• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 365/KH-UBND Huế phát triển cán bộ công chức viên chức dân tộc thiểu số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/07/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 365/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Khắc Toàn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 365/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 365/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 365/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 365 /KH-UBND
Huế, ngày 25 tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”
Thực hiện Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”; theo đề nghị của Sở Nội vụ,
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa
bàn thành phố Huế, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả Quyết định số
470/QĐ-TTg trên địa bàn thành phố; cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và
trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong phát triển đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là cán bộ người
dân tộc thiểu số), bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp,
điều kiện thực tiễn của thành phố Huế và yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
b) Nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số;
bảo đảm cơ cấu hợp lý theo vị trí việc làm, lĩnh vực, cấp hành chính, cơ quan, đơn
vị; góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thực hiện tốt chính
sách dân tộc, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố.
c) Làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch hằng
năm, xác định chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển và bố trí cán bộ người dân tộc
thiểu số theo lộ trình phù hợp.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số
470/QĐ-TTg; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật về cán bộ,
biên chế, vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp, công tác dân
tộc và các quy định có liên quan.
2
b) Việc triển khai phải bảo đảm cụ thể, khả thi, có lộ trình, rõ đầu việc, rõ
cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ thời gian thực hiện; gắn với trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến chất lượng thực thi công vụ, hoạt động của cơ quan, đơn vị và việc
cung ứng dịch vụ công cho người dân.
c) Việc xác định chỉ tiêu, cơ cấu, tỷ lệ bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số
phải căn cứ kết quả rà soát, số liệu dân số chính thức, đặc điểm thành phần dân
tộc thiểu số tại địa phương, yêu cầu nhiệm vụ, cơ cấu vị trí việc làm và biên chế
được giao; không xác định chỉ tiêu một cách cơ học, hình thức.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội
ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, nhất là các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân
tộc, các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước xây
dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực,
trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần
củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung
và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng.
b) Gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục
tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua
phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán
bộ tại cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số
Lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến
năm 2035 đạt 100% các tỷ lệ sau đây:
a) Ở thành phố:
Tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số ở Thành phố tối thiểu từ 3% đến 5%
tổng số biên chế được giao.
b) Ở xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã):
- Tối thiểu là 5% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với đơn vị hành
chính cấp xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân
số của đơn vị hành chính cấp xã.
- Tối thiểu là 5% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với
đơn vị hành chính cấp xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới
30% tổng dân số của đơn vị hành chính cấp xã.
3
- Tối thiểu là 15% đến 25% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với
đơn vị hành chính cấp xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới
50% tổng dân số của đơn vị hành chính cấp xã.
- Tối thiểu là 25% đến 35% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với
đơn vị hành chính cấp xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới
70% tổng dân số của đơn vị hành chính cấp xã.
- Tối thiểu là 35% đến 50% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với
đơn vị hành chính cấp xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 70% tổng dân
số của đơn vị hành chính cấp xã.
c) Cơ quan, bộ phận thuộc Hội đồng nhân dân thành phố được giao phụ
trách công tác dân tộc; Ban Dân tộc - Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ
Tối thiểu là 20% tổng số thành viên của cơ quan, bộ phận thuộc Hội đồng
nhân dân thành phố được giao phụ trách công tác dân tộc; tối thiểu 20% tổng biên
chế được giao của Ban Dân tộc - Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ.
Ban và Phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân
tộc thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ưu tiên bố trí cán bộ
người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc.
3. Mục tiêu cụ thể về cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số
Thực hiện theo lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ
năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các mục tiêu cụ thể sau đây:
a) Bảo đảm cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người
dân tộc thiểu số trong tổng dân số của thành phố; phù hợp với cơ cấu của các
thành phần dân tộc thiểu số ở địa phương.
b) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh
lãnh đạo, quản lý các cấp ở địa phương:
- Tối thiểu là 10% ở Thành phố, trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số
của thành phố.
- Tối thiểu là 20% ở cấp xã trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của
đơn vị hành chính cấp xã.
- Cơ quan, bộ phận hoặc phòng/ban chuyên môn được giao thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc thuộc Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân thành phố phải có ít nhất 01 vị trí giữ chức danh cấp trưởng hoặc
cấp phó hoặc 01 vị trí được quy hoạch hoặc giữ chức danh lãnh đạo, quản lý là
người dân tộc thiểu số.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở địa phương có từ 30% cán bộ người
dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảm có viên chức quản lý người dân tộc thiểu số.
4
c) Bảo đảm cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số tối thiểu là 20% trong
tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ người dân tộc thiểu số.
4. Mục tiêu cụ thể về nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số
Phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm
2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng về trình
độ chuyên môn, lý luận chính trị; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kỹ năng số và phương thức quản lý
hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia; bồi dưỡng về tin học, ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.
5. Tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số trong Quân đội nhân dân và Công an
nhân dân thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến nội dung Quyết định số 470/QĐ-TTg
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức quán triệt, phổ biến đầy đủ nội dung Quyết định số 470/QĐ-TTg
và Kế hoạch này đến các sở, ban, ngành thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy
ban nhân dân cấp xã, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, địa phương để thống nhất nhận thức và trách nhiệm trong tổ
chức thực hiện.
- Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng,
cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương; lồng ghép nội dung
tuyên truyền trong các hội nghị, lớp bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề, hoạt động
phổ biến pháp luật, công tác dân vận và công tác dân tộc.
b) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên trong giai đoạn 2026 -
2030, định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành Thành phố; các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị
liên quan.
2. Rà soát, thống kê hiện trạng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức rà soát, thống kê, cập nhật đầy đủ hiện trạng đội ngũ cán bộ người
dân tộc thiểu số trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn thành phố theo từng cơ quan, đơn vị, địa phương; từng cấp hành chính; vị trí
5
việc làm; ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; cơ cấu tuổi, giới
tính, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, thành phần dân tộc,
chức vụ lãnh đạo, quản lý, tình trạng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu
sử dụng.
- Trên cơ sở kết quả rà soát, xây dựng, chuẩn hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu
phục vụ công tác theo dõi, quản lý, tham mưu thực hiện đảm bảo theo mục tiêu
của Đề án, Kế hoạch; xác định rõ những cơ quan, đơn vị, địa phương còn thiếu
hụt, mất cân đối hoặc chưa bảo đảm cơ cấu hợp lý để có giải pháp khắc phục theo
lộ trình.
b) Thời gian thực hiện: Cập nhật, rà soát bổ sung hằng năm.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
- Cơ quan phối hợp: cơ quan thống kê có thẩm quyền; Công an thành phố;
các sở, ban, ngành Thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành
phố; Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Rà soát, xác định tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số của thành phố
và từng địa bàn cấp xã
a) Nội dung thực hiện:
- Rà soát, xác định tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số toàn thành
phố và từng đơn vị hành chính cấp xã trên cơ sở số liệu thống kê, số liệu quản lý
dân cư và các nguồn số liệu chính thức khác theo quy định; đồng thời xác định cơ
cấu các thành phần dân tộc thiểu số chủ yếu trên địa bàn thành phố và từng địa
phương để làm căn cứ bố trí cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp.
- Kết quả rà soát phải thể hiện rõ tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số của
thành phố Huế (kèm theo biểu số liệu), tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số của
từng đơn vị hành chính cấp xã (kèm theo biểu số liệu), làm căn cứ để xác định
nhóm tỷ lệ áp dụng theo Quyết định số 470/QĐ-TTg.
b) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý II/2026; rà soát, cập nhật khi
có số liệu chính thức mới hoặc khi có thay đổi địa giới hành chính, quy mô dân số.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
- Cơ quan phối hợp: cơ quan thống kê có thẩm quyền, Công an thành phố,
các sở, ban, ngành Thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành
phố; Ủy ban nhân dân cấp xã.
6
4. Tạo nguồn, tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số
a) Nội dung thực hiện:
- Gắn công tác tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số với quy hoạch cán
bộ và nhu cầu sử dụng của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; ưu tiên các lĩnh vực
về giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nông nghiệp, lâm nghiệp
và các lĩnh vực trực tiếp phục vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; chú trọng nguồn học sinh, sinh viên, viên chức, người lao động là người
dân tộc thiểu số có phẩm chất, năng lực, trình độ phù hợp; quan tâm nguồn cán
bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ ở cơ sở, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Trong tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, các
cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định của pháp luật; đồng thời chủ
động đề xuất giải pháp để từng bước nâng cao tỷ lệ và cơ cấu cán bộ người dân
tộc thiểu số phù hợp với mục tiêu, vị trí việc làm, lĩnh vực công tác và yêu cầu
nhiệm vụ.
b) Thời gian thực hiện: Thực hiện hằng năm và theo kế hoạch tuyển dụng,
tiếp nhận, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương trong giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành Thành phố; các đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn
vị liên quan.
5. Đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, bố
trí cán bộ người dân tộc thiểu số
a) Nội dung thực hiện:
- Rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số theo
từng nhóm đối tượng; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn,
nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, kiến thức dân tộc, kiến thức khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số, kỹ năng lãnh đạo,
quản lý, kỹ năng công tác ở cơ sở và các nội dung cần thiết khác để nâng cao chất
lượng đội ngũ.
- Quan tâm đưa vào quy hoạch, sử dụng, bố trí, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử,
luân chuyển, điều động cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, năng lực, uy
tín, triển vọng phát triển; bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực, địa bàn,
cấp hành chính; chú trọng cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số ở các
cơ quan làm công tác dân tộc và địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
7
b) Thời gian thực hiện: Triển khai hằng năm; sơ, tổng kết giai đoạn và tiếp
tục thực hiện theo định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ chủ trì chung; Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,
phối hợp đối với nội dung tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng thuộc lĩnh vực giáo dục
và đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; các sở, ban, ngành Thành
phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan, đơn vị liên quan.
6. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo
a) Nội dung thực hiện:
- Xây dựng cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch;
định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp
thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; chấn chỉnh những nơi triển khai
chậm, hình thức hoặc không bảo đảm yêu cầu.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn;
tổng hợp đầy đủ kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, bài học
kinh nghiệm và kiến nghị, đề xuất. Các sở, ban, ngành thành phố, các đơn vị sự
nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện báo cáo định kỳ kết quả
thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày
15/11 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
b) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên; sơ kết, tổng kết và tiếp
tục theo dõi, đánh giá theo định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành Thành phố, các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị
liên quan.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp hiện hành. Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, Kế hoạch, các
cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng dự toán ngân sách chi thường xuyên theo
hướng có mục tiêu, bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các địa bàn
đặc biệt khó khăn, các dân tộc rất ít người và các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số. Lồng
ghép kinh phí thực hiện Đề án với các chương trình mục tiêu quốc gia và các
8
chương trình dự án khác có liên quan, bảo đảm rõ mục tiêu, rõ nội dung, tránh
dàn trải, trùng lắp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để thực hiện
Đề án (nếu có) được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; người đứng đầu các đơn
vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và nội dung Kế hoạch này, khẩn
trương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ
chức rà soát, xác định hiện trạng, nhu cầu, chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm, kế
hoạch tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển
cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo đúng quy định.
- Phối hợp với cấp ủy cùng cấp để xác định rõ trách nhiệm của người đứng
đầu trong việc thực hiện các mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng cán bộ người
dân tộc thiểu số theo Đề án và Kế hoạch này; trong phạm vi thẩm quyền và theo
quy định hiện hành, lấy kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Đề án, Kế hoạch là một
tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của cơ
quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về tiến độ, chất lượng
và kết quả tổ chức thực hiện; định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm báo cáo kết quả
thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp.
2. Sở Nội vụ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển
khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết
quả thực hiện; chủ trì tham mưu xác định chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm, kế hoạch
tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, bố
trí cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo thẩm quyền.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số làm
việc trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc. Thường xuyên rà soát, nghiên
cứu nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc thiểu số và các
nội dung khác cho cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ làm công tác dân tộc bảo
đảm phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sơ kết, tổng kết, báo cáo Bộ Nội
vụ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và cấp có thẩm quyền theo quy định; kịp thời tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình
thực hiện, bảo đảm phù hợp chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan.
9
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan rà soát,
xác định tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số của thành phố và từng địa bàn cấp
xã; cung cấp thông tin, dữ liệu, tham gia thẩm định, đề xuất cơ cấu, chỉ tiêu, giải
pháp thực hiện phù hợp với đặc điểm thành phần dân tộc thiểu số trên địa bàn
thành phố.
- Nghiên cứu, tham mưu các giải pháp về công tác dân tộc, chính sách dân
tộc, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức dân tộc, tạo nguồn cán bộ và đề xuất chính sách
đặc thù của thành phố để hỗ trợ thực hiện Đề án.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương và khả năng cân
đối ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và quy định hiện hành; hướng dẫn
quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí bảo đảm đúng quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc thành phố
Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong công tác tạo nguồn,
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; chú trọng
nguồn học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có phẩm chất, năng lực, kết
quả học tập tốt, phù hợp nhu cầu sử dụng của thành phố.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa
bàn thành phố Huế; yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm
túc triển khai, thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc,
kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem
xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- BTV Đảng ủy UBND thành phố (b/c);
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Công an thành phố; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- VP UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, NV.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 365/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 365/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×