• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 50/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/08/2024 10:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 50/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 50/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 50/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 50/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
––––––––
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng
cnh sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong giai đoạn mới
Thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp nh
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách
xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn
mới (viết tắt là Nghị quyết số 42-NQ/TW); Kế hoạch số 19-KH/TW ngày
27/11/2023 của BChính tr thực hiện Ngh quyết s 42-NQ/TƯ (viết tắt là Kế
hoch số 19-KH/TW); Nghquyết s 68/NQ-CP ngày 09/5/2024 ca Chính ph ban
hành chương trình hành động của Chính phthực hiện Ngh quyết s 42-NQ/TW
ny 24/11/2023 của Ban Chấp nh Trung ương Đảng khóa XIII (viết tắt là Ngh
quyết số 68/NQ-CP); Kế hoạch số 119-KH/TU ngày 04/3/2024 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thc hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp
nh Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao cht lượng chính
sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc trong giai
đoạn mới (sau đây gọi tắt là Kế hoạch s 119-KH/TU); UBND tỉnh ban nh Kế
hoạch tổ chức thực hiện với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán trit, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 42-
NQ/TW, Kế hoạch số 19-KH/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-
KH/TU nhằm nâng cao nhn thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc và các tchức chính tr- xã hội, cán bộ, đảng viên, các tầng lớp Nhân
n, doanh nghiệp vvai trò, vị trí, tầm quan trọng của công c đổi mi, nâng
cao chất lưng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựngbảo vệ
Tổ quốc trong giai đoạn mới.
- c nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát các nội dung của Nghị quyết s42-
NQ/TW, Kế hoạch số 19-KH/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-
KH/TU; đm bảo đồng bộ, nhất quán, có trọng tâm, trọng điểm, khả thi, hiệu quả;
c định nhim vụ của c cấp, các nnh, địa phương trong triển khai thực hiện.
- Chú trọng huy động, phân bổ sử dụng nguồn lực đúng mục tu, phù
hợp với khả năng của địa phương, trong đó nguồn lực nhà ớc đóng vai tch
đạo, nguồn lực của xã hội là quan trọng; kết hợp nguồn lực trong nước và ngoài
nước. Nâng cao hiệu quả hợp tác giữa nhà nước, tư nhân, tổ chức xã hội, cộng
đồng Nhân dân trong quản lý, phát triển hội bền vững phù hợp với tình
hình thực tế của tỉnh.
50
16
2. Yêu cầu
- Các quan, đơn vị bám t nội dung Nghquyết số 42-NQ/TW, Kế
hoạch số 19-KH/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP Kế hoạch số 119-KH/TU để
triển khai thực hiện nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, đồng bộ từ tỉnh đến sở,
phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương; huy động sự vào
cuộc ca cả hệ thống chính trị; sự tham gia tích cực, chủ động, hiệu quả của các
tầng lớp Nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát; định k kết, tổng kết, báo cáo kết
quả thực hiện theo quy đnh.
II. MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN
ĐẾN M 2045
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả chế, chính sách xã hội bảo đảm
tiến bộ công bằng, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân
n, góp phần vào sự nghip xây dựng và bảo vệ Tquốc. Tạo hội cho Nhân
dân, nht người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người sống vùng
điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vhội bản,
đặc biệt về y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin. Phát triển kinh tế - hội toàn diện,
bền vững gắn liền với bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân; giảm
khong cách chênh lệch giữa đô thị nông thôn, miền núi, bảo đảm mọi ngưi
n đều được hưởng thành quả của sự phát triển.
Phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiu quả, hội nhập quốc tế gắn với
ng cao chất lượng nguồn lao động, tạo việc làm bền vững; ng cao chất ợng
quản phát triển hội gắn với bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến m 2030
(Theo phụ lục đính kèm)
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dng, hoàn thin h thng chính sách xã hi phát trin toàn din, bn
vng, tiến b và công bng, bảo đm an sinh phúc li hi cho Nhân dân,
p phn thc hin mc tiêu phát trin quê ơng và y dựng con người Bc
Giang toàn din.
III. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của chính sách xã hội
1.1. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò đặc
biệt quan trọng, quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chính sách xã hội
trong giai đoạn mới. Đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền với hình thức
đa dạng, phong phú, phù hợp với từng đối tượng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hp thực hiện: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các
huyn, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.2. Khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân nhiu tnh tích trong thực
hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vliên quan tham mưu UBND tỉnh
ban hành hướng dẫn khen thưởng tổng kết; đồng thời, tnh Chủ tịch UBND tnh
tặng Bằng khen đối với các tập thể, nhân có nhiều thành tích trong thực hiện
Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh hội, các sở, ban,
ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
2. Nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về chính sách xã hội
2.1. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền trong tổ chức thực hiện; đẩy mạnh cải cách nh chính theo hướng
bảo đảm công khai, minh bạch, nêu cao trách nhiệm giải trình, tạo điều kiện thuận
lợi cho Nhân dân tiếp cận chính sách hội; tăng cường vai trò giám sát ca Nhân
n; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử nghiêm hành vi trục lợi chính sách, vi
phạm pháp luật. Lấy kết quả công việc, sự hài lòng tín nhiệm ca Nhân n
làm tiêu cđđánh giá hiệu quả hoạt động của các quan, tổ chức, cán bộ, công
chức, viên chức liên quan đến thực hiện chính sách xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- quan phối hp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
2.2. Hiện đại hoá công tác quảnnhà nước; đẩy mạnh chuyển đổi số, số
hoá quy trình quản và tổ chức thực hiện chính sách. Từng bước áp dụng mã
số an sinh hội cho người dân, hn thiện hệ thống sdữ liệu quốc gia và
chuyên ngành liên quan đến chính sách xã hi, bảo đảm liên thông, an toàn, bảo
mật thông tin chung và dữ liệu cá nhân. Đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động
cung cấp dịch vụ hội thông qua chế quản lý, cập nhật, chia sẻ dliệu
thông tin trên nền tảng số.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- quan phối hp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
2.3. Lồng ghép các nguồn vốn đầu ng (bao gm cả vốn vay ưu đãi
ODA) các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nội dung đầu phát
triển các dịch vụ xã hội, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh
nguồn ớc, phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì.
- quan phối hp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
2.4. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao triển khai công tác thanh tra,
kiểm tra trách nhiệm quản nhà nước, việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao của c quan, tổ chức, nn trong vic thực hiện
các chính sách hội; thanh tra, kiểm tra những vấn đnổi cộm, bức xúc, phát
hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, nh vi trục lợi chính sách trong thực hiện.
- quan chtrì: c s, ban, ngành của tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành ph.
3. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
- Trin khai thc hin chính ch ưu đãi ngưi có công vi cách mng;
quan m chăm lo đi sng vt cht, tinh thn ngưi công, nhất là ni
vùng đng bào n tc thiu s min i, ngưi gp khó khăn trong cuộc
sống. Có chính sách ưu tiên trong chăm sóc sc kho, n , giáo dc - đào to,
vic làm, sn xut và to thun lợi cho ngưi công và thân nhân tiếp cn các
dch v hi. Triển khai đng b, hiu qu, huy đng mi ngun lc h tr
100% gia đình ngưi công gặp khó khăn v nhà , nhà xung cp cần đưc
sa cha, xây mi trong m 2024. Bảo đảm người công gia đình người
công trên đa bàn phi mc sng t trung bình khá tr lên so vi mc sng
ca cộng đng dân cư nơi cư trú.
- Tp trung soát, gii quyết căn bản nhng tồn đng trong thc hin chính
sách ưu đãi ngưi có công, nht là tìm kiếm, xác định danh tính hài ct liệt sĩ; y
dng, tu b, tôn to m lit sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, các công trình ghi ng liệt sĩ.
Phát huy truyn thống đạo lý “Uống nưc nh ngun”, khuyến khích t chc,
nhân và toàn xã hi tích cc tham gia các phong trào "Đền ơn đáp nghĩa".
- Cơ quan chủ trì: S Lao động - Thương binh và Xã hội.
- quan phi hp: các s, ban, ngành có liên quan, UBND các huyn, th
xã, thành ph.
4. Phát triển thị trường lao động, ng cao chất lượng nguồn nhân lực,
tạo việc làm bền vững cho người lao động
- Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả chính sách dân số phát triển theo
ớng quy mô, cấu, phân bố hợp lý, cân bằng tỉ số gii tính khi sinh ra
mức tự nhiên và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn. Nâng cao chất lượng dân
số, tn dụng hiệu quả thời kỳ dân số vàng, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực, nhất
là nn lực chất lượng cao, phục vụ phát triển kinh tế - hội trên địa bàn tnh.
- Tiếp tục đổi mới căn bản, tn diện giáo dục và đào tạo, trọng tâm là hiện
đại hóa, đa dạng hóa phương thức giáo dục, đào tạo. Phát triển và nâng cao chất
lượng hệ thống giáo dục, đổi mới giáo dục nghề nghiệp (GDNN) theo hướng mở,
linh hot, liên thông, hiện đại, hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu của thị trưng
lao động và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân. Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo
lại lực lượng lao động, góp phần chuyn dịchcấu lao động và nâng cao năng
suất lao động, năng lực cạnh tranh của lao động Bắc Giang trên thị trường lao
động. Tăng cường đnh hướng nghnghiệp cho thanh niên ngay từ bậc học phổ
thông; đẩy mạnh phân luồng, tăng số học sinh sau trung học sở, trung học ph
thông vào học tại các cơ sở GDNN; thực hiện đào tạo nghề kết hợp dạy văn hóa,
nh thành năng lực nghề nghiệp cho người hc tại các s GDNN. Đẩy mnh
hội hóa GDNN; tăng cường gắn kết doanh nghiệp với hoạt động GDNN;
thường xuyên kiểm định chất lưng GDNN. Từng bước phấn đấu đưa Bắc Giang
trở thành trung tâm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm uy tín, chất lượng
của vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Xây dựng, phát triển Tờng Cao đẳng
ng ngh Việt - Hàn Bc Giang trở thành trường chất lượng cao, năng lực
đào to các ngành nghề được các nước trong khu vực ASEAN quốc tế công
nhận, từng bước khẳng định vthế đơn vị đào tạo nghề uy n của Vùng cả
ớc; xây dựng Trường Cao đẳng miền núi Bắc Giang trở thành cơ sở đào tạo đa
ngành nghbậc học phục vụ con em đồng bào các dân tộc tỉnh Bắc Giang
một số vùng lân cận của các tỉnh Thái Nguyên và Lạng Sơn, uy tín về chất
lượng, sát với thực tiễn vlao động sản xuất.
- Tập trung xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ
chuyên gia, nhà khoa học, đặc biệt là nhân lực công nghệ cao, công nghệ mới,
công nghiệp phụ trchủ lực phục vmục tiêu phát triển “hệ sinh thái công nghiệp
bền vững”, đáp ứng u cầu phát triển kinh tế - hội trên địa bàn tỉnh; chủ động,
tích cực hội nhập quốc tế, tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh
tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; chú trng đội ngũ nhân lực kỹ thuật, quản
trị công ngh, qun trị doanh nghiệp. Đổi mới chính sách tuyển dụng, sử dng,
trọng dụng nhân tài phục vụ cho đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học - công
nghệ. Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30/7/2024
của UBND tỉnh về đào tạo nhân lực phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo (AI) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.
- Phát triển thtrường lao động theo hướng linh hoạt, hội nhập, hiệu quả,
đồng bộ với nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa; thực hiện hiệu
quả các chính sách, pp luật về tiêu chuẩn lao động, quan hệ lao động. Nâng cao
cht ng hoạt đng của các Trung tâm Dịch v việc làm; phòng, chống tiêu cực,
vi phạm pháp luật trong thực hiện các dịch vliên quan đến thị trường lao động,
như: vấn, giới thiệu việc làm, đưa người lao động đi làm việc nước ngoài,
cho thuê lại lao động... Tích cực xây dựng và củng cố quan hệ lao động hài a,
ổn định và tiến bộ; tăng cường đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động
tập thtrong doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp lao động đúng pháp luật. Tăng
cường công tác qun nhà nước về an toàn vệ sinh lao động, đặc biệt trong các
lĩnh vực có nguy cao, các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đẩy
mạnh hiện đại hóa ng tác dự o, thông tin thị trường lao động, kết nối cung -
cầu lao động, quản lý nguồn nhân lực xây dng cơ sở dữ liu lao động, việc làm.
- Tăng ờng gắn kết công tác giải quyết việc làm với thực hiện các mục
tiêu phát trển bền vững nhằm giải phóng sức sản xuất, nâng cao tay nghề, thu
nhập và bảo đảm an toàn tại nơi làm việc cho người lao động. Thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, từng bưc thu hẹp số lao động
trong khu vực phi chính thức; tăng hội việc làm bền vững cho người trong
sau độ tuổi lao động đthích ứng với tốc độ già hóa dân số. Mở rộng tín dụng
chính sách xã hội nhằm hỗ trợ vốn vay tạo việc làm, sinh kế cho nời dân, nhất
người nghèo, người hoàn cảnh kkhăn. Thúc đẩy thực hiện chính sách
việc làm, nhất trong điều kiện nền kinh tế gặp khó khăn, người lao động mất
việc làm, thiếu việc làm.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quKế hoạch số 89-KH/TU ngày
14/6/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh u quán triệt, trin khai thực hiện Chthị số
21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tc đổi mới, phát triển và nâng
cao cht lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế
hoạch số 41/KH-UBND ngày 08/8/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện
Kế hoch số 89-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- quan phối hp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
5. Xây dựng hthống an sinh hội bảo đảm định ng xã hội ch
nghĩa, không để ai bị bỏ lại phía sau
5.1. Phát triển hệ thống bảo hiểmhội, bảo đảm an sinh bền vững
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền theo hướng thường xuyên và
liên tục, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyn nhằm bảo đảm các đối tượng
tiếp cận đầy đủ thông tin, qua đó nâng cao nhận thức của cấp y đảng, chính
quyn, các tổ chức đoàn thể mọi người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của
chính sách bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp...
- Tiếp tục củng cố và phát triển hệ thng an sinh xã hội toàn diện, có tính
chia sẻ giữa Nhà nước, hội, người dân và giữa các nhóm dân cư, bảo đảm bền
vững và công bằng xã hội. Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hot, đa
dạng, đa tầng, hiện đại, hội nhập quốc tế, tiến tới bao phủ toàn bộ lựcợng lao
động; thực hiện cải ch chính sách bảo hiểm hội, m rộng hệ thống bảo hiểm
xã hội, tạo cơ hội tham gia và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách bảo hiểm hội bắt buộc đối với
người lao động thành viên của các tổ chức kinh tế tập thể làm việc theo hợp
đồng, hưởng tiềnơng, tiền công theo quy đnh của pháp luật. Nghiên cứu xây
dựng chính sách htrợ nông dân, người nghèo, người có thu nhập thấp, lao động
khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm hội tự nguyện. Tiếp tục mở rộng,
nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế toàn n; đa dạng các i dịch vụ bảo him
y tế, góp phần chăm sóc sức khỏe Nhân dân, giảm chi phí người dân chi trả trực
tiếp cho dịch vụ y tế.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thường xuyên đánh giá mức độ i lòng của
người tham gia; tăng cường công tác quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm
thất nghiệp, Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm an toàn, hiệu quả.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 28- NQ/TW ngày
23/5/2018 ca Hi nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đng khoá XIII
về cải cách chính sách Bảo hiểm hội; Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 02/7/2021 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển người tham gia BHXH tự nguyện
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025.
- Cơ quan chủ trì: Bảo hiểm xã hội tỉnh.
- quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh hội, các sở, ban,
ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
5.2. Tiếp tục đổi mới và phát triển hệ thống trợ giúp xã hội
- Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội theo hướng quan tâm cả đời sống vật
chất và tinh thần, giúp người dân kịp thời khắc phục khó khăn do tác động của
khủng hoảng kinh tế, hội, thiên tai, dịch bệnh và các rủi ro khác. Ưu tiên hỗ
trợ cho người không có khả năng lao động, người khuyết tật, người cao tuổi
gia đình trẻ em, người thu nhập thấp. Phát triển mạng lưới dịch vụ trợ giúp
hội đối vi trẻ em, người khuyết tật người cao tuổi hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn; y dựng đội ngũ làm công tác hội chuyên nghiệp; đẩy mạnh công
tác phòng ngừa, phát hiện, can thiệp sớm, hỗ trợ kịp thời người gặp khó khăn
trong cuộc sống, p phần xây dựng cộng đồng phát triển bền vững. Đổi mới
việc huy động nguồn lực hội, khuyến khích tổ chức, nhân tham gia hoạt
động trợ giúp hội, cứu trkhẩn cấp; quản lý, sử dụng kinh png khai,
minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các gii pháp giảm nghèo bền vững theo hướng
đa chiều, bao trùm, bảo đảm mc sống tối thiểu và các dịch vụ xã hội cơ bản; hỗ
trợ phát triển sản xut, đa dạng sinh kế, từng bước ng cao thu nhập, ổn định
cuộc sống lâu dài cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân ở vùng sâu, vùng đồng
o dân tộc thiểu s và miền núi.
- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- quan phối hp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6. Nâng cao phúc li hi toàn dân, bảo đảm người dân đưc tiếp cn,
th hưởng các dch v xã hội cơ bản
6.1. Lĩnh vực giáo dục và đào to
- Hoàn thin h thng giáo dc quốc n theo hướng m, công bng, bình
đẳng, thúc đy hi hc tp tạo hi hc tp suốt đời. ng cao chất lượng
giáo dục, đa dạng hoá mô hình, chương trình đào tạo, phương thc hc tp phù
hp với người hc. Cng c kết qu ph cp giáo dc, xoá mù ch, chun b đầy
đủ các điều kiện để thc hin ph cp giáo dc mm non cho tr 3 và 4 tui. C
trng phát trin mng ới trưng lp, nht vùng có điều kin kinh tế - xã hi
đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tc thiu số, khu đông dân cư. Tăng ng
giáo dc hoà nhp cộng đồng cho ngưi khuyết tt, tr em có hoàn cảnh đc bit.
Đy mnh ng dng ng ngh thông tin, chuyển đổi s, hiện đi hoá, nâng cao
hiu qu h thng qun giáo dc hoạt động ca giáo viên. Thúc đẩy ch trương
xã hi hoá góp phn h tr khu vc công thc hin mc tiêu giáo dục, đào tạo.
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- quan phối hp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6.2. Lĩnh vực y tế
- Tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế
sở. Thực hiện chuyển giao Trung tâm y tế cấp huyện về trực thuộc và quản lý của
UBND cấp huyện bảo đảm lộ trình theo Kế hoạch số 103-KH/TU ngày
10/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đầu , nâng cấp sở vật chất, trang
thiết bị, đào tạo đ nhân lực, nguồn ngân sách và cơ chế tài chính phù hợp cho y
tế cơ sở, y tế dự phòng trong đó chú trọng đầu tư trạm y tế xã ở vùng có điều kiện
kinh tế - hội khó khăn. Phát triển đổi mới hthống y tế đảm bảo công bằng,
hiệu quả, cht lượng, bền vững hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân.
Phát triển mô hình bác sĩ gia đình; quản lý hồ sức khỏe điện tử; thực hiện kiểm
tra sức khỏe cho người nguy cao mắc bnh, hướng tới kiểm tra sức khỏe
định kỳ cho toàn n; phát triển mạng lưới dịch vụ phục hồi chức năng. Thực hiện
chính sách về dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực người Bắc Giang, đặc biệt
trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu; đảm bảo vệ sinh và
an toàn thực phẩm. Ctrọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; tiếp tc phổ biến
chế độ dinh dưỡng, khu phần ăn phù hợp cho từng nhóm đối ợng; triển khai
các chương trình bổ sung vi chất cần thiết cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú,
trẻ em, người cao tuổi. Đu tư phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực chất
lượng hoạt động của y tế dự phòng đảm bảo năng lực phản ứng nhanh trước các
rủi ro dch bệnh. Nâng cao chất lượng dự báo, giám sát, phát hiện, ngăn ngừa có
hiệu quả và khống chế dịch bệnh, đm bảo an ninh y tế.
- quan chủ t: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6.3. Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- y dựng môi trường văn hoá lành mạnh, văn minh; khôi phục, bảo tồn
phát huy hiệu quả giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh;
đổi mới, nâng cao chất ng hiệu quả các hoạt động văn hóa, gắn việc khai
thác các giá trị văn hóa với quảng bá hình ảnh và xúc tiến du lịch, đưa sản phẩm
n hóa trở thành nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân, từng bước thu hẹp khoảng cách về
ởng thụ văn hoá giữa thành thị và ng thôn, giữa các vùng miền.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6.4. Lĩnh vực thông tin và truyền thông
- Thực hiện chính sách, pháp luật về quyền tiếp cận thông tin của công dân
theo hướng bình đẳng, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận và bảo v ngườin,
đặc biệt là trẻ em, nhóm yếu thế được an toàn trên môi trường mạng. Tăng cường
phổ cập dịch vviễn thông, hỗ trợ ngườin tiếp cận thông tin, công ngh số. Thiết
lập các cm thông tin điện tử, dch v thông tin công cộng phục v thông tin, tuyên
truyền tại các vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt kkhăn.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
6.5. Lĩnh vực xây dựng
- Xác định vic pt triển nhà một trong những nội dung quan trọng của
chính sách phát triển kinh tế - hội của tỉnh; trong đó, từng ớc u cao trách
nhiệm của cấp ủy, chính quyn, hệ thống cnh trị, nhất là chính quyền địa phương
trong thực hin chtrương ca Đảng Chiến lưc phát trin nhà quốc gia giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045 nhm bảo đảm ngườin có chỗ ở tch hợp, chất
lượng, an toàn, có schia sẻ trách nhiệm giữa Nhà nước, xã hội và người dân; thực
hiện lồng gp các chương trình mục tu của Trung ương địa phương, nguồn lực
xã hội hóa để hoàn thành mục tiêu xóa 100% nhà tạm, nhà dt nát cho h nghèo,
hộ cận nghèo nhằm góp phần ổn định chính trị, đảm bảo an sinh hội phát
triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo tiết kiệm nguồn
lực, đặc biệt tài nguyên đất đai. Huy động các nguồn lựchội tham gia phát
triển nhà ở xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
- quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
, thành phố.
6.6. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Tổ chc tuyên truyền, vận động các h gia đình, nhân đang sử dụng
nguồn ớc vùng đầu nguồn để trng trọt, canh tác, sản xuất, ưu tiên, chia sẻ
nguồn nước phục vụ cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Quy hoạch và phương
án bảo vnguồn nước tại các hồ, đập của tỉnh, bảo đảm nguồn cung cấp ớc
sạch lâu i. Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ, giữ n tài sản nhà
nước, bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước
sạch, c ng trình k thuật mạng lưới cấp nước, đm bảo duy tnguồn
nước ổn định, liên tục an toàn. Đặc biệt quan tâm, thực hiện các biện pháp
đảm bảo chấtợng nguồn nước, để đảm bảo cấp nước an toàn; nghiên cu mở
rộng mng ới cấp nước tới c hộ dân chưa đưc sử dụng nước sạch theo danh
sách đã được soát, tiến tới phkín mạng ới cấpớc theo phân vùng dịch
vụ. Cùng với phát triển ng nghiệp, chú trọng đẩy mạnh phát triển công nghiệp,
dịch vụ, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng
giảm lao động nông nghiệp, tăng lao đng làm vic ở khu vực công nghiệp, dịch
vụ; phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng
nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh, tạo nhiều việc
làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho dân nông thôn; thu hút lao động trình
độ cao về làm việc ở nông thôn.
- Đầu phát trin các khu, cụm ng nghiệp, làng nghnông thôn,
chính sách thu hút khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ đầu
o nông thôn, nhất là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thu t lao động
ng thôn, thực hiện tốt “Ly nông bất ly hương”, từng bước giảm tình trạng di
lao động nông thôn ra thành thị. Đổi mới hình thức t chức nâng cao chất lượng
đào tạo nghề cho nông dân, lao động trẻ nông thôn muốn khởi nghiệp các kỹ năng
về nông nghiệp, kỹ năng mới đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng ng nghiệp
4.0 thực hiện chuyển đổi số, kinh tế số theo hướng “tthức hóa nông dân”;
chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của doanh nghip và th trường để thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, gắn vi giải quyết việc làm.
- Nghiên cứu, tham mưu cấp thẩm quyền ban hành chính sách hỗ tr
sử dụng ớc sạch qua hthống cấp nước tập trung đối với c đối ợng khó
khăn, đối tượng cnh sách xã hội và địa phương khó tiếp cận hệ thống cấp nước
theo quy định.
- Thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật vbảo vệ môi trường, ưu tiên
xử ô nhiễm môi trường, phục hồi hệ sinh thái tnhiên bị suy thi, bảo vệ
i tờng khu dân nhằm cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống
của Nhân dân. Lồng ghép, thúc đẩy hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh
trong phát triển kinh tế - hội; ngăn chặn, đẩy lùi nguy suy thoái, ô nhiễm
i trường, nhất vấn đ rác thải, khí thải, ớc thải trong các khu, cụm công
nghiệp, đô thị, nông thôn.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- quan phối hp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
7. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ xã hội
- Cng c phát trin h thng dch v hội đa dng, liên thông, liên
tc, chuyên nghiệp, đáp ứng bản nhu cầu tăng kh năng tiếp cn cho các
nhóm đối tượng, nht là người hoàn cảnh khó khăn, đồng bào dân tc thiu s.
Xây dựng đội ngũ nhân viên làm công tác hi hiu biết pháp lut, có phm cht
đạo đc, tn tâm, hoạt động chuyên nghip. Nâng cao chất lượng c dch v vic
làm, bo him hi, y tế, giáo dc, tr giúp xã hi h thống sở dch v
chăm sóc, nuôi dưỡng ngưi công vi ch mng, tr em m côi, người cao
tuổi, ngưi khuyết tật không nơi ơng ta. Phát trin mạng lưới dch v chăm
sóc hi ti cộng đồng, nh chăm sóc trợ giúp xã hi ngoài công lp;
phát huy vai trò của gia đình trong chăm sóc, bảo v người khuyết tật, người cao
tui, tr em. Đy mnh vic chi tr không dùng tin mặt cho các đối tưng chính
sách trên cơ s kết ni, khai thác hiu qu s d liu quc gia v dân cư.
- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- quan phối hp: các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố.
8. Đẩy mạnh hợp tác tranh thủ nguồn lực quốc tế trong thực hiện
chính sách xã hội
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan,
UBND các huyện, thị, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an
tỉnh xem xét việc triển khai hoặc tiếp nhận nguồn vốn viện trợ thực hin tại địa
n cho các chính sách xã hội trên sđề nghị của các sở, ngành các quan,
tổ chức đảm bảo theo quy định của pháp luật và điều kiện thực tế địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào các nội dung ca Kế hoạch này, Giám đốc sở, Thủ trưởng
quan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhim
vụ của ngành và địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai các nội dung của Kế
hoạch này, thông tin, tuyên truyền đầy đủ Nghị quyết số 42-NQ/TW, Kế hoạch số
19-KH/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-KH/TU vtiếp tục đi
mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng
bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mi cho toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và toàn thể xã hội.
Định kỳ trước ngày 10/12 hằng năm, các quan, đơn vị gửi báo o tình
nh thực hiện Kế hoạch này về Sở Lao động - Thương binh và hội để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo, đài
trên địa bàn tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh... làm tốt ng c thông tin, tuyên
truyền đầy đủ Nghquyết số 42-NQ/TW, Nghị quyết số 68/NQ-CP, Kế hoạch
119-KH/TU về tiếp tục đổi mới, nâng cao cht lượng chính sách xã hội, đáp ứng
yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ T quốc trong giai đoạn mới.
3. Sở Lao động - Thương binh và hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kim tra, giám
sát việc thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW, Kế hoạch số 19-KH/TW, Nghị quyết
số 68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-KH/TU Kế hoạch này; là đầu mi tổng hợp đề
xuất UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện; tng hợp kết quả thực hiện kế hoạch này gửi UBND tỉnh trước ngày
31/12 hàng năm; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn v liên quan lựa chọn các
tập thể, nhân có nhiều thành tích thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày
24/11/2024 trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (qua Sở Ni vụ).
4. Sở Tài chính phối hợp với các quan, đơn vị liên quan trong quá
trình tổng hợp, thm định kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
(nếu có), để báo cáo UBND tỉnh.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các tổ chức chính trị - hội các
cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các ngành, các cấp thống nhất nhận thức
nh đng đthực hiện mục tiêu Nghị quyết s42-NQ/TW, Nghị quyết số
68/NQ-CP, Kế hoạch số 119-KH/TU.
6. Kế hoạch này thay thế Kế hoch số 30/KH-UND ngày 30/4/2024 của
UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết s 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII v tiếp tục đổi mới, ng cao chất
lượng cnh sách xã hội, đáp ng u cầu snghiệp xây dng và bảo vệ Tổ
quốc trong giai đoạn mới.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, cần sửa
đổi, bổ sung những nội dung Kế hoạch y, các quan, đơn vị chủ động đề
xuất về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TB&XH;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;
- UBMT Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;
- VP Tỉnh uỷ, các ban, cơ quan thuộc Tỉnh uỷ;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; các Ban của
HĐND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Báo Bắc Giang; Đài PT&TH tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị,
- Lưu: VT, KGVX
Trang.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Main
PHỤ LỤC
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 68/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 42-NQ/TW
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 8 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
1 Ưu đãi người có công với cách mạng
Sở Lao động -
TB&XH; đơn vị
liên quan
Tỉ lệ người công gia đình mức
sống từ trung, bình khá trở lên so với mức
sống của cộng đồng dân cư nơi cư trú
% 100 100
2
Lao động, việc làm, phát triển thị trường
lao động
Sở Lao động -
TB&XH; Sở
Nông nghiệp và
PTNT; đơn vị
liên quan
Tỉ lệ thất nghiệp chung % < 3 < 2,0
Tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị % < 4 < 2,35
Tỉ lệ việc làm phi chính thức % < 60 < 40
Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao
động xã hội
% 25 < 18
Tỉ lệ lao động nữ làm công hưởng lương % 50 > 60
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật còn khả
ng lao động có việc làm
% 40 50
3 Phát triển nguồn nhân lực
Sở Lao động -
TB&XH; Cục
Thống kê; đơn
vị liên quan
Chỉ số HDI > 0,7 0,85
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
% 35 40-45
Tỉ lệ lao động các k ng công nghệ
thông tin
% 80 90
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật còn khả
ng lao động được học nghề phù hợp
% 35 40
Tỉ lnữ học viên, học sinh, sinh viên được
tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề
nghiệp
% 30 40
4
Bảo hiểm hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; đơn vị liên
quan
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Tỉ lệ LLLĐ trong độ tuổi tham gia BHXH % 47 62
Tỉ lệ nông dân lao động khu vực phi
chính thức tham gia BHXH tự nguyện
trong LLLĐ trong độ tuổi
% 5,6 5,8
Tỉ lệ người sau độ tuổi nghỉ hưu được
hưởng lương u, BHXH hằng tháng
tr cấp hưu trí xã hội
% 55 60
Chỉ sđánh giá mức độ hài lòng của người
tham gia BHXH
% 85 90
Tỉ lệ LLLĐ trong độ tuổi tham gia BHTN % 37 50
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế % > 99 > 99
Tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia
BHYT
% 98 -
Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho trẻ em Bậc học Tiu học THCS
Tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y
tế
% > 80 > 90
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật giấy
xác nhận khuyết tật được hỗ trợ BHYT
% 60 100
Tỉ lệ người cao tuổi tham gia bảo hiểm y
tế
% 98 100
5 Trợ giúp xã hội và giảm nghèo
Sở Lao động -
TB&XH; đơn vị
liên quan
Tỉ lệ n s được ởng trợ cấp hội
ng tháng tại cộng đồng
% 3,57 4
Tỉ lệ đối tượng gặp khó khăn đột xuất
được trợ giúp kịp thời
% 100 100
Tỉ lệ hộ gia đình chăm sóc trẻ em dưới 36
tháng tuổi, thuộc hộ nghèo, cận nghèo
được hưởng trợ cấp xã hội
% - 100
Tỉ lệ phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo,
cận nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
% - 100
Tỉ lệ người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận
nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
% - 100
Tỉ lệ người có hoàn cảnh khó khăn, người
thu nhập thấp được đảm bảo mức sống
tối thiểu
% - 100
Tỉ lệ hộ nghèo không khả năng thoát
nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
% - 100
Tỉ lệ trẻ em hoàn cảnh đặc biệt được
chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp
% 96 98
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Tỉ lngười nghèo, người có công với cách
mạng, đối tượng chính sách và người yếu
thế thuộc diện người được trợ giúp pháp lý
tiếp cận được trợ giúp pháp khi
yêu cầu
% - 100
Mức giảm tỉ lệ hộ nghèo đa chiều hàng
m
%/ năm 0,9 -
Trong đó, các huyện nghèo %/ năm 4 -
Mức giảm tỉ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số %/ năm > 3 -
Tỉ lệ huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang, ven biểnhải đảo thoát
khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn
% 100 -
Mức tăng thu nhập bình quân đầu người
của hộ nghèo so với năm 2021
Lần 2 -
Tỉ lệ người bị bạo lực gia đình, bạo lực
trên sở giới được phát hiện được tiếp
cận ít nhất một trong những dịch vụ hỗ trợ
cơ bản
% 80 90
Tỉ lệ người gây bạo lực gia đình, bạo lực
trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa
bị truy cứu trách nhiệm hình sự được
vấn, tham vấn
% 60 80
Tỉ lệ sở trợ giúp hội công lập triển
khai các hoạt động trợ giúp phòng ngừa,
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
% 100 100
Tỉ lệ đối tượng gặp kkhăn đột xuất do
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn giao
thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm
trọng hoặc các do bất khả kháng khác
được trợ giúp kịp thời
% 100 100
Tỉ lệ người dân có nhu cầu được cung cấp
dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp
% 100 100
Tỉ lệ người cao tuổi nhu cầu khả
ng lao động việc m, được đào tạo
chuyển đổi ngh nghiệp
% 100 100
Số người làm công tác xã hội/1000 dân Người -
>= 2
6 Giáo dục
Sở Giáo dục
Đào tạo; đơn vị
liên quan
Tỉ lệ số tỉnh hoàn thành phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
% - 100
Tỉ lệ huy động trẻ em nhà trẻ % 30-35 35-40
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Tỉ lệ huy động trẻ em mẫu giáo % 99-99,9 99-99,98
Tỉ lệ trẻ em mầm non được học 2
buổi/ngày
% 100 100
Tỉ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia % 94,4 96,2
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp tiu học % 100 100
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở % 100 100
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học phổ
thông và tương đương
% 96 96
Tỉ ltỉnh, thành phố đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 2
% 100 100
Tỉ lệ hoàn thành cấp tiểu học % 99 99,5
Tỉ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở % 98,5 99,5
Tỉ lệ hoàn thành cấp trung học phổ thông % 98 98
Tỉ lệ trẻ khuyết tật độ tuổi mầm non
phổ thông được tiếp cận giáo dục
% 97 97
7 Y tế
Sở Y tế; đơn vị
liên quan
Mức sinh thay thế Mức độ 2,1 2,1
Tuổi thọ trung bình Tuổi 74,5 75
Số năm sống khỏe Năm 67 68
Chỉ tiêu số lượng trên 10.000 dân
Số giường bệnh Giường 35,1 40
Số bác Người 12,5 19
Số dược sĩ Người 2,8 4
Số điều dưỡng viên Người 15,7 33
Tỉ lệ người dân sử dụng dịch vụ chăm sóc
ban đầu tại y tế sở được bảo hiểm y tế
chi trả
% > 99 > 99
Tỉ lệ người dân được quản lý sức khỏe % > 95 > 95
Tỉ l phụ nữ thai được khám thai định
kỳ, sinh con sở y tế hoặc str
giúp của cán bộ y tế
Tỉ lệ phụ nữ thai được khám thai định
kỳ
% > 90 > 90
Tỉ lệ phụ nữ sinh con ở cơ sở y tế hoặc có
sự trợ giúp của cán bộ y tế
% > 99 > 99
Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng với 14 loại vắc
xin (Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi đưc tiêm
chủng đầy đủ các loại vắc xin theo lộ trình
tăng vắc xin trong TCMR của Chính phủ)
% ≥ 97 ≥ 97
Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
thể thấp còi
% < 18,5 < 16
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại
tr sốt rét
Số người nhiễm HIV/AIDS/trên 100.000
dân
Người < 0,1 < 0,1
Số người mắc Lao/trên 100.000 dân Người 90 20
Loại trừ sốt rét Loại trừ Loại trừ
Tỉ lệ người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ
y tế
% 80 90
Tỉ lệ trẻ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc
phát hiện, can thiệp sớm khuyết tật bẩm
sinh, rối loạn phát triển can thiệp sớm
các dạng khuyết tật
% 70 80
Tỉ lệ người cao tuổi được chăm sóc sức
khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định
kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe
% 80 100
Tỉ lngười cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh
được khám chữa bệnh được hưởng s
chăm sóc của gia đình và cộng đồng
% 100 100
8
Phát triển văn hóa và thông tin, truyền
thông
Sở Văn a, thể
thao và du lịch;
Sở Thông tin và
truyn thông;
đơn vị liên quan
Tỉ lệ người n được xem các kênh phát
thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm v
chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu
của quốc gia và địa phương
- -
Vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi
% 80 80
Các vùng còn lại % 100 100
Tỉ lệ các chương trình thời sự bản tin
phát sóng truyền hình ngôn ngữ ký hiệu
% 50 80
Tỉ lệ dân số được phủ sóng di động % 100 100
Tỉ lệ điều kiện kinh tế - hội đặc
biệt khó khăn, đảo, huyện đảo hệ
thống đài truyền thanh hoạt động
% 100 100
Tỉ lệ điều kiện kinh tế - hội đặc
biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo có điểm
cung cấp thông tin công cộng phục vụ
người dân sử dụng dịch vụ thông tin thiết
yếu
% 100 100
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Tỉ lệ xã được cung cp dịch vụ viễn thông
phổ cập
% 100 100
Tỉ lệ xã đạt chuẩn tiêu chí số về thông tin
truyền thông theo Bộ Tiêu chí quốc gia
về xã nông thôn mới nâng cao
% 80 100
Người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn
được hưởng thụ tham gia các hoạt động
n hóa, nghe, xem các kênh phát thanh,
truyn hình của quốc gia và địa phương
% - 92
9 Nhà ở
Sở Xây dựng;
đơn vị liên quan
Xây dựng căn hộ nhà xã hội cho người
thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp
n hộ 33.200 74.900
Xóa bỏ tình trạng nhà tạm, nhà dột nát cho
các đối tượng
% 100 -
Diện tích nhà ở bình quân đầu người
m
2
sàn/
người
29,2 32,5
Thành thị
m
2
sàn/
người
29,6 32,7
Nông thôn
m
2
sàn/
người
29,0 32,3
Tỉ lệ nhà ở kiên cố % 98,5 99
Thành thị % - -
Nông thôn % - -
Tỉ lnhà ở có hệ thống cấp điện, cấp nước,
thoát ớc thải đồng bộ được đu nối
o hệ thống hạ tầng kthuật chung của
khu vực
% 85 90
10 Nước sạch, vệ sinh môi trường
Sở Nông nghiệp
Phát triển
nông thôn; Sở
i nguyên và
Môi trường;
đơn vị liên quan
Tỉ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn
% 58 92
Thành thị % - 100
Nông thôn % - 90
Tỉ lệ hộ gia đình được sử dụng nhà tiêu
hợp vệ sinh
%
Thành thị % 85 100
Số
TT
Chỉ tiêu Đơn vị
Mục tiêu
đến năm
2025
Mục tiêu
đến năm
2030
Đơn vị phụ
trách theo dõi,
đánh giá thực
hiện
Nông thôn % > 95 100
Tỉ lệ hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ
sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
% - 100
Tỉ lệ trường học có công trình phụ hợp vệ
sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
% 85 100
Tỉ lệ trạm y tế công trình phụ hợp vệ
sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
% - 100
Tỉ lệ điểm dân nông thôn tập trung
hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
% 70 80
Tỉ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý % 75 85
Tỉ lệ hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý
chất thải chăn nuôi
% 80 85

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 50/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×