- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung chính sách cho Cựu chiến binh và Thanh niên xung phong
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 10:30 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Chính sách | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 28/07/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Người có công | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 07/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ NỘI VỤ
Số: /2026/TT-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ chính sách đối với Cựu chiến binh
và Thanh niên xung phong
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến
binh;
Căn cứ Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm
2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến
binh;
Căn cứ Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của
Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh
niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;
Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành
nhiệm vụ trong kháng chiến;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Người có công;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ
chính sách đối với Cựu chiến binh và Thanh niên xung phong.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-
BLĐTBXH ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo
quy định tại Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12
Dự thảo 07/7/2026

2
năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh
Cựu chiến binh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Hồ sơ xét hưởng chế độ gồm:
a) Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 Thông tư
này.
b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc hoặc trích lục khai
tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì thân nhân đối tượng
không phải nộp giấy tờ này.
c) Bản chính hoặc bản sao chứng thực một trong các giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng cựu chiến binh quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh: Lý
lịch Đảng viên, Lý lịch quân nhân; Quyết định phục viên, xuất ngũ, nghỉ hưu hoặc
chuyển ngành; Quyết định hưởng chế độ trợ cấp theo các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến
chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ
quốc tế.”.
2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 3 như sau:
“3. Thủ tục thực hiện như sau:
a) Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập hồ sơ theo
khoản 2 Điều này nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ các giấy tờ, có trách nhiệm xác nhận vào bản khai; lập danh sách, chuyển bản
khai và một trong những giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi đến Sở
Nội vụ.
c) Sở Nội vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có
trách nhiệm kiểm tra, ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng
theo Mẫu số 02 Thông tư này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Cựu chiến binh được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng, tham gia công tác
tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp tỉnh.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2009/TT-
BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 hướng dẫn thực hiện Quyết định số
170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về
chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời
kỳ kháng chiến chống Pháp
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Trách nhiệm lập hồ sơ:

3
a) Thanh niên xung phong lập Bản khai cá nhân, nộp trực tiếp đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ có trách nhiệm:
- Lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, gửi đến cơ quan bảo hiểm
xã hội khu vực để thực hiện thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị
định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Phát thẻ bảo hiểm y tế cho thanh niên xung phong sau khi cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp thẻ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“1. Hồ sơ
a) Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số
170/2008/QĐ-TTg chết:
- Bản khai của người hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong
đã chết theo Mẫu số 03 Thông tư này.
- Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc hoặc trích lục khai
tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì thân nhân đối tượng
không phải nộp giấy tờ này.
b) Thanh niên xung phong chết từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg
đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và thanh niên xung phong không
hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg:
- Bản khai theo Mẫu số 03 Thông tư này của người hoặc tổ chức lo mai táng
đối với thanh niên xung phong đã chết, kèm một trong các giấy tờ xác nhận là
thanh niên xung phong quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3.
- Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc hoặc trích lục khai
tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì thân nhân đối tượng
không phải nộp giấy tờ này.
2. Trách nhiệm lập hồ sơ
a) Thân nhân lập bản khai thanh niên xung phong chết kèm theo giấy khai
tử, nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ có trách nhiệm xác nhận vào bản khai; lập danh sách, chuyển bản khai

4
và một trong những giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm
b, khoản 1, Điều này gửi đến Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có
trách nhiệm:
- Ghép hồ sơ thanh niên xung phong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu
có) với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải quyết trợ cấp mai táng.
- Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định trợ cấp mai táng theo Mẫu số 04
Thông tư này.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư liên tịch số
08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm
2011 của Thủ tướng Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp gồm
1. Bản chính hoặc bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau đây chứng
minh là thanh niên xung phong:
a) Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên;
b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong
trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý
thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khoẻ; Giấy
khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận
tham gia thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm
vụ;
c) Trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ quy
định tại điểm a và b khoản này thì phải nộp bản khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thường trú trước khi tham gia thanh niên xung phong. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế
độ trợ cấp theo Mẫu số 05 Thông tư này đối với đối tượng là người địa phương đi
thanh niên xung phong nhưng hiện đang đăng ký thường trú ở địa phương khác.
2. Bản khai cá nhân, cụ thể:
a) Trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp một lần thì lập theo Mẫu số 06 Thông
tư này.
c) Trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng thì lập theo Mẫu số 07
Thông tư này.

5
3. Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, ngoài
các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải có bản chính giấy chứng nhận
sức khỏe của Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực trở lên.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“1. Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của thanh niên xung phong (trong
trường hợp thanh niên xung phong đã chết) nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp
theo Mẫu số 05 Thông tư này. Thành phần hội nghị gồm đại diện lãnh đạo cấp xã
(Ủy ban nhân dân, Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu thanh niên xung phong
hoặc Ban liên lạc cựu thanh niên xung phong), Trưởng thôn có đối tượng thanh
niên xung phong đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp;
b) Tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong
báo cáo Sở Nội vụ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc xét duyệt, thẩm định, tổng hợp hồ sơ. Ban hành quyết
định hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10 và lập biểu tổng
hợp danh sách thanh niên xung phong theo Mẫu số 11, Mẫu số 12, Mẫu số 13
Thông tư này;
Đối với trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ
chứng minh quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Thông tư này, tổng hợp, chuyển
danh sách đối tượng đến Hội Cựu thanh niên xung phong cấp tỉnh để kiểm tra,
xác nhận trước khi Sở Nội vụ ban hành quyết định.
b) Tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng và trợ cấp một
lần cho các đối tượng được hưởng theo quy định hiện hành.
c) Lưu giữ hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Nguồn kinh phí chi công tác quản lý:
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thống nhất việc phân bổ
kinh phí chi công tác quản lý cho các cơ quan, đơn vị liên quan sử dụng; tổng
hợp quyết toán kinh phí chi công tác quản lý theo quy định hiện hành;

6
b) Kinh phí chi công tác quản lý đối tượng trợ cấp hằng tháng do ngân sách
địa phương đảm bảo;
c) Kinh phí chi tập huấn nghiệp vụ, chi công tác kiểm tra, giám sát và chi
khác phục vụ công tác quản lý của Bộ Nội vụ được phân bổ, sử dụng và quyết
toán trong chi thường xuyên hằng năm của Bộ Nội vụ.”.
Điều 4. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số biểu mẫu như sau
1. Bổ sung Mẫu số 01, Mẫu số 02 để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng khi
cựu chiến binh chết.
2. Thay thế các Mẫu sau:
a) Thay thế Mẫu số 04-A, Mẫu số 04-B Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH
bằng Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu số 1A, Mẫu số 1B, Mẫu số 1C, Mẫu số 02, Mẫu số 3A, Mẫu
số 3B, Mẫu số 3C, Mẫu số 4A, Mẫu số 4B, Mẫu số 4C, Mẫu số 5 Thông tư liên
tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC bằng Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu
số 08, Mẫu số 9, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Bãi bỏ Mẫu số 03 Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH và Mẫu số 05
Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC.
Điều 5. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản như sau
Thay thế cụm từ “Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Nội vụ”
tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH; Điều 5 Thông tư số
24/2009/TT-BLĐTBXH; khoản 2 Điều 7, Điều 8 Thông tư liên tịch số
08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Điều 12, Điều 13 Thông tư số 09/2025/TT-BNV ngày 18 tháng 6 năm
2026 của Bộ Nội vụ quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ đầy đủ giấy tờ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu
lực, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo các quy định hiện hành cho
đến khi kết thúc thủ tục hành chính.
2. Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa
đủ giấy tờ theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn
đối tượng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành

7
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Bộ Nội vụ để hướng dẫn, giải quyết theo
quy định./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, NCC (3b).
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Thanh Bình
]

Phụ lục
TỔNG HỢP CÁC MẪU BIỂU
(Kèm theo Thông tư số /TT-BNV ngày tháng năm 2026 của Bộ Nội vụ)
_________
Mẫu số 01
Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng khi cựu chiến binh chết
Mẫu số 02
Mẫu Quyết định trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh
Mẫu số 03
Mẫu bản khai của người (hoặc tổ chức) lo mai táng đối với thanh niên xung
phong đã chết
Mẫu số 04
Mẫu Quyết định về việc giải quyết trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung
phong đã chết
Mẫu số 05
Mẫu biên bản xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ đối với thanh niên xung
phong
Mẫu số 06
Mẫu bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh
niên xung phong
Mẫu số 07
Mẫu bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh
niên xung phong
Mẫu số 08
Mẫu Quyết định về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên
xung phong
Mẫu số 9
Mẫu Quyết định về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên
xung phong đã chết
Mẫu số 10
Mẫu Quyết định về việc giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh
niên xung phong
Mẫu số 11
Mẫu danh sách thanh niên xung phong được hưởng chế độ trợ cấp một lần
Mẫu số 12
Mẫu danh sách thân nhân của thanh niên xung phong đã từ trần được hưởng
chế độ trợ cấp một lần
Mẫu số 13
Mẫu danh sách thanh niên xung phong được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng

Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng khi cựu chiến binh chết
________
1. Họ và tên cựu chiến binh:
Ngày tháng năm sinh: .......................................
Số định danh cá nhân: ........................ cấp ngày...…tháng………năm…......
Nơi cấp:.............................................................................................................
Nơi thường trú:..................................................................................................
Chết ngày ... tháng ... năm ...
Giấy báo tử số... ngày ... tháng ... năm ... của ...........
2. Cá nhân hoặc tổ chức nhận trợ cấp mai táng:
a) Cá nhân
Họ và tên: ...................................................................................................... …
Ngày tháng năm sinh: ....................................... Nam/Nữ: ............................ …
Số định danh cá nhân: ........................ cấp ngày...…tháng………năm…......
Nơi cấp:.............................................................................................................
Nơi thường trú:..................................................................................................
Số điện thoại: ................................................................................................ …
Quan hệ với cựu chiến binh:………………………………………………….
b) Tổ chức
Tên tổ chức: .................................................................................................. …
Địa chỉ: .......................................................................................................... …
Người đại diện theo pháp luật: ..................................... Chức vụ: ............... …
Số điện thoại: ............................................................................................... …
.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
...., ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu số 02
UBND TỈNH, (TP)…..
SỞ NỘI VỤ
-------
Số: /…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
Số hồ sơ:.../ ….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh
______
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh;
Căn cứ ................................................................................................................... ;
Theo đề nghị của…
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Trợ cấp mai táng đối với cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng:
1. Cá nhân
Họ và tên: ...............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………….
Số định danh cá nhân: ........................ cấp ngày...…tháng………năm…..............
Nơi cấp:............................................................................................................. .....
Nơi thường trú:........................................................................................................
Quan hệ với người có công với cách mạng chết: ...................................................
2. Tổ chức
Tên tổ chức:
Người đại diện theo pháp luật: .................................................... Chức vụ: .........
Nơi thường trú:........................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
3. Mức trợ cấp: .......................................................................................................
(Bằng chữ:........)
Điều 2. Trưởng phòng ............. ....................................... và ông (bà) ..................
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ….
- Lưu: VT,...
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
BẢN KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC)
LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG CHẾT
1. Họ và tên thanh niên xung phong: .………………………………………………...
Năm sinh: ………………………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Căn cước: .....................................................
cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp ...............................................................
Nơi thường trú: ………………………………………………………………………….
Chết ngày ………… tháng ……….. năm ……………………………………………..
Giấy khai tử số ………, ngày … tháng…. năm…… của Ủy ban nhân dân xã ….......
Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có): ……………………………….. do Giám đốc BHXH
tỉnh (TP)……………………………………….. cấp ngày … tháng …. năm ……..
Là TNXP theo các giấy tờ sau: .…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
2. Người hoặc tổ chức nhận trợ cấp mai táng:
a) Cá nhân
Họ và tên: ..........................................................................................................................
Năm sinh: ........................................................................... Nam/Nữ: ...............................
Nơi thường trú: ………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Căn cước: .....................................................
cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp ...............................................................
Số điện thoại: ....................................................................................................................
Quan hệ với thanh niên xung phong:……………………………………………………
b) Tổ chức
Tên tổ chức: ......................................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ………………………… Chức vụ: ……………………
Số điện thoại:…………………………………………………………………………….
……., ngày tháng năm
Xác nhận của UBND cấp xã
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
……., ngày tháng năm
Người (đại diện tổ chức)
nhận trợ cấp mai táng
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 04
UBND TỈNH, (TP)…..
SỞ NỘI VỤ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số: /…
…., ngày ... tháng... năm….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Căn cứ Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ
kháng chiến chống Pháp;
Căn cứ ……………………………………………………………………………………………..;
Theo đề nghị của …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Trợ cấp mai táng một lần với số tiền là:………………………………………....
Bằng chữ: ………………………………………………………………………………
Họ và tên cá nhân (hoặc tổ chức): ………………………………………………………..
Nguyên quán: ……………………………………………………………………………
Nơi thường trú: …………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Căn cước: ....................................................
cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp ................................................................
Quan hệ với thanh niên xung phong đã chết: …………………………………………
Họ và tên thanh niên xung phong đã chết: ………………………………………… Năm
sinh: ……………………………………………………………………………….
Nguyên quán:……………………………………………………………………………
Nơi thường trú: …………………………………………………………………………
Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ
sau:………………………………………………………………………………………
Chết ngày/tháng/năm: ……………………..theo Giấy khai tử số: ………………………
của Ủy ban nhân dân cấp xã: …………………………………
Điều 2. Các ông (bà): Trưởng phòng …và ông (bà) ………………………………………..
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục NCC - BNV;
- Lưu: VT. SNV.
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

2
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN XÁC NHẬN VÀ ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG
Hôm nay, ngày………………… tháng ………….. năm ................................................
Tại UBND xã, phường, đặc khu ……………………tỉnh, thành phố ..............................
Chúng tôi, gồm:
1. Đại diện Đảng ủy xã, phường, đặc khu:…… ….…………………………………….
2. Đại diện UBND xã, phường, đặc khu:.........................................................................
3. Đại diện Mặt trận tổ quốc: ..........................................................................................
4. Đại diện Ban liên lạc/Hội cựu thanh niên xung phong:
.........................................................................
5. Đại diện Thôn, ấp, bản: ...............................................................................................
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và căn cứ ý kiến của đại diện các cơ quan và cán bộ có liên
quan, chúng tôi thống nhất xác nhận:
Ông (bà) ..........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................................
Số định danh cá nhân/ Căn cước công dân/ Căn cước: ..................................................
…………cấp….. ngày……tháng……năm…………nơi cấp ..........................................
Tham gia thanh niên xung phong ngày……tháng……năm …..………………………
Hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ………………….
Thuộc đơn vị thanh niên xung phong ……………………………………………….…
Đã hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hằng tháng: …………………………………...
Hoàn cảnh gia đình hiện nay:………….……………………………………………….
Tình trạng sức khỏe hiện nay…………..……………………………………………….
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp (ghi rõ một lần hoặc
hằng tháng) ….…………….. đối với ông (bà) …......…………….……… là (ghi rõ thanh
niên xung phong hoặc thân nhân thanh niên xung phong).....…………….......theo Quyết
định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ
đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Thông tư
hướng dẫn của Bộ Nội vụ./.
Đại diện Mặt trận
Tổ quốc
Đại diện Ban liên lạc
thanh niên xung phong
Đại diện Đảng ủy
Đại diện UBND cấp
xã

Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong
1. THÔNG TIN VỀ THANH NIÊN XUNG PHONG
Họ và tên ………………………………….………………….………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Căn cước:……………….............................
Cấp ngày.... tháng ..... năm .......... nơi cấp:....................................................................
Nơi thường trú: ………………………………………………………………………..
Tham gia thanh niên xung phong ngày……tháng……năm …..… Đơn vị.…………….
Nơi đăng ký tham gia thanh niên xung phong: xã………………..………tỉnh…. ……
Trở về địa phương ngày……………..….. tháng…………………. năm ……………...
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm có:
.........................................................................................................................................
Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:........................................................................
2. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (CHỈ KHAI KHI TNXP ĐÃ CHẾT)
Họ và tên người đứng khai ...............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .....................................Số điện thoại:..........................................
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Căn cước: .....................................................
cấp ngày……tháng……năm…………nơi cấp ................................................................
Nơi thường trú: …………………………………………………………………………
Là (ghi rõ mối quan hệ) với thanh niên xung phong : ………………………………….
Nơi thường trú : .…………………………………………………………………...........
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp một lần theo Quyết
định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ
đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
Ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong
Họ và tên………………………………….………………….…………..........................
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/ Căn cước công dân/ Căn cước:…………………….……………
cấp ngày…… tháng…… năm………… nơi cấp……….…………………….…..…….
Tham gia thanh niên xung phong ngày……tháng……năm …..… Đơn vị
………………………..……
Nơi đăng ký tham gia thanh niên xung phong: xã…………… ……..……tỉnh……….
…………..……
Trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ………………………….………………
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm có:
…………………………………………………………………………………………..
Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:.................................................................……
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Hoàn cảnh gia đình và bản thân hiện nay: ..................................................................
- Cô đơn, không chồng (vợ), con: ...................................................................................
- Tình trạng sức khỏe .......................................................................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp
hằng tháng đối với thanh niên xung phong theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày
27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong
đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
Ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

2
Mẫu số 08
UBND TỈNH, (TP)…..
SỞ NỘI VỤ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-SNV
..….., ngày … tháng… năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong
kháng chiến;
Căn cứ ……………………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của ……,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho …ông, bà (có danh sách kèm theo) là
thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương.
Tổng số tiền .................. đồng
(Bằng chữ: ......................................đồng)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng phòng …..…………..và các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông
(bà) có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, SNV.
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 05 người thì không cần lập biểu danh sách kèm
theo; khi đó, nội dung Điều 1 Quyết định cần ghi cụ thể: họ và tên đối tượng được hưởng, Số định danh
cá nhân/Căn cước công dân/ Căn cước số… cấp ngày… tháng … năm … nơi cấp…, số năm được hưởng,
mức trợ cấp.

Mẫu số 09
UBND TỈNH, (TP)…..
SỞ NỘI VỤ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-SNV
…., ngày ... tháng... năm…
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã chết
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng
chiến;
Căn cứ ……………………………………………………………………………………………..;
Theo đề nghị của …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho .... ông, bà (có danh sách kèm theo) là thân
nhân của thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương nay đã chết.
Tổng số tiền …………………… đồng
(Bằng chữ: ……………………………… đồng)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng phòng ……………………….và các cơ quan, đơn vị có liên quan và các
ông (bà) có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, SNV.
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Mẫu số 10
UBND TỈNH, (TP)…..
SỞ NỘI VỤ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-SNV
…., ngày ... tháng... năm….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong
kháng chiến;
Căn cứ …………………………………………………………………………………………..;
Theo đề nghị của …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng cho thanh niên xung phong đã hoàn thành
nhiệm vụ trở về địa phương, nay không còn khả năng lao động và sống cô đơn, không
nơi nương tựa, cụ thể:
1. Tổng số đối tượng: .... người (có danh sách kèm theo)
2. Mức trợ cấp hằng tháng là đồng/người.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng phòng …………………………….. và các cơ quan, đơn vị có liên quan
và các ông (bà) có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT. SNV
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Mẫu số 11
UBND TỈNH, (TP)…..
SỞ NỘI VỤ
-------
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG ĐƯỢC HƯỞNG
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-SNV ngày.../.../.... của Sở Nội vụ tỉnh (TP) ....)
Đơn vị: Đồng
Số TT
Họ và tên
Ngày, tháng,
năm sinh
Số định danh cá nhân/Căn
cước công dân/ Căn
cước cấp ngày tháng năm,
nơi cấp
Số năm được
hưởng
Mức trợ
cấp
Cộng
…….ngày…..tháng….năm….
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Mẫu số 12
UBND TỈNH, (TP)…..
SỞ NỘI VỤ
-------
DANH SÁCH THÂN NHÂN CỦA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT ĐƯỢC
HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-SNV ngày.../.../.... của Sở Nội vụ tỉnh (TP) ....)
Đơn vị: Đồng
Số
TT
Họ và tên
thanh niên
xung phong
Họ và tên
thân nhân
thanh niên
xung phong
Ngày,
tháng,
năm sinh
Số định danh
cá nhân/Căn cước
công dân/Căn
cước cấp ngày
tháng năm, nơi cấp
Quan hệ với
thanh niên
xung phong
Mức trợ
cấp
Cộng
……., ngày…..tháng….năm….
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Mẫu số 13
UBND TỈNH, (TP)…..
SỞ NỘI VỤ
-------
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG ĐƯỢC HƯỞNG
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HẰNG THÁNG
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-SNV ngày.../.../.... của Sở Nội vụ tỉnh (TP) ....)
Đơn vị: Đồng
Số TT
Họ và tên
Ngày, tháng,
năm sinh
Số định danh cá nhân/Căn
cước công dân/ Căn
cước cấp ngày tháng năm,
nơi cấp
Số năm được
hưởng
Mức trợ
cấp
Cộng
…….ngày…..tháng….năm….
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ chính sách đối với Cựu chiến binh và Thanh niên xung phong
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.