Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 18/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/05/2001 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 18/2001/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Văn Tá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/03/2001
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT THÔNG TƯ 18/2001/TT-BTC

Hướng dẫn không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá cho vật tư, nguyên liệu nhập khẩu

Ngày 22/03/2001, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2001/TT-BTC hướng dẫn việc không thu và hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2001.

Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp có vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thuộc diện phải nộp chênh lệch giá theo Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg, nhưng sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.

Không thu chênh lệch giá

  1. Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu: Các doanh nghiệp không phải nộp chênh lệch giá ngay tại thời điểm nhập khẩu. Quy trình và thủ tục áp dụng đồng thời với quy trình miễn thuế nhập khẩu.

  2. Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp được áp dụng thời hạn nộp chênh lệch giá như quy định đối với thuế nhập khẩu. Nếu quá thời hạn mà chưa xuất khẩu sản phẩm, doanh nghiệp phải nộp chênh lệch giá. Khi xuất khẩu sản phẩm, doanh nghiệp sẽ được hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đã nộp.

Hoàn lại khoản thu chênh lệch giá

  1. Quy trình hoàn lại: Thực hiện theo quy trình hoàn thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp cần nộp công văn đề nghị hoàn chênh lệch giá và các giấy tờ liên quan.

  2. Cơ quan Hải quan: Ra quyết định hoàn thu chênh lệch giá cho từng trường hợp cụ thể. Số tiền hoàn lại không vượt quá số tiền chênh lệch giá đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Truy thu chênh lệch giá

  1. Truy thu: Áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu vào mục đích khác với mục đích đã xác định. Thời hạn kê khai và nộp truy thu chênh lệch giá theo quy định về truy thu thuế nhập khẩu.

Thông tư này nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nhập khẩu vật tư, nguyên liệu để sản xuất và gia công hàng xuất khẩu, đồng thời đảm bảo việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu hiệu quả.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 74/2001/TT-BTC

Xem chi tiết Thông tư 18/2001/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2001

Tải Thông tư 18/2001/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 18/2001/TT-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 18/2001/TT-BTC NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN VIỆC KHÔNG THU, HOÀN LẠI KHOẢN THU CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỐI VỚI VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT, GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU

- Căn cứ Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và quản lý Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu;

- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1112/CP-KTTH ngày 04 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về việc không thu hoàn lại khoản chênh lệch giá;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu như sau:

I. NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với các doanh nghiệp có vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thuộc diện phải nộp chênh lệch giá theo Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và quản lý Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu (sau đây gọi tắt là Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg) nhưng sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.

Đang theo dõi

2. Phương thức thực hiện.

Đang theo dõi

2.1. Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài sau đó xuất khẩu theo hợp đồng đã ký không phải nộp chênh lệch giá ngay tại thời điểm nhập khẩu;

Đang theo dõi

2.2. Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thuộc diện phải thu chênh lệch giá nếu được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu sẽ được áp dụng thời hạn nộp chênh lệch giá như quy định đối với việc nộp thuế nhập khẩu tại Điểm b, Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998.

Đang theo dõi

2.3. Quá thời hạn nêu tại tiết 2.2 của điểm này mà doanh nghiệp chưa thực hiện xuất khẩu sản phẩm thì doanh nghiệp phải nộp chênh lệch giá đối với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu như quy định hiện hành. Khi xuất khẩu sản phẩm doanh nghiệp sẽ được hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đã nộp tương ứng với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

Đang theo dõi

II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ KHÔNG THU, HOÀN LẠI KHOẢN THU CHÊNH LỆCH GIÁ

Đang theo dõi

1. Đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu.

Đang theo dõi

1.1. Quy trình, thủ tục hồ sơ áp dụng đối với các trường hợp không thu chênh lệch giá quy định tại tiết 2.1, Điểm 2, Phần I của Thông tư này được thực hiện đồng thời và theo đúng quy trình, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.

Đang theo dõi

1.2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu (sau đây gọi tắt là cơ quan Hải quan) căn cứ hồ sơ miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để ra quyết định không thu chênh lệch giá đồng thời với việc ra quyết định miễn thuế nhập khẩu cho từng trường hợp cụ thể.

Đang theo dõi

1.3. Việc không thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu quy định tại tiết 2.1, Điểm 2, Phần I của Thông tư này chỉ áp dụng đối với phần vật tư, nguyên liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu và đã được quyết định miễn thuế nhập khẩu tương ứng.

Đang theo dõi

2. Đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

Đang theo dõi

2.1. Để được áp dụng thời hạn nộp chênh lệch giá quy định tại tiết 2.2, Điểm 2, Phần I của Thông tư này, các doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điểm 2, Phần III, Mục C Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 20/08/1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 172/1998/TT-BTC).

Đang theo dõi

2.2. Căn cứ vào hồ sơ qui định, cơ quan Hải quan ra thông báo thời hạn nộp chênh lệch giá cho doanh nghiệp, đồng thời mở sổ theo dõi để xác định số chênh lệch giá doanh nghiệp phải nộp (nếu có) khi xuất khẩu sản phẩm.

Đang theo dõi

2.3. Nếu trong thời hạn nộp chênh lệch giá mà doanh nghiệp đã thực xuất khẩu sản phẩm thì doanh nghiệp gửi công văn đề nghị không phải nộp chênh lệch giá đến cơ quan Hải quan.

Đang theo dõi

2.3.1. Căn cứ vào công văn đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan kiểm tra hồ sơ và ra quyết định không thu chênh lệch giá đối với từng trường hợp cụ thể.

Đang theo dõi

2.3.2. Việc không thu chênh lệch giá chỉ áp dụng cho số lượng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu đã có quyết định không phải nộp thuế nhập khẩu và được thực hiện đồng thời với quyết định không phải nộp thuế nhập khẩu.

Đang theo dõi

2.4 Nếu quá thời hạn nộp chênh lệch giá theo quy định tại tiết 2.2, Điểm 2, Phần I của Thông tư này mà doanh nghiệp không xuất khẩu thành phẩm thì doanh nghiệp phải nộp chênh lệch giá đối với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu như quy định hiện hành. Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp chênh lệch giá thì bị xử lý vi phạm như đối với trường hợp chậm nộp thuế nhập khẩu quy định tại Điểm 1, Phần I, Mục G Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

3. Hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu sau khi đã nộp chênh lệch giá theo quy định.

Đang theo dõi

3.1. Quy trình, thủ tục hoàn chênh lệch giá đối với các trường hợp nêu tại tiết 2.3, Điểm 2, Phần I của Thông tư này được thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu quy định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC.

Đang theo dõi

3.2. Ngoài các hồ sơ quy định tại Điểm 1, Phần I, Mục E của Thông tư số 172/1998/TT-BTC, các doanh nghiệp xin hoàn thu chênh lệch giá còn phải có thêm các hồ sơ sau:

Đang theo dõi

a) Công văn đề nghị hoàn chênh lệch giá đã nộp của doanh nghiệp, trong đó ghi rõ số chênh lệch giá đã nộp, số chênh lệch giá xin hoàn;

Đang theo dõi

b) Biên lai nộp tiền chênh lệch giá (hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Giấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước về khoản thu chênh lệch giá đã nộp);

Đang theo dõi

3.3. Cơ quan Hải quan căn cứ vào các quy định trên ra quyết định hoàn thu chênh lệch giá cho từng trường hợp cụ thể. Việc giải quyết hoàn thu chênh lệch giá được thực hiện đồng thời với việc hoàn thuế nhập khẩu (nếu có). Số thu chênh lệch giá hoàn lại được xác định tương ứng với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu đã được hoàn lại thuế nhập khẩu (nếu có) và tối đa không quá số tiền chênh lệch giá của doanh nghiệp đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo Giấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Các doanh nghiệp sẽ không được hoàn thu chênh lệch giá đối với những vật tư, nguyên được xác định là không đủ điều kiện để hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.

Đang theo dõi

3.4. Trên cơ sở quyết định hoàn thu chênh lệch giá của cơ quan Hải quan, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc hoàn chênh lệch giá cho các doanh nghiệp. Nguồn hoàn trả được hạch toán vào tài khoản của Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu mở tại Kho bạc Nhà nước.

Đang theo dõi

4. Truy thu chênh lệch giá.

Đang theo dõi

4.1. Các doanh nghiệp có vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thuộc diện không thu chênh lệch giá nói tại tiết 2.1, Điểm 2, Phần I của Thông tư này nếu sử dụng số vật tư, nguyên liệu này vào những mục đích khác với mục đích đã được xác định làm căn cứ để không thu chênh lệch giá phải kê khai,  truy nộp chênh lệch giá.

Đang theo dõi

4.2. Căn cứ để tính truy thu chênh lệch giá được thực hiện theo nguyên tắc tính chênh lệch giá quy định tại tiết 1.1, Điểm 1, Phần I, Mục B Thông tư số 150/1999/BTC-TT ngày 21/12/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg và được áp dụng theo qui định tại thời điểm tính truy thu chênh lệch giá.

Đang theo dõi

4.3. Thời hạn kê khai truy nộp và thời hạn nộp truy thu chênh lệch giá được xác định theo thời hạn truy thu thuế nhập khẩu quy định tại Phần II, Mục E Thông tư số 172/1998/TT-BTC.

Đang theo dõi
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu xem xét hướng dẫn bổ sung.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 18/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 18/2001/TT-BTC

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×