• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 50/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/08/2024 10:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 50/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 50/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 50/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 50/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
––––––––
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng
chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong giai đoạn mới
Thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách
xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn
mới (viết tắt là Nghị quyết số 42-NQ/TW); Kế hoạch số 19-KH/TW ngày
27/11/2023 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TƯ (viết tắt là Kế
hoạch số 19-KH/TW); Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ ban
hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW
ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII (viết tắt là Nghị
quyết số 68/NQ-CP); Kế hoạch số 119-KH/TU ngày 04/3/2024 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính
sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai
đoạn mới (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 119-KH/TU); UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch tổ chức thực hiện với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 42-
NQ/TW, Kế hoạch số 19-KH/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-
KH/TU nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên, các tầng lớp Nhân
dân, doanh nghiệp về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác đổi mới, nâng
cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong giai đoạn mới.
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát các nội dung của Nghị quyết số 42-
NQ/TW, Kế hoạch số 19-KH/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-
KH/TU; đảm bảo đồng bộ, nhất quán, có trọng tâm, trọng điểm, khả thi, hiệu quả;
xác định rõ nhiệm vụ của các cấp, các ngành, địa phương trong triển khai thực hiện.
- Chú trọng huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực đúng mục tiêu, phù
hợp với khả năng của địa phương, trong đó nguồn lực nhà nước đóng vai trò chủ
đạo, nguồn lực của xã hội là quan trọng; kết hợp nguồn lực trong nước và ngoài
nước. Nâng cao hiệu quả hợp tác giữa nhà nước, tư nhân, tổ chức xã hội, cộng
đồng và Nhân dân trong quản lý, phát triển xã hội bền vững phù hợp với tình
hình thực tế của tỉnh.
50
16
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị bám sát nội dung Nghị quyết số 42-NQ/TW, Kế
hoạch số 19-KH/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP và Kế hoạch số 119-KH/TU để
triển khai thực hiện nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở,
phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương; huy động sự vào
cuộc của cả hệ thống chính trị; sự tham gia tích cực, chủ động, hiệu quả của các
tầng lớp Nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết
quả thực hiện theo quy định.
II. MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách xã hội bảo đảm
tiến bộ và công bằng, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân
dân, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tạo cơ hội cho Nhân
dân, nhất là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người sống ở vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản,
đặc biệt là về y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin. Phát triển kinh tế - xã hội toàn diện,
bền vững gắn liền với bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân; giảm
khoảng cách chênh lệch giữa đô thị và nông thôn, miền núi, bảo đảm mọi người
dân đều được hưởng thành quả của sự phát triển.
Phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiệu quả, hội nhập quốc tế gắn với
nâng cao chất lượng nguồn lao động, tạo việc làm bền vững; nâng cao chất lượng
quản lý phát triển xã hội gắn với bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
(Theo phụ lục đính kèm)
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách xã hội phát triển toàn diện, bền
vững, tiến bộ và công bằng, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho Nhân dân,
góp phần thực hiện mục tiêu phát triển quê hương và xây dựng con người Bắc
Giang toàn diện.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của chính sách xã hội
1.1. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò đặc
biệt quan trọng, quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chính sách xã hội
trong giai đoạn mới. Đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền với hình thức
đa dạng, phong phú, phù hợp với từng đối tượng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các
huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.2. Khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực
hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh
ban hành hướng dẫn khen thưởng tổng kết; đồng thời, trình Chủ tịch UBND tỉnh
tặng Bằng khen đối với các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện
Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban,
ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
2. Nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về chính sách xã hội
2.1. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền trong tổ chức thực hiện; đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng
bảo đảm công khai, minh bạch, nêu cao trách nhiệm giải trình, tạo điều kiện thuận
lợi cho Nhân dân tiếp cận chính sách xã hội; tăng cường vai trò giám sát của Nhân
dân; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi trục lợi chính sách, vi
phạm pháp luật. Lấy kết quả công việc, sự hài lòng và tín nhiệm của Nhân dân
làm tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công
chức, viên chức liên quan đến thực hiện chính sách xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
2.2. Hiện đại hoá công tác quản lý nhà nước; đẩy mạnh chuyển đổi số, số
hoá quy trình quản lý và tổ chức thực hiện chính sách. Từng bước áp dụng mã
số an sinh xã hội cho người dân, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và
chuyên ngành liên quan đến chính sách xã hội, bảo đảm liên thông, an toàn, bảo
mật thông tin chung và dữ liệu cá nhân. Đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động
cung cấp dịch vụ xã hội thông qua cơ chế quản lý, cập nhật, chia sẻ dữ liệu và
thông tin trên nền tảng số.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
2.3. Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư công (bao gồm cả vốn vay ưu đãi
ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nội dung đầu tư phát
triển các dịch vụ xã hội, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh
nguồn nước, phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
2.4. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao triển khai công tác thanh tra,
kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước, việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện
các chính sách xã hội; thanh tra, kiểm tra những vấn đề nổi cộm, bức xúc, phát
hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hành vi trục lợi chính sách trong thực hiện.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố.
3. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
- Triển khai thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;
quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần người có công, nhất là người ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, người gặp khó khăn trong cuộc
sống. Có chính sách ưu tiên trong chăm sóc sức khoẻ, nhà ở, giáo dục - đào tạo,
việc làm, sản xuất và tạo thuận lợi cho người có công và thân nhân tiếp cận các
dịch vụ xã hội. Triển khai đồng bộ, hiệu quả, huy động mọi nguồn lực hỗ trợ
100% gia đình người có công gặp khó khăn về nhà ở, nhà xuống cấp cần được
sửa chữa, xây mới trong năm 2024. Bảo đảm người có công và gia đình người
có công trên địa bàn phải có mức sống từ trung bình khá trở lên so với mức sống
của cộng đồng dân cư nơi cư trú.
- Tập trung rà soát, giải quyết căn bản những tồn đọng trong thực hiện chính
sách ưu đãi người có công, nhất là tìm kiếm, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; xây
dựng, tu bổ, tôn tạo mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, các công trình ghi công liệt sĩ.
Phát huy truyền thống đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, khuyến khích tổ chức, cá
nhân và toàn xã hội tích cực tham gia các phong trào "Đền ơn đáp nghĩa".
- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
4. Phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
tạo việc làm bền vững cho người lao động
- Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả chính sách dân số và phát triển theo
hướng có quy mô, cơ cấu, phân bố hợp lý, cân bằng tỉ số giới tính khi sinh ra ở
mức tự nhiên và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn. Nâng cao chất lượng dân
số, tận dụng hiệu quả thời kỳ dân số vàng, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực, nhất
là nhân lực chất lượng cao, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trọng tâm là hiện
đại hóa, đa dạng hóa phương thức giáo dục, đào tạo. Phát triển và nâng cao chất
lượng hệ thống giáo dục, đổi mới giáo dục nghề nghiệp (GDNN) theo hướng mở,
linh hoạt, liên thông, hiện đại, hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu của thị trường
lao động và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân. Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo
lại lực lượng lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao năng
suất lao động, năng lực cạnh tranh của lao động Bắc Giang trên thị trường lao
động. Tăng cường định hướng nghề nghiệp cho thanh niên ngay từ bậc học phổ
thông; đẩy mạnh phân luồng, tăng số học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ
thông vào học tại các cơ sở GDNN; thực hiện đào tạo nghề kết hợp dạy văn hóa,
hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học tại các cơ sở GDNN. Đẩy mạnh
xã hội hóa GDNN; tăng cường gắn kết doanh nghiệp với hoạt động GDNN;
thường xuyên kiểm định chất lượng GDNN. Từng bước phấn đấu đưa Bắc Giang
trở thành trung tâm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm uy tín, chất lượng
của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. Xây dựng, phát triển Trường Cao đẳng
Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang trở thành trường chất lượng cao, có năng lực
đào tạo các ngành nghề được các nước trong khu vực ASEAN và quốc tế công
nhận, từng bước khẳng định vị thế đơn vị đào tạo nghề uy tín của Vùng và cả
nước; xây dựng Trường Cao đẳng miền núi Bắc Giang trở thành cơ sở đào tạo đa
ngành nghề và bậc học phục vụ con em đồng bào các dân tộc tỉnh Bắc Giang và
một số vùng lân cận của các tỉnh Thái Nguyên và Lạng Sơn, có uy tín về chất
lượng, sát với thực tiễn về lao động sản xuất.
