• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 7436/HD-SNV TP.HCM 2026 hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 11/05/2026 21:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7436/HD-SNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Yến
Trích yếu: Về việc hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 7436/HD-SNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 7436/HD-SNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 7436/HD-SNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
S NI V
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: /HD-SNV
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
HƯỚNG DẪN
Về việc hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo Nghị định số
173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi tắt Nghị
định số 173/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của
công chức (sau đây gọi tắt là Thông số 16/2025/TT-BNV);
Căn cứ Thông số 144/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử
dụng, quyết toán kinh phí thực hiện kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công
chức (sau đây gọi tắt là Thông số 144/2025/TT-BTC),
Sở Nội vụ hướng dẫn một số nội dung về việc kết hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ của công chức, như sau:
1. Về các công việc được thực hiện thông qua kết hợp đồng; đối
tượngkết hợp đồng
a) Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí việc làm lãnh
đạo, quản mang tính chất chiến lược, đột xuất, cấp bách, không thường xuyên
quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, được thực hiện
kết hợp đồng với cá nhân sau:
- Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc
trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
- Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp
với nhiệm vụ.
b) Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ
tính chất đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu trình độ cao hoặc mang tính thời vụ,
không thường xuyên quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP, được thực hiệnkết hợp đồng với cá nhân sau:
7436
05
5
2
- Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc
trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
- Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp
với nhiệm vụ;
- Người kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ đã từng
triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể tính chất tương tự;
- Người đủ tiêu chuẩn, điều kiện, có kinh nghiệm đáp ứng theo yêu cầu
của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ phục vụ nguồn nhân
lực hiện chưa đáp ứng để thực hiện những công việc mang tính chất hành chính
hoặc công việc không liên quan đến hoạt động quản nhà nước, nhằm phục vụ
nội bộ cho hoạt động quan hành chính theo yêu cầu thực hiện kế hoạch công
tác được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, được thực
hiệnkết hợp đồng với cá nhân hoặc pháp nhân.
2. Loại hợp đồngmẫu hợp đồng tương ứng
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thông qua loại hợp đồng dịch
vụ (áp dụng theo quy định của pháp luật về dân sự) hoặc hợp đồng lao động
(áp dụng theo quy định của pháp luật về lao động), cụ thể:
a) Đối với công việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP, thực hiện kết hợp đồng dịch vụ với nhân theo mẫu tại
Phụ lục I Thông số 16/2025/TT-BNV.
b) Đối với công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP, thực hiện kết hợp đồng lao động với nhân theo mẫu tại
Phụ lục II Thông số 16/2025/TT-BNV.
c) Đối với công việc quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP, căn cứ vào tính chất công việcđặc thù của quan, tổ chức,
đơn vị, cấp thẩm quyền quyết định hợp đồng lựa chọn kết hợp đồng dịch
vụ với nhân (theo mẫu tại Phụ lục I Thông số 16/2025/TT-BNV) hoặc hợp
đồng dịch vụ với pháp nhân (theo mẫu tại Phụ lục III Thông số 16/2025/TT-
BNV) để thực hiện công việc.
3. Thời hạnkết hợp đồng
Việc xác định thời hạnkết hợp đồng được thực hiện như sau:
a) Thời hạn kết hợp đồng phải căn cứ vào nhiệm vụ, gồm: tính chất nhiệm
vụ (đột xuất, kế hoạch hằng năm, dài hạn hoặc ngắn hạn); nhu cầu sử dụng nhân
3
lực; điều kiện kinh phí thực hiện nhiệm vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ.
b) Thời hạn kết hợp đồng dịch vụ được xác định theo công việc thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, được xác định trong hợp đồng.
Thời hạn hợp đồng do người thẩm quyền hợp đồng quyết định bảo đảm
đúng nguyên tắc thực hiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
c) Thời hạnkết hợp đồng lao động không quá 24 tháng.
d) Không kết hợp đồng không xác định thời hạn đối với các trường hợp
quy định tại Điều 5 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
4. Các trường hợp không đượckết hợp đồng
a) Không ký hợp đồng đối với các đối tượng sau đây:
- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc đang công tác trong lực
lượng trang, người làm công tác yếu;
- Người đang trong thời gian bị cấm hành nghề, đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt theo quyết định của quan
thẩm quyền;
- Người quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng),
cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với
ngườithẩm quyềnhợp đồng.
b) Không ký kết hợp đồng để thực hiện các loại công việc sau đây:
- Công việc quản lý nhà nước mang tính chất thường xuyên, liên tục;
- Công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quan, tổ
chức, đơn vị;
- Công việc việc thực hiện hợp đồng thể làm phát sinh xung đột lợi
ích, ảnh hưởng đến tính khách quan, minh bạch, liêm chính trong hoạt động công
vụ;
- Công việc ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, an ninh chính trị
nội bộ, phòng chống khủng bố, phản gián, bảo vệ mật nhà nước, các nhiệm vụ
vị trí trọng yếu mật. Trường hợp thật cần thiết phải hợp đồng để thực
hiện nhiệm vụ thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
trước khi tổ chức thực hiện việchợp đồng.
5. Thẩm quyềnkết hợp đồng
Theo Điều 8 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, quy định:
4
Điều 8. Thẩm quyềnkết hợp đồng
1. Đối với kết hợp đồng thực hiện công việc quy định tại khoản 1, khoản
3 Điều 4 Nghị định này: Người đứng đầu quan quản công chức quyết
định kết hợp đồng hoặc phân cấp, ủy quyền việc kết hợp đồng cho người
đứng đầu quan sử dụng công chức được giao biên chế, kinh phí hoạt động,
con dấu và tài khoản riêng.
2. Đối với kết hợp đồng thực hiện công việc quy định tại khoản 2 Điều
4 Nghị định này: Người đứng đầu quan sử dụng công chức được giao biên
chế, kinh phí hoạt động, con dấutài khoản riêng quyết định kết hợp đồng
sau khi báo cáo được chấp thuận chủ trương của người đứng đầu quan
quản lý công chức”.
Ngày 21 tháng 4 năm 2026, Sở Nội vụ đãTờ trình số 6654/TTr-SNV về
dự thảo Quyết định ban hành Quy định phân cấp sử dụng quản công chức
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; trong
đó đề xuất phân cấp: S, ban, ngành, Ch tch y ban nhân dân cp Ban
Qun Vườn quc gia Côn Đảo quyết định kết hp đồng thc hin các công
vic ti khon 1 khon 3 Điu 4 Ngh định s 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 ca Chính ph v hp đồng thc hin nhim v ca công chc. Riêng
đối với công việc nêu tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 173/2205/NĐ-CP chỉ thực
hiệnkết hợp đồng sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố”.
6. Quy trình thực hiệnkết hợp đồng
Sau khi quyết định chủ trương của cấp thẩm quyền về việckết hợp
đồng đối với các công việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP (đối với công việc quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP thì không phải xin chủ trương), người đứng đầu các sở, ban,
ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptiến hành các bước sau đây:
Bước 1. Ban hành kế hoạch kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công
chức.
Bước 2. Thông báo mờikết hợp đồng bằng một trong các hình thức quy
định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
Bước 3. Tổng hợp danh sách tổ chức,nhân đăng(đối với trường hợp
thông báo mời kết hợp đồng bằng hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện
tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của quan, tổ chức, đơn vị), trong
đó xác định danh sách tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn
kết hợp đồng.
5
Bước 4. Quyết định theo thẩm quyền, cụ thể như sau:
- Trường hợp có 01 tổ chức,nhân đáp ứng yêu cầu: người đứng đầu các
sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpquyết định theo thẩm quyền.
- Trường hợp nhiều tổ chức, nhân đáp ứng yêu cầu: người đứng đầu
các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpthành lập Hội đồng vấn
để vấn việc lựa chọn ứng viên trước khi quyết địnhhợp đồng.
Bước 5. Thực hiệnkết hợp đồng.
7. Kinh phí thực hiện hợp đồng
Kinh phí thực hiện kết hợp đồng do ngân sách nhà nước bố trí tối đa
bằng 10% tổng quỹ tiền lương (bao gồm lương các khoản phụ cấp lương)
tiền thưởng của quan, được dự toán trong ngân sách hằng năm của quan
theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP; hướng dẫn của
Bộ Tài chính tại Thông số 144/2025/TT-BTC các văn bản hướng dẫn của
Sở Tài chính.
Trên đây hướng dẫn của Sở Nội vụ về một số nội dung liên quan đến
việc kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức. Trong quá trình thực
hiện nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị các quan, đơn vị ý kiến gửi về
Sở Nội vụ để được hướng dẫn hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, giải quyết
theo quy định./.
Nơi nhận:
- UBND Thành phố (báo cáo);
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Giám đốc Sở (báo cáo);
- Lưu: VT, CCVC, NC.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Ngọc Yến

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 7436/HD-SNV của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh về việc hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4604/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ Quyết định 18/2025/QĐ-UBND ngày 12/02/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về miễn nhiệm, từ chức, điều chuyển, thay thế đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên sau khi bị kỷ luật hoặc uy tín giảm sút; năng lực hạn chế, kết quả công tác không đáp ứng yêu cầu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×