• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 14/CT-UBND Hà Nội 2026 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách 2027

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/07/2026 10:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 14/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2027
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT CHỈ THỊ 14/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 14/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 14/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT-UBND
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2026
CHỈ THỊ
Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2027
Năm 2026, tình hình thế giới biến động khó lường, đặc biệt xung đột tại
Trung Đông gây biến động thị trường năng lượng, gia tăng áp lực lạm phát toàn
cầu, các tổ chức quốc tế điều chỉnh giảm dự báo tăng trưởng. Biến động khí hậu,
thiên tai, an ninh lương thực tiếp tục diễn biến phức tạp. Khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số có những bước phát triển mạnh m.
trong nước, Chính phủ đã tập trung điều hành ổn định kinh tế mô, hoàn
thiện các chiến lược phát triển dài hạn với những đột phá về khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hội nhập quốc tế; đổi mới công tác
xây dựng, thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên
mới; phát triển kinh tế nhân; bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm
2030, tầm nhìn đến m 2045; đột phá phát triển giáo dục đào tạo; tăng cường
bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát triển kinh tế nhà nước; xây
dựng và phát huy giá trị văn hóa Việt Nam cùng các giải pháp an sinh xã hội. Các
tỉnh, thành phố đã vận hành hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, tạo
không gian phát triển mới.
Năm 2027 năm thứ hai triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết
luận số 18-KL/TW Kế hoạch phát triển kinh tế - hội (KTXH) 5 năm 2026 -
2030. Đây là năm có ý nghĩa then chốt, là cột mốc quan trọng của đất nước với các
mục tiêu trọng điểm: đăng cai tổ chức Hội nghị cấp cao APEC 2027 quyết tâm
bứt phá đạt tăng trưởng hai con số.
Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thtướng
Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - hội và dự toán ngân
sách nhà nước năm 2027, Chủ tịch UBND Thành phNội chỉ thị các sở, ban,
ngành; UBND xã, phường, các Tổng công ty trực thuộc Thành phố các
quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước (NSNN) triển khai xây dựng
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027, dự toán NSNN năm 2027 với các nội dung
chính sau:
A. XÂY DỰNG KHOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027
I. Yêu cầu
1. Đánh giá Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
14
28
2
a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định ớng phát triển theo các nghị quyết,
kết luận của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban thư, Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng b Thành phố, Kết
luận của Thành ủy, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, các quyết
định giao kế hoạch, chương trình hành động của UBND Thành phố, ch th ca
Ch tch UBND Thành ph.
b) Đánh giá đng thc cht, bảo đảm khách quan, trung thực, sát thực tiễn
có so sánh với kết quả thực hiện của năm 2025 (so vi c c nếu có) về tình
hình thực hiện Kế hoạch năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vphát triển
KTXH 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các kết quđạt
được, tồn tại, hạn chế, phân tích kỹ nguyên nhân chủ quan và khách quan; nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối m đthực hiện thành
công Kế hoạch năm 2026.
2. Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027
a) Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 được xây dựng trên sở đánh giá
đầy đủ, thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 dự
báo tình hình thế giới, trong nước ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế hội các
ngành, lĩnh vực và cấp ; phân tích, dự báo, chủ động các phương án, giải pháp
đồng bộ, trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng hai con số. Cần
tầm nhìn, duy đột phá để tận dụng hội, vượt qua thách thức, khắc phục
tồn tại, hạn chế.
b) Mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp phải m sát, cụ thể hóa chtrương, đường
lối của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương Đảng, Bộ
Chính trị, Ban thư, Quốc hội, Chính phcác chỉ đạo của Tổng thư, Thủ
tướng Chính phủ, yêu cầu tăng trưởng đạt hai con số; bảo đảm người, việc,
trách nhiệm,thẩm quyền, rõ thời gian,kết qulượng hóa được.
Định hướng phát triển tập trung vào: tăng trưởng hai con số gắn với đảm bảo
cân đối lớn, kiểm soát lạm phát; xác định mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số làm động lực chính; ng cao năng
suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh các đột phá chiến lược; tăng cường
hội nhập quốc tế; bảo đảm an sinh hội, phát triển văn hóa-hội đảm bảo
trật tự xã hội, an ninh quốc phòng.
c) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực phải phù hợp với quy hoạch, phấn đấu
đạt mục tiêu theo chiến lược quy hoạch phát triển KTXH của Thành ph, thúc
đẩy liên kết ng, phát triển các vùng động lực cực tăng trưởng của Thành
phố; phù hợp với điều kiện thực tiễn, trình độ phát triển của từng ngành, lĩnh
vc; kế thừa những thành quả đạt được, đổi mới, tiếp cận xu hướng phát triển
chung của thế giới, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm
vụ phát triển KTXH.
d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách phải: (i) Thuộc h
thống chỉ tiêu thống quốc gia; (ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo
dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp,
3
chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính khả thi, dễ hiểu, khả
năng so sánh vi dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh
trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với hệ
thống chỉ tiêu về KTXH 5 năm 2026-2030 đã đặt ra tại Nghị quyết số 06/NQ-
HĐND ngày 28/3/2026; Kết luận số 18-KL/TW của Hội nghTrung ương 2
Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ.
