• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 489/NQ-HĐND TP.HCM 2025 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 27/12/2025 11:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 489/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Võ Văn Minh
Trích yếu: Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 489/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 489/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 489/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /NQ-HĐND
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Kết luận số 146-KL/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban chấp
hành Đảng bộ Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 946/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về tình hình phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn
2021 - 2025 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2026 -
2030; Báo cáo thẩm tra số 902/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố và ý kiến thảo luận thống nhất
của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân Thành phố thống nhất với nội dung Tờ trình số
946/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2026 - 2030. Hội đồng nhân dân Thành phố
nhấn mạnh một số nội dung sau:
1. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của giai đoạn 2026-2030
1.1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục hoàn thiện mô hình về tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; phát
huy truyền thống đoàn kết, năng động, nghĩa tình, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
cùng cả nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
huy động mọi nguồn lực, xây dựng hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả
các tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược và hiệu quả phát triển khoa học - công nghệ,
2
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Phát triển văn hóa, giáo dục và đào tạo, bảo đảm
an sinh xã hội; tập trung giải quyết cơ bản các vấn đề cấp bách về ùn tắc giao thông,
ngập nước, ô nhiễm môi trường nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh,
bền vững, hướng tới năm 2030, Thành phố trở thành một đô thị văn minh, hiện đại,
trung tâm đổi mới sáng tạo, năng động, hội nhập, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, có vị trí nổi trội ở khu vực Đông Nam Á, Thành phố
nằm trong nhóm 100 thành phố toàn cầu, đáng sống và có hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo của thế giới, thuộc nhóm thu nhập cao.
1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2026 - 2030
a) Về kinh tế (06 nhóm chỉ tiêu, tương ứng 08 chỉ tiêu thành phần)
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 10 - 11%/năm. Đến năm 2030,
GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 14.000 - 15.000 USD.
(2) Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân 5 năm 35 - 40% GRDP.
(3) Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng
GRDP đạt 60%.
(4) Kinh tế số chiếm từ 30 - 40%/GRDP.
(5) Tổng chi xã hội cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt 2 - 3% GRDP, bố
trí ít nhất 4 - 5% tổng chi ngân sách hằng năm cho khoa học, công nghệ, chuyển
đổi số.
(6) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân khoảng 8,0%/năm.
b) Về xã hội (9 nhóm chỉ tiêu, tương ứng 15 chỉ tiêu thành phần)
(7) Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trên 0,8.
(8) Đến năm 2030, đạt 35,1 giường bệnh/10.000 dân, 21 bác sĩ/10.000 dân
và 35 điều dưỡng/10.000 dân.
(9) Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng
lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần và được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức
khỏe theo vòng đời.
(10) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ≥ 95% vào năm 2026; bao phủ
toàn dân vào năm 2030. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 62% lực lượng
lao động trong độ tuổi vào năm 2030.
(11) Đến năm 2030, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non đạt tỷ lệ 40%;
Tiểu học đạt tỷ lệ 45%; Trung học cơ sở đạt tỷ lệ 50%; Trung học phổ thông đạt tỷ
lệ 38,5%.
(12) Đến năm 2030, bảo đảm tối thiểu 300 phòng học/10.000 dân trong độ
tuổi đi học (từ 3 đến 18 tuổi).
(13) Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học đạt ít nhất 24% trở lên.
(14) Tỷ lệ học sinh/sinh viên ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ
đạt ít nhất 35% trở lên.
3
(15) Phấn đấu đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố.
c) Về đô thị và môi trường (05 nhóm chỉ tiêu, tương ứng 07 chỉ tiêu thành phần)
(16) Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt 16 - 26%.
(17) Tỷ lệ thu gom nước thải đô thị đến năm 2030 đạt khoảng 80%. Tỷ lệ
nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn đến năm 2030 đạt 40 - 45%. Tỷ lệ rác
thải sinh hoạt được tái chế, xử lý bằng công nghệ mới trên 90%.
(18) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định khoảng 11%.
(19) Đến cuối năm 2030, số căn hộ nhà ở xã hội tăng thêm 199.400 căn.
(20) Đến cuối năm 2030, phấn đấu hoàn thành di dời 50% căn nhà trên và
ven kênh, rạch trên địa bàn Thành phố (20.000 căn).
d) Về quốc phòng, an ninh (04 nhóm chỉ tiêu, tương ứng 06 chỉ tiêu thành phần)
(21) Bảo đảm tuyển quân hằng năm đạt 100%, xây dựng lực lượng vũ trang
địa phương cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, vững mạnh toàn diện, mẫu
mực tiêu biểu, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.
(22) Giảm tối thiểu 5% mỗi năm số vụ phạm tội về trật tự xã hội và tai nạn giao thông.
(23) Hằng năm phấn đấu kéo giảm 5% tổng số vụ cháy cấp III trở lên.
(24) Phấn đấu đạt trên 50% xã, phường, đặc khu không ma túy; 100% xã,
phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố không phức tạp về ma túy; tiến tới kiểm
soát và đẩy lùi tội phạm và tệ nạn ma túy ra khỏi đời sống xã hội.
1.3. Triển khai các chương trình trọng điểm, đột phá nhiệm kỳ 2026 - 2030
tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025 - 2030 gồm: 03 nội dung về chính sách, thể chế; 08 nội dung về phát triển
hạ tầng; 09 nội dung về phát triển nguồn nhân lực.
a) Về chính sách, thể chế, tập trung vào 03 nội dung trọng tâm sau:
(i) Tiếp tục tập trung tháo gỡ, xử lý dứt điểm các dự án, công trình, đất
đai,... còn khó khăn, vướng mắc tồn đọng nhiều năm.
(ii) Triển khai cơ chế chính sách Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội sau khi Quốc hội thông qua.
(ii) Thí điểm mô hình đô thị tự chủ trong thành phố với quyền tự chủ cao
trong quy hoạch, điều hành đô thị thông minh và tỷ lệ phân bổ ngân sách phù hợp,
bảo đảm đủ nguồn lực để triển khai các mục tiêu phát triển trong giai đoạn sắp tới.
b) Về phát triển hạ tầng, tập trung vào 08 nội dung trọng tâm sau:
(i) Thúc đẩy liên kết vùng thông qua hệ thống đường đối ngoại kết nối Thành
phố Hồ Chí Minh với tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Lâm Đồng gồm đường
Vành đai, cao tốc, Quốc lộ, đường trục chính đô thị, đường ven biển, ven sông, các
nút giao thông, cầu lớn; các tuyến đường ven biển, đường ven sông Sài Gòn; các
tuyến đường kết nối cao tốc, kết nối cảng biển, Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn
Nhất; các đường trục chính đô thị Bắc - Nam, xây dựng đường trục Đông Tây (đường
5
(ix) Đẩy mạnh ứng dụng mô hình quản trị hiện đại, xây dựng hệ thống KPI
công vụ, gắn trách nhiệm cá nhân với kết quả đầu ra; thực hiện luân chuyển, bố
trí cán bộ phù hợp với chiến lược phát triển từng lĩnh vực, từng địa bàn.
2. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
2.1. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với
chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
Tập trung phát triển kinh tế nhanh, bền vững trên nền tảng đổi mới mô hình
tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng lấy khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo làm động lực chủ yếu; đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh toàn diện; phát triển kinh tế tri thức, sáng tạo, có khả năng tham gia vào
chuỗi giá trị toàn cầu.
Triển khai quyết liệt Đề án chuyển đổi các khu công nghiệp, khu chế xuất
sang mô hình công nghệ cao, sinh thái. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp
nền tảng, ưu tiên (như vi mạch bán dẫn, công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo).
Hoàn thiện hạ tầng số, phổ cập mạng 5G và vận hành hiệu quả Trung tâm dữ liệu
Thành phố, phấn đấu đạt mục tiêu về tỷ trọng kinh tế số. Đồng thời, khuyến khích
các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, thí điểm thị trường tín chỉ carbon và
phát triển năng lượng tái tạo.
Khẩn trương hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế chính sách để vận hành
Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh; thúc đẩy phát triển công
nghệ tài chính (Fintech) và các dịch vụ tài chính chất lượng cao. Quy hoạch và
đầu tư hệ thống logistics hiện đại, thông minh; đẩy nhanh tiến độ đầu tư Cảng
trung chuyển quốc tế Cần Giờ và hệ thống hạ tầng kết nối. Phát triển mạnh thương
mại điện tử xuyên biên giới; hình thành các trung tâm thương mại, hội chợ triển
lãm tầm cỡ khu vực. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung
vào du lịch đường sông, du lịch y tế và kinh tế đêm.
Tập trung nguồn lực phát triển kinh tế biển, đưa xã Cần Giờ và Đặc khu
Côn Đảo trở thành địa điểm du lịch, sinh thái chất lượng cao. Phát triển năng
lượng điện gió ngoài khơi và các ngành kinh tế hàng hải. Chuyển đổi mạnh mẽ
nền nông nghiệp sang nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao; hình thành
trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống cây trồng, vật nuôi khu vực; gắn xây dựng
nông thôn mới kiểu mẫu với quá trình đô thị hóa.
Triển khai hiệu quả Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố giai đoạn 2026 - 2030; hình thành các doanh nghiệp lớn
dẫn dắt trong các lĩnh vực hạ tầng, môi trường và công ích. Tiếp tục thực hiện các
giải pháp hỗ trợ, phát triển kinh tế tư nhân, thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi
thành doanh nghiệp. Khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác
xã kiểu mới trong nông nghiệp và giao thông vận tải.
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách. Rà soát, nuôi
6
dưỡng và khai thác hiệu quả các nguồn thu, nhất là từ thương mại điện tử và kinh
doanh trên nền tảng số; cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tiết kiệm chi thường
xuyên để tăng chi đầu tư phát triển. Triển khai hiệu quả các cơ chế đặc thù tại
Nghị quyết số 98/2023/QH15 và Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 98/2023/QH15, trọng tâm là mô hình phát triển đô thị theo định
hướng giao thông công cộng (TOD) để khai thác quỹ đất vùng phụ cận các dự án
giao thông trọng điểm. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội thông qua phương
thức đối tác công tư (PPP) và phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, trái
phiếu công trình.
Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các công trình giao
thông trọng điểm quốc gia và Thành phố, nhất là đường Vành đai 3, Vành đai 4,
các tuyến đường sắt đô thị (Metro), cầu Cần Giờ, cầu Thủ Thiêm 4 ... Nâng cao
hiệu quả quản lý quy hoạch, xây dựng và đất đai. Giải quyết cơ bản tình trạng
ngập nước, ô nhiễm môi trường; đẩy nhanh tiến độ cải tạo chung cư cũ, chỉnh
trang đô thị và phát triển nhà ở xã hội.
Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển nông nghiệp đô thị hiện đại, sinh
thái, gắn với du lịch, hướng đến đa chức năng, đa giá trị, nâng cao chất lượng
nông sản, bảo đảm an ninh lương thực. Phát triển các doanh nghiệp, tổ hợp tác -
hợp tác xã nông nghiệp, các điểm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, gắn với
các sản phẩm chủ lực, tiềm năng, OCOP của Thành phố. Tiếp tục triển khai thực
hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo.
Bảo đảm an sinh xã hội gắn với thực hiện đồng bộ chính sách giảm nghèo
bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030, hỗ trợ người nghèo,
cận nghèo và hộ mới thoát nghèo phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu
nhập, cải thiện điều kiện sống.
Vận hành hiệu quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh. Tiếp tục đầu tư phát triển y tế chuyên sâu, giáo dục chất
lượng cao.
2.2. Tái kiến trúc không gian phát triển, huy động nguồn lực đầu tư xây
dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thành phố phát triển đồng bộ, văn minh, hiện đại.
Đầu tư xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh thành điểm đến hấp dẫn toàn cầu,
kết hấu hạ tầng phát triển đồng bộ, văn minh, hiện đại, đầu tàu về kinh tế số, xã hội
số, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, văn hóa, giáo dục, khoa học - công
nghệ của cả nước, từng bước phát triển ngang tầm các thành phố lớn trên thế giới.
Khẩn trương hoàn thành, trình phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí
Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Đồ án điều chỉnh Quy hoạch
chung xây dựng Thành phố đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060; đổi mới tư
duy quy hoạch theo hướng đa cực, tích hợp, phát triển đô thị đa trung tâm, kết nối
vùng; thực hiện thí điểm mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông
7
công cộng (TOD) tại khu vực các nhà ga đường sắt đô thị, các nút giao thông
đường Vành đai 3 để khai thác hiệu quả quỹ đất, tạo nguồn lực đầu tư hạ tầng;
chú trọng quy hoạch không gian ngầm, không gian ven sông Sài Gòn và phát triển
kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng
nông thôn mới kiểu mẫu gắn với quá trình đô thị hóa.
Triển khai hiệu quả đề án huy động nguồn lực gắn các cơ chế huy động
nguồn vốn đầu tư thông qua các hình thức hợp tác công - tư, đầu tư tư nhân, đầu
tư trực tiếp nước ngoài. Phát huy vai trò động lực, dẫn dắt của đầu tư công, tập
trung vào các chương trình, dự án trọng điểm. Thực hiện có hiệu quả hợp tác công
- tư trong huy động nguồn vốn xã hội và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng công
nghiệp, dịch vụ. Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư nước ngoài. Hỗ trợ phát triển
đồng bộ các thị trường; thúc đẩy kinh tế tri thức, công nghệ số trong các ngành
dịch vụ như tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, thương mại điện tử,
du lịch, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế chất lượng cao,...
Ưu tiên nguồn lực ngân sách và đẩy mạnh thu hút các nguồn lực xã hội,
thực hiện các cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 và Nghị quyết sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 để đầu tư các công
trình giao thông trọng điểm, liên kết vùng; tập trung hoàn thành khép kín đường
Vành đai 2, Vành đai 3, khởi công đường Vành đai 4, cao tốc Thành phố Hồ Chí
Minh - Mộc Bài và các tuyến đường sắt đô thị (Metro); đẩy nhanh tiến độ các thủ
tục đầu tư dự án Cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ, cầu Cần Giờ, cầu Thủ Thiêm
4; hoàn thiện hạ tầng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Khu đô thị lấn biển Cần Giờ;
phát triển hạ tầng số, hạ tầng giao thông thông minh, hạ tầng logistics kết nối cảng
biển và sân bay.
Triển khai chương trình di dời nhà ở trên và ven kênh rạch, cải tạo, xây
dựng lại các chung cư cũ gắn với chỉnh trang đô thị; thực hiện hiệu quả Đề án đầu
tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội, tập trung phát triển nhà lưu trú
công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp; rà soát, tháo gỡ vướng mắc pháp lý
các dự án bất động sản để khơi thông nguồn lực; từng bước xóa bỏ nhà tạm, nhà
dột nát, nâng cao chất lượng sống của người dân.
Khuyến khích nghiên cứu, sản xuất và sử dụng các loại vật liệu xây dựng
mới, vật liệu xanh, vật liệu không nung, vật liệu tái chế thân thiện với môi trường;
ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong công tác thiết kế, thi
công, quản lý vận hành công trình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Từng bước
phát triển ngành vật liệu xây dựng thành một ngành kinh tế mạnh, trên cơ sở khai
thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, sinh thái.
Tăng cường quản lý để thị trường bất động sản phát triển ổn định, minh bạch
thông tin, phù hợp quy luật cung cầu. Phát triển đa dạng các loại bất động sản đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm cân đối cung - cầu của từng phân
khúc, từng địa phương và trong từng giai đoạn. Hoàn thiện hành lang pháp lý, mô
8
hình tổ chức phù hợp để quản lý, kiểm soát thị trường bất động sản và sử dụng hiệu
quả giá trị gia tăng từ đất khi hạ tầng đô thị được mở rộng.
2.3. Xây dựng, phát triển toàn diện văn hoá - con người Thành phố tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc.
Kiên định mục tiêu phát triển toàn diện con người, kết hợp chặt chẽ giữa
tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội; xây dựng Thành phố thành nơi
đáng sống, nơi mỗi người dân được bảo đảm cơ hội phát triển, được chăm lo đầy
đủ về sức khỏe, giáo dục, môi trường sống và sự an toàn, không ai bị bỏ lại phía
sau trong tiến trình phát triển; nhanh chóng thu hẹp mức chênh lệch phát triển
giữa các địa bàn.
Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng Không gian văn hóa Hồ Chí Minh
gắn với các di tích lịch sử. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035. Tập trung phát triển công nghiệp văn
hóa thành ngành kinh tế mũi nhọn, phấn đấu đưa Thành phố gia nhập Mạng lưới
các Thành phố Sáng tạo của UNESCO. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong văn hóa,
xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo về văn hóa số. Thực hiện tốt công tác
bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật truyền
thống đặc sắc Nam Bộ. Hoàn thiện hồ sơ trình UNESCO ghi danh Địa đạo Củ Chi
là Di sản thế giới.
Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công và đẩy mạnh xã hội hóa để hoàn thiện hệ
thống thiết chế văn hóa, thể thao từ Thành phố đến cơ sở; tập trung đẩy nhanh tiến
độ, hoàn thành các công trình trọng điểm mang tính biểu tượng như: Khu liên hợp
thể thao quốc gia Rạch Chiếc, Công viên Lịch sử - Văn hóa dân tộc, Nhà hát Giao
hưởng, Nhạc và Vũ kịch, Bảo tàng Tôn Đức Thắng; chuẩn bị chu đáo cơ sở vật
chất và nguồn lực để tổ chức thành công Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X
năm 2026; phát triển mạnh mẽ thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp và
phong trào Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; phấn đấu
mỗi người dân Thành phố biết ít nhất 01 môn thể thao và 01 loại hình nghệ thuật.
Quan tâm đầu tư cho văn học nghệ thuật, tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ,
trọng tâm, tạo nên nhiều tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật có giá trị cao về tư
tưởng, thẩm mỹ nghệ thuật, có thương hiệu đặc sắc cấp quốc gia, quốc tế. Mở rộng
hệ thống thư viện, tủ sách cộng đồng, không gian sáng tạo, nhằm nâng cao tri thức
và thói quen đọc sách trong mọi tầng lớp Nhân dân, nhất là thanh thiếu niên.
Sắp xếp, tinh gọn và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống báo chí,
xuất bản Thành phố theo hướng hiện đại, đa phương tiện; phát triển văn hóa đọc
sâu rộng trong cộng đồng; triển khai hiệu quả Bộ chỉ số gia đình hạnh phúc, xây
dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, nghĩa tình.
2.4. Tiếp tục đầu tư xây dựng Thành phố thành trung tâm lớn về giáo dục -
đào tạo, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của cả nước
9
Triển khai hiệu quả Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo. Tiếp tục triển khai thực hiện Kết luận 91- KL/TW ngày
12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế”.
Triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Thành phố đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; thực hiện lộ trình đưa tiếng Anh thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học. Ưu tiên nguồn vốn và quỹ đất để phát triển mạng
lưới trường lớp, đảm bảo chỉ tiêu 300 phòng học/10.000 dân trong độ tuổi đi học.
Phấn đấu 100% trường xây mới đạt chuẩn quốc gia, theo tiêu chí trường học thông
minh, sinh thái. Hoàn thành chuyển đổi số toàn ngành, áp dụng học bạ điện tử và
quản trị nhà trường trên nền tảng số trước năm 2028. Quy hoạch, sắp xếp lại mạng
lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường, trọng tâm đào tạo
nhân lực cho các ngành bán dẫn, AI và logistics. Thực hiện cơ chế tự chủ đại học,
nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, đưa giáo dục đại học Thành phố đạt trình
độ tiên tiến khu vực.
Phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại và hội nhập, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh hoạt động dự báo nguồn nhân lực và
thông tin thị trường lao động, gắn kết hệ thống thông tin thị trường lao động Thành
phố với hệ thống thông tin thị trường lao động của quốc gia để cập nhật kịp thời
xu thế thị trường lao động cả nước. Xây dựng, nâng cao chất lượng các dịch vụ
hỗ trợ người lao động, đặc biệt là nhóm lao động yếu thế.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch hành động số 459-KH/TU ngày 21
tháng 5 năm 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ
Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia và Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng quốc gia đến
năm 2030 và những năm tiếp theo.
Xác định khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưởng
chính. Nâng cao mạnh mẽ tiềm lực khoa học và công nghệ của Thành phố; đẩy
mạnh đầu tư xây dựng các trung tâm nghiên cứu đạt chuẩn quốc tế trong lĩnh vực
công nghệ cao. Tập trung xây dựng và vận hành hiệu quả hành lang đổi mới sáng
tạo tại khu vực phía Đông Thành phố. Đầu tư mở rộng Khu công nghệ cao, thành
lập các khu công nghệ thông tin tập trung và khu công viên khoa học công nghệ.
Triển khai chính sách ưu đãi đặc thù để thu hút các tập đoàn công nghệ hàng đầu
thế giới lập trung tâm R&D. Tập trung phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, phấn đấu vào nhóm 100 hệ sinh thái năng động nhất toàn cầu. Thành lập
10
Quỹ đầu tư khởi nghiệp theo phương thức đối tác công tư; vận hành hiệu quả Sàn
giao dịch công nghệ, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
2.5. Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân và bảo đảm an sinh xã hội
Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người dân; chú trọng
thực hiện phát triển xã hội bền vững, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, an sinh
xã hội, an ninh con người. Triển khai đồng bộ các mô hình chăm sóc sức khỏe
toàn diện cho người dân Thành phố góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nâng cao chất lượng công tác dân số, dịch vụ y tế thích ứng với già hóa dân số
trên địa bàn.
Triển khai quyết liệt Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025
của Bộ Chính trị, tập trung nguồn lực xây dựng Thành phố trở thành Trung tâm
chăm sóc sức khỏe chuyên sâu của khu vực ASEAN; phát triển mạng lưới y tế cơ
sở, y tế dự phòng và hệ thống cấp cứu ngoại vi chuyên nghiệp; hình thành các
cụm y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao gắn với du lịch y tế; thúc đẩy phát triển công
nghiệp dược, sinh phẩm, vắc-xin và trang thiết bị y tế; triển khai đồng bộ các giải
pháp nâng cao chất lượng dân số, cải thiện mức sinh và Chiến lược thích ứng với
già hóa dân số; phát triển đa dạng các mô hình chăm sóc người cao tuổi, viện
dưỡng lão kết hợp y tế.
Hoàn thành việc tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho mỗi người dân, tích hợp
dữ liệu khám chữa bệnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (VneID). Đẩy mạnh
thực hiện chuyển đổi số, xây dựng nền y tế thông minh và đáp ứng nhu cầu khám,
chữa bệnh của người dân.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, quản
lý chuỗi cung ứng từ sản xuất đến tiêu thụ; triển khai hệ thống dữ liệu dùng chung
để tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin; phát triển ứng dụng tra cứu thông tin thực
phẩm minh bạch, thân thiện với người dùng.
Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn diện, đa tầng, bao trùm và bền vững;
thực hiện hiệu quả Chương trình giảm nghèo theo tiêu chí đa chiều của Thành phố
giai đoạn 2026 - 2030, không để ai bị bỏ lại phía sau; thực hiện tốt chính sách đền
ơn đáp nghĩa, bảo đảm 100% gia đình chính sách có mức sống từ trung bình khá
trở lên; phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, kết nối cung - cầu lao
động trực tuyến; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tăng cường
công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới; nâng cao hiệu quả công tác
cai nghiện ma túy và quản lý sau cai. Quan tâm cải thiện toàn diện đời sống vật
chất và tinh thần của người dân và cư dân nông thôn, giảm khoảng cách chênh
lệch về mức sống, cung ứng dịch vụ đời sống giữa nông thôn với đô thị. Triển khai
thực hiện đồng bộ các chính sách giảm nghèo của Trung ương, lồng ghép các chính
sách đặc thù của Thành phố thực hiện các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo có hiệu quả
11
bảo đảm an sinh xã hội.
Thực hiện đồng bộ các chính sách chăm lo người có công, nâng cao đời sống
gia đình chính sách, bảo đảm 100% người có công và gia đình người có công với
cách mạng được chăm lo toàn diện cả vật chất và tinh thần, có mức sống từ trung
bình khá trở lên so với mức sống của cộng đồng dân cư nơi cư trú. Đẩy mạnh thực
hiện bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ. Tăng cường công tác phát triển thanh
niên, bảo đảm quyền cơ bản, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2.6. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
Triển khai quyết liệt Đề án quản lý, khai thác quỹ đất để tạo nguồn lực phát
triển hạ tầng. Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, kết nối liên thông với cơ sở
dữ liệu quốc gia. Triển khai Bảng giá đất mới theo quy định của Luật Đất đai. Thực
hiện nghiêm lộ trình giảm khai thác nước ngầm, tăng cường bảo vệ an ninh nguồn
nước và đảm bảo 100% người dân được tiếp cận nước sạch an toàn. Nghiên cứu xây
dựng các cơ chế, chính sách nhằm đưa đất đai trở thành nguồn lực quan trọng;
chú trọng chính sách về hệ số điều chỉnh giá đất phù hợp với thực tiễn của Thành
phố. Quy hoạch, quản lý và khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững để
phát huy tối đa lợi ích kinh tế từ nguồn tài nguyên đất; chú trọng sử dụng không
gian ngầm.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện chất lượng môi trường không
khí, nước mặt và xử lý chất thải rắn. Triển khai Kế hoạch hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050. Ban hành chính sách
khuyến khích chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch, giao thông xanh. Phấn
đấu đến năm 2030, 100% phương tiện vận tải hành khách công cộng (xe buýt,
taxi) sử dụng năng lượng điện, năng lượng xanh. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các
nhà máy đốt rác phát điện công nghệ hiện đại, giảm tỷ lệ chôn lấp rác thải xuống
dưới 20%. Triển khai Đề án phát triển thị trường tín chỉ carbon, thí điểm cơ chế
trao đổi, bù trừ tín chỉ theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 và Nghị quyết sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15.
Tập trung nguồn lực hoàn thành dứt điểm các dự án chống ngập do triều và
các dự án cải tạo hệ thống thoát nước trung tâm; rà soát, điều chỉnh quy hoạch
thoát nước và cao độ nền phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu, nước biển dâng
và sụt lún nền đất; tăng diện tích mảng xanh, hồ điều tiết để tăng khả năng thấm
và trữ nước tự nhiên; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ mới để xử lý ngập và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu tư hoàn thiện hệ
thống cấp nước, thoát nước, chống ngập; xem giải quyết ngập lụt là nhiệm vụ cấp
bách, lâu dài; thiết lập hệ thống quản trị và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu,
sụt lún đô thị, nước biển dâng.
Thực hiện tốt công tác cung cấp nước sạch cho người dân. Tập trung đầu
tư mở rộng và cải tạo mạng lưới đường ống cấp nước tăng tỷ lệ bao phủ; ưu tiên
đầu tư các dự án bảo đảm cấp nước an toàn và chống thất thoát nước sạch. Tiếp
12
tục lắp đặt thí điểm công trình cung cấp nước uống tại vòi ở các khu vực công
cộng như công viên, trường học, bệnh viện,... Xây dựng chương trình tuyên
truyền, vận động nâng cao nhận thức và vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá
nhân trong việc bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước cũng như sử dụng nước
sạch tiết kiệm và bảo vệ môi trường, vận động hạn chế và tiến đến không khai
thác nước ngầm cho nhu cầu sinh hoạt lẫn sản xuất, dịch vụ với các giải pháp khác
nhau theo lộ trình quy định.
2.7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lượng vũ
trang chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh quốc
gia. Quán triệt, thực hiện có hiệu quả nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Kết hợp chặt
chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, đặc biệt tại các
địa bàn chiến lược, cửa ngõ ra biển. Tập trung xây dựng khu vực phòng thủ Thành
phố vững chắc trong tình hình mới. Hoàn thành chỉ tiêu xây dựng các công trình
phòng thủ, căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương theo quy hoạch. Đẩy mạnh phát
triển công nghiệp quốc phòng lưỡng dụng, hiện đại. Xây dựng lực lượng vũ trang
Thành phố tinh, gọn, mạnh”, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, phấn đấu đến năm
2030 hoàn thành mục tiêu hiện đại hóa. Nâng cao chất lượng lực lượng Dân quân
tự vệ, Dự bị động viên, đảm bảo 100% chỉ tiêu động viên khi có lệnh. Chủ động
theo dõi, đánh giá và dự báo sớm, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống
về quốc phòng, an ninh.
Triển khai quyết liệt Nghị quyết số 12-NQ/TW
ngày 16 tháng 3 năm 2022
của Bộ chính trị về xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững
mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Chủ động nắm chắc tình hình, dự báo sớm để
xử lý kịp thời các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự, không để bị động, bất
ngờ. Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm và sự kiện chính trị quan
trọng. Đấu tranh, trấn áp mạnh mẽ các loại tội phạm, nhất là tội phạm công nghệ
cao, ma túy và tín dụng đen. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kéo giảm tai nạn
giao thông và phòng chống cháy nổ, tập trung vào khu dân cư, nhà cao tầng, cơ sở
sản xuất có nguy cơ cao. Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án quản lý rủi ro thiên
tai và an ninh phi truyền thống. Củng cố phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốcđi vào chiều sâu, thiết thực.
2.8. Nâng cao hiệu quả đối ngoại và thúc đẩy liên kết vùng
Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo, hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội
nhập quốc tế; hoàn thiện thể chế, chính sách và chủ động thúc đẩy liên kết vùng,
mở rộng không gian phát triển. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập
kinh tế quốc tế; chủ động tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại thế hệ mới;
củng cố các mối quan hệ truyền thống, mở rộng hợp tác theo chiều sâu với các
thành phố trên thế giới.
13
Triển khai hiệu quả Chiến lược nâng tầm công tác đối ngoại Thành phố đến
năm 2030. Lấy ngoại giao kinh tế làm trọng tâm, phục vụ trực tiếp mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội. Thúc đẩy ngoại giao trong các lĩnh vực mới như công nghệ
số, công nghiệp bán dẫn và năng lượng sạch. Chủ động thu hút nguồn lực quốc tế
về vốn, công nghệ và tri thức để thực hiện các đột phá chiến lược về hạ tầng, kinh
tế xanh. Mở rộng và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với các đô thị lớn, trung tâm
tài chính, thương mại hàng đầu thế giới. Nâng tầm các sự kiện đối ngoại mang
thương hiệu Thành phố (Diễn đàn Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Đối thoại
Hữu nghị) để quảng bá hình ảnh. Phấn đấu đưa Thành phố tham gia sâu vào mạng
lưới các thành phố thông minh và sáng tạo toàn cầu.
Triển khai hiệu quả các chính sách thu hút và phát huy nguồn lực kiều hối
phục vụ đầu tư phát triển; xây dựng cơ chế, chính sách đột phá, môi trường làm
việc thuận lợi để thu hút chuyên gia, trí thức, doanh nhân người Việt Nam ở nước
ngoài, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ
cao, quản trị đô thị, tài chính về đóng góp cho sự phát triển của Thành phố.
Khẳng định vai trò nòng cốt, dẫn dắt của Thành phố trong liên kết Vùng
Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chủ động phối hợp xây
dựng và vận hành cơ chế điều phối vùng đồng bộ, hiệu quả, tập trung vào các lĩnh
vực: quy hoạch, kết nối hạ tầng giao thông, logistics, đào tạo nguồn nhân lực và
xử lý các vấn đề môi trường liên tỉnh. Đồng thời, thúc đẩy các chương trình hợp
tác phát triển kinh tế - xã hội với các tỉnh Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhằm
khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh và tạo không gian phát triển mới cho
Thành phố và toàn vùng.
2.9. Xây dựng chính quyền kiến tạo, đẩy mạnh chuyển đổi số và phòng
chống lãng phí
Tiếp tục triển khai đồng bộ nhiệm vụ xây dựng nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa; kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động, phục vụ Nhân dân; hoàn
thiện tổ chức, bộ máy, xây dựng chính quyền Thành phố tinh gọn, hiệu lực, hiệu
quả; nâng cao đạo đức, hiệu quả công vụ gắn với xây dựng nền hành chính chuyên
nghiệp, hiện đại, dân chủ, pháp quyền, phục vụ Nhân dân; kiên quyết, kiên trì đấu
tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh - gọn - mạnh - hiệu năng - hiệu
lực - hiệu quả; xây dựng tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu công vụ. Xây dựng nền
công vụ hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng
phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ thẩm quyền, tránh chồng chéo, gắn với đẩy
mạnh phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ cho chính quyền cơ sở; thực hiện hiệu quả mô
hình chính quyền đô thị; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên
nghiệp, năng động, sáng tạo, có tư duy đột phá, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích
14
chung; thực hiện nghiêm quy định về tinh giản biên chế gắn với vị trí việc làm và
nâng cao chất lượng thực thi công vụ; kiên quyết thay thế, điều chuyển những cán
bộ năng lực yếu, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.
Đổi mới mạnh mẽ công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, luân chuyển,
điều động, đánh giá cán bộ theo hướng thực chất, vì việc tìm người, trên cơ sở sản
phẩm cụ thể đo đếm được, không có ngoại lệ trong đánh giá cán bộ. Có cơ chế
hữu hiệu sàng lọc, đưa ra khỏi vị trí công tác đối với những người không đủ phẩm
chất, năng lực, uy tín và sử dụng đối với người có năng lực nổi trội. Có cơ chế đột
phá thu hút nhân tài trong và ngoài nước; xây dựng chiến lược phát triển nguồn
nhân lực có kiến thức, kỹ năng và tư duy đổi mới, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện
đại, ngang tầm nhiệm vụ, có tinh thần, thái độ tận tụy phục vụ Nhân dân và kiến
tạo, phát triển đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư.
Tập trung xây dựng Chính quyền số, phấn đấu đưa Thành phố vào nhóm 5
địa phương dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số; vận hành hiệu quả Trung tâm Giám
sát và Điều hành đô thị thông minh; hoàn thành số hóa dữ liệu quản lý nhà nước,
kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các sở, ban, ngành và địa phương; đẩy
mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, nâng cao tỷ lệ hồ sơ giải quyết
đúng hạn và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp; đơn giản hóa thủ tục hành
chính, giảm tối đa thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ, nhất là trong các lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực như
đất đai, đầu tư công, xây dựng; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại,
tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong
công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nghiêm túc công tác
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công.
Triển khai thực hiện quy định về miễn nhiệm, từ chức, điều chuyển, thay thế đối
với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý sau khi bị kỷ luật hoặc uy tín
giảm sút; năng lực hạn chế, kết quả công tác không đáp ứng yêu cầu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng kế hoạch triển khai Nghị
quyết này đồng bộ với Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 03-CTr/TU
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, tập
trung chỉ đạo, điều hành các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu phối hợp chặt chẽ bảo đảm thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ
đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức giám sát việc triển khai
thực hiện Nghị quyết này.
15
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
thành viên tăng cường giám sát, phát động các phong trào hành động thiết thực, động
viên các tầng lớp Nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết; phát hiện, phản ánh và kiến
nghị kịp thời những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung với các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Điều khoản thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá X,
Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026./.
Nơi
nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ, ngành Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND
Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ các phường, xã,
đặc khu;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng CTHĐND: TP, PTP; Phòng HC-TC-QT;
- Lưu: VT, (P.CTHĐ-Thi).
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
15
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
thành viên tăng cường giám sát, phát động các phong trào hành động thiết thực, động
viên các tầng lớp Nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết; phát hiện, phản ánh và kiến
nghị kịp thời những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung với các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Điều khoản thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá X,
Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026./.
Nơi
nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ, ngành Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND
Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ các phường, xã,
đặc khu;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng CTHĐND: TP, PTP; Phòng HC-TC-QT;
- Lưu: VT, (P.CTHĐ-Thi).
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 489/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 489/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Nghị quyết 489/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×