Thông tư 20/2014/TT-BTC về nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------
Số: 20/2014/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2014
 
 
THÔNG TƯ
Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam
 
 
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Nghị định 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Cư trú;
Căn cứ Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 8522/VPCP-KTTH ngày 11/10/2013 của Văn phòng Chính phủ.
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Thông tư này quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam (sau đây gọi là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài cấp còn giá trị đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam và có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
3. Cơ quan Hải quan.
4. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này trực tiếp thực hiện các thủ tục quy định tại Thông tư này; không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện.
 
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Điều 3. Điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển
1. Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Đã đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) ít nhất là 6 (sáu) tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.
2. Xe ô tô nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/04/2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.
Điều 4. Điều kiện nhập khẩu đối với xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển
1. Xe mô tô phải được đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) trước thời điểm công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam, thời điểm được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam được xác định trên sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp.
2. Xe mô tô phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam.
3. Xe mô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Không quá 03 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm mô tô về đến cảng Việt Nam.
4. Xe mô tô nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.
Điều 5. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu
a) Đơn đề nghị nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô (có xác nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn), trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được: 01 bản chính;
b) Hộ chiếu nước ngoài (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này);
Hoặc hộ chiếu Việt Nam (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản sao hộ chiếu có công chứng, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu và giấy tờ chứng minh được phía nước ngoài cho phép thường trú: 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này);
c) Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp, tại mục: “Nơi thường trú trước khi chuyển đến” trong Sổ hộ khẩu phải ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
d) Giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc cấp (khác với nước định cư): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
đ) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có trị tương đương: 01 bản chính và 01 bản sao (trừ trường hợp nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô qua cửa khẩu đường bộ).
2. Trình tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô
a) Trách nhiệm của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương
a.1) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
a.2) Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương có địa chỉ thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố không có tổ chức Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố gần nhất đối với tỉnh, thành phố không có tổ chức Cục Hải quan tỉnh, thành phố đề nghị cấp phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định.
b) Trách nhiệm của Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô
b.1) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp phép của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương. Trường hợp thấy hồ sơ đầy đủ, thực hiện lập phiếu tiếp nhận và giao cho công dân Việt Nam đó giữ 01 phiếu. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thực hiện hướng dẫn công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b.2) Đối với những hồ sơ đã được tiếp nhận, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra các chứng từ và tổ chức xác minh việc đăng ký thường trú của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương tại nơi đăng ký thường trú (nếu cần thiết). Trường hợp thấy hợp lệ, thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định. Trường hợp không hợp lệ, từ chối cấp thì có văn bản nêu rõ lý do, đồng thời thông báo cho Hải quan cửa khẩu nơi nhập xe để giám sát và xử lý theo quy định.
b.3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện việc cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô. Đối với trường hợp phải tổ chức xác minh thì thời hạn cấp giấy phép không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy phép nhập khẩu xe có giá trị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp.
b.4) Mỗi xe ô tô, xe mô tô được cấp 01 bộ giấy phép gồm 03 bản (theo mẫu GP/2014/NK OTO/MOTO-VKHH ban hành kèm theo Thông tư này), giấy phép phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhập xe, nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe. Đóng dấu treo lên 01 bản chính vận tải đơn trừ trường hợp nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô qua cửa khẩu đường bộ quốc tế) và chuyển cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương cùng 02 bản giấy phép để thực hiện thủ tục nhập khẩu xe.
b.5) Cập nhật thông tin (bao gồm cả trường hợp đã cấp giấy phép và từ chối cấp giấy phép) lên hệ thống quản lý thông tin của Tổng cục Hải quan đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương.
Điều 6. Thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô
1. Hồ sơ nhập khẩu
a) Giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô: 02 bản chính.
b) Vận tải đơn: 01 bản chính (có đóng dấu treo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô);
c) Tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD): 02 bản chính.
d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
đ) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng xe mô tô nhập khẩu (đối với mô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
2. Trình tự thủ tục nhập khẩu
a) Địa điểm làm thủ tục
a.1) Thủ tục nhập khẩu xe ô tô thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu (nơi xe ô tô được vận chuyển từ nước ngoài đến cửa khẩu) theo quy định hiện hành đối với xe ôtô đã qua sử dụng. Riêng đối với công dân Việt Nam định cư ở các nước có chung biên giới đất liền được phép hồi hương vận chuyển ô tô qua cửa khẩu đường bộ thì được làm thủ tục nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế.
a.2) Thủ tục tạm nhập khẩu xe mô tô thực hiện tại Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật.
b) Thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển thực hiện theo quy định hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
c) Chi cục Hải quan cửa khẩu chỉ thông quan khi có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô, xe gắn máy (đối với xe mô tô) của cơ quan kiểm tra chất lượng.
d) Kết thúc thủ tục thông quan đối với xe ô tô, xe mô tô, lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xác nhận nội dung “xe ô tô, mô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển” vào Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD), không cấp tờ khai nguồn gốc đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu; trả cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương 01 giấy phép nhập khẩu xe (có xác nhận kết quả làm thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập xe), 01 tờ khai HQ/2011- PMD (bản người khai lưu) để làm các thủ tục đăng ký lưu hành xe theo quy định hiện hành của pháp luật và 01 bản sao tờ khai HQ/2011-PMD (bản người khai hải quan lưu) có đóng dấu để làm thủ tục chuyển nhượng và xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; sao gửi tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu để theo dõi và cập nhật đầy đủ dữ liệu thông tin về tờ khai nhập khẩu xe vào hệ thống quản lý thông tin của Tổng cục Hải quan để quản lý thông tin tập trung.
Điều 7. Chính sách thuế xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu, chuyển nhượng
1. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu
Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định được nhập khẩu 01 chiếc xe ô tô, 01 xe mô tô. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu thực hiện như sau :
a) Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt trừ các loại xe quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 của Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ và khoản 5 Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính.
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt (giá tính thuế, thuế suất) thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm tính thuế:
 

Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt
=
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của xe ôtô, xe mô tô
X
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
 
Trong đó:
- Thời điểm tính thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô.
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.
- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
- Trị giá tính thuế xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Thuế giá trị gia tăng: Thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng (trị giá tính thuế, thuế suất) thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm tính thuế:
 

Số tiền thuế giá trị gia tăng
=
Giá tính thuế giá trị gia tăng của xe ôtô, xe mô tô
X
Thuế suất thuế giá trị gia tăng
 
Trong đó:
- Thời điểm tính thuế giá trị gia tăng là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô.
- Giá tính thuế giá trị gia tăng = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
- Trị giá tính thuế xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
d) Thời hạn nộp thuế: Thực hiện theo quy định tại Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
đ) Thực hiện nộp lệ phí trước bạ theo mức thu từ lần đầu;
đ) Thực hiện nộp lệ phí đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô theo quy định hiện hành.
2. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan Thuế địa phương và đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô để sử dụng tại cơ quan Công an theo quy định; họ tên, địa chỉ thường trú của chủ sở hữu xe trên giấy đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô là họ tên, địa chỉ thường trú trên giấy phép và tờ khai nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô do cơ quan Hải quan cấp và làm thủ tục nhập khẩu; không được bán, cho, biếu, tặng (sau đây gọi là chuyển nhượng) cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi chưa kê khai, nộp lệ phí trước bạ và đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô theo quy định.
3. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu sau đó chuyển nhượng
a) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương đã hoàn thành thủ tục đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô để sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô thì thực hiện kê khai thay đổi mục đích đã được miễn thuế và nộp thuế nhập khẩu tại cơ quan hải quan nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định. Thủ tục kê khai thay đổi mục đích sử dụng thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ để tính thuế đối với xe ô tô, xe mô tô khi chuyển nhượng là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký lại tờ khai mới. Trong đó:
a.1) Trị giá tính thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
a.2) Thuế suất để tính thuế nhập khẩu áp dụng theo mức thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới.
b) Người nhận chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu đã qua sử dụng của Việt kiều hồi hương thực hiện nộp lệ phí trước bạ theo mức thu từ lần thứ 2 trở đi và thực hiện nộp lệ phí đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô theo quy định hiện hành.
Điều 8. Thủ tục kê khai, nộp thuế xe ô tô, xe mô tô khi chuyển nhượng
1. Trách nhiệm của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương
a) Nộp cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô các giấy tờ sau:
a.1) Đơn đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương: 01 bản chính;
a.2) Giấy xóa sổ đăng ký đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô do cơ quan Công an cấp: 01 bản sao có công chứng.
a.3) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD): 01 bản sao tờ khai HQ/2011-PMD (bản người khai hải quan lưu) có đóng dấu để làm thủ tục chuyển nhượng và xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập.
a.4) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011- PMD): 02 bản chính.
a.5) Chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tại khâu nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô và chứng từ nộp lệ phí trước bạ.
b) Thực hiện nộp thuế theo quy định.
c) Thực hiện quyết định xử lý vi phạm của cơ quan Hải quan đối với vi phạm về kê khai, nộp thuế đối với xe ô tô, xe mô tô khi chuyển nhượng.
2. Trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô
a) Căn cứ hồ sơ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này và đối chiếu với thực tế xe ô tô, xe mô tô để thực hiện thủ tục chuyển nhượng, tính thuế nhập khẩu và thu thuế nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai khi làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định.
b) Trả biên lai thu thuế cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương (đối với trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt)/Thu bản sao giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng từ công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương.
b.1) Thanh khoản giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô.
b.2) Thực hiện xử lý vi phạm đối với trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương vi phạm về kê khai, nộp thuế đối với xe ô tô, xe mô tô khi chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Xử lý xe ô tô, xe mô tô không đủ điều kiện nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển
1. Trường hợp xe ô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương không đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này thì công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương phải thực hiện thủ tục tái xuất xe ô tô ra khỏi lãnh thổ Việt Nam tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi xe ô tô được vận chuyển đến hoặc thực hiện thủ tục nhập khẩu theo loại hình phi mậu dịch và nộp đủ các loại thuế theo quy định đối với xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu (nếu xe ô tô đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành đối với xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu).
2. Đối với xe mô tô thực hiện xử lý vi phạm và buộc tái xuất. Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương không tái xuất trong thời hạn quy định thì bị xử lý tịch thu.
3. Trường hợp cơ quan Hải quan phát hiện gian lận, có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật.
 
