• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3351/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 phê duyệt Chương trình vươn ra thị trường quốc tế 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/10/2026 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3351/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Mỹ
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3351/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3351/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3351/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình vươn ra thị trường quốc tế
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt
phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 105/TTr-SCT
ngày 14 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Chương trình vươn ra thị
trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Ngân hàng Nhà nước CN Khu vực 11;
- Chi cục Hải quan khu vực XIV;
- Hiệp hội DN tỉnh; Hội doanh nhân trẻ tỉnh
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- TT CN& Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
3351
16
10
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày… tháng … năm 2026 của UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
của Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, phù
hợp với điều kiện thực tiễn, tiềm năng và thế mạnh kinh tế của tỉnh Đắk Lắk.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa
bàn tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực quản trị, ứng dụng công nghệ số
để từng bước tiếp cận, mở rộng và định vị thương hiệu sản phẩm vững chắc tại
thị trường quốc tế.
- Đổi mới mạnh mẽ tư duy vươn ra thị trường quốc tế một cách chủ động,
toàn diện; mở rộng không gian tăng trưởng kinh tế cho khu vực kinh tế tư nhân
của tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế các sản phẩm chủ lực đặc trưng
của Đắk Lắk trên thị trường toàn cầu, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế
- xã hội bền vững của địa phương.
2. Yêu cầu:
- Việc hỗ trợ phải bảo đảm tính tập trung, trọng điểm, có lộ trình khả thi,
không dàn trải; phân công trách nhiệm cụ thể cho từng Sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường và các tổ chức hiệp hội liên quan; ưu tiên hỗ trợ các ngành, lĩnh
vực tỉnh có lợi thế cạnh tranh quốc tế cao.
- Chương trình có tính kế thừa, kết hợp linh hoạt và tối ưu hóa hiệu quả
của các nguồn lực, đề án hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Huy động và sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch các nguồn lực từ
ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp; phát huy tối đa vai trò
chủ động, sáng tạo của cộng đồng doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
3351
16
10
3
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Nâng cao toàn diện năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp
“Go Global” đồng bộ, hiệu quả. Phấn đấu đưa Đắk Lắk trở thành đầu mối xuất
khẩu nông, thủy sản lớn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, sở
hữu các thương hiệu nông, thủy sản có uy tín cao tại các thị trường trọng điểm
thế giới, đóng góp quan trọng vào cơ cấu tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt từ 5% - 6%/năm.
Phấn đấu tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đến năm 2030 đạt 16 tỷ USD; trong
đó kim ngạch xuất khẩu cà phê, hàng rau quả (đặc biệt là sầu riêng), hồ tiêu, hạt
điều và thủy sản đóng góp chủ lực, kết hợp gia tăng tỷ trọng các mặt hàng chế
biến sâu.
- Phấn đấu tối thiểu 300 lượt doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được đào tạo,
tập huấn về hoạt động đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tham gia tối thiểu 02 hội chợ thương mại quốc tế, nhằm quảng bá, giới
thiệu sản phẩm và du lịch của tỉnh, kết nối doanh nghiệp, tìm kiếm đối tác, mở
rộng thị trường xuất khẩu.
- Phấn đấu có ít nhất 2-3 doanh nghiệp của tỉnh đạt doanh thu xuất khẩu
trực tuyến vượt mốc 01 triệu USD/năm qua các sàn thương mại điện tử quốc tế
như Amazon, Alibaba...
- Phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030, hỗ trợ tối thiểu 10 - 15 doanh nghiệp,
cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh đổi mới công nghệ, ứng dụng máy
móc thiết bị tiên tiến để nâng cao năng lực chế biến, từng bước đáp ứng tiêu
chuẩn xuất khẩu.
- Giữ vững các thị trường truyền thống (như Trung Quốc, Mỹ, EU, Nhật
Bản) và phát triển thành công từ 3 - 5 thị trường xuất khẩu mới tiềm năng thuộc
khu vực Trung Đông, Nam Mỹ và các nước tham gia các Hiệp định thương mại
tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP, UKVFTA).
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi:
Chương trình được triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Đắk Lắk,
trong giai đoạn 2026-2030.
2. Đối tượng thụ hưởng Chương trình:
4
- Các doanh nghiệp từ khu vực kinh tế tư nhân; doanh nghiệp nhỏ và vừa;
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hợp tác xã, hộ kinh doanh có năng lực sản
xuất; cơ sở công nghiệp nông thôn, cơ sở sản xuất sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu có sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên, sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có định hướng và tiềm năng vươn ra thị
trường quốc tế.
- Doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam; doanh
nghiệp có tiềm năng đáp ứng các tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc
gia Việt Nam.
- Ưu tiên các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, ngành hàng
trọng điểm sau:
STT
Nhóm ngành,
lĩnh vực
Nội dung / Sản phẩm ưu tiên cụ thể
1
Nông sản và
thực phẩm chế
biến sâu
Cà phê (đặc sản, chế biến sâu), sầu riêng, hồ tiêu, hạt
điều, ca cao, mật ong, mắc ca, các sản phẩm chế biến từ
trái cây; các sản phẩm từ cây sắn và mía đường.
2
Thủy sản
Các sản phẩm từ cá ngừ đại dương (cá ngừ phi lê đông
lạnh, cá ngừ đóng hộp, và các sản phẩm chế biến sâu);
tôm hùm và các loại thủy sản nuôi trồng.
3
Công nghiệp và
tiểu thủ công
nghiệp
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ; dệt may,
thủ công mỹ nghệ tinh xảo gắn với bản sắc văn hóa các
dân tộc Tây Nguyên
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Cải cách, hoàn thiện cơ chế, thủ tục hành chính hỗ trợ doanh
nghiệp tại địa phương:
- Tổ chức rà soát các cơ chế, chính sách trong văn bản quy phạm pháp
luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành. Kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền
xử lý đối với các quy định chồng chéo, không còn phù hợp, gây cản trở doanh
nghiệp vươn ra thị trường quốc tế.
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của tỉnh; xây
dựng và vận hành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm
tháo gỡ triệt để các điểm nghẽn về mặt pháp lý, nghĩa vụ tài chính cũng như
quản trị rủi ro cho doanh nghiệp. Qua đó, chính quyền địa phương chỉ đạo Ngân
hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng trên địa bàn chủ động đồng hành, tuyên
truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận, thực
5
hiện chính xác, kịp thời các thủ tục thanh toán quốc tế, quản lý ngoại hối và
chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.
- Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng các quỹ hỗ trợ, các
gói giải pháp bảo lãnh tín dụng, bảo hiểm xuất khẩu và các hình thức chia sẻ rủi
ro tài chính từ cấp Trung ương, giúp doanh nghiệp an tâm và giảm thiểu rủi ro
khi thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh và đầu tư ra nước ngoài.
- Phối hợp tuyên truyền, quảng bá về Chương trình Thương hiệu quốc gia
Việt Nam và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia; yêu cầu các doanh nghiệp
có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam sử dụng biểu trưng Thương
hiệu quốc gia Việt Nam theo đúng quy định; đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp,
sản phẩm chủ lực của tỉnh nâng cao năng lực xây dựng, quản trị và phát triển
thương hiệu, từng bước đáp ứng các tiêu chí của Chương trình Thương hiệu
quốc gia Việt Nam.
2. Xây dựng nền tảng thông tin, nâng cao năng lực nhận thức và tư
duy kinh doanh quốc tế:
- Triển khai chiến dịch truyền thông rộng rãi “Đắk Lắk Go Global” nhằm
lan tỏa, thu hút các doanh nghiệp và tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn
tham gia Chương trình; xây dựng các chuyên mục, tọa đàm chuyên sâu trên các
nền tảng truyền thông và mạng xã hội. Đồng thời, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp
địa phương tham gia các các hoạt động xúc tiến đầu tư, kết nối giao thương B2B
theo từng ngành hàng thế mạnh của tỉnh tại các thị trường trọng điểm nước ngoài.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về hội nhập kinh
tế quốc tế trong bối cảnh thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
(FTA); thường xuyên cập nhật, phổ biến thông tin thị trường, rào cản kỹ thuật,
quản trị rủi ro và quy tắc bảo hộ sở hữu trí tuệ tại nước ngoài.
- Hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh làm chủ các phương thức
thanh toán số xuyên biên giới an toàn; tuân thủ và đáp ứng Quy định chống phá
rừng của Liên minh Châu Âu (EUDR) đối với các ngành hàng xuất khẩu chủ lực
của tỉnh như: cà phê, gỗ, sản phẩm gỗ và nông sản; gắn liền với đẩy mạnh truy
xuất nguồn gốc vùng nguyên liệu, số hóa mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng
gói bảo đảm tính minh bạch, đáp ứng các rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt, chủ
động mở rộng thị trường xuất khẩu bền vững.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực và kỹ năng đàm phán quốc tế cho
đội ngũ cán bộ công chức thuộc các Sở, ngành, địa phương trực tiếp làm công
tác hỗ trợ doanh nghiệp.
6
- Phát hành các cẩm nang, bản tin phân tích chuyên sâu về thị trường, thị
hiếu tiêu dùng nông sản quốc tế. Vinh danh các doanh nghiệp, doanh nhân Đắk
Lắk tiêu biểu vươn ra thị trường quốc tế thành công.
- Rà soát, chuẩn hóa dữ liệu doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; chủ động kết
nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia (Vietnam
GoGlobal Platform) theo hướng dẫn, lộ trình triển khai chính thức của Bộ Công
Thương nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kết nối hiệu quả với mạng lưới nhà mua hàng
và chuyên gia tư vấn quốc tế.
3. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài, mở rộng
thị trường, hợp tác quốc tế:
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, kinh doanh tại các thị trường
quốc tế trọng điểm; tạo điều kiện và hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
tham gia các đoàn công tác, tháp tùng Lãnh đạo Chính phủ, các Bộ, ngành và
địa phương ra nước ngoài. Đồng thời, tích cực triển khai các diễn đàn, hội nghị
kết nối đối tác trong và ngoài nước, làm cầu nối liên kết doanh nghiệp tỉnh với
các doanh nghiệp nước sở tại nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng phân khúc
khách hàng mục tiêu và khai thác, chuyển giao công nghệ nguồn từ nước ngoài.
- Hỗ trợ pháp lý, thông tin môi trường đầu tư, đàm phán hợp đồng quốc
tế, giải quyết tranh chấp thương mại và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm Đắk Lắk tại
các thị trường trọng điểm.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận hiệu quả các nguồn
vốn, bảo lãnh tín dụng và bảo hiểm đầu tư. Đồng thời, tăng cường hỗ trợ kết nối
doanh nghiệp với các quỹ đầu tư, tổ chức tài chính quốc tế và các chương trình
tài trợ về nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ để gia tăng năng
lực huy động vốn cho các dự án sản xuất, kinh doanh có yếu tố nước ngoài.
- Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối hiệu quả với các đơn vị cung ứng dịch vụ
logistics, đóng gói, kiểm định, hệ thống kho lạnh và kho trung chuyển quốc tế.
Đồng thời, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc vận chuyển hàng mẫu, gom hàng theo
lô, thực hiện số hóa truy xuất nguồn gốc sản phẩm và tư vấn các tuyến vận
chuyển cùng chi phí logistics tối ưu cho từng thị trường xuất khẩu mục tiêu.
- Phát huy tối đa vai trò của các cơ quan đại diện Việt Nam, hệ thống
tham tán thương mại và tham tán đầu tư ở nước ngoài để cập nhật thông tin
chính sách mới, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và xử lý tranh chấp thương mại cho
doanh nghiệp địa phương.
4. Thúc đẩy doanh nghiệp tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi
giá trị toàn cầu:
7
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển vùng nguyên liệu ổn định cả trong và
ngoài nước; kết nối doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học và các
đối tác trong hệ sinh thái nhằm đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới;
khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ
năng thiết kế mẫu mã, bao bì cao cấp phù hợp với thị hiếu tiêu dùng quốc tế,
nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường và chiến lược xây dựng thương hiệu
sản phẩm của tỉnh trên trường quốc tế.
- Phối hợp với các Bộ, ngành, Trung ương nghiên cứu cơ chế thu hút đầu
tư, khuyến khích các doanh nghiệp phụ trợ (bao bì, máy móc chế biến, công
nghệ bảo quản) kết nối, hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn
tỉnh; từng bước nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất
khẩu.
- Lồng ghép và phát huy hiệu quả nguồn kinh phí khuyến công để hỗ trợ
các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn đổi mới công nghệ, ứng dụng
máy móc thiết bị hiện đại; nâng cao năng lực chế biến sâu, hoàn thiện bao bì,
mẫu mã và phát triển thương hiệu sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ hiện đại vào khâu chế
biến sâu các sản phẩm từ cà phê, trái cây, gỗ, thủy sản nhằm nâng cao hàm
lượng giá trị gia tăng thay vì xuất khẩu thô; đồng thời, chú trọng xây dựng danh
mục mạng lưới nhà cung ứng nội địa nhằm tăng cường khả năng cung ứng và
nâng cao năng lực cạnh tranh cho chuỗi giá trị sản phẩm của tỉnh.
- Hỗ trợ kết nối, đàm phán đưa hàng hóa thế mạnh của tỉnh vào các hệ thống
siêu thị, chuỗi bán lẻ quốc tế; đồng thời định hướng phát triển hạ tầng logistics phụ
trợ xuất khẩu; phối hợp với các cơ quan liên quan và doanh nghiệp hạ tầng kết nối
các tuyến vận tải, kho bãi đến các thị trường trọng điểm nhằm rút ngắn thời gian
giao hàng, tối ưu chi phí và giảm thiểu rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng.
- Tuyên truyền, tập huấn và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất
khẩu các ngành hàng chủ lực (đặc biệt là cà phê và gỗ/lâm sản) chuyển đổi xanh,
áp dụng các mô hình sản xuất giảm phát thải carbon. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp xây dựng, thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính, kiểm kê carbon và đánh
giá chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn quốc tế; nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng
điều kiện khắt khe về xanh hóa của các thị trường xuất khẩu.
- Triển khai các chương trình hỗ trợ toàn diện, tích hợp theo quy định hiện
hành nhằm giúp doanh nghiệp địa phương nâng cấp năng lực tham gia vào chuỗi
giá trị toàn cầu, bao gồm các chính sách ưu đãi về đất đai, hạ tầng, thuế, phí, hỗ
trợ đầu tư và nâng cao năng lực quản trị. Trong đó, tập trung hỗ trợ doanh
nghiệp nghiên cứu, đổi mới quy trình sản xuất và phát triển sản phẩm thế mạnh
8
của tỉnh; áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thực
hiện xanh hóa chuỗi cung ứng thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định
về môi trường và sản xuất bền vững; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để doanh
nghiệp thiết lập sự hiện diện thương mại ở nước ngoài thông qua mở văn phòng
đại diện và kết nối trực tiếp với hệ thống bán lẻ tại các thị trường xuất khẩu
chiến lược.
5. Thúc đẩy hoạt động thương mại số xuyên biên giới:
- Tổ chức đào tạo, tư vấn và kết nối các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
trên địa bàn tỉnh với các nhà cung cấp giải pháp công nghệ hiện đại. Trong đó,
tập trung ứng dụng các dịch vụ Chatbot AI, giải pháp quản lý và tự động hóa
chăm sóc khách hàng, hệ thống xử lý bảo hành, quản lý chuỗi cung ứng, số hóa
truy xuất nguồn gốc hàng hóa, nhằm tối ưu hóa các hoạt động vận chuyển, quản
lý kho bãi và nâng cao năng lực cạnh tranh số cho doanh nghiệp địa phương khi
tham gia thị trường toàn cầu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, vận hành gian hàng, quảng bá thương
hiệu sản phẩm chủ lực, sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia của tỉnh Đắk Lắk
trên các sàn thương mại điện tử xuyên biên giới lớn (Amazon, Alibaba...).
- Triển khai chương trình dán nhãn uy tín trên môi trường số (Trust Mark)
cho các doanh nghiệp thương mại điện tử của tỉnh; hướng dẫn doanh nghiệp
tham gia các sự kiện thuộc “Tuần lễ thương mại số - Vietnam Digital Export
Week” trên các sàn thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chuyển dịch từ mô hình bán lẻ (B2C)
sang kết nối, giao dịch trên các nền tảng thương mại điện tử B2B (Business-to-
Business); tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng nguyên
liệu quy mô lớn của tỉnh (cà phê, sầu riêng, hồ tiêu, thủy sản...) tiếp cận trực tiếp
với hệ thống nhà nhập khẩu, nhà bán buôn và chuỗi phân phối toàn cầu.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ ngân sách nhà nước
theo phân cấp hiện hành để triển khai các nhiệm vụ theo quy định, bảo đảm phù
hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
2. Lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ doanh nghiệp, xúc
tiến thương mại, chuyển đổi số và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
khác đang triển khai trên địa bàn tỉnh; tránh chồng chéo, nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn lực.
9
3. Tăng cường huy động nguồn lực từ xã hội hóa; đóng góp, đối ứng của
các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước và các nguồn tài trợ hợp
pháp khác để triển khai các hoạt động của Chương trình.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương:
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai Chương
trình; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, địa phương thực hiện; tổng hợp kết quả
tình hình triển khai trên địa bàn tỉnh báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu
gửi Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm và
kết nối giao thương cả trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp địa
phương tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến và hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các Đoàn giao dịch
thương mại tại nước ngoài do Bộ Công Thương tổ chức, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tiếp cận trực tiếp các nhà nhập khẩu, hệ thống phân phối lớn và mở rộng
thị trường xuất khẩu.
- Chủ động tham mưu cải cách thủ tục hành chính liên quan đến xuất khẩu
trong lĩnh vực công thương, tập trung đẩy mạnh số hóa, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến và hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng các thủ tục
kiểm tra chuyên ngành, cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ thúc đẩy chuyển đổi số và thương mại
điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong quản trị, xúc tiến
thương mại và tăng cường kết nối hiệu quả với các sàn thương mại điện tử
xuyên biên giới, các tổ chức xúc tiến thương mại cùng hệ thống Thương vụ Việt
Nam tại nước ngoài.
- Chủ động lồng ghép có hiệu quả nguồn kinh phí khuyến công để hỗ trợ
doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn đổi mới công nghệ, ứng dụng máy
móc thiết bị tiên tiến, nâng cao năng lực chế biến sâu đáp ứng các tiêu chuẩn,
rào cản kỹ thuật của thị trường xuất khẩu;
- Là đầu mối phối hợp với Bộ Công Thương và hệ thống Thương vụ Việt
Nam tại nước ngoài nhằm cung cấp thông tin thị trường, cảnh báo rào cản kỹ
thuật và kết nối đối tác trực tiếp cho doanh nghiệp; tăng cường chia sẻ dữ liệu về
thay đổi chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật, biện pháp phòng vệ thương mại và
cảnh báo sớm rủi ro từ thị trường quốc tế.
- Rà soát, nghiên cứu và tham mưu xây dựng các kế hoạch phát triển dịch
vụ logistics, thương mại biên giới trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối, thu hút
10
các hiệp hội và doanh nghiệp logistics lớn trong và ngoài nước đến đầu tư, hợp
tác. Đồng thời, chủ động hướng dẫn doanh nghiệp khai thác tối đa các ưu đãi từ
các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới.
- Theo dõi, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Công Thương;
chủ động tham mưu UBND tỉnh áp dụng Bộ chỉ số đo lường GoGlobal Index để
đánh giá, đo lường hiệu quả Chương trình sau khi Bộ Công Thương chính thức
ban hành và có hướng dẫn triển khai thực hiện.
2. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND
tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong phạm vi khả năng cân đối ngân
sách địa phương và theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện
Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn có liên quan.
- Phối hợp cung cấp thông tin về các quy định của pháp luật trong lĩnh
vực tài chính, doanh nghiệp, đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các chương
trình đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cải tiến quy
trình sản xuất nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ, chất lượng sản phẩm đáp
ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
(nhãn hiệu, mã vạch, chỉ dẫn địa lý…) cả trong nước và tại các thị trường xuất
khẩu mục tiêu. Đồng thời, phối hợp triển khai các dự án nghiên cứu phát triển
sản phẩm (R&D), chuyển giao công nghệ nguồn phục vụ xuất khẩu.
- Hỗ trợ phát triển hạ tầng số, nền tảng số và hướng dẫn doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử nhằm thúc đẩy chuyển đổi số toàn
diện trong hoạt động kinh doanh quốc tế.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì quy hoạch, phát triển các vùng sản xuất nông, lâm, thủy sản tập
trung và vùng nguyên liệu bền vững tổ chức theo chuỗi liên kết, đáp ứng toàn
diện tiêu chuẩn xuất khẩu của thị trường quốc tế.
- Tăng cường công tác cấp, quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói,
giám sát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với hàng nông sản xuất khẩu trên
11
địa bàn tỉnh. Đồng thời, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các quy trình sản xuất
tiên tiến, tiêu chuẩn xanh, áp dụng các mô hình sản xuất giảm phát thải carbon,
thực hiện kiểm dịch động, thực vật và số hóa truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo
quy định của nước nhập khẩu; phối hợp thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông,
thủy sản chủ lực và định hướng phát triển các sản phẩm OCOP, đặc sản địa
phương gắn với chuỗi giá trị toàn cầu.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Hướng dẫn doanh nghiệp khai thác, lồng ghép hiệu quả các giá trị văn
hóa đặc trưng, di sản văn hóa phi vật thể của tỉnh Đắk Lắk (như không gian văn
hóa cồng chiêng Tây Nguyên, lễ hội cầu ngư, hội bài chòi,...) vào các sản phẩm
dịch vụ, du lịch, quảng bá thương hiệu nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị
trường quốc tế.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các
cơ quan, đơn vị liên quan lồng ghép quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP, sản
phẩm đặc trưng, quà tặng du lịch của địa phương tại các khu, điểm du lịch và
các hoạt động văn hóa, du lịch, xúc tiến quảng bá.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11:
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh triển khai kịp thời các chính sách tín dụng ưu đãi, đơn giản hóa quy
trình thủ tục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn
vay phục vụ sản xuất, xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài. Đồng thời, chủ trì
hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thanh toán quốc tế, quản
lý ngoại hối và phòng ngừa rủi ro tỷ giá theo đúng quy định của pháp luật.
7. Thuế tỉnh Đắk Lắk:
- Tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện kịp thời,
chính xác các chính sách thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất
khẩu theo quy định; đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế và
số hóa quy trình quản lý nhằm giảm thiểu thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến
nghĩa vụ thuế và các chính sách ưu đãi thuế phục vụ hoạt động sản xuất, kinh
doanh quốc tế.
8. Chi cục Hải quan khu vực XIV:
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng, đúng quy định
các thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đẩy
mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ
tục tại cửa khẩu và triển khai các giải pháp tạo thuận lợi thương mại nhằm rút
12
ngắn thời gian thông quan, tối ưu hóa chi phí logistics; phối hợp chặt chẽ với các
cơ quan liên quan kịp thời tháo gỡ vướng mắc về chính sách xuất nhập khẩu cho
doanh nghiệp.
9. UBND các xã, phường:
- Căn cứ Chương trình của tỉnh, chủ động phối hợp với các Sở, ban,
ngành và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình
hoặc lồng ghép nội dung hỗ trợ doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế vào các
chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường bảo đảm
phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của địa phương.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực, phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và các
Sở chuyên ngành triển khai các khóa đào tạo, tập huấn, xây dựng vùng nguyên
liệu và thông tin thị trường đến các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo Bộ phận một cửa cấp xã phối hợp với các Sở, ngành liên quan
tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, cung cấp thông tin, hỗ
trợ các hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn thực hiện các thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động đầu tư, xuất khẩu hàng hóa.
- Chủ động rà soát, lựa chọn doanh nghiệp tiềm năng để hỗ trợ, tuyên
truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia Chương trình.
10. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Hội doanh nhân trẻ tỉnh:
- Phát huy vai trò cầu nối, chủ động nắm bắt nhu cầu, đề xuất danh sách
doanh nghiệp, sản phẩm có tiềm năng tham gia Chương trình; tổng hợp các khó
khăn vướng mắc của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất
khẩu để kịp thời kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải
quyết.
- Tích cực phối hợp tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại, khảo sát thị
trường nước ngoài; tuyên truyền, vận động doanh nghiệp hội viên nâng cao năng
lực sản xuất, chủ động tham gia Chương trình.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất các
cơ quan, đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp
báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để chỉ đạo, hướng dẫn
kịp thời./.
Phụ lục
KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THAM GIA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
GIAI ĐOẠN 2027 – 2029
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
STT
Nội dung nhiệm vụ / Dự án hỗ trợ
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Lộ trình thực hiện
(triệu đồng)
Chính sách hỗ trợ / Đối tượng ưu
tiên
2027
2028
2029
1
Tập huấn, đào tạo doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh hoạt động đầu tư, hội nhập kinh tế quốc
tế.
Sở Công
Thương
Sở Tài chính;
các Hiệp hội
Doanh nghiệp
200
200
200
Đối tượng: doanh nghiệp, HTX hoạt
động xuất nhập khẩu, đầu tư quốc tế.
Nội dung đào tạo: Cam kết FTA,
phòng vệ thương mại.
2
Xây dựng vùng nguyên liệu bền vững đạt tiêu
chuẩn quốc tế (GlobalGAP, hữu cơ) và cấp
mã số vùng trồng/cơ sở đóng gói.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
UBND các xã,
phường
500
500
500
Lĩnh vực ưu tiên: Vùng trồng tập
trung phục vụ các FTA thế hệ mới
(EU, Mỹ, Nhật).
3
Xây dựng không gian trưng bày, giới thiệu
sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản, sản phẩm
đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam và sản
phẩm đặc trưng địa phương tại các khu, điểm
du lịch, nhà hàng, khách sạn hoặc các sự kiện
giao lưu văn hóa, đối ngoại, kinh tế, xúc tiến
thương mại trong và ngoài nước
Sở Công
Thương
Sở Tài chính;
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
500
500
500
Đối tượng: Chủ thể OCOP từ 3 sao
trở lên, sản phẩm nông nghiệp nông
thôn tiêu biểu, sản phẩm đạt Thương
hiệu quốc gia Việt Nam,s các sản
phẩm đặc trưng của địa phương.
4
Tham gia các hội chợ thương mại quốc tế
nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm và du
lịch của tỉnh, kết nối doanh nghiệp, tìm kiếm
đối tác, mở rộng thị trường xuất khẩu.
Sở Công
Thương
Sở Tài chính
1.000
1.100
1.300
Chính sách hỗ trợ theo quy định tại
Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND
ngày 01/4/2026 của UBND tỉnh Đắk
Lắk về ban hành Quy chế quản lý và
thực hiện Chương trình xúc tiến
thương mại tỉnh Đắk Lắk
Tổng kinh phí (dự kiến)
2.200
2.300
2.500
3351
16
10

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3351/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phê duyệt Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3351/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3351/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×