Quyết định 16/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 16/2000/QĐ-TTG

NGÀY 03 THÁNG  02 NĂM 2000 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

ĐƯỜNG SÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (tờ trình số 2856/GTVT-KHĐT ngày 21 tháng 8 năm 1999) và ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 8098/BKH-VPTĐ ngày 13 tháng 12 năm 1999),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau :
nhayQuy hoạch tổng thể Phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 được phê duyệt điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Quyết định 13/2008/QĐ-BGTVT.
nhay
1. Mục tiêu quy hoạch
a) Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông đến năm 2020 là cơ sở để đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông đường sông hợp lý và thống nhất trong cả nước, có quy mô phù hợp với từng vùng lãnh thổ, hình thành những trung tâm nối kết cơ sở hạ tầng, dịch vụ vận tải đường sông, tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và phát triển năng lực của ngành giao thông vận tải đường sông.
Từng bước xây dựng ngành giao thông vận tải đường sông Việt Nam phát triển đồng bộ và hiện đại cả về luồng tuyến, bến cảng, phương tiện vận tải và bốc xếp nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, nhanh chóng và an toàn.
b) Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành giao thông vận tải đường sông trên cơ sở phát huy nội lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm bằng mọi nguồn vốn nhằm phát triển bền vững, tăng cường năng lực của hệ thống quản lý, mở rộng hoạt động cung cấp các dịch vụ, bảo đảm an toàn giao thông, phát huy và nâng cao ưu thế sẵn có về kinh tế kỹ thuật của ngành.
2. Nội dung và quy mô các yếu tố chính của quy hoạch
a) Giao thông vận tải đường sông chiếm tỷ trọng 25 - 30% về tấn và Tkm, 10 - 15% về hành khách và hành khách-Km trong tổng khối lượng vận tải của toàn ngành giao thông vận tải.
b) Phát triển mạnh đội tàu sông theo hướng đa dạng có cơ cấu hợp lý, nhưng chú trọng phát triển tàu tự hành, tàu chở container, tàu khách nhanh, ... áp dụng các công nghệ tiên tiến trong vận tải và đóng mới tàu sông nhằm tăng tốc độ vận chuyển của phương tiện lên 10 - 12 Km/giờ đối với đoàn kéo đẩy, và 20 Km/giờ đối với tàu tự hành.
c) Xây dựng các cảng đầu mối khu vực, các cụm cảng sau : cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc, cụm cảng Hà Nội - Khuyến Lương, cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh, cảng Việt Trì, cảng Hòa Bình, cảng Đa Phúc, cảng Cao Lãnh, cảng Long Xuyên, cảng Vĩnh Long, cảng Cà Mau. Từng bước trang bị cho các cảng thiết bị xếp dỡ hiện đại để các cảng đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ tiếp chuyển hàng hóa cho khu vực và liên hiệp vận chuyển giữa đường sông với đường bộ và đường sắt. Dự kiến công suất các cụm cảng và các cảng đầu mối khu vực ghi tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
d) Xây dựng ở mỗi tỉnh (chủ yếu ở phía Nam) một cảng hoặc bến có trang bị thiết bị bốc xếp phù hợp phục vụ thu gom hàng hóa.
đ) Tập trung nâng cấp, cải tạo các luồng tuyến chính, trọng tâm là đưa vào cấp các tuyến sau:
+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 1 : Cửa Đáy - Ninh Bình, Lạch Giàng - Hà Nội, sông Tiền, sông Hậu;
+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 2 : từ Việt Trì, Hà Nội, Ninh Bình đi Hải Phòng, Quảng Ninh qua sông Đuống và sông Luộc;
+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3 : từ thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau (qua kênh Xà No), đi Kiên Lương (qua kênh Rạch Giá và qua kênh Tháp Mười Tứ giác Long Xuyên);
+ Các tuyến khác tận dụng điều kiện thiên nhiên kết hợp với cải tạo luồng để đạt tiêu chuẩn tuyến sông cấp 3 hoặc cấp 4.
e) Hiện đại hóa hệ thống báo hiệu đường thủy phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.
g) Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho đóng mới, sửa chữa tàu sông, hoa tiêu, cảng vụ, trục vớt cứu hộ đường sông ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
Điều 2. Về đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển theo quy hoạch được duyệt.
a) Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ từng dự án trung hạn và dài hạn cụ thể kèm theo các kiến nghị về tạo nguồn đầu tư, các chính sách huy động và sử dụng vốn của từng dự án, các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm cho tăng trưởng và phát triển bền vững ngành đường sông Việt Nam.
b) Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án ưu tiên đến năm 2005 là 2.239 tỷ đồng (vốn trong nước : 830 tỷ đồng, vốn nước ngoài : 1.409 tỷ đồng). Chi tiết ghi tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.
a) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020, và thực hiện những nhiệm vụ sau :
- Phê duyệt các quy hoạch phát triển đường sông từng khu vực phù hợp với Quy hoạch tổng thể đã duyệt;
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các điều chỉnh hoặc bổ sung Quy hoạch tổng thể sau khi đã thống nhất với các Bộ, ngành và các địa phương;
- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc quyết định đầu tư các dự án cụ thể phù hợp với Quy hoạch tổng thể đã duyệt theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng;
- Chủ trì việc nghiên cứu và xây dựng cơ chế, chính sách tạo nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đội tàu vận tải, trang thiết bị bốc xếp, tăng cường năng lực quản lý ngành đường sông trình Chính phủ phê duyệt;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng và các địa phương liên quan đề xuất phương án sử dụng và quản lý chặt chẽ qũy đất, vùng mặt nước theo quy định hiện hành của pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống cảng, cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực vận tải của ngành đường sông theo Quy hoạch được duyệt.
b) Cục Đường sông Việt Nam có trách nhiệm quản lý, khai thác các công trình cơ sở hạ tầng, các dịch vụ khai thác đường sông theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

PHỤ LỤC 1

DỰ KIẾN CÔNG SUẤT CÁC CỤM CẢNG VÀ CÁC CẢNG ĐẦU MỐI KHU VỰC THEO QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số : 16/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)

Số TT

Tên cảng

Đơn vị tính

Dự kiến công suất cảng

Loại cảng

Đến 2010

Đến 2020

1

Cụm cảng Hà Nội - Khuyến Lương

103 tấn

1.900

2.500

Cảng tổng hợp

2

Cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc

"

1.900

2.500

"

3

Cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh

"

2.000

3.000

"

4

Cảng Việt Trì

"

735

1.230

"

5

Cảng Hòa Bình

"

450

550

"

6

Cảng Đa Phúc

"

200

200

"

7

Cảng Vĩnh Long

"

700

950

"

8

Cảng Long Xuyên

"

850

1.400

"

9

Cảng Cao Lãnh

"

700

1.150

"

10

Cảng Cà Mau

"

390

470

"

11

Cảng Hà Nội

103 khách

320

550

Cảng khách

12

Cảng thành phố Hồ Chí Minh

"

1.500

2.400

"

13

Cảng Cần Thơ

"

1.200

1.700

"

PHỤ LỤC 2

NỘI DUNG ĐẦU TƯ VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ THEO QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2005
(Kèm theo Quyết định số : 16/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Nội dung đầu tư theo giai đoạn

Tỷ đồng

I

Giai đoạn cấp bách (1999 - 2000)

57

1

Bổ sung báo hiệu trên các tuyến chờ dự án

34,5

2

Xây dựng phao tiêu, báo hiệu, PTQL các tuyến mới bổ sung đưa về trung ương quản lý

22,5

II

Giai đoạn 2000 - 2005 :

2.182

1

Hai tuyến đường thủy phía Nam và cảng Cần Thơ

984

2

Tuyến vận tải thủy qua Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên

75

3

Tuyến sông Đuống (Hải Phòng - Hà Nội)

25

4

Tuyến Cửa Đáy - Ninh Bình và cảng Ninh Bình

15

5

Tuyến Lạch Giang - Hà Nội

55

6

Tuyến ra các đảo Cô Tô và cảng Cát Bà

35

7

Cảng khách Hà Nội

5

8

Cảng khách thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ

15

9

Thanh thải chướng ngại vật

48

10

Xây dựng cơ sở vật chất Cảng vụ

19

11

Kè bờ sông Hồng đoạn Hà Nội

740

12

Tuyến Quảng Ninh - Phả Lại

16

13

Điều tra quản lý của các địa phương và xây dựng một số cảng tại một số tỉnh trọng điểm

150

thuộc tính Quyết định 16/2000/QĐ-TTg

Quyết định 16/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:16/2000/QĐ-TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:03/02/2000Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Chính sách , Giao thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 16/2000/QĐ-TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 16/2000/QĐ-TTG
NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2000 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐƯỜNG SÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (tờ trình số 2856/GTVT-KHĐT ngày 21 tháng 8 năm 1999) và ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 8098/BKH-VPTĐ ngày 13 tháng 12 năm 1999),

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau :

1. Mục tiêu quy hoạch

a) Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông đến năm 2020 là cơ sở để đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông đường sông hợp lý và thống nhất trong cả nước, có quy mô phù hợp với từng vùng lãnh thổ, hình thành những trung tâm nối kết cơ sở hạ tầng, dịch vụ vận tải đường sông, tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và phát triển năng lực của ngành giao thông vận tải đường sông.

Từng bước xây dựng ngành giao thông vận tải đường sông Việt Nam phát triển đồng bộ và hiện đại cả về luồng tuyến, bến cảng, phương tiện vận tải và bốc xếp nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, nhanh chóng và an toàn.

b) Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành giao thông vận tải đường sông trên cơ sở phát huy nội lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm bằng mọi nguồn vốn nhằm phát triển bền vững, tăng cường năng lực của hệ thống quản lý, mở rộng hoạt động cung cấp các dịch vụ, bảo đảm an toàn giao thông, phát huy và nâng cao ưu thế sẵn có về kinh tế kỹ thuật của ngành.

2. Nội dung và quy mô các yếu tố chính của quy hoạch

a) Giao thông vận tải đường sông chiếm tỷ trọng 25 - 30% về tấn và Tkm, 10 - 15% về hành khách và hành khách-Km trong tổng khối lượng vận tải của toàn ngành giao thông vận tải.

b) Phát triển mạnh đội tàu sông theo hướng đa dạng có cơ cấu hợp lý, nhưng chú trọng phát triển tàu tự hành, tàu chở container, tàu khách nhanh, ... áp dụng các công nghệ tiên tiến trong vận tải và đóng mới tàu sông nhằm tăng tốc độ vận chuyển của phương tiện lên 10 - 12 Km/giờ đối với đoàn kéo đẩy, và 20 Km/giờ đối với tàu tự hành.

c) Xây dựng các cảng đầu mối khu vực, các cụm cảng sau : cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc, cụm cảng Hà Nội - Khuyến Lương, cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh, cảng Việt Trì, cảng Hòa Bình, cảng Đa Phúc, cảng Cao Lãnh, cảng Long Xuyên, cảng Vĩnh Long, cảng Cà Mau. Từng bước trang bị cho các cảng thiết bị xếp dỡ hiện đại để các cảng đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ tiếp chuyển hàng hóa cho khu vực và liên hiệp vận chuyển giữa đường sông với đường bộ và đường sắt. Dự kiến công suất các cụm cảng và các cảng đầu mối khu vực ghi tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.

d) Xây dựng ở mỗi tỉnh (chủ yếu ở phía Nam) một cảng hoặc bến có trang bị thiết bị bốc xếp phù hợp phục vụ thu gom hàng hóa.

đ) Tập trung nâng cấp, cải tạo các luồng tuyến chính, trọng tâm là đưa vào cấp các tuyến sau:

+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 1 : Cửa Đáy - Ninh Bình, Lạch Giàng - Hà Nội, sông Tiền, sông Hậu;

+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 2 : từ Việt Trì, Hà Nội, Ninh Bình đi Hải Phòng, Quảng Ninh qua sông Đuống và sông Luộc;

+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3 : từ thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau (qua kênh Xà No), đi Kiên Lương (qua kênh Rạch Giá và qua kênh Tháp Mười Tứ giác Long Xuyên);

+ Các tuyến khác tận dụng điều kiện thiên nhiên kết hợp với cải tạo luồng để đạt tiêu chuẩn tuyến sông cấp 3 hoặc cấp 4.

e) Hiện đại hóa hệ thống báo hiệu đường thủy phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.

g) Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho đóng mới, sửa chữa tàu sông, hoa tiêu, cảng vụ, trục vớt cứu hộ đường sông ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.

 

Điều 2. Về đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển theo quy hoạch được duyệt.

a) Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ từng dự án trung hạn và dài hạn cụ thể kèm theo các kiến nghị về tạo nguồn đầu tư, các chính sách huy động và sử dụng vốn của từng dự án, các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm cho tăng trưởng và phát triển bền vững ngành đường sông Việt Nam.

b) Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án ưu tiên đến năm 2005 là 2.239 tỷ đồng (vốn trong nước : 830 tỷ đồng, vốn nước ngoài : 1.409 tỷ đồng). Chi tiết ghi tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

 

Điều 3. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.

a) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020, và thực hiện những nhiệm vụ sau :

- Phê duyệt các quy hoạch phát triển đường sông từng khu vực phù hợp với Quy hoạch tổng thể đã duyệt;

- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các điều chỉnh hoặc bổ sung Quy hoạch tổng thể sau khi đã thống nhất với các Bộ, ngành và các địa phương;

- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc quyết định đầu tư các dự án cụ thể phù hợp với Quy hoạch tổng thể đã duyệt theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng;

- Chủ trì việc nghiên cứu và xây dựng cơ chế, chính sách tạo nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đội tàu vận tải, trang thiết bị bốc xếp, tăng cường năng lực quản lý ngành đường sông trình Chính phủ phê duyệt;

- Phối hợp với các cơ quan chức năng và các địa phương liên quan đề xuất phương án sử dụng và quản lý chặt chẽ qũy đất, vùng mặt nước theo quy định hiện hành của pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống cảng, cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực vận tải của ngành đường sông theo Quy hoạch được duyệt.

b) Cục Đường sông Việt Nam có trách nhiệm quản lý, khai thác các công trình cơ sở hạ tầng, các dịch vụ khai thác đường sông theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành.

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.

 

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


PHỤ LỤC 1

DỰ KIẾN CÔNG SUẤT CÁC CỤM CẢNG
VÀ CÁC CẢNG ĐẦU MỐI KHU VỰC THEO QUY HOẠCH

(Kèm theo Quyết định số : 16/2000/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)

 

 

Số TT

Tên cảng

Đơn vị tính

Dự kiến công suất cảng

Loại cảng

 

 

 

Đến 2010

Đến 2020

 

1

Cụm cảng Hà Nội - Khuyến Lương

103 tấn

1.900

2.500

Cảng tổng hợp

2

Cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc

"

1.900

2.500

"

3

Cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh

"

2.000

3.000

"

4

Cảng Việt Trì

"

735

1.230

"

5

Cảng Hòa Bình

"

450

550

"

6

Cảng Đa Phúc

"

200

200

"

7

Cảng Vĩnh Long

"

700

950

"

8

Cảng Long Xuyên

"

850

1.400

"

9

Cảng Cao Lãnh

"

700

1.150

"

10

Cảng Cà Mau

"

390

470

"

11

Cảng Hà Nội

103 khách

320

550

Cảng khách

12

Cảng thành phố Hồ Chí Minh

"

1.500

2.400

"

13

Cảng Cần Thơ

"

1.200

1.700

"


PHỤ LỤC 2

NỘI DUNG ĐẦU TƯ VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ THEO QUY HOẠCH
ĐẾN NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số : 16/2000/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)

 

 

TT

Nội dung đầu tư theo giai đoạn

Tỷ đồng

I

Giai đoạn cấp bách (1999 - 2000)

57

1

Bổ sung báo hiệu trên các tuyến chờ dự án

34,5

2

Xây dựng phao tiêu, báo hiệu, PTQL các tuyến mới bổ sung đưa về trung ương quản lý

 

22,5

II

Giai đoạn 2000 - 2005 :

2.182

1

Hai tuyến đường thủy phía Nam và cảng Cần Thơ

984

2

Tuyến vận tải thủy qua Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên

75

3

Tuyến sông Đuống (Hải Phòng - Hà Nội)

25

4

Tuyến Cửa Đáy - Ninh Bình và cảng Ninh Bình

15

5

Tuyến Lạch Giang - Hà Nội

55

6

Tuyến ra các đảo Cô Tô và cảng Cát Bà

35

7

Cảng khách Hà Nội

5

8

Cảng khách thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ

15

9

Thanh thải chướng ngại vật

48

10

Xây dựng cơ sở vật chất Cảng vụ

19

11

Kè bờ sông Hồng đoạn Hà Nội

740

12

Tuyến Quảng Ninh - Phả Lại

16

13

Điều tra quản lý của các địa phương và xây dựng một số cảng tại một số tỉnh trọng điểm

 

150

 

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
----------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom Happiness
--------------
No.16/2000/QD-TTg
Hanoi, February 3, 2000
 
DECISION
RATIFYING THE MASTER PLAN FOR DEVELOPMENT OF VIETNAM RIVER COMMUNICATION AND TRANSPORT TILL THE YEAR 2020
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposal of the Ministry of Communications and Transport (Report No.2856/GTVT-KHDT of August 21, 1999) and the evaluation of the Ministry of Planning and Investment (Official Dispatch No.8098/BKH-VPTD of December 13, 1999),
DECIDES:
Article 1.- To ratify the "master plan for development of Vietnam river communication and transport till the year 2020" with the following major contents:
1. The master plan’s objectives:
a/ The master plan for development of river communication and transport till the year 2020 serves as basis for investment in the rational and uniform construction and development of river communication networks throughout the country, with sizes suited to separate territorial regions, thus formulating inter-linked river-way infrastructure and service centers, creating conditions for exploitation of the existing potentials and development of the capacity of the river communication and transport branch.
To step by step develop Vietnam river communication and transport in a synchronous and modern manner in terms of channels and lines, ports, transport, loading and unloading facilities so as to satisfy the goods and passenger transport demands with higher and higher quality, reasonable prices, quickness and safety.
b/ To meet the demands of industrialization and modernization of river communication and transport on the basis of bringing into full play the internal resources and centralized investment with all capital sources, for sustainable development, enhancing the managerial system’s capacity, expanding the services provision, ensuring the traffic safety, promoting and raising the existing economic and technical advantages of the branch.
2. Contents and scope of the main factors of the master plan
a/ The river communication and transport represents 25-30% in terms of tonnage and Tkm, 10-15% in terms of passengers and passengers/km, of the total transport volume of the entire communication and transport branch.
b/ Strongly developing a flotilla of river ships along the direction of diversification with rational structure, paying attention to the development of self-propelled ships, container ships, express passenger ships’ Applying advanced technologies to river transport and ship building so as to raise the transport means’ speed to 10-12 km/h for tug-boats and 20 km/h for self-propelled ships.
c/ Building major regional ports with the following groups: Ninh Binh- Ninh Phuc port group, Hanoi- Khuyen Luong port group, Ho Chi Minh City port group, Viet Tri port, Hoa Binh port, Da Phuc port, Cao Lanh port, Long Xuyen port, Vinh Long port and Ca Mau port. Step by step equipping the ports with modern loading and unloading means so that they are capable of handling goods for the region and combined-river, land and railway transportation. The estimated capacities of the port groups and regional major ports are stated in Appendix 1 enclosed herewith.
d/ Building in each province (mainly in the South) one port or berth with suitable loading and unloading facilities in service of the goods gathering.
e/ Concentrating on the upgrading and improvement of the major channels and lines with attention paid to the gradation of the following lines:
+ Lines meeting grade 1 standards: Cua Day- Ninh Binh, Lach Giang- Hanoi, Tien and Hau rivers;
+ Lines meeting grade 2 standards: From Viet Tri, Hanoi, Ninh Binh to Hai Phong, Quang Ninh, across Duong and Luoc rivers;
+ Lines meeting grade 3 standards: From Ho Chi Minh City to Ca Mau (across Xa No canal), to Kien Luong (across Rach Gia canal and Thap Muoi canal of Long Xuyen quadrangle);
+ For the other lines, natural conditions shall be made into full use of in combination with the improvement of channels so that they meet the standards of grade 3- or 4- river lines.
f/ Modernizing the waterway signal systems in compatibility with the regional and international standards.
g/ Investing in infrastructure construction for river ship building and repairing, as well as for piloting, port authorities and salvage in the northern and southern delta regions.
Article 2.- Regarding the investment to meet the development demand under the ratified master plan
a/ The Ministry of Communications and Transport shall submit to the Prime Minister every specific medium- or long-term project together with the proposals on the creation of investment sources, policies on capital mobilization and use for each project and other sources to satisfy the demands of industrialization and modernization, thus ensuring the sustainable growth and development of Vietnam river communication and transport sector.
b/ The capital amount needed for the priority projects to the year 2005 is 2,239 billion VND (domestic capital: 830 billion VND and foreign capital: 1,409 billion VND). Details are included in Appendix 2 enclosed herewith.
Article 3.- Management and organization of implementation of the master plan
a/ The Ministry of Communications and Transport shall be answerable to the Prime Minister for the management and organization of implementation of the master plan for development of Vietnam river communication and transport till the year 2020, and perform the following tasks:
- Ratifying the river communication and transport development plan of each region in line with the already ratified master plan;
- Submitting to the Prime Minister for ratification adjustments or supplements to the master plan after consulting the ministries, branches and localities;
- Submitting to the Prime Minister for decision or deciding investment in specific projects in conformity with the ratified master plan according to the current regulations on investment and construction management;
- Assuming the prime responsibility in studying and elaborating mechanisms and policies to create capital sources for development investment in infrastructure, freighters’ fleet, loading and unloading facilities as well as to raise the managerial capability of the river communication and transport sector, then submitting them to the Government for approval;
- Coordinating with functional agencies and concerned localities in proposing plans on the use and strict management of land fund and water surface according to the current law provisions in order to meet the requirements of port system and infrastructure development, and raise the river transport sector�s capacity according to the ratified master plan.
b/ The Vietnam Inland Waterway Bureau shall have to manage and exploit river-way infrastructure projects and services according to the ratified plan and current law provisions.
Article 4.- This Decision takes effect 15 days after its promulgation.
Article 5.- The Minister of Communications and Transport, the Minister of Planning and Investment, the other ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the Head of the Vietnam Inland Waterway Bureau and the presidents of the People’s Committees of the concerned provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decision.
 

 
THE PRIME MINISTER




Phan Van Khai
 
APPENDIX 1
EXPECTED CAPACITIES OF PORT GROUPS AND REGIONAL KEY PORTS
UNDER THE MASTER PLAN
(attached to Decision No.16/2000/QD-TTg of February 3, 2000 of the Prime Minister)

No.
Names of ports
Calculation
Expected port capacity
Types of port
 
 
 
By 2010
By 2020
 
1
Hanoi- Khuyen Luong port group
1,000 tons
1,900
2,500
Integrated ports
2
Ninh Binh- Ninh Phuc port group
--
1,900
2,500
--
3
Ho Chi Minh City port group
--
2,000
3,000
--
4
Viet Tri port
--
735
1,230
--
5
Hoa Binh port
--
450
550
--
6
Da Phuc port
--
200
200
--
7
Vinh Long port
--
700
950
--
8
Long Xuyen port
--
850
1,400
--
9
Cao Lanh port
--
700
1,150
--
10
Ca Mau port
--
390
470
--
11
Hanoi port
1,000 passengers
320
550
Passenger port
12
Ho Chi Minh City port
--
1,500
2,400
--
13
Can Tho port
--
1,200
1,700
--
 
APPENDIX 2
INVESTMENT CONTENTS AND REQUIREMENTS UNDER THE MASTER
PLAN TILL THE YEAR 2005
(attached to the Prime Minister’s Decision No.16/2000/QD-TTg of February 3, 2000)

No.
Investment contents according to periods
Billion dong
I
The urgent period (1999-2000)
57
1
Adding signals on lines waiting for projects
34.5
2
Building marker buoys, signals and facilities for management of lines newly transferred to central level for management
22.5
II
The 2000-2005 period
2,182
1
The two southern waterway lines and Can Tho port
984
2
The waterway transport line across Dong Thap Muoi and Long Xuyen quadrangle
75
3
The Duong river line (Hai Phong- Hanoi)
25
4
The Cua Day- Ninh Binh line and Ninh Binh port
15
5
The Lach Giang- Hanoi line
55
6
The lines to Co To islands and Cat Ba port
35
7
Hanoi passenger port
5
8
Ho Chi Minh City and Can Tho passenger ports
15
9
Removal of obstacles
48
10
Building of material bases for the port authorities
19
11
Embankment of the Red River in Hanoi
740
12
The Quang Ninh- Pha Lai line
16
13
Investigation of the management by localities and construction of a number of ports in a number of key provinces
150

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 16/2000/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi