- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Quảng Ninh 2026 - 2030
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/07/2026 09:54 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị quyết |
| Hạn gửi góp ý: | 20/07/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 16/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NQ-HĐND
Quảng Ninh, ngày tháng năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi
hành;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi
hành;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp; Luật Thủy sản; Luật Chăn nuôi; các nghị định
của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ, đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của
Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ; Nghị định số
57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính
sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Xét Tờ trình số .../TTr-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số .../BC-... ngày ... tháng ... năm 2026 của Ban ...
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ
phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 -
2030.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ phát
triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
DỰ THẢO
Số:9016/SNN&MT-KTHT, ngày 06/7/2026
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; quy
định danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh, ngành hàng, sản phẩm
nông nghiệp lợi thế của tỉnh, của địa phương; các loài cây trồng rừng gỗ lớn, cây
lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu; hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt,
nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, kiểm tra, giám sát và thu hồi kinh phí hỗ trợ;
bảo đảm phù hợp khả năng cân đối ngân sách, đúng đối tượng, công khai, minh
bạch, không trùng lặp chính sách.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã hội
phối hợp tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2026 và
áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 194/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019
của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế
biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh; Nghị quyết số
37/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 30 tháng
3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung hỗ trợ; mẫu
hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất; lựa chọn
đơn vị đặt hàng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng
tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa ..., kỳ
họp thứ ... thông qua ngày ... tháng ... năm 2026./.
Nơi nhận:
- Các bộ: Tư pháp, Tài chính, NN và MT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các Ban và Văn phòng Tỉnh ủy;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu VP, KTNS4.
CHỦ TỊCH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số .../2026/NQ-HĐND ngày ... tháng ...
năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030, gồm: hỗ trợ hạ tầng, đất
đai, mặt nước, khu vực biển; phát triển sản xuất tập trung; tín dụng chính sách;
khoa học công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại,
phát triển thị trường; phát triển du lịch cộng đồng gắn với sản xuất nông nghiệp,
sản phẩm OCOP, làng nghề; chuyển đổi nghề trong khai thác thủy sản; chuyển
đổi lồng bè nuôi biển; hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia.
2. Đối với nội dung thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chính sách hỗ
trợ được thực hiện theo Quy định này và quy định của pháp luật về quản lý, tổ
chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát triển sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, cơ sở sản xuất, kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư.
2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tín dụng, tổ chức
khoa học và công nghệ, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, tổ chức thực hiện và thụ
hưởng chính sách hỗ trợ theo Quy định này.
3. Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia trồng rừng gỗ lớn
được áp dụng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quy định này và quy định của
pháp luật có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tham gia mô hình du lịch
cộng đồng gắn với phát triển sản xuất nông nghiệp, sản phẩm OCOP, làng nghề.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
DỰ THẢO
1. Sản xuất nông nghiệp là hoạt động sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến,
tiêu thụ sản phẩm thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản; ưu
tiên sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm có lợi thế của địa
phương, sản phẩm OCOP được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Vùng sản xuất tập trung là khu vực sản xuất nông nghiệp phù hợp quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có quy mô phù hợp với từng ngành hàng, có tính
tập trung về không gian, quy trình kỹ thuật và vùng nguyên liệu được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
3. Khu sản xuất tập trung là khu vực có ranh giới xác định, được quy hoạch
hoặc đầu tư xây dựng để bố trí một hoặc nhiều cơ sở sản xuất tập trung.
4. Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị là dự án phát triển sản
xuất do chủ trì liên kết thực hiện trên cơ sở hợp tác với các đối tượng liên kết
trong các khâu, giai đoạn khác nhau của chuỗi giá trị thông qua hợp đồng liên kết
nhằm phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảm đầu ra cho
hàng hóa, dịch vụ.
5. Dự án phát triển sản xuất cộng đồng là dự án phát triển sản xuất do tổ,
nhóm cộng đồng tự xây dựng, quản lý, tổ chức thực hiện.
6. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ là việc sử dụng ngân sách nhà
nước để hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ vốn cho người dân, hộ gia đình thực hiện
dự án phát triển sản xuất thông qua phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc
đấu thầu nhằm thực hiện mục tiêu tạo việc làm, thu nhập cho người dân và thúc
đẩy phát triển kinh tế nông thôn, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đa dạng hóa
sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo.
7. Du lịch cộng đồng là hoạt động do cộng đồng dân cư, hộ gia đình, hợp
tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức, khai
thác các giá trị sản xuất nông nghiệp, sản phẩm OCOP, làng nghề để tạo sản
phẩm, dịch vụ trải nghiệm, tiêu thụ sản phẩm, tạo việc làm, nâng cao thu nhập
cho người dân.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Hỗ trợ có mục tiêu, trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên sản xuất nông nghiệp
hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu,
bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, chuyển đổi số, liên kết
chuỗi giá trị, phát triển sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và sản phẩm có lợi
thế của địa phương.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng
định mức, đúng thẩm quyền; phù hợp khả năng cân đối ngân sách nhà nước và
quy định của pháp luật.
3. Không hỗ trợ trùng lặp từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung,
cùng một khối lượng, cùng một thời điểm. Trường hợp cùng một nội dung đủ
điều kiện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì tổ chức, cá nhân được lựa chọn một
chính sách có lợi nhất.
4. Mỗi nội dung chỉ được hỗ trợ một lần trong giai đoạn 2026 - 2030, trừ
chính sách tín dụng, nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc nội dung hỗ trợ
giống, vật tư theo vụ hoặc chu kỳ sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư, sau khi nội dung công việc hoàn
thành, được nghiệm thu, trừ các trường hợp sau:
a) Nội dung giao cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện;
b) Nội dung cấp bù, ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội;
c) Nội dung thực hiện theo chương trình mục tiêu quốc gia hoặc quy định
chuyên ngành khác.
6. Đối tượng không thực hiện đầy đủ nội dung cam kết, sử dụng kinh phí
sai mục đích, kê khai không đúng hoặc vi phạm quy định thì phải thu hồi toàn
bộ hoặc một phần kinh phí đã hỗ trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 5. Điều kiện chung để được hỗ trợ
1. Có dự án, phương án, kế hoạch sản xuất, hợp đồng liên kết hoặc nhiệm
vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng theo phân cấp.
2. Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và định hướng phát triển sản xuất
nông nghiệp của tỉnh, địa phương; thuộc nội dung hỗ trợ quy định tại Quy định
này và đáp ứng quy mô tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3. Có cam kết duy trì hoạt động sản xuất khi được hỗ trợ tối thiểu 03 năm đối
với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, cộng đồng dân cư; tối thiểu 05 năm đối với
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế
biến, bảo quản, hạ tầng, máy móc, thiết bị; tối thiểu 05 năm đối với liên kết trồng
rừng, vùng nguyên liệu lâm nghiệp, trừ trường hợp chu kỳ sản xuất, thời gian thuê
đất, giao khu vực biển hoặc nhiệm vụ được phê duyệt có thời hạn ngắn hơn.
4. Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc hồ sơ xác định khối lượng, giá trị
được nghiệm thu theo quy định; trường hợp hỗ trợ đối với cộng đồng dân cư,
nhóm hộ hoặc nhiệm vụ do Nhà nước giao thì thực hiện theo định mức, đơn giá,
dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
CHƯƠNG II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 6. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
1. Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng dùng chung cho
vùng/khu sản xuất tập trung, gồm: đường giao thông trục chính, giao thông nội
đồng thiết yếu; đường dây điện và trạm biến áp; hệ thống cấp, thoát nước theo
quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, nâng cấp
hệ thống xử lý nước thải, chất thải; hạ tầng phục vụ bảo quản, sơ chế, chế biến
theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ 50% tổng mức đầu
tư, không quá 10 tỷ đồng/dự án.
3. Điều kiện hỗ trợ: Có phương án quản lý, vận hành, bảo trì sau đầu tư.