Trường hợp chỉ tiêu đề xuất không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống quốc gia
phải định nghĩa, khái niệm, phương pháp tính ràng, phù hợp với quy định;
đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, thống nhất v thông tin, sliệu thống trên
phạm vi cả nước, phục vụ công tác theo dõi, đánh giá xây dựng kế hoạch; bảo
đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 phải bảo đảm
tính đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các quan, đơn vị, các cấp, các
ngành, các địa phương và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
e) Kế hoạch của các xã, phường phải: Phù hợp với quy hoạch chung của
Thành phố, địa phương điều kiện thực tiễn, trình độ phát triển của địa phương;
kế thừa các thành quả đạt được giai đoạn trước; triển khai thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã/phường góp phần thực
hiện các mục tiêu, ch tiêu, nhim v ca Thành ph.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch
y dựng hệ thống chtu Kế hoạch o o định ktháng, q, năm
về kết quả thực hiện ch tiêu Kế hoạch thực hiện tn i trường mạng qua: H
thống thông tin báo cáo của Thành phphục vụ chđạo, điều nh Hệ thống
quản văn bản và điều nh tập trung của Thành phố.
II. Nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027
Các sở, ban ngành và UBND xã, phường căn cứ yêu cầu tại mục I phần A, dự
thảo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 với các nội dung chủ yếu:
1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Trên cơ sở tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch cập nhật đến thời điểm báo
cáo, các sở, ban, ngành, UBND các , png tổ chức đánh giá ước thực hiện
kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 trong ngành, lĩnh vực:
a) Các sở, ban, ngành: Đánh giá việc thực hiện mục tiêu tổng quát, c chỉ
tiêu chyếu, việc triển khai các nhiệm vụ được giao tại:
- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW; Nghị quyết số
244/2025/QH15 và 25/2026/QH16 của Quốc hội về phát trin KTXHm 2026 và 5
m 2026 - 2030; Nghị quyết s01/NQ-CP, Nghquyết số 109/NQ-CP các nghị
quyết khác của Chính phủ về phát triển KTXHm 2026 giai đoạn 2026 - 2030.
- Các ngh quyết ca ND Thành ph: Số 482/NQ-ND ngày
4
26/11/2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành ph Nộim 2026;
số 483/NQ-ND ngày 26/11/2025 vdtoán ngân ch địa pơng và phân
bổ ngân ch cấp thành phố Nội năm 2026; s 491/NQ-ND ny
27/11/2025 về tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của thành phố Nội năm
2026; số 06/NQ-HDny 28/3/2026 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
5m 2026-2030.
- Các quyết định ca UBND Thành ph: s 5969/-UBND ngày
28/11/2025 về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội; d tn thu, chi
ngân sách; bn chế hành chính, s nghiệp; khoa học và ng nghnăm 2026;
số 6333/-UBND ngày 19/12/2025 v việc giao b sung chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội năm 2026 của Thành phố.
- c Cơng trình, ch thị, văn bản ch đạo của UBND Thành phố: số
03/CTr-UBND ngày 03/02/2026 thực hiện các nhiệm v, giải pp pt triển
kinh tế - xã hội, dự tn ngân ch n nước cải thiện i trường kinh
doanh,ng caong lực cạnh tranh quốc giam 2026; số 11/CT-UBND ny
14/5/2026 về thc đẩy tăng trưởng quý II 6 tháng cuối năm 2026 nhằm đạt
mục tiêu tăng tởng GRDP 11%; (3) s04/CTr-UBND ngày 10/6/2026 thực
hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm 2026-2030;
(Biểu chỉ tiêu chủ yếu tại Phlục 01).
Trong đó, yêu cầu o cáo, m rõ c nội dung sau:
- Các giải pháp thc đẩy tăng trưởng đã triển khai gắn với giữ vững ổn định
kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; thu - chi NSNN; điều
hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí theo quy định; thu hút FDI;
thc đẩy thương mại; tạo đột phá các động lực tăng trưởng mới; xây dựng…
- Kết quả thực hiện các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị, gm: 57-
NQ/TW, 59-NQ/TW, 66-NQ/TW, 68-NQ/TW, 70-NQ/TW, 71-NQ/TW, 72-NQ/TW,
79-NQ/TW, 80-NQ/TW…;
- Đánh giá công tác sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, vận hành
nh chính quyền địa phương 02 cấp; hiệu quả phân cấp, phân quyền cho cấp
xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực; xử lý tài sản công dôi dư sau sắp xếp; triển khai Kết luận số 210-KL/TW
và Nghị quyết số 105/NQ-CP về hoàn thiện tổ chức bộ máy.
b) UBND các , phường:
- Đánh giá thực trạng phát triển giáo dục, y tế; vấn đề an sinh, trật tự an toàn
hội; thực trạng sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh), thu, chi
ngân sách; xây dựng đô thị, nông thôn mới; sử dụng tài nguyên, đất đai, bảo vệ
môi trường…
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ UBND Thành
phố giao và HĐND xã, phường giao.
(Biểu ch tiêu chủ yếu tại Phụ lục 02).
5
2. Dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027
Các s, ban, ngành và UBND xã, phường nghiên cu, xác định các vấn đề
bn ca Kế hoạch năm 2027, trong đó tp trung vào các ni dung ch yếu sau:
a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước; nêu cả những yếu tố
thuận lợi khó khăn tác động vic hoàn thành các mục tiêu chỉ tiêu kế hoạch
phát triển KTXH năm 2027.
b) Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027.
c) Mục tiêu, chỉ tiêu ch yếu phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (Phụ lục
01); lưu ý các cân đối lớn và mục tiêu tăng trưởng 2 con số, phấn đấu tăng trưởng
năm 2027 đạt 11,1%.
d) Đề xuất nhiệm v trọng tâm, giải pháp chủ yếu thc hin Kế hoch năm
2027 (Phụ lục 03), c th:
- Tiếp tục thc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững gắn với giữ vững ổn định
kinh tế mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn. Tăng cường kỷ luật,
kỷ cương tài chính - NSNN; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên; đẩy nhanh giải
ngân đầu tư công. Thc đẩy, làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống, khai
thác mạnh các động lực mới.
- Tập trung đẩy mạnh đột pchiến lược về thể chế thực thi pháp luật;
triển khai thực hiện hiệu quả Luật Thủ đô và các nghị quyết triển khai Luật Thủ đô
năm 2026. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh... Đẩy
mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính nhà ớc; vận hành hiệu qu
chính quyền địa phương 2 cấp. Đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,
công chức trên sở tiến độ, chất lượng công việc, thái độ phục vụ sự hài lòng
của người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các
cấp, nhất cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị. Phát
triển mạnh mcác thành phần của nền kinh tế; tiếp tục tái cơ cấu nền kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế s.
Tạo đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số; xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học đột phá, tập trung vào các
ngành công nghệ chiến lược; đẩy mạnh xây dựng sở dữ liệu, đưa dữ liệu thành
tài nguyên.
Tiếp tục thc đẩy đột pphát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng
cao chất lượng giáo dục đào tạo các cấp học; đẩy mạnh phát hiện, thu ht, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực ng nghệ chiến
lược như: Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chip bán dẫn, an ninh mạng...
6
Phát triển văn hóa, hội, thực hiện tiến bộ công bằng hội; nâng cao
đời sống Nhân dân; bảo đảm an sinh hội; tăng tỷ lngười tham gia bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội. Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo...
- Tiếp tục đẩy nhanh y dựng hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH đồng bộ, hiện
đại, liên thông, nhất các công trình quan trọng, trọng điểm quốc gia; khai thác
hiệu quả không gian phát triển mới. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng
viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa, giáo dục…
- Quản sử dụng hiệu quả i nguyên, khoáng sản; tăng cường bảo vệ môi
trường; chủ động ứng p với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai. Phát triển các
mô nh kinh tế tuần hoàn. Tiếp tục thực hiện các giải pp xử vấn đề ô nhiễmi
trường, ngập ng.
- Đảm bo an sinh, nâng cao phc li xã hi, chính sách với người có công;
chăm sóc sc khỏe người dân.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trt t hội; kiểm soát,
giảm số vụ tai nạn giao thông, cháy, nổ.
- Tích cực, chủ động hợp tác phát triển với các tỉnh, thành phố trong cả nước
và hội nhập quốc tế.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác truyền thông chính sách, pháp luật,
thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới sáng
tạo trong thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2027.
B. NHIỆM VỤ Y DỰNG DỰ TOÁN NSNN M 2026, KẾ HOẠCH
I CHÍNH - NSNN 3 M 2026-2028
I. DỰ TOÁN NSNN NĂM 2026
Năm 2027 năm đầu tiên thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đầy
đủ theo quy định của Luật NSNN. Trên sở dự toán chi cân đối ngân sách địa
phương (NSĐP) được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên NSNN trong giai đoạn 2027 - 2030 và vốn đầu tư ng giai
đoạn 2026 - 2030 theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Thành phố, Sở Tài chính tham
mưu UBND Thành phố xây dựng, hoàn thiện hệ thống nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ NSĐP năm 2027; phân cấp cụ thể nguồn thu, tỷ lphần trăm phân
chia các khoản thu giữa ngân sách cấp Thành phố ngân sách cấp xã; mức bổ
sung từ ngân sách cấp Thành phố cho ngân sách cấp xã, trình HĐND Thành phố
quyết định theo đng quy định của pháp luật.
1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước
Dự toán thu NSNN năm 2027 xây dựng theo đng chính sách, chế độ hiện
hành, bảo đảm bao quát, thu đng, thu đủ kịp thời các nguồn thu của NSNN;
đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2026 làm sở xây dựng dự toán
thu NSNN năm 2027; tính toán, lượng hóa cụ thể các yếu tố tăng, giảm dịch
chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về ngân sách, thuế, phí, lệ phí
7
thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, bám sát diễn biến tình hình kinh tế, tài chính
trong nước và thế giới. Trong đó:
a) Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2027 (không kể thu tiền s dụng đất, thu
từ hoạt động xổ số, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau
thuế chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước) tăng bình quân khoảng 13 -
15% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026 (đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu
do thay đổi chính sách), mức tăng tại từng xã, phường phợp với tăng trưởng
kinh tế nguồn thu phát sinh trên địa bàn. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập
khẩu năm 2027 tăng bình quân khoảng 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm
2026.
b) Toàn bộ số thu từ khai thác, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả thu từ cho thuê quyền khai thác,
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng), thu từ chuyển
đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước
chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp sau khi trừ đi
các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ và thực
hiện nộp NSNN theo đng quy định của pháp luật.
c) quan tài chính các cấp của Thành phố, thuế, hải quan các quan
liên quan tổ chức đánh giá sát tình hình thực hiện thu ngân sách năm 2026 xây
dựng dự toán năm 2027, bám sát các chỉ tiêu được Quốc hội, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, UBND Thành phố giao và các yêu cầu tại mục 1, phần B này.
2. Đối với dự toán chi ngân sách địa phương
Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố và UBND cấp xã xây dựng dự
toán chi NSNN năm 2027 đảm bảo: (i) Tuân thủ các mục tiêu, giải pháp về tài
chính - NSNN tại Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Nội lần thứ XVIII
các văn bản chđạo của Trung ương, Thành phố về triển khai thực hiện Kết luận
số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về
Kế hoạch phát triển kinh tế - hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đu
công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng
trưởng "2 con số"; (ii) Tuân thủ các quy định của pháp luật, tăng cường kỷ cương,
kỷ luật tài chính; (iii) Phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu tại Nghị quyết s04/NQ-
HĐND ngày 28/3/2026 của HĐND Thành phố về Kế hoạch đầu tư công trung hạn
5 năm 2026-2030 của Thành phố, Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 28/3/2026
của HĐND Thành phố vKế hoạch tài chính 5 năm 2026-2030 của Thành phố,
Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 của HĐND Thành phố về Kế hoạch
phát triển kinh tế - hội 5 năm 2026-2030 của Thành phố; (iv) Nguyên tắc, tiêu
chí định mức phân bổ vốn đầu công nguồn NSNN giai đoạn 2026 - 2030
phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2027 đã được cấp thẩm quyền
quyết định; (v) Bám sát mục tiêu, định hướng của Kế hoạch phát triển kinh tế -
hội 5 năm 2026 - 2030 nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội năm 2027 của các
xã, phường. Đồng thời, thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách do trung ương
Thành phố ban hành theo thẩm quyền, tổ chức xây dựng dự toán chi NSĐP theo
đng quy định của Luật NSNN, bảo đảmcấu chi hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, ưu
tiên các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách. Trong đó, rà soát ưu tiên chi khoa học công
8
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo đng pháp luật nhà nước, chủ trương
tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các Kế hoạch, thông báo của Ban Chỉ đạo Trung
ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ và Thành phố về phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Dự toán chi NSNN năm 2027 phải có đầy đủ căn cứ chính trị, pháp luật, thực
tiễn, cơ sở tính toán rõ ràng, lộ trình triển khai, kết quả dự kiến đạt được, đảm bảo
khả thi, hiệu quả; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực. Yêu cầu triệt đ tiết kiệm, cắt giảm các nội dung, nhiệm vụ chi không cần
thiết, đặc biệt chi hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài; giảm dần mức hỗ
trợ trực tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập nguồn thu khá. Đặt
hàng các đơn vị sự nghiệp công lập điều kiện một số doanh nghiệp đặc thù
cung cấp dịch vụ công thiết yếu; đấu thầu rộng rãi cung cấp các dịch vụ công
tính cạnh tranh.
Tiếp tục cấu lại chi NSNN để giảm ttrọng chi thường xuyên, tăng t
trọng chi đầu phát triển; ưu tiên nguồn lực thực hiện các mục tiêu đột phá,
nhiệm vụ chính trị quan trọng được Đảng, Nhà nước, cấp thẩm quyền của
Thành phố quyết định, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách an sinh
xã hội, an ninh - quốc phòng; dành nguồn phù hợp với khả năng cân đối NSNN để
thực hiện điều chỉnh tiền lương khu vực công, chính sách ưu đãi đối với người
công, bảo trợ xã hội.
Đối với các chính sách, chế độ, các chương trình, nhiệm vụ, đ án, dự án
mới, các chủ trương đang trình cấp thẩm quyền, tuân thủ nghiêm nguyên tắc
chỉ ban hành khi đã rà soát tính cần thiết, hiệu lực, hiệu quả, không trùng lặp, có lộ
trình triển khai ràng, dkiến được kết quả thực hiện trong phạm vi nguồn
lực NSNN đã được cơ quan tài chính cân đối, có ý kiến.
Trong đó, lưu ý một số nội dung sau:
2.1. Đối với chi đầu tư phát triển
Bám t các mục tiêu, định ớng tại Kết lun số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4
năm 2026 của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16; Ngh quyết số
26/2026/QH16, Nghị quyết số 27/2026/QH16, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15
số 120/2026/UBTVQH15, Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ, các quy hoạch quốc gia, ngành, lĩnh vực, vùng quy
hoạch tổng thể Thủ đô 100 năm, Nghị quyết của ND Thành phố về phát triển
kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030.
Xây dựng kế hoạch phải phù hợp với quy định của pháp luật, khnăng cân
đối của NSNN, gắn với các yêu cầu và kết quả thực hiện, các bộ, quan trung
ương và địa phương phải đảm bảo vscần thiết, hạch toán KTXH, đánh giá
hiệu quđầu , sự phù hợp với quy hoạch liên quan và khả năng thực hiện,
giải ngân khi đăng nhu cầu vốn đối với từng dán, triệt để tiết kiệm, chống
lãng phí, tránh đầu phân tán, n trải; ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ, dự án
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, các nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động
9
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần th
XIV, c Nghquyết, Chương trình của Thành uỷ, HĐND Thành phố; các dự án
liên vùng, liên tỉnh, liên xã tác động lan tỏa, ý nghĩa quan trọng đối với phát
triển KTXH của các địa phương. Đảm bảo số ợng dự án giai đoạn 2026 - 2030
giảm tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025.s
2.2. Đối với chi thường xuyên
Trong xây dựng dtoán chi thường xuyên năm 2027, yêu cầu các sở, ban,
ngành, đoàn thể thuộc Thành phố và UBND cấp xã lưu ý một số nội dung sau:
- Dự toán chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, chế độ, chính sách
theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP
1
biên chế được giao. Trong đó, chi tiết s
giảm quỹ lương, giảm chi bộ máy gắn với việc sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế.
- Giảm dần hỗ trợ chi thường xuyên trực tiếp từ NSNN đối vi các đơn vị sự
nghiệp công lập trên sở: (i) Các đơn vị nâng cao hơn nữa mức độ tự chủ về tài
chính tchức bộ máy; NSNN chi htrợ chi thường xuyên theo phân loại mức
độ tự chủ tài chính dtoán thu, chi hằng năm của đơn vị sự nghiệp công lập
nhóm 3 và 4, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; (ii) Đẩy
mạnh việc chuyển đổi cơ chế từ hỗ trợ trực tiếp sang đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu
thầu cung cấp dịch vụ là chyếu, (iii) Rà soát, thu gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp
công lập theo yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Trung
ương, các kế hoạch định hướng sắp xếp, tinh gọn bộ máy của Trung ương và
Chương trình hành động của Chính phtriển khai các Kết luận của Trung ương,
các văn bản chỉ đạo của Thành phố.
2.3. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia
Lập dự toán chi NSNN (đầu tư, thường xuyên) thực hiện từng Chương trình
mục tiêu quốc gia phải tuân thủ quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Ngh
quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư từng Chương trình mục tiêu quốc
gia, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ, các quyết định của Thủ tướng
Chính phquy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bvốn NSTW và t lệ
vốn đối ứng ngân sách của địa phương, các quy định của Thành phố về nguyên
tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách cấp Thành phố tỷ lệ vốn đối ứng
ngân sách cấp thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 -
2030 và các quy định có liên quan; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, công khai,
minh bạch, không trùng lặp, sát khnăng thực hiện, giải ngân, quản lý tập trung,
thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách.
2.4. Đối với dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-
NQ/TW ngày 21/5/2018 của Trung ương: Các sở, ban, nnh, đoàn thể thuộc
Thành phố UBND cấp tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách
chính sách tiền lương theo quy định.
2.5. Đối với bội chi, vay trnợ NSĐP, Sở Tài chính tham mưu UBND
Thành phố chỉ đề xuất mức bội chi ngân sách cấp Thành phố khi đáp ứng đầy đủ
các điều kiện theo quy định của pháp luật về NSNN, pháp luật về quản lý nợ công
1
Ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang.
10
quy định pháp luật khác liên quan; đồng thời, phải đánh giá toàn diện tác
động của nợ NSĐP, nhu cầu huy động vốn cho đầu phát triển và khnăng trả
nợ trong trung hạn trước khi quyết định vay mới. Đối với các chương trình, dự án
sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, Sở Tài chính tham mưu UBND
Thành phố xây dựng kế hoạch bố trí kế hoạch vốn năm 2027 cho các dự án đang
triển khai, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các bộ, quan trung ương liên quan
hoàn thiện thủ tục, kết hiệp định cho các dự án mới đã đủ điều kiện; xây dựng
kế hoạch vay, bội chi phù hợp với khả năng giải ngân thực tế.
2.6. Khi lập dự toán đối với các nội dung tại mục 2, phần B này, cần cụ thể
hóa mức NSNN bố trí cho chương trình, dự án, nội dung, nhiệm vụ phát triển giáo
dục - đào tạo dạy nghề, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số, phát triển văn hóa, chi ng tác xây dựng pháp luật (cả chi đầu
chi thường xuyên) theo chủ trương của Đảng, hướng dẫn của Bộ Khoa học
Công nghệ về nội hàm phạm vi chi NSNN cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số các văn bản hướng dẫn của UBND Thành phố,
Sở Khoa học và Công nghệ. Trong đó, chi tiết các nhiệm vụ khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số kinh ptương ứng phục vụ các lĩnh vực
giáo dục - đào tạo và dạy nghề, xây dựng văn bản pháp luật, y tế, văn hóa.
2.7. Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Các sở, ban, ngành,
đoàn thể thuộc Thành phố thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 79-NQ/TW
ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết s02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của
Bộ Chính trị, Luật Thủ đô, Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định việc sắp
xếp, tổ chức lại, thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đổi mới mô
hình tổ chức, cơ chế hoạt động; quy định thành lập Quỹ thưởng của Thủ đô và các
văn bản chỉ đạo của UBND Thành phố.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban ngành:
a) Hướng dẫn chỉ đạo các quan, đơn vị trực thuộc xây dựng Kế hoạch
phát triển KTXH dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 theo quy định; Cập
nhật bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ về KTXH phục vụ ng tác chỉ đạo,
điều hành của UBND Thành phố.
b) Sở Nội vụ khẩn trương tham mưu UBND Thành phố trình cấp thẩm
quyền xác định biên chế công chức số lượng viên chức hưởng lương từ NSNN
năm 2027 của các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố các xã, phường
gắn với việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy làm cơ sở đề xuất dự toán NSNN năm 2027
gửi cơ quan tài chính các cấp để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
2. UBND các xã, phường:
a) Ch đạo phòng chuyên môn xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH dự
toán ngân sách nhà nước năm 2027 báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết
định theo đng quy định hướng dẫn của UBND Thành phố; gửi các sở, ngành
và Sở Tài chính để tổng hợp.
b) Xây dng h thng sở d liu phát trin KTXH để theo dõi, đánh giá
quá trình thc hin.
11
3. Thống thành ph Nội: Cung cấp kịp thời, đầy đsố liệu GRDP
theo ngành, lĩnh vực và hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội của Thành phố;
phối hợp cung cấp thông tin, phân tích diễn biến tăng trưởng các số liu thống
chính thức phục vụ xây dựng kịch bản tăng trưởng kinh tế xác định các chỉ
tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của Thành phố.
4. Sở Tài chnh:
a) Căn cứ Chỉ thị của UBND Thành phố và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở
Tài chính tham mưu UBND Thành phố hướng dẫn cụ thể về đánh giá thực hiện Kế
hoạch phát triển kinh tế hội năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế
hội năm 2027; xây dựng Dự toán NSNN năm 2027 Kế hoạch đầu công năm
2027 phù hợp với pháp luật NSNN, đầu công, pháp luật có liên quan ch
trương của Đảng, Nhà nước về vấn đề tiền lương.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tính toán, xây dựng các phương án
tăng trưởng kinh tế năm 2027, tổng hợp các cân đối lớn tham mưu UBND
Thành phố xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN của Thành phố
năm 2027.
5. Các Tổng công ty nhà ớc trực thuộc Tnh phố: Báo cáo Kế hoạch sản
xuất kinh doanh m 2027 của đơn vị cho cơ quan đại diện chsở hữu.
Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch
UBND các , phường; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc các Tổng
Công ty nhà nước; Thủ trưởng các quan, đơn vị, tổ chức sử dụng NSNN
trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành uỷ; (để báo cáo)
- Thường trực ND Thành phố;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP ;
- Các sở, ban ngành, Tổng Cty, hội, đoàn thể TP;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, KT.
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
12
Ph lc 01: Ch tiêu kế hoch phát triển KTXH năm 2026 (Đối vi s, ban, ngành)
(Kèm theo Chỉ thị số /CT-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch UBND Thành phố)
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2026
Thực
hiện
Quý
I
Quý
II (theo
KB tại
Ch thị
số
11/CT-
UBND))
Ước
6T
Ước
2026
KH
2026-
2030
KH
2027
Ghi chú
A
NHÓM CHỈ TIÊU KINH TẾ
1
GRDP giá hiện hành, năm cuối kỳ
1.000 tỷ đồng
1,742.5
2
Tăng trưởng GRDP
%
11,00
7,87
10,47
11,00
2.1
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
3.6
3,73
2,8
4,00
2.2
Công nghiệp
%
9,7
7,08
9,4
10,50
2.3
Xây dng
%
13,46
7,62
11,96
15,40
2.4
Dịch vụ
%
11.54
8,17
11,06
-
Bán buôn và bán l; sa cha ô tô, mô tô,
xe máy và xe có động cơ khác
%
13.12
9,64
12,07
13,00
-
Vận tải kho bãi
%
13,54
14,56
12,73
13,00
-
Dch v lưu tr và ăn uống
%
13
5,16
12,21
13,00
-
Thông tin và truyn thông
%
11,34
7,01
11,27
-
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bo him
%
10,7
7,92
10,37
11,00
-
Hoạt động kinh doanh bt động sn
%
9,56
0,81
9,31
-
Hoạt động chuyên môn, khoa hc và công ngh
%
10,07
8,02
9,86
10,00
-
Hoạt động hành chính và dch v h tr
%
12,95
3,86
11,86
-
Hoạt động của ĐCS, tổ chc CT-XH,
qun lý nhà nước, ANQP; bảo đảm XH bt buc
%
10,00
7,44
9,81
-
Giáo dc và đào to
%
9,96
9,21
9,72
-
Y tế và hoạt động tr gip xã hi
%
10,07
7,35
19,96
-
Ngh thuật, vui chơi và gii trí
%
11,11
8,59
10,13
-
Hoạt động dch v khác
%
8,32
4,22
8,14
-
Hoạt động làm thuê các công vic trong
các h GĐ, sản xut SP vt cht
và dch v t tiêu dùng ca h
%
9,36
8,53
9,02
13
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2026
Thực
hiện
Quý
I
Quý
II (theo
KB tại
Ch thị
số
11/CT-
UBND))
Ước
6T
Ước
2026
KH
2026-
2030
KH
2027
Ghi chú
2.5
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
8,31
7,12
8,25
4,7
3
GRDP bình quân/ người
Tr. đồng
198
336,0
4
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
%
17-18
17-18
(giao tại Kết
luận 18-
KL/TW; Nghị
quyết
109/NQ-CP)
5
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân
hằng năm (IIP)
%
11-12
11-12
6
Gia trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình
quân đầu người
USD
>1000
>1000
7
Tăng trưởng tổng mức bán l hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng
%
13,8
12,7
8
Tỉ trọng kinh tế số trong GRDP
%
35
40
9
Tăng trưởng bình quân công nghiệp văn hóa
%
7,00
9,00
10
Đóng góp của TFP vào tăng trưởng
%
60
57
11
Thu ngân sách nhà nước
1.000 tỷ đồng
650,1
251,2
159,8
3.725,4
-
Thuế xuất nhậu khẩu
1.000 tỷ đồng
36,6
9.7
13,1
-
Thu dầu thô
1.000 tỷ đồng
3,5
1,14
1,05
-
Thu nội địa
1.000 tỷ đồng
610,0
240,1
145,3
12
Vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn
1.000 tỷ đồng
730,0
102,3
157,4
5.000
13
Tỷ lệ tổng vốn đàu tư toàn xã hội /GRDP (năm
2030)
%
41,29
43,74
14
Kim ngạch xuất khẩu tăng
%
12,0
-8,6
10
12
15
Chỉ số tiêu dùng
%
>4,5
10
16
Vốn FDI đăng
Tỷ USD
4,5
0,478
1,0
16
17
Số lượt khách quốc tế đến Hà Nội
Triệu lượt
8,6
12-12,5
(giao tại Kết
luận 18-
KL/TW; Nghị
quyết
109/NQ-CP)
18
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân
%
16,6
13,5-
14,5
19
Tỉ lệ DN có đổi mi sáng tạo/ tỏng số DN trên địa
bàn đến năm 2030
%
36
50
20
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Nghìn DN
237
305
B
NHÓM CHỈ TIÊU XÃ HỘI
14
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2026
Thực
hiện
Quý
I
Quý
II (theo
KB tại
Ch thị
số
11/CT-
UBND))
Ước
6T
Ước
2026
KH
2026-
2030
KH
2027
Ghi chú
21
Dân số cuối năm
1000 người
8.928,8
9.276,7
22
Tuổi thọ trung bình từ lc sinh
Tuổi
76,6
78
-
Trong đó, số năm sống khỏe
Tuổi
67
23
Chỉ số phát triển con người (HDI)
%
0,835
0,88
24
Chỉ số hạnh phc
Tiêu chí
9/10
-
-
25
Số lao động có việc làm trong nền kinh tế
1.000 người
4,250
4,373
26
Tỷ lệ lao động (đang làm việc) qua đào tạo
%
75,8
80
-
Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ
%
55,5
60
(giao tại Kết
luận 18-
KL/TW; Nghị
quyết
109/NQ-CP)
27
Tỉ lệ lao động có kỹ năng CNTT
%
80
80-90
28
Tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trong tổng số
lao động có việc làm trên địa bàn
%
4,0
4,0
29
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM
%
40
35
30
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực
lượng lao động
%
60
60
31
Tỷ lệ thất nghiệp đô thị
%
< 3
< 3
32
Năng suất lao động năm cuối kỳ (giá hiện hành)
Tr.đồng/LĐ
410.0
644,5
33
Số bác sỹ/vạn dân
Bác sỹ
16,1
19
34
Số giường bệnh/vạn dân
Giường
36,8
38
34
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức
khỏe hằng năm
%
100
100
(giao tại Kết
luận 18-
KL/TW; Nghị
quyết
109/NQ-CP)
36
Tỷ lệ người dân tham gia BHYT so với dân số
%
96,25
100
37
Tỷ lệ lao động tham gia bảo BHXH bắt buộc trên
lực lượng lao động
%
49
60
38
Tỷ lệ lao động tham gia bảo BHXH tự nguyện trên
lực lượng lao động
%
4
10
39
Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên
%
46,5
50
15
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2026
Thực
hiện
Quý
I
Quý
II (theo
KB tại
Ch thị
số
11/CT-
UBND))
Ước
6T
Ước
2026
KH
2026-
2030
KH
2027
Ghi chú
lực lượng lao động
40
Tỷ lệ người dân được khám định kỳ hoặc khám sàng
lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần
%
100
100
41
Số trường công lập đạt chuẩn quốc gia
%
80
80-90
-
Công nhận mới
%
-
Công nhận lại
%
40
-
Tỷ lệ trường công lập đạy chuẩn quốc gia
%
60
90
42
Tỷ lệ nghèo đa chiều (theo tiêu chí của Thành phố)
%
0
0
43
Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng
Tr.đồng/người
9,0
14,5
44
Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống
cấp nước tập trung
%
100
100
45
Số xã được công nhận NTM (tiêu chí 2026-2030)
3
-
C
NHÓM CHỈ TIÊU ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN, MÔI TRƯỜNG
46
Tỷ lệ đô thị hóa
%
65
65-70
47
Tỷ lệ vận tải HKCC đáp ứng nhu cầu đi lại của
người dân
%
22
30
48
Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành
Căn nhà
18.000
120.000
49
Diện tích nhà ở bình quân
M2/người
30,5
32,00
50
Diện tích cây xanh đô thị bình quân
M2/người
7,9
10,00
51
Tỷ lệ che phủ rừng
%
5,53
6,2
52
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
%
100
100
53
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý
%
100
100
54
Tỷ lệ chẩt thải rắn sinh hoạt đô thị được phân loại
tại nguồn, thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn
%
100
100
55
Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
%
>50,2
70,00
16
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2026
Thực
hiện
Quý
I
Quý
II (theo
KB tại
Ch thị
số
11/CT-
UBND))
Ước
6T
Ước
2026
KH
2026-
2030
KH
2027
Ghi chú
56
Tỉ lệ xử lý và sử dụng nước thải ra môi trường lưu
vực các sông (khu vực nội đô)
%
100
100
(giao tại Kết
luận 18-
KL/TW; Nghị
quyết
109/NQ-CP)
57
Tỉ lệ SXKD đạt quy chuẩn về môi trường
%
98-100
98-100
58
Tỉ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh
%
45
45-50
59
Tỉ lệ DN công nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm,
hiệu quả
%
70-75
70-75
60
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động
có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
%
100
100
61
Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng không
khí ở mức tốt và trung bình
%
>80
>80
13
Ph lc 02: Ch tiêu kế hoch phát triển KTXH năm 2027 i vi xã, phưng)
(Kèm theo Chỉ thị số /CT-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch UBND Thành phố)
TT
Ch tiêu
ĐVT
D kiến
6.T 2026
D kiến
2026
KH
2027
Ghi chú
I
Phát trin kinh tế
1
Thu ngân sách trên địa bàn
2
Thu nhập bình quân/người/tháng
3
Tổng GTSX trên địa bàn
4
Doanh thu bán l hàng hóa
5
S doanh nghip hoạt động/ nghìn dân
6
S doanh nghip thành lp mi/ nghìn dân
7
S h kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghip
II
Phát triển văn hóa, xã hội
7
T l tr em dưới 5 tui b suy dinh dưỡng
8
T l bao ph BHYT
9
T l lao động tham gia BHXH bt buc/ lực lượng lao động
10
T l lao động tham gia BHXH t nguyn/ lực lượng lao động
11
T l lao động tham gia BHTN bt buc/ lực lượng lao động
12
T l h nghèo theo tiêu chí mi ca Thành ph
13
T l h cn nghèo theo tiêu chí mi ca Thành ph
14
S người được gii quyết việc làm hàng năm
15
T l trường công lập (MN, TH, THCS) đạt chun quc gia
III
Phát triển đô thị, nông thôn và môi trưng
16
T l h dân được tiếp cận nước sch
17
S tiêu chí xã đạt chun nông thôn mi nâng cao/ kiu mu
18
S tiêu chí phường đạt chuẩn văn minh đô thị
19
T l rác thải được phân loi, thu gom và vn chuyn trong ngày
14
Phụ lục 03: Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2027
Của ……… (Sở, ban, ngành, UBND xã, phưng)
(Kèm theo Chỉ thị số /CT-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch UBND Thành phố)
T
T
Nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND TP
ch đạo
Cấp trình
Thi hạn
hoàn thành
Ghi chú
1
2
3

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 14/CT-UBND Hà Nội 2026 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách 2027

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×