Quyết định 664/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 664/TTG
NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 1995 VỀ VIỆC XUẤT KHẨU
SẢN PHẨM GỖ VÀ LÂM SẢN

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

- Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

- Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 18 tháng 9 năm 1991;

- Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp tại tờ trình số 1295/CNR ngày 20 tháng 5 năm 1995,

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Các nhóm sản phẩm chủ yếu nêu trong Quyết định này là các loại sản phẩm chế biến từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với các loại vật liệu khác được hiểu như sau:

1. Hàng mỹ nghệ (bao gồm các sản phẩm mỹ nghệ làm thủ công và làm bằng máy, hoặc thủ công kết hợp máy) là những sản phẩm được chế biến bằng công nghệ chạm, trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt hoặc sơn mài có giá trị văn hoá, mỹ thuật cao.

2. Hàng mộc cao cấp (bao gồm các loại bàn kể cả bàn thờ, ghế các loại, giường các loại kể cả sập, tủ các loại kể cả tủ tường, giá đỡ, giá treo các loại) là những sản phẩm được gia công, chế biến tinh vi, có chạm trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt hoặc sơn mài...

3. Các sản phẩm hoàn chỉnh là các sản phẩm nguyên chiếc hoặc có thể tháo rời, nhưng khi lắp ghép lại, có thể dùng được ngay; phải qua các công nghệ bắt buộc gồm: sấy; cắt theo kích thước; bào, soi rãnh, làm mộng; đánh bóng; trang trí bề mặt.

4. Mức độ gia công, chế biến của các nhóm sản phẩm nói tại khoản 1, 2, 3 trên đây không phân biệt gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng (trừ nhóm gỗ nguyên liệu giấy quy định tại khoản 3, Điều 3 dưới đây).

 

Điều 2: Cấm xuất khẩu các loại gỗ lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ, lâm sản sau đây:

1. Các loại gỗ, lâm sản và sản phẩm chế biến từ các loại gỗ, lâm sản thuộc nhóm IA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

2. Gỗ tròn các loại ở mọi quy cách kích thước còn nguyên vỏ, đã bóc vỏ hay đã bào.

3. Gỗ xẻ các loại ở mọi quy cách kích thước chưa bào hoặc đã bào phẳng các mặt.

4. Gỗ bóc làm nguyên liệu sản xuất ván dán.

5. Song và mây nguyên liệu.

6. Củi gỗ và than hầm từ gỗ hoặc củi gỗ.

7. Ván sàn tinh chế thuộc nhóm gỗ IA, IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và ván sàn sơ chế thuộc các nhóm gỗ khác.

8. Các loại sản phẩm, bán sản phẩm tiêu hao nhiều nguyên liệu như: xà điện, tà vẹt, cột gỗ các loại (cột điện, cột nhà, cột buồm...), khung cửa ra vào, khung cửa sổ, quan tài các loại (trừ quan tài làm bằng ván nhân tạo), thùng, bệ xe ô tô các loại, kệ kho, cốp pha, palét, nhà tiền chế, phôi sản phẩm...

 

Điều 3: Các loại lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ dưới đây được phép xuất khẩu và do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cho phép và quy định thủ tục cấp giấy phép sản xuất để xuất khẩu.

1. Các sản phẩm là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp chế biến từ gỗ, lâm sản thuộc nhóm IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

2. Các loại sản phẩm hoàn chỉnh không thuộc hàng mỹ nghệ, mộc cao cấp chế biến từ các loại gỗ quý hiếm khác ở trong nước (ngoài các loại gỗ thuộc nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992). Bộ Lâm nghiệp xác định rõ và công bố danh mục nhóm gỗ quý hiếm thuộc khoản 2 Điều này.

3. Gỗ lông, bạch đàn, bồ đề, các loại keo đến tuổi khai thác ngoài vùng quy hoạch nguyên liệu giấy và nhu cầu nguyên liệu giấy trong nước chưa cần đến.

4. Sản phẩm chế biến từ gốc rễ cây rừng tự nhiên do tận dụng hợp pháp.

5. Các loại sản phẩm chế biến từ nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp.

 

Điều 4:

Các loại sản phẩm gỗ và lâm sản dưới đây được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu tại Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và hạn mức gỗ xuất khẩu do Bộ Lâm nghiệp phân bổ hàng năm:

1. Các sản phẩm hoàn chỉnh từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với vật liệu khác là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp, hoặc các loại đồ gỗ khác là sản phẩm hoàn chỉnh chế biến từ các loại gỗ thông thường (ngoài các loại gỗ đã quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 của Quyết định này).

2. Các loại ván dăm, ván sợi, ván dán, gỗ lạng, ván tre ghép, ván gỗ ghép chế biến từ các loại gỗ thông thường nêu ở khoản 1 Điều 4 và các loại sản phẩm chế biến từ các loại nguyên ván hoặc ván nói trên kết hợp với các loại vật liệu khác.

3. Các loại sản phẩm chế biến từ tre, nứa, giang, vầu, luồng, trúc, lồ ô, song, mây, lá cây rừng hoặc chế biến từ các lâm sản nói trên kết hợp với các loại vật liệu khác.

4. Dăm gỗ, bột gỗ, bột giấy, bột nhang... chế biến từ gỗ, tre, nứa, lồ ô... hoặc vỏ cây rừng của các loại cây không thuộc nhóm IA và IIA trong danh mục kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992.

5. Các loại tinh dầu, tùng hương, nhựa cây rừng.

6. Các lâm sản chưa chế biến: tre, nứa, giang, vầu, luồng, trúc, lồ ô.

Điều 5:

Giao Bộ Lâm nghiệp quản lý nghiêm ngặt chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên, đặc biệt gỗ quý hiếm nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm và phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước dành để chế biến hàng xuất khẩu cho các đối tượng sau:

1. Các doanh nghiệp có đủ giấy phép chế biến gỗ và lâm sản của cơ quan lâm nghiệp có thầm quyền cấp theo quy định tại Quyết định số 14/CT ngày 15 tháng 01 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng đồ gỗ, lâm sản do Bộ Thương mại cấp.

2. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản đúng với những quy định của Quyết định này.

 

Điều 6: Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm cho các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

1. Bộ lâm nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất, phối hợp với Bộ Thương mại việc nhập khẩu gỗ; thường xuyên phối hợp với các tỉnh, thành phố và các ngành có liên quan kiểm tra việc khai thác gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng trong nước đúng chỉ tiêu được duyệt; việc chế biến, xuất khẩu các loại sản phẩm gỗ và lâm sản từ nguồn gỗ trong nước và gỗ nhập khẩu đúng quy định của Quyết định này.

2. Bộ Thương mại có trách nhiệm chỉ đạo chặt chẽ việc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản cho các doanh nghiệp theo quy định của quyết định này.

3. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo hải quan địa phương làm thủ tục xuất khẩu các sản phẩm gỗ và lâm sản cho các doanh nghiệp ghi ở Điều 3 khi có giấy phép sản xuất của Bộ Lâm nghiệp và Điều 4 của Quyết định này.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Lâm nghiệp và các cơ quan Nhà nước có liên quan quy định lại mức thuế xuất khẩu cho từng nhóm sản phẩm gỗ và lâm sản nêu ở Điều 3 và Điều 4 Quyết định này cho phù hợp với Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

5. Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chưa thực hiện Quyết định này theo hướng dẫn của các Bộ, ngành chức năng, bảo đảm ngăn chặn kịp thời việc tàng trữ trái phép và xuất khẩu lậu gỗ, sản phẩm gỗ và lâm sản.

 

Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành thay thế Quyết định số 624/TTg ngày 29 tháng 12 năm 1993 cùng danh mục kèm theo Quyết định đó.

Bộ Lâm nghiệp phối hợp với Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, hướng dẫn thi hành Quyết định này; quy định thời hạn xuất khẩu cuối cùng đối với những sản phẩm đã cho phép theo Quyết định số 624/TTg, ngày 29 tháng 12 năm 1993 trái với quy định của Quyết định này.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

thuộc tính Quyết định 664/TTg

Quyết định 664/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:664/TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:18/10/1995Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 664/TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
No: 664-TTg
Hanoi, October 18, 1995
 
DECISION
ON THE EXPORTATION OF WOOD AND FORESTRY PRODUCTS
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Law on Protection and Development of Forests of August 19, 1991;
At the proposal of the Minister of Forestry made in Presentation Paper No.1295-CNR of May 20, 1995,
DECIDES:
Article 1.- The main products mentioned in this Decision are products processed from wood or wood combined with other materials. They comprise the following:
1. Artcraft goods (including artcraft goods made by hand or machine, or by hand combined with machine) are products processed by the technologies of carving, engraving, cutting, surface decoration or pumice lacquer of a high cultural and artistic value.
2. High-grade wooden furniture (including tables of various types, including altars, chairs, beds including ornate beds, wardrobes of various types including wall wardrobes, shelves and racks). These are goods elaborately wrought and processed, decorated with carvings, engravings, inlays, cuttings, or with surface decorative designs or in pumice lacquer...
3. Finished products are single products or detached pieces, which after assembly are ready for use. They must necessarily go through the technologies of drying, cutting, made to measure, planing, grooving, mortising, polishing and surface decoration.
4. The extent of the fashioning and processing of the groups of products mentioned in Items 1,2 and 3 is applicable to both wood of natural forest trees or planted forests (except for the paper material group of timber stipulated in Item 3, Article 3 below).
Article 2.- It is forbidden to export the following kinds of timber and forest products, and products processed from the timbers and forest products:
1. The kinds of timber, forest products, and products processed from the timbers and forest products in Group IA on the list attached to Decree No.18-HDBT of January 17, 1992 of the Council of Ministers (now the Government).
2. Logs of various kinds and of all sizes, whether still in the form of tree trunk, or having its bark removed or having been planed.
3. Sawn timber in all forms and of all sizes, whether unplaned or having been planed on all sides.
4. Laminated timber used as material for the production of plywood.
5. Cane and rattan used as raw material.
6. Firewood and charcoal made from timber or firewood.
7. Refined floor board belonging to timber groups IA and IIA on the list attached to Decree No.18-HDBT of January 17, 1992 of the Council of Ministers (now the Government) and semi-processed floor board belonging to other groups of timber.
8. The products and semi-products requiring large volumes of material, such as electric girder, rail track sleepers, wooden posts of various types (electric posts, house pillars, sailboat shaft...), door frame, window frame, coffins of various kinds (excluding coffins made of artificial board), box and platform of vehicles of various kinds, shelves in store houses, wooden frame of concrete slabs, palette, prefabricated houses, wooden models of products.
Article 3.- The following forest products and products processed from wood can be exported but only with the permission of the Minister of Forestry who shall also define the procedure for issuing the permit for production to export:
1. Artcraft articles, high-grade wooden furniture, forest products in Group IIA on the list attached to Decree No.18-HDBT of January 17, 1992 of the Council of Ministers (now the Government).
2. Finished products which are not artcraft articles or high-grade furniture processed from other precious timbers in the country (except the timbers belonging to Groups IA and IIA defined in Decree No.18-HDBT of January 17, 1992). The Ministry of Forestry shall determine and make public the list of groups of rare and precious timbers stipulated in Item 2 of this Article.
3. Truncated logs of eucalyptus, styrax and acacia timber which have matured and lie outside the areas which have been marked off as paper material zones, and which the paper industry in the country does not yet need as raw material.
4. Products made from roots of natural forest trees which are lawfully dug up.
5. The products processed from the legally imported timbers.
Article 4.- The following wood and forest products can be registered for direct export at the customs offices in the provinces and cities directly under the Central Government, according to the import-export business licenses of the enterprises and the quota for timber export allocated annually by the Ministry of Forestry:
1. Finished products made of wood or wood combined with other materials, which are artcraft goods, high-grade furniture, or other wooden articles which are finished products made of ordinary timbers (outside the kinds of timber already defined in Items 1 and 2 of Article 3 of this Decision).
2. Chip board, fibre board, hard board, planks, boards made of assembled bamboo or planks processed from ordinary timbers mentioned in Item 1, Article 4 and the products processed from whole planks, or the above-mentioned planks in combination with other materials.
3. Products made of bamboo of various species, cane, rattan and leaves of forest trees, or processed from the above-mentioned forest products in combination with other materials.
4. Wood chips, paper power and paper pulp, incense powder... processed from wood, and bamboo of various species, or bark of forest trees not belonging to Groups IA and IIA on the list attached to Decree No.18-HDBT of January 17, 1992.
5. Essential oils, aromatic resines and resines of forest trees.
6. Non-processed forest products belonging to the family of bamboo.
Article 5.- The Ministry of Forestry shall have to strictly control the targets for exploitation of timber from natural forests, especially the rare and precious timbers in Groups IA and IIA defined in Decree No.18-HDBT of January 17, 1992 already ratified by the Prime Minister annually, and to allocate the quotas for the exploitation of timber of natural forests in the country reserved for the processing of export goods, according to the following provisions:
1. The enterprises provided with permits to process wood and forest products issued by the authorized forestry agency under Decision No.14-CT of January 15, 1992 of the Chairman of the Council of Ministers (now the Prime Minister), and the export-import business permit for wood and forest products issued by the Ministry of Trade.
2. The enterprises with foreign investment licensed by the State Committee for Cooperation and Investment to operate in the domain of processing wood and forest products in accordance with the provisions of this Decision.
Article 6.- The Prime Minister assigns the following tasks to the Ministries, the relevant branches and the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government:
1.The Ministry of Forestry shall have to study and make proposals, and together with the Ministry of Trade work out the plan for the importation of timbers. It has to regularly coordinate with the concerned provinces, cities and branches in controlling the exploitation of natural and planted forests in the country in conformity with the ratified targets, and the processing and exportation of the wood and forest products from the timber sources in the country and imported timbers as provided for in this Decision.
2. The Ministry of Trade shall have to closely direct the granting of permits for the import and export business in wood and forest products at the enterprises according to the provisions of this Decision.
3. The General Customs Department shall have to guide and direct the local Customs Offices to fill the procedure for the exportation of wood and forest products for the enterprises as mentioned in Article 3, once they have got the permit for production issued by the Ministry of Forestry and in Article 4 of this Decision.
4. The Ministry of Finance shall have to coordinate with the Ministry of Trade, the Ministry of Forestry and the related State agencies in redefining the export tax for each group of wood and forest products mentioned in Article 3 and Article 4 of this Decision in order to make them compatible with the Law on Export and Import Taxes.
5. The People's Committees in the provinces and cities directly under the Central Government shall have to organize the implementation of this Decision under the guidance of the specialized ministries and branches, and to prevent in time the illegal stockpiling and clandestine exportation of timber, wood and forest products.
Article 7.- This Decision takes effect from the date of its issue and replaces Decision No.624-TTg of December 29, 1993 as well as the list attached to that Decision.
The Ministry of Forestry shall coordinate with the Ministry of Trade, and the General Customs Department in guiding the implementation of this Decision, and setting the deadline for the exportation of the products which have got the permission under Decision No.624-TTg of December 29, 1993 but which run counter to the provisions of this Decision.
The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People's Committees in the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decision.
 

 
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Phan Van Khai
 
 
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 664/TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi