• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2125/KH-UBND Bình Thuận 2025 thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/05/2025 16:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2125/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh
Trích yếu: Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2125/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2125/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2125/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
nh Thuận, ngày tháng 5 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật năm 2025
Căn cứ Kế hoch s 4525/KH-UBND ny 20/11/2020 ca y ban nhân
dân tnh v trin khai thc hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn
2021 - 2030 trên địa bàn tnh; y ban nhân dân tnh ban hành Kế hoch thc hin
Chương trình trợ giúp người khuyết tt năm 2025 vi các ni dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục ng cao nhận thức xác định rõ trách nhiệm của c cấp, các
ngành, cộng đồng về bảo v, chăm sóc trgiúp người khuyết tật; to điều kiện
thuận lợi để nời khuyết tật được tiếp cận c chính ch trợ giúp về y tế, giáo dục,
đào tạo nghề, tạo việc m, hỗ trsinh kế, pháp , n a, ththao và du lịch...
- Vận động nguồn lực xã hội để trợ giúp người khuyết tật nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần cho người khuyết tật; từng bước tạo điều
kiện cho người khuyết tật vươn lên tham gia bình đẳng vào các hoạt động kinh tế
- hội, góp phần xây dựng cộng đồng hội, đặc biệt thực hiện hiệu quả chính
sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phát huy toàn diện trách nhiệm của các ngành, các cấp tham gia tổ chức
thực hiện kế hoạch, phù hợp với chức năng, nhiệm vụquyền hạn của từng
quan, đơn vị và mỗi địa phương.
- Chủ động tăng cường theo dõi các chỉ tiêu, số liệu trên các hoạt động có
liên quan đến lĩnh vực người khuyết tật của các đơn vị, các ngành, các cấp, đặc
biệt là hệ thống các chỉ tiêu về y tế, giáo dục, văn hóa, dạy nghề và việc làm, trợ
giúp pháp lý, tiếp cận sử dụng các công tnh xây dựng, tham gia giao thông, sử
dụng công nghệ thông tin, nâng cao nhận thức, năng lực hỗ trợ người khuyết tật.
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ngành, địa phương để
kịp thời giải quyết hoặc báo cáo cấp thẩm quyền giải quyết những khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2125
14
2
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. 80% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các nh thức
khác nhau; 70% trẻ em từ sơ sinh đến 06 tuổi được khám sàng lọc phát hiện sớm
khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển được can thiệp sớm các dạng khuyết
tật; khoảng 500 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi
chức năng và cung cấp dụng c trợ giúp phù hợp.
2.80% trẻ em khuyết tật ở độ tuổi mm non và phổ thông có khả năng
học tập được tiếp cận về giáo dục dưới các hình thức.
3. 50% người khuyết tật trong độ tui lao động nhu cầu đủ điều
kiện được hỗ trợ học nghề và tạo việc làm phù hợp; 80% người khuyết tật có nhu
cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
4.80% công trình xây mới và 30% công trình cũ là trụ sở làm việc của
quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; sở khám bệnh, chữa bệnh; sở
giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao đảm bo điều kiện để
người khuyết tật tiếp cận.
5.30% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng
phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc
dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết tật khi tham gia giao thông
được miễn, giảm giá vé theo quy định.
6. Tỷ lệ người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận sử dụng các dịch vụ công
nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu bằng 25% so với tỷ lệ chung cả tỉnh.
7. 50% huyện, thị xã, thành phố u lạc bthể dục thể thao người
khuyết tật thể tiếp cận thu hút 10% người khuyết tật tham gia tập luyện;
10% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và
luyện tập thể dục, thể thao.
8. 80% người khuyết tật khó khăn vtài chính được cung cấp dịch
vụ pháp lý miễn phí theo quy định về trợ giúp phápkhi có nhu cầu.
9. 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn,
nâng cao năng lực chuyên môn; 30% gia đình có người khuyết tật được tập huấn
về kỹ năng về chăm c, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 20% người
khuyết tật được tp huấn các kỹ năng sống.
10. Có 80% phụ nữ khuyết tt được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
III. NI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG CH YU
1. Thông tin, tuyên truyn nâng cao nhn thc v c vấn đề liên quan
đến người khuyết tt
3
1.1. Nội dung truyền thông:
- Tuyên truyền, phbiến sâu rng các quy định Luật Người khuyết tật,
Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật; Chỉ thị số 39-
CT/TW, ngày 01/11/2019 của Ban thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối vi công tác Người khuyết tật; Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020
của Thủ ớng Cnh phpduyệt Chương trình trgiúp người khuyết tật giai đoạn
2021 - 2030; Kế hoch s 4525/KH-UBND ny 20/11/2020 ca y ban nhân dân tnh
v trin khai thc hin Chương trình tr giúp ngưi khuyết tt giai đoạn 2021 - 2030
trên đa bàn tnh, các cnh sách trgiúp nời khuyết tt theo quy đnh ca Lut
Ni khuyết tt, Ngh đnh s 28/2012/NĐ-CP, Ngh định s 20/2021/NĐ-CP, Ngh
quyết số 05/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2025/NQ-ND.
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung về quyền và trách nhiệm của người
khuyết tật; trách nhiệm của gia đình và hội đối với người khuyết tật; động viên
người khuyết tật hiểu nghĩa vụ, quyền lợi của mình, xóa bỏ mặc cảm, động viên
giúp đỡ nhau sống có ích cho gia đình và xã hội, tái hòa nhập cộng đồng.
- Tuyên truyền vận động hội, Nhân n tham gia bảo vệ, chăm sóc, giúp
đỡ người khuyết tật, tôn trọng, cảm thông chia sẻ, giúp đngười khuyết tật
vươn lên trong cuộc sống, học tập và lao động sản xuất, tái hòa nhập cộng đồng,
quan tâm giúp đỡ những người khuyết tật hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, phòng,
chống phân biệt đối xử đối với người khuyết tật, nhất là người khuyết tật phụ nữ,
trẻ em, người cao tuổi, người dân tc thiểu số.
- Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp vận tải tạo điều kiện để người
khuyết tật tham gia giao thông thuận tiện, thực hiện miễn, giảm giá vé, giá dịch v
giao thông công cộng cho người khuyết tật khi tham gia giao thông theo quy định.
- Đẩy mạnh các hot động truyền thông nhân Ngày người khuyết tật Việt
Nam và Ngày Quốc tế người khuyết tật.
1.2. Hình thức truyền thông:
- Thực hiện biên soạn, phát hành c sản phẩm truyền thông (tài liệu tuyên
truyền, sổ tay, tờ rơi, pano, băng n…) về các chính sách trợ giúp người khuyết
tật, quyền nghĩa vụ của người khuyết tật, trách nhiệm của gia đình cộng đồng
đối với người khuyết tật nhằm giảm định kiến, kỳ thị đối với nời khuyết tật.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về các chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước đối với người khuyết tật nhân Ngày người khuyết tật Việt Nam Ngày
Quốc tế người khuyết tật.
4
- Xây dựng chuyên mục tuyên truyền trên c phương tiện thông tin đại
chúng của tỉnh.
- Tổ chức các buổi truyền thông, tuyên truyền tại cơ quan, trường học, nơi
sinh hoạt văn hóa, sinh hoạt cộng đồng tại các địa bàn dân cư.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trọng điểm về người khuyết tật nhân
Ngày người khuyết tật Việt Nam Ngày Quốc tế người khuyết tật; tích cực vận
động các nguồn lực, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp và các tổ chức, nhân
tổ chức các hoạt động thăm hỏi, tặng quà... hỗ trợ người khuyết tật.
1.3. Đối tượng truyền thông: Đội ngũ cán bộ lãnh đạo các sở, ngành, chính
quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn; cán
bộ, công chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác trợ giúp người khuyết tật;
quần chúng Nhân dân, người chăm sóc người khuyết tật.
2. Chính sách trợ giúp xã hội
- Thực hin đầy đủ, kịp thời chính sách trợ giúp hội của Nhà nước ưu
tiên đối với người khuyết tật theo quy định (trợ cấp hàng tháng, trợ giúp đột xuất)
tại cộng đồng. Tập huấn nghiệp vụ, nâng cao năng lực n bộ làm công tác bảo
trợ xã hội và các kỹ năng sống cho gia đình/người khuyết tật (kỹ năng chăm sóc,
phòng tránh bạo lực).
- Tăng cường phối hợp trong việc kết nối thông tin, cung cấp các dịch vụ
trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
thực hiện tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng, hồi gia đối tượng tại các sở trợ giúp
xã hội tái hòa nhập cộng đồng.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với người
khuyết tật (tại cộng đồng và cơ sở trợ giúp xã hội).
3. Trợ giúp y tế
- Thực hiện việc cung cấp các dịch vụ y tế nhằm giảm thiểu và phòng ngừa
khuyết tật; triển khai các dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ
trước khi sinh, trẻ sơ sinh và trẻ dưới 06 tuổi, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm
trí; tổ chức khám, phân loại, cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng (PHCN)
phẫu thuật chỉnh hình, dụng cụ trợ giúp người khuyết tật.
- Tăng cường các biện pháp bảo đảm người khuyết tật tiếp cận được các
dịch vụ y tế tại các skhám bệnh, chữa bệnh; được hưởng các dịch vụ y tế chất
lượng; thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi người khuyết tật sử dụng dịch vụ
y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5
- Đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên n đối với cán bộ y tế chuyên ngành
PHCN, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở về các kỹ năng phát hiện sớm và can thiệp sớm
khuyết tật, trẻ em tự kỷngười rối nhiễu tâm trí. Tập huấn các kỹ năng trợ giúp
người khuyết tật cho cộng tác viên, hội viên c hội thân nn người khuyết tật.
- Đảm bảo đầy đủ các trang thiết bị PHCN theo phân tuyến kỹ thuật, từng
bước hiện đại hóa trang thiết bị, dụng cụ PHCN tại các bệnh viện, góp phần nâng
cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Triển khai chương trình PHCN
dựa vào cộng đồng, tăng cường nhân viên y tế chuyên trách PHCN; bổ sung trang
thiết bị, dụng c luyện tập cho tuyến y tế cơ sở.
- Giám sát, kiểm tra, htrợ hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết
tật tại các trạm y tế cấp.
- Khuyến khích phát triển hệ thống phòng khám, trung tâm chuyên khoa
PHCN ngoài công lập để PHCN cho người khuyết tật các đối tượng khác
nhu cầu.
4. Trợ giúp giáo dục, hướng nghiệp dạy nghề
- Thực hiện hiệu quả các chính sách về giáo dục đối với người khuyết
tật; miễn, giảm học phí, hỗ trợ đồ dùng học tập; thực hiện các chính sách ưu đãi
đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục người khuyết tật, trẻ em tự kỷ và
người rối nhiễu tâm trí; hỗ trợ thành lập các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập theo quy định. Bảo đảm các điều kiện dạy và học (cơ sở vật chất, dụng
cụ dạy học, môi trường học tập bình đẳng không phân biệt...) phù hợp với
người khuyết tật.
- Xây dựng và phát triển các dịch vụ và mô hình giáo dục phù hợp với nhu
cầu đa dạng của người khuyết tật người tham gia giáo dục người khuyết tật
như: Phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập,
giáo dục chuyên biệt, giáo dục tại gia đình và cộng đồng.
- Tổ chức hướng dẫn tài liệu tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân
viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật tham gia chương trình giáo dục người khuyết
tật ở lứa tuổi mầm non và phổ tng về nghiệp vụ giáo dục người khuyết tật.
- Vận động, tạo điều kiện cho trem khuyết tật hoàn cảnh khó khăn trong
độ tui đi học đến trường; cung cấp các dịch vụ giáo dục phù hợp với trẻ em
khuyết tật tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt.
- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người
khuyết tật vào phn mềm quản lý hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
6
- soát đánh giá các sở đào tạo nghề để thực hiện công tác dạy nghề
đối với người khuyết tật và khảo sát nhu cầu học nghề ca người khuyết tật.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh
hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức
đào tạo thông qua các sở đào tạo nghề, doanh nghiệp hoc các tổ chức của
người khuyết tật; các sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động
người khuyết tật hoặc của người khuyết tật.
- Xây dựng hình hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật; hình đào
tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật.
5. Trợ giúp việc làm hỗ trợ sinh kế
- Tư vấn, giới thiệu việc làm theo khả năng của người khuyết tật.
- Xây dựng mô hình tạo việc làm phù hợp cho người khuyết tật tại cộng
đồng; mô hình sản xuất kinh doanh của người khuyết tật; mô hình hỗ trợ người
khuyết tật khởi nghiệp.
- Ưu tiên thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết
tật các doanh nghiệp, s sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là
người khuyết tật được vay vốn ưu đãi để tạo việc làmmở rộng việc làm.
6. Trợ giúp tiếp cận sử dụng các công trình xây dựng; tiếp cận
tham gia giao thông
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp sửa chữa các đường dẫn đến công trình
công cộng, công trình vệ sinh, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến đỗ, nhà chờ xe buýt
phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo đảm người khuyết tật
tiếp cận sử dụng. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về xây dựng để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng các công trình
xây dựng.
- Triển khai xây dựng các tuyến buýt mẫu, nhà chờ xe buýt hỗ trợ người
khuyết tật. Cải tạo, nâng cấp sửa chữa các đường dẫn tới nhà ga, bến đỗ, công
trình giao thông để người khuyết tật tiếp cận. Khuyến khích, vận động các tuyến
xe tham gia giao tng có công cụ hỗ trợ và thực hiện việc miễn, giảm giá vé khi
người khuyết tật tham gia giao thông công cộng theo Thông số 39/2012/TT-
BGTVT ngày 24/9/2012 của Bộ Giao thông vận tải. Tuyên truyền cho đội ngũ lái
xe, nhân viên về việc htrợ hành khách người khuyết tật. Hướng dn, kiểm tra,
giám sát thực hiện các quy định về giao thông bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu
chuẩn để người khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng.
7
7. Phòng chống dch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức
nhân viên làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và tổ chức của
người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
8. Trợ giúp tiếp cn và sử dụng công nghệ thông tin
- Chủ trì tham mưu, triển khai thực hiện các tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về trợ giúp người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin.
- Phối hợp các sở, ngành có liên quan:
+ Duy trì, phát triển, nâng cấp các cổng, trang tin điện tử đáp ứng các tiêu
chí hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin; triển khai áp dụng các
công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin, công nghệ hỗ trợ
người khuyết tật hòa nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người
khuyết tật.
+ Triển khai các nội dung liên quan đến việc đào tạo người khuyết tật tiếp
cận, sử dụng công nghệ thông tin; triển khai các hệ thng, giải pháp giáo dục, đào
tạo trực tuyến dành cho người khuyết tật bao gồm giáo dục văn hóa phổ thông các
cấp và đào tạo ngh.
9. Trợ giúp pháp lý
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về trợ giúp pháp đối với người khuyết
tật có khó khăn về tài chính thông qua các hoạt động thích hợp.
- Tăng cường thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý tại xã, phường, thị trấn
nơi nhiều người khuyết tật có khó khăn về tài chính có nhu cầu trợ giúp pháp lý;
tại các strợ giúp hội, trường học, sở kinh doanh các tổ chức khác
của người khuyết tật khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ
người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện việc trợ giúp pháp lý đối vi người
khuyết tật có khó khăn về tài chính.
10. Hỗ trợ cho người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao
du lịch
- Từng bước phát triển các môn thể thao dành cho người khuyết tật tập
luyện, thi đấu.
- Khuyến khích người khuyết tật đảm bảo về sức khỏe, nhu cầu tham
gia, sử dụng các dịch vụ du lịch. Vận động, khuyến khích các khu, điểm du lịch,
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch triển khai các giải pháp htrợ người khuyết
tật tiếp cận được với các hoạt động du lịch mt cách dễ dàng, thuận tiện.
8
- Thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về các vấn đề liên quan đến
người khuyết tật trên các phương tiện thông tin đi chúng của tỉnh.
- Thực hiện miễn giảm gvé, giá dịch vụ khi người khuyết tật tham gia, s
dụng các dịch vụ văn hóa, thể thao tại các cơ sở văn hóa, thể thao như: Bảo tàng,
di tích văn hóa - lịch sử, thư viện; các cơ sở thể thao khi diễn ra các hoạt động thể
dục, thể thao; các cơ sở văn hóa, thể thao, giải trí và du lch khác.
- Đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện
để hỗ trợ người khuyết tật. ng cường ứng dụng công nghệ để người khuyết tật
thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn,
phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết tật.
11. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
- Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành, cộng đồng về thực hiện các chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ yếu
thế; tổ chức các hoạt động chia skinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các
dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nyếu thế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.
- Lồng ghép vận động các nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khuyết tật tại cộng đồng;
xây dựng hình phụ nkhuyết tật khởi nghiệp, tự lực vươn lên trong cuộc sống,
hòa nhập xã hội.
12. Hỗ trợ người khuyết tật sng độc lập và hòa nhập cộng đồng
- Vận động các nguồn lực hỗ trợ các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp, phương
tiện đi lại đối với người khuyết tật như: Xe lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ
thính, chân giả, tay giả các dụng cchỉnh hình phục hồi chức năng lao động
cần thiết khác. Tích cực vận động các tổ chức, cá nhân thường xuyên tổ chức các
hoạt động thăm hỏi, tặng quà, động viên, chia sẻ, hỗ trợ người khuyết tật vượt qua
rào cản mặc cảm, tự tin để vươn lên trong cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện phát huy năng lực của người khuyết tật các tổ
chức người khuyết tật để làm tốt vai trò đại diện, tập hợp, đoàn kết, cầu nối giữa
người khuyết tật với Đảng, Nhà nước.
- Phát hiện, biểu dương những người khuyết tật tiêu biểu có nhiều c gắng,
khắc phục khó khăn, đạt kết quả cao trong học tập, lao động, sản xuất công tác.
13. Nâng cao nhận thức, ng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật
giám sát đánh g
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật và những chủ trương,
chính sách, chương trình trợ giúp người khuyết tật.
9
- Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và
cộng tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật các cấp; tập huấn
cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi
chức năng cho người khuyết tt; tập hun các kỹ năng sống cho người khuyết tật.
- Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trợ giúp người khuyết tật của một số
tỉnh thành có mô hình hiệu quả.
- Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình các chính sách,
pháp luật đối với người khuyết tật.
IV. KINH PHÍ THC HIN
1. Kinh phí thực hiện bao gồm:
- Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; lồng
ghép với các chính sách, chương trình, dự án khác.
- Huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong ngoài
nước và các nguồn hợp pháp khác.
2. Các sở, ngành Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập dự
toán ngân sách hàng năm để thực hiện Kế hoạch quản lý, sử dụng kinh phí theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. T CHC THC HIN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh các tổ chức chính trị - hội tỉnh, các địa phương tổ chức triển khai các
nội dung của Kế hoạch này và các chương trình, kế hoạch về người khuyết tật đã
được ban hành. Tham u tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ của Ban Công tác
về người khuyết tật tỉnh.
- Triển khai các hoạt động: Truyn thông nâng cao nhn thc v các vấn đề
liên quan đến người khuyết tt; tr giúp xã hội đối với người khuyết tt; tp hun
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên cộng
tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật các cấp; tổ chức các
hoạt động tuyên truyền, thăm hỏi, tặng quà nhân kỷ niệm Ngày người khuyết tật
Việt Nam và Ngày Quốc tế người khuyết tật.
- Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp y tế phối hợp vi c quan,
đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình phục hồi chức năng dựa vào
cộng đồng và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
10
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan thực hiện thanh tra,
kiểm tra liên ngành chuyên đề về thực hiện pháp luật, chính sách, chương trình,
kế hoạch về người khuyết tật.
- Tham mưu, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác về người khuyết tật trên
địa bàn tỉnh theo quy định; tổ chức hội nghị sơ kết 5 năm (2021 - 2025) việc thực
hiện Chương trình theo chỉ đạo của cấp trên.
2. Sở Tài chính: Trên sở đề nghị của Sở Y tế, Sở Tài chính tổng hợp
tham mưu y ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố tkinh phí thực
hiện Kế hoạch theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước c quy
định hiện hành, phù hợp khả năng ngân sách địa phương.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì tổ chức thực hiện nội dung các hoạt động trợ giúp giáo dục, hướng
nghiệp dạy nghề đối với người khuyết tật.
- Thực hiện việc cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất dạy và học, bảo đảm điều
kiện tiếp cận giáo dục đối với người khuyết tật ở các cơ sgiáo dục có trẻ khuyết
tật học, hòa nhập.
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì tổ chức thực hiện nội dung các hoạt động trợ giúp người khuyết
tật về tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng; tiếp cận tham gia giao thông;
tham mưu, đề xuất cải tạo một số tuyến đường phố chính đảm bảo cho người
khuyết tật có lối lên xuống xe dễ dàng.
- Hướng dẫn, thẩm định, thiết kế tổ chức kiểm tra việc thực hiện thiết kế
thi công xây dựngsửa chữa các công trình công cộng theo đúng quy chuẩn kỹ
thuật nhằm đảm bảo điều kiện tiếp cận và sử dụng đối với người khuyết tật.
5. Sở Nội vụ: Chủ trì tổ chức thực hiện nội dung các hoạt động trợ giúp về
việc làm và hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật.
6. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch: Chủ trì tổ chức thực hiện nội dung
hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
7. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì tổ chức thực hiện nội dung hỗ trợ
người khuyết tật tiếp cận sử dụng công nghệ thông tin.
8. Sở Tư pháp: Chủ trì tổ chức thực hiện nội dung các hoạt động trợ giúp
pháp lý cho người khuyết tật.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành
liên quan thực hiện các nội dung hoạt động phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ
thiên tai đối với người khuyết tật theo nhiệm vụ của ngành.
11
10. Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận: Xây
dựng kế hoạch tuyên truyền; mở các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài
thông tin về các chính sách, các hoạt động trợ giúp chăm sóc, các bin pháp phòng
ngừa khuyết tật, phòng chống bạo lực, phân biệt đối xử đi với người khuyết tật.
10. Ngân hàng Chính sách hội tỉnh Bình Thuận: Phối hợp chặt chẽ
với cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - hội nhận ủy thác
để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách n dụng ưu đãi
đến với người dân. Tchức thực hiện các hoạt động thúc đẩy cho thanh niên
khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật có nhu cầu
được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam c tổ chức chính
trị - hội tỉnh, Hội Bảo trợ người khuyết tật Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh,
Hội nạn nhân cht đc da cam/dioxin tỉnh, Hội Người mù tỉnh
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì phối hợp với các tổ chức
thành viên chỉ đạo các cấp hội sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến
làm thay đổi nhận thức toàn hội về chăm sóc qun phục hồi chức năng
cho người khuyết tật tại cộng đồng; phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ người khuyết tật
và gia đình hội viên có người khuyết tật hoàn tất các thủ tục hồ sơ xác định mức
độ khuyết tật, cấp giấy xác định khuyết tật và hồ sơ đề nghị hưởng chính sách trợ
giúp hội đối với người khuyết tật. Vận động các nguồn lực htrợ người khuyết
tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động trợ
giúp phụ nữ khuyết tật tại cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ yếu thế có thể tiếp cận
được với các chính sách an sinh xã hội, n định và vươn lên trong cuộc sống.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung
chương trình trợ giúp người khuyết tật tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách,
nhân lực chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn lồng ghép kinh phí các chương
trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo triển khai thực hiện tốt các
mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung các hoạt động chủ yếu trợ giúp người khuyết tật của
Kế hoạch.
- Tổ chức soát, thống số liệu về người khuyết tật trên địa bàn. Nắm
bắt tình hình quản lý đối tượng và phối hợp với các cơ quan có liên quan đưa đối
tượng đi điều trị, chăm sóc phục hồi; giải quyết đầy đủ kịp thời chế độ chính
sách trợ giúp xã hi đối với người khuyết tật trên địa bàn quản lý.
12
Ủy ban nhân dân tỉnh đnghị các quan, đơn vị liên quan các địa
phương triển khai thc hiện Kế hoạch đạt kết quả. Thực hiện chế đthông tin báo
cáo về Sở Y tế trước ngày 15/12/2025 để tổng hợp báo cáo Ủy ban Quốc gia về
người khuyết tật Việt Nam, Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, PCT. UBND tỉnh (Đ/c Minh);
- Mặt trận và các tổ chức cnh trị - xã hội tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Ngân hàng CSXH tỉnh Bình Thuận;
- Các tổ chức hội: Hội Bảo trợ NKT&BVQTE tỉnh,
Hội Nạn nn CĐDC/dioxin tỉnh, Hội người mù tỉnh;
- Báo Bình Thuận, Đài PT - TH Bình Thuận;
- UBNDc huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVXNV (Thương)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2125/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×