• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 175/KH-UBND TP Hồ Chí Minh phát triển kinh tế số và xã hội số lĩnh vực lao động 2025

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/11/2025 14:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 175/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
Trích yếu: Phát triển kinh tế số và xã hội số lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 175/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 175/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 175/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________________________________________
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế số và xã hội số lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025
______________________
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 466/QĐ-BTTTT ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành Kế hoạch hành động năm 2023 triển khai
Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030 theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022;
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, đảm bảo các nội dung, chỉ tiêu của Quyết định
số 2393/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
phê duyệt Chương trình “Chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh”; Quyết định
số 572/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan
nhà nước, phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn
2021 - 2025; Quyết định số 392/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về phê duyệt Chương trình triển khai Đề án Xây dựng Thành phố
Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh đến năm 2025; Quyết định số 503/QĐ-
UBND ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Đề án
“Phát triển kinh tế số, kinh tế chia sẻ và kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn năm 2030”, phù hợp với nội dung,
chỉ tiêu của Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số và xã hội số
lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2025, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
175
24
11
2
- Đẩy mạnh sử dụng các nền tảng số quốc gia là giải pháp để đẩy nhanh quá trình
chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số trong lĩnh vực lao động, việc làm và
an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.
- Sử dụng các nền tảng số quốc gia sẵn có để tạo hạ tầng mềm, hoạt động
đồng bộ, tạo hệ sinh thái chuyển đổi số nhanh và hiệu quả, phát huy được sức mạnh
tổng thể, tránh việc triển khai phân tán, rời rạc, sử dụng trùng lặp nhiều giải pháp
khác nhau.
- Phát triển xã hội số đi đôi với tạo dựng các giá trị văn hóa phù hợp với
thời đại số, phát huy sự sáng tạo của người dân trong xã hội số, bảo vệ người dân
trước các mối nguy cơ, đe dọa trong xã hội số.
2. Yêu cầu
Xác định các nội dung, nhiệm vụ, phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan,
đơn vị, địa phương trong việc nghiên cứu, đề xuất tổ chức triển khai áp dụng, sử dụng
các nền tảng số để thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số trong lĩnh vực
lao động, việc làm và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.
II. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU
1. Phát triển kinh tế số
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt trên 80%;
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 2%.
2. Phát triển xã hội số
Tổ chức triển khai chi trả qua tài khoản cho 100% các đối tượng hưởng chính sách
an sinh xã hội (đã đăng ký tài khoản ngân hàng, ví điện tử, tài khoản mobile money,…)
từ ngân sách nhà nước, triển khai thường xuyên, bảo đảm chính xác, nhanh chóng,
tiện lợi, kịp thời.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thúc đẩy, khuyến khích các hình thức giao dịch điện tử, chứng chỉ
chứng nhận điện tử, chi trả an sinh xã hội trực tuyến hoặc trực tiếp tới đối tượng
thụ hưởng, loại bỏ các khâu trung gian không cần thiết
- Tham mưu, rà soát, góp ý đề xuất các bộ, ngành Trung ương tháo gỡ các
điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh xã hội.
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ, người dân và
doanh nghiệp về chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số trong
lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội.
3
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh tái cấu trúc quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh xã hội để xử lý, giải quyết cho
người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử tiến tới giải quyết thủ tục hành chính
phi địa giới hành chính;
- Xây dựng và ban hành Danh mục hồ sơ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực
lao động, việc làm và an sinh xã hội cần số hóa để tái sử dụng, không yêu cầu người dân
phải nộp lại những giấy tờ khi đã có dữ liệu số hóa; thực hiện số hóa thủ tục hành chính
đúng quy trình, nâng cao tỷ lệ hồ sơ số hóa trên Bản đồ thể chế quốc gia.
- Tiếp tục tổ chức triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22
tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án phát triển thanh toán không dùng
tiền mặt giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt tại Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28
tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể: Triển khai chi trả cho người dân
được hưởng các chính sách an sinh xã hội bằng phương thức không dùng tiền mặt.
Thúc đẩy việc triển khai chi trả qua tài khoản cho các đối tượng được hưởng trợ cấp từ
ngân sách nhà nước, trong đó bao gồm những người khuyết tật, người có công.
- Tăng cường tổ chức các sàn giao dịch việc làm trực tuyến để nâng cao hiệu quả
kết nối cung - cầu lao động.
2. Triển khai Nền tảng dữ liệu số về lao động, việc làm và an sinh xã hội
- Thu thập, chuẩn hóa dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phân tích, dự báo,
công bố thông tin thị trường lao động và thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
- Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý thông tin thị trường lao động trên địa bàn
Thành phố để tạo lập cơ sở dữ liệu quản lý lao động.
- Tổng hợp, đồng bộ cơ sở dữ liệu về người lao động theo hướng dẫn của
Bộ Nội vụ để xây dựng cơ sở dữ liệu về người lao động trong phạm vi cả nước.
- Định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm và an sinh xã hội trên
hệ thống cơ sở dữ liệu, phần mềm của Trung ương;
3. Triển khai Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
- Khuyến khích người lao động và tổ chức sử dụng lao động thực hiện ký kết
hợp đồng lao động điện tử.
- Tổ chức phổ biến, triển khai việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng Sổ quản lý
lao động bằng bản điện tử cho người sử dụng lao động.
4. Triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
Đảm bảo đầy đủ thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
và thông tin về y tế, an sinh xã hội, thống nhất dùng chung cho các cơ quan, tổ chức,
4
cá nhân nhằm cung cấp chính xác, kịp thời thông tin về bảo hiểm phục vụ công tác
quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu chính đáng
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Nhân lực số
- Tổ chức triển khai nền tảng số kết nối các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp
để thúc đẩy đào tạo và đào tạo lại kỹ năng số cho người lao động, kết nối cung cầu
thị trường lao động.
- Triển khai các hoạt động phát triển nhân lực phục vụ cho phát triển kỹ năng số
và xã hội số.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồn ngân sách nhà nước,
nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
V. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Theo phụ lục đính kèm Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
Tổng hợp tình hình triển khai của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; chủ động nắm bắt các
khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Kế hoạch
và phối hợp với các đơn vị tìm phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định.
2. Các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị có trách nhiệm xây dựng
kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch này
- Báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ)
trước ngày 20 tháng 12 năm 2025.
3. Sở Tài chính phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành,
địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bố trí nguồn
kinh phí để các đơn vị thực hiện Kế hoạch này.
4. Đề nghị các Hội, Hiệp hội tăng cường kết nối, hỗ trợ lẫn nhau để các
doanh nghiệp cùng phát triển, kết nối các doanh nghiệp để chia sẻ kinh nghiệm
chuyển đổi số, đề xuất cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị
- xã hội phát huy vai trò trong tuyên truyền, vận động, giám sát thực hiện Chiến lược;
5
phát động hội viên, doanh nghiệp chủ động làm chủ công nghệ, cung cấp sản phẩm,
dịch vụ có chất lượng; tuyên truyền, phổ biến, khảo sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số,
phát triển kinh tế số, xã hội số lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội của
Thành phố.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc,
đề nghị các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và
các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân Thành phố
(thông qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, hướng dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- TT UB: CT, các PCT;
- UBMTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Sở: NV, KH&CN;
- BHXH Thành phố;
- UBND phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Phòng VX, TH;
- Lưu: VT, (VX/MT.Tấn).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
1
Thúc đẩy, khuyến khích các hình thức giao dịch điện tử, chứng chỉ chứng nhận điện tử, chi trả an sinh xã hội trực tuyến hoặc
trực tiếp tới đối tượng thụ hưởng, loại bỏ các khâu trung gian không cần thiết
1.1
Tham mưu, rà soát, góp ý đề xuất các bộ, ngành Trung ương
tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh xã hội
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu
2025
1.2
Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ,
người dân và doanh nghiệp về chuyển đổi số, phát triển Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số trong lĩnh vực lao động, việc làm
và an sinh xã hội
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu
2025
1.3
Thực hiện rà soát, điều chỉnh tái cấu trúc quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh
xã hội để xử lý, giải quyết cho người dân, doanh nghiệp trên
môi trường điện tử và giải quyết thủ tục hành chính phi địa giới
hành chính
Các sở, ban, ngành
có liên quan, UBND
xã, phường, đặc khu
2025
1.4
Xây dựng và ban hành Danh mục hồ sơ thủ tục hành chính
thuộc lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội cần số hóa
để tái sử dụng, không yêu cầu người dân phải nộp lại những
giấy tờ khi đã có dữ liệu số hóa; thực hiện số hóa thủ tục hành
chính đúng quy trình, nâng cao tỷ lệ hồ sơ số hóa trên Bản đồ
thể chế quốc gia
Các sở, ban, ngành
có liên quan, UBND
xã, phường, đặc khu
2025
1.5
Tiếp tục tổ chức triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt
tại Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ và Đề án phát triển thanh toán không dùng
Sở Nội vụ, Sở Y tế,
UBND xã, phường,
đặc khu
2025
175
24
11
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
tiền mặt giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt tại Quyết định
số 1813/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ. Cụ thể: Triển khai chi trả cho người dân được hưởng
các chính sách an sinh xã hội bằng phương thức không dùng
tiền mặt. Thúc đẩy việc triển khai chi trả qua tài khoản cho các
đối tượng được hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước, trong đó
bao gồm những người khuyết tật, người có công
1.6
Tăng cường tổ chức các sàn giao dịch việc làm trực tuyến để
nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động
Sở Nội vụ
UBND các xã, phường,
đặc khu
2025
2
Triển khai Nền tảng dữ liệu số về lao động, việc làm và an sinh xã hội
2.1
Thu thập, chuẩn hóa, mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục
vụ phân tích, dự báo, công bố thông tin thị trường lao động và
thực hiện các chính sách an sinh xã hội
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường, đặc khu
2025
2.2
Định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm và an sinh
xã hội trên hệ thống cơ sở dữ liệu, phần mềm của Trung ương
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường, đặc khu
2025
3
Triển khai Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
3.1
Khuyến khích người lao động và tổ chức sử dụng lao động thực
hiện ký kết hợp đồng lao động điện tử.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, đặc khu
2025
3.2
Tổ chức phổ biến, triển khai việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng
Sổ quản lý lao động bằng bản điện tử cho người sử dụng lao động
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, đặc khu
2025
4
Triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm đảm bảo đầy
đủ thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp và thông tin về y tế, an sinh xã hội, thống nhất dùng
chung cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm cung cấp
chính xác, kịp thời thông tin về bảo hiểm phục vụ công tác
quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và yêu cầu chính đáng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
BHXH Thành phố
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, đặc khu
2025
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
5
Nhân lực số
5.1
Tổ chức triển khai nền tảng số kết nối các cơ sở đào tạo với
các doanh nghiệp để thúc đẩy đào tạo và đào tạo lại kỹ năng số
cho người lao động, kết nối cung cầu thị trường lao động
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ, Hiệp hội
Doanh nghiệp Thành phố/
Hiệp hội các ngành nghề,
cơ sở giáo dục
2025
5.2
Triển khai các hoạt động phát triển nhân lực phục vụ cho phát triển
kỹ năng số và xã hội số
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Hiệp hội Doanh nghiệp
Thành phố/Hiệp hội các
ngành nghề, cơ sở giáo dục
2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 175/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát triển kinh tế số và xã hội số lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 175/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×