• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 34/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW 2023 tiếp tục xây dựng, phát huy vai trò của đội ngũ trí thức

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/06/2024 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 34/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 34/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 34/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 34/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
–––––––––
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp
ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững
trong giai đoạn mới
––––––––––––
Thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới (viết tắt là Nghị
quyết số 45-NQ/TW); Kế hoạch số 123-KH/TU ngày 13/3/2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới (viết tắt là Kế
hoạch số 123-KH/TU); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện với những
nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai cụ thể hóa nội dung Nghị quyết số 45-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương, Kế hoạch số 123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
trong các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở, nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong
nhận thức và hành động trong xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức đáp ứng yêu
cầu phát triển tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn mới.
- Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong đổi mới, sáng tạo, ý chí tự lực, tự
cường và khát vọng cống hiến, nêu cao lòng tự hào, vinh dự và trách nhiệm đối với
quê hương, đất nước, đóng góp tích cực trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh và phát triển các ngành, lĩnh vực, địa phương.
2. Yêu cầu
- Tuyên truyền sâu rộng các nội dung Nghị quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch số
123-KH/TU, nhận thức đúng, đầy đủ về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí
thức trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền các cấp, xác định
các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 45-
NQ/TW, Kế hoạch số 123-KH/TU phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành,
lĩnh vực, địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện Nghị
quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch số 123-KH/TU, kịp thời bổ sung, cụ thể hóa những
34
04
chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện đáp ứng yêu
cầu tình hình thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
- Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh có số lượng, cơ cấu hợp lý; là nguồn
nhân lực chất lượng cao đi đầu trong lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển kinh tế số,
xã hội số; có năng lực tổng kết thực tiễn, tư vấn, phản biện chính sách; phát hiện, tổ
chức giải quyết những vấn đề cấp bách trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; có
khả năng nghiên cứu, truyền bá, ứng dụng những thành tựu tiên tiến về khoa học và
công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Ban hành các cơ chế, chính sách trong tập hợp, sử dụng và phát huy vai trò
đội ngũ trí thức Bắc Giang trong và ngoài tỉnh tham gia có hiệu quả các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng mục tiêu đến năm 2030 đưa Bắc Giang trở thành
tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, quy mô GRDP đứng trong nhóm 10 tỉnh,
thành phố đứng đầu cả nước.
- Thực hiện tuyển dụng trí thức có trình độ cao (trên đại học) và sinh viên tốt
nghiệp loại giỏi, xuất sắc vào làm việc trong các cơ quan chính quyền, đơn vị sự
nghiệp công lập của tỉnh phấn đấu đạt trên 10% so với tổng số tuyển dụng mới.
- Phát triển đội ngũ trí thức của tỉnh đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
Nâng số người có trình độ từ đại học trở lên toàn tỉnh trên 90.000 người, đạt t lệ
khoảng 5% dân số. Nâng t lệ trí thức có trình độ trình độ cao trong hệ thống chính
trị các cấp của tỉnh: Tiến sĩ và tương đương tăng từ 0,27% lên 0,5% trở lên; Thạc sĩ
tăng từ 7,3% lên 12% trở lên. Mỗi ngành, lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, văn hóa,
khoa học và công nghệ, y tế, kinh tế, đô thị, công nghệ thông tin có từ 02-03 tiến sĩ.
- Ưu tiên bảo đảm nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo, văn học, nghệ
thuật, phát triển khoa học, công nghệ; làm chủ công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên
tiến, hiện đại; nâng cao tiềm lực khoa học ở các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển
như công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ điện tử - bán dẫn, vật liệu mới,
trí tuệ nhân tạo... Ban hành cơ chế hỗ trợ tác giả, phấn đấu hằng năm có từ 02-03
phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích mới được cấp văn bằng và từ 01-02 công
trình khoa học, 05-07 tác phẩm văn học nghệ thuật đạt các giải thưởng quốc gia.
- Thành lập Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh, đóng vai trò
định hướng, nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội, có năng lực trong phát triển
khoa học và công nghệ của khu vực phía Bắc và đất nước. Tăng số lượng doanh
nghiệp khoa học và công nghệ từ 18 doanh nghiệp lên trên 30 doanh nghiệp.
- Xây dựng Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh trở thành tổ chức
vững mạnh, có vai trò nòng cốt trong tập hợp đội ngũ trí thức. Đổi mới nội dung,
phương thức hoạt động của các hội trí thức; tập hợp và phát huy trí tuệ của đội ngũ
trí thức người Bắc Giang trong và ngoài tỉnh tham gia có hiệu quả các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Tiếp tục xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang lớn mạnh, có chất lượng
cao, cơ cấu hợp lý, đứng đầu các tỉnh trung du và miền núi Bắc Bộ; thu hút, đào
tạo, bồi dưỡng một số nhà khoa học nòng cốt, có công trình giá trị ảnh hưởng trong
nước và khu vực, đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế; có từ 03-05 tổ chức khoa học
và công nghệ, cơ sở giáo dục và đào tạo đạt chuẩn tốp đầu quốc gia và đạt chuẩn
quốc tế; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng tỉnh Bắc
Giang phát triển bền vững.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội
ngũ trí thức
1.1. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Báo Bắc Giang,
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường tuyên truyền Nghị quyết số 45-
NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Kế hoạch số 123-KH/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản có liên quan về vai trò, tầm quan trọng của đội
ngũ trí thức; đẩy mạnh, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, vận động phù hợp
với từng đối tượng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả; giới thiệu, tôn vinh trí thức Bắc
Giang tiêu biểu trên các lĩnh vực trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Quán triệt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và triển khai có hiệu quả các
nội dung của Nghị quyết số 45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Kế hoạch
số 123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 45-
NQ/TW; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể hóa các nội dung Kế hoạch
này trong chương trình công tác hằng năm của cơ quan, địa phương, đơn vị để triển
khai thực hiện.
- Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức của ngành, lĩnh vực, địa phương, các hội
trí thức thuộc thẩm quyền quản lý trong tham gia đóng góp, hoạch định chính sách,
xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Kịp thời
lắng nghe, nắm bắt, giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đội
ngũ trí thức; tôn trọng ý kiến đóng góp, phản biện của đội ngũ trí thức.
1.3. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan, định kỳ tham mưu UBND tỉnh tổ chức gặp mặt, đối thoại với đội
ngũ trí thức, với các hội trí thức để lắng nghe ý kiến đóng góp, đề xuất của đội ngũ
trí thức, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của các
hội trí thức.
2. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí
thức, trọng dụng nhân tài
2.1. Sở Nội vụ:
- Tham mưu triển khai thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 31/7/2023
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng
nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đề xuất cơ chế, chính sách ưu tiên,
đột phá trong thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài để phát huy
năng lực và sự cống hiến của trí thức trong từng ngành, lĩnh vực, đặc biệt là một số
lĩnh vực then chốt, trọng yếu, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới. Ban hành Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ trí thức đang công tác tại
tỉnh, giai đoạn 2025-2030.
- Xây dựng chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên xuất sắc, cán bộ
khoa học trẻ, người có trình độ thạc sĩ, ưu tiên tuyển dụng đối với người có học vị
tiến sĩ vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các ngành thế
mạnh cần ưu tiên của tỉnh; thu hút chuyên gia giỏi, đầu ngành về tỉnh tham gia
nghiên cứu, phát triển những lĩnh vực, ngành có vai trò đột phá; chính sách về tập
hợp, phát huy trí tuệ của trí thức Bắc Giang ở ngoài tỉnh tham gia các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tham mưu bố trí cán bộ đủ năng lực, phẩm chất giữ chức vụ lãnh đạo
chuyên trách, từng bước trẻ hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo chuyên
trách các hội trí thức của tỉnh.
2.2. Sở Tài chính: Nghiên cứu xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh về cơ
chế, chính sách hỗ trợ bằng ngân sách nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên
chức được cử đi học tiến sĩ trong và ngoài nước.
2.3. Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu thực hiện cơ chế đặt hàng,
giao nhiệm vụ cho các chuyên gia, nhà khoa học, trí thức có năng lực tham gia
nghiên cứu, thực hiện đề tài, đề án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm
của tỉnh.
2.4. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh: Chủ trì, nghiên cứu, rà
soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định, quy chế về tôn vinh trí thức Bắc Giang tiêu
biểu; tham mưu UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo thực hiện các mục tiêu Chiến lược phát
triển đội ngũ trí thức tỉnh Bắc Giang đến năm 2030; Đề án đổi mới, nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, các hội
thành viên giai đoạn 2024-2030.
2.5. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ sở nghiên
cứu khoa học, cơ sở giáo dục và đào tạo:
- Xây dựng kế hoạch thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ nhân
tài để phát huy năng lực và sự cống hiến của trí thức, đáp ứng yêu cầu phát triển
ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị.
- Bố trí nguồn lực đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và hoạt
động đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở
giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hợp tác, liên kết với các cơ sở tiên
tiến trong khu vực và trên thế giới, các doanh nghiệp công nghệ cao để đào tạo, trao
đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực hoạt động của đơn vị.
3. Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế,
chính sách đối với đội ngũ trí thức
3.1. Sở Nội vụ: Chủ trì tham mưu cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí
thức và cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo theo các quy định hiện hành của
pháp luật, nhất là chính sách về tuyển dụng, tiền lương, môi trường làm việc; xây
dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí
thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tham mưu
sửa đổi Quyết định số 497/2011/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh về
chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại
các hội và chế độ công vụ đối với công chức giữ chức danh Chủ tịch các hội.
3.2. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, đề xuất các lĩnh vực, hướng
nghiên cứu trọng điểm, ưu tiên gắn với yêu cầu đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Tham mưu đổi mới công tác quản lý khoa
học, cơ chế phát huy dân chủ, tự do sáng tạo trong hoạt động khoa học và công
nghệ.
3.3. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh: Xây dựng cơ sở dữ liệu về
đội ngũ trí thức của tỉnh; tham mưu công tác dự báo, yêu cầu, kế hoạch phát triển
đội ngũ trí thức trong từng ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm số lượng, chất
lượng, cân đối giữa các ngành, lĩnh vực, vùng, miền. Tham mưu sửa đổi, bổ sung
Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang.
3.4. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tăng cường vai
trò quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách, pháp luật;
hỗ trợ, tạo điều kiện cho phát triển đội ngũ trí thức. Đề xuất nội dung sửa đổi chính
sách, pháp luật, thể chế hoá nội dung Nghị quyết số 45-NQ/TW, Kế hoạch số 123-
KH/TU theo thẩm quyền, chú trọng cơ chế, chính sách đột phá, đặc thù phù hợp với
hoạt động của đội ngũ trí thức.
4. Tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động, tích cực
hội nhập quốc tế
4.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu
phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước đầu tư phát triển khoa học công nghệ, thu
hút các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh theo
quy định.
4.2. Sở Ngoại vụ: Tiếp tục tham mưu triển khai Kế hoạch thực hiện Quyết
định số 1595/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án
kết nối, thu hút, phát huy nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài hướng về xây
dựng Bắc Giang giai đoạn 2021-2030.
4.3. Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu xây dựng Đề án thành lập Trung
tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Đề án thành lập Quỹ đầu tư đổi mới sáng tạo
tỉnh Bắc Giang. Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển, chuyển giao, ứng
dụng khoa học, công nghệ; tạo điều kiện cho các nhà khoa học, nhất là trong lĩnh
vực công nghệ cao, công nghệ lõi, công nghệ mũi nhọn được tham gia các chương
trình nghiên cứu khoa học trọng điểm, phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới có
khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế. Quan tâm đầu tư cho nghiên cứu ứng
dụng, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học lý luận chính tri, quản lý, giáo dục và
đào tạo, y tế, văn hóa, văn học nghệ thuật; đề xuất chính sách ưu tiên bố trí nguồn
lực cho đầu tư phát triển công nghệ, nhất là công nghệ tỉnh có thế mạnh và phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4.4. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh xây dựng Đề án thành lập
Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật tỉnh; Hội Văn học nghệ thuật tỉnh xây dựng Đề án kiện
toàn, đổi mới (tăng vốn điều lệ) Quỹ tài trợ sáng tạo văn học nghệ thuật tỉnh.
4.5. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp triển
khai các nhiệm vụ nhằm tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động,
tích cực hội nhập quốc tế; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
5. Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung,
phương thức hoạt động các hội trí thức
5.1. Sở Nội vụ: Đề xuất cơ chế cho các hội trí thức tham gia thực hiện một số
dịch vụ công, giám sát hoạt động nghề nghiệp, kiểm định và công bố chất lượng
một số dịch vụ công.
5.2. Sở Khoa học và Công nghệ: Định hướng hoạt động nghiên cứu khoa học
và tạo điều kiện cho Liên hiệp hội, các hội thành viên chủ trì thực hiện các đề tài,
dự án khoa học, công nghệ; phối hợp triển khai ứng dụng công nghệ cao và các mô
hình sản xuất áp dụng khoa học công nghệ mới tại địa phương.
5.3. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các hội thành viên:
- Tiếp tục mở rộng hoạt động tư vấn, phản biện đối với các văn bản quan
trọng trình Tỉnh ủy, UBND tỉnh; các chính sách trình HĐND tỉnh; nâng cao chất
lượng tư vấn, phản biện chuyên sâu bằng hình thức đề tài nghiên cứu. Triển khai
hoạt động giám định xã hội về thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của địa
phương.
- Tăng cường tổ chức các diễn đàn, hội thảo, tọa đàm khoa học, để trí thức
tham gia tư vấn, hiến kế các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan định kỳ triển khai Giải
thưởng Khoa học và Công nghệ, Hội thi Sáng tạo kỹ thuật, Cuộc thi Sáng tạo dành
cho thanh thiếu niên, nhi đồng, Cuộc thi Robocon... theo quy định và hướng dẫn
của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.
- Các hội thành viên thuộc Liên hiệp hội: Tiếp tục đổi mới nội dung, phương
thức hoạt động, tập trung vào các hoạt động phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ thuật;
làm tốt công tác thu hút, tập hợp hội viên. Chủ động đề xuất sở, ngành QLNN
chuyển giao những nhiệm vụ Hội có thể đảm nhiệm, từng bước tự chủ về kinh phí
hoạt động.
5.4. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Các sở, ban, ngành: Tăng cường quản lý, chỉ đạo định hướng hoạt động của
các hội ngành thuộc thẩm quyền quản lý. Tạo điều kiện cho hội ngành chủ trì, tham
gia thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, tham gia ý kiến vào các văn bản, chính
sách của đơn vị. Rà soát, chuyển một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà
sở, ban, ngành không nhất thiết phải thực hiện để giao cho các hội ngành có đủ
năng lực đảm nhận.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tăng cường quản lý, chỉ đạo hoạt
động của các hội thuộc thẩm quyền quản lý; định hướng giao nhiệm vụ hằng năm
và cấp kinh phí hoạt động cho các hội cấp huyện theo nhiệm vụ được giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh trên cơ sở phân công
nhiệm vụ và chức năng của đơn vị, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của
Kế hoạch số 123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này; hoàn
thành các nhiệm vụ trọng tâm được giao (chi tiết theo Danh mục các nhiệm vụ
trọng tâm thực hiện Kế hoạch số 123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy kèm
theo).
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố cụ thể hóa các nội dung Kế hoạch số
123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này, gắn với chương trình,
kế hoạch công tác có liên quan để tổ chức thực hiện.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội đẩy mạnh
việc tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương, Kế hoạch số 123-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong các cấp hội, đoàn
thể; xây dựng kế hoạch giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện Nghị quyết và
chính sách, pháp luật về xây dựng đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh.
4. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ ở địa phương; đề xuất các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng
đối với trí thức.
5. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác triển khai thực hiện Kế
hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực
hiện Kế hoạch này. Định kỳ tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh
nghiệm quá trình triển khai thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- TT Tỉnh u, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- U ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Các ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh; các Ban HĐND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Báo Bắc Giang, Đài PT&TH tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Liên hiệp hội và các tổ chức hội quần chúng;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị.;
+ Lưu VT, KGVX.
Dũng
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SỐ 123-KH/TU CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /6/2024 của UBND tỉnh)
––––––––––––––––––
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
phối hợp
thực hiện
Thời gian
trình/
thực hiện
I
Tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí
thức
1.
Tuyên truyền về Nghị quyết số 45-NQ/TW
của BCHTW, Kế hoạch số 123-KH/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản có
liên quan về vai trò, tầm quan trọng của đội
ngũ trí thức.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
2.
Quán triệt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
và triển khai có hiệu quả các nội dung của
Nghị quyết tới cán bộ, công chức, viên
chức.
Thường
xuyên
3.
Tham mưu UBND tỉnh tổ chức gặp mặt,
đối thoại với đội ngũ trí thức.
Các sở,
ngành, địa
phương
Định kỳ
hằng năm
II
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức,
trọng dụng nhân tài
1.
Tham mưu triển khai thực hiện Quyết định
số 899/QĐ-TTg ngày 31/7/2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Các sở,
ngành,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
2024
2.
Xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh về
cơ chế, chính sách hỗ trợ bằng ngân sách
nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên
chức được cử đi học tiến sĩ trong và ngoài
nước.
Sở Nội vụ và
đơn vị liên
quan
2024
3.
Đề xuất các lĩnh vực, hướng nghiên cứu
trọng điểm, ưu tiên gắn với yêu cầu đẩy
mạnh nghiên cứu, phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Hằng năm
4.
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số
06/2021/QĐ-UBND ngày 16/3/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định về tổ chức
Sở Nội vụ, Sở
Tài chính và
đơn vị liên
Quý
IV/2024
34
04
2
xét, tôn vinh danh hiệu “Trí thức Bắc
Giang tiêu biểu”.
quan
III
Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính
sách đối với đội ngũ trí thức
1.
Sửa đổi Quyết định số 497/2011/QĐ-
UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh về
chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu
giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các
hội và chế độ công vụ đối với công chức
giữ chức danh Chủ tịch các hội.
Các tổ chức
hội, UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
2024
2.
Tham mưu kiện toàn, bố trí cán bộ đủ năng
lực, phẩm chất giữ chức vụ lãnh đạo
chuyên trách các hội của tỉnh.
Các hội quần
chúng
Từ năm
2024
3.
Ban hành Quyết định mới thay thế Quyết
định số 781/2014/QĐ-UBND ngày
19/11/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang ban
hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa
học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang và Quyết
định 06/2019/QĐ-UBND ngày 05/03/2019
của UBND tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy chế xét tặng Giải
thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc
Giang.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Quý
IV/2024
4.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về đội ngũ
trí thức của tỉnh trên các lĩnh vực.
Sở Thông tin
và truyền
thông, đơn vị
liên quan
2025
IV
Tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động, tích cực hội nhập
quốc tế
1.
Xây dựng Đề án thành lập Quỹ đầu tư đổi
mới sáng tạo tỉnh Bắc Giang.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư và
các sở, ngành,
đơn vị liên
quan
2025
2.
Chủ trì tiếp tục tham mưu triển khai Kế
hoạch thực hiện Quyết định số 1595/QĐ-
UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh về
việc ban hành Đề án Kết nối, thu hút, phát
huy nguồn lực người Việt Nam ở nước
ngoài hướng về xây dựng Bắc Giang giai
đoạn 2021-2030.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Hằng năm
3.
Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm khởi
Các sở,
2025
3
nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Giang.
ngành, đơn vị
liên quan
4.
Xây dựng Đề án thành lập Quỹ hỗ trợ sáng
tạo kỹ thuật tỉnh Bắc Giang.
Sở Tài chính,
đơn vị liên
quan
2025
5.
Đề án kiện toàn, đổi mới Quỹ tài trợ sáng
tạo văn học nghệ thuật tỉnh.
Sở Tài chính,
đơn vị liên
quan
2024
V
Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung, phương
thức hoạt động các hội trí thức
1.
Đề xuất cơ chế cho các hội trí thức tham
gia thực hiện một số dịch công, giám sát
hoạt động nghề nghiệp, kiểm định và công
bố chất lượng một số dịch vụ công.
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
2025
2.
Định hướng hoạt động nghiên cứu khoa
học và tạo điều kiện cho Liên hiệp hội, các
hội thành viên chủ trì thực hiện các đề tài,
dự án khoa học, công nghệ.
Liên hiệp các
hội KH&KT
tỉnh và các
hội thành viên
Hằng năm
3.
Đổi mới, nâng cao chất lượng các hoạt
động tư vấn, phản biện, giám định xã hội;
diễn đàn, hội thảo, tọa đàm khoa học và các
hoạt động sáng tạo…
Các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Hằng năm
4.
Tăng cường quản lý, chỉ đạo định hướng
hoạt động của các hội ngành thuộc thẩm
quyền quản lý. Tạo điều kiện cho hội ngành
chủ trì, tham gia thực hiện các nhiệm vụ
chuyên môn, tham gia ý kiến vào các văn
bản, chính sách của đơn vị.
Các hội quần
chúng cấp
tỉnh
Hằng năm
5.
Tăng cường quản lý, chỉ đạo hoạt động của
các hội thuộc thẩm quyền quản lý; định
hướng giao nhiệm vụ hằng năm và cấp kinh
phí hoạt động cho các hội cấp huyện theo
nhiệm vụ được giao.
Các hội quần
chúng cấp
huyện
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 34/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 34/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 34/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×