• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 34/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW 2023 tiếp tục xây dựng, phát huy vai trò của đội ngũ trí thức

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/06/2024 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 34/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 34/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 34/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 34/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
–––––––––
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
K HOCH
Thc hin Ngh quyết s 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 ca Ban Chp hành
Trung ương về tiếp tc xây dng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp
ng yêu cu phát triển đất nước nhanh và bn vng
trong giai đoạn mi
––––––––––––
Thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước nhanh bền vững trong giai đoạn mới (viết tắt Nghị
quyết số 45-NQ/TW); Kế hoạch số 123-KH/TU ngày 13/3/2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương về tiếp tc xây dựng phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng
yêu cầu phát triển đất ớc nhanh bền vững trong giai đoạn mới (viết tắt Kế
hoạch số 123-KH/TU); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện với những
nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai cụ thể hóa nội dung Nghị quyết số 45-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương, Kế hoạch số 123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
trong các cấp, các ngành từ tỉnh đến sở, nhằm tạo chuyển biến mạnh mtrong
nhận thức hành động trong xây dựng phát triển đội ngũ tthức đáp ứng yêu
cầu phát triển tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn mới.
- Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong đổi mới, sáng tạo, ý chí tự lực, tự
cường và khát vọng cống hiến, nêu cao lòng tự hào, vinh dự và trách nhiệm đối với
quê hương, đất nước, đóng góp tích cực trong công cuộc phát triển kinh tế - hội
của tỉnh và phát triển các ngành, lĩnh vực, địa phương.
2. Yêu cu
- Tuyên truyền u rộng các nội dung Nghị quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch số
123-KH/TU, nhận thức đúng, đầy đủ về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí
thức trong sự nghiệpng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền các cấp, xác định
các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 45-
NQ/TW, Kế hoạch số 123-KH/TU phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành,
lĩnh vực, địa phương, cơ quan, đơn v.
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, định kỳ đánh gkết quthực hiện Nghị
quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch số 123-KH/TU, kịp thời bổ sung, cụ thể hóa những
34
04
chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện đáp ứng yêu
cầu tình hình thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
- Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh số lượng, cấu hợp lý; là nguồn
nhân lực chất lượng cao đi đu trong lĩnh vc chuyển đổi s, phát trin kinh tế s,
xã hi số; có năng lực tổng kết thực tiễn, tư vấn, phản biện chính sách; phát hiện, tổ
chức giải quyết những vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
khả năng nghiên cứu, truyền bá, ứng dụng những thành tựu tiên tiến về khoa học
công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Ban hành các chế, chính sách trong tập hợp, sử dụng và phát huy vai trò
đội ngũ trí thức Bắc Giang trong ngoài tỉnh tham gia hiệu quả các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng mục tiêu đến năm 2030 đưa Bắc Giang trở thành
tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, quy GRDP đứng trong nhóm 10 tỉnh,
thành phố đứng đầu cả nước.
- Thực hiện tuyển dụng trí thức có trình độ cao (trên đại học) và sinh viên tốt
nghiệp loại giỏi, xuất sắc vào làm việc trong các quan chính quyền, đơn vị sự
nghiệp công lập của tỉnh phấn đấu đạt trên 10% so với tổng số tuyển dụng mới.
- Phát triển đội ngũ trí thức của tỉnh đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
Nâng số người trình độ từ đại học trở lên toàn tỉnh trên 90.000 người, đạt t l
khoảng 5% dân số. Nâng t lệ trí thức có trình độ trình độ cao trong h thng chính
tr các cấp của tỉnh: Tiến sĩ tương đương tăng từ 0,27% lên 0,5% trở lên; Thạc sĩ
tăng từ 7,3% lên 12% trở lên. Mỗi ngành, lĩnh vc: giáo dc và đào tạo, văn hóa,
khoa hc và công ngh, y tế, kinh tế, đô thị, công ngh thông tin có t 02-03 tiến sĩ.
- Ưu tiên bảo đảm nguồn lực đầu cho giáo dục đào tạo, văn học, nghệ
thuật, phát triển khoa học, công nghệ; làm chủ công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên
tiến, hiện đại; nâng cao tiềm lực khoa học các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển
như công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ điện tử - bán dẫn, vật liệu mới,
trí tuệ nhân tạo... Ban hành chế hỗ trợ tác giả, phấn đấu hằng năm từ 02-03
phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích mới được cấp văn bằng từ 01-02 công
trình khoa học, 05-07 tác phẩm văn học nghệ thuật đạt các giải thưởng quốc gia.
- Thành lập Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh, đóng vai trò
định hướng, nghiên cứu phát triển kinh tế - hội, năng lực trong phát triển
khoa học công nghệ của khu vc phía Bc và đất nước. Tăng số lượng doanh
nghiệp khoa học và công nghệ từ 18 doanh nghiệp lên trên 30 doanh nghiệp.
- Xây dựng Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh trở thành tổ chức
vững mạnh, vai trò nòng cốt trong tập hợp đội ngũ trí thức. Đổi mới nội dung,
phương thức hoạt động của các hội trí thức; tập hợp và phát huy trí tuệ của đội ngũ
trí thức người Bắc Giang trong ngoài tỉnh tham gia hiệu quả các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - hội địa phương.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Tiếp tc xây dựng đội ngũ trí thc tnh Bc Giang ln mnh, chất lượng
cao, cấu hợp lý, đứng đầu các tnh trung du min núi Bc B; thu hút, đào
to, bồi dưỡng mt s nhà khoa hc nòng ct, có công trình giá tr ảnh hưởng trong
c khu vực, đạt giải thưởng quc gia, quc tế; t 03-05 t chc khoa hc
công nghệ, sở giáo dục đào tạo đt chun tốp đầu quốc gia đt chun
quc tế; đáp ng yêu cu công nghip hóa, hiện đại hóa xây dng tnh Bc
Giang phát trin bn vng.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tiếp tc nâng cao nhn thc v v trí, vai trò, tm quan trng của đội
ngũ trí thức
1.1. S Thông tin Truyn thông: Ch trì, phi hp vi Báo Bc Giang,
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường tuyên truyn Ngh quyết s 45-
NQ/TW ca Ban Chấp hành Trung ương, Kế hoch s 123-KH/TU ca Ban
Thường v Tnh ủy các văn bản liên quan v vai trò, tm quan trng của đội
ngũ trí thức; đẩy mạnh, đa dng hóa các hình thc tuyên truyn, vận động phù hp
vi từng đối tượng, bảo đảm thiết thc, hiu qu; gii thiu, tôn vinh trí thc Bc
Giang tiêu biểu trên các lĩnh vực trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Các s, ban, ngành, UBND các huyn, th xã, thành ph:
- Quán trit, nâng cao nhn thc, trách nhim trin khai hiu qu các
ni dung ca Ngh quyết s 45-NQ/TW ca Ban Chấp hành Trung ương, Kế hoch
s 123-KH/TU ca Ban Thường v Tnh y v thc hin Ngh quyết s 45-
NQ/TW; căn cứ chức năng, nhim v đưc giao, c th hóa các ni dung Kế hoch
này trong chương trình công tác hằng năm của cơ quan, địa phương, đơn vị để trin
khai thc hin.
- Phát huy vai trò của đội ngũ trí thc của ngành, lĩnh vực, địa pơng, các hội
trí thc thuc thm quyn quản trong tham gia đóng góp, hoạch định chính sách,
xây dng chiến lược, quy hoch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Kịp thi
lng nghe, nm bt, gii quyết tâm tư, nguyện vng hợp pháp, chính đáng của đội
ngũ trí thức; tôn trng ý kiến đóng góp, phản bin của đội ngũ trí thức.
1.3. Liên hip các hi Khoa hc K thut tnh: Ch trì, phi hp vi các
cơ quan liên quan, đnh k tham mưu UBND tỉnh t chc gp mặt, đối thoi vi đi
ngũ trí thc, vi các hi trí thức để lng nghe ý kiến đóng góp, đ xut của đội ngũ
trí thc, gii quyết kp thi những khó khăn, vướng mc trong hoạt động ca các
hi trí thc.
2. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, s dụng, đãi ngộ tôn vinh trí
thc, trng dng nhân tài
2.1. S Ni v:
- Tham u triển khai thc hin Quyết định s 899/QĐ-TTg ngày 31/7/2023
ca Th ng Chính ph phê duyt Chiến lược quc gia v thu hút, trng dng
nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đề xuất cơ chế, chính sách ưu tiên,
đột phá trong thu hút, đào to, bồi dưỡng, trng dụng, đãi ngộ nhân tài để phát huy
năng lc và s cng hiến ca trí thc trong từng ngành, lĩnh vực, đặc bit là mt s
lĩnh vc then cht, trng yếu, đáp ng yêu cầu trong giai đon mi. Ban hành Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình đ cho đội ngũ trí thức đang công tác ti
tỉnh, giai đoạn 2025-2030.
- Xây dng chính sách thu hút, to ngun cán b t sinh viên xut sc, cán b
khoa hc trẻ, người trình độ thạc sĩ, ưu tiên tuyển dụng đi với người hc v
tiến sĩ vào làm việc tại các quan, đơn vị s nghip công lp thuc các ngành thế
mnh cần ưu tiên ca tnh; thu hút chuyên gia giỏi, đu ngành v tnh tham gia
nghiên cu, phát trin nhng lĩnh vực, ngành vai trò đt phá; chính sách v tp
hp, phát huy trí tu ca trí thc Bc Giang ngoài tnh tham gia các nhim v
phát trin kinh tế - xã hi của địa phương.
- Tham mưu bố trí cán b đủ năng lc, phm cht gi chc v lãnh đạo
chuyên trách, từng bước tr hóa nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đo chuyên
trách các hi trí thc ca tnh.
2.2. S Tài chính: Nghiên cu xây dng Ngh quyết của HĐND tnh v
chế, chính sách h tr bằng ngân sách nhà ớc đối vi cán b, công chc, viên
chức được c đi học tiến sĩ trong và ngoài nước.
2.3. S Khoa hc và ng nghệ: Tham mưu thc hin cơ chế đặt hàng,
giao nhim v cho c chuyên gia, nhà khoa hc, t thức năng lc tham gia
nghiên cu, thc hiện đ tài, đ án, nhim v khoa hc, công ngh trọng đim
ca tnh.
2.4. Liên hip các hi Khoa hc K thut tnh: Ch trì, nghiên cu,
soát, điều chnh, b sung các quy đnh, quy chế v tôn vinh trí thc Bc Giang tiêu
biểu; tham u UBND tỉnh tiếp tc ch đạo thc hin các mc tiêu Chiến lược phát
triển đội ngũ trí thc tnh Bắc Giang đến năm 2030; Đ án đổi mi, nâng cao cht
ng, hiu qu hoạt động ca Liên hip các hi Khoa hc và K thut tnh, các hi
thành viên giai đon 2024-2030.
2.5. Các s, ban, ngành, UBND các huyn, th xã, thành ph và cơ sở nghiên
cu khoa hc, s giáo dc và đào tạo:
- y dng kế hoạch thu hút, đào to, bồi dưỡng, trng dụng, đãi ng nhân
tài để phát huy năng lc và s cng hiến ca tthức, đáp ng yêu cu phát trin
ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn v.
- B tngun lực đầu nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên hot
động đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, sở nghiên cu khoa học, sở
giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hp tác, liên kết với các s tiên
tiến trong khu vc và trên thế gii, các doanh nghip công ngh cao để đào to, trao
đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực hoạt động của đơn v.
3. Tăng cường quản nhà nước, hoàn thin h thng pháp luật, chế,
chính sách đối với đội ngũ trí thức
3.1. S Ni v: Ch ttham u chế, chính sách đi vi đội ntrí
thc cán b, công chc, viên chc đm bo theo các quy đnh hin hành ca
pháp lut, nht chính sách v tuyn dng, tiền lương, môi trưng m vic; y
dng Kế hoch trin khai thc hin Chiến lược quc gia v phát triển đội ntrí
thc trong thi k đy mnh ng nghip a, hin đại hóa đất nước. Tham mưu
sửa đổi Quyết đnh s 497/2011/QĐ-UBND ny 29/12/2011 ca UBND tnh v
chế độ thù lao đi với người đã ngh hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách ti
các hi và chế độ công v đối vi công chc gi chc danh Ch tch các hi.
3.2. S Khoa hc Công ngh: Ch trì, đ xuất các lĩnh vực, hướng
nghiên cu trọng điểm, ưu tiên gn vi yêu cu đy mnh nghiên cu, phát trin
khoa hc, công ngh, đổi mi sáng tạo. Tham mưu đi mi công tác qun khoa
học, chế phát huy n ch, t do sáng to trong hoạt động khoa hc và công
ngh.
3.3. Liên hip các hi Khoa hc K thut tnh: Xây dựng cơ s d liu v
đội ngũ trí thức ca tỉnh; tham mưu công tác d báo, yêu cu, kế hoch phát trin
đội ngũ trí thc trong từng ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm s ng, cht
ợng, cân đối giữa các ngành, lĩnh vc, vùng, miền. Tham mưu sửa đi, b sung
Quy chế xét tng Gii thưởng Khoa hc và Công ngh tnh Bc Giang.
3.4. Các s, ban, ngành, UBND các huyn, th xã, thành phố: Tăng cường vai
trò quản lý nhà nước trong vic t chc thc hin có hiu qu chính sách, pháp lut;
h tr, tạo điều kin cho phát triển đội ngũ trí thức. Đề xut ni dung sửa đổi chính
sách, pháp lut, th chế hoá ni dung Ngh quyết s 45-NQ/TW, Kế hoch s 123-
KH/TU theo thm quyn, chú trọng cơ chế, chính sách đột phá, đặc thù phù hp vi
hoạt động của đội ngũ trí thức.
4. Tăng cường ngun lc xây dựng đội ngũ trí thc ch động, tích cc
hi nhp quc tế
4.1. S Kế hoch Đầu tư: Chủ trì, phi hp vi S Tài chính tham mưu
phân b vốn đầu ngân sách nhà nước đầu phát trin khoa hc công ngh, thu
hút các doanh nghiệp đầu ng dng khoa hc công ngh trên địa bàn tnh theo
quy định.
4.2. S Ngoi v: Tiếp tc tham mưu triển khai Kế hoch thc hin Quyết
định s 1595/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 ca UBND tnh v việc ban hành Đề án
kết ni, thu hút, phát huy ngun lực người Vit Nam ớc ngoài hướng v xây
dng Bắc Giang giai đoạn 2021-2030.
4.3. S Khoa hc và Công nghệ: Tham mưu xây dựng Đề án thành lp Trung
tâm khi nghiệp đổi mi sáng tạo; Đề án thành lp Qu đầu đổi mi sáng to
tnh Bc Giang. Nâng cao năng lực nghiên cu phát trin, chuyn giao, ng
dng khoa hc, công ngh; tạo điều kin cho các nhà khoa hc, nhất trong lĩnh
vc công ngh cao, công ngh lõi, công ngh mũi nhọn được tham gia các chương
trình nghiên cu khoa hc trọng điểm, phát trin sn phm mi, công ngh mi
kh năng cạnh tranh khu vc quc tế. Quan tâm đầu cho nghiên cứu ng
dng, khoa hc xã hội và nhân văn, khoa học lý lun chính tri, qun lý, giáo dc và
đào tạo, y tế, văn hóa, văn hc ngh thuật; đ xuất chính sách ưu tiên b trí ngun
lực cho đầu tư phát triển công ngh, nht là công ngh tnh có thế mnh và phc v
phát trin kinh tế - xã hi của địa phương.
4.4. Liên hip các hi Khoa hc K thut tnh xây dựng Đề án thành lp
Qu h tr sáng to k thut tnh; Hội Văn học ngh thut tnh xây dựng Đề án kin
toàn, đổi mới (tăng vốn điều l) Qu tài tr sáng tạo văn học ngh thut tnh.
4.5. Các s, ban, ngành, UBND các huyn, th xã, thành ph: Phi hp trin
khai các nhim v nhằm tăng cường ngun lc xây dựng đội ngũ trí thc ch động,
tích cc hi nhp quc tế; thúc đy phát trin doanh nghip khoa hc, công ngh
đổi mi sáng to.
5. Phát huy vai trò, trách nhim của đội ngũ trí thức; đổi mi ni dung,
phương thức hoạt đng các hi trí thc
5.1. S Ni vụ: Đề xuất cơ chế cho các hi trí thc tham gia thc hin mt s
dch v công, giám sát hoạt đng ngh nghip, kiểm định công b chất lượng
mt s dch v công.
5.2. S Khoa hc và Công ngh: Định hướng hoạt động nghiên cứu khoa học
tạo điều kiện cho Liên hiệp hội, các hội thành viên chủ trì thực hiện các đề tài,
dự án khoa học, công nghệ; phi hp trin khai ng dng công ngh cao và các mô
hình sn xut áp dng khoa hc công ngh mi tại địa phương.
5.3. Liên hip các hi Khoa hc và K thut tnh và các hi thành viên:
- Tiếp tc m rng hoạt động vn, phn biện đối vi c văn bn quan
trng trình Tnh y, UBND tỉnh; các chính sách trình HĐND tỉnh; nâng cao cht
ợng vấn, phn bin chuyên sâu bng hình thức đề tài nghiên cu. Trin khai
hoạt động giám định hi v thc hin các ch trương, chính sách ln của địa
phương.
- Tăng cường tổ chức các diễn đàn, hội thảo, tọa đàm khoa học, để trí thức
tham gia vấn, hiến kế các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - hội của
địa phương.
- Ch trì, phi hp vi các sở, ngành, đơn vị liên quan định k trin khai Gii
tng Khoa hc Công ngh, Hi thi Sáng to k thut, Cuc thi Sáng to dành
cho thanh thiếu niên, nhi đồng, Cuc thi Robocon... theo quy định hướng dn
ca Liên hip các hi Khoa hc và K thut Vit Nam.
- Các hi thành viên thuc Liên hip hi: Tiếp tục đổi mi nội dung, phương
thc hoạt động, tp trung vào các hoạt động ph biến kiến thc, tp hun k thut;
làm tt công tác thu hút, tp hp hi viên. Ch động đề xut s, ngành QLNN
chuyn giao nhng nhim v Hi th đảm nhim, từng bước t ch v kinh phí
hoạt động.
5.4. Các s, ban, ngành, UBND các huyn, th xã, thành ph:
- Các sở, ban, ngành: Tăng cường quản lý, chỉ đạo định hướng hoạt động của
các hội ngành thuộc thẩm quyền quản lý. Tạo điều kiện cho hội ngành chủ trì, tham
gia thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, tham gia ý kiến vào các văn bản, chính
sách của đơn vị. soát, chuyển một số nhiệm vụ dịch vụ hành chính công
sở, ban, ngành không nhất thiết phải thực hiện để giao cho các hội ngành đủ
năng lực đảm nhận.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tăng cường quản lý, chđạo hoạt
động của các hội thuộc thẩm quyền quản lý; định hướng giao nhiệm vụ hằng năm
và cấp kinh phí hoạt động cho các hội cấp huyện theo nhiệm vụ được giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, quan thuộc UBND tỉnh trên sở phân công
nhiệm vụ chức năng của đơn vị, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của
Kế hoạch số 123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này; hoàn
thành các nhiệm vụ trọng tâm được giao (chi tiết theo Danh mục các nhiệm vụ
trọng tâm thực hiện Kế hoạch số 123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy kèm
theo).
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố cụ thể hóa các nội dung Kế hoạch số
123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kế hoạch này, gắn với chương trình,
kế hoạch công tác có liên quan để tổ chức thực hiện.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội đẩy mạnh
việc tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương, Kế hoạch số 123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong các cấp hội, đoàn
thể; xây dựng kế hoạch giám sát, phản biện hội việc thực hiện Nghị quyết
chính sách, pháp luật về xây dựng đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh.
4. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh y tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vđịa phương; đề xuất các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng
đối với trí thức.
5. Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh chủ trì, phối hợp với các
quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác triển khai thực hiện Kế
hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực
hiện Kế hoạch này. Định kỳ tham mưu tchức kết, tổng kết, đánh giá rút kinh
nghiệm quá trình triển khai thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Liên hiệp các Hi Khoa học và Kỹ thuật Vit Nam;
- TT Tỉnh u, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- U ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Các ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh; các Ban HĐND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Báo Bắc Giang, Đài PT&TH tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Liên hiệp hội và các tổ chức hội quần chúng;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị.;
+ Lưu VT, KGVX.
Dũng
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
DANH MC CÁC NHIM V TRNG TÂM THC HIN K HOCH
S 123-KH/TU CỦA BAN THƯỜNG V TNH Y
(Kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày /6/2024 ca UBND tnh)
––––––––––––––––––
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
phối hợp
thực hiện
Thời gian
trình/
thực hiện
I
Tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí
thức
1.
Tuyên truyền về Nghị quyết số 45-NQ/TW
của BCHTW, Kế hoạch số 123-KH/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy các văn bản
liên quan về vai trò, tầm quan trọng của đội
ngũ trí thức.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
2.
Quán triệt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
triển khai hiệu quả các nội dung của
Nghị quyết tới cán bộ, công chức, viên
chức.
Thường
xuyên
3.
Tham mưu UBND tỉnh tổ chức gặp mặt,
đối thoại với đội ngũ trí thức.
Các sở,
ngành, địa
phương
Định kỳ
hằng năm
II
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ tôn vinh trí thức,
trọng dụng nhân tài
1.
Tham mưu triển khai thực hiện Quyết định
số 899/QĐ-TTg ngày 31/7/2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Các sở,
ngành,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
2024
2.
Xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh về
chế, chính sách hỗ trợ bằng ngân sách
nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên
chức được cử đi học tiến trong ngoài
nước.
Sở Nội vụ và
đơn vị liên
quan
2024
3.
Đề xuất các lĩnh vực, hướng nghiên cứu
trọng điểm, ưu tiên gắn với yêu cầu đẩy
mạnh nghiên cứu, phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Hằng năm
4.
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số
06/2021/QĐ-UBND ngày 16/3/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định về tổ chức
Sở Nội vụ, Sở
Tài chính và
đơn vị liên
Quý
IV/2024
34
04
2
xét, tôn vinh danh hiệu “Trí thức Bắc
Giang tiêu biểu”.
quan
III
Tăng cường quản nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chế, chính
sách đối với đội ngũ trí thức
1.
Sửa đổi Quyết định số 497/2011/QĐ-
UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh về
chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu
giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các
hội chế độ công vụ đối với công chức
giữ chức danh Chủ tịch các hội.
Các tổ chức
hội, UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
2024
2.
Tham mưu kiện toàn, bố trí cán bộ đủ năng
lực, phẩm chất giữ chức vụ lãnh đạo
chuyên trách các hội của tỉnh.
Các hội quần
chúng
Từ năm
2024
3.
Ban hành Quyết định mới thay thế Quyết
định số 781/2014/QĐ-UBND ngày
19/11/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang ban
hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa
học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Quyết
định 06/2019/-UBND ngày 05/03/2019
của UBND tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy chế xét tặng Giải
thưởng Khoa học Công nghệ tỉnh Bắc
Giang.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Quý
IV/2024
4.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về đội ngũ
trí thức của tỉnh trên các lĩnh vực.
Sở Thông tin
và truyền
thông, đơn vị
liên quan
2025
IV
Tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động, tích cực hội nhập
quốc tế
1.
Xây dựng Đề án thành lập Qu đầu đổi
mới sáng tạo tỉnh Bắc Giang.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư và
các sở, ngành,
đơn vị liên
quan
2025
2.
Chủ trì tiếp tục tham mưu triển khai Kế
hoạch thực hiện Quyết định số 1595/QĐ-
UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh về
việc ban hành Đề án Kết nối, thu hút, phát
huy nguồn lực người Việt Nam nước
ngoài hướng về y dựng Bắc Giang giai
đoạn 2021-2030.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Hằng năm
3.
Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm khởi
Các sở,
2025
3
nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Giang.
ngành, đơn vị
liên quan
4.
Xây dựng Đề án thành lập Quỹ hỗ trợ sáng
tạo kỹ thuật tỉnh Bắc Giang.
Sở Tài chính,
đơn vị liên
quan
2025
5.
Đề án kiện toàn, đổi mới Qutài trợ sáng
tạo văn học nghệ thuật tỉnh.
Sở Tài chính,
đơn vị liên
quan
2024
V
Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung, phương
thức hoạt động các hội trí thức
1.
Đề xuất chế cho các hội trí thức tham
gia thực hiện một số dịch công, giám sát
hoạt động nghề nghiệp, kiểm định công
bố chất lượng một số dịch vụ công.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
2025
2.
Định hướng hoạt động nghiên cứu khoa
học tạo điều kiện cho Liên hiệp hội, các
hội thành viên chủ trì thực hiện các đề tài,
dự án khoa học, công nghệ.
Liên hiệp các
hội KH&KT
tỉnh và các
hội thành viên
Hằng năm
3.
Đổi mới, nâng cao chất lượng các hoạt
động vấn, phản biện, giám định hội;
diễn đàn, hội thảo, tọa đàm khoa học và các
hoạt động sáng tạo…
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Hằng năm
4.
Tăng ờng quản lý, chỉ đạo định hướng
hoạt động của các hội ngành thuộc thẩm
quyền quản lý. Tạo điều kiện cho hội ngành
chủ trì, tham gia thực hiện các nhiệm vụ
chuyên môn, tham gia ý kiến vào các văn
bản, chính sách của đơn vị.
Các hội quần
chúng cấp
tỉnh
Hằng năm
5.
Tăng cường quản lý, chỉ đạo hoạt động của
các hội thuộc thẩm quyền quản lý; định
hướng giao nhiệm vụ hằng năm và cấp kinh
phí hoạt động cho các hội cấp huyện theo
nhiệm vụ được giao.
Các hội quần
chúng cấp
huyện
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 34/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW 2023 tiếp tục xây dựng, phát huy vai trò của đội ngũ trí thức

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×