi địa bàn thành phố; kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu,
5
kho ngoại quan, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy
định của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn
gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật
tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa
thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn thành phố sau khi được UBND
thành phố phê duyệt;
h) Tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát giết
mổ động vật theo quy trình và giám sát vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ, sơ
chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề
thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi theo quy định của
pháp luật.
6. Về lâm nghiệp:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: chương trình, dự án phát triển
lâm nghiệp bền vững tại địa phương; phân định ranh giới các loại rừng; quyết
định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác, thu hồi rừng; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương;
quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết
định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phương theo quy định; báo cáo về tình
hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng thành phố;
b) Tham mưu, giúp UBND thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương; chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng
thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê; phát triển cây lâm
nghiệp phân tán theo quy định;
c) Tham mưu, giúp UBND thành phố tổ chức thực hiện điều tra rừng,
kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng theo quy định; cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ
sơ quản lý rừng ở địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh
học trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây
hại rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm
nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND thành phố phương án huy động, điều
phối và phân công các lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và các
nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng;
cấp, cấp lại giấy phép trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
UBND thành phố theo quy định;
đ) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm tại địa
phương theo quy định của pháp luật;
6
e) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết
hợp, nuôi trồng dược liệu trong rừng theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ
đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm
nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng
rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên và khoanh nuôi tái sinh rừng; chế
biến và thương mại lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy,
chữa cháy rừng;
h) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quản
lý rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán
công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của
UBND cấp xã và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng, giao đất, giao rừng ở địa phương, phối hợp và
huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo
vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý lâm sản, bảo tồn tài nguyên và đa
dạng sinh học trong các loại rừng.
7. Về diêm nghiệp:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: cơ chế, chính sách, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển sản xuất muối của địa phương;
b) Giúp UBND thành phố chỉ đạo, tổ chức sản xuất, chế biến muối tại địa phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, chế biến, bảo quản muối và các sản
phẩm từ muối ở địa phương; thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về
chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, môi trường của các cơ
sở sản xuất, chế biến, kinh doanh muối (không bao gồm muối dùng trong lĩnh
vực y tế).
8. Về thủy sản:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: kế hoạch bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố theo quy định; quyết định công
nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc
địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên; ban hành Danh mục nghề, ngư
cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản, Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản
có thời hạn trên địa bàn thành phố;
b) Tham mưu, giúp UBND thành phố chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động
thủy sản trên địa bàn thành phố; tổ chức sản xuất, khai thác thủy sản; quản lý đối
với khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi
7
thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề, nghề cá thương
phẩm trên địa bàn thành phố; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy
sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản, chống khai thác bất hợp
pháp, không báo cáo và không theo quy định; điều tra, xác định bổ sung khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản
và hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất
ngập nước; công tác nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định danh mục khu
bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố; quyết định thành lập Quỹ bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thành phố; cấp, cấp lại, thu hồi quyết định
công nhận, giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận trong lĩnh vực thủy
sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định;
d) Quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường
nuôi trồng thủy sản; giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát việc tham gia hội chợ, triển
lãm, nghiên cứu khoa học và xử lý giống thuỷ sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với
trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm) của tổ chức, cá nhân
đăng ký nhập khẩu theo phân công của Chủ tịch UBND thành phố; thực hiện các
thủ tục hành chính về công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản; công
nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi
trồng thủy sản; quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản; phòng,
chống dịch bệnh thủy sản theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu mối
trên địa bàn thành phố; quản lý mua, bán, sơ chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu,
nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản trên địa bàn thành phố theo quy định.
