• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 95/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thực hiện Kết luận 219-KL/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/04/2026 09:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 95/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Thực hiện Kế hoạch 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị "Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 95/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 95/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 95/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thực hin Kế hoch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 ca Ban Thường v
Tỉnh ủy về vic thực hin Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025
ca Bộ Chính trị V tiếp tục thực hin Ngh quyết số 19-NQ/TW
ngày 16/6/2022 ca Ban Chấp nh Trung ương Đng ka XIII
v ng nghip, ng n, ng thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến m 2045
Thực hiện Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường v
Tỉnh y v việc thc hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 ca B
Chính trị Vtiếp tục thực hiện Nghị quyết s 19-NQ/TW ny 16/6/2022 ca
Ban Chấp hành Trung ương Đng khóa XIII vnông nghiệp, nông dân, nông
thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
hành động, nhằm cụ th a t chức triển khai thực hiện hiệu qu Kế
hoạch của Ban Thường v Tỉnhy với các ni dung cụ thể, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa đầy đ, kịp thời các nhiệm v và gii pháp được xác định
trong Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường v Tỉnhy để tổ
chức thực hiện; tạo sự thống nhất về nhận thc và hành đng trongng c lãnh
đạo, ch đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi những mục tiêu, định hướng đã đra.
2. Quá trình tổ chc thực hiện phi bám sát c ni dung bn của Kế
hoạch số 24-KH/TU ny 07/02/2026 của Ban Thường v Tỉnh y bo đm phù
hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh từng địa phương, đơn vị; phân công
nhiệm v cụ thể để c ngành, địa phương, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện.
3. Kế hoạch hành đng căn cứ đcác ngành, địa phương, đơn vxây
dng chương trình, đề án, kế hoạch cụ thể để ch đạo, tổ chc thc hiện các
nhiệm v được phân ng; đng thời, căn cứ để tổ chức, kiểm tra, giám sát, sơ
kết và báo o kết qu theo đúng quy định.
II. NHIM VVÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, qn trit, trin khai thực hin có hiu qu
các chủ trương của Đng, chính ch pháp luật của Nhà nước về ng
nghip, nông dân, ng tn
a) Các cơ quan trực thuộc UBND tnh UBND các xã, phường: Tổ
chức ph biến, quán triệt, tuyên truyền ch trương của Đng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước vvtrí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong
95
01 4
2
bo đm n định kinh tế tăng trưởng bền vững. c định phát triển nông nghiệp
bền vng, xây dựng nông thôn mới hiện đại, nâng cao toàn diện đời sống vật chất
và tinh thần của nông dân và dân nông thôn trách nhiệm của c hthống
chính trị và toàn hội, đặt dưới sự nh đạo toàn diện, trực tiếp của cấp y, tổ
chức đng; tạo sự thống nhất cao vnhận thức và hành đng, huy đng đng b
các ngun lực để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn trong thời k mới.
b) SVăn a, Thể thao Du lch: Chỉ đạo, hướng dẫn các quan
báo chí, hthống thông tin sở đẩy mạnh tuyên truyền, ph biến sâu rộng các
ni dung của Kết luận số 219-KL/TW trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất ợng các
chun mục, phóng sự tuyên truyền vch trương của Đng, chính sách, pháp
luật ca Nhà nước v nông nghiệp, nông dân, nông thôn, góp phần nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán b, đng viên và các tầng
lớp Nhân dân trong quá trình thực hiện.
2. Tiếp tục tăng cường sự chỉ đạo, điu nh của chính quyn các cp
trong thực hin các chtrương ca Đng, chính ch, pháp lut ca N
nước về ng nghip, ng dân, nông tn
a) S Nông nghip Môi trường, UBND các xã, phường: Tiếp tc
quán triệt sâu sắc tổ chức thực hiện nghm túc, quyết liệt, hiệu qucác ch
trương, nghị quyết của Đng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh v
nông nghiệp, nông dân, nông thôn; trọng m là: Kết luận số 219-KL/TW ny
26/11/2025 của B Chính trị; Nghquyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban
Chấp hành Trung ương Đng khóa XIII; Kế hoạch số 24-KH/TU ngày
07/02/2026 của Ban Thường v Tỉnh y; Kế hoạch số 93-KH/TU ngày 13/9/2022
của Ban Chấp hành Đng b tỉnh; Kế hoạch số 258/KH-UBND ny 02/11/2022
của UBND tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nời dân,
tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành đng trong thc hiện các ch trương,
chính sách của Đng, Nhà nước vnông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tiếp tục
khẳng định nông nghiệp, nông dân (bao gồm c ngư dân, dm dân), nông thôn có
v trí chiến lược lâu dài, là nền tng quan trọng bo đm n định vĩ , ng
trưởng bền vng; trong đó, nông dân trung m, ch thể, đng thời đng
lực và nguồn lực quyết định của quá trình đi mới và phát triển.
