- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 64/2003/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/04/2003 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường, Chính sách |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 64/2003/QĐ-TTG
* Ngày 22/04/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng". Theo Quyết định này, Giai đoạn I (2003-2007): tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này. Giai đoạn II (2008-2012): trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc xử lý của giai đoạn 2003-2007, tiến hành đồng bộ các biện pháp, tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh. Chủ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng triển khai thực hiện Kế hoạch được hưởng các chính sách miễn giảm thuế hoặc ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường, được hưởng các chính sách ưu đãi hoặc miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất theo các quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)... Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Xem chi tiết Quyết định 64/2003/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2003
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 64/2003/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT
"KẾ HOẠCH XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG"
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:
I- MỤC TIÊU KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu trước mắt đến năm 2007:
Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong tổng số 4.295 cơ sở gây ô nhiễm được rà soát, thống kê đến năm 2002, gồm: 284 cơ sở sản xuất kinh doanh, 52 bãi rác, 84 bệnh viện, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật, 03 khu tồn lưu chất độc hóa học và 01 kho bom do chiến tranh để lại, nhằm giải quyết ngay những điểm nóng, bức xúc nhất về ô nhiễm môi trường ở những khu đô thị, đông dân và những vùng bị ô nhiễm nặng nề, góp phần bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng; đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, từng bước kiểm soát và hạn chế được tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước.
2. Mục tiêu lâu dài đến năm 2012:
Tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, tiến tới kiểm soát và hạn chế được tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước, bảo đảm phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
II- NGUYÊN TẮC XỬ LÝ
1. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm sự phát triển bền vững.
2. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được tiến hành một cách kiên quyết và phù hợp với thực tế từng địa phương, từng ngành, từng cơ sở; rà soát, chọn ra những cơ sở gây ô nhiễm điển hình, bức xúc nhất để xử lý trước nhằm rút kinh nghiệm cho việc triển khai nhân rộng.
3. Đối tượng nào gây ô nhiễm môi trường thì đối tượng đó phải có trách nhiệm xử lý và khắc phục tình trạng ô nhiễm một cách triệt để. Nhà nước có trách nhiệm xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường đối với các trường hợp đặc thù.
4. Trong quá trình tiến hành xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải lưu ý bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động theo pháp luật hiện hành.
III- NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Giai đoạn I (2003-2007):
Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này, trong đó:
a. Từ năm 2003 đến năm 2005, tập trung xử lý ngay 51 cơ sở gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng, gồm: 29 cơ sở sản xuất kinh doanh, 03 khu tồn lưu chất độc hoá học, 01 kho bom do chiến tranh để lại, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật và 03 bãi rác (Phụ lục 1).
b. Đồng thời khẩn trương xây dựng kế hoạch, tiến hành xử lý và hoàn thành việc xử lý 388 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại của giai đoạn I (Phụ lục 2), bao gồm:
- Đổi mới và nâng cấp cải tạo công nghệ tại 55 cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng công trình xử lý chất thải tại 200 cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Khống chế ô nhiễm, nâng cấp cải tạo và xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm tại 49 bãi rác cũ và bãi rác đang sử dụng.
- Xử lý ô nhiễm môi trường tại 84 bệnh viện.
2. Giai đoạn II (2008-2012):
Trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc xử lý của giai đoạn 2003-2007, tiến hành đồng bộ các biện pháp, tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh.
IV- CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN
Để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch trong phạm vi cả nước, các Bộ, ngành, địa phương và cơ sở có liên quan cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau đây:
1- Nghiên cứu xây dựng, ban hành mới hoặc bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả cao.
2- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư để thực hiện Kế hoạch (vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước, vốn vay từ các Quỹ và các nguồn khác).
- Chủ cơ sở chịu trách nhiệm chính trong việc đầu tư vốn để xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do mình gây ra; được phép sử dụng các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện; được xem xét vay vốn ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo các quy định tại Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
- Các Bộ, ngành và địa phương là cơ quan chủ quản các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bố trí kế hoạch hỗ trợ một phần vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch (phần thuộc trách nhiệm của Bộ, ngành và địa phương mình).
3- Chủ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng triển khai thực hiện Kế hoạch được hưởng các chính sách miễn giảm thuế hoặc ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường; được hưởng các chính sách ưu đãi hoặc miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất theo các quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
4- Khuyến khích đổi mới và nâng cấp công nghệ; đẩy mạnh áp dụng các công nghệ sạch và thân thiện với môi trường vào sản xuất của các doanh nghiệp.
5- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Kế hoạch và công tác thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng dán nhãn môi trường cho các sản phẩm của doanh nghiệp, trước mắt áp dụng thử nghiệm trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
6- Đẩy mạnh công tác giáo dục và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Động viên, khuyến khích mọi người dân và từng cộng đồng dân cư chủ động và tích cực tham gia vào việc phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và khắc phục suy thoái môi trường.
7- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm khai thác các nguồn lực của các tổ chức và cá nhân nước ngoài để thực hiện Kế hoạch.
8- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hành vi dây dưa, chây ì, không tự giác thực hiện Kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành để chỉ đạo thực hiện Kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Phó trưởng ban thường trực; Thứ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Thuỷ sản và Quốc phòng là thành viên Ban chỉ đạo. Ban Chỉ đạo liên ngành có bộ phận thường trực đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ban Chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban ban hành phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:
a. Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch.
b. Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch cho các đối tượng tham gia thực hiện xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
c. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về bảo vệ môi trường, các ưu đãi về vốn đầu tư, tín dụng, thuế, đất đai, kỹ thuật và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường triển khai thực hiện Kế hoạch.
d. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giám sát và tổ chức cưỡng chế để thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp, tổng kết và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm lập Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí vốn phù hợp cho các Bộ, ngành, địa phương liên quan để hỗ trợ, bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Các Bộ, ngành, chính quyền địa phương nêu tại Phụ lục 1 và 2 là cơ quan chủ quản của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thẩm định, phê duyệt các đề án xử lý của các cơ sở; huy động các nguồn vốn và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ đã quy định tại Phụ lục 1 và 2.
5. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm xây dựng đề án, đầu tư vốn và tổ chức thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường do cơ sở mình gây ra.
6. Các cơ quan truyền thông cần tăng cường các nội dung tuyên truyền giáo dục việc bảo vệ môi trường, ngăn chặn ô nhiễm và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và sức khoẻ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KẾ HOẠCH XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG GIAI ĐOẠN 2003-2005
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)
|
tt |
Tên cơ sở cần xử lý |
Địa chỉ |
Cơ quan chủ quản |
Thời gian xử lý |
Cơ quan chỉ đạo thực hiện |
Hình thức xử lý triệt để |
|
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
I - Kế hoạch xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
|
|||||
|
|
I.1 - Các cơ sở áp dụng biện pháp đình chỉ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân xưởng sản xuất giấy đế xuất khẩu - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Mỹ Hải Phòng
|
Tỉnh Bắc Giang
|
Tư nhân
|
2003
|
UBND Tỉnh Bắc Giang
|
Đình chỉ sản xuất
|
|
|
Cộng
|
1
|
||||
|
|
I.2 - Các cơ sở áp dụng biện pháp di chuyển địa điểm
|
|||||
|
1
|
Nhà máy Hóa chất Vĩnh Thịnh
|
Thị trấn Hữu Lũng - Tỉnh Lạng Sơn
|
Bộ Công nghiệp
|
2003 - 2005
|
Bộ Công nghiệp
|
Di chuyển địa điểm hoạt động
|
|
2
|
Công ty Xi măng Hải Phòng
|
Số 2 đường Hà Nội - Q. Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng
|
Bộ xây dựng
|
2003 - 2005
|
Bộ xây dựng
|
Di chuyển địa điểm hoạt động
|
|
3
|
Công ty Thép Hải Phòng (Công ty Cơ khí vật liệu xây dựng)
|
Phường Thượng Lý - Thành phố Hải Phòng
|
Sở xây dựng Hải Phòng
|
2003 - 2005
|
UBND thành phố Hải Phòng
|
Di chuyển địa điểm hoạt động
|
|
4
|
Phân xưởng Máy tơ - Công ty Cơ khí Duyên Hải
|
Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng
|
Bộ công nghiệp
|
2003 - 2005
|
Bộ công nghiệp
|
Di chuyển địa điểm hoạt động
|
|
5
|
Công ty Dệt kim Đông Xuân
|
67 Ngô Thì Nhậm - Q. Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội
|
Bộ Công nghiệp
|
2003 - 2005
|
Bộ Công nghiệp
|
Di chuyển bộ phận tẩy nhuộm
|
|
6
|
Công ty Rượu Hà Nội
|
Số 94 Lò Đúc - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội
|
Bộ Công nghiệp
|
2003 - 2005
|
Bộ Công nghiệp
|
Di chuyển hoặc bố trí lại sản xuất tại địa điểm này để khắc phục ô nhiễm
|
|
7
|
Xưởng sản xuất bao bì - Công ty Xây dựng 12 - Tổng Công ty Xây dựng sông Đà - Km9
|
Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây
|
Bộ Xây dựng
|
2003 - 2005
|
Bộ Xây dựng
|
Di chuyển toàn bộ
|
|
8
|
Liên doanh vật liệu xây dựng Sung gei Way
|
Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công ty liên doanh)
|
2003 - 2005
|
Liên Bộ (Bộ TN & Mtg; Bộ KH & ĐT…)
|
Di chuyển toàn bộ
|
|
9
|
Làng nghề sản xuất vôi hàu
|
Bao Vinh - Thành phố Huế và xã Lộc Hải - Huyện Phú Lộc - Tỉnh Thừa Thiên -Huế
|
Tư nhân
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế
|
Di chuyển địa điểm và kết hợp xây dựng hệ thống xử lý khí độc, hoàn thiện qui trình công nghệ
|
|
10
|
Cụm sản xuất gạch ngói xã Hương Toàn và xã Hương Vinh
|
Huyện Hương Trà - Tỉnh Thừa Thiên - Huế
|
Tư nhân
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế
|
Di chuyển địa điểm đồng thời kết hợp hoàn thiện công nghệ
|
|
11
|
Trạm chế biến bảo quản hàng xuất nhập khẩu Animen - Chi nhánh chăn nuôi VN
|
272 Lê Văn Hiếu - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng
|
Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn
|
2003 - 2004
|
Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn
|
Di chuyển toàn bộ
|
|
12
|
Xí nghiệp Chế biến thuỷ sản F86
|
314/1 Nguyễn Công Trứ - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng
|
Công ty Thuỷ sản Miền Trung- Bộ Thuỷ Sản
|
2003 - 2004
|
Bộ Thuỷ Sản
|
Di chuyển toàn bộ
|
|
13
|
Kho xăng dầu Mỹ Khê
|
Đường Phan Văn Thoại - Phường Bắc Mỹ An - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng
|
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
|
2003 - 2005
|
Tổng Công ty Xăng dầu VN
|
Di chuyển toàn bộ
|
|
14
|
Kho xăng dầu Lại Hiên - Công ty xây dựng khu vực 5
|
Số 1 Lê Quý Đôn - Thành phố Đà Nẵng
|
Tổng công ty xây dựng Việt Nam
|
2003 - 2005
|
Tổng công ty xây dựng VN
|
Di chuyển toàn bộ
|
|
15
|
Cơ sở thuộc da Mai ấn Suý
|
Số 9 Hòa Hải - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng
|
Tư nhân
|
2003 - 2004
|
UBND Thành phố Đà Nẵng
|
Di chuyển toàn bộ
|
|
16
|
Xí nghiệp Chế biến Hải sản xuất khẩu II
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
Sở thuỷ sản Bà Rịa - Vũng Tàu
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
Di chuyển địa điểm
|
|
17
|
Công ty Kinh doanh và chế biến than Miền Trung (bãi kinh doanh than)
|
Tỉnh Khánh Hoà
|
Tổng Công ty Than Việt Nam
|
2003 - 2004
|
Tổng Công ty Than Việt Nam
|
Di chuyển địa điểm
|
|
18
|
Nhà máy Điện Chụt - Công ty điện lực Khánh Hòa
|
Thành phố Nha Trang - Tỉnh Khánh Hoà
|
Tổng Công ty điện lực
|
2003 - 2004
|
Tổng Công ty điện lực
|
Di chuyển địa điểm
|
|
19
|
Xí nghiệp Chế biến nước mắm xuất nhập khẩu Phan Thiết
|
Thành phố Phan Thiết - Tỉnh Bình Thuận
|
Sở thuỷ sản Bình Thuận
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Bình Thuận
|
Di chuyển địa điểm
|
|
20
|
Kho xăng dầu Phường Hải Cảng
|
Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định
|
Tổng công ty xăng dầu Nghĩa Bình
|
2003 - 2005
|
UBND Tỉnh Bình Định
|
Di chuyển địa điểm
|
|
21
|
Doanh nghiệp tư nhân bột giấy Nguyễn Thị Hoà
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Tư nhân
|
2003 - 2004
|
UBND TP. Hồ Chí Minh
|
Di chuyển toàn bộ
|
|
22
|
Xí nghiệp Cofidec
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
UBND TP. Hồ Chí Minh
|
2003 - 2004
|
UBND TP. Hồ Chí Minh
|
Di chuyển toàn bộ
|
|
23
|
Lò mổ gia súc thành phố Đà Lạt
|
Thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Lâm Đồng
|
Di chuyển địa điểm khác
|
|
24
|
Nhà máy điện Tỉnh Kon Tum (10 tổ máy)
|
Đường Trần Hưng Đạo - Thị xã Kon Tum - Tỉnh Kon Tum
|
Tổng công ty điện lực Việt Nam
|
2003 - 2005
|
Tổng công ty điện lực Việt Nam
|
Di chuyển nhà máy ra xa khu dân cư, hoàn chỉnh hệ thống xử lý khí thải, ồn.