Điều 7. Hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai, đất mặt nước, sử dụng khu vực
biển và chi phí liên quan đến sử dụng đất, rừng cho dự án nông nghiệp
1. Hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai, thuê đất, thuê mặt nước
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ đối tượng tại khoản 1 Điều 2 theo Quy định này
thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức, cá nhân để sản xuất nông nghiệp
với mức 20 triệu đồng/ha đất sản xuất; 10 triệu đồng/ha mặt nước. Hỗ trợ chia
làm 02 đợt: đợt 01 hỗ trợ 60% kinh phí sau khi nghiệm thu đủ điều kiện; đợt 02
hỗ trợ 40% kinh phí sau 03 năm kể từ thời điểm nghiệm thu đợt 01 và được
nghiệm thu duy trì sản xuất theo cam kết. Tổng mức hỗ trợ tối đa 05 tỷ đồng/dự
án hoặc đối tượng trong cả giai đoạn.
b) Điều kiện hỗ trợ thuê quyền sử dụng đất:
Trực tiếp thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng
đất mà không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm; diện tích tập trung liền
vùng, liền thửa hoặc chỉ cách nhau bởi mương, đường đi; phù hợp quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất hoặc trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm nghiệm thu chưa
có kế hoạch thu hồi đất; có phương án sử dụng đất, mặt nước gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi thực hiện để theo dõi, quản lý.
2. Hỗ trợ một phần chi phí tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% tiền sử dụng khu vực biển đã nộp trong
02 năm đầu và 30% trong 03 năm tiếp theo đối với vị trí nuôi trong ranh giới từ
03 hải lý đến 06 hải lý;
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% tiền sử dụng khu vực biển đã nộp trong
02 năm đầu và 50% trong 03 năm tiếp theo đối với vị trí nuôi ngoài ranh giới 06
hải lý.
c) Điều kiện hỗ trợ chi phí tiền sử dụng khu vực biển:
c1) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao khu vực
biển hoặc cho thuê đất để thực hiện hoạt động nuôi trồng thủy sản; khu vực biển
được giao hoặc diện tích đất được thuê đã được đưa vào sử dụng sau ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành;
c2) Cơ sở nuôi trồng thủy sản được đầu tư xây dựng mới, hoàn thành và
đưa vào hoạt động sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành;
c3) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về sử dụng khu vực biển và đất
đai theo quy định của pháp luật.
c4) Sử dụng tối thiểu 30% tổng số lao động làm việc tại cơ sở có đăng ký
thường trú tại địa phương nơi thực hiện hoạt động nuôi trồng thủy sản.
3. Hỗ trợ một phần chi phí đã nộp tiền trồng rừng thay thế
a) Hỗ trợ đối tượng tại khoản 1 Điều 2 theo Quy định này có dự án chăn
nuôi lợn, bò, gà tập trung, ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học..., thuộc
trường hợp phải nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp, sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế thì được
ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần chi phí đã nộp.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng 50% số tiền trồng rừng thay thế đã nộp;
đối với dự án chăn nuôi nêu trên, trường hợp có gắn với đầu tư cơ sở giết mổ tập
trung, mức hỗ trợ bằng 70% số tiền trồng rừng thay thế đã nộp.
b) Điều kiện hỗ trợ: Đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; có chứng từ nộp tiền hợp pháp hoặc
văn bản thông báo, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền; không làm thay đổi, miễn, giảm, khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ nộp
tiền trồng rừng thay thế của chủ dự án; không hỗ trợ trùng lặp từ nguồn ngân
sách nhà nước khác cho cùng một nội dung chi phí.
Điều 8. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp tập trung
1. Hỗ trợ đối tượng tại khoản 1 Điều 2 theo Quy định này về giống, vật tư
phục vụ hoạt động sản xuất, gồm: Xây dựng mới, mở rộng vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung, vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và tiêu thụ sản phẩm; phát
triển vùng trồng trọt an toàn, hữu cơ, tuần hoàn; vùng/khu chăn nuôi tập trung,
an toàn sinh học; vùng nuôi trồng thủy sản; vùng sản xuất giống; vùng sản xuất
lâm nghiệp, dược liệu và lâm sản ngoài gỗ, gồm vùng quế, hồi, cây dược liệu và
sản xuất dưới tán rừng; phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh, sản
phẩm có lợi thế của tỉnh và địa phương, sản phẩm OCOP.
Mức hỗ trợ 70% chi phí mua giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy
sản; vật tư thiết yếu (gồm: thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt; thuốc thú y
trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; chế phẩm sinh học); tổng mức hỗ trợ tối
đa 01 tỷ đồng/dự án; đối với dự án có liên kết, sơ chế, chế biến, tiêu thụ hỗ trợ tối
đa 05 tỷ đồng/dự án. Thời gian hỗ trợ không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất.
2. Hỗ trợ phát triển lâm nghiệp
a) Hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn bằng tiền tối đa không quá 20 triệu đồng/ha/chu
kỳ để mua cây giống và công chăm sóc;
b) Hỗ trợ 400.000 đồng/ha chi phí lập phương án trồng rừng gỗ lớn và sản
xuất dưới tán rừng.
c) Hỗ trợ sản xuất dưới tán rừng tối đa không quá 10 triệu đồng/ha rừng gỗ
lớn để mua cây giống, con giống.
d) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia trồng rừng gỗ lớn
được ngân sách hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/ha theo phương án được
phê duyệt.
đ) Loài cây trồng rừng gỗ lớn, cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu được hỗ
trợ phải thuộc danh mục do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 9. Hỗ trợ tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông
thôn
1. Ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay ưu
đãi đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 2 theo Quy định này để thực hiện các
hoạt động sản xuất, phát triển, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp, sản phẩm OCOP; trồng rừng gỗ lớn, sản xuất dưới tán rừng, phát
triển dược liệu; chăn nuôi tập trung, nuôi biển công nghệ cao; sản xuất nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn; ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số; đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền giết mổ, sơ chế, chế biến, kho lạnh,
đóng gói sản phẩm; phát triển du lịch cộng đồng gắn với sản xuất nông nghiệp,
sản phẩm OCOP, làng nghề; mua ngư lưới cụ chuyển đổi nghề và hậu cần khai
thác thủy sản; chuyển đổi lồng, bè nuôi trồng thủy sản trên biển.
2. Mức cho vay
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay tối đa 10 tỷ đồng/dự án,
phương án; đối với người lao động, hộ gia đình, cá nhân được vay tối đa 200
triệu đồng/người hoặc hộ. Riêng trồng rừng gỗ lớn, sản xuất dưới tán rừng, mức
cho vay tính theo diện tích được phê duyệt nhưng không quá 30 triệu đồng/ha và
tổng mức vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng; đối với trồng rừng gỗ lớn thời hạn
cho vay theo phương án được phê duyệt nhưng tối đa không quá 25 năm, trong
05 năm đầu khách hàng chưa phải trả nợ gốc; đối với sản xuất dưới tán rừng thời
hạn cho vay theo phương án được phê duyệt nhưng tối đa không quá 05 năm.
4. Lãi suất cho vay: Trong 05 năm đầu, bằng 50% lãi suất cho vay đối với
hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định; từ năm thứ sáu,
bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất
cho vay.
5. Điều kiện vay vốn: Có phương án sử dụng vốn vay khả thi phù hợp với
các nội dung chính sách quy định tại Quy định này, phù hợp ngành nghề sản
xuất, kinh doanh, mục tiêu tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; người vay có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ; thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của
pháp luật và của Ngân hàng Chính sách xã hội. Đối với mức vay trên 200 triệu
đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quy mô vốn ủy thác hằng năm, đối
tượng ưu tiên, quy trình phối hợp, quản lý vốn, xử lý rủi ro và kiểm tra, giám sát
theo quy định của pháp luật về tín dụng chính sách.
Điều 10. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại và phát
triển thị trường
1. Hỗ trợ chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thủy sản
Hỗ trợ một lần đối với chi phí tư vấn, đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản
phẩm nông nghiệp, OCOP đạt quy trình thực hành nông nghiệp tốt, phù hợp tiêu
chuẩn VietGAP, VietGAHP, GlobalG.A.P., ASC, sản phẩm hữu cơ,...; trong đó:
a) Đối với sản phẩm thủy sản: Hỗ trợ một lần 100% chi phí đánh giá cấp
giấy chứng nhận đạt quy phạm nuôi trồng thủy sản tốt (ASC, VietGAP,
GlobalG.A.P., hữu cơ); mức hỗ trợ không quá 50 triệu/tổ chức, cá nhân;
b) Đối với sản phẩm chăn nuôi: Hỗ trợ một lần 100% chi phí tư vấn, đánh
giá, cấp giấy chứng nhận đạt quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP,
GlobalG.A.P., hữu cơ, an toàn dịch bệnh); mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/tổ
chức, cá nhân;
c) Đối với sản phẩm trồng trọt: Hỗ trợ một lần 100% chi phí phân tích mẫu
(mẫu đất, mẫu nước, mẫu sản phẩm) và chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm
phù hợp tiêu chuẩn; mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/tổ chức, cá nhân;
d) Hỗ trợ một lần 100% chi phí thuê tư vấn đánh giá và cấp chứng nhận sản
phẩm sản xuất theo Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
(HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000; mức hỗ trợ không
quá 50 triệu đồng/tổ chức, cá nhân;
đ) Giá trị hỗ trợ không quá giá trị hợp đồng thuê tư vấn, đánh giá, cấp giấy
chứng nhận.
2. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ, chuyển đổi số và thương mại
điện tử
Hỗ trợ một lần 70% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý, mã số mã vạch, bao bì, nhãn hàng hóa, hồ sơ xuất khẩu,
quảng bá trên nền tảng số, xây dựng gian hàng thương mại điện tử; tối đa không
quá 100 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.
3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ và phát triển thị trường sản
phẩm nông nghiệp và OCOP ở trong nước và nước ngoài
a) Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm:
a1) Tham gia trong tỉnh: Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng; mức hỗ trợ không
quá 05 triệu đồng/gian hàng. Mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được hỗ trợ không quá 02 gian hàng/lần tham gia, tối đa 03 lần/năm.
a2) Tham gia ngoài tỉnh: Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng; mức hỗ trợ không
quá 06 triệu đồng/gian hàng. Mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được hỗ trợ không quá 02 gian hàng/lần tham gia, tối đa 03 lần/năm và không
quá 30 triệu đồng/năm.
a3) Tham gia ở nước ngoài: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, nhưng
không quá 30 triệu đồng/gian hàng. Mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được hỗ trợ không quá 01 gian hàng/lần tham gia, tối đa 01 lần/năm.
b) Hỗ trợ chi phí trang trí gian hàng, thông tin, tuyên truyền, quảng bá sản
phẩm và các khoản chi trực tiếp khác phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại:
b1) Tham gia trong tỉnh: Hỗ trợ không quá 05 triệu đồng/doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/lần tham gia, tối đa 03 lần/năm.
b2) Tham gia ngoài tỉnh: Hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/lần tham gia, tối đa 03 lần/năm.
b3) Tham gia ở nước ngoài: Hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/lần tham gia, tối đa 01 lần/năm.
c) Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham
gia các hoạt động hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, kết nối giao thương và
các chương trình xúc tiến thương mại trong nước hoặc nước ngoài theo kế
hoạch, chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử, chấp thuận tham gia theo quy định của
pháp luật.
4. Hỗ trợ phát triển sản phẩm tham gia Chương trình OCOP
Hỗ trợ đối tượng tại khoản 1 Điều 2 theo Quy định này có sản phẩm hàng hoá
và dịch vụ tham gia đánh giá, phân hạng lần đầu với mức 20 triệu đồng/sản phẩm
đạt 3 sao; 30 triệu đồng/sản phẩm đạt 4 sao; 50 triệu đồng/sản phẩm đạt 5 sao.
CHƯƠNG III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 11. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định cơ chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Theo Điều 8, 9, 10 của Quy định này.
b) Đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, quản trị chuỗi
giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ.
c) Hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.
d) Theo nội dung hướng dẫn của cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu
quốc gia (nếu có).
3. Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 01 dự án tối đa 70% kinh phí
thực hiện đối với địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tối đa 50% kinh phí
đối với các địa bàn còn lại; tối đa không quá 05 tỷ đồng/dự án.
4. Định mức hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện dự án liên kết
theo chuỗi giá trị
a) Chủ trì liên kết: Hỗ trợ tối đa 30% tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước trong dự án để thực hiện các nội dung, hoạt động liên kết theo phê duyệt
của cấp có thẩm quyền.
b) Hỗ trợ đối tượng tham gia liên kết: Phần còn lại trong tổng mức hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước của dự án nhưng không thấp hơn 70% để thực hiện các nội
dung, hoạt động trong dự án liên kết.
c) Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia dự án liên kết căn cứ theo
nhu cầu thực tế về diện tích, quy mô, năng lực tổ chức sản xuất, nguồn lực từ
ngân sách, nguồn đối ứng, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành, các định mức hỗ trợ có liên quan theo quy định của Hội
đồng nhân dân tỉnh và được phê duyệt cụ thể trong dự án của cấp có thẩm quyền.
Điều 12. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán hỗ trợ dự án phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình mục
tiêu quốc gia thực hiện theo quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Theo Điều 8, 9 của Quy định này.
b) Tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ nhóm, nâng cao
năng lực quản lý và vận hành tổ nhóm.
c) Hỗ trợ máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
d) Theo nội dung hướng dẫn của cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu
quốc gia (nếu có).
3. Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 01 dự án tối đa 80% kinh phí
thực hiện đối với địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tối đa 60% kinh phí
đối với các địa bàn còn lại; tối đa không quá 03 tỷ đồng/dự án.
4. Định mức hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện dự án sản xuất
của cộng đồng: Căn cứ theo nhu cầu thực tế về diện tích, quy mô, năng lực tổ
chức sản xuất, nguồn lực từ ngân sách, nguồn đối ứng, định mức kinh tế - kỹ
thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, các định mức hỗ trợ có liên
quan theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh và được phê duyệt cụ thể trong
dự án của cấp có thẩm quyền.
Điều 13. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân đủ điều
kiện thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao.
2. Nội dung hỗ trợ: Xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao;
mô hình chuyển đổi số trong nông nghiệp; mô hình sản xuất hữu cơ, kinh tế tuần
hoàn, giảm phát thải; mô hình phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực; thử
nghiệm, ứng dụng giống mới, công nghệ mới; nhiệm vụ phục vụ tái cơ cấu
ngành nông nghiệp và mục tiêu phát triển nông nghiệp của tỉnh; theo nội dung
hướng dẫn của cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).
3. Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 01 dự án tối đa 100% kinh phí
thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không quá 03 tỷ
đồng/nhiệm vụ.
4. Định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân, hộ gia đình tham gia dự án
phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Căn cứ theo nhu cầu thực tế về diện tích, quy
mô, năng lực tổ chức sản xuất, nguồn lực từ ngân sách, nguồn đối ứng, định
mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, các định
mức hỗ trợ có liên quan theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh và được phê
duyệt cụ thể trong dự án của cấp có thẩm quyền.
5. Điều kiện hỗ trợ
a) Theo điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu, thanh toán, quyết
toán hỗ trợ dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ, đặt hàng thuộc chương trình
mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Nội dung nhiệm vụ thuộc định hướng phát triển ngành nông nghiệp của
tỉnh; có đề cương, dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; có đơn vị chủ
trì đủ năng lực thực hiện; kết quả nhiệm vụ phải được nghiệm thu và có phương
án nhân rộng, chuyển giao hoặc sử dụng kết quả sau khi hoàn thành.
CHƯƠNG IV
NGUỒN KINH PHÍ, ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ XỬ LÝ VƯỚNG MẮC
Điều 14. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp hiện hành.
2. Nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội; nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp và xử lý vướng mắc
1. Các phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng, dự
án liên kết, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện, nghiệm
thu, thanh toán, hỗ trợ theo phương án, dự án đã được phê duyệt và quy định
pháp luật có liên quan.
2. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2030, Nghị quyết hết hiệu lực thi hành; các
nội dung hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày hết hiệu lực
nhưng chưa hoàn thành thì ngân sách nhà nước tiếp tục bố trí kinh phí để thanh
toán cho đến khi hoàn thành nội dung hỗ trợ theo quyết định phê duyệt và quy
định pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến
theo thẩm quyền; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung chính sách, Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.