b) S Nông nghip Môi trường cht, phi hợp với các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và đơn vị liên quan: Tham mưu UBND tỉnh tổ
chức triển khai đng b các nhiệm v, gii pháp phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn theo hướng hiện đại, bền vững. Chuyển mạnh duy phát triển
nông nghiệp từ sn xuất nhỏ sang sn xuất hàng hóa quy mô lớn, hiệu qucao;
đẩy mạnh cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp
xanh, hu cơ, tuần hoàn, phát thi thấp, gắn với bo vmôi trường sinh thái và
thích ứng với biến đi khí hậu; tăng cường ứng dụng khoa học - ng nghệ và
3
thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong nông nghiệp; phát huy tối đa tiềm năng,
lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, hình thành các vùng sn xuất
tập trung, các chui gtrị nông sn bền vững.
Đồng thời, bo đm vững chắc an ninh ơng thc trong mọi nh hung;
góp phần givng các n đi lớn của nền kinh tế, n định kinh tế vĩ mô, kiểm
soát lạm phát và bo đm an sinh xã hi; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển nông
nghiệp, ng dân, nông thôn với phát triển đô thị, công nghiệp, dch v; bo
đm đng b, hài hòa với việc vận hành hiệu qu hình chính quyền địa
phương hai cấp. Thực hiện phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, thực cht trong t
chức thực hiện nhiệm v, gắn với kiểm soát quyền lực và trách nhiệm gii trình;
bo đm rõ người, việc, rõ tiến đ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết
qu; ng ờng công tác kiểm tra, giám sát, kết, tổng kết và kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
3. soát, hoàn thin hệ thống văn bn pp luật, các cơ chế, chính
ch, các quy định có liên quan tạo động lực mới cho phát trin ng
nghip, nông dân, ng tn
a) Các Sở, ban, ngành căn cchức ng, nhim vụ được giao: Trong
năm 2026, tập trung hoàn thành cơ bn việc rà soát, hệ thống hóa và thể chế hóa
đầy đ, kịp thời c chủ trương, định hướng của Đng thành hthống văn bn
quy phạm pháp luật, chế, chính sách và văn bn hướng dẫn thi hành thuộc
thẩm quyền của tỉnh, bo đm nh đng b, thống nhất, khthi và n định lâu
dài. Quá trình hoàn thiện chính sách phi bo đm hài hòa lợi ích gia Nhà nước,
doanh nghiệp và nời nông dân; kịp thời tháo gỡ các rào cn, điểm nghẽn v th
chế, tạoi trường đu tư, sn xuất, kinh doanh thuận lợi, đng lực mới thúc đy
phát triển nông nghiệp, nông dân, ng thôn; h trợ hiệu qu quá trình cơ cấu lại
ngành nông nghiệp và y dựng nông thôn mới theo hướng bền vững.
b) Sở ng nghip và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và đơn vị liên quan: Xây dựng Chính sách phát
triển nông nghiệp và i trường trên đa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2026 -
2030 trong quý I/2026, đm bo mang tính đột phá nhằm thu t, huy đng
mạnh mẽ các ngun lực của người dân, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế
đầu tư vào nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn; y
dng chế h trợ phù hợp đi với doanh nghiệp, hợp c xã, tổ chức kinh tế và
người dân tại các địa bàn chiến ợc, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hi đo;
bo đm chính sách trọng tâm, trọng điểm, kh thi và phù hợp điều kiện thực
tiễn của tỉnh; xây dựng các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển thị
trường, thúc đẩy quá trình xuất khẩu ngành nông nghiệp”, nâng cao khnăng
tiếp cận thị trường, năng lực cạnh tranh, g trgia tăng, uy tín và vị thế của
ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
4
c) Sở Tài chính chủ t, phi hợp với Sở Nông nghip Môi trường
và các đơn v liên quan: Ưu tiên b trí ngun lực để nghiên cứu, thử nghiệm và
thí điểm c chế, chính sách vượt trội đi với c hình sn xuất nông
nghiệp ứng dng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đi số, phát triển
xanh, thích ứng với biến đi khí hậu trong toàn b chui giá trị từ sn xuất, bo
qun, chế biến đến logistics và thương mại; bo đm sử dng hiệu qu ngân sách
nhà nước, gắn với qun lý, khai thác bền vững i nguyên, bo vệ môi trường và
nâng cao thu nhập, đời sống của nông dân.
4. Đy mạnh liên kết sn xuất, hợp tác đa ngành, tái cơ cu ngành
ng nghip; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liu, tng tin thị trường, hỗ trợ
doanh nghipng nghip pt trin
a) S Nông nghip và Môi trường ch t, phối hợp với UBND các
xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Tổ chc cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững; soát, cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi và sn phẩm
nông nghiệp phù hợp với nhu cầu th trường, điều kiện tự nhiên và lợi thế so
sánh của từng tiểu vùng sinh thái (miền núi, trung du - đng bằng, ven biển).
Phát triển h sinh thái kinh tế nông nghiệp theo chui đa g trị, gắn sn xuất
nông nghiệp với ng nghiệp chế biến, dch v, du lịch nông nghiệp - nông thôn
và kinh tế carbon thấp. Quy hoạch, qun chặt chẽ và bo vệ nghiêm ngặt diện
ch đất chuyên trồng a năng suất, chất ợng cao tại các đng bằng,
đng bằng ven biển, bo đm vững chắc an ninh lương thc lâu dài của tỉnh.
Nghiên cứu y dựng, phát triển một số hình kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế
tuần hoàn, kinh tế chia sẻ trong lĩnh vc ng nghiệp đ tổng kết rút kinh
nghiệm, từng bước nhân ra diện rộng.
- Tập trung phát triển thương hiệu và nâng cao chất lượng các sn phẩm
nông nghiệp ch lực của tỉnh; hình thành và phát triển các vùng sn xuất tập
trung, chuyên canh theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, phát thi thấp;
đẩy mạnh ứng dụng khoa hc - công nghtrong sn xuất, thu hoạch và sơ chế.
Nâng cao năng lực bo qun, chế biến sâu và dịch v logistics nông sn, bo đm
kiểm soát chặt chẽ chất ợng, an toàn thực phẩm trong toàn b chuỗi giá trị.
- Tổ chc lại sn xuất theo hướng chuyên n hóa, chuyên nghiệp hóa,
thúc đẩy liên kết chặt chẽ, thực chất và hiệu qugiữa 6 nhà” (Nhà nước, Nông
dân, Nhà khoa hc, Doanh nghiệp, Nn hàng, Nhà phân phi) gắn với các
chui ngành hàng chủ lực của tỉnh.
- H trợ phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, phấn đấu đến năm 2030
hình thành một số doanh nghiệp nông nghiệp mạnh của tỉnh, khnăng dẫn
dắt các chui nnh hàng chủ lực, gắn chặt với thị trường trong nước và xuất
khẩu; từng bước tham gia sâu vào chui gtrị khu vực và toàn cầu. Khuyến
5
khích, tạo điều kiện đh nông dân, nhất là tại các xã miền núi, bn giới, ven
biển, tham gia phát triển hợp c xã, t hợp c, các hi, hiệp hi và tổ chc
ngành nghề; thúc đẩy sn xuất hàng hóa quy mô lớn theo chui giá trị; đng thời
gii pháp nâng cao hiệu qu kinh tế h, kinh tế trang trại, kinh tế nông - lâm -
ngư nghiệp tng hợp.
- Đẩy nhanh tiến đ xây dựng hoàn thiện hthống cơ sở dliệu phc
v phát triển nông nghiệp và nông thôn, trọng tâm xây dựng hthống bn đ
nông a toàn tỉnh trong quý IV/2026; xây dựng, triển khai đán xây dựng
sở dữ liệu đất đai trên phạm vi toàn tỉnh trong năm 2026-2027; kết ni, liên
thông với sở dliệu quc gia vđất đai và đng b với các cơ sở dữ liệu liên
quan (i nguyên nước, rng, đất, khoáng sn, khí tượng thy văn, đa dạng sinh
hc…), phc v hiệu qung tác qun nhà nước, chia sẻ thông tin, đơn gin
hóa thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp; tạo động lực thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số trong nh vực nông nghiệp, tài
nguyên và môi trường.
- Thực hiện đng b c gii pháp phát triển thủy sn và lâm nghiệp bền
vng. Bo vệ, phát triển và khai thác hiệu qunguồn lợi thy sn theo hướng
hợp pháp, bền vững, phù hợp thông lệ quốc tế; khuyến khích hình thành các đi
u khai thác xa bờ, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống hạ tầng nghề cá theo hướng
hiện đại, đa mục tiêu, bo đm điều kiện xuất, cập tàu, bc dỡ sn phẩm; gắn
phát triển thy sn với bo vchủ quyền biển, đo. Đẩy mạnh nuôi cá lng trên
biển, trên h chứa bằng lồng HDPE; xây dựng vùng nuôi ngao đạt tiêu chuẩn
ASC; áp dng hiệu quc tu chuẩn VietGAP, tuần hoàn, hu cơ trong nuôi
trồng thy sn. Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững tại các miền núi, khai
thác hiệu qug trị đa dụng của hsinh thái rừng gắn với bo vrừng và sinh
kế lâu dài của người dân.
- y dựng và vận hành hiệu quhthống thông tin, dbáo thị trường
nông sn ca tỉnh, kết ni với th trường khu vực Bắc Trung B và c nước,
phục v ng c qun nhà nước và h trợ thiết thc cho doanh nghiệp, hợp
c xã, người dân. Phi hợp rà soát, hoàn thiện và nâng cấp hệ thống tu chuẩn,
quy chuẩn đi với sn phẩm nông nghiệp theo hướng tiệm cận tiêu chuẩn quc
tế, đáp ng u cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
b) Sở ng Thương ch trì, phối hợp vi Sở ng nghip Môi
trường, Ban Qun lý Khu kinh tế Nghi Sơn các khu, cụm công nghip,
các đơn vị có liên quan: Phát triển ng nghiệp chế biến nông sn gắn với Khu
kinh tế Nghi Sơn và các khu, cụm ng nghiệp; chủ đng hi nhập quc tế, tận
dng hiệu qu các hiệp định thương mại tự do thế h mới đxúc tiến thương
mại, mở rng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông sn.
6
c) SKhoa học và Công ngh chủ t, phối hợp với SNông nghiệp và
Môi trường và các đơn vị liên quan: Đẩy mạnh hợp c nghiên cứu, chuyển
giao và ứng dng khoa hc - ng nghệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân
với các trường đại hc, viện nghn cứu; h trợ đăng ký, bo h và khai thác
quyền sở hữu trí tuệ đi với ging cây trồng, vật nuôi, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn
đa của tỉnh; góp phần nâng cao giá trị gia ng và năng lực cạnh tranh của sn
phẩm nông nghiệp Thanh Hóa.
5. Tăng cường hot động đào to, h trợ nâng cao năng lực, chuyn
giao công nghệ, hỗ trợ tài chính và khởi nghip cho ng n
a) SNông nghip Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Khoa hc Công nghệ, Sở Công Thương, UBND các xã,
phường và các đơn vị có liên quan: Đẩy mạnh đào tạo, bi dưỡng và chuyển
giao khoa hc - công nghnhằm nâng cao toàn diện năng lực của nông dân, hình
thành duy sn xuất hàng hóa lớn, chun nghiệp, hiện đại; thúc đẩy ứng dng
rộng rãi các thành tựu khoa hc - công nghệ và chuyển đi số trong các khâu sn
xuất, thu hoạch, bo qun, chế biến và tiêu thụ nông sn; chú trọng trang bị kiến
thức, knăng số, nhất là knăng tham gia thương mại điện tử, truy xuất ngun
gc, qun trị sn xuất thị trường; nâng cao khnăng chủ đng thích ứng với
biến đng th trường, thiên tai, dịch bệnh; đồng thời bồi dưỡng tinh thần hợpc,
liên kết sn xuất và trách nhiệm xã hi, phát triển vì cộng đồng.
b) Sở Tài chính chủ t, phối hợp với Sở Nông nghip Môi trường,
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Vit Nam tại Thanh a, Ngân ng
Chính ch xã hi các tổ chức tín dụng trên địa n tỉnh: Tham mưu,
triển khai đng b, hiệu qucác chính sách h trợ tiếp cận vn và dịch v i
chính cho nông dân, trọng tâm n dng ưu đãi, n dng xanh, bo hiểm nông
nghiệp và c chế hỗ trợ tài chính phù hợp; tạo điều kiện thuận lợi đnông
dân, hợp tác , tổ hợp c tham gia khởi nghiệp sáng tạo, phát triển các hình
kinh tế mới, dch v và công nghiệp nông thôn, từng bước hòa nhập vào các
chui g trị nông nghiệp, nông thôn hiện đại.
c) Sở Khoa hc Công nghệ cht, phối hợp với Sở Nông nghip
và Môi trường, Sở Tài chính, Tỉnh đoàn, Hội ng dân tỉnh UBND các
xã, phường: H trợ phát triển hsinh thái khởi nghiệp đi mới sáng tạo trong
nh vực nông nghiệp, nông thôn; h trợ xây dng mô hình khởi nghiệp, đăng ký
và bo h quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất ợng; tăng cường kết nối doanh
nghiệp, hợp tác với các chương trình h trợ khởi nghiệp, quđầu và mạng
ới đi mới sáng tạo.
d) Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phi hợp với Sở Nông nghip và
Môi trường, Sở n tộc Tôn giáo, SNi vụ và UBND các xã, phường:
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng phát triển ngun nhân lực ng thôn, ưu tiên
7
các đa bàn khó khăn, miền núi, bn giới, vùng đng bào dân tộc thiểu số, ven
biển và hi đo; gắn đào tạo nghề với gii quyết việc làm bền vững, nâng cao
thu nhập, ci thiện đời sống vật chất và tinh thần của nời dân, góp phần thu
hẹp khong cách phát triển gia các vùng, bo đm tiến b và ng bằng hi
trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.
6. Tp trung xây dựng nông tn mới đồng b, hin đi, giàu đẹp,
bn sắc, bn vững
a) S Nông nghip Môi trường cht phối hợp với các Sở, ban,
ngành các đơn vị có liên quan: Hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông thôn
mới phù hợp với điều kiện thc tiễn của tng địa phương, từng vùng. Nghiên
cứu, phát triển chui giá tr nông nghiệp gắn với không gian phát triển nông
thôn, thúc đẩy liên kết sn xuất, chế biến, tiêu thụ trong nước và từng bước tham
gia chui giá trị khu vực và quc tế.
b) SXây dựng chủ t phi hợp với các Sở, ban, ngànhcác đơn vị
có liên quan: Tập trung xây dựng và triển khai đồng b hthống quy hoạch đô
thị và nông thôn theo hướng kết ni chặt chẽ, b trợ hài hòa, hợp lý, bo vệ môi
trường sinh thái, phát triển theo mô hình làng trong ph, ph trong làng”; gắn
quy hoạch không gian nông thôn với phát triển kinh tế - xã hi bền vững, đm
bo p hợp với bn sắc văn hóa, truyền thống của khu vực nông thôn.
c) c Sở, ban, ngành UBND các xã, phường: n cứ chức năng,
nhiệm v được giao tập trung chỉ đạo thu hẹp khong ch phát triển giữa các
vùng, các nhóm dân cư, bo đm an sinh xã hi, thực hiện bình đẳng giới; nâng
cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và khnăng tiếp cận các dịch vụ bn của
người dân nông thôn. Phát huy vai t trung tâm, chủ thể của nông dân trong y
dng nông thôn mới; tạo điều kiện đnông dân tham gia sâu, thực chất vào quá
trình lập quy hoạch, t chức thực hiện giám sát phát triển ng thôn bền
vng. Tăng cường huy đng sử dng hiệu qucác nguồn lực đbo đm an
ninh, trật tự, an toàn xã hi, y dng i trường ng thôn n định, an toàn,
văn minh, lành mạnh.
7. Huy đng ngun lực, tập trung đu tư, hoàn thin hạ tầng ng
nghip, ng tn; pt trin nông nghip, ng thôn gn với bo vệ môi
trường chủ động thích ng vi biến đổi khí hu
a) SNông nghip Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Tập trung huy đng và sử dụng hiệu qu các nguồn lực đưu tn đầu
xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện đồng b hthng htầng nông nghiệp, nông
thôn, thủy lợi, phòng, chng thiên tai và bo vi trường, bo đm kết nối,
đng b với các htầng chiến lược khác theo hướng hiện đại, đa mục tiêu, phc
v phát triển bền vững.
8
- Gii quyết hài a mối quan hgiữa phát triển nông nghiệp, nông thôn
với bo vi trường sinh thái, qun lý, khai thác, sử dng tiết kiệm, hiệu qu
các ngun tài nguyên thiên nhn; ch đng phòng ngừa, ứng phó và thích ng
với biến đổi khí hậu, thiên tai, đặc biệt là tại các khu vực khó khăn, miền núi,
vùng ven ng, ven biển của tỉnh. Tăng cường bo vệ môi trường nông thôn theo
hướng xanh, sạch, đẹp, văn minh; đẩy mạnh thu gom, phân loại, xlý rác thi
sinh hoạt và chất thi nguy hại; chú trọng điều tiết, bo vvà phc hi các hệ
sinh thái sông, h, vùng cửa ng, rừng ngập mặn ven biển. Nâng cao năng lực
d báo, cnh báo thời tiết, thiên tai và sự cố i trường; ch đng triển khai các
gii pháp phòng ngừa, gim nhrủi ro, hạn chế thấp nhất thiệt hại đi với sn
xuất nông nghiệp và đời sống Nhân dân.
b) Sở Tài chính chủ t, phối hợp với Sở Nông nghip Môi trường
và các đơn vị liên quan: Tham mưu UBND tỉnh cân đi, b trí ngân sách nhà
nước giai đoạn 2021 - 2030 dành cho nh vực nông nghiệp, ng thôn bo
đm tăng ít nhất gấp 02 lần so với giai đoạn 2011 - 2020, đáp ứng yêu cầu phát
triển trong giai đoạn mới. Việc phân b nguồn lực phi bo đm tập trung, có
trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các chương trình, đán, dán then cht; đng
thời ng ờng lồng ghép, huy động c nguồn vn hợp pháp khác, nâng cao
hiệu ququn lý, sử dụng nn sách nhà nước, bo đm công khai, minh bạch
và đúng quy định.
c) Sở Ni vụ cht, phi hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường và các đơn vị có liên quan: Rà soát, đánh giá, tham mưu quy định rõ
chức năng, nhiệm v, thẩm quyền và trách nhiệm gia cấp tỉnh và cấp trong
tổ chc thc hiện các chương trình mục tiêu quc gia, nhất c chương trình
liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; bo đm phân ng
hợp , đầu mối, rõ trách nhiệm, không chng chéo, không b t nhiệm v.
Đồng thời, tham mưu hoàn thiện chế phi hợp, chế kiểm tra, giám sát và
đánh giá kết quthực hiện; nâng cao hiệu lực, hiệu ququn nhà nước, phc
v thiết thực hơn cho nời dân và cộng đng dân nông thôn.
III. TCHỨC THỰC HIỆN
1. Trên Kế hoạch số 24-KH/TU ny 07/02/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh y v việc thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 ca B
Chính trị Về tiếp tc thc hiện Nghquyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 ca
Ban Chấp hành Trung ương Đng khóa XIII vnông nghiệp, nông dân, nông
thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045và các nhiệm vđược giao trong
Kế hoạch này, Giám đc các sở, Th trưởng các ban, nnh cấp tỉnh, Chủ tịch
UBND c xã, phường và c đơn vcó liên quan căn cứ chc năng, nhiệm v,
quyền hạn của mình khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ th của ngành, địa
phương, đơn v mình phân ng lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm
tra, đôn đc thực hiện Kế hoạch; định k trước ngày 15/11 hàng năm, báo cáo
nh hình triển khai, kết quthực hiện Kế hoạch gửi vSở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo o UBND tỉnh.
9
2. Giám đc c sở, Th trưởng c ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch
UBNDc xã, phường các đơn v có liên quan trách nhiệm phi hợp
thực hiện c nhiệm v do các quan, đơn vkhác ch trì nhưng ni dung
liên quan đến chức năng, nhiệm v, quyền hạn của ngành, địa phương, đơn v
mình nhằm hoàn thành đm bo chất ợng các nhiệm v.
3. Đề nghị y ban Mặt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa, các tổ
chức chính trị - hội cấp tỉnh ng cường lãnh đạo, chđạo, phát huy vai trò
gm sát, phn biện hôi, tham gia ch cực vào việc xây dng pháp luật, cơ
chế, chính sách; đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động đoàn vn, hi viên,
các tầng lớp Nhân dân tích cực thc hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban
Chấp hành Trung ương Đng (khóa XIII), Kết luận số 219-KL/TW ngày
26/11/2025 của B Chính trị, Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của
Ban Thường v Tỉnh y và Kế hoạch này.
4. Sở Nông nghiệp Môi trường quan thường trực, chủ trì đôn
đc, kiểm tra c sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn v
liên quan trong việc thc hiện Kế hoạch này, định k tổng hợp tình hình
triển khai, kết quthực hiện, báo cáo UBND tỉnh./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp Môi trưng (để b/cáo);
- Thường trực: Tnh ủy, HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);
- Các PChủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, MTTQ, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TCH
PCHỦ TCH
Cao Văn Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 95/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thực hiện Kết luận 219-KL/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×