• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 705/QĐ-BHXH 2023 Quy trình công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, BHYT

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/07/2026 10:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 705/QĐ-BHXH Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thế Mạnh
Trích yếu: Ban hành Quy trình công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/05/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 705/QĐ-BHXH

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 705/QĐ-BHXH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 705/QĐ-BHXH PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BHXH
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận
trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Nghị định
số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 23/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về giám định tư pháp
theo vụ việc trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình công nhận, hủy bỏ
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
705
19
05
2
.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo
hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- HĐQL BHXH Việt Nam (để b/c);
- Tổng Giám đốc;
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Lưu: VT, PC.
3
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận
trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BHXH ngày tháng năm 2023
của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định quy trình công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; quy trình tiếp nhận trưng
cầu giám định tư pháp theo vụ việc và chế độ báo cáo kết quả công tác giám
định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã
hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố).
2. Các đơn vị chuyên môn giúp việc Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã
hội các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là đơn vị).
Điều 3. Đơn vị đầu mối theo dõi công tác giám định tư pháp theo vụ
việc
1. Vụ Pháp chế là đầu mối theo dõi chung về công tác giám định tư pháp
theo vụ việc của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Văn phòng Bảo hiểm xã hội
tỉnh, thành phố là đầu mối theo dõi công tác giám định tư pháp theo vụ việc của
Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là đơn vị đầu mối).
2. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm
a) Tiếp nhận quyết định trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế quy định tại Điều 8 và
Điều 9 Quy trình này.
4
b) Báo cáo kết quả công tác giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 10
Quy trình này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
Trình tự, thủ tục công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Điều 4. Trình tự, thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ
việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Trình tự, thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
a) Bước 1: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, Vụ Pháp chế
tham mưu Tổng Giám đốc lựa chọn đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phù hợp và
gửi văn bản yêu cầu đơn vị đề xuất công chức, viên chức của đơn vị làm người
giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế.
b) Bước 2: Đề xuất người giám định tư pháp theo vụ việc
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, các đơn vị lựa chọn công chức, viên chức của đơn vị có đủ tiêu chuẩn
quy định tại Điều 18 Luật Giám định tư pháp năm 2012, lập danh sách đề nghị
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc theo Phụ lục I ban hành kèm
theo Quy trình này và gửi văn bản đề nghị (kèm danh sách) về Bảo hiểm xã hội
Việt Nam (qua Vụ Pháp chế) để tổng hợp.
c) Bước 3: Rà soát thông tin
Vụ Pháp chế tổng hợp danh sách các cá nhân được đề nghị công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ kiểm tra,
rà soát thông tin.
d) Bước 4: Trình Tổng Giám đốc ra quyết định công nhận
Trên cơ sở kết quả rà soát, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật
Giám định tư pháp năm 2012 đã được sửa đổi tại khoản 10 Điều 1 Luật Giám
định tư pháp năm 2020 và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP, Vụ
Pháp chế trình Tổng Giám đốc ra quyết định công nhận người giám định tư pháp
5
theo vụ việc đối với các trường hợp đủ điều kiện hoặc có văn bản gửi đơn vị đề
nghị thông báo rõ lý do đối với các trường hợp không đủ điều kiện.
2. Trình tự, thủ tục công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị và quy định tại khoản 1 Điều
20 Luật Giám định tư pháp năm 2012 đã được sửa đổi tại khoản 10 Điều 1 Luật
Giám định tư pháp năm 2020, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP,
Vụ Pháp chế tham mưu Tổng Giám đốc ban hành Quyết định công nhận các tổ
chức có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Giám định tư pháp năm
2012 để thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thông tin về tổ chức giám định tư pháp theo vụ
việc được công nhận bao gồm: Tên tổ chức; Số, ngày, tháng, năm thành lập; Địa
chỉ tổ chức; Lĩnh vực chuyên môn; Kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn
và hoạt động giám định tư pháp.
Điều 5. Trình tự, thủ tục điều chỉnh danh sách người giám định tư
pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được công
nhận
1. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận,
Thủ trưởng đơn vị có văn bản gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Vụ Pháp chế)
đề nghị điều chỉnh thông tin người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận, trong đó tối thiểu phải có những
nội dung sau: họ và tên người giám định tư pháp theo vụ việc/tên tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận; số quyết định công nhận; thông
tin đề nghị điều chỉnh.
2. Trường hợp bổ sung, thay thế người giám định tư pháp theo vụ việc
Căn cứ tình hình thực tiễn, các đơn vị chủ động rà soát danh sách người
giám định tư pháp theo vụ việc của đơn vị, trường hợp cần bổ sung người giám
định tư pháp theo vụ việc hoặc thay thế người giám định tư pháp theo vụ việc đã
được công nhận, Thủ trưởng đơn vị lập danh sách theo Phụ lục I ban hành kèm
theo Quy trình này và gửi kèm theo văn bản đề nghị (nêu rõ lý do) gửi Bảo hiểm
xã hội Việt Nam (qua Vụ Pháp chế) xem xét.
3. Trường hợp bổ sung, thay thế tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Vụ Pháp chế chủ trì tham mưu Tổng Giám đốc việc bổ sung, thay thế tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và
đáp ứng yêu cầu công việc.
4. Thời hạn thực hiện
6
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Vụ Pháp chế có trách nhiệm: tổng
hợp danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin, bổ sung, thay thế của người giám
định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; phối hợp với
Vụ Tổ chức cán bộ kiểm tra, rà soát thông tin của người giám định tư pháp theo
vụ việc, tổ chức được đề nghị điều chỉnh, bổ sung, thay thế; trên cơ sở kết quả rà
soát, trình Tổng Giám đốc ra quyết định điều chỉnh danh sách người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với các trường
hợp đủ điều kiện hoặc có văn bản gửi đơn vị đề nghị thông báo rõ lý do đối với
các trường hợp không đủ điều kiện.
Điều 6. Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
1. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
a) Khi người giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy
định tại Điều 18 Luật Giám định tư pháp năm 2012, thủ trưởng các đơn vị gửi
văn bản về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Vụ Pháp chế) đề nghị hủy bỏ công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Văn bản đề nghị tối thiểu phải có
những nội dung sau: họ và tên người giám định tư pháp theo vụ việc; số quyết
định công nhận; lý do đề nghị hủy bỏ công nhận, nêu rõ tiêu chuẩn không còn
đáp ứng.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc của đơn vị, Vụ Pháp
chế tổng hợp trình Tổng Giám đốc ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám
định tư pháp theo vụ việc.
2. Hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
tham mưu Tổng Giám đốc ra quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 19 Luật Giám định
tư pháp năm 2012.
Điều 7. Đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc
Danh sách kèm theo thông tin về chuyên ngành giám định, kinh nghiệm,
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội
tỉnh, thành phố đồng thời gửi Bộ Tư pháp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
7
ngày Tổng Giám đốc ký ban hành quyết định công nhận, hủy bỏ công nhận, điều
chỉnh danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc.
Mục 2
Quy trình tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Điều 8. Quy trình tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc
lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Trường hợp quyết định trưng cầu giám định tư pháp gửi Bảo hiểm xã
hội Việt Nam
Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định
trưng cầu giám định, quyết định trưng cầu giám định bổ sung, quyết định trưng
cầu giám định lại (gọi chung là quyết định trưng cầu giám định) kèm theo hồ sơ,
đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật (nếu có), Vụ Pháp chế có trách
nhiệm:
a) Lập biên bản giao, nhận, mở niêm phong hồ sơ, đối tượng trưng cầu
giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BLĐTBXH.
b) Kiểm tra, rà soát nội dung trưng cầu giám định với phạm vi giám định
tư pháp trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều
3 Thông tư số 23/2022/TT-BLĐTBXH.
c) Rà soát hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật
(nếu có) với hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật ghi
trong quyết định trưng cầu giám định và hình thức hồ sơ, đối tượng trưng cầu
giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật theo quy định của công tác văn thư, lưu trữ
(bản chụp có chứng thực theo quy định).
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Tổng Giám
đốc:
- Trường hợp nội dung trưng cầu giám định thuộc phạm vi giám định theo
quy định tại Điều 3 Thông tư số 23/2022/TT-BLĐTBXH: Phân công đơn vị
chuyên môn, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hoặc người có trình độ
chuyên môn, khả năng nghiệp vụ phù hợp với nội dung trưng cầu giám định
thực hiện việc giám định theo quyết định trưng cầu giám định; phân công người
chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định trong trường hợp cần có
nhiều người thực hiện vụ việc giám định; có văn bản thông báo gửi người trưng
cầu giám định.
8
- Trường hợp nội dung trưng cầu giám định không thuộc phạm vi giám
định theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 23/2022/TT-BLĐTBXH và theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Giám định tư pháp năm 2012 đã được sửa
đổi tại khoản 14 Điều 1 Luật Giám định tư pháp năm 2020: Trình Tổng Giám
đốc ký hoặc giao tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ký văn bản từ chối tiếp
nhận trưng cầu giám định tư pháp gửi người trưng cầu giám định, nêu rõ lý do
(văn bản gửi người trưng cầu giám định do tổ chức giám định tư pháp theo vụ
việc ký ban hành đồng thời gửi Vụ Pháp chế 01 bản để theo dõi, tổng hợp).
2. Trường hợp văn bản trưng cầu giám định tư pháp gửi Bảo hiểm xã hội
tỉnh, thành phố
a) Văn phòng Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố thực hiện trình tự tiếp nhận
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 8 Quy trình này.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn tham mưu trình Giám đốc
Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố:
- Trường hợp nội dung trưng cầu giám định thuộc phạm vi giám định theo
quy định tại Điều 3 Thông tư số 23/2022/TT-BLĐTBXH: Lựa chọn người có
trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ phù hợp với nội dung trưng cầu giám
định để thực hiện việc giám định theo quyết định trưng cầu giám định; phân
công người chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định trong trường
hợp cần có nhiều người thực hiện vụ việc giám định; có văn bản thông báo gửi
người trưng cầu giám định.
- Trường hợp nội dung trưng cầu giám định không thuộc phạm vi giám
định theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 23/2022/TT-BLĐTBXH và theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Giám định tư pháp năm 2012 đã được sửa
đổi tại khoản 14 Điều 1 Luật Giám định tư pháp năm 2020: Có văn bản từ chối
tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp gửi người trưng cầu giám định, nêu rõ lý
do.
Các văn bản gửi người trưng cầu giám định quy định tại điểm b khoản 2
Điều này đồng thời gửi Vụ Pháp chế 01 bản để theo dõi, tổng hợp.
3. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu
đích danh cá nhân thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc
Cá nhân được trưng cầu giám định (bao gồm cá nhân là công chức, viên
chức thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm
xã hội tỉnh, thành phố) có trách nhiệm:
a) Chuyển 01 bản sao quyết định cho đơn vị đầu mối theo phân cấp để
theo dõi, tổng hợp.
9
Văn phòng Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố sau khi nhận bản sao của cá
nhân được trưng cầu giám định là công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh, thành phố có trách nhiệm sao gửi quyết định trưng cầu giám định về Bảo
hiểm xã hội Việt Nam (Vụ Pháp chế) để theo dõi.
b) Báo cáo đơn vị trực tiếp quản lý để bố trí thời gian, tạo điều kiện cho
cá nhân thực hiện giám định.
c) Thực hiện trình tự tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này; trường
hợp nội dung trưng cầu giám định không thuộc phạm vi giám định theo quy định
tại Điều 3 Thông tư số 23/2022/TT-BLĐTBXH; điểm b khoản 1 Điều 24 Luật
Giám định tư pháp năm 2012 đã được sửa đổi tại khoản 14 Điều 1 Luật Giám
định tư pháp năm 2020, cá nhân được trưng cầu giám định có văn bản từ chối
giám định gửi người trưng cầu giám định, nêu rõ lý do (đồng thời gửi Vụ Pháp
chế 01 bản để theo dõi, tổng hợp).
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trưng cầu cá nhân, tổ chức chuyên môn không thuộc
danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc đã công nhận để thực hiện giám định, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan tham mưu Tổng Giám đốc giới thiệu cá nhân, tổ chức
ngoài danh sách đã công bố có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 18 và
Điều 19 của Luật Giám định tư pháp năm 2020 để thực hiện giám định.
Điều 9. Quy trình tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc
lĩnh vực bảo hiểm y tế
1. Quy trình tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực
bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy trình này.
2. Trong khi chưa có quy định của Bộ Y tế về giám định tư pháp theo vụ
việc lĩnh vực bảo hiểm y tế, việc lập biên bản giao, nhận, mở niêm phong hồ sơ,
đối tượng trưng cầu giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật (nếu có) thực hiện theo
mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
23/2022/TT-BLĐTBXH.
Chương III
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Chế độ báo cáo
1. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc báo cáo kết quả thực hiện công
tác giám định tư pháp trong năm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
10
theo Quy trình này, đồng thời đề xuất khen thưởng cho tập thể, cá nhân (nếu có);
Trường đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
tại khoản 4 Điều 11 Quy trình này (nếu có) gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua
Vụ Pháp chế) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
2. Tổ chức chuyên môn (không có trong danh sách công nhận của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam) được trưng cầu giám định hoặc cá nhân (không có trong
danh sách công nhận của Bảo hiểm xã hội Việt Nam) được trưng cầu giám định
báo cáo kết quả thực hiện công tác giám định tư pháp trong năm theo mẫu quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy trình này, gửi Bảo hiểm xã hội Việt
Nam (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng kết, đánh giá về tổ chức, hoạt động
giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 12
hằng năm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo kết quả thực hiện công tác giám định tư
pháp trong năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14
tháng 12 của kỳ báo cáo. Trường hợp phải chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu
trong báo cáo, đơn vị lập báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được chỉnh lý,
bổ sung, kèm theo văn bản giải trình về việc chỉnh lý.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Pháp chế
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham mưu Tổng Giám đốc ra quyết
định công nhận, điều chỉnh, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ
việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y tế và gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
b) Tham mưu giúp Tổng Giám đốc tổng kết, đánh giá về tổ chức, hoạt
động giám định tư pháp của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam và xây dựng báo
cáo định kỳ, đột xuất gửi Bộ Tư pháp.
c) Hằng năm, trên cơ sở đề xuất khen thưởng của các đơn vị, phối hợp với
Vụ Thi đua - Khen thưởng kịp thời đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các
cá nhân, tổ chức giám định tư pháp có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám
định tư pháp lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Vụ Tổ chức cán bộ
Phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan rà soát thông tin,
kiện toàn đội ngũ người giám định tư pháp trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định.
11
3. Trung tâm Truyền thông, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố
Đăng tải, cập nhật danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam, Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành
phố đúng thời hạn theo quy định tại Điều 7 Quy trình này.
4. Trường Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội
Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế và các đơn vị có
liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp và kiến thức pháp luật
cho người giám định tư pháp lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế.
5. Vụ Thi đua - Khen thưởng
Phối hợp với Vụ Pháp chế đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng người
giám định tư pháp có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp
6. Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh,
thành phố
- Thực hiện các công việc liên quan đến công tác giám định tư pháp theo
vụ việc khi có yêu cầu.
- Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bảo
hiểm xã hội Việt Nam (qua Vụ Pháp chế) để tổng hợp, hướng dẫn./.
12
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BHXH ngày tháng năm 2023
của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Ngày tháng
năm sinh
TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Trình độ
chuyên
môn
Chức
vụ/Đơn vị
công tác
Lĩnh vực
chuyên môn
Kinh nghiệm
trong hoạt
động chuyên
môn
1
Kinh nghiệm
trong hoạt
động giám
định tư
pháp
2
1
2
…
1
Ghi cụ thể số năm, số tháng.
2
Ghi số vụ giám định tư pháp theo vụ việc đã thực hiện hoặc tham gia thực hiện; riêng đối trường hợp cá nhân
có thời gian làm giám định viên tư pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm thì ghi cụ thể số năm,
số tháng được bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp.
13
Phụ lục II
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BHXH ngày tháng năm 2023
của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
ĐƠN VỊ/BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/………
………, ngày …… tháng …… năm ……
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện công tác giám định tư pháp năm ………
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Vụ Pháp chế)
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ
VIỆC
Báo cáo cụ thể các nội dung sau:
1. Việc đề nghị công nhận, hủy bỏ công nhận danh sách người giám định
tư pháp theo vụ việc; thay đổi thông tin người giám định tư pháp theo vụ việc
2. Thực hiện đăng tải, cập nhật danh sách người giám định tư pháp theo
vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử
3. Tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám
định tư pháp, kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp lĩnh vực bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế (nêu rõ số cuộc, số lượt người
tham gia)
4. Việc bảo đảm thời gian, trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần
thiết khác cho việc thực hiện giám định tư pháp
5. Kết quả tổ chức thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc
(Báo cáo số liệu theo Phụ lục III kèm theo)
6. Đánh giá chung
6.1. Ưu điểm
6.2. Hạn chế
II. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI,
THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
1. Khó khăn, vướng mắc trong các quy định của pháp luật, của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam
14
2. Khó khăn, vướng mắc trong phối hợp với các cơ quan có liên quan
3. Khó khăn, vướng mắc khác
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
ĐƠN VỊ/BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ...
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BHXH ngày tháng năm 2023 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
SỐ LIỆU THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC NĂM...
(Số liệu từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo)
Quyết định trưng cầu
giám định còn phải giải
quyết kỳ trước chuyển
sang
Quyết định trưng cầu
giám định tiếp nhận
trong kỳ báo cáo
Quyết định trưng cầu giám định đã giải quyết
trong kỳ báo cáo
Quyết định trưng cầu còn
phải giải quyết
Trong đó
Trong đó
Quyết định trưng cầu
giám định đã từ chối
tiếp nhận
Quyết định trưng cầu
giám định đã có kết luận
giám định
Trong đó
Trong đó
Trong đó
TT
Nội dung
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Trường hợp cá nhân (có trong
danh sách công nhận của BHXH
Việt Nam) được trưng cầu giám
định tư pháp
Lĩnh vực BHXH, BHTN
1
Lĩnh vực BHYT
16
Quyết định trưng cầu
giám định còn phải giải
quyết kỳ trước chuyển
sang
Quyết định trưng cầu
giám định tiếp nhận
trong kỳ báo cáo
Quyết định trưng cầu giám định đã giải quyết
trong kỳ báo cáo
Quyết định trưng cầu còn
phải giải quyết
Trong đó
Trong đó
Quyết định trưng cầu
giám định đã từ chối
tiếp nhận
Quyết định trưng cầu
giám định đã có kết luận
giám định
Trong đó
Trong đó
Trong đó
TT
Nội dung
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Trường hợp tổ chức (có trong
danh sách công nhận của BHXH
Việt Nam) được trưng cầu giám
định tư pháp
Lĩnh vực BHXH, BHTN
2
Lĩnh vực BHYT
Trường hợp cá nhân (không có
trong danh sách công nhận của
BHXH Việt Nam) được trưng cầu
giám định
Lĩnh vực BHXH, BHTN
3
Lĩnh vực BHYT
17
Quyết định trưng cầu
giám định còn phải giải
quyết kỳ trước chuyển
sang
Quyết định trưng cầu
giám định tiếp nhận
trong kỳ báo cáo
Quyết định trưng cầu giám định đã giải quyết
trong kỳ báo cáo
Quyết định trưng cầu còn
phải giải quyết
Trong đó
Trong đó
Quyết định trưng cầu
giám định đã từ chối
tiếp nhận
Quyết định trưng cầu
giám định đã có kết luận
giám định
Trong đó
Trong đó
Trong đó
TT
Nội dung
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
Tổng số
Trưng cầu giám định lần đầu
Trưng cầu giám định bổ sung
Trưng cầu giám định lại
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Trường hợp tổ chức chuyên môn
(không có trong danh sách công
nhận của BHXH Việt Nam) được
trưng cầu giám định
Lĩnh vực BHXH, BHTN
4
Lĩnh vực BHYT
Tổng số
Hướng dẫn:
- Cột (1) = (2) + (3) + (4)
- Cột (5) = (6) + (7) + (8)
- Cột (1) + (5) = (9) + (14) + (18)
- Cột (9) = (10) + (14)
- Cột (10) = (11) + (12) + (13)
- Cột (14) = (15) + (16) + (17)
18
- Cột (18) = (19) + (20) + (21)
- Cột (10), (11), (12), (13): Nếu có số liệu phát sinh ở các cột này thì nêu rõ lý do từ chối trong phần báo cáo
- Cột (18), (19), (20), (21): Chỉ thống kê các trường hợp đang thực hiện giám định trong kỳ báo cáo (chưa có văn bản từ chối tiếp nhận hoặc chưa có Kết luận
giám định)./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 705/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 705/QĐ-BHXH (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 506/QĐ-BHXH

Văn bản liên quan Quyết định 705/QĐ-BHXH

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×