• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 449/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 bồi dưỡng, tập huấn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/08/2026 16:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 449/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Bồi dưỡng, tập huấn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 449/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 449/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 449/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng, tập huấn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị
về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn
2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp Môi trường về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm
2026 đến năm 2030;
Căn cứ Thông số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026 - 2030
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
449
15
8
2
Căn cứ Quyết định số 2679/QĐ-BNNMT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc Phê duyệt Khung chương trình bồi dưỡng,
tập huấn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Thực hiện Kế hoạch số 320/KH-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phvề thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số 25364/TTr-
SNNMT-NTM&GN ngày 10 tháng 8 năm 2026; Chtịch Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn triển khai thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế -
hội vùng đồng o dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao năng lực, nhận thức, kỹ năng quản lý, điều hành, tham mưu, tổ chức
thực hiện, giám sát, đánh giá, truyền thông chuyển đổi duy cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức (sau đây viết tắt là cán bộ) các cấp; cán bộ ấp; cộng đồng dân
và các chủ thể liên quan để triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026
- 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình).
2. Mục tiêu
- 100% đội ngũ cán bộ tham mưu, quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình cấp
Thành phố được cập nhật, bồi dưỡng kiến thức về chủ trương, chính sách, chế
quản lý, tổ chức thực hiện, Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, chuẩn nghèo đa
chiều, phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, quản lý nguồn lực,
theo dõi, đánh giá và các nội dung mới của Chương trình.
- Ít nhất 95% cán bộ cấp xã tham gia thực hiện Chương trình được tập huấn ít
nhất 01 chuyên đề chuyên sâu/năm về quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá Chương
trình MTQG; 100% trưởng ấp, thành viên Ban Phát triển ấp, Ban Giám sát cộng
đồng được tập huấn về quy trình tham gia thực hiện Chương trình, giám sát đầu tư,
truyền thông và huy động cộng đồng.
- Ít nhất 65% số xã tổ chức định kỳ các khóa tập huấn trực tiếp, đào tạo tại chỗ
cho người dân nông thôn về các nội dung của Chương trình; tư duy phát triển nông
3
thôn hiện đại, kinh tế đa giá trị, tự chủ sinh kế và quản trị cộng đồng.
3. Yêu cầu
- Công tác tập huấn, bồi dưỡng phải bám sát các chủ trương, chính sách của
Đảng Nhà nước về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tập trung đổi mới và đa dạng về nội dung, hình thức trong công tác tập huấn, bồi
dưỡng.
- Nội dung tập huấn, bồi dưỡng có trọng tâm, phù hợp với tình hình thực tế tại
địa phương, tránh hình thức; đảm bảo phù hợp vi Khung chương trình bồi dưỡng,
tập huấn của Trung ương. Từ đó, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026
- 2030 đi vào thực chất, có trọng tâm và đạt hiệu quả cao.
- Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng phải gắn kết chặt chẽ với tiến độ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số của Trung ương và Thành
phố, đảm bảo đồng bộ, thực tiễn và khả thi.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi tập huấn, bồi dưỡng: Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng bồi dưỡng, tập huấn
2.1. Nhóm cán bộ tham mưu, quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình cấp
Thành phố
- Cán bộ đang làm việc thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - hội Thành phố được giao
nhiệm vụ liên quan đến xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; cán bộ của cơ quan thường trực, cơ
quan được giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện Chương trình ở Thành phố
và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cán bộ quản lý, nghiên cứu, giảng dạy thuộc các viện nghiên cứu, cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng; cán bộ truyền thông, báo chí, phát thanh, truyền hình; chuyên gia,
giảng viên, báo cáo viên và các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ triển khai Chương
trình.
2.2. Nhóm cán bộ cấp xã, cán bộ ấp các lực lượng tham gia thực hiện Chương
trình tại cơ sở
4
- Cán bcấp được giao nhiệm vụ tham mưu, quản lý, tổ chức thực hiện, theo
dõi, đánh giá, kiểm tra, giám sát, truyền thông và báo cáo kết quả thực hiện Chương
trình.
- Cán bộ thuộc Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức
chính trị - hội cấp ; các tổ chức, lực lượng được giao hoặc tham gia thực hiện
Chương trình tại cơ sở.
- thư Chi bộ ấp, trưởng ấp; thành viên Ban Phát triển thôn, Ban Giám sát cộng
đồng; tởng Ban công tác Mặt trận; trưởng chi hội, đoàn thể ấp; nghệ nhân, người
có uy tín trong cộng đồng, thanh niên khởi nghiệp, tuyên truyền viên, cộng tác viên,
tổ khuyến nông cộng đồng các lực lượngng cốt sở, …
- Cán bộ hợp tác xã, tổ trưởng tổ hợp tác, chủ trang trại, nông dân tiêu biểu, chủ
thể OCOP; các nhân, tổ chức khác có nhu cầu (doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức
tín dụng, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ...).
2.3. Nhóm cộng đồng dân cư và người dân
Người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân các chủ thể khác liên quan trên
địa bàn thực hiện Chương trình; ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo,
phụ nữ, người dân tộc thiểu số, người uy tín, nhóm dễ bị tổn thương tại các địa
bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, an toàn khu, biên giới, ven biển
hải đảo.
III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG, HÌNH THỨC PHƯƠNG PHÁP
THỰC HIỆN
1. Nội dung bồi dưỡng, tập huấn
- Nội dung bám sát các chuyên đề trong Khung chương trình (gồm 03 nhóm
nội dung với 33 chuyên đề) được ban hành tại Phlục kèm theo Quyết định số
2679/QĐ-BNNMT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Danh mục các chuyên đề được xây dựng, thiết kế của từng quan, đơn vị,
địa phương trên cơ sở nhu cầu thực tiễn, chức năng, nhiệm vụ, đặc thù vùng, nhóm
đối tượng điều kiện nguồn lực để lựa chọn, cụ thể hóa, cập nhật, bổ sung nội dung
bồi dưỡng, tập huấn phù hợp; bảo đảm thống nhất với mục tiêu, nội dung quy
định, hướng dẫn thực hiện Chương trình trên địa bàn Thành phố.
2. Thời lượng, hình thức và phương pháp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
2.1. Thời lượng tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
- Thời lượng mỗi khóa bồi dưỡng, tập huấn do quan chủ trì tổ chức quyết
định cụ thể, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung, nhóm đối ợng, điều kiện
thực tế và nguồn lực thực hiện.
5
- Đối với các lớp bồi dưỡng, tập huấn tổng hợp về Chương trình, quan chủ
trì tổ chức n cứ mục tiêu, nội dung nhóm đối tượng để bố trí thời lượng phù
hợp (từ 1,5 ngày trở lên); sử dụng ít nhất 01 chuyên đề cụ thể trong mỗi nhóm chuyên
đề tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 2679/QĐ-BNNMT ngày 09 tháng 7 năm 2026
của Bộ Nông nghiệp Môi trường; khuyến khích bố trí đủ thời lượng cho tho
luận, thực hành, bài tập tình huống, khảo sát thực tế hoặc trao đổi kinh nghiệm.
- Đối với các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu, lớp cập nhật văn bản, lớp kỹ
năng hoặc lớp hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể, thời lượng có thể linh hoạt theo yêu cầu
chuyên môn và điều kiện tổ chức; bảo đảm phù hợp với điều kiện tham gia của cán
bộ kiêm nhiệm, cán bộ cơ sở và các nhóm đối tượng được bồi dưỡng, tập huấn. Các
lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu có thể sử dụng chuyên đề ngoài Khung chương
trình, nhưng phải trong phạm vi nội dung chính của chuyên đề liên quan tại Phụ lục
kèm theo Quyết định số 2679/QĐ-BNNMT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
2.2. Hình thức tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
- Bồi dưỡng, tập huấn trực tiếp.
- Bồi dưỡng, tập huấn trực tuyến.
- Bồi dưỡng, tập huấn kết hợp trực tiếp và trực tuyến.
- Tập huấn giảng viên nguồn, báo cáo viên nòng cốt, cán bộ đầu mối cấp Thành
phố, cấp theo phương thức ToT đnhân rộng công tác bồi dưỡng, tập huấn tại
địa phương.
- Tọa đàm, hội thảo, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, lớp cập nhật chuyên đề.
- Tập huấn tại chỗ, hướng dẫn thực hành, “cầm tay chỉ việc” tại xã, ấp, cộng
đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, mô hình sản xuất, kinh doanh, hình giảm
nghèo, mô hình xây dựng nông thôn mới.
- Tham quan, học tập kinh nghiệm, khảo sát thực tế trong nước; trường hợp cần
thiết, việc học tập kinh nghiệm quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật
quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Xây dựng học liệu điện tử, video bài giảng, tủ sách điện tử, nền tảng chia sẻ
tài liệu và mô hình tự học có hướng dẫn.
2.3. Phương pháp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
- Kết hợp trình bày chuyên đề với thảo luận nhóm, xử lý tình huống, thực hành
biểu mẫu, phân tích ví dụ thực tiễn và trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương.
- Tăng cường phương pháp tập huấn sự tham gia, lấy người học làm trung
tâm; chú trọng các bài tập thực hành về lập kế hoạch, theo dõi - đánh giá, soát tiêu
6
chí, chuẩn bị hồ sơ minh chứng, tính toán thu nhập, rà soát hộ nghèo, giám sát cộng
đồng, truyền thông và vận động người dân.
- Việc thiết kế khóa bồi dưỡng, tập huấn cần thực hiện theo hướng phân tầng,
phân nhóm đối tượng vị trí việc làm; tách biệt giữa nhóm cán btham mưu, quản
lý, tổ chức thực hiện cấp Thành phố, cấp xã; nhóm cán bộ ấp, Ban Phát triển ấp,
Ban Giám sát cộng đồng; nhóm cộng đồng dân cư, người dân, hợp tác xã, tổ hợp tác,
doanh nghiệp các chủ thể liên quan. Nội dung tập huấn cần lựa chọn trọng tâm,
thiết thực, phù hợp với thời lượng, năng lực tiếp nhận và nhiệm vụ cụ thể của từng
nhóm đối tượng; tránh dàn trải, trùng lặp, hình thức.
- Nội dung bồi dưỡng, tập huấn cần chuyển mạnh từ truyền đạt kiến thức sang
phát triển năng lực thực hành gắn với tình huống thực tế, biểu mẫu, quy trình, hồ
minh chứng, mô hình điển hình và các vấn đề cụ thể phát sinh tại cơ sở.
- Đối với các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho cộng đồng người dân, cần giảm
thời lượng truyền đạt một chiều, tăng thời lượng trao đổi, thảo luận, thực hành, chia
sẻ kinh nghiệm tham quan hình. Nội dung bồi dưỡng, tập huấn cần gắn với
nhu cầu cụ thể của người dân, cộng đồng, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ thể sản xuất,
kinh doanh; tập trung vào chuyển đổi duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế
nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn đa giá trị, liên kết sản xuất theo chuỗi giá
trị, bảo vệ môi trường, chuyển đổi số, bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững và quản
trị cộng đồng.
- Lựa chọn giảng viên, báo cáo viên kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm
thực tiễn, kỹ năng sư phạm và khả năng hướng dẫn thực hành; chú trọng xây dựng
và phát triển đội ngũ giảng viên nguồn, báo cáo viên nòng cốt ở cấp tỉnh và cấp xã.
- Đối với các chuyên đề nghiệp vụ có yêu cầu kỹ thuật cao, cơ quan chủ trì tổ
chức bồi dưỡng, tập huấn cần phối hợp với cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để
bảo đảm tính chính xác, thống nhất và cập nhật.
- Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng, tập huấn cần thực hiện theo hướng thực
chất, không chỉ dựa trên số lượng lớp, số lượt học viên tham gia, mà cần xem xét
mức độ tiếp thu, khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào nhiệm vụ được giao và
phản hồi của người học. Khuyến khích áp dụng khảo sát trước sau bồi dưỡng, tập
huấn, bài tập thực hành, đánh giá cuối khóa, theo dõi việc áp dụng sau tập huấn và
tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để cập nhật nội dung, phương pháp
trong các khóa tiếp theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - hội Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu tổ chức triển
7
khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng, tập huấn hằng năm cho cán bộ cấp Thành phố, cấp xã, ấp, cộng đồng dân
các chủ thể liên quan, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với điều kiện
nhu cầu thực tiễn, khả năng cân đối nguồn lực, chủ trương tiết kiệm chi thường
xuyên theo quy định; đối với nội dung tham quan, học tập kinh nghiệm, khảo sát
thực tế trong nước lồng ghép vào các lp bồi dưỡng, tập huấn cụ thể, lựa chọn địa
điểm tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm sát với điều kiện thực tế và phù hợp với
nội dung Chương trình.
- Căn cứ Khung chương trình của Bộ Nông nghiệp Môi trường, phối hợp
với các quan, đơn vị liên quan biên soạn tài liệu, bài giảng, biểu mẫu, tình huống
thực hành phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương, nhất đối với vùng
đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên tập huấn cho các xã, ấp vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
- Bố trí sở vật chất, giảng viên, báo cáo viên, điều kiện tổ chức tập huấn;
khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý học viên,
tài liệu, đánh giá kết quả tập huấn.
- Xây dựng, cập nhật sdữ liệu về công tác bồi dưỡng, tập huấn trên địa
bàn, bao gồm kế hoạch, tài liệu, số lượng lớp, nhóm đối tượng, số lượt học viên,
giảng viên, hình thức tổ chức, kết quả đánh giá và phản hồi sau tập huấn.
- Chủ trì, xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Tổng quan
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030; Tổng quan Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 công tác xét, công nhận, thu
hồi quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; Chuẩn nghèo đa chiều Thành
phố Hồ Chí Minh, rà soát hộ nghèo và quản lý dữ liệu giảm nghèo giai đoạn 2026 -
2030; Định hướng tiếp cận xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 -
2030; Theo dõi, đánh giá, báo cáo, kiểm tra, giám sát quản dữ liệu Chương
trình; Thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, phòng, chống thiên tai và thích ứng với
biến đổi khí hậu; Phát triển nông, lâm nghiệp sinh thái, vùng nguyên liệu và khuyến
nông cộng đồng; Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, liên kết chuỗi giá trị và đàm
phán hợp đồng; Phát triển sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, ngành nghề, làng
nghề và khu vực sản xuất, dịch vụ nông thôn; Bảo vệ môi trường, quản lý chất thải,
nước thải và xây dựng cảnh quan nông thôn; Lập kế hoạch có sự tham gia của cộng
đồng; Kỹ năng, nghiệp vụ về phát triển cộng đồng trong thực hiện Chương trình; Kỹ
năng truyền thông, truyền thông số và xử lý thông tin trong thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan xây dựng tài liệu chuyên đề bồi
dưỡng, tập huấn về:
8
+ Phát triển sinh kế, htrợ phát triển sản xuất và tín dụng chính sách hội,
với nội dung: “Khảo sát, lựa chọn và thiết kế mô hình sinh kế phù hợp điều kiện tự
nhiên, văn hóa, thị trường năng lực của hộ, cộng đồng; Hỗ trợ phát triển sản
xuất, đa dạng hóa sinh kế, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo và nhóm dễ bị tổn thương; Tổ chức thực hiện dự án, mô
hình theo chuỗi giá trị, dựa vào cộng đồng hoặc theo nhóm hộ; xác định đối
tượng, mức hỗ trợ và trách nhiệm tham gia”;
+ Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số phục vụ Chương
trình, với nội dung: Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số; Số hóa, kết nối khai thác dliệu về nông nghiệp i
trường phục vụ quản lý, sản xuất phát triển kinh tế nông thôn; Hướng dẫn xây
dựng mô hình “thôn thông minh”;
+ chế, chế biến, chất lượng, an toàn thực phẩm phát triển thị trường nông
sản, với nội dung Phát triển hạ tầng, thiết bị chế, bảo quản, kho lạnh chế biến
sâu gắn với vùng nguyên liệu chuỗi ngành hàng; Giảm tổn thất sau thu hoạch,
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng và đáp ứng yêu cầu thị trường
trong nước, xuất khẩu”.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả tập huấn, bồi dưỡng hằng năm về Ban chỉ đạo thực
hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Thành phố; tổ chức tổng kết,
báo cáo đánh giá kết quả tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán bộ các cấp,
người dân và cộng đồng trên địa bàn Thành phố theo quy định.
- Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, hoàn thành tài liệu chuyên đề đã xây dựng,
cập nhật trong năm (nếu có) báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi dưỡng, tp
huấn gửi Bộ Nông nghiệp Môi trường (qua Văn phòng Điều phối Trung ương
Chương trình mục tiêu quốc gia) và Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Cơ quan, đơn vị liên quan
- Cử giảng viên, báo cáo viên, chuyên gia tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn;
phối hợp hướng dẫn, giải đáp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tại địa
phương.
- Trong trường hợp nhu cầu, chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập
huấn theo quy định và tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề theo lĩnh vực
quản của bộ, quan mình, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phợp với điều kiện
nhu cầu thực tiễn, khả năng cân đối nguồn lực, chủ trương tiết kiệm chi thường
xuyên theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết
quả thực hiện các chuyên đề có liên quan.
9
- Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, hoàn thành tài liệu chuyên đề đã xây dựng,
cập nhật trong năm (nếu có) báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi dưỡng, tập
huấn theo lĩnh vực phụ trách gửi Sở Nông nghiệp Môi trường (qua Văn phòng
Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố) để tổng
hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao nội dung Chương trình, chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, quan liên quan xây dựng tài liệu tập huấn bám sát
Khung chương trình (chuyên đề liên quan tại Phụ lục kèm theo Quyết định số
2679/QĐ-BNNMT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn Thành phố gửi SNông nghiệp Môi
trường (qua Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới giảm nghèo bền
vững Thành phố) để tổng hợp chung; cụ thể:
2.1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về:
+ Chính sách dân tộc; các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc
thiểu số; phát huy vai trò của người uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào
dân tộc thiểu số; hệ thống quản lý theo dõi trình độ phát triển của đồng bào dân tộc
thiểu số.
2.2. Sở Tài chính
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Cơ chế quản lý và
tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai
đoạn 2026 - 2030.
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí hàng năm để
thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2.3. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Quy hoạch, giao
thông, nhà ở và quản lý, vận hành hạ tầng nông thôn với nội dung Lập, phê duyệt,
công bố quản quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết; quy chế quản kiến
trúc và GIS hóa quy hoạch”.
2.4. Sở Xây dựng
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Quy hoạch, giao
thông, nhà ở và quản lý, vận hành hạ tầng nông thôn với nội dung Phát triển, bảo
trì giao thông nông thôn, kết nối liên xã, liên thôn; yêu cầu kỹ thuật, an toàn, cây
10
xanh thích ứng với biến đổi khí hậu; Hỗ trợ cải thiện nhà dân nông thôn
theo hướng an toàn, kiên cố, phù hợp văn hóa địa phương và thích ứng rủi ro thiên
tai; Quản lý, vận hành, bảo trì công trình sau đầu tư; tổ chức cung cấp dịch vụ hạ
tầng bền vững”.
2.5. Sở Công Thương
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về:
+ Điện nông thôn và phát triển nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
+ Hạ tầng thương mại, logistics, thương mại điện tử, xúc tiến và tiêu thụ nông
sản.
2.6. Sở An toàn thực phẩm
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: chế, chế biến,
chất lượng, an toàn thực phẩmphát triển thị trường nông sản với nội dung “Quản
chất lượng, an tn thực phẩm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chứng nhận và truy xuất
nguồn gốc trong sản xuất, kinh doanh nông sản; Quản rủi ro về chất lượng, an
toàn thực phẩm; phối hợp kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm”.
2.7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Giáo dục, đào tạo
và phát triển cơ sở giáo dục ở nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2.8. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Phát triển văn hóa,
thể thao, truyền thông sở bảo tồn bản sắc văn hóa với nội dung Xây dựng,
nâng cấp khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao, thư viện, không gian
sinh hoạt cộng đồng ở xã, thôn; Xây dựng đời sống văn hóa, gia đình và cộng đồng
văn minh; bảo tồn, phát huy di sản, kiến trúc, lễ hội, nghề thủ công và tri thức bản
địa; Hiện đại hóa hệ thống truyền thanh cơ sở; cung cấp thông tin thiết yếu phù hợp
ngôn ngữ, văn hóa và khả năng tiếp cận của người dân”.
Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch xây dựng nội dung bồi ỡng, tập huấn về
Gắn bảo tồn văn hóa với phát triển cộng đồng, sinh kế du lịch; tránh thương
mại hóa hoặc làm sai lệch giá trị truyền thốngthuộc chuyên đề: Phát triển văn hóa,
thể thao, truyền thông cơ sở và bảo tồn bản sắc văn hóa.
2.9. Sở Du lịch
Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao xây dựng nội dung bồi dưỡng, tập huấn về
Gắn bảo tồn văn hóa với phát triển cộng đồng, sinh kế du lịchthuộc chuyên đề:
Phát triển văn hóa, ththao, truyền thông sở bảo tồn bản sắcn hóa.
2.10. Sở Y tế
11
- Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Y tế, chăm sóc
sức khỏe, dinh dưỡng, dân số phát triển dược liệu vùng đồng bào dân tộc thiểu
số.
- Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng nội dung bồi dưỡng, tp huấn về Truyền
thông, giáo dục, vấn tiền hôn nhân, quản lý phối hợp cộng đồng nhằm giảm
thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết vùng đồng bào dân tộc thiểu sốthuộc
chuyên đề: Tổ chức, vận hành sở tạm lánh, phòng ngừa to hôn, hôn nhân cận
huyết.
2.11. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp các tổ chức nghiên cứu, nhà khoa học xây dựng tài liệu chuyên
đề bồi dưỡng, tập huấn về: Ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ;
phổ biến kết quả khoa học công nghệ; thúc đẩy đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số phục vụ các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2.12. Sở Nội vụ
- Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về:
+ Nguồn nhân lực, việc làm, năng lực cán bộ sở và chất lượng phục vụ người
dân;
+ Tổ chức, vận hành cơ sở tạm lánh, phòng ngừa tảo hôn, hôn nhân cận huyết
với nội dung Hướng dẫn tổ chức, vận hành sở tạm lánh cho người bị bạo lực
giới; Nâng cao năng lực về bình đẳng giới trong quản trị phát triển doanh
nghiệp”;
+ Kỹ năng lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới trong thực hiện các nội dung,
nhiệm vụ của Chương trình”.
2.13. Sở Tư pháp
Chủ txây dựng tài liu chuyên đbồi dưỡng, tập huấn về: Cải cách thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công, tiếp cận pháp luật, trợ giúp pháp và hòa giải
sở; biện pháp bo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường nhà nước hỗ
trợ pháp lý.
2.14. Bộ Tư lệnh Thành ph
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Bảo đảm quốc
phòng và phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn chiến lược, biên giới.
2.15. Công an Thành phố
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Bảo đảm an ninh,
trật tự và xây dựng cuộc sống bình yên ở nông thôn.
12
2.16. Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Phát triển sinh kế,
hỗ trợ phát triển sản xuất tín dụng chính sách hội với nội dung Các chương
trình tín dụng chính sách; quy trình tiếp cận, bình xét, giải ngân, quản lý và sử dụng
vốn vay; Gắn tín dụng với phương án sinh kế khả thi, vấn kỹ thuật, quản tài
chính hộ, kết nối thị trường và phòng ngừa rủi ro; Theo dõi kết quả, hiệu quả, trách
nhiệm hoàn trả, khả năng nhân rộng và tính bền vững của mô hình sinh kế”.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị -
xã hội Thành phố
3.1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Phát huy vai trò
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội trong thực hiện
Chương trình, với nội dung Tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia; phát huy
dân chủ, vai trò chủ thể của người dân; tổ chức lấy ý kiến, giám sát phản biện xã
hội; Triển khai các cuộc vận động, phong trào thi đua; xây dựng khối đại đoàn kết,
mô hình khu dân cư và cộng đồng tự quản”.
3.2. Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về:
+ Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
hội trong thực hiện Chương trình, với nội dung “Phát huy vai trò Hội Liên hiệp Phụ
nữ trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, hợp tác do phụ nữ tham gia quản lý, xây
dựng gia đình và giải quyết vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ, trẻ em”;
+ Phòng ngừa tảo hôn, hôn nhân cận huyết với nội dung Giải quyết các vấn
đề cấp thiết đối với phụ nữ, trẻ em; truyền thông thay đổi định kiến giới phòng
ngừa bạo lực, xâm hại”.
+ ch thc tổ chức thực hiện Cuc vận động, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp ln
ngành và tham mưu triển khai c hot đng y dng gia đình 5 không, 3 sch, 3 an”;
vun đp, gìn giữ giá trtốt đẹp và phát trin hệ g trgia đình Vit Nam.
3.3. Hội Nông dân Thành phố
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Phát huy vai trò
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội trong thực hiện
Chương trình, với nội dung “Phát huy vai trò Hội Nông dân trong phát triển kinh tế
tập thể, sản xuất kinh doanh giỏi, giảm nghèo bền vững bảo đảm an toàn thực
phẩm”.
3.4. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố
13
Chủ trì xây dựng tài liệu chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn về: Phát huy vai trò
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội trong thực hiện
Chương trình, với nội dung “Phát huy vai trò Đoàn Thanh niên trong khởi nghiệp,
chuyển đổi số, tình nguyện bảo vệ môi trường, an sinh hội y dựng nông thôn
mới”.
4. Ủy ban nhân dân , đặc khu
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện có hiệu quả Kế hoạch bồi
dưỡng, tập huấn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
- Rà soát, đăng nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn của n bộ xã, cán bộ ấp, Ban
Phát triển ấp, Ban Giám sát cộng đồng, các tổ chức chính trị - xã hội, hợp tác xã, tổ
hợp tác, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và người dân trên địa bàn.
- Cử cán bộ, đại diện ấp, cộng đồng dân cư các chủ thể liên quan tham
gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền; gắn kết quả
tập huấn với thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương.
- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu, biểu mẫu, hồ sơ phục vthực hành, theo
dõi, đánh giá, kết, tổng kết công tác bồi dưỡng, tập huấn thực hiện Chương
trình trên địa bàn.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động tập huấn tại chỗ, trao đổi kinh nghiệm, tham
quan mô hình, hướng dẫn thực hành cho người dân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã,
tổ hợp tác, chủ thể sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng theo nội dung,
đối tượng, thời gian phợp với nhu cầu thực tế của địa phương; báo cáo kết quả
tập huấn, bồi dưỡng gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 12
hằng năm để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
- Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, căn
cứ các quy định hiện hành để lập dự toán kinh phí thực hiện; chủ động cân đối, sử
dụng kinh phí trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao các nguồn kinh phí
hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; đồng thời quản
lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, thiết
14
thực, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu khó khăn, vướng
mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để rà soát, tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, chỉ đạo, điều chỉnh cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- VP. ĐPTW CTMTQG;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Thường trực Đảng ủy UBND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- Ngân hàng CSXH chi nhánh TP;
- Ủy ban nhân dân 54 xã và đặc khu Côn Đảo;
- Văn phòng NTM&GN;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/Thi)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 449/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bồi dưỡng, tập huấn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 449/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×