• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 381/KH-UBND Hà Nội phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/01/2026 10:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 381/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã Thành phố Hà Nội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 381/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 381/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 381/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm
KẾ HOẠCH
Phát trin kinh tế tp th, hp tác xã thành ph Hà Ni năm 2026
Nhằm triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp theo
Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy Nội
về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Nội lần thứ
XVIII nhiệm kỳ 2025-2030; Thông báo số 678/TB-VPCP ngày 09/12/2025 của
Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí
Dũng tại diễn đàn Kinh tế hợp tác, hợp tác năm 2025; Chương trình hành động
số 20-CTr/TU ngày 02/02/2023 của Thành ủy Nội về thực hiện Nghị quyết số
20-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế tập
thể trong giai đoạn mới; Quyết định số 4381/QĐ-UBND ngày 05/9/2023 của
UBND thành phố Nội về phê duyệt Đề án hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động
của các HTX giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu
phát triển kinh tế - hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự
nghiệp; khoa học công nghệ năm 2026; Ủy ban nhân dân thành phố Nội
ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể (KTTT), hợp tác (HTX) năm 2026
với những nội dung chính, cụ thể như sau:
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phát triển KTTT, HTX đặt trong bối cảnh hình tăng trưởng mới theo
tinh thần tạo đột phá về kinh tế hình tăng trưởng đô thị hiện đại nông
thôn thông minh, công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ số, tuần hoàn, phát
triển các chuỗi liên kết, các hình nông nghiệp đô thị - sinh thái, nông nghiệp
hữu cơ, nông nghiệp trải nghiệm do HTX làm chủ, đảm bảo đúng các giá trị,
nguyên tắc bản của HTX, quy định của Luật Hợp tác xã năm 2023 và các văn
bản hướng dẫn thi hành; đồng thời tác động tích cực đối với các thành viên,
HTX, LH HTX, tổ hợp tác (THT) trên địa bàn Thành phố.
2. Năm 2026 ý nghĩa đặc biệt quan trọng, năm đầu tiên thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVIII của Thành phố; năm đầu tiên thực hiện
Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm giai đoạn 2026 – 2030.
3. Kế hoạch phát triển KTTT, HTX năm 2026 phải đặt trong Kế hoạch
phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội chung của Thành phố; phù hợp với Chiến lược phát triển KTTT, HTX
giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, kế hoạch của Trung ương.
381
30
12
2025
2
4. Các chỉ tiêu kế hoạch phải được đánh giá khách quan, toàn diện, khả thi,
phù hợp với kết quả, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2025;
được triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch dài hạn của
Thành phố; tạo doanh thu, việc làm, thu nhập ổn định cho HTX, LH HTX, THT
các thành viên; tăng sức cạnh tranh của dịch vụ, sản phẩm hợp tác phát triển
bền vững, chất lượng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2026
1. Mục tiêu tổng quát
Ưu tiên phát triển tổ chức KTTT, HTX gắn với chuỗi giá trị sản xuất, kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn, du lịch trải nghiệm, ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất tiêu dùng; phát huy nội lực, huy động khai thác tốt hơn nữa khả năng
góp vốn, phát triển hàng hóa, dịch vụ phục vụ thành viên; hỗ trợ phát triển bền
vững, nâng cao vai trò, vị trí của khu vực kinh tế tập thể trong nền kinh tế.
Khuyến khích phát triển mới các tổ chức KTTT, HTX có chất lượngđa
dạng về quy mô, lĩnh vực hoạt động; hỗ trợ phát triển các hình HTX hoạt động
hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng thu hút người dân, tổ chức, doanh
nghiệp tham gia hoặc liên kết với HTX; tiếp tục hoàn thiện phổ biến quy định
pháp luật về KTTT, HTX; mở rộng liên kết, hợp tác nhằm khai thác có hiệu quả
nguồn lực hiện có. Phấn đấu đưa KTTT, HTX của Thành phố tiếp tục phát triển,
góp phần tích cực vào chuyển dịch cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới của
Thành phố, đóng góp tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế cải thiện tích
cực đời sống các thành viên HTX.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục khuyến khích, tạo điều kiện phát triểnnâng cao chất lượng hoạt
động của các tổ chức KTTT, HTX, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho thành
viên HTX, người lao động đảm bảo an sinh xã hội. Từng bước tháo gỡ vướng
mắc, khó khăn cho khu vực KTTT; hướng dẫn, vận động giải thể các HTX ngừng
hoạt động trên địa bàn, tạo địa thành lập mới các HTX.
Triển khai thực hiện quy định pháp luật mới về hợp tác xã, tiếp tục thực
hiện Quyết định số 4381/QĐ-UBND ngày 05/9/2023 của UBND thành phố
Nội về phê duyệt Đề án hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX giai
đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030. Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động HTX, LH HTX nông nghiệp tích cực đóng góp trong
việc tái cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, góp phần phát triển kinh tế
địa phương.
Thúc đẩy liên kết hợp tác xã – doanh nghiệp không chỉ trong lĩnh vực nông
nghiệpmở rộng sang thương mại, dịch vụ, du lịch, làng nghề, môi trường đô
thị, phù hợp đặc thù thành phốNội.
Hỗ trợ chuyển đổi số cho HTX, từng bước hình thành các HTX số, nâng
cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính, khả năng tham gia chuỗi giá trịtiếp
cận tín dụng.
3
Khuyến khích các HTX tham gia chuỗi giá trị xanh, giảm phát thải, truy
xuất nguồn gốc, gắn với kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
Phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu cụ thể:
- vấn, hướng dẫn thành lập mới: 150 HTX, 03 LH HTX;
- Củng cố từ 240 HTX trở lên;
- Giải thể trên 100 HTX ngừng hoạt động, chưa chuyển đổi, chưa tổ chức
lại theo Luật HTX thuộc diện giải thể theo quy định của pháp luật.
- Hoàn thiện và nhân rộng 10 mô hình HTX kiểu mới hiệu quả;
- Số HTX, LH HTX hoạt động loại tốt, khá chiếm từ 70% trở lên;
- Số HTX được hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:
250 HTX;
- Số cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng các kỹ năng quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: 3490 người
- Phấn đấu có 50 mô hình HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có
sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bên vững.
- Số lượng HTX được hỗ trợ lao động trẻ về làm việc tại HTX: 20 HTX;
- Số lượng HTX được hỗ trợ kinh phí thuê địa điểm vận hành điểm giới
thiệu sản phẩm: 10 HTX;
- Doanh thu bình quân của HTX: 3.200 triệu đồng/năm;
- Thu nhập bình quân của người lao động trong HTX: 70 triệu đồng/năm;
- Lãi bình quân của HTX: 240 triệu đồng/năm;
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Phát triển KTTT, HTX của thành phố Nội theo hình xanh - số - tuần
hoàn, gắn với liên kết chặt chẽ giữa HTX doanh nghiệp, coi HTX đối tác kinh
doanh bình đẳng, hạt nhân trong tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, phù hợp với
xu thế phát triển hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy vai trò kiến tạo của Nhà
nước, vai trò tiên phong của doanh nghiệp, vai trò chủ thể của HTX người lao
động, gắn với khoa học - công nghệđổi mới sáng tạo.
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền triển khai thực hiện Luật Hợp tác
năm 2023, các văn bản hướng dẫn thi hành và các chương trình, kế hoạch
về phát triển kinh tế tập thể
Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Mặt trận tổ quốc, Liên minh
HTX, UBND các phường, xã: Tiếp tục tổ chức, học tập nâng cao nhận thức về
vai trò, vị trí quan trọng, tính tất yếu của KTTT, HTX; về trách nhiệm của các
cấp, các ngành (đặc biệt các quan trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ phát triển KTTT, HTX); tuyên truyền, triển khai Luật HTX năm
2023 các văn bản hướng dẫn thi hành; tuyên truyền về hình HTX hoạt động
hiệu quả, nêu gương tập thể, nhân đạt thành tích cao trong lao động sản xuất;
4
xây dựng nội dung, phương pháp tuyên truyền phù hợp, khuyến khích tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền. Từ đó tạo sự thống
nhất, ủng hộ trong các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, thành viên HTX về chủ
trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với phát triển KTTT, HTX.
