• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 365/KH-UBND Huế phát triển cán bộ công chức viên chức dân tộc thiểu số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/07/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 365/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Khắc Toàn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 365/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 365/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 365/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 365 /KH-UBND
Huế, ngày 25 tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trong quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”
Thực hiện Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trong quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”; theo đề nghị của Sở Nội vụ,
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa
bàn thành phố Huế, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất hiệu quả Quyết định số
470/QĐ-TTg trên địa bàn thành phố; cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và
trách nhiệm của từng quan, đơn vị, địa phương trong phát triển đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung cán bộ người
dân tộc thiểu số), bảo đảm phù hợp với hình chính quyền địa phương 2 cấp,
điều kiện thực tiễn của thành phố Huế và yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
b) ng cao t l, s lượng, cht lượng đội ngũ n b người n tc thiu s;
bo đảm cơ cu hp theo v trí vic làm, lĩnh vc, cp hành chính, cơ quan, đơn
v; p phn tăng cưng hiu lc, hiu qu qun nhà nưc, thc hin tt chính
chn tc, cng c khi đi đoàn kết toànn tc và tc đy pt trin kinh tế -
hi vùng đồng bào dân tc thiu s min i trên đa bàn tnh ph.
c) Làm sở để các quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch hằng
năm, xác định chỉ tiêu, cấu, vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyểnbố trí cán bộ người dân tộc
thiểu số theo lộ trình phù hợp.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số
470/QĐ-TTg; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật về cán bộ,
biên chế, vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp, công tác dân
tộc và các quy định có liên quan.
2
b) Việc triển khai phải bảo đảm cụ thể, khả thi, lộ trình, đầu việc,
quan chủ trì, quan phối hợp, thời gian thực hiện; gắn với trách nhiệm
của người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương; đồng thời bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến chất lượng thực thi công vụ, hoạt động của quan, đơn vị việc
cung ứng dịch vụ công cho người dân.
c) Việc xác định chỉ tiêu, cấu, tỷ lệ bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số
phải căn cứ kết quả soát, số liệu dân số chính thức, đặc điểm thành phần dân
tộc thiểu số tại địa phương, yêu cầu nhiệm vụ, cấu vị trí việc làm biên chế
được giao; không xác định chỉ tiêu một cách học, hình thức.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cấu hợpđội
ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, nhất các quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân
tộc, các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; từng bước xây
dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đủ phẩm chất, uy tín, năng lực,
trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần
củng cố hệ thống chính trị sở và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi nói riêng.
b) Gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục
tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua
phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng hiệu quả sử dụng đội ngũ cán
bộ tại sở.
2. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số
Lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến
năm 2035 đạt 100% các tỷ lệ sau đây:
a) thành phố:
Tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số Thành phố tối thiểu từ 3% đến 5%
tổng số biên chế được giao.
b) xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã):
- Tối thiểu 5% tổng số biên chế được giao của cấp đối với đơn vị hành
chính cấp xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân
số của đơn vị hành chính cấp xã.
- Tối thiểu 5% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp đối với
đơn vị hành chính cấp tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới
30% tổng dân số của đơn vị hành chính cấp xã.
3
- Tối thiểu 15% đến 25% tổng số biên chế được giao của cấp đối với
đơn vị hành chính cấp tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới
50% tổng dân số của đơn vị hành chính cấp xã.
- Tối thiểu 25% đến 35% tổng số biên chế được giao của cấp đối với
đơn vị hành chính cấp tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới
70% tổng dân số của đơn vị hành chính cấp xã.
- Tối thiểu 35% đến 50% tổng số biên chế được giao của cấp đối với
đơn vị hành chính cấptỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 70% tổng dân
số của đơn vị hành chính cấp xã.
c) quan, bộ phận thuộc Hội đồng nhân dân thành phố được giao phụ
trách công tác dân tộc; Ban Dân tộc - Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ
Tối thiểu 20% tổng số thành viên của quan, bộ phận thuộc Hội đồng
nhân dân thành phố được giao phụ trách công tác dân tộc; tối thiểu 20% tổng biên
chế được giao của Ban Dân tộc - Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ.
Ban và Phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân
tộc thuộc Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân cấp ưu tiên bố trí cán bộ
người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc.
3. Mục tiêu cụ thể về cấu cán bộ người dân tộc thiểu số
Thực hiện theo lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ
năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các mục tiêu cụ thể sau đây:
a) Bảo đảm cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người
dân tộc thiểu số trong tổng dân số của thành phố; phù hợp với cấu của các
thành phần dân tộc thiểu số địa phương.
b) Bảo đảm cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh
lãnh đạo, quản lý các cấp địa phương:
- Tối thiểu là 10% Thành phố, trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số
của thành phố.
- Tối thiểu 20% cấp trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của
đơn vị hành chính cấp xã.
- quan, bộ phận hoặc phòng/ban chuyên môn được giao thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quản nhà nước về công tác dân tộc thuộc Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân thành phố phải ít nhất 01 vị trí giữ chức danh cấp trưởng hoặc
cấp phó hoặc 01 vị trí được quy hoạch hoặc giữ chức danh lãnh đạo, quản
người dân tộc thiểu số.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập địa phương từ 30% cán bộ người
dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảmviên chức quản người dân tộc thiểu số.
4
c) Bảo đảm cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số tối thiểu là 20% trong
tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ người dân tộc thiểu số.
4. Mc tiêu c th v nâng cao cht lưng cán b ngưi dân tc thiu s
Phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% từ năm 2030 đến năm
2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng về trình
độ chuyên môn, luận chính trị; kiến thức, kỹ năng quảnnhà nước, khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, kỹ năng số phương thức quản
hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia; bồi dưỡng về tin học, ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.
5. Tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số trong Quân đội nhân dân và Công an
nhân dân thực hiện theo quy định của cấpthẩm quyền.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyn, qn trit, ph biến ni dung Quyết đnh s 470/QĐ-TTg
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức quán triệt, phổ biến đầy đủ nội dung Quyết định số 470/QĐ-TTg
Kế hoạch này đến các sở, ban, ngành thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy
ban nhân dân cấp xã, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất người đứng
đầu quan, đơn vị, địa phương để thống nhất nhận thức và trách nhiệm trong tổ
chức thực hiện.
- Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng,
cổng/trang thông tin điện tử của quan, đơn vị, địa phương; lồng ghép nội dung
tuyên truyền trong các hội nghị, lớp bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề, hoạt động
phổ biến pháp luật, công tác dân vận và công tác dân tộc.
b) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên trong giai đoạn 2026 -
2030, định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: Các sở, ban, ngành Thành phố; các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các quan, đơn vị
liên quan.
2. Rà soát, thốnghiện trạng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức soát, thống kê, cập nhật đầy đủ hiện trạng đội ngũ cán bộ người
dân tộc thiểu số trong các quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn thành phố theo từng quan, đơn vị, địa phương; từng cấp hành chính; vị trí
5
việc làm; ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; cấu tuổi, giới
tính, trình độ chuyên môn, luận chính trị, quản nhà nước, thành phần dân tộc,
chức vụ lãnh đạo, quản lý, tình trạng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nhu cầu
sử dụng.
- Trên sở kết quả rà soát, xây dựng, chuẩn hóa và cập nhật sở dữ liệu
phục vụ công tác theo dõi, quản lý, tham mưu thực hiện đảm bảo theo mục tiêu
của Đề án, Kế hoạch; xác định những quan, đơn vị, địa phương còn thiếu
hụt, mất cân đối hoặc chưa bảo đảm cấu hợp để giải pháp khắc phục theo
lộ trình.
b) Thời gian thực hiện: Cập nhật, rà soát bổ sung hằng năm.
c) Tổ chức thực hiện:
- quan chủ trì: Sở Nội vụ
- quan phối hợp: quan thống kê có thẩm quyền; Công an thành phố;
các sở, ban, ngành Thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành
phố; Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. soát, xác định tỷ lệ dân số người dân tộc thiểu số của thành phố
từng địa bàn cấp
a) Nội dung thực hiện:
- soát, xác định tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số toàn thành
phốtừng đơn vị hành chính cấptrên sở số liệu thống kê, số liệu quản
dân các nguồn số liệu chính thức khác theo quy định; đồng thời xác định
cấu các thành phần dân tộc thiểu số chủ yếu trên địa bàn thành phố từng địa
phương để làm căn cứ bố trí cấu cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp.
- Kết quả rà soát phải thể hiệntỷ lệ dân sốngười dân tộc thiểu số của
thành phố Huế (kèm theo biểu số liệu), tỷ lệ dân số người dân tộc thiểu số của
từng đơn vị hành chính cấp (kèm theo biểu số liệu), làm căn cứ để xác định
nhóm tỷ lệ áp dụng theo Quyết định số 470/QĐ-TTg.
b) Thi gian thc hin: Hoàn thành trong Quý II/2026; rà soát, cp nht khi
s liu cnh thc mi hoc khi có thay đi đa gii nh cnh, quy mô dân s.
c) Tổ chức thực hiện:
- quan chủ trì: Sở Nội vụ
- quan phối hợp: quan thốngthẩm quyền, Công an thành phố,
các sở, ban, ngành Thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành
phố; Ủy ban nhân dân cấp xã.
6
4. To ngun, tuyn dng, tiếp nhn, s dng cán b ngưi dân tc thiu s
a) Nội dung thực hiện:
- Gắn công tác tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số với quy hoạch cán
bộnhu cầu sử dụng của từng quan, đơn vị, địa phương; ưu tiên các lĩnh vực
về giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nông nghiệp, lâm nghiệp
các lĩnh vực trực tiếp phục vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi; chú trọng nguồn học sinh, sinh viên, viên chức, người lao động người
dân tộc thiểu số phẩm chất, năng lực, trình độ phù hợp; quan tâm nguồn cán
bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ sở, vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi.
- Trong tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, các
quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định của pháp luật; đồng thời chủ
động đề xuất giải pháp để từng bước nâng cao tỷ lệ cấu cán bộ người dân
tộc thiểu số phù hợp với mục tiêu, vị trí việc làm, lĩnh vực công tác yêu cầu
nhiệm vụ.
b) Thời gian thực hiện: Thực hiện hằng nămtheo kế hoạch tuyển dụng,
tiếp nhận, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của từng quan, đơn vị,
địa phương trong giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- quan chủ trì: Các sở, ban, ngành Thành phố; các đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Giáo dụcĐào tạo, các quan, đơn
vị liên quan.
5. Đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, bố
trí cán bộ người dân tộc thiểu số
a) Nội dung thực hiện:
- soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số theo
từng nhóm đối tượng; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn,
nghiệp vụ, luận chính trị, quản nhà nước, kiến thức dân tộc, kiến thức khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số, kỹ năng lãnh đạo,
quản lý, kỹ năng công tác sở và các nội dung cần thiết khác để nâng cao chất
lượng đội ngũ.
- Quan m đưa vào quy hoch, s dng, b trí, b nhim, gii thiu ng c,
luân chuyn, điu đng cán b người dân tc thiu s có đ phm cht, năng lc, uy
n, trin vng phát trin; bo đảm cơ cu hp gia các ngành, lĩnh vc, địa bàn,
cp hành chính; chú trng cán b nh đạo, qun lý là người dân tc thiu s c
cơ quan m ng tác dân tc và địa n đông đồng bào dân tc thiu s.
7
b) Thời gian thực hiện: Triển khai hằng năm; sơ, tổng kết giai đoạntiếp
tục thực hiện theo định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- quan chủ trì: Sở Nội vụ chủ trì chung; Sở Giáo dụcĐào tạo chủ trì,
phối hợp đối với nội dung tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng thuộc lĩnh vực giáo dục
đào tạo.
- quan phối hợp: Các sở đào tạo, bồi dưỡng; các sở, ban, ngành Thành
phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân cấp
xã và các quan, đơn vị liên quan.
6. Theo dõi, kim tra, giám sát, sơ kết, tng kết và thc hin chế đ báo cáo
a) Nội dung thực hiện:
- Xây dựng chế theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch;
định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra tại các quan, đơn vị, địa phương; kịp
thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; chấn chỉnh những nơi triển khai
chậm, hình thức hoặc không bảo đảm yêu cầu.
- Tổ chức kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn;
tổng hợp đầy đủ kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, bài học
kinh nghiệm kiến nghị, đề xuất. Các sở, ban, ngành thành phố, các đơn vị sự
nghiệp công lập Ủy ban nhân dân cấp thực hiện báo cáo định kỳ kết quả
thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày
15/11 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
b) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên; kết, tổng kết tiếp
tục theo dõi, đánh giá theo định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: Các sở, ban, ngành Thành phố, các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các quan, đơn vị
liên quan.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp hiện hành. Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, Kế hoạch, các
quan, đơn vị, địa phương xây dựng dự toán ngân sách chi thường xuyên theo
hướngmục tiêu, bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các địa bàn
đặc biệt khó khăn, các dân tộc rất ít người các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số. Lồng
ghép kinh phí thực hiện Đề án với các chương trình mục tiêu quốc gia các
8
chương trình dự án khác liên quan, bảo đảm mục tiêu, nội dung, tránh
dàn trải, trùng lắp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, nhân để thực hiện
Đề án (nếu có) được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; người đứng đầu các đơn
vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nội dung Kế hoạch này, khẩn
trương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể của quan, đơn vị, địa phương; tổ
chức soát, xác định hiện trạng, nhu cầu, chỉ tiêu, cấu, vị trí việc làm, kế
hoạch tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển
cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo đúng quy định.
- Phối hợp với cấp ủy cùng cấp để xác định rõ trách nhiệm của người đứng
đầu trong việc thực hiện các mục tiêu về tỷ lệ, cấu chất lượng cán bộ người
dân tộc thiểu số theo Đề án Kế hoạch này; trong phạm vi thẩm quyền theo
quy định hiện hành, lấy kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Đề án, Kế hoạchmột
tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của
quan, đơn vị, địa phươngngười đứng đầu.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về tiến độ, chất lượng
kết quả tổ chức thực hiện; định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm báo cáo kết quả
thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp.
2. Sở Nội vụ
- quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển
khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết
quả thực hiện; chủ trì tham mưu xác định chỉ tiêu, cấu, vị trí việc làm, kế hoạch
tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, bố
trí cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo thẩm quyền.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số làm
việc trong hệ thống quan làm công tác dân tộc. Thường xuyên rà soát, nghiên
cứu nâng cao chất lượng chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc thiểu số các
nội dung khác cho cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ làm công tác dân tộc bảo
đảm phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kết, tổng kết, báo cáo Bộ Nội
vụ, Bộ Dân tộc Tôn giáo cấp thẩm quyền theo quy định; kịp thời tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố xử những vấn đề phát sinh trong quá trình
thực hiện, bảo đảm phù hợp chức năng, nhiệm vụ của từng quan.
9
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương liên quan soát,
xác định tỷ lệ dân sốngười dân tộc thiểu số của thành phố từng địa bàn cấp
xã; cung cấp thông tin, dữ liệu, tham gia thẩm định, đề xuất cấu, chỉ tiêu, giải
pháp thực hiện phù hợp với đặc điểm thành phần dân tộc thiểu số trên địa bàn
thành phố.
- Nghiên cứu, tham mưu các giải pháp về công tác dân tộc, chính sách dân
tộc, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức dân tộc, tạo nguồn cán bộđề xuất chính sách
đặc thù của thành phố để hỗ trợ thực hiện Đề án.
3. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của các quan, đơn vị, địa phương khả năng cân
đối ngân sách địa phương, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước quy định hiện hành; hướng dẫn
quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí bảo đảm đúng quy định.
4. S Giáo dc và Đào to và các cơ s đào to, bi dưng thuc thành ph
Phối hợp với Sở Nội vụ và các quan liên quan trong công tác tạo nguồn,
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; chú trọng
nguồn học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số phẩm chất, năng lực, kết
quả học tập tốt, phù hợp nhu cầu sử dụng của thành phố.
Trên đây là Kế hoch trin khai thc hin Đề án “Phát trin đội ngũ cán
b, công chc, viên chc người dân tc thiu s trong cơ quan nhà nước, đơn v
s nghip công lp giai đon 2026 - 2030, đnh hưng đến năm 2035” trên địa
bàn thành ph Huế; yêu cu Th trưởng các cơ quan, đơn v, địa phương nghiêm
túc trin khai, thc hin. Trong quá trình thc hin nếu có khó khăn, vưng mc,
kp thi báo cáo, đề xut y ban nhân dân tnh ph (qua S Ni v) để xem
xét, ch đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- BTV Đảng ủy UBND thành phố (b/c);
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Công an thành phố; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- VP UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, NV.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 365/KH-UBND Huế phát triển cán bộ công chức viên chức dân tộc thiểu số 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×