9. Về thủy lợi:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: quyết định phê duyệt,
công bố kết quả điều tra cơ bản thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi
thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố; quyết định giao tổ chức quản lý
hoặc phân cấp quản lý công trình thủy lợi (bao gồm công trình thủy lợi mà việc
khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh, thành phố trở lên theo Danh mục phân
giao quản lý công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành), công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố theo quy
định của pháp luật; quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận, phương án cắm mốc
chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; phê duyệt phương án ứng phó thiên
tai trong quá trình thi công, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với
đập, hồ chứa nước; phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ
công trình thủy lợi khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố; quy mô thủy
lợi nội đồng; kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn do địa phương quản lý;
8
b) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt hoặc phân cấp
phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước (bao gồm đập, hồ chứa nước do
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý), công trình thủy lợi khác theo thẩm
quyền trên địa bàn thành phố; cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi
giấy phép cho các hoạt động trong lĩnh vực thủy lợi thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch UBND thành phố theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương tham
mưu, trình UBND thành phố định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi; sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo quy định;
d) Chủ trì xây dựng phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
sạch nông thôn theo quy định của pháp luật; các nội dung liên quan đến thủy lợi,
cấp nước sạch nông thôn trong quy hoạch thành phố, quy hoạch thủy lợi và quy
hoạch ngành quốc gia theo quy định;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và của
UBND thành phố về phân cấp quản lý các hồ chứa nước, công trình thủy lợi,
công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố; hướng dẫn, kiểm tra
việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước, công trình thủy
lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố thuộc nhiệm vụ
của UBND thành phố; tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và
vệ sinh nông thôn trên địa bàn thành phố theo phân cấp của UBND thành phố;
e) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố trên địa
bàn; tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, cấp nước
sạch nông thôn; thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi theo
quy định của pháp luật và phân công của UBND thành phố;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về
quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, công trình cấp
nước sạch nông thôn;
h) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định;
i) Theo dõi, giám sát, quan trắc diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy
lợi; hướng dẫn, quản lý việc tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết
kiệm, an toàn, có hiệu quả nguồn nước từ các công trình thủy lợi; hướng dẫn,
kiểm tra việc quản lý vận hành, điều tiết nguồn nước của các hệ thống công trình
thủy lợi; bảo đảm cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt trong thực hiện phòng,
chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, ngập
lụt, úng trên địa bàn thành phố; tổ chức quan trắc, dự báo, cảnh báo về hạn hán,
xâm nhập mặn, ngập lụt, úng, số lượng, chất lượng nước trong hệ thống công
trình thủy lợi trên địa bàn thành phố;
k) Chủ trì xây dựng, trình UBND thành phố về cơ chế, chính sách, hướng
dẫn thực hiện phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước; cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
9
10. Về đê điều và phòng, chống thiên tai:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: kế hoạch phòng, chống
thiên tai; quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai
của địa phương theo phân công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương
tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai; tiêu chí bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn thành phố; quyết định về tổ chức xây dựng, quản lý,
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát chuyên
dùng phòng, chống thiên tai; quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ
bản về phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố; quyết định về lực lượng
chuyên trách quản lý đê điều, lực lượng quản lý đê nhân dân; chế độ, chính sách
đối với lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng tuần tra, canh gác đê; cấp phép
đối với các hoạt động liên quan đến đê điều; sử dụng bãi sông, bãi nổi, cù lao
liên quan đến thoát lũ và đê điều; chấp thuận việc xây dựng, cải tạo công trình
giao thông có liên quan đến đê điều; quyết định phê duyệt các phương án hộ đê;
b) Tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương; quản lý thực hiện quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn đối với khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật
và quy hoạch sản xuất thích ứng với đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm
phát triển bền vững; tổ chức thường trực, chỉ huy công tác ứng phó thiên tai;
kiểm tra, tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo, công bố số liệu thiệt hại do
thiên tai gây ra; thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra thiên tai để giảm
nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt phương án ứng
phó thiên tai; quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn
theo phân công; quyết định phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê theo thẩm quyền;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều và phương án phòng, chống lũ của các
tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều trong quy hoạch thành
phố, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa, duy tu, bảo dưỡng đê điều,
quản lý và bảo đảm an toàn đê điều theo quy định của pháp luật và phân công
của UBND thành phố;
đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đánh giá hiện trạng đê điều, xác
định trọng điểm xung yếu đê điều; kiểm tra xây dựng, triển khai phương án hộ
đê, công tác hộ đê, bảo đảm an toàn đê điều; tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu
về đê điều trong phạm vi thành phố;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận
hành và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố theo
quy định của pháp luật và phân công của UBND thành phố;
g) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên
tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai
10
thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công
nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn và công trình;
h) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về cắm mốc chỉ
giới phạm vi bảo vệ công trình đê điều; xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện
việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ công trình đê điều và
bãi sông theo quy định.
11. Về phát triển nông thôn:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: cơ chế, chính sách, biện
pháp khuyến khích phát triển nông thôn; các nghị quyết, cơ chế, chính sách về
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội; phát triển
kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình
phát triển nông thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất
phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp tập trung; bố trí ổn
định dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; định canh;
phát triển cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế
biến nông sản; bảo tồn và phát triển các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề
truyền thống, tôn vinh, công nhận và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực
ngành nghề nông thôn; phát triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến
chính sách công trong nông nghiệp; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn; an toàn lao động trong sử dụng máy, thiết bị nông nghiệp;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về phân công,
phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến phát triển kinh tế hộ,
kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
trong lĩnh vực nông nghiệp; liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm,
thủy sản; phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung; thực hiện
các tiêu chuẩn, quy chuẩn về máy móc và thiết bị nông nghiệp; phát triển cơ giới
hóa, cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát
triển ngành nghề nông thôn; đa dạng sinh kế cho người nghèo và người dân tộc
thiểu số miền núi; bảo hiểm nông nghiệp; bảo tồn và phát triển các làng nghề,
nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, tôn vinh, công nhận và phát triển
nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực ngành nghề nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn theo quy định; theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND thành
phố về phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất
gây nghiện; định canh; bố trí dân cư và di dân, tái định cư trong nông thôn;
d) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương
trình, dự án an sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không còn nạn
đói; bảo hiểm nông nghiệp; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND thành phố;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ
thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn thành phố theo phân công và quy định của
pháp luật chuyên ngành.
11
12. Về chế biến và phát triển thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản và muối:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế,
chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành
hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản
đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối;
c) Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình thị
trường, chương trình phát triển thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm
sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến
thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.
13. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối:
a) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND thành phố cấp, thu hồi chứng nhận
đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh
doanh thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi được phân
công trên địa bàn thành phố; cấp, bổ sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng
nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hoá xuất khẩu theo phân cấp;
b) Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản
phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn thành phố theo quy định
của pháp luật;
c) Thẩm định, đánh giá, xếp loại về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
của cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản,
thủy sản và muối;
d) Thực hiện các chương trình giám sát, đánh giá nguy cơ và truy xuất
nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trong phạm vi được
phân công trên địa bàn thành phố theo quy định;
đ) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định của pháp luật;
e) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật;
g) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về
chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo phân công hoặc
ủy quyền của Chủ tịch UBND thành phố.
14. Tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với
các hoạt động khuyến nông trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
15. Tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện quản lý nhà nước về
nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp,
nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ trên địa bàn
thành phố theo quy định của pháp luật.
12
16. Về đất đai:
a) Tham mưu, giúp UBND thành phố quy định hạn mức giao đất, công
nhận quyền sử dụng đất, điều kiện và diện tích tách thửa tối thiểu; chính sách
đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác thuộc nhiệm vụ
của UBND thành phố theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Tham mưu, giúp UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố
danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất; xây
dựng nội dung định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong
quy hoạch thành phố;
c) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do UBND cấp xã
trình UBND thành phố phê duyệt; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch UBND thành phố hồ sơ về giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất và các nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết định
của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra, đánh giá đất đai
và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, lập, chỉnh lý và quản
lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây
dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;
g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất, trình UBND thành phố quyết định theo quy định;
h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường
hợp khác theo quy định của pháp luật, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết
định theo quy định của pháp luật;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu
đất đai ở địa phương và tích hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ
chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị
thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra công tác tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất, quản lý,
khai thác quỹ đất; thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bố trí quỹ đất để đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định;
m) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai của địa
phương theo quy định của pháp luật;
13
n) Chủ trì tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai các dự án đầu tư
không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử
dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn;
các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng theo quy định.
17. Về tài nguyên nước:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố trong việc xác định và công bố
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình có phạm vi
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; lập, công bố, điều chỉnh danh
mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp;
b) Tham mưu, trình UBND thành phố phê duyệt, điều chỉnh danh mục
nguồn nước mặt nội thành phố; danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
trên địa bàn; danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; danh
mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành; phương án bổ sung
nhân tạo nước dưới đất; phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt nội
thành phố; công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội thành phố và dòng
chảy tối thiểu ở hạ lưu đập, hồ chứa theo thẩm quyền;
c) Tham mưu, trình UBND thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục
tác hại do nước gây ra trong quy hoạch thành phố; kế hoạch khai thác, sử dụng
tài nguyên nước; phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; kế
hoạch bảo vệ nước dưới đất; quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa
trên sông, suối;
d) Tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch UBND thành phố cấp, gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai
thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất; tiếp nhận, thẩm định,
trình Chủ tịch UBND thành phố cấp, gia hạn, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ
hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; phê duyệt, điều
chỉnh, truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; chấp thuận về phương
án chuyển nước lưu vực sông;
đ) Tổ chức thực hiện phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước;
giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô
nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm
nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo
vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; tổ chức điều tra, đánh giá quan trắc,
giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ, bãi sông; tổ chức thực
hiện các biện pháp phòng, chống xâm nhập mặn; thực hiện điều tra cơ bản tài
nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước
trên địa bàn; xác định các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
e) Xác định và cập nhật mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên
bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đưa vào kế hoạch sử
dụng đất; tiếp nhận, thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn
14
nước của hồ chứa thủy điện; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng
không sử dụng theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức quản lý và thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với
mạng quan trắc tài nguyên nước của địa phương và hệ thống giám sát hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên
nước của địa phương (nếu có); cung cấp, chia sẻ, cập nhật các thông tin, dữ liệu
về tài nguyên nước và dữ liệu khác có liên quan trong phạm vi quản lý vào Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
h) Tổ chức đăng ký khai thác nước mặt; đăng ký sử dụng mặt nước, đào
hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch; hướng dẫn việc kê khai, đăng ký khai
thác, sử dụng tài nguyên nước;
i) Tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên
quan về tác động của công trình khai thác nước theo quy định của pháp luật;
k) Tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt trên thực địa theo quy định;
l) Thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên
nước đối với các dự án do UBND thành phố tổ chức thực hiện theo quy định.
18. Về môi trường:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố xây dựng và ban hành Kế hoạch xử
lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng; quy định
định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn thành phố; nội dung về bảo vệ môi trường trong quy hoạch thành
phố; kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt thuộc các sông, hồ nội
thành phố và nguồn nước mặt khác trên địa bàn có vai trò quan trọng đối với phát
triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí thành phố; phương án bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định;
b) Tham mưu, giúp UBND thành phố trong việc đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường hợp không có
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định; yêu
cầu bồi thường thiệt hại và tổ chức thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác
định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ 02
đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng
cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái theo đề nghị
của UBND cấp xã; tổ chức quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình
thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tham mưu, trình UBND thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành
phố ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ
phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông
gây ô nhiễm môi trường; phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi
trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách ở địa phương;
d) Trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường đối
với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền theo quy định;
15
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô
nhiễm, quản lý chất thải, chất lượng môi trường, cải tạo và phục hồi môi trường,
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; thực hiện nội dung, tiêu chí về bảo vệ
môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn
thành phố; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
các chương trình quan trắc môi trường của địa phương; thông tin, cảnh báo về ô
nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành và triển khai hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường thành phố, bảo đảm đồng bộ, tích hợp, kết
nối, liên thông với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia; tổ
chức lập, công bố báo cáo hiện trạng môi trường thành phố, báo cáo chuyên đề
về môi trường của địa phương; hướng dẫn, tổ chức xây dựng báo cáo công tác
bảo vệ môi trường của địa phương theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch
thành phố;
i) Hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi
trường của địa phương; tổng hợp, đề xuất dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
đối với các hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương;
k) Đề xuất chính sách về thuế, phí bảo vệ môi trường, phát hành trái phiếu
xanh và các công cụ kinh tế khác để huy động, sử dụng nguồn lực cho bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc xác định thiệt hại và
yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường trên địa bàn thành phố;
l) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;
m) Tổ chức quản lý quỹ bảo vệ môi trường thành phố theo quy định.
19. Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:
a) Tham mưu, giúp UBND thành phố tổ chức thực hiện quản lý nhà nước
về đa dạng sinh học, bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước trên
địa bàn; điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, xác
lập chế độ phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên theo quy định; tổ chức điều
tra để lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, đánh
giá khả năng xâm nhập của loài ngoại lai từ bên ngoài để có biện pháp phòng
ngừa, kiểm soát; điều tra, xác định khu vực phân bố, lập kế hoạch cô lập và diệt
trừ loài thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại tại địa phương; công khai Danh
mục loài ngoại lai xâm hại, thông tin về khu vực phân bố, mức độ xâm hại của
loài ngoại lai xâm hại theo quy định;
b) Trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập khu bảo tồn
quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quyết định thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; công nhận di sản thiên
nhiên quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quy chế phối hợp quản lý
vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên địa bàn;
16
c) Tổ chức điều tra, đánh giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo
tồn thiên nhiên thành phố, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học
cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học theo quy hoạch đã được phê duyệt và theo quy định của
pháp luật; bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn
gen các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động
tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của
pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và
sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; tổ chức thực hiện
việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học thành phố; quy
chế phối hợp quản lý vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên
địa bàn; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực hiện chế độ quản lý các danh hiệu
quốc tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh
quyển thế giới); tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo đa dạng sinh học, xây
dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học;
d) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học nơi dự kiến
thành lập khu bảo tồn và lập dự án thành lập khu bảo tồn quốc gia có toàn bộ
diện tích thuộc địa bàn quản lý; lấy ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp
trong khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn;
điều tra, đánh giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên khác; xây dựng dự
án xác lập di sản thiên nhiên, tổ chức lấy ý kiến và tham vấn cộng đồng, hoàn
thiện hồ sơ dự án xác lập di sản thiên nhiên; điều tra, đánh giá hiện trạng đa
dạng sinh học, môi trường, kinh tế, văn hóa và xã hội vùng đất ngập nước dự
kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước quốc gia; lập dự án thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước quốc gia; lấy ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp
trong hoặc tiếp giáp với vùng đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước quốc gia; lập hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
quốc gia.
20. Về khí tượng thủy văn:
a) Tham mưu, trình UBND thành phố cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình
chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của
UBND thành phố;
b) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành quy định mực nước tương
ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý;
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND thành phố tổ chức theo dõi, giám sát
việc tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của thành phố; chủ trì, phối
hợp với cơ quan quân sự, công an cùng cấp, Sở Khoa học và Công nghệ và các
cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa
giới hành chính của thành phố đối với các trường hợp được tác động vào thời
tiết theo quy định;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND thành phố tổ chức thẩm định, giám sát
việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ
17
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của thành phố;
đ) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công
trình khí tượng thủy văn chuyên dùng;
e) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình
khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương
xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý;
phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương trong việc bảo vệ,
giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của
trung ương trên địa bàn;
h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập kế hoạch phát triển
mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - xã
hội và phòng, chống thiên tai ở địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch, theo dõi
việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
i) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn, phạm vi quản lý;
k) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quan trắc khí tượng
thủy văn và cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận hành của
chủ công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật;
l) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai
khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai
trên địa bàn; thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế - xã hội;
m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra,
đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện
các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
21. Về biến đổi khí hậu:
a) Xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó
với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu
của địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện việc lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu trong các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh
giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí
hậu; xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thuộc
phạm vi quản lý;
18
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động thích ứng với biến
đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp địa phương thuộc thẩm
quyền quản lý;
e) Theo dõi hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon trên địa bàn thuộc phạm
vi quản lý; kiểm soát hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất
làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy
định của pháp luật và theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ kiểm kê
khí nhà kính quốc gia và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hằng năm lập báo cáo về
ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
i) Tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp và môi trường cấp địa phương;
k) Tổ chức theo dõi, giám sát các cơ sở lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ
ban hành, có trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí nhà kính của cơ sở; xây dựng kế
hoạch giảm phát thải khí nhà kính;
l) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về phát thải khí nhà kính và
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo các
quy định hiện hành;
m) Tham gia thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ
tầng ô-dôn theo phân công của UBND thành phố.
