• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4006/KH-UBND Quảng Nam 2024 triển khai QĐ 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/06/2024 11:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4006/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4006/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4006/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4006/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
QUẢNG
NAM
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Quảng Nam, ngày tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển
nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng
Chính phủ pduyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ Phát triển nguồn lợi thủy
sản đến m 2030; UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch Bảo vệ Phát
trin nguồn lợi thủy sản đến m 2030 trên địan tỉnh Quảng Nam như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Thực hin hiệu quả nội dung, nhiệm vụ Chương trình quốc gia Bảo vệ
phát trin nguồn lợi thủy sản đến m 2030 đã được Th tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định s 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024; phát huy vai trò, trách
nhiệm của c cấp, ngành liên quan; huy động các nguồn lực để thực hiện các
nhiệm vụ đề ra.
2. Yêu cầu
2.1. Xác định nhiệm vụ trọng tâm, phân công thực hiện, lộ trình phù hợp
với tình hình thực tiễn, đảm bảo tính khả thi, ng cường sự phối hợp giữa các
quan, đơn vị trong quá trình thực hiện chương trình.
2.2. Các cấp, ngành chủ động bố trí, huy động, lồng ghép các nguồn lực tổ
chức thực hiện nhiệm vụ phù hợp với quyền hạn, trách nhim và điều kin thực
tế tại quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, bảo vệ, i tạo nguồn lợi thủy sản nhằm phục hồi nguồn lợi thủy
sản; gắn với quảnhiệu qu các hoạt động khai thác thủy sản nhằm phát triển
thủy sản bền vững, giữ gìn tính đa dạng sinh học, giá tr tài nguyên sinh vật; góp
phần phục hồibảo tồn các hệ sinh thái bin quan trọng; chủ động ng phó với
biến đổi khí hậu nước biển dâng, thúc đẩy ng trưởng xanh, nâng cao đời sng
sinh kế cho ngườin.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Hoàn thành kế hoạch điều tra, đánh giá nghề thương phẩm hàng m
tại các huyện, thị, thành phố nghề cá ven biển.
2
2.2. Các hồ tự nhiên, hồ chứa lớn, hệ thống sông Trường Giang, Thu Bồn;
khu vực biển ven bờ, vùng lộng được điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi
trường sống của các loài thủy sản.
2.3. Phấn đấu trữ lượng nguồn lợi thủy sản vùng biển, nht là vùng lộng,
vùng bờ được phục hồing ít nhất 5%.
2.4. Tiếp tục thc hiện tốtnh quản hoạt động của Khu bảo tồn
biểnLao Chàm; đồng thời hình thành, quản lý các Khu bảo v nguồn lợi thủy
sản Tam Hải, Tam Tiến - Núi Thành theo Quy hoạch bảo vệ nguồn lợi thuỷ sn
quốc gia, Quy hoạch tỉnhĐề án m rộng, thành lập mới các khu bảo tồn bin,
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ sinh thái biển đến m 2030.
2.5. Tạo nơi trú nhân tạo tại các khu vực ven biển của các huyện, thành
phố: Hội An, Thăng Bình, Núi Thành nhm tạo sinh cảnh sống, phát trin các loài
thủy sản.
2.6. c huyện, thị xã, thành phố ven biển và các huyện trung du, miền núi
thủy vực (hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện, sông điều kiện môi trường, dòng
chảy phù hợp) tổ chức hoạt động thả tái tạo nguồn lợi thủy sản.
2.7. Tổ chức thực hiện mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản tại các khu
vực bảo tn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn đất ngập ớc được
hình thành.
2.8. Các loài thủy sản trong Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
theo quy định; loài đặc hữu, bản địa trên địa bàn tỉnh được nhận diện, xác lập hồ
theo dõi, đề xuất giải pháp nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen.
2.9. Hệ thống sở dữ liệu môi trường sống, nguồn lợi thuỷ sản của tỉnh
hoàn thiện, cập nht thường xuyêno sở dữ liu quốc gia để đáp ng thông
tin cho nhu cầu quản lý, nghiên cứu.
III. NHIỆM VỤ CH YẾU
1. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản môi trường sống của loài
thủy sản
1.1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hin điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy
sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đ, nghề thương phm
trên đan tỉnh theo ớng dẫn của Bộ Nông nghiệp PTNT.
1.2. Phối hợp Bộ Nông nghiệp và PTNT điều tra, đánh giá tổng thể nguồn
lợi thủy sảnmôi trường sng của loài thủy sản trên phạm vi cả c theo định
kỳ 05 m.
2. Xây dựng sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống sở dữ liệu môi trường sống, nguồn lợi
thuỷ sản của tỉnh, cập nhật thường xuyên với hệ thống thông tin dữ liệu quốc gia
thủy sản để đáp ứng thông tin cho nhu cầu quản lý, nghiên cứu.
3
3. Quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm
3.1. Tiếp tục kiện toàn khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm; rà soát, điều chỉnh
các phân khu chức ng của khu bảo tn biểnhoạt đng phù hợp với quy định;
phát triển tnh khu bảo tồn thiên nhiên kiểu mẫu cả nước.
3.2. Điều tra, đánh giá tình hình kinh tế hội, xây dựng triển khai các
dự án hỗ tr, chính sách chuyển đổi sinh kế cho các cộng đồng dân sống xung
quanh khu bảo tồn biển.
3.3. Đầu xây dựng hạ tầng thiết yếu, trang bị sở vật chất để ng ờng
ng lực quảncho Ban quản khu bảo tồn biển Lao Chàm; xây dựng trạm,
sở cứu hộ động vật biển tại khu bảo tồn biển.
3.4. Xây dựng tổ chức trin khai dự án phục hồi hệ sinh thái rạn san hô,
cỏ biển tại khu bảo tồn biển.
3.5. Thực hiện quan trắc, thu thập thông tin, số liệu, cập nhật sở dữ liệu
về đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, chất lượng môi trường nước trong khu
bảo tồn biển.
3.6. Đào tạo ng lực quản lý cho cán bộm việc tại khu bảo tồn biển.
3.7. Kim tra, gm t hot đng ca các d án đầu tư trong khu bo tn bin.
4. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
4.1. T chc qun đối với c khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm
khai thác có thời hạn tạing ven bin Ca Đi - Hi An, Khu vc bin Nam Hòn
Ông, khu vc Đông Bc Hòn Dài - Cù Lao Chàm theo Quy hoch Bảo vệ khai
thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4.2. Điều tra, khảo sát bổ sung số liệu, hoàn thiện h đề xuất khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản Tam Hải và Tam Tiến, huyện Núi Thành theo Quy hoch Bảo
vệ khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4.3. Xây dựng kế hochtổ chức quảnnguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái
thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước.
4.4. Tổ chức thực hiện một số biện pháp bảo vệ các loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm theo Kế hoạch quốc gia về qun bảo tồn các loài thú biển nhm
giảm thiểu đánh bắt không chủ ý đối với các loài thú biển; Kế hoch quốc gia về
quản lý và bảo tồn các loài mập,đuối; Kế hoch hành động bảo tồn các loài
rùa biển tại Vit Nam&
4.5. Triển khai Quỹ bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản thu hút các
nguồn tài chính của hội để hỗ tr cho các chương trình, dự án, hoạt động phi
dự án về lĩnh vực bảo tồn, bảo vệ, tái tạo phát trin nguồn lợi thủy sản.
5. Tái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sảnphục hồi môi trường sống
của loài thủy sản
4
5.1. Bảo vệ, duy trì ổn định giải pháp phục hồi các hệ sinh thái thủy
sinh, đặc biệt là các hệ sinh thái điển hình như: san hô, c biển, rừng ngập mặn,
đầm phá, bãi triều, cửa sông là nơi sống của các loài thủy sản.
