Thông tư 07/TM-XNK Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1995

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THôNG Tư

CủA Bộ THươNG MạI Số 07/TM/XNK NGàY 15 THáNG 03 NăM 1995

HướNG DẫN THựC HIệN CHíNH SáCH MặT HàNG

Và đIềU HàNH CôNG TáC XUấT NHậP KHẩU NăM 1995

 

Ngày 10/12/1994 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 752/TTg và các văn bản pháp quy khác quy định chính sách hàng hoá và cơ chế điều hành xuất nhập khẩu năm 1995. Thi hành Quyết định này, Bộ Thương mại đã ban hành một số văn bản hướng dẫn thi hành nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động của các doanh nghiệp, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý kinh doanh ngay từ đầu năm 1995.

Nay, Bộ Thương mại ban hành Thông tư này hướng dẫn toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1995, bao gồm các văn bản Bộ đã hướng dẫn từ 10/12/1994 cũng như những văn bản hướng dẫn trước 10/12/1994 mà vẫn còn phù hợp với Quyết định 752/TTg để thi hành Quyết định số 752/TTg của Thủ tướng Chính phủ, như sau:

 

I- VỀ QUẢN LÝ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU THEO CÁC DANH MỤC:

 

1. Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu: thi hành theo Quyết định số 96/TM - XNK ngày 14/2/1995 và công văn số 3229/TM - XNK ngày 14/3/1995 của Bộ Trưởng Bộ Thương mại.

2. Hàng xuất khẩu quản lý bằng hạn ngạch: năm 1995 chỉ còn áp dụng quản lý bằng hạn ngạch đối với một mặt hàng, đó là hàng dệt, may xuất khẩu theo Hiệp định Việt Nam ký với EU, Canada, Na-uy. Cơ chế quản lý thi hành theo thông báo liên Bộ Thương mại - Công nghiệp nhẹ số 14/TB-LB ngày 15/11/1994.

Hàng dệt, may xuất khẩu sang các thị trường khác (ngoài EU, Canada, Na-uy) được khuyến khích và không cần hạn ngạch.

3. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu quản lý bằng kế hoạch định hướng: năm 1995 so với năm 1994, hàng nhập khẩu giảm từ 3 xuống còn một mặt hàng là gạo; hàng nhập khẩu giảm từ 15 xuống còn 7 mặt hàng là xăng, dầu, thép, xi măng, phân bón, đường, ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe hai bánh gắn máy.

Việc xuất một mặt hàng và nhập 7 mặt hàng theo kế hoạch định hướng trên đây, thi hành theo các văn bản sau:

3.1. Gạo: Theo Thông tư liên Bộ Thương mại - Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm số 02/TTLB/NN-TM ngày 6/2/1995.

3.2. Xăng dầu (trừ dầu nhờn): Theo văn bản của Bộ Thương mại số 16007/TM-KH ngày 30/12/1994.

3.3. Thép thông dụng: Theo văn bản của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước số 603/UB-TMDV ngày 28/2/1995 và văn bản của Bộ Công nghiệp nặng số 452/KH ngày 8/3/1995, Bộ Thương mại giao Tổng công ty Thép Việt Nam thuộc Bộ Công nghiệp nặng nhập khẩu 70% tổng mức, còn lại 30% giao cho 18 doanh nghiệp nhập khẩu.

3.4. Xi măng: Theo văn bản liên Bộ: Thương mại - Xây dựng số 1971/LB/TM-XD ngày 28/2/1995.

3.5. Phân bón: Theo Thông tư liên Bộ: Thương mại - Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm số 04/TTLB/NN-TM ngày 10/2/1995.

3.6. Đường ăn: Toàn bộ đường thô giao hết số lượng cho các nhà máy tinh luyện đường nhập khẩu. Đường kính giao hết số lượng cho các doanh nghiệp Trung ương và địa phương nhập nhằm bảo đảm nhu cầu thị trường của từng khu vực.

3.7. Ô tô dưới 12 chỗ ngồi theo văn bản của Bộ Thương mại số 2404/TM-XNK ngày 28/2//1995.

3.8. Xe 2 bánh gắn máy theo văn bản của Bộ Thương mại số 2532/TM-XNK ngày 1/3/1995. Linh kiện CKD xe 2 bánh gắn máy theo văn bản của Bộ Thương mại số 2403/TM-XNK ngày 28/2/1995.

Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 752/TTg ngày 10/12/1994 và các văn bản số 294/KTTH ngày 19/1/1995, số 666/KTTH ngày 14/2/1995, Bộ Thương mại đã phối hợp với các Bộ hữu quan phân giao hết số lượng các mặt hàng trên đây ngay từ đầu năm để các doanh nghiệp chủ động kinh doanh trong cả năm.

4. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý chuyên ngành: năm 1995 giữ nguyên các nhóm hàng và cơ quan có trách nhiệm quản lý như năm 1994.

Các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu các mặt hàng này phải gửi đơn hàng đến cơ quan quản lý chuyên ngành để được chấp thuận bằng văn bản.

Bộ Thương mại sẽ tiếp tục làm việc với các cơ quan quản lý chuyên ngành để quy định rõ những mặt hàng cụ thể trong 11 nhóm hàng cần phải có ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành.

5. Một số hàng hoá khác:

5.1. Việc xuất khẩu các sản phẩm gỗ năm 1995 vẫn thực hiện theo Quyết định số 624/TTg ngày 29/12/1993 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Lâm nghiệp số 595/KH-XNK ngày 24/3/1994.

5.2. Việc xuất khẩu cà phê thực hiện theo thông báo số 16076/TM-XNK ngày 31/12/1994 của Bộ Thương mại.

5.3. Việc nhập khẩu các sản phẩm thay thế sữa mẹ thực hiện theo Thông tư liên Bộ số 18/TT-LB ngày 3/11/1994 của liên Bộ Y tế - Thương mại - Văn hoá Thông tin - Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em Việt Nam.

 

II. VỀ QUẢN LÝ NHẬP KHẨU HÀNG TIÊU DÙNG:

 

Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thương mại chịu trách nhiệm điều hành nhập khẩu hàng tiêu dùng không vượt quá 20% kim ngạch xuất khẩu năm 1995.

Hàng tiêu dùng nhập khẩu trong Thông tư này được hiểu là những hàng hoá đáp ứng trực tiếp và thiết thức cho nhu cầu đời sống hàng ngày về các mặt ăn, uống, mặc, đi lại, học hành, vui chơi, giải trí, và các sinh hoạt khác; không bao gồm nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng tiêu dùng và các hàng hoá khác phục vụ nhu cầu làm việc, chữa bệnh của con người. Các doanh nghiệp phải xuất phát từ quan điểm bảo hộ sản xuất trong nước và sử dụng có hiệu quả ngoại tệ, không nhập những mặt hàng không thiết yếu hoặc trong nước đã sản xuất đủ.

Để đảm bảo tổng giá trị hàng tiêu dùng nhập khẩu không vượt quá 20% kim ngạch xuất khẩu và để xử lý công bằng giữa các doanh nghiệp có điều kiện và hoàn cảnh khác nhau, việc nhập khẩu hàng tiêu dùng được quy định như sau:

a) Chỉ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có phạm vi nhập khẩu mặt hàng phù hợp (ghi trong Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu) mới tham gia nhập khẩu hàng tiêu dùng.

b) Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu những mặt hàng có giá trị lớn, có lợi nhuận cao và mang tính chất chuyên ngành như: gạo, than, dầu thô, xăng dầu thì tập trung hoạt động kinh doanh theo chuyên ngành đó, không tham gia nhập hàng tiêu dùng.

Từ nay, các doanh nghiệp nhập hàng tiêu dùng không phải đề nghị Bộ Thương mại cho phép nhập khẩu từng chuyến hàng mà đưa kế hoạch nhập đến Bộ Thương mại (theo mẫu kèm theo) 2 lần trong năm vào tháng 5 và tháng 10. Sau khi Bộ Thương mại thông qua kế hoạch thì doanh nghiệp tiến hành nhập. Thủ tục nhập hàng tiêu dùng: trong khi chờ đợi quy định mới về bãi bỏ giấy phép chuyến đợt 2, vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.

 

III. VỀ QUẢN LÝ NHẬP KHẨU HÀNG Đà QUA SỬ DỤNG:

 

1- Bộ Khoa học công nghệ và môi trường được Chính phủ giao ban hành qui chế về nhập khẩu các thiết bị đã qua sử dụng.

