• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 489/NQ-HĐND TP.HCM 2025 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 27/12/2025 11:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 489/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Võ Văn Minh
Trích yếu: Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 489/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 489/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 489/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /NQ-HĐND
CỘNG
HOÀ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Kết luận số 146-KL/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban chấp
hành Đảng bộ Thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - hội Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 946/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về tình hình phát triển kinh tế - hội thành phố giai đoạn
2021 - 2025 Kế hoạch phát triển kinh tế - hội thành phố giai đoạn 2026 -
2030; Báo cáo thẩm tra số 902/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố ý kiến thảo luận thống nhất
của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân Thành phố thống nhất với nội dung Tờ trình số
946/TTr-UBND của Ủy ban nhân n Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch phát triển
kinh tế - hội thành phố giai đoạn 2026 - 2030. Hội đồng nhân dân Thành phố
nhấn mạnh một số nội dung sau:
1. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của giai đoạn 2026-2030
1.1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tc hoàn thin mô hình v t chc b máy ca h thng chính tr; phát
huy truyn thng đoàn kết, năng động, nghĩa tình, sáng to, dám nghĩ, dám làm,
cùng c nước bước vào k nguyên phát trin mi. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
huy động mi ngun lc, xây dng h tng đồng b, hin đại, khai thác hiu qu
các tim năng, li thế, v tchiến lược hiu qu phát trin khoa hc - công ngh,
2
đổi mi sáng to, chuyn đổi s. Phát trin văn hóa, giáo dcđào to, bo đảm
an sinh hi; tp trung gii quyết cơ bn các vn đề cp bách v ùn tc giao thông,
ngp nưc, ô nhim môi trường nhm thúc đẩy kinh tế - hi phát trin nhanh,
bn vng, hướng ti năm 2030, Thành ph tr thành mt đô th văn minh, hin đi,
trung tâm đổi mi sáng to, năng động, hi nhp, thúc đẩy s nghip công nghip
hóa, hin đại a đất nước, v trí ni tri khu vc Đông Nam Á, Thành ph
nm trong nhóm 100 thành ph toàn cu, đáng sng h sinh thái đổi mi sáng
to ca thế gii, thuc nhóm thu nhp cao.
1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2026 - 2030
a) V kinh tế (06 nhóm chỉ tiêu, tương ứng 08 chỉ tiêu thành phần)
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP nh quân 10 - 11%/năm. Đến m 2030,
GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 14.000 - 15.000 USD.
(2) Tổng vốn đầu hộinh quân 5 m 35 - 40% GRDP.
(3) Đóng góp của ng suất các nhân t tổng hợp (TFP) o tăng trưởng
GRDP đạt 60%.
(4) Kinh tế số chiếm từ 30 - 40%/GRDP.
(5) Tổng chi xã hội cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt 2 - 3% GRDP, bố
trí ít nhất 4 - 5% tổng chi ngân ch hằng m cho khoa học, công nghệ, chuyển
đổi số.
(6) Tốc độ tăng ng suất lao độnghộinh quân khoảng 8,0%/năm.
b) Vhội (9 nhóm chỉ tiêu, tương ứng 15 chỉ tiêu thành phần)
(7) Chỉ số phát triển con người (HDI) mức trên 0,8.
(8) Đến m 2030, đạt 35,1 giường bệnh/10.000n, 21 bác /10.000n
và 35 điều dưỡng/10.000n.
(9) Từ m 2026, ngườin được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng
lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lầnđược lập sổ sức khỏe điện tử để quảnsức
khỏe theo vòng đời.
(10) Tỷ lệ ngườin tham gia bảo hiểm y tế 95% vào m 2026; bao phủ
toàn dâno m 2030. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểmhội đạt 62% lực ợng
lao động trong độ tuổio m 2030.
(11) Đến năm 2030, t l trường đt chun quc gia: Mm non đạt t l 40%;
Tiu hc đạt t l 45%; Trung hc cơ s đạt t l 50%; Trung hc ph tng đạt t
l 38,5%.
(12) Đến m 2030, bảo đảm tối thiểu 300 phòng học/10.000 dân trong độ
tuổi đi học (từ 3 đến 18 tuổi).
(13) Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học đạt ít nhất 24% trở lên.
(14) Tỷ lệ học sinh/sinh viên ngành khoa học bản, kỹ thuật, công nghệ
đạt ít nhất 35% trở lên.
3
(15) Phn đu đến năm 2030, kng n h nghèo theo chun nghèo Thành ph.
c) V đô th và môi trưng (05 nhóm ch tiêu, tương ng 07 ch tiêu thành phn)
(16) Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt 16 - 26%.
(17) Tỷ lệ thu gom nước thải đô thị đến năm 2030 đạt khoảng 80%. Tỷ lệ
nước thải đô thị được xử đạt quy chuẩn đến năm 2030 đạt 40 - 45%. Tỷ lệ rác
thải sinh hoạt được tái chế, xửbằng công nghệ mới trên 90%.
(18) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định khoảng 11%.
(19) Đến cuối m 2030, số căn hộ nhà hội tăng thêm 199.400 căn.
(20) Đến cuối m 2030, phấn đấu hoàn thành di dời 50% căn nhà trên
vennh, rạch trên địan Thành phố (20.000 căn).
d) V quc phòng, an ninh (04 nm ch tiêu, tương ng 06 ch tiêu thành phn)
(21) Bo đm tuyn quân hng năm đạt 100%, xây dng lc lưng vũ trang
địa phương ch mng, cnh quy, tinh nhu, hin đại, vng mnh toàn din, mu
mc tiêu biu, đáp ng yêu cu quc phòng, an ninh.
(22) Gim ti thiu 5% mi năm s v phm ti v trt t xã hi và tai nn giao thông.
(23) Hng năm phn đuo gim 5% tng s v cy cp III tr lên.
(24) Phn đấu đạt trên 50% , phường, đặc khu không ma túy; 100% xã,
phường, đặc khu trên địa bàn Thành ph không phc tp v ma y; tiến ti kim
soát và đy lùi ti phm t nn ma túy ra khi đi sng xã hi.
1.3. Triển khai các chương trình trọng điểm, đột phá nhiệm kỳ 2026 - 2030
tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành ph Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025 - 2030 gồm: 03 nội dung về chính sách, thể chế; 08 nội dung về phát triển
hạ tầng; 09 nội dung về phát triển nguồn nhân lực.
a) V chính sách, thể chế, tập trung vào 03 nội dung trọng tâm sau:
(i) Tiếp tục tập trung tháo gỡ, xử dứt điểm các dự án, công trình, đất
đai,... còn khó khăn, vướng mắc tồn đọng nhiều m.
(ii) Triển khai chế chính ch Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội sau khi Quốc hội thông qua.
(ii) Thí đim hình đô th t ch trong thành ph vi quyn t ch cao
trong quy hoch, điu hành đô th thông minh và t l phân b ngân sách phù hp,
bo đảm đủ ngun lc để trin khai các mc tiêu phát trin trong giai đon sp ti.
b) V phát triển hạ tầng, tập trung vào 08 nội dung trọng tâm sau:
(i) Thúc đy liên kết vùng thông qua h thng đường đối ngoi kết ni Thành
ph H Chí Minh vi tnh Đồng Nai, y Ninh, Đng Tháp, m Đồng gm đường
nh đai, cao tc, Quc l, đưng trc cnh đô th, đưng ven bin, ven sông, các
t giao thông, cu ln; c tuyến đường ven bin, đưng ven sông i n; các
tuyến đường kết ni cao tc, kết ni cng bin, Cng ng không quc tế Tân Sơn
Nht; c đưng trc chính đô th Bc - Nam, xây dng đưng trc Đông y (đường
5
(ix) Đẩy mạnh ứng dụng mô hình quản trị hiện đại,y dựng hệ thống KPI
công vụ, gắn trách nhiệm nhân với kết quả đầu ra; thực hiện luân chuyển, bố
trí cán bộ phù hợp với chiến lược phát triển từng lĩnh vực, từng địa bàn.
2. Các nhiệm vụgiải pháp chủ yếu
2.1. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đổi mới hình tăng trưởng gắn với
chuyển đổi sốchuyển đổi xanh.
Tập trung phát triển kinh tế nhanh, bền vững trên nền tảng đổi mớinh
tăng trưởng, cấu lại nền kinh tế theo ớng lấy khoa học công nghệ đổi mới
ng tạo làm động lực chủ yếu; đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh toàn diện; phát triển kinh tế tri thức, ng tạo, khả ng tham gia vào
chuỗi giá trị toàn cầu.
Triển khai quyết liệt Đề án chuyển đổi các khu công nghiệp, khu chế xuất
sang nh công nghệ cao, sinh thái. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp
nền tảng, ưu tiên (như vi mạch n dẫn, công nghệ sinh học, ttuệ nhân tạo).
Hoàn thiện hạ tầng số, phổ cập mạng 5G và vậnnh hiệu quả Trung tâm dữ liệu
Thành phố, phấn đấu đạt mục tiêu về tỷ trọng kinh tế số. Đồng thời, khuyến khích
các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, thí điểm thị trường tín chỉ carbon và
phát triển ng lượng tái tạo.
Khẩn trương hoàn thiện khung pháp lý, chế chính ch để vận nh
Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh; thúc đẩy phát triển công
nghệ tài chính (Fintech) c dịch vụ tài chính chất lượng cao. Quy hoạch
đầu hệ thống logistics hiện đại, thông minh; đẩy nhanh tiến độ đầu tư Cảng
trung chuyển quốc tế Cần Giờ hệ thống hạ tầng kết nối. Phát triển mạnh thương
mại điện tử xuyên biên giới; hình thành các trung tâm thương mại, hội chợ triển
lãm tầm cỡ khu vực. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung
o du lịch đường sông, du lịch y tế và kinh tế đêm.
Tập trung nguồn lực phát triển kinh tế biển, đưa Cần Giờ Đặc khu
Côn Đảo trở thành địa điểm du lịch, sinh thái chất ợng cao. Phát triển ng
lượng điện gió ngoài khơi các ngành kinh tế hàng hải. Chuyển đổi mạnh mẽ
nền nông nghiệp sang nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao; hình thành
trung tâm nghiên cứu sản xuất giống cây trồng, vật nuôi khu vực; gắn xây dựng
nông thôn mới kiểu mẫu với quá trình đô thị hóa.
Triển khai hiệu quả Đề án cấu lại doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy
ban nhânn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030; hình thành các doanh nghiệp lớn
dẫn dắt trong các lĩnh vực hạ tầng, môi trườngcông ích. Tiếp tục thực hiện các
giải pháp hỗ trợ, phát triển kinh tế nhân, thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi
thành doanh nghiệp. Khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác
kiểu mới trong nông nghiệp và giao thông vận tải.
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân ch. soát, nuôi
6
dưỡng và khai thác hiệu quả các nguồn thu, nhấttừ thương mại điện tử và kinh
doanh trên nền tảng số; cấu lại chi ngân ch theo hướng tiết kiệm chi thường
xuyên để tăng chi đầu phát triển. Triển khai hiệu quả các chế đặc thù tại
Nghị quyết số 98/2023/QH15 Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 98/2023/QH15, trọng tâm hình phát triển đô thị theo định
hướng giao thông công cộng (TOD) để khai thác quỹ đất vùng phụ cận các dự án
giao thông trọng điểm. Đẩy mạnh huy động nguồn lựchội thông qua phương
thức đối tác ng (PPP) phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, trái
phiếu công trình.
Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành c công trình giao
thông trọng điểm quốc gia Thành phố, nhất đường Vành đai 3, Vành đai 4,
các tuyến đường sắt đô thị (Metro), cầu Cần Giờ, cầu Thủ Thiêm 4 ... Nâng cao
hiệu quả quản quy hoch, xây dựng đất đai. Giải quyết bản tình trạng
ngập nước, ô nhiễm môi trường; đẩy nhanh tiến độ cải tạo chung cũ, chỉnh
trang đô thị và phát triển nhà hội.
cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển nông nghiệp đô thị hiện đại, sinh
thái, gắn với du lịch, hướng đến đa chức năng, đa giá trị, ng cao chất ợng
nông sản, bảo đảm an ninh ơng thực. Phát triển các doanh nghiệp, tổ hợp tác -
hợp tác ng nghiệp, các điểm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, gắn với
các sản phẩm chủ lực, tiềm năng, OCOP của Thành phố. Tiếp tục triển khai thực
hiệnhiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mớigiảm nghèo.
Bảo đảm an sinh hội gắn với thực hiện đồng bộ chính ch giảm nghèo
bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030, hỗ trợ người nghèo,
cận nghèo hộ mới thoát nghèo phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu
nhập, cải thiện điều kiện sống.
Vậnnh hiệu quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu kinh doanh, ng
cao ng lực cạnh tranh. Tiếp tục đầu phát triển y tế chuyên sâu, giáo dục chất
lượng cao.
2.2. i kiến trúc không gian phát triển, huy động nguồn lực đầu xây
dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thành phố phát triển đồng bộ, n minh, hiện đại.
Đầu tưy dng Thành ph H Chí Minh thành đim đến hp dn toàn cu,
kết hu h tng phát trin đồng b, văn minh, hin đại, đu tàu v kinh tế s, xã hi
s, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mi, văn hóa, giáo dc, khoa hc - công
ngh ca c nước, tng bước phát trin ngang tm các thành ph ln trên thế gii.
Khẩn trương hoàn thành, trình phê duyệt Quy hoch Thành phố Hồ Chí
Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Đồ án điều chỉnh Quy hoạch
chung y dựng Thành phố đến m 2040, tầm nhìn đến m 2060; đổi mới
duy quy hoạch theo hướng đa cực, tích hợp, phát triển đô thị đa trung tâm, kết nối
vùng; thực hiện thí điểm nh phát triển đô thị theo định hướng giao thông
7
công cộng (TOD) tại khu vực các nhà ga đường sắt đô thị, các nút giao thông
đường Vành đai 3 để khai thác hiệu quả quỹ đất, tạo nguồn lực đầu hạ tầng;
chú trọng quy hoạch không gian ngầm, không gian ven sông i Gòn phát triển
kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường, thích ng với biến đổi khí hậu; xây dựng
nông thôn mới kiểu mẫu gắn với quá trình đô thị hóa.
Triển khai hiệu quả đề án huy động nguồn lực gắn các chế huy động
nguồn vốn đầu thông qua các nh thức hợp tác công - , đầu nhân, đầu
trực tiếp nước ngoài. Phát huy vai trò động lực, dẫn dắt của đầu công, tập
trung o các chương trình, dự án trọng điểm. Thực hiện có hiệu quả hợp tác công
- trong huy động nguồn vốn hội đầu phát triển kết cấu hạ tầng công
nghiệp, dịch vụ. Nâng cao hiệu quả thu hút đầu nước ngoài. Hỗ trợ phát triển
đồng bộ các thị trường; thúc đẩy kinh tế tri thức, công nghệ số trong các ngành
dịch vụ như tài chính, ngânng, chứng khoán, bất động sản, thương mại điện tử,
du lịch, n hoá, thể thao, giáo dục, y tế chất lượng cao,...
Ưu tiên nguồn lực ngân sách đẩy mạnh thu t các nguồn lực hội,
thực hiện các chế đặc thù theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 Nghị quyết sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 để đầu các công
trình giao thông trọng điểm, liên kết vùng; tập trung hoàn thành khép n đường
Vành đai 2, Vành đai 3, khởi công đường Vành đai 4, cao tốc Thành phố Hồ Chí
Minh - Mộc Bài và các tuyến đường sắt đô thị (Metro); đẩy nhanh tiến độ các thủ
tục đầu dự án Cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ, cầu Cần Giờ, cầu Thủ Thiêm
4; hoàn thiện hạ tầng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Khu đô thị lấn biển Cần Giờ;
phát triển hạ tầng số, hạ tầng giao thông thông minh, hạ tầng logistics kết nối cảng
biển và sân bay.
Triển khai chương trình di dời nhà trên ven kênh rạch, cải tạo, y
dựng lại các chung gắn với chỉnh trang đô thị; thực hiện hiệu quả Đề án đầu
y dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà hội, tập trung phát triển nhà lưu trú
công nhân, nhà cho người thu nhập thấp; soát, tháo gỡ vướng mắc pháp
các dự án bất động sản để khơi thông nguồn lực; từng bước xóa bỏ nhà tạm, nhà
dộtt,ng cao chất ợng sống của ngườin.
Khuyến khích nghiên cứu, sản xuất sử dụng các loại vật liệu xây dựng
mới, vật liệu xanh, vật liệu không nung, vật liệu tái chế thân thiện với môi trường;
ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong công tác thiết kế, thi
công, quản vận nh công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị. Từng bước
phát triển ngành vật liệu xây dựng thành một ngành kinh tế mạnh, trên sở khai
thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, sinh thái.
Tăng cưng qun để th trường bt động sn phát trin n định, minh bch
thông tin, phù hp quy lut cung cu. Phát trin đa dng các loi bt động sn đáp
ng nhu cu phát trin kinh tế - xã hi, bo đảm cân đối cung - cu ca tng phân
khúc, tng địa phương và trong tng giai đon. Hoàn thin hành lang pháp lý, mô
8
hình t chc phù hp để qun lý, kim soát th trường bt động sn s dng hiu
qu giá tr gia tăng t đt khi h tng đô th được m rng.
2.3. Xây dựng, phát triển toàn diện n hoá - con người Thành phố tiên tiến,
đậm đà bản sắcn tộc.
Kiên định mục tiêu phát triển toàn diện con người, kết hợp chặt chẽ giữa
tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằnghội;y dựng Thành phố thành nơi
đáng sống, nơi mỗi người dân được bảo đảm hội phát triển, được chăm lo đầy
đủ về sức khỏe, giáo dục, môi trường sống sự an toàn, không ai bị bỏ lại phía
sau trong tiến trình phát triển; nhanh chóng thu hẹp mức chênh lệch phát triển
gia các địan.
Tiếp tục mở rộng ng cao chất lượng Không gian n hóa Hồ Chí Minh
gắn với các di tích lịch sử. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn a giai đon 2025 - 2035. Tập trung phát triển công nghiệp văn
hóa thành ngành kinh tế mũi nhọn, phấn đấu đưa Thành ph gia nhp Mạng lưới
các Thành phố Sáng tạo của UNESCO. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong n hóa,
y dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo về n hóa số. Thực hiện tốt công tác
bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật truyền
thống đặc sắc Nam Bộ. Hoàn thiện hồ trình UNESCO ghi danh Địa đạo Củ Chi
là Di sản thế giới.
Ưu tiên bố trí vốn đầu ng đẩy mạnh hội hóa để hoàn thiện hệ
thống thiết chế n hóa, thể thao từ Thành phố đến sở; tập trung đẩy nhanh tiến
độ, hoàn thành các công trình trọng điểm mang tính biểu ợng như: Khu liên hợp
thể thao quốc gia Rạch Chiếc, Công viên Lịch sử - n hóa dân tộc, Nhà hát Giao
hưởng, Nhạc kịch, Bảo tàng Tôn Đức Thắng; chuẩn bị chu đáo sở vật
chất nguồn lực để tổ chức thành công Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X
m 2026; phát triển mạnh mẽ thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp
phong trào Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương c Hồ đại”; phấn đấu
mỗi ngườin Thành phố biết ít nhất 01 môn thể thao và 01 loạinh nghệ thuật.
Quan tâm đầu tư cho văn hc ngh thut, to nên s chuyn biến mnh m,
trng m, to nên nhiu c phm, công trình văn hc ngh thut giá tr cao v tư
tưng, thm m ngh thut, có thương hiu đc sc cp quc gia, quc tế. M rng
h thng thư vin, t sách cng đồng, không gian sáng to, nhm nâng cao tri thc
ti quen đọc sách trong mi tng lp Nhân n, nht là thanh thiếu niên.
Sắp xếp, tinh gọn ng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống báo chí,
xuất bản Thành phố theo hướng hiện đại, đa phương tiện; phát triển n hóa đọc
u rộng trong cộng đồng; triển khai hiệu quả Bộ chỉ số gia đình hạnh phúc, xây
dựng môi trường n hóa lành mạnh, n minh, nghĩa tình.
2.4. Tiếp tục đầu y dựng Thành phố thành trung tâm lớn về giáo dục -
đào tạo, khoa học - công nghệđổi mớing tạo của cả nước
9
Triển khai hiệu quả Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dụcđào tạo. Tiếp tục triển khai thực hiện Kết luận 91- KL/TW ngày
12 tháng 8 m 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩahội
nhập quốc tế”.
Triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Thành phố đến
m 2030, tầm nhìn đến m 2045; thực hiện lộ trình đưa tiếng Anh thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học. Ưu tiên nguồn vốn qu đất để phát triển mạng
lưới trường lớp, đảm bảo chỉ tiêu 300 phòng học/10.000n trong độ tuổi đi học.
Phấn đấu 100% trường y mới đạt chuẩn quốc gia, theo tiêu chí trường học thông
minh, sinh thái. Hoàn thành chuyển đổi số toàn ngành, áp dụng học bạ điện tử
quản trị nhà trường trên nền tảng số trước m 2028. Quy hoạch, sắp xếp lại mạng
lưới sở giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường, trọng tâm đào tạo
nhân lực cho các ngànhn dẫn, AI logistics. Thực hiện chế tự chủ đại học,
ng cao năng lực nghiên cứu khoa học, đưa giáo dục đại học Thành phố đạt trình
độ tiên tiến khu vực.
Phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại hội nhập, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - hội. Đẩy mạnh hoạt động dự o nguồn nhân lực
thông tin thị trường lao động, gắn kết hệ thống thông tin thị trường lao động Thành
phố với hệ thống thông tin thị trường lao động của quốc gia để cập nhật kịp thời
xu thế thị trường lao động cả ớc. Xây dựng, ng cao chất lượng các dịch vụ
hỗ trợ người lao động, đặc biệt là nhóm lao động yếu thế.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch hành động số 459-KH/TU ngày 21
tháng 5 m 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ
Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30 tháng 7 m 2024 của Ban thư Trung
ương Đảng về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn đo ờng chất lượng quốc gia đến
m 2030 và những m tiếp theo.
Xác định khoa hc, công ngh đổi mi sáng to là động lc tăng trưởng
chính. Nâng cao mạnh mẽ tiềm lực khoa học công nghệ của Thành phố; đẩy
mạnh đầu xây dựng các trung tâm nghiên cứu đạt chuẩn quốc tế trong lĩnh vực
công nghệ cao. Tp trung xây dng và vn nh hiu qu hành lang đổi mi sáng
to ti khu vc phía Đông Thành ph. Đầu tư m rng Khu công ngh cao, thành
lp c khu công ngh thông tin tp trung khu công viên khoa hc công ngh.
Trin khai chính ch ưu đãi đặc thù để thu hút c tp đoàn công ngh ng đầu
thế gii lp trung tâm R&D. Tp trung phát trin h sinh thái khi nghip đổi mi
sáng to, phn đu vào nhóm 100 h sinh thái năng động nht toàn cu. Thành lp
10
Qu đầu tư khi nghip theo phương thc đối tác công tư; vn hành hiu qu n
giao dch công ngh, thúc đẩy thương mi hóa kết qu nghiên cu.
2.5. Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dânbảo đảm an sinhhội
Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo vệ, chăm sóc ng
cao sức khỏe, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người dân; chú trọng
thực hiện phát triểnhội bền vững, bảo đảm tiến bộ, công bằng hội, an sinh
hội, an ninh con người. Triển khai đồng bộ các nh chăm sóc sức khỏe
toàn diện cho người n Thành phố góp phần nâng cao chất ợng cuộc sống.
Nâng cao chất ợng công tác dân số, dịch vụ y tế thích ứng với già hóa n số
trên địan.
Triển khai quyết liệt Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 m 2025
của Bộ Chính trị, tập trung nguồn lực xây dựng Thành phố trở thành Trung tâm
chăm sóc sức khỏe chuyên sâu của khu vực ASEAN; phát triển mạng lưới y tế
sở, y tế dự phòng hệ thống cấp cứu ngoại vi chuyên nghiệp; hình thành các
cụm y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao gắn với du lịch y tế; thúc đẩy phát triển công
nghiệp ợc, sinh phẩm, vắc-xin và trang thiết bị y tế; triển khai đồng bộ các giải
phápng cao chất lượngn số, cải thiện mức sinhChiến lược thích ứng với
già hóa n số; phát triển đa dạng các nh chăm sóc người cao tuổi, viện
dưỡng lão kết hợp y tế.
Hoàn thành việc tạo lập h sơ sức khỏe điện tử cho mỗi người dân, tích hợp
dữ liệu khám chữa bệnh với sở dữ liệu quốc gia vền cư (VneID). Đẩy mạnh
thực hiện chuyển đổi số, y dựng nền y tế thông minh và đáp ng nhu cầu khám,
chữa bệnh của ngườin.
Tăng ờng công tác quản nhà nước về an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong quảnnhà nước về an toàn thực phẩm, quản
chuỗi cung ng từ sản xuất đến tiêu thụ; triển khai h thống dữ liệu dùng chung
để tăng ờng kết nối, chia sẻ thông tin; phát triển ng dụng tra cứu thông tin thực
phẩm minh bạch, thân thiện với người dùng.
Xây dựng hệ thống an sinh hội toàn diện, đa tầng, bao trùm bền vững;
thực hiện hiệu quả Chương trình giảm nghèo theo tiêu chí đa chiều của Thành phố
giai đoạn 2026 - 2030, không để ai bị bỏ lại phía sau; thực hiện tốt chính sách đền
ơn đáp nghĩa, bảo đảm 100% gia đình chính sách mức sống từ trung bình khá
trở lên; phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, kết nối cung - cầu lao
động trực tuyến; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế; tăng ờng
công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em nh đẳng giới; ng cao hiệu quả công tác
cai nghiện ma túy quản sau cai. Quan tâm cải thiện toàn diện đời sống vật
chất tinh thần của người dân dân nông thôn, giảm khoảng cách chênh
lệch về mức sống, cung ứng dịch vụ đời sống gia nông thôn với đô thị. Trin khai
thc hin đồng bc chính sách gim nghèo ca Trung ương, lng gp các chính
ch đc thù ca Thành ph thc hinc gii pháp h tr gim nghèo có hiu qu
11
bo đảm an sinh xã hi.
Thc hin đồng b các chính sách chăm lo người ng, nâng cao đời sng
gia đình chính sách, bo đảm 100% người công và gia đình người có công vi
cách mng được chăm lo toàn din c vt cht và tinh thn, có mc sng t trung
bình khá tr lên so vi mc sng ca cng đồng dân cư nơi cư trú. Đẩy mnh thc
hin bình đng gii, s tiến b ca ph n. Tăng cường công tác phát trin thanh
niên, bo đảm quyn cơ bn, bo v, chăm sóc và giáo dc tr em.
2.6. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trườngng phó biến đổi khí hậu
Trin khai quyết lit Đề án qun lý, khai thác qu đất để to ngun lc phát
trin h tng. Hoàn thành xây dng cơ s d liu đất đai, kết ni liên thông vi cơ s
d liu quc gia. Trin khai Bng giá đất mi theo quy định ca Lut Đất đai. Thc
hin nghiêm l trình gim khai thác nước ngm, tăng cường bo v an ninh ngun
nưc đảm bo 100% ngưi dân được tiếp cn nước sch an toàn. Nghiên cứu y
dựng các chế, chính sách nhằm đưa đất đai trở thành nguồn lực quan trọng;
chú trọng chính sách về hệ số điều chỉnh giá đất phù hợp với thực tiễn của Thành
phố. Quy hoạch, quản khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả bền vững để
phát huy tối đa lợi ích kinh tế từ nguồn tài nguyên đất; chú trọng sử dụng không
gian ngầm.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện chất ợng môi trường không
khí, nước mặtxửchất thải rắn. Triển khai Kế hoạchnh động ứng phó với
biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050. Ban hành chính sách
khuyến khích chuyển đổi sang sử dụng ng ợng sạch, giao thông xanh. Phấn
đấu đến m 2030, 100% phương tiện vận tải nh khách công cộng (xe buýt,
taxi) sử dụng năng lượng điện, ng ợng xanh. Đẩy nhanh tiến độ đầu các
nhà máy đốt rác phát điện công nghệ hiện đại, giảm t lệ chôn lấp rác thải xuống
dưới 20%. Triển khai Đề án phát triển thị trường tín ch carbon, thí điểm chế
trao đổi, trừ tín chỉ theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 Nghị quyết sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15.
Tập trung nguồn lực hoàn thành dứt điểm các dự án chống ngập do triều
các dự án cải tạo hệ thống thoát nước trung tâm; soát, điều chỉnh quy hoạch
thoát nước và cao độ nền phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu, nước biển dâng
sụt lún nền đất; tăng diện tích mảng xanh, hồ điều tiết để tăng khả ng thấm
trữ ớc tự nhiên; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ mới để xử ngập thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu hoàn thiện hệ
thống cấp nước, thoát nước, chống ngập; xem giải quyết ngập lụtnhiệm vụ cấp
ch,u dài; thiết lập hệ thống quản trị ng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu,
sụt lún đô thị, nước biểnng.
Thực hiện tốt công tác cung cấp nước sạch cho người dân. Tập trung đầu
mở rộng cải tạo mạng ới đường ống cấp nước tăng tỷ lệ bao phủ; ưu tiên
đầu các dự án bảo đảm cấp ớc an toàn chống thất thoát nước sạch. Tiếp
12
tục lắp đặt thí điểm công trình cung cấp nước uống tại i các khu vực công
cộng như công viên, trường học, bệnh viện,... Xây dựng chương trình tuyên
truyền, vận động nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của các tổ chức,
nhân trong việc bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước cũng như sử dụng nước
sạch tiết kiệm bảo vệ môi trường, vận động hạn chế tiến đến không khai
thác nước ngầm cho nhu cầu sinh hoạt lẫn sản xuất, dịch vụ với các giải pháp khác
nhau theo lộ trình quy định.
2.7. Bảo đảm quốc phòng, an ninhtrật tự an toàn xã hội
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lượng
trang chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh quốc
gia. Quán triệt, thực hiện hiệu quả nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Đảng, chính
ch và pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Kết hợp chặt
chẽ phát triển kinh tế - hội với củng cố quốc phòng, an ninh, đặc biệt tại các
địa bàn chiến ợc, cửa ngõ ra biển. Tập trung xây dựng khu vực phòng thủ Thành
phố vững chắc trong tình nh mới. Hoàn thành chỉ tiêu y dựng các công trình
phòng thủ, căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương theo quy hoạch. Đẩy mạnh phát
triển công nghiệp quốc phòng lưỡng dụng, hiện đại. Xây dựng lực ợng trang
Thành phố tinh, gọn, mạnh”, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, phấn đấu đến m
2030 hoàn thành mục tiêu hiện đại hóa. Nâng cao chất lượng lực ợng Dân quân
tự vệ, Dự bị động viên, đảm bảo 100% chỉ tiêu động viên khi lệnh. Chủ động
theo dõi, đánh giá dự báo sớm, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống
về quốc phòng, an ninh.
Trin khai quyết lit Ngh quyết s 12-NQ/TW
ngày 16 tháng 3 năm 2022
ca B chính tr vy dng lc lượng Công an nhân dân tht s trong sch, vng
mnh, chính quy, tinh nhu, hin đại. Ch động nm chc tình hình, d o sm để
x kp thi các tình hung phc tp v an ninh, trt t, không để b động, bt
ng. Bo v tuyt đối an toàn các mc tiêu trng đim s kin chính tr quan
trng. Đấu tranh, trn áp mnh m các loi ti phm, nht ti phm công ngh
cao, ma túy và tín dng đen. Thc hin đồng b các gii pháp kéo gim tai nn
giao thông và phòng chng cháy n, tp trung vào khu dân cư, nhà cao tng, cơ s
sn xut nguy cơ cao. Xây dng trin khai hiu qu Đề án qun ri ro thiên
tai và an ninh phi truyn thng. Cng c phong trào Toàn dân bo v an ninh T
qucđio chiu sâu, thiết thc.
2.8. Nâng cao hiệu quả đối ngoại và thúc đẩy liên kết vùng
Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, ng tạo, hiệu quả hoạt động đối ngoại hội
nhập quốc tế; hoàn thiện thể chế, chính sách chủ động thúc đẩy liên kết vùng,
mở rộng không gian phát triển. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập
kinh tế quốc tế; chủ động tận dụng hội từ các hiệp định thương mại thế hệ mới;
củng cố các mối quan hệ truyền thống, mở rộng hợp tác theo chiều u với các
thành phố trên thế giới.
13
Triển khai hiệu quả Chiến lượcng tầm công tác đối ngoại Thành phố đến
m 2030. Lấy ngoại giao kinh tế làm trọng tâm, phục vụ trực tiếp mục tiêu phát
triển kinh tế -hội. Thúc đẩy ngoại giao trong các lĩnh vực mới như công nghệ
số, công nghiệpn dẫnng lượng sạch. Chủ động thu hút nguồn lực quốc tế
về vốn, công nghệtri thức để thực hiện các đột phá chiến lược về hạ tầng, kinh
tế xanh. Mở rộng làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với các đô thị lớn, trung tâm
tài chính, thương mại hàng đầu thế giới. Nâng tầm các sự kiện đối ngoại mang
thương hiệu Thành ph (Diễn đàn Kinh tế Thành ph Hồ Chí Minh, Đối thoại
Hữu nghị) để quảng bá hình ảnh. Phấn đấu đưa Thành phố tham gia sâu vào mạng
lưới các thành phố thông minh và sáng tạo toàn cầu.
Triển khai hiệu quả các chính sách thu hút và phát huy nguồn lực kiều hối
phục vụ đầu tư phát triển; xây dựng chế, chính sách đột phá, môi trường làm
việc thuận lợi để thu hút chuyên gia, trí thức, doanh nhân người Việt Nam nước
ngoài, đặc biệt nguồn nhân lực chất ợng cao trong các lĩnh vực công nghệ
cao, quản trị đô thị, tài chính về đóng góp cho sự phát triển của Thành phố.
Khẳng định vai trò ng cốt, dẫn dắt của Thành phố trong liên kết Vùng
Đông Nam Bộ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chủ động phối hợp xây
dựng vậnnh cơ chế điều phối ng đồng bộ, hiệu quả, tập trung vào các lĩnh
vực: quy hoạch, kết nối hạ tầng giao thông, logistics, đào tạo nguồn nhân lực
xử lý các vấn đề môi trường liên tỉnh. Đồng thời, thúc đẩy các chương trình hợp
tác phát triển kinh tế - hội với các tỉnh Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhằm
khai thác hiệu quả tiềm ng, thế mạnh tạo không gian phát triển mới cho
Thành phố và toàn vùng.
2.9. Xây dựng chính quyền kiến tạo, đẩy mạnh chuyển đổi số phòng
chống lãng phí
Tiếp tục triển khai đồng bộ nhiệm vụ xây dựng nhà nước pháp quyền
hội ch nghĩa; kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động, phục vụ Nhân n; hoàn
thiện tổ chức, bộ máy, y dựng chính quyền Thành phố tinh gọn, hiệu lực, hiệu
quả; nâng cao đạo đức, hiệu quả công vụ gắn với xây dựng nền hành chính chuyên
nghiệp, hiện đại,n chủ, pháp quyền, phục vụ Nhânn; kiên quyết, kiên trì đấu
tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Sắp xếp t chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh - gọn - mạnh - hiệu ng - hiệu
lực - hiệu quả;y dựng tổ chức bộ máy đáp ngu cầu công vụ. Xây dựng nền
công vụ hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất ợng
phục vụ ngườin và doanh nghiệp.
Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; phân địnhthẩm quyền, tránh chồng chéo, gắn với đẩy
mạnh phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ cho chính quyền sở; thực hiện hiệu quả
nh chính quyền đô thị; y dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên
nghiệp, năng động, sáng tạo, duy đột phá, m nghĩ, dám làm lợi ích
14
chung; thực hiện nghiêm quy định về tinh giản biên chế gắn với vị trí việc làm
ng cao chất lượng thực thi công vụ; kiên quyết thay thế, điều chuyển những cán
bộ ng lực yếu, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.
Đổi mới mạnh mẽ công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, luân chuyển,
điều động, đánh giá cán bộ theo hướng thực chất, việc tìm người, trên sở sản
phẩm cụ thể đo đếm được, không ngoại lệ trong đánh giá n bộ. chế
hữu hiệung lọc, đưa ra khỏi vị trí công tác đối với những người không đủ phẩm
chất, ng lực, uy tín sử dụng đối với ngườinăng lực nổi trội. chế đột
phá thu hút nhân tài trong ngoài nước; y dựng chiến lược phát triển nguồn
nhân lựckiến thức, kỹ ng tư duy đổi mới,ng tạo, chuyên nghiệp, hiện
đại, ngang tầm nhiệm vụ, có tinh thần, thái độ tận tụy phục vụ Nhân dân kiến
tạo, phát triển đáp ứngu cầu của nền kinh tế số và Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư.
Tập trung xây dựng Chính quyền số, phấn đấu đưa Thành phốo nhóm 5
địa phương dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số; vận nh hiệu quả Trung tâm Giám
tĐiều hành đô thị thông minh; hoàn thành số hóa dữ liệu quảnnhà ớc,
kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các sở, ban, ngành địa phương; đẩy
mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, nâng cao tỷ lệ hồ giải quyết
đúng hạnsự i lòng của ngườin, doanh nghiệp; đơn giản hóa thủ tục nh
chính, giảm tối đa thời gian và chi phí tuân thủ cho ngườin.
Thc hin đồng b các gii pháp phòng nga, pt hin x tham nhũng,
ng phí, tiêu cc; tăng cưng công c thanh tra, kim tra, giám t vic thc hin
nhim v, công v, nht là trong các lĩnh vc nhy cm, d phát sinh tiêu cc như
đất đai, đầu tư công, xây dng; tp trung gii quyết dt đim các v vic khiếu ni,
t o đông ngưi, phc tp, kéo dài; nâng cao trách nhim ca ngưi đứng đầu trong
ng tác tiếp công n gii quyết khiếu ni, t o; thc hin nghiêm c công tác
thc hành tiết kim, chng lãng phí trong qun lý, s dng ngân sách, tài sn công.
Triển khai thực hiện quy định về miễn nhiệm, từ chức, điều chuyển, thay thế đối
với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quảnsau khi bị kỷ luật hoặc uy tín
giảm sút; ng lực hạn chế, kết quả công tác không đáp ứngu cầu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân n Thành phố y dựng kế hoạch triển khai Nghị
quyết này đồng bộ với Kế hoạch thực hiện Chương trình nh động số 03-CTr/TU
ngày 14 tháng 11 m 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, tập
trung chỉ đạo, điều hành các sở, ban, ngànhỦy ban nhân n xã, phường, đặc
khu phối hợp chặt chẽ bảo đảm thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân n, các Tổ
đại biểu đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức giám sát việc triển khai
thực hiện Nghị quyếty.
15
3. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph c t chc
thành viên tăng cưng giám t, phát động c phong trào hành động thiết thc, động
viên c tng lp Nhân n thc hin tt Ngh quyết; phát hin, phn ánh kiến
ngh kp thi nhng vn đ cn điu chnh, b sung vi các cơ quan thm quyn.
Điều 3. Điều khoản thi hành.
Nghị quyếty được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá X,
K họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 12 m 2025 và hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 m 2026./.
Nơi
nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ, ngành Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND
Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ các phường,,
đặc khu;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng CTHĐND: TP, PTP; Phòng HC-TC-QT;
- Lưu: VT, (P.CTHĐ-Thi).
CHỦ TỊCH
Văn Minh
15
3. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph c t chc
thành viên tăng cưng giám t, phát động c phong trào hành động thiết thc, động
viên c tng lp Nhân n thc hin tt Ngh quyết; phát hin, phn ánh kiến
ngh kp thi nhng vn đ cn điu chnh, b sung vi các cơ quan thm quyn.
Điều 3. Điều khoản thi hành.
Nghị quyếty được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá X,
K họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 12 m 2025 và hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 m 2026./.
Nơi
nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ, ngành Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND
Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ các phường,,
đặc khu;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng CTHĐND: TP, PTP; Phòng HC-TC-QT;
- Lưu: VT, (P.CTHĐ-Thi).
CHỦ TỊCH
Văn Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 489/NQ-HĐND TP.HCM 2025 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 489/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×