Nghị quyết 130/2020/QH14 tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI

_______

Nghị quyết số: 130/2020/QH14

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

NGHỊ QUYẾT

Về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;

QUYẾT NGHỊ:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, hình thức, lĩnh vực, lực lượng, thẩm quyền, quy trình triển khai lực lượng, kinh phí bảo đảm, chế độ, chính sách và quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc là lực lượng của các nước thành viên Liên hợp quốc được cử tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc nhằm mục đích duy trì, gìn giữ hòa bình, an ninh ở quốc gia và khu vực xảy ra xung đột trên thế giới, được thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và đặt dưới sự quản lý của Liên hợp quốc.
2. Phái bộ gin giữ hòa bình Liên hợp quốc (sau đây gọi là phái bộ) là tổ chức được thành lập theo nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, với sự đồng thuận của chính phủ và các bên liên quan, do Liên hợp quốc quản lý và điều hành, nhằm duy trì, gìn giữ hòa bình, an ninh ở quốc gia nơi triển khai phái bộ.
3. Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc (sau đây gọi là lực lượng Việt Nam) bao gồm cá nhân, đơn vị và vũ khí, trang bị, phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao thực hiện nhiệm vụ tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
4. Tiền bồi hoàn của Liên hợp quốc là khoản tiền mà Liên hợp quốc chi trả Chính phủ Việt Nam cho việc lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
5. Cử mới là việc cử lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc ở vị trí mới, địa bàn mới hoặc lĩnh vực mới.
6. Cử luân phiên, thay thế là việc cử lực lượng khác thay lực lượng đang thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc theo định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 4. Nguyên tắc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam; quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh; sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và quản lý nhà nước của Chính phủ.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, pháp luật quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Bảo đảm độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc, điều kiện và khả năng của Việt Nam; tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia.
4. Chỉ tham gia hoạt động hỗ trợ khắc phục hậu quả chiến tranh, duy trì hòa bình sau xung đột, vì mục đích nhân đạo trên cơ sở đề nghị của Liên hợp quốc.
5. Chỉ triển khai ở quốc gia, khu vực đã được Liên hợp quốc thành lập phái bộ và tại các cơ quan của Liên hợp quốc.
Điều 5. Hình thức và lĩnh vực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
1. Hình thức tham gia bao gồm:
a) Cá nhân;
b) Đơn vị.
2. Lĩnh vực tham gia bao gồm:
a) Tham mưu;
b) Hậu cần;
c) Kỹ thuật;
d) Thông tin, liên lạc;
đ) Công binh;
e) Quân y;
g) Cảnh sát;
h) Kiểm soát quân sự;
i) Quan sát viên quân sự;
k) Quan sát viên và giám sát bầu cử;
l) Các lĩnh vực khác do Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định.
Điều 6. Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại
1. Cá nhân, đơn vị Việt Nam vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và quy định của Liên hợp quốc trong thời gian tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc.
2. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại giữa lực lượng Việt Nam với Liên hợp quốc hoặc bên thứ ba trong thời gian tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thực hiện theo thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.
Chương II LỰC LƯỢNG VIỆT NAM THAM GIA HOẠT ĐỘNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH LIÊN HỢP QUỐC
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
1. Cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc có nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tham gia do cấp có thẩm quyền của Liên hợp quốc giao theo thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc;
b) Tham mưu cho cấp có thẩm quyền của Việt Nam về nâng cao năng lực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và các lĩnh vực khác có liên quạn;
c) Bảo vệ vị thế và uy tín của Việt Nam; phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; tôn trọng pháp luật, chính quyền, người dân và văn hóa, phong tục tập quán ở quốc gia, khu vực nơi lực lượng Việt Nam tham gia;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền của Việt Nam giao.
2. Cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc có quyền hạn sau đây:
a) Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị, phương tiện của Việt Nam và Liên hợp quốc được giao theo quy định để thực hiện nhiệm vụ;
b) Quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Liên hợp quốc và thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.
Điều 8. Xây dựng lực lượng
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ, ngành có liên quan lập kế hoạch trung hạn và dài hạn về xây dựng lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định biên chế, tổ chức đơn vị và tiêu chuẩn lực lượng thuộc thẩm quyền quản lý để tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
