Nghị định 66/2022/NĐ-CP quy định chức năng, cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh văn bản cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

________

Số: 66/2022/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc

__________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc.

Điều 1. Vị trí và chức năng

Ủy ban Dân tộc là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ủy ban Dân tộc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của y ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của y ban Dân tộc.

3. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để trình Quốc hội ban hành các chính sách dân tộc; tiêu chí xác định thành phn dân tộc, danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam; ban hành chính sách đặc thù, các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội ở các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu; các chính sách đầu tư, htrợ n định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiu s; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; các chính sách, dự án bảo tn và phát triển đối với các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

4. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực, thu hút, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi; chính sách nâng cao dân trí, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số, chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc; chính sách để đồng bào dân tộc thực hiện quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phong tục tập quán, truyền thống, văn hóa của dân tộc mình; chính sách đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo đáp ứng công tác giáo dục, đào tạo cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

5. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về công tác dân tộc theo phân công.

6. Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát trin, danh mục phân định các xã, thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; tiêu chí xác định các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

7. Ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị thuộc phạm vi quản lý nhà nước của y ban Dân tộc; kim tra các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, Hội đng nhân dân, y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách dân tộc theo quy định về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định hiện hành liên quan.

8. Chủ trì sơ kết, tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân tộc, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ định kỳ và đột xuất theo quy định; đầu mối thống nhất theo dõi, tổng hợp các chính sách dân tộc, rà soát, đôn đốc việc thực hiện chính sách dân tộc ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ở các địa phương; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách dân tộc cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu, nhiệm vụ công tác dân tộc của Đảng, Nhà nước.

9. Phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan trong việc lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn lực khác cho các địa phương vùng dân tộc thiểu số và miền núi; đề xuất và tham gia thẩm định các chương trình, dự án, đề án, chính sách liên quan đến vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật.

10. Chỉ đạo, hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia, công trình quan trọng quốc gia, quyết định, chỉ thị đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của y ban Dân tộc.

11. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng những điển hình tiên tiến là tập thể, cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

12. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam.

13. Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu sthực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phát huy những phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của y ban Dân tộc; phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng và tchức thực hiện các đề án, dự án tăng cường công tác truyền thông, đưa thông tin về cơ sở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, truyền phát trực tuyến các kênh phát thanh, truyền hình dân tộc trên mạng Internet; phối hợp thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho đồng bào dân tộc thiu s.

14. Tổ chức, chỉ đạo nghiên cứu khoa học, những vấn đề chiến lược, cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc; nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn công tác dân tộc; ứng dụng, chuyn giao khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi; các hoạt động thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; xây dựng hạ tầng kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc lĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi Ủy ban Dân tộc và ngoài Ủy ban Dân tộc.

15. Hp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của y ban Dân tộc theo quy định của pháp luật; thu hút nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển vùng dân tộc thiu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; quản lý, chỉ đạo hoặc tham gia thực hiện các chương trình, dự án do nước ngoài, tổ chức quốc tế tài trợ, đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đối với các trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác khi được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

17. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc phạm vi quản lý nhà nước về công tác dân tộc, hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc, bộ dữ liệu vcác dân tộc thiểu số Việt Nam.

18. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu, tổng hợp về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc.

19. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc; giải quyết khiếu nại, tcáo, kiến nghị của công dân; phòng, chng tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của y ban Dân tộc theo quy định của pháp luật.

20. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình vùng dân tộc thiểu số và miền núi, tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương, đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiu s.

21. Tiếp đón, thăm hỏi và phối hợp với các bộ, ngành, địa phương giải quyết nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của pháp luật.

22. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, công khai các loại thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; thực hiện các nhiệm vụ khác vcải cách hành chính theo quy định của pháp luật.

23. Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của y ban Dân tộc theo quy định của pháp luật.

24. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng viên chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc y ban Dân tộc theo quy định.

25. Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý để trình Chính phủ; quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý ngân sách nhà nước, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.

26. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Kế hoạch - Tài chính.

2. Vụ Tổ chức cán bộ.

3. Vụ Pháp chế.

4. Vụ Hợp tác quốc tế.

5. Vụ Tổng hợp.

6. Vụ Chính sách dân tộc.

7. Vụ Tuyên truyền.

8. Vụ Dân tộc thiểu số.

9. Vụ Công tác dân tộc địa phương.

10. Thanh tra.

11. Văn phòng.

12. Học viện Dân tộc.

13. Trung tâm Chuyển đổi số.

14. Báo Dân tộc và Phát triển.

15. Tạp chí Dân tộc.

16. Nhà khách Dân tộc.

Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 11 là các đơn vị giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 12 đến khoản 16 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

Vụ Công tác dân tộc địa phương có các bộ phận phụ trách địa bàn đóng trụ sở tại tỉnh Đắk Lắk, thành phố Cần Thơ.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Ủy ban Dân tộc theo quy định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2022.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

 các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, TCCV (2).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Bình Minh

thuộc tính Nghị định 66/2022/NĐ-CP

Nghị định 66/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:66/2022/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Phạm Bình Minh
Ngày ban hành:20/09/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức
TÓM TẮT VĂN BẢN

Thay đổi cơ cấu tổ chức Ủy ban Dân tộc

Ngày 20/9/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 66/2022/NĐ-CP về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc.

Theo đó, Ủy ban Dân tộc gồm 16 đơn vị, giảm 2 đơn vị so với cơ cấu tổ chức cũ, cụ thể gồm: Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Tổng hợp; Vụ Chính sách dân tộc; Vụ Tuyên truyền; Vụ Dân tộc thiểu số; Vụ Công tác dân tộc địa phương; Thanh tra; Văn phòng; Học viện Dân tộc; Trung tâm Chuyển đổi số; Báo Dân tộc và Phát triển; Tạp chí Dân tộc; Nhà khách Dân tộc.

Ủy ban Dân tộc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như: Tổ chức, chỉ đạo nghiên cứu khoa học, những vấn đề chiến lược, cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc; Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

Bên cạnh đó, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để trình Quốc hội ban hành các chính sách dân tộc; ban hành chính sách đặc thù, các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội ở các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu; tổ chức, chỉ đạo nghiên cứu khoa học, những vấn đề chiến lược, cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc …

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2022.

Xem chi tiết Nghị định 66/2022/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT
_________

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 66/2022/ND-CP

 

Hanoi, September 20, 2022


DECREE

Defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Committee for Ethnic Minority Affairs

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies; and the Government’s Decree No. 101/2020/ND-CP of August 28, 2020, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies;

Pursuant to the Government’s Decree No. 05/2011/ND-CP of January 14, 2011, on ethnic minority affairs;

At the proposal of the Minister-Chairperson of the Committee for Ethnic Minority Affairs;

The Government promulgates the Decree defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Committee for Ethnic Minority Affairs.

 

Article 1. Position and functions

The Committee for Ethnic Minority Affairs is a ministerial-level agency of the Government which performs the state management of ethnic minority affairs nationwide; and performs the state management of public services under its management in accordance with law.

Article 2. Tasks and powers

The Committee for Ethnic Minority Affairs has the tasks and powers specified in the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies, and the Government’s Decree No. 101/2020/ND-CP of August 28, 2020, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP of September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies, and the following specific tasks and powers:

1. To submit to the Government draft laws and draft resolutions of the National Assembly, draft ordinances and draft resolutions of the National Assembly Standing Committee, and draft decrees of the Government according to approved annual lawmaking programs and plans of the Government, and resolutions, projects and schemes as assigned by the Government or Prime Minister.

2. To submit to the Government or Prime Minister strategies, master plans, long-term, medium-term and annual development plans, as well as national important projects and works in the fields falling under the Committee’s state management.

3. To submit to the Government or Prime Minister for further submission to the National Assembly  for promulgation policies on ethnic minority affairs; and criteria for identifying ethnic minority groups and the list of Vietnamese ethnic minority groups; to promulgate particular policies, programs, projects and schemes on socio-economic development in communes, villages and hamlets with difficult or extremely difficult socio-economic conditions in ethnic minority and mountainous areas, border communes, and communes in former safety zones; policies on investment and support to stabilize the lives of ethnic minority people; policies and projects to support inhabitants in extreme difficulty-hit areas; and policies and projects on conservation and development of ethnic minority groups with a very small population and ethnic minority groups meeting with numerous difficulties or particular difficulties.

4. To submit to the Government or Prime Minister for promulgation policies toward prestigious persons in ethnic minority communities; to coordinate with related ministries and sectors in submitting to competent authorities for promulgation policies on development of human resources, attraction and addition of cadres, civil servants and public employees to work in ethnic minority and mountainous areas; policies on raising of the intellectual level, training, further training and employment of ethnic minority officials, and particular policies for cadres and civil servants of agencies engaged in ethnic minority affairs; policies for ethnic minority people to exercise the right to use their spoken and written languages, preserve the national identity and their fine customs, habits, traditions and cultures; and policies on investment in and development of education and training institutions to meet the needs of education and training activities in ethnic minority and mountainous areas.

5. To submit to the Prime Minister drafts of decisions, directives and other documents on ethnic minority affairs as assigned.

6. To submit to competent authorities for promulgation, or to promulgate according to its competence, criteria for identifying ethnic minority and mountainous areas by development level, and the list of ethnic minority and mountainous communes and villages by development level, and criteria for identifying ethnic minority groups meeting with numerous difficulties or particular difficulties.

7. To promulgate circulars, decisions and directives within the scope of its state management; to examine legal documents concerning ethnic minority affairs which are promulgated by ministries and provincial-level People’s Councils and People’s Committees; to participate in the formulation of legal documents related to ethnic minority policies in accordance with regulations on promulgation of legal documents and relevant current regulations.

8. To assume the prime responsibility for conducting preliminary and final reviews and evaluation of the implementation of the Party’s line, guidelines and policies and the State’s laws related to ethnic minority affairs, and regularly or irregularly report thereon to the Government or Prime Minister in accordance with law; to act as the focal-point agency in monitoring, summarizing, reviewing, and urging the implementation of, ethnic minority policies at ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies and in localities; to propose competent agencies to promulgate, amend, supplement and improve ethnic minority policies to make them suitable to reality as well as requirements and tasks concerning ethnic minority affairs set by the Party and the State.

9. To coordinate with related ministries and agencies in formulating plans on, and allocating, resources for socio-economic development and other resources to localities in ethnic minority and mountainous areas; to propose, and participate in the appraisal of, programs, projects, schemes and policies on ethnic minority and mountainous areas in accordance with law.

10. To direct, guide and organize the implementation of legal documents, strategies, master plans, plans, policies, programs, projects, schemes, national target programs, national important works, decisions and directives within the scope of its state management after they are promulgated or approved.

11. To direct and guide the development of advanced models being typical collectives and individuals and prestigious persons in ethnic minority communities; to commend according to its competence or propose competent authorities to commend typical collectives and individuals with outstanding achievements in work, production, construction, socio-economic development, security and social order maintenance, and implementation of the Party’s guidelines and policies and the State’s laws in ethnic minority and mountainous areas.

12. To direct, guide and examine the organization of provincial- and district-level congresses of delegates of ethnic minority groups; to organize activities for exchanging and sharing experiences among delegates of ethnic minority groups and prestigious persons in ethnic minority communities and hold other events related to ethnic minority affairs in order to strengthen Vietnam’s national unity bloc.

13. To direct the implementation of, and mobilize ethnic minority people to implement, the Party’s line, guidelines and policies and the State’s laws and promote their fine customs, habits and traditions; to conduct law dissemination and education within the scope of its state management; to coordinate with related ministries and sectors in formulating, and organizing the implementation of, schemes and projects to increase public communication in ethnic minority and mountainous areas and carry out online broadcast of programs of radio and television channels for ethnic minority people in the internet; to coordinate in the implementation of the legal aid policy for ethnic minority people.

14. To organize and direct scientific research into strategic, basic and urgent issues concerning ethnic minority affairs and policies; to conduct theoretical research and practical review of ethnic minority affairs; to apply and transfer scientific and technological advances and ensure environmental protection in ethnic minority and mountainous areas; to carry out activities for the application of information technology and digital transformation; to build infrastructure for connection and sharing of information and data on ethnic minority affairs within and outside the Committee for Ethnic Minority Affairs.

15. To carry out international cooperation in the domains under its state management in accordance with law; to attract resources to support development investment for ethnic minority and mountainous areas and areas meeting with difficult or extremely difficult socio-economic conditions in accordance with law; to manage, direct or participate in the implementation of programs and projects funded or invested by foreign partners or international organizations in ethnic minority and mountainous areas in accordance with law.

16. To manage specialized schools and other education institutions as assigned by competent authorities in accordance with law.

17. To develop a system of statistical indicators within the scope of state management of ethnic minority affairs, a database on ethnic minority affairs and a set of data on Vietnam’s ethnic minority groups.

18. To investigate, survey, study and summarize information on ethnic minority groups, their socio-economic development situation, names, customs and habits and other related matters.

19. To inspect and examine the implementation of policies and laws in ethnic minority affairs; to settle complaints, denunciations and petitions of citizens; to prevent and fight corruption and negative practices and handle violations of law in the domains under its state management in accordance with law.

20. To monitor, examine and summarize the situation in ethnic minority and mountainous areas and the performance of ethnic minority tasks at ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies and in localities; to propose competent agencies to consider and settle matters related to ethnic minority affairs and ethnic minority people.

21. To receive and visit, and coordinate with ministries, sectors and localities in responding to aspirations of, ethnic minority people in accordance with regulations, policies and law.

22. To decide on and organize the implementation of its administrative reform plan and publicize administrative procedures related to ethnic minority affairs; to perform other administrative reform tasks in accordance with law.

23. To perform the state management of public services related to ethnic minority affairs; to provide public services in the domains under its state management in accordance with law.

24. To manage its organizational apparatus and payroll of civil servants, number of public employees, working positions and structure of ranks of civil servants and public employees according to professional titles; to decide on the appointment, re-appointment, transfer, rotation, seconding, resignation from office, relief from duty, dismissal, commendation, disciplining, work cessation, and retirement of, salary regime and policies on preferential treatment, training, and further training, toward cadres, civil servants, public employees and employees under its management under regulations.

25. To make annual budget estimates; to coordinate with the Ministry of Planning and Investment and Ministry of Finance in formulating and summarizing budget revenue-expenditure estimates by sector and domain under its management for submission to the Government; to manage, organize the implementation of, and conduct account-finalization of, state budget funds; to perform other tasks related to management of state budget, finance and assets in accordance with law.

26. To perform other tasks and exercise other powers assigned by the Government or Prime Minister and in accordance with law.

Article 3. Organizational structure

1. The Planning-Finance Department.

2. The Organization and Personnel Department.

3. The Legal Affairs Department.

4. The International Cooperation Department.

5. The General Affairs Department.

6. The Department for Ethnic Minority Policies.

7. The Propaganda Department.

8. The Ethnic Minority Department.

9. The Department for Local Ethnic Minority Affairs.

10. The Inspectorate.

11. The Office.

12. The Vietnam Academy for Ethnic Minorities.

13. The Digital Transformation Center.

14. The Ethnic Minority and Development Newspaper.

15. The Ethnic Minority Review;

16. The Ethnic Minority Guest House.

The units defined in Clauses 1 thru 11 of this Article are those assisting the Minister-Chairperson of the Committee for Ethnic Minority Affairs in performing the state management function; the units defined in Clauses 12 thru 16 are non-business units serving the state management function of the Committee for Ethnic Minority Affairs.

The Department for Local Ethnic Minority Affairs has divisions in charge of localities based in Dak Lak province and Can Tho city.

The Minister-Chairperson of the Committee for Ethnic Minority Affairs shall submit to the Prime Minister for promulgation a list of other non-business units under the Committee for Ethnic Minority under regulations.

Article 4. Effect

1. This Decree takes effect on October 1, 2022.

2. This Decree replaces the Government’s Decree No. 13/2017/ND-CP of February 10, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Committee for Ethnic Minority Affairs.

Article 5. Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, and chairpersons of provincial-level People’s Committees shall implement this Decree.-

On behalf of the Government
For the Prime Minister

Deputy Prime Minister
PHAM BINH MINH

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decree 66/2022/ND-CP (Manuscript) DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 66/2022/ND-CP (Manuscript) PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi