• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 155/KH-UBND Tuyên Quang 2026 bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 14:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 155/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Thực hiện Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 155/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 155/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 155/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH TUYÊN QUANG
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND Tuyên Quang, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thc hin Chương trình “Bo v và h tr tr em phát trin trên
môi trường mng giai đoạn 2026 - 2030” trên đa bàn tnh Tuyên Quang
Thực hiện Quyết định s 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 ca Th tướng
Chính ph phê duyệt Chương trình “Bảo v h tr tr em phát trin trên môi
trường mạng giai đoạn 2026 - 2030”;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn
2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
1.1. Quán trit t chc thc hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiu qu các ni
dung, nhim v được giao tại Chương trình “Bảo v h tr tr em phát trin
trên môi trưng mạng giai đon 2026 - 2030” (sau đây viết tắt là Chương trình)
ban hành kèm theo Quyết định s 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 ca Th tướng
Chính ph.
1.2. Trang b kiến thc, k năng số cho tr em theo từng độ tuổi đ biết
t bo v mình, bo v tuyệt đi d liu cá nhân, đảm bảo tương tác an toàn trên
môi trưng mng; sn sàng chuyển đổi trạng thái được bo v h tr thành
mô hình phòng ngừa, ngăn chặn ch động các hành vi xâm hi tr em trên
môi trường mng; gii pháp phù hợp để tr phc hi khi chịu tác động tu cc
t môi trưng mng.
1.3. Tăng cường tuyên truyn, ph biến rộng rãi Chương trình đến toàn
hi, tp trung vào các đối tượng cha mẹ, giáo viên, người chăm sóc tr v
kiến thc, k năng h trợ, định hướng tr em tương tác an toàn, lành mnh,
sáng to, hiu qu trên môi trưng mng.
2. Yêu cu
2.1. Vic quán trit, trin khai thc hiện Chương trình phải đng b,
hiu qu; các nhim v trin khai thc hin phi bám t ni dung, nhim v,
bảo đảm thiết thc, kh thi, hiu quả, xác đnh nhim v, gii pháp thc hin
155
2
Chương trình; bảo đảm đúng quy đnh p hp vi tình hình thc tin ca
quan, đơn vị, địa phương.
2.2. Xác đnh trách nhim của các cơ quan, t chc ch trì, phi hp,
thi gian, tiến độ hoàn thành các nhim v được giao theo Kế hoch.
2.3. Thường xuyên đôn đc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tng kết, đánh giá,
rút kinh nghim trong quá trình t chc trin khai thc hiện Chương trình.
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
1.1. Tăng cường bo v tr em h trợ, thúc đy tr em phát trin lành
mnh, tích cc, nâng cao năng lực s trong bi cnh chuyn đi s quc gia,
hướng ti góp phn hình thành thế h "công dân s" ca tnh trong tình hình mi.
1.2. Chuyn dịch cơ bản hoạt động bo v tr em trên môi trường mng tr
thành mô hình phòng ngừa, ngăn chặn ch động các mi nguy hại đối vi tr em
trên môi trường mng.
2. Mc tiêu c th
2.1. Hình thành và ph cp các gii pháp an ninh mng h tr qun lý hot
động ca tr em bo v tr em trên môi trưng mng: Phấn đấu 100% sở
giáo dc ph thông đưc trin khai gii pháp an ninh mng 100% doanh nghip
cung cp dch v truy cp Internet trên đa bàn tnh tích hp gii pháp ngăn chn
thông tin đc hại trên đưng truyn mng.
2.2. Xây dng và trin khai gii pháp công ngh h tr giáo dc k năng
số, vấn, h tr thông minh cho tr em.
2.3. Đm bo 100% tr em nn nhân b xâm hi trên môi trưng mng
được h tr, can thip khi yêu cu t bn thân tr em hoc t người thân,
cộng đng xã hi.
III. NHIM V VÀ GII PHÁP CH YU
1. Tiếp tục củng c, hoàn thiện hành lang pháp lý
1.1. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các Điều ước quốc tế
Việt Nam là thành viên, tổ chức triển khai thực hiện Công ước của Liên hợp quốc
về tội phạm mạng (sau khi Công ước được phê chuẩn), gắn với việc thực hiện
đầy đủ các quy định, khuyến nghị liên quan đến phòng, chng tội phạm xâm hại
nh dục trẻ em.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3
1.2. Tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo phân cấp
(nếu có), các văn bản chỉ đạo, kế hoạch, hướng dẫn triển khai thực hiện Luật T
tuệ nhân tạo năm 2025, Luật An ninh mạng năm 2025 các văn bản hướng dẫn
quản lý, sử dụng ttuệ nhân tạo trong bảo bệ trẻ em trên môi trường mạng theo
ớng an toàn, có kiểm soát rủi ro. Bên cạnh đó, đẩy mạnh tổ chức các hoạt động
nghiên cứu, hội thảo khoa học nhằm củng cố sở luận, tổng kết thực tiễn,
đánh giá khung pháp v bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, làm căn cứ
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hoàn thin trong thời gian tới.
- quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ tham mưu nội dung liên quan
đến Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025, Công an tỉnh tham mưu nội dung liên quan
đến Luật An ninh mạng năm 2025.
- quan phối hợp: Sở pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Sở Y tế.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.3. Triển khai Quyết định số 468/QĐ-TTg gắn với thực hiện hiệu quả các
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, như: Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày
22/4/2021 về việc triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia trẻ em
giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Kế hoạch s 185/KH-
UBND ngày 25/10/2021 về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn
2021-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Đm bảo quyền tham gia và phát huy tối đa tiếng nói, trí tucủa trẻ em; thu
hẹp khoảng cách số và mức độ tiếp cận thông tin số của trẻ em giữac vùng, miền
2.1. Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về việc lấy ý kiến của trẻ em
trong quá trình xây dựng c chương trình, chính sách, văn bản quy phạm
pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - hội thuộc
thẩm quyền đa phương có liên quan đến trẻ em. Đồng thời, nghiên cứu, thí điểm,
t kinh nghiệm triển khai rộng i các mô hình (“Nhóm trẻ cố vấn kỹ thuật
số”, “Sáng kiến trẻ em: Không gian san toàn”,…) nhằm thúc đẩy tham gia của
trẻ em trong xây dựng, thực hiện các chính sách, chương trình, giải pháp giáo dục
và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4
2.2. Tăng cường huy động các nguồn lực hội hóa, vận động sự tham gia,
đóng góp của doanh nghiệp thông qua hoạt động trách nhiệm xã hội và các nguồn
tài trợ hợp pháp khác để đầu tư, trang bị thiết bị số, giải pháp công nghệ phục vụ
bảo vệ trẻ em, nâng cao kỹ năng số cho trẻ em, nhất là tại các xã biên giới, vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và
các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Thúc đẩy phát triển, phổ cập các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ bảo vệ
trẻ em trên môi trường mạng và giải pháp giáo dục kỹ năng số cho trẻ em
Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất tổ chức triển khai các chương trình,
đề án, chế phù hợp nhằm thúc đẩy pt triển, phổ cập các giải pháp an ninh
mạng do doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu, làm chủ công nghệ, có tính năng
hỗ trợ quản hoạt đng bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; triển khai c
giải pháp giáo dục, nâng cao kỹ năng scho trẻ em. Đồng thời, từng bước hình
thành, phát triển hệ sinh thái các nền tảng, ứng dụng số an tn, lành mạnh,
phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Tỉnh đoàn Tuyên Quang, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, gia tăng trách nhiệm của
doanh nghiệp trong thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
4.1. Tăng cường công tác quản nhà nước, kiểm tra, đánh giá, yêu cầu các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ liên quan trên địa bàn tuân thủ đầy đủ các quy
định pháp luật về triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em, cung cấp thông tin theo quy
định cho cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác điều tra, xử lý hành vi xâm hại
trẻ em trên i trường mạng; kịp thời phát hiện, xử hoặc kiến nghị xử đối
với các tổ chức, doanh nghiệp không triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em, bảo vệ
dữ liệu nhân của trẻ em trên dịch vụ, nền tảng do mình cung cấp theo quy định.
Sớm khắc phục các hạn chế trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet
và thông tin trên mạng, nhất là xác thực tài khoản người dùng mạng xã hội, thuê
bao viễn thông và tài nguyên Internet.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
5
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Ththao và
Du lịch; Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin;
Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.2. Ch đạo, yêu cu các doanh nghip cung cp dch v vin tng,
Internet ni dung s trên địa bàn tnh trin khai các gii pháp, bin pháp k
thuật đ ngăn chặn và x lý kp thi các ni dung xâm hi tr em theo đúng quy
định. Thc hin cnh báo và g b ngay các thông tin, dch v gây hi cho tr em,
các thông tin gi mo, xuyên tc xâm hi quyn và li ích hp pháp ca tr em
theo yêu cu của quan chức năng. Thực hin nghiêm vic chn lọc ngăn
chn chia s các thông tin có ni dung gây nguy hi cho tr em, xâm hại đến tr
em và quyn tr em theo yêu cu của các cơ quan có thm quyn.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- quan phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vị
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.3. Đối vi các điểm cung cp dch v trò chơi điện t công cng phi trin
khai niêm yết công khai ni quy s dng dch v trò chơi điện t công cng; chp
nh quy đnh v qun lý gi chơi, quy định v thi gian hoạt động của đim cung
cp dch v trò chơi đin t công cng niêm yết danh sách cp nhật các trò chơi
điện t trên mạng đã được cơ quan có thẩm quyn cp phép phát hành, kèm theo
phân loại trò chơi theo đ tui. Kim soát ni dung thông tin trên h thng thông
tin hoc dch v do doanh nghip cung cấp đ không gây nguy hi cho tr em,
xâm hại đến tr em, quyn tr em; phi s dng c bin pháp công c đảm bo
an toàn v thông tin bí mật đi sống riêng tư của tr em các thông đip cnh báo
nguy cơ khi tr em cung cp hoc thay đổi thông tin bí mật đời sống riêng tư.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân xã, phường, các doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tincác cơ quan đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.4. Nâng cao chất lượng dch v vin thông, trin khai tốt Chương trình
“Sóng máy tính cho em”, hỗ tr các gói cước, h tng công ngh thông tin phc
v vic dy hc trc tuyến bao gm: Máy ch, ch đặt máy chủ, đường truyn
Internet bảo đảm vic dy, hc trc tuyến, các em có điu kin tiếp cn thông tin
trên môi trưng mạng đ t đó trang bị cho bn thân nhng kiến thc, k năng
bản khi tham gia trên môi trường mng.
6
- quan chủ trì: c doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, công
nghthông tin trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Tăng cường ng dng công ngh thông tin, chuyển đi s, hiện đại hóa
các h thng thông tin phc v công tác bo v tr em trên môi trường mng
5.1. Tăng cường phi hp, kết ni, khai thác hiu qu các h thng thông
tin, nn tng dùng chung trong công tác bo v tr em trên môi trường mạng, như
“Tổng đài đin thoi quc gia bo v tr em”, “Mạng i ng cu, bo v tr em
trên môi trưng mạng” góp phần nâng cao hiu qu tiếp nhn, x lý thông tin và
h tr người dân, tr em trên địa bàn. Đng thi, phc v tt chức năng điều phi
liên ngành nghiên cứu, thí điểm và từng c trin khai các ng dng công ngh
phù hợp, trong đó có các gii pháp ng dng trí tu nhân to thân thin vi tr em
nhm h tr vấn, hướng dn x lý tình hung, tiếp nhn, chuyển tin báo đến
quan chức năng theo quy định. Phát trin các gii pháp k thut h tr doanh
nghip kết ni, xác thc tài khoản ngưi dùng dch v; gii pháp nhn din nn
nhân b xâm hi nghi phm thông qua d liu hình nh, video thu thập đưc
trên môi trưng mng. Ch động nghiên cu, hc tp kinh nghim trong và ngoài
nước, phi hp trin khai các mô hình, gii pháp phù hp với điều kin thc tin
của địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.2. Hướng dẫn, tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng sử dụng Internet, sử
dụng mạng hội, kỹ năng phòng, tránh các nguy cơ, tình huống có thể xảy ra
đối với giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh trong quá trình tham gia dạy, học
trực tuyến và sử dụng mạng internet. Tổ chức các cuộc thi nhằm thúc đẩy các hoạt
động nghiên cứu, ứng dụng, bảo vệ hỗ trợ trẻ em, triển khai hình Sáng
kiến trẻ em Không gian số an toàn” hằng năm thúc đẩy trẻ em tìm hiểu, đưa ra
sáng kiến và đề xuất các cơ quan chức năng cthể hoá, góp phần triển khai thực
hiện bằng chính giải pháp ca trẻ em. Chủ động nghiên cứu, đề xuất, triển khai
các giải pháp giám sát, chặn lọc truy cập các nội dung vi phạm pháp luật, nội dung
không phù hợp theo từng lứa tuổi, triển khai các ứng dụng công nghdo các doanh
nghiệp Việt Nam phát triển nhằm hỗ trcông tác quản giáo dục, dạy học,
giúp trẻ nâng cao khả năng tự bảo vệ bản thân trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, c cơ quan, đơn vị liên quan.
7
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.3. Quyết liệt triển khai chương trình chuyển đổi IPv6 cho hạ tầng mạng,
dịch vụ của các quan nhà ớc các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) tại
địa phương đy nhanh quá trình chuyển đổi sang IPv6 chỉ dùng (IPv6-only) đ
đảm bảo khả năng định danh địa chIP, phục vụ đắc lực cho công tác điều tra, đấu
tranh với tội phạm xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh và các cơ quan, đơn v, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2027.
5.4. Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ (trí tuệ nhân tạo, phân
tích dữ liệu lớn) để tự động nhận din nạn nhân bị xâm hại nghi phạm thông
qua dữ liệu hình nh, video thu thp được trên không gian mạng. Chủ động phối
hợp với các cơ quan Trung ương để khai thác, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về
các tài liệu xâm hại tình dục trẻ em (CSAM) nhằm ngăn chặn việc phát tán c
nội dung này trên hạ tầng mạng tại tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghcác cơ quan, đơn v có
liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2028.
6. Trin khai các hoạt động truyn thông thng nhất, đng b; c hoạt đng
ng cao nhn thchội và thúc đẩy trách nhim, vai trò đồng hành ca gia đình
6.1. Tăng ờng huy động các ngun lực, đẩy mnh phi hp giữa các
quan, đơn v nhm t chức đng b, hiu qu các hoạt đng truyền thông trên địa
n. Nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên của quan báo
chí và huy động những ngưi có ảnh hưởng (KOLs) trên mng xã hội, các đơn vị
qun mạng ới đa kênh ng to ni dung trên, tham gia các chiến dch thiết
thc trong công tác tuyên truyn, bo v tr em trên môi trưng mng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: o và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các cơ quan báo
chí, truyền thông tại địa pơng; các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6.2. Nghiên cu, trin khai các hoạt động liên quan đến Sc khe tâm thn
s ca tr em” nhm nâng cao nhn thc xã hi v tác đng tiêu cc ca vic lm
dng công ngh, tiếp cận thông tin độc hi; tiếp nhn, phân loại, điều phi tin báo
đến lực ng chức năng phc v hot động điều tra, x lý; vn, h tr giúp
8
tr phc hi v tâm lý, th cht và tinh thn khi b xâm hại trên môi trưng mng
cũng như hỗ tr pháp cho tr em, h tr i hoà nhp, phát trin k năng bn
thân sau khi b tổn tơng.
- Cơ quan ch trì: S Y tế.
- Các quan phối hp: Công an tnh, S Giáo dc Đào tạo, các
quan, đơn vị liên quan.
- Thi gian thc hin: Thưng xuyên.
6.3. Xây dng, trin khai nhân rộng mô hình “Cha mẹ đồng hành cùng
con trên môi trường trc tuyến” nhằm thúc đy trách nhim, s tham gia và hiu
qu đồng hành ca gia đình trong công tác bảo v tr em trên môi trường mng;
Tiếp tc trin khai thiết thc, hiu qu Chiến dịch “Không mt mình - Cùng
nhau an toàn trc tuyếnphợp với xu ớng, nguy về an toàn trc tuyến
đối vi tr em, huy động sc mnh tng hp ca toàn hội đ đồng hành, bo
v h tr tr em trên môi trường mng. T chc c cuộc thi, sân chơi về an
ninh mng, sáng to ni dung lành mnh dành cho tr em.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch; SY tế; Sở Giáo dục Đào tạo; Báo Phát thanh, truyền nh tỉnh;
các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6.4. Trong phm vi chức năng, nhiệm v tham gia và vận động đoàn viên,
hi viên và Nhân dân tham gia vận đng, tuyên truyn nhm nâng cao nhn thc,
trách nhim v bo v tr em, đặc biệt là trên môi trường mng.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tỉnh đoàn các tổ
chức chính trị - hội tỉnh tổ chức triển khai thực hin.
6.5. Phát huy vai trò nòng ct ca tui tr ch trì xây dng các mô hình
đồng hành cùng tr em trên môi trường mạng để trin khai các hoạt đng tp hun,
trang b kiến thc và k năng s cho các em.
- Đề nghị Tỉnh đoàn tổ chức triển khai thực hiện.
6.6. Tăngng thời lượng, s lượng các tin, bài nhm nâng cao nhn thc
cộng đng v tm quan trng và phản ánh đúng đắn thc trng ca vấn đề bo v
tr em trên môi trường mng, đảm bo tuân th nghiêm ngặt các quy đnh ca
pháp lut v bo v mật đời sống riêng ca tr em, trong đó đặc biệt lưu ý
vic phi có s đồng ý ca tr và cha, m hoc ngưi giám h khi đăng ti thông
tin theo quy định.
- Cơ quan chủ trì: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh.
9
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. Thúc đẩy sn xut, lan ta các sn phẩmn hóa, văn hc, ngh thuật đi
chúng, ni dung gii trí s lành mnh, bồi dưng tâm hồn, thúc đẩy duy, sáng
to cho tr em
Khuyến khích hoạt đng sáng tác, sn xut xây dng chế đặt hàng,
giao nhim v cho các cơ quan báo chí, tổ chức, cá nhân có năng lực để sáng tác,
sn xut các sn phẩm văn hóa, văn học, ngh thuật đi chúng, ni dung gii trí
s có giá tr giáo dc lành mnh, bồi dưỡng tâm hn, b tr kiến thc, k năng số
cho tr em. Đồng thi, x kp thi, nghiêm minh nhng văn, nghệ , ca sĩ,
người có ảnh hưởng trên môi trường mng hoc sn phm ngh thuật, văn hc,
ni dung gii trí lch chun v n hóa, đạo đức, thun phong m tc, vi phm
pháp lut, ảnh hưởng tiêu cực đến tr em.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: o và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các cơ quan báo
chí, truyền thông tại địa pơng; các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8. Nâng cao năng lực cho lực lượng chuyên trách; phòng ngừa, ngăn chn
các mi nguy hi, rủi ro và đu tranh, x lý nghiêm minh các hành vi xâm hi tr
em trên môi trường mng
8.1. Triển khai các chương trình tp huấn, đào to nhm nâng cao k năng
tiếp nhận, điu phi, x tin o, t giác ti phm, thc hiện công tác điều tra
thân thin, x lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên trong điu tra, gii
quyết, xét x các v vic xâm hi tr em trên i trưng mng; k năng giao tiếp,
tương tác, truyền thông, hướng dn thân thin vi tr em. Thc hin trách
nhim các hoạt động vấn, can thip, h tr tr em b xâm hại trên môi trường
mng phc hi, hòa nhp, phát trin. Lực lưng chuyên trách bo v an ninh mng
và các cơ quan chức năng liên quan có tch nhiệm phi hp, cung cp thông tin
kp thi, áp dng biện pháp đ phòng nga, phát hiện, ngăn chn, x lý nghiêm
các hành vi s dụng môi trưng mng xâm hi tr em, gây nguy hi cho tr em.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8.2. Thc hin quy trình xét x v việc liên quan đến tr em b xâm hi theo
hướng thun tin, gim ti đa ảnh ng v tâm lý, tinh thn đi vi tr; bi
dưỡng, trang b kiến thc, k năng cn thiết cho các cán b m vic vi tr em
10
trong quá trình t tng; h tr tr v các th tc t tng, bồi thường, khiếu ni và
bin pháp khc phc hu qu đối vi nn nhân là tr em.
- Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh t chức triển
khai thực hiện.
9. Cng c công tác phi hợp liên ngành, đảm bo thông suốt, thường trc
và hiệp đồng hiu qu
- quan thc hin: Các s, ban, ngành phân công b trí, hình thành mng
lưới đầu mối thường trc theo ngành, b phn chức năng trên địa n toàn tnh,
sn sàng phc v tiếp nhn, h trợ, giúp đỡ, hưng dn và x lý các yêu cu bo
v tr em trên môi trưng mng.
- Thời gian thực hiện: Cung cp danh sách h tên, s đin thoi ca Lãnh
đạo và cán b tham mưu chuyên trách công tác này v Công an tnh (qua phòng
An ninh mng phòng, chng ti phm s dng công ngh cao trước ngày
01/5/2026).
10. Vận động ngun lc và s tham gia ca xã hi, tăng cường hp tác quc tế
10.1. Ch động huy động và phát huy s tham gia, đóng góp nguồn lc ca
các t chc, doanh nghiệp, gia đình nhân trong công tác bo vệ, chăm sóc
tr em.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: ng an tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
10.2. To điều kin đ tr em đưc tiếp cn, s dng các sáng kiến, sn
phm, nn tng s an toàn, lành mnh, góp phần hình thành môi trường tương tác
tích cc, sáng to trên không gian mng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- quan phối hợp: ng an tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ các
quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
10.3. Đy mnh trin khai các hoạt động hp tác quc tế, ch động nghiên
cu, tiếp thu chn lc kinh nghim, hình hiu qu v bo v tr em trên
môi trường mng; bảo đm phù hp với quy đnh pháp luật và điều kin thc tin
của địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Sở Ngoại vụ.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
11
11. Đảm bảo chế kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tng kết v kết qu trin
khai; có cơ chế biểu dương, khen thưng, vinh danh các tp th, nhân có thành
tích xut sc
Định k t chức Đoàn kiểm tra kết qu thc hiện Chương trình tại các s,
ban, ngành, doanh nghip và Ủy ban nhân dân xã, phưng có liên quan vic thc
hin ni dung, nhim v được phân công kho sát ý kiến ca tr em v vic
trin khai thc hin hiu qu h tr và bo v tr em trên môi trường mng. Đảm
bo thc hiện báo cáo kết hằng năm tng kết giai đon 2026 - 2030; tham
u cho y ban nhân dân tnh hình thc biểu dương, khen thưng theo quy
định đối vi các nhân, tp th có thành tích xut sc và nghiên cứu phát đng
giải thưởng vinh danh đối vi nhân, t chc, doanh nghiệp có đóng góp ni bt
trong công tác bo v h tr tr em phát triển trên môi trưng mng. Đng thi
nghiêm túc rút kinh nghim, xem xét x lý trách nhim của nhân, cơ quan, tổ
chc trong trin khai t chc, thc hin.
- Cơ quan ch trì: Công an tnh.
- Cơ quan phi hp:c quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
- Thi gian thc hin: Hằng năm hoc theo yêu cầu đột xut.
IV. KINH PHÍ THC HIN
1. Kinh phí thc hin Kế hoạch này được bảo đm t ngân sách nhà c
theo quy đnh v phân cp hin hành; lồng ghép trong c chương trình, đề án,
d án liên quan đã được cp thm quyn phê duyệt; đng thời huy đng
kinh phí ca các doanh nghip, t chc, nhân t các ngun kinh phí
hợp pháp khác theo quy định ca pháp lut.
2. n cứ nhim v được giao trong Chương trình, hàng năm c cơ quan,
đơn vị, địa phương xây dựng kế hoch d tn kinh phí thc hin c mc tiêu,
nhim v, gii pháp theo Kế hoch.
V. T CHC THC HIN
1. Các quan, đơn vị, địa phương căn cứ ni dung, nhim v được giao
ti Kế hoch này trin khai thc hiện; định k 06 tháng (trước ngày 15/6), 01 năm
(trước ngày 15/12) báo cáo tình hình, kết qu thc hin các nhim v vi y ban
nhân dân tnh (qua Công an tnh) đ tng hp.
2. Công an tnh ch trì ng dẫn, đôn đc, kim tra, giám sát vic
thc hin Kế hoch này bảo đm thng nht, hiu qu thc cht. Kp thi báo cáo
y ban nhân dân tnh x lý, gii quyết các vấn đ phát sinh trong quá trình trin
khai thc hin; thc hin chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đt xuất theo quy đnh
Ch tch y ban nhân dân tnhu cu các quan, đơn vị căn cứ
nhim v được phân công, t chc trin khai thc hin Kế hoch đảm bo
12
hiu qu, thiết thc. Trong quá trình thc hin, nếu có ng mắc các quan,
đơn vị, địa phương báo cáo v Công an tnh đ tng hp, trình y ban nhân dân
tnh xem xét, ch đạo theo quy đnh./.
Nơi nhn:
- B Công an;
- Thường trc Tnh y;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ch tch, PCT UBND tnh;
- UBMTTQ và các t chc CT-XH tnh;
- Đảng y UBND tnh;
- Công an tnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tnh;
- Các S, Ban, Ngành;
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyn hình tnh;
- Cổng thông tin điện t tnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS
(Hiếu)
.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Vương Ngọc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 155/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×