|
|
25
|
Nhà máy điện Tuy Hoà - Công ty điện lực 3
|
Thị xã Tuy Hoà - Tỉnh Phú Yên
|
Tổng công ty điện lực Việt Nam
|
2003 - 2005
|
Tổng công ty điện lực Việt Nam
|
Di chuyển ra khỏi khu vực nội thị
|
|
26
|
Trại chăn nuôi - Công ty chăn nuôi
|
Huyện Thủ Thừa - Tỉnh Long An
|
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Long An
|
2003 - 2004
|
UBND tỉnh Long An
|
Di chuyển địa điểm đồng thời đầu tư công nghệ và thiết bị xử lý
|
|
27
|
Xí nghiệp Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Quốc Việt
|
Thành phố Cà Mau - Tỉnh Cà Mau
|
Sở thuỷ sản Cà Mau
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Cà Mau
|
Di chuyển địa điểm
|
|
28
|
Xí nghiệp Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Phú Cường
|
Thành phố Cà Mau - Tỉnh Cà Mau
|
Sở thuỷ sản Cà Mau
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Cà Mau
|
Di chuyển địa điểm
|
|
|
Cộng
|
28
|
||||
|
|
TỔNG CỘNG
|
29
|
||||
|
|
II - Kế hoạch xử lý các khu vực chứa chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh còn tồn lưu
|
|||||
|
|
II.1 - Các khu vực áp dụng biện pháp di chuyển
|
|||||
|
1
|
Kho bom phường Quang Trung - Thành phố Quy Nhơn
|
Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định
|
Bộ Quốc phòng
|
2003 - 2005
|
Bộ Quốc phòng
|
Di chuyển ra khỏi khu dân cư
|
|
|
Cộng
|
1
|
||||
|
|
II.2 - Các khu vực áp dụng biện pháp xử lý chất độc
|
|||||
|
1
|
Kho hóa chất CS - Phường Bùi Thị Xuân (trên 50 tấn)
|
Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định
|
Bộ Quốc phòng
|
2003 - 2005
|
Bộ Quốc phòng
|
Xử lý tiêu huỷ hóa chất
|
|
|
Cộng
|
1
|
||||
|
|
TỔNG CỘNG
|
2
|
||||
|
|
III - Kế hoạch xử lý các kho thuốc bảo vệ thực vật còn tồn lưu gây ô nhiễm môi trường
|
|||||
|
|
III.1 - Các kho thuốc bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp di chuyển
|
|||||
|
1
|
Các cửa hàng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
|
Tổ 4, 5, 15 - phường Quang Trung - Thị xã Thái Bình - Tỉnh Thái Bình
|
Tư nhân
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Thái Bình
|
Di dời ra khỏi khu dân cư
|
|
2
|
Kho thuốc bảo vệ thực vật
|
Tổ 14 - Phường Quang Trung - Thị xã Thái Bình - Tỉnh Thái Bình
|
Tư nhân
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Thái Bình
|
Di dời ra khỏi khu dân cư
|
|
4
|
02 kho thuốc bảo vệ thực vật nằm trong khu dân cư thuộc thị xã Trà Vinh
|
Thị xã Trà Vinh - Tỉnh Trà Vinh
|
Tư nhân
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Trà Vinh
|
Di dời ra khỏi khu dân cư
|
|
|
Cộng
|
4
|
||||
|
|
III.2 - Các kho thuốc bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp nâng cấp cải tạo
|
|||||
|
1
|
Kho thuốc bảo vệ thực vật tại phường Khánh Xuân
|
Thành phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đăk Lăk
|
Chi cục BVTV Đăk Lăk - Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Đăk Lăk
|
2003 - 2004
|
UBND tỉnh Đăk Lăk
|
Nâng cấp cải tạo kho
|
|
|
Cộng
|
1
|
||||
|
|
III.3 - Các kho thuốc bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp xây dựng hệ thống xử lý
|
|||||
|
1
|
Các kho thuốc trừ sâu trong tỉnh Lạng Sơn
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
Chi cục BVTV Lạng Sơn - Sở NN & PTNT Lạng Sơn
|
2003 - 2004
|
UBND tỉnh Lạng Sơn
|
Thu gom xử lý thuốc quá hạn sử dụng, cấm lưu hành
|
|
2
|