5.2. Thc hin th rn nhân to ti các khu vc bin phía Tây Bc Hòn K
- Hi An; ven b huyn Thăng nh; ven b Mũi Bàn Than, xã Tam Hi, huyn
Núi Thành nhm to sinh cnh sng, phát trin các loài thy sn theo Quy hoch
Bo v khai thác ngun li thy sn thi k 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050.
5.3. Điu tra nhận diện, đề xuất nghiên cứu bảo tồn, sinh sản nhân tạo, ương
nuôi, lưu giữ nguồn gen, tái tạo các loài thủy sản nguy cấp quý, hiếm, các loài
thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu, loài có giá trị kinh tế, khoa học.
5.4. Thả bổ sung hng m một số loài thủy sảngiá tr kinh tế, khoa học,
loài bản địa, đặc hữu vào các thủy vực; tăng cường qun lý các khu vực, loài được
thả bổ sung để đảm bảo hiệu quả tái tạo, phục hồi; khuyến khích hội hóa hoạt
động thả bổ sung, tái tạo, phục hồi các loài thủy sản theo quy định; đánh giá hiệu
quả hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản.
6. Thúc đẩy s tham gia của cộng đồng, các tổ chức, nhân trong bảo
vệ nguồn lợi thủy sản
6.1. soát, củng cố lại các hình thức tổ đội sản xuất trên biển theo hướng
khai thác gắn với quản lý, bảo v nguồn lợi thủy sản môi trường sống của các loài
thủy sản; hỗ tr quan chức ng giám sát, thông báo kịp thời các hành vi khai
thác gây ảnh ng đến nguồn lợi thủy sản.
6.2. Duy trì, nhân rộng nh thực hin đồng quảntrong bảo v nguồn
lợi thuỷ sản tại vùng biển ven bờ một s loại hình thủy vực tự nhiên như sông, h,
hồ chứa, c vùng nước nội địa khác phù hợp với nhu cầu của người dân; theo
hướng bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản kết hợp với phát triển du lịch sinh
thái, du lịch nông thôn; đảm bảo sinh kế bền vững và an sinh xã hội.
6.3. Tăng cường đối thoại, hợp tác giữa quan qun lý với c tổ chức phi
chính phủ, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức hội… đặc biệtcộng đồng nhằm
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, khuyến khích sự tham gia của các bên liên
quan trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
7. Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản
7.1. Tiếp tục điều chỉnh, cấu lại các nghề khai thác thủy sản, bảo đảm
phù hợp với khả năng khai thác cho phép của nguồn lợi thủy sản theo hướng
không phát triển giảm dần một số loại nghề khai thác không thân thiện với
nguồn lợi môi trường, có tính chọn lọc thấp, khai tc thủy sản còn non vùng
ven bờ và trong vùng nội địa.
7.2. Tăng ờng ng lực quản lý, thực thi pháp luật trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản cho quan quản lý nhà c về thủy sản tỉnh, cấp huyện; đầu
sở vật chất phục vụ công tác quản bảo vệ nguồn lợi thủy sản như: tàu tuần
tra, trang bị bảo hộ, công cụ hỗ tr...
5
7.3. Thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn xử
nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tập
trung tại khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác
thời hạn, khu vực nội địa khác; ng ờng xử lý là hành vi sử dụng chất độc,
chất nổ, xung điện, các nghề, ngư cụ khai thác thủy sản có tính hủy diệt hoặc các
nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai tc thủy sản.
7.4. Xây dựng chế phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng chức ng: quản
thủy sản, kiểm ngư, cảnh sát biển, cảnh sát giao thông đường thủy, b đội biên
phòng, công an địa phương… thực hiện công tác kim tra, kiểm soát, phát hiện
xử hành vi vi phạm pháp luật trong các hoạt động thủy sản trên biểntrong
vùng nội địa.
