• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Quảng Ninh 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/07/2026 09:54 (GMT+7)
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị quyết
Hạn gửi góp ý: 20/07/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 16/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị quyết

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị quyết PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NQ-HĐND
Quảng Ninh, ngày tháng năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Đầu số 143/2025/QH15 các văn bản hướng dẫn thi
hành;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 các văn bản hướng dẫn thi
hành;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp; Luật Thủy sản; Luật Chăn nuôi; các nghị định
của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ, đầu trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của
Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ; Nghị định số
57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về chế, chính
sách khuyến khích doanh nghiệp đầu vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Xét Tờ trình số .../TTr-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số .../BC-... ngày ... tháng ... năm 2026 của Ban ...
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ
phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 -
2030.
Điu 1. Ban hành kèm theo Ngh quyết này Quy định chính sách h tr phát
trin sn xut nông nghip trên địa bàn tnh Qung Ninh giai đon 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
DỰ THẢO
Số:9016/SNN&MT-KTHT, ngày 06/7/2026
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; quy
định danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh, ngành hàng, sản phẩm
nông nghiệp lợi thế của tỉnh, của địa phương; các loài cây trng rng g ln, cây
lâm sn ngoài g, cây dược liu; hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt,
nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, kiểm tra, giám sát và thu hồi kinh phí hỗ trợ;
bảo đảm phù hợp khả năng cân đối ngân sách, đúng đối tượng, công khai, minh
bạch, không trùng lặp chính sách.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh các T chc chính tr - hi
phi hp tuyên truyn, vn động, giám sát vic thc hin Ngh quyết theo quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2026
áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 194/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019
của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế
biến tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh; Nghị quyết số
37/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Ngh quyết s 15/2023/NQ-HĐND ngày 30 tháng
3 năm 2023 ca Hi đồng nhân dân tnh ban hành Quy định nội dung hỗ trợ; mẫu
hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất; lựa chọn
đơn vị đặt hàng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng
tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa ..., kỳ
họp thứ ... thông qua ngày ... tháng ... năm 2026./.
Nơi nhận:
- Các bộ: pháp, Tài chính, NN và MT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các Ban và Văn phòng Tỉnh ủy;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu VP, KTNS4.
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số .../2026/NQ-HĐND ngày ... tháng ...
năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030, gồm: hỗ trợ hạ tầng, đất
đai, mặt nước, khu vực biển; phát triển sản xuất tập trung; tín dụng chính sách;
khoa học công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại,
phát triển thị trường; phát triển du lịch cộng đồng gắn với sản xuất nông nghiệp,
sản phẩm OCOP, làng nghề; chuyển đổi nghề trong khai thác thủy sản; chuyển
đổi lồng nuôi biển; hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia.
2. Đối với nội dung thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chính sách hỗ
trợ được thực hiện theo Quy định này quy định của pháp luật về quản lý, tổ
chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, nhân tham gia hoạt động phát triển sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, sở sản xuất, kinh doanh, hộ gia đình, nhân,
cộng đồng dân cư.
2. quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tín dụng, tổ chức
khoa học công nghệ, tổ chức chính trị - hội, tổ chức hội - nghề nghiệp
các tổ chức, nhân khác liên quan đến quản lý, tổ chức thực hiện thụ
hưởng chính sách hỗ trợ theo Quy định này.
3. Đơn vị thuộc lực lượng trang nhân dân tham gia trồng rừng gỗ lớn
được áp dụng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quy định này quy định của
pháp luật có liên quan.
4. T chc, cá nhân, h gia đình, cng đồng dân cư tham gia mô hình du lch
cng đồng gn vi phát trin sn xut nông nghip, sn phm OCOP, làng ngh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
DỰ THẢO
1. Sản xuất nông nghiệp hoạt động sản xuất, chế, bảo quản, chế biến,
tiêu thụ sản phẩm thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản; ưu
tiên sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm lợi thế của địa
phương, sản phẩm OCOP được cấpthẩm quyền phê duyệt.
2. Vùng sản xuất tập trung khu vực sản xuất nông nghiệp phù hợp quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy phù hợp với từng ngành hàng, tính
tập trung về không gian, quy trình kỹ thuật vùng nguyên liệu được cấp
thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
3. Khu sản xuất tập trung là khu vựcranh giới xác định, được quy hoạch
hoặc đầu xây dựng để bố trí một hoặc nhiều sở sản xuất tập trung.
4. D án phát trin sn xut liên kết theo chui giá tr d án phát trin sn
xut do ch trì liên kết thc hin trên cơ s hp tác vi các đối tượng liên kết
trong các khâu, giai đon khác nhau ca chui giá tr thông qua hp đồng liên kết
nhm phát trin sn xut, nâng cao cht lượng sn phm bo đảm đầu ra cho
hàng hóa, dch v.
5. Dự án phát triển sản xuất cộng đồng dự án phát triển sản xuất do tổ,
nhóm cộng đồng tự xây dựng, quản lý, tổ chức thực hiện.
6. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ việc sử dụng ngân sách nhà
nước để hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ vốn cho người dân, hộ gia đình thực hiện
dự án phát triển sản xuất thông qua phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc
đấu thầu nhằm thực hiện mục tiêu tạo việc làm, thu nhập cho người dân thúc
đẩy phát triển kinh tế nông thôn, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đa dạng hóa
sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo.
7. Du lịch cộng đồng hoạt động do cộng đồng dân cư, hộ gia đình, hợp
tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp hoặc sở sản xuất, kinh doanh tổ chức, khai
thác các giá trị sản xuất nông nghiệp, sản phẩm OCOP, làng nghề để tạo sản
phẩm, dịch vụ trải nghiệm, tiêu thụ sản phẩm, tạo việc làm, nâng cao thu nhập
cho người dân.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Hỗ trợ mục tiêu, trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên sản xuất nông nghiệp
hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu,
bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, chuyển đổi số, liên kết
chuỗi giá trị, phát triển sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP sản phẩm lợi
thế của địa phương.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng
định mức, đúng thẩm quyền; phù hợp khả năng cân đối ngân sách nhà nước
quy định của pháp luật.
3. Không hỗ trợ trùng lặp từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung,
cùng một khối lượng, cùng một thời điểm. Trường hợp cùng một nội dung đủ
điều kiện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì tổ chức, cá nhân được lựa chọn một
chính sách có lợi nhất.
4. Mỗi nội dung chỉ được hỗ trợ một lần trong giai đoạn 2026 - 2030, trừ
chính sách tín dụng, nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc nội dung hỗ trợ
giống, vật theo vụ hoặc chu kỳ sản xuất được cấpthẩm quyền phê duyệt.
5. Ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư, sau khi nội dung công việc hoàn
thành, được nghiệm thu, trừ các trường hợp sau:
a) Nội dung giao quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện;
b) Nội dung cấp bù, ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội;
c) Nội dung thực hiện theo chương trình mục tiêu quốc gia hoặc quy định
chuyên ngành khác.
6. Đối tượng không thực hiện đầy đủ nội dung cam kết, sử dụng kinh phí
sai mục đích, khai không đúng hoặc vi phạm quy định thì phải thu hồi toàn
bộ hoặc một phần kinh phí đã hỗ trợ theo quyết định của cấpthẩm quyền.
Điều 5. Điều kiện chung để được hỗ trợ
1. dự án, phương án, kế hoạch sản xuất, hợp đồng liên kết hoặc nhiệm
vụ được quan thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng theo phân cấp.
2. Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quy
hoạch tính chất kỹ thuật, chuyên ngành định hướng phát triển sản xuất
nông nghiệp của tỉnh, địa phương; thuộc nội dung hỗ trợ quy định tại Quy định
này và đáp ứng quy mô tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3. cam kết duy trì hot động sn xut khi được h tr ti thiu 03 năm đối
vi h gia đình, nhân, t hp tác, cng đồng dân cư; ti thiu 05 năm đối vi
hp tác xã, liên hip hp tác xã, doanh nghip, cơ s sn xut, kinh doanh, chế
biến, bo qun, h tng, máy móc, thiết b; ti thiu 05 năm đối vi liên kết trng
rng, vùng nguyên liu lâm nghip, tr trường hp chu k sn xut, thi gian thuê
đất, giao khu vc bin hoc nhim v được phê duyt có thi hn ngn hơn.
4. hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc hồ xác định khối lượng, giá trị
được nghiệm thu theo quy định; trường hợp hỗ trợ đối với cộng đồng dân cư,
nhóm hộ hoặc nhiệm vụ do Nhà nước giao thì thực hiện theo định mức, đơn giá,
dự toán được cấpthẩm quyền phê duyệt.
CHƯƠNG II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 6. Hỗ trợ đầu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
1. Ngân sách nhà nước đầu xây dựng, nâng cấp hạ tầng dùng chung cho
vùng/khu sản xuất tập trung, gồm: đường giao thông trục chính, giao thông nội
đồng thiết yếu; đường dây điện trạm biến áp; hệ thống cấp, thoát nước theo
quy định của pháp luật về đầu công.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức, nhân đầu xây dựng, nâng cấp
hệ thống xử nước thải, chất thải; hạ tầng phục vụ bảo quản, chế, chế biến
theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ 50% tổng mức đầu
tư, không quá 10 tỷ đồng/dự án.
3. Điu kin h tr: Có phương án qun lý, vn hành, bo trì sau đầu tư.
Điu 7. H tr tích t, tp trung đất đai, đất mt nước, s dng khu vc
bin và chi phí liên quan đến s dng đất, rng cho d án nông nghip
1. Hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai, thuê đất, thuê mặt nước
a) Ni dung h tr: H tr đối tượng ti khon 1 Điu 2 theo Quy định này
thuê quyn s dng đất nông nghip ca t chc, cá nhân để sn xut nông nghip
vi mc 20 triu đồng/ha đất sn xut; 10 triu đồng/ha mt nước. H tr chia
làm 02 đợt: đợt 01 h tr 60% kinh phí sau khi nghim thu đủ điu kin; đợt 02
h tr 40% kinh phí sau 03 năm k t thi đim nghim thu đợt 01 được
nghim thu duy trì sn xut theo cam kết. Tng mc h tr ti đa 05 t đồng/d
án hoc đối tượng trong c giai đon.
b) Điều kiện hỗ trợ thuê quyền sử dụng đất:
Trực tiếp thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp của nhân đang sử dụng
đất không phải đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm; diện tích tập trung liền
vùng, liền thửa hoặc chỉ cách nhau bởi mương, đường đi; phù hợp quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất hoặc trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm nghiệm thu chưa
kế hoạch thu hồi đất; phương án sử dụng đất, mặt nước gửi Ủy ban nhân
dân cấpnơi thực hiện để theo dõi, quản lý.
2. H tr mt phn chi phí tin s dng khu vc bin để nuôi trng thy sn
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% tiền sử dụng khu vực biển đã nộp trong
02 năm đầu 30% trong 03 năm tiếp theo đối với vị trí nuôi trong ranh giới từ
03 hảiđến 06 hải lý;
b) Ngân sách nhà nưc h tr 70% tin s dng khu vc bin đã np trong
02 năm đầu 50% trong 03 năm tiếp theo đối vi v trí nuôi ngoài ranh gii 06
hi lý.
c) Điều kiện hỗ trợ chi phí tiền sử dụng khu vực biển:
c1) Đã được quan nhà nước thẩm quyền quyết định giao khu vực
biển hoặc cho thuê đất để thực hiện hoạt động nuôi trồng thủy sản; khu vực biển
được giao hoặc diện tích đất được thuê đã được đưa vào sử dụng sau ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành;
c2) sở nuôi trồng thủy sản được đầu xây dựng mới, hoàn thành
đưa vào hoạt động sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành;
c3) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về sử dụng khu vực biển đất
đai theo quy định của pháp luật.
c4) Sử dụng tối thiểu 30% tổng số lao động làm việc tại sở đăng
thường trú tại địa phương nơi thực hiện hoạt động nuôi trồng thủy sản.
3. Hỗ trợ một phần chi phí đã nộp tiền trồng rừng thay thế
a) Hỗ trợ đối tượng tại khoản 1 Điều 2 theo Quy định này d án chăn
nuôi lợn, bò, tập trung, ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học..., thuộc
trường hợp phải nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp, sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế thì được
ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần chi phí đã nộp.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng 50% số tiền trồng rừng thay thế đã nộp;
đối với dự án chăn nuôi nêu trên, trường hợpgắn với đầu sở giết mổ tập
trung, mức hỗ trợ bằng 70% số tiền trồng rừng thay thế đã nộp.
b) Điều kiện hỗ trợ: Đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; chứng từ nộp tiền hợp pháp hoặc
văn bản thông báo, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
của Quỹ Bảo vệ phát triển rừng cấp tỉnh hoặc quan, tổ chức thẩm
quyền; không làm thay đổi, miễn, giảm, khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ nộp
tiền trồng rừng thay thế của chủ dự án; không hỗ trợ trùng lặp từ nguồn ngân
sách nhà nước khác cho cùng một nội dung chi phí.
Điều 8. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp tập trung
1. Hỗ trợ đối tượng ti khon 1 Điu 2 theo Quy định này v giống, vật
phục vụ hoạt động sản xuất, gồm: Xây dựng mới, mở rộng vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung, vùng nguyên liệu phục vụ chế biến tiêu thụ sản phẩm; phát
triển vùng trồng trọt an toàn, hữu cơ, tuần hoàn; vùng/khu chăn nuôi tập trung,
an toàn sinh học; vùng nuôi trồng thủy sản; vùng sản xuất giống; vùng sản xuất
lâm nghiệp, dược liệu lâm sản ngoài gỗ, gồm vùng quế, hồi, cây dược liệu
sản xuất dưới tán rừng; phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh, sản
phẩmlợi thế của tỉnhđịa phương, sản phẩm OCOP.
Mc h tr 70% chi phí mua ging cây trng, ging vt nuôi, ging thy
sn; vt tư thiết yếu (gm: thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt; thuốc thú y
trong chăn nuôi nuôi trồng thủy sản; chế phm sinh hc); tng mc h tr ti
đa 01 t đồng/d án; đối vi d án liên kết, sơ chế, chế biến, tiêu th h tr ti
đa 05 t đồng/d án. Thi gian h tr không quá 03 v hoc 03 chu k sn xut.
2. Hỗ trợ phát triển lâm nghiệp
a) Hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn bằng tiền tối đa không quá 20 triệu đồng/ha/chu
kỳ để mua cây giống và công chăm sóc;
b) H trợ 400.000 đồng/ha chi phí lập phương án trồng rừng gỗ lớn sản
xuất dưới tán rừng.
c) Hỗ trợ sản xuất dưới tán rừng tối đa không quá 10 triệu đồng/ha rừng gỗ
lớn để mua cây giống, con giống.
d) Đơn vị thuộc lực lượng trang nhân dân tham gia trồng rừng gỗ lớn
được ngân sách hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/ha theo phương án được
phê duyệt.
đ) Loài cây trng rng g ln, cây lâm sn ngoài g, cây dược liu được h
tr phi thuc danh mc do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 9. Hỗ trợ tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông
thôn
1. Ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách hội để cho vay ưu
đãi đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 2 theo Quy định này để thực hiện các
hoạt động sản xuất, phát triển, chế, chế biến, bảo quản tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp, sản phẩm OCOP; trồng rừng gỗ lớn, sản xuất dưới tán rừng, phát
triển dược liệu; chăn nuôi tập trung, nuôi biển công nghệ cao; sản xuất nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn; ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số; đầu máy móc, thiết bị, dây chuyền giết mổ, chế, chế biến, kho lạnh,
đóng gói sản phẩm; phát triển du lịch cộng đồng gắn với sản xuất nông nghiệp,
sản phẩm OCOP, làng nghề; mua ngư lưới cụ chuyển đổi nghề hậu cần khai
thác thủy sản; chuyển đổi lồng, bè nuôi trồng thủy sản trên biển.
2. Mức cho vay
Đối với sở sản xuất, kinh doanh được vay tối đa 10 tỷ đồng/dự án,
phương án; đối với người lao động, hộ gia đình, nhân được vay tối đa 200
triệu đồng/người hoặc hộ. Riêng trồng rừng gỗ lớn, sản xuất dưới tán rừng, mức
cho vay tính theo diện tích được phê duyệt nhưng không quá 30 triệu đồng/ha
tổng mức vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sáchhội.
3. Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng; đối với trồng rừng gỗ lớn thời hạn
cho vay theo phương án được phê duyệt nhưng tối đa không quá 25 năm, trong
05 năm đầu khách hàng chưa phải trả nợ gốc; đối với sản xuất dưới tán rừng thời
hạn cho vay theo phương án được phê duyệt nhưng tối đa không quá 05 năm.
4. Lãi suất cho vay: Trong 05 năm đầu, bằng 50% lãi suất cho vay đối với
hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định; từ năm thứ sáu,
bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất
cho vay.
5. Điều kiện vay vốn: phương án sử dụng vốn vay khả thi phù hợp với
các nội dung chính sách quy định tại Quy định này, phù hợp ngành nghề sản
xuất, kinh doanh, mục tiêu tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; người vay có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ; thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của
pháp luật của Ngân hàng Chính sách hội. Đối với mức vay trên 200 triệu
đồng, sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quy vốn ủy thác hằng năm, đối
tượng ưu tiên, quy trình phối hợp, quảnvốn, xửrủi ro và kiểm tra, giám sát
theo quy định của pháp luật về tín dụng chính sách.
Điều 10. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại phát
triển thị trường
1. H tr chng nhn tiêu chun cht lượng sn phm nông nghip, thy sn
Hỗ trợ một lần đối với chi phí vấn, đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản
phẩm nông nghiệp, OCOP đạt quy trình thực hành nông nghiệp tốt, phù hợp tiêu
chuẩn VietGAP, VietGAHP, GlobalG.A.P., ASC, sản phẩm hữu cơ,...; trong đó:
a) Đối với sản phẩm thủy sản: Hỗ trợ một lần 100% chi phí đánh giá cấp
giấy chứng nhận đạt quy phạm nuôi trồng thủy sản tốt (ASC, VietGAP,
GlobalG.A.P., hữu cơ); mức hỗ trợ không quá 50 triệu/tổ chức, cá nhân;
b) Đối vi sn phm chăn nuôi: H tr mt ln 100% chi phí tư vn, đánh
giá, cp giy chng nhn đạt quy trình thc hành chăn nuôi tt (VietGAHP,
GlobalG.A.P., hu cơ, an toàn dch bnh); mc h tr không quá 50 triu đồng/t
chc, cá nhân;
c) Đối với sản phẩm trồng trọt: Hỗ trợ một lần 100% chi phí phân tích mẫu
(mẫu đất, mẫu nước, mẫu sản phẩm) chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm
phù hợp tiêu chuẩn; mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/tổ chức, cá nhân;
d) H tr mt ln 100% chi phí thuê tư vn đánh giá cp chng nhn sn
phm sn xut theo H thng phân tích mi nguy đim kim soát ti hn
(HACCP), H thng qun an toàn thc phm ISO 22000; mc h tr không
quá 50 triu đồng/t chc, cá nhân;
đ) Giá trị hỗ trợ không quá giá trị hợp đồng thuê vấn, đánh giá, cấp giấy
chứng nhận.
2. H tr xây dng thương hiu, s hu trí tu, chuyn đổi s thương mi
đin t
Hỗ trợ một lần 70% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý, số vạch, bao bì, nhãn hàng hóa, hồ xuất khẩu,
quảng trên nền tảng số, xây dựng gian hàng thương mại điện tử; tối đa không
quá 100 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.
3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ phát triển thị trường sản
phẩm nông nghip và OCOP trong nước và nước ngoài
a) Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm:
a1) Tham gia trong tỉnh: Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng; mức hỗ trợ không
quá 05 triệu đồng/gian hàng. Mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
được hỗ trợ không quá 02 gian hàng/lần tham gia, tối đa 03 lần/năm.
a2) Tham gia ngoài tỉnh: Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng; mức hỗ trợ không
quá 06 triệu đồng/gian hàng. Mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
được hỗ trợ không quá 02 gian hàng/lần tham gia, tối đa 03 lần/năm không
quá 30 triệu đồng/năm.
a3) Tham gia nước ngoài: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, nhưng
không quá 30 triệu đồng/gian hàng. Mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được hỗ trợ không quá 01 gian hàng/lần tham gia, tối đa 01 lần/năm.
b) Hỗ trợ chi phí trang trí gian hàng, thông tin, tuyên truyền, quảng sản
phẩm và các khoản chi trực tiếp khác phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại:
b1) Tham gia trong tỉnh: Hỗ trợ không quá 05 triệu đồng/doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/lần tham gia, tối đa 03 lần/năm.
b2) Tham gia ngoài tỉnh: Hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/lần tham gia, tối đa 03 lần/năm.
b3) Tham gia nước ngoài: Hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/lần tham gia, tối đa 01 lần/năm.
c) Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác tham
gia các hoạt động hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, kết nối giao thương
các chương trình xúc tiến thương mại trong nước hoặc nước ngoài theo kế
hoạch, chương trình được quan nhà nướcthẩm quyền phê duyệt hoặc được
quan nhà nước thẩm quyền cử, chấp thuận tham gia theo quy định của
pháp luật.
4. Hỗ trợ phát triển sản phẩm tham gia Chương trình OCOP
H tr đối tượng ti khon 1 Điu 2 theo Quy định này có sn phm hàng hoá
dch v tham gia đánh giá, phân hng ln đầu vi mc 20 triu đồng/sn phm
đạt 3 sao; 30 triu đồng/sn phm đạt 4 sao; 50 triu đồng/sn phm đạt 5 sao.
CHƯƠNG III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 11. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Theo Điều 8, 9, 10 của Quy định này.
b) Đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, quản trị chuỗi
giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ.
c) Hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.
d) Theo nội dung hướng dẫn của quan chủ quản chương trình mục tiêu
quốc gia (nếu có).
3. Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 01 dự án tối đa 70% kinh phí
thực hiện đối với địa bàn vùng dân tộc thiểu sốmiền núi; tối đa 50% kinh phí
đối với các địa bàn còn lại; tối đa không quá 05 tỷ đồng/dự án.
4. Định mức hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện dự án liên kết
theo chuỗi giá trị
a) Chủ trì liên kết: Hỗ trợ tối đa 30% tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước trong dự án để thực hiện các nội dung, hoạt động liên kết theo phê duyệt
của cấpthẩm quyền.
b) Hỗ trợ đối tượng tham gia liên kết: Phần còn lại trong tổng mức hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước của dự án nhưng không thấp hơn 70% để thực hiện các nội
dung, hoạt động trong dự án liên kết.
c) Định mc h tr cho tng đối tượng tham gia d án liên kết căn c theo
nhu cu thc tế v din tích, quy mô, năng lc t chc sn xut, ngun lc t
ngân sách, ngun đối ng, định mc kinh tế - k thut do cơ quan nhà nước
thm quyn ban hành, các định mc h tr liên quan theo quy định ca Hi
đồng nhân dân tnh và được phê duyt c th trong d án ca cp có thm quyn.
Điều 12. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán hỗ trợ dự án phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình mục
tiêu quốc gia thực hiện theo quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Theo Điều 8, 9 của Quy định này.
b) Tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ nhóm, nâng cao
năng lực quản lý và vận hành tổ nhóm.
c) Hỗ trợ máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
d) Theo nội dung hướng dẫn của quan chủ quản chương trình mục tiêu
quốc gia (nếu có).
3. Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 01 dự án tối đa 80% kinh phí
thực hiện đối với địa bàn vùng dân tộc thiểu sốmiền núi; tối đa 60% kinh phí
đối với các địa bàn còn lại; tối đa không quá 03 tỷ đồng/dự án.
4. Định mức hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện dự án sản xuất
của cộng đồng: Căn cứ theo nhu cầu thực tế về diện tích, quy mô, năng lực tổ
chức sản xuất, nguồn lực từ ngân sách, nguồn đối ứng, định mức kinh tế - kỹ
thuật do quan nhà nước thẩm quyền ban hành, các định mức hỗ trợ liên
quan theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh được phê duyệt cụ thể trong
dự án của cấpthẩm quyền.
Điều 13. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức, nhân đủ điều
kiện thực hiện nhiệm vụ được quan có thẩm quyền giao.
2. Nội dung hỗ trợ: Xây dựng hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao;
mô hình chuyển đổi số trong nông nghiệp; mô hình sản xuất hữu cơ, kinh tế tuần
hoàn, giảm phát thải; mô hình phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực; thử
nghiệm, ứng dụng giống mới, công nghệ mới; nhiệm vụ phục vụ tái cấu
ngành nông nghiệp mục tiêu phát triển nông nghiệp của tỉnh; theo nội dung
hướng dẫn của quan chủ quản chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).
3. Mc h tr: Ngân sách nhà nước h tr 01 d án ti đa 100% kinh phí
thc hin nhim v được cp thm quyn phê duyt, không quá 03 t
đồng/nhim v.
4. Định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng người dân, hộ gia đình tham gia dự án
phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Căn cứ theo nhu cầu thực tế về diện tích, quy
mô, năng lực tổ chức sản xuất, nguồn lực từ ngân sách, nguồn đối ứng, định
mức kinh tế - kỹ thuật do quan nhà nước thẩm quyền ban hành, các định
mức hỗ trợ liên quan theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh được phê
duyệt cụ thể trong dự án của cấpthẩm quyền.
5. Điu kin h tr
a) Theo điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu, thanh toán, quyết
toán hỗ trợ dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ, đặt hàng thuộc chương trình
mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Ni dung nhim v thuc định hướng phát trin ngành nông nghip ca
tnh; đề cương, d toán được cơ quan thm quyn phê duyt; đơn v ch
trì đủ năng lc thc hin; kết qu nhim v phi được nghim thu phương
án nhân rng, chuyn giao hoc s dng kết qu sau khi hoàn thành.
CHƯƠNG IV
NGUN KINH PHÍ, ĐIU KHON CHUYN TIP VÀ XVƯỚNG MC
Điều 14. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp hiện hành.
2. Nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án
được cấp thẩm quyền phê duyệt; nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội; nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếpxửvướng mắc
1. Các phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng, dự
án liên kết, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt trước ngày Nghị quyết này hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện, nghiệm
thu, thanh toán, hỗ trợ theo phương án, dự án đã được phê duyệt quy định
pháp luật có liên quan.
2. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2030, Nghị quyết hết hiệu lực thi hành; các
nội dung hỗ trợ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày hết hiệu lực
nhưng chưa hoàn thành thì ngân sách nhà nước tiếp tục bố trí kinh phí để thanh
toán cho đến khi hoàn thành nội dung hỗ trợ theo quyết định phê duyệt quy
định pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến
theo thẩm quyền; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung chính sách, Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×