22. Về đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý:
a) Thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự
án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, UBND các cấp
của địa phương thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì,
bảo vệ, di dời, phá dỡ các công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý
quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia, bản đồ địa hình quốc gia thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ lập hồ sơ địa giới
hành chính các cấp; thành lập, cập nhật bản đồ hành chính thành phố, cấp xã
thuộc phạm vi quản lý khi có sự thay đổi liên quan đến đơn vị hành chính;
e) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý việc lưu trữ,
bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
19
g) Thẩm định hồ sơ và đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc
và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, bổ sung giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn và kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ xuất bản, phát hành, thu hồi các xuất
bản phẩm bản đồ có nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản theo
quy định của pháp luật;
k) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ, quản lý tổ
chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về
hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố hàng
năm, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
23. Về viễn thám:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám
trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát nông nghiệp, tài nguyên, bảo vệ môi
trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của địa phương, gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu nhận; thực
hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập nhật, công bố
siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương; gửi bản sao dữ
liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà
nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn
thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám theo quy định của
pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ
các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy định
pháp luật;
đ) Thực hiện việc di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám
thuộc phạm vi quản lý;
e) Thẩm định nội dung viễn thám trong các chương trình, đề án, dự án,
nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, UBND các cấp của
địa phương thực hiện.
24. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số:
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng, vận hành, cập nhật và sử dụng thường
xuyên cơ sở dữ liệu Nông nghiệp và Môi trường thành phố; tích hợp, đồng bộ,
chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường; kết nối, cung cấp, chia sẻ sử dụng dữ liệu, dữ liệu mở về Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định;
20
b) Xây dựng, quản trị, vận hành hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng số, các
cơ sở dữ liệu/hệ thống thông tin chuyên ngành Nông nghiệp và Môi trường
thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý; kết
nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
d) Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ an ninh mạng, bảo mật dữ
liệu theo quy định; phòng, chống phần mềm độc hại; phòng, chống tấn công
mạng thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức phân tích, xử lý dữ liệu, thông tin, tổng hợp số liệu thống kê
về Nông nghiệp và Môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước, chuyên môn
nghiệp vụ, phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý;
e) Tham gia phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh theo phân công; triển khai truy xuất
nguồn gốc, nông nghiệp thông minh, nông thôn số, nông dân số; hướng dẫn, tập
huấn chuyển đổi số, kỹ năng số thuộc phạm vi quản lý;
g) Quản lý, bảo quản tài liệu, tư liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
25. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng
công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở, đồng thời là cơ quan
chuyên môn về xây dựng công trình chuyên ngành của UBND thành phố theo
quy định của pháp luật; thẩm định về nội dung các báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi theo thẩm
quyền; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư việc thực hiện
đầu tư xây dựng các dự án và xây dựng mô hình phát triển chuyên ngành thuộc
phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp
luật; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
26. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực, tham mưu, giúp UBND
thành phố, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; cơ quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai;
bảo vệ và phát triển rừng; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chống sa
mạc hóa; quản lý buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý
hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa
bàn thành phố và nhiệm vụ thường trực công tác khác theo phân công của
UBND thành phố và quy định của pháp luật.
27. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng
ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết
định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy
định của pháp luật, phân công, ủy quyền của UBND thành phố và hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; chủ trì tham mưu, trình UBND thành phố
hoặc Chủ tịch UBND thành phố thực hiện việc phân cấp thẩm quyền, ủy quyền
21
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với UBND thành phố, Chủ tịch
UBND thành phố thuộc chuyên ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
28. Quản lý các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các
hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường theo quy định của pháp luật.
29. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường theo quy định pháp luật.
30. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Sở theo quy định của pháp luật.
31. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
32. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo vào sản xuất của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn
thành phố; trình UBND thành phố đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
33. Kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của
pháp luật về Nông nghiệp và Môi trường; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
34. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng;
phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
35. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp
ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
(vị trí việc làm) và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
36. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND thành phố.
37. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND thành phố, các bộ, cơ quan ngang bộ.
38. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân
định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
39. Giúp UBND thành phố tham mưu các nội dung công việc của Đảng
bộ UBND thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quy chế làm việc
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc triển
khai thực hiện Quyết định này.
22
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc
có những vấn đề mới phát sinh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế của ngành, địa phương và đảm
bảo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Các chi cục, Văn phòng, các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật cho đến khi
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của chi cục, Văn phòng, các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục
theo thẩm quyền, quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân
thành phố Bắc Ninh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT. Thành ủy; TT HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Văn phòng Thành ủy và các Ban xây dựng Đảng
Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố và các tổ chức
thành viên;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố: LĐVP, TH-ĐT, KTN, KTTH,
KGVX, NgV, NC, TTTT;
- Lưu: VT, KTN
Việt Anh
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1256/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh về việc Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1256/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1256/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×