3.  Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện cho cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, pháp luật, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn và giới tính.
Điều 9. Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại phái bộ
1. Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc tại mỗi phái bộ có Chỉ huy trưởng.
2. Trường hợp phái bộ chỉ có lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tham gia, người chỉ huy cao nhất của lực lượng đó là Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam.
3. Trường hợp phái bộ có lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tham gia, người chỉ huy cao nhất của lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng là Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam.
4. Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại phái bộ.
Điều 10. Trang phục, trang bị của lực lượng Việt Nam
1. Trong thời gian tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, lực lượng Việt Nam sử dụng trang phục theo quy định của Liên hợp quốc.
2. Cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc được giao quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị, phương tiện và vật chất cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ.
3. Việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong thời gian tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Liên hợp quốc, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Chính phủ quy định màu sắc, dấu hiệu nhận biết riêng đối với trang bị, phương tiện được sử dụng huấn luyện và triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Chương III
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI LỰC LƯỢNG VIỆT NAM
Điều 11. Thẩm quyền quyết định việc cử, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam
Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định việc cử, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
Điều 12. Quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định chủ trương cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam.
2. Căn cứ quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định việc cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam.
3. Căn cứ quyết định của Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định lực lượng cụ thể theo thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc báo cáo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 13. Quy trình cử luân phiên, thay thế
1. Hằng năm, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế.
2. Căn cứ quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định việc cử lực lượng luân phiên, thay thế.
3. Căn cứ quyết định của Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định lực lượng cụ thể từng đợt luân phiên, thay thế theo thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc báo cáo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Chương IV
KINH PHÍ BẢO ĐẢM VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Kinh phí bảo đảm
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và bồi thường thiệt hại cho Liên hợp quốc hoặc bên thứ ba do lỗi của lực lượng Việt Nam.
2. Tiền bồi hoàn của Liên hợp quốc, các nguồn hỗ trợ hợp pháp được nộp vào ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quyết định việc bồi thường thiệt hại do lỗi của lực lượng Việt Nam gây ra.
Điều 15. Chế độ, chính sách
1. Cá nhân, đơn vị trực tiếp và gián tiếp tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với tính chất nhiệm vụ và đặc thù của hoạt động theo quy định của Chính phủ.
2. Trong thời gian tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc, cá nhân, đơn vị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có chính sách ưu tiên bố trí, sử dụng cá nhân sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
3. Cá nhân bị thương, bị bệnh, bị tai nạn hoặc hy sinh, từ trần trong khi thực hiện nhiệm vụ tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc.
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 16. Nội dung quản lý nhà nước
1. Ban hành văn bản quy phạm, pháp luật về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch về việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm trong lĩnh vực gìn giữ hòa hình Liên hợp quốc.
6. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
2. Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch thực hiện việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền;
b) Quản lý, chỉ huy, chỉ đạo Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam thực hiện việc điều phối quốc gia về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và nhiệm vụ, quyền hạn liên quan khác được giao;
c) Xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thuộc thẩm quyền.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bộ Công an xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng Công an tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc;
b) Bộ Ngoại giao tham mưu cho Chính phủ về các vấn đề đối ngoại liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng tham mưu cho Chính phủ trong thực hiện quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
__________________________
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

