Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 114/2023/NQ-HĐND Hà Tĩnh hỗ trợ bố trí dân cư vùng thiên tai, khó khăn, biên giới 2024-2025

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 11/08/2025 09:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 114/2023/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Hoàng Trung Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/12/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 114/2023/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 114/2023/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 114/2023/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 114/2023/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 114/2023/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT
Quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí dân cư các vùng:
thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
giai đoạn 2024 – 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 509/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2024- 2025; Báo cáo thẩm tra số 674/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng); đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu, ô nhiễm môi trường, các làng chài trên sông...); biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2024 - 2025.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Hộ gia đình, cá nhân, bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng; Hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu, ô nhiễm môi trường, các làng chài trên sông); Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền;

Đang theo dõi

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện công tác bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

3. Phạm vi và đối tượng của Nghị quyết không bao gồm phạm vi, đối tượng của Dự án 2 - Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết được quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

Đang theo dõi

1. Thực hiện chính sách theo thứ tự ưu tiên: Vùng có nguy cơ thiên tai; vùng biên giới; vùng đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu, ô nhiễm môi trường, các làng chài trên sông).

Đang theo dõi

2. Ngoài các chính sách quy định tại Nghị quyết này, các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này vẫn được hỗ trợ các chính sách khác theo quy định tại Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

3. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần; trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ cho cùng một nội dung thì đối tượng được lựa chọn chính sách hỗ trợ có lợi nhất, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Đang theo dõi

4. Hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, đảm bảo có hiệu quả và quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguồn vốn, kinh phí thực hiện

Đang theo dõi

1. Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ ngân sách tỉnh, lồng ghép với ngân sách Trung ương phân bổ (nếu có) để thực hiện Chương trình Bố trí dân cư hàng năm và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Kinh phí quản lý, chỉ đạo ở cấp nào thì do ngân sách cấp đó tự đảm bảo theo quy định, cơ quan quản lý các cấp lập dự toán kinh phí hoạt động nghiệp vụ thực hiện bố trí dân cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch hàng năm.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 4. Chính sách hỗ trợ bố trí dân cư tập trung, xen ghép

Đang theo dõi

1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép theo quy hoạch, kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Điều kiện hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Hộ gia đình, cá nhân đã hoàn thành việc di chuyển người, tài sản và có nhà ở tại nơi ở mới; có cam kết cư trú lâu dài tại nơi ở mới và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở mới xác nhận;

Đang theo dõi

b) Đất làm nhà tại nơi ở mới đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đất đai và các quy định hiện hành.

Đang theo dõi

3. Nội dung và mức hỗ trợ:

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân (gọi tắt là hộ) thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi di chuyển đến nơi ở mới, bao gồm: Di chuyển người và tài sản, nhà ở, lương thực, nước sinh hoạt. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Hỗ trợ di chuyển

- Di chuyển trong phạm vi không quá 01 km: 2.600.000 đồng/hộ;

- Di chuyển trong phạm vi từ trên 01 km đến 05 km: 4.000.000 đồng/hộ;

- Di chuyển trong phạm vi trên 05 km đến 10 km: 6.000.000 đồng/hộ;

- Di chuyển trong phạm vi trên 10 km đến 15 km: 8.500.000 đồng/hộ;

- Di chuyển trên 15 km: 12.000.000 đồng/hộ.

Đang theo dõi

b) Hỗ trợ nhà ở, lương thực, nước sinh hoạt

- Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng tự nguyện di chuyển đến nơi ở mới được hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ.

- Hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu, ô nhiễm môi trường, các làng chài trên sông) tự nguyện di chuyển đến nơi ở mới được hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ.

- Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện di chuyển đến nơi ở mới tại các vùng biên giới đất liền được hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ.

Đang theo dõi

Điều 5. Chính sách hỗ trợ bố trí ổn định tại chỗ

Đang theo dõi

1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹ đất để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Điều kiện hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Hộ gia đình, cá nhân đã hoàn thành việc nâng cấp, sửa chữa nhà ở hoặc đã mua sắm các loại vật dụng phòng, chống thiên tai; có đơn tự nguyện bố trí ổn định tại chỗ trong đó có cam kết cư trú lâu dài tại điểm ổn định tại chỗ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

Đang theo dõi

b) Đất làm nhà ở đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đất đai và các quy định hiện hành.

Đang theo dõi

3. Nội dung và mức hỗ trợ:

Hộ gia đình, cá nhân (gọi tắt là hộ) đang sinh sống ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹ đất để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ được ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/hộ để nâng cấp, sửa chữa nhà ở và mua sắm các loại vật dụng phòng, chống thiên tai.

Đang theo dõi

Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất

Đang theo dõi

1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân bố trí dân cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ.

Đang theo dõi

2. Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện bố trí dân cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch.

Đang theo dõi

3. Nội dung và mức hỗ trợ:

Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến để hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân (gọi tắt là hộ) đã thực hiện bố trí dân cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ phát triển sản xuất, bao gồm các nội dung: Giống, thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y, vắc xin; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao nuôi thủy sản; xây dựng mô hình và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất nhằm nâng cao thu nhập, ổn định đời sống lâu dài. Căn cứ vào tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn, thống nhất với các đối tượng nội dung hỗ trợ đảm bảo phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của người dân. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ.

Đang theo dõi

Điều 7. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-/BTC; Nghị quyết số 70/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022 - 2025.

Đang theo dõi

Chương III

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, PHÂN BỔ, CẤP PHÁT KINH PHÍ HỖ TRỢ

VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Mục 1

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, PHÂN BỔ KINH PHÍ

VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ HỖ TRỢ

Đang theo dõi

Điều 8. Xây dựng kế hoạch và phân bổ kinh phí

Đang theo dõi

1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch kinh phí (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30 tháng 9 hàng năm (riêng kế hoạch năm 2024 gửi trước ngày 10 tháng 3 năm 2024).

Đang theo dõi

2. Trên cơ sở kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tổng hợp gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 11 hàng năm (riêng kế hoạch năm 2024 gửi trước ngày 30 tháng 3 năm 2024). Sở Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí kế hoạch năm sau.

Đang theo dõi

3. Căn cứ dự toán kinh phí được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch kinh phí chính sách hàng năm.

Đang theo dõi

Điều 9. Cấp phát kinh phí hỗ trợ

Đang theo dõi

1. Căn cứ vào kế hoạch kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau ngày 31 tháng 10 năm kế hoạch, địa phương không phân bổ chi tiết hoặc phân bổ không hết số kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển kinh phí kế hoạch cho nhiệm vụ khác hoặc địa phương khác.

Đang theo dõi

2. Căn cứ kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và kế hoạch kinh phí của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp ứng tối đa 70% kinh phí kế hoạch cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Đang theo dõi

3. Sau khi nhận được hồ sơ thực hiện chính sách của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, phê duyệt hỗ trợ và gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trước ngày 05 tháng 02 năm sau). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí chính sách theo kết quả thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 10. Quản lý hồ sơ hỗ trợ và chế độ kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện chính sách

Đang theo dõi

1. Quản lý hồ sơ hỗ trợ:

Hồ sơ thực hiện chính sách được lưu trữ tại đơn vị thanh toán; khuyến khích thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản và hồ sơ, chứng từ được lưu trữ theo quy định của Kho bạc Nhà nước và các quy định khác có liên quan.

Đang theo dõi

2. Kiểm tra kết quả thực hiện chính sách tại các địa phương:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động kiểm tra, thanh tra (khi cần thiết) trong quá trình chỉ đạo triển khai, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chính sách tại các địa phương theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

3. Chế độ báo cáo:

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 30 tháng 6), cả năm (trước ngày 31 tháng 12), Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.

Đang theo dõi

Mục 2

QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HỒ SƠ HỖ TRỢ

Đang theo dõi

Điều 11. Hỗ trợ bố trí dân cư tập trung, xen ghép

Đang theo dõi

1. Quy trình thực hiện:

Căn cứ kế hoạch bố trí dân cư và quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện bố trí dân cư theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đang theo dõi

a) Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi các hộ gia đình, cá nhân đã được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép theo quy hoạch, kế hoạch; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện (gửi trực tiếp hoặc hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) đề nghị nghiệm thu kết quả bố trí dân cư.

Đang theo dõi

b) Bước 2: Nghiệm thu, phê duyệt hỗ trợ

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Đoàn nghiệm thu, tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện hỗ trợ thì phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do cho Ủy ban nhân dân cấp xã và hộ gia đình, cá nhân được biết.

Sau khi nhận được Biên bản nghiệm thu của Đoàn nghiệm thu, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân; gửi Biên bản nghiệm thu, Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết này.

Đang theo dõi

c) Bước 3: Cấp kinh phí hỗ trợ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp ứng 70% kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến để hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân và cấp số kinh phí còn lại sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ hỗ trợ

Đang theo dõi

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ bố trí dân cư: Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đang theo dõi

Điều 12. Hỗ trợ bố trí ổn định tại chỗ

Đang theo dõi

1. Quy trình thực hiện:

Căn cứ kế hoạch bố trí dân cư và Quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, vận động; triển khai cho các hộ gia đình, cá nhân có nguyện vọng bố trí ổn định tại chỗ làm đơn tự nguyện bố trí ổn định tại chỗ; tổ chức họp (thành phần gồm: Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, trưởng thôn) để bình xét các hộ gia đình, cá nhân có đơn tự nguyện bố trí ổn định tại chỗ và hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân tổ chức nâng cấp nhà ở hoặc đã mua sắm các loại vật dụng thiết yếu khác để phòng, chống thiên tai.

Đang theo dõi

a) Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi tổng hợp hồ sơ bố trí ổn định tại chỗ, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện (gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) đề nghị nghiệm thu kết quả bố trí ổn định tại chỗ.

Đang theo dõi

b) Bước 2: Nghiệm thu, phê duyệt hỗ trợ

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Đoàn nghiệm thu, tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện hỗ trợ thì phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do cho Ủy ban nhân dân cấp xã và hộ gia đình, cá nhân được biết.

Sau khi nhận được Biên bản nghiệm thu của Đoàn nghiệm thu, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân; gửi Biên bản nghiệm thu, Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết này.

Đang theo dõi

c) Bước 3: Cấp kinh phí hỗ trợ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp ứng 70% kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã để hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân và cấp số kinh phí còn lại sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

b) Đơn tự nguyện bố trí ổn định tại chỗ (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);

Đang theo dõi

c) Biên bản họp bình xét hộ gia đình, cá nhân bố trí ổn định tại chỗ (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);

Đang theo dõi

d) Danh sách trích ngang các hộ gia đình, cá nhân bố trí ổn định tại chỗ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);

Đang theo dõi

đ) Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng mua sắm với đơn vị cung cấp;

Đang theo dõi

e) Hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí phát sinh.

Đang theo dõi

Điều 13. Hỗ trợ phát triển sản xuất

Đang theo dõi

1. Quy trình thực hiện:

Đang theo dõi

a) Sau khi đã thực hiện bố trí dân cư theo kế hoạch được giao, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng hỗ trợ để thống nhất nội dung thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết này và xây dựng thuyết minh, dự toán kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh;

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này về Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện các bước tiếp theo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị quyết này;

Đang theo dõi

c) Sau khi được cấp ứng kinh phí, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

d) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện, thanh toán, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan. Gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này về Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện các bước tiếp theo theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết này;

Đang theo dõi

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp số kinh phí còn lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

b) Thuyết minh, dự toán kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất;

Đang theo dõi

c) Quyết định phê duyệt thuyết minh, dự toán kinh phí của cấp có thẩm quyền;

Đang theo dõi

d) Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan chứng minh chi phí thực hiện theo dự toán được phê duyệt (bản sao có chứng thực).

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 14. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Đang theo dõi

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực II;
- TTr Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Trang thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH2.

CHỦ TỊCH




Hoàng Trung Dũng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 114/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2024 - 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 114/2023/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 115/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành; 06 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 07 quy trình nội bộ trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Kiểm lâm, lĩnh vực Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (Thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

Hành chính, Nông nghiệp-Lâm nghiệp

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×