- Tập trung xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ
chuyên gia, nhà khoa học, đặc biệt là nhân lực công nghệ cao, công nghệ mới,
công nghiệp phụ trợ chủ lực phục vụ mục tiêu phát triển “hệ sinh thái công nghiệp
bền vững”, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; chủ động,
tích cực hội nhập quốc tế, tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh
tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; chú trọng đội ngũ nhân lực kỹ thuật, quản
trị công nghệ, quản trị doanh nghiệp. Đổi mới chính sách tuyển dụng, sử dụng,
trọng dụng nhân tài phục vụ cho đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học - công
nghệ. Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30/7/2024
của UBND tỉnh về đào tạo nhân lực phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo (AI) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.
- Phát triển thị trường lao động theo hướng linh hoạt, hội nhập, hiệu quả,
đồng bộ với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; thực hiện có hiệu
quả các chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn lao động, quan hệ lao động. Nâng cao
chất lượng hoạt động của các Trung tâm Dịch vụ việc làm; phòng, chống tiêu cực,
vi phạm pháp luật trong thực hiện các dịch vụ liên quan đến thị trường lao động,
như: Tư vấn, giới thiệu việc làm, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài,
cho thuê lại lao động... Tích cực xây dựng và củng cố quan hệ lao động hài hòa,
ổn định và tiến bộ; tăng cường đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động
tập thể trong doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp lao động đúng pháp luật. Tăng
cường công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động, đặc biệt trong các
lĩnh vực có nguy cơ cao, các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đẩy
mạnh hiện đại hóa công tác dự báo, thông tin thị trường lao động, kết nối cung -
cầu lao động, quản lý nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở dữ liệu lao động, việc làm.
- Tăng cường gắn kết công tác giải quyết việc làm với thực hiện các mục
tiêu phát trển bền vững nhằm giải phóng sức sản xuất, nâng cao tay nghề, thu
nhập và bảo đảm an toàn tại nơi làm việc cho người lao động. Thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, từng bước thu hẹp số lao động
trong khu vực phi chính thức; tăng cơ hội việc làm bền vững cho người trong và
sau độ tuổi lao động để thích ứng với tốc độ già hóa dân số. Mở rộng tín dụng
chính sách xã hội nhằm hỗ trợ vốn vay tạo việc làm, sinh kế cho người dân, nhất
là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn. Thúc đẩy thực hiện chính sách
việc làm, nhất là trong điều kiện nền kinh tế gặp khó khăn, người lao động mất
việc làm, thiếu việc làm.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 89-KH/TU ngày
14/6/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số
21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng
cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế
hoạch số 41/KH-UBND ngày 08/8/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện
Kế hoạch số 89-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
5. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội bảo đảm định hướng xã hội chủ
nghĩa, không để ai bị bỏ lại phía sau
5.1. Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo đảm an sinh bền vững
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền theo hướng thường xuyên và
liên tục, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền nhằm bảo đảm các đối tượng
tiếp cận đầy đủ thông tin, qua đó nâng cao nhận thức của cấp ủy đảng, chính
quyền, các tổ chức đoàn thể và mọi người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của
chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp...
- Tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống an sinh xã hội toàn diện, có tính
chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội, người dân và giữa các nhóm dân cư, bảo đảm bền
vững và công bằng xã hội. Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa
dạng, đa tầng, hiện đại, hội nhập quốc tế, tiến tới bao phủ toàn bộ lực lượng lao
động; thực hiện cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, mở rộng hệ thống bảo hiểm
xã hội, tạo cơ hội tham gia và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với
người lao động và thành viên của các tổ chức kinh tế tập thể làm việc theo hợp
đồng, hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật. Nghiên cứu xây
dựng chính sách hỗ trợ nông dân, người nghèo, người có thu nhập thấp, lao động
khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tiếp tục mở rộng,
nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế toàn dân; đa dạng các gói dịch vụ bảo hiểm
y tế, góp phần chăm sóc sức khỏe Nhân dân, giảm chi phí người dân chi trả trực
tiếp cho dịch vụ y tế.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thường xuyên đánh giá mức độ hài lòng của
người tham gia; tăng cường công tác quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm
thất nghiệp, Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm an toàn, hiệu quả.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 28- NQ/TW ngày
23/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII
về cải cách chính sách Bảo hiểm xã hội; Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 02/7/2021 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển người tham gia BHXH tự nguyện
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025.
- Cơ quan chủ trì: Bảo hiểm xã hội tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban,
ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
5.2. Tiếp tục đổi mới và phát triển hệ thống trợ giúp xã hội
- Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội theo hướng quan tâm cả đời sống vật
chất và tinh thần, giúp người dân kịp thời khắc phục khó khăn do tác động của
khủng hoảng kinh tế, xã hội, thiên tai, dịch bệnh và các rủi ro khác. Ưu tiên hỗ
trợ cho người không có khả năng lao động, người khuyết tật, người cao tuổi và
gia đình có trẻ em, người thu nhập thấp. Phát triển mạng lưới dịch vụ trợ giúp
xã hội đối với trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn; xây dựng đội ngũ làm công tác xã hội chuyên nghiệp; đẩy mạnh công
tác phòng ngừa, phát hiện, can thiệp sớm, hỗ trợ kịp thời người gặp khó khăn
trong cuộc sống, góp phần xây dựng cộng đồng phát triển bền vững. Đổi mới
việc huy động nguồn lực xã hội, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động trợ giúp xã hội, cứu trợ khẩn cấp; quản lý, sử dụng kinh phí công khai,
minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng
đa chiều, bao trùm, bảo đảm mức sống tối thiểu và các dịch vụ xã hội cơ bản; hỗ
trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế, từng bước nâng cao thu nhập, ổn định
cuộc sống lâu dài cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân ở vùng sâu, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6. Nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm người dân được tiếp cận,
thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản
6.1. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mở, công bằng, bình
đẳng, thúc đẩy xã hội học tập và tạo cơ hội học tập suốt đời. Nâng cao chất lượng
giáo dục, đa dạng hoá mô hình, chương trình đào tạo, phương thức học tập phù
hợp với người học. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, chuẩn bị đầy
đủ các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 và 4 tuổi. Chú
trọng phát triển mạng lưới trường lớp, nhất là ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu đông dân cư. Tăng cường
giáo dục hoà nhập cộng đồng cho người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hiện đại hoá, nâng cao
hiệu quả hệ thống quản lý giáo dục và hoạt động của giáo viên. Thúc đẩy chủ trương
xã hội hoá góp phần hỗ trợ khu vực công thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo.
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6.2. Lĩnh vực y tế
- Tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ
sở. Thực hiện chuyển giao Trung tâm y tế cấp huyện về trực thuộc và quản lý của
UBND cấp huyện bảo đảm lộ trình theo Kế hoạch số 103-KH/TU ngày
10/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang
thiết bị, đào tạo đủ nhân lực, nguồn ngân sách và cơ chế tài chính phù hợp cho y
tế cơ sở, y tế dự phòng trong đó chú trọng đầu tư trạm y tế xã ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn. Phát triển và đổi mới hệ thống y tế đảm bảo công bằng,
hiệu quả, chất lượng, bền vững và hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân.
Phát triển mô hình bác sĩ gia đình; quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử; thực hiện kiểm
tra sức khỏe cho người có nguy cơ cao mắc bệnh, hướng tới kiểm tra sức khỏe
định kỳ cho toàn dân; phát triển mạng lưới dịch vụ phục hồi chức năng. Thực hiện
chính sách về dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực người Bắc Giang, đặc biệt
là trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu; đảm bảo vệ sinh và
an toàn thực phẩm. Chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; tiếp tục phổ biến
chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn phù hợp cho từng nhóm đối tượng; triển khai
các chương trình bổ sung vi chất cần thiết cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú,
trẻ em, người cao tuổi. Đầu tư phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực và chất
lượng hoạt động của y tế dự phòng đảm bảo năng lực phản ứng nhanh trước các
rủi ro dịch bệnh. Nâng cao chất lượng dự báo, giám sát, phát hiện, ngăn ngừa có
hiệu quả và khống chế dịch bệnh, đảm bảo an ninh y tế.
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6.3. Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, văn minh; khôi phục, bảo tồn
và phát huy hiệu quả giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh;
đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động văn hóa, gắn việc khai
thác các giá trị văn hóa với quảng bá hình ảnh và xúc tiến du lịch, đưa sản phẩm
văn hóa trở thành nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân, từng bước thu hẹp khoảng cách về
hưởng thụ văn hoá giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6.4. Lĩnh vực thông tin và truyền thông
- Thực hiện chính sách, pháp luật về quyền tiếp cận thông tin của công dân
theo hướng bình đẳng, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận và bảo vệ người dân,
đặc biệt là trẻ em, nhóm yếu thế được an toàn trên môi trường mạng. Tăng cường
phổ cập dịch vụ viễn thông, hỗ trợ người dân tiếp cận thông tin, công nghệ số. Thiết
lập các cụm thông tin điện tử, dịch vụ thông tin công cộng phục vụ thông tin, tuyên
truyền tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6.5. Lĩnh vực xây dựng
- Xác định việc phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng của
chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó, từng bước nêu cao trách
nhiệm của cấp ủy, chính quyền, hệ thống chính trị, nhất là chính quyền địa phương
trong thực hiện chủ trương của Đảng và Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045 nhằm bảo đảm người dân có chỗ ở thích hợp, chất
lượng, an toàn, có sự chia sẻ trách nhiệm giữa Nhà nước, xã hội và người dân; thực
hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của Trung ương và địa phương, nguồn lực
xã hội hóa để hoàn thành mục tiêu xóa 100% nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo nhằm góp phần ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội và phát
triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo tiết kiệm nguồn
lực, đặc biệt là tài nguyên đất đai. Huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát
triển nhà ở xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6.6. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
nguồn nước vùng đầu nguồn để trồng trọt, canh tác, sản xuất, ưu tiên, chia sẻ
nguồn nước phục vụ cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Quy hoạch và có phương
án bảo vệ nguồn nước tại các hồ, đập của tỉnh, bảo đảm nguồn cung cấp nước
sạch lâu dài. Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ, giữ gìn tài sản nhà
nước, bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước
sạch, các công trình kỹ thuật và mạng lưới cấp nước, đảm bảo duy trì nguồn
nước ổn định, liên tục và an toàn. Đặc biệt quan tâm, thực hiện các biện pháp
đảm bảo chất lượng nguồn nước, để đảm bảo cấp nước an toàn; nghiên cứu mở
rộng mạng lưới cấp nước tới các hộ dân chưa được sử dụng nước sạch theo danh
sách đã được rà soát, tiến tới phủ kín mạng lưới cấp nước theo phân vùng dịch
vụ. Cùng với phát triển nông nghiệp, chú trọng đẩy mạnh phát triển công nghiệp,
dịch vụ, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng
giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động làm việc ở khu vực công nghiệp, dịch
vụ; phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng
nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh, tạo nhiều việc
làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn; thu hút lao động có trình
độ cao về làm việc ở nông thôn.
- Đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề nông thôn, có
chính sách thu hút khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ đầu tư
vào nông thôn, nhất là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thu hút lao động
nông thôn, thực hiện tốt “Ly nông bất ly hương”, từng bước giảm tình trạng di cư
lao động nông thôn ra thành thị. Đổi mới hình thức tổ chức và nâng cao chất lượng
đào tạo nghề cho nông dân, lao động trẻ nông thôn muốn khởi nghiệp các kỹ năng
về nông nghiệp, kỹ năng mới đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp
4.0 và thực hiện chuyển đổi số, kinh tế số theo hướng “trí thức hóa nông dân”;
chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường để thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, gắn với giải quyết việc làm.
- Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ
sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đối với các đối tượng khó
khăn, đối tượng chính sách xã hội và địa phương khó tiếp cận hệ thống cấp nước
theo quy định.
- Thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, ưu tiên
xử lý ô nhiễm môi trường, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo vệ
môi trường khu dân cư nhằm cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống
của Nhân dân. Lồng ghép, thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh
trong phát triển kinh tế - xã hội; ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ suy thoái, ô nhiễm
môi trường, nhất là vấn đề rác thải, khí thải, nước thải trong các khu, cụm công
nghiệp, đô thị, nông thôn.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
7. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ xã hội
- Củng cố và phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đa dạng, liên thông, liên
tục, chuyên nghiệp, đáp ứng cơ bản nhu cầu và tăng khả năng tiếp cận cho các
nhóm đối tượng, nhất là người có hoàn cảnh khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số.
Xây dựng đội ngũ nhân viên làm công tác xã hội hiểu biết pháp luật, có phẩm chất
đạo đức, tận tâm, hoạt động chuyên nghiệp. Nâng cao chất lượng các dịch vụ việc
làm, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục, trợ giúp xã hội và hệ thống cơ sở dịch vụ
chăm sóc, nuôi dưỡng người có công với cách mạng, trẻ em mồ côi, người cao
tuổi, người khuyết tật không nơi nương tựa. Phát triển mạng lưới dịch vụ chăm
sóc xã hội tại cộng đồng, mô hình chăm sóc và trợ giúp xã hội ngoài công lập;
phát huy vai trò của gia đình trong chăm sóc, bảo vệ người khuyết tật, người cao
tuổi, trẻ em. Đẩy mạnh việc chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng chính
sách trên cơ sở kết nối, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
8. Đẩy mạnh hợp tác và tranh thủ nguồn lực quốc tế trong thực hiện
chính sách xã hội
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan,
UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an
tỉnh xem xét việc triển khai hoặc tiếp nhận nguồn vốn viện trợ thực hiện tại địa
bàn cho các chính sách xã hội trên cơ sở đề nghị của các sở, ngành và các cơ quan,
tổ chức đảm bảo theo quy định của pháp luật và điều kiện thực tế địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào các nội dung của Kế hoạch này, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm
vụ của ngành và địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai các nội dung của Kế
hoạch này, thông tin, tuyên truyền đầy đủ Nghị quyết số 42-NQ/TW, Kế hoạch số
19-KH/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-KH/TU về tiếp tục đổi
mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới cho toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và toàn thể xã hội.
Định kỳ trước ngày 10/12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo tình
hình thực hiện Kế hoạch này về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo, đài
trên địa bàn tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh... làm tốt công tác thông tin, tuyên
truyền đầy đủ Nghị quyết số 42-NQ/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP, Kế hoạch
119-KH/TU về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng
yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW, Kế hoạch số 19-KH/TW, Nghị quyết
số 68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-KH/TU và Kế hoạch này; là đầu mối tổng hợp đề
xuất UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch này gửi UBND tỉnh trước ngày
31/12 hàng năm; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lựa chọn các
tập thể, cá nhân có nhiều thành tích thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày
24/11/2024 trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (qua Sở Nội vụ).
4. Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá
trình tổng hợp, thẩm định kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
(nếu có), để báo cáo UBND tỉnh.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các
cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các ngành, các cấp thống nhất nhận thức
và hành động để thực hiện mục tiêu Nghị quyết số 42-NQ/TW, Nghị quyết số
68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-KH/TU.
6. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 30/KH-UND ngày 30/4/2024 của
UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc trong giai đoạn mới.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần sửa
đổi, bổ sung những nội dung Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ động đề
xuất về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TB&XH;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;
- UBMT Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;
- VP Tỉnh uỷ, các ban, cơ quan thuộc Tỉnh uỷ;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; các Ban của
HĐND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Báo Bắc Giang; Đài PT&TH tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị,
- Lưu: VT, KGVX
Trang.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
PHỤ LỤC
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 68/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 42-NQ/TW
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 8 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
1 Ưu đãi người có công với cách mạng
Sở Lao động -
TB&XH; đơn vị
liên quan
Tỉ lệ người có công và gia đình có mức
sống từ trung, bình khá trở lên so với mức
sống của cộng đồng dân cư nơi cư trú
% 100 100
2
Lao động, việc làm, phát triển thị trường
lao động
Sở Lao động -
TB&XH; Sở
Nông nghiệp và
PTNT; đơn vị
liên quan
Tỉ lệ thất nghiệp chung % < 3 < 2,0
Tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị % < 4 < 2,35
Tỉ lệ việc làm phi chính thức % < 60 < 40
Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao
động xã hội
% 25 < 18
Tỉ lệ lao động nữ làm công hưởng lương % 50 > 60
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật còn khả
năng lao động có việc làm
% 40 50
3 Phát triển nguồn nhân lực
Sở Lao động -
TB&XH; Cục
Thống kê; đơn
vị liên quan
Chỉ số HDI > 0,7 0,85
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
% 35 40-45
Tỉ lệ lao động có các kỹ năng công nghệ
thông tin
% 80 90
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật còn khả
năng lao động được học nghề phù hợp
% 35 40
Tỉ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được
tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề
nghiệp
% 30 40
4
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; đơn vị liên
quan
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Tỉ lệ LLLĐ trong độ tuổi tham gia BHXH % 47 62
Tỉ lệ nông dân và lao động khu vực phi
chính thức tham gia BHXH tự nguyện
trong LLLĐ trong độ tuổi
% 5,6 5,8
Tỉ lệ người sau độ tuổi nghỉ hưu được
hưởng lương hưu, BHXH hằng tháng và
trợ cấp hưu trí xã hội
% 55 60
Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người
tham gia BHXH
% 85 90
Tỉ lệ LLLĐ trong độ tuổi tham gia BHTN % 37 50
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế % > 99 > 99
Tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia
BHYT
% 98 -
Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho trẻ em Bậc học Tiểu học THCS
Tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y
tế
% > 80 > 90
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật có giấy
xác nhận khuyết tật được hỗ trợ BHYT
% 60 100
Tỉ lệ người cao tuổi tham gia bảo hiểm y
tế
% 98 100
5 Trợ giúp xã hội và giảm nghèo
Sở Lao động -
TB&XH; đơn vị
liên quan
Tỉ lệ dân số được hưởng trợ cấp xã hội
hàng tháng tại cộng đồng
% 3,57 4
Tỉ lệ đối tượng gặp khó khăn đột xuất
được trợ giúp kịp thời
% 100 100
Tỉ lệ hộ gia đình chăm sóc trẻ em dưới 36
tháng tuổi, thuộc hộ nghèo, cận nghèo
được hưởng trợ cấp xã hội
% - 100
Tỉ lệ phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo,
cận nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
% - 100
Tỉ lệ người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận
nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
% - 100
Tỉ lệ người có hoàn cảnh khó khăn, người
có thu nhập thấp được đảm bảo mức sống
tối thiểu
% - 100
Tỉ lệ hộ nghèo không có khả năng thoát
nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
% - 100
Tỉ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được
chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp
% 96 98
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Tỉ lệ người nghèo, người có công với cách
mạng, đối tượng chính sách và người yếu
thế thuộc diện người được trợ giúp pháp lý
tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có
yêu cầu
% - 100
Mức giảm tỉ lệ hộ nghèo đa chiều hàng
năm
%/ năm 0,9 -
Trong đó, các huyện nghèo %/ năm 4 -
Mức giảm tỉ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số %/ năm > 3 -
Tỉ lệ huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát
khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn
% 100 -
Mức tăng thu nhập bình quân đầu người
của hộ nghèo so với năm 2021
Lần 2 -
Tỉ lệ người bị bạo lực gia đình, bạo lực
trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp
cận ít nhất một trong những dịch vụ hỗ trợ
cơ bản
% 80 90
Tỉ lệ người gây bạo lực gia đình, bạo lực
trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa
bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư
vấn, tham vấn
% 60 80
Tỉ lệ cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển
khai các hoạt động trợ giúp phòng ngừa,
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
% 100 100
Tỉ lệ đối tượng gặp khó khăn đột xuất do
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn giao
thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm
trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác
được trợ giúp kịp thời
% 100 100
Tỉ lệ người dân có nhu cầu được cung cấp
dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp
% 100 100
Tỉ lệ người cao tuổi có nhu cầu và khả
năng lao động có việc làm, được đào tạo
chuyển đổi nghề nghiệp
% 100 100
Số người làm công tác xã hội/1000 dân Người -
>= 2
6 Giáo dục
Sở Giáo dục và
Đào tạo; đơn vị
liên quan
Tỉ lệ số tỉnh hoàn thành phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
% - 100
Tỉ lệ huy động trẻ em nhà trẻ % 30-35 35-40
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Tỉ lệ huy động trẻ em mẫu giáo % 99-99,9 99-99,98
Tỉ lệ trẻ em mầm non được học 2
buổi/ngày
% 100 100
Tỉ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia % 94,4 96,2
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp tiểu học % 100 100
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở % 100 100
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học phổ
thông và tương đương
% 96 96
Tỉ lệ tỉnh, thành phố đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 2
% 100 100
Tỉ lệ hoàn thành cấp tiểu học % 99 99,5
Tỉ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở % 98,5 99,5
Tỉ lệ hoàn thành cấp trung học phổ thông % 98 98
Tỉ lệ trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm non và
phổ thông được tiếp cận giáo dục
% 97 97
7 Y tế
Sở Y tế; đơn vị
liên quan
Mức sinh thay thế Mức độ 2,1 2,1
Tuổi thọ trung bình Tuổi 74,5 75
Số năm sống khỏe Năm 67 68
Chỉ tiêu số lượng trên 10.000 dân
Số giường bệnh Giường 35,1 40
Số bác sĩ Người 12,5 19
Số dược sĩ Người 2,8 4
Số điều dưỡng viên Người 15,7 33
Tỉ lệ người dân sử dụng dịch vụ chăm sóc
ban đầu tại y tế cơ sở được bảo hiểm y tế
chi trả
% > 99 > 99
Tỉ lệ người dân được quản lý sức khỏe % > 95 > 95
Tỉ lệ phụ nữ có thai được khám thai định
kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ
giúp của cán bộ y tế
Tỉ lệ phụ nữ có thai được khám thai định
kỳ
% > 90 > 90
Tỉ lệ phụ nữ sinh con ở cơ sở y tế hoặc có
sự trợ giúp của cán bộ y tế
% > 99 > 99
Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng với 14 loại vắc
xin (Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm
chủng đầy đủ các loại vắc xin theo lộ trình
tăng vắc xin trong TCMR của Chính phủ)
% ≥ 97 ≥ 97
Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
thể thấp còi
% < 18,5 < 16
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại
trừ sốt rét
Số người nhiễm HIV/AIDS/trên 100.000
dân
Người < 0,1 < 0,1
Số người mắc Lao/trên 100.000 dân Người 90 20
Loại trừ sốt rét Loại trừ Loại trừ
Tỉ lệ người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ
y tế
% 80 90
Tỉ lệ trẻ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc
phát hiện, can thiệp sớm khuyết tật bẩm
sinh, rối loạn phát triển và can thiệp sớm
các dạng khuyết tật
% 70 80
Tỉ lệ người cao tuổi được chăm sóc sức
khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định
kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe
% 80 100
Tỉ lệ người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh
được khám chữa bệnh và được hưởng sự
chăm sóc của gia đình và cộng đồng
% 100 100
8
Phát triển văn hóa và thông tin, truyền
thông
Sở Văn hóa, thể
thao và du lịch;
Sở Thông tin và
truyền thông;
đơn vị liên quan
Tỉ lệ người dân được xem các kênh phát
thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ
chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu
của quốc gia và địa phương
- -
Vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi
% 80 80
Các vùng còn lại % 100 100
Tỉ lệ các chương trình thời sự và bản tin
phát sóng truyền hình có ngôn ngữ ký hiệu
% 50 80
Tỉ lệ dân số được phủ sóng di động % 100 100
Tỉ lệ xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo có hệ
thống đài truyền thanh hoạt động
% 100 100
Tỉ lệ xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo có điểm
cung cấp thông tin công cộng phục vụ
người dân sử dụng dịch vụ thông tin thiết
yếu
% 100 100
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Tỉ lệ xã được cung cấp dịch vụ viễn thông
phổ cập
% 100 100
Tỉ lệ xã đạt chuẩn tiêu chí số về thông tin
và truyền thông theo Bộ Tiêu chí quốc gia
về xã nông thôn mới nâng cao
% 80 100
Người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn
được hưởng thụ và tham gia các hoạt động
văn hóa, nghe, xem các kênh phát thanh,
truyền hình của quốc gia và địa phương
% - 92
9 Nhà ở
Sở Xây dựng;
đơn vị liên quan
Xây dựng căn hộ nhà ở xã hội cho người
thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp
Căn hộ 33.200 74.900
Xóa bỏ tình trạng nhà tạm, nhà dột nát cho
các đối tượng
% 100 -
Diện tích nhà ở bình quân đầu người
m
2
sàn/
người
29,2 32,5
Thành thị
m
2
sàn/
người
29,6 32,7
Nông thôn
m
2
sàn/
người
29,0 32,3
Tỉ lệ nhà ở kiên cố % 98,5 99
Thành thị % - -
Nông thôn % - -
Tỉ lệ nhà ở có hệ thống cấp điện, cấp nước,
thoát nước thải đồng bộ và được đấu nối
vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của
khu vực
% 85 90
10 Nước sạch, vệ sinh môi trường
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn; Sở
Tài nguyên và
Môi trường;
đơn vị liên quan
Tỉ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn
% 58 92
Thành thị % - 100
Nông thôn % - 90
Tỉ lệ hộ gia đình được sử dụng nhà tiêu
hợp vệ sinh
%
Thành thị % 85 100
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Nông thôn % > 95 100
Tỉ lệ hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ
sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
% - 100
Tỉ lệ trường học có công trình phụ hợp vệ
sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
% 85 100
Tỉ lệ trạm y tế có công trình phụ hợp vệ
sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
% - 100
Tỉ lệ điểm dân cư nông thôn tập trung có
hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
% 70 80
Tỉ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý % 75 85
Tỉ lệ hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý
chất thải chăn nuôi
% 80 85

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 50/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 50/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×