Kho thuốc trừ sâu nông trường Chè Tân Trào - Thị trấn Sơn Dương
|
Thị trấn Sơn Dương - Tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tuyên Quang
|
2003 - 2004
|
UBND tỉnh Tuyên Quang
|
Đánh giá và xử lý ô nhiễm
|
|
3
|
Kho thuốc bảo vệ thực vật của Công ty vật tư kỹ thuật nông nghiệp
|
Tỉnh Bắc Giang
|
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Giang
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Bắc Giang
|
Xử lý thuốc quá hạn sử dụng, cấm lưu hành
|
|
4
|
Kho thuốc bảo vệ thực vật quá hạn sử dụng - Công ty vật tư nông nghiệp Ninh Bình
|
Tỉnh Ninh Bình
|
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ninh Bình
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Ninh Bình
|
Lập phương án tiêu huỷ, chôn xa nguồn nước
|
|
5
|
Kho thuốc bảo vệ thực vật Nam Định thuộc Công ty thuốc sát trùng Nam Định
|
Tỉnh Nam Định
|
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Định
|
2003 - 2004
|
UBND tỉnh Nam Định
|
Tiêu huỷ thuốc quá hạn
|
|
6
|
Kho thuốc bảo vệ thực vật xã Kim Liên
|
Xã Kim Liên - Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An
|
Chi cục BVTV Nghệ An - Sở NN & PTNT Nghệ An
|
2003 - 2004
|
UBND tỉnh Nghệ An
|
Xử lý ô nhiễm đất
|
|
7
|
Kho thuốc bảo vệ thực vật Thanh Chương
|
Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An
|
Chi cục BVTV Nghệ An - Sở NN & PTNT Nghệ An
|
2003 - 2004
|
UBND tỉnh Nghệ An
|
Xử lý ô nhiễm đất
|
|
8
|
Chi nhánh sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật Hà Tĩnh
|
Thạch Lưu - Tỉnh Hà Tĩnh
|
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Hà Tĩnh
|
Xử lý ô nhiễm bằng phương pháp chôn lấp; hóa sinh và cơ học
|
|
9
|
Kho thuốc bảo vệ thực vật Gio Linh
|
Huyện Gio Linh - Tỉnh Quảng Trị
|
Chi cục BVTV Quảng Trị - Sở NN & PTNT Quảng Trị
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Quảng Trị
|
Xử lý tiêu huỷ lô thuốc chuột do Trung Quốc sản xuất bị bắt giữ
|
|
10
|
Kho thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu (3 tấn)
|
Tỉnh Thừa Thiên - Huế
|
Chi cục BVTV Thừa Thiên - Huế - Sở NN & PTNT tỉnh Thừa Thiên - Huế
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Thừa thiên - Huế
|
Xử lý tiêu huỷ 3 tấn thuốc bảo vệ thực vật
|
|
|
Cộng
|
10
|
||||
|
|
TỔNG CỘNG
|
15
|
||||
|
|
IV - Kế hoạch xử lý các bãi rác gây ô nhiễm môi trường
|
|||||
|
|
IV.1 - Các bãi rác áp dụng biện pháp đóng cửa
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bãi rác Vũng Đục
|
Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
|
UBND thị xã Cẩm Phả
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Quảng Ninh
|
Đóng cửa và tổ chức phục hồi
|
|
|
Cộng
|
1
|
||||
|
|
IV.2 - Các bãi rác áp dụng biện pháp di dời tìm kiếm địa điểm khác
|
|||||
|
1
|
Bãi rác núi Bà Hỏa - Thành phố Quy Nhơn (40,000 m2) là bãi rác cũ
|
Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định
|
UBND thành phố Qui Nhơn
|
2003 - 2004
|
UBND Tỉnh Bình Định
|
Nghiên cứu di chuyển đến địa điểm mới
|
|
2
|
Bãi rác thị xã Châu Đốc
|
Vĩnh Tế - Châu Đốc - Tỉnh An Giang
|
UBND thị xã Châu Đốc
|
2003 - 2005
|
UBND Tỉnh An Giang
|
Di rời hoặc khống chế ô nhiễm
|
|
|
Cộng
|
2
|
||||
|
|
TỔNG CỘNG
|
3
|
||||
|
TỔNG CỘNG CÁC CƠ SỞ CẦN XỬ LÝ ĐẾN THỜI ĐIỂM 31/12/2005
|
51
|
|||||
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!