 

 

 

Nguyễn Thị Kim Ngân

thuộc tính Nghị quyết 130/2020/QH14

Nghị quyết 130/2020/QH14 của Quốc hội về việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
Cơ quan ban hành: Quốc hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:130/2020/QH14Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành:13/11/2020Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:An ninh quốc gia
TÓM TẮT VĂN BẢN

11 lĩnh vực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

Ngày 13/11/2020, Quốc hội thông qua Nghị quyết 130/2020/QH14 về việc về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

Theo đó, nguyên tắc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc như sau: Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; Bảo đảm độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; Chỉ tham gia hoạt động hỗ trợ khắc phục hậu quả chiến tranh, duy trì hòa bình sau xung đột, vì mục đích nhân đạo trên cơ sở đề nghị của Liên hợp quốc;…

Bên cạnh đó, các lĩnh vực tham gia gồm: Tham mưu; Hậu cần; Kỹ thuật; Công binh; Quân y; Thông tin, liên lạc; Cảnh sát; Kiểm soát quân sự; Quan sát viên quân sự; Quan sát viên và giám sát bầu cử; Các lĩnh vực khác do Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định.

Ngoài ra, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ, ngành có liên quan lập kế hoạch trung hạn và dài hạn về xây dựng lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc tại mỗi phái bộ có Chỉ huy trưởng.

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Nghị quyết 130/2020/QH14 tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE NATIONAL ASSEMBLY

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 130/2020/QH14

 

Hanoi, November 13, 2020

 

Resolution

On the participation in the United Nations peacekeeping forces[1]

THE NATIONAL ASSEMBLY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

Pursuant to Law No.80/2015/QH13 on the Promulgation of Legal Documents;

RESOLVES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

This Resolution prescribes the principles, forms, fields, forces, competence, force deployment process, funding, regimes, and policies for, and the state management of, the participation in the United Nations (UN) peacekeeping forces.

Article 2. Subject of application

1. Officers, professional army men, non-commissioned officers, soldiers and units of the Ministry of National Defense; officers, professional and specialist technical non-commissioned officers, men and units of the Ministry of Public Security, who are appointed to participate in the UN peacekeeping forces.

2. Agencies, organizations and individuals involved in the participation in the UN peacekeeping forces.

Article 3. Interpretation of terms

In this Resolution, the terms below are construed as follows:

1. UN peacekeeping forces means the forces of UN member countries appointed to participate in the UN peacekeeping operations in order to maintain and preserve peace and security in conflict-affected countries and regions in the world, which are carried out under resolutions of the UN Security Council and placed under the UN management.

2. UN peacekeeping mission (below referred to as mission) means an organization set up under a resolution of the UN Security Council, with the consensus of relevant governments and parties, managed and directed by the UN, aiming to maintain and preserve peace and security in the country where the mission is deployed.

3. Vietnamese forces participating in the UN peacekeeping operations (below referred to as Vietnamese forces) include individuals, units, weapons, equipment and facilities of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security that are assigned to perform the task of participating in the UN peacekeeping operations.

4. Reimbursement money of the UN means a sum of money paid by the UN to the Vietnamese Government for the participation of Vietnamese forces in the UN peacekeeping operations.

5. New consignment means the dispatch of Vietnamese forces to participate in the UN peacekeeping operations with a new position and in a new geographical area or field.

6. Rotary and replacement consignment means the dispatch of other forces to periodically or unexpectedly replace the forces currently performing UN peacekeeping tasks.

Article 4. Principles of participation in the UN peacekeeping forces

1. To be placed under the absolute, direct and all-sided leadership of the Communist Party of Vietnam; decisions of the National Defense and Security Council; the supreme command of the President and the state management of the Government.

2. To comply with the Vietnamese Constitution and law; to conform to the UN Charter, international law and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting member.

3. To ensure independence, sovereignty, peace, friendship, cooperation and development; to conform to Vietnam’s national interests, capacity and conditions; to respect the sovereignty and territorial integrity of nations.

4. To participate only in overcoming the consequences of wars and maintaining post-conflict peace for humanitarian purposes at the request of the UN.

5. To deploy forces only in countries or regions where the UN missions have been established and at the UN agencies.

Article 5. Forms and fields of participation in the UN peacekeeping forces

1. Forms of participation include:

a/ Participation by individuals;

b/ Participation by units.

2. Fields of participation include:

a/ Advice;

b/ Logistics;

c/ Technique;

d/ Information and communications;

dd/ Sapper;

e/ Military medicine;

g/ Policing;

h/ Military patrol;

i/ Military observer;

k/ Election observer and supervisor;

l/ Other fields as decided by the National Defense and Security Council.

Article 6. Handling of violations, settlement of disputes and complaints

1. Vietnamese individuals and units that breach Vietnam’s law, the laws of host countries or UN regulations during their participation in the UN peacekeeping forces shall be handled in accordance with Vietnam’s law and UN regulations.

2. The settlement of disputes and complaints between Vietnamese forces and the UN or a third party during the participation in the UN peacekeeping operations must comply with the agreement between Vietnam and the UN.

 

Chapter II

VIETNAMESE FORCES PARTICIPATING IN THE UNITED NATIONS PEACEKEEPING OPERATIONS

Article 7. Tasks and powers of individuals and units participating in the UN peacekeeping operations

1. Individuals and units participating in the UN peacekeeping operations have the following tasks:

a/ To perform the tasks within the fields of participation which are assigned by competent UN authorities under the agreement between Vietnam and the UN;

b/ To advise competent Vietnamese authorities on building the capacity to participate in the UN peacekeeping forces and other relevant fields;

c/ To protect Vietnam’s position and prestige; to promote the Vietnamese historical and cultural values and images of the Vietnamese land and people; to respect the law, administrations, people, culture, customs and practices in countries or regions where the Vietnamese forces are consigned to;

d/ To perform other tasks assigned by competent Vietnamese authorities.

2. Individuals and units participating in the UN peacekeeping operations have the following powers:

a/ To use weapons, explosives, supporting instruments, equipment and facilities assigned by Vietnam and the UN under regulations for the performance of tasks;

b/ Other powers as prescribed by Vietnam’s law and assigned under UN regulations and agreements between Vietnam and the UN.

Article 8. Force building

1. The Ministry of National Defense shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security and related ministries and sectors in, making medium- and long-term plans on building the Vietnamese forces participating in the UN peacekeeping operations and submit them to the Prime Minister for consideration and decision.

2. The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall prescribe the staff, organization and standards of forces under their respective management for participation in the UN peacekeeping operations.

3. The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall recruit and train individuals and units participating in the UN peacekeeping operations in terms of speciality, skills, politics, law and foreign languages suitable to the requirements of tasks, fields, geographical areas and gender.

Article 9. Commanders of mission-based Vietnamese forces

1. The Vietnamese forces participating in the UN peacekeeping operations at each mission shall be led by a commander.

2. In case a mission is participated only by the force of the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security, the highest commander of such force shall be the commander of the Vietnamese force.

3. In case a mission is participated by the forces of both the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security, the highest commander of the Ministry of National Defense’s force shall be the commander of the Vietnamese force.

4. The Government shall define the tasks and powers of commanders of mission-based Vietnamese forces.

Article 10. Uniforms and equipment of Vietnamese forces

1. During their participation in the UN peacekeeping operations, Vietnamese forces shall use the uniforms prescribed by the UN.

2. Individuals and units participating in the UN peacekeeping operations shall be assigned to manage and use weapons, explosives, supporting instruments, equipment, other necessary vehicles and materials for task performance.

3. The management and use of weapons, explosives and supporting instruments during the participation in the UN peacekeeping operations must comply with Vietnam’s law, UN regulations and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting member.

4. The Government shall prescribe specific colors and identification signs of facilities and vehicles used for training and task performance.

 

Chapter III

COMPETENCE AND PROCESS FOR DEPLOYING VIETNAMESE FORCES

Article 11. Competence to decide on the dispatch, adjustment and withdrawal of Vietnamese forces

The National Defense and Security Council shall decide on the dispatch, adjustment and withdrawal of Vietnamese forces participating in the UN peacekeeping operations.

Article 12. Process of dispatching, adjusting and withdrawing Vietnamese forces

1. The Ministry of National Defense shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security in, reporting to the Government for submission to the National Defense and Security Council for in-principle decision to dispatch, adjust or withdraw Vietnamese forces.

2. Based on the decision of the National Defense and Security Council, the Ministry of National Defense shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security in, reporting to the Government for proposal to the President-Chairperson of the National Defense and Security Council to issue a decision on dispatch, adjustment or withdrawal of Vietnamese forces.

3. Based on the decision of the President-Chairperson of the National Defense and Security Council, the Minister of National Defense and Minister of Public Security shall make decisions with respect to specific forces according to their competence.

4. The Government shall stipulate in detail the reporting of the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 13. Process of rotary and replacement dispatch

1. Annually, the Ministry of National Defense shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security in, reporting to the Government for submission to the National Defense and Security Council plans on dispatch of rotary and replacement forces.

2. Based on the decision of the National Defense and Security Council, the Ministry of National Defense shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security in, reporting to the Government for proposal to the President-Chairperson of the National Defense and Security Council to issue a decision on dispatch of rotary and replacement forces.

3. Based on the decision of the President-Chairperson of the National Defense and Security Council, the Minister of National Defense and Minister of Public Security shall issue decisions with respect to specific forces for each rotary and replacement dispatch according to their competence.

4. The Government shall stipulate in detail the reporting of the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security in Clauses 1 and 2 of this Article.

Chapter IV

FUNDING AND REGIMES AND POLICIES

Article 14. Funding

1. The state budget shall allocate funds for participation in the UN peacekeeping forces and compensation for damage caused to the UN or a third party due to the faults of Vietnamese forces.

2. Reimbursement money of the UN and lawful funding sources shall be remitted into the state budget and managed and used in accordance with law.

3. The Government shall decide on the compensation for damage caused by Vietnamese forces.

Article 15. Regimes and policies

1. Individuals and units directly or indirectly involved in the UN peacekeeping operations are entitled to the regimes and policies conformable to the characteristics of their tasks and operations as prescribed by the Government.

2. While participating in the UN peacekeeping forces, individuals and units that record achievements in their task performance shall be commended in accordance with Vietnam’s law and UN regulations; the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security shall adopt preferential policies on posting and employment of individuals who have accomplished their tasks of participating in the UN peacekeeping forces.

3. Individuals who suffer injuries, ailments, accidents or loss of life while performing the task of participating in the UN peacekeeping forces are entitled to the regimes and policies prescribed by Vietnam’s law and UN regulations.

 

Chapter V

STATE MANAGEMENT

Article 16. State management contents

1. To promulgate legal documents on participation in the UN peacekeeping forces.

2. To formulate, and organize the implementation of, schemes and plans on participation in the UN peacekeeping forces.

3. To direct the performance of tasks of participation in the UN peacekeeping forces.

4. To disseminate the law on participation in the UN peacekeeping forces.

5. To examine, inspect, settle complaints and denunciations, make preliminary and final reviews, give rewards, and handle violations in the field of UN peacekeeping.

6. To carry out international cooperation in the field of UN peacekeeping.

Article 17. Tasks and powers of the Government, ministries and ministerial-level agencies

1. The Government shall perform the unified state management of the participation in the UN peacekeeping forces.

2. The Ministry of National Defense shall assist the Government in performing the state management of the participation in the UN peacekeeping forces and has the following tasks and powers:

a/ To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries and ministerial-level agencies in, formulating legal documents, schemes and plans on the participation in the UN peacekeeping forces and submit them to competent authorities for decision or decide on them by itself according to its competence;

b/ To manage, command and direct the Vietnam Department of Peacekeeping Operations in making nationwide coordination of  the participation in the UN peacekeeping forces and performing other relevant tasks and powers as assigned;

c/ To build, manage, command and administer the Vietnamese forces participating in the UN peacekeeping operations under its competence.

3. Ministries and ministerial-level agencies have the following tasks and powers:

a/ The Ministry of Public Security shall build, manage, command and administer the Public Security forces participating in the UN peacekeeping operations;

b/ The Ministry of Foreign Affairs shall advise the Government on diplomatic issues related to the participation in the UN peacekeeping forces;

c/ Ministries and ministerial-level agencies shall, within the ambit of their respective tasks and powers, coordinate with the Ministry of National Defense in advising the Government on the performance of the state management of the participation in the UN peacekeeping forces.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISION

Article 18. Effect

This Resolution takes effect on July 1, 2021.

This Resolution was adopted on November 13, 2020, by the XIVth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session.-

Chairwoman of the National Assembly
Nguyen Thi Kim Ngan


[1] Công Báo Nos 1169-1170 (19/12/2020)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Resolution 130/2020/QH14 DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Resolution 130/2020/QH14 PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi