- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 6135/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Danh mục các tuyến đê do Thành phố đầu tư
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 6135/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Sửu |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/11/2016 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6135/QĐ-UBND
Phê duyệt Danh mục các tuyến đê đầu tư và quản lý tại Hà Nội
Ngày 07/11/2016, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 6135/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục các tuyến đê mà Thành phố đầu tư và quản lý theo quy định tại Quyết định 41/2016/QĐ-UBND ban hành ngày 19/09/2016. Quyết định này có hiệu lực ngay từ ngày ký.
Đối tượng và phạm vi áp dụng của Quyết định này là các tuyến đê do Thành phố Hà Nội đầu tư và quản lý, cụ thể bao gồm đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, và cấp III.
Danh mục các tuyến đê được phê duyệt
Đê cấp đặc biệt: Tổng chiều dài là 37.709 mét, bao gồm các đoạn đê tại Sông Hồng, với vị trí từ K47+980 đến K85+689. Địa điểm quản lý tuyến đê này trải dài qua các quận như Bắc Từ Liêm, Tây Hồ, Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai và Thanh Trì.
Đê cấp I: Tổng chiều dài 249.187 mét, bao gồm nhiều đoạn trên Sông Hồng và Sông Đáy, với vị trí từ K0+000 đến K117+850, quản lý ở các quận như Ba Vì, Sơn Tây, Phúc Thọ, Đan Phượng, Thường Tín, Phú Xuyên, Mê Linh, Long Biên và Gia Lâm.
Đê cấp II: Chiều dài 45.006 mét, có các đoạn đê tại Sông Đà, Sông Đáy, La Thạch và Tả Đáy, quản lý ở các quận như Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng và Ứng Hòa.
Đê cấp III: Chiều dài 72.165 mét, gồm các đoạn đê tại Sông Đáy, Hữu Đáy, và Hữu Cà Lồ, quản lý tại các huyện như Phúc Thọ, Quốc Oai, Đan Phượng, Sóc Sơn và Chương Mỹ.
Tổng chiều dài các tuyến đê từ cấp III trở lên đạt 404.067 mét, cho thấy sự đầu tư và quản lý chặt chẽ của Thành phố nhằm bảo vệ an toàn cho khu vực dân cư và phát triển hạ tầng bền vững.
Xem chi tiết Quyết định 6135/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 07/11/2016
Tải Quyết định 6135/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- Số: 6135/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2016 |
| Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các PCT UBND Thành phố; - VPUB: Các PCVP, các phòng CV, TT Tin học Công báo Thành phố; . - Lưu: VT, KTGiang. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Sửu |
(Kèm theo Quyết định số 6135/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của UBND Thành phố)
| TT | Sông | Tuyến đê | Vị trí Km - Km | Chiều dài (m) | Quận, huyện, thị xã | Ghi chú |
| I | Đê cấp đặc biệt | | | 37.709 | | |
| 1 | Sông Hồng | Hữu Hồng | K47+980÷K56+140 | 8.160 | Bắc Từ Liêm | |
| 2 | K56+140÷K63+650 | 7.510 | Tây Hô | | ||
| 3 | K63+650÷K65+200 | 1.550 | Ba Đình | | ||
| 4 | K65+200÷K67+980 | 2.780 | Hoàn Kiếm | | ||
| 5 | K67+980÷K70+500 | 2.520 | Hai Bà Trưng | | ||
| 6 | K70+500÷K78+910 | 8.410 | Hoàng Mai | | ||
| 7 | K78+910÷K85+689 | 6.779 | Thanh Trì | | ||
| II | Đê cấp I | | | 249.187 | | |
| 1 | Sông Hồng | Hữu Hồng | K0+000÷K26+600 | 26.600 | Ba Vì | |
| 2 | K26+600÷K32+000 | 5.400 | Sơn Tây | | ||
| 3 | K32+000÷K36+200 | 4.200 | Phúc Thọ | | ||
| 4 | K40+350÷K47+980 | 7.630 | Đan Phượng | | ||
| 5 | K85+689÷K101+300 | 15.611 | Thường Tín | | ||
| 6 | K101+300÷K117+850 | 16.550 | Phú Xuyên | | ||
| 7 | Tả Hồng | K28+503÷K48+165 | 19.662 | Mê Linh | | |
| 8 | K48+165÷K64+126 | 15.961 | Đông Anh | | ||
| 9 | K64+126÷K73+555 | 9.429 | Long Biên | | ||
| 10 | K73+555÷K77+284 | 3.729 | Gia Lâm | | ||
| 11 | Vân Cốc | K0+000÷K8+500 | 8.500 | Phúc Thọ | | |
| 12 | K8+500÷K15+160 | 6.660 | Đan Phượng | | ||
| 13 | Sông Đáy | Tả Đáy | K0+000÷K3+300 | 3.300 | Đan Phượng | |
| 14 | K3+300÷K19+800 | 16.500 | Hoài Đức | | ||
| 15 | K19+800÷K26+650 | 6.850 | Hà Đông | | ||
| 16 | K26+650÷K43+700 | 17.050 | Thanh Oai | | ||
| 17 | K43+700÷K65+350 | 21.650 | Ứng Hòa | | ||
| 18 | Sông Đuống | Tả Đuống | K0+000÷K8+212 | 8.212 | Đông Anh | |
| 19 | K8+212÷K22+458 | 14.246 | Gia Lâm | | ||
| 20 | Hữu Đuống | K0+000÷K10+982 | 10.982 | Long Biên | | |
| 21 | K10+982÷K21+447 | 10.465 | Gia Lâm | | ||
| III | Đê cấp II | | | 45.006 | | |
| 1 | Sông Đà | Hữu Đà | K0+000÷K9+700 | 9.700 | Ba Vì | |
| 2 | Sông Đáy | Ngọc Tảo | K0+000÷K14+134 | 14.134 | Phúc Thọ | |
| 3 | La Thạch | K0+000÷K6+500 | 6.500 | Đan Phượng | | |
| 4 | Tả Đáy | K65+350÷K80+022 | 14.672 | Ứng Hòa | | |
| IV | Đê cấp III | | | 72.165 | | |
| 1 | Sông Đáy | Hữu Đáy | K0+000÷K5+762 | 5.762 | Phúc Thọ | |
| 2 | K5+762÷K18+300 | 12.538 | Quốc Oai | | ||
| 3 | K18+300÷K18+420 | 120 | Chương Mỹ | | ||
| 4 | Tiên Tân | K0+000÷K7+000 | 7.000 | Đan Phượng | Đê bao | |
| 5 | Sông Cà Lồ | Hữu Cà Lồ | K0+000÷K9+065 | 9.065 | Đông Anh | |
| 6 | Tả Cà Lồ | K0+000÷K20+252 | 20.252 | Sóc Sơn | | |
| 7 | Sông Cầu | Hữu Cầu | K17+000÷K28+828 | 11.828 | Sóc Sơn | |
| 8 | Sông Hồng | Liên Trung | K0+000÷K4+000 | 4.000 | | |
| Thượng lưu: K0÷K3+962 Hạ lưu: K0÷K3+870 | | Đan Phượng | | |||
| Thượng lưu: K3+962÷K4 Hạ lưu: K3+870÷K4 | | Bắc Từ Liêm | | |||
| 9 | Quang Lãng | K0+000÷K1+600 | 1.600 | Phú Xuyên | Đê bao | |
| | Tổng chiều dài các tuyến đê từ cấp III trở lên | 404.067 | | | ||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!