- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 29/2025/QĐ-UBND Tây Ninh chi phí trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 29/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Tấn Hòa |
| Trích yếu: | Triển khai thực hiện Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND ngày 24/6/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/09/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 29/2025/QĐ-UBND
Triển khai mức chi phí trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại Tây Ninh
Ngày 22/09/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh đã ban hành Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND, quy định về mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/10/2025.
Đối tượng áp dụng của Quy quyết định này bao gồm tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên toàn tỉnh Tây Ninh.
Nội dung mức chi phí trợ giúp xã hội
Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sẽ được thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND, liên quan đến việc chi trả qua các tổ chức dịch vụ chi trả. Điều này nghĩa là các mức chi phí xác định sẽ đảm bảo sự hợp lý và hiệu quả trong việc hỗ trợ những đối tượng gặp khó khăn xã hội.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí cho việc thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội đã được quy định trong Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND, đảm bảo rằng các đối tượng nhận trợ giúp sẽ được hỗ trợ đầy đủ và kịp thời.
Bãi bỏ các quy định trước đó
Quyết định này cũng quy định bãi bỏ Điều 6 của các quy định trước đó liên quan đến phương thức chi cho quản lý tại Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, để đảm bảo tính nhất quán và phù hợp trong việc triển khai chính sách trợ giúp xã hội tại Tây Ninh.
Về tổ chức thực hiện, Sở Y tế sẽ chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các đơn vị liên quan trong việc triển khai, theo dõi và hướng dẫn thực hiện Quyết định này, nhằm đạt được hiệu quả trong việc chi trả và hỗ trợ cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
Xem chi tiết Quyết định 29/2025/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 05/10/2025
Tải Quyết định 29/2025/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2025/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 24/6/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 24/6/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An (trước sáp nhập) quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An;
Thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 07/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc áp dụng các nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2408/TTr-SYT ngày 16 tháng 9 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 24/6/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 24/6/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An (trước sáp nhập) quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả (sau đây viết là Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND) trên toàn địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh: Thực hiện theo quy định của khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Thực hiện theo quy định của khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2025. Mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.
2. Bãi bỏ Điều 6 Phương thức chi cho công tác quản lý tại Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 04/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 24/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An (trước sáp nhập).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai, theo dõi, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!