- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 27/2026/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ công chức viên chức
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/10/2026
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 22/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
_________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2026/NĐ-CP
ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 27/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 2
“d) Bộ, cơ quan ngang Bộ;”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức là cơ sở dữ liệu
dùng chung quốc gia, chứa dữ liệu phản ánh các thông tin chung nhất về cán bộ,
công chức, viên chức trong công tác quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
được lưu trữ tập trung, chia sẻ, khai thác sử dụng trên phạm vi toàn quốc. Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được quản lý, tạo lập, thu thập,
cập nhật, khai thác dữ liệu; thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu với các cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin, nền tảng số liên quan thông qua Nền tảng quản lý cán bộ,
công chức, viên chức quốc gia.
2. Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia là nền tảng số
dùng chung quốc gia, cung cấp các dịch vụ quản lý, khai thác, phân tích, tổng
hợp, xác thực danh tính, đồng bộ dữ liệu, hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên
chức; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ ra quyết định, hướng tới thực hiện nghiệp vụ
quản lý cán bộ, công chức, viên chức bằng dữ liệu, hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ
giấy theo lộ trình, yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm
Dự thảo

quyền về quản lý cán bộ; phù hợp với thẩm quyền, phân cấp quản lý của cơ quan,
tổ chức, đơn vị và đáp ứng điều kiện, hạ tầng, kỹ thuật.
3. Xác thực danh tính là dịch vụ được cung cấp thông qua Nền tảng quản lý
cán bộ, công chức, viên chức quốc gia, thực hiện đối khớp thông tin định danh
của người dùng với thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức để xác nhận danh tính, đối tượng, trạng thái công tác của người
dùng, làm căn cứ cho phép đăng nhập vào các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,
nền tảng số có yêu cầu xác thực danh tính cán bộ, công chức, viên chức.
4. Hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức là hồ sơ được tạo lập, cập
nhật, sử dụng, lưu trữ bằng phương thức điện tử, bao gồm các thông tin, dữ liệu
về cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình làm việc, công tác từ khi được
bầu cử hoặc tuyển dụng đến khi thôi việc hoặc nghỉ hưu.
5. Lý lịch điện tử, lý lịch tóm tắt điện tử, Sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ,
công chức, viên chức là lý lịch, lý lịch tóm tắt, sơ yếu lý lịch được tạo lập, lưu trữ
bằng phương thức điện tử, bao gồm các thông tin theo quy định của pháp luật về
quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
6. Khai thác dữ liệu là hoạt động truy cập, tra cứu, phân tích, tổng hợp dữ
liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức. Hoạt động khai
thác dữ liệu có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các hệ thống thông
tin khác.
7. Sử dụng dữ liệu là hoạt động vận dụng, áp dụng thông tin, dữ liệu được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức vào công tác
quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền; công tác giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; công tác quản lý nhà nước về
cán bộ, công chức, viên chức và các mục đích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân
sử dụng dữ liệu.
8. Đồng bộ dữ liệu là quá trình bao gồm các hoạt động kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin liên quan để thu thập, đối chiếu, cập nhật bảo đảm sự
chính xác, thống nhất về dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin.
9. Tài liệu điện tử là thành phần hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức được số
hóa từ tài liệu giấy hợp lệ hoặc được tạo lập, xác thực bằng ký số theo quy định.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4
“1. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
phải thường xuyên được cập nhật, khai thác sử dụng. Việc cập nhật, khai thác sử
dụng thực hiện thông qua Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc
gia”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức
1. Dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, bao
gồm:
a) Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin để
xác định danh tính, thành phần xuất thân, định danh cán bộ, công chức, viên chức;
b) Dữ liệu phản ánh thông tin quan hệ gia đình;
c) Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân;
d) Dữ liệu phản ánh thông tin về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch,
điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu;
đ) Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình
đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị;
quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ; ngoại
ngữ, tin học, tiếng dân tộc;
e) Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm;
chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, phụ cấp lương; đánh giá, xếp loại chất
lượng; thi đua, khen thưởng; kỷ luật;
g) Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ chức chính trị;
h) Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang;
i) Dữ liệu phản ánh thông tin về kinh tế bản thân;
k) Dữ liệu phản ánh thông tin về tình trạng sức khỏe và các thông tin khác
phản ánh quá trình công tác của cán bộ, công chức, viên chức
2. Các dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này và dữ liệu chủ, dữ liệu tham
chiếu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được quy định
cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Bộ Nội vụ cụ thể hóa
trong tổ chức phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, nền tảng quản lý cán bộ, công
chức, viên chức quốc gia đáp ứng yêu cầu quản lý. Trong quá trình tổ chức, triển
khai thực hiện chủ động điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia

1. Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia là nền tảng số
dùng chung quốc gia, cung cấp các dịch vụ quản lý, khai thác, phân tích, tổng
hợp, xác thực danh tính, đồng bộ dữ liệu, hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên
chức; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ ra quyết định, hướng tới thực hiện nghiệp vụ
quản lý cán bộ, công chức, viên chức bằng dữ liệu, hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ
giấy theo lộ trình, yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm
quyền về quản lý cán bộ; phù hợp với thẩm quyền, phân cấp quản lý của cơ quan,
tổ chức, đơn vị và đáp ứng điều kiện, hạ tầng, kỹ thuật.
2. Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia sử dụng Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức làm hạ tầng dữ liệu và thực hiện
thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác, phân tích dữ liệu; kết nối, đồng bộ thông
tin, dữ liệu, hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức với các cơ sở dữ liệu, nền
tảng số, hệ thống thông thông tin thông qua Nền tảng.
3. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng Nền tảng quản lý cán bộ, công chức,
viên chức quốc gia được xác thực, định danh thông qua Nền tảng VNeID.
4. Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia được phát triển
bao gồm các thành phần để cung cấp các dịch vụ, chức năng cơ bản sau:
a) Cổng Thông tin về cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng cung
cấp thông tin về chính sách, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; hoạt động
quản lý, thực hiện chính sách, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; cung
cấp thông tin, dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức cho các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân;
b) Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu, hồ sơ điện tử trong suốt vòng đời công
tác của cán bộ, công chức, viên chức từ khi tiếp nhận, tuyển dụng đến khi thôi
việc, nghỉ hưu;
c) Khai thác, phân tích dữ liệu để tổng hợp, thống kê, phân tích cơ cấu, biến
động, chất lượng đội ngũ, dự báo nhân lực; cung cấp thông tin, dữ liệu trong quá
trình xử lý, thực hiện các quy trình, nghiệp vụ quản lý cán bộ, công chức, viên
chức;
d) Kết nối, điều phối cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các cơ sở dữ liệu, nền tảng số, hệ
thống thông tin có liên quan; xác thực danh tính và các dịch vụ, chức năng liên
quan khác.
5. Bộ Nội vụ quy định cụ thể phạm vi, đối tượng sử dụng, yêu cầu đáp ứng
về dịch vụ, chức năng đối với Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc
gia. Xây dựng, ban hành Kiến trúc Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức, trong đó bao gồm kiến trúc dữ liệu, kiến trúc nền tảng phù hợp với
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 8
“2. Thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử từ hoạt động nghiệp vụ quản lý, hoạt
động số hóa, chuẩn hóa hồ sơ, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Dữ liệu trực tiếp từ hoạt động nghiệp vụ quản lý, hồ sơ điện tử cán bộ,
công chức, viên chức trên Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc
gia.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Phương thức thu thập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức
1. Thu thập, cập nhật dữ liệu thông qua kết nối hệ thống để đồng bộ dữ liệu
từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
2. Thu thập, cập nhật dữ liệu thông qua kết nối hệ thống để đồng bộ dữ liệu
chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác.
3. Cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên
chức trực tiếp cập nhật thông tin, dữ liệu của cán bộ, công chức, viên chức.
4. Đồng bộ dữ liệu hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức,
viên chức để bảo đảm chính xác, thống nhất dữ liệu.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12
“2. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức; chủ trì xây dựng, phát triển, quản lý việc vận hành, khai thác, sử
dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; Nền tảng quản lý
cán bộ, công chức, viên chức quốc gia.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13
“2. Yêu cầu đối với hoạt động khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia
về cán bộ, công chức, viên chức:
a) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức được thực hiện thông qua Nền tảng quản lý cán bộ, công chức,
viên chức quốc gia.
b) Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức;
cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
có trách nhiệm áp dụng các biện pháp, giải pháp kỹ thuật để bảo đảm việc khai
thác và sử dụng dữ liệu an toàn, hiệu quả; đúng mục đích, phạm vi khai thác, sử
dụng dữ liệu”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14
“2. Tra cứu, sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu được tổng hợp, phân
tích và cung cấp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua tài khoản được cấp cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân trên Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc
gia. Thống nhất sử dụng số định danh cá nhân (mã định danh hồ sơ điện tử) của
cá nhân cán bộ, công chức, viên chức làm tài khoản truy cập, sử dụng và được xác
thực, định danh qua Nền tảng VNeID.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15
“b) Đồng bộ, xác thực thông tin, dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức để
chuẩn hóa, thống nhất dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị với dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức quốc
gia;
a) Tra cứu, trích xuất thông tin, dữ liệu, hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên
chức; trích ngang, trích lục hồ sơ điện tử, thông tin quá trình công tác, diễn biến
tiền lương, kết quả thực hiện nhiệm vụ; thi đua, khen thưởng; quá trình đào tạo,
bồi dưỡng;”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
“Điều 16. Hồ sơ điện tử
1. Hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức bao gồm:
a) Lý lịch điện tử; Lý lịch tóm tắt điện tử; Sơ yếu lý lịch điện tử;
b) Các thành phần hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ
cán bộ, công chức, viên chức;
c) Các thành phần hồ sơ điện tử quy định tại điểm a, điểm b khoản này được
tạo lập, đồng bộ từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, tài liệu điện tử được số
hóa từ tài liệu giấy hợp lệ có xác thực bằng chữ ký số;
d) Các thành phần hồ sơ điện tử có hình thức trình bày thống nhất với thành
phần hồ sơ giấy. Trường hợp trình bày khác nhưng bảo đảm đầy đủ thông tin phải
được thống nhất của cơ quan có thẩm quyền quản lý về hồ sơ cán bộ.
2. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có một hồ sơ điện tử được gắn mã định
danh duy nhất (mã định danh hồ sơ điện tử) sử dụng thống nhất trong toàn hệ
thống chính trị; được chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền quản lý khi có thay
đổi về cơ quan, đơn vị quản lý.
3. Thống nhất sử dụng Số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện
tử cán bộ, công chức, viên chức. Mã định danh này gắn liền với số hiệu cán bộ,
công chức, viên chức do Bộ Nội vụ hướng dẫn, sử dụng thống nhất trên môi

trường điện tử.
4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về
văn thư, lưu trữ; pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về dữ
liệu, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng truy cập của dữ
liệu.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Lý lịch điện tử, Sơ yếu lý lịch điện tử
1. Lý lịch điện tử, Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập đồng thời với quá trình
tạo lập hồ sơ điện tử và gắn với một hồ sơ điện tử duy nhất. Mã số, số hiệu lý lịch,
sơ yếu lý lịch điện tử sử dụng thống nhất với mã định danh hồ sơ điện tử, số hiệu
cán bộ, công chức, viên chức.
2. Cấu trúc của lý lịch điện tử, Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập phù hợp
với quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Nguồn
dữ liệu tạo lập từ dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Tạo lập hồ sơ điện tử
1. Trách nhiệm tạo lập hồ sơ điện tử:
Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan được phân cấp,
ủy quyền thực hiện tạo lập hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức. Việc tạo
lập được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
2. Thời gian tạo lập hồ sơ điện tử:
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ban hành quyết định bầu
cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định, tuyển dụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải hoàn thành tạo lập hồ sơ điện tử.
3. Trường hợp quy trình bổ nhiệm, tiếp nhận, tuyển dụng cán bộ, công chức,
viên chức thực hiện bằng phương thức điện tử thì hồ sơ điện tử của cán bộ, công
chức, viên chức được tạo lập đồng thời cùng với việc ban hành quyết định bổ
nhiệm, tiếp nhận, tuyển dụng.
4. Tạo lập hồ sơ điện tử đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức
không còn công tác:
a) Cơ quan, đơn vị quản lý hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức có trách
nhiệm tạo lập, cập nhật;
b) Hồ sơ điện tử được tạo lập có đầy đủ thông tin, dữ liệu, các thành phần hồ
sơ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 khoản 3 Điều 19
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 19
“b) Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thường
xuyên cập nhật các thông tin, dữ liệu của cán bộ, công chức, viên chức phát sinh
từ nghiệp vụ quản lý cán bộ, công chức, viên chức vào hồ sơ điện tử của cán bộ,
công chức, viên chức trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi có
thông tin phát sinh;
c) Đối với các dữ liệu liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức sinh ra từ
quy trình nghiệp vụ xử lý bằng phương thức điện tử, dữ liệu phải được cập nhật,
đồng bộ vào hồ sơ điện tử sau khi quy trình xử lý nghiệp vụ được hoàn thành;
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19
“3. Phê duyệt hồ sơ điện tử:
a) Cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức hoặc
cơ quan, đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền có trách nhiệm kiểm tra, xác thực
thông tin, dữ liệu, tài liệu chứng minh (nếu có) do cán bộ, công chức, viên chức
cập nhật để bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ, thống nhất của thông tin, dữ liệu và phê
duyệt thông qua việc ký số bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong thời gian
không quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông báo cán bộ, công
chức, viên chức cập nhật hồ sơ trên hệ thống;
b) Sau khi phê duyệt, thông tin, dữ liệu được cập nhật, đồng bộ vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
“Điều 20. Sử dụng hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
1. Thành phần hồ sơ điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức có giá trị pháp lý như thành phần hồ sơ giấy, được sử dụng thay
thế các thành phần hồ sơ giấy trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.
2. Trường hợp do yêu cầu nghiệp vụ phải sử dụng hồ sơ giấy, cơ quan quản
lý hoặc cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức khai thác, trích xuất
từ hồ sơ điện tử trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức,
chuyển đổi sang bản giấy để sử dụng. Việc chuyển đổi sang bản giấy từ hồ sơ điện
tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, ghi rõ nguồn thông
tin, thời điểm, tổ chức, cá nhân khai thác. Cán bộ, công chức, viên chức không
phải chuẩn bị lại các thành phần hồ sơ đã có trong hồ sơ điện tử.
3. Cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không được yêu
cầu cán bộ, công chức, viên chức cung cấp lại thông tin, thành phần hồ sơ đã có

trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp cần
thiết nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trường
hợp phát hiện thông tin, dữ liệu có sai lệch, cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan
quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật thông
tin, dữ liệu thuộc phạm vi thẩm quyền của mình lên hồ sơ điện tử của cán bộ, công
chức, viên chức.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chỉ được truy cập, xem hồ sơ
điện tử của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật khi được
người đó đồng ý bằng thông điệp điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền
rút lại ý kiến đã đồng ý. Trường hợp phục vụ công tác cán bộ, giải quyết chế độ
chính sách, cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
được phép truy cập, xem hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trong phạm
vi thẩm quyền và nhiệm vụ được giao và có nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ
dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
5. Khi cán bộ, công chức, viên chức thay đổi cơ quan, đơn vị công tác, hồ sơ
điện tử phải được chuyển giao quản lý đồng bộ với hồ sơ giấy và được thực hiện
bằng phương thức điện tử.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22
“1. Đối với các dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức thuộc
danh mục bí mật nhà nước, cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức có trách nhiệm triển khai các giải pháp, biện pháp để bảo
đảm bí mật khi quản lý, lưu trữ, truyền đưa, sử dụng trên môi trường điện tử theo
quy định của pháp luật.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
“Kinh phí cho việc xây dựng, phát triển, cập nhật, duy trì, khai thác sử dụng
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; Nền tảng quản lý cán bộ,
công chức, viên chức quốc gia được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
“1. Sử dụng Mạng Truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và
Nhà nước làm hạ tầng truyền dẫn để kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các cơ sở dữ liệu, nền tảng số, hệ
thống thông tin liên quan khác để tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu
cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
2. Sử dụng Nền tảng VNeID do Bộ Công an xây dựng, quản lý vận hành làm
nền tảng xác thực, định danh đối với cán bộ, công chức, viên chức khi sử dụng
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; Nền tảng quản lý cán bộ,
công chức, viên chức quốc gia.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25
“2. Thực hiện các giải pháp kiểm soát truy cập, kiểm định, kiểm tra, đánh
giá an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức, Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia;
các cơ sở dữ liệu, nền tảng, hệ thống thông tin tham gia kết nối, chia sẻ dữ liệu
theo quy định của pháp luật về an toàn, an ninh mạng.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 26
“4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và thường xuyên
cập nhật, mở rộng, nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức; Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia đáp ứng
yêu cầu quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường điện tử và yêu cầu
về quản lý, khai thác sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử.
5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan tổ chức kết nối Cơ
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các cơ sở dữ liệu, các nền
tảng số, hệ thống thông tin liên quan khác để thu thập, đồng bộ dữ liệu.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện đồng bộ dữ liệu giữa Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư để bảo đảm chính xác, thống nhất các thông tin, dữ liệu cơ bản về cán bộ,
công chức, viên chức; đồng bộ dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức lên Cơ sở
dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định của pháp luật về dữ liệu.”.
Điều 22. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 27
“7. Thực hiện xác thực, định danh cán bộ, công chức, viên chức sử dụng Cơ
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; Nền tảng quản lý cán bộ,
công chức, viên chức quốc gia quan Nền tảng VNeID bảo đảm an toàn, an ninh
mạng.”.
Điều 23. Sửa đổi tên Điều 30 và sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30
1. Sửa đổi tên Điều 30
“Điều 30. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác của Nhà nước”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30
“2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi
quản lý thường xuyên sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia, Nền tảng quản lý cán bộ,
công chức, viên chức quốc gia; rà soát, cập nhật, khai thác sử dụng dữ liệu đúng
thẩm quyền; bảo đảm dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
được cập nhật kịp thời; chịu trách nhiệm rà soát, kiểm tra, xác thực dữ liệu trước
khi cập nhật, đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên

chức.”.
Điều 24. Bãi bỏ khoản 4 Điều 4, Điều 11
Điều 25. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm 2026.
2. Phụ lục quy định dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức trong cơ sở Dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Nghị định số
27/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
3. Trong thời gian Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia
chưa được hoàn thiện, vận hành chính thức, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác của Nhà
nước có trách nhiệm duy trì, vận hành ổn định các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông
tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức; duy trì kết nối, thường xuyên cập nhật,
đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà

Phụ lục
DỮ LIỆU VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CƠ SỞ
DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày /.../2026 của Chính phủ)
TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
I
Dữ liệu phản ánh thông tin
cơ bản về bản thân, bao
gồm các thông tin cơ bản
để xác định danh tính,
định danh cán bộ, công
chức, viên chức
1
Ảnh đại diện
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Số hiệu cán bộ, công chức,
viên chức
Dữ liệu chủ
3
Đối tượng CBCCVC
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
4
Trạng thái công tác
Dữ liệu chủ
5
Đơn vị quản lý
Dữ liệu chủ
6
Đơn vị sử dụng
Dữ liệu chủ
7
Mã định danh hồ sơ
Dữ liệu chủ
8
Họ, đệm, tên khai sinh
Dữ liệu
tham chiếu
CSDL
quốc gia
về dân cư
Cán bộ, công
chức, viên chức
9
Họ, đệm, tên gọi khác
Dữ liệu
tham chiếu
10
Giới tính
Dữ liệu
tham chiếu
11
Ngày, tháng, năm sinh
Dữ liệu
tham chiếu
12
Nơi sinh
Dữ liệu
tham chiếu
13
Quê quán
Dữ liệu
tham chiếu
14
Dân tộc
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
15
Tôn giáo
Dữ liệu
tham chiếu
16
Thành phần gia đình xuất
thân
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cán bộ, công
chức, viên chức
17
Đối tượng chính sách
Dữ liệu chủ
18
Số định danh cá nhân/số căn
cước công dân
Dữ liệu
tham chiếu
CSDL
quốc gia
về dân cư
Cán bộ, công
chức, viên chức
19
Ngày, tháng, năm cấp căn
cước công dân
Dữ liệu
tham chiếu
20
Nơi cấp căn cước công dân
Dữ liệu
tham chiếu
21
Số hộ chiếu
Dữ liệu
tham chiếu
22
Ngày cấp hộ chiếu
Dữ liệu
tham chiếu
23
Nơi cấp hộ chiếu
Dữ liệu
tham chiếu
24
Nơi đăng ký thường trú
Dữ liệu
tham chiếu
25
Nơi ở hiện nay
Dữ liệu
tham chiếu
26
Điện thoại liên hệ
Dữ liệu
tham chiếu
27
Địa chỉ thư điện tử
Dữ liệu
tham chiếu
28
Tình trạng hôn nhân
Dữ liệu
tham chiếu
29
Mã số bảo hiểm xã hội
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Tài
chính
(CSDL
quốc gia
về bảo
hiểm xã
hội)
Cán bộ, công
chức, viên chức
30
Mã thẻ bảo hiểm y tế
Dữ liệu
tham chiếu
31
Tài khoản mạng xã hội
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cán bộ, công
chức, viên chức

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
32
Những vấn đề khác cần bổ
sung
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cán bộ, công
chức, viên chức
II
Dữ liệu phản ánh thông tin
về quan hệ gia đình
II.1
Về bản thân
CSDL
quốc gia
về dân cư
Cán bộ, công
chức, viên chức
1
Tên mối quan hệ của thân
nhân với bản thân, bên vợ
(chồng)
Dữ liệu
tham chiếu
2
Họ, đệm, tên khai sinh
Dữ liệu
tham chiếu
3
Tình trạng sống
Dữ liệu
tham chiếu
4
Số định danh cá nhân/số căn
cước công dân
Dữ liệu
tham chiếu
5
Dân tộc
Dữ liệu
tham chiếu
6
Tôn giáo
Dữ liệu
tham chiếu
7
Giới tính
Dữ liệu
tham chiếu
8
Quốc tịch
Dữ liệu
tham chiếu
9
Năm kết hôn (đối với trường
hợp quan hệ thân nhân là
vợ/chồng)
Dữ liệu
tham chiếu
10
Năm ly hôn (đối với trường
hợp quan hệ thân nhân là
vợ/chồng)
Dữ liệu
tham chiếu
11
Quê quán
Dữ liệu
tham chiếu
12
Nơi ở hiện nay
Dữ liệu
tham chiếu
13
Nơi đăng ký thường trú
Dữ liệu
tham chiếu
14
Nghề nghiệp
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
15
Chức vụ
Dữ liệu chủ

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
16
Cơ quan/tổ chức công tác
Dữ liệu chủ
17
Loại hình cơ quan/tổ chức
(nếu là tổ chức nước ngoài;
liên kết nước ngoài)
Dữ liệu chủ
18
Địa chỉ trụ sở cơ quan/tổ
chức công tác (địa chỉ,
xã/phường, tỉnh/thành phố;
quốc gia)
Dữ liệu chủ
19
Cơ sở học tập, đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Giáo
dục và
Đào tạo
Cán bộ, công
chức, viên chức
20
Địa chỉ trụ sở cơ sở học tập,
đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
21
Đảng viên Đảng cộng sản
Việt Nam
Dữ liệu
tham chiếu
Ban Tổ
chức
Trung
ương
Cán bộ, công
chức, viên chức
22
Số hiệu Đảng viên
Dữ liệu
tham chiếu
23
Tham gia tổ chức chính trị -
xã hội ở nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Công
an
Cán bộ, công
chức, viên chức
24
Tên tổ chức chính trị - xã
hội ở nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
25
Thái độ chính trị
26
Làm cho chế độ cũ
Dữ liệu
tham chiếu
27
Tiền án/tiền sự
Dữ liệu
tham chiếu
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
Thông tin có yếu tố nước
ngoài:
Bộ Công
an
Cán bộ, công
chức, viên chức
28
Thời gian ở nước ngoài: Từ
ngày
Dữ liệu
tham chiếu
29
Thời gian ở nước ngoài:
Đến ngày
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
30
Mục đích
Dữ liệu
tham chiếu
31
Số hộ chiếu
Dữ liệu
tham chiếu
32
Được cử đi
Dữ liệu
tham chiếu
33
Cơ quan cử đi
Dữ liệu
tham chiếu
34
Cơ sở học tập, đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
35
Địa chỉ cơ sở học tập, đào
tạo
Dữ liệu
tham chiếu
36
Quốc gia
Dữ liệu
tham chiếu
37
Kinh phí
Dữ liệu
tham chiếu
38
Thái độ chính trị ở nước
ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
39
Hình thức cộng tác
Dữ liệu
tham chiếu
40
Nội dung cộng tác, làm việc
Dữ liệu
tham chiếu
41
Mức tiền lương, thù lao
Dữ liệu
tham chiếu
42
Giá trị đầu tư
Dữ liệu
tham chiếu
Thông tin tài sản ở nước
ngoài:
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Công
an
Cán bộ, công
chức, viên chức
43
Loại tài sản
Dữ liệu
tham chiếu
44
Giá trị tài sản
Dữ liệu
tham chiếu
45
Địa chỉ tài sản
Dữ liệu
tham chiếu
46
Nguồn gốc tài sản
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
47
Chi tiết thông tin có tài sản
ở nước ngoài (nếu có)
Dữ liệu
tham chiếu
III
Dữ liệu phản ánh thông tin
lịch sử bản thân
III.1
Bị bắt, bị tù
1
Vi phạm bị bắt, tù
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Công
an
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Bị bắt, tù từ ngày, tháng,
năm
Dữ liệu
tham chiếu
3
Bị bắt, tù đến ngày, tháng,
năm
Dữ liệu
tham chiếu
4
Nơi bị bắt, tù
Dữ liệu
tham chiếu
5
Tên tổ chức
Dữ liệu
tham chiếu
6
Lĩnh vực hoạt động
Dữ liệu
tham chiếu
7
Địa điểm trụ sở
Dữ liệu
tham chiếu
8
Ngày, tháng, năm bắt đầu
tham gia
Dữ liệu
tham chiếu
9
Ngày, tháng, năm kết thúc
tham gia
Dữ liệu
tham chiếu
10
Chức danh/chức vụ trong tổ
chức
Dữ liệu
tham chiếu
11
Công việc/nhiệm vụ thực
hiện
Dữ liệu
tham chiếu
Loại liên quan đến yếu tố
nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
12
Từ tháng/năm
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Công
an
Cán bộ, công
chức, viên chức
13
Đến tháng/năm
Dữ liệu
tham chiếu
14
Quốc gia
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
15
Mục đích
Dữ liệu
tham chiếu
16
Tên cá nhân/ Tổ chức ở
nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
17
Số hộ chiếu
Dữ liệu
tham chiếu
18
Địa chỉ lưu trú
Dữ liệu
tham chiếu
19
Nguồn kinh phí
Dữ liệu
tham chiếu
20
Hoạt động khác trong thời
gian ở nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
21
Nội dung công tác/ làm việc
Dữ liệu
tham chiếu
22
Địa chỉ cá nhân, tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam
(Tỉnh/TP)
Dữ liệu
tham chiếu
23
Địa chỉ cá nhân, tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam
(Xã/Phường)
Dữ liệu
tham chiếu
24
Địa chỉ cá nhân, tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam
(chi tiết)
Dữ liệu
tham chiếu
25
Quốc gia
Dữ liệu
tham chiếu
26
Địa chỉ chi tiết tại nước
ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
27
Tên của tổ chức, cá nhân
nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
28
Lĩnh vực/ công việc của tổ
chức/ cá nhân nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
29
Chi tiết nội dung công việc
Dữ liệu
tham chiếu
30
Loại đơn vị tiền tệ của Tiền
lương, thù lao
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
31
Tiền lương, thù lao
Dữ liệu
tham chiếu
32
Tên tổ chức/ cá nhân nước
ngoài thuê tài sản
Dữ liệu
tham chiếu
33
Địa chỉ tại nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
34
Loại tài sản cho thuê
Dữ liệu
tham chiếu
35
Địa chỉ tài sản (nếu có)
Dữ liệu
tham chiếu
36
Mục đích thuê tài sản
Dữ liệu
tham chiếu
37
Loại đơn vị tiền tệ giá trị
cho thuê
Dữ liệu
tham chiếu
38
Giá trị cho thuê
Dữ liệu
tham chiếu
39
Tên tổ chức trao tặng tài sản
Dữ liệu
tham chiếu
40
Loại huân, huy chương, giải
thưởng, học hàm, học vị
hoặc danh hiệu
Dữ liệu
tham chiếu
41
Lý do trao tặng
Dữ liệu
tham chiếu
42
Tiền, hiện vật (nếu có)
Dữ liệu
tham chiếu
43
Tên tổ chức, cá nhân trao
tặng
Dữ liệu
tham chiếu
44
Loại quà tặng
Dữ liệu
tham chiếu
45
Giá trị
Dữ liệu
tham chiếu
46
Lý do tặng
Dữ liệu
tham chiếu
47
Hình thức nhận
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
48
Mối quan hệ với cá nhân, tổ
chức tặng
Dữ liệu
tham chiếu
49
quốc gia của tổ chức, cá
nhân người nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
50
Tên cá nhân/tổ chức nước
ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
51
Địa chỉ
Dữ liệu
tham chiếu
52
Lĩnh vực
Dữ liệu
tham chiếu
53
Đơn vị tiền tệ của giá trị đầu
tư
Dữ liệu
tham chiếu
54
Giá trị đầu tư
Dữ liệu
tham chiếu
55
Hình thức
Dữ liệu
tham chiếu
56
Mục đích
Dữ liệu
tham chiếu
57
Số tài khoản chuyển
Dữ liệu
tham chiếu
58
Số tài khoản nhận
Dữ liệu
tham chiếu
59
Đơn vị tiền tệ của giá trị tài
sản chuyển
Dữ liệu
tham chiếu
60
Giá trị tài sản chuyển
Dữ liệu
tham chiếu
61
Thông tin người nhận
Dữ liệu
tham chiếu
IV
Dữ liệu phản ánh thông tin
về tuyển dụng, bầu cử, bổ
nhiệm, quy hoạch, điều
động, luân chuyển, biệt
phái, thôi việc, nghỉ hưu
IV.1
Về tuyển dụng, bầu cử, bổ
nhiệm

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
1
Nghề nghiệp trước khi tuyển
dụng, bầu cử, bổ nhiệm
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Ngày, tháng, năm tuyển
dụng lần đầu
Dữ liệu chủ
3
Cơ quan tuyển dụng lần đầu
Dữ liệu chủ
4
Quyết định tuyển dụng lần
đầu
Dữ liệu chủ
5
Ngày tuyển dụng lần sau
(nếu có)
Dữ liệu chủ
6
Cơ quan tuyển dụng lần sau
Dữ liệu chủ
7
Vị trí được tuyển dụng, bầu
cử, bổ nhiệm
Dữ liệu chủ
8
Ngày, tháng, năm vào cơ
quan hiện đang công tác
Dữ liệu chủ
9
Chức vụ hiện tại
Dữ liệu chủ
10
Ngày bổ nhiệm chức vụ
hiện tại
Dữ liệu chủ
11
Ngày bổ nhiệm lại/ phê
chuẩn nhiệm kỳ tiếp theo
Dữ liệu chủ
12
Chức vụ kiêm nhiệm
Dữ liệu chủ
13
Công việc chính được giao
Dữ liệu chủ
14
Năng lực, sở trường
Dữ liệu chủ
15
Sở thích
16
Kỹ năng mềm
17
Công việc làm lâu nhất
Dữ liệu chủ
18
Quyết định tuyển dụng/bổ
nhiệm/phê chuẩn
Dữ liệu chủ
IV.2
Về quy hoạch
1
Chức danh, chức vụ được
quy hoạch
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
2
Kỳ quy hoạch
Dữ liệu chủ
3
Nguồn nhân sự quy hoạch
Dữ liệu chủ
4
Quyết định quy hoạch
Dữ liệu chủ
IV.3
Về điều động, luân
chuyển, biệt phái

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
1
Điều động, luân chuyển,
biệt phái
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
2
Cơ quan điều động, luân
chuyển, biệt phái
Dữ liệu chủ
3
Cơ quan tiếp nhận
Dữ liệu chủ
4
Ngày quyết định (ngày điều
động, luân chuyển, biệt
phái)
Dữ liệu chủ
5
Thời gian biệt phái từ ngày
tháng, năm
Dữ liệu chủ
6
Biệt phái đến ngày tháng,
năm
Dữ liệu chủ
7
Quyết định điều động, luân
chuyển, biệt phái
Dữ liệu chủ
IV.4
Về thôi việc, nghỉ hưu
1
Ngày, tháng, năm thôi
việc/nghỉ hưu
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
2
Quyết định thôi việc/ nghỉ
hưu
Dữ liệu chủ
3
Lý do thôi việc
Dữ liệu chủ
V
Dữ liệu phản ánh thông tin
về học vấn, trình độ
chuyên môn, quá trình đào
tạo; quá trình bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ,
bao gồm lý luận chính trị;
quốc phòng, an ninh; quản
lý nhà nước, kỹ năng
chuyên môn, nghiệp vụ;
tin học, ngoại ngữ
V.1
Về học vấn, trình độ
1
Hệ giáo dục phổ thông
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Giáo
dục và
Đào tạo
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Lớp tốt nghiệp hệ giáo dục
phổ thông
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
3
Chức danh khoa học (học
hàm)
Dữ liệu
tham chiếu
4
Năm công nhận chức danh
Dữ liệu
tham chiếu
5
Học vị cao nhất
Dữ liệu
tham chiếu
6
Năm công nhận học vị
Dữ liệu
tham chiếu
7
Ngành, lĩnh vực công nhận
Dữ liệu
tham chiếu
V.2
Quá trình đào tạo chuyên
chuyên môn, đào tạo lý
luận chính trị
a)
Đào tạo chuyên chuyên
môn
1
Ngày, tháng, năm bắt đầu
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Giáo
dục và
Đào tạo
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Ngày, tháng, năm kết thúc
Dữ liệu
tham chiếu
3
Tên chuyên ngành đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
4
Tên cơ sở đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
5
Nước đào tạo
6
Hình thức đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
7
Tên văn bằng được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
8
Loại văn bằng được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
9
Số hiệu văn bằng được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
10
Ngày, tháng, năm cấp
Dữ liệu
tham chiếu
11
Văn bằng được cấp
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
12
Đào tạo nước ngoài:
13
Cử đi học nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
14
Tên cơ quan cử đi học nước
ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
15
Tên cơ quan cử đi (ngoài
danh mục)
Dữ liệu
tham chiếu
16
Số hộ chiếu
Dữ liệu
tham chiếu
17
Địa chỉ học tập
Dữ liệu
tham chiếu
18
Kinh phí
Dữ liệu
tham chiếu
19
Hoạt động khác trong thời
gian ở nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
20
Ngày tháng năm bằng được
công nhận tại Việt Nam
Dữ liệu
tham chiếu
b)
Đào tạo lý luận chính trị
1
Ngày, tháng, năm bắt đầu
Dữ liệu
tham chiếu
Học viện
Chính trị
quốc gia
Hồ Chí
Minh
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Ngày, tháng, năm kết thúc
Dữ liệu
tham chiếu
3
Tên cơ sở đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
4
Hình thức đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
5
Tên văn bằng được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
6
Trình độ đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
7
Loại văn bằng được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
8
Xếp loại
Dữ liệu
tham chiếu
9
Số hiệu văn bằng được cấp
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
10
Ngày, tháng, năm cấp
Dữ liệu
tham chiếu
11
Văn bằng được cấp (đính
kèm)
Dữ liệu
tham chiếu
V.3
Về bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ
1
Ngày, tháng, năm bắt đầu
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Ngày, tháng, năm kết thúc
Dữ liệu chủ
3
Tên cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu chủ
4
Hình thức đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu chủ
5
Tên chứng nhận được cấp
Dữ liệu chủ
6
Tên chương trình bồi dưỡng
Dữ liệu chủ
7
Số hiệu chứng nhận được
cấp
Dữ liệu chủ
8
Ngày, tháng, năm cấp
Dữ liệu chủ
9
Giấy chứng nhận được cấp
Dữ liệu chủ
V.4
Bồi dưỡng Kiến thức quốc
phòng và an ninh
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Quốc
phòng
Cán bộ, công
chức, viên chức
1
Từ ngày, tháng, năm
Dữ liệu
tham chiếu
2
Đến ngày, tháng, năm
Dữ liệu
tham chiếu
3
Đối tượng bồi dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
4
Tên Cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
5
Hình thức đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
6
Tên Giấy chứng nhận được
cấp
Dữ liệu
tham chiếu
7
Ngày, tháng năm cấp
Dữ liệu
tham chiếu
8
Giấy chứng nhận
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
V.5
Bồi dưỡng chức danh lãnh
đạo, quản lý
1
Từ ngày, tháng, năm
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Đến ngày, tháng, năm
Dữ liệu chủ
3
Tên chương trình bồi dưỡng
Dữ liệu chủ
4
Tên Cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu chủ
5
Hình thức đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu chủ
6
Tên Giấy chứng nhận được
cấp
Dữ liệu chủ
7
Ngày, tháng năm cấp
Dữ liệu chủ
8
Giấy chứng nhận
Dữ liệu chủ
V.6
Ngoại ngữ
1
Nước đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Giáo
dục và
Đào tạo
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Tên cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
3
Hình thức đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
4
Loại văn bằng/chứng chỉ
Dữ liệu
tham chiếu
5
Đào tạo ở nước ngoài
6
Cơ quan cử đi
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Giáo
dục và
Đào tạo
Cán bộ, công
chức, viên chức
7
Tên cơ quan cử đi
Dữ liệu
tham chiếu
8
Số hộ chiếu
Dữ liệu
tham chiếu
9
Kinh phí học tập
Dữ liệu
tham chiếu
10
Địa chỉ lưu trú
Dữ liệu
tham chiếu
11
Hoạt động khác trong thời
gian ở nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
12
Ngày tháng năm được công
nhận tại Việt Nam
Dữ liệu
tham chiếu
13
Quyết định cử đi đào tạo,
bồi dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
V.7
Tiếng Dân tộc
1
Tên lớp, chương tình học
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Giáo
dục và
Đào tạo
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Tiếng dân tộc
Dữ liệu
tham chiếu
3
Tên cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
4
Hình thức đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
5
Tên chứng chỉ/chứng nhận
được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
6
Số hiệu chứng chỉ/chứng
nhận được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
7
Ngày, tháng, năm cấp
Dữ liệu
tham chiếu
8
Chứng chỉ/chứng nhận được
cấp
Dữ liệu
tham chiếu
V.8
Tin học
1
Nước đào tạo
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Giáo
dục và
Đào tạo
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Tên cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
3
Hình thức đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
4
Loại văn bằng/chứng chỉ
Dữ liệu
tham chiếu
5
Tên văn bằng/chứng chỉ
Dữ liệu
tham chiếu
6
Trình độ
Dữ liệu
tham chiếu
7
Số hiệu văn bằng/chứng chỉ
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
8
Ngày, tháng, năm cấp
Dữ liệu
tham chiếu
9
Văn bằng/chứng chỉ
Dữ liệu
tham chiếu
10
Đào tạo ở nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
11
Cơ quan cử đi
Dữ liệu
tham chiếu
12
Tên cơ quan cử đi
Dữ liệu
tham chiếu
13
Số hộ chiếu
Dữ liệu
tham chiếu
14
Kinh phí học tập
Dữ liệu
tham chiếu
15
Địa chỉ lưu trú
Dữ liệu
tham chiếu
16
Hoạt động khác trong thời
gian ở nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
17
Ngày tháng năm được công
nhận tại Việt Nam
Dữ liệu
tham chiếu
18
Quyết định cử đi đào tạo,
bồi dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
V.9
Bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ khác ở trong và
ngoài nước
1
Ngày, tháng, năm bắt đầu
Dữ liệu
tham chiếu
Cơ quan,
tổ chức
đào tạo,
bồi
dưỡng
2
Ngày, tháng, năm kết thúc
Dữ liệu
tham chiếu
Cán bộ, công
chức, viên chức
3
Tên cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
4
Nước đào tạo, bồi dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
5
Hình thức đào tạo, bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
6
Tên chương trình, lớp bồi
dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
7
Loại văn bằng/chứng
chỉ/chứng nhận được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
8
Tên văn bằng/chứng
chỉ/chứng nhận được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
9
Văn bằng, chứng chỉ/chứng
nhận được cấp
Dữ liệu
tham chiếu
10
Cơ quan cử đi
Dữ liệu
tham chiếu
11
Tên cơ quan cử đi
Dữ liệu
tham chiếu
12
Số hộ chiếu
Dữ liệu
tham chiếu
13
Kinh phí học tập
Dữ liệu
tham chiếu
14
Địa chỉ lưu trú
Dữ liệu
tham chiếu
15
Hoạt động khác trong thời
gian ở nước ngoài
Dữ liệu
tham chiếu
16
Ngày tháng năm được công
nhận tại Việt Nam
Dữ liệu
tham chiếu
17
Quyết định cử đi đào tạo,
bồi dưỡng
Dữ liệu
tham chiếu
VI
Dữ liệu phản ánh thông tin
về cơ quan, đơn vị làm
việc; vị trí việc làm; chức
danh, chức vụ; tiền lương
cơ bản, các khoản phụ cấp
lương; đánh giá, xếp loại
chất lượng; thi đua, khen
thưởng; kỷ luật
VI.1
Về cơ quan, đơn vị làm
việc; vị trí việc làm; chức
danh, chức vụ
1
Từ ngày, tháng, năm
Dữ liệu chủ

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
2
Đến ngày, tháng, năm
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
3
Cơ quan, Đơn vị công tác
Dữ liệu chủ
4
Mã vị trí việc làm
Dữ liệu chủ
5
Loại vị trí việc làm
6
Vị trí việc làm
Dữ liệu chủ
7
Loại quyết định
Dữ liệu chủ
8
Chức vụ
Dữ liệu chủ
9
Quyết định về công tác
Dữ liệu chủ
10
Đại biểu Quốc hội
Dữ liệu
tham chiếu
11
Quốc hội khóa
Dữ liệu
tham chiếu
12
Đại biểu Hội đồng nhân dân
Dữ liệu
tham chiếu
13
Hội đồng nhân dân khóa
Dữ liệu
tham chiếu
VI.2
Về tiền lương, phụ cấp
a)
Quá trình lương:
1
Loại điều chỉnh lương
Bộ Nội
vụ
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
2
Từ ngày, tháng, năm
Dữ liệu chủ
3
Đến ngày, tháng, năm
Dữ liệu chủ
4
Mã ngạch/chức danh
Dữ liệu chủ
5
Tên ngạch/chức danh
Dữ liệu chủ
6
Ngày, tháng, năm vào ngạch
Dữ liệu chủ
7
Bậc lương
Dữ liệu chủ
8
Hệ số lương
Dữ liệu chủ
9
% hưởng
Dữ liệu chủ
10
Lương theo vị trí việc làm
(Loại lương)
Dữ liệu chủ
11
Mức tiền lương theo vị trí
việc làm
Dữ liệu chủ
12
Ngày hưởng bậc lương
Dữ liệu chủ
13
Thời gian xét nâng bậc
lương tiếp theo
Dữ liệu chủ
14
Ngày hưởng phụ cấp thâm
niên vượt khung
Dữ liệu chủ

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
15
Phụ cấp chức vụ
16
Phụ cấp kiêm nhiệm
17
Số quyết định lương
18
Quyết định lương
b)
Phụ cấp:
1
Từ ngày, tháng, năm
Dữ liệu chủ
2
Đến ngày, tháng, năm
Dữ liệu chủ
3
Loại phụ cấp
Dữ liệu chủ
4
Hình thức hưởng
Dữ liệu chủ
5
Giá trị
Dữ liệu chủ
6
Số quyết định phụ cấp
Dữ liệu chủ
7
Quyết định phụ cấp
Dữ liệu chủ
VI.3
Về đánh giá, xếp loại chất
lượng
1
Kỳ đánh giá, xếp loại
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Năm đánh giá, xếp loại
Dữ liệu chủ
3
Kết quả đánh giá, xếp loại
(mức xếp loại chất lượng)
Dữ liệu chủ
4
Đơn vị ban hành quyết định
Dữ liệu chủ
5
Quyết định công nhận kết
quả đánh giá, xếp loại chất
lượng
Dữ liệu chủ
6
Nhận xét, đánh giá của cơ
quan, đơn vị quản lý và sử
dụng cán bộ, công chức
Dữ liệu chủ
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
7
Tự điểm kiểm
Dữ liệu
tham chiếu
CSDL
Đảng
viên
CSDL Đảng viên
8
Nhận xét của chi ủy nơi cư
trú
Dữ liệu
tham chiếu
VI.4
Về thi đua, khen thưởng
1
Khối cơ quan khen thưởng
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
2
Loại Thi đua, khen thưởng
Dữ liệu chủ
3
Cấp thi đua, khen thưởng
Dữ liệu chủ
4
Năm thi đua, khen thưởng
Dữ liệu chủ
5
Hình thức khen thưởng
Dữ liệu chủ

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
6
Thành tích khen thưởng
Dữ liệu chủ
7
Danh hiệu thi đua
Dữ liệu chủ
8
Danh hiệu được phong tặng
Dữ liệu chủ
9
Năm phong tặng
10
Số quyết định
Dữ liệu chủ
11
Ngày, tháng, năm ban hành
quyết định
Dữ liệu chủ
12
Cơ quan ban hành quyết
định
Dữ liệu chủ
13
Quyết định khen
thưởng/phong tặng
Dữ liệu chủ
VI.5
Về kỷ luật
1
Loại kỷ luật (Đảng/Chính
quyền)
Dữ liệu chủ
Bộ Nội
vụ
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Cơ quan ra quyết định kỷ
luật
Dữ liệu chủ
3
Hình thức kỷ luật
Dữ liệu chủ
4
Hành vi vi phạm/Lý do bị
kỷ luật
5
Bị kỷ luật từ ngày, tháng,
năm
Dữ liệu chủ
6
Bị kỷ luật đến ngày, tháng,
năm
Dữ liệu chủ
7
Số quyết định kỷ luật
Dữ liệu chủ
8
Ngày, tháng, năm ban hành
quyết định
Dữ liệu chủ
9
Hình thức bị xử lý
Dữ liệu chủ
10
Cơ quan ban hành quyết
định
Dữ liệu chủ
11
Quyết định kỷ luật
Dữ liệu chủ
12
Được sửa kỷ luật
Dữ liệu chủ
13
Cấp ra quyết định sửa kỷ
luật
Dữ liệu chủ
14
Thời gian sửa kỷ luật
Dữ liệu chủ
VI.6
Tiền án, Tiền sự

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
1
Ngày, tháng, năm kết án
Dữ liệu
tham chiếu
Tòa án
nhân dân
tối cao
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công
chức, viên chức
2
Số quyết định kết án
Dữ liệu
tham chiếu
3
Cơ quan ban hành
Dữ liệu
tham chiếu
4
Hình thức bị xử lý
Dữ liệu
tham chiếu
5
Hành vi vi phạm/Lý do bị
kết án
Dữ liệu
tham chiếu
6
Đã hóa án tích
Dữ liệu
tham chiếu
7
Thời gian xóa án tích
Dữ liệu
tham chiếu
VII
Dữ liệu phản ánh thông tin
về việc tham gia Tổ chức
chính trị
1
Số thẻ Đảng viên Đảng
Cộng sản Việt Nam
Dữ liệu
tham chiếu
Ban Tổ
chức
Trung
ương
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Ngày, tháng, năm vào Đảng
Cộng sản Việt Nam
Dữ liệu
tham chiếu
3
Ngày, tháng, năm chính
thức vào Đảng Cộng sản
Việt Nam
Dữ liệu
tham chiếu
4
Ngày, tháng, năm kết nạp
vào Đảng Cộng sản Việt
Nam lần 2
Dữ liệu
tham chiếu
5
Ngày, tháng, năm ra khỏi
Đảng Cộng sản Việt Nam
Dữ liệu
tham chiếu
6
Chi bộ Đảng đang tham gia
sinh hoạt
Dữ liệu
tham chiếu
7
Chức vụ Đảng hiện tại
Dữ liệu
tham chiếu
8
Chức vụ Đảng kiêm nhiệm
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
9
Chức vụ quy hoạch
Dữ liệu
tham chiếu
10
Ngày, tháng, năm được bầu
chức vụ
Dữ liệu
tham chiếu
11
Ngày, tháng, năm được phê
chuẩn chức vụ
Dữ liệu
tham chiếu
12
Quyết định phê chuẩn chức
vụ
Dữ liệu
tham chiếu
VIII
Dữ liệu phản ánh thông tin
về việc đã từng tham gia
lực lượng vũ trang
1
Đã hoặc từng là quân nhân
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Quốc
phòng
(lực
lượng
Quân đội
nhân dân,
Dân quân
tự vệ);
Bộ Công
an (lực
lượng
Công an
nhân
dân)
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Tên đơn vị tham gia
Dữ liệu
tham chiếu
3
Ngày, tháng, năm tái nhập
ngũ
Dữ liệu
tham chiếu
4
Ngày tháng năm xuất ngũ
Dữ liệu
tham chiếu
5
Quân hàm cao nhất
Dữ liệu
tham chiếu
6
Năm phong (thăng) quân
hàm
Dữ liệu
tham chiếu
7
Chức vụ cao nhất
Dữ liệu
tham chiếu
8
Năm được bổ nhiệm chức
vụ
Dữ liệu
tham chiếu
9
Thương/bệnh binh
Dữ liệu
tham chiếu
10
Hạng thương tật
Dữ liệu
tham chiếu
11
Tỷ lệ thương tật
Dữ liệu
tham chiếu
IX
Dữ liệu phản ánh thông tin
về kinh tế bản thân

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
1
Ngày, tháng, năm kê khai
Dữ liệu
tham chiếu
Cán bộ, công
chức, viên chức
XI.1
Thông tin về thu nhập
2
Tổng thu nhập của gia đình
Dữ liệu
tham chiếu
Thanh tra
Chính
phủ
Cán bộ, công
chức, viên chức
3
Nguồn thu nhập từ lương
Dữ liệu
tham chiếu
4
Nguồn thu nhập khác
Dữ liệu
tham chiếu
IX.2
Thông tin về đất ở, nhà ở
5
Loại nhà ở, đất ở
Dữ liệu
tham chiếu
Thanh tra
Chính
phủ
Cán bộ, công
chức, viên chức
6
Nguồn gốc hình thành
Dữ liệu
tham chiếu
7
Diện tích đất
Dữ liệu
tham chiếu
8
Tổng diện tích sử dụng
Dữ liệu
tham chiếu
9
Giấy chứng nhận quyền sở
hữu
Dữ liệu
tham chiếu
10
Địa chỉ
Dữ liệu
tham chiếu
11
Thông tin khác
Dữ liệu
tham chiếu
IX.3
Về tài sản là đất sản xuất
kinh doanh
12
Nguồn gốc hình thành
Dữ liệu
tham chiếu
Thanh tra
Chính
phủ
Cán bộ, công
chức, viên chức
13
Tổng diện tích sử dụng
Dữ liệu
tham chiếu
14
Mục đích sử dụng
Dữ liệu
tham chiếu
15
Loại đất
Dữ liệu
tham chiếu
16
Địa chỉ
Dữ liệu
tham chiếu

TT
Nhóm dữ liệu/dữ liệu
Vai trò
Nguồn
dữ liệu
Trách nhiệm
cập nhật thông
tin, dữ liệu có
phát sinh, thay
đổi trong quá
trình làm việc
của cán bộ, công
chức
17
Thông tin khác
Dữ liệu
tham chiếu
IX.4
Tài sản khác
18
Thông tin về tài sản khác
Dữ liệu
tham chiếu
Thanh tra
Chính
phủ
Cán bộ, công
chức, viên chức
X
Dữ liệu phản ánh thông tin
về tình trạng sức khỏe
1
Chiều cao
Dữ liệu
tham chiếu
Bộ Y tế
Cán bộ, công
chức, viên chức
2
Cân nặng
Dữ liệu
tham chiếu
3
Tình trạng sức khỏe
Dữ liệu
tham chiếu
4
Giấy chứng nhận sức khỏe
Dữ liệu
tham chiếu
XI
Dữ liệu khác về quá trình
công tác của CBCCVC
1
Tên thành phần hồ sơ
CBCCVC
2
Thành phần hồ sơ CBCCVC
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!