• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 169/KH-UBND Lạng Sơn phát triển cán bộ công chức viên chức dân tộc thiểu số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 14/05/2026 14:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 169/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Thanh Nhàn
Trích yếu: Thực hiện Đề án “phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 169/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 169/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 169/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai
đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ ớng Chính
phủ phê duyệt Đề án “phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân
tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 -
2030, định hướng đến năm 2035”; đtriển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các
mục tiêu, nhiệm vcủa Đề án trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “phát triển đội ngũ n bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trong quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU
1. Mục đch
Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số (sau
đây gọi chung là cán bộ người DTTS) là nhiệm vụ quan trọng trong công tác cán
bộ, gắn chặt với công tác dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; có
ý nghĩa chiến lược, lâu dài và cấp thiết trong nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước, bảo đảm ổn định chính trị - hội phát triển bền vững vùng đồng
bào DTTS và miền núi trên địa bàn tỉnh.
Phát triển đội ngũ cán bộ người DTTS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình
hình mới, bảo đảm tlệ, slượng, chất lượng, cơ cấu hợp về thành phần dân
tộc, độ tuổi, giới tính, ngành nghề, lĩnh vực công tác trong quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh, phù hợp với đặc điểm, điều kiện
thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn.
Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong phát triển đội ngũ
cán bộ người DTTS; bảo đảm đồng bộ, liên thông giữa các khâu tạo nguồn,
tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng chính sách đãi ngộ; tăng
cường kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện; lấy chất lượng đội ngũ,
năng lực thực thi công vụ hiệu quả thực tế làm thước đo, gắn với yêu cầu
nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội
ngũ n bộ người DTTS trong quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
169
01
2
nhất các quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công c dân tộc;
từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS đủ phẩm chất, uy tín, năng
lực, trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp
phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói
chung tại vùng đồng bào DTTS miền núi nói riêng, bảo đảm tính kế thừa,
ổn định và phát triển lâu dài.
b) Gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ người DTTS với mục tiêu giảm
nghèo đa chiều bền vững vùng đồng bào DTTS, thông qua phát triển nguồn
nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu qusử dụng đội ncán btại sở,
từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, địa bàn trong tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số
Phấn đấu đến năm 2035 giữ vững đạt 100% các tỷ lệ sau đây:
a) Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc UBND tỉnh: tối thiểu là 20% tổng số biên chế được giao.
b) Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc UBND cấp xã:
- Tối thiểu 40% tổng số biên chế được giao của cấp đối với nơi tỷ
lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số.
- Tối thiểu 40% tổng số biên chế được giao của cấp đối với nơi tỷ
lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số.
- Tối thiểu 50% tổng số biên chế được giao của cấp đối với nơi tỷ
lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số.
- Tối thiểu 50% tổng số biên chế được giao của cấp đối với nơi tỷ
lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 70% tổng dân số.
c) Đi vi cơ quan, đơn vthực hiện chc ng, nhiệm vv ng c n tộc:
- Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở n tộc Tôn giáo: tối
thiểu 40% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; tối
thiểu 70% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vvề ng tác dân tộc
thuộc UBND cấp xã ưu tiên bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm
vụ về công tác dân tộc.
2.3. Mục tiêu cụ thể về cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số
Thực hiện theo lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ
năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các tỷ lệ sau đây:
a) Bảo đảm cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người
dân tộc thiểu số trong tổng dân số của tỉnh; phù hợp với cấu của các thành
phần dân tộc thiểu số ở địa phương.
b) Bảo đảm cơ cấu hợp cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh
lãnh đạo, quản lý các cấp:
3
- c cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghip công lập
trc thuộc UBND tỉnh: ti thiu 10% trên tng số cán b ni n tc thiểu s.
- Cơ quan chuyên môn, tổ chc nh chính, đơn vị sự nghiệp công lập trc
thuộc UBND cấp : ti thiểu 20% trên tổng số n bộ người n tộc thiu số.
- Đối với quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân
tộc: Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo phải có ít
nhất 01 vị trí giữ chức danh cấp trưởng hoặc cấp phó hoặc 01 vị trí được quy
hoạch hoặc giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp từ 30% cán bộ
người dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảm viên chức quản lý người dân tộc
thiểu số.
c) Bảo đảm cấu cán bộ nữ người n tộc thiểu số tối thiểu 20% trong
tổng số tỷ ltối thiểu cán bộ người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 2.2, mục
2 và điểm b khoản 2.3 mục 2 Phần I này.
2.4. Mục tiêu cụ thể nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số
Phấn đấu tnăm 2026 đến năm 2030 đạt 80% từ năm 2030 đến năm
2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng về
trình độ chuyên môn, luận chính trị; kiến thức, kỹ năng quản nhà nước,
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, knăng số phương
thức quản lý hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia; bồi dưỡng về tin
học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế thực hiện
a) Triển khai, thực hiện đúng, đủ, hiệu quả các quy định liên quan đến
tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ
người dân tộc thiểu số, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với
hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp yêu cầu sắp xếp tinh gọn bộ
máy, gắn với các quy định của Trung ương và của tỉnh về công tác cán bộ.
b) Quy định trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện các
mục tiêu vtỷ lệ, cấu chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số; lấy kết
quả thực hiện các chỉ tiêu một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng đầu các quan, đơn vị, bảo đảm
chế kiểm tra, giám sát xử trách nhiệm khi không hoàn thành chỉ tiêu
theo quy định.
2. Về tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng và bảo đảm cơ cấu
a) Gắn công tác tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số với quy hoạch
phát triển kinh tế - hội, quy hoạch ngành, nh vực quy hoạch cán bộ của
tỉnh; ưu tiên các lĩnh vực về giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số,
nông nghiệp, lâm nghiệp và các lĩnh vực trực tiếp phục vụ phát triển địa phương,
nhất là tại các địa bàn vùng đồng bào DTTS và miền núi.
b) Bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số đúng chuyên môn, đúng vị
4
trí việc làm; bảo đảm cấu hợp cán bộ dân tộc thiểu số giữ chức danh lãnh
đạo, quản lý, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ thuộc các dân tộc ít người, từng bước
nâng cao tỷ lệ cán bộ người DTTS ở các vị trí chủ chốt tại cơ sở.
3. Về nâng cao chất lượng
a) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu stheo hướng
trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý; kỹ năng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; tin học, ngoại ngữ
tiếng dân tộc thiểu số. Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng, phương
pháp đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng
đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm, gắn đào tạo, bồi dưỡng với nhu cầu sử dụng
và quy hoạch cán bộ.
b) Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo tham gia vào công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số; thực hiện đầy đủ các chế độ,
chính sách hỗ trợ đối với nhà giáo và cán bộ người dân tộc thiểu số trong quá
trình đào tạo, bồi ỡng theo quy định, bảo đảm điều kiện học tập, nghiên cứu,
nâng cao trình độ.
c) Phát triển hệ thống trường n tộc nội trú, n trú; nâng cao chất lượng
đào tạo cử tuyển, tập trung vào các ngành nghề, lĩnh vực địa phương cần sử
dụng sau tốt nghiệp, bảo đảm gắn kết giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực.
d) Thực hiện chính sách luân chuyển, điều động, rèn luyện thực tiễn có thời
hạn đối với cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất cán bộ trong diện quy hoạch
chức danh lãnh đạo, quản lý; gắn luân chuyển với đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng
lâu dài, tạo điều kiện tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, nâng cao năng lực công tác.
4. Về lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát và theo dõi, đánh giá thực hiện
a) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo trách nhiệm của các quan,
đơn vtrong việc triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch, bảo đảm phân công
rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện cụ thể.
b) Tăng cường vai trò giám sát, phản biện của Hội đồng nhân dân các cấp,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội trong việc chỉ đạo,
tổ chức thực hiện Kế hoạch, phù hợp với Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội
và Hội đồng nhân dân và các quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm công
khai, minh bạch trong quá trình thực hiện.
c) Xây dựng chế theo dõi, báo cáo, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch;
kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức
thực hiện, gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số trong quản lý, theo dõi đội ngũ n bộ người dân tộc thiểu số; xây dựng,
cập nhật đầy đủ dữ liệu trên sở dữ liệu quốc gia vcán bộ người dân tộc
thiểu số, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành giám sát thực hiện Kế hoạch,
bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
5
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp hiện hành. Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch, các cơ
quan, đơn vị xây dựng dự toán ngân sách chi thường xuyên theo hướng mục
tiêu, bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các địa bàn đặc biệt khó
khăn, chưa tự cân đối được ngân sách, c dân tộc rất ít người các nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số; bảo đảm
sử dụng kinh phí đúng mc đích, tiết kiệm, hiệu quả.
Lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch với các chương trình mc tiêu quốc
gia các chương trình, dự án khác liên quan, bảo đảm mục tiêu, nội
dung, tránh dàn trải, trùng lặp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong ngoài nước để
thực hiện Kế hoạch theo định hướng chung của Nhà nước, bảo đảm tiếp nhận,
quản lý và sử dụng đúng quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) quan đầu mối chủ trì, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong
việc tổ chức triển khai, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp kết quả thực
hiện Kế hoạch; bảo đảm tiến độ, chất lượng hiệu quả thực hiện trên phạm vi
toàn tỉnh. Định kỳ trước ngày 10 tháng 11 hằng năm, tham mưu UBND tỉnh báo
cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện theo quy định.
b) Tham mưu thực hiện hiệu quả các chính sách ưu tiên trong tuyển
dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, thu hút, trọng dụng,
đãi ngộ người tài năng,… đối với cán bộ người dân tộc thiểu stheo quy
định, bảo đảm tỷ lệ, cơ cấu thành phần dân tộc thiểu số, ưu tiên các dân tộc thiểu
số rất ít người, các dân tộc thiểu số vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn,
phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan nghiên cứu, tham mưu xây
dựng chính sách đặc thù đối với cán bộ người dân tộc thiểu số cán bộ không
phải là người dân tộc thiểu số đến công tác tại vùng dân tộc thiểu số miền
núi, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn phù hợp với khả năng ngân sách của tỉnh,
bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
d) Phối hợp với các quan, đơn vị cập nhật, quản lý, sử dụng sở dữ
liệu về cán bngười dân tộc thiểu số trên hệ thống sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất, phục vụ hiệu qucông
tác quản lý, đánh giá và hoạch định chính sách.
đ) Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch, đánh giá toàn
diện kết quả, kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp.
2. Các sở, ban, ngành, đơn v sự nghiệp công lập trực thuộc UBND
tỉnh; UBND cấp
a) Căn cứ Kế hoạch này xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, bảo
đảm đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ, cấu, chất lượng cán bộ người dân tộc
thiểu số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc thù ngành, lĩnh vực, gắn với
6
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Chủ động bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp vị trí
việc làm; tạo điều kiện để cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển tham gia gicác chức danh lãnh đạo, quản theo quy
hoạch; giải pháp bố trí việc làm đối với sinh viên người dân tộc thiểu số i
chung sinh viên học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp, bảo đảm sử
dụng hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
c) Người đứng đầu các quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch; coi đây nhiệm vụ chính trị quan
trọng, thường xuyên trong công tác cán bộ và công tác dân tộc, gắn với đánh g
mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
d) Định kỳ trước ngày 31/10 hằng năm, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội
vụ) kết quả thực hiện, bảo đảm nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng thời
hạn theo quy định.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Ngoài thực hiện các nhiệm vụ chung tại khoản 2 mục IV nêu trên, xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng n bộ người dân tộc thiểu số làm việc trong
hệ thống quan m công tác dân tộc; thường xuyên soát, nghiên cứu nâng
cao chất lượng chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc thiểu số các nội
dung khác cho cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ làm công tác dân tộc bảo
đảm phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, gắn với đặc thù vùng đồng bào
DTTS và miền núi của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện
Kế hoạch này, kịp thời đxuất giải pháp tháo gkhó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Ngoài thực hiện các nhiệm vụ chung tại khoản 2 mục IV nêu trên, tiếp
tục đề xuất các giải pháp phát triển quy mô, chất lượng hệ thống các trường dân
tộc nội trú, dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục
xã, thôn đặc biệt khó khăn; tổ chức lồng ghép các hoạt động giáo dục đặc thù
để giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tăng cường các kỹ năng cho học
sinh các trường bán trú, nội trú, tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số lâu dài.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát, đánh giá chính sách cử
tuyển để bảo đảm hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
nguồn nhân lực của tỉnh; đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số rất ít người, còn
nhiều khó khăn nhằm tạo nguồn tuyển dụng cán bộ nguồn cán bkế cận cho
các cơ quan, đơn vị trong tương lai, tránh lãng phí nguồn lực đào tạo.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chnh trị
- xã hội tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vtriển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp các tổ chức thành viên tổ chức tuyên
7
truyền, phổ biến, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này, phát huy vai trò giám
sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Kế
hoạch bảo đảm mục tiêu đề ra; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo quan thẩm quyền để xem xét, giải
quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh các tổ chức
CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Dân tộc, HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp
ng lập trực thuộc UBND tỉnh;
- Báo PTTH Lạng Sơn;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
Các phòng CM;
- Lưu: VT, NC(NAĐ).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
P CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 169/KH-UBND Lạng Sơn phát triển cán bộ công chức viên chức dân tộc thiểu số 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×