- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 116/2000/QĐ/BNN-KH của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế tạm trữ và quản lý lượng cà phê tạm trữ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 116/2000/QĐ/BNN-KH | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Cao Đức Phát |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/11/2000 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 116/2000/QĐ/BNN-KH
Quyết định 116/2000/QĐ/BNN-KH: Quy chế tạm trữ và quản lý lượng cà phê tạm trữ
Quyết định số 116/2000/QĐ/BNN-KH của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2000 và có hiệu lực ngay trong ngày ký. Quyết định này nhằm ban hành quy chế tạm trữ và quản lý lượng cà phê tạm trữ, áp dụng cho các tỉnh Đăk Lăk, Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Nai, góp phần hỗ trợ giá cà phê cho nông dân trong niên vụ sản xuất 2000 - 2001.
Theo quy chế, UBND các tỉnh được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc mua tạm trữ cà phê theo chỉ tiêu được phân bổ, cụ thể là chỉ tiêu quy định trong Quyết định số 1067/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 10 năm 2000. Các doanh nghiệp trong tỉnh, bao gồm cả doanh nghiệp ngoài quốc doanh, có thể tự nguyện tham gia tạm trữ cà phê và phải thông báo danh sách doanh nghiệp cùng số lượng cà phê tạm trữ đến các cơ quan chức năng trước ngày 30 tháng 11 năm 2000.
Điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện tạm trữ cà phê bao gồm việc có kho bãi đủ diện tích và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật để giữ chất lượng cà phê không bị xuống cấp. Thời gian thực hiện mua tạm trữ bắt đầu từ ngày 15 tháng 11 năm 2000 đến hết ngày 31 tháng 1 năm 2001, trong khoảng thời gian này, Nhà nước sẽ hỗ trợ lãi suất cho các lô cà phê mua vào tạm trữ.
Quy định cụ thể về chủng loại cà phê mua tạm trữ là cà phê Vối loại 2 (R2), và giá mua sẽ được xác định theo giá thị trường tại từng địa phương. Doanh nghiệp tham gia mua tạm trữ sẽ được vay vốn ngân hàng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo quản số lượng và chất lượng cà phê tạm trữ. Nếu cà phê có dấu hiệu xuống cấp, doanh nghiệp phải báo cáo và xin phép để thay thế. Quyết định còn quy định rằng sau khi hết thời gian tạm trữ, doanh nghiệp có quyền đưa cà phê vào lưu thông.
Cuối cùng, UBND các tỉnh và Tổng công ty Cà phê Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đầy đủ quy định của quy chế, đồng thời thường xuyên giám sát và báo cáo kết quả thực hiện nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu hỗ trợ nông dân trồng cà phê.
Xem chi tiết Quyết định 116/2000/QĐ/BNN-KH có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2000
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỜNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
SỐ 116/2000/BNN-KH NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ VIỆC
BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM TRỮ VÀ QUẢN LÝ LƯỢNG CÀ PHÊ TẠM TRỮ
BỘ TRƯỜNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Căn cứ Nghị định 73/CP ngày 01/1 1/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Căn cứ Quyết định số L067/QĐ-TTG ngày 27/10/2000 của Chính phủ về việc hỗ trợ cà phê xuất khẩu niên vụ 2000-2001;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Quy hoạch
QUYẾT ĐỊNH
Điều l: Ban hành "Quy chế tạm trữ và quản lý lượng cà phê tạm trữ ' kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh: Đăk Lăk, Gia Iai, Lâm Đồng, Đồng Nai; Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan chức năng thuộc Bộ và các doanh nghiệp được giao tạm trữ cà phê chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
| CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUI CHẾ TẠM TRỮ VÀ QUẢN LÝ LƯỢNG
CÀ PHÊ TẠM TRỮ
(Ban hành Quyết định số 116/2000/QĐ/BNN-KH ngày 15/11/2000
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Điều 1. Các quy định chung
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Đaklak, Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Nai và Tổng công ty Cà phê Việt Nam tổ chức thực hiện việc mua tạm trữ cà phê theo chỉ tiêu được phân bồ tại Quyết định 1067 /QĐ- TTG ngày 27 tháng 10 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ .
- UBND các tỉnh nêu trên quyết định chọn và giao chỉ tiêu mua cà phê tạm trữ đối với các doanh nghiệp trong tỉnh (gồm cả các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tự nguyện tham gia).
- Hội đồng Quản trị Tồng công ty Cà phê Việt Nam quyết định chọn và giao chỉ tiêu tạm trữ cho doanh nghiệp thành viên thuộc Tồng công ty.
- UBND tỉnh và Tổng công ty Cà phê Việt Nam thông báo danh sách doanh nghiệp, số lượng cà phê tạm trữ giao cho từng doanh nghiệp đến Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ban Vật giá Chính phủ và Hiệp hội Cà phê- Ca cao Việt Nam đề phối hợp chỉ đạo thực hiện trước ngày 30/11/2000.
- Các doanh nghiệp được giao thực hiện tạm trữ cà phê thuộc các thành phần kinh tế phải có đủ điều kiện được qui định tại Điều 2 trong bản Qui chế này.
Điều 2. Điều kiện đối với các doanh nghiệp thực hiện tạm trữ cà phê:
- Phải có kho đủ diện tích để thực hiện chỉ tiêu tạm trữ;
- Kho phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật giữ cho cà phê trong thời gian tạm trữ không bị xuống cấp
- Không để lẫn cà phê tạm trữ với cà phê đang kinh doanh.
Điều 3. Thời gian mua và hỗ trợ lãi suất:
- Thời gian mua tạm trữ bắt đầu từ ngày 15/11/2000 đến hết ngày 31/1/2001.Nhà nước chỉ hỗ trợ lãi suất cho những lô cà phê mua vào để tạm trữ trong khoảng thời gian này.
- Thời gian hỗ trợ lãi suất kể từ ngày mua đến hết ngày 15/5/2001.
Điều 4. Chủng loại và giá cả cà phê mua tạm trữ:
- Cà phê mua tạm trữ là cà phê Vối loại 2 (R2).
- Giá mua theo giá thị trường tại thời điểm ở từng địa phương.
Điều 5. Thủ tục vay vốn và hỗ trợ lãi suất
- Các doanh nghiệp tham gia thực hiện chỉ tiêu tạm trữ cà phê được vay vốn ngân hàng theo hướng dânx của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 1071/CV-NHNN ngày 03/11/2000 về việc hỗ trợ cà phê xuất khẩu niên vụ 2000 - 2001.
- Thủ tục và hồ sơ hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ tài chính.
Điều 6. Quản lý lượng cà phê trữ
- Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm bảo quản số lượng và chất lượng cà phê tạm trữ.
- Trong thời gian tạm trữ nếu cà phê có biểu hiện xuống cấp cần thay thế, các doanh nghiệp phải báo cáo và được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (đối với các doanh nghiệp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao); của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Cà phê Việt Nam (đối với các đơn vị được Tổng công ty Cà phê Việt Nam giao).
- Khi hết thời gian tạm trữ theo quy định, các doanh nghiệp được chủ động đưa cà phê vào lưu thông.
Điều 7. Chỉ đạo và kiểm tra thực hiện:
- UBND các tỉnh: Đaklak, Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Nai và Tổng công ty Cà phê Việt Nam chỉ đạo cá doanh nghiệp được tạm trữ thực hiện đầy đủ cá quy định tại Quy chế này nhằm đạt mục tiêu Thủ tướng Chính phủ đã đề ra là góp phần giữ giá cà phê cho nông dân trong niên vụ sản xuất 2000 - 2001, sử dụng vốn tạm trữ đúng mục đích, mua đủ lượng cà phê theo chỉ tiêu được giao, không đưa cà phê hiện còn tồn kho ở các doanh nghiệp vào tạm trữ.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Vụ Kế hoạch và Quy hoạch chủ trì phối hợp với Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam để theo dõi, giám sát việc mua cà phê tạm trữ; định kỳ hàng tháng, hàng quý báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, Ngành liên quan. Nếu có vướng mắc gì mới phát sinh kịp thời đề xuất để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!