Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/12/2003 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 64/2003/QĐ-TTg Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2003
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường, Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 64/2003/QĐ-TTG

* Ngày 22/04/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng". Theo Quyết định này, Giai đoạn I (2003-2007): tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này. Giai đoạn II (2008-2012): trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc xử lý của giai đoạn 2003-2007, tiến hành đồng bộ các biện pháp, tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh. Chủ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng triển khai thực hiện Kế hoạch được hưởng các chính sách miễn giảm thuế hoặc ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường, được hưởng các chính sách ưu đãi hoặc miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất theo các quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)... Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Quyết định 64/2003/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2003

Tải Quyết định 64/2003/QĐ-TTg

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 64/2003/QĐ-TTg DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 64/2003/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT

"KẾ HOẠCH XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG"

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;

Nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:

Đang theo dõi

I- MỤC TIÊU KẾ HOẠCH

Đang theo dõi

1. Mục tiêu trước mắt đến năm 2007:

Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong tổng số 4.295 cơ sở gây ô nhiễm được rà soát, thống kê đến năm 2002, gồm: 284 cơ sở sản xuất kinh doanh, 52 bãi rác, 84 bệnh viện, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật, 03 khu tồn lưu chất độc hóa học và 01 kho bom do chiến tranh để lại, nhằm giải quyết ngay những điểm nóng, bức xúc nhất về ô nhiễm môi trường ở những khu đô thị, đông dân và những vùng bị ô nhiễm nặng nề, góp phần bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng; đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, từng bước kiểm soát và hạn chế được tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước.

Đang theo dõi

2. Mục tiêu lâu dài đến năm 2012:

Tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, tiến tới kiểm soát và hạn chế được tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước, bảo đảm phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Đang theo dõi

II- NGUYÊN TẮC XỬ LÝ

Đang theo dõi

1. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm sự phát triển bền vững.

Đang theo dõi

2. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được tiến hành một cách kiên quyết và phù hợp với thực tế từng địa phương, từng ngành, từng cơ sở; rà soát, chọn ra những cơ sở gây ô nhiễm điển hình, bức xúc nhất để xử lý trước nhằm rút kinh nghiệm cho việc triển khai nhân rộng.

Đang theo dõi

3. Đối tượng nào gây ô nhiễm môi trường thì đối tượng đó phải có trách nhiệm xử lý và khắc phục tình trạng ô nhiễm một cách triệt để. Nhà nước có trách nhiệm xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường đối với các trường hợp đặc thù.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình tiến hành xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải lưu ý bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động theo pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

III- NỘI DUNG KẾ HOẠCH

Đang theo dõi

1. Giai đoạn I (2003-2007):

Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này, trong đó:

Đang theo dõi

a. Từ năm 2003 đến năm 2005, tập trung xử lý ngay 51 cơ sở gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng, gồm: 29 cơ sở sản xuất kinh doanh, 03 khu tồn lưu chất độc hoá học, 01 kho bom do chiến tranh để lại, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật và 03 bãi rác (Phụ lục 1).

Đang theo dõi

b. Đồng thời khẩn trương xây dựng kế hoạch, tiến hành xử lý và hoàn thành việc xử lý 388 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại của giai đoạn I (Phụ lục 2), bao gồm:

- Đổi mới và nâng cấp cải tạo công nghệ tại 55 cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Xây dựng công trình xử lý chất thải tại 200 cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Khống chế ô nhiễm, nâng cấp cải tạo và xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm tại 49 bãi rác cũ và bãi rác đang sử dụng.

- Xử lý ô nhiễm môi trường tại 84 bệnh viện.

Đang theo dõi

2. Giai đoạn II (2008-2012):

Trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc xử lý của giai đoạn 2003-2007, tiến hành đồng bộ các biện pháp, tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh.

Đang theo dõi

IV- CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN

Để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch trong phạm vi cả nước, các Bộ, ngành, địa phương và cơ sở có liên quan cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau đây:

Đang theo dõi

1- Nghiên cứu xây dựng, ban hành mới hoặc bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả cao.

Đang theo dõi

2- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư để thực hiện Kế hoạch (vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước, vốn vay từ các Quỹ và các nguồn khác).

- Chủ cơ sở chịu trách nhiệm chính trong việc đầu tư vốn để xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do mình gây ra; được phép sử dụng các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện; được xem xét vay vốn ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo các quy định tại Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

- Các Bộ, ngành và địa phương là cơ quan chủ quản các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bố trí kế hoạch hỗ trợ một phần vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch (phần thuộc trách nhiệm của Bộ, ngành và địa phương mình).

Đang theo dõi

3- Chủ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng triển khai thực hiện Kế hoạch được hưởng các chính sách miễn giảm thuế hoặc ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường; được hưởng các chính sách ưu đãi hoặc miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất theo các quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).

Đang theo dõi

4- Khuyến khích đổi mới và nâng cấp công nghệ; đẩy mạnh áp dụng các công nghệ sạch và thân thiện với môi trường vào sản xuất của các doanh nghiệp.

Đang theo dõi

5- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Kế hoạch và công tác thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng dán nhãn môi trường cho các sản phẩm của doanh nghiệp, trước mắt áp dụng thử nghiệm trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Đang theo dõi

6- Đẩy mạnh công tác giáo dục và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Động viên, khuyến khích mọi người dân và từng cộng đồng dân cư chủ động và tích cực tham gia vào việc phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và khắc phục suy thoái môi trường.

Đang theo dõi

7- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm khai thác các nguồn lực của các tổ chức và cá nhân nước ngoài để thực hiện Kế hoạch.

Đang theo dõi

8- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hành vi dây dưa, chây ì, không tự giác thực hiện Kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành để chỉ đạo thực hiện Kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Phó trưởng ban thường trực; Thứ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Thuỷ sản và Quốc phòng là thành viên Ban chỉ đạo. Ban Chỉ đạo liên ngành có bộ phận thường trực đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ban Chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban ban hành phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

Đang theo dõi

a. Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch.

Đang theo dõi

b. Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch cho các đối tượng tham gia thực hiện xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Đang theo dõi

c. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về bảo vệ môi trường, các ưu đãi về vốn đầu tư, tín dụng, thuế, đất đai, kỹ thuật và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường triển khai thực hiện Kế hoạch.

Đang theo dõi

d. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giám sát và tổ chức cưỡng chế để thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp, tổng kết và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm lập Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí vốn phù hợp cho các Bộ, ngành, địa phương liên quan để hỗ trợ, bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Các Bộ, ngành, chính quyền địa phương nêu tại Phụ lục 1 và 2 là cơ quan chủ quản của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thẩm định, phê duyệt các đề án xử lý của các cơ sở; huy động các nguồn vốn và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ đã quy định tại Phụ lục 1 và 2.

Đang theo dõi

5. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm xây dựng đề án, đầu tư vốn và tổ chức thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường do cơ sở mình gây ra.

Đang theo dõi

6. Các cơ quan truyền thông cần tăng cường các nội dung tuyên truyền giáo dục việc bảo vệ môi trường, ngăn chặn ô nhiễm và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và sức khoẻ.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Đang theo dõi

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG GIAI ĐOẠN 2003-2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)

tt

Tên cơ sở cần xử lý

Địa chỉ

Cơ quan chủ quản

Thời gian xử lý

Cơ quan chỉ đạo thực hiện

Hình thức xử lý triệt để

 

 

2

 

3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

 

 

I - Kế hoạch xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

 

 

 

 

I.1 - Các cơ sở áp dụng biện pháp đình chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Phân xưởng sản xuất giấy đế xuất khẩu - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Mỹ Hải Phòng

 

Tỉnh Bắc Giang

 

Tư nhân

 

2003

 

UBND                                         Tỉnh Bắc Giang

 

Đình chỉ sản xuất

 

 

 

Cộng

 

1

 

 

 

I.2 - Các cơ sở áp dụng biện pháp di chuyển địa điểm 

 

1

 

Nhà máy Hóa chất Vĩnh Thịnh

 

Thị trấn Hữu Lũng - Tỉnh  Lạng Sơn

 

Bộ Công nghiệp

 

2003 - 2005

 

Bộ Công nghiệp

 

Di chuyển địa điểm hoạt động

 

2

 

Công ty Xi măng Hải Phòng

 

Số 2 đường Hà Nội - Q. Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng

 

Bộ xây dựng

 

2003 - 2005

 

Bộ xây dựng

 

Di chuyển địa điểm hoạt động

 

3

 

Công ty Thép Hải Phòng (Công ty Cơ khí vật liệu xây dựng)

 

Phường Thượng Lý - Thành phố  Hải Phòng

 

Sở xây dựng Hải Phòng

 

2003 - 2005

 

UBND thành phố         Hải Phòng

 

Di chuyển địa điểm hoạt động

 

4

 

Phân xưởng Máy tơ - Công ty Cơ khí Duyên Hải

 

Quận Ngô Quyền - Thành phố                                          Hải Phòng

 

Bộ công nghiệp

 

2003 - 2005

 

Bộ công nghiệp

 

Di chuyển địa điểm hoạt động

 

5

 

Công ty Dệt kim Đông Xuân

 

 67 Ngô Thì Nhậm - Q. Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội

 

Bộ Công nghiệp

 

2003 - 2005

 

Bộ Công nghiệp

 

Di chuyển bộ phận tẩy nhuộm

 

6

 

Công ty Rượu Hà Nội

 

Số 94 Lò Đúc - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội

 

Bộ Công nghiệp

 

2003 - 2005

 

Bộ Công nghiệp

 

Di chuyển hoặc bố trí lại sản xuất tại địa điểm này để khắc phục ô nhiễm

 

7

 

Xưởng sản xuất bao bì - Công ty Xây dựng 12 - Tổng Công ty Xây dựng sông Đà - Km9

 

Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây

 

Bộ Xây dựng

 

2003 - 2005

 

Bộ Xây dựng

 

Di chuyển toàn bộ

 

8

 

Liên doanh vật liệu xây dựng Sung gei Way

 

Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây

 

Bộ Kế hoạch và Đầu tư                                (Công ty liên doanh)

 

2003 - 2005

 

Liên Bộ                                     (Bộ TN & Mtg; Bộ KH & ĐT…)

 

Di chuyển toàn bộ

 

9

 

Làng nghề sản xuất vôi hàu

 

Bao Vinh - Thành phố Huế và  xã Lộc Hải - Huyện Phú Lộc - Tỉnh Thừa Thiên -Huế

 

Tư nhân

 

2003 - 2004

 

UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế

 

Di chuyển địa điểm và kết hợp xây dựng hệ thống xử lý khí độc, hoàn thiện qui trình công nghệ           

 

10

 

Cụm sản xuất gạch ngói xã Hương Toàn và xã Hương Vinh

 

Huyện Hương Trà -                                      Tỉnh Thừa Thiên - Huế

 

Tư nhân

 

2003 - 2004

 

UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế

 

Di chuyển địa điểm đồng thời kết  hợp hoàn thiện công nghệ

 

11

 

Trạm chế biến bảo quản hàng xuất nhập khẩu Animen   - Chi nhánh chăn nuôi VN

 

272 Lê Văn Hiếu - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

 

Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn

 

2003 - 2004

 

Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn

 

Di chuyển toàn bộ

 

12

 

Xí nghiệp Chế biến thuỷ sản F86

 

314/1 Nguyễn Công Trứ - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

 

Công ty Thuỷ sản Miền Trung- Bộ Thuỷ Sản

 

2003 - 2004

 

Bộ Thuỷ Sản

 

Di chuyển toàn bộ

 

13

 

Kho xăng dầu Mỹ Khê

 

Đường Phan Văn Thoại - Phường Bắc Mỹ An - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

 

Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam

 

2003 - 2005

 

Tổng Công ty Xăng dầu VN

 

Di chuyển toàn bộ

 

14

 

Kho xăng dầu Lại Hiên  - Công ty xây dựng khu vực 5

 

 Số 1 Lê Quý Đôn -                                                        Thành phố Đà Nẵng

 

Tổng công ty xây dựng                             Việt Nam

 

2003 - 2005

 

Tổng công ty xây dựng VN

 

Di chuyển toàn bộ

 

15

 

Cơ sở thuộc da Mai ấn Suý

 

Số 9 Hòa Hải - Ngũ Hành Sơn -  Thành phố Đà Nẵng

 

Tư nhân

 

2003 - 2004

 

UBND Thành phố Đà Nẵng

 

Di chuyển toàn bộ

 

16

 

Xí nghiệp Chế biến Hải sản xuất khẩu II

 

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

 

Sở thuỷ sản                                               Bà Rịa - Vũng Tàu

 

2003 - 2004

 

UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

 

Di chuyển địa điểm

 

17

 

Công ty Kinh doanh và chế biến than Miền Trung (bãi kinh doanh than)

 

Tỉnh Khánh Hoà

 

Tổng Công ty Than                           Việt Nam

 

2003 - 2004

 

Tổng Công ty Than Việt Nam

 

Di chuyển địa điểm

 

18

 

Nhà máy Điện Chụt - Công ty điện lực Khánh Hòa

 

Thành phố Nha Trang -                                   Tỉnh Khánh Hoà

 

Tổng Công ty điện lực

 

2003 - 2004

 

Tổng Công ty điện lực

 

Di chuyển địa điểm

 

19

 

Xí nghiệp Chế biến nước mắm xuất nhập khẩu Phan Thiết

 

Thành phố Phan Thiết -                        Tỉnh Bình Thuận

 

Sở thuỷ sản Bình Thuận

 

2003 - 2004

 

UBND                                    Tỉnh Bình Thuận

 

Di chuyển địa điểm

 

20

 

Kho xăng dầu Phường Hải Cảng

 

Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

 

Tổng công ty xăng dầu                     Nghĩa Bình

 

2003 - 2005

 

UBND                                     Tỉnh Bình Định

 

Di chuyển địa điểm

 

21

 

Doanh nghiệp tư nhân bột giấy Nguyễn Thị Hoà

 

Thành phố Hồ Chí Minh

 

Tư nhân

 

2003 - 2004

 

UBND                             TP. Hồ Chí Minh

 

Di chuyển toàn bộ

 

22

 

Xí nghiệp Cofidec

 

Thành phố Hồ Chí Minh

 

UBND TP. Hồ Chí Minh

 

2003 - 2004

 

UBND                             TP. Hồ Chí Minh

 

Di chuyển toàn bộ

 

23

 

Lò mổ gia súc thành phố Đà Lạt

 

Thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng

 

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng

 

2003 - 2004

 

UBND                                     Tỉnh Lâm Đồng

 

Di chuyển địa điểm khác

 

24

 

Nhà máy điện Tỉnh Kon Tum (10 tổ máy)

 

Đường Trần Hưng Đạo - Thị xã Kon Tum - Tỉnh Kon Tum

 

Tổng công ty điện lực                  Việt Nam

 

2003 - 2005

 

Tổng công ty điện lực Việt Nam

 

Di chuyển nhà máy ra xa khu dân cư, hoàn chỉnh hệ thống xử lý khí thải, ồn.

 

25

 

Nhà máy điện Tuy Hoà - Công ty điện lực 3

 

Thị xã Tuy Hoà - Tỉnh Phú Yên

 

Tổng công ty điện lực                  Việt Nam

 

2003 - 2005

 

Tổng công ty điện lực Việt Nam

 

Di chuyển ra khỏi khu vực nội thị

 

26

 

Trại chăn nuôi - Công ty chăn nuôi

 

Huyện Thủ Thừa - Tỉnh Long An

 

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Long An

 

2003 - 2004

 

UBND tỉnh                  Long An

 

Di chuyển địa điểm đồng thời đầu tư công nghệ và thiết bị xử lý

 

27

 

Xí nghiệp Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Quốc Việt

 

Thành phố Cà Mau - Tỉnh Cà Mau

 

Sở thuỷ sản Cà Mau

 

2003 - 2004

 

UBND                                   Tỉnh Cà Mau

 

Di chuyển địa điểm

 

28

 

Xí nghiệp Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Phú Cường

 

Thành phố Cà Mau - Tỉnh Cà Mau

 

Sở thuỷ sản Cà Mau

 

2003 - 2004

 

UBND                           Tỉnh Cà Mau

 

Di chuyển địa điểm

 

 

 

Cộng

 

28

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

29

 

 

 

II - Kế hoạch xử lý các khu vực chứa chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh còn tồn lưu

 

 

 

 

II.1 - Các khu vực áp dụng biện pháp di chuyển

 

 

1

 

Kho bom phường Quang Trung - Thành phố Quy Nhơn

 

Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

 

Bộ Quốc phòng

 

 2003 - 2005

 

Bộ Quốc phòng

 

Di chuyển ra khỏi khu dân cư

 

 

 

Cộng

 

1

 

 

 

II.2 - Các khu vực áp dụng biện pháp xử lý chất độc

 

 

1

 

Kho hóa chất CS - Phường Bùi Thị Xuân                                      (trên 50 tấn)

 

Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

 

Bộ Quốc phòng

 

2003 - 2005

 

Bộ Quốc phòng

 

Xử lý tiêu huỷ hóa chất                 

 

 

 

Cộng

 

1

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

2

 

 

 

III - Kế hoạch xử lý các kho thuốc bảo vệ thực vật còn tồn lưu gây ô nhiễm môi trường

 

 

 

 

III.1 - Các kho thuốc bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp di chuyển 

 

1

 

Các cửa hàng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

 

Tổ 4, 5, 15 - phường Quang Trung - Thị xã Thái Bình - Tỉnh Thái Bình

 

Tư nhân

 

2003 - 2004

 

UBND                          Tỉnh Thái Bình

 

Di dời ra khỏi khu dân cư

 

2

 

Kho thuốc bảo vệ thực vật

 

Tổ 14 - Phường Quang Trung - Thị xã Thái Bình - Tỉnh Thái Bình

 

Tư nhân

 

2003 - 2004

 

UBND                          Tỉnh Thái Bình

 

Di dời ra khỏi khu dân cư

 

4

 

02 kho thuốc bảo vệ thực vật nằm trong khu dân cư thuộc thị xã Trà Vinh

 

Thị xã Trà Vinh - Tỉnh Trà Vinh

 

Tư nhân

 

2003 - 2004

 

UBND                          Tỉnh Trà Vinh

 

Di dời ra khỏi khu dân cư

 

 

 

Cộng

 

4

 

 

 

III.2 - Các kho thuốc bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp nâng cấp cải tạo

 

1

 

Kho thuốc bảo vệ thực vật tại phường Khánh Xuân

 

Thành phố Buôn Ma Thuột -  Tỉnh Đăk Lăk

 

Chi cục BVTV Đăk Lăk - Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Đăk Lăk

 

2003 - 2004

 

UBND                       tỉnh  Đăk Lăk

 

Nâng cấp cải tạo kho

 

 

 

Cộng

 

1

 

 

 

     III.3 - Các kho thuốc bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp xây dựng hệ thống xử lý

 

 

1

 

Các kho thuốc trừ sâu trong tỉnh Lạng Sơn

 

Tỉnh Lạng Sơn

 

Chi cục BVTV Lạng Sơn - Sở NN & PTNT Lạng Sơn

 

2003 - 2004

 

UBND                                       tỉnh Lạng Sơn

 

Thu gom xử lý thuốc quá hạn sử dụng, cấm lưu hành

 

2

 

Kho thuốc trừ sâu nông trường Chè Tân Trào - Thị trấn Sơn Dương

 

Thị trấn Sơn Dương - Tỉnh Tuyên Quang

 

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tuyên Quang

 

2003 - 2004

 

UBND                                        tỉnh Tuyên Quang

 

Đánh giá và xử lý ô nhiễm

 

3

 

Kho thuốc bảo vệ thực vật của Công ty vật tư kỹ thuật nông nghiệp

 

Tỉnh Bắc Giang

 

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Giang

 

2003 - 2004

 

UBND                          Tỉnh Bắc Giang

 

Xử lý thuốc quá hạn sử dụng, cấm lưu hành

 

4

 

Kho thuốc bảo vệ thực vật quá hạn sử dụng - Công ty vật tư nông nghiệp Ninh Bình

 

Tỉnh Ninh Bình

 

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ninh Bình

 

2003 - 2004

 

UBND                          Tỉnh Ninh Bình

 

Lập phương án tiêu huỷ, chôn xa nguồn nước

 

5

 

Kho thuốc bảo vệ thực vật Nam Định thuộc Công ty thuốc sát trùng Nam Định

 

Tỉnh Nam Định

 

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Định

 

2003 - 2004

 

UBND                                             tỉnh Nam Định

 

Tiêu huỷ thuốc quá hạn

 

6

 

Kho thuốc bảo vệ thực vật xã Kim Liên

 

Xã Kim Liên - Huyện Nam Đàn -  Tỉnh Nghệ An

 

Chi cục BVTV Nghệ An - Sở NN & PTNT Nghệ An

 

2003 - 2004

 

UBND                                             tỉnh Nghệ An

 

Xử lý ô nhiễm đất

 

7

 

Kho thuốc bảo vệ thực vật Thanh Chương

 

Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An

 

Chi cục BVTV Nghệ An - Sở NN & PTNT Nghệ An

 

2003 - 2004

 

UBND                                             tỉnh Nghệ An

 

Xử lý ô nhiễm đất

 

8

 

Chi nhánh sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật Hà Tĩnh 

 

Thạch Lưu - Tỉnh Hà Tĩnh

 

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh

 

2003 - 2004

 

UBND                                 Tỉnh Hà Tĩnh

 

Xử lý ô nhiễm bằng phương pháp chôn lấp; hóa sinh và cơ học

 

9

 

Kho thuốc bảo vệ thực vật Gio Linh

 

Huyện Gio Linh - Tỉnh Quảng Trị

 

Chi cục BVTV Quảng Trị - Sở NN & PTNT Quảng Trị

 

2003 - 2004

 

UBND                                 Tỉnh Quảng Trị

 

Xử lý tiêu huỷ lô thuốc chuột do Trung Quốc sản xuất bị bắt giữ

 

10

 

Kho thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu (3 tấn)

 

Tỉnh Thừa Thiên - Huế

 

Chi cục BVTV Thừa Thiên - Huế - Sở NN & PTNT tỉnh Thừa Thiên - Huế

 

2003 - 2004

 

UBND Tỉnh Thừa thiên - Huế

 

Xử lý tiêu huỷ 3 tấn thuốc bảo vệ thực vật

 

 

 

Cộng

 

10

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

15

 

 

 

IV - Kế hoạch xử lý các bãi rác gây ô nhiễm môi trường

 

 

 

 

IV.1 - Các bãi rác áp dụng biện pháp đóng cửa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Bãi rác Vũng Đục

 

Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh

 

UBND thị xã Cẩm Phả

 

2003 - 2004

 

UBND                                          Tỉnh Quảng Ninh

 

Đóng cửa và tổ chức phục hồi

 

 

 

Cộng

 

1

 

 

 

IV.2 - Các bãi rác áp dụng biện pháp di dời tìm kiếm địa điểm khác

 

1

 

Bãi rác núi Bà Hỏa - Thành phố Quy Nhơn (40,000 m2) là bãi rác cũ

 

Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

 

UBND thành phố Qui Nhơn

 

2003 - 2004

 

UBND                                          Tỉnh Bình Định

 

Nghiên cứu di chuyển đến địa điểm mới

 

2

 

Bãi rác thị xã Châu Đốc

 

Vĩnh Tế - Châu Đốc - Tỉnh An Giang

 

UBND thị xã Châu Đốc

 

2003 - 2005

 

UBND Tỉnh                                     An Giang

 

Di rời hoặc khống chế ô nhiễm

 

 

 

Cộng

 

2

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

3

 

TỔNG CỘNG CÁC CƠ SỞ CẦN XỬ LÝ                                                                ĐẾN THỜI ĐIỂM 31/12/2005

 

51

 

Đang theo dõi

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 64/2003/QĐ-TTg

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×