IV. GIẢI PHÁP
1. Về chế, chính sách
1.1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế
bền vững cho cộng đồng dân sống trong và xung quanh khu bảo tồn biển, khu
bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản tại vùng biển
ven bờ; chính sách hỗ tr ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản; chính
ch hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ảnh ởng lớn đến nguồn lợi thủy
sản, môi trường, hệ sinh thái sang các nghề khai thác thủy sản thân thiện với môi
trường hoặc chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác thủy sản.
1.2. Xây dựng chế khuyến khích các tổ chức, nhân trong nước
nước ngoài đầu cho công tác bảo tồn, bảo vệ, tái tạo phát triển nguồn lợi
thủy sản, phục hồi hệ sinh thái thủy sinh; hỗ trợ thực hiện đồng qun lý trong bảo
vệ nguồn lợi thủy sản; chế phối hợp hiu quả giữa các lực lượng chức ng
(kiểm ngư, thanh tra chuyên ngành, kiểm lâm, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển,
cảnh sát giao thông đưng thủy, cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường,
công an địa phương) để thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát, phát hiện
xử hành vi vi phạm pháp lut trong các hoạt động thủy sản trên biển trong
vùng nội địa.
1.3. Triển khai thực hiện quy trình và định mức kinh tế kỹ thuật trong điu
tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản môi trường sống của các loài thủy sản đa
dạng sinh học; quan trc, giám sát biến động môi trường, nguồn lợi thủy sản
đa dạng sinh học; lưu giữ giống gốc các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; trồng
phục hồi san hô, cỏ biển; thả rạn nhân tạo làm nơi trú cho các loài thủy sản; bộ
chỉ s tài liệu hướng dẫn đánh giá hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục
hồi hệ sinh thái và môi trường sống của các loài thủy sản.
1.4. Xây dựng chế thúc đẩy thành lập vận hành quỹ bảo vệ phát
triển nguồn lợi thủy sản tỉnh, quỹ cộng đồng để huy động các nguồn lực hội,
nguồn tài chính đóng góp tự nguyện, tài tr, từ thiện, ủy thác của các tổ chức,
nhân trong nước ngoài nước hỗ tr, đầu cho công tác bảo vệ phát triển
nguồn lợi thủy sản.
2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
6
2.1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò, giá tr của
nguồn lợi thủy sản c hệ sinh thái thủy sinh; ý nga của công tác bảo tồn
biển; trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là bảo vệ loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm.
2.2. Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền phợp với n hóa, tập quán,
điều kiện của từng địa phương (như các nh thức tuyên truyền trc tuyến, xây
dựng phim truyền nh, tiểu phẩm, ấn phẩm; phát thanh, truyền hình trên báo giấy,
o điện tử, đài phát thanh, truyền hình của địa phương; tổ chức các cuộc thi tìm
hiểu với sự tham gia của đông đảo cộng đồng ngư dân địa phương...), xác định
đúng trọng tâm truyền thông và đối tượng truyền thông để nâng cao hiệu quảng
c tuyên truyền; tập trung truyền thông trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản vào các
dịp thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản nhân Ngày truyền thống ngành thủy sản
Việt Nam (ngày 01/4), Ngày quốc tế Đa dạng sinh học (ngày 22/5), Ngày Môi
trường thế giới (ngày 05/6), Ngày Đại dương thế giới (ngày 08/6)...
2.3. Phối hợp các tổ chức chính tr, chính trị- hội, hội nghề nghiệp
tham gia các hot động vận động, tuyên truyền sâu rộng, từng c nâng cao nhận
thức cho cộng đồng ngư dân để người dân chủ động, tự giác tham gia công tác
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; tập trung vào bảo vệ các loài nguy cấp,
quý, hiếm, chống khai thác bất hợp pháp.
2.4. Vận động ngư dân cam kết tuân th quy định pháp luật về khai thác
bảo vệ phát trin nguồn lợi thủy sản; chủ cơ sở chế biến, kinh doanh thủy sản cam
kết không nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép các loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm; t chức cộng đồng tham gia đấu tranh, tố giác hành vi vi
phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn li thủy sản.
2.5. Phối hợp lồng ghép nội dung giáo dục về bảo tồn, bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản vào chương trình ging dạy, học tập trong chương trình đào
tạo, chương trình ngoại khóa cho học sinh, sinh viên nhằm cung cấp thông tin,
kiến thức bản về quản lý, bảo tồn, bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản, sử
dụng bền vững nguồn lợi thủy sản.
3. Nâng cao năng lực quản phát triển nguồn nhân lực trong bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sn
3.1. Tiếp tc soát, kin toàn cơ quan qun nhà nước v thy sn theo
hưng hin đi; cng c lc lưng kim ngư tnh theo quy đnh Lut Thy sn 2017.
3.2. Nâng cao hiu qu phi hp gia các lc lượng chc năng trong công
tác thc thi pháp lut v khai thác và bo v ngun li thy sn.
3.3. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức
m công tác bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản.
3.4. Thu hút ngun lc quc tế trong hp c, chia s kinh nghim, đào to
phát trin ngun nhân lc cht lượng cao v bo v phát trin ngun li thu sn.
7
4. Triển khai thc hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
4.1. Tuyên truyền, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện đồng qun
trong bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
4.2. Phổ biến, triển khai tài liệu ớng dẫn kỹ thuật, tổ chức giám sát, đánh
giá thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo quy định.
4.3. T chức thực hiện đồng quản trong bảo vệ nguồn li thuỷ sản tại
một số loại hình thủy vực tự nhiên theo hướng bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy
sản kết hợp với khai thác, nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch sinh thái, du lịch
nông thôn.
4.4. Hỗ tr, hướng dẫn cộng đồng khảo sát, đánh giá nguồn lợi thủy sản,
y dựng hồ sơ đề nghị công nhậngiao quyền cho tổ chức cộng đồng thực hiện
đồng qun lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, thành lập quỹ cộng đồng; xây dựng
mới hoặc ng cấp nhà sinh hoạt cộng đồng, trang thiết bị thiết yếu cho tổ chức
cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
5. Khoa học công nghệhợp tác quốc tế
5.1. Triển khai các điều tra, khảo sát nhn diện các loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm, giá tr kinh tế, bản địa, đặc hữu tại c địa phương trong tỉnh; xác
lập hồ theo dõi, đề xuất biện pháp nghiên cứu, bảo tồn, bảo vệ thích hợp.
5.2. Tiếp nhn, ng dng quy trình k thut, công ngh sn xut ging nhân
to và nuôi thương phm mt s loài thy sn có giá tr kinh tế, loài thy sn bn
địa, đặc hu, loài nguy cp, quý, hiếm nhm b sung ngun ging thy sn phc
v công tác tái to phát trin ngun li thy sn, phc hi h sinh thái thy sinh.
5.3. ng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phục hồi hệ sinh thái đặc
trưng như san hô, cỏ biển.
5.4. Ứng dụng công nghệ số, công nghệ vệ tinh, viễn thám, h thống thông
tin địa lý& đ hỗ tr công tác quản lý, kiểm soát khai thác, bảo tn, bảo vệ nguồn
lợi môi trường sống của loài thủy sản; theo dõi đưng di tự nhiên của một
số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học.
5.5. m kiếm, kêu gọi sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ tr của các đi
c tổ chức quốc tế, trao đổi thông tin, học tập, chia sẻ kinh nghiệm về: điều
tra, khảo sát, đánh giá, nghiên cứu nguồn lợi thủy sản (trên biển vùng nội
địa), quản lý loài thủy sản di cư, khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
chống khai thác thủy sản bất hp pháp, không báo cáo và không theo quy định…
V. CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
VI. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Chi đầu phát trin, chi thường xuyên
(vốn sự nghip kinh tế, vốn sự nghiệp i trường, vốn sự nghiệp khoa học) p
hợp với khảng cân đối của ngân sách nhà nước.
8
2. Nguồn vốn lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án đầu công giai đoạn 2026 - 2030, d án khác.
3. Kinh phí vận động, huy động hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, nhân
trong nước nước ngoài.
4. Những nguồni chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VII. T CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
1.1. Chịu trách nhim quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ
đạo tổ chức thực hiện kế hoch; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổ chức hội tho/hội
nghị triển khai, kết, tổng kết thực hiện kế hoạch; kp thi đề xut, kiến ngh trình
UBND tnh quyết định nhng vn đề phát sinh, vượt thm quyn, điu chnh c
nhim v ưu tiên p hp vinhnh thc tin, theo quy đnh pháp lut.
1.2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc, hướng
dẫn địa phương xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản hằng năm tại địa phương, phù hợp với nội dung, nhiệm vụ, giải pháp
của kế hoạch.
1.3. Xây dựngtổng hợp kinh phí thực hiện kế hoạch trong dự toán ngân
ch nhà nước đưc giao hàng năm của c cơ quan, đơn vị tại thời điểm lập dự
toán ngân sách nhà c năm sau; gửi Sở Tài chính đối với kinh phí chi thường
xuyên, Sở Kế hoạchĐầu đối với vốn đầu để trình cấp có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
2.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp PTNT để lồng ghép các nhiệm
vụ liên quan đến bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản trong chương trình, đề
án, dự án, kế hoạch về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài
nguyên biển hải đảo.
2.2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp PTNT các Sở, Ban, ngành liên
quan thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của Sở.
2.3. Chỉ đạo quan quản nhà nước về tài nguyên môi trường cấp
huyện ng cường công tác quản lý, kiểm tra, xửnghiêm các tổ chức,nhân
vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm tại các thủy vực
tự nhiên; kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhận chìm biển để hạn chế tối đa tác
động, ảnh hưởng xấu đến môi trường, hệ sinh thái biểnnguồn lợi thủy sản.
3. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, Ban, ngành liên
quan khả ng n đối ngân sách, Sở i chính chịu trách nhiệm tham mưu
trình cấpthẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để
thực hiện các nhiệm vụ thuộc kế hoạch theo quy định v phân cấp ngân sách, Luật
Ngân sách nhà nước và các n bản hướng dẫn thi hành luật.
4. Sở Kế hoạchĐầu
9
4.1. Chủ trì, báo cáo cấp thẩm quyền xác định vốn đầu ngân sách nhà
nước chi cho đầu phát triển theo ngành, lĩnh vực trong kế hoạch đầu công
trung hạnhàng năm để thực hiện các dự án theo quy định của Luật Đầu công
c n bản ớng dẫn thi hành.
4.2. Phi hp vi Sng nghip và PTNT, S Tài cnh giám sát, kim tra
đánh giá v kết qu qun và s dng ngun vn thc hin kế hoch.
5. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông, cảnh sát phòng chống tội phạm về
môi trường, công an các địa phương tăng cường nắm bắt tình hình, kịp thời phát
hiện, điều tra, xử lý nghiêm c vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đa
dạng sinh học, bảo tồn bin, bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản; đặc biệt
nh vi sử dụng các ngư cụ cấm, chất nổ, chất độc, xung điện để khai thác nguồn
lợi thủy sản trên các thủy vực tự nhiên.
6. B Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Tăng ờng tuần tra, kiểm tra, kim soát phát hiện, ngăn chặn, xử các
nh vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo tồn biển,
bảo vệ và phát trin nguồn lợi thủy sản theo thẩm quyền; giám sát việc triển khai
nhiệm vụ điều tra đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển, đảo
theo quy định của pháp luật.
7. Sở Thông tin và Truyn thông
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
đại chúng và hệ thống thông tin sở về các đin hình gương người tốt, vic tốt
trong công tác bảo tồn biển bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, tạo sự chuyển biến trong
nhận thức của Nhân dân; phản ánh trung thực, tạo nhận thức và hành động thống
nhất trong đấu tranh, phòng ngừa đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo
tồn biển, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
8. Các S, ngành có liên quan
Căn cứ nội dung kế hoạch, trong phạm vi tch nhiệm, quyền hạn của mình,
phối hợp với Sở Nông nghiệp PTNT, c Sở, ngành liên quan xây dựng tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch.
9. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các
tổ chức thành viên; các tổ chứchội,hội nghề nghiệp
9.1. ch cực tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lợi ích trách nhiệm của
cộng đồng tham gia bảo vệphát trin nguồn lợi thuỷ sản qua đó nâng cao nhận
thức, hành động của các tầng lớp nhân dân trong bảo vệ phát trin nguồn lợi
thuỷ sản.
9.2. Theo chức năng của mình, chủ động tham gia, giám sát các hoạt động
liên quan đến bảo v nguồn li thủy sản; hỗ tr huy động sự tham gia của cộng
đồng trong thực hiện, kiểm tra, giám sát; phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng.
10
10. Ủy ban nhân dân các huyện, th, thành phố
10.1. Chủ độngy dựng kế hoạch cụ thể, bố trí kinh ptổ chức thực
hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền, phù hợp với điu kin thực tế tại địa phương bảo
đảm kịp thời, hiệu quả, phù hợp với c mục tiêu, nội dung, nhiệm vụgiải pháp
của kế hoạch.
10.2. Chủ trì các nhiệm vụ ưu tiên giao cho địa phương; phối hp với Sở
Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành liên quan thực hiện các nội dung kế hoạch.
10.3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền lợi trách nhiệm
của cộng đồng trong công tác tồn biển, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thuộc địa bàn
quản lý.
10.4. T chức qun các khu bảo tồn, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
được UBND tỉnh giao theo quy định; thực hiện đồng qun lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung,
nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình thực tế, các quan, đơn vị có liên quan phản
ánh bằng n bản về Sở Nông nghiệp PTNT để tổng hợp, tham mưu UBND
tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi
nhận:
- Bộ Nông nghiệp PTNT;
- Cục Thủy sản, Cục Kiểm ngư;
- TT Tỉnh ủy, ND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, các Hội đoàn thể tỉnh;
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- CPVP;
- u: VT, KTTH, KTN.
D:\Dropbox\minh tam b\Nam 2024\Ke hoach\05 29 ke hoach BVNLTS_
den nam 2030.docx
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Hồ Quang Bửu
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN VỀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbhtháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Nguồn kinh phí
1
Truyền thông, nâng cao năng lực nhận thức
cộng đồng về bảo tồn biển, bảo vnguồn lợi
thuỷ sản
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn;
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
S Thông tin và truyền
thông; các quan, đơn vị
liên quan
2024-2030
Vốn sự nghiệp (NS tỉnh,
cấp huyện)
2
Dự án điều tra nguồn lợi môi trường sống
của các loài thủy sản vùng ven bờ, vùng
lộng tỉnh Quảng Nam (điểm b,c khoản 2 và
điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Thủy sản
2017)
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
Sở Tài Nguyên môi
trường; UBND các
huyện, thị xã, thành phố;
các Viện nghiên cứu,
Trường thu sản; các t
chức, đơn vị có liên quan;
2024 -
2025
Vốn sự nghiệp (NS tỉnh)
3
Dự án điều tra, đánh giá cấu nghề khai
thác thủy sản và mức độ xâm hại nguồn lợi
của các loại nghề tham gia khai thác vùng
bờ, vùng lộng
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
Sở Tài nguyên Môi
trường; UBND các
huyện, thị xã, thành phố;
các Viện nghiên cứu,
Trường thu sản; các t
chức, đơn vị có liên quan
2024 -
2025
Vốn sự nghiệp (NS tỉnh)
4
Dự án điều tra, khảo sát nhận diện các loài
thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, giá trị kinh
tế, bản địa, đặc hữu tại các địa phương trong
tỉnh đề xuất biện pháp nghiên cứu, bảo tồn,
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Sở Tài nguyên Môi
trường; các Viện nghiên
cứu, Trường thuỷ sản; các
tổ chức, đơn vị có liên
2024 -
2030
Vốn sự nghiệp (NS tỉnh,
huyện)
2
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Nguồn kinh phí
bảo vệ thích hợp.
quan;
5
Chương trình điều tra, đánh giá nghề
thương phẩm (theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 12 Luật Thủy sản 2017)
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
UBND các huyện, thị xã,
thành phố; các đơn vị, tổ
chức có liên quan
Hàng năm,
từ năm
2025 -
2030
Vốn sự nghiệp (NS tỉnh)
6
Chương trình Quan trắc thường niên đa
dạng sinh học môi trường trong KBT
biển Cù Lao Chàm
UBND thành phố
Hội An
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn; Sở Tài
nguyên Môi trường;
các Viện nghiên cứu
chuyên ngành đơn vị
có liên quan
Hàng năm,
từ năm
2025 -
2030
Vốn sự nghiệp (NS
thành phố)
7
Thiết lập tổ chức quản lý Khu bảo vệ
nguồn lợi thuỷ sản Tam Tiến, Tam Hải -
Núi Thành theo (Quy hoạch Bảo vệ và khai
thác nguồn lợi thu sản thời k 2021-2030,
tầm nhìn 2050)
Sở Nông nghiệp
Phát triển ng thôn,
UBND huyện Núi
Thành
Các Viện nghiên cứu
chuyên ngành đơn vị
có liên quan
2025-2030
Vốn sự nghiệp ngân
sách tỉnh, huyện
8
Dự án nâng cấp, đầu sở hạ tầng thiết
yếu cho Khu bảo tồn biển (bao gồm cả trạm
cứu hộ theo Quy hoạch Bảo vệ và khai thác
nguồn lợi thu sản thời k 2021-2030, tầm
nhìn 2050)
UBND thành phố
Hội An
Sở Nông nghiệp Phát
triển nông thôn; Sở Tài
nguyên Môi trường,
Sở Xây dựng; các
Trường, Viện nghiên và
các tổ chức, đơn vị có liên
quan
2026-2030
Vốn đầu (NS tỉnh,
thành phố), lồng ghép
NSTW hỗ trợ, XHH
9
Chương trình thả tái tạo nguồn lợi thủy sản
tại các thủy vực tự nhiên (theo điểm b khoản
1, khoản 3 Điều 14 Luật Thủy sản 2017)
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn;
UBND các huyện, thị
Các tổ chức, đơn vị có
liên quan
2025 -
2030
Vốn sự nghiệp (NS tỉnh,
cấp huyện), XHH
3
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Nguồn kinh phí
xã, thành phố
10
Dự án hình thành khu vực trú nhân tạo
cho các loài thủy sản tại khu vực biển ven
bờ tại Núi Thành, Thăng Bình, Hội An (theo
điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 14 Luật Thủy
sản 2017 và theo Quy hoạch Bảo vệ và khai
thác nguồn lợi thuỷ sản thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến 2050)
S Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
UBND các huyện, thành
phố, thị xã ven biển; các
Viện nghiên cứu chuyên
ngành đơn vị liên
quan
2026 -
2030
Vốn đầu tư (ngân sách
tnh), lng ghép NSTW,
xã hi hóa
11
Đề án đồng quản trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản tại các khu bảo tồn, khu bảo vệ
NLTS, khu vực đất ngập nước
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Các tổ chức, đơn vị
liên quan
2025 -
2030
Vốn sự nghiệp (ngân
sách tỉnh, huyện); xã hội
hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4006/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam triển khai thực hiện Quyết định 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×