2. Phát triển KTTT, HTX theo hình xanh - số - tuần hoàn, tăng
cường liên kết với doanh nghiệp về chuyển đổi số HTX
Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ HTX ứng dụng công nghệ số trong quản
trị, kế toán - tài chính, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại điện tử;
Ưu tiên lồng ghép các nhiệm vụ hỗ trợ chuyển đổi số HTX trong các
chương trình, đề án, nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2026 theo đúng quy định
pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn
Liên minh HTX Thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các
phường, xã: căn cứ các chương trình, đề án, quyết định của UBND Thành phố đã
ban hành chủ động triển khai công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng
lực, trình độ của cán bộ quản nhà nước phụ trách KTTT, HTX dễ hiểu, hiệu
quả; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý, điều hành hoạt
động của HTX và thành viên HTX.
4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về KTTT
a) Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu UBND Thành phố lồng ghép, bố trí nguồn chi thường
xuyên thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTTT, HTX năm 2026 bảo đảm đúng
quy định, hiệu quả, tránh trùng lặp, chồng chéo.
Phối hợp với các quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chế, chính sách
tài chính phù hợp để thúc đẩy liên kết HTX – doanh nghiệp, hỗ trợ chuyển đổi số
HTX theo định hướng của Trung ương.
b) Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan:
Tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ quảnnhà nước về KTTT, HTX
kết quả thực hiện do UBND Thành phố giao tại các chương trình, đề án, kế hoạch
hỗ trợ phát triển KTTT, HTX; Chủ động tham mưu đề xuất các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về KTTT,
HTX của sở, ban, ngành, đơn vị; tiếp tục soát, thực hiện các giải pháp cụ thể
đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
xã giai đoạn 2026-2030.
c) Liên minh HTX Thành phố:
Tiếp tục phát huy vai trò nòng cốt trong phát triển KTTT, HTX; tăng
cường công tác phối hợp với các sở, ngành, UBND các phường, trong việc
hướng dẫn, hỗ trợ phát triển KTTT, HTX; chủ động đề xuất với UBND Thành
phố các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khu vực KTTT, HTX nhằm hoàn thành
các chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác năm 2026 giai
đoạn 2026 - 2030.
5
Phát huy vai trò cầu nối giữa HTX với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, nhà
khoa học; hỗ trợ HTX tiếp cận các chương trình chuyển đổi số, khoa học công
nghệ, xúc tiến thương mại.
d) UBND các phường, xã:
Xây dựng kế hoạch phát triển KTTT, HTX trên địa bàn, trong đó xác định
rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể hỗ trợ phát triển KTTT. Tổ chức thực
hiện các chương trình, kế hoạch đảm bảohiệu quả,trách nhiệm hoàn thành
các mục tiêu, nhiệm vụ do Thành phổ giao.
Tổ chức quán triệt, phổ biến các văn bản của Trung ương và Thành phố về
phát triển KTTT, HTX trong cán bộ, công chức, người lao động quần chúng
nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, nhận thức đúng đắn về bản chất, vị trí, vai trò
của KTTT và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về KTTT, HTX.
Đôn đốc, hướng dn các HTX thc hin t chc đại hi thường niên, đại hi
nhim k, đánh giá phân loi HTX, chế độ báo cáo v tình hình hot động ca HTX
theo đúng quy định ca Lut HTX năm 2023 và các văn bn hướng dn thi hành.
Hoàn thành việc chuyển đổi, cập nhật dữ liệu HTX; thực hiện công tác đăng
HTX trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng HTX; chủ động rà soát, phối
hợp với các đơn vị liên quan quyết liệt thực hiện giải thể dứt điểm các hợp tác xã
ngừng hoạt động theo hướng dẫn tại các văn bản: số 6563/BKHĐT-HTX ngày
28/9/2021 của Bộ Kế hoạch Đầu (nay Bộ Tài chính); số 4331/UBND-KT
ngày 03/12/2021 của UBND Thành phố hướng dẫn xử hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không hoạt động, khó khăn trong giải thể, chưa đăng ký và tổ chức lại
theo Luật Hợp tác xã năm 2012; số 17/BTC-TCDN ngày 04/01/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn xử các khoản nợ của hợp tác ngừng hoạt động; số
2645/UBND&KHĐT ngày 21/8/2023 về việc giải quyết dứt điểm các hợp tác xã
ngừng hoạt động chờ giải thể.
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển KTTT, HTX, kịp
thời phát hiệnxử lý nghiêm hành vi vi phạm theo quy định.
5. Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chế chính sách hỗ trợ và nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động của khu vực KTTT, HTX
a) Sở Tài chính:
Chủ trì, hướng dẫn các nội dung liên quan đến thủ tục đăng ký, giải thể
HTX...; phối hợp vận hành và khai thác có hiệu quả Hệ thống sở dữ liệu thông
tin quốc gia về HTX.
Tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình triển khai thực hiện KTTT, HTX.
Phối hợp với Liên minh HTX Thành phố các sở, ngành liên quan thực
hiện công tác tài chính, kế toán và kiểm toán HTX; công tác kiểm tra, hướng dẫn,
đề xuất phương án xử về tài sản, tài chính, công nợ tồn đọng kéo dài của các
HTX (HTX nợ nhà nước, nợ các tổ chức kinh tế khác, nợ thành viên, thành viên
nợ HTX...); công tác xửtài sản đối với HTX thuộc diện giải thể; công tác quản
lý, sử dụng tài sản không chia của HTX.
6
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiếp tục triển khai thực hiện
các nội dung hỗ trợ HTX thuộc lĩnh vực nông nghiệp theo quyết định của UBND
Thành phố Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về phát triển trong
lĩnh vực nông nghiệp
Triển khai các chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các tổ chức KTTT,
HTX tham gia vào hoạt động phân loại, thu gom xử chất thải theo nguyên
tắc kinh tế thị trường; hỗ trợ trong việc giao đất, cho thuê đấtcấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền trên đất; phối hợp với
các đơn vị liên quan tham mưu tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đối với quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền... khi tiến hành giải thể HTX, LH HTX.
c) Sở Công Thương:
Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm, trong đó quan tâm hỗ trợ cho
các HTX tham gia vào các chương trình khuyến công của Thành phố; thực hiện
hướng dẫn, hỗ trợ về địa điểm giới thiệu, bán sản phẩm của HTX; hỗ trợ tổ chức
các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm, mở rộng hợp tác đầu tư, cung cấp
thông tin thị trường.
d) Sở Khoa học và Công nghệ:
Tổ chức đặt hàng, xác định, tuyển chọn các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển KTTT, HTX; hướng dẫn, vấnhỗ trợ
xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm, dịch vụ của HTX, triển khai các
nhiệm vụ khoa học công nghệ để xây dựng đăng nhãn hiệu tập thể cho
các HTX; chủ động giới thiệu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ tiên
tiến, giúp nâng cao năng suất lao động, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực I: Thực hiện tốt
các chính sách về tín dụng, củng cố phát triển Quỹ Tín dụng nhân dân đảm bảo
an toàn, bền vững đúng các quy định của pháp luật; tiếp tục hướng dẫn, chỉ
đạo các tổ chức tín dụng giải quyết đối với các khoản nợ quá hạn, nợ xấu của các
tổ chức KTTT, HTX vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo quy định
của pháp luật; xây dựng chính sách tín dụng hỗ trợ vốn vay cho các HTX, thành
viên HTX phát triển sản xuất kinh doanh.
e) Thuế thành phốNội
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các chính sách thuế mới, các chính sách
liên quan đến miễn, giảm, gia hạn hỗ trợ cho các tổ chức KTTT, HTX; thực hiện
kịp thời, đầy đủ, đồng bộ các chính sách hỗ trợ, ưu đãi miễn, giảm, gia hạn về
thuế, phí, đất đai cho HTX theo quy định của pháp luật; tổng hợp, đề xuất phương
án xửnợ thuế khó thu đối với HTX nói chung và HTX đang giải thể nói riêng;
hướng dẫn phương án xử đối với HTX chưa số thuế đang hoạt động theo
quy định của pháp luật.
7
f) S Nội vụ và các sở, ngành, đơn vị có liên quan:
Triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tạo điều kiện thuận lợi để
các HTX tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã
hội, thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý; tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp
vụ cán bộ, thành viên các HTX; hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật; phát
huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các HTX.
g) Liên minh HTX Thành phố:
Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, UBND các xã, phường, triển khai các
nhiệm vụ được giao: Tuyên truyền về chế chính sách và các hoạt động của khu
vực KTTT, HTX; hỗ trợ thành lập HTX, liên hiệp HTX; củng cố các tổ chức
KTTT, HTX trong các ngành, lĩnh vực; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao năng lực cán bộ quản lý, thành viên trong các tổ chức KTTT, HTX; tổ chức
đoàn công tác đi trao đổi kinh nghiệm phát triển KTTT, HTX tại các tỉnh thành
trong và ngoài nước; hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; hỗ trợ HTX
tiếp cận và hoàn thiện hồ đủ điều kiện vay vốn.
Tiếp tục triển khai thực hiện những nhiệm vụ được giao tại Quyết định số
4381/QĐ-UBND ngày 05/9/2023 của UBND Thành phố Nội về phê duyệt Đề
án hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX giai đoạn 2023-2025, định
hướng đến năm 2030; vận hành, quảnhiệu quả Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX.
h) UBND các phường, xã:
Chủ động phối hợp triển khai các hoạt động đổi mới, nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của các tổ chức KTTT, HTX trên địa bàn; hỗ trợ các HTX
tăng cường đổi mới, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ cao, công nghệ số
trong sản xuất kinh doanh; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, chứng
nhận chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, Hữu cơ,
sản phẩm OCOP...; xúc tiến thương mại mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm;
liên doanh, liên kết, xây dựng các hình Liên hiệp HTX các mô hình HTX
kiểu mới hoạt động hiệu quả; tạo điều kiện cho các HTX tham gia các chương
trình, dự án phát triển kinh tế - hội trên địa bàn; hỗ trợ các HTX tiếp cận vay
vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng trên địa bàn.
Ch trì, y dng kế hoch gii th thc hin gii th dt đim các HTX
không t chc li theo Lut HTX; không hot động; đang làm th tc gii th nhưng
còn nhiu vướng mc; không kh năng cng c để hot động theo quy định ca
pháp lut; các trường hp gii th HTX bt buc khác theo quy định ca pháp lut.
Tổ chức nắm tình hình hoạt động, tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động
kịp thời những chính sách, giải pháp hỗ trợ kịp thời các HTX địa phương.
6. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - hội, hội - nghề nghiệp Liên minh
HTX Thành phố đối với phát triển KTTT.
a) Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp:
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - hội, hội - nghề nghiệp chỉ
đạo các tổ chức, đoàn thể cấp dưới tiếp tục phát huy vai trò tham gia, đồng hành
xây dựng và phát triển KTTT, HTX của Thành phố.
8
Chỉ đạo tuyên truyền, vận động để hội viên, đoàn viên nhân dân nắm
chắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nướccủa
Thành phố về KTTT, HTX; phối hợp tổ chức vận động, phát triển các loại hình
KTTT, HTX; phát động những phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các
hình HTX hoạt động hiệu quả trong tổ chức hội, đoàn thể.
Phối hợp với các tổ chức liên quan thực hiện đồng bộ, kịp thời chủ trương
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về KTTT, HTX.
b) Liên minh HTX Thành phố:
Nâng cao năng lực hoạt động, chủ động thực hiện tốt hơn vai trò tổ chức
đại diện, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của các tổ chức KTTT, HTX, giữ vai
trò nòng cốt thúc đẩy phát triển KTTT, HTX, làm cầu nối giữa Đảng Nhà
nước với thành phần KTTT, HTX, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế -
hội của Thành phố.
Tổ chức các hội nghị, hội thảo đối thoại với khu vực KTTT, HTX để kịp
thời nắm bắt nguyện vọng, những tồn đọng, khó khăn, vướng mắc kiến nghị
của KTTT, HTX nhằm tham mưu, đề xuất kiến nghị với UBND Thành phố,
các quan, đơn vị liên quan tháo gỡ kịp thời.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Liên minh HTX Thành phố;
Chủ tịch UBND các phường, trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND Thành phố về việc thực hiện Kế hoạch của UBND Thành ph, ngành, địa
phương về phát triển KTTT, HTX năm 2026; kịp thời đưa ra những giải pháp cụ
thể nhằm hoàn thành các chỉ tiêu của Kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát
tiến độkết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Chế độ báo cáo: Các sở, ban, ngành, Liên minh HTX Thành phố, UBND
các phường, soát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch của Thành phố
chương trình, kế hoạch hành động của ngành, địa phương gửi Sở Tài chính (Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo) trước ngày 10/12/2026 để tổng hợp, báo cáo
UBND Thành phố theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy; (để b/c)
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các đơn vị có tên tại Mục IV;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các PCM;
- Lưu: VT, KT
Hồng
.
Nguyễn Xuân Lưu
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Kế hoạch
Ước thực
hiện cả năm
I Hợp tác xã
1
Tổng số hợp tác xã
HTX 2,675 2,698 2,912 2,962
Trong đó:
Số hợp tác xã đang hoạt động
HTX 2,330 2,353 2,441 2,591
Số hợp tác xã thành lập mới
HTX
149 100 250 150
Số hợp tác xã giải thể
HTX
12 30 13 100
Số hợp tác xã đạt loại tốt, khá (*)
HTX
1,515 1,529 1,587 1,684
Số HTX ứng dụng công nghệ cao
HTX
Số HTX nông nghiệp liên kết với doanh
nghiệp theo chuỗi giá trị
HTX
Số HTX thành lập doanh nghiệp, góp vốn,
mua cổ phần
HTX
Số HTX có thành viên là doanh nghiệp
HTX
Số HTX có thành viên là người nước ngoài
HTX
Số xã đạt chuẩn tiêu chí 13.1 về HTX trong
bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
2
Tổng số thành viên hợp tác xã
Người
613,044 615,320 617,414 619,744
Trong đó:
Số thành viên mới
Thành viên 3,788 3,200 4,500 2,500
Số thành viên ra khỏi hợp tác xã
Thành viên
3
Tổng số lao động thường xuyên trong HTX
Người 57,150 57,725 61,890 61,950
Trong đó:
Số lao động thường xuyên mới
Người 3,425 2,500 5,000 3,000
Số lao động thường xuyên là thành viên HTX
Người
4
Tổng số cán bộ quản lý hợp tác xã
Người 9,555 9,647 10,149 10,325
Trong đó:
Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt
trình độ sơ, trung cấp
Người 7,166 7,235 6,940 7,088
Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt
trình độ cao đẳng, đại học trở lên
Người 2,389 2,412 3,209 3,237
Số cán bộ được tập huấn, bồi dưỡng
Người 2,674 2,674 2,674 2,490
5
Doanh thu bình quân một hợp tác xã Tr đồng/năm 2,700 3,000 3,000 3,200
Trong đó: Doanh thu của hợp tác xã với
thành viên
Tr đồng/năm
6
i bình quân một hợp tác xã Tr đồng/năm 200 220 220 240
7
Thu nhập bình quân của lao động thường
xuyên trong hợp tác
Tr đồng/năm 60 65 65 70
II
Liên hiệp hợp tác xã
1 Tổng số liên hiệp hợp tác xã
LH HTX 26 26 27 28
Trong đó:
Số liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động
LH HTX 18 22 22 23
Số liên hiệp HTX thành lập mới
LH HTX 3 2 1 2
Số liên hiệp HTX giải thể
LH HTX 1 - 1
Năm 2025
Đơn vị tính
Phụ lục I
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2026
Ghi chú
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm của UBND Thành phố)
STT
Thực hiện
năm 2024
Kế hoạch
năm 2026
Chỉ tiêu
Kế hoạch
Ước thực
hiện cả năm
Năm 2025
Đơn vị tính
Ghi chú
STT
Thực hiện
năm 2024
Kế hoạch
năm 2026
Chỉ tiêu
Số LHHTX thành lập doanh nghiệp, góp vốn,
mua cổ phần
LH HTX
2
Tổng số hợp tác xã thành viên
HTX 136 136 140 143
3
Tổng số lao động trong liên hiệp HTX
Người
4
Doanh thu bình quân của một liên hiệp HTX Tr đồng/năm
5
i bình quân của một liên hiệp HTX Tr đồng/năm
III
Tổ hợp tác
1
Tổng số tổ hợp tác
THT
Trong đó:
Số THT có đăng ký hoạt động với chính
quyền xã/phường/thị trấn
THT
2 Tổng số thành viên tổ hợp tác
Thành viên
Trong đó:
Số thành viên mới thu hút
Thành viên
3 Doanh thu bình quân một tổ hợp tác
Tr đồng/năm
4
i bình quân một tổ hợp tác Tr đồng/năm
(*) Theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/02/2020 của BKHĐT về hướng dẫn phân loại và đánh giá HTX
Kế hoạch
Ước thực
hiện cả năm
1 HỢP TÁC XÃ
Tổng số hợp tác xã HTX
2,538 2,675
2,698 2,912 2,962
Chia ra:
Hợp tác xã nông - lâm - ngư - diêm nghiệp
HTX
1,483 1,561 1,573 1,693 1,723
Hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
HTX
322 329
333 344 347
Hợp tác xã xây dựng
HTX
23 23 23 23 23
Hợp tác xã tín dụng HTX
98 98 98 98 98
Hợp tác xã thương mại HTX
328 357 360 412 422
Hợp tác xã vận tải HTX
227 245 247 276 281
Hợp tác xã khác HTX
57 62 64 66 68
2 LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Tổng số LH hợp tác xã LHHTX
23 26 26 27 28
Chia ra:
LH hợp tác xã nông - lâm - ngư - diêm nghiệp
LHHTX
7 8 8 8 9
LH hợp tác xã công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp
LHHTX
1 1 1 1 1
LH hợp tác xã xây dựng
LHHTX
2 2 2 2 2
LH hợp tác xã tín dụng LHHTX
LH hợp tác xã thương mại LHHTX
10 12 12 13 13
LH hợp tác xã vận tải LHHTX
3 3 3 3 3
LH hợp tác xã khác LHHTX
3 TỔ HỢP TÁC
Tổng số tổ hợp tác THT
Chia ra:
Tổ hợp tác nông - lâm - ngư - diêm nghiệp
THT
Tổ hợp tác công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
THT
Tổ hợp tác xây dựng
THT
Thực hiện năm
2023
Ghi chú
Thực hiện năm
2024
Kế hoạch năm
2026
Kế hoạch năm 2025
Phụ lục II
SỐ LƯỢNG HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC PHÂN LOẠI
THEO NGÀNH NGHỀ NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm của UBND Thành phố)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kế hoạch
Ước thực
hiện cả năm
Thực hiện năm
2023
Ghi chú
Thực hiện năm
2024
Kế hoạch năm
2026
Kế hoạch năm 2025
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Tổ hợp tác tín dụng THT
Tổ hợp tác thương mại THT
Tổ hợp tác vận tải THT
Tổ hợp tác khác THT
Ngân sách
trung ương
Ngân sách địa
phương
I HỖ TRỢ CHUNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KTTT
1
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
1,107
- Đào tạo
Người
61
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
1,107
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
1,107
Nguồn vốn khác
Tr đồng
- Bồi dưỡng
Người
3,490
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
6,777
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
6,777
Nguồn vốn khác
Tr đồng
- Hỗ trợ kinh phí biên soạn, xây dựng, phát
hành chương trình, giáo trình..
Tổng kinh phí hỗ trợ
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
Nguồn vốn khác
Tr đồng
- Hỗ trợ lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học,
sau đại học về làm việc tại các tổ chức KTTT
Người
20
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
180
Nguồn vốn khác
Tr đồng
- Xây dựng và triển khai các chương trình
truyền thông..
Tổng kinh phí hỗ trợ
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
Nguồn vốn khác
Tr đồng
2 Hỗ trợ thông tin
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ
700
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
316
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kế hoạch 2026
Ghi chú
Phụ lục III
NHU CẦU VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm của UBND Thành phố)
STT
Nguồn vốn khác
Tr đồng
3
Hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ
tư vấn
3.1
Hỗ trợ tư vấn thành lập mới tổ chức KTTT
- Số THT, HTX, LHHTX, cá nhân, tổ chức
được hỗ trợ
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
3,274
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
3,274
Nguồn vốn khác
Tr đồng
3.2
Hỗ trợ tư vấn củng cố tổ chức KTTT
- Số THT, HTX, LHHTX, cá nhân, tổ chức
được hỗ trợ
240
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
16,224
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
16,224
Nguồn vốn khác
Tr đồng
Cộng (3.1) và (3.2):
- Số THT, HTX, LHHTX, cá nhân, tổ chức
được hỗ trợ
240
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
19,498
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
19,498
Nguồn vốn khác
Tr đồng
4
Hỗ trợ nhân rộng mô hình HTX, LH HTX
hoạt động hiệu quả
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ
10 12
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
700
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
700
Nguồn vốn khác
Tr đồng
5
Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Số HTX, LHHTX được hỗ trợ
20
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
338
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
338
Nguồn vốn khác
Tr đồng
6 Hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường
TP Hà Nội
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ
500 523
Tổng kinh phí hỗ trợ
Tr đồng
50,000 51,158 vốn khác 25,000
Trong đó
Ngân sách Trung ương
Tr đồng
50,000
Ngân sách địa phương
Tr đồng
51,158
Nguồn vốn khác
Tr đồng
vốn khác 25,000
7 Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ
Tổng kinh phí hỗ trợ Tr đồng
Đề xuất kinh phí
khi Trung ương có
kế hoạch triển khai
cụ thể
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
Nguồn vốn khác
Tr đồng
8
Chuyển giao công trình kết cấu hạ tầng,
công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác
của Nhà nước
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ
Tổng giá trị tài sản được chuyển giao Tr đồng
9 Hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ
Tổng kinh phí hỗ trợ Tr đồng
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
Nguồn vốn khác
Tr đồng
II
HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH
VỰC NÔNG NGHIỆP
1 Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ
Tổng kinh phí hỗ trợ Tr đồng
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
Nguồn vốn khác
Tr đồng
2
Hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên
tai, dịch bệnh
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ HTX
- Tổng kinh phí được hỗ trợ Tr đồng
Trong đó
Ngân sách trung ương
Tr đồng
Ngân sách địa phương
Tr đồng
Nguồn vốn khác
Tr đồng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 381/KH-UBND Hà Nội phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×