Trong khi chờ Bộ Khoa học công nghệ và môi trường quy định tiêu chuẩn nhập khẩu các loại thiết bị đã qua sử dụng (dây chuyền, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải hàng hoá, xe, máy phục vụ thi công xây dựng, cầu đường...) tạm thời quy định như sau:

Các doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng kể trên phải:

- Tự chịu trách nhiệm về hiệu quả.

- Có giấy phép kinh doanh nhập khẩu ngành hàng phù hợp.

- Có văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản cấp Bộ (đối với các doanh nghiệp thuộc Trung ương), cấp Uỷ ban Nhân dân tỉnh (đối với các doanh nghiệp thuộc địa phương và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng trên địa bàn).

Sau khi hội đủ điều kiện trên, các doanh nghiệp đến làm thủ tục nhập tại phòng Giấy phép của Bộ Thương mại, không đến Bộ Thương mại.

Việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ đã qua sử dụng có đơn giá từ 100.000 USD/1 chiếc trở lên phải được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định theo quy định số 171/TĐC/THKH ngày 6/5/1994 của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng trước khi làm thủ tục nhập khẩu ở Hải quan.

2- Việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được thi hành theo Quyết định số 91/TTg ngày 13/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn thực hiện số 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 của Bộ Thương mại.

 

 

IV. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU:

 

Bộ Thương mại thực hiện cải cách thủ tục hành chính trước hết là trong việc bãi bỏ cấp giấy phép chuyến. Đã thực hiện bãi bỏ việc cấp giấy phép chuyến đợt 1 từ ngày 1/7/1994, nay sẽ tiếp tục bãi bỏ việc cấp giấy phép chuyến đợt 2. Việc này được thể hiện cụ thể bằng Thông tư riêng.

 

V. THI HÀNH:

 

Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể thông báo cho các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình biết để thực hiện.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1995 và bãi bỏ các Thông tư số 04/TM-XNK ngày 4/4/1994, số 06/TM-XNK ngày 16/5/1994 và các văn bản điều chỉnh Thông tư 06/TM-XNK của Bộ Thương mại.

 

........(1)...... CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

.....(2)...., Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

ngày... tháng... năm 199...

 

Kính gửi: Bộ Thương mại

(Đợt 1:.....(3)....)

(V/v nhập khẩu hàng tiêu dùng

theo Thông tư 07/TM-XNK ngày 15/3/1995)

-----------

Tên doanh nghiệp: (Tên tiếng Việt và tên viết tắt)

Cơ quan chủ quản:.....(4).............................

Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số ...../GP cấp ngày....tháng... năm....

Phạm vi nhập khẩu ghi trong Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu.....

Địa chỉ giao dịch...................................................

Điện thoại số.......................................................

Kim ngạch xuất khẩu năm 1994 (không tính trị giá nhận uỷ thác xuất khẩu cho các doanh nghiệp khác).

I/- Đã nhập khẩu từ 1/1/1995 đến 30/4/1995:

Mặt hàng Số lượng Trị giá (USD)

1).........................................................(5).......

2)...................................................................

II/- Nhu cầu nhập khẩu từ 1/5/1995 đến 31/5/1995

Mặt hàng Số lượng Trị giá (USD)

1) ........................................................(6)......

2)..................................................................

 

Hướng dẫn:

(1) (4); Cơ quan chủ quản cấp Bộ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh.

(2): Nơi đặt trụ sở chính.

(3): Đợt I (tháng 5), đợt II (tháng 10).

(5) (6): Ghi trị giá - Tổng trị giá (5) + (6) không vượt quá 20% kim ngạch xuất khẩu đạt được trong năm 1994.

Thuộc tính văn bản
Thông tư 07/TM-XNK Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1995
Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 07/TM-XNK Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Văn Triết
Ngày ban hành: 15/03/1995 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF TRADE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom – Happiness
--------
No: 07-TM/XNK
Hanoi, March 15, 1995

 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE COMMODITIES POLICY AND DIRECTING THE IMPORT-EXPORT OPERATIONS IN 1995
On the 10th of December 1994, the Prime Minister already issued Decision No. 752-TTg and other regulatory documents providing for the commodities policy and the mechanism for directing the import and export operations in 1995. In execution of this decision, the ministry of trade has issued a number of documents to guide its implementation aimed at meeting in time the activities of the enterprises, and also to create the legal basis for the management of business right at the beginning of 1995.
Now, the Ministry of Trade issues this Circular to provide guidance concerning all the issues related to the implementation of the commodities policy and the direction of the import and export operations in 1995, including the guidance documents issued by the Ministry since the 10th of December 1994 as well as those issued before that date which remain consistent with Decision No.752-TTg, aimed at implementing Decision No.752-TTg of the Prime Minister:
I. ON THE MANAGEMENT OF IMPORT-EXPORT COMMODITIES ACCORDING TO THE LISTS OF GOODS:
1. Lists of goods banned from export and import: this is to be implemented according to Decision No. 96-TM/XNK on the 14th of February, 1995, and Official Dispatch No .3229-TM/XNK on the 14th of March 1995 of the Minister of Trade.
2. Export goods controlled by quotas : in 1995, control by quotas shall apply to only one item, which is textiles and garment exported under the agreement Vietnam has signed with the EU, Canada and Norway. The management mechanism shall comply with the Inter-ministerial Communique No.14-TB/LB on the 15th of November 1994of the Ministry of Trade and the Ministry of Light Industry.
The export of textiles and garment to other markets (outside the EU, Canada and Norway) is encouraged and needs no quotas.
3. Export and import goods controlled by directional plans: compared with 1994, in 1995 export items shall decrease from 3 to 1 which is rice; import items shall decrease from 15 to 7, namely petrol, steel, cement, fertilizer, sugar, motorvehicles of less than 12 seats, and motorbikes.
The exportation of one item, and the importation of seven items under the directional plans, shall be implemented according to the following documents:
3.1. The exportation of rice shall comply with Inter-ministerial Circular No.2-TTLB/NN-TM on the 6th of February, 1995 of the Ministry of Trade and the Ministry of Agriculture and Food Industry.
3.2. The importation of petrol (excluding lubricant) shall comply with the Document No.16007-TM/KH on the 30th of December, 1994 of the ministry of trade.
3.3. Common steel: Document No.603-UB/TMDV on the 28th of February 1995 of the State Planning Committee, and Document No.452-KH on the 8th of March 1995 of the Ministry of Heavy Industry. The Ministry of Trade shall entrust the Vietnam Steel Corporation under the Ministry of Heavy Industry to import 70% of the total quota. The importation of the remaining 30% shall be assigned to 18 import enterprises.
3.4. The importation of cement shall comply with Inter-ministerial Document No.1971-LB/TM-XD on the 28th of February 1995 of the Ministry of Trade and the Ministry of Construction.
3.5. The importation of fertilizer shall comply with Inter-ministerial Circular No.4-TTLB/NN-TM on the 10th of February 1995 of the Ministry of Trade and the Ministry of Agriculture and Food Industry.
3.6. Sugar: the importation of all crude sugar shall be assigned to the sugar refineries. The importation of all granular sugar shall be assigned to central and local enterprises in order to ensure the sugar need of the market in each region.
3.7. The importation of motorvehicles of less than 12 seats shall comply with Document No. 2404-TM/XNK on the 28th of February 1995 of the Ministry of Trade.
3.8. The importation of motorbikes shall comply with Document No. 2532-TM/XNK on the 1st of March 1995 of the Ministry of Trade. The importation of CKD parts of motorbikes shall comply with the Document No .2403-TM/XNK on the 28th of February 1995 of the Ministry of Trade.
As directed by the Prime Minister in Decision No. 752-TTg on the 10th of December 1995 and, Documents No. 294-KTTH on the 19th of January 1995 and No. 666-KTTH on the 14th of February 1995, the Ministry of Trade has, in conjunction with the concerned ministries, assigned all the quantities of the above items right from the beginning of the year, so that the enterprises may have the initiative of business throughout the year.
4. Goods exported and imported under the guidance of specialized managerial agencies: in 1995, the groups of commodities and the managerial agencies shall be retained as in 1994.
The enterprises engaged in the export and import of these commodities shall have to send the lists of commodities to the specialized management agencies in order to be approved in writing.
The Ministry of Trade shall continue to work with the specialized management agencies, to define clearly those commodities in the 11 groups which need the agreement of the specialized management agencies.
5. Some other commodities:
5.1. The exportation of wooden products in 1995 will continue to comply with Decision No.624-TTg on the 29th of December 1993 of the Prime Minister and the guiding Document No. 595-KH/XNK on the 24th of March 1994 of the Ministry of Forestry.
5.2. The exportation of coffee shall comply with Communique No. 16076-TM/XNK on the 31st of December 1994 of the Ministry of Trade.
5.3. The importation of substitutes for breast milk shall comply with the Inter-ministerial Circular No. 18-TT/LB on the 3rd of November 1994 of the Ministries of Health, Trade, Culture and Information, and the Vietnam Committee for Child Protection and Care.
II. ON THE MANAGEMENT OF THE IMPORTATION OF CONSUMER GOODS:
Acting under the direction of the Prime Minister, the Ministry of Trade shall take the responsibility for keeping the importation of consumer goods not in excess of 20% of the total export value in 1995.
The imported consumer goods as mentioned in this Circular are understood to be commodities directly and effectively meeting the needs of daily life, in the domains of food, beverage, clothing, transportation, studies, entertainment, recreation, and other capital activities. They do not include raw materials, materials and components imported to produce consumer goods and other goods to meet the needs of work and medical treatment. The enterprises must proceed from the viewpoint of protecting domestic production and make effective use of foreign exchange, and shall refrain from importing the commodities which are not capital, or which are already sufficiently produced in the country.
In order to ensure that the total value of imported consumer goods shall not exceed 20% of the total value of exports, and to ensure equity among the enterprises having different circumstances and conditions, the importation of consumer goods is defined as follows:
a- Only the import-export enterprises authorized to import appropriate commodities (listed in the import-export business permits) shall take part in the importation of consumer goods.
b- The enterprises specialized in the exportation and importation of major commodities of great value and high profits and belonging to specialized categories such as rice, coal, crude oil and petrol, shall concentrate their business on these lines, and shall not take part in the importation of consumer goods.
From now on the enterprises importing consumer goods shall no longer have to ask the Ministry of Trade the authorization to import each consignment, but shall submit their import plans to the Ministry of Trade twice in a year, in May and October. The enterprise shall import only after the Ministry of Trade has ratified the import plan. The procedure for the importation of consumer goods: the current regulations shall continue to apply pending a new regulation on the abolition of authorization permits of consignment import (second drive).
III. ON THE MANAGEMENT OF THE IMPORTATION OF USED GOODS:
1. The Ministry of Science, Technology and Environment is assigned by the Government to issue the regulation on the importation of used equipment.
Pending the formulation by the Ministry of Science, Technology and Environment of the norms for the importation of used equipment (production chains, machinery, equipment, transport means, vehicles and machines in service of construction of buildings, bridges and roads...), the following temporary regulations shall apply:
The enterprises, which want to import the above-mentioned commodities, shall have:
To take responsibility for the effectiveness of the imported goods.
To be issued with import and export business permits for the appropriate goods.
To have the written approval of the controlling agency of ministerial level (for the centrally managed enterprises), or the provincial People's Committee (for local enterprises, and non-State enterprises located in the province).
After gathering all these conditions, the enterprises shall fill the procedure for import at the Permit Bureau of the Ministry of Trade, and do not have to go to the Ministry of Trade.
The importation of used complete equipment and used single equipment priced from 100,000 USD and upward per unit, shall have to go through the quality expertise by the general standard and measurement department, as defined in Regulation No.171-TDC/THKH on the 6th of May 1994 of the General Standard and Measurement Department, before filling the import procedures at the customs service.
2. The importation of complete equipment and single equipment with State budget fund shall comply with Decision No.91-TTg on the 13th of November 1992 of the Prime Minister, and guiding Circular No.04-TM/DT on the 30th of July 1993 of the Ministry of Trade.
IV. REFORM OF ADMINISTRATIVE PROCEDURE IN THE MANAGEMENT OF IMPORT AND EXPORT:
The Ministry of Trade shall carry out a reform of the administrative procedures, first of all by abolishing the permits for consignment import. The first drive of this abolition has been effective since the 1st of July 1994. Now the second drive of this abolition will continue. This will be stipulated concretely in a separate circular.
V. IMPLEMENTATION:
The Ministry of Trade proposes that the Ministries, the ministerial-level Agencies, the Agencies attached to the Government, the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government, the central offices of the mass organizations inform the enterprises under their jurisdiction in order to carry out this Circular.
This Circular takes effect on the 1st of April, 1995 and replaces the Circulars No. 04-TM/XNK on the 4th of April 1994 and No. 06-TM/XNK on the 16th of May 1994 and the documents amending Circular No. 06-TM/XNK of the Ministry of Trade.
 

 
MINISTER OF TRADE




Le Van Triet

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!