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đối với việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép hồi hương theo nguyên tắc kiểm soát, quản lý thông tin tập trung.
Giao Tổng cục Hải quan chủ trì xây dựng, triển khai hệ thống quản lý thông tin đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương để kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đến việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép hồi hương.
2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô và chỉ đạo các Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này;
3. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận dữ liệu do Cục Hải quan tỉnh, thành phố truyền gửi, thực hiện kiểm soát, quản lý tập trung các thông tin liên quan; trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận dữ liệu do Cục Hải quan tỉnh, thành phố truyền gửi Tổng cục Hải quan thông báo kết quả kiểm tra, kiểm soát để Cục Hải quan tỉnh, thành phố làm căn cứ cấp hoặc từ chối không cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định.
4. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép hồi hương có nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
Đối với xe ô tô, xe gắn máy của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương đã về đến cảng Việt Nam trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu xe ô tô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam.
b) Điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại và các quy định áp dụng đối với đối tượng là cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam tại Thông tư này và Thông tư số 215/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính.
c) Điểm 1.1, mục I Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/05/2001 của Tổng cục Hải quan quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch và các quy định áp dụng đối với đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao tại Thông tư này.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có hiệu lực thi hành./.
 

 Nơi nhận:
-Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng CP;
-Văn phòng Tổng bí thư;
-Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước;
-Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
-Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-Toà án nhân dân tối cao;
-UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
-Sở TC, Cục thuế, Hải quan, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
-Kiểm toán Nhà nước;
-Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
-Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
-Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
-Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
-Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
-Lưu: VT, TCHQ (400 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn
 
 
Mẫu: GP/NK OTO/MOTO-VKHH
 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
--------
Số:……/NK – VKHH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
 
 
GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU XE Ô TÔ/XE MÔ TÔ
 
 
Căn cứ Thông tư số 20 /2014/TT-BTC ngày 12/ 02/2014 của Bộ Tài chính quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam;
Xét Đơn đề nghị của Ông/Bà:…………………………………………
CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ……………
 
Cho phép Ông/Bà……….
Địa chỉ:…….
Được nhập khẩu……ô tô,…… xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam:
- Nhãn hiệu xe:……., đời xe:……, năm sản xuất:…….,nước sản xuất:……., màu sơn:…….., số khung:………., số máy:……..; dung tích xi lanh:....., tình trạng động cơ:……………..
- Xe nhập khẩu thuộc vận đơn số ngày…, cảng đích:
Việc nhập khẩu xe ô tô/xe mô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.
Giấy phép này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.
 

Nơi nhận:
- Ông/bà:….
- Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục NK;
- Lưu VT,…
……., ngày….tháng……năm 20…
CỤC TRƯỞNG
(ký tên, đóng dấu)
 
 
XÁC NHẬN
 
 
Của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu:
Xác nhận:
Đã:
 
 

 
…..Ngày….tháng….năm 20……
Lãnh đạo Chi cục
(Ký tên, đóng dấu)
 
 
 

thuộc tính Thông tư 20/2014/TT-BTC

Thông tư 20/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:20/2014/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành:12/02/2014Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu
TÓM TẮT VĂN BẢN

Điều kiện nhập khẩu ô tô của Việt kiều đã hồi hương
Ngày 12/02/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 20/2014/TT-BTC quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam.
Trong đó, đáng chú ý là quy định về điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài cấp còn giá trị và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam và có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp; đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Theo đó, từ ngày 01/04/2014, xe ô tô nhập khẩu vào Việt Nam ngoài việc phải đáp ứng quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 và Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/04/2011, còn phải được đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc ít nhất 06 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.
Tương tự, xe mô tô nhập khẩu vào Việt Nam theo chế độ tài sản di chuyển cũng phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Cụ thể: Xe mô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện không quá 03 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm mô tô về đến cảng Việt Nam; được đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc trước thời điểm công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam và thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam...
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2014.

Xem chi tiết Thông tư  20/2014/TT-BTC tại đây

tải Thông tư 20/2014/TT-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
No. 20/2014/TT-BTC
Hanoi, February 12, 2014
 
 
Circular
Prescribing the import of automobiles and motorcycles as personal effects of overseas Vietnamese who are permitted to register permanent residence in Vietnam[1]
Pursuant to June 29, 2001 Customs Law No. 29/2001/QH10 and June 14, 2005 Law No. 42/2005/QH11 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Customs Law;
Pursuant to June 14, 2005 Law No. 45/2005/QH11 on Import Duty and Export Duty;
Pursuant to November 29, 2006 Law No. 78/2006/QH10 on Tax Administration, and November 20, 2012 Law No. 21/2012/QH13 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Tax Administration;
Pursuant to November 29, 2006 Residence Law No. 81/2006/QH11;
Pursuant to June 3, 2008 Law No. 13/2008/QH12 on Value-Added Tax, and June 19, 2013 Law No. 31/2013/QH13 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Value-Added Tax;
Pursuant to November 14, 2008 Law No. 27/2008/QH12 on Excise Tax;
Pursuant to the Government’s Decree No. 154/2005/ND-CP of December 15, 2005, detailing a number of articles of the Customs Law regarding customs procedures, inspection and supervision;
Pursuant to the Government’s Decree No. 107/2007/ND-CP of June 25, 2007, detailing and guiding a number of articles of the Residence Law;
Pursuant to the Government’s Decree No. 26/2009/ND-CP of March 16, 2009, detailing a number of articles of the Law on Excise Tax, and Decree No. 113/2011/ND-CP of December 8, 2011, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 26/2009/ND-CP;
Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010, detailing a number of articles of the Law on Import Duty and Export Duty;
Pursuant to the Government’s Decree No. 187/2013/ND-CP of November 20, 2013, detailing the Commercial Law regarding international goods purchase and sale and goods purchase and sale agency, processing and transit with foreign countries;
Pursuant to the Government’s Decree No. 209/2013/ND-CP of December 18, 2013, detailing and guiding a number of articles of the Law on Value-Added Tax;
Pursuant to the Government’s Decree No. 215/2013/ND-CP of December 23, 2013, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
In furtherance of the direction of the Deputy Prime Minister in the Government Office’s Official Letter No. 8522/VPCP-KTTH of October 11, 2013;
At the proposal of the General Director of Customs,
The Minister of Finance promulgates the Circular prescribing the import of automobiles and motorcycles as personal effects of overseas Vietnamese who are permitted to register permanent residence in Vietnam.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of application
This Circular prescribes the import of automobiles and motorcycles as personal effects of overseas Vietnamese who are permitted to register permanent residence in Vietnam (below referred to as repatriated overseas Vietnamese citizens).
Article 2. Subjects of application
1. Overseas Vietnamese citizens who hold a valid foreign passport or foreign passport substitute and have been permitted to register permanent residence in Vietnam in accordance with current Vietnamese laws.  
2. Overseas Vietnamese citizens who hold a Vietnamese passport and permanent residence paper granted by a foreign country and have been permitted to register permanent residence in Vietnam in accordance with current Vietnamese laws. 
3. Customs offices.
4. The subjects defined in Clause 1 or 2 of this Article shall personally carry out the procedures prescribed in this Circular; and may not authorize other organizations or persons to do so.
Chapter II
SPECIFIC PROVISIONS
Article 3. Conditions on import of automobiles as personal effects
1. Imported automobiles must have been registered for circulation for at least 6 months in the country where the overseas Vietnamese citizen resides or works, and have run a distance of at least 10,000 km by the time of arrival at a Vietnamese port.
2. Imported automobiles must satisfy the requirements set in the Government’s Decree No. 187/2013/ND-CP of November 20, 2013, detailing the Commercial Law regarding international goods purchase and sale and goods purchase and sale agency, processing and transit with foreign countries, and in the Ministry of Transport’s Circular No. 31/2011/TT-BGTVT of April 15, 2011, prescribing the inspection of quality, technical safety and environmental protection of imported motor vehicles.
Article 4. Conditions on import of motorcycles as personal effects
1. Motorcycles must be registered for circulation in the country where the overseas Vietnamese citizen resides or works before he/she is permitted to register permanent residence in Vietnam, with the time of permission to register permanent residence in Vietnam determined based on the permanent residence book granted by the police. 
2. Motorcycles are of types permitted for registration and circulation in Vietnam.
3. Imported motorcycles must be within 3 years from the date of manufacture to the date of arrival at a Vietnamese port.
4. Imported motorcycles must satisfy the requirements set in the Ministry of Transport’s Circular No. 44/2012/TT-BGTVT of October 23, 2012, prescribing the inspection of quality, technical safety and environmental protection of imported motorcycles and mopeds and motors for the manufacture and assembly of motorcycles and mopeds.

Click download to see the full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Circular 20/2014/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi