• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3675/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Đề án liên thông dữ liệu tối ưu hóa chi phí logistics

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/07/2026 16:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3675/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Về việc phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3675/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3675/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3675/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa
chi phí logistics - xuất nhập khẩu”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23/4/2026;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23/6/2014 và Luật sửa đổi, b sung một s điều
ca Lut Đu thu, Lut Đu tư theo phương thc đi tác công tư, Lut Hi quan, Lut
Thuế giá tr gia tăng, Luật Thuế xuất khu, thuế nhp khu, Lut Đu tư, Lut Đu tư
công, Lut Qun lý, sdng tài sn công ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của B Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 -
2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban
Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá pt triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của UBND Thành phố
thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ
đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá pt triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
n cứ Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13/3/2026 của UBND Thành ph
về phát triển dịch vụ logistics trên địa n thành ph Nội giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 03/4/2026 của UBND Thành
phố về việc phân bổ và giao dự toán kinh phí khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số năm 2026 của thành phố Hà Nội (đợt 6);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số /TTr-SCT
ngày 20/7/2026 về việc phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí
logistics - xuất nhập khẩu”,
7
6627
3675
22
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics -
xuất nhập khẩu” (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Công Thương, Sở Tài chính, SXây dựng, Sở Khoa học
Công nghệ, Công an thành phố Nội, Chi cục Hải quan khu vực I, Thuế
thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền; chủ động tham mưu, đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai; o cáo kết quả về Sở Công Thương để tổng hợp.
Điều 3. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Chi cục Hải quan khu
vực I, Thuế thành phố Hà Nội, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các
sở, ngành, đơn vị có liên quan tham u xây dựng Quy chế phối hợp liên thông
dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu, trình UBND Thành phố xem
xét, ban hành, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày .
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an thành
phố Nội; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực I; Trưởng Thuế thành phố
Nội; Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố các tổ chức, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH HÀ NI
*********
ĐỀ ÁN
LIÊN THÔNG D LIU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ
LOGISTICS - XUT NHP KHU
Hà Ni, 2026
2
MC LC
DANH MC BNG ............................................................................................ 7
DANH MC HÌNH ............................................................................................. 9
DANH MC T VIT TT ............................................................................ 10
M ĐẦU ............................................................................................................ 11
1. S cn thiết xây dựng đề án ..................................................................... 11
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thc tin của đề án ............................................. 13
2.1. Căn cứ lý lun ...................................................................................... 13
2.2. Căn c thc tin ................................................................................... 14
2.3. Căn cứ pháp lý ...................................................................................... 15
3. Mc tiêu của đề án .................................................................................... 17
3.1. Mc tiêu tng quát ............................................................................... 17
3.2. Mc tiêu c th ..................................................................................... 17
4. Câu hi nghiên cu ................................................................................... 18
5. Đối tượng và phm vi nghiên cu ............................................................ 18
5.1. Đối tượng nghiên cu ........................................................................... 18
5.2. Phm vi nghiên cu .............................................................................. 18
6. Quan điểm tiếp cn xây dựng đề án ........................................................ 20
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
8. Kết qu/sn phm ca đề án .................................................................... 22
9. Kết cấu đề án ............................................................................................. 22
PHN 1. .............................................................................................................. 24
SỞLUN, PHÁP LÝ KINH NGHIM THC TIN V LIÊN
THÔNG D LIU LOGISTICS ..................................................................... 24
1.1. Mt s ki niệm cơ bản ........................................................................ 24
1.1.1. Logistics trong hoạt động xut nhp khu ........................................ 24
1.1.2. Chi phí logistics trong xut nhp khu và chi phí phát sinh ngoài kế
hoch ........................................................................................................... 25
1.1.3. D liu phc v logistics trong xut nhp khu ............................... 27
1.1.4. Qun tr logistics da trên d liu ..................................................... 30
1.1.5. Liên thông d liu ............................................................................. 31
1.1.6. Cơ chế phi hợp liên cơ quan ........................................................... 32
1.2. Vai trò ca liên thông d liu trong qun tr logistics hiện đại ......... 33
1.2.1. Tăng minh bạch và kh năng theo dõi trạng thái x ..................... 33
1.2.2. Gim trùng lp h sơ, dữ liu và chi phí giao dch ........................... 34
1.2.3. H tr ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan ............................ 35
1.2.4. Tăng năng lực phi hp công - ..................................................... 36
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics squn tr chui cung ng da trên d
liu ............................................................................................................... 37
3
1.2.6. Nâng cao năng lực kim soát ri ro và bo v d liu ...................... 37
1.3. Ni dung ca cơ chế phi hp liên thông d liu logistics ................. 38
1.3.1. Ch th tham gia phi hp ................................................................ 38
1.3.2. Danh mc d liu cn chia s ........................................................... 39
1.3.3. Chun d liệu và mã định danh dùng chung ..................................... 41
1.3.4. Quy trình cp nht, khai thác, xác thc và phn hi d liu ............. 42
1.3.5. Thm quyn, trách nhiệm và cơ chế giám sát ................................... 43
1.3.6. Nn tng k thut và an toàn d liu ................................................ 44
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phi hp liên thông d liu logistics .......... 45
1.4.1. Nhóm tiêu chí v tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phi hp ......... 45
1.4.2. Nhóm tiêu chí v mức độ chun hóa và sn sàng ca d liu .......... 46
1.4.3. Nhóm tiêu chí v mức độ kết ni và liên thông k thut .................. 46
1.4.4. Nhóm tiêu chí v mức độ ci tiến quy trình nghip v ..................... 47
1.4.5. Nhóm tiêu chí v hiu qu gim chi phí và thi gian cho doanh
nghip .......................................................................................................... 48
1.4.6. Nhóm tiêu chí v hiu qu quản lý nhà nước .................................... 49
1.4.7. Nhóm tiêu chí v hiu qu hoạt động ca các hip hi và d liu
ngành hàng .................................................................................................. 50
1.4.8. Nm tu chí v mức đ chp nhn và i ng ca các n tham gia . 50
1.4.9. Nm tu chí v nh an toàn, bo mt và kh năng duy trì của cơ chế . 51
1.5. Các yếu t ảnh hưởng đến cơ chế phi hp liên thông d liu .......... 52
1.5.1. Th chế và quy định pháp ............................................................. 52
1.5.2. Năng lực t chc, phi hp liên ngành ............................................. 53
1.5.3. Điu kin k thut và kh năng tích hợp h thng............................ 54
1.5.4. Chất lượng d liu và mức độ chun hóa ......................................... 55
1.5.5. Năng lực s ca cán b và doanh nghip .......................................... 55
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhim ................................... 57
1.6. Kinh nghim trong c và quc tế ..................................................... 58
1.6.1. Kinh nghiệm trong nước và quc tế .................................................. 58
1.6.2. Bài hc có th vn dng cho Thành ph Hà Ni .............................. 61
PHN 2. .............................................................................................................. 64
THC TRNG PHI HP LIÊN THÔNG D LIU LOGISTICS
GIỮA CÁC QUAN QUẢN N NƯỚC DOANH NGHIP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI ....................................................... 64
2.1. Tng quan v hoạt động logistics xut nhp khẩu trên địa bàn
Ni ................................................................................................................... 64
2.1.1. Khái quát v thế ca Hà Ni trong t chc logistics phc v xut
nhp khu .................................................................................................... 64
2.1.2. Vai trò ca Hà Ni trong mạng lưới logistics vùng và quc gia ...... 65
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Ni .................................... 68
2.1.4. Các khu vực, đầu mi logistics, kho bãi, ICD và trung tâm phân phi
có liên quan ................................................................................................. 73
4
2.2. Các ch th tham gia trong chui d liu logistics ............................. 77
2.3. Thc trng h thng d liu và h tng s hin có ............................. 85
2.4. Thc trng quy trình x lý nghip v có liên quan đến logistics - xut
nhp khu ....................................................................................................... 95
2.5. Thc trạng chi phí phát sinh đối vi doanh nghip .......................... 102
2.6. Đánh giá mức độ sn sàng tham gia liên thông d liu .................... 109
2.7. Đánh giá chung ..................................................................................... 112
2.7.1. Kết qu đạt được ............................................................................. 112
2.7.2. Hn chế và bt cp .......................................................................... 113
2.7.3. Nguyên nhân ca hn chế ............................................................... 115
2.8. Các vấn đề thc tiễn ưu tiên cần gii quyết đối vi logistics Ni
....................................................................................................................... 117
PHN 3. ............................................................................................................ 120
ĐỀ XUẤT HÌNH CH LIÊN THÔNG D LIU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI ..................................................... 120
3.1. Bi cnh và quan điểm xây dựng cơ chế ............................................ 120
3.1.1. Bi cnh xây dng........................................................................... 120
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế ............................................................ 120
3.2. Mc tiêu của cơ chế đề xut ................................................................ 121
3.2.1. Mc tiêu tng quát .......................................................................... 121
3.2.2. Mc tiêu c th ................................................................................ 122
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế .......................................................... 123
3.3. Mô hình t chc phi hp ................................................................... 125
3.3.1. Căn cứ đề xut mô hình .................................................................. 125
3.3.2. Mô hình đề xut .............................................................................. 126
3.3.3. Nguyên lý vn hành ca mô hình .................................................... 132
3.4. Mô hình d liu logistics dùng chung ................................................. 133
3.4.1. Danh mc d liu ti thiểu cho giai đoạn thí điểm ......................... 133
3.4.2. Phân loi d liu theo mức độ chia s............................................. 136
3.4.3. Cơ chế phân quyn khai thác .......................................................... 137
3.5. Mô hình quy trình liên thông .............................................................. 141
3.5.1. Quy trình vn hành tng th ............................................................ 141
3.5.2. Cơ chế s dng li d liệu đã xác thực ........................................... 142
3.5.3. Cơ chế phn hi trng thái cho doanh nghip ................................. 144
3.6. Mô hình nn tng k thut .................................................................. 147
3.6.1. Cơ sở th chế cho vn hành nn tng k thut ................................ 147
3.6.2. Chun d liệu và mã định danh ca nn tng ................................. 148
3.6.3. Kiến trúc kết ni, API và an toàn d liu ........................................ 148
3.6.4. Nhân lc vn hành nn tng ............................................................ 150
3.6.5. Phi hp liên ngành và công - tư trong vận hành nn tng ............ 150
5
3.7. Mô hình qun tr và vn hành ............................................................ 152
3.7.1. Cơ chế qun tr và li ích vn hành ca mô hình ............................ 152
3.7.2. Ri ro vn hành và vấn đề cn kim soát ........................................ 152
3.7.3. Điều kin bo đảm qun tr ri ro khi thí đim ............................... 154
PHN 4. ............................................................................................................ 158
GII PHÁP TRIỂN KHAI CHẾ LIÊN THÔNG D LIU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI ..................................................... 158
4.1. Nhóm gii pháp v th chế, chính sách ............................................ 158
4.2. Nhóm gii pháp v tái cu trúc quy trình .......................................... 159
4.3. Nhóm gii pháp v h tng k thut và công ngh ........................... 160
4.4. Nhóm gii pháp v t chc b máy và nhân lc ............................... 161
4.5. Nhóm gii pháp v tài chính ................................................................ 161
4.6. Nhóm gii pháp v truyn thông ........................................................ 162
4.7. Điều kin bo đảm thc hin ............................................................... 163
PHN 5. ............................................................................................................ 165
T CHC THC HIN ................................................................................ 165
5.1. L trình trin khai ................................................................................ 165
5.1.1. L trình thc hin ............................................................................ 165
5.1.2. B ch tiêu đánh giá kết qu ............................................................ 166
5.1.3. Các nhim v ưu tiên trong giai đoạn thí điểm ............................... 168
5.2. Đề xut phạm vi thí điểm..................................................................... 171
5.2.1. Cơ chế huy động ngun lc thc hin ............................................ 173
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm ..................... 174
5.2.3. D kiến tác động ............................................................................. 175
5.3. T chc thc hin ................................................................................. 176
5.3.1. Nguyên tc phân công ..................................................................... 176
5.3.2. Phân công thc hin ........................................................................ 177
KT LUN ...................................................................................................... 185
TÀI LIU THAM KHO .............................................................................. 187
PH LC 1 ...................................................................................................... 190
PHIU KHO SÁT DOANH NGHIP S DNG DCH V LOGISTICS
........................................................................................................................... 190
PH LC 2 ...................................................................................................... 196
PHIU KHO SÁT DOANH NGHIP CUNG NG DCH V LOGISTICS
........................................................................................................................... 196
PH LC 3 ...................................................................................................... 203
PHIU KHẢO SÁT CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC .......................... 203
6
PH LC 4 ...................................................................................................... 210
PHIU KHO SÁT HIP HI LOGISTICS HIP HI NGÀNH
HÀNG ............................................................................................................... 210
PH LC 5 ...................................................................................................... 217
DANH SÁCH ĐƠN VỊ THAM GIA KHO SÁT ....................................... 217
PH LC 6 ...................................................................................................... 228
D THO QUYT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CH PHI HP LIÊN
THÔNG D LIU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUT NHP
KHU ............................................................................................................... 228
7
DANH MC BNG
Bng 1.1. Phân bit mt s nhóm chi phí liên quan đến hoạt động logistics trong
xut nhp khu .................................................................................................... 26
Bng 1.2. D liu phc v logistics trong xut nhp khu ................................. 28
Bng 1.3. Danh mc d liệu ưu tiên trong chế liên thông d liu phc v
logistics trong xut nhp khu ............................................................................. 40
Bng 2.1. Quy mô xut nhp khu ca Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025 .............. 66
Bng 2.2. Mt s ch báo phn ánh v thế logistics ca Hà Ni ......................... 67
Bảng 2.3. cấu xut khu Ni theo khu vc kinh tế giai đoạn 2021 - 2025
............................................................................................................................. 70
Bng 2.4. Mt s nhóm hàng xut khu ch yếu ca Hà Ni năm 2025 ............ 71
Bng 2.5. Mt s nhóm hàng nhp khu ch yếu ca Hà Ni năm 2025 ........... 72
Bng 2.6. Mt s đầu mi logistics, kho bãi và trung tâm phân phi hin hu . 74
Bng 2.7. Các d án, khu vc logistics quan trng ca Hà Ni ......................... 75
Bng 2.8. Mt s d liu phn ánh vai trò logistics ca Hà Ni ........................ 80
Bng 2.9. Các nhóm ch th và d liu cn phi hp trong chui logistics Ni
............................................................................................................................. 81
Bảng 2.10. Ưu tiên của doanh nghip v mô hình liên thông d liu ................ 83
Bng 2.11. Khong cách gia nhu cu hin trng d liu ca doanh nghip
logistics ................................................................................................................ 84
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ hu dng ca các nhóm d liu ........................... 88
Bng 2.13. Những điểm nghn d liệu có tác động trc tiếp đến chi phí logistics
............................................................................................................................. 90
Bảng 2.14. Khó khăn, vướng mc và nhng vấn đề đặt ra ................................. 93
Bng 2.15. Khong cách giữa định hướng phát trin d liu phc v logistics
hin trng trin khai ............................................................................................. 94
Bảng 2.16. Điểm nghn trong quy trình xnghip v ................................... 98
Bng 2.17. Các nhóm chi phí tăng do thiếu liên thông d liu theo Ph lc 1 107
Bảng 2.18. chế truyn dn t thiếu liên thông d liệu đến chi phí logistics
trong xut nhp khu ......................................................................................... 109
Bng 3.1. Mc tiêu ch yếu của cơ chế liên thông d liu phc v logistics trong
xut nhp khu .................................................................................................. 123
Bảng 3.2. Định hướng thiết kế mô hình ............................................................ 125
Bng 3.3. Kiến trúc k thuật và các hướng kết ni liên thông d liu logistics Hà
Ni ..................................................................................................................... 129
Bng 3.4. Các hp phn cu thành mô hình liên thông d liu phc v logistics
trong xut nhp khu theo lung hàng thí đim ................................................ 131
8
Bng 3.5. Danh mc d liu ti thiểu đề xuất cho giai đoạn thí điểm .............. 135
Bng 3.6. Phân loi d liu theo mức độ chia sbo mt ........................... 137
Bng 3.7. Chuẩn hóa định danh dùng chung trách nhim qun d liu
gc ..................................................................................................................... 139
Bảng 3.8. Cơ chế s dng li d liu đã xác thực ............................................. 144
Bng 3.9. Lung kết ni d liu theo s kin nghip v tương tác giữa các hp
phn ................................................................................................................... 146
Bảng 3.10. Đánh giá điều kin thc hiện mô hình thí điểm ............................. 151
Bng 3.11. Li ích vn hành, ri ro bin pháp kim soát trong áp dng nh
........................................................................................................................... 154
Bng 3.12. Chuyn d liu thu thp thành quyết định tối ưu chi phí logistics
li ích ca các ch th ....................................................................................... 156
Bng 5.1. L trình triển khai chế liên thông d liu phc v logistics trong xut
nhp khu .......................................................................................................... 166
Bng 5.2. B ch tiêu đánh giá hiệu qu chế liên thông d liu .................. 168
Bng 5.3. Nhim v ưu tiên trong giai đoạn thí điểm ....................................... 170
Bng 5.4. Kch bản thí điểm theo nhóm lung hàng ........................................ 173
Bảng 5.5. Cơ chế huy động ngun lc thc hin .............................................. 174
Bảng 5.6. Cơ chế giám sát và báo cáo trong quá trình thí điểm ....................... 175
9
DANH MC HÌNH
Hình 2.1. Mô t quy trình x lý nghip v.......................................................... 97
Hình 2.2. Mô t dòng vận động ca hàng hóa và d liu ................................... 98
Hình 3.1. Quy trình vn hành liên thông d liu theo lung hàng ................... 127
Hình 3.2. Mô hình kiến trúc k thuật hướng kết ni liên thông d liu logistics
Hà Ni ............................................................................................................... 129
10
DANH MC T VIT TT
T viết tt
Gii thích
API
Giao din lp trình ng dng (Application Programming
Interface)
C/O
Chng nhn xut x hàng hóa
DN
Doanh nghip
EWMS
H thng quản kho điện t/thông minh, h tr đăng tài
khoản, điều phi và ly hàng t động
GRDP
Tng sn phẩm trên địa bàn
ICD
Cng cạn/địa điểm thông quan nội địa
ISO 6346
Tiêu chun quc tế v mã nhn dng container
KPI
Ch s đánh giá hiệu qu
LGSP
Nn tng/trung tâm tích hp, chia s d liu logistics thành ph
LSP
Local Service Provider - đầu mi/nhà cung cp dch v kết ni d
liu tại địa phương
NSW
Cơ chế mt ca quc gia
SOC
Trung tâm điều hành, giám sát an toàn thông tin vn hành h
thng
XNK
Xut nhp khu
Zero Trust
hình bo mật “không tin cậy mặc định”, xác thc phân
quyn liên tc theo ng cnh truy cp
11
M ĐẦU
1. S cn thiết xây dựng đề án
Logistics điu kin bảo đảm lưu thông hàng a, nâng năng lc cnh
tranh ca doanh nghip duy trì hiu qu vn hành ca kinh tế đô thị. Khi sn
xut, xut nhp khẩu, thương mại điện t h thng phân phi m rng, logistics
không n ch vn ti, kho bãi, giao nhận, đã trở thành mt cu phn ca
qun tr chui cung ng. Vì vậy, năng lực logistics ca một địa phương cần được
đánh giá đồng thi qua h tng vt cht kh ng t chc dòng hàng, chng t,
thông tin, thanh toán, chi phí theo phương thc minh bch, có kh năng d báo
có cơ chế phi hp rõ gia các ch th.
Thành ph Ni là trung tâm chính tr, hành chính, kinh tế, thương mại,
dch v ca c c và đầu mối điều phi quan trng trong mạng lưới logistics
vùng Đồng bng sông Hng, khu vc phía Bc. Hà Ni không có cng bin quc
tế nhưng có lợi thế v quy mô th trường, mật độ doanh nghip, dch vi chính,
h thng phân phối, thương mại điện t, kho bãi, vn ti, ICD kết ni liên vùng.
Dòng hàng ca doanh nghip Nội thường xuyên gn vi cng bin Hi Phòng,
Qung Ninh, Cng hàng không quc tế Ni Bài, các khu công nghip ti Bc
Ninh, ng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, các ca khu Lạng Sơn,
Lào Cai và mạng lưới kho bãi, trung tâm logistics trong vùng.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động xut nhp khu ca Ni duy trì
quy ln phc hi nét sau các biến động bt li ca kinh tế thế gii. Tng
kim ngch xut nhp khu ca thành ph tăng t 51.021 triệu USD năm 2021 lên
68.020 triệu USD năm 2025; trong đó xut khẩu tăng t 15.976 triu USD lên
20.764 triu USD, nhp khẩu tăng từ 35.045 triu USD lên 47.256 triu USD.
Theo đó, chỉ trong 5 năm, quy mô giao thương hàng hóa ca Nội tăng thêm
gn 17 t USD. Quy mô này kéo theo nhu cu ln v vn tải, lưu kho, giao nhận,
thông quan, kim tra chuyên ngành, bo qun, phân phi, x lý đơn hàng thương
mại điện t và qun tr chui cung ng.
cấu xut nhp khu ca Ni làm yêu cu logistics phc tạp hơn.
chiu xut khu, các nhóm hàng máy móc, thiết b, ph tùng, phương tiện vn ti,
máy vi tính, điện t và linh kin chiếm t trọng đáng kể, đòi hỏi giao nhn chính
xác, kim soát chng t tt, vn ti an toàn thi gian x ổn định. chiu
nhp khu, Hà Ni có nhu cu ln v máy móc, thiết b, linh kiện, xăng dầu, st
thép, kim loi, cht do, vi, hóa chất hàng hóa đầu vào cho sn xut, xây dng,
thương mại, phân phi và tiêu dùng. T đặc điểm đó, logistics Hà Ni va phc
v th trường nội địa ca Thành ph, va h tr lưu chuyển hàng hóa cho vùng
phía Bc.
Quy xut nhp khu ln làm s ch th tham gia hoạt động logistics
ca Hà Nội ngày càng đa dạng. Thành ph gn 6.000 doanh nghip xut khu,
12
gn 25.000 doanh nghip nhp khu; khong 400 doanh nghip s dng gn 100
ha đất để kinh doanh kho, bãi tp kết, lưu giữ và phân phi hàng hóa, nguyên vt
liu. Ngoài mạng lưới kho bãi phân tán, Hà Ni đã hình thành hoc đang nghiên
cứu các đu mối logistics như Trung tâm logistics Hateco Long Biên, Trung tâm
khai thác vn chuyn khu vc phía Bc ti Quang Minh, Trung tâm Logistics
đưng sắt ga Yên Viên, ICD Đức Thượng, ICD C Bi, khu vc Ni Bài Phú
Xuyên. Yêu cu trng tâm kết nối các đầu mi này bng d liu vận hành đ
tin cậy, đồng thi tiếp tc hoàn thin h tng logistics.
Đim nghn ln ca logistics Hà Ni nm s đứt quãng ca d liu phc
v điu phi, bên cnh các hn chế v h tng và th tc. Mt hàng thường gn
vi nhiu ngun d liu: hi quan qun t khai, phân lung, thông quan
nghĩa vụ tài chính trong thông quan; quan thuế qun d liu thuế nội địa,
hóa đơn điện t và chng t liên quan; S Công Thương quản lý giy phép, xut
x điu kin kinh doanh trong phạm vi được giao; cơ quan kiểm dch, kim tra
chuyên ngành quản lý đăng ký, kết qu kim tra và chng thư; doanh nghiệp xut
nhp khu quản đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn kế hoch giao nhn; doanh
nghip logistics qun lý vn ti, vận đơn, container, phương tin, kho bãi trng
thái giao nhn. Các d liệu này đã phát sinh trong quá trình nghip v nhưng chưa
đưc chia s, xác thc, phn hi và s dng li theo một cơ chế thng nht.
Nhng kết qu v thuế đin t, hải quan điện tử, hóa đơn đin tử, chế
mt ca quc gia và dch v công trc tuyến to tiền đề quan trng cho logistics
s ti Nội. Tuy nhiên, điện t hóa tng th tc riêng l chưa tạo thành ln
thông d liu trong toàn b quá trình lưu chuyển hàng hóa. H có th tiếp nhn
đin t nhưng doanh nghiệp vn thiếu trng thái x lý đủ sớm để điều xe, đặt kho
hoc lấy container đúng thời điểm; kết qu kim tra chuyên ngành th ban hành
đúng hạn nhưng nếu không được chia s kp thi cho các bên liên quan, hàng vn
phi ch ti cng, kho bãi hoc ICD; d liệu đã được xác thc ti một quan
nếu không được dùng li khâu tiếp theo thì doanh nghip vn phi nhp, gi
đối chiếu li thông tin.
S thiếu liên thông d liu làm phát sinh nhiu khon chi phí cho doanh
nghip: khai báo lp li; chun b và sa chng t; b trí nhân s theo dõi h sơ;
gọi đin, gửi thư điện t, nhắn tin đ xác minh trng thái x lý; lưu kho, lưu bãi,
lưu container; xe ch hàng, hàng ch xe; điều phi sai thời điểm; chm quay vòng
vn do kéo dài thi gian gii phóng hàng. Các khoản chi này thường không th
hin thành một dòng chi phí riêng trong báo cáo tài chính, nhưng tích t thành
gánh nặng đáng k đối vi doanh nghip xut nhp khu tn sut giao dch cao
doanh nghip logistics phải điều phi nhiều phương tiện, nhiều điểm giao nhn
cùng lúc.
13
Kết qu kho sát trong báo cáo cho thy d liu th tục đang sẵn hơn dữ
liu vn hành. D liu thuế, hóa đơn điện t, chng t np thuế, t khai hi quan,
trng thái h và thông quan đưc đánh giá khá tốt; trong khi d liu vn ti,
phương tiện, tuyến đường, lch giao nhn, container, thi gian ch, sc cha kho
bãi, tình trạng lưu hàng, chi phí phát sinh cảnh báo điểm nghn còn hn chế.
Nhận định này xác định trng tâm của đề án: không s hóa thêm tng th tục đơn
lẻ, mà đưa dữ liệu đã phát sinh đến đúng khâu làm phát sinh chi phí và đúng thời
đim doanh nghip cn ra quyết định.
Xây dựng chế phi hp liên thông d liu phc v logistics giữa quan
quản lý nhà nước doanh nghip trên địa bàn Thành phNi vy yêu
cu cp thiết. chế này không to thêm th tc cũng không đặt ra nghĩa vụ cung
cp thông tin ngoài phm vi pháp lut hin hành. Ni dung cn t chc li là quy
trình to lp, chun hóa, chia s, xác thc, phn hi s dng li d liu gia
các ch th. D liệu được xem như nguồn lc qun trị, giúp quan nhà nước
nâng cao hiu qu điều hành, đồng thi giúp doanh nghip gim chi phí, gim
thi gian ch, hn chế sai lch và ch động hơn trong tổ chc logistics.
V chính sách, đề án bám sát các định hướng của Trung ương Thành
ph v phát trin logistics, chuyển đổi s, giao dịch điện t, qun lý và chia s d
liu. cp quc gia, các nhim v trng tâm gồm nâng cao năng lc cnh tranh,
giảm chi phí, thúc đy chính ph s kinh tế s. cp Thành ph, Hà Nội đặt
mc tiêu tr thành trung tâm logistics vùng Đồng bng sông Hng, trung tâm e-
logistics hàng đầu Vit Nam, phát triển logistics xanh, logistics thông minh, tăng
t l thuê ngoài dch v logistics và gim chi phí logistics trong xut nhp khu.
Các định hướng này đòi hỏi Hà Ni chuyn t tư duy phát triển logistics da ch
yếu vào h tng vt chất sang tư duy điều phi da trên d liu.
T yêu cu qun lý và thc tin hoạt động ca doanh nghip, đề án Liên
thông d liu, ti ưu a chi phí logistics - xut nhp khulà cần thiết. Đề án
tp trung nhn diện các điểm nghn trong phi hp d liu; đề xut mô hình liên
thông phù hp với điều kin ca Hà Nội; xác định trách nhim của cơ quan quản
lý nhà nước, doanh nghip xut nhp khu, doanh nghip logistics và các ch th
liên quan; xây dng l trình trin khai kèm ch tiêu đo lường tác động gim chi
phí logistics trong xut nhp khu cho doanh nghip.
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thc tin của đề án
2.1. Căn c lý lun
Đề án được xây dng t các hướng tiếp cn v logistics, qun tr chui cung
ng, qun tr d liu, chuyển đổi s qun tr công hiện đại; các thuyết
nghiên cứu trước đây được s dụng để cng c khung phân tích, không thay thế
cho việc đánh giá thc trng ca Hà Ni.
14
- Các nghiên cu v logistics qun tr chui cung ng cho thy chi phí
logistics chịu tác động đồng thi ca h tng vt chất, năng lực vn ti, chất lượng
thông tin và kh năng phối hp gia các ch th trong chui cung ng. Vic chia
s d liu kp thi, chính xác và kh năng sử dng li giúp gim thi gian ch,
gim tn kho, hn chế sai sót chng tnâng cao hiu qu điu phi ngun lc.
- Các thuyết v qun tr d liu kinh tế s coi d liu ngun lc
quan trng ca nn kinh tế hiện đại. Giá tr ca d liu không dng việc lưu trữ
thông tin, mà nm kh năng kết ni, phân tích, chia s và h tr ra quyết đnh.
Trong lĩnh vc logistics, d liu liên thông giữa quan quản nhà nước
doanh nghip giúp tối ưu quy trình nghiệp v và gim chi phí giao dch.
- Các nghiên cu v chính ph s, qun tr s chế mt cửa điện t ch
ra rng tích hp và chia s d liu giữa các cơ quan quản lý nhà nước là điều kin
then chốt để nâng cao hiu qu qun lý, gim th tc hành chính và ci thin cht
ng phc v doanh nghip. Kinh nghim quc tế cho thy các mô hình logistics
thông minh thương mại xuyên biên gii hiện đại đều da trên d liu liên thông
giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và đơn vị cung cp dch v logistics.
- Các nghiên cu thc nghiệm trong và ngoài nước đều ghi nhn mi quan
h gia mức độ s hóa, kh năng chia sẻ d liệu và năng lực cnh tranh logistics.
Nhng quc gia, địa phương h thng d liu phc v logistics được chun
hóa và kết ni tốt thưng có thi gian thông quan ngắn hơn, chi phí logistics thấp
hơn và khả năng thích ứng tốt hơn trước các biến động ca th trường.
Các căn cứ lun nêu trên tạo sở đ xác định khung phân tích, la chn
phương pháp nghiên cứu, xây dng hình chế phi hp liên thông d liu
và đề xut gii pháp phù hp với điều kin thc tin ca Thành ph Hà Ni.
2.2. Căn cứ thc tin
sở thc tin của đề án được xác lp t năm nhóm vấn đề quan h trc
tiếp vi chi phí logistics trong xut nhp khu ca doanh nghip.
- Quy xut nhp khu ca Ni ngày càng ln, kéo theo nhu cu
logistics phc tạp hơn. Tổng kim ngch xut nhp khẩu tăng nhanh trong giai
đon 2021 - 2025; s ng doanh nghip tham gia xut khu, nhp khu lớn; cơ
cu hàng hóa ngày càng đa dạng. Các nhóm hàng máy móc, thiết b, linh kiện điện
tử, phương tin vn ti, dt may, nông sn, thc phẩm, hàng thương mại điện t
hàng công nghiệp đều đòi hỏi dch v logistics chất lượng cao, kim soát
tt chng t, giao nhn chính xác và phn hi trng thái kp thi.
- Thành ph Nội đã có nền tng h tầng logistics nhưng mức độ t chc
và kết ni d liu còn hn chế. Mạng lưới kho bãi, ICD, trung tâm logistics, kho
lnh, trung tâm khai thác vn chuyn các d án logistics ca nđang tạo điều
kiện để phát trin logistics cp vùng. Tuy nhiên, nhiu kho bãi còn phân tán, quy
15
không đồng đều, mức độ hiện đại hóa khác nhau, d liu vận hành chưa được
chuẩn hóa và chưa có cơ chế cp nhật thường xuyên v sc cha, lch tiếp nhn,
tình trạng lưu hàng, thời gian chờ, phương tiện ra vào và năng lực x lý.
- Mt s d liu th tục đã đưc s hóa nhưng chưa được s dng li hiu
qu. Các h thng hải quan đin t, thuế đin tử, hóa đơn đin tử, Cơ chế mt ca
quc gia dch v công trc tuyến đã to tiền đề cho liên thông d liu. Tuy
nhiên, d liệu sau khi phát sinh chưa được chia s sang các khâu vn hành
logistics; doanh nghip vn phi cung cp li thông tin, t đối chiếu trng thái và
t kết ni d liu gia các bên liên quan.
- Chi phí phát sinh ca doanh nghip quan h trc tiếp với độ tr d liu.
Doanh nghip phi chịu chi phí lưu kho, lưu bãi,u container, xe chờ, hàng ch,
nhân s đối soát, sa chng từ, điu chnh lch giao nhận chi phí hội vn
khi d liu th tc, d liu kho bãi, d liu vn ti hoc d liu kim tra chuyên
ngành không được cp nht kp thi. Nhóm chi phí này cần được nhn din
hơn trong quản lý logistics hiện đại.
- Các ch th đều có nhu cầu tham gia chế liên thông d liệu nhưng mức
độ sn sàng còn khác nhau. quan quản nhu cu nâng cao hiu qu điu
hành; doanh nghip xut nhp khu cn gim khai báo lp li theo dõi trng
thái h sơ; doanh nghiệp logistics cn d liệu để điu phối phương tiện, kho bãi,
container và giao nhn; hip hi có th h tr tng hp d liu ngành hàng, mùa
v, nhu cu kho bãi, vn ti cảnh báo điểm nghn. Tuy nhiên, các rào cn v
bo mt d liu, bí mt kinh doanh, chun d liu, chi phí kết ni và trách nhim
khi d liu sai lch cn x lý ngay trong thiết kế cơ chế.
2.3. Căn cứ pháp lý
Đề án được thc hiện trên sở các ch trương, chính sách quy đnh
pháp lut hin hành v phát trin logistics, chuyển đi s, giao dịch điện t, chia
s d liu, bo v d liu, ci cách th tc hành chính phát trin kinh tế -
hi ca Th đô. Các căn cứ ch yếu gm:
- Lut Hi quan s 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, đã đưc sửa đổi, b
sung bi Lut s 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 và các văn bản sửa đổi, b sung
có liên quan;
- Lut Qun lý thuế s 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 ca Quc hi;
- Lut Giao dịch điện t s 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của
Quc hi;
- Lut Th đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quc hi;
- Lut D liu s 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quc hi;
16
- Lut Bo v d liu cá nhân s 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025
ca Quc hi;
- Lut s 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 ca Quc hi v
chuyển đổi s (có hiu lc t ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Lut Th đô số 02/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 ca Quc hi
(có hiu lc t ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tng 12 năm 2024 của B Chính tr v
đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi ng to chuyển đổi s quc gia;
- Ngh quyết s 02-NQ/TW ngày 17 tháng 3 năm 2026 của B Chính tr v
xây dng và phát trin Th đô Hà Nội trong k nguyên mi;
- Ngh đnh s 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính ph
thc hin th tục hành chính theo chế mt ca quốc gia, chế mt ca
ASEAN và kim tra chuyên ngành đối vi hàng hóa xut khu, nhp khu;
- Ngh đnh s 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính ph
quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Lut D liu;
- Ngh định s 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính ph
quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi nh Lut Bo v d liu cá nhân;
- Ngh đnh s 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 ca Chính ph quy định
v kết ni, chia s d liu bt buc giữa các cơ quan thuộc h thng chính tr;
- Quyết định s 33/2016/QĐ-TTg ngày 19/8/2016 ca Th ng Chính
ph ban hành Quy chế cung cp, s dng thông tin t khai hải quan điện t;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 ca B Tài chính đã được
sửa đổi, b sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC và các văn bản có liên quan;
- Thông s 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của B Tài
chính hướng dn thc hin mt s điu ca Lut Qun thuế, Ngh định s
123/2020/NĐ-CP và Ngh định s 70/2025/NĐ-CP v hóa đơn, chứng t;
- Thông tư số 71/2024/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2024 của B trưởng
B ng an quy định qun lý, vn hành, s dng h thng qun lý d liu thiết b
giám sát hành trình và thiết b ghi nhn hình ảnh người lái xe;
- Quyết định s 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 ca y ban nhân dân
thành phNi ban hành Khung kiến trúc s thành ph Hà Nội, làm căn c
soát kiến trúc kết ni, nn tng tích hp, chia s d liu phân công nhim v
k thut trong quá trình triển khai Đề án;
- Quyết định s 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 m 2021 của Th ng
Chính ph sa đi, b sung Quyết định s 200/QĐ-TTg ngày 14 tng 02 m 2017;
17
- Quyết đnh s 749/-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 ca Th ng
Chính ph phê duyệt Chương trình chuyển đổi s quốc gia đến năm 2025, đnh
ớng đến năm 2030;
- Quyết định s 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 ca Th ng
Chính ph phê duyt Chiến lược phát trin dch v logistics Vit Nam thi k
2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định s 814/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2018 ca y ban
nhân dân thành ph Ni phê duyt Đề án Quản phát trin hoạt đng
logistics trên địa bàn thành ph Hà Nội đến năm 2025”;
- Kế hoch s 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 ca y ban nhân
dân thành ph Ni v phát trin dch v logistics trên đa bàn thành ph
Nội giai đoạn 2026 - 2030.
Ngoài các văn bản nêu trên, đề án đồng thi kế thừa các chương trình, kế
hoch, quy hoạch đề án đã ban hành trong giai đon trước v phát trin
logistics, chuyển đổi s, cải cách hành chính, thương mại, xut nhp khu, h tng
logistics và h tr doanh nghip.
3. Mc tiêu của đề án
3.1. Mc tiêu tng quát
Đề xuất chế phi hp liên thông d liu phc v logistics trong xut
nhp khu giữa quan quản nhà nước doanh nghiệp trên địa bàn Thành
ph Ni nhm mục đích tối ưu hóa chi phí logistics - xut nhp khu thông
qua quy chế phi hp và vn hành c th.
Trng tâmgim chi phí tuân th liên quan đến gii phóng hàng, chi phí
phát sinh ngoài kế hoch, thi gian x th tc chi phí logistics trong xut
nhp khu cho doanh nghiệp; đồng thi nâng cao hiu qu quản nhà nước, tăng
tính minh bch trong x lý nghip v và tạo cơ s phát trin logistics s, logistics
thông minh ca Thành ph Hà Nội trong giai đoạn ti.
3.2. Mc tiêu c th
- H thống hóa s lun, pháp kinh nghim thc tin v chế
phi hp liên thông d liu nhm tối ưu hóa chi phí logistics - xut nhp khu.
- Đánh giá thực trng phi hp, chia s, phn hi và s dng d liu phc
v logistics trong xut nhp khu giữa quan quản nhà nước, doanh nghip
xut nhp khu, doanh nghip dch v logistics (doanh nghip vn ti; kho bãi;
ICD; đi hi quan), hip hi và các ch th liên quan trên đa bàn thành ph Hà
Ni.
- Nhn din các điểm nghn d liu và quy trình làm phát sinh chi phí cho
doanh nghip, nht là chi phí khai báo lp lại, chi phí đối chiếu th công, chi phí
18
ch kết qu x lý, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí điu xe sai thi
điểm và chi phí cơ hội vn.
- Đề xuất hình chế phi hp liên thông d liu phù hp với điều kin
thc tin ca Hà Nội, trong đó làmchủ th tham gia, d liu cn chia sẻ, chế
xác thực, cơ chế phân quyn, quy trình phn hồi, đầu mối điều phối và điều kin
bo v d liu.
- Đề xut l trình thí điểm, phương án tổ chc thc hin, nhóm gii pháp
h tr và b ch tiêu đánh giá hiệu qu của cơ chế liên thông d liệu đối vi mc
tiêu gim chi phí logistics trong xut nhp khu cho doanh nghip.
4. Câu hi nghiên cu
- Nhng loi d liu logistics nào hiện đang phân tán, trùng lp hoặc chưa
được chia s hiu qu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghip?
- Khâu nào trong chui logistics - xut nhp khu làm phát sinh chi phí phát
sinh ngoài kế hoch, chi phí tuân th và chi phí ch đợi ln nht cho doanh
nghip?
- Rào cản (điểm nghn) ln nht đối vi liên thông d liu gì: pháp lý, t
chc, k thut, d liu hay nhn thc phi hp?
- hình phi hp d liu nào php với điều kin Ni, bảo đm kh
thi v t chc, tiết kim v đầu tư và có thể m rng theo lung hàng?
- Cn thí đim đâu, theo phạm vi nào đo lường hiu qu bng nhóm
ch tiêu nào?
5. Đối tượng và phm vi nghiên cu
5.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu của đề án là cơ chế phi hp liên thông d liu phc
v logistics trong xut nhp khu giữa cơ quan quản lý nnước và doanh nghip
trên địa bàn Thành ph Hà Ni.
Trong phm vi đề án này, cơ chế phi hp liên thông d liệu được hiu
h thống quy định, quy trình, trách nhiệm phương thc kết ni, chia s, xác
thc, phn hi, s dng li d liu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghip
xut nhp khu, doanh nghip dch v logistics các ch th liên quan, ng
ti mc tiêu gim chi phí logistics trong xut nhp khu và các chi phí phát sinh
ngoài kế hoch có nguyên nhân t thiếu d liu.
5.2. Phm vi nghiên cu
- Phm vi ni dung:
+ Đề án tp trung nghiên cu d liu phc v logistics trong xut nhp
khu; quy trình nghip v liên quan đến vn ti, kho bãi, giao nhn, thông quan,
19
kim tra chuyên ngành, kim dch, chng nhn xut x gii phóng hàng;
chế phi hp giữa quan quản lý nhà nước và doanh nghip; chi phí tuân th
tác động trc tiếp đến logistics; chi phí logistics trong xut nhp khu; chi phí
phát sinh ngoài kế hoạch và điu kin triển khai chế liên thông d liu. Các
nhóm d liệu được xem xét gồm các trường thông tin, trng thái hoc s kin hi
quan được pháp lut chuyên ngành cp thm quyn cho phép chia s; d
liu thuế, hóa đơn điện t, chng t np thuế, giy phép, kim tra chuyên ngành,
kim dch, chng nhn xut x, vận đơn, container, phương tiện, lch giao nhn,
kho bãi, ICD, trung tâm logistics, thi gian ch, chi phí phát sinh và d liu cnh
báo. Phạm vi này không đưc hiu yêu cu m toàn b d liu t khai hi quan,
không giao Thành ph qun tr d liu gc ca ngành Hi quan không làm phát
sinh th tc hoc nhim v chuyên ngành ngoài quy định pháp lut hin hành.
Đối vi nhóm d liu hi quan, thuế, ngân hàng, cng v, cng bin, sân
bay và d liu do doanh nghiệp tư nhân quản lý, vic tiếp cận trong giai đoạn thí
đim ch thc hin theo cơ chế phi hp, tha thun chia s d liệu, văn bản chp
thun của quan qun d liu gc hoc s tham gia t nguyn ca doanh
nghiệp; không coi đây là nghĩa vụ chia s đương nhiên nếu chưa có căn cứ thm
quyền, phương thức bo mt và danh mc d liu được phê duyt.
Trong phạm vi thí điểm, nhóm d liu phn hi gm trng thái tiếp nhn,
yêu cu b sung, trng thái x chuyên ngành, trạng thái nghĩa v tài chính trong
thông quan, đủ điu kin giao nhn, đã thông quan, cnh báo quá hn hoặc điểm
nghẽn được phép chia s; các d liu này ch được khai thác để điu phi logistics,
không dùng để công khai h sơ nghiệp v hoc thay thế quyết định chuyên ngành
của cơ quan có thẩm quyn.
+ Đề án không đặt trng tâm vào thiết kế gii pháp k thut c th; các ni
dung liên quan đến k thut ch được đề cp mức định hướng, nhằm làm rõ điều
kin thc hin cung cấp căn cứ cho vic trin khai k thut giai đoạn tiếp
theo.
- Phm vi ch thể: Đề án tp trung vào các nhóm ch th gồm quan quản
nhà nước liên quan đến logistics trong xut nhp khu; doanh nghip xut nhp
khu; doanh nghip sn xuất, thương mại, phân phi hoạt động xut nhp khu
nhu cu logistics; doanh nghip dch v logistics (doanh nghip vn ti; kho
bãi; ICD; đại hi quan); hip hi logistics, hip hội ngành hàng; đơn vị vn
hành nn tảng, đơn vị cung cp gii pháp s và các t chc h tr có liên quan.
- Phạm vi không gian: Đ án nghiên cu trên địa bàn Thành ph Ni;
đồng thi xem xét mi liên h d liu gia Ni với các đầu mi logistics, cng
bin, sân bay, ICD, kho bãi, ca khu địa phương liên quan trong vùng phía
Bắc khi tác đng trc tiếp đến chi phí logistics trong xut nhp khu ca doanh
nghip Hà Ni.
20
- Phm vi thời gian: Đề án đánh giá thực trng giai đoạn 2021 - 2025; đề
xut hình, gii pháp l trình triển khai cho giai đon 2026 - 2030, định
ớng đến năm 2035.
6. Quan điểm tiếp cn xây dựng đề án
Đề án xem logistics trong xut nhp khẩu như quá trình vn nh liên tc
ca hàng hóa, chng t, d liệu, phương tiện và chi phí. Theo cách tiếp cn này,
chi phí logistics phát sinh t giá dch v vn ti, kho bãi, bc xếp và t các điểm
phi hp d liệu chưa thông sut giữa quan quản nhà c, doanh nghip
xut nhp khu và doanh nghip logistics.
Quan điểm tiếp cn của đề án gm các ni dung ch yếu sau:
- Tiếp cn theo dòng hàng hóa dòng d liu. Mt hàng xut nhp khu
đưc phân tích t khi hình thành đơn hàng, chuẩn b chng t, khai báo, kim tra
chuyên ngành, thc hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho, vn chuyn, giao
nhận đến khi hoàn tt quá trình x lý. Mỗi khâu đều phát sinh d liu và chi phí,
vì vậy cơ chế liên thông phi gn vi toàn b quá trình vn hành ca lô hàng.
- Tiếp cn theo cơ chế phi hợp liên ngành. Đề án không dng kh năng
kết ni k thut gia các h thng, mà tp trung làm rõ trách nhim ca từng cơ
quan, doanh nghip t chc liên quan trong vic to lp, xác thc, cp nht,
khai thác và phn hi d liu.
- Tiếp cn theo mc tiêu tối ưu chi phí. Mọi đề xut v d liu, quy trình,
nn tng k thut, phân quyn và t chc thc hiện đều được đánh giá trên cơ sở
kh năng giảm chi phí tuân th, gim thi gian x lý, gim thi gian ch, gim
chi phí điều phi sai thời điểm và nâng cao tính ch động cho doanh nghip.
- Tiếp cn theo không gian kinh tế thay ch theo ranh gii hành cnh.
Dòng hàng ca Ni có ln h cht ch vi các địa pơng, cng bin, ca khu,
sân bay, khu công nghiệp đu mi logistics trongng. Vì vy, cơ chế ln thông
d liu ca Hà Ni cn có kh ng m rng và phi hp vi các h thng d liu
ngoài địa bàn Tnh ph khi ln quan đến doanh nghip Hà Ni.
- Tiếp cn cân bng gia chia s d liu bo v d liu. D liu phc v
logistics có tính nhy cảm cao, liên quan đến khách hàng, hợp đồng, giá cước, kế
hoch giao nhn, tuyến vn tải, năng lực kho bãi, sản lượng và chi phí. vậy,
chế liên thông phi bảo đảm nguyên tc chia s đúng dữ liệu, đúng chủ thể, đúng
mục đích, có phân quyn, ghi nhn lch s khai thác chế bo v mt
kinh doanh.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề án s dng kết hp các phương pháp nghiên cứu sau:
21
- Phương pháp nghiên cứu tài liu: thu thp, tng hợp và phân tích các văn
bn pháp lut, chiến lược, quy hoch, kế hoch, báo cáo chuyên ngành, công trình
nghiên cu và kinh nghiệm trong nước, quc tế liên quan đến logistics, xut nhp
khu, chuyển đổi số, cơ chế mt ca, chia s d liu, qun tr d liu và gim chi
phí logistics trong xut nhp khu.
- Phương pháp phân tích chính sách pháp lý: soát các quy đnh hin
hành v logistics, hi quan, thuế, kim tra chuyên ngành, giao dịch điện t, chia
s d liu, bo v d liu và phát trin chính quyn s để xác định cơ sở pháp lý,
khong trng chính sách và điều kin triển khai cơ chế liên thông d liu.
- Phương pháp điều tra hi hc bng bng câu hỏi: Đề án đã tiến hành
điều tra đối với 04 nhóm đối tượng liên quan trc tiếp đến chui d liu
logistics trong xut nhp khu (Ph lc 1, 2, 3, 4) gm: doanh nghip s dng
dch v logistics; doanh nghip cung ng dch v logistics; quan quản nhà
c; hip hi logistics và hip hi ngành hàng. Danh sách kho sát gm 82 đơn
v/t chức, trong đó 51 doanh nghip s dng dch v logistics, 26 doanh
nghip cung ng dch v logistics, 04 quan quản nnước 01 hip hi
logistics/hip hi ngành hàng (Ph lc 5).
Bng hỏi được thiết kế riêng cho từng nhóm đối tượng nhm thu thp thông
tin v hin trng d liu, mức đ s hóa, phương thc chia s d liệu, điểm nghn
trong liên thông, nhu cu s dng d liu, rào cn bo mt, mức độ sn sàng tham
gia cơ chế liên thông và tác động ca d liệu đến chi phí logistics trong xut nhp
khẩu. Đối vi doanh nghip s dng dch v logistics, phiếu kho sát tp trung
vào thc trng d liu, cơ chế chia sẻ, điểm nghẽn liên thông và tác đng ca d
liệu đến chi phí logistics; đi vi doanh nghip cung ng dch v logistics, ni
dung kho sát m rng sang d liu vn ti, kho bãi, cng, ICD, giao nhn
chuyển phát; đối với cơ quan quản nhà nước, kho sát tp trung vào d liu th
tc, trng thái x lý, kh năng chia sẻ và trách nhim phi hợp; đối vi hip hi,
kho sát làm vai trò tng hp d liu ngành hàng, cảnh báo điểm nghn phn
ánh chi phí logistics ca hi viên.
- Phương pháp phng vn chuyên gia tham vấn liên ngành: Đề án t
chc hi tho xin ý kiến bằng văn bn đối vi cán b qun lý, chuyên gia
logistics, đại din doanh nghip, hip hội, đơn vị vn hành h tầng logistics, đơn
v công ngh các cơ quan liên quan. Mục đích của phương pháp này kim
chng các nhận định rút ra t kho sát, làm nguyên nhân của các điểm nghn
d liệu, đánh giá tác đng ca thiếu liên thông d liệu đến chi phí logistics trong
xut nhp khu, đồng thi hoàn thiện mô hình cơ chế liên tng d liệu và đánh
giá tính kh thi của các đề xut. Kết qu xin ý kiến chuyên gia được s dụng để
b sung cơ s thc tin, hiu chnh danh mc d liu cn chia sẻ, xác định cơ chế
22
phân quyn, bo mt, phn hi d liệu và đề xut l trình trin khai phù hp vi
điu kin ca Thành ph Hà Ni.
- Phương pháp phân tích quy trình nghip v: nhn diện các bước x
hin tại đối vi mt s nghip v logistics trong xut nhp khu ch yếu; xác định
đim phát sinh d liệu, điểm nghn phi hợp, điểm gây chi phí kh năng tái
cấu trúc quy trình theo hướng s dng li d liệu đã xác thực.
- Phương pháp phân tích chi phí - li ích: xem xét quan h gia thiếu liên
thông d liu vi các nhóm chi phí ca doanh nghiệp như chi p tuân th, chi phí
chng t, chi phí nhân s đối soát, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí
vn ti, chi phí ch đợi chi phí hội vn; t đó đề xut b ch tiêu đánh giá
hiu qu của cơ chế liên thông d liu.
- Phương pháp tng hp mô hình hóa: trên cơ s kết qu nghiên cu lý
lun, thc trng và tham vấn, đề án xây dựng mô hình cơ chế phi hp liên thông
d liu, hình d liệu dùng chung, quy trình liên thông, chế qun tr l
trình trin khai phù hp với điều kin ca Thành ph Hà Ni.
8. Kết qu/sn phm của đề án
- Báo cáo đánh gthực trng liên thông d liu logistics trên địa bàn thành
ph Hà Ni.
- Mô hình hóa quy trình hin trạng và quy trình đề xut.
- D tho Quyết định ban hành Quy chế phi hp liên thông d liu, tối ưu
hóa chi phí logistics - xut nhp khu trên địa bàn thành ph Hà Ni.
- Báo cáo tng hp.
9. Kết cấu đề án
Ngoài phn m đầu, kết lun, tài liu tham kho ph lc, ni dung ca
đề án được kết cu thành 5 phần như sau:
Phần 1. s lun, pháp kinh nghim thc tin v liên thông d
liu logistics.
Phn 2. Thc trng liên thông d liệu logistics trên địa bàn Thành ph
Ni.
Phần 3. Đề xuất mô hình chế liên thông d liệu logistics trên địa bàn
Thành ph Hà Ni.
Phn 4. Gii pháp trin khai cơ chế liên thông d liu logistics trên đa bàn
Thành ph Hà Ni.
Phn 5. T chc thc hin.
24
PHN 1.
CƠ SỞ LÝ LUN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIM THC TIN V LIÊN
THÔNG D LIU LOGISTICS
1.1. Mt s ki niệm cơ bản
1.1.1. Logistics trong hoạt động xut nhp khu
Logistics là quá trình t chc và kim soát s vận động ca hàng hóa, dch
v và thông tin t nơi phát sinh nhu cầu đến nơi tiêu dùng hoặc s dng cui cùng.
Trong qun tr chui cung ng, logistics gi vai trò bảo đảm đúng hàng, đúng số
ợng, đúng chất lượng, đúng địa điểm, đúng thời đim vi chi phí hp lý.
Council of Supply Chain Management Professionals xác đnh logistics là mt b
phn ca qun tr chui cung ng, bao gm lp kế hoch, thc hin và kim soát
dòng vận động xuôi, dòng vận động ngược ca hàng hóa, dch v thông tin liên
quan nhằm đáp ứng yêu cu ca khách hàng (CSCMP, n.d.).
Logistics bao quát toàn b quá trình t chc dòng hàng, dòng thông tin và
các hoạt động h tr gn vi mua hàng, tn kho, kho bãi, bao gói, x đơn hàng,
vn ti, phân phi và dch v khách hàng. Christopher (2016) cho rng li thế
cnh tranh ngày càng ph thuc vào kh năng quản tr toàn b chui cung ng vi
chi phí thấp hơn và mức phc v tốt hơn. Cách tiếp cận này đặt logistics hiện đại
trong quan h gia dòng hàng, dòng tin, dòng chng t và dòng d liu.
Trong nghiên cu này, xut nhp khẩu được xem là bi cnh phát sinh yêu
cu logistics, còn logistics h thng nghip v t chc dòng hàng, chng t, d
liệu, phương tiện và chi phí để hàng hóa xut nhp khu vận động đúng thời gian,
đúng địa điểmđúng yêu cầu qun lý. Logistics bao gm vn ti, giao nhận, lưu
kho, xếp dỡ, đóng gói, phân phối, quản lý phương tin, container, kho bãi, trung
tâm logistics dch v h tr. Các th tc xut nhp khu bao gm thc hin
hợp đồng ngoại thương, chuẩn b chng t, th tc hi quan, thuế, phí, kim tra
chuyên ngành, kim dch, cp phép, chng nhn xut x, chng nhn chất lượng
các yêu cu qun khác. Hai nhóm nghip v khác nhau nhưng ph thuc
trc tiếp vào nhau: b trí xe, đặt kho, ly container hay chn lch giao nhn ph
thuc vào trng thái th tục; ngược li, tng quan xchng t ch hiu qu
khi logistics đủ năng lực vn ti, kho bãi, giao nhn và phi hp d liu. Vì vy,
phân tích liên thông d liu phải đt d liu th tc d liu vn hành trong
cùng mt quy trình.
D liệu điểm ni trc tiếp gia th tc xut nhp khu vn hành
logistics. D liu v đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, tồn kho, kế hoch ly hàng,
giao hàng, vận đơn, t khai, thuế, kiểm tra chuyên ngành, C/O, phương tin, tuyến
vn ti, container, kho bãi, trng thái x lý, thi gian ch và chi phí phát sinh đều
25
có quan h trc tiếp đến chi phí ca doanh nghip. Nếu các d liu này phân tán,
không thng nht hoặc không được s dng li, doanh nghip d phi khai báo
lp lại, đối chiếu th công, ch phn hi trạng thái, điều phối phương tiện thiếu
chính xác và phát sinh thêm chi phí logistics trong xut nhp khu.
Theo phạm vi đó, liên thông dữ liu trong nghiên cu này hướng ti mc
tiêu ti ưu chi plogistics trong xuất nhp khẩu. Đề án không m rng sang toàn
b chi phí xut nhp khu ca doanh nghip, mà tp trung vào các khon chi
logistics chu tác động trc tiếp t d liu th tc, d liu vn hành, trng thái x
năng lc phi hp gia các ch th. Cách tiếp cn này phù hp vi mc tiêu
nghiên cu phn chi phí cn x lý thường xut hin đim ni gia d liu th
tc và d liu vn hành.
1.1.2. Chi phí logistics trong xut nhp khu và chi phí phát sinh ngoài
kế hoch
Chi phí logistics trong xut nhp khu toàn b chi phí để t chc, vn
hành kim soát dòng hàng xut nhp khu, bao gm vn ti, giao nhận, lưu
kho, lưu bãi, lưu container, xếp d, bo quản, đóng gói, xử đơn hàng, dịch v
logistics, h thng thông tin và nhân s điu phi. Phm vi này ch bao gm các
khon chi logistics các khon chi phát sinh khi d liu th tc, d liu vn hành
d liu trng thái x không ăn khớp; không bao quát toàn b chi phí kinh
doanh xut nhp khu như giá vn hàng hóa, chi phí tài chính ca hợp đồng, chi
phí bán hàng quc tế hoc chi phí qun tr doanh nghip. Chm chng t, thiếu
trng thái x lý hoc thiếu d liệu kho bãi, phương tin và lch giao nhận đều có
th làm tăng lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, nhân công đối soát chi p
cơ hội vn.
Trong nghiên cu này, chi phí logistics trong xut nhp khẩu được hiu là
toàn b chi phí cn thiết để t chc dòng vận động hàng hóa qua biên gii quc
gia kết ni với các đầu mi logistics liên quan, bao gm vn ti nội địa, vn ti
quc tế, xếp dỡ, lưu kho/lưu bãi, bo him hàng hóa gn vi vn chuyn, x
chng t logistics, phi hp hi quan, tuân th biên gii và các chi phí liên quan
đến giao nhn hàng hóa. Cách tiếp cn này tương thích với phương pháp đo ng
ca World Bank v Trading Across Borders phn chi phí tuân th chng t,
tuân th biên gii và vn ti nội địa, nng chỉ s dng các nội dung đó để đo
phn chi phí logistics chịu tác động ca d liu.
Lý lun logistics hiện đại thường tiếp cn chi phí theo nguyên tc tng chi
phí. Mt quyết định làm giảm giá cước vn tải chưa chắc làm gim tng chi phí
nếu quyết định đó kéo dài thời gian giao hàng, làm tăng tồn kho, phát sinh lưu bãi
hoc làm giảm đ tin cy trong thc hiện đơn hàng. Ngược li, mt khoản đầu tư
26
vào d liu, kết ni h thng hoc chun hóa chng tth làm tăng chi pban
đầu nhưng giảm chi phí v lâu dài thông qua gim li, gim khai báo li, gim
ch đợi và gim nhân s đối soát th công.
Chi ptuân th phn chi phí doanh nghip phi b ra để đáp ng yêu
cầu pháp lý, quy đnh hành chính tiêu chun bt buc trong quá trình xut nhp
khu. Chi phí này bao gm chun b h sơ, khai báo dữ liu, np chng t, xin
giy phép, thc hin kim tra chuyên ngành, kim dch, chng nhn chất lượng,
xác nhn xut x, khai thuế, nộp phí, lưu tr h giải trình khi có yêu cu.
V bn cht, chi phí tuân thkhon chi gn với nghĩa vụ pháp lý cn thiết; vn
đề cn x nm mức đ hp ca quy trình kh năng giảm chi phí tuân
th thông qua đơn giản hóa, chun hóa và s dng li d liệu đã được xác thc.
Hiệp định to thun lợi thương mi ca WTO nhn mnh yêu cầu đơn giản
hóa, hài hòa hiện đại hóa th tục thương mại. Điều 10.4 ca Hiệp định khuyến
khích các thành viên thiết lp hoặc duy trì chế mt cửa, qua đó thương nhân
np chng t hoc d liu ti một điểm tiếp nhn và nhn kết qu x lý t các cơ
quan liên quan (WTO, 2017). Tinh thn này cho thy ci cách th tc không
dng vic đưa hồ sơ lên môi trường điện tử, mà hướng ti gim lp li d liu,
rút ngn thi gian x lý và nâng cao kh năng dự đoán của doanh nghip.
Chi phí phát sinh ngoài kế hoch nhóm chi phí xut hin do chm tr, sai
lch, thiếu thông tin hoc phi hp không kp thi. Trong phm vi logistics gn
vi hoạt động xut nhp khẩu, nhóm chi phí này đa dng: xe ch hàng, hàng ch
xe, chng t ch xác nhn, container ch trả, hàng lưu ti cng, kho lnh b chiếm
dụng, đơn hàng phải điều chnh lch giao, nhân s phải đối chiếu nhiu ln, d
liu phi sa li, h sơ phải np b sung. Các khoản chi này thường không tên
gi thng nhất nhưng làm tăng tổng chi phí mà doanh nghip phi gánh chu.
Chi phí do thiếu liên thông d liệu đặc điểm khó quan sát. không
xut hin thành mt khoản riêng như giá cước vn ti hay tin thuê kho, mà nm
trong gi công nhân s, thi gian chờ, phí phát sinh, chi phội vn, mc pht
do giao hàng chm hoc thit hi do mất uy tín. Đánh giá hiệu qu của cơ chế liên
thông d liu cần tính đến chi plogistics trc tiếp, chi phí giao dch do chng
t/th tc, chi phí ch đợi và chi phí cơ hội vn. Nếu ch đo chi phí vn ti hoc
chi phí kho bãi, tác động kinh tế ca d liu s b phản ánh chưa đầy đủ.
Bng 1.1. Phân bit mt s nhóm chi phí liên quan đến hoạt động logistics
trong xut nhp khu
27
Nhóm chi phí
Ni dung ch yếu
Quan h vi liên thông d
liu
Chi phí logistics
trc tiếp
Vn ti, kho bãi, xếp d,
bo quản, đóng gói, x
đơn hàng, thuê dch v
logistics.
D liu kp thi giúp điều phi
phương tiện, kho bãi, nhân s
chng t chính xác hơn, qua đó
gim ch đợi, giảm điu phi sai
thời điểm gim chi phí
logistics trong xut nhp khu.
Chi phí tuân th
chng t và biên
gii
Chun b chng t thương
mi, khai báo, giy phép,
kim tra chuyên ngành,
kim dch, C/O, thuế, phí,
l phí, lưu trữ h và giải
trình.
S dng li d liệu đã xác thc
phn hi trng thái x giúp
gim khai báo lp li, gim sa
h sơ, rút ngắn thi gian hn
chế chi phí phát sinh trong hot
động xut nhp khu.
Chi phí phát
sinh ngoài kế
hoch
Lưu kho, lưu bãi, lưu
container, xe ch, nhân s
đối soát, sa chng t,
mất cơ hội vn.
D liu liên thông giúp nhn biết
sớm điểm nghn, cnh báo ri ro
điều chnh kế hoạch trước khi
chi phí tăng.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp
1.1.3. D liu phc v logistics trong xut nhp khu
D liu phc v logistics trong xut nhp khu là các ghi nhn hình thành
trong quá trình doanh nghip t chức u chuyển hàng hóa thc hin yêu cu
thương mại, chng t, th tục, tài chính liên quan đến gii phóng giao nhn
hàng xut khu, nhp khu. Nhóm d liu này gồm đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn,
hàng hóa, tồn kho, phương tiện, tuyến đường, container, kho bãi, vận đơn, chứng
t xut nhp khu, trng thái th tc, kết qu kiểm tra, nghĩa vụ tài chính, thi
gian x lý, thi gian ch và chi phí phát sinh. D liu có th dng cu trúc, bán
cu trúc hoc phi cu trúc; ngun to lp có th là doanh nghiệp, đối tác logistics,
cơ quan quản lý, cng, kho, h thng định v, cm biến hoc nn tng dch v s.
D liu phc v logistics trong xut nhp khu gm m nhóm chính: d
liệu thương mại hàng hóa; d liu vn ti quc tế nội địa; d liu cng, ca
khẩu điểm thông quan; d liu hi quan kim tra chuyên ngành; d liu
chng t và giao dịch thương mại quc tế; d liu chi phí logistics; d liu hiu
qu logistics chất lượng dch v; d liu ri ro, tuân th phát trin bn vng.
Trong đó, các nhóm d liu cốt lõi đ đo lường chi phí logistics trong xut nhp
28
khu gm chi phí vn ti, chi phí tuân th chng t, chi phí tuân th biên gii, chi
phí kho bãi/cng/ca khu và chi phí phát sinh do thi gian, ri ro hoc chm tr.
Cách tiếp cận này tương thích với phương pháp của World Bank v Trading
Across Borders, trong đó chi phí thời gian liên quan đến logistics trong xut
nhp khẩu được đo theo ba nhóm nội dung: tuân th chng t, tuân th biên gii
và vn ti nội địa.
Bng 1.2. D liu phc v logistics trong xut nhp khu
Nhóm d liu
Mục đích sử dng chính
Thương mại hàng hóa xut
nhp khu
Xác định quy mô, cơ cấu, th trường
Vn ti quc tếnội địa
Đo chi phí, thời gian, phương thức vn chuyn
Cng, ca khu, ICD
Đánh giá năng lực đầu mi logistics
Hi quan kim tra chuyên
ngành
Đo thun lợi thương mại, thi gian thông quan
Chng t và giao dch
Đánh giá chi phí tuân thủ chng t
Chi phí logistics trong xut
nhp khu
Tính tng chi phí logistics
Hiu qu chất lượng
logistics
Đánh giá tốc độ, đ tin cậy, năng lực dch v
Ri ro, tuân th, bn vng
Đánh giá rủi ro pháp lý, môi trưng, th trưng
nhp khu
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp
Thông tin logistics không đồng nht vi d liu phc v logistics. D liu
là nguyên liệu ban đầu; thông tin là d liệu đã được x lý để phc v quyết định.
Winter (2008) tiếp cận logistics thông tin như qtrình lp kế hoch, kim soát
thc hin các ng d liu giữa các đơn vị, trong đó chỉ nhng dòng d liu
phc v quyết định mới có ý nghĩa quản tr. Lê Th Thu Thảo Đỗ Quang Giám
(2026) cũng xác định thông tin logistics là tp hợp các dòng thông tin được hình
29
thành t thu thp, x lý, phân tích, lưu trữ, tìm kiếm phân phi d liu nhm
phc v qun tr logistics.
D liu phc v logistics trong xut nhp khẩu được phân loi theo ngun
phát sinh, bao gm:
- Nhóm d liu t doanh nghip xut nhp khu gồm đơn hàng, hợp đồng,
hóa đơn, kế hoch giao nhận, đặc điểm hàng hóa, yêu cu bo qun, th trường
thi hn giao hàng.
- Nhóm d liu t doanh nghip logistics gồm phương tiện, lái xe, lch vn
ti, container, kho bãi, vận đơn, trạng thái giao nhn, chi phí dch v và phn hi
khách hàng. Nhóm d liu t cơ quan quản lý gm t khai, trng thái h sơ, thuế,
kết qu thông quan, kim dch, kim tra chuyên ngành, giy phép, chng nhn và
d liu qun lý ri ro.
D liu phc v logistics cũng đưc phân loi theo chức năng quản tr, bao
gm:
- D liu kế hoch giúp d báo nhu cu vn ti, kho bãi, nhân lc thi
đim giao nhn. D liu vận hành giúp điu phối phương tin, x đơn hàng, bố
trí kho, theo dõi container và kim soát tiến độ.
- D liu tuân th giúp đáp ứng yêu cu pháp lý v hi quan, thuế, kim tra
chuyên ngành, kim dch và xut x.
- D liu chi phí giúp nhn diện điểm làm tăng tổng chi phí logistics.
- D liu cnh báo giúp d báo ùn tc, quá ti, thiếu container, chm x
hoặc thay đổi yêu cu th trường.
Giá tr ca d liu ph thuc vào kh năng sử dng. D liệu đầy đủ nhưng
không đúng thời điểm s gim giá tr. D liệu nhanh nhưng thiếu xác thc có th
làm sai lch quyết định. D liu chuẩn nhưng không đưc chia s cho đúng chủ
th s không tạo tác động đến vn hành. Qun tr d liu phc v logistics cn
bao quát toàn b vòng đời d liu: to lp, cp nht, kim tra, xác thực, lưu giữ,
chia s, khai thác, hiu chnh và hy b khi hết giá tr s dng.
D liu phc v logistics tính nhy cm cao. D liu v khách hàng, hp
đồng, giá cước, tuyến hàng, tn kho, kế hoch giao nhận, năng lực kho bãi và th
trường nhp khu th ảnh hưởng trc tiếp đến li thế cnh tranh ca doanh
nghiệp. Cơ chế liên thông d liu phải đặt an toàn d liu và bo vmt kinh
doanh ngang hàng vi mc tiêu chia s d liu. Chia s d liu cn thc hin theo
nguyên tc phân quyền đúng, đúng mục đích và có kh năng truy vết thay vì m
rng quyn tiếp cn đại trà.
30
1.1.4. Qun tr logistics da trên d liu
Qun tr logistics da trên d liu phương thc qun tr trong đó các
quyết định v kế hoạch, điều phi, kim soát, cnh báo ci thin hoạt động
logistics được đưa ra trên cơ sở d liu có chất lượng. Phương thức này thay đổi
vai trò ca d liu t ch ch là h sơ chứng minh s việc đã din ra sang ngun
thông tin phc v hành động. Trong phm vi logistics gn vi xut nhp khu, d
liu h tr vic khai báo th tc, la chn tuyến vn tải, đặt lch xe, chun b kho,
b trí nhân s, kim soát thi gian giao hàng và tính toán chi phí.
cấp độ tác nghip, d liu gp tr li các câu hi c thể: (i) hàng đang
đâu; (ii) hồ trng thái nào; (iii) còn thiếu chng t nào; (iv) xe nào sn sàng;
(v) kho nào có kh năng tiếp nhn; (vi) container nào cn trả; (vii) nghĩa vụ thuế
đã hoàn tất chưa; (viii) thời gian d kiến nhn hàng là khi nào.
cấp độ qun tr, d liệu giúp xác định khâu nào thường phát sinh chm,
nhóm hàng nào chi phí cao, tuyến vn ti nào hay ùn tc, loi h nào hay
phi b sung và đối tác nào có độ tin cậy cao hơn.
Li ích trc tiếp ca qun tr logistics da trên d liu là giảm độ tr thông
tin. Trong cách làm truyn thng, doanh nghip ch phát hin s c khi xe đã đến
kho nhưng hàng chưa sẵn sàng, khi hàng đã đến cảng nhưng hồ sơ chưa đủ, hoc
khi container đã quá hn tr. Vi d liệu được cp nht và phn hi sm, doanh
nghip thêm thời gian điều chnh kế hoch. Thi gian chun b càng dài, chi
phí khc phc càng thấp. Đó là cơ sở kinh tế quan trng ca liên thông d liu.
Qun tr da trên d liu không loi b vai trò của con người. D liu giúp
nhà qun tr nhìn thy vấn đề nhanh hơn và chính xác hơn, nhưng quyết định cui
cùng vn cn kinh nghim, hiu biết th trường, năng lực thương lượng kh
năng xử tình huống. Điu cần thay đổi cách con người s dng thông tin.
Khi quyết định da ch yếu vào điện thoi, cm nhn và kinh nghim cá nhân, t
chc khó hc hi t d liu quá kh. Khi quyết định da trên d liu có cu trúc,
t chc có th đo lường, so sánh và ci thin dn theo thi gian.
Tại cơ quan quản lý nhà nước, qun tr da trên d liệu giúp cơ quan quản
lý chuyn t x lý h sơ riêng lẻ sang điều hành da trên trng thái tng hợp. Cơ
quan qun th theo dõi s ng h đang xử lý, thi gian x trung bình,
h sơ cần b sung, điểm nghẽn thường gp, s khác bit gia các nhóm hàng
nguy cơ ùn tắc tại các điểm logistics. Khi thông tin được t chc tt, qun lý nhà
c va bảo đảm kim soát ri ro, va h tr dòng hàng hp pháp vận động
thun lợi hơn.
Qun tr logistics da trên d liệu là bước phát trin sau sa. S hóa to
d liu t chng t giy; qun tr d liu giúp d liệu đúng, đủ quy tc; liên
31
thông d liệu đưa d liệu đến đúng chủ th quyn s dụng. Khi ba điu kin
này cùng hin din, d liu mi th h tr gim chi phí logistics trong xut
nhp khu bng các ch tiêu đo lường được.
1.1.5. Liên thông d liu
Liên thông d liu kh năng các hệ thống, quan, t chc ch th
liên quan trao đổi, tiếp nhn, hiểu đúng, xác thực và s dng d liu theo quy tc
thng nht. Khái nim này rộng hơn kết ni k thut gia hai phn mm. Mt h
thng có th kết nối nhưng chưa liên thông nếu d liu không thng nht v mã
định danh, định dng, cách hiu, trng thái x , trách nhim cp nht hoc quyn
khai thác. Liên thông d liệu đòi hỏi thng nht c phương diện k thut, nghip
v, pháp lý và t chc.
V phương din k thut, liên thông d liu yêu cầu phương thức trao
đổi an toàn, ổn định và có kh năng m rộng. Phương thức đó có thể là giao din
lp trình ng dng, cng d liệu, sở d liu dùng chung, h thng mt ca, nn
tng tích hp hoặc các phương thức trao đổi điện t khác. V phương diện nghip
vụ, liên thông đòi hỏi thng nht danh mc d liu, h sơ, hàng, mã số
doanh nghiệp (đồng thi là mã s thuế), mã địa điểm logistics, trng thái x
quy trình phn hi. V phương diện pháp lý, cần xác đnh d liệu nào được chia
s, chia s vi ai, trong phm vi nào, vì mục đích trách nhiệm khi d liu sai
lch hoc b khai thác sai mục đích.
Trong thương mại quc tế, tưởng liên thông d liu th hiện qua
chế mt ca. Khuyến ngh s 33 ca UN/CEFACT coi mt cửa phương tiện
cho phép các bên liên quan trong thương mi vn ti np thông tin, chng t
đã chuẩn hóa ti một điểm duy nhất để đáp ứng các yêu cu quản lý đi vi xut
khu, nhp khu quá cnh (UNECE & UN/CEFACT, 2020). Cách tiếp cn này
nhn mnh hai ni dung: chuẩn hóa tng tin trước khi chia s và t chc phn
hi kết qu x lý cho người np d liu.
Trong phm vi logistics gn vi xut nhp khu, liên thông d liu cn bao
quát c d liu th tc và d liu vận hành nhưng việc khai thác d liu hi quan
ch thc hiện đối với trường thông tin, trng thái hoc s kin hải quan được phép
chia s. Trng thái t khai, phân lung, yêu cu b sung, hoàn tất nghĩa vụ tài
chính trong tng quan, thông quan hoc gii phóng hàng nếu được phn hồi đúng
ch thể, đúng lô hàng và đúng thời điểmth gn vi lịch phương tiện, kho bãi,
container, thi gian nhn hàng chi phí phát sinh. Cách tiếp cận này không đồng
nghĩa công khai hoc truyn toàn b d liu t khai hi quan cho nn tng ca
Thành ph hoc cho các ch th không liên quan đến lô hàng.
32
Mt nguyên tc quan trng ca liên thông s dng li d liệu đã được
xác thc. Khi thông tin doanh nghip, chng t, giy phép, kết qu kim tra hoc
nghĩa vụ tài chính đã được quan thẩm quyn xác nhn còn giá tr, vic
yêu cu doanh nghip np li cùng mt d liệu làm tăng chi phí tuân th to
nguy sai lch. Nguyên tc s dng li d liu không làm gim hiu lc qun
lý; trái li, nó giúp kim soát da trên ngun d liu ràng, gim d liu trùng
và tăng trách nhiệm của cơ quan xác thực.
Việt Nam, cơ sở pháp lý v qun lý, kết ni, chia s và s dng d liu
s đưc đặt trên nn tng ca Lut D liu s 60/2024/QH15, Ngh định s
165/2025/NĐ-CP, Ngh định s 278/2025/NĐ-CP, Lut Bo v d liu nhân
s 91/2025/QH15, Ngh định s 356/2025/NĐ-CP các quy định pháp lut
liên quan v giao dịch điện t, an toàn thông tin, bo v mt kinh doanh. Riêng
đối vi d liu hải quan, các căn cứ này ch là nn tng chung v qun tr d liu;
phạm vi, phương thức đầu mi chia s phi tuân th Lut Hi quan, Quyết định
s 33/2016/QĐ-TTg, quy định ca Cc Hi quan (B Tài chính) và văn bản phê
duyt ca cp có thm quyn.
Cơ chế phi hợp trong Đề án gm bn ni dung có quan h tương tác, liên
kết cht ch: mc tiêu là gim chi phí logistics trong xut nhp khu; công c
danh mc d liệu, mã định danh, API/cng d liu và bng trng thái; nguyên tc
đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, bo mt và truy vết; quy trình
cp nht, xác thc, chia s, phn hi, sửa sai đánh giá tác động. Cách thiết
kế này giúp tránh tình trng có nn tng k thuật nhưng thiếu trách nhim nghip
v hoc quy chế phi hợp nhưng không kết nối được d liu giá tr s dng.
1.1.6. Cơ chế phi hợp liên cơ quan
chế phi hợp liên cơ quan là hệ thống quy định v ch th, thm quyn,
trách nhiệm, quy trình và phương thc làm vic giữa các quan liên quan
trong x mt vấn đề t quá phm vi ca một quan đơn lẻ. Trong hot
động logistics trong xut nhp khu, mt lô hàng th liên quan đến hi quan,
thuế, kim dch, kim tra chuyên ngành, cp phép, chng nhn xut x, cng v,
giao thông vn ti, qun lý ca khu, chính quyền địa phương và các đơn vị vn
hành h thng. Nếu mỗi cơ quan xử lý d liu theo quy trình riêng, doanh nghip
phi làm nhim v kết ni thay cho h thng qun lý.
Một chế phi hợp liên quan hiu qu phi tr li sáu câu hi:
ch th nào tham gia; d liu nào cn chia s; d liệu được chia s theo chun
nào; ai cp nht và xác thc; phn hi cho doanh nghiệp và cơ quan liên quan ra
sao; cơ quan nào chịu trách nhim khi d liu sai, chm hoc b s dng sai mc
đích. Nếu thiếu mt trong các nội dung này, cơ chế phi hp d chuyn thành trao
33
đổi th công, ph thuc vào quan hnhân hoc x lý v vic, thay vì tr thành
quy trình qun tr n định.
chế phi hợp liên cơ quan phi kết hp hai mc tiêu: bảo đảm qun lý
nhà nước to thun lợi cho dòng thương mại hp pháp. mc tiêu th nht,
d liệu giúp cơ quan quản lý kim soát ri ro, phát hin gian lận, đối chiếu nghĩa
v thuế, kiểm soát hàng hóa có điều kin và bo v li ích công. mc tiêu th
hai, d liu giúp gim khai báo lp li, rút ngn thời gian, tăng khả năng dự đoán
và gim chi phí phát sinh cho doanh nghip tuân th tt. Hai mc tiêu này không
loi tr nhau nếu cơ chế d liu được thiết kế hp lý.
Phi hợp liên cơ quan trong logistics cn gn vi phi hp công - tư. Hàng
hóa vận động qua doanh nghip vn ti, kho bãi, cng, trung tâm logistics, hãng
tàu, đi lý, doanh nghip giao nhận người s dng dch vụ. quan quản
cn d liu t doanh nghiệp để d báo, cnh báo, kim soát tháo g đim
nghn; doanh nghip cn d liu t quan quản để điu phi hàng hóa,
phương tiện chng từ. Cơ chế liên thông d liệu là điểm gp nhau gia hai nhu
cầu đó.
chế phi hợp liên cơ quan còn là công c ci ch th tc. Khi d liu
đưc chia s, nhiu yêu cu h sơ được đơn gin hóa; d liệu đã xác thực được
kế tha; kết qu x đưc phn hi t động; sai lệch được phát hiện trước khi
phát sinh chi phí. vậy, cơ chế phi hợp liên quan cu phn ca qun tr
logistics hiện đại, không đơn thuần là mt quy chếnh chính.
1.2. Vai trò ca liên thông d liu trong qun tr logistics hiện đại
1.2.1. Tăng minh bạch và kh năng theo dõi trạng thái x
Minh bch trong hoạt động logistics trong xut nhp khẩu trước hết minh
bch v trng thái. Doanh nghip cn biết h đã được tiếp nhận hay chưa, đang
đưc x c nào, có yêu cu b sung hay không, nghĩa vụ thuế đã đối soát
đến đâu, kết qu kim tra chuyên ngành ra sao thời điểm d kiến hoàn thành
khi nào. Khi trng thái x không rõ, doanh nghip phi t đi tìm thông tin
bng nhiu kênh không chính thức, làm tăng chi phí nhân s và ri ro điều phi
sai.
Kh năng theo dõi trạng thái tác động trc tiếp đến chi phí. Doanh nghip
biết sm h sơ cần b sung thì có th sửa trước khi hàng đến cng hoc kho; biết
thi gian d kiến thông quan tth b trí phương tiện đúng thời điểm; biết
điểm logistics đang quá tải thì th điu chnh kế hoch giao nhận. Ngược li,
thiếu d liu trng thái làm phát sinh ch xe, ch hàng, ch chng t, chm giao
và tăng chi phí cơ hội vn.
34
Theo Hip đnh To thun lợi thương mại, khi chế mt cửa được thiết
lp, kết qu x chng t hoc d liu phải được thông báo cho người np thông
tin sau khi các cơ quan tham gia xem xét (WTO, 2017). Quy định này có ý nghĩa
qun tr sâu hơn thủ tc hành chính. Phn hi trạng thái là điu kiện đ người np
d liu t chc hoạt động tiếp theo. Trong logistics, phn hi kp thi giá tr
kinh tế vì nó giúp doanh nghip ra quyết định trước khi chi phí phát sinh.
Minh bch d liu ng cao trách nhim gii trình. Khi h thng ghi nhn
thời điểm tiếp nhn, thời điểm cp nht, b phn x lý, ni dung yêu cu b sung,
thời điểm phn hi lch s khai thác d liệu, các bên căn cứ để xác định
trách nhim khi phát sinh chm tr hoc sai lch. D liu trng thái phc v doanh
nghiệp trong điều phối giúp cơ quan quản nhn biết điểm nghn trong quy
trình ca chính mình.
Minh bch d liệu không đồng nghĩa với công khai toàn b d liu. Trong
qun tr d liu phc v logistics, minh bch kh năng chủ th quyn tiếp
cn thông tin cn thiết, đúng phạm vi và đúng thời điểm. D liệu liên quan đến bí
mật kinh doanh, khách hàng, giá cước, tuyến hàng hoc kế hoch giao nhn phi
đưc bo vệ. chế minh bch cần đi cùng phân quyền ghi nhn lch s s
dng d liu.
1.2.2. Gim trùng lp h sơ, dữ liu và chi phí giao dch
Mt biu hin ph biến ca thiếu liên thông d liu doanh nghip phi
cung cp li cùng mt thông tin cho nhiu ch th. Thông tin định danh doanh
nghip, s thuế, thông tin hàng hóa, hàng, hóa đơn, hợp đng, chng t
vn ti, giy phép, chng nhn, kết qu kim tra, chng t np thuế, thông tin
phương tiện và container thường được lp li trong nhiu quy trình. Mi ln nhp
li d liệu làm tăng thời gian x lý và làm tăng khả năng sai lệch.
Chi phí giao dch trong hoạt động logistics trong xut nhp khu gm chi
phí tìm kiếm thông tin, chun b h sơ, kiểm tra, xác nhận, thương lượng, giám
sát, đi chiếu, sa li gii quyết tranh chp. Các chi phí này không to thêm
giá tr cho hàng hóa, nhưng doanh nghip vn phi chi tr để hàng hóa vận động
hợp pháp đúng tiến độ. Liên thông d liu giúp gim chi phí giao dch thông
qua gim s ln khai báo, giảm đi chiếu th công tăng kh năng s dng li
d liu có ngun gc rõ ràng.
UN/CEFACT khi khuyến ngh chế mt cửa đã nhấn mnh mục tiêu đơn
giản hóa hài hòa trao đổi thông tin giữa thương mại quan quản
(UNECE & UN/CEFACT, 2020). OECD cũng coi đơn gin hóa chng t, t động
hóa phi hp giữa các quan những yếu t quan trng ca to thun li
35
thương mại (OECD, 2018). Nhng luận điểm này cho thy gim trùng lp d liu
là yêu cầu có cơ sở quc tế và là li ích thiết thực đối vi doanh nghip.
Gim trùng lặp không đồng nghĩa với vic ni lng kim soát. Ngược li,
khi d liệu đưc ly t nguồn đã xác thực được chia s theo quy tc thng nht,
chất lượng kiểm soát thường cao hơn so với việc để doanh nghip np li nhiu
bn d liệu khác nhau. Cơ quan qun lý có th truy vết ngun d liu, thời điểm
cp nht, ch th xác thc và lch s s dng. Kim soát da trên d liu chun
giúp gim li ch quan và gim ri ro can thip tùy tin.
Đối vi doanh nghip logistics, gim trùng lp d liu giúp ci thiện điều
phi dch v. Khi kế hoạch đơn hàng, lịch giao nhn, chng t, trng thái thông
quan yêu cu bo quản được chia s đúng lúc, doanh nghiệp logistics th b
trí xe, tài xế, kho, container nhân s chng t hợp hơn. Chi pxe chy rng,
ch hàng, ch chng t điều chnh lch nh đó được gim bt.
1.2.3. H tr ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan
Hoạt động xut nhp khẩu thường đòi hi nhiều cơ quan cùng xử lý thông
tin liên quan đến mt hàng. Nếu d liu nm ri rác, quyết định của quan
này th ph thuc vào kết qu của quan khác nhưng không kênh cp nht
ổn định. Khi đó, hồ dễ b dng li thiếu đối chiếu, thiếu kết qu xác thc
hoc thiếu thông tin v nghĩa vụ liên quan. Liên thông d liu giúp rút ngn chui
ch đợi bằng cách đưa thông tin cần thiết đến đúng cơ quan xử lý.
Tốc độ ra quyết định ph thuộc trước hết vào chất lượng quy trình phi
hp. D liệu đã kết nối nhưng không quan chịu trách nhim xác thc thì
quyết đnh vn b trì hoãn. Trng thái x không được chuẩn hóa thì quan
tiếp nhn khiu d liu của cơ quan khác. Thiếu quy định v thi hn cp nht
thì d liu d tr thành thông tin quá hn. Liên thông d liu vì thế phải đi cùng
quy trình nghip v rõ ràng.
Khi quan quản kết hợp được d liu doanh nghip, lch s tuân th,
d liu hàng hóa, th trường, tuyến vn ti, kết qu kiểm tra trước đây cnh báo
t các ngun liên quan, vic phân lung x s chính xác hơn. Doanh
nghip tuân th tốt được x nhanh hơn; trưng hp rủi ro cao được tp trung
kiểm tra đúng trọng tâm. Cách làm này phù hp vi qun lý hiện đại da trên ri
ro.
Đối với lãnh đạo quan quản lý, d liu liên thông cung cp thông tin
tng hp v hiu qu x . th xác định khâu nào thường chm, loi h
nào hay sai, d liệu nào thường thiếu, yêu cu nào gây lp lại và cơ quan nào cần
điu chnh quy trình. Nhng thông tin này giúp ci cách th tc da trên bng
chng thay vì ch da trên phn ánh ri rc.
36
1.2.4. Tăng năng lực phi hp công -
Logistics phc v xut nhp khẩu luôn đt trong quan h phi hp công -
tư. Khu vực công ban hành quy đnh, x lý th tc, kim soát ri ro, qun lý cng,
ca khu, giao thông an toàn. Khu vực tư tổ chc sn xut, mua bán, vn ti,
kho bãi, giao nhn, khai thuê hi quan, phân phi và thanh toán. Khi d liu gia
hai khu vực chưa được trao đổi theo quy tc ràng, mi bên ch nắm được mt
phn ca quá trình, còn chi phí li phát sinh chính các điểm phi hp thiếu ăn
khp.
Phi hp công - dựa trên d liu giúp nâng cao chất lượng đối thoi
chính sách. Thay phn ánh chung rng th tc chm hoc chi pcao, doanh
nghip và hip hi có th cung cp d liu tng hp v thi gian chờ, chi phí lưu
bãi, li chng t, nhóm hàng hay b kim tra, thời điểm ùn tc nhu cu kho bãi
theo mùa vụ. Cơ quan quản lý có cơ sở để điu chnh quy trình, b trí ngun lc
hoc ban hành cnh báo sm. D liệu làm cho đối thoi bt cm tính kh
năng kiểm chng.
Hip hi ngành hàng hip hi logistics vai trò thiết thc trong phi
hp công - tư. Nhiu doanh nghip, nht doanh nghip nh va, không
đủ ngun lực để t xây dng h thng d liu hoc phn ánh thường xuyên vi
cơ quan quản lý. Hip hi có th tng hp d liu mc không làm l thông tin
riêng ca tng doanh nghip, phản ánh điểm nghn theo nhóm hàng, tuyến hàng
mùa vụ, qua đó hỗ tr c doanh nghip lẫn quan quản lý. Vai trò này ch
phát huy khi có quy tc rõ v bo mt, n danh, mục đích sử dng và phn hi d
liu.
Phi hp công - còn giúp phân b ngun lc logistics hiu qu hơn.
Doanh nghip logistics cn d liu d báo để chun b phương tiện, kho bãi,
container nhân lực. quan qun cn d liu v nhu cu lung hàng để điu
hành kết cu k thut, cnh báo ùn tắc điu phi th tc. Doanh nghip xut
nhp khu cn d liu v trng thái x để lên kế hoch giao nhn. Khi các nhu
cu d liệu này được kết nối, chi phí điều phi giảm và độ tin cy ca chui cung
ứng tăng lên.
Phi hp công - dựa trên d liu ch bn vng khi nim tin. Doanh
nghip lo ngi l khách hàng, giá c, hợp đồng, tuyến vn ti hoc kế hoch
kinh doanh; quan quản lý lo ngi d liu doanh nghip thiếu chính xác hoc b
s dụng để gây áp lc không phù hợp. chế phi hp cần quy định d liu
bt buc chia s, d liu chia s có điều kin, d liu ch dùng dng tng hp,
ch th đưc truy cp và trách nhim khi vi phm.
37
1.2.5. Tạo cơ s cho logistics s qun tr chui cung ng da trên d
liu
Logistics s phương thức t chc hoạt động logistics da trên d liu,
kết ni h thng, t động hóa mt phn quy trình, theo dõi trng thái gn thi gian
thc, phân tích d báo phi hp nhiu ch th trên môi trường s. Muốn đạt
được điều đó, dữ liu phi kh năng liên thông. Nếu d liu vn phân tán, thiếu
chun và thiếu phn hi, s hóa ch thay đổi phương tiện nhp liu mà chưa làm
thay đổi chất lượng qun tr.
Qun tr chui cung ứng thông minh đòi hỏi d liu v cung, cu, tn kho,
vn ti, chi phí, ri ro, th trường và năng lực phc v đưc xliên tc. D liu
này giúp doanh nghip d báo nhu cu, tối ưu tn kho, la chn tuyến vn ti,
điu chnh lch sn xut, phn ng vi s c và đánh giá hiệu qu đối tác. Trong
môi trường xut nhp khu, các quyết định đó còn phụ thuc vào trng thái th
tc, kết qu kiểm tra, nghĩa vụ thuế tình trng tại các điểm logistics. D liu
ca khu vc công và khu vực tư cần kết ni mc phù hợp để phc v các quyết
định này.
Các công ngh như API, kho d liu, phân tích d liu lớn, điện toán đám
mây, blockchain, Internet vn vt trí tu nhân to ch phát huy tác dng khi d
liệu đầu vào có chất lượng. Chu Th Hng Hi và Triệu Thu Hương (2024) nhấn
mnh tích hp d liu tạo sở cho chia s d liu, còn chia s d liu giúp ti
ưu giá trị mà d liu mang li. Luận điểm này đặc bit phù hp vi logistics: nếu
d liu vn hành, d liu th tc d liệu chi phí không được tích hp, các công
c phân tích khó to ra khuyến ngh đáng tin cậy.
Liên thông d liệu còn là điều kiện để thiết lp h thng cnh báo sm. D
liu v quá ti kho bãi, ùn tc tuyến đường, chm x h sơ, thiếu container,
thay đổi yêu cu th trường hoc biến động mùa v nếu được cp nht và chia s
đúng lúc sẽ giúp doanh nghiệp điều chnh kế hoạch trước khi chi phí phát sinh.
Cnh báo sm có giá tr ln trong logistics vì phn lớn chi phí phát sinh tăng theo
thi gian ch và mc độ b động ca doanh nghip.
Liên thông d liu tạo điều kin chuyn t logistics phn ng sang logistics
ch động. Trong logistics phn ng, doanh nghip x khi s c đã xảy ra. Trong
logistics ch động, doanh nghip d báo, chun b điều chỉnh trước khi s c
làm tăng chi phí. S chuyển đi này bắt đầu t d liệu đúng, đủ, kp thi, có kh
năng kết nối và được qun tr bng quy tc rõ ràng.
1.2.6. Nâng cao năng lực kim soát ri ro và bo v d liu
Liên thông d liệu làm tăng khả năng phi hp kéo theo yêu cu kim
soát ri ro d liu cht ch hơn. Khi dữ liệu được chia s gia nhiu ch th, ri
38
ro sai lch, truy cp trái phép, khai thác ngoài mc đích, lộ mt kinh doanh hoc
dùng d liệu để cnh tranh không lành mnh tr nên nghiêm trọng hơn. chế
liên thông d liu phc v logistics cn da trên nguyên tc chia s đủ để phc v
mc tiêu qun tr gim chi phí, thay vì m rng chia s t qnhu cu s
dng hp pháp.
Bo v d liu trong logistics gm nhiu ni dung: phân quyn truy cp,
xác thực người dùng, hóa hoc bo v đưng truyn, ghi nhn lch s truy cp,
phân loi d liu theo mức đ nhy cm, n danh hoc tng hp d liu khi chia
s rộng, quy định mục đích s dng, kim tra tuân thx lý vi phm. Vi d
liệu cá nhân, cơ chế x còn phi tuân th quy đnh v bo v d liu cá nhân.
Vi d liu doanh nghip, cn bo v mt kinh doanh, khách hàng, giá, hp
đồng và kế hoch giao nhn.
Năng lực kim soát ri ro d liu quyết định mc độ sn sàng tham gia ca
doanh nghiệp. Khi chưa tin rằng d liu nhy cm được bo v, doanh nghip
thưng hn chế chia s, chia s d liệu không đầy đủ hoặc duy trì kênh trao đi
riêng. chế liên thông khi đó thiếu ngun d liu cn thiết đ phát huy tác dng.
Bo mt vì thế điều kin kinh tế của cơ chế liên thông, ch không phi yếu t
ph tr v k thut.
1.3. Ni dung của cơ chế phi hp liên thông d liu logistics
1.3.1. Ch th tham gia phi hp
Cơ chế phi hp liên thông d liu phc v logistics trong xut nhp khu
có phm vi ch th rng.
- Nhóm th nht doanh nghip xut nhp khu, doanh nghip sn xut,
thương mại, thương mại điện t, phân phi bán l phát sinh nhu cu vn
chuyển, lưu kho, giao nhận, thc hin th tc xut nhp khu hoc s dng dch
v logistics. Nhóm này to ra d liệu ban đu v đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn,
đặc điểm hàng hóa, kế hoch giao nhn, th trường, nhu cu vn ti, yêu cu kho
bãi nghĩa v thương mại. D liu ca nhóm này quyết định chất lượng kế hoch
logistics và chất lượng thc hin hoạt động xut nhp khu.
- Nhóm th hai doanh nghip cung ng dch v logistics, bao gm vn
ti, giao nhn, khai thuê hi quan, kho bãi, kho ngoi quan, cng cn, bãi
container, chuyn phát, dch v cng, dch v hàng không, đại lý hãng tàu và các
đơn vị h tr khác. Nhóm này to ra d liu v phương tiện, tuyến vn ti, lch
giao nhn, container, vận đơn, trạng thái hàng hóa, năng lực kho, thi gian ch,
chi phí phát sinh, chất lượng dch vphn hi vn hành. D liu ca nhóm này
giúp chuyn d liu th tc thành quyết định điều phi thc tế.
39
- Nhóm th ba là cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị có thm quyn x
th tc. Nhóm này bao gồm quan hi quan, thuế, kim dch, kim tra chuyên
ngành, quan cấp phép, quan cp chng nhận, quan quản giao thông,
cng vụ, cơ quan cửa khẩu và các đơn vị vn hành h thng có liên quan. Nhóm
này qun lý d liu v h sơ, tờ khai, trng thái x lý, thông quan, nghĩa vụ thuế,
giy phép, kết qu kim tra, chng nhận, phương tiện, địa điểm logistics và cnh
báo ri ro.
- Nhóm th là hip hi logistics, hip hi ngành hàng t chức đại din
doanh nghip. Nhóm này kh năng tổng hp d liu v mùa v, sản lượng, nhu
cu vn ti, nhu cầu kho bãi, khó khăn thủ tục, chi phí phát sinh, đim nghn
xu hướng th trường. D liu t hip hội thường phù hp vi mc tiêu d báo,
cảnh báo và đối thoi chính sách, với điều kin phải được x dng tng hp
hoc ẩn danh để bo v d liu hi viên.
Ngoài ra còn có các ch th h tr k thuật như đơn vị vn hành nn tng
d liu, nhà cung cp gii pháp công ngh, t chc chng thực điện t, ngân hàng,
bo hiểm và đơn v cung cp d liu chuyên ngành. Vai trò ca nhóm này là bo
đảm năng lc kết ni, an toàn thông tin, thanh toán, xác thc, bo him ri ro và
các dch v ph trợ. Cơ chế phi hp cần xác định vai trò ca tng nhóm ch
th để tránh tình trng mi bên cùng có d liệu nhưng không ai chu trách nhim
v chất lượng d liu.
1.3.2. Danh mc d liu cn chia s
Danh mc d liu là ni dung trung tâm của cơ chế liên thông. Danh mc
quá hp ch x lý được mt phn nh ca vấn đ; danh mc quá rộng làm tăng chi
phí triển khai, tăng rủi ro bo mt khiến doanh nghip khó tham gia. Danh mc
d liu cần xác định theo mc tiêu gim chi phí logistics trong xut nhp khu,
mức độ cn thiết cho quyết định qun tr và mc độ nhy cm ca d liu.
- Nhóm d liu th tc gm thông tin doanh nghip, các ch tiêu/trường
thông tin t khai hi quan, trng thái hoc s kin hải quan được phép chia s,
trng thái x lý, kết qu thông quan hoc gii phóng hàng trong phạm vi được phê
duyệt, nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan, d liu thuế nội địa, hóa đơn
đin t, chng t np thuế, giy phép, kim dch, kim tra chuyên ngành, chng
nhn chất lượng, chng nhn xut x chng t thương mại liên quan. Nhóm
d liệu này tác động trc tiếp đến chi phí tuân th thi gian gii phóng hàng,
nhưng không bao gm vic m toàn b cơ sở d liu t khai hi quan hoc giao
cơ quan cấp Thành ph xác thc thay d liu gc ca ngành Hi quan.
- Nhóm d liu vn hành gồm đơn hàng, lịch ly hàng, lch giao hàng,
phương tiện, lái xe, ti trng, tuyến đường, container, vận đơn, lệnh giao hàng, v
40
trí hàng hóa, tình trng kho bãi, sc cha, kho lnh, bãi container, thi gian ch,
lch tàu, lch chuyến bay trng thái giao nhn. Nhóm d liệu này tác động
trc tiếp đến chi phí vn ti, chi phí kho bãi, chi phí ch đợi kh năng giao
hàng đúng hạn.
- Nhóm d liu chi phí gm phí, l phí, chi phí vn tải, lưu kho, lưu bãi, lưu
container, chi phí chng t, chi phí sa li, chi phí nn s x lý h sơ, chi p điu
phi, chi p phát sinh do chm tr và chi phí cơ hi vn. D liu chi phí cn x
thn trng có th cha thông tin kinh doanh nhy cm. Trong nhiu trưng hp, d
liu chi phí n đưc chia s mc tng hp, theo nhóm hàng, tuyến hàng, thi gian
hoc địa điểm, thay vì công khai d liu rng ca tng doanh nghip.
- Nhóm d liu d báo cnh báo gm sản lượng theo mùa v, nhu cu
vn ti, nhu cu kho bãi, nhu cu container, biến đng th trường, thay đổi tiêu
chun nhp khu, tình trng ùn tc, quá ti, chm x h sơ, rủi ro thi tiết, ri
ro tuyến vn ti và các cnh báo khác. Nhóm d liu này phc v điu phi tng
th, giúp doanh nghiệp cơ quan quản chun b trưc thay vì ch x tng
lô hàng sau khi vấn đề đã phát sinh.
Danh mc d liu cần đi kèm nguyên tắc phân loi, cách phân loi này to
s cân bng gia li ích gim chi phí và yêu cu bo v d liu, bao gm:
- D liu bt buc chia s d liu cn cho thc hin th tc hoc bảo đm
quản lý nhà nước.
- D liu chia s có điều kin là d liu phc v điu phối logistics nhưng
có yếu t nhy cm.
- D liu ch chia s dng tng hp hoc n danh là d liu liên quan đến chi
p, khách hàng, hp đng, giá dch v, năng lc phc v hoc kế hoch kinh doanh.
Bng 1.3. Danh mc d liệu ưu tiên trong cơ chế liên thông d liu phc v
logistics trong xut nhp khu
Nhóm d liu
Ni dung
Tác động k vng
D liu th tc
Ch tiêu/trường thông tin t
khai hi quan, trng thái hoc
s kin hải quan được phép
chia s; thuế, hóa đơn điện t,
giy phép, kim tra chuyên
ngành, C/O.
Gim khai báo lp li, gim
sa h sơ, rút ngắn thi gian
x lý gii phóng hàng
trong phm vi d liệu được
pháp lut chuyên ngành cho
phép chia s.
41
Nhóm d liu
Ni dung
Tác động k vng
D liu vn
hành
Đơn hàng, lịch giao nhn,
phương tiện, container, kho
bãi, vận đơn, lệnh giao hàng,
thi gian ch.
Gim xe ch, hàng chờ, lưu
kho, lưu bãi, điu phi sai thi
đim và giao hàng chm.
D liu chi phí
Phí, l phí, lưu container, lưu
bãi, chi phí chng t, chi phí
điu phi, chi phí th tc, chi
phí ch đợi chi phí hi
vn.
Nhn diện đúng khoản chi do
thiếu thông tin, làm s
đánh giá tác động ca liên
thông d liệu đến chi phí
logistics trong xut nhp
khu.
D liu d báo
và cnh báo
Mùa v, sản lượng, nhu cu
kho bãi, ùn tc, quá ti, thay
đổi quy định, ri ro tuyến vn
ti.
H tr chun b trước, gim b
động tăng kh năng điều
phi công - tư.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp
1.3.3. Chun d liệu và mã định danh dùng chung
H thng cn chun hóa mã s doanh nghiệp (đồng thi là mã s thuế) đối
vi doanh nghip; s t khai, s vận đơn đối vi hàng; mã ISO 6346 đối vi
container; mã cảng, kho bãi, mã ICD và mã địa điểm logistics để phc v liên
thông t động và hn chế đối chiếu th công.
Chun d liệu điều kiện để d liu t nhiu ngun th hiu s dng
thng nht. Không có chun d liu, các bên có th cùng trao đổi v mt lô hàng
nhưng dùng tên trường, mã trạng thái, đơn v đo lường, định dng ngày gi hoc
địa điểm khác nhau. Khi đó, dữ liu phải được đi chiếu th công trước khi
s dng, làm gim giá tr ca liên thông. Chun d liu công c gim chi phí
giao dch và gim sai lch thông tin.
Chun d liu phc v logistics trong xut nhp khu cn bao gm chun
v danh mục trường d liu, chuẩn định dng, chuẩnđịnh danh, chun trng
thái x lý, chun thời điểm cp nht chun kim tra chất lượng d liu.
định danh dùng chung gm mã s doanh nghiệp (đồng thi s thuế),
hàng hóa, mã h sơ, chứng t, mã vận đơn, mã container, phương tin,
kho, mã bãi, mã cng, mã ca khẩu, mã địa điểm logistics và mã trng thái x lý.
Mi mã phi có ngun cp, phm vi s dng và quy tc cp nht rõ ràng.
42
Mô hình d liu ca WCO là ngun tham chiếu quan trng cho d liu hi
quan và thương mi xuyên biên gii. Giá tr ca mô hình này nm tư tưởng hài
hòa các trường d liu, gim trùng lp to kh năng trao đổi d liu gia các
h thng. Đối với chế liên thông d liu phc v logistics, chun d liu th
tc cn kết hp vi chun d liu vận hành đ d liu phc v c khai báo điều
phi hàng hóa.
Chun trng thái x đặc bit quan trng trong logistics. Các trng thái
như đã tiếp nhận, đang x lý, cn b sung, đã hoàn tất, đang kim tra, ch kết qu,
đã thông quan, chưa đ điu kin nhận hàng, đã lệnh giao hàng hoc quá hn
tr container phi được hiu thng nht gia các bên. Nếu mi h thống đặt n
trng thái khác nhau, doanh nghip khó lp kế hoch chính xác. Chun trng thái
giúp d liu tr thành thông tin hành động.
Chun d liu phải đi cùng qun tr thay đi. Doanh nghiệp quan
quản lý thường đã h thng riêng, quy trình riêng và thói quen nhp liu riêng;
vì vy, vic áp dng chun mi cn có l tnh, tài liệu hướng dẫn, đào tạo, h tr
k thuật chế x d liệu chưa đạt chun. Nếu chun mi quá phc tp
hoặc thay đổi đột ngt, chi phí tuân th có th tăng, làm giảm động lc phi hp
gia các ch th.
1.3.4. Quy trình cp nht, khai thác, xác thc và phn hi d liu
Quy trình d liu là phn biến chun d liu thành hoạt động thc tế. Mt
chế liên thông d liu phải xác định ai cp nht d liu, cp nht vào thi
đim nào, d liệu được kim tra ra sao, ai xác thực, ai được khai thác, khai thác
trong phm vi nào, phn hi cho ai và xthế nào khi d liu sai lch. Nếu ch
kết ni k thut thiếu quy trình, d liu liên thông d tr thành d liu thiếu
trách nhim.
Cp nht d liu phi gn vi s kin nghip v. Khi h được tiếp nhn,
trng thái phải thay đổi. Khi quan yêu cầu b sung, ni dung yêu cu phải được
ghi nhn. Khi kết qu kiểm tra được ban hành, d liu phải được phn hi cho
ch th quyền. Khi nghĩa vụ thuế hoàn tt, trng thái tài chính phải được cp
nht. Khi hàng vào kho, rời kho, giao cho phương tiện hoc tr container, d
liu vn hành phải được ghi nhn. Cp nht theo s kin giúp giảm độ tr ng
giá tr d liu.
Xác thc d liệu điều kiện đ d liu được s dng li. Mt thông tin
doanh nghip, chng t, giy phép, kết qu kim tra hoặc nghĩa vụ tài chính ch
giá tr liên thông khi biết ngun to lp, ch th xác thc, thời điểm xác thc
và thi hn hiu lc. Xác thc d liu có th do cơ quan nhà nước, doanh nghip
43
logistics, hip hi hoặc đơn vị cung cp dch v thc hin tùy loi d liu. Mi
ngun xác thc phải đi kèm trách nhiệm d liu tương ứng.
Khai thác d liu phi tuân th nguyên tắc đúng mục đích. Cơ quan quản
lý khai thác d liệu để x lý th tc, kim soát rủi ro, điều hành, cnh báo và ci
cách quy trình. Doanh nghip khai thác d liệu để điu phối hàng hóa, phương
tin, kho bãi, chng t và chi phí. Hip hi khai thác d liu tng hp để d báo,
phản ánh điểm nghn và h tr hi viên. Đơn vị vn hành h thng khai thác d
liu trong phm vi cung cp dch v k thut. Mục đích khác phải được quy định
rõ hoc phi có s đồng ý phù hp.
Phn hi d liu là nội dung thường b xem nh nng có tính quyết định.
Doanh nghip cung cp d liu cn nhn li d liu v trng thái x lý, kết
qu, yêu cu b sung, nghĩa v cn hoàn tt, thi gian d kiến và cnh báo ri ro.
Phn hi càng rõ, kh năng điều phi càng tốt. Cơ chế liên thông mt chiều, nơi
doanh nghip ch cung cp d liu không nhn thông tin hu ích, khó tạo động
lc tham gia và khó làm gim chi phí logistics trong xut nhp khu.
1.3.5. Thm quyn, trách nhiệm và cơ chế giám sát
Thm quyn trách nhim ni dung bảo đảm tính thc thi của chế
liên thông d liu. Cần xác định quan hoặc t chức đầu mối điều phi, trách
nhim ca từng quan tham gia, trách nhiệm ca doanh nghip cung cp d liu,
trách nhim ca đơn vị vn hành nn tng k thut, trách nhim bo v d liu
trách nhim khi phát sinh sai lch. Không trách nhim rõ, d liu sai hoc chm
thưng không ch th chu trách nhim, còn doanh nghip phi chu chi phí
phát sinh.
Đầu mối điều phi cn đủ thm quyền để kết nối các quan, thống nht
quy trình, yêu cu cp nht d liu, x vướng mc theo dõi hiu quả. Đầu
mi này không nht thiết trc tiếp qun lý toàn b d liệu, nhưng phải có quyn
điu phi v quy trình tiêu chuẩn. Trong cơ chế liên thông d liu logistics, vai
trò điu phối đc bit quan trng d liệu liên quan đồng thời đến th tc nhà
c và vn hành th trường.
Trách nhim d liu cn thiết kế theo nguyên tc d liu phát sinh đâu
thì ch th phát sinh hoc ch th thm quyn phi chu trách nhim v độ
chính xác trong phm vi của mình. quan xử th tc chu trách nhim v
trng thái kết qu x th tc. Doanh nghip logistics chu trách nhim v
trng thái dch v do mình cung cp. Doanh nghip xut nhp khu chu trách
nhim v d liệu thương mại đặc điểm hàng hóa do mình khai báo. Đơn v vn
hành h thng chu trách nhim v an toàn, ghi nhn và truyn nhn d liu theo
cam kết.
44
Giám sát d liu phi bao gm giám sát k thut, giám sát nghip v
giám sát tác động. Giám sát k thut theo dõi tính ổn định, an toàn, li kết ni và
lch s truy cp. Giám sát nghip v theo dõi thi hn cp nht, chất ng d
liu, trng thái x lý và vic tuân th quy trình. Giám sát tác động theo dõi s ln
khai báo li, thi gian x lý, thi gian ch, chi phí phát sinh, mức độ s dng d
liu phn hi và mức độ hài lòng ca các bên tham gia.
chế x lý vi phm cần được quy đnh rõ ràng. Các vi phm gm chm
cp nht d liu, cp nht d liu sai, khai thác d liu sai mục đích, làm lộ d
liu, không phn hi trng thái hoc yêu cu doanh nghip np li d liệu đã được
xác thực không căn cứ. Tùy mức đ, bin pháp x th cnh báo,
yêu cu khc phc, hn chế quyn truy cp, bồi thường theo tha thun hoc x
lý theo quy định pháp lut.
1.3.6. Nn tng k thut và an toàn d liu
Nn tng k thut của chế liên thông d liu phi phc v yêu cu nghip
v, không thay thế cho thiết kế th chế. Mt h thng tt cn cho phép tiếp nhn,
chuẩn hóa, lưu giữ, trao đổi, truy vết, phân quyn, cnh báo báo cáo d liu.
Nó cũng cần có kh năng kết ni vi h thng sn có của cơ quan quản lý, doanh
nghiệp và đối tác dch v. Vi d liu phát sinh t hoạt động logistics trong xut
nhp khu, nn tng k thut phải đáp ng yêu cu v d liu biến động nhanh,
nhiu ch th tham gia và phn hi trng thái kp thi.
Nghiên cu v tích hp và chia s d liu cho thy các công ngh ph biến
gm ETL, API, kho d liu, h d liu, nn tảng đám mây, chui khi và các gii
pháp tích hp dch v. Chu Th Hng Hi Triệu Thu Hương (2024) cho rng
tích hp d liu giúp kết ni hp nht d liu t nhiu ngun còn chia s d
liu giúp tối ưu giá trị s dng ca d liệu. Đối với logistics, ý nghĩa ca công
ngh không nm tên gi kh năng bảo đảm d liệu đúng, kịp thi,
ngun gốc và được chia s an toàn.
API thích hp với trao đổi d liu gn thi gian thc gia các h thng;
kho d liu phc v tng hợp, phân tích, báo cáo và đánh ghiệu qu; h d liu
x lý trường hp d liu vn hành có nhiu đnh dng nhiu ngun; chui khi
th dùng đối vi mt s d liu cn truy vết và chng sửa đổi trái phép. Vic
la chn công ngh phi da trên mc tiêu nghip v, chi phí triển khai, năng lực
vn hành và yêu cu pháp lý.
An toàn d liu phải được thiết kế ngay t đầu. Cn phân quyn theo
nhóm ch th, xác thực người dùng, qun tài khon, kim soát truy cp, ghi
nhn lch s khai thác, sao lưu, phục hi, bo v đưng truyn, kim tra l hng
phương án ng phó s c. D liu nhy cm cn n danh, tng hp hoc hn
45
chế truy cp khi chia s rng. D liu cá nhân phi x lý theo quy định v bo v
d liu nhân; d liu doanh nghip phi bo v mt kinh doanh li thế
cnh tranh.
Mt yêu cu quan trng nn tng k thut phi d s dng. Nếu h thng
phc tp, yêu cu nhp liu nhiu ln, không kết ni vi phn mm doanh nghip
đang dùng hoặc phn hi chm, nó có th làm tăng chi phí tuân th thay vì gim
chi phí. Thiết kế k thut cn tôn trng thc tế vn hành ca doanh nghip, nht
doanh nghip va nhỏ. Đơn giản, ổn định và phn hi hữu ích thường
quan trọng hơn việc tích hp quá nhiu chức năng ngay từ đầu.
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phi hp liên thông d liu logistics
1.4.1. Nhóm tiêu chí v tính đầy đủrõ ràng của cơ chế phi hp
Tính đầy đủ ràng ca chế phi hp yêu cu tính nn tng.
Một chế liên thông d liu phc v logistics ch th vn hành ổn định khi
xác định rõ các ch th tham gia, phm vi d liệu được chia s, trách nhim cp
nht, trách nhim xác thc, quyền khai thác, phương thc phn hi trách nhim
x lý khi phát sinh sai lch.
Trong hoạt động logistics trong xut nhp khu, mt hàng th liên
quan đến doanh nghip xut nhp khu, doanh nghiệp logistics, đơn vị vn ti,
cng, kho bãi, ICD, cơ quan hải quan, thuế, kim tra chuyên ngành, kim dịch,
quan cp phép hip hi ngành hàng. Nếu không phân định trách nhim, d liu
có th chm cp nht, không thng nht gia các ngun hoc thiếu đầu mi phn
hi cho doanh nghiệp. Khi đó, liên thông d liu ch dng hình thức, chưa tạo
chuyn biến trong phi hp nghip v.
Nhóm tiêu chí này cn tp trung vào mức độ hoàn thin của chế phi
hp, nht là các ni dung sau:
Mức độ xác định rõ danh mục dữ liệu cần cung cấp, chia sẻ và khai thác;
Mức độ xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu;
Mức độ xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm xác thực dữ liệu;
Mức độ xác định rõ quyền khai thác và phạm vi sử dụng dữ liệu của từng
chủ thể;
Mức độ rõ ràng của quy trình phản hồi trạng thái xử lý;
Mức độ rõ ràng của quy trình điều chỉnh, bổ sung khi dữ liệu sai lệch;
Mức độ ràng của trách nhiệm khi dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm cập nhật
làm phát sinh chi phí cho doanh nghiệp.
46
1.4.2. Nhóm tiêu chí v mức độ chun hóa và sn sàng ca d liu
D liệu là cơ sở trc tiếp để thc hin liên thông. Tuy nhiên, d liu ch
giá tr khi đầy đủ, đúng định dng, kh năng kiểm chứng, được cp nht kp
thi th s dng li trong các nghip v liên quan. D liệu được to lp
nhưng thiếu cht ng s làm tăng thêm đối chiếu, sa li và ch đợi trong quá
trình phi hp.
Trong logistics, chun hóa d liu phi hiểu theo nghĩa rộng. Ni dung này
bao gm thng nht biu mẫu, định danh, đơn vị đo lường, trng thái x lý,
cách ghi nhn thi gian, cách phản ánh chi phí và cách xác đnh giá tr pháp
ca d liu. Cùng mt thông tin v doanh nghip, hàng hóa, chng t, container,
phương tiện hoc trng thái h nếu ghi nhn khác nhau gia các h thng s
làm tăng thời gian đối chiếu và làm gim giá tr ca liên thông.
Mức đ chun hóa sn sàng ca d liệu được nhn din qua các ni
dung sau:
Mức độ đầy đcủa dữ liệu về doanh nghiệp, hàng hóa, hợp đồng, hóa đơn,
vận đơn, tờ khai, thuế, phí, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, giấy phép,
C/O, phương tiện, container, kho bãi, cảng, cửa khẩu và lịch giao nhận;
Mức độ cập nhật thường xuyên của dữ liệu;
Mức độ thống nhất định danh doanh nghiệp, hàng hóa, hồ sơ, chng từ,
vận đơn, container, phương tiện, kho bãi và địa điểm logistics;
Mức độ thống nhất trạng thái xử hồ sơ, thông quan, kiểm tra chuyên
ngành, giao nhận, lưu kho và vận tải;
Mức độ thống nhất định dạng dữ liệu và biểu mẫu trao đổi;
Khả năng sử dụng lại dữ liệu đã được xác thực;
Khả năng tổng hợp, làm sạch ẩn danh dliệu nhạy cảm trước khi chia
sẻ.
1.4.3. Nhóm tiêu chí v mức độ kết ni và liên thông k thut
Kết ni k thuật là điều kiện để d liệu đưc truyn ti, cp nht, khai thác
và phn hi kim soát. Trong thc tế, nhiu d liu phc v logistics vẫn được
trao đổi qua thư điện tử, điện thoi, ng dng nhn tin hoc tp bng tính ri. Các
phương thức này có th gii quyết mt s tình huống đơn lẻ, nhưng khó bảo đảm
tính nht quán, ktruy vết, khó kim soát phiên bn d liu và khó phc v điu
hành gn thi gian thc.
Đánh giá mức đ kết ni k thut cn xem xét kh năng kết ni gia doanh
nghip xut nhp khu vi doanh nghip logistics; gia doanh nghip logistics
47
vi cng, kho, ICD, trung tâm logistics; gia doanh nghip với cơ quan quản lý;
gia các cơ quan quản vi nhau; gia hip hi vi doanh nghiệp quan
quản lý. chế liên thông có th vn hành trên nhiu h thng khác nhau, min
là d liu được trao đổi theo quy tc chung, có kh năng kiểm tra, lưu vết và bo
mt.
Mức độ kết ni và liên thông k thuật được xem xét qua các ni dung sau:
Khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp nhà cung cấp dịch vụ
logistics;
Khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp logistics với cảng, kho, ICD
và trung tâm logistics;
Khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp vi cơ quan quản lý nhà nước;
Khả năng kết nối dữ liệu giữa các cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt
động logistics trong xuất nhập khẩu;
Khả năng cập nhật trạng thái hồ sơ, hàng hóa, phương tiện, kho bãi
container theo thời gian phù hợp với yêu cầu điều phối;
Khả năng ghi nhận lịch sử truy cập, khai thác và điều chỉnh dữ liệu;
Khả năng bảo mật dữ liệu khi chia sẻ với bên ngoài;
Năng lực của nhân sự trong quản trị, phân tích và khai thác dữ liệu.
Kh năng của doanh nghip tham gia cng hoc nn tng liên thông d liu,
bao gm kh năng tạo tài khon, cp nht d liu theo biu mu chun, kết
ni h thống khi đủ điu kin, s dng bng thông tin trng thái phn
hi li d liệu cho cơ quan, đơn vị qun lý d liu gc.
1.4.4. Nhóm tiêu chí v mức độ ci tiến quy trình nghip v
Liên thông d liu ch có giá tr khi làm cho quy trình nghip v gọn hơn,
hơn ít ph thuc vào thao tác thng. Nếu doanh nghip vn phi khai báo
li cùng mt thông tin cho nhiều đầu mi, vn phi in chng t để đối chiếu, vn
phi gọi điện kim tra trng thái h hoặc lch giao nhn, thì cơ chế liên thông
chưa đạt mc tiêu gim chi phí.
Ci tiến quy trình nghip v trong chế liên thông d liu phc v
logistics cần hướng ti ba ni dung chính. Mt gim khai o lp lại đối vi
nhng d liệu đã đưc cung cp xác thc. Hai chuyn t phn hi kết qu
cui cùng sang phn hi trng thái x lý theo tiến trình. Ba là gn d liu th tc
vi d liệu điu phối logistics để doanh nghip có th ch động sp xếp phương
tin, kho bãi, nhân lc và kế hoch giao nhn.
48
Mức độ ci tiến quy trình nghip v được đánh giá qua các nội dung sau:
Mức độ giảm số lần doanh nghiệp phải cung cấp lại thông tin định danh,
hàng hóa, chứng từ, thuế, phương tiện, container, kho bãi trạng thái hàng
hóa;
Mức độ giảm hồ sơ giấy, chứng từ in ấn và thao tác nhập liệu thủ công;
Mức đsử dụng lại dữ liệu đã được quan hoặc đơn vị thẩm quyền
xác thực;
Mức độ phản hồi trạng thái xử lý theo từng bước nghiệp vụ;
Mức độ gắn kết giữa dữ liệu thủ tục với dữ liệu vận tải, kho bãi, cảng, cửa
khẩu và trung tâm logistics;
Khả năng cảnh báo sớm chậm trễ, ùn tắc, quá tải kho bãi, quá tải cửa khẩu
hoặc phát sinh chi phí;
Khả năng xử lý sai lệch dữ liệu giữa các bên tham gia.
1.4.5. Nhóm tiêu chí v hiu qu gim chi phí thi gian cho doanh
nghip
Mt trong nhng mc tiêu chính của chế phi hp liên thông d liu
phc v logistics là gim chi phí và rút ngn thi gian cho doanh nghip. Chi phí
logistics đây hiểu theo nghĩa rng. Ngoài chi phí vn tải, kho bãi, lưu container,
xếp d, doanh nghip còn phi chu chi phí tuân th, chi phí chng t, chi phí
nhân s x h sơ, chi phí ch đợi, chi phí điều phối, chi phí đi soát, chi phí x
lý sai lệch thông tin và chi phí cơ hi vn.
Thiếu liên thông d liu th làm phát sinh nhiu chi phí gián tiếp. Doanh
nghip phi b trí nhân s theo dõi h sơ, liên hệ nhiều đu mối để kim tra trng
thái, điu xe sai thời đim, ch chng t, ch thông quan, ch kết qu kim tra
chuyên ngành hoc kéo dài thời gian lưu kho, lưu bãi, lưu container. Hiu qu ca
chế liên thông cần đo bng kh năng gim các loi chi pnày nâng cao tính
ch động trong điều phi logistics, thc hin hoạt động xut nhp khu.
Hiu qu gim chi phí thi gian cho doanh nghiệp được đánh giá qua
các ni dung sau:
Mức độ giảm thời gian chuẩn bị, nộp và đối chiếu hồ sơ;
Mức độ giảm thời gian chờ thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch
và cấp phép;
Mức độ giảm thời gian đối soát thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính;
Mức độ giảm chi phí chứng từ, in ấn, nhập liệu và đối chiếu thủ công;
49
Mức độ giảm chi phí nhân sự xử lý hồ sơ và điều phối thông tin;
Mức độ giảm chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container do chậm xử lý dữ liệu
hoặc thủ tục;
Mức độ giảm chi phí chờ xe, chờ hàng, xe chạy rỗng hoặc điều xe sai thời
điểm;
Mức độ giảm chi phí xử lý sai lệch chứng từ, đơn hàng và lịch giao nhận;
Mức độ giảm chi phí cơ hội vốn do rút ngắn thời gian giải phóng hàng.
1.4.6. Nhóm tiêu chí v hiu qu qun lý nhà nước
Cơ chế phi hp liên thông d liu phc v logistics trong xut nhp khu
va h tr doanh nghip, va nâng cao hiu qu quản nhà nước. Khi d liu
đưc chia s và xác thực theo quy trình , cơ quan qun lý th gim yêu cu
np li h sơ, x lý th tục nhanh hơn, kim tra trng tâm hơn, hn chế sai lch
thông tin giữa các cơ quan và tăng tính minh bạch trong phn hi kết qu x lý.
Hiu qu quản nhà nước còn th hin kh năng sử dng d liu tng
hợp để nhn diện điểm nghn, d báo nhu cu kết cu k thuật, điều hành lung
hàng, cnh báo ùn tc, theo dõi chi phí phát sinh và phc v xây dng chính sách.
Đối vi hoạt động logistics trong xut nhp khu, d liu giá tr trong tng th
tc riêng l trong điều hành dòng hàng, dòng chng từ, dòng phương tin, dòng
chi phí.
Hiu qu quản lý nhà nước được đánh giá qua các nội dung sau:
Mức độ khai thác dữ liệu từ cơ quan, đơn vị khác để xử lý thủ tục;
Mức độ chia sẻ dữ liệu trạng thái xử lý hồ sơ và kết quả xử lý;
Mức độ giảm yêu cầu doanh nghiệp nộp lại thông tin đã hoặc đã được
xác thực;
Mức độ rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giấy phép, chứng nhận, thông quan,
kiểm dịch và kiểm tra chuyên ngành;
Mức độ giảm sai lệch thông tin giữa các cơ quan;
Mức độ minh bạch trong phản hồi trạng thái tiếp nhận, đang xử lý, yêu cầu
bổ sung và kết quả xử lý;
Khả năng sử dụng dữ liệu tổng hợp để cảnh báo, điều hành tháo gỡ điểm
nghẽn logistics;
Khả năng sử dụng dữ liệu để đánh giá tác động của chính sách đến chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
50
1.4.7. Nhóm tiêu chí v hiu qu hoạt động ca các hip hi d liu
ngành hàng
Trong chế phi hp liên thông d liu phc v logistics, hip hi
logistics và hip hi ngành hàng có th gi vai trò nòng ct trong tng hp, phn
ánh chia s d liu cấp độ ngành. Vai trò này đc bit cn thiết đối vi nhng
d liu có giá tr ln trong d báo nhu cu, cnh báo ri ro, nhn diện điểm nghn
và kiến ngh chính sách, nhưng cần x lý dng tng hp hoc n danh trước khi
chia s rộng hơn.
D liu do hip hi tng hp gm sản lượng, mùa v, kế hoch xut nhp
khu, nhu cu vn ti, kho bãi, kho lnh, container, chi phí logistics, chi phí tuân
thủ, điểm nghn ti cng, ca khu, kho bãi, tuyến vn tải, vướng mc v kim
tra chuyên ngành, kim dch, C/O yêu cu th trường. Nhóm d liu này b
sung cho d liu th tc và d liu vn hành, nó phn ánh nhu cầu, xu hướng
và áp lc logistics theo ngành hàng.
Vai trò ca hip hi d liệu ngành hàng được đánh giá qua các ni dung
sau:
Khả năng thu thập dữ liệu sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất nhập khẩu và
nhu cầu logistics từ hội viên;
Khả năng tổng hợp dữ liệu chi phí logistics, chi phí tuân thủ chi phí ch
đợi ở dạng phù hợp;
Khả năng phản ánh điểm nghẽn vthủ tục, vận tải, cảng, cửa khẩu, kho bãi
và trung tâm logistics;
Khả năng xây dựng mẫu dữ liệu thống nhất theo ngành hàng;
Khả năng kiểm tra, làm sạch, tổng hợp và ẩn danh dữ liệu hội viên;
Khả năng chia sẻ dữ liệu tổng hợp cho quan quản lý, doanh nghiệp
logistics và hội viên;
Khả năng gửi cảnh báo về mùa vụ, thị trường, tiêu chuẩn, ùn tắc, chậm trễ
và chi phí phát sinh;
Khả năng tham gia đánh giá tác động của cơ chế liên thông dữ liệu đến chi
phí logistics.
1.4.8. Nm tu chí v mức đ chp nhn và i ng ca các n tham gia
chế liên tng d liu ch th duy trì n định khi các bên tham gia
nhìn thy lợi ích, tin ng vào cách d liệu được bo v đ năng lực để
tham gia. Nếu doanh nghip không nhn thy li ích gim chi phí, doanh nghip
logistics lo ngi l thông tin khách hàng hoặc giá cước, quan quản chưa rõ
51
trách nhim pháp lý, hip hi thiếu công c tng hp d liệu, thì cơ chế khó phát
huy hiu quu dài.
Mức độ chp nhn cn xem xét theo tng nhóm ch thể. Đối vi doanh
nghip xut nhp khu, li ích ch yếu gim khai báo lp li, theo dõi trng thái
h sơ, rút ngắn thi gian x lý, gim chi phí ch đi và ch động điều phối. Đối
vi doanh nghip logistics, li ích tiếp nhn d liu kế hoch, trng thái th tc,
lch giao nhn, tình trng kho bãi, cng, ca khẩu để điu phi dch v tốt hơn.
Đối với cơ quan quản lý, điều kiện tham gia căn cứ pháp lý, phm vi d liu rõ,
chun d liu thng nhất, an toàn thông tin và đầu mối điều phối đủ thm quyn.
Đối vi hip hi, điều kiện tham gia là cơ chế chia s d liu tng hp, n danh,
có h tr k thuật, kinh phí và cơ chế phn hi.
Mức độ chp nhn hài lòng của các bên tham gia được xem xét qua các
ni dung sau:
Mức độ sẵn sàng tham gia cơ chế liên thông dữ liệu;
Mức độ nhận thức về lợi ích giảm chi phí, giảm thời gian và giảm khai báo
lặp lại;
Mức độ hài lòng với quy trình cung cấp, cập nhật và khai thác dữ liệu;
Mức độ hài lòng với cơ chế phản hồi trạng thái xử lý;
Mức độ tin tưởng vào bảo mật, phân quyền và bảo vệ dữ liệu nhạy cảm;
Mức độ thuận tiện khi sử dụng hệ thống hoặc quy trình liên thông;
Mức độ sẵn sàng duy trì tham gia sau giai đoạn thí điểm;
Mức độ cần thiết của hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và hướng dẫn chuẩn dữ liệu.
1.4.9. Nm tiêu chí v nh an toàn, bo mt kh năng duy trì của cơ chế
D liu phc v logistics tính nhy cảm cao liên quan đến khách hàng,
hợp đồng, tr giá hàng hóa, tuyến vn chuyn, lch giao nhận, gcước, chi phí
phát sinh, năng lực kho bãi, th trường xut nhp khu nghĩa v tài chính. Thiếu
chế bo mt phân quyn ràng s làm gim mức độ sn sàng chia s d
liu ca các ch th tham gia, khiến cơ chế liên thông khó vn hành hiu qu.
An toàn d liu cn bảo đảm bằng các quy định v phân quyn truy cp,
phm vi d liu được chia s, d liu chia s có điều kin, d liu không chia s,
n danh d liu nhy cm, ghi nhn lch s truy cp, tha thun s dng d liu
đúng mục đích chế tài x vi phm. Bên cạnh đó, chế liên thông d liu
cn có kh năng duy trì lâu dài thông qua nhân lc qun tr d liu, kinh phí vn
hành, công c k thuật, chế h tr người dùng, đào tạo định k đánh giá
hiu qu sau trin khai.
52
Tính an toàn, bo mt kh năng duy trì của chế đưc xem xét qua
các ni dung sau:
Mức độ phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ và nhóm chủ thể;
Mức độ xác định rõ dữ liệu được chia sẻ, dliệu chia sẻ có điều kiện và d
liệu không chia sẻ;
Mức độ ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu nhạy cảm trước khi chia sẻ rộng
hơn;
Mức độ ghi nhận lịch sử truy cập, khai thác và điều chỉnh dữ liệu;
Mức độ quy định trách nhiệm khi khai thác dữ liệu sai mục đích;
Mức độ quy định cơ chế xử lý, khắc phục hoặc bồi thường khi dữ liệu bị lộ
gây thiệt hại;
Mức độ bảo đảm nhân lực, kinh phí và công cụ kỹ thuật để duy trì cơ chế;
Mức độ thực hin đánh giá định kỳ về hiệu quả, an toàn và khả năng mở
rộng của cơ chế.
1.5. Các yếu t ảnh hưởng đến cơ chế phi hp liên thông d liu
1.5.1. Th chế quy định pháp lý
Th chế và quy định pháp lý là điều kiện trưc hết để cơ chế phi hp liên
thông d liu phc v logistics trong xut nhp khu đưc hình thành vn hành.
D liệu trong lĩnh vực này gm các d liu gn vi chức năng quản lý nhà nưc
như tờ khai hi quan, thuế, phí, l phí, kim tra chuyên ngành, kim dch, giy
phép, chng nhận, C/O, phương tin, ti trng, ca khu, cng, kho bãi trng
thái x th tc. Bên cạnh đó các dữ liu thuc phm vi mt kinh doanh
ca doanh nghiệp như hợp đng, khách hàng, tr giá hàng hóa, tuyến vn chuyn,
giá cước, kế hoch giao nhận, chi pphát sinh năng lực phc v ca nhà cung
cp dch v logistics.
Khi quy định pháp lý chưa rõ ràng, các chủ th tham gia thường thn trng
trong chia s d liệu. quan quản th e ngi v thm quyn cung cp,
doanh nghip lo ngi l thông tin kinh doanh, doanh nghip logistics lo ngi mt
li thế cnh tranh, còn hip hội ngành hàng khó xác đnh phm vi d liu có th
tng hp chia sẻ. Trong trường hợp đó, dữ liu tuy tn ti nhiều nơi nhưng
không được s dng li, hoc ch được trao đổi theo tng v vic, ph thuc vào
quan h phi hp không chính thc.
Th chế pháp lý n quyết định giá tr s dng li ca d liu. D liệu đã
được quan thẩm quyn hoc ch th trách nhim xác thực nhưng chưa
đưc công nhận để s dng trong th tc khác vn buc doanh nghip phi khai
53
báo li, np li hoặc đối chiếu lại. Nguyên nhân này m tăng chi phí tuân th, chi
phí chng t thi gian ch đợi. Trng tâm cn x công nhn d liệu đã
xác thực như một căn cứ có th s dng trong các nghip v liên quan, đồng thi
quy định rõ điều kin chia s d liu.
Đối với chế phi hp liên thông d liu phc v logistics, th chế và quy
định pháp lý cần được xem xét trên các phương din: phm vi d liệu được chia
s; d liu chia s bt buc, chia s điu kin không chia s; quyn khai thác
ca tng nhóm ch th; trách nhim cp nht, xác thc phn hi; gtr s
dng li ca d liệu đã xác thực; trách nhim bo v d liu cá nhân, bí mt kinh
doanh d liu nhy cm; trách nhim khi d liu sai, thiếu hoc chm cp nht
gây thit hi cho doanh nghiệp. Các phương din này là căn cứ trc tiếp để đánh
giá cơ chế liên thông d liu trong các phn tiếp theo.
1.5.2. Năng lực t chc, phi hp liên ngành
Logistics trong xut nhp khu tính liên ngành rõ rt. Mt lô hàng mun
lưu chuyển thun li phải đi qua các khâu đt hàng, chun b chng t, vn ti,
lưu kho, th tc hải quan, nghĩa vụ thuế, kim tra chuyên ngành, kim dch, cp
chng nhn, xếp d, giao nhn thanh toán chi phí. Mi khâu do mt hoc nhiu
ch th nm gi d liuchu trách nhim x lý. Vì vậy, cơ chế liên thông d
liệu trước hết là vấn đề t chc phi hp nghip vụ, sau đó mới là vấn đề kết ni
k thut.
Năng lc phi hp liên ngành th hin kh năng phân đnh vai trò gia
các bên tham gia.
- Cơ quan nào chịu trách nhim d liu th tc?
- Đơn vị nào chu trách nhim d liu cng, kho, ICD, trung tâm logistics?
- Ai cp nht trng thái x lý?
- Ai phn hi khi d liu sai lch? Ai có quyn yêu cu chnh sa?
- Ai chu trách nhim nếu doanh nghip phát sinh chi phí do thông tin chm
hoc không chính xác?
- Nếu các câu hỏi này không đưc tr li rõ, vic liên thông d liu d b
đứt đoạn chính khâu phi hp, dù h thng k thuật đã được đầu tư.
Trong nhiều trường hp, doanh nghip cn trng thái x lý theo tiến trình,
thay vì ch cn kết qu cui cùng. Một lô hàng đang chờ kim tra chuyên ngành,
ch np thuế, ch thông quan, ch ly container hay ch xếp d ti cng s kéo
theo nhng quyết định khác nhau v điu xe, thkho, b trí nhân lc và cam kết
giao hàng. chế phi hp liên thông d liu phi to ra dòng phn hi hai chiu:
54
doanh nghip cung cp d liệu cho cơ quan quản lý và các bên liên quan, sau đó
nhn li trng thái x đủ kp thời để điu phi hoạt động logistics. Ni dung
này đặt ra yêu cu gn d liu th tc vi d liệu điều phi vn ti, kho bãi, cng
và ca khu.
Năng lực t chc, phi hp liên ngành th hin qua kh năng xác định đầu
mối điều phối đủ thm quyn; phân công trách nhim giữa quan, doanh nghiệp
hip hi; duy trì quy trình phn hi trng thái x lý; x d liu sai lch; phi
hp gia d liu th tc và d liu vn hành logistics; tiếp nhn phn ánh t doanh
nghiệp; điu chỉnh chế khi vướng mc phát sinh. Yếu t này tính quyết
định vì liên thông d liu phc v logistics không th vn hành nếu mi ch th
ch tối ưu phần vic ca mình mà thiếu một cơ chế phi hp chung.
1.5.3. Điu kin k thut và kh năng tích hợp h thng
Điu kin k thuật là cơ sở để d liệu được trao đi, cp nht, xác thc và
khai thác n định. Trong hoạt động logistics, thông tin thay đổi liên tc theo trng
thái đơn hàng, phương tin, container, kho bãi, cng, ca khu, h thủ tc
chi phí phát sinh. Nếu việc trao đổi d liu vn da ch yếu vào điện thoại, thư
đin t, ng dng nhn tin hoc bng tính ri, d liu s khó kiểm soát, khó lưu
vết, khó xác định phiên bn chính xác và khó s dng li.
Điu kin k thut cn xem xét qua kh năng tích hp gia các h thng
đang tồn ti, thay ch qua vic xây dng thêm mt cng thông tin hay mt phn
mm riêng. Doanh nghip xut nhp khu th đang sử dng phn mm kế toán,
bán hàng, kho, quản lý đơn hàng; doanh nghip logistics có h thng qun lý vn
ti, kho bãi, giao nhn; cng, ca khu, ICD, trung tâm logistics có h thng tác
nghiệp riêng; quan qun li s dng các h thng x lý h chuyên ngành.
Nếu các h thng này không có kh năng trao đổi d liu theo quy tc chung, d
liu vn b chia ct và doanh nghip vn phi nhp li thông tin nhiều nơi.
Các nghiên cu v tích hp chia s d liu cho thy nhng công ngh
như kho d liu, h d liu, API, nn tảng đám mây hoc h thng kết ni ng
dng th h tr tích hp, x chia s d liu; vic la chn công ngh phi
gn vi nhu cu nghip v, chi phí, kh năng mở rng, bo mật năng lực vn
hành ca t chức. Đối vi logistics, yêu cu này càng quan trng vì d liu phc
v c báo cáo sau s vic và quyết định tc thi hoc gn tc thời trong điều phi
hàng hóa, phương tiện, kho bãi và chng t.
Điu kin k thut yếu s làm gim hiu qu liên thông theo nhiu cách.
H thng không kết nối được làm d liu phân tán; tốc đ x lý chm làm mt giá
tr ca d liu trng thái; thiếu chức năng lưu vết làm khó xác định trách nhim;
bo mt yếu làm doanh nghip không yên tâm chia s d liu; chi phí trin khai
55
cao làm doanh nghip nh và vừa khó tham gia. Đánh giá điều kin k thut cn
chú ý đến kh năng kết ni, cp nhật, lưu vết, m rng, bo mt và mức độ phù
hp với năng lực ca các ch th tham gia.
1.5.4. Chất lượng d liu và mức độ chun hóa
D liu là nguyên liu trc tiếp ca cơ chế liên thông, nhưng chỉ d liu có
chất lượng mi to ra giá tr. D liệu không đầy đ, không chính xác, không cp
nht hoc không thng nht v đnh dng có th làm cho quá trình liên thông tr
nên hình thức. Khi đó, các bên tuychia sẻ d liệu nhưng vẫn phi kim tra li,
đối chiếu li hoc yêu cu doanh nghip b sung li h sơ. Vic này làm mt ý
nghĩa giảm chi phí ca liên thông d liu.
Trong phm vi logistics gn vi xut nhp khu, chất lượng d liu phi
bám theo yêu cu ra quyết đnh. D liu v trng thái t khai phải đủ tin cậy để
doanh nghip quyết định điều xe; d liu kim tra chuyên ngành phải đủ kp thi
để doanh nghip b trí lch ly hàng; d liu kho bãi, cng, ca khu phi đủ cp
nhật để doanh nghip d kiến chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container; d liu thuế,
phí, l phí phải đ chính xác đ đối soát nghĩa vụ tài chính; d liu v chng t,
vận đơn, C/O phải đủ thng nhất để gim sai lch trong x lý h sơ.
Mức độ chun hóa quyết đnh kh năng sử dng li d liu gia các h
thng. Cùng mt doanh nghip, mt mã hàng, mt t khai, mt container hoc
mt trng thái x nếu được ghi nhn khác nhau các h thng khác nhau thì
liên thông th làm tăng chi phí đối chiếu thay gim chi phí. Chun hóa
thế bao gm biu mẫu, định danh, định dạng trường d liu, cách ghi nhn
thi gian, đơn vị đo lường, trng thái x lý, cách phn ánh chi phí và quy tc xác
thc d liu.
Trong cơ chế phi hp liên thông d liu phc v logistics, chất lượng d
liu cn xem xét năm yêu cầu bản: đầy đ để phản ánh đúng hoạt động
logistics; chính xác để gim sai lch trong th tục và điu phi; kp thời để phc
v quyết định vn hành; thng nhất để th chia s và s dng li; bo mật để
to nim tin cho các ch th tham gia. Các yêu cầu này là căn cứ đ xác định ni
dung đánh giá về mức độ s hóa, cp nht d liu, nhu cu liên thông, tình trng
cung cp li thông tin và chun d liu dùng chung.
1.5.5. Năng lực s ca cán b và doanh nghip
chế liên thông d liu phc v logistics phi vn hành bởi con người có
năng lực s tương ng với quy định và h thng k thut. Trong thc tin, d liu
ch giá tr khi nhập đúng, cập nhật đúng thời điểm, hiểu đúng ý nghĩa, khai thác
đúng mục đích bảo v đúng quy định. Năng lực s ca cán b, doanh nghip
56
và các ch th tham gia quyết định kh năng đưa cơ chế liên thông vào vn hành
hiu qu.
Đối vi cán b trong quan quản lý, năng lực s t ra ngoài k năng
s dng phn mm. Ni dung ct lõi là kh năng xử lý h sơ điện t, khai thác d
liu t các ngun khác nhau, xác thc thông tin, phn hi trng thái x lý, phát
hin sai lch nhn thức được tác động ca d liệu đối vi chi phí logistics trong
xut nhp khu ca doanh nghip. Mt phn hi chm v trng thái h hoặc
mt d liu sai v kết qu x lý có th làm doanh nghip chậm điu xe, chm ly
hàng, phát sinh lưu bãi hoc mt cam kết giao hàng với đối tác.
Đối vi doanh nghiệp, năng lực s th hin kh năng tổ chc d liu ni
b s dng d liệu trong điều hành. Nhiu doanh nghip vn qun d liu
theo tng nhân ph trách, tng phòng ban hoc tng file riêng. Cách qun
này th gii quyết công việc tc mắt nhưng khó liên thông, khó kim tra, khó
tng hp và khó bảo đảm tính nht quán. Khi tham gia cơ chế liên thông, doanh
nghip phi kh năng chuẩn hóa d liệu đầu vào, lưu tr d liu có h thng,
phân quyn khai thác, s dng d liu phn hồi điu chnh quy trình ni b
theo hướng da nhiều hơn vào dữ liu.
Đối vi doanh nghiệp logistics, năng lực s còn th hin kh năng kết ni
khách hàng, quan quản lý, cng, kho bãi, vn tải đối tác dch v. Mt s
nghiên cu v năng lực cung ng dch v logistics cho thy công ngh thông tin
giúp doanh nghip tích hp, x lý, trao đổi qun dòng thông tin trong vn
chuyển hàng hóa, lưu hành chng t; nếu x th công, khối lượng công vic
ln s làm tăng chi phí vn hành và kéo dài thi gian giao dch. Vì vậy, năng lực
s điều kin then chốt để gim ph thuc vào x th công trong liên thông
d liu logistics.
Năng lực s cn xem xét các ni dung: hiu biết ca cán b doanh
nghip v d liu phc v logistics; k năng cp nht, khai thác phn hi d
liệu; năng lực qun tr d liu ni b; kh năng sử dng phn mm và kết ni vi
h thống bên ngoài; năng lực phân ch d liu phc v điu phi; ý thc bo mt
và s dng d liệu đúng mc đích; mức độ được đào tạo, hướng dn và h tr k
thut. Thiếu năng lc s, liên thông d liu d b biến thành mt th tc công ngh
mi, thay vì tr thành phương thức qun tr mi.
Trong giai đoạn thí đim cn phân loi doanh nghip theo mức đ sn sàng
v chuyển đổi s để thiết kế phương thức tham gia phù hp nhm giúp m rng
phạm vi tham gia nhưng không to gánh nặng đầu tư công ngh ngay t đầu cho
các doanh nghip, c th là:
(i) doanh nghiệp đã có hệ thng qun tr ni b có th kết ni API;
57
(ii) doanh nghip có phn mm nhưng chưa chuẩn hóa d liu có th tham
gia qua biu mu chun;
(iii) doanh nghip nh, siêu nh hoc h kinh doanh vn ti có th s dng
cổng thông tin điện t, mini-app hoặc quét QR trên điện thoại để cp nht
trạng thái cơ bản.
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhim
Chia s d liu luôn gn vi chi phí, li ích ri ro. Doanh nghip phi
đầu tư để chun hóa d liu, điều chỉnh quy trình, đào tạo nhân s và có th phi
kết ni h thng vi bên ngoài. Doanh nghip logistics có th lo ngi l thông tin
khách hàng, giá cước, tuyến vn chuyn hoặc năng lc phc vụ. Cơ quan quản
phải thay đổi cách x h sơ, tăng trách nhim phn hồi và tăng tính minh bch.
Hip hi mun tng hp d liệu ngành hàng cũng cần nhân lc, công c và kinh
phí. Thiếu chế khuyến khích phù hp, các ch th có th ch tham gia mc
ti thiu, thm chí không sn sàng chia s d liu có giá tr.
chế khuyến khích phi gn vi li ích c th. Vi doanh nghip xut
nhp khu, li ích trc tiếp gim khai báo lp li, rút ngn thi gian x lý, theo
dõi trng thái h hàng, gim chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container,
chng từ, đối soát nhân s x lý h sơ. Với doanh nghip logistics, li ích nm
d liu kế hoch, d liu trng thái và d liu điều phối để nâng cao chất lượng
dch v. Với quan quản , li ích gim h sơ trùng, nâng năng lực điều hành
căn cứ d liu cho chính sách. Vi hip hi, lợi ích s tng hp
phn ánh ngành hàng và cảnh báo điểm nghn cho hi viên. Các li ích này phi
được lượng hóa ngay t giai đoạn thí điểm.
Bên cạnh cơ chế khuyến khích, cơ chế liên thông d liu phi có chế tài và
trách nhim rõ. D liu b khai thác sai mục đích, bị làm l, b sửa đổi không đúng
thm quyn hoc b chm cp nht gây thit hại đều cn gn vi trách nhim c
th. Chế tài quá nh m chế thiếu k lut d liu; chế tài quá nng trong khi
lợi ích chưa rõ lại khiến các bên né tránh chia sẻ. Cơ chế vn hành cn gi đưc
s cân bng gia khuyến khích và ràng buc trách nhim.
chế khuyến khích, chế tài trách nhim cn bao gm: công nhn
s dng li d liu đã xác thực; h tr k thuật và đào tạo cho doanh nghip; xác
định thi hn phn hi d liệu; quy đnh trách nhim khi d liu sai, thiếu hoc
chm cp nht; chế tài đối vi hành vi khai thác d liu sai mục đích; cơ chế x
lý khi d liu b ly thit hại; cơ chế giám sát, đánh giá tác động và điều chnh
sau trin khai. Khi nhng nội dung này được quy định rõ, chế liên thông d
liu mới có động lc duy trì và có k lut vn hành.
58
Đối vi d liu sai, thiếu, chm cp nht hoc b khai thác sai mục đích,
Quy chế cần quy định rõ thi hn phn hồi, đầu mi sa sai, bin pháp tm dng
quyn truy cập, nghĩa vụ khc phc hu qu trách nhim bồi thường nếu
thit hi thc tế, nhưng vic bồi thường hoc x lý trách nhim ch thc hin theo
hợp đồng, cam kết d liệu và quy định pháp lut hin hành. Đối vi hành vi c ý
làm l, bán, chuyn giao ti phép d liu hoc xâm nhp h thng, h phải
đưc chuyển quan thẩm quyn x lý theo pháp lut v an toàn thông tin, an
ninh mng, bo v d liu cá nhân, bí mt kinh doanh và pháp lut hình s khi đủ
căn cứ.
Các yếu t ảnh hưởng đến cơ chế phi hp liên thông d liu gm th chế
pháp lý; năng lc t chc, phi hợp liên ngành; điều kin k thut kh năng
tích hp h thng; chất lượng và mức độ chun hóa d liệu; năng lực s ca cán
b, doanh nghiệp; chế khuyến khích, chế tài trách nhim. Các yếu t này
liên kết cht ch: th chế tạo căn cứ trin khai; t chc phi hp quyết định kh
năng vận hành; k thut bảo đảm kết ni; cht lượng d liu quyết định giá tr s
dụng; năng lc s quyết đnh kh năng khai thác; khuyến khích và chế tài to k
lut vận hành. Khi các điều kiện đó được x đồng b, liên thông d liu mi
góp phn gim chi phí logistics trong xut nhp khu.
1.6. Kinh nghiệm trong nưc và quc tế
1.6.1. Bài hc kinh nghim
1.6.1.1. Mô hình mt ca quc gia
Mô hình mt ca là kinh nghim quan trng trong ci cách th tục thương
mi to thun li logistics. Theo UN/CEFACT, mt ca cho phép các bên tham
gia thương mại vn ti np thông tin, chng t chun hóa ti một điểm tiếp
nhn duy nhất đ đáp ng các yêu cu quản liên quan đến xut khu, nhp khu
và quá cảnh. Đimgiá tr nht trong mô hình này là nguyên tc np thông tin
mt lần, qua đó giảm tình trng doanh nghip phi cung cp lp li cùng mt d
liu cho nhiều quan khác nhau. WTO cũng tiếp cận theo hướng tương tự trong
Hiệp định to thun lợi thương mại, khi khuyến ngh các thành viên thiết lp hoc
duy trì chế mt cửa để thương nhân np chng t, d liu qua một điểm tiếp
nhận và được thông báo kết qu x lý kp thời thông qua cơ chế này.
Kinh nghim quc tế cho thy giá tr ca mt ca không phi to thêm
mt cng tiếp nhn h sơ. Nếu doanh nghip np d liệu điện t nhưng vẫn phi
in chng t, np li cùng thông tin cho cơ quan khác hoặc t liên h nhiều nơi để
biết trng thái h sơ, chi phí tuân thủ chưa giảm đáng k. Mt ca phát huy giá tr
khi d liệu đã nộp được các cơ quan sử dng li, kết qu x lý được phn hồi đủ
59
nhanh và thông tin cn thiết cho logistics, th tc xut nhp khẩu được cung cp
tr li cho doanh nghip.
Cơ chế mt ca ASEAN là ví d cho xu hướng m rng liên thông d liu
t phm vi quc gia sang phm vi khu vực. Theo ASEAN (2025), đến tháng
6/2025, tt c c nước thành viên đã trao đổi C/O mẫu D điện t (theo Hiệp định
thương mại hàng hóa ASEAN - ATIGA) và d liu t khai hi quan ASEAN qua
chế mt cửa ASEAN; Indonesia, Philippines Thái Lan cũng đã bắt đầu trao
đổi chứng thư kim dch thc vật đin t. Kết qu này cho thy d liệu thương
mi, hi quan, xut x và kim dịch đang dần được t chức theo hướng liên tng
xuyên biên gii, thay vì ch phc v x lý h sơ trong từng quc gia.
Bài hc t mô hình mt ca là s dng d liệu đã xác thực làm cơ s phi
hp. Khi thông tin v doanh nghip, hàng hóa, chng t, giy phép, kết qu kim
tra hoặc nghĩa vụ tài chính đã được xác nhận, thông tin đó phải s dng li trong
các nghip v liên quan. Nh vậy, chế liên thông d liu th gim chi phí
logistics trong xut nhp khu, thi gian ch đợi và s ln doanh nghip phi gii
trình cùng mt ni dung.
1.6.1.2. Mô hình chia s d liu phc v logistics công -
Mô hình mt ca ch yếu xut phát t yêu cu ci cách th tc qun lý n
c; mô hình chia s d liu phc v logistics công - tư mở rng sang khía cnh
vn hành chui cung ng. Trong hình này, d liệu lưu chuyển gia doanh
nghiệp, quan quản lý, doanh nghip xut nhp khu, doanh nghip logistics,
cng, kho bãi, vn ti, hip hi ngành hàng và các đơn v cung cp dch v h tr.
Các d liệu được chia s gm lch tàu, lch xe, tình trạng container, năng lực kho
bãi, thi gian ch, phí phát sinh, cnh báo ùn tc, trng thái h sơ, nhu cầu vn ti
theo mùa v và các điểm nghn trong quá trình lưu chuyển hàng hóa.
Lan là một trường hợp đáng chú ý vi h thng Port Community System
do Portbase vn hành. Theo Port of Rotterdam (n.d.), Portbase cung cp các dch
v cho nhng quy trình chính trong chui cung ng cng bin, giúp nâng cao hiu
qu, gim chi phí lp kế hoch, ci thin tính minh bạch, đẩy nhanh trung chuyn
và gim sai li. Giá tr đáng chú ý của mô hình này nm cách t chc mt cng
đồng d liệu, nơi các bên tham gia ng chia s thông tin để phi hp tốt hơn
trong hoạt động cng và logistics.
Singapore cũng cho thấy một hướng tiếp cn gn vi nhu cu ca logistics
hiện đại. Theo Singapore Customs (2026), Networked Trade Platform kết ni
doanh nghip, nhà cung cấp logistics quan chính phủ để giao dch s chia
s chng t thương mại an toàn; nn tng này giúp tiết kim thi gian, gim công
sc bảo đm tính xác thc ca chng t gia các bên tham gia. Kinh nghim
60
này đặt th tc công giao dch thương mại trong một môi trường trao đổi d
liu phc v c khu vc công và khu vực tư.
Các mô hình chia s d liu công - tư chỉ bn vng khi các bên nhn thy
li ích c th. Doanh nghip xut nhp khu cn gim khai báo lp li, chi phí
chng t, thi gian ch và sai lệch điu phi. Doanh nghip logistics cn d liu
để gim xe ch, giao nhn sai thời điểm và nâng đ tin cy dch vụ. quan quản
cn d liệu để điu hành, cnh báo smxây dng chính sách sát thc tế hơn.
Nếu doanh nghip ch cung cp d liu không nhn li trng thái, cnh báo
hoặc thông tin điều phi hu ích, cơ chế chia s s khó vn hành ổn định. Vì d
liu logistics gn vi khách hàng, hợp đồng, giá cước, tuyến vn chuyn, tr giá
hàng hóa và chi phí phát sinh, mô hình phi có phân quyn, n danh d liu nhy
cm, ghi nhn lch s khai thác, tha thun s dụng đúng mc đích và chếi rõ.
1.6.1.3. Mô hình điều phi d liu theo nn tng tích hp dùng chung
hình điu phi d liu theo nn tng tích hp dùng chung là mt kinh
nghim giá tr tham kho. Mô hình này không thay thế tt c h thng hin có,
kết ni các h thng đang tồn ti thông qua chun d liu, giao din kết ni,
phân quyn truy cập và cơ chế qun tr d liu thng nht. Cách tiếp cn này phù
hp vi logistics, bi d liu phc v logistics vn phân tán nhiu ch thể:
quan qun lý, doanh nghip, cảng, kho bãi, đơn vị vn ti, trung tâm logistics,
hip hi và các nn tng dch v.
Ấn Độ d đin hình vi Unified Logistics Interface Platform. Theo
Government of India, Press Information Bureau (2022), ULIP cho phép các ch
th trong ngành tiếp cn an toàn thông tin logistics ngun lc logistics t nhiu
b, ngành; ti thời điểm công b năm 2022, nền tảng đã tích hợp 30 h thng t
7 b thông qua hơn 100 API, bao phủ hơn 1.600 trường d liệu. Điểm đáng chú
ý ca ULIP là to mt kênh tích hợp đ d liu phc v logistics t nhiu ngun
th khai thác an toàn và cu trúc, trong khi các h thng hin hu vn tiếp
tc vn hành.
Trong hình nn tng tích hp, chun d liu gi vai trò quyết đnh.
WCO Data Model nhn mnh vic hài hòa d liệu đ bảo đảm s tương thích giữa
yêu cu báo cáo của các quan quản h tr chia s thông tin trong môi
trường mt cửa. WCO cũng nêu rõ mục tiêu ca hài hòa d liu là loi b s
tha trong yêu cu d liu và tình trng doanh nghip phi np trùng lp d liu
thương mại cho các cơ quan như hải quan và các cơ quan quản lý khác.
Đối với cơ chế liên thông d liu phc v logistics, mô hình nn tng tích
hp dùng chung gi m cách tiếp cn phù hp: d liu th phân tán nhiu
nguồn nhưng đưc kết ni theo chuẩn chung được qun tr bng quy tc
61
ràng. Nn tng này th tiếp nhn d liu th tc t quan quản lý, d liu vn
hành t doanh nghip logistics, d liu trng thái t cng, kho bãi, ca khu, d
liu nhu cu t doanh nghip xut nhp khu và d liu tng hp t hip hi. Khi
đưc thiết kế tt, nn tng h tr kết ni h thng, cnh báo chm tr, d báo nhu
cu kho bãi, nhn diện đim nghẽn, theo dõi chi phí phát sinh điu hành
logistics theo lung hàng.
1.6.2. Bài hc có th vn dng cho Thành ph Hà Ni
Vic vn dng kinh nghiệm trong nước quc tế đối vi Hà Ni cần đặt
trong điều kin c th ca Thành ph. Hà Nội có đặc thù riêng v v trí địa lý, cơ
cu hàng hóa, quan h vùng, kết cu k thut và thm quyn qun lý. Giá tr tham
kho ca các mô hình nm cách t chc d liệu để phc v phi hp, cách chn
lung hàng nhóm nghip v làm đối tượng điều phi, cách ly gim chi phí
logistics trong xut nhp khu ca doanh nghiệp làm thước đo cách tạo nim
tin d liệu đ duy trì cơ chế.
- Thành ph Ni cn đi mới phương thức qun trị, điều hành logistics
trong xut nhp khẩu theo hướng da trên d liu công ngh s, phù hp vi
tinh thn Ngh quyết s 57-NQ/TW v phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi
sáng to và chuyển đổi s quc gia. Kinh nghiệm trong nước và quc tế cho thy
liên thông d liu ch tạo tác động khi d liệu được dùng để điu hành, cnh
báo, phân quyn, giám sát trách nhiệm và đo chi phí phát sinh; không dng s
hóa h sơ hoặc trao đổi văn bản điện t.
- Thành ph Ni cn tiếp cn liên thông d liu theo không gian kinh tế
thay vì bó hp trong không gian hành chính. Dòng hàng ca Hà Ni gn cht vi
cng Hi Phòng, cng Qung Ninh, các ca khu Lạng Sơn, Lào Cai, các khu
công nghip Bắc Ninh, Hưng Yên và mạng lưới kho bãi, ICD, trung tâm logistics
trong vùng. Cơ chế d liu nếu ch dng các sở, ngành trên địa bàn Thành ph
s khó x nhng chi phí phát sinh các đim ngoài Nội nhưng tác đng
trc tiếp đến doanh nghip Ni. Yêu cầu đt ra phi hp d liu gia
Ni với các địa phương có cng, ca khu, kho bãi; chia s d liu ti cng, ca
khẩu, trung tâm logistics liên quan đến lung hàng Ni; kết ni d liu theo
tng lung hàng trng điểm.
- Thành ph Ni cn m rng cách tiếp cn mt cửa theo hướng phc
v điu phi logistics và thc hin hoạt động xut nhp khu. Kết ni với Cơ chế
mt ca quc gia cn thiết nhưng chưa đủ nếu doanh nghip vn thiếu thông
tin phn hồi đ t chc vn ti, kho bãi giao nhn. Vi doanh nghip, các trng
thái như “đang xử lý”, cần b sung”, đã kiểm tra”, đã thông quan”, “ch np
thuế”, chờ lấy hàng” giá trị trc tiếp cho quyết định điều phối. Trong điu
62
kin Nội, chế phn hi trng thái theo tiến trình cần ưu tiên đối vi các
nhóm th tc nh hưởng lớn đến thời gian và chi phí như hi quan, thuế, kim tra
chuyên ngành, kim dch, C/O và chng t thương mi.
- Thành ph Nội cũng cần xác định mt danh mc d liu ti thiểu để
thí điểm thay vì đặt mc tiêu liên thông quá rng ngay t đầu. Kinh nghim quc
tế cho thy liên thông d liệu thường thành công khi bắt đầu t yêu cu nghip v
ràng. Đối vi Ni, danh mc d liệu ban đu nên xoay quanh d liu doanh
nghip, hàng hóa, chng t, t khai, giy phép, C/O, vận đơn, container, phương
tin, lch giao nhn, trng thái x lý, kho bãi chi phí phát sinh. Các nhóm d
liu này có quan h trc tiếp vi chi phí logistics trong xut nhp khu, cùng vi
đó cũng là những d liu doanh nghiệp thường phi cung cp hoặc đối chiếu qua
nhiều đầu mi.
- Thành ph cần có đu mi d liệu đủ tin cy, theo đó đầu mi này không
nht thiết nm gi toàn b d liu chi tiết ca doanh nghiệp nhưng phải điều phi
danh mc d liu, chun d liu, phân quyn truy cp, quy trình phn hồi
chế tiếp nhận vướng mc. Kinh nghim t mô hình cộng đồng cng cho thy yếu
t trung lập đáng tin cậy ý nghĩa then chốt; nn tng d liu nếu b nhìn
nhận như công cụ ca riêng mt nhóm li ích s khó nhận được chia s d liu
đầy đủ t doanh nghiệp. Đối vi Nội, đu mi này cn gn vi thm quyn
ca Thành phố, chế phi hp vi hi quan, thuế, s ngành, địa phương có
cng/ca khu, hip hi logistics và hip hi ngành hàng.
- Cơ chế d liu phi xác lp vai trò ca hip hi ngay t giai đoạn thiết kế.
Hip hi logistics và hip hi ngành hàng có th thu thp, tng hp và phn ánh
nhng d liệu mà quan qun lý khó nm bt gn thi gian thực, như mùa vụ,
sản lượng d kiến, nhu cu container, kho lnh, vn tải, điểm nghn, chi phí phát
sinh và thay đi yêu cu th trường. D liu hip hi phi chun hóa, làm sch,
tng hp n danh trước khi chia sẻ, qua đó khai thác giá trị d liu ngành hàng
nhưng vẫn hn chế ri ro l bí mt kinh doanh.
- Liên thông d liu ca Ni phi gn vi mc tiêu gim chi phí logistics
trong xut nhp khu ca doanh nghip. Kế hoch phát trin dch v logistics trên
địa bàn Thành ph giai đoạn 2026 - 2030 đặt mục tiêu đến năm 2030, ngành dịch
v logistics đóng góp 10% - 12% GRDP, tốc độ tăng trưởng dch v đạt 18% -
22%, t l thuê ngoài dch v logistics đt 65% - 70% chi phí logistics gim
xuống tương đương 13% - 16% GRDP Thành ph (UBND thành ph Ni,
2026). Các mc tiêu này tạo sở chính sách để Nội ưu tiên giảm chi phí
logistics trong xut nhp khu ca doanh nghiệp trên địa bàn.
63
- Thành ph Hà Ni cn bo v d liu nhy cm ngay t khâu thiết kế
chế. Doanh nghip s thn trng vi d liu v khách hàng, hợp đồng, tuyến vn
chuyển, gcước, kế hoch giao nhn hoc chi phí nếu chưa thấy cách thc bo
v d liệu. Cơ chế cn phân bit d liu bt buc chia s, d liu chia s có điều
kin, d liu ch chia s dng tng hp, d liu phi n danh và d liu không
chia s. Cùng với đó phân quyền truy cp, ghi nhn lch s khai thác, tha thun
s dụng đúng mục đích và chế tài đối vi việc khai thác sai. Đây là điu kin to
niềm tin cho cơ chế liên thông d liu.
Thành ph Hà Ni nên trin khai theo l trình c th:
- Giai đoạn đầu cn chn mt s lung hàng hoc nhóm ngành có nhu cu
cao, nht là lung hàng kết ni Ni vi cng Hi Phòng, Qung Ninh và ca
khu Lạng Sơn, Lào Cai; ưu tiên hàng có kim tra chuyên ngành, nông sn, thc
phm, hàng công nghip chế biến, thương mại điện t xuyên biên gii hàng
cn bo qun lnh.
Trong giai đoạn m rng, cần ưu tiên xây dựng chế phi hp d liu
gia Hà Ni và Hải Phòng đối vi các lung hàng ca doanh nghip Hà Ni qua
cng bin Hi Phòng. Ni dung phi hp không nhm m rng thm quyn qun
ca Nội ra ngoài địa bàn mà nhm kết ni trng thái cng bin, lnh giao
nhn, container, lch tàu, kho bãi, thi gian ch d liu chi phí phát sinh có tác
động trc tiếp đến doanh nghip Hà Ni.
- Giai đoạn tiếp theo th m rng sang chia s d liu công - theo
ngành hàng, trong đó hiệp hi tng hp d liu v nhu cầu, chi phí điểm nghn.
V dài hn, Thành ph Hà Ni cn nn tng tích hp d liu dùng chung, kết ni
đưc với chế mt ca quc gia, h thng của quan quản lý, cng, ICD,
trung tâm logistics, doanh nghip và hip hi.
64
PHN 2.
THC TRNG PHI HP VÀ LIÊN THÔNG D LIU LOGISTICS
GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI
2.1. Tng quan v hot động logistics và xut nhp khẩu trên đa bàn
Hà Ni
2.1.1. Khái quát v thế ca Ni trong t chc logistics phc v xut
nhp khu
Hà Ni là trung tâm kinh tế, thương mại, dch vụ, hành chính và điu phi
phát trin ca vùng Th đô, đồng thi là một đầu mi trong mạng lưới lưu chuyển
hàng hóa khu vc phía Bc, nhưng không có cng bin quc tế. vậy, chế
liên thông d liu phc v logistics trong xut nhp khu ca Hà Ni có tính cht
hậu phương logistics: hàng hóa xuất nhp khu ca doanh nghip Hà Nội thường
phi kết ni vi Hi Phòng, Qung Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Nội Bài, các ICD,
kho ngoi quan, cng cn các tuyến vn ti liên vùng. Khác với các địa phương
ven bin, Hà Ni không gi vai trò ca khu biển, nhưng có lợi thế v th trường
tiêu dùng, mạng lưới doanh nghiệp, năng lực điều hành thương mại, h thng
phân phi, dch vi chính, hi quan, vn tải, kho bãi, thương mại điện tkết
ni vùng. vy, logistics Hà Ni không th phân tích thuần túy nvn chuyn
hay lưu kho, phải xem nhệ thng dch v t chc dòng hàng hóa, chng t,
d liu và giá tr trong chui cung ng.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động xut nhp khu ca Ni duy trì
quy ln phc hi khá tt sau các biến động bt li ca kinh tế thế gii.
Tng kim ngch xut nhp khẩu tăng t 51.021 triệu USD năm 2021 lên 68.020
triệu USD năm 2025. Xuất khẩu tăng từ 15.976 triu USD lên 20.764 triu USD;
nhp khẩu tăng từ 35.045 triu USD lên 47.256 triệu USD. Trong 5 năm, quy mô
giao thương hàng hóa ca Thành ph tăng thêm gần 17 t USD, kéo theo nhu cu
ln v vn tải, lưu kho, giao nhn, thông quan, gom hàng, chia chn, phân phi,
bo qun lnh, x lý đơn hàng thương mại điện t và qun tr chui cung ng.
cấu này ý nghĩa trc tiếp đối vi phát trin logistics ca Ni.
Doanh nghiệp trong nước thường có quy mô vốn, năng lc công ngh, kh năng
d báo th trường kinh nghim qun tr chui cung ng hn chế hơn so vi
doanh nghip FDI. Khi khu vực trong nước đảm nhim t trng ln trong xut
khu, nhu cu v dch v logistics h tr càng tr nên cp thiết: vấn vn ti
quc tế, gom hàng, qun kho, x chng t, bo him, kim soát xut x, truy
xut ngun gc, tối ưu chi phí giao hàng và đáp ứng quy định lao đng, môi
trường, chất lượng ca th trường nhp khu. Vic nâng cp logistics thế không
65
dng mc tiêu gim chi phí; quan trọng hơn, nó giúp doanh nghip ni địa Hà
Nội tham gia sâu hơn vào chuỗi giá tr quc tế.
Bng 2.1. Quy mô xut nhp khu ca Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025
Đơn vị: triu USD; %
Năm
Xut
khu
Nhp
khu
Tng
XNK
Nhp
siêu
Tăng
XK
(%)
Tăng
NK
(%)
Tăng
tng
XNK
(%)
Nhp
siêu/XK
(%)
XK/N
K (%)
2021
15.976
35.045
51.021
19.069
-
-
-
119,4
45,6
2022
17.078
40.928
58.006
23.850
6,9
16,8
13,7
139,7
41,7
2023
16.713
37.714
54.427
21.001
-2,1
-7,9
-6,2
125,7
44,3
2024
19.126
41.044
60.170
21.918
14,4
8,8
10,6
114,6
46,6
2025
20.764
47.256
68.020
26.492
8,6
15,1
13,0
127,6
43,9
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t các báo cáo xut nhp khu Hà Ni giai
đon 2021 - 2025.
Quy mô xut nhp khẩu đt ra nhu cu ln v x lý d liệu thương mại, hi
quan, vn ti, kho bãi, chng t, thanh toán và kim tra chuyên ngành. Trong khi
đó, chi phí logistics rào cản k thut tiếp tục tăng, to sc ép phi s hóa
liên thông d liu tốt hơn. Khác với địa phương cng bin, yêu cu ca Ni
t ra ngoài phạm vi liên thông tại ca khẩu”, mà liên thông dữ liu gia
doanh nghip Hà Ni, h thng hi quan, kho bãi/ICD, Cng hàng không quc tế
Ni Bài, cng bin/ca khẩu ngoài địa n, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, ngân
hàng, bo him và nn tng logistics s.
2.1.2. Vai trò ca Hà Ni trong mạng lưới logistics vùng và quc gia
Vai trò logistics ca Nội được hình thành t s kết hp gia v trí địa
lý, quy mô th trường, năng lực kết ni giao thông, mật độ doanh nghip và chc
năng điều phi vùng. Thành ph là nơi giao thoa giữa các tuyến vn tải đường b,
đưng sắt, đường hàng không, đưng thy nội địa các hành lang kết nối đến
cng bin Hi Phòng, Qung Ninh, các ca khu phía Bc, các khu công nghip
ca Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang và
các tnh trung du min núi phía Bc. Dòng hàng hóa qua Hà Ni vì thế có tính đa
dng cao: hàng công nghip, linh kin, thiết b, nguyên ph liu, hàng nông sn,
hàng tiêu dùng, hàng thương mại điện tử, hàng bưu chính chuyển phát hàng
66
xut nhp khu. th khái quát vai trò ca Ni trong mạng lưới logistics
vùng và quốc gia như sau:
- Ni là trung tâm t chc và phân phi hàng hóa ca vùng Th đô. Với
quy mô dân s ln, sc mua cao, mạng lưới thương mại dày đặc và h thng bán
l phát trin, Hà Ni to ra nhu cu ln v kho vn, giao nhn, phân phi và giao
hàng chng cui. Dòng hàng tiêu dùng, thc phm, hàng công nghip nh, hàng
đin tử, hàng thương mại đin thàng nhp khẩu đều phi tp kết, chia chn,
lưu kho phân phối qua các điểm kho bãi trong ngoài đô th. Vì vy, logistics
đô thị tr thành mt ni dung trng yếu trong phát trin logistics ca Thành ph.
- Hà Nộiđầu mi h tr xut nhp khu ca khu vc phía Bc. Mc
hàng hóa xut nhp khẩu thường đi qua cảng bin Hi Phòng, Qung Ninh hoc
Cng hàng không quc tế Ni Bài, phn ln hoạt động điều phi doanh nghip,
kết hợp đồng, chng t, giao nhn, khai báo, thanh toán, bo him, kim tra
chất lượng và x th tc có s tham gia mnh ca các doanh nghiệp, quan
và dch v đặt ti Hà Ni. Vì vy, giá tr logistics ca Hà Ni nm kh năng kết
ni doanh nghip ch hàng vi h thng cng, sân bay, ICD, kho bãi, hãng vn
tải, đơn vị giao nhận và cơ quan quản lý.
- Hà Ni là trung tâm phát triển logistics thương mại điện t. Nhu cu giao
hàng nhanh, x đơn hàng nhỏ l, hoàn tr hàng, qun tr tn kho theo thi gian
thc giao nhận trong ngày đang làm thay đi cu trúc logistics truyn thng.
Khi đó, Hà Nội có li thế ln nh quy mô th trường, mật độ ngưi tiêu dùng, h
thng thanh toán, nn tảng thương mại đin t, doanh nghip chuyển phát năng
lc công nghệ. Logistics thương mại điện t cần đồng thi kho bãi, d liu, t
động hóa, bản đồ giao ng s, quản lý đơn hàng, quản tn kho và ti ưu tuyến
giao nhn.
- Hà Ni có kh năng hình thành trung tâm điu phi logistics vùng. Theo
định hướng phát triển đến năm 2030, Nội được xác định tr thành trung tâm
logistics vùng Đồng bng sông Hng trung tâm e-logistics hàng đầu Vit Nam;
t trọng đóng góp của logistics vào GRDP Thành ph phấn đấu đt 10% - 12%,
tốc độ tăng trưởng dch v đạt 18% - 22%, t l thuê ngoài dch v logistics đạt
65% - 70%, chi phí logistics gim xung còn khong 13% - 16% GRDP. Các mc
tiêu này đặt logistics vào v trí ngành dch v giá tr gia tăng cao, h tr trc
tiếp cho năng lực cnh tranh ca Thành ph và doanh nghip.
Bng 2.2. Mt s ch báo phn ánh v thế logistics ca Hà Ni
67
Ch tiêu
Khái quát
thc trng
Ý nghĩa/ vị thế
Th hạng năng lc cnh tranh
logistics cp tnh
Xếp th hng
4/26 tnh
Ni thuộc nhóm địa
phương nền tng
logistics tương đối tt
Đim tr ct kinh tế
93,3
Quy kinh tế ln to
ngun cu ổn định cho
logistics
Đim tr ct dch v logistics
53,2
Dch v logistics đã phát
triển nhưng còn nhiều
địa nâng cp
Đim tr cột cơ sở h tng
72,7
H tng nn tng khá,
cần tăng tính kết ni gia
các phương thức vn ti
Đim tr ct nhân lc
74,1
li thế v ngun nhân
lc qun trị, thương mại,
công ngh
Doanh thu kinh doanh kho bãi
(Năm 2019)
55.197 t
đồng
Th trường kho bãi đã
quy mô đáng kể
Doanh thu kinh doanh kho bãi
(Năm 2023)
82.007 t
đồng
Tăng khoảng 48,6% so vi
năm 2019, phản ánh nhu
cu kho vận tăng nhanh
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn
2021 - 2025.
Bng 2.2 cho thy Hà Ni có li thế ni bt v quy mô kinh tế, nhân lc
h tầng, nhưng chất lượng dch v logistics chưa tương xng vi quy th
trường. Một địa bàn có quy mô giao thương lớn, doanh thu kho bãi tăng nhanh
nhu cu logistics phc tp không th tiếp tc da ch yếu vào kho bãi phân tán,
dch v đơn lẻ kết ni d liu hn chế. Để gi vai trò đầu mi vùng, Ni
cn chuyn sang cách t chc logistics da trên mạng lưới kết ni gia ICD, trung
tâm logistics, kho chuyên dng, trung tâm phân phi, vn tải đa phương thc và
d liu vn hành dùng chung.
68
Các mc tiêu trên phn ánh s chuyn dịch trong định hướng phát trin
logistics Ni: t b sung h tng sang nâng cp toàn h thng. Trng tâm
không dng tăng diện tích kho bãi còn bao gm dch v logistics thuê ngoài,
logistics số, logistics xanh, logistics thương mại điện t, kho thông minh, trung
tâm phân phi, ICD và d liu dùng chung phc v quản lý. Hướng tiếp cn này
phù hp với đặc đim ca Nội, nơi lợi thế ln nht nm năng lực t chc,
điu phi và kết ni các ngun lc th trường.
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Ni
2.1.3.1. Doanh nghip dch v logistics
Doanh nghip logistics Nội có cấu đa dạng, nhưng mức độ phát trin
không đồng đều. Mt nhóm doanh nghiệp đã đầu tư trung tâm khai thác, kho bãi
quy mô ln, dch v chuyn phát, giao nhn, chia chn, vn tải, logistics thương
mại điện t ng dng công ngh trong qun lý. Tuy nhiên, phn ln doanh
nghip vn hoạt động quy mô va và nh, tp trung vào các khâu riêng l như
vn ti nội đa, cho thuê kho, bc xếp, giao nhn, chuyn phát hoc phân phi.
Mức độ cung cp dch v tích hp còn hn chế; năng lực thiết kế gii pháp
logistics tng th cho doanh nghip ch hàng chưa phổ biến.
Trên địa bàn Thành ph hin khong 400 doanh nghip s dng gn 100
ha đất đ kinh doanh cho thuê kho, bãi tp kết sn phm, hàng hóa, nguyên vt
liu ch cung ng, phân phi tiêu thụ. Quy kho bãi dao động rng, t 60
m² đến 63.014 m². S liu này phản ánh đồng thi hai dng t chc logistics: các
kho bãi nh phc v nhu cu ngn hn hoc địa phương và các sở kho vn ln
hơn, có khả năng tham gia mạng lưới phân phi, giao nhn và khai thác hàng hóa
quy mô vùng.
T thc tế trên, điểm nghn ln ca logistics Ni là mức độ t chc ca
toàn mạng lưới, bên cnh hn chế v din tích kho bãi hiện đại. Khi kho bãi phân
tán, quy nh, tiêu chun k thut không đồng đều và d liệu chưa được chun
hóa, doanh nghip khó tối ưu luồng hàng; phương tiện khó gim thi gian ch;
chi phí nâng hạ, lưu bãi lưu xe dễ phát sinh; cơ quan quản lý cũng khó nắm bt
đầy đủ năng lực cung ứng logistics trên đa bàn. vy, chi phí logistics ca doanh
nghip vn cao dù Hà Ni có quy mô th trường ln và v trí kết ni thun li.
Đối vi logistics lnh và logistics nông sn, Nội đã một s cơ sở ban
đầu nhưng chưa hình thành h thng bo qun - vn chuyn - phân phối đủ mnh.
Thành ph trên 113 doanh nghip sn xut, kinh doanh nông, lâm, thy sn
đầu tư hệ thng kho bo quản; trong đó 07 doanh nghip cho thuê kho vi din
tích 29.200 m²; 41 kho lnh của các sở sn xut, kinh doanh nông, lâm, thy
sn vi din tích 5.330 m²; sc chứa ước khong 42.000 m³. Các con s này cho
69
thy logistics lạnh đã hình thành, nhưng quy mức độ chuyên nghip phi
nâng lên để đáp ng nhu cu bo qun thc phm, nông sn, thy sản, hàng tươi
sng và hàng có yêu cu nhiệt độ nghiêm ngt.
Khi tiêu chun an toàn thc phm, truy xut ngun gốc, tiêu dùng đô thị
thương mại điện t thc phm ngày càng phát trin, logistics lnh s tr thành
một hướng phát trin mang tính chiến lược. Hà Ni va là th trường tiêu th ln,
vừa là đu mi phân phi hàng nông sn t các tnh v đô thị và t đô thị đi c
kênh bán l. Nếu không nâng cp logistics lnh, tn tht sau thu hoch, chi phí
bo qun, chi phí phân phi và ri ro cht lượng hàng hóa s tiếp tục là điểm yếu
trong chui cung ng nông sn, thc phm.
2.1.3.2. Doanh nghip xut nhp khu
Hoạt động xut nhp khu ca Hà Nội có điểm khác biệt đáng chú ý so vi
cơ cấu chung ca c c: khu vc kinh tế trong nước gi t trng ln trong xut
khẩu. Trong giai đoạn 2021 - 2025, t trng xut khu ca khu vực trong nước
luôn trên 52%, năm đạt 61,5%. Kết qu này cho thy Hà Ni không ph thuc
quá ln vào khu vc FDI trong xut khẩu, đng thi phản ánh vai trò đáng kể ca
doanh nghip nội địa trong t chc th trường, duy trì đơn hàng và khai thác các
cơ hội thương mại quc tế.
cấu này ý nghĩa trc tiếp đối vi phát trin logistics ca Ni.
Doanh nghiệp trong nước thường có quy mô vốn, năng lc công ngh, kh năng
d báo th trường kinh nghim qun tr chui cung ng hn chế hơn so vi
doanh nghip FDI. Khi khu vực trong nước đảm nhim t trng ln trong xut
khu, nhu cu v dch v logistics h tr càng tr nên cp thiết: vấn vn ti
quc tế, gom hàng, qun kho, x chng t, bo him, kim soát xut x, truy
xut ngun gc, tối ưu chi phí giao hàng và đáp ứng quy định lao đng, môi
trường, chất lượng ca th trường nhp khu. Vic nâng cp logistics thế không
dng mc tiêu gim chi phí; quan trọng hơn, nó giúp doanh nghiệp nội địa Hà
Nội tham gia sâu hơn vào chuỗi giá tr quc tế.
Bảng 2.3. Cơ cấu xut khu Hà Ni theo khu vc kinh tế giai đoạn 2021 -
2025
Đơn vị: triu USD; %
70
Năm
XK khu vc
trong nước
T
trng
(%)
XK khu
vc FDI
T
trng
(%)
Đánh giá
2021
9.819
61,5
6.157
38,5
Khu vực trong nước
chiếm t trng cao
2022
8.986
52,6
8.092
47,4
FDI phc hi, khong
cách thu hp
2023
9.522
57,0
7.191
43,0
Khu vực trong nước
tăng khi FDI giảm
2024
11.147
58,3
7.979
41,7
Khu vực trong nước
tiếp tc là lực đỡ chính
2025
11.522
55,5
9.242
44,5
FDI tăng trở lại nhưng
khu vc trong nước vn
chiếm trên mt na
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t các báo cáo xut nhp khu Hà Ni giai
đon 2021 - 2025.
Cơ cấu hàng xut khu ca Hà Ni đt ra yêu cu logistics ngày càng phc
tp, năm 2025, ba nhóm hàng công nghip gm máy móc thiết b ph tùng,
phương tiện vn ti ph tùng, máy vi tính, đin t linh kiện đạt tng cng
9.162 triu USD, chiếm khong 44,1% kim ngch xut khu. T trng này cho
thy xut khu ca Hà Nội đang m rng t các nhóm hàng truyn thống như dệt
may, nông sn, giày dép, g, đang tăng các nhóm hàng đòi hỏi k thuật đóng
gói, an toàn vn chuyn và thời gian giao hàng cao hơn.
Bng 2.4. Mt s nhóm hàng xut khu ch yếu ca Hà Ni năm 2025
Đơn vị: triu USD; %
Nhóm hàng
Kim
ngch
T trng
trong
xut
khu (%)
Yêu cầu đặt ra đối vi
logistics
Máy móc, thiết b, ph
tùng
3.412
16,4
Kho công nghiệp, đóng gói
k thut, vn ti an toàn
71
Nhóm hàng
Kim
ngch
T trng
trong
xut
khu (%)
Yêu cầu đặt ra đối vi
logistics
Phương tiện vn ti
ph tùng
2.911
14,0
Bãi tp kết, x hàng cng
knh, kim soát ph tùng
Máy vi tính, điện t
linh kin
2.839
13,7
Bo qun, an ninh hàng hóa,
giao nhn chính xác
Hàng may, dt
2.376
11,4
Qun tr đơn hàng, giao hàng
theo mùa v, xut x
Hàng nông sn
1.461
7,0
Bo qun, logistics lnh, truy
xut ngun gc
G và sn phm g
822
4,0
Kho bãi din tích ln, chng
nhn và kim soát ngun gc
Xăng dầu
583
2,8
H tng chuyên dng, an toàn
cao
Giày dép sn phm da
445
2,1
Logistics nguyên ph liu,
giao hàng đúng hạn
Hàng hóa khác
5.201
25,0
Dch v logistics linh hoạt, đa
loi hàng
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t các báo cáo xut nhp khu Hà Ni giai
đon 2021 - 2025.
chiu nhp khu, Hà Ni có nhu cu ln v máy móc, thiết bị, xăng dầu,
phương tiện vn ti, linh kiện điện t, st thép, kim loi, cht do, vi, hóa cht
và các nhóm ng đu vào cho sn xut - tiêu dùng. Cu trúc nhp khu này gn
vi vai trò ca Nội như một trung tâm tiêu th, phân phi cung ứng đu
vào. S gia tăng nhp khu kéo theo nhu cu vn ti t cng bin, sân bay, ca
khẩu; đồng thời làm tăng nhu cu kho công nghip, bãi container, kho chuyên
dng, kho hàng nguy him, kho nguyên ph liu, phân phi nội địa và vn tải đến
các khu sn xut.
Bng 2.5. Mt s nhóm hàng nhp khu ch yếu ca Hà Nội năm 2025
Đơn vị: triu USD; %
72
Nhóm hàng
Kim
ngch
T trng
trong
nhp
khu (%)
Yêu cầu đặt ra đối vi
logistics
Máy móc, thiết b, ph
tùng
9.812
20,8
Vn ti thiết b, kho công
nghip, x lý hàng giá tr cao
Phương tiện vn ti
ph tùng
4.138
8,8
Bãi tp kết, vn ti chuyên
dng, kim tra k thut
Xăng dầu
3.952
8,4
H tng chuyên dng, qun tr
an toàn
Máy vi tính, điện t
linh kin
3.650
7,7
An ninh hàng hóa, bo qun,
giao nhn nhanh
St thép
3.650
7,7
Kho bãi ln, vn ti hàng
nng
Kim loi khác
1.947
4,1
Lưu kho nguyên liệu, vn ti
chuyên bit
Cht do
1.407
3,0
Phân phi nguyên liu công
nghip
Vi
1.026
2,2
Qun tr nguyên ph liu dt
may
Sn phm hóa cht
935
2,0
Kho chuyên dng, tiêu chun
an toàn
Hàng hóa khác
15.118
32,0
Nhu cầu logistics đa dạng,
khó chun hóa nếu thiếu d
liu
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t các báo cáo xut nhp khu Hà Ni giai
đon 2021 - 2025.
T cấu hàng hóa nêu trên, logistics Hà Nội đang chịu áp lc phát trin
theo hướng chuyên môn hóa. Logistics cho máy móc, thiết b và linh kin cần độ
chính xác, an toàn năng lc x k thut. Logistics cho hàng dt may, giày
dép cần đáp ứng tiến độ đơn hàng, mùa vụ, chng t xut x và nguyên ph liu.
73
Logistics cho nông sn, thc phm cn bo qun lnh, kim soát chất lượng
truy xut ngun gc. Logistics cho thương mại điện t cn tốc độ giao hàng, x
hoàn tr, qun tr tn kho phân tán nn tng d liu. Nếu h tng logistics
vn ch yếu da vào kho bãi nh l, thiếu kết ni, Hà Ni s khó tn dụng đầy đủ
li thế ca mt trung tâm thương mại - dch v ln.
2.1.4. Các khu vực, đầu mi logistics, kho bãi, ICD trung tâm phân
phi có liên quan
H thng logistics Ni hin đang trong quá trình chuyển đổi t cu trúc
phân tán sang cấu trúc có định hướng đầu mối rõ hơn. Cấu trúc hin hu gm ba
nhóm: mạng lưới kho bãi đang khai thác; các trung tâm logistics, trung tâm khai
thác vn chuyển điểm kết ni vn tải đã vận hành; các d án ICD, trung tâm
logistics trung tâm tiếp vận đang được quy hoch, nghiên cu hoc kêu gọi đu
tư.
Bng 2.6. Mt s đầu mi logistics, kho bãi và trung tâm phân phi hin
hu
Đầu mi/khu vc
Quy mô
Chức năng
chính
Nhận định
H thng kho bãi cho
thuê trên đa bàn
Thành ph
Gn 100 ha,
khong
995.215 m²
Tp kết, lưu kho,
phân phi hàng
hóa, nguyên vt
liu
Quy tng th
lớn nhưng phân
tán
Kho bo qun nông,
lâm, thy sn
Trên 113
doanh nghip
Bo qun thc
phm, nông sn,
thy sn
Nn tng cho
logistics lnh
Kho cho thuê nông,
lâm, thy sn
7 doanh
nghip,
29.200 m²
Cho thuê kho bo
qun chuyên dng
Quy mô dch v
thuê ngoài còn
hn chế
Kho lnh nông, lâm,
thy sn
41 kho,
5.330 m²
Bo qun hàng
yêu cu nhiệt độ
đặc bit
Cn m rng
chun hóa
Trung tâm Logistics
Hateco, Long Biên
12 ha
Kho vn, giao
nhn, phân phi
Đầu mi logistics
lớn đang khai thác
74
Đầu mi/khu vc
Quy mô
Chức năng
chính
Nhận định
Trung tâm khai thác
vn chuyn khu vc
phía Bc, Quang
Minh
3,6 ha
Chia chn, khai
thác vn chuyn,
bưu chính chuyển
phát
Gn với thương
mại điện t
chuyn phát
Trung tâm Logistics
đưng st ga Yên
Viên, Phù Đổng
1,9 ha
Kết ni logistics
đưng st, giao
nhn hàng hóa
Có tiềm năng tăng
vn tải đa phương
thc
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn
2021 - 2025.
Các đầu mi hin hữu đang đáp ng mt phn nhu cu th trường, nhưng
chưa đủ để to chuyn biến căn bản v chi phí và năng lc logistics. Vấn đ ch
yếu là nhiu kho bãi vn tách rời nhau, chưa gắn cht với ICD, đường sắt, đường
thủy, sân bay, vành đai và các trung tâm phân phối quy mô ln. Vì vậy, năng lực
logistics ca Hà Ni hin va có nn tng, va tn ti s phân mnh. Thành ph
cần đẩy nhanh các d án ICD và trung tâm logistics quy mô ln các cửa ngõ để
khc phục điểm nghn này.
Bng 2.7. Các d án, khu vc logistics quan trng ca Hà Ni
D án/khu vc
Địa bàn
Quy
mô/đặc
đim
Vai trò d kiến
Cng cạn ICD Đức
Thượng
Hoài Đức
17,75 ha
Đầu mi ICD phía Tây,
h tr gom hàng
thông quan nội địa
Cng cn ICD C Bi
Gia Lâm
47,2 ha
Đầu mi ICD phía
Đông, kết ni container
và hàng xut nhp khu
Trung tâm logistics hng I
Khu vc
Ni Bài
50 ha
Gn vi sân bay Ni
Bài, hàng không, ca
ngõ phía Bc
75
D án/khu vc
Địa bàn
Quy
mô/đặc
đim
Vai trò d kiến
Trung tâm logistics hng II
Phú Xuyên
22 ha
Phc v ca ngõ phía
Nam, kết ni PXuyên
- Thường Tín - Ngc
Hi
Cng Container quc tế
Phù Đổng
Gia Lâm
Đang
nghiên
cu
B sung năng lực
container logistics
phía Đông Bắc
Kho bãi x Đồng
Hoàng
Lit/Hoàng
Mai
Đang
nghiên
cu
B sung năng lực kho
bãi khu vc phía Nam
nội đô
Trung tâm tiếp vn phía
Nam
Ngc Hi
Đang
nghiên
cu
Gn với đầu mi giao
thông phía Nam
Trung tâm tiếp vn khu vc
ga Bc Hng
Đông Anh
Ph
thuc
phương
án ga
Bc
Hng
H tr logistics đường
st và ca ngõ phía Bc
Trung tâm tiếp vn phía
Đông Bắc ga Yên Viên
Gia Lâm
Gn vi
khu vc
Yên
Viên
Kết nối đường st,
đưng b và hướng Bc
Ninh
Trung tâm tiếp vn phía
Tây
Khu vc
Ga Tây Hà
Ni/Hoài
Đức
Đang
nghiên
cu
H tr phân phi khu
vc phía Tây
Trung tâm tiếp vn phía
Tây Nam
Khu vc
Ga Hà
Đông
Đang
nghiên
cu
H tr kết ni khu vc
Hà Đông và Tây Nam
76
D án/khu vc
Địa bàn
Quy
mô/đặc
đim
Vai trò d kiến
Cng thy nội địa Khuyến
Lương Trung tâm
logistics Đông Nam
Ni
Hoàng
Mai/Lĩnh
Nam
Đang
nghiên
cu, kêu
gọi đầu
Phát trin logistics
đưng thy phân phi
phía Đông Nam
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn
2021 - 2025 và Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2024.
V không gian phát trin, Hà Ni có 5 khu vực logistics đáng chú ý, đó là:
Ni Bài - Đông Anh - Sóc Sơn php vi logistics hàng không, hàng giá tr cao,
trung tâm logistics cấp vùng thương mại xuyên biên gii. Gia Lâm - Long Biên
- Yên Viên có li thế v đưng bộ, đường st, ICD, hàng container và hướng kết
ni Hi Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên. Phú Xuyên - Thường Tín - Ngc Hi gi
vai trò ca ngõ phía Nam, phù hp vi trung tâm tiếp vn, kho bãi và phân phi
liên tỉnh. Hoài Đức - Hà Đông - phía Tây Thành ph gn với ICD Đức Thượng,
các tuyến vành đai nhu cu phân phối đô thị m rng. Hoàng Mai - Khuyến
Lương tiềm năng phát triển logistics đường thy ni địa, trung tâm logistics
Đông Nam Nội kho bãi phc v hàng công nghip, vt liu, hàng tiêu dùng.
Cu trúc này nếu được trin khai tt s gp Hà Ni gim áp lc hàng hóa
vào nội đô, tổ chc li hoạt động kho bãi theo hướng ngoi vi hóa hợp lý, tăng
năng lc kết ni vi cng bin - sân bay - đưng st - đưng thủy, đồng thi nâng
cao hiu qu phân phối trong đô thị. Ngược li, nếu các d án chm trin khai,
tình trng kho bãi nh l, t phát, phân tán s tiếp tc kéo dài, làm phát sinh chi
phí lưu xe, lưu container, nâng hạ, bc xếp và thi gian ch.
Tng quan trên cho thy xut nhp khu to ra quy hàng hóa, còn
logistics quyết định năng lực lưu chuyển, chi phí, thời gian, độ tin cy kh năng
đáp ng tiêu chun th trường. Khi tng kim ngch xut nhp khẩu đạt 68.020
triệu USD năm 2025, yêu cầu đối vi logistics ca Ni không còn dng mc
h tr vn tải, mà đã chuyển sang yêu cu t chc chui cung ng, tối ưu dòng
hàng và nâng cao giá tr dch v.
Đim mnh ca Ni quy mô th trường ln, v trí trung tâm vùng,
ngun nhân lc khá, h thng doanh nghiệp đa dạng, vai trò mnh ca khu vc
kinh tế trong nước trong xut khẩu, cùng định hướng phát triển logistics đến năm
2030 ràng. Thành ph cũng đã một s đầu mi logistics quan trọng như
77
Hateco Long Biên, Trung tâm khai thác vn chuyn khu vc phía Bc, logistics
đưng st ga Yên Viên và các d án ICD, trung tâm logistics đang được thúc đẩy.
Tuy nhiên, hn chế ni bt là h tng kho bãi còn phân tán, nhiều điểm nh
l, mức độ hiện đại hóa chưa đồng đu, dch v tích hp còn hn chế kết ni
d liu gia doanh nghip logistics - doanh nghip xut nhp khu - quan qun
chưa thật thông sut. S thiếu đồng b này làm gim hiu qu điu phi hàng
hóa, làm tăng chi phí logistics và hạn chế kh năng hình thành các dịch v có giá
tr gia tăng cao.
T thc trng trên, định hướng đặt ra đối vi Nội trong giai đon ti
cn tp trung vào các nhóm vic quan h cht ch vi nhau: hoàn thiện các đầu
mi logistics ca ngõ, nâng cp năng lực dch v logistics và hình thành nn tng
d liu dùng chung phc v điu phi hàng hóa.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thiện và đưa vào khai thác các ICD, trung
tâm logistics ca ngõ, nht ICD C Bi, ICD Đức Thượng, khu vc Ni Bài,
Phú Xuyên Gia Lâm - Long Biên; đồng thi gắn các đu mi này vi d liu
vn hành v năng lực tiếp nhn, lch bc d, tình trạng lưu hàng và luồng phương
tin. Ngoài ra, khi thiết kế h thống các đầu mi kho bãi, ICD, sân bay Ni Bài,
trung tâm logistics và các tuyến vn ti cần đặt các đầu mi này trong mi liên h
vi Quy hoch Th đô tầm nhìn 100 năm, trc sông Hồng, Vành đai 4, h thng
đưng st đô thị, đường st quốc gia, đường st cao tc các trc giao thông liên
vùng.
- Nâng cp th trường dch v logistics theo hướng chuyên nghip hóa,
khuyến khích phát trin dch v logistics tích hp, logistics lạnh, logistics thương
mại điện t, logistics đô thị logistics xanh; trong đó, năng lực d liu ca doanh
nghiệp logistics là điều kin nâng cao chất lượng dch v.
- Xây dng nn tng d liu phc v logistics Thành ph theo hướng chun
hóa thông tin v kho bãi, vn ti, ICD, doanh nghiệp, đơn hàng, năng lc cung
ng và nhu cu hàng hóa. Nn tng này giúp Hà Ni chuyn t qun lý logistics
bng thống kê phân tán sang điều phi logistics da trên d liệu, qua đó giảm chi
phí lưu thông và nâng cao năng lực cnh tranh ca doanh nghip. Hà Ni va x
lý d liu phc v xut nhp khu ca doanh nghiệp trên địa bàn, va gi vai trò
điu phi d liu phc v logistics vùng. vy, liên thông d liu ca Ni
cần vượt ra ngoài phm vi hành chính thành ph để kết ni vi cng bin, ca
khu, cng hàng không, ICD, đường bộ, đường sắt và các địa phương lân cn.
2.2. Các ch th tham gia trong chui d liu logistics
Chui d liệu tn địa bàn Hà Nội được hình thành t nhiu nhóm ch th
cùng tham gia vào qtrình to lp, x , xác thc, khai thác phn hi d liu.
Nhóm cơ quan quản lý nhà nước bao gm các s, ngành ca Thành phố, cơ quan
78
hi quan, thuế, kim tra chuyên ngành, cp phép, chng nhn xut x và các đơn
v thm quyn x lý th tục liên quan đến hàng hóa. Nhóm ch th th trường
bao gm các doanh nghip xut nhp khu, doanh nghip sn xuất, thương mại,
phân phi, doanh nghip logistics, vn ti, giao nhận, đại lý hi quan, kho bãi,
ICD, cng cạn, trung tâm logistics và các điểm trung chuyn hàng hóa. Bên cnh
đó còn hiệp hi ngành hàng, hip hội logistics đơn vị cung cp gii pháp s.
Mi ch th nm gi mt phn d liệu, nhưng chi phí logistics lại thường phát
sinh ti những điểm d liu b đứt đoạn gia các bên tham gia.
Quy mô xut nhp khu ca Ni làm cho phi hp d liu tr thành
điu kin vn hành, không cònvấn đề k thut riêng l. Thành ph hin có gn
6.000 doanh nghip tham gia xut khẩu, tăng gấp 2 ln so với năm 2020; gần
25.000 doanh nghip tham gia nhp khẩu, tăng gấp 2,5 lần. Giai đoạn 2021 - 2025,
kim ngch xut khẩu tăng bình quân 6,5%/năm, từ 15,1 t USD lên gn 21 t
USD; kim ngch nhp khẩu tăng bình quân 10,2%/năm, từ 29 t USD lên hơn 47
t USD. Quy mô giao dch này kéo theo khối lượng ln d liu v đơn hàng, hp
đồng, hóa đơn, chứng t, thuế, phí, kiểm tra chuyên ngành, phương tiện, kho bãi,
giao nhn thanh toán. Nếu d liệu chưa kết ni theo dòng nghip v, doanh
nghip phi t chuyn tiếp thông tin gia nhiu h thng và nhiều đầu mi x lý.
Cách vận hành này làm tăng chi phí n: nhân s theo dõi h sơ, đi chiếu chng
t, gọi đin xác minh trạng thái, điều chnh lch xe x phát sinh khi thông
tin đến mun.
Thành ph Ni duy trì quy nhp khu lớn hơn nhiều so vi xut
khu trong toàn b giai đoạn 2021 - 2025. Nhp siêu không phi là biu hiện đơn
gin ca mất cân đối thương mại phn ánh vai trò ca Nội như một đầu
mi nhp khu nguyên liu, máy móc, thiết b, hàng hóa phc v sn xut, phân
phi, tiêu dùng cho c vùng phía Bc và c c. Nhiu doanh nghip lớn đặt tr
s chính ti Nội, trong khi sở sn xut, kho trung chuyn, cng bin, ca
khu hoặc điểm giao nhn li nằm ngoài địa bàn Thành ph. Vì vy, d liu phc
v logistics ca Hà Ni không th đưc nhìn theo ranh gii hành chính thun túy
mà phải đưc nhn din theo dòng hàng hóa, dòng chng t, dòng thanh toán và
dòng thông tin gia các ch th.
cấu hàng hóa xut nhp khu làm yêu cu phi hp d liu phc tp
hơn. Tỷ trng hàng công nghip chế biến, hàng công nghip giá tr ln trong xut
khẩu tăng t 56,9% năm 2020 lên 65,1% năm 2025. Các nhóm mức đ chế
biến cao như máy vi tính, hàng đin t linh kin, máy móc thiết bị, phương tiện
vn ti ph tùng, điện thoi và linh kin tăng t 39,3% lên 48,8%. chiu nhp
khu, hàng phc v sn xut và kinh doanh tăng từ 70% năm 2020 lên 81% năm
2025; nếu tính c xăng dầu, nhóm hàng phc v sn xuất, kinh doanh và đời sng
79
thiết yếu chiếm khong 90% kim ngch nhp khu. vy, d liu phc v
logistics cn gn vi vn chuyển, năng lc duy trì sn xuất, điều phi nguyên liu
đầu vào, bảo đảm giao hàng, truy xut ngun gốc đáp ng tiêu chun th trường.
V th trường, xut khu ca Ni vn tp trung vào ASEAN, Hoa K,
EU, Nht Bn Trung Quốc. Năm 2025, năm nhóm thị trường này chiếm khong
65% tng kim ngch xut khu ca Thành phố; trong đó ASEAN chiếm 19,2%,
Hoa K trên 18%, EU 11,2%, Nht Bn 9,1% Trung Quc 8%. T trng nhóm
th trường truyn thng gim t khong 70% xung 65%, cho thy doanh nghip
Hà Nội đang mở rng th trường để gim ph thuc. S đa dạng này làm yêu cu
d liu phc tạp hơn mỗi th trường quy định riêng v xut x, tiêu chun
k thut, kim dch, truy xut ngun gc, thi hn giao hàng, thanh toán và chng
t. Nếu d liệu không được chia s kp thi, doanh nghip d phát sinh chi phí do
chm chng t, đi lch giao nhận, lưu kho, lưu bãi hoặc chm thông quan.
Bên cạnh đó, Thành phốNi có v trí khá tt trong h thng logistics c
ớc nhưng còn nhiều điểm chưa đồng b. Báo cáo v logistics ca S Công
Thương Nội trong giai đoạn 2021 - 2025 cho biết Việt Nam hơn 5.000
doanh nghiệp logistics; trong đó 89% là doanh nghip Vit Nam quy mô va
nh, 10% doanh nghip liên doanh và 1% doanh nghip 100% vốn nước
ngoài cung cp dch v logistics xuyên quc gia. Ngành logistics Vit Nam tc
độ phát trin khong 14 - 16%/năm, quykhong 40 - 42 t USD/năm. Hà Nội
đứng th 4 trong bng xếp hạng 26 địa phương về năng lực cnh tranh logistics,
với điểm kinh tế 93,3; dch v logistics 53,2; sở pháp 47; s vt cht 72,7;
ngun nhân lc 74,1. Doanh thu dch v kinh doanh kho bãi ca Hà Nội tăng từ
55.197 t đồng năm 2019 lên 82.007 tỷ đồng năm 2023.
Bng 2.8. Mt s d liu phn ánh vai trò logistics ca Hà Ni
Ch tiêu
Giá trc
đim
Ý nghĩa đối vi phi hp, liên thông
d liu
Doanh nghip
logistics Vit Nam
Hơn 5.000
doanh nghip
Hà Ni là mt phn ca th trường
logistics rng, có tính liên vùng và liên
ngành cao
T l doanh nghip
Vit Nam quy
va và nh
89%
Năng lực s hóa không đồng đều, cn
chun d liu d áp dng
80
Quy mô ngành
logistics Vit Nam
40 - 42 t
USD/năm
D liu phc v logistics có giá tr kinh
tế ln, phc v đồng thi qun lý th
tục và điều phi vn hành.
Tốc độ phát trin
ngành logistics
14 - 16%/năm
Nhu cu kết ni d liệu tăng nhanh
theo tốc độ m rng dch v
Xếp hng logistics
ca Hà Ni
Th 4/26 địa
phương
Hà Ni có li thế, nhưng cần ci thin
kh năng phối hp gia các bên
Doanh thu kho bãi
55.197 t
đồng năm
2019;
82.007 t
đồng năm
2023
Kho bãi là khu vc phát sinh d liu
vn hành ln, cn cp nhật thường
xuyên
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t các báo cáo logistics Nội giai đon
2021 - 2025.
Các s liu trên cho thy Ni nhiu ch th logistics nhưng d liu
vn phân tán. Thành ph có khong 400 doanh nghip s dng gần 100 ha đất để
kinh doanh kho, bãi tp kết hàng hóa, sn phm và nguyên vt liu. Quy mô kho
bãi dao động t 60 m² đến 63.014 m²; phn ln nh l, ri rc và phân b nhiu
phưng, xã. Riêng kho bo qun nông, lâm, thy sn trên 113 doanh nghip
đầu tư; trong đó có 7 doanh nghiệp cho thuê kho vi din tích 29.200 m², 41 kho
lnh vi din tích 5.330 m² và sc cha khong 42.000 m³. Vì vy, d liu v v
trí kho, sc cha, kho lnh, lch nhn hàng, tình trạng lưu hàng và thi gian ch
không th để ri rác theo tng doanh nghip. D liệu kho bãi cũng không thể dng
thông tin tĩnh như tên kho, đa ch din tích; doanh nghip cn trng thái khai
thác theo thời điểm. Nếu cp nht chm, doanh nghip khó chọn kho, khó điu
phi xe, khó d báo ùn và d phát sinh chi phí ch.
Bên cnh kho bãi phân tán, Thành ph đã hình thành hoặc đang nghiên cu
các đầu mi lớn hơn như Trung tâm Logistics Hateco ti Long Biên, Trung tâm
khai thác vn chuyn khu vc phía Bc ti Quang Minh, Trung tâm Logistics
đường sắt ga Yên Viên, ICD Đức Thượng, ICD C Bi, Trung tâm logistics hng
I ti Ni Bài và Trung tâm logistics hng II ti Phú Xuyên. Các đu mi này va
nơi tập kết, x hàng hóa, va to ra d liu vn hành có giá tr cao v lnh
giao nhận, phương tin ra vào, thi gian bc d, tình trng lưu bãi, sc chứa, năng
lc x lý cnh báo ùn tc. Nếu d liu này ch nm trong h thng riêng ca
81
từng đơn vị khai thác, Thành ph kđiều hành gn thi gian thc doanh
nghip khó ch động kế hoch giao nhn.
Bng 2.9. Các nhóm ch th và d liu cn phi hp trong chui logistics
Hà Ni
Nhóm ch th
Loi d liu nm gi hoc
to lp
Chi phí/ri ro phát sinh khi
d liệu không được liên
thông
quan quản
nhà nước
H thủ tc, trng thái x
lý, thuế, phí, giy phép,
kim tra chuyên ngành,
kim dch, C/O, d liu
doanh nghip
Chm phn hi hoc thiếu kết
nối làm tăng thời gian ch,
tăng chi phí tuân th làm
doanh nghip khó b trí
logistics đúng thời điểm.
Doanh nghip
xut nhp khu,
sn xuất, thương
mi, phân phi
Đơn hàng, hợp đồng, hóa
đơn, đặc điểm hàng hóa, kế
hoch giao nhn, nhu cu
kho bãi, yêu cu th trường
D liu khai báo li nhiu ln
làm tăng chi phí chứng t,
tăng rủi ro sai lch và kéo dài
thi gian hoàn tt giao dch.
Doanh nghip
logistics, vn ti,
kho bãi, giao
nhn
Phương tin, tuyến đường,
container, kho bãi, lnh giao
hàng, thi gian ch, chi phí
phát sinh, trng thái dch v
D liu vận hành không được
chia s kp thi làm phát sinh
xe ch, hàng chờ, lưu kho,
lưu bãi, lưu container và điều
phi sai thi điểm.
Hip hi, t chc
đại din doanh
nghip
D liu tng hp v mùa v,
sản lượng, nhu cu vn ti,
kho lạnh, container, đim
nghn và kiến ngh doanh
nghip
Thiếu chế n danh bo
mt làm d liu ngành hàng
chưa trở thành kênh cnh báo,
d báo phn ánh chính
sách đủ tin cy.
Đơn vị vn hành
nn tảng, đơn vị
công ngh
Tài khon, nht truy cp,
chun kết ni, d liu tích
hp, d liu báo cáo
Nếu thiếu quy tc vn hành
trách nhim k thut, nn
tng d tr thành kênh nhp
liu b sung, chưa tạo ra liên
thông hiu qu.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t kết qu kho sát, tham vn và các tài liu
thc trng của đề án, 2026.
82
Kho sát cho thy doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông d liu
giữa các quan quản nhà nước, vi t l la chn 72,92%. Liên thông hai
chiu giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp đạt 62,50%; liên thông d liu gia
doanh nghip vi doanh nghip trong chuỗi logistics đạt 56,25%; chia s d liu
ti cng, ca khu, trung tâm logistics đạt 50%. Th t này cho thy doanh nghip
không xem liên thông d liệu đơn thuần là vấn đề phn mm. Điểm nghẽn trước
hết phi hp giữa các quan có thẩm quyn xác nhn trng thái pháp ca
hàng hóa. Khi hi quan, thuế, kim tra chuyên ngành, cp phép, C/O, cng, ca
khẩu địa phương chưa kết ni ổn định, doanh nghip phi t m trung gian
bng cách trích xut, in, scan, gi li hoc nhp li d liu.
Bng 2.10. Ưu tiên ca doanh nghip v mô hình liên thông d liu
Mô hình liên thông được
doanh nghip la chn
T l la
chn
Nhận định rút ra
Liên thông d liu giữa các
quan quản lý nhà nước
72,9%
Đim nghẽn ban đầu nm d
liu công trng thái pháp
ca h
Liên thông hai chiu giữa quan
qun lý và doanh nghip
62,5%
Doanh nghip cn nhn d liu
phn hồi để điu phi giao nhn
Liên thông d liu gia doanh
nghip vi doanh nghip trong
chui logistics
56,2%
D liu vn hành gia ch hàng,
vn tải, kho bãi logistics chưa
lin mch
Chia s d liu ti cng, ca khu,
trung tâm logistics
50%
D liu tại điểm tp kết, trung
chuyn và x hàng hóa tác
động trc tiếp đến chi phí ch
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t kho sát doanh nghiệp, quan quản
hip hi, 2026.
Đối vi cơ quan quảnnhà nước, mt s d liệu đã có mức độ s hóa khá
cao. Kết qu kho sát cho thy d liu doanh nghip và h thủ tục đạt 4,12/5;
d liu thuế, hóa đơn đin t, chng t np thuế, phí, l phí đạt 4,2/5; d liu giy
phép, chng nhn, kim tra chuyên ngành, kim dịch đạt 4/5. Các quan quản
cũng đánh giá khá cao khả năng phản hi trng thái tiếp nhn, x lý, kết qu
yêu cu b sung h sơ. Tuy nhiên, chênh lch giữa đánh giá của cơ quan quản lý
cm nhn ca doanh nghiệp đim cn chú ý: mt h thng th x tt
83
h sơ trong phạm vi một đơn vị, nhưng dữ liu sau x lý chưa chắc đã hỗ tr điu
phối phương tiện, kho bãi, giao nhn và thông quan.
D liu hành chính cho thy th tục đã cải thiện. Đến năm 2025, 100% thủ
tc thuế đưc thc hin trc tuyến toàn trình; 98% chng t thuế thc hin qua
phương thức điện tử. Trong lĩnh vực hi quan, Hà Ni trin khai h thng thông
quan t động, chế mt ca quc gia VNACCS/VCIS thu, np l phí hi
quan điện t. Báo cáo logistics giai đoạn 2021 - 2025 ghi nhn hơn 32.000 hồ
đăng ký kiểm tra nhà nước v chất lượng hàng hóa nhp khẩu được tiếp nhn, t
l gii quyết đúng hạn đạt 100%. Tuy nhiên, kết qu này mi phản ánh năng lực
x th tc. Mun gim chi phí logistics trong xut nhp khu, d liu th tc
phải được chuyn hóa thành d liu vn hành: doanh nghip cn biết h đang
trng thái nào, khi nào th ly hàng, cn b sung gì, phương tiện được vào
kho/cảng/ICD lúc nào và chi phí nào có nguy cơ phát sinh.
Đối vi doanh nghip logistics, khong cách gia nhu cu d liu và hin
trng chia s d liu còn khá ln. Kết qu kho sát cho thy doanh nghip logistics
đánh giá cao nhu cầu tiếp cn d liu v tình trng ùn tc, thi gian ch và phân
luồng phương tiện, với điểm 4,7/5; thông tin thay đổi đơn hàng, đim giao nhn
hoc lch nhận hàng đạt 4,7/5; thi gian x lý h sơ, chứng t, lnh ra vào cng,
kho, ca khẩu đt 4,7/5; cảnh báo thay đổi quy định, lch làm vic hoc yêu cu
b sung h đạt 4,7/5. chiu hin trng, d liu kho bãi, sc cha, v trí lưu
hàng, kho lnh, bãi container ch đạt 2,6/5; d liu thi gian x lý, thi gian ch,
ùn tc ti cng, ca khẩu, kho bãi đt 2,8/5; chia s d liu vi doanh nghip
logistics, vn tải, kho bãi khác đt 2,9/5; kết ni d liu vi cng, kho, ICD, trung
tâm logistics đạt 3/5.
Bng 2.11. Khong cách gia nhu cu và hin trng d liu ca doanh
nghip logistics
Ni dung d liu
Đim
trung
bình
Ý nghĩa
Nhu cu d liu v ùn tc, thi gian ch,
phân luồng phương tiện
4,7
Đây nhóm d liu
doanh nghip logistics
cn nht để điu phi
phương tiện
Nhu cu d liu v thay đổi đơn hàng,
đim giao nhn, lch nhn hàng
4,7
D liu t ch hàng
quyết định kh năng tổ
chc lch giao nhn
84
Ni dung d liu
Đim
trung
bình
Ý nghĩa
Nhu cu d liu v thi gian x lý h sơ,
chng t, lnh ra vào kho/cng/ca khu
4,7
D liu pháp lý và d
liu vn hành phi kết
ni vi nhau
Nhu cu cảnh báo thay đổi quy định, lch
làm vic, yêu cu b sung h
4,7
Cnh báo chm th
làm phát sinh chi phí lưu
kho, lưu bãi
Hin trng d liu kho bãi, sc cha, v
trí lưu hàng, kho lạnh, bãi container
2,6
Mc chia s còn thp so
vi nhu cu vn hành
Hin trng d liu thi gian x lý, thi
gian ch, ùn tc ti cng, ca khu, kho
bãi
2,8
D liu tại điểm d phát
sinh chi phí chưa đủ tin
cy
Hin trng chia s d liu vi doanh
nghip logistics, vn ti, kho bãi khác
2,9
Quan h d liu gia
doanh nghip vi doanh
nghip còn yếu
Hin trng kết ni d liu vi cng, kho,
ICD, trung tâm logistics
3,0
Kết nối đã nhưng
chưa đủ để điu phi gn
thi gian thc
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t kho sát doanh nghiệp, cơ quan quản lý
và hip hi, 2026.
Các s liu này cho thy doanh nghip logistics cn d liu gn thi gian
thc, trong khi d liu hin còn chm, ri rc thiếu kh năng s dng chung.
Một xe container đến kho sớm hơn thời điểm hàng sn sàng s phát sinh chi phí
ch; mt lệnh giao hàng thay đổi nhưng không được cp nhật cho đơn v vn ti
s làm lch lịch điều xe; một điểm kho hết sc chứa nhưng doanh nghiệp không
biết trước s làm tăng chi phí chuyển hướng; mt h sơ bị yêu cu b sung nhưng
thông tin không đến kp doanh nghip logistics s kéo dài thời gian lưu hàng.
Những chi phí này thường không được ghi nhận như một loại phí riêng, nhưng
tích t thành chi phí logistics thc tế ca doanh nghip.
Vai trò d liu ca hip hi t chức đại din doanh nghiệp chưa phát huy
đầy đủ. Theo kho sát, kh năng tổng hp d liu t hội viên đạt 3,2/5; mc đ
85
hi viên sn sàng cung cp d liu cho hip hội đạt 2,9/5; mc đ chia s d liu
ca hip hi vi các ch th liên quan đạt 3,2/5. Trong khi đó, yêu cu bo mt
đạt 4,3/5 và rào cản đối vi vai trò d liu ca hip hội đạt 3,8/5. Kết qu này cho
thy hip hi có th tr thành kênh tng hp, cnh báo và phản ánh điểm nghn,
nhưng ch khi d liệu được n danh, tng hp theo nhóm ngành hàng, tuyến vn
ti, mùa v hoc khu vực phát sinh vướng mc.
chế liên thông d liu phc v logistics ca Ni phải phân định
trách nhim và li ích ca tng nhóm ch thể. Cơ quan quản nnước xác thc
d liu pháp , cung cp trng thái x cảnh báo thay đi chính sách, quy
định, lch làm vic. Doanh nghip xut nhp khu cp nht d liệu đơn hàng, lịch
giao nhn, yêu cu chng t thay đổi đim nhn/tr hàng. Doanh nghip
logistics, vn ti, giao nhn cp nht d liệu phương tiện, lch trình, tình trng
giao nhận, chi phí phát sinh điểm ch. Kho bãi, ICD, trung tâm logistics cp
nht sc cha, lch bc d, tình trạng lưu hàng và thời gian x lý. Hip hi tng
hp d liu dng không làm l mật kinh doanh. Đơn vị công ngh bảo đảm
chun kết ni, phân quyn, nht ký khai thác và quy trình sa sai.
chế này ch giá tr khi d liệu đi theo c hai chiu: doanh nghip cung
cp d liệu đầu vào, còn cơ quan quản lý và đơn vị vn hành tr li trạng thái đủ
kp thời để doanh nghip ra quyết định. Khi d liu pháp lý, d liu vn hành, d
liu cnh báo và d liu nhu cầu được kết ni theo dòng hàng và dòng chng t,
doanh nghip th đặt xe đúng thời điểm, chn kho phù hp, gim thi gian
ch, hn chế khai báo lp li và kim soát chi phí phát sinh.
Theo đó, vấn đề ch th trong chui phi hp d liu phc v logistics ca
Ni không nm s ng bên tham gia, mà việc chưa có cơ chế phân vai
đủ v d liu. Nội đã quy mô xut nhp khu ln, s ng doanh nghip
đông, mạng i kho bãi rng, nhiều đu mi logistics quan trng và mức độ đin
t hóa th tc ngày càng cao. Tuy nhiên, nếu thiếu quy định c th v ch th to
d liu, xác thc d liu, cp nht d liu, quyn khai thác, thi hn cp nht, quy
trình sa sai và trách nhim khi d liu chm hoc sai, d liệu đã số hóa vn khó
chuyn thành công c gim chi phí.
2.3. Thc trng h thng d liu và h tng s hin có
Tình trng thiếu liên thông din ra c d liu th tc và d liu vn hành
kho bãi. Hà Ni th tham kho mô hình EWMS ti Thành ph H Chí Minh,
trong đó doanh nghiệp đăng tài khoản, thc hin yêu cu lấy hàng và điều phi
nhận hàng trên môi trường số, qua đó giảm xthng, gim thi gian ch
giảm chi phí lưu kho/lưu bãi.
86
V minh bch d liu, cn s hóa toàn b giy phép, chng nhn kết qu
kim tra chuyên ngành trong phạm vi thí điểm để Hải quan, Công an, quan
Thuế các đơn v liên quan th đối soát trc tiếp trên h thng, hn chế ri
ro làm gi giy t bn giy.
H thng d liu phc v logistics trong xut nhp khu ca Nội đã hình
thành nhiều khâu, nhưng mức đ hu dụng chưa đồng đều. D liu th tục như
hi quan, thuế, hóa đơn điện t, chng t np thuế, h doanh nghiệp, đơn hàng
và chng t thương mại có nền điện t rõ. Phn yếu hơn nằm d liu vn hành:
sc cha kho bãi, lch tiếp nhn hàng, tình trng container, thi gian bc d, thi
gian ch, phân luồng phương tin, chi phí phát sinh cảnh báo thay đổi. Đây
chính là nhóm d liu quyết đnh kh năng giảm chi phí trong hoạt động logistics
hng ngày.
Nội đã điều kin thun li nh chế hải quan điện t chế
mt ca quc gia. Tuy nhiên, trong thc tế, nguyên tắc “nhập mt ln - dùng nhiu
ln” chưa được thc hin trn vn trên toàn chui logistics. Doanh nghip vn
thưng phi nhp hoc gi li cùng mt nhóm d liu cho nhiều bên: đơn vị giao
nhn, hãng tàu, kho, cng, hi quan, ngân hàng, bo hiểm, quan cấp C/O
đối tác nhp khẩu. Điểm nghn không nm mt h thống đơn lẻ, mà là chưa có
định danh thng nhất cho hàng, đơn hàng, container, địa điểm logistics,
chng t và s kiện logistics để các bên cùng tham chiếu.
D liu hin còn nm ri nhiều nơi, được to ra cho nhng mục đích khác
nhau chưa lưu chuyển thành mt mạch thông tin đủ tin cy. Doanh nghip xut
nhp khu hợp đồng, hóa đơn, tờ khai, chng t thuế; quan quản trng
thái x h sơ; doanh nghiệp logistics lch xe, lch giao nhn; kho bãi
thông tin sc cha tình trạng lưu hàng. Tuy nhiên, khi cn quyết định xe nên
vào kho lúc 9 gi hay 14 giờ, container đã sẵn sàng lấy chưa, hồ còn yêu cầu
b sung không, kho lnh còn ch hay tuyến đường nào đang ùn tắc, doanh nghip
vn phải xác minh qua điện thoại, thư đin t hoc ng dng nhn tin. Thc tế
này cho thy s hóa h sơ chưa tự động chuyn thành liên thông d liu phc v
vn hành.
Chun hóa d liu phc v logistics trong xut nhp khu vn còn phân
mnh. D liu hi quan tuân theo chun ngành Hi quan; d liu vn ti theo
chuẩn hãng tàu, hãng hàng không và đơn v giao nhn; d liu kho theo h thng
WMS riêng ca tng doanh nghip; d liệu thương mại điện t theo nn tng sàn;
d liu C/O và kim tra chuyên ngành li theo h thng qun lý riêng. Khi không
b chun d liu phc v logistics cp Thành ph hoc cp vùng, vic tng
hp d liệu đ phân tích chi phí logistics trong xut nhp khu s khó chính xác
và khó cp nht theo thi gian thc.
87
Kết qu kho sát cho thy doanh nghiệp đánh giá mức hin có ca d liu
phc v logistics trong xut nhp khẩu đạt 3,9/5, trong khi mc chia s phn
hi d liu ch đạt 3,5/5. Khong cách này không ln v đim s tuyệt đối nhưng
giá tr cnh báo v vn hành: d liệu đã tồn tại nhưng chưa đến đúng người cn
dùng, chưa đến đúng thời điểm chưa đủ trách nhim khi d liu sai hoc
chm. Trong logistics, mt trng thái h sơ, mt thông tin kho hoc mt cnh báo
thay đổi lch giao nhận đến muộn đều th chuyn thành chi phí xe chờ, lưu bãi,
điu chnh phương án hoặc mất cơ hội giao hàng.
S lch pha gia d liu th tc d liu vn hành th hin qua kho
sát. D liu thuế, hóa đơn đin t, chng t np thuế nghĩa vụ tài chính đạt
4,1/5; d liu t khai hi quan, trng thái h thông quan đạt 4,1/5; d liu
đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, khách hàng xut nhp khẩu đạt 3,9/5; d liu tn
kho, kế hoch ly hàng, giao hàng và nhu cầu kho bãi đạt 3,9/5. Trong khi đó, dữ
liu vn tải, phương tiện, tuyến đường, lch giao nhn, container ch đạt 3,6/5; d
liu chi phí logistics, thi gian x lý, thi gian ch điểm nghẽn phát sinh đạt
3,5/5. Theo đó, d liệu dùng để chng minh hoàn tt th tc tốt hơn d liu
dùng để điu phi và gim chi phí.
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ hu dng ca các nhóm d liu
Nhóm d liu
Đim
trung bình
Ý nghĩa thực tế
Thuế, hóa đơn điện t, chng t np
thuế, nghĩa vụ tài chính
4,1
H tr xác nhận nghĩa vụ
tài chính, gim giy t
th công
T khai hi quan, trng thái h sơ,
thông quan
4,1
giá tr pháp cao,
nhưng phi kết ni vi
lnh giao nhn và vn ti
Đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, khách
hàng xut nhp khu
3,9
d liệu đầu vào ca
logistics, song còn ph
thuc cách cp nht ca
tng doanh nghip
Tn kho, kế hoch ly hàng, giao
hàng, nhu cu kho bãi
3,9
tác dụng điu phi
nếu được chia s kp thi
cho logistics, kho bãi,
vn ti
88
Nhóm d liu
Đim
trung bình
Ý nghĩa thực tế
Vn tải, phương tiện, tuyến đường,
lch giao nhn, container
3,5
Còn yếu, ảnh hưng trc
tiếp đến điều xe giao
nhn
Chi phí logistics, thi gian x lý, thi
gian chờ, điểm nghn
3,5
Chưa đủ để đo chi p
phát sinh và đánh giá
hiu qu gim chi phí
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t Ph lục 1 đến Ph lc 4 v kết qu kho
sát liên thông d liu phc v logistics, 2026.
Phương thức trao đi d liu hin vn da nhiu vào cá nhân ph trách và
x tình hung. ti 89,58% doanh nghip s dụng thư điện tử, điện thoi
hoc ng dng nhắn tin đ trao đổi d liu; 54,17% s dng h thng mt ca,
hải quan điện t, thuế đin t; 39,58% s dng phn mm ni b; 31,25% s dng
cng thông tin của quan qun lý; 25,00% vn s dng tp Excel hoc biu mu
ri. Kết qu này cho thy h thng chính thức chưa bao phủ đủ nhu cu vn hành
thc tế. Các kênh linh hot giúp hỏi nhanh, xác minh nhanh và điều chnh nhanh,
nhưng không to ra d liu chuẩn, không lưu được lch s x giá tr kim
chng, khó truy trách nhiệm và khó phân tích điểm nghn theo thi gian.
Chia s d liu theo s kiện logistics là đim còn hn chế, Hà Nội đã định
ng s hóa giao nhn, e-POD, bản đồ giao hàng s và phát trin nn tng kết
ni gia ch hàng, nhà giao vận khách hàng. Tuy nhiên, đi vi hoạt động xut
nhp khu, chia s d liu theo s kin cn rộng hơn: hàng rời nmáy, xe đến
ICD, container vào bãi, hoàn thành kim hóa, thông quan, xếp lên tàu, tàu ri
cảng, hàng đến cảng đích, giao hàng cuối cùng. Hin nay, nhiu s kin logistics
vn do tng doanh nghiệp theo dõi riêng, chưa liên thông thành chui d liu
chung. vy, doanh nghip khó bức tranh đầy đ v thi gian thc ca
hàng; quan quản cũng khó đo chính xác thời gian chờ, điểm nghn chi
phí phát sinh trên tng hành lang logistics.
góc độ vận hành, thư đin tử, điện thoi ng dng nhắn tin đang
cu ni tm thi gia các h thống chưa kết ni tt. Cách làm này thích hp vi
doanh nghip nh, x lý linh hoạt và ít chi phí đầu tư ban đầu. Tuy nhiên, khi quy
giao dịch tăng, số ch th tham gia nhiều hơn yêu cu kim soát chi phí
chặt hơn, hạn chế bc l rõ: thông tin d tht lc, ph thuc nhân, khó kim
soát phiên bn cuối cùng, khó xác định thời điểm cp nht khó chia s cùng
lúc cho nhiu bên. Mt lệnh giao hàng thay đổi qua ng dng nhn tin có th đến
89
được lái xe, nhưng chưa chắc đến kp b phn kho, kế toán, đi lý hi quan hoc
đơn vị giao nhn.
Đối vi doanh nghip logistics, nhu cu d liu mang tính thời đim cao.
D liu v ùn tc, thi gian ch, phân luồng phương tiện đạt 4,7/5; thông tin thay
đổi đơn hàng, đim giao nhn hoc lch nhận hàng đt 4,7/5; thi gian x h
sơ, chng t, lnh ra vào cng, kho, ca khẩu đạt 4,7/5; cảnh báo thay đổi quy
định, lch làm vic hoc yêu cu b sung h sơ đạt 4,7/5. Đây đều là d liu gn
trc tiếp vi chi phí. Xe ti, container, nhân s giao nhn, lch kho, lnh vào bãi
h thủ tục đều vn hành theo thi gian; d liệu đến muộn đúng v ni
dung vn mt giá tr điu phi.
Trong khi nhu cu cao, d liu vn hành hin ca doanh nghip logistics
ch đạt 3,3/5. D liu kho bãi, sc cha, v trí lưu hàng, kho lạnh, bãi container
đạt 2,6/5; d liu thi gian x lý, thi gian ch, ùn tc ti cng, ca khu, kho bãi
đạt 2,8/5; kết ni d liu vi cảng, kho, ICD, trung tâm logistics đạt 3/5. Điểm
yếu ct lõi ca h thng d liu phc v logistics Ni vy nm d liu
vn hành tại các nơi phát sinh chi phí thực tế, ch không nm ch yếu d liu
th tc.
Bng 2.13. Những điểm nghn d liệu có tác động trc tiếp đến chi phí
logistics
Vấn đề d liu
Đim
trung
bình
Ý nghĩa
D liu vn hành hin ca
doanh nghip logistics
3,3
Chưa đủ để điu phi dch v theo
tình hung thc
Nhu cu nhn d liu t khách
hàng
4,5
Ch hàng quyết định nhiu thông
tin v lch nhận, điểm giao, thay
đổi đơn hàng
Nhu cu nhn d liu t quan
qun lý
4,5
Trng thái h quyết định thi
đim ly hàng, giao hàng, thông
quan
D liu ùn tc, thi gian ch,
phân luồng phương tiện
4,7
Quyết đnh thời điểm điều xe,
chn tuyến, b trí nhân s
90
Vấn đề d liu
Đim
trung
bình
Ý nghĩa
D liệu thay đổi đơn hàng, đim
giao nhn, lch nhn hàng
4,7
Giúp tránh điều xe sai thời điểm
hoặc sai địa điểm
D liu thi gian x h sơ,
chng t, lnh ra vào
kho/cng/ca khu
4,6
Kết ni trc tiếp gia th tc
vn hành
D liu kho bãi, sc cha, v trí
lưu hàng, kho lạnh, bãi container
2,6
Đim yếu ln trong la chn kho
và b trí phương tiện
D liu thi gian x lý, thi gian
ch, ùn tc ti cng, ca khu,
kho bãi
2,8
Chưa đủ để d báo chi phí ch,
lưu kho, lưu bãi
Kết ni d liu vi cng, kho,
ICD, trung tâm logistics
3,0
Kết nối còn nông, chưa phục v
tốt điều phi theo thời điểm phát
sinh
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t kết qu kho sát liên thông d liu phc
v logistics, 2026.
Thc trng kho bãi ca Ni gii sao d liu vn hành kchun
hóa. D liu kho bãi không th dng tên kho, địa ch, din tích hoặc đơn vị qun
lý. Doanh nghip cn trng thái khai thác: sc cha còn li, loi hàng tiếp nhn,
khung gi nhn hàng, kh năng xe container ra vào, thời gian bc d trung bình,
tình trng kho lnh, cách tính chi phí ch và mức độ quá ti. Nhng thông tin này
thay đổi liên tc. Nếu không cp nhật thường xuyên, d liu kho bãi nhanh chóng
tr thành d liệu tĩnh, có giá trị tham khảo nhưng không đủ giá tr điu phi.
Mt s đim logistics có quylớn như Trung tâm Logistics Hateco din
tích 12 ha, Trung tâm khai thác vn chuyn khu vc phía Bc din tích 3,6 ha,
Trung tâm Logistics đường st ga Yên Viên diện tích 1,9 ha, ICD Đức Thượng
17,75 ha, ICD C Bi 47,2 ha, Trung tâm logistics hng I tại c Sơn 50 ha
Trung tâm logistics hng II ti Phú Xuyên 22 ha th tr thành các điểm d liu
vn hành quan trng ca Thành ph. Giá tr của các điểm này nm din tích và
nht là d liu th cung cp: lch tiếp nhận, năng lực x lý, trng thái hàng
lưu, trạng thái container, phương tiện ra vào, thi gian bc d, mc quá ti
cnh báo phát sinh.
91
H tng d liu ph thuc mạnh vào năng lc qun tr ca tng doanh
nghip. Doanh nghip ln có th s dng phn mm qun lý kho, qun lý vn ti,
quản đơn hàng, vạch, định v phương tiện theo dõi lô hàng. Nhiu doanh
nghip nh vn dựa vào điện thoi, bng tính, tin nhn và kinh nghim ca nhân
viên điều phối. Khi năng lực s hóa không đồng đu, yêu cu liên thông nếu thiết
kế quá phc tp s khó trin khai rộng; ngược li, nếu ch dng biu mẫu đơn
gin và cp nht th công, d liệu khó đủ nhanh để phc v điu phối. Đây là vn
đề cn tính k khi đề xuất cơ chế cho Hà Ni.
Mt vấn đề sâu hơn d liu vn hành hin thiếu ngun xác thc cui
cùng. Vi d liu thuế, hi quan h thủ tục, quan quản ngun xác
thực ràng. Nhưng vi d liu kho còn sc chứa, xe đã vào bãi, container sẵn
sàng ly, lnh giao hàng đã cập nhật, hàng đang chờ bc d, thi gian ch thc tế
hoc chi phí phát sinh, ngun xác thực chưa được phân định. Ch hàng, doanh
nghiệp logistics, kho bãi, lái xe đi lý hải quan đều nm mt phn thông tin.
Nếu không quy định bên cp nht, bên xác nhn, thi hn cp nht trách
nhim khi d liu sai, d liu vn hành s khó đủ độ tin cậy để dùng chung.
phía quan quản lý, kho sát cho thy mức độ s hóa cp nht d
liệu đạt 3,86/5, cơ chế phn hi d liu cho doanh nghiệp đạt 4,5/5. Kết qu này
phn ánh ci thiện đáng kể trong tiếp nhn, x phn hi trng thái h sơ.
Tuy nhiên, d liu thi gian x lý, thi gian ch và điểm nghn phát sinh ch đạt
khoảng 3,2/5. Điểm cn lưu ý ci cách th tục thường được đánh giá bng s
h xử đúng hạn, t l trc tuyến t l tr kết qu, trong khi chi phí logistics
ca doanh nghip li phát sinh thi gian ch, s ln b sung h sơ, thời điểm
nhn phn hi và mức độ đồng b với kho bãi, phương tin.
Vai trò ca hip hi trong h thng d liệu cũng đang gặp điểm nghn v
nim tin. Kh năng tổng hp d liu t hội viên đạt 3,2/5; mức độ hi viên sn
sàng cung cp d liu cho hip hội đạt 2,9/5; chia s d liu ca hip hi vi các
ch th liên quan đạt 3,2/5. Trong khi đó, các yêu cầu v bo mt cao: hi viên lo
ngi l thông tin kinh doanh, khách hàng, hợp đồng, giá c th đt 4,4/5; yêu cu
có tha thun rõ v mục đích sử dng d liệu đạt 4,4/5; yêu cầu có quy đnh trách
nhim khi d liu b l hoc s dụng sai đạt 4,4/5; yêu cu cho phép hi viên kim
tra cách d liu của mình được s dụng đạt 4,4/5.
Kết qu tn cho thy d liu phc v logistics không đơn thuần là d liu
k thut. Nhiu d liu liên quan trc tiếp đến khách hàng, giá dch v, hợp đng,
năng lực kho, tuyến vn tải, đối tác giao nhn, sản lượng mùa v. Doanh nghip
s không chia s nếu nhn thấy nguy mất li thế cnh tranh. vy, d liu
qua hip hi nên bắt đầu t dng tng hp, n danh, phc v cnh báo điểm nghn,
d báo mùa v, nhu cu vn ti, nhu cu kho lnh, tình trng thiếu container hoc
92
ùn tc theo khu vc. Vic thu thp d liu quá chi tiết ngay t đầu d làm doanh
nghip ngi tham gia.
T tình hình thc tế, đánh giá h thng d liu phc v logistics trong xut
nhp khu ca Hà Ni gp phi nhng vấn đề sau:
- Mức độ hoàn thiện của dữ liệu thủ tục hiện cao hơn rệt so với dữ liệu
vận hành, nhất là về khả năng số hóa, cập nhật và sử dụng lại trong quá trình xử
nghiệp vụ. Kết quả này xuất phát từ quá trình cải cách hành chính, hải quan
điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử chế một cửa. Tuy nhiên, logistics
không dừng ở hoàn tất hồ sơ, trên thực tế doanh nghiệp cần dliệu sau hồ sơ: khi
nào được lấy hàng, phương tiện vào đâu, kho nào tiếp nhận, thời gian chờ bao lâu,
chi phí nào có thể phát sinh.
- Dữ liệu hiện nhưng thiếu khả năng sử dụng lại. Dữ liệu đã khai báo
cho quan này vẫn thể phải nhập lại, gửi lại hoặc xác nhận lại với quan
khác, kho bãi khác, đơn vị vận tải khác. Tình trạng đó làm tăng chi phí tuân thủ
và chi phí điều phối. Dữ liệu có giá trị nhất là dữ liệu đã được xác thực và có thể
sử dụng lại ở nhiều khâu.
- Dữ liệu vận hành thiếu tính thời điểm. Logistics vận hành theo giờ, thậm
chí theo phút trong những tình huống ùn tắc, quá tải kho, thay đổi lịch nhận hàng
hoặc thay đổi hồ sơ. Dữ liệu cập nhật muộn sẽ biến thành dữ liệu lưu trữ, không
còn nhiều tác dụng điều phối.
- Dữ liệu kho bãi là nhóm dữ liệu còn hạn chế rõ nhất, nhất là về sức chứa,
lịch tiếp nhận, thời gian chờ, trạng thái bốc dỡ khả năng cập nhật theo thời
điểm. Nội mạng lưới kho bãi rộng nhưng phân tán, quy mô khác nhau, mức
độ quản trị không đồng đều. Nếu không chuẩn hóa dữ liệu kho bãi, mọi chế
liên thông sẽ thiếu phần dữ liệu quan trọng nhất để giảm chi phí lưu kho, lưu bãi,
xe chờ và điều chuyển hàng.
- Bo mt d liu li ích chia s d liu vn là hai rào cn lớn đối vi
vic m rộng cơ chế liên thông d liu. Doanh nghiệp chỉ chia sẻ dữ liệu khi thấy
lợi ích, phạm vi sử dụng, quyền kiểm soát, cơ chế ẩn danh và trách nhiệm khi
xảy ra rủi ro. Nếu thiếu những điều kiện này, nền tảng dữ liệu dễ hình thức
nhưng thiếu dữ liệu thật.
T các đánh giá trên, hướng điu chnh phù hp vi Hà Ni không phi là
xây dng ngay mt h thng quy ln hoc yêu cu doanh nghip cung cp quá
nhiu thông tin. Cách tiếp cn thc tế hơn là xác đnh danh mc d liu ti thiu
kh năng gim chi phí nhất. Trước mt, cần ưu tiên các d liu: trng thái
x h sơ; yêu cầu b sung; thời điểm đủ điu kin giao nhn hàng hóa; sc
cha kho; lch tiếp nhn; trng thái container; lnh ra vào kho, cng, ICD; thi
93
gian ch; cnh báo ùn tc, quá ti hoc thay đi lch làm việc; chi phí lưu kho, lưu
bãi, lưu container và xe chờ.
Bảng 2.14. Khó khăn, vướng mc và nhng vấn đề đặt ra
Vấn đề phát sinh
thc tế
D liu cần ưu
tiên
Ch th cp
nht chính
Giá tr k vng
Doanh nghip
chưa biết chính
xác trng thái h
Trng thái tiếp
nhn, x lý, yêu
cu b sung, kết
qu
quan qun lý,
hi quan, thuế,
kim tra chuyên
ngành
Gim gi hi,
gim np li,
gim chm ly
hàng
Xe đến
kho/cng/ICD sai
thời điểm
Lch tiếp nhn,
lnh ra vào, khung
gi x
Kho bãi, cng cn,
doanh nghip
logistics
Gim xe ch,
gim ùn cc b
Kho bãi phân tán,
khó biết sc cha
thc tế
V t kho, loi
kho, sc cha còn
lại, điều kin bo
qun
Kho bãi, trung
tâm logistics, địa
phương
Gim chuyn
ng hàng, ti
ưu lưu kho
Chi phí phát sinh
chưa đo được
Thi gian ch, s
ngày lưu bãi, lưu
container, chi phí
xe ch
Doanh nghip
logistics, kho bãi,
ch hàng
ng hóa chi phí
xác định điểm
nghn
Doanh nghip
ngi chia s d
liu
D liu tng hp,
n danh, nht ký
truy cp, mục đích
s dng
Hip hội, đơn vị
vn hành nn tng
Tăng niềm tin
kh năng tham gia
D liu vn hành
thiếu ngun xác
thc
Quy định bên cp
nht, bên xác
nhn, thi hn cp
nht
quan quản
phi hp doanh
nghip
Tăng độ tin cy
ca d liu dùng
chung
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t kết qu kho sát, tham vn và các tài liu
thc trng của đề án.
Tóm lại, điểm yếu ca d liu phc v logistics trong xut nhp khu ca
Ni không phải là chưa số hóa, mà d liu s hóa chưa đến đúng nơi phát
sinh chi phí. H điện t đã chuyển biến, nhưng d liệu kho bãi, phương tiện,
94
container, thi gian ch, cnh báo và chi phí phát sinh vn là phn yếu. Khi phn
d liệu này chưa được cp nht kp thi, doanh nghip vn phải điều phi bng
kinh nghim quan h nhân. vy, mc tiêu của chế liên thông cần hướng
vào kh năng giúp doanh nghiệp biết sớm hơn, điu phối chính xác hơn và giảm
các khon chi phí logistics phát sinh trong thc tế.
Bng 2.15. Khong cách giữa định hướng phát trin d liu phc v
logistics và hin trng trin khai
Định hướng/ch
tiêu chính sách
Căn cứ
Khong cách
hin trng qua
kho sát
Hàm ý phân tích
Nn tng d liu
phc v logistics
Hà Ni
Được xác định
trong kế hoch
2026 giai đoạn
2026 - 2030; tích
hp d liu kho,
vn ti, ICD,
doanh nghip,
thương mại điện
t
D liu hin vn
phân tán theo
doanh nghiệp,
quan qun lý, kho
bãi, ICD hip
hi; Ph lc 1 cho
thy chia s
phn hi d liu
thấp hơn mức
hin có d liu
Cần xác định
danh mc d liu
ti thiu, ngun
c thc, quyn
truy cp và quy
trình phn hi.
Cp nht d liu
kho bãi, giao
nhn, doanh
nghip logistics
100% xã, phường
Kế hoch 2026
2030 đều nhn
mnh yêu cu này
phù hp vi
hình chính quyn
2 cp
Báo cáo SCT ghi
nhn khong 400
doanh nghip kho
bãi s dng
995.215 m² đất,
quy t 60
đến 63.014 m²,
phân tán t
phát
Cn mu d liu
kho bãi đơn gin,
cp nhật được
định k, kim
tra chất lượng
phân quyn khai
thác.
ng dng WMS,
TMS, OMS, e-
POD, bản đồ giao
hàng s
Kế hoch 2026 -
2030 đt mc tiêu
phát trin e-
logistics,
fulfillment,
Doanh nghip
nh va vn
ph thuc vào
đin thoại, thư
đin t, Zalo
bng tính; d liu
Cn phân nhóm
doanh nghip
theo năng lc s,
h tr k thut
ban đầu tránh
95
Định hướng/ch
tiêu chính sách
Căn cứ
Khong cách
hin trng qua
kho sát
Hàm ý phân tích
logistics đô thị
giao hàng xanh
vn hành Ph
lc 2 còn thp
yêu cu tích hp
quá phc tp.
D liu h tr th
tc hi quan, thuế,
kim tra chuyên
ngành, C/O
Các báo cáo nhn
mnh ci cách th
tc, mt ca quc
gia, hi quan s
h tr doanh
nghip
D liu th tc
hin có tt hơn dữ
liu vn hành,
nhưng doanh
nghip vn cung
cp li nhiu
thông tin phi
đối chiếu th công
Cn chuyn t s
hóa h sang sử
dng li d liu
đã xác thực
phn hi trng
thái theo tiến
trình.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t Kế hoch phát trin dch v logistics
Nội năm 2026, Kế hoch phát trin dch v logistics Nội giai đoạn 2026 -
2030, các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2023 - 2025 và Ph lc 1 đến Ph
lc 4 v kết qu kho sát liên thông d liu phc v logistics, 2026.
2.4. Thc trng quy trình x nghip v liên quan đến logistics -
xut nhp khu
Hoạt động logistics trong xut nhp khẩu trên địa bàn Ni hiện được
thc hin thông qua s tham gia ca nhiu ch th khác nhau, bao gm doanh
nghip xut nhp khu, doanh nghiệp logistics, quan hải quan, quan thuế,
các cơ quan quản lý chuyên ngành, đơn vị vn ti, cng cn (ICD), kho bãi, ngân
hàng các t chc cung cp dch v h trợ. Trong quá trình lưu chuyển hàng
hóa, một hàng thường phi tri qua nhiung đon nghip v liên tiếp t khai
báo h sơ, kiểm tra chuyên ngành, thc hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho,
vn chuyển đến giao nhn hàng hóa. Mỗi công đoạn đều to ra các tp d liu
riêng và do các ch th khác nhau qun lý.
Những năm gần đây, nhiều quy trình nghip v đã được điện t hóa cùng
vi ci cách th tc hành chính và chuyển đổi s. Theo báo cáo tng kết thi hành
Ngh đnh s 163/2017/NĐ-CP, hơn 32.000 h sơ đăng ký kiểm tra nhà nưc v
chất lượng hàng hóa nhp khẩu được tiếp nhn gii quyết đúng hạn; Thành ph
tiếp tc áp dụng chế mt ca quốc gia đối vi hàng hóa xut nhp khu, quá
cảnh, người và phương tin vn ti. Dù vy, d liu vẫn chưa tạo thành mt quy
trình phi hp thông sut t th tục đến vn hành. Doanh nghip thường ch nhn
kết qu x lý cui cùng, trong khi d liu h cần để gim chi phí là trng thái theo
96
tiến trình: h sơ đang khâu nào, còn thiếu gì, khi nào th ly hàng, xe có phi
ch không, kho có th tiếp nhn không và chi phí nào sp phát sinh.
Hình 2.1. Mô tả quy trình xử lý nghiệp vụ
Hình 2.1 cho thy mt hàng xut nhp khu phải đi qua nhiều ch th
qun nhiu quy trình nghip v trước khi được giao đến khách hàng cui
cùng. Mỗi công đoạn đều phát sinh d liệu riêng như d liu doanh nghip, d
liu hàng hóa, d liu kim tra chuyên ngành, d liu thuế, d liu giao nhn
d liu vn ti. Khi các h thng d liệu chưa được kết nối đồng b, doanh nghip
thưng phải đóng vai trò trung gian trong cung cấp, đối chiếu truyn nhn
thông tin gia các bên liên quan. Tình trạng này làm tăng chi phí giao dịch, kéo
dài thi gian x làm gim hiu qu khai thác d liu trong toàn b chui
logistics.
Chi phí phát sinh xut hin ti tng công đoạn riêng l tiếp tc tích t
trong quá trình chuyn tiếp giữa các công đoạn. Chm cp nht kết qu kim tra
chuyên ngành có th ảnh hưởng đến tiến độ thông quan; chm xác nhận nghĩa vụ
thuế có th kéo dài thi gian nhn hàng ti cng hoc kho bãi; d liu giao nhn
cp nht mun th làm phát sinh chi phí lưu container, lưu kho hoặc điều chnh
kế hoch vn ti.
Do vậy, đánh giá quy trình xửnghip v cn chuyn trng tâm t “h
đã được x đúng hạn” sang “dữ liệu có được phn hồi đủ sm để doanh nghip
ra quyết đnh vận hành hay không”. Chính khong cách gia trng thái x lý th
tc nhu cầu điều phối hàng hóa là nơi phát sinh nhiu chi phí doanh nghip
khó lượng hóa đầy đủ trong tng giao dch riêng l. Cng thông tin/website Hi
97
quan cn cp nht liên tc trng thái hàng, trng thái t khai luồng đ/lung
vàng, yêu cu b sung h sơ và lịch s li vi phạm để doanh nghip ch động x
lý, điều xe, đặt kho và điều chnh lch giao nhn.
Kết qu kho sát doanh nghip cho thy tình trng cung cp lp li thông
tin vn diễn ra tương đối ph biến trong quá trình thc hin các th tc liên quan
đến logistics trong xut nhp khu. Mức độ cung cp li cùng một thông tin đạt
3,6/5 điểm. Các nhóm thông tin thường xuyên phi khai báo nhiu ln gm thông
tin định danh doanh nghip, thông tin hàng hóa, hàng, hóa đơn thương mại,
hợp đồng, chng t vn ti, giy phép chuyên ngành, chng nhn xut x hàng
hóa (C/O), thông tin thuế chng t np thuế. Kết qu này phn ánh vic d liu
đã được to lp một khâu nhưng chưa được kế thừa đầy đủ các khâu tiếp theo.
Hình 2.2. Mô tả dòng vận động của hàng hóa và dữ liệu
V bn cht, vấn đề không xut phát t vic thiếu d liu, mà t tình trng
d liệu được qun theo tng h thng nghip v riêng bit. Hi quan qun
d liu hải quan; cơ quan thuế qun d liu thuế; các b, ngành qun d liu
kim tra chuyên ngành; doanh nghip logistics qun lý d liu vn ti; kho bãi
ICD qun d liu giao nhận hàng hóa. Trong khi đó, doanh nghiệp ch th
phi kết nối và đối chiếu các ngun d liệu này để hoàn thành mt quy trình xut
nhp khu hoàn chnh. Khi d liệu chưa được liên thông, doanh nghip phải đóng
vai trò như một “đầu mối trung gian”, thực hin nhiu hoạt động nhp li, gi li
hoc xác nhn li cùng mt thông tin.
Bng 2.16. Đim nghn trong quy trình x lý nghip v
98
Đim
nghn
Biu hin
Tác động đối vi
doanh nghip
Yêu cu liên
thông d liu
Khai báo d
liu lp li
Thông tin doanh nghip,
hàng hóa, chng t thương
mi, chng t vn ti, giy
phép chuyên ngành, C/O,
thông tin thuế phi cung
cp nhiu ln
Gia tăng thời gian
chun b h sơ, chi
phí nhân s
nguy cơ sai lch
d liu
D liệu được
to lp mt
ln, s dng
nhiu ln
Chm cp
nht kết qu
kim tra
chuyên
ngành
Kết qu kim dch, kim
tra chất lượng, ATTP, giy
phép chuyên ngành chưa
đưc cp nhật đồng b
Hàng hóa ch
thông quan, phát
sinh chi phí lưu
kho, lưu bãi
Chia s kết
qu kim tra
theo thi gian
thc
Chậm đối
soát nghĩa
v thuế
D liu thuế, hóa đơn điện
t chng t np thuế
chưa được đồng b hoàn
toàn gia các h thng
Kéo dài thi gian
hoàn tt th tc,
phát sinh chi phí
tài chính
Kết ni d
liu thuế vi
các h thng
liên quan
Thiếu d
liu trng
thái x h
Doanh nghip khó theo dõi
h đang c nào,
thi gian hoàn thành d
kiến ra sao
Khó ch động kế
hoch vn ti, kho
bãi và giao hàng
chế phn
hi trng thái
x thng
nht
Thiếu kết
ni d liu
gia th tc
vn hành
logistics
D liu thông quan, kim
tra chuyên ngành chưa kết
nối đầy đủ vi cng, ICD,
kho bãi và doanh nghip
logistics
Gia tăng thời gian
ch nhn hàng,
điu xe giao
nhn
Liên thông d
liu giữa
quan qun
các ch th
logistics
Thiếu d
liu thi
gian thc v
container
kho bãi
Tình trng container, tn
kho, năng lc tiếp nhn
hàng hóa chưa được cp
nhật đầy đủ
Phát sinh chi phí
lưu container, lưu
kho và điều phi
phương tiện
Kết ni d
liu vn hành
ca cng, ICD
và kho bãi
99
Đim
nghn
Biu hin
Tác động đối vi
doanh nghip
Yêu cu liên
thông d liu
Chưa
chế s dng
li d liu
đã xác thực
D liệu đã được xác nhn
vn phi đối chiếu hoc
khai báo li nhiu khâu
Tăng chi pgiao
dch gim hiu
qu s hóa
chế kế
tha d liu
đã xác thực
Chưa
chế x d
liu sai lch
Trách nhim cp nhật, điều
chnh xác nhn d liu
chưa rõ ràng
Tăng rủi ro tranh
chp, chm x
h
Quy trình
chun v qun
tr hiu
chnh d liu
Thiếu nn
tng d liu
dùng chung
D liệu đang phân tán tại
các cơ quan, doanh nghiệp
và h thng chuyên ngành
Chi phí phi hp
cao, khó khai thác
d liu phc v
điu hành
Xây dng nn
tng chia s và
khai thác d
liu chung
Thiếu d
liu phc v
điu hành
chui
logistics
Chưa kết nối đầy đủ d
liu lch tàu, lch xe, lnh
giao nhn, trng thái hàng
hóa
Khó tối ưu vận ti
gim chi phí
logistics trong
xut nhp khu
Hình thành
chế chia s d
liu xuyên
chui
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp t kết qu kho sát, tham vn và các tài liu
thc trng của đề án.
Mt trong nhng điểm nghẽn đáng chú ý của quy trình hin nay vic cp
nht trng thái x lý h sơ và kết qu x lý giữa các khâu chưa thực s đồng b.
Kết qu kho sát cho thy doanh nghip có nhu cu lớn đối vi các d liu phn
hồi liên quan đến tình trng h sơ, kết qu thông quan, kết qu kim tra chuyên
ngành, nghĩa vụ thuế, lch trình vn ti tình trng giao nhn hàng hóa. Tuy
nhiên, các thông tin này thường được cung cp theo tng h thng riêng l
chưa kết nối đầy đủ vi hoạt động điều hành logistics ca doanh nghip.
Đim nghn th hin nht các th tc kim tra chuyên ngành. Trong
kho sát doanh nghip, tình trng chm cp nht kết qu kim tra chuyên ngành,
kim dch, giy phép và chng nhn chất lượng được đánh giá ở mức 3,9/5 điểm,
cao nht trong nhóm các vấn đề liên quan đến d liệu. Đây cũng là nhóm d liu
đưc doanh nghiệp đánh giá có ảnh hưởng trc tiếp đến tiến độ gii phóng hàng
hóa. Khi kết qu kim tra chuyên ngành chưa được cp nht hoặc chưa được chia
100
s kp thi cho các khâu liên quan, hàng hóa th phi ch các điu kin khác
đã hoàn tất, kéo theo chi phí lưu kho, lưu bãi và chm giao hàng.
Tương tự, d liu v thuế nghĩa vụ tài chính mặc đã được s hóa
mức cao nhưng quá trình đi soát s dng d liu gia các h thng vn tn
tại độ tr nhất định. Kết qu kho sát cho thy vấn đề chậm đối soát d liu thuế,
hóa đơn đin t chng t np thuế đt 3,9/5 điểm. Kết qu này cho thy vic
s a chưa đồng nghĩa với vic d liệu được chia s s dng ngay lp tc
trong các bước nghip v tiếp theo.
Đối vi doanh nghip logistics, nhu cu d liu tp trung nhiều hơn vào
thông tin phc v điu hành vn ti và giao nhn hàng hóa. Các d liệu như thi
gian x h sơ, lệnh giao nhn, lch tàu, lch container, thời đim nhn tr
container, tình trạng kho bãi, plưu kho và lưu container đều được đánh giá
mc cn thiết cao. Đặc điểm này phn ánh bn cht thi gian thc ca logistics:
mt cp nht d liu chm có th dn ti quyết định điều hành không chính xác,
làm phát sinh chi phí vn ti, chi phí ch đợi và chi phí s dng phương tiện.
Bên cnh nhng hn chế v chia s d liu, kết qu khảo sát cũng cho thấy
quy trình hiện nay chưa hình thành đầy đủ cơ chế x đi với các trường hp d
liu sai lch hoc cp nht chm. Các nội dung liên quan đến chế s dng li
d liệu đã được xác thc, trách nhim ca các bên khi d liu không chính xác
hoặc quy trình điều chnh d liu khi phát hin sai sót đều ch đạt mức đánh giá
trung bình. H qu doanh nghip vn phi duy trì nhiu hoạt động đối chiếu th
công để hn chế ri ro phát sinh trong quá trình thc hin th tc.
T góc độ t chc không gian logistics, thc trng này càng tr nên rõ nét
khi Hà Ni hin có khong 400 doanh nghip khai thác kho bãi vi tng din tích
gần 100 ha, đồng thời đang hình thành nhiều đầu mi logistics quan trọng như
ICD C Bi, ICD Đức Thượng, Trung tâm Logistics Hateco, Trung tâm logistics
khu vc Ni Bài Phú Xuyên. Mc mạng lưới h tầng logistics đang tng
ớc được m rng, song d liu giữa các đầu mi này vn ch yếu được qun
theo tng h thống riêng, chưa tạo thành mt dòng d liu thng nht phc v
điu hành chui logistics trên phm vi toàn Thành ph.
Quy trình nghip v logistics trong xut nhp khu ti Hà Nội đã có bước
tiến v s hóa đin t hóa th tc hành chính. Tuy nhiên, quy trình vn ch yếu
t chc theo chức năng của từng cơ quan, từng đơn vị, chưa theo dòng vận động
d liu ca hàng a chui cung ng. D liu phát sinh nhiu khâu nhưng
chưa được kế tha hiu qu gia các ch th, dẫn đến khai báo lp lại, đối chiếu
th công, chm cp nhật thông tin và tăng chi phí logistics trong xut nhp khu.
Chi phí thường xut hin ti c đim chuyn tiếp: gia kết qu kiểm tra và điều
101
xe, giữa nghĩa vụ thuế và thông quan, gia lnh giao hàng và sc cha kho, gia
trng thái container kế hoch tr v. vậy, chế liên thông phi bảo đảm
d liệu được to lp mt ln, s dng nhiu ln và cp nht kp thi trong toàn b
quá trình xnghip v.
T nhng pn tích, đánh giá u trên có th rút ra mt s nhận đnh như sau:
Cấp độ 1: Liên thông hải quan điện t đã bước đầu hình thành rõ
cấp độ này, doanh nghip th thc hin khai báo hải quan điện t, np
h sơ, nhận kết qu phân lung, x lý nghĩa vụ thuế và kết ni vi mt s th tc
qua Cơ chế mt ca quc gia. Phần liên thông này đã có nn tng quc gia rõ và
là tr ct ca d liu phc v xut nhp khu.
Tuy nhiên, đây mới ch yếu là liên thông d liu th tục, chưa phi là liên
thông toàn b chui logistics. D liu t khai, thuế, phân lung và thông quan có
th đã được điện t hóa, nhưng chưa t động chuyn hóa thành ti ưu xe, kho,
lch cng, lch giao nhận, năng lc bãi, v trí container chi phí logistics phát
sinh.
Cấp độ 2: Liên thông d liu phc v logistics đô thị logistics trong
xut nhp khẩu đang được định hưng xây dng
Nội đã đưa nhiệm v xây dng nn tng d liu phc v logistics vào
kế hoạch giai đon 2026 - 2030. Nn tng này d kiến tích hp d liu kho bãi,
ICD, doanh nghip, vn tải và thương mại điện tử; đồng thi ng dng nn tng
s để giám sát kho bãi, vn ti, giao nhn, trung tâm logistics và cng cn ICD.
Đây bước chuyển đáng chú ý, vì Nội đang m rộng duy t “hi
quan đin tử” sang “dữ liu phc v logistics toàn chuỗi”. Tuy vậy, do kế hoch
mới ban hành năm 2026 và nhim v xây dng, vn hành nn tng d liệu được
giao thc hiện trong năm 2026, thực trng hin nay vn giai đoạn khi to
thiết kế cơ chế; chưa có đủ bng chứng công khai để khẳng định nn tảng đã vận
hành đầy đủ, có kh ng liên thông thời gian thc vi tt c ch th trong chui
xut nhp khu.
Cấp độ 3: Liên thông công - tư và liên thông vùng còn là điểm yếu
Ni có nhu cu ln v liên thông vùng vì hàng hóa xut nhp khu phi
kết ni vi cng bin Hi Phòng, Qung Ninh, ca khu Lạng Sơn, Lào Cai, sân
bay Nội Bài, đường vành đai, đường st các trung tâm logistics vùng. Kế hoch
ca Hà Ni cũng nêu nhim v phi hp vi cơ quan Trung ương, địa phương, s
ngành và chính quyn các cp trong vic tng hp, cp nht s liệu, trao đổi thông
tin v logistics, vn tải, thương mại, cng hàng không, cng cn, cng thy và ga
đưng sắt. Cơ chế kết ni công - đã được Hà Nội đặt ra trong kế hoch, nht là
102
nhim v phát trin nn tng kết ni gia ch hàng, nhà giao vn và khách hàng;
xây dng nn tng d liu phc v logistics Nội; thúc đẩy doanh nghip ng
dng WMS, TMS, OMS.
Tuy nhiên, chế liên thông vùng vn ch yếu dng phi hp hành chính
trao đổi thông tin, chưa hình thành mt kiến trúc d liu dùng chung gia
Ni với các địa phương cảng, ca khu. Hn chế này tác động trc tiếp đến
doanh nghip nhiu chi phí logistics trong xut nhp khu ca Ni phát sinh
ngoài địa bàn Thành phố: cước vn tải đến cng, chi phí chờ, chi phí lưu
container/lưu bãi, chi phí phối hp chng t, chi phí chuyn ti chi phí do thiếu
thông tin lch trình. Thc trng hin nay vn thiên v cơ quan nhà nước xây dng
h thng qun lý, còn doanh nghip t phát trin h thng vn hành riêng. Kênh
kết ni d liu gia hai phía còn yếu. Nếu thiếu chế bt buc hoc khuyến
khích chia s d liu ti thiu, nn tng d liu phc v logistics Hà Ni có nguy
chỉ tr thành cơ sở d liu hành chính v kho bãi doanh nghiệp, chưa trở
thành công c tối ưu vận hành và chi phí logistics trong xut nhp khu.
2.5. Thc trạng chi phí phát sinh đối vi doanh nghip
Chi phí phát sinh vy không bt ngun riêng t giá dch v logistics;
khon chi này còn xut hin khi doanh nghip thiếu thông tin để điu phối đúng
lúc. Kho bãi phân tán làm tăng nhu cu d liu v sc cha, lch tiếp nhn, thi
gian ch và kh năng bc xếp. Nếu các d liệu này không được cp nht và chia
s, doanh nghip phi d phòng bng nhân lc, thi gian và chi phí, làm cho tng
chi phí logistics trong xut nhp khẩu tăng lên ngay cả khi đơn giá dch v không
thay đổi.
Báo cáo tng kết Ngh định s 163/2017/NĐ-CP ghi nhn nhiu kho, bãi,
địa điểm hoạt động logistics ca Hà Ni ch yếu nm trong nội đô, hình thành tự
phát, phân tán, din tích nh và năng lc khai thác hn chế; tình trng này làm
phát sinh các khoản chi phí như lưu xe, lưu container, nâng h bc xếp (S
Công Thương Hà Nội, 2025). Nhận định này giúp cng c kết qu kho sát v chi
phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container và điu phi sai thời điểm.
sở lun v chi phí logistics giúp giải thích hơn kết qu kho sát.
Nguyn Tiến Dũng, Đặng Đình Đào Phạm Th Thanh Nhàn (2024) tng hp
quan đim ca Lambert cng sự, theo đó chi phí logistics gồm nhiu thành
phần như chi phí dịch v khách hàng, vn ti, kho bãi, qun tn kho, mua hàng,
x lý đơn hàng và hệ thng thông tin. Cách tiếp cn này phù hp vi kho sát ca
đề án vì chi phí tăng do thiếu liên thông không đơn thuần xut hin vn ti hay
kho bãi, n nm x đơn hàng, nhân s đối chiếu, chng t, h thng
thông tin và chi phí cơ hội vn.
103
Nghiên cu ca Nguyn Tiến Dũng cộng s cũng nhấn mnh chi phí
logistics chịu tác động bi c nhân t bên ngoài doanh nghip nhân t bên trong
doanh nghip. Nhóm bên ngoài gm giá nhiên liu, t giá, lãi sut, khong cách
địa lý, s không ổn định ca th trường lao động; nhóm bên trong gm ngun lc
công ngh, nhân lực, cơ cấu t chc, quan h, kh ng đáp ng và kh năng linh
hot. D liu kho sát của đ án b sung mt nhân t có ý nghĩa đối vi Hà Ni:
mức độ liên thông d liu giữa quan quản , doanh nghip logistics, doanh
nghip xut nhp khu và hip hi. Khi d liu chm, thiếu hoc không s dng
lại được, doanh nghip phi gánh thêm chi phí mc h tng vt th không
thay đổi.
Các ngun thc tin v chi phí logistics trong xut nhp khẩu cũng ghi nhận
chi phí vn tải, lưu kho, bc d, tc nghn cng, thiếu đồng b kết ni cng - ni
địa và ng dng công nghcác vấn đề tng gp. Các nhận định này ch đưc
s dụng như tài liệu tham kho th trường; chng c định lượng chính ca Phn
2 vn da vào Ph lục 1 đến Ph lc 4 và các công trình khoa hc, báo cáo chính
thống. Điểm thng nht gia ngun thc tin và kho sát là chi phí logistics chu
ảnh hưởng mnh bi thi gian ch, kh năng dự báo và chất lượng thông tin vn
hành.
Khi đi chiếu kết qu kho sát vi các nhóm doanh nghip (Ph lc 1
Ph lc 2), chi phí phát sinh do thiếu liên thông d liu hình thành theo chui: d
liu trng thái h sơ, thông quan, kim tra chuyên ngành hoc kho bãi cp nht
chm; doanh nghip thiếu căn cứ điều xe, đặt kho, ly container, b trí nhân s;
hàng, xe hoc container phi chờ; chi phí lưu kho, u bãi, lưu container, chi phí
vn tải, đối soát th công chi phí hội vốn tăng. vậy, nhóm chi phí lưu
kho, lưu bãi, lưu container đạt 3,9/5 trong Ph lc 1; chi phí ch thông quan, kim
tra chuyên ngành, kim dịch đạt 3,8/5; chi phí vn hành do thiếu d liu trong Ph
lục 2 cũng ở mc cao, vi nhóm thiếu d liệu làm tăng chi phí đạt 3,9/5.
Chi phí phát sinh đối vi doanh nghip trong hoạt đng logistics trong xut
nhp khu gm chi phí vn ti, bc xếp, lưu kho, dịch v logistics theo hợp đồng
các khon phát sinh t độ tr thông tin. Kết qu kho sát cho thy mt phn
đáng kể chi phí xut phát t độ tr thông tin, cung cp lp li d liệu, đối chiếu
th công, ch kết qu x lý, ch kim tra chuyên ngành, ch thông quan, lưu i,
lưu container và điều phi sai thời điểm. Nhóm chi phí này thưng khó nhn din
riêng trong báo cáo tài chính chi tiết, nhưng ảnh ng trc tiếp đến kh năng
quay vòng vốn và độ tin cy giao hàng.
Các ni dung đánh giá thc trng cho thy chi phí logistics ca doanh
nghip Ni không hình thành t một nguyên nhân đơn l. Vn tải đường b
chịu tác động ca ùn tc, chất lượng phương tiện, kh năng bảo trì đường và thiết
104
kế tuyến đường chưa thuận lợi cho container; đưng st tiềm năng nhưng chưa
khai thác hiu qu trong vn ti hàng hóa; đường thy ni địa chưa phát huy đúng
vai trò. Nhng yếu t này làm chi phí logistics tăng, nhưng tác đng ca chúng
càng lớn hơn khi thiếu d liệu điu phi v tuyến đường, thi gian chờ, phương
tiện, kho bãi và điểm trung chuyn.
Đối vi kho bãi, các báo cáo và tài liu th cp ghi nhn doanh thu dch v
kho bãi, bc xếp tăng từ 50.214 t đồng năm 2018 lên 82.007 tỷ đồng năm 2023,
nhưng hiệu qu chưa đồng đều do chi phí thuê đt cao, kho bãi phân tán, thiết b
cũ, quản lý còn th công và kết ni thông tin vi khách hàng còn hn chế. T đó
th nhn định d liu kho bãi mt trong những điểm cần ưu tiên trong
chế liên thông d liu.
Ph lc 1 cho thấy nhóm “chi phí tăng do thiếu liên thông d liệuđạt 3,7/5.
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container do chm x th tục đạt 3,9/5; chi phí
ch kết qu thông quan, kim tra chuyên ngành, kim dch đạt 3,8/5; chi phí
hi vn do kéo dài thi gian giải phóng hàng đạt 3,3/5; chi phí vn tải, điều xe sai
thời điểm, ch xe/ch hàng đạt 3,8/5; chi phí điu phi, gọi điện, đối soát x
sai lệch thông tin đạt 3,7/5. Các kết qu này cho thy chi phí ln nht không
nm thao tác np h sơ, nm h qu vn hành ca d liu chm, thiếu hoc
không thng nht.
chế phát sinh chi phí th nhn din theo chui: d liu trạng thái chưa
kp thi làm doanh nghip không biết chính xác tiến độ x lý; doanh nghip phi
điều xe, đt kho, b trí nhân s hoc làm vic với khách hàng trong điều kin thiếu
chc chn; hàng hóa hoặc phương tiện phi ch; thời gian lưu bãi, lưu container
chi phí vn hành tăng; dòng vn b gi li; doanh nghip phi dành thêm ngun
lực cho đối chiếu, gọi điện, b sung h hoặc sa sai. Chui này cho thy chi
phí logistics có quan h trc tiếp vi chất lượng d liệu và cơ chế phn hi.
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container nhóm đưc doanh nghiệp đánh
giá cao nhất. Đặc điểm này phù hp vi hoạt động xut nhp khu: mt hàng
th đã đến cng hoặc kho nhưng chưa đủ điu kin ly ra do ch thông quan,
kiểm tra chuyên ngành, nghĩa vụ thuế, chng t vn ti hoc lnh giao hàng. Nếu
d liu x không được cp nht kp thi, doanh nghip phi tr phí lưu bãi, chi
phí phương tiện, chi phí nhân s chu ri ro chm giao hàng. Vi doanh nghip
nhiều lô hàng, chi phí này tích lũy thành áp lực đáng kể đối vi biên li nhun.
Chi phí ch thông quan kim tra chuyên ngành phn ánh nhất điểm
giao gia d liu công d liu doanh nghip. Ph lc 1 cho thấy điểm nghn
chm cp nht kết qu kiểm tra chuyên ngành đt 3,9/5, trong khi nhu cu liên
thông kết qu kim tra chuyên ngành đạt 4,2/5. Kết qu này cho thy doanh nghip
105
nhn din kim tra chuyên ngành khu vc cn ci thin d liu sm. Nếu kết
qu kiểm tra được cp nht kp thi, được liên kết vi t khai được chia s cho
doanh nghip logistics, doanh nghip có th điu chnh lch lấy hàng, điều xe
b trí kho hiu qu hơn.
Chi phí cơ hội vốn là nhóm chi phí ít được lượng hóa trong quy trình hành
chính nhưng có ý nghĩa kinh tế ln. Khi hàng b chm gii phóng, vn ca doanh
nghip b gi trong hàng tn, thuế, phí, ký qu, bo lãnh hoc khon phi thu kéo
dài. Ph lc 1 ghi nhận chi phí hi vn do kéo dài thi gian gii phóng hàng
đạt 3,8/5. Kết qu này cho thy liên thông d liệu có tác động vượt ra khi phm
vi tiết kim chi phí h sơ; có th góp phn ci thin vòng quay vốn, năng lực
giao hàng đúng hạn và kh năng đáp ứng đơn hàng quốc tế.
Chi phí vn tải điều phi sai thời điểm h qu trc tiếp ca thiếu d
liu vn hành. Doanh nghip logistics trong Ph lục 2 đánh giá cao nhu cầu d
liu v tình trng ùn tc, thi gian ch, phân luồng phương tiện, lch tàu, lch
container, lệnh giao hàng, đim giao nhn thời điểm nhn tr container. Khi
các d liu này không hoc cp nht chm, xe th đến quá sm hoc quá
mun, container b gi, kho không sn sàng tiếp nhn, nhân s phi ch, khách
hàng phải điều chnh kế hoạch. Đây dạng chi phí phát sinh do thông tin thiếu
kp thi, không xut phát riêng t biến động giá dch v vn ti.
Chi phí điều phi, gọi điện, đối soát và x sai lệch thông tin đạt 3,7/5,
th hin phn chi phí nhân s n trong doanh nghip. Khi d liu không khp gia
các h thng, nhân viên phi kim tra li chng t, gi từng đầu mi, xác minh
tình trng h sơ, lưu lại bằng thư điện t hoc tin nhn, cp nht Excel ni b
báo cáo li cho khách hàng. Các thao tác này th nh từng hàng nng
tích t thành chi phí qun tr đáng kể, nht vi doanh nghip có s ng đơn
hàng ln hoc có chui cung ng phc tp.
Ph lc 4 b sung góc nhìn ca hip hi và t chức đại din v chi phí phát
sinh theo ngành hàng. Chi phí vn ti do thiếu d báo nhu cầu đạt 4,0/5; chi phí
ch đợi, ùn tắc, điều phối phương tiện đạt 3,9/5; điểm nghn ti cng, ca khu,
kho bãi, tuyến vn tải liên quan đến doanh nghip Hà Nội đạt 3,9/5. Các kết qu
này cho thy chi phí xut hin cp tng doanh nghip, cp ngành hàng lung
hàng. Khi thiếu d liu tng hp v mùa v, sản lượng, nhu cu vn tải, năng lực
kho bãi, doanh nghip logistics khó chun b ngun lc, còn doanh nghip xut
nhp khu khó d báo thi gian và chi phí.
D liu th cp v năng lực logistics quốc gia cũng củng c nhận định rng
thời gian, độ tin cy, theo dõi và truy vết là nhng ni dung quan trng của năng
lc logistics. Ch s LPI ca Ngân hàng Thế giới đánh giá hiu qu logistics thông
106
qua các thành phần như hải quan, h tng, chất lượng dch v logistics, theo dõi
và truy vết, tính kp thi. Nhận định này phù hp vi d liu kho sát của đ án:
doanh nghip Ni cn gim giy t, nâng kh năng theo dõi trạng thái, gim
thi gian chờ, tăng độ tin cy ca lung d liu và kết ni d liu vi quyết định
vn hành.
Vì vậy, khi đánh giá chi phí phát sinh, cần tách thành bn nhóm.
- Nhóm th nht chi phí hành chính tuân th, gm: chun b h sơ,
chng t, đi chiếu, np li thông tin.
- Nhóm th hai là chi phí thi gian ch đợi, gm: ch thông quan, ch
kim tra chuyên ngành, ch đối soát thuế, ch sa sai d liu.
- Nhóm th ba chi phí vn hành logistics, gm: lưu kho, lưu bãi, lưu
container, điều xe sai thời điểm, ch xe/ch hàng.
- Nhóm th tư là chi phí cơ hi, gm: vn b kéo dài, mất cơ hội giao hàng,
giảm độ tin cy vi khách hàng. Bn nhóm này liên kết vi nhau qua cùng mt
nguyên nhân: d liệu chưa được t chc và phn hồi đủ hiu qu.
Điều đáng chú ý là các chi phí phát sinh không th đưc x lý triệt để nếu
ch ci cách tng th tc riêng l. Gim mt biu mu th làm gim chi phí
hành chính, nhưng chưa chc giảm được chi phí lưu bãi nếu d liu kim tra
chuyên ngành d liu cng không kết ni vi nhau. Rút ngn thi gian tiếp
nhn h thể to thun lợi ban đầu, nhưng chưa chắc gim ch xe nếu doanh
nghip không nhận được cnh báo ùn tc hoc lch container. vy, gii pháp
gim chi phí phải đặt trng tâm vào liên thông d liu gia d liu th tc và d
liu vn hành.
Mt s nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân chi phí có tính dài hạn là năng
lc ca nhiu doanh nghiệp logistics trong nước còn hn chế v vn, nhân lc,
công ngh và mạng lưới. Quy mô doanh nghip nh khiến kh năng đầu tư phần
mm qun tr kho, h thống theo dõi phương tiện, kết ni EDI/API, mã vch,
RFID hoc nn tng quản lý đơn hàng b gii hn. Vì vy, nếu cơ chế liên thông
d liu ch đặt ra yêu cu k thut cao mà không có h tr chuẩn hóa, hướng dn
kết ni và l trình tham gia theo quy mô doanh nghip, nhóm doanh nghip nh
có th tiếp tục đứng ngoài h thng, làm cho d liu toàn chui b đứt đoạn.
Bảng 2.17. Các nhóm chi phí tăng do thiếu liên thông d liu theo Ph lc 1
Nhóm chi phí
Đim TB
Nhận định
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container
do chm x lý th tc
3,9
Tác động chi phí rõ
nht, gn trc tiếp vi
107
Nhóm chi phí
Đim TB
Nhận định
độ tr thông tin và chm
gii phóng hàng
Chi phí ch kết qu thông quan, kim
tra chuyên ngành, kim dch
3,8
Phản ánh điểm nghn
khâu d liu công, d
liu kim tra và d liu
trng thái
Chi phí hội vn do kéo dài thi gian
gii phóng hàng
3,8
Ảnh hưởng đến vòng
quay vn và kh năng
đáp ứng đơn hàng
Chi phí vn tải, điều xe sai thời điểm,
ch xe/ch hàng
3,8
Gn vi thiếu d liu
vn hành v lch trình,
phương tin, container,
kho bãi
Chi phí điều phi, gọi điện, đối soát
x lý sai lch thông tin
3,7
Th hin chi phí nhân s
n trong doanh nghip
Ngun: Nhóm nghiên cu tính toán t Ph lc 1 - kết qu kho sát doanh nghip
v cơ chế liên thông d liu phc v logistics trong xut nhp khu, 2026.
Phân tích chi phí trong đề án cần xác định đúng phần chi phí logistics phát
sinh trong quá trình xut nhp khu, thay m rng sang toàn b chi phí xut
nhp khu ca doanh nghip. Phn chi phí trng tâm gm vn ti, kho bãi, xếp
dỡ, lưu container, giao nhận, phương tiện, điều phi dch v, chi phí chng t
th tục tác động trc tiếp đến gii phóng hàng. Thiếu liên thông d liu làm
các khoản chi này tăng lên theo cơ chế cộng hưởng: chm d liu th tc kéo dài
thời gian lưu hàng; yếu d liu vận hành làm điều xe, đặt kho và giao nhn thiếu
căn cứ; d liệu chi phí không đưc chun hóa khiến quan quản khó nhn
diện đúng điểm gây tn kém.
Báo cáo tng kết Ngh định s 163/2017/NĐ-CP cũng phản ánh rào cn
pháp đối vi các loi hình dch v mi ca kinh tế s như fulfillment, kho hàng
thương mại điện t, qun tr đơn hàng quản tr tn kho theo thi gian thc.
Nhng dch v này bn cht d liệu rõ: đơn hàng, v trí hàng, tồn kho, đóng
gói, giao nhn, hoàn tr, thanh toán và bng chng giao hàng phải được x liên
tục. Khi khung pháp chưa bao quát đầy đủ, doanh nghiệp khó xác định nghĩa
v d liu, trách nhim s dng d liệu, sở chia s d liu cách x khi
108
d liu phát sinh tranh chp. Khong trng pháp lý này là mt ngun chi phí th
chế, vì nó làm doanh nghiệp tăng chi phí tự bo vệ, tăng chi phí tư vấn, tăng thời
gian thương lượng hợp đồng và gim kh năng chuẩn hóa dch v.
Bng 2.18. Cơ chế truyn dn t thiếu liên thông d liệu đến chi phí
logistics trong xut nhp khu
Dng thiếu liên thông
d liu
Biu hin trong hot
động
H qu chi phí đối vi
doanh nghip
D liu th tc chm
hoc không rõ trng thái
Ch thông quan, ch
kim tra chuyên ngành,
ch kim dch, ch xác
nhn thuế, phí
Tăng thời gian gii
phóng hàng, phát sinh
lưu kho, lưu bãi, lưu
container, chm giao
hàng
D liu vn hành thiếu
cp nht
Không sc cha kho,
lch nhn hàng, tình trng
container, phân lung
phương tiện, thi gian
ch
Điu xe sai thời điểm, xe
ch, hàng ch, bc xếp
nhiu lần, tăng chi phí
nhân s điu phi
D liu chng t không
thng nht
Thông tin doanh nghip,
hàng hóa, HS, hóa
đơn, hợp đồng, vận đơn,
C/O b nhp li nhiu ln
Tăng chi phí sửa lỗi, đối
chiếu th công, b sung
h sơ, kéo dài thi gian
hoàn tt giao dch
D liu chi phí không
đưc chun hóa
Chi phí lưu kho, lưu bãi,
lưu container, xe ch,
nhân s theo dõi, chi phí
cơ hội không được ghi
nhn thng nht
Khó xác định điểm gây
chi phí, khó đánh giá
hiu qu ci cách, khó
thiết kế chính sách h tr
đúng trọng tâm
D liu nhy cm thiếu
cơ chế bo v
D liu khách hàng, hp
đồng, giá cước, tuyến
vn chuyn, tn kho, kế
hoch giao nhn
Doanh nghip gim mc
chia s, d liu không
đầy đủ, cơ chế liên thông
thiếu nim tin và thiếu
tính bn vng
Ngun: Nhóm nghiên cứu phân tích trên s Ph lục 1 đến Ph lc 4 và
các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.
109
Bng 2.18 cho phép nhn diện sâu hơn bản cht ca chi phí. Nhiu khon
chi không xut hin ngay trong bng giá dch v logistics, nhưng lại được doanh
nghip tr bng thi gian chờ, nhân công theo dõi, chi phí lưu hàng, chi phí sa
sai chi phí hội vn. Kết qu này cng c luận điểm trung tâm ca đề án:
mun gim chi phí logistics trong xut nhp khu, Hà Ni cn x lý điểm nghn
d liu ti các khâu phi hp, thay ch tập trung vào đầu thêm h tng vt
cht.
phía quản nhà nước, thiếu d liu chi phí làm gim chất lượng điều
hành. Nếu cơ quan quản lý ch có d liu h sơ đúng hạn nhưng chưa có d liu
thi gian ch, s ln b sung h sơ, chi phí lưu kho, lưu bãi và lý do phát sinh chi
phí, chính sách ci cách có th đạt ch tiêu xth tục nhưng chưa làm giảm đủ
chi phí cho doanh nghiệp. Đề án cần đề xuất cơ chế ghi nhn chi phí phát sinh
mc phù hợp, ưu tiên d liu tng hp theo nhóm hàng, tuyến hàng, địa đim
nguyên nhân thay vì thu thp d liệu thương mại chi tiết ca tng doanh nghip.
Tóm lại, cơ chế liên thông d liu hiện nay đã giúp giảm mt phn chi phí
th tc, nht là chi phí khai báo hi quan, chi phí np h sơ, chi phí đi lại và thi
gian x hành chính. Kết qu này bt ngun t nn tng hải quan điện t định
ng Hi quan s ca ngành Hi quan.
Tuy nhiên, tác đng tối ưu chi phí logistics trong xut nhp khu ca
Ni vẫn chưa đạt mc cao vì nhng lý do sau đây:
- Th nht, chi phí chng t vn còn ln do d liệu chưa được dùng li
xuyên sut gia hợp đồng - vn ti - hi quan - C/O - kim tra chuyên ngành -
thanh toán - bo him. Sai lch nh gia invoice, packing list, vận đơn, C/O và t
khai có th làm phát sinh sa h sơ, kéo dài thời gian và tăng chi phí dịch v.
- Th hai, chi phí thi gian chi phí ch vẫn chưa được kim soát bng
d liu gn thi gian thc. Hà Nội chưa có mt nn tng đủ kh ng giúp doanh
nghip theo dõi đng thi trng thái kho, xe, ICD, cng, thông quan, kim tra
chuyên ngành và lch vn ti. Vì vy, doanh nghip vn phi d phòng thi gian
và tồn kho an toàn cao hơn.
- Th ba, chi phí vn ti liên vùng còn khó tối ưu do dữ liu gia Ni
vi Hi Phòng, Qung Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai các địa phương logistics trọng
điểm chưa được liên thông thành mt mạng điều phi chung. Hu qu tình trng
xe rng, thiếu thông tin lch bãi, l chuyến, ùn tc cc b hoặc phát sinh lưu
container/lưu bãi vẫn có th xy ra.
2.6. Đánh giá mức độ sn sàng tham gia liên thông d liu
110
Mức độ sn sàng tham gia liên thông d liu phc v logistics trong xut
nhp khu không th được đánh giá đơn thuần qua thái độ ng h chung. Mt ch
th th nhn thc li ích ca liên thông d liệu nhưng vẫn chưa sn sàng
chia s d liu nếu chưa thấy li ích c thể, chưa phạm vi d liu phi cung
cấp, chưa cơ chế bo mt phù hp hoặc chưa đủ năng lc k thuật để kết ni
vi h thng dùng chung. vy, mức đ sn sàng cn xem xét trên bn khía cnh
chính: động tham gia, năng lc d liu, mức độ tin cậy vào chế li ích
k vng sau khi tham gia.
Kết qu kho sát cho thy các nhóm ch th đều nhn thức tương đối
tích cc v s cn thiết ca liên thông d liệu, nhưng mức độ sn sàng gia các
nhóm không đồng đều. quan quản lý nhà nước có mức độ sẵn sàng cao hơn,
th hin s đng thuận đối vi vic m rng cơ chế mt cửa theo hướng phc
v điu phi logistics, xây dng danh mc d liu dùng chung, chun hóa d liu
phân công đầu mi cp nhật. Trong khi đó, doanh nghip xut nhp khu,
doanh nghip logistics hip hội thái đ thn trọng hơn, chủ yếu do lo ngi
v bo mt d liu, chi phí kết ni, trách nhim khi d liu sai lch kh năng
chng minh hiu qu gim chi phí.
Đối vi doanh nghip xut nhp khu, sn xuất thương mại, yếu t quyết
định mc độ tham gia liên thông d liệu chế mi phi giúp gim thao tác
khai báo li s dụng được d liệu đã được quan thẩm quyn xác thc.
Kết qu kho sát cho thấy nhóm điều kin sẵn sàng tham gia thí điểm đạt khong
3,9/5 điểm. Trong đó, các nội dung được đánh giá cao gồm cơ chế bo mt, phân
quyn và bo v mt kinh doanh; vic s dng li d liệu đã có; lợi ích gim
chi phí c th; h tr k thut ban đầu; và phn hi trng thái x lý kp thi. Kết
qu này cho thy doanh nghip không phản đối liên thông d liệu, nhưng họ cn
thấy chế này giúp gim chi phí nào, gim khâu nào d liu ca h đưc
bo v ra sao.
Doanh nghiệp đánh giá cao yêu cầu b ch tiêu đo lường tác đng sau
khi triển khai cơ chế liên thông d liu. Tín hiệu này là căn cứ quan trọng đối vi
thiết kế thí điểm: doanh nghip cn một chế đo được hiu qu, bên cnh yêu
cu v nn tng k thut bng các ch tiêu c th như s ln khai báo lại được ct
gim, thi gian ch kết qu kiểm tra chuyên ngành được rút ngắn, chi phí lưu kho,
lưu bãi, lưu container giảm bao nhiêu, s ln b sung h giảm mc nào
kh năng theo dõi trạng thái x lý được ci thin ra sao.
Đối vi doanh nghip logistics, mức độ sn sàng tham gia liên thông d
liu gn cht vi kh năng tiếp cn các d liu phc v điu hành vn ti, kho bãi
giao nhn. Nhóm doanh nghip này nhu cầu cao đối vi d liu v ùn tc,
lch giao nhn, thi gian x h sơ, lệnh ra vào cng, trng thái container, phí
111
lưu kho, phí lưu container các chi phí phát sinh. Tuy nhiên, kh năng kết ni
d liu hiện nay chưa đồng đều gia các doanh nghip. Mt s doanh nghiệp đã
b phn ph trách cp nht d liệu, nng kết ni vi cảng, kho bãi, ICD,
quan qun lý và doanh nghip logistics khác vn còn hn chế. Vì vy, nếu cơ chế
thí điểm ch dng yêu cu doanh nghip t cung cp thêm d liu mà không có
chun kết ni chung, mức độ tham gia s ph thuc ln vào quy mô, năng lực tài
chính và trình độ công ngh ca tng doanh nghip.
Đối với cơ quan quản nhà nưc, kết qu kho sát phn ánh mức độ sn
sàng khá cao. Các quan quản đánh giá tích cực v kh năng triển khai thí
đim, nht là xây dng quy chế phi hp, xác định danh mc d liu dùng chung,
phân công đầu mi cp nht, chun hóa d liu, bo mt, phân quyn và giám sát
quá trình chia s d liu. Tuy nhiên, cn phân bit sn sàng v ch trương với sn
sàng trong t chc vận hành. Cơ chế liên thông d liu ch vn hành hiu qu khi
quy định rõ d liệu nào được chia s, chia s cho ai, tn sut cp nhật ra sao,
quan nào chu trách nhim xác thc, thi hn phn hi bao lâu cách x
khi d liu sai lch hoc chm cp nht.
Đối vi hip hi t chc đại din doanh nghip, mức độ sn sàng ph
thuc nhiều hơn vào điu kin trin khai. Kết qu kho sát cho thy hi viên n
thn trng trong vic cung cp d liu cho hip hi, trong khi yêu cu v bo mt,
n danh d liu, tha thun mục đích sử dng trách nhim khi d liu b l
hoc s dng sai mục đích được đánh giá cao. Thực tế này cho thy hip hi
th tr thành kênh tng hp d liệu ngành hàng, nhưng chỉ khi d liệu được x
dng tng hp, ẩn danh và có cơ chế kim soát vic khai thác. Nếu thiếu cơ chế
bo v d liu kinh doanh, doanh nghip s xu hướng chia s d liệu ít hơn,
chậm hơn hoặc thiếu chính xác hơn.
T góc độ pháp lý, vic trin khai liên thông d liu mt s nn tng
thun li nh các quy định hin hành v giao dịch điện t, kết ni chia s d
liu s của cơ quan nhà nước, phát trin chính quyn số, chế mt ca mt
ca quốc gia. Tuy nhiên, các quy định chuyên biệt đối vi d liu phc v logistics
vn còn thiếu. Báo cáo tng kết thi hành Ngh định s 163/2017/NĐ-CP cho thy
mt s loi hình dch v mới nlogistics đô th, micro-hub, fulfillment, kho hàng
thương mại điện t, qun tr đơn hàng quản tr tn kho theo thi gian thực chưa
đưc nhn diện đầy đủ trong khuôn kh qun lý hin hành. Khi loi hình dch v
chưa được xác định rõ, d liu phát sinh t các dch v đó cũng khó chuẩn cp
nht, chun chia s và cơ chế xác thực tương ứng.
V k thut, các h thng hải quan điện t, thuế đin tử, hóa đơn điện t,
cng dch v công mt s nn tng qun logistics đã tạo tiền đ cho liên
thông d liu. Tuy nhiên, d liu kho sát cho thy kết ni gia các h thng vn
112
chưa đồng b. Doanh nghip vn phi s dng nhiều kênh trao đổi th công; d
liu thi gian ch, chi phí phát sinh, tình trng container, lch kho bãi và cnh báo
ùn tắc chưa được chuẩn hóa đầy đủ. vy, liên thông d liu nên bắt đu t
phm vi hp, chọn đúng nhóm dữ liệu có tác động trc tiếp đến chi phí và có th
đo được hiu qu sau thí điểm.
Nhóm d liu phù hợp để thí điểm trước là d liu hi quan, thuế và kim
tra chuyên ngành. Đây là nhóm d liu va có nn tng s hóa rõ, va liên quan
trc tiếp đến các điểm nghn gây chi phí cho doanh nghiệp. Sau khi chế s
dng li d liu, phn hi trạng thái và đối soát liên thông nhóm này vn hành
ổn định, th m rng sang d liu C/O, chng t thương mại, d liu cng, ca
khu, kho bãi, vn ti, container, cnh báo ùn tc d liu d báo theo ngành
hàng.
Nhìn chung, mức đ sn sàng tham gia liên thông d liu ca các ch th
trên địa bàn Nội được đánh giá mc khá, nhưng chưa thể coi sn sàng
toàn din. Cơ quan qun lý có mức đ sn sàng cao v nhn thc và ch trương;
doanh nghip xut nhp khu sn sàng khi li ích giảm chi phí được chng minh
rõ; doanh nghip logistics sn sàng khi có chun kết ni và h tr k thut; hip
hi sn sàng khi d liệu được tng hp, n danh tha thun mục đích sử
dng minh bch. Trng tâm vì vy không phi m rng chia s d liu ngay trên
din rng, mà là thiết kế một cơ chế thí điểm có phm vi rõ, nm d liệu ưu tiên
rõ, trách nhim cp nht rõ, ch tiêu đánh giá chế bo v d liệu đủ tin
cy.
2.7. Đánh giá chung
2.7.1. Kết qu đạt được
- Nội đã quykinh tếmức độ giao thương đủ lớn để đặt vấn đề
liên thông d liu phc v logistics như một yêu cu qun tr thc tin. Quy
xut nhp khẩu giai đoạn 2021 - 2025 tăng nhanh; nhập khu gi t trng lớn; cơ
cấu hàng hóa ngày càng đa dng và nhiều nhóm hàng đòi hi tiêu chun
logistics cao hơn. Các phân tích ti mc 2.1 cho thy Ni va là th trường
tiêu th ln, vừa là đu mối điều phi dòng hàng, chng t, dch v d liu ca
vùng phía Bc.
- Các ngun d liu phc v logistics trong xut nhp khẩu đã bước đầu
hình thành nhiu khâu. D liu hi quan, thuế, hóa đơn đin t, chng t np
thuế, h doanh nghiệp, giy phép, kiểm tra chuyên ngành, đơn hàng, hợp đồng,
kế hoch giao nhn, d liu vn ti và d liệu kho bãi đều đã tồn ti các mức đ
khác nhau. Đây điểm tích cc quan trọng chế liên thông d liu không
phi bắt đầu t tình trng trng v d liu. Vấn đề trng tâm hin nay là t chc
113
li vic chia s, xác thc, s dng li và phn hi d liu gia các ch th thay
tiếp tục để d liu nm ri trong tng h thng.
- Mức độ s hóa đi vi d liu th tục đã có chuyển biến rõ hơn so với d
liu vn hành. Các d liệu liên quan đến thuế, hóa đơn điện t, t khai hi quan,
trng thái h sơ, chứng t thương mại mt s th tục chuyên ngành đã được
doanh nghiệp quan quản đánh giá tương đi tích cc. Kết qu này cho
thy quá trình ci cách hành chính, hải quan điện t, thuế đin t và chế mt
cửa đã tạo được nn tảng ban đầu. Nếu biết kế tha m rộng theo hướng s
dng li d liệu đã xác thực, Hà Ni có th giảm đáng k tình trng doanh nghip
phi nhp li, gi li hoặc đối chiếu li cùng mt thông tin nhiu khâu.
- Nhn thc ca các bên v li ích ca liên thông d liệu đã rõ. Doanh
nghip xut nhp khẩu quan tâm đến gim khai báo lp li, gim chi phí h sơ,
gim thi gian ch và theo dõi trng thái x lý. Doanh nghip logistics quan tâm
đến d liu thi gian ch, ùn tc, lch giao nhn, lnh ra vào cng, kho, ICD, trng
thái container chi phí phát sinh. quan qun nhìn thy nhu cu m rng
chia s d liu nhm nâng cao hiu qu điu hành và gim trùng lp trong x
th tc. Hip hi t chức đại din doanh nghip cũng nhận diện được vai trò
ca d liu tng hp trong cnh báo mùa v, nhu cu vn ti, nhu cu kho lnh,
đim nghn ti cng, ca khu và trung tâm logistics.
- Kết qu kho sát cho thy nhu cu liên thông d liu có trng tâm, không
dàn tri. Doanh nghiệp ưu tiên cao nht cho liên thông d liu giữa các quan
quản lý nhà nước; tiếp đến liên thông hai chiu giữa cơ quan quản lý vi doanh
nghip, liên thông gia các doanh nghip trong chui logistics và chia s d liu
ti cng, ca khu, trung tâm logistics. Th t ưu tiên này phn ánh mt thc tế
quan trng: doanh nghip cần trước hết d liu giá tr pháp d liu
trạng thái để t chc hoạt động logistics đúng thời đim. Vì vy, Phn 3 cn bt
đầu t nhóm d liệu có tác động rõ nhất đến chi phí và thi gian x lý, thay vì đề
xut mt nn tng d liu quá rng ngay t đầu.
- Mức độ sn sàng tham gia thí điểm đã sở. Doanh nghip không phn
đối vic chia s d liệu, nhưng đặt điều kin v li ích gim chi phí, bo mt, phân
quyn, h tr k thut và kh ng sử dng li d liệu đã xác thực. Cơ quan quản
mức độ sn sàng kcao v ch trương, nhưng cần quy chế vn hành c th.
Doanh nghip logistics sẵn sàng hơn nếu chế liên thông giúp tiếp cn d liu
vn hành có giá tr thc tế. Hip hi th tham gia nếu d liệu được tng hp,
n danh s dụng đúng mục đích. Đây nền tng thun lợi để đ án đề xut
hình thí điểm có kim soát.
2.7.2. Hn chếbt cp
114
- Thành ph Ni hin nay thiếu chế để d liu vận hành như một
ngun lc dùng chung kim soát. D liệu đã tồn ti nhiu ch th nhưng
chưa được t chc theo dòng hàng hóa, dòng chng t dòng nghip v.
quan Hi quan d liu t khai, thông quan, giám sát hải quan nghĩa vụ tài
chính ca hàng hóa xut nhp khẩu trong quy trình thông quan; cơ quan Thuế có
d liu thuế nội địa, hóa đơn đin t d liu tng hp phc v qun thuế
theo thm quyền; cơ quan kim tra chuyên ngành có d liu giy phép kết qu
kim tra; doanh nghip xut nhp khu d liệu đơn hàng chng t; doanh
nghip logistics d liu vn ti, kho bãi, giao nhn. Tuy nhiên, các ngun d
liệu này chưa hình thành một mch thông tin thng nhất để doanh nghiệp
quan qun lý cùng khai thác theo tiến trình x lý lô hàng.
- D liu th tc d liu vận hành chưa được kết ni cht chẽ. Đây
nội dung đã được trình bày ti các mc 2.3, 2.4 và 2.5 nhưng bn cht ch là mt
vấn đề: d liu giúp hoàn tt th tục chưa chuyển hóa đầy đủ thành d liu giúp
điu phi logistics. Doanh nghip có th biết h đã nộp nhưng chưa chắc biết
chính xác khi nào hàng đủ điu kin ly ra; có thd liu t khai, nhưng chưa
kết ni vi lch xe, lnh giao hàng, lch tiếp nhn ca kho, tình trng container
hoc thi gian ch ti đim bc d. Khong cách giữa hồ sơ điện tử” và quyết
định vận hành” chính là nơi phát sinh chi phí.
- Tình trng doanh nghip phi cung cấp, đối chiếu xác nhn li cùng
mt loi thông tin vn còn ph biến. Thông tin đnh danh doanh nghip, hàng hóa,
hóa đơn thương mi, hợp đng, vận đơn, giấy phép chuyên ngành, C/O, thông tin
thuế và chng t np thuế th xut hin trong nhiu h thng khác nhau. Khi
d liệu chưa được kế tha, mi ln nhp li hoc gi lại đều làm tăng nguy cơ sai
lệch, tăng chi phí nhân s, kéo dài thi gian x lý và làm gim nim tin vào hiu
qu ca s hóa.
- D liu vn hành logistics còn yếu, nht là d liu kho bãi, sc cha, lch
tiếp nhn, v trí lưu ng, trng thái container, thi gian ch ùn tc tại các điểm
logistics. Trong khi đó, chính nhóm dữ liu này lại có tác động trc tiếp nhất đến
chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, điu xe sai thời đim và ch phương tiện.
Nếu d liu kho bãi ch dng thông tin tĩnh về địa ch, din tích hoặc đơn vị
qun lý, doanh nghip vẫn không đủ căn cứ để ra quyết định điều phi. D liu
có ý nghĩa giảm chi phí phi là d liu trạng thái, được cp nhật đủ nhanh, đủ tin
cy và có ch th chu trách nhim.
- Nhiu h thống đã tiếp nhn và x h nhưng trng thái x chưa
đưc phn hi theo cách doanh nghip th s dng ngay cho kế hoch giao
nhn. Doanh nghip cn biết h sơ đang c nào, có cn b sung hay không,
nghĩa vụ thuế đã đối soát chưa, kết qu kim tra chuyên ngành d kiến khi nào
115
có, thời điểm nào có th điu xe hoặc đt lch kho. Khi phn hi trng thái không
đủ sm, doanh nghip phi quay lại điện thoại, thư điện t, Zalo và bng tính ni
bộ; đây là dấu hiu cho thy liên thông d liệu chưa đi vào vận hành hiu qu.
- Chi phí phát sinh do đ tr d liu vẫn đáng kể, các khoản chi như lưu
kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, ch kết qu thông quan, ch kim tra chuyên
ngành, x sai lch chng từ, đối soát th công chi phí hi vốn đều
quan h trc tiếp vi chất lượng d liu. Điểm đáng chú ý là nhiều chi phí không
xut hiện như một khon riêng trong bng giá dch vụ, nhưng tích tụ trong thi
gian, nhân s, vn b chm quay vòng và uy tín giao hàng ca doanh nghip. Nếu
không chế đo lường trước - sau, việc đánh giá tác động ca liên thông d
liu s d dng đánh giá định tính.
- Cơ chế bo mt và li ích chia s d liệu chưa đủ rõ để to nim tin cho
doanh nghip. D liu phc v logistics liên quan đến khách hàng, hợp đồng, g
dch v, tuyến vn ti, kế hoch giao nhận, năng lực kho và chi phí phát sinh. Nếu
doanh nghiệp chưa thấy d liu nào phi chia s, d liu nào ch chia s điều
kin, d liệu nào đưc ẩn danh, ai được quyn khai thác trách nhim khi d
liu b l hoc s dng sai mục đích, họ s xu hướng chia s mc ti thiu.
Khi đó, nền tng d liu có th tn tại nhưng thiếu d liu có giá tr thc tế.
- D liu phc v xut nhp khu là d liu nhy cm, bao gm hợp đồng,
giá, khách hàng, tuyến vn ti, tr giá hàng hóa, phương thức thanh toán, mã HS
và thông tin nhà cung cp. Doanh nghip vì vy có th e ngi chia s d liu nếu
chưa có cơ chế phân quyền rõ. Đây thách thức đáng chú ý đi vi Ni khi
xây dng nn tng d liu phc v logistics dùng chung. Cn phân bit ba nhóm
d liu: d liu công khai th chia s rộng, như vị trí kho bãi, năng lc logistics,
tình trng ùn tc; d liu chia s điu kiện, như booking, container, lịch giao
nhn; d liu nhy cảm, như gtrị hợp đồng, khách hàng, điều khon thanh
toán. Nếu không thiết kế tốt cơ chế qun tr d liu, liên thông s khó nhận được
s tham gia đầy đủ ca doanh nghip.
- Vai trò ca hip hi d liệu ngành hàng chưa được khai thác đúng mức.
Hip hi th tng hp d liu v a v, nhu cu vn ti, nhu cu kho lnh,
đim nghn, chi phí phát sinh kiến ngh chính sách; tuy nhiên, năng lc thu
thp, làm sch, n danh và chia s d liu ca hip hi hin còn hn chế. Hn chế
này làm gim năng lc cnh báo, d báo ca toàn h thng, trong khi doanh nghip
có nhu cu cao v cnh báo ùn tc, quá tải kho bãi, thay đổi quy định và chm x
lý h sơ.
2.7.3. Nguyên nhân ca hn chế
116
- Nguyên nhân trưc hết thuc v th chế d liệu. Các quy đnh chung v
giao dch điện t, chia s d liu số, cơ chế mt ca và ci cách th tục đã tạo tin
đề, nhưng chưa đủ c th đối vi d liu phc v logistics cấp địa phương. Hiện
vn còn thiếu mt quy chế vận hành quy định danh mc d liu dùng chung,
ch th to lp, ch th xác thc, ch th khai thác, thi hn cp nht, giá tr s
dng li ca d liệu đã xác thực, chế sa sai và trách nhim khi d liu sai
hoc chậm làm phát sinh chi phí. Khi hành lang này chưa , các quan doanh
nghiệp có xu hướng gi d liu trong phm vi an toàn ca mình.
- Chui logistics trong xut nhp khẩu liên quan đến nhiều quan nhiều
nhóm doanh nghiệp, nhưng chưa một đầu mối điu phi d liệu đủ trên
phm vi Thành phtheo các lung hàng liên vùng. Mỗi quan x lý tt phn
vic của mình chưa đủ để gim chi phí nếu d liu sau x không được phn hi
kp thi cho các khâu vn ti, kho bãi và giao nhn. Thiếu đầu mối điều phi làm
cho d liu b chia ct theo chức năng quản , trong khi doanh nghip cn d liu
theo tiến trình vận động ca lô hàng.
- Chun d liệu và mã định danh chưa thống nht gia các h thng. Cùng
một đối tượng được ghi nhn khác nhau v mã s doanh nghiệp (đồng thi là mã
s thuế), mã h sơ, mã chứng từ, mã địa điểm logistics, trng thái xhoc thi
đim cp nht. Khi chun d liệu chưa thống nht, liên thông k thut nếu cũng
ch gii quyết vic truyn d liệu, chưa bo đảm các bên hiu và s dng d liu
theo cùng một nghĩa. Hệ qu đối chiếu th công vn gia tăng và giá trị s dng
li ca d liu gim.
- Năng lực s năng lực qun tr d liu ca doanh nghiệp chưa đồng đu.
Mt s doanh nghip lớn đã sử dng phn mm qun kho, vn tải, đơn hàng,
mã vạch, đnh v phương tiện và theo dõi hàng; trong khi nhiu doanh nghip
nh vn dựa vào đin thoi, tin nhn, bng tính kinh nghim ca nhân viên
điu phi. Nếu cơ chế liên thông đặt yêu cu k thut quá cao, doanh nghip nh
khó tham gia; nếu đặt yêu cu quá thp, d liu lại không đủ nhanh đủ chun
để điu phi. Ni dung này cần được xbng chun d liu ti thiu, l trình
tham gia và h tr k thuật ban đầu.
- D liu vn hành có tính động, nhy cm khó xác thực hơn dữ liu th
tc. Vi t khai, thuế, giy phép hoc kết qu kiểm tra, cơ quan quản lý là ngun
xác thực rõ. Nhưng với sc cha kho, thi gian chờ, xe đã vào bãi, container sn
sàng ly, chi phí phát sinh hoc trng thái giao nhn, d liu th nm ch
hàng, doanh nghip logistics, kho bãi, lái xe hoặc đi lý hi quan. Nếu không quy
định bên cp nht, bên xác nhn và thi hn cp nht, d liu vận hành khó đt
độ tin cậy để s dng trong điều phi và qun lý ri ro.
117
- chế khuyến khích chia s d liệu chưa đ c th. Chia s d liu làm
phát sinh chi phí chun hóa, cp nhật, đào tạo nhân s ri ro l thông tin. Doanh
nghip s ch tham gia tích cc khi nhận được li ích nhìn thấy được, chng hn
gim s ln khai báo, gim thi gian ch, giảm chi phí lưu bãi, được phn hi
trng thái sớm hơn hoặc được cnh báo ri ro vn hành. Nếu chế ch yêu cu
doanh nghip cung cp thêm d liu mà không tr li giá tr điu phi, doanh
nghiệp khó có động lc duy trì d liu đầy đủ và chính xác.
- H thng ch tiêu đánh giá hiệu qu liên thông d liệu chưa được hình
thành. Nhiu ci cách hiện nay được đo bằng t l h trực tuyến, t l gii
quyết đúng hạn hoc s ng th tục được s hóa. Các ch tiêu này quan trng
nhưng chưa đủ để phn ánh chi phí logistics. Cn b sung các ch tiêu như số ln
khai li d liu, thi gian phn hi trng thái, s ln b sung h sơ, thời gian ch
kim tra chuyên ngành, thời gian lưu kho/lưu bãi/lưu container, chi phí xe ch,
chi phí đối soát th công và mức độ hài lòng ca doanh nghip. Thiếu b ch tiêu
này, cơ chế liên thông khó chứng minh tác động kinh tế.
2.8. Các vấn đề thc tiễn ưu tiên cần gii quyết đối vi logistics Hà Ni
Thành ph Ni gi vai trò trung tâm điu phối đơn hàng, chng t,
doanh nghip, kho bãi và phân phi ca vùng phía Bắc trong điều kin không có
cng bin quc tế. Phn ln hàng xut nhp khu phi kết ni qua Hi Phòng,
Qung Ninh, Ni Bài, Lạng Sơn, Lào Cai các tỉnh công nghip lân cn. vy,
chi phí logistics ca doanh nghip Nội thường phát sinh tại các điểm ni d
liu gia Ni với đầu mối ngoài địa gii hành chính, ch không dng mt
th tc ni b ca Thành ph. Mt s vấn đ đặt ra cần ưu tiên giải quyết nsau:
- Đặc thù logistics ca Nội đặt ra yêu cu liên thông d liu theo cách
tiếp cn khác với các địa phương có cảng bin hoc ca khu quc tế. Hà Ni
địa bàn hậu phương logistics quan trọng ca vùng phía Bc, không cng bin
quc tế, trong khi hàng hóa xut nhp khu ca doanh nghip trên địa bàn thưng
phải đi qua cảng Hi Phòng, Qung Ninh, Cng hàng không quc tế Ni Bài
các ca khu Lạng Sơn, Lào Cai. Vì vậy, trng thái x lý ca mt lô hàng không
nm trong mt h thng duy nht, phân tán nhiều địa phương, nhiều quan
nhiu nn tng nghip v khác nhau. Các d liệu như trạng thái t khai, vn
đơn, container, lệnh giao hàng, lịch phương tin, tình trạng lưu bãi tại cng/ca
khu và thông tin kết ni với các đầu mi ngoài Hà Ni nếu không đưc chia s
kp thi s làm doanh nghiệp khó xác định thời điểm điều xe, đặt kho, ly hàng
hoc giao hàng. H qu trc tiếp phát sinh chi phí xe ch, hàng chờ, lưu
container, lưu bãi, chi phí gọi điện, đối chiếu th công chi phí điều phương tiện
sai thời điểm.
118
- H thng kho bãi ca Ni còn phân tán, quy mức độ hiện đại
hóa không đồng đu gia các khu vc. Doanh nghip hiện chưa đủ thông tin
đáng tin cậy để biết kho nào còn sc cha, khung gi nào có th tiếp nhn hàng,
khu vực nào đang quá tải hoặc điểm nào có th b trí xe chờ, đặc bit ti các ca
ngõ phía Bắc, phía Đông và phía Nam của Thành ph. Nhóm d liu cần được ưu
tiên kết nối trong trường hp này gm sc cha kho, lch tiếp nhn, thi gian ch,
trng thái bc d, loại hàng được tiếp nhận, năng lc kho lnh, kho thông minh,
điểm đỗ ch d liệu phương tiện ra/vào kho. Khi các d liệu này chưa được
chun hóa phn hi kp thi, doanh nghip d phát sinh chi phí lưu xe, bc xếp
li, thuê kho ngoài kế hoch, chậm giao hàng tăng chi phí giao nhn chng
cui.
- Đối vi lung hàng công nghip, linh kin, máy móc và hàng giá tr cao,
yêu cu v độ chính xác ca chng t, an toàn d liu tính ổn định ca thi
gian giao nhận đặc biệt cao. Đây là nhóm hàng gn trc tiếp vi kế hoch sn
xut, lp ráp, phân phi hoc thc hin hợp đng thi hn cht ch. Vì vy, ch
mt sai lch nh v hàng, s t khai, s vận đơn, serial, s kin, trng thái
kim tra chuyên ngành, nghĩa vụ tài chính hoc d liu giao nhận theo lô cũng có
th làm chm kế hoch sn xut hoc chậm giao hàng cho đi tác. Chi phí pt
sinh trong trưng hp này gồm chi phí lưu kho, sửa chng t, giao hàng trễ, đồng
thi có th bao gm chi phí dng chuyn sn xuất, chi phí cơ hội vn và thit hi
do suy giảm uyn thương mại.
- Đối vi hàng nông sn, thc phm, hàng cn bo qun lnh và hàng thuc
din kim dch, yêu cu phn hi d liu càng cp thiết hơn. Các mặt hàng này
nhy cm vi thời gian, điều kin bo qun trng thái x chuyên ngành. Vic
chm cp nht kết qu kim dch, kim tra chuyên ngành hoc chứng thư điện t
th kéo dài thời gian lưu gi, làm gim chất lượng hàng hóa, đặc biệt đối vi
hàng tươi sống, hàng đông lạnh hoc hàng có yêu cu nhiệt độ nghiêm ngt. Do
đó, cần ưu tiên liên thông các d liu v đăng kiểm dch, kết qu kim tra,
chứng thư điện t, d liu nhiệt độ, năng lực kho lnh, thi hn bo qun và cnh
báo quá hn. Nếu thiếu nhng d liu này, doanh nghip có th phi chu chi phí
kho lnh cao hơn, thay đi hoc hy kế hoch giao hàng, x hàng suy gim
chất lượng và đối mt vi ri ro khiếu ni t khách hàng.
- Đối với thương mại điện t giao hàng đô thị, áp lc logistics ca Hà
Ni th hin chng cuối. Đặc đim của nhóm hàng này là đơn hàng nh, tn
sut cao, yêu cu giao nhanh, t l hoàn tr ln chu nhiu ràng buộc đô thị
như khung gi giao nhận, điểm dừng đỗ, tuyến cm hoc tuyến hn chế phương
tin. Vì vậy, cơ chế liên thông d liu phi phc v c thông quan, kho bãi truyn
thng mà còn cn kết ni d liệu fulfillment, đơn hàng, tuyến giao, khung gi
119
giao nhận, điểm gom/tr hàng, trng thái phương tin, d liu hoàn tr cnh
báo ùn tc. Khi thiếu d liệu điều phi theo thi gian phù hp, doanh nghip phi
tăng số chuyến rng, giao li nhiu lần, tăng tn kho chng cuối, tăng chi phí nhân
s, nhiên liu và chi phí xhoàn tr.
- Một điểm nghẽn khác có tác động trc tiếp đến chi phí logistics là d liu
v giy phép, C/O, kim tra chuyên ngành, kim dịch và nghĩa vụ tài chính chưa
đưc phn hồi đủ sm cho doanh nghiệp logistics và các bên điều phi. Trên thc
tế, doanh nghip logistics nhiu khi ch biết h chưa hoàn tất khi xe đã được
điu xung cng, kho, ICD hoặc điểm lấy hàng. Khi đó, phương tin, nhân s
lch giao nhận đã được b trí nhưng hàng chưa đủ điu kin gii phóng, dn đến
chi phí ch đợi chi pđiều chnh ngoài kế hoch. vy, cn chun hóa
chia s trng thái h sơ theo tiến trình, gm: đã tiếp nhn, cn b sung, đang kim
tra, đã kết quả, đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính đủ điu kin ly hàng. Vic
phn hi sm các trng thái này giúp doanh nghip ch động điều xe, đt kho,
điu chnh lch giao nhn, hn chế phát sinh lưu kho, lưu bãi, lưu container
gim chi phí nhân s theo dõi h sơ.
Các vấn đề trên cho thy trng tâm ca logistics Ni nm s phân tán
d liu theo tng khâu, từng quan, từng doanh nghip từng địa bàn phát
sinh. Vì vậy, cơ chế liên thông d liu cn được thiết kế theo các nguyên tc sau:
- D liu phát sinh đâu thì chủ th tại đó trách nhiệm qun lý, cp nht,
xác thc và chia s theo chun thng nht.
- Thành ph Nội không đặt mc tiêu thu gom toàn b d liu v mt
đim, thiết lập cơ chế để d liu t Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan kiểm tra
chuyên ngành, cng, ca khu, sân bay, kho bãi, ICD, doanh nghip logistics,
doanh nghip xut nhp khu hip hội được s dụng đúng thời điểm, đúng
thm quyền, đúng mục đích. Dữ liu phát sinh đâu thì chủ th tại đó qun lý,
cp nht, xác thc và chia s theo chun thng nht; nn tng liên thông ch thc
hin chức năng kết nối, điều phối, lưu vết và h tr khai thác.
- Khi d liệu được chun hóa và phn hi theo tiến trình, doanh nghip có
th chuyn t điu phi b động sang điều phi ch động; quan qun nhà
ớc cũng có thêm n cứ để d báo điểm nghẽn, điều hành lung hàng, giám sát
chi phí phát sinh và nâng cao hiu qu quản lý logistics trên địa bàn thành ph.
120
PHN 3.
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG D LIU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI
3.1. Bi cnh và quan điểm xây dựng cơ chế
3.1.1. Bi cnh xây dng
Bi cnh xây dựng chế liên thông d liu ca Nội đang chịu tác động
đồng thi t biến động chui cung ng quc tế, yêu cu rút ngn thi gian giao
nhn, tăng minh bạch chng t, kim soát ri ro chuyn dch sang qun tr
thương mại da trên d liu. Đối với địa bàn không có cng bin quc tế như Hà
Ni, áp lc này th hin nhu cu kết ni trng thái hàng vi các đầu mi
ngoài địa bàn như cảng Hi Phòng, Qung Ninh, sân bay Ni Bài, ca khu Lng
Sơn, Lào Cai và các khu công nghiệp trong vùng.
trong nước, các chính sách v phát trin logistics, chuyển đổi s, giao
dịch điện t, d liu ci cách th tục hành chính đã tạo nn tng pháp cho
chia s d liu. Tuy nhiên, khong cách ln nht hin nay không phi thiếu
tng h thống đin t riêng l mà thiếu chế phi hợp đủ rõ để d liệu đã pt
sinh ti từng cơ quan, đơn vịdoanh nghiệp được chun hóa, chia s, phn hi
s dng lại đúng thẩm quyền. Đây sở trc tiếp để đề xuất quan đim, mc
tiêu và mô hình cơ chế trong phn này.
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế
chế phi hp liên thông d liu phc v logistics ca Ni phi
bắt đu t đổi mới phương thức qun nhà nước đối vi logistics trong xut nhp
khu. Trng tâm không phi b sung thêm mt phn mm, t chc li
cách d liệu được to lp, xác thc, chia s s dng trong toàn b quá trình lưu
chuyn hàng hóa. Cách tiếp cn này phù hp vi thc tế Hà Ni: h tng th tc
đin t đã tiến bộ, nhưng dữ liu vn hành logistics vn phân tán, phn hi chm
và chưa đủ sc h tr quyết định điều phi ca doanh nghip.
- Liên thông d liu phi phc v trc tiếp mc tiêu gim chi phí logistics
trong xut nhp khu chi phí phát sinh ngoài kế hoch ca doanh nghip. D
liu ch ý nghĩa chính sách khi giúp doanh nghiệp gim s ln khai báo li,
gim thi gian ch, giảm chi phí đi soát, giảm lưu kho, lưu bãi, lưu container
tăng tính ch động trong điu hành hàng hóa. Vì vy, mi ni dung ca mô hình
phải được kim tra bng câu hi: d liu này có giúp doanh nghip ra quyết định
nhanh hơn, đúng hơn và ít tốn kém hơn hay không.
- T chc d liu theo dòng hàng hóa, dòng chng t và dòng trng thái x
lý, thay t chc theo ranh gii hành chính hoc theo h thng riêng ca tng
quan. Mt hàng không vận động theo phm vi ca một quan đơn l. hàng
đi qua doanh nghip xut nhp khu, doanh nghip dch v logistics, hi quan,
thuế, kim tra chuyên ngành, kim dch, kho bãi, cng cn, trung tâm logistics
121
nhiều đi tác dch v khác. Nếu d liu ch dng li trong tng h thng riêng,
doanh nghip vn phi làm nhim v ni d liu thay cho cơ quan quản lý.
- Khai thác tối đa d liệu đã được to lp xác thc, không thiết kế chế
theo hướng làm tăng nghĩa v khai ca doanh nghiệp. Để bảo đảm tính kh thi,
hình đ xut cần ưu tiên tổ chc li vic s dng nhng d liệu đã phát sinh
hp pháp trong quy trình hi quan, thuế, giy phép, kim tra chuyên ngành, vn
đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong địa điểm lưu giữ hàng hóa; ch
b sung d liu mới khi có căn cứ pháp lý và li ích gim chi phí rõ ràng.
- Liên thông d liu phi kết hp gia quản lý nhà nước và phc v doanh
nghip. Nhà c cn d liệu để nâng cao năng lc giám sát, phân lung ri ro,
điu hành hoạch định chính sách; doanh nghip cn d liệu để b trí phương
tin, la chn kho, chun b chng t, kim soát thi gian giao nhn hn chế
chi pphát sinh. chế ch th bn vng nếu hai nhu cầu này được x
đồng thi, tránh tình trng doanh nghip ch cung cp d liệu nhưng không nhn
li thông tin có giá tr vn hành.
- Bo v d liu phải được coi là điều kin kinh tế ca hình, không phi
ni dung k thut b tr. D liu phc v logistics liên quan trc tiếp đến khách
hàng, hợp đồng, giá dch v, tuyến hàng, lch giao nhận, năng lc kho bãi và chi
phí phát sinh. Nếu doanh nghip không tin rng d liu nhy cảm được bo v,
chế liên thông s thiếu d liu tht, hoc ch nhận được d liu mc ti thiu.
Vì vy, phân quyn, n danh, ghi nhn lch s truy cp và ràng buc trách nhim
s dng d liu phải được thiết kế ngay t đầu.
- Thành phNi cn tránh triển khai đồng loạt đối vi tt c d liu, tt
c doanh nghip tt c lung hàng ngay t giai đon đầu. Kinh nghim trong
c và quc tế cho thy liên thông d liệu thường thành công khi bắt đu t yêu
cu nghip v c th, danh mc d liệu đủ hp, ch th tham gia có năng lực s
phù hp và li ích gim chi pcó th đo được. Đây là cơ sở để la chn mô hình
thí điểm theo lung hàng logistics trong xut nhp khu ti phn này.
3.2. Mc tiêu của cơ chế đề xut
3.2.1. Mc tiêu tng quát
Mc tiêu tng quát của cơ chế là hình thành phương thc phi hp d liu
thng nht giữa quan quản nhà nước, doanh nghip xut nhp khu doanh
nghip dch v logistics, qua đó giảm chi phí logistics trong xut nhp khu, rút
ngn thi gian x lý nghip vụ, tăng khả năng dự báo và nâng cao năng lực qun
nhà nước đối vi hoạt động logistics trong xut nhp khẩu trên địa bàn thành
ph Ni thông qua quy chế phi hợp được UBND thành ph Ni phê duyt.
Đến năm 2030, cơ chế liên thông d liu cn h tr Ni chuyn t qun
logistics bng báo cáo phân tán sang qun tr logistics bng d liệu, trong đó
122
trng thái h sơ, trạng thái hàng hóa, trạng thái nghĩa v tài chính, trng thái kim
tra chuyên ngành trng thái vn hành tại các điểm logistics trng yếu được
phn hi kp thi cho các ch th có quyn khai thác.
3.2.2. Mc tiêu c th
- Gim tình trng doanh nghip phi cung cp lp li cùng mt loi d liu;
rút ngn thời gian đối chiếu h sơ; nâng cao khả năng sử dng li d liệu đã xác
thc; h tr doanh nghip d kiến thời điểm nhn hàng, tr container, b trí
phương tiện la chọn địa điểm lưu gi phù hợp; đồng thi hình thành b d
liu phc v đánh giá chi phí logistics và cải cách th tục trên cơ sở bng chng.
- Nâng cao chất lượng d liu phc v phân lung, qun lý ri ro, kim tra
sau thông quan, điều phi kiểm tra chuyên ngành, đánh giá thời gian x lý, phát
hiện điểm nghn xây dng chính sách logistics ca Thành ph. Khi d liu
đưc t chc tốt, quan qun va x tng h riêng l, va nhn din
được xu hướng vận động ca dòng hàng và dòng chi phí.
- Mục tiêu đối vi doanh nghip làm cho d liu tr thành công c ra
quyết định. Doanh nghip cn biết h đang c nào, yêu cu b sung
hay không, nghĩa v tài chính trong thông quan đã hoàn thành chưa, kết qu kim
tra chuyên ngành đã chưa, hàng thể lấy lúc nào, địa điểm lưu gi còn kh
năng tiếp nhận không, phương tiện phi ch hay không và chi phí nào nguy
cơ phát sinh. Cơ chế liên thông phải ưu tiên trả li nhng câu hỏi đó.
Bng 3.1. Mc tiêu ch yếu của cơ chế liên thông d liu phc v logistics
trong xut nhp khu
Mc tiêu
Ni dung cần đạt đưc
Ý nghĩa đối với cơ chế
đề xut
Gim chi phí cho doanh
nghip
Gim khai báo lp li,
giảm đi chiếu th công,
gim thi gian ch, gim
lưu kho, lưu bãi, lưu
container.
To li ích trc tiếp để
doanh nghiệp động
lc tham gia và duy trì
cp nht d liu.
Nâng cao hiu qu qun
lý nhà nước
D liệu được chun hóa,
đối chiếu, phân lung
s dng li trong nhiu
nghip v.
Gim x lý phân tán,
tăng quản ri ro, tăng
minh bch trng thái h
sơ.
Nâng cp năng lực điều
phi logistics
Kết ni trng thái th tc
vi d liu vn ti,
Giúp doanh nghip
logistics điều xe, đt kho,
123
Mc tiêu
Ni dung cần đạt đưc
Ý nghĩa đối với cơ chế
đề xut
container, địa điểm lưu
gi và giao nhn.
b trí nhân lực đúng thời
đim.
H tr phát trin
logistics s
Hình thành d liu dùng
chung phc v d báo,
cnh báo, theo dõi chi phí
và đánh giá chính sách.
To tiền đ cho nn tng
d liu phc v logistics
Hà Ni và kết ni vùng.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế
- Xây dựng chế tiếp cn theo không gian kinh tế thay hp trong
không gian hành chính. Dòng hàng ca Ni gn vi cng Hi Phòng, Qung
Ninh, sân bay Ni Bài, ca khu Lạng Sơn, Lào Cai, các khu công nghip Bc
Ninh, Hưng Yên mạng lưới kho bãi trong vùng. vy, hình d liu ca
Hà Ni phải đủ m đ từng bước kết ni với các địa phương và đầu mi logistics
ngoài địa bàn nhưng có ảnh hưởng trc tiếp đến chi phí ca doanh nghip Ni.
- Xây dựng cơ chế là lấy cơ chế mt ca làm nn tảng nhưng m rng sang
điu phi logistics. Bài hc t hình mt ca cho thy giá tr không phi vic
hình thành thêm mt cng tiếp nhn, mà kh ng dữ liệu đã nộp được s dng
li và kết qu x lý được phn hi kp thời. Đối vi logistics, phn hi trng thái
quan trng không kém kết qu cui ng, bi doanh nghip cn trạng thái để t
chc xe, kho, container và lch giao hàng.
- Xây dựngchế là phát trin chia s d liu công - trên cơ sở li ích
nim tin. D liu ca doanh nghip không th được huy đng bn vng bng
mnh lnh hành chính đơn thuần. Cần có cơ chế cho thy doanh nghip nhn li
li ích c th như cảnh báo sm, gim kim tra trùng lp, gim thi gian ch, h
tr điu phi kho bãi và nâng cao kh năng d báo chi phí. Đồng thi, d liu
nhy cm phi đưc bo v bng phân quyn, n danh và nht ký khai thác.
- chế đề xut không thay thế các h thng hin , mà kết ni chúng
thông qua chun d liệu chế qun tr thng nht. Bài hc t nh nn
tng tích hp dùng chung cho thy d liu th tiếp tc nm tại các quan,
doanh nghip hoặc đơn vị khai thác h tầng, nhưng phải được kết ni bng chun
định danh, chun trng thái và chuẩn trao đổi d liu. Cách tiếp cn này gim chi
phí đầu tư, hn chế xáo trn h thng hin hu và phù hp với ng lc khác nhau
ca doanh nghip.
- Xây dựng cơ chế vi mục đích lựa chn danh mc d liu ti thiểu để thí
điểm, sau đó mở rng điều kiện. Giai đoạn đầu ch nên tp trung vào các d
124
liệu tác động ln nhất đến chi phí: trng thái h sơ, kết qu kim tra chuyên
ngành, nghĩa v tài chính trong thông quan, vận đơn, bản khai hàng hóa, container,
niêm phong, địa điểm lưu giữ, thi gian ch và trng thái giao nhn. Khi mô hình
vn hành ổn định mi m rng sang d liu d báo, d liu chi phí tng hp, d
liu ngành hàng và d liệu điều phi liên vùng.
- Xây dựng cơ chế nhm phát huy vai trò ca hip hi logistics và hip hi
ngành hàng. Các hip hi kh năng tổng hp d liu v mùa v, sn lượng, nhu
cu vn ti, nhu cu kho lạnh, điểm nghn và chi phí phát sinh theo ngành hàng.
Đây nhóm dữ liệu quan qun lý khó thu thp trc tiếp gn thi gian thc.
Tuy nhiên, d liu qua hip hi phải được x dng tng hp, n danh, không
làm l thông tin riêng ca hi viên.
- y dựng cơ chế là gn liên thông d liu với đo lường tác động gim chi
phí. chế thí điểm phi có b ch tiêu c th để đánh giá số ln khai báo li, thi
gian x lý, thi gian chờ, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí nhân s
đối soát, mc độ hài lòng ca doanh nghip và mức độ s dng d liu phn hi.
Nếu không đo được tác động, hình s khó chng minh hiu qu khó m
rng.
Bảng 3.2. Định hướng thiết kế mô hình
Bài hc kinh
nghim
Hàm ý vn dng cho
Hà Ni
Nội dung đề xut
Mô hình mt ca
Không ch tiếp nhn h
sơ điện t mà phi s
dng li d liu phn
hi trng thái theo tiến
trình.
Thiết kế chế khai mt ln,
dùng nhiu ln; b sung lung
phn hi trng thái cho doanh
nghip.
Chia s d liu công
-
Doanh nghip ch chia s
d liu bn vng khi
li ích d liu nhy
cảm đưc bo v.
Phân nhóm d liu theo mc
độ chia s; b sung cơ chế n
danh, phân quyn nht
khai thác.
Nn tng tích hp
dùng chung
Không thay thế h thng
hin có; kết ni d liu
phân tán thông qua
chun chung.
Đề xut nn tng tích hp d
liu ca Thành ph theo
hình kết ni phân tán; ch kết
ni vi h thng hi quan
hoc d liu hi quan qua
kênh, trường d liu và phm
vi được Cc Hi quan (B Tài
chính) hoc cp có thm
125
quyn cho phép, không thay
thế h thng hải quan điện t.
Tiếp cn theo không
gian kinh tế
Chi phí ca doanh
nghip Hà Ni phát sinh
c cng, ca khu, ICD
và kho bãi ngoài đa gii
Thành ph.
Thiết kế hình m, kh
năng kết ni liên vùng vi Hi
Phòng, Qung Ninh, Lng
Sơn, o Cai, Bc Ninh,
Hưng Yên.
Thí điểm theo yêu
cu nghip v
Không m rng danh
mc d liu quá nhanh;
chn nhóm d liu tác
động trc tiếp đến chi
phí.
Tập trung trước vào lung
hàng thí điểm, d liu th tc,
container, vận đơn, địa điểm
lưu giữ, trng thái x lý.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
3.3. Mô hình t chc phi hp
3.3.1. Căn cứ đề xut hình
hình được đề xuất trên sở ba nhóm căn cứ: căn cứ thc tin t các
đim nghẽn đã nhận din Phần 2; căn cứ pháp định ng ci cách th
tc, chuyển đổi s trong quản nhà c; căn cứ kinh nghiệm trong c
quc tế v mt ca, chia s d liu công - và nền tng tích hp d liu dùng
chung.
- V căn cứ thc tin, Nội đang quy xut nhp khu ln, s ng
doanh nghip tham gia hoạt động xut khu, nhp khu và dch v logistics tăng
nhanh, mạng lưới kho bãi rộng nhưng phân tán, đng thi nhiều đầu mi
logistics đang hình thành hoặc được quy hoch. Tuy nhiên, d liu th tc và d
liu vận hành chưa đưc ni thành một dòng thông tin đ tin cy. Doanh nghip
vn phi s dụng điện thoại, thư đin t, ng dng nhn tin bng tính rời để
xác minh trng thái h sơ, lịch giao nhn, tình trng kho bãi, lnh ra vào và thi
gian ch.
- V căn cứ nghip v, yêu cu x logistics trong xut nhp khu theo
luồng hàng làm thay đổi cách t chc d liu. D liu phc v t khai, vận đơn,
bản khai hàng hóa, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, giy phép, kết qu kim
tra chuyên ngành, trạng thái container và địa điểm lưu giữ không th tiếp tc ph
thuộc vào các kênh trao đổi ri rc gia tng doanh nghip vi từng đầu mi. Cn
một cơ chế điu phi để d liu th tc và d liu vận hành được đối chiếu thng
nht, phn hi kp thi và s dng lại đúng thẩm quyn.
- V kinh nghim tham kho, nh mt ca nhn mnh chun hóa d
liu gim np lp li; mô hình chia s d liu công - nhn mnh phn hi
126
trng thái và li ích ca doanh nghip; hình nn tng tích hp dùng chung cho
thy không nht thiết tp trung toàn b d liu vào mt kho duy nht, mà th
kết ni các ngun d liu phân tán bng chuẩn chung và cơ chế qun tr rõ.
T các căn cứ trên, mô hình phù hợp trong giai đoạn đu hình liên
thông d liu phc v logistics trong xut nhp khu theo luồng hàng thí đim.
Trong hình này, S Công Thương gi vai trò đầu mối điu phi chuyên ngành
logistics nhu cu d liệu đầu ra; quan Hải quan phi hp cung cp, xác thc
hoc phn hồi các trường thông tin, trng thái hoc s kin hải quan được phép
chia s theo pháp lut chuyên ngành phê duyt ca cp thm quyn; Chi cc
Hi quan khu vực I đầu mi phi hp nghip v tại địa bàn, không ch th
qun tr cng chia s d liu t khai. Cơ quan Thuế phi hợp đối vi d liu thuế
nội địa, hóa đơn điện td liu tng hp ngoài phạm vi thông quan; cơ quan
cp phép, kim dch, kim tra chuyên ngành xác thc d liu thuc phm vi qun
lý; doanh nghip xut nhp khu, doanh nghip dch v logistics, kho bãi, ICD và
đơn vị vn ti cp nht d liu vn hành do mình to lp.
3.3.2. Mô hình đề xut
hình dưới đây thể hiện chế liên tng d liu phc v logistics trong
xut nhp khu theo luồng hàng thí điểm. Ni dung mô hình bao quát các nhóm
ch th tham gia, lung d liu chính, lung phn hi kết qu, luồng điều phi
chuyên ngành lung giám sát, báo cáo. Đây mô hình trung tâm đưc s dng
làm căn cứ thiết kế cơ chế vận hành, điều kin thc hin và t chc trin khai thí
đim.
hình được t chc theo nguyên tc khai mt ln, chia s kim soát
s dng nhiu ln trong phm vi pháp lut cho phép. Khác vi cách tiếp cn
xây dng một sở d liu tp trung mới, hình đề xut gi nguyên d liu
gc ti các ch th to lập, đồng thi thiết lập cơ chế kết nối để các trng thái, ch
tiêu hoc kết qu đưc phép chia s có th được đối chiếu và s dng thng nht
phc v điu phi logistics và xth tc theo thm quyn.
Hình 3.1. Quy trình vn hành liên thông d liu theo lung hàng
127
hình kiến trúc đ xuất được thiết kế theo 5 nhóm chức năng và 3 hướng
kết ni.
- 5 nhóm chức năng gồm: nhóm ngun d liu phát sinh; nhóm chun hóa
và mã định danh; nhóm kết ni qua nn tng tích hp và giao din kết ni; nhóm
điu phi nghip v; nhóm khai thác d liệu để tối ưu chi phí logistics.
- 3 ng kết ni gm: kết ni giữa các cơ quan nhà nưc; kết ni giữa cơ
quan qun lý vi doanh nghiệp, kho bãi, ICD, đơn vị cung cp dch v kết ni d
liu tại địa phương hip hi; kết ni liên vùng gia Ni với các đu mi
logistics ngoài địa bàn có tác động trc tiếp đến dòng hàng ca doanh nghip Hà
Ni.
Mô hình không tp trung toàn b d liu chi tiết ca doanh nghip vào mt
kho d liu duy nht. Nguyên tc qun tr “dữ liu phát sinh đâu thì
quan/đơn vị/ch th đó quản , xác thc và chia s t nguồn đó”. Nền tng
LGSP/API ca Thành ph ch gi vai trò điều phi, chun hóa, cp quyền, lưu
vết, tng hp trng thái và cung cp d liệu đã được phép khai thác cho đúng chủ
thể, đúng mục đích.
Vi cách tiếp cn này, d liu th tc vẫn do cơ quan có thm quyn qun
lý; d liu vn hành vn do doanh nghip logistics, kho bãi, ICD LSP cp nht;
d liu h tng do cơ quan qun lý h tầng địa phương cập nht; d liu ngành
hàng do hip hi tng hp dng n danh hoc tng hp. Giá tr ca mô hình là
128
kết ni các ngun d liệu đó thành một chui trng thái th s dụng đ ra quyết
định điều xe, đt kho, ly hàng, kim tra chuyên ngành, cnh báo quá hạn và đo
chi phí phát sinh.
Hình 3.2. Mô hình kiến trúc kỹ thuật và hướng kết nối liên thông dữ liệu
logistics Hà Nội
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp, đề xut.
Bng 3.3. Kiến trúc k thuật và các hướng kết ni liên thông d liu
logistics Hà Ni
Lp kiến trúc
Ch th và d
liu chính
Cơ chế k
thut/kết ni
Kết qu nghip
v cần đạt
Lp ngun d liu
phát sinh
Hi quan: ch
tiêu/trường thông
tin t khai, phân
lung, thông quan
hoc trng thái/s
kin hi quan
đưc phép chia s;
quan chuyên
ngành: giy phép,
C/O, kim dch,
kim tra cht
ng; S/ngành:
Mi ch th qun
d liu gc
trong h thng ca
mình; chia s d
liệu được phép
qua API, cng d
liu hoc tp cu
trúc trong giai
đoạn đầu.
Xác định ch
s hu d liu,
ngun xác thc,
trách nhim cp
nht phm vi
chia s, tránh tình
trng Thành ph
“ôm” toàn bộ d
liu chi tiết nhưng
129
Lp kiến trúc
Ch th và d
liu chính
Cơ chế k
thut/kết ni
Kết qu nghip
v cần đạt
h tầng, đim
logistics; doanh
nghip: đơn hàng,
vận đơn, phương
tin, container,
kho bãi; hip hi:
d liu mùa v,
đim nghn, chi
phí tng hp.
không thm
quyn xác thc.
Lp chun hóa và
mã định danh
s doanh
nghiệp đồng thi
mã s thuế; s
t khai; s vn
đơn; mã container
ISO 6346;
giy phép/chng
thư; địa đim
logistics; trng
thái x lý; mc
thi gian s kin.
B t đin d liu,
quy tc kim tra
định dng, quy tc
đối chiếu gia t
khai - vận đơn -
container - địa
đim - giy phép
chun trng
thái dùng chung.
Tạo “ngôn ngữ d
liệu chung” để h
thng hiu cùng
mt hàng, mt
container, mt
giy phép, mt
trng thái mt
địa điểm theo
cùng một nghĩa.
Lớp hướng kết ni
LGSP/API
Kết ni gia
LGSP logistics
Thành ph vi h
thng hi quan
hoc kênh d liu
hải quan được cp
thm quyn
cho phép chia s,
h thng mt
ca/qun
chuyên ngành, h
thng kho
bãi/ICD, LSP,
doanh nghip
logistics và hip
hi.
API gateway,
chế trao đổi theo
s kiện đối vi
trng thái quan
trọng; trao đổi d
liu theo ti
thiu 01 ln/ngày
đối vi d liu
tham chiếu; nht
truy cp, ch
snh danh
tài khon mã
hóa đường truyn.
Bảo đm d liu
đến đúng nơi,
đúng thời điểm;
gim gửi thư đin
t, gọi điện, bng
tính ri; bng
chng truy vết khi
d liu chm, sai
hoc b khai thác
sai mục đích.
Nhóm điu phi
nghip v
T điu phi/S
Công Thương, Sở
Bng thông tin
tng hp trng
Biến d liu thành
hành động nghip
130
Lp kiến trúc
Ch th và d
liu chính
Cơ chế k
thut/kết ni
Kết qu nghip
v cần đạt
Khoa hc Công
ngh, Hi quan,
quan chuyên
ngành, kho/ICD,
doanh nghip
logistics, doanh
nghip xut nhp
khu.
thái hàng, bng
cnh báo thiếu d
liu, cnh báo quá
hn, cnh báo xe
ch, cnh báo
container sp quá
hn, chức năng
đặt lch kho/ICD
phân công x
lý li d liu.
v: ai cn b sung
chng t, ai cn
xác nhn giy
phép, khi nào điu
xe, khi nào vào
kho/ICD, khi nào
gii phóng hàng.
Lp khai thác ti
ưu chi phí
Doanh nghip s
dng trng thái và
cảnh báo để điu
phối; quan
qun s dng
d liu tng hp
để giám sát, phân
lung, cnh báo
đim nghn và ci
cách quy trình.
Báo cáo ch tiêu
trước - sau thí
đim, phân tích
đim nghn theo
luồng hàng, địa
đim, nhóm hàng,
loi th tc, thi
gian ch chi
phí phát sinh.
Gim khai báo lp
li, gim xe/hàng
ch, giảm lưu
kho/lưu bãi/lưu
container, gim
đối chiếu th công
nâng cao năng
lực điều hành
logistics đô thị.
Lp an toàn d
liu xuyên sut
D liu công khai,
d liu dùng
chung, d liu hn
chế, d liu
mt; d liu
nhân, mt kinh
doanh, d liu
nhy cm ca
hàng và chi phí.
Zero Trust, phân
quyn ti thiu,
xác thực đa yếu t
khi cn, nht
truy cp, cnh báo
bất thường, n
danh/tng hp d
liu nhy cm
quy trình x s
c.
To nim tin cho
doanh nghip chia
s d liu; bo
đảm chia s đủ đ
tối ưu chi phí
nhưng không làm
l khách hàng, giá
c, hợp đồng
hoc kế hoch
kinh doanh.
Ngun: Nhóm nghiên cứu đề xut.
Bng 3.4. Các hp phn cu thành mô hình liên thông d liu phc v
logistics trong xut nhp khu theo luồng hàng thí điểm
131
Hp phn
Ch th trng
tâm
D liu/chc năng
chính
Ý nghĩa đối vi
gim chi phí
D liu
thương mi
Doanh nghip
xut nhp khu
T khai, hàng hóa, tr
giá, hóa đơn, phiếu đóng
gói, C/O, giy phép.
Gim nhp liu lp
li, gim sai lch
chng từ, làm
s tính thuế và kim
tra chuyên ngành.
D liu
phc v
logistics
Doanh nghip
dch v
logistics
Vận đơn, bản khai hàng
hóa, container, niêm
phong, phương tiện,
cảng đi - đến, địa điểm
lưu giữ.
Kết ni h với
dòng hàng thc tế,
giảm điều xe sai thi
đim, h tr kim
soát trng thái hàng
hóa.
Điu phi
d liu
quan Hải
quan trong
phm vi thm
quyn; Chi cc
Hi quan khu
vực I đầu mi
phi hp
nghip v ti
địa bàn
X nghip v hi
quan trên h thng tp
trung ca ngành; phi
hp phn hi trng
thái/s kin hi quan
đưc phép chia s,
không qun tr cng d
liu t khai ca Thành
ph không điu phi
yêu cu chuyên ngành
ngoài thm quyn.
Cung cp tín hiu
trng thái phc v
điu phi logistics,
giảm đối chiếu th
công tăng khả
năng dự o thi
đim ly/giao hàng
không m rng
trái thm quyn chia
s d liu hi quan.
X
chuyên
ngành
Thuế, Công
Thương, Kiểm
dịch, quan
khác
Nghĩa vụ thuế, giy
phép, hn ngch, xut
x, chứng thư, kết qu
kim tra.
Gim ch kết qu,
gim np li h sơ,
tăng minh bạch tiến
độ.
Khai thác
kết qu
Doanh nghip
và cơ quan có
thm quyn
Phân lung, yêu cu b
sung, kim tra, np thuế,
thông quan, giám sát sau
thông quan.
Tạo căn cứ điu phi
phương tiện, kho bãi
giao nhận đúng
thời điểm.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
- Hp phn th nht doanh nghip xut nhp khu. Doanh nghip to lp
d liệu thương mại d liệu khai báo ban đầu như thông tin doanh nghip, t
khai hi quan, hàng hóa, tr giá, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, giấy
chng nhn xut x giy phép chuyên ngành. D liu này là nn tảng để xác
132
định điều kin quản lý, nghĩa vụ tài chính, yêu cu kim tra chuyên ngành và phân
lung ri ro.
- Hp phn th hai là doanh nghip dch v logistics. Nhóm này được hiu
rng, bao gm doanh nghip giao nhn, vn tải, đại hi quan, kho bãi, cng cn,
kho ngoại quan, cơ sở lưu giữ hàng hóa và các đơn vị cung cp dch v liên quan
đến vận động thc tế ca hàng hóa. D liu do nhóm y to lp gm vận đơn,
bn khai hàng hóa, s container, s niêm phong, phương tin vn ti, cng đi, cảng
đến, địa điểm lưu giữ và các trng thái giao nhn trong phạm vi được quy định.
- Hp phn th ba là cơ quan Hải quan và h thng hải quan điện t trong
phm vi d liệu được phép chia s. Hp phn này không qun tr nn tng liên
thông d liu ca Thành phố, không điều phi yêu cu chuyên ngành ngoài thm
quyn và không m toàn b d liu t khai hải quan; cơ quan Hải quan phi hp
phn hi các trng thái/s kin hải quan được Cc Hi quan (B Tài chính) hoc
cp thm quyn cho phép, nhm giúp doanh nghiệp liên quan đến hàng
tín hiệu điều phối logistics đúng thời điểm.
- Hp phn th là các cơ quan quản nhà nước chuyên ngành, bao gm
cơ quan thuế, công thương, kiểm dịch và các cơ quan khác khi có liên quan. Các
cơ quan này khai thác, x lý và phn hi d liu theo thm quyn chuyên ngành;
kết qu hoc trạng thái điện t đưc chia s cho chế điu phi logistics ch
trong phạm vi được pháp lut và quy chế phi hợp đã phê duyệt cho phép.
- Hp phn th năm là nhóm chủ th nhn kết qu, bao gm doanh nghip
xut nhp khu, doanh nghip dch v logistics và các cơ quan quản lý liên quan.
Xác định đối tượng nhn kết qu ý nghĩa thực tin doanh nghip logistics
cn trng thái h đ điu phối phương tin, trong khi quan chuyên ngành
cn trng thái x lý để phi hp kim tra và giám sát.
3.3.3. Nguyên lý vn hành ca mô hình
Nguyên lý vn hành ca mô hình là kết ni trng thái pháp lý ca h sơ với
trng thái vận động ca hàng hóa. Trong quy trình truyn thng, hai nhóm d liu
này thường vận hành song song nhưng thiếu liên thông. H sơ th đang chờ
kiểm tra chuyên ngành trong khi phương tiện đã đến kho; hoặc hàng đã sn sàng
giao nhưng nghĩa v tài chính trong thông quan chưa được đối soát kp thi.
hình đề xut x điểm đứt gãy này bằng cách đưa d liu th tc d liu phc
v logistics vào cùng một quy trình điều phi.
D liu t doanh nghip xut nhp khu và doanh nghip dch v logistics
được đưa vào hệ thng theo các kênh phù hp vi mc độ sn sàng ca tng ch
th. Doanh nghip lớn ưu tiên kết ni t động; doanh nghip va và nh có th s
dng cổng đin t hoc ti tp theo mu chuẩn trong giai đoạn đầu. Yêu cu trng
133
tâm là bảo đảm d liệu đu ra đt chuẩn dùng chung, thay áp đặt một phương
thc kết ni duy nht cho mi doanh nghip.
Sau khi d liu phát sinh trong h thng nguồn, quan, đơn vị thm
quyn x lý và chun hóa d liu theo quy trình chuyên ngành của mình. Đối vi
d liu hi quan, vic tiếp nhn, chuẩn hóa, đối chiếu, phân lung và x lý h
thc hin trên h thng tp trung ca ngành Hi quan; nn tng liên thông ca
Thành ph ch tiếp nhn hoc truyn các trạng thái, trường thông tin hoc cnh
báo đã được phép chia s để doanh nghip x lý sai lch, b sung h sơ hoặc điu
chnh kế hoạch logistics trước khi chi phí phát sinh.
Khi h thuộc din qun chuyên ngành, d liu hoc trạng thái được
chuyn, tra cu hoc phn hồi theo đúng quy trình và thm quyn của quan
chuyên ngành. hình không làm mt thm quyn ca quan chuyên ngành,
không giao Hải quan điu phi thay yêu cu chuyên ngành không yêu cu
doanh nghip np li d liu nếu d liệu đã được xác thc hp pháp, còn giá tr
và được phép s dng li.
Kết qu x được tng hp và phn hi cho doanh nghip theo trng thái.
Trng thái không dng hai kết qu 'đã thông quan' hoặc 'chưa thông quan', mà
cn th hin h đang ở khâu nào, còn thiếu điều kin gì, thời điểm nào th
chuyển sang bước tiếp theo và ch tho cn thc hiện hành động. Đây là điểm
làm cho d liu tr thành công c điu phi logistics, thay vì ch là h lưu trữ.
3.4. Mô hình d liu logistics dùng chung
3.4.1. Danh mc d liu ti thiểu cho giai đoạn thí điểm
Danh mc d liệu trong giai đoạn thí điểm cn thiết kế đủ hẹp để kh thi,
nhưng đủ trọng tâm để tạo tác động gim chi phí. Việc đưa toàn bộ d liu phc
v logistics vào phm vi bt buc ngay t đầu s làm tăng ri ro thc thi, nht là
vi d liu nhy cảm như giá dịch vụ, khách hàng, năng lực khai thác chi tiết, chi
phí hợp đồng hoc kế hoch kinh doanh ni b ca doanh nghip.
Danh mc ti thiu nên tập trung vào ba nhóm, trong đó riêng d liu hi
quan ch la chọn các trường thông tin, trng thái hoc s kiện được phép chia s
theo quy định chuyên ngành và phê duyt ca cp có thm quyn, c th là:
- D liệu giám sát hành trình phương tin vn ti, thông tin xe, lái xe
hành trình xe ch được đưa vào danh mc d liệu có điều kiện khi xác định rõ cơ
quan qun d liu gốc, căn cứ pháp lý, mục đích sử dụng, trường d liu ti
thiểu và cơ chế n/gii hn d liu nhy cm. Nhóm d liu này ch phc v điu
phối phương tiện, kim soát thi gian ch, cnh báo ùn tắc đánh giá hiu qu
luồng hàng thí điểm.
- D liu th tục đã phát sinh trong quy trình hi quan, thuế, cp phép, C/O
và kiểm tra chuyên ngành; đối vi hải quan, không đưa toàn bộ t khai vào phm
134
vi chia s mà ch s dng các ch tiêu, trng thái hoc s kin hải quan đưc phép
chia s.
- D liu phc v logistics căn cứ trong quy trình thông quan giám
t hải quan như vn đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong, phương tin,
cảng đi, cảng đến địa điểm lưu giữ, nhưng chỉ trong phm vi d liệu được pháp
lut hi quan và cp có thm quyn cho phép chia s.
- D liu trng thái cnh báo phc v điu phối như trạng thái h sơ, yêu
cu b sung, thời điểm đủ điu kin giao nhn trng thái tại địa điểm lưu giữ
trong phạm vi thí điểm.
Bng 3.5. Danh mc d liu ti thiểu đề xuất cho giai đoạn thí điểm
Nhóm d liu
D liệu ưu tiên
Ch th cp
nht/chia s
Mức độ chia s
đề xut
D liu doanh
nghip
s doanh
nghip; mã s
thuế; tên doanh
nghip; tình trng
hoạt động; lch s
tuân th liên quan.
Doanh nghiệp,
quan thuế, hi
quan.
Chia s theo thm
quyn, không
công khai rng.
D liu trng
thái/ch tiêu hi
quan được phép
chia s
S t khai hoc
tham chiếu h
sơ; loi hình; mt
s ch tiêu t khai
theo Ph lc II
Thông
38/2015/TT-BTC
đưc sửa đổi, b
sung; phân lung;
trng thái tiếp
nhn, yêu cu b
sung, thông
quan/gii phóng
hàng trong phm
vi được phê duyt.
Cc Hi quan (B
Tài chính) hoc
đầu mi đưc cp
thm quyn
giao; Chi cc Hi
quan khu vc I
phi hp nghip
v tại địa bàn.
Ch chia s cho
quan x
doanh nghip liên
quan đến hàng
theo phân quyn;
không công khai
rng không
truyn toàn b t
khai.
D liu thuế
Nghĩa vụ tài chính
trong thông quan,
tình trng
np/chng t
np/n thuế liên
quan đến hàng hóa
quan thuế, hi
quan, doanh
nghip.
Chia s có kim
soát phc v điu
kin thông quan.
135
Nhóm d liu
D liệu ưu tiên
Ch th cp
nht/chia s
Mức độ chia s
đề xut
xut nhp khu
trong quy trình
thông quan; d
liu thuế nội đa
tách theo phm vi
của cơ quan Thuế.
D liu chuyên
ngành
Giy phép; C/O;
đăng kiểm
dch; kết qu kim
tra; chứng thư đin
t.
Công Thương,
kim dch,
quan chuyên
ngành.
Chia s cho hi
quan doanh
nghip theo h
liên quan.
D liu vn ti -
hàng hóa
Vận đơn;
manifest;
container; seal;
tên tàu/chuyến
bay; cảng đi; cảng
đến; phương tiện
vn ti.
Doanh nghip
dch v logistics,
hãng vn ti, hi
quan trong phm
vi qun lý/giám
sát d liệu được
phép chia s.
Chia s trong
phm vi x
thông quan
giám sát hàng
hóa.
D liệu địa điểm
lưu giữ
địa đim; loi
địa điểm; trng
thái tiếp nhn; thi
gian vào/ra trong
phạm vi thí điểm.
Kho bãi, ICD,
doanh nghip
logistics, hi quan.
Chia s theo
hàng, phân
quyn.
D liu trng thái
điu phi
Đang xử lý; cn b
sung; ch thuế;
ch kiểm tra; đủ
điu kin giao
nhận; đã thông
quan.
Hải quan, cơ quan
chuyên ngành,
doanh nghip
logistics; mi ch
th ch cp nht
trng thái do mình
phát sinh hoc
đưc giao theo
thm quyn.
Phn hi cho
doanh nghip liên
quan gn thi
gian thc.
D liu tng hp
và cnh báo
Thi gian x
trung bình; đim
nghn; cnh báo
quan điu
phi, hip hi,
Ch chia s dng
tng hp/n danh.
136
Nhóm d liu
D liệu ưu tiên
Ch th cp
nht/chia s
Mức độ chia s
đề xut
quá tải; xu ng
ch.
doanh nghip
tham gia.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
3.4.2. Phân loi d liu theo mức độ chia s
Mt trong những điều kiện để mô hình th thuyết phc doanh nghip
tham gia là phân loi d liu theo mức đ chia s. Không th đặt mi d liu phc
v logistics vào cùng mt nhóm, bi d liu th tc, d liu vn hành, d liu chi
phí và d liu khách hàng có mc độ nhy cm khác nhau.
Bng 3.6. Phân loi d liu theo mức độ chia s và bo mt
Mức độ d liu
Nội dung điển
hình
Cách thc khai
thác
Ri ro cn kim
soát
D liu phc v
th tc
Ch tiêu/trường
thông tin t khai,
vận đơn, manifest,
container, seal,
giy phép, C/O,
chứng thư, nghĩa
v tài chính đưc
phép chia s theo
pháp lut chuyên
ngành.
Chia s theo thm
quyn và theo h
sơ liên quan.
Sai lch d liu
ảnh hưởng đến x
lý th tc.
D liu chia s
điu kin
Trạng thái đa
điểm lưu giữ, lch
tiếp nhn, lnh
giao nhn, trng
thái giao nhn.
Chia s cho ch
th liên quan đến
hàng hoặc điểm
vn hành.
L thông tin vn
hành, lch giao
nhận, năng lc
khai thác.
D liu tng
hp/n danh
Thi gian ch
bình quân, đim
nghẽn, xu hướng
mùa v, nhu cu
kho bãi.
Công b hoc
chia s dng
thng không
định danh.
Tái nhn din
doanh nghip nếu
tng hp không
đủ an toàn.
D liệu chưa chia
s trong thí điểm
Giá cước chi tiết,
khách hàng, hp
đồng, biên li
Không đưa vào
danh mc d liu
dùng chung; ch
Mt nim tin ca
doanh nghip nếu
137
Mức độ d liu
Nội dung điển
hình
Cách thc khai
thác
Ri ro cn kim
soát
nhun, chiến lược
tuyến hàng.
s dng khi
tha thun riêng.
b yêu cu quá
rng.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
- Nhóm d liu th nht là d liu phc v thc hin th tc và qun nhà
ớc theo quy định. Nhóm y sở pháp hơn thể đưa vào hình
thí điểm ngay.
- Nhóm d liu th hai d liu chia s điu kin, phc v điu phi
vận hành nhưng cần gii hn ch th tiếp cn.
- Nhóm d liu th ba d liu ch khai thác dng tng hp hoc n
danh, ch yếu phc v cnh báo, d báo và đối thoi chính sách.
- Nhóm d liu th tư là d liệu không đưa vào phạm vi chia s trong giai
đoạn thí điểm, nht là thông tin khách hàng, giá dch v c th, hợp đồng thương
mi chi tiết và bí mt kinh doanh ca doanh nghip.
3.4.3. Cơ chế phân quyn khai thác
Phân quyn khai thác phi da trên chức năng, nhiệm v và quan h vi lô
hàng c thể. Cơ quan thuế không cn truy cp toàn b d liu vn hành ca kho;
quan kiểm dch không cn truy cp d liệu giá cước; doanh nghip logistics
ch đưc tiếp cn d liu ca hàng do mình thc hin; hip hi ch nên tiếp cn
d liu tng hp hoc d liu đã ẩn danh.
Mi quyn truy cp phi gn vi tài khoản định danh, thời điểm truy cp,
trường d liệu được xem mục đích khai thác. chế này giúp tăng trách nhim
giải trình, đồng thi to nim tin cho doanh nghip. Khi doanh nghip biết d liu
của mình được truy cp bi ai, khi nào và cho mục đích gì, khả năng hợp tác chia
s d liu s cao hơn.
Cn thiết xây dng bảng quy đổi định danh dùng chung đ hn chế trùng
lp d liu gia các h thng: mã s doanh nghip/mã s thuế, mã hi quan, s t
khai, s vận đơn, booking, container, mã địa điểm lưu gi, mã kho bãi, mã cng
cạn, phương tiện trng thái. Bảng quy đổi không thay thế mã gc ca
tng h thống mà đóng vai trò tiếp nhn chuyển đổi, giúp các bên nhn biết
cùng mt doanh nghip, hàng hoặc địa điểm logistics d liu phát sinh t
các ngun khác nhau.
Chun hóa d liệu đnh danh dùng chung, d liu cần được chun
hóa theo các dng: d liu ch, d liu giao dch và d liu s kin/trng thái.
138
+ D liu ch tr lời “chủ thể, hàng hóa, địa điểm, phương tiện ai/cái gì/
đâu”;
+ D liu giao dch tr lời “lô hàng, tờ khai, vận đơn, giấy phép, chng t
nào”;
+ D liu s kin/trng thái tr lời “việc đã xảy ra, vào thời điểm nào, do
ai cp nhật và bước tiếp theo là gì”.
- Mỗi trường d liệu đưa vào thí điểm phi có ti thiu các thuc tính qun
tr:
+ Tên trường d liu;
+ Định nghĩa nghiệp v;
+ Định dng k thut;
+ Ngun to lp;
+ Ch th xác thc;
+ Tn sut cp nht;
+ Phm vi chia s.
V k thut, d liu ch được coi đt chuẩn liên thông khi đáp ng các
yêu cu:
+ Có mã định danh duy nht;
+ Đúng định dng;
+ Có mc thi gian cp nht;
+ Có ngun xác thc;
+ Có trng thái hiu lc.
D liệu không đạt mt trong các yêu cu này phải được cảnh báo để ch
th to lp d liu sửa trước khi đưa vào quy trình điều phi.
Bng 3.7. Chuẩn hóa mã định danh dùng chung và trách nhim qun lý d
liu gc
Nhóm định
danh/d liu
Chun hoc quy tc
đề xut
Ngun qun
lý/xác thc d
liu gc
Mục đích liên
thông và lưu ý
trin khai
Định danh ch
th
S dng thng nht
cụm “mã số doanh
nghiệp (đồng thi
mã s thuế)”
quan đăng
kinh doanh/cơ
quan thuế theo
phm vi d liu
Kết ni d liu
doanh nghip
gia t khai, hóa
đơn, giy phép,
139
Nhóm định
danh/d liu
Chun hoc quy tc
đề xut
Ngun qun
lý/xác thc d
liu gc
Mục đích liên
thông và lưu ý
trin khai
đưc phép khai
thác; doanh
nghip chu trách
nhim thông tin
khai báo giao
dch c th.
vận đơn, kho bãi
báo cáo ch
tiêu; gim nhp
li thông tin
định danh.
Định danh
hàng/h
S t khai hoc
tham chiếu h sơ, số
h sơ, số vn
đơn/booking/manifest,
giy phép/chng
thư, C/O; cn quy
tắc ghép khóa để nhn
din mt lô hàng trong
nhiu h thng, nhưng
phm vi ch tiêu hi
quan phi bám danh
mục được pháp lut
chuyên ngành cp
thm quyn cho
phép.
Cc Hi quan (B
Tài chính) hoc
đầu mi được cp
thm quyn
giao qun lý s t
khai trng thái
hải quan; cơ quan
chuyên ngành
qun giy
phép/chứng thư;
doanh
nghip/logistics
qun vận đơn
h thương
mi; Chi cc Hi
quan khu vc I
phi hp nghip
v tại địa bàn.
Liên kết d liu
th tc vi d
liu vn hành,
tránh nhm
hàng khi cùng
doanh nghip
nhiu giao dch
trong ngày.
Định danh
container
Áp dng container
theo ISO 6346 đối vi
hàng container; kim
tra định dng, ch ch
s hu, s seri t
kim tra khi h thng
có kh năng.
Doanh nghip
logistics, hãng
tàu/đại lý, kho
bãi/ICD cp nht
trong phm vi
nghip v; Hi
quan đối chiếu
khi thuc d liu
giám sát hi quan
đưc phép chia
s.
T động đối
chiếu container
gia t khai, vn
đơn, manifest,
kho/ICD
trng thái tr
container; gim
sai lch chi
phí lưu
container.
140
Nhóm định
danh/d liu
Chun hoc quy tc
đề xut
Ngun qun
lý/xác thc d
liu gc
Mục đích liên
thông và lưu ý
trin khai
Định danh địa
đim logistics
kho, ICD, cng
cn, kho ngoi quan,
kho CFS, sân bay, ga,
đim tp kết, điểm
giao nhn; gn địa ch,
tọa độ, loại hình, năng
lc trng thái hot
động.
S Công
Thương/Sở Xây
dng/UBND xã,
phường và đơn vị
vận hành địa
đim phi hp
cp nht theo
chức năng; doanh
nghip kho/ICD
xác nhn trng
thái vn hành.
Phc v bản đ
hóa năng lc
logistics
Nội, đặt lch
kho/ICD, cnh
báo ùn tắc, đánh
giá kết ni Vành
đai 4, Nội Bài,
Gia Lâm - Long
Biên, Phú
Xuyên các
ca ngõ vùng.
Định danh
phương tiện
t xe
lượt xe vào/ra,
bin kim soát, loi
phương tiện, ti trng,
khung gi đt lch,
trng thái gate-in/gate-
out; ch chia s d liu
cn thiết theo pn
quyn.
Doanh nghip
vn ti/kho/ICD
cp nhật; cơ quan
qun giao
thông, Công an
Thành ph
UBND địa
phương khai thác
theo chức năng
khi được phân
quyn.
Gim xe ch ti
cng kho/ICD,
điu tiết khung
gi, cnh báo
đim nghn giao
thông và kim
soát trt t ti
đầu mi
logistics.
Định danh trng
thái x
B mã trng thái dùng
chung: đã tiếp nhn,
thiếu d liu, cn b
sung, đang x
chuyên ngành, ch
nghĩa vụ tài chính, đủ
điu kin thông quan,
đủ điu kin ly hàng,
đã vào kho, đã ra kho,
quá hn.
quan/đơn vị
phát sinh trng
thái nào chu
trách nhim cp
nht xác thc
trạng thái đó; đối
vi trng thái hi
quan, vic phn
hi ch thc hin
qua h
thống/kênh đưc
cp thm
quyn cho phép;
Chuyn trng
thái t thông tin
ni b thành tín
hiệu hành đng
cho doanh
nghip; doanh
nghip biết khi
nào đặt xe, ly
hàng, gia hn
kho hoặc điều
chnh giao hàng.
141
Nhóm định
danh/d liu
Chun hoc quy tc
đề xut
Ngun qun
lý/xác thc d
liu gc
Mục đích liên
thông và lưu ý
trin khai
LGSP ch tng
hợp lưu vết
trạng thái được
phép chia s.
Định danh chi
phí phát sinh
nhóm chi phí: khai
báo lại, đi chiếu th
công, xe ch, hàng
chờ, lưu kho, lưu bãi,
lưu container, sửa
chng từ, hội vn;
ưu tiên d liu tng
hp/n danh.
Doanh nghip,
kho/ICD, hip
hội đơn v
logistics cung cp
theo mu thng
nht; S Công
Thương tổng hp
đánh giá tác
động, không công
khai d liu chi
tiết ca tng
doanh nghip.
Đo được d liu
sau thu thp
làm gim chi phí
hay không;
tránh đánh giá
đề án bng s
kết ni k thut
đơn thuần.
Ngun: Nhóm nghiên cứu đề xut.
3.5. Mô hình quy trình liên thông
3.5.1. Quy trình vn hành tng th
- c 1. Khi to h sơ điện t
Doanh nghip xut nhp khu khai báo t khai, hàng hóa, tr giá, hóa
đơn thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhn xut x, giy phép chuyên ngành
các thông tin liên quan đến hàng. D liệu này là điểm khởi đầu ca toàn b quy
trình và được gắn mã định danh để s dụng trong các bước tiếp theo.
- c 2. B sung d liu phc v logistics
Doanh nghip dch v logistics cp nht vn đơn, bn khai hàng hóa,
container, niêm phong, phương tin, cảng đi, cng đến và địa điểm lưu giữ. Vic
b sung d liu phc v logistics ngay t đầu giúp đối chiếu h sơ với dòng hàng
thc tế, hn chế sai lch phát hin mun.
- c 3. Tiếp nhn và chun hóa
Đối vi d liu hi quan, vic tiếp nhn, kim tra cu trúc, chun hóa
định danh, phân lung và x lý h sơ thực hin trên h thng tp trung ca ngành
Hải quan theo quy định. Nn tng liên thông ca Thành ph không tiếp nhn thay,
142
chun hóa thay hoc qun tr thay d liu t khai; nn tng ch khai thác các trường
thông tin, trng thái hoc s kin hải quan đã được phép chia s đ phc v điu
phi logistics.
- ớc 4. Đối chiếu và phân tích ri ro
Việc đối chiếu gia t khai, hóa đơn, vận đơn, bn khai hàng hóa, container,
niêm phong, giy phép, C/O và d liu nghĩa vụ tài chính trong thông quan được
thc hin trong phm vi nghip v h thng chuyên ngành có thm quyn. Kết
qu đưc chia s cho chế liên thông ch dng trng thái, cnh báo hoặc trường
thông tin được phép, nhm to tín hiệu hành động cho doanh nghip không
làm thay đổi thm quyn phân lung, kim tra, thông quan của cơ quan Hải quan.
- ớc 5. Điều phi x lý chuyên ngành
D liu hoc trạng thái được chuyển đến đúng cơ quan thm quyn theo
bn cht nghip vụ: quan Hải quan đối vi d liu hi quan thông quan theo
pháp lut hải quan; cơ quan Thuế đối vi d liu thuế nội địa, hóa đơn điện t
d liu ngoài phm vi thông quan; S Công Thương hoặc cơ quan chuyên ngành
đối vi giy phép, C/O, kim dch, kim tra chất lượng các kết qu chuyên
ngành khác. Các quan xử theo h thng quy trình chuyên ngành ca mình;
vic phn hi v đầu mối điu phi ch thc hiện đối vi trng thái/kết qu đưc
phép chia s theo quy chế đã phê duyt.
- c 6. Tng hp và phn hi trng thái
quan Hải quan cp nht các trng thái thuc thm quyn hi quan trên
h thng ca ngành như tiếp nhn t khai, yêu cu b sung, phân lung, hoàn tt
nghĩa vụ tài chính trong thông quan, đủ điu kin thông quan hoặc đã thông quan.
Nn tảng điều phi ca Thành ph ch tng hp các trng thái t ngun có thm
quyn trong phạm vi được phép chia s để phn hi cho doanh nghip xut
nhp khu, doanh nghip dch v logistics liên quan đến hàng theo phân quyn.
- c 7. Cp nht trng thái giao nhn
Sau thông quan, doanh nghip dch v logistics cp nht các trng thái liên
quan đến giao nhận, đưa hàng vào hoc ra khỏi địa điểm lưu giữ, giao hàng, tr
container và các trng thái thuc phạm vi được quy định.
- c 8. Lưu trữ, tái s dng và giám sát sau thông quan
D liệu được lưu trữ, phc v kim tra sau thông quan, phân tích ri ro,
đánh giá thời gian x lý, xác định điểm nghn, d báo nhu cu h tng logistics
và xây dng chính sách.
3.5.2. Cơ chế s dng li d liệu đã xác thực
S dng li d liệu đã xác thực điểm then cht ca mô hình. Khi thông
tin doanh nghip, giấy phép, C/O, nghĩa vụ tài chính, kết qu kim tra chuyên
143
ngành hoặc thông tin container đã được xác nhn còn giá tr, d liệu đó phải
kế tha trong các nghip v liên quan. Nếu vn yêu cu doanh nghip np li hoc
nhp li cùng mt d liu, quá trình s hóa ch chuyn gánh nng t giy sang
đin t mà chưa giảm chi phí.
chế s dng li d liu cn gn với điều kin ràng. D liu phi
ngun to lp, thời điểm xác thc, ch th xác thc, phm vi hiu lc lch s
cp nht. Ch nhng d liệu đáp ứng các điều kin này mới được s dng li trong
c nghip v tiếp theo. Cách làmy va to thun li cho doanh nghip, va
không làm gim yêu cu kim soát của cơ quan quản lý.
Đối vi d liu th tc, ngun xác thc ch yếu quan nhà nước
thm quyền. Đối vi d liu phc v logistics, ngun xác thc th doanh
nghip dch v logistics, kho bãi, ICD hoặc đơn vị khai thác h tng, tùy loi d
liu. Không th mc nhiên coi mi d liu phc v logistics đều có giá tr pháp
như d liu hi quan; cần phân định d liệu dùng đ x th tc, d liu dùng
để điu phi vn hành và d liu dùng cho thng kê, cnh báo.
Bảng 3.8. Cơ chế s dng li d liệu đã xác thực
Loi d liu
Ngun xác
thc
Phm vi s dng
li
Vấn đề cần lưu ý
Thông tin doanh
nghip, s
thuế
sở d liu
đăng doanh
nghiệp, quan
thuế, hi quan
Khai báo, đi chiếu
h sơ, đánh giá tuân
th
Cần đồng b
định danh gia các
h thng.
Trng thái/ch tiêu
hải quan đưc
phép chia s
Cc Hi quan
(B Tài chính)
hoặc đầu mi
đưc cp
thm quyn
giao; Chi cc
Hi quan khu
vc I phi hp
nghip v ti
địa bàn.
Phn hi trng thái,
điu phi logistics,
đối soát h theo
hàng trong phm
vi được phê duyt;
không tái s dng
ngoài mục đích.
Không coi đây
cơ chế m toàn b
t khai; phi phân
quyền, lưu vết
tuân th Quyết
định 33/2016/QĐ-
TTg, quy định ca
Cc Hi quan (B
Tài chính).
Nghĩa v thuế,
chng t np thuế
quan thuế,
h thng thanh
toán điện t
Điu kin thông
quan, đối soát tài
chính
Cn giảm độ tr
gia np xác
nhn.
144
Loi d liu
Ngun xác
thc
Phm vi s dng
li
Vấn đề cần lưu ý
Giy phép, C/O,
chứng thư kiểm
dch
quan
chuyên ngành
Xác định điều kin
qun lý, kim tra
chuyên ngành
Cn giy
phép/chứng thư
dùng chung.
Vận đơn,
manifest,
container, seal
Doanh nghip
dch v
logistics, hãng
vn ti, h
thng hi quan
Đối chiếu h với
dòng hàng thc tế
Phân bit d liu
phc v th tc
d liệu điều phi.
Trạng thái địa
điểm lưu giữ, giao
nhn
Kho bãi, ICD,
doanh nghip
logistics
Điu phi xe, kho,
giao hàng, cnh báo
ch
Cần quy đnh tn
sut cp nht
trách nhim khi
sai lch.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
3.5.3. Cơ chế phn hi trng thái cho doanh nghip
Phn hi trng thái là ni dung cn coi trng ngang vi tiếp nhn d liu.
Doanh nghip cn biết quá trình x lý đang diễn ra, thay vì ch nhn kết qu cui
cùng như thế nào để t chc hoạt động logistics. Một thông tin 'đang kim tra
chuyên ngành' hoc 'cn b sung chng t' nếu được phn hi sm th giúp
doanh nghip lùi lịch xe, điu chỉnh kho, tránh phát sinh lưu bãi hoặc báo trước
cho khách hàng.
Trng thái phn hi cn chuẩn hóa thành các nhómý nghĩa hành đng:
đã tiếp nhn, h sơ hợp l, cn b sung, đang xử chuyên ngành, ch nghĩa vụ
tài chính, đủ điu kin giao nhận, đã thông quan, đang giám sát sau thông quan.
Vi mi trng thái, h thng cn ch ch th cần hành động tiếp theo và thi
đim cp nht gn nht.
Cơ chế phn hi phi có hai chiu, cơ quan qun lý phn hi trng thái th
tc; doanh nghip logistics phn hi trng thái vn hành; doanh nghip xut nhp
khu cp nhật thay đổi kế hoch giao nhn hoc chng t thương mi khi có phát
sinh. Nếu thiếu mt chiu trong chu trình này, d liu vn b đứt đoạn và chi p
vn phát sinh đim chuyn tiếp gia th tc và vn hành.
Cách kết ni d liệu tương tác giữa các hp phn cu thành hình:
Kết ni d liu không thc hin bng cách gom tt c h vào một kho tp trung,
mà bng cách liên kết các bản ghi theo định danh và s kin nghip v. Mt
“h logistics liên thông” trong giai đon thí điểm cần được hình thành t c
145
khóa ni: s doanh nghip; s t khai hoc h sơ; số vận đơn/manifest;
container ISO 6346 nếu có; địa điểm logistics; mc thi gian s kin. Khi mt
khóa ni thay đi hoc có sai lch, h thng phi cnh báo đ ch th to lp d
liu sa ti ngun.
Tương tác gia các hp phn phi vn hành theo vòng kín: to lp d liu
- chun hóa - đối chiếu - phn hi trng thái - hành động điều phi - cp nht kết
qu - đo ng chi phí.
Bng 3.9. Lung kết ni d liu theo s kin nghip v và tương tác giữa
các hp phn
S kin phát
sinh d liu
D liệu được kết
ni bng khóa
nào
Hp phần tương
tác và trách
nhim
Tác động trc
tiếp đến chi
phí/logistics
Khi to hàng
h xuất nhp
khu
s doanh
nghip, h sơ,
s t khai d kiến,
s hợp đồng/hóa
đơn, nhóm hàng,
yêu cu bo qun.
Doanh nghip
xut nhp khu
to d liệu thương
mi; Hải quan/cơ
quan chuyên
ngành ch khai
thác khi d liu
đưc np theo th
tc hp pháp.
Gim khai báo lp
li, gim sai lch
chng t, to d
liu nền để kim
tra trước khi hàng
đến điểm
logistics.
B sung vận đơn,
manifest,
container và địa
điểm lưu giữ
S vn
đơn/manifest,
container ISO
6346, mã
kho/ICD/cng
cạn, phương
tiện/lượt xe.
Doanh nghip
logistics, hãng
vn ti, kho
bãi/ICD cp nht
d liu do mình
phát sinh; Hi
quan đối chiếu
trong phm vi d
liu giám sát hi
quan được phép
chia s.
Gim nhm
container/lô hàng,
gim ch ti
kho/ICD, h tr
đặt lch ly hàng,
tr container và
điều xe đúng thi
đim.
Tiếp nhn, phân
lung, yêu cu b
sung hoc thông
quan
S t khai, mã
trng thái hi
quan, mc thi
gian cp nht,
Hi quan cp nht
trng thái trong h
thng tp trung
ca ngành;
LGSP/API ch
truyn trng thái
Doanh nghip
không phi gi
đin xác minh;
th lùi/đẩy lch xe,
lch kho, tránh xe
146
S kin phát
sinh d liu
D liệu được kết
ni bng khóa
nào
Hp phần tương
tác và trách
nhim
Tác động trc
tiếp đến chi
phí/logistics
yêu cu b sung
nếu có.
hoặc trường thông
tin được phép chia
s ti doanh
nghiệp và cơ quan
liên quan theo
phương thức được
cp thm
quyn phê duyt.
đến sm khi h
chưa đ điu kin.
X lý giy phép,
C/O, kim dch,
kim tra chuyên
ngành
giy
phép/chứng thư,
s t khai liên
quan, trng
thái chuyên
ngành, thi hn
hiu lc.
quan chuyên
ngành xác thc và
tr trng thái; S
Công Thương
điu phi nhu cu
d liu, không xác
thực thay quan
chuyên ngành.
Gim np li giy
phép, hn chế giy
t gi, gim thi
gian ch kết qu
kim tra gim
lưu kho đối vi
hàng cn bo qun
lnh.
Đối soát nghĩa vụ
tài chính trong
thông quan
S t khai, mã
giao dch/chng
t np, trng thái
nghĩa vụ tài chính,
thời điểm đối soát.
Hải quan đầu
mối đối soát nghĩa
v tài chính ca
hàng hóa xut
nhp khu trong
quy trình thông
quan theo quy
định; Thuế phi
hp d liu ngoài
phm vi thông
quan khi căn cứ
pháp yêu cu
hp pháp.
Gim ch do chưa
khp chng t,
giảm đối chiếu th
công rút ngn
thời điểm đủ điu
kin gii phóng
hàng.
Đặt lch kho/ICD
điều phi
phương tiện
địa đim
logistics, khung
giờ, lượt xe,
container/
hàng, trạng thái đủ
điu kin ly/giao
hàng.
Kho bãi/ICD/LSP
xác nhn khung
gi và trng thái
vào - ra; doanh
nghip logistics
cp nhật lượt xe;
quan qun
khai thác d liu
Gim xe ch,
gim ùn cng
kho/ICD, gim
lưu container
tăng năng suất
khai thác kho bãi.
147
S kin phát
sinh d liu
D liệu được kết
ni bng khóa
nào
Hp phần tương
tác và trách
nhim
Tác động trc
tiếp đến chi
phí/logistics
tng hợp để điu
tiết.
Hoàn tt giao
nhận và đo chi phí
phát sinh
Mc thi gian
thc tế, trng thái
gate-out/giao
hàng/tr
container,
nhóm chi phí phát
sinh, phn hi
doanh nghip.
Doanh nghip
logistics/kho/ICD
cp nht kết qu;
hip hi tng hp
d liu n danh;
S Công Thương
tng hợp KPI;
quan qun s
dng d liu để
điu chnh chính
sách.
Biến d liu thành
ch s gim chi
phí: s ln khai
báo li, gi xe
chờ, ngày lưu bãi,
chi phí lưu
container, s h
sơ bổ sung, mc
hài lòng.
Ngun: Nhóm nghiên cứu đề xut.
3.6. Mô hình nn tng k thut
3.6.1. Cơ sở th chế cho vn hành nn tng k thut
Th chế là tr ct ca mô hình. H tng k thut có th nâng cp theo tng
giai đoạn, nhưng nếu thiếu quy chế phi hp và thiếu quy định v trách nhim d
liu, h thng s d rơi vào tình trng kết nối nhưng không vn hành hiu
qu.
Thành ph Hà Ni cn ban hành hoc kiến ngh ban hành quy chế phi hp
liên ngành v liên thông d liu phc v logistics trong xut nhp khu. Quy chế
này phi nêu phm vi d liu, ch th tham gia, trách nhim cp nht, trách
nhim xác thc, quyền khai thác, phương thức phn hồi và cơ chế x lý sai lch.
Quy chế cũng cần phân định rõ d liệu nào do quan nhà nước xác thc, d liu
nào do doanh nghip chu trách nhim, d liu nào ch dùng để điu phi, d liu
nào có giá tr pháp lý trong th tc.
Tiếp theo, cần chế công nhn giá tr s dng li ca d liệu đã xác
thc. Nếu d liệu đã được cơ quan có thm quyn xác nhận nhưng vẫn phi np
li hoc nhp li c sau, chi phí tuân th không giảm. Cơ chế s dng li d
liu phải được c th hóa trong quy trình nghip v, tránh dng nguyên tc
chung.
Th chế cũng phải bao gồm cơ chế bo v d liu doanh nghiệp. Quy định
này giúp huy động d liu t khu vực tư. Dữ liu có yếu t bí mt kinh doanh ch
148
đưc khai thác trong phm vi cn thiết; d liu tng hp phải được n danh; d
liu truy cp phi có nht ký; vi phm phải được x lý theo trách nhim rõ ràng.
3.6.2. Chun d liệu và mã định danh ca nn tng
Điu kin d liu bao gm chuẩn đnh danh, chuẩn trường d liu, chun
trng thái, chun thời điểm cp nht chun chất lượng d liệu. Đây phn
thưng b xem nh nhưng quyết định trc tiếp đến kh năng liên thông. Hai h
thng có th kết ni k thut với nhau, nhưng nếu cùng mt trng thái được hiu
theo hai nghĩa khác nhau thì dữ liu vn không th s dng hiu qu.
Trong giai đoạn thí điểm, cần ưu tiên chuẩn hóa các đnh danh nn tng
như s doanh nghiệp (đồng thi là mã s thuế), s t khai hoc mã tham chiếu
h sơ được phép s dng, mã vận đơn, mã container theo ISO 6346, mã địa điểm
lưu giữ, giy phép, chứng thư trạng thái x lý. Đối vi ch tiêu t
khai hi quan, danh mc d liu phi bám Ph lục II Thông số 38/2015/TT-
BTC được sửa đi, b sung bởi Thông tư s 121/2025/TT-BTC ch đưa vào cơ
chế liên thông khi có căn cứ pháp lý, phê duyt ca cp có thm quyn.
Đặc bit, trng thái x lý cn chun hóa theo logic vn hành. Nhng trng
thái như đã tiếp nhn, cn b sung, đang kiểm tra, ch hoàn tất nghĩa vụ tài chính
trong thông quan, đủ điu kiện thông quan, đã thông quan, đủ điu kin ly hàng
và đang giám sát sau thông quan phải có ý nghĩa hành động c th đối vi doanh
nghip. Nếu trng thái ch phc v ghi nhn ni b của quan x lý, doanh
nghip vn phi gi điện đ din gii trạng thái đó thành quyết định điều xe, đặt
kho hoc nhn hàng.
Điu kin d liu còn bao gồmchế làm sch và kim tra chất lượng d
liu. D liu sai làm gim hiu qu qun th làm phát sinh chi phí cho
doanh nghip. vy, quy trình phi phát hin t động x các li ph
biến như trùng mã, thiếu trường, sai đnh dng ngày gi, không khp container,
sai địa điểm lưu giữ hoc trng thái quá hn cp nht.
3.6.3. Kiến trúc kết ni, API và an toàn d liu
V k thut, mô hình không yêu cu xây dng mt h thng hoàn toàn mi
tách ri các nn tảng đang vận hành. Cách làm phù hp hơn kế thừa chế mt
ca quc gia, h thng hải quan đin t, h thng thuế đin t, h thng giy phép
chuyên ngành và các h thng qun lý ca doanh nghip; riêng vic kết ni hoc
khai thác d liu hi quan phi thông qua h thng, cng, giao din hoặc phương
thức được Cc Hi quan (Bi chính) hoc cp có thm quyn cho phép.
Kiến trúc kết ni cần được soát bảo đảm phù hp Khung kiến trúc s
thành ph Hà Ni ban hành ti Quyết đnh s 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026.
Theo đó, nền tng logistics ca Thành ph ch đóng vai trò điều phi, tích hp,
chia s, phân quyền lưu vết d liu; không thay thế h thng chuyên ngành ca
149
Hi quan, Thuế, chế mt ca quc gia, dch v công, sở d liu doanh
nghip, kho bãi, vn ti hoc cng cn.
Tuy nhiên, đ mô hình vn hành ổn định cn bảo đm ti thiu bn nhóm
năng lực k thut: tiếp nhn và truyn d liu an toàn; chuẩn hóa và đối chiếu d
liu; phân quyền và lưu vết truy cp; phn hi trng thái gn thi gian thc. Nếu
thiếu một trong các năng lực này, mô hình s ch dng mức trao đổi h sơ điện
tử, chưa trở thành cơ chế điu phi d liu.
Đối vi doanh nghip nhvừa, điều kin k thut cn thiết kế linh hot.
Không yêu cu tt c doanh nghip phải đầu hệ thng tích hp ngay t đầu;
thay vào đó th áp dng nhiều phương thức kết ni theo l trình ncổng điện
t, biu mu chun, tp d liu theo cu trúc thng nhất, sau đó mới m rng kết
ni t động. Điu kin bt buc d liu sau khi gi vào h thng phải đt chun
dùng chung.
Đối vi doanh nghip chưa đủ năng lc kết ni API, nn tng cn có cng
d liệu đơn giản, biu mu chun, mini-app hoc chức năng quét QR để cp nht
trng thái ti thiu bằng điện thoi. Các công c này ch tiếp nhn d liu vn
hành do doanh nghip to lp hoc d liệu được phân quyn, không làm phát sinh
nghĩa vụ khai báo li d liệu đã có ở h thng chuyên ngành.
Thiết kế k thut trin khai trên nn tng hin , hướng kết ni k thut
cần được thiết kế theo mô hình tích hợp phân tán, điều phi tập trung”. Tích hp
phân tán nghĩa là dữ liu chi tiết vn nm ti h thng nguồn; điều phi tp trung
nghĩa là Thành phố b tiêu chun, danh mc giao din kết ni, nht ký chia s,
bng thông tin tng hp trạng thái và cơ chế x lý li thng nht.
Đối vi d liu hải quan điện t, vic kết ni API vi VNACCS/VCIS hoc
kênh d liu hi quan khác ch thc hin khi Cc Hi quan (B Tài chính) hoc
đơn vị qun h thng cho phép, xác định trường d liệu, phương thc kết
ni, tn suất, chế cp quyn yêu cu bo mật. Đề án không đề xut doanh
nghip hoc nn tng Thành ph truy cp trc tiếp, không kim soát vào h thng
tp trung ca ngành Hi quan.
+ D liệu tác động tc thời đến chi phí như trng thái thông quan, yêu
cu b sung, kết qu kim dịch, đủ điu kin ly hàng, xe vào/ra kho, container
sp quá hn cần ưu tiên trao đổi theo s kin hoc gn thi gian thc.
+ D liu tham chiếu như danh mục địa đim, danh mc kho, danh mc
ch th, d liu tng hp chi phí hoc báo cáo ngành hàng có th cp nht theo lô
định k, ti thiu 01 lần/ngày trong giai đoạn thí điểm.
Nn tng cn có các nhóm giao din: giao din kết nối cho cơ quan, doanh
nghiệp đã sn sàng v h thng; cng d liệu để doanh nghip va nh cp
nht theo biu mu chun; bảng thông tin điều hành cho quan qun T
150
điu phi. Không yêu cu mi doanh nghiệp đầu tư kết ni t động ngay t đầu,
nhưng mọi d liệu đưa vào cơ chế phải được kim tra theo cùng b chun.
V an toàn, toàn b giao dch d liu phải đnh danh tài khon, phân
quyn theo vai trò, nht ký truy cập, mã hóa đường truyn, cnh báo truy cp bt
thường chế khóa quyn khi s dng sai mục đích. Dữ liu chi phí, khách
hàng, hợp đồng, giá cước năng lực khai thác chi tiết ch s dng dng tng
hp hoc n danh, tr trường hp pháp lut hoc tha thun chia s d liu cho
phép khai thác chi tiết.
3.6.4. Nhân lc vn hành nn tng
Ngun nhân lực điu kin bảo đảm chế liên thông không b biến thành
mt th tc công ngh mi. Cán b quan quản cn hiu d liu nào có giá
tr pháp lý, bên cnh k năng sử dng phn mm, d liu nào có giá tr điu phi,
d liu nào cn phn hi sớm để doanh nghip giảm chi phí. Tư duy xử lý h
cn chuyn dần sang tư duy quản tr trng thái d liu.
Đối vi doanh nghip, nht là doanh nghip va và nhỏ, năng lực qun tr
d liệu còn không đồng đu. Nhiu doanh nghip vn quản lý đơn hàng, lịch giao
nhận, kho bãi, phương tiện chng t bng bng tính hoc qua nhân ph
trách. vậy, thí điểm cần đi kèm hướng dn biu mu d liệu, đào tạo ngn hn,
h tr k thuật và cơ chế tiếp nhn phn ánh trong quá trình vn hành.
Đối vi doanh nghip dch v logistics, yêu cu v nhân lc gn vi kh
năng cập nht trng thái đúng thời điểm. D liu vn hành ch có giá tr nếu được
cp nht gn vi thời điểm phát sinh s kin. Vì vy, doanh nghip logistics tham
gia thí điểm cn b trí đầu mi ph trách d liu, có quy trình ni b để cp nht
vận đơn, container, niêm phong, địa điểm lưu giữ, giao nhận và các thay đổi phát
sinh.
3.6.5. Phi hp liên ngành và công - tư trong vận hành nn tng
Điu kin phi hợp đim d quyết định thành bi ca hình. Trong
thc tế, mỗi cơ quan quản lý thường có h thng, quy trình và trách nhim riêng.
Nếu mô hình liên thông không đu mối điều phối đủ thm quyn, mi bên vn
th x tt phn vic của mình nhưng toàn b quy trình vn chm do thiếu
d liu ni giữa các bước.
Bng 3.10. Đánh giá điều kin thc hiện mô hình thí điểm
Điu kin
Mức độ sn sàng hin
nay
Ri ro nếu chưa
đáp ứng
Bin pháp x
trong thí điểm
Th chế
nn tng pháp v hi
quan đin t, giao dch
D liu th kết
nối nhưng không
Ban hành quy chế
phi hợp thí điểm,
151
Điu kin
Mức độ sn sàng hin
nay
Ri ro nếu chưa
đáp ứng
Bin pháp x
trong thí điểm
đin t, chia s d liu;
song thiếu quy chế riêng
cho logistics Hà Ni.
trách nhim,
khó s dng li.
danh mc d liu
phân quyn
khai thác.
D liu
D liu th tục tương đối
tt; d liu vn hành, kho
bãi, thi gian ch còn yếu.
Liên thông ch
giúp x h sơ,
chưa làm gim chi
phí logistics trong
xut nhp khu
trên thc tế.
Chn danh mc
ti thiu; chun
hóa trng
thái; b sung d
liu vn hành
điểm thí điểm.
K thut
các h thng sn
nhưng mức độ kết ni
không đồng đều giữa
quan và doanh nghip.
Tăng chi phí triển
khai, doanh
nghip nh khó
tham gia.
Áp dng nhiu
kênh kết nối; ưu
tiên chuẩn đầu ra
d liu; h tr k
thuật ban đầu.
Ngun
nhân lc
quan quản doanh
nghiệp đã quen với h
đin t nhưng năng lc
qun tr d liệu chưa đồng
đều.
D liu cp nht
chậm, sai đnh
dng, thiếu trách
nhim vn hành.
Đào tạo đu mi
d liệu; hướng
dn quy trình cp
nht; h tr doanh
nghiệp thí điểm.
Phi hp
liên ngành
phi hp th tc
nhưng thiếu chế điu
phi d liu theo lung
hàng.
Mi bên ti ưu
phn vic riêng,
toàn chui vn
chm.
Thành lp t điu
phi; họp định k;
x vướng mc
theo danh mc d
liu và KPI.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
Cn thiết lập chế họp điều phối định k gia S Công Thương, Hải quan,
Thuế, S Khoa hc Công ngh, S Xây dựng, quan cp phép, kim dch,
kiểm tra chuyên ngành, đơn v qun h tng logistics, hip hi và doanh nghip
tham gia thí điểm. Ni dung hp phi tp trung vào x vướng mc d liu:
trường d liệu nào thường sai, trng thái nào cp nht chậm, quan nào chưa
phn hồi đúng hạn, doanh nghip nào gp khó khi kết ni loi chi phí nào chưa
đo được.
Phi hp công - phải đặt trong cơ chế li ích rõ ràng. Doanh nghip chia
s d liu vn hành không phải để tăng gánh nng quản lý, mà đ nhn li thông
152
tin giúp gim chi phí. vy, khi thiết kế thí điểm cn công b doanh nghip
tham gia được hưởng lợi gì: ưu tiên phản hi trng thái, cnh báo sm, h tr x
sai lch d liu, gim np lại thông tin đã xác thực, tham gia đánh giá chính
sách và nhn báo cáo tng hp v đim nghn logistics.
3.7. Mô hình qun tr và vn hành
3.7.1. Cơ chế qun tr và li ích vn hành ca mô hình
- hình không làm phát sinh mt h thng qun tách ri, mà t chc
li cách kết ni s dng d liệu đã phát sinh trong quy trình hin hành. Cách
tiếp cn này giúp giảm chi pđầu ban đầu, hn chế xáo trn h thng đang
vn hành phù hợp hơn với năng lc thc tế của quan quản cũng như
doanh nghip.
- hình tp trung vào d liệu có tác động trc tiếp đến thông quan và chi
phí logistics, nhưng phạm vi d liu hải quan trong giai đoạn đầu ch gm các ch
tiêu, trng thái hoc s kiện được phép chia sẻ. Thay vì đưa ra yêu cầu chia s d
liu quá rng, mô hình bắt đầu t s t khai hoc tham chiếu h sơ, trạng thái
hi quan, vận đơn, manifest, container, niêm phong, giy phép, C/O, kết qu kim
tra chuyên ngành, nghĩa v tài chính trong thông quan địa điểm lưu giữ theo
tng lung hàng thí điểm.
- hình tạo được cơ chế phn hi trng thái cho doanh nghiệp. Đây là lợi
ích sát vi vn hành thc tế. Doanh nghip cn trạng thái đ ra quyết định điu
phi. Khi trng thái h sơ và trạng thái hàng hóa được phn hồi đúng thời điểm,
doanh nghip có th hn chế xe ch, hàng ch, chuyển kho đột xut, kéo dài thi
gian lưu bãi hoặc phải điều chnh lch giao hàng vi khách hàng.
- hình h tr qun ri ro tốt hơn. Khi d liu h được đối chiếu
vi d liu vận hành, quan quản lý thêm căn cứ nhn din sai lch gia khai
báo và dòng hàng thc tế. Cách tiếp cn này cho phép tp trung ngun lc kim
tra vào những trường hp du hiu rủi ro, đồng thi to thun lợi hơn cho
doanh nghip tuân th tt.
- hình to tiền đề cho nn tng d liu phc v logistics Hà Ni trong
dài hạn. giai đoạn đầu tp trung vào mt s luồng hàng thí điểm, d liệu được
chun hóa th tiếp tc s dụng đ phân tích thi gian x lý, d báo nhu cu
kho bãi, cảnh báo điểm nghn và h tr quy hoch kết cu k thut logistics.
3.7.2. Ri ro vn hành và vấn đề cn kim soát
- Mô hình chưa thể bao ph toàn b d liu phc v logistics trong giai
đoạn thí điểm. Nhiu d liu giá tr cao đi vi tối ưu chi phí nsc cha kho
theo thi gian thc, v trí phương tin, lch giao nhn chi tiết, giá dch v, chi p
ch hoặc năng lc khai thác ca doanh nghiệp chưa s bt buc chia s hoc
153
cha yếu t mt kinh doanh. Nếu m rng quá nhanh sang nhóm d liu này,
mô hình có th gp phn ng t doanh nghip.
- Chất lượng d liu gia các ch th không đồng đều, d liu của cơ quan
quản lý thưng có chuẩn cao hơn do phục v th tc, trong khi d liu vn hành
ti doanh nghiệp logistics, kho bãi, đim giao nhn th qun bng nhiu
phương thc khác nhau. Nếu không có giai đoạn chun hóa h tr k thut, d
liu vận hành đưa vào hệ thng có th chưa đủ tin cậy để s dng.
- hình ph thuc nhiều vào chế phi hp liên ngành. S Công
Thương đầu mối điu phi chuyên ngành logistics nhu cu d liệu đu ra;
quan Hải quan phi hp phn hi d liu hi quan trong phm vi được pháp
lut chuyên ngành và cp có thm quyn phê duyt; S Khoa hc và Công ngh
bảo đảm hướng kết ni k thut, chun kết ni và an toàn d liệu; cơ quan Thuế,
quan chuyên ngành, kho bãi, ICD doanh nghip cp nht d liu thuc phm
vi ca mình. Nếu quy chế phi hợp không đủ v quan, đơn vị qun d
liu gc, tn sut cp nhật, đầu mi phn hi và trách nhim x lý li, d liu vn
có th chm các điểm chuyn tiếp.
- Ri ro v bo mt nim tin d liu, doanh nghip th lo ngi rng
d liu vn hành b s dng ngoài mục đích, bị l cho đối th cnh tranh hoc tr
thành căn c phát sinh thêm kim tra. vy, vic to nim tin d liu phải đi
trước m rng phm vi chia s.
- Tác động gim chi phí cn thời gian để đo lường, mt s lợi ích như giảm
s ln khai báo hoc rút ngn thi gian phn hi th đo được ngay tuy nhn
các lợi ích như giảm chi phí hội vn, giảm chi phí điều phi sai thời điểm, gim
xe ch hoặc nâng cao độ tin cy giao hàng cn có d liu theo chui thi gian.
Bng 3.11. Li ích vn hành, ri ro và bin pháp kim soát trong áp dng
mô hình
Ni dung
Ưu điểm
Hn chế/ri ro
Cách kim soát
Phm vi d liu
Tp trung vào
nhóm d liu có
liên quan trc tiếp
đến thông quan
chi phí ch.
Chưa bao phủ
toàn b d liu
phc v logistics
chuyên sâu.
Thí điểm danh
mc ti thiu, m
rng theo kết qu
đánh giá.
Cơ chế điu phi
Cơ quan Hải quan
h thng
nghip v chuyên
ngành để x
phn hi trng
Ph thuc phi
hp vi thuế, công
thương, kim dch
và cơ quan khác.
Quy chế liên
ngành, thi hn
phn hồi, cơ chế
x lý vướng mc.
154
Ni dung
Ưu điểm
Hn chế/ri ro
Cách kim soát
thái hải quan đưc
phép chia s; S
Công Thương
điu phi nghip
v logistics, S
Khoa hc Công
ngh điu phi k
thut nn tng ca
Thành ph.
Li ích doanh
nghip
Gim khai báo lp
lại, tăng phn hi
trng thái, h tr
điu phi.
Doanh nghip
ngi chia s d
liu vn hành
nhy cm.
Phân quyn, n
danh, ch khai
thác d liệu đúng
mục đích.
K thut
Tn dng h
thng hin có,
không đầu mới
toàn b.
Năng lc kết ni
không đều gia
doanh nghip.
Áp dng nhiu
cp kết ni, h tr
k thut cho
doanh nghip thí
đim.
Đo lường tác
động
th xây dng
b ch tiêu v thi
gian, chi phí,
trng thái, mức độ
hài lòng.
D liu chi phí
th thiếu chính
xác hoc nhy
cm.
Đo song song
bng d liu h
sơ, khảo sát doanh
nghip d liu
tng hp/n danh.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
3.7.3. Điều kin bảo đảm qun tr rủi ro khi thí điểm
Để hn chế rủi ro, hình thí điểm cần xác định rõ phm vi lô hàng, nhóm
doanh nghiệp, địa điểm lưu giữ quan tham gia. Giai đoạn đầu nên ưu tiên
phm vi vừa đủ kim soát, la chn doanh nghip tn sut giao dch cao, doanh
nghiệp logistics năng lc d liu khá tt, nhóm hàng yêu cu kim tra
chuyên ngành hoặc nhóm hàng thường phát sinh chi phí ch.
Cn thiết xây dng và ban hành b quy tc x lý d liu sai lệch trước khi
vn hành. Khi trường thông tin t khai được phép đối chiếu không khp vn đơn,
container kng khp manifest, giấy phép chưa xác thc, trạng thái nghĩa v tài
chính trong thông quan chưa đng b hoặc địa điểm lưu giữ thay đổi, h thng
cần xác định ai nhn cnh báo, ai có tch nhim cp nht, thi hn x lý bao
155
lâu d liệu sau điều chỉnh được lưu vết như thế nào; vic x d liu hi quan
vn phi thc hin trên h thng và theo quy trình ca ngành Hi quan.
Cn công b cơ chế bo v d liu ngay t khi mi doanh nghip tham gia
thí điểm. Doanh nghip phải được biết d liệu nào được chia s, chia s vi ai,
mục đích gì, lưu trong bao lâu, đưc ẩn danh hay không, ai được truy cp
vi phm s x thế nào. Yêu cu này giúp chuyn liên thông d liu t mnh
lnh qun lý sang tha thun hp tác có li ích rõ ràng.
D liu sau khi thu thập không được dng chức năng lưu hồ hoặc báo
cáo s liu. D liu phải được chuyn thành các nhóm sn phm khai thác:
- H sơ trạng thái lô hàng;
- Bản đồ năng lực và điểm nghn logistics;
- Cnh báo chi phí phát sinh;
- Bng xếp hạng điểm nghn theo luồng hàng/địa điểm/th tc;
- B ch tiêu đo trước - sau thí điểm.
Ch khi có các sn phm này, d liu mi trc tiếp gii quyết vấn đề tối ưu
chi phí. D liu trng thái sm giúp doanh nghip ra quyết định sm; quyết đnh
sớm giúp tránh điều xe sai thời điểm, đặt kho không cn thiết, lưu container quá
hn, ch kim tra chuyên ngành hoc b sung chng t mun; nh đó giảm chi
phí trc tiếp chi phí ẩn. Đối với quan quản lý, d liu tng hp giúp xác
định khâu nào làm tăng chi phí, nhóm hàng nào thưng gặp vướng mắc, điểm
logistics nào quá ti và th tc nào cn tái cu trúc. Mi d liu thu thp phi gn
vi mt quyết định s dng c th. Nếu không tr lời được “dữ liu này dùng để
giảm chi phí nào, cho ai và đo bng ch tiêu nào”, thì chưa nên đưa vào danh mục
bt buộc trong giai đoạn thí điểm. Cách tiếp cận này giúp đề án tránh m rng d
liu hình thức, đồng thi tp trung vào các d liu có giá tr vận hành cao đối vi
Hà Ni.
Bng 3.12. Chuyn d liu thu thp thành quyết định tối ưu chi phí logistics
và li ích ca các ch th
D liu sau
thu thp
Cách khai
thác/ra quyết
định
Lợi ích đối vi
doanh nghip
Lợi ích đối vi
cơ quan quản lý
nhà nước
Trng thái t
khai, phân
lung, yêu cu
b sung, thông
quan
Tạo “màn hình
trng thái
hàng”; cảnh báo
khi h thiếu d
liu hoc quá hn
Gim gọi điện, thư
đin t xác minh;
giảm xe đến sm;
gim ch thông
quan; ch động
Theo dõi thi gian
x theo tng
khâu; nhn din
h sơ thường b
sung; ci cách quy
156
x lý; khuyến
ngh thời điểm
điu xe/ly hàng.
thông báo khách
hàng và điều chnh
kế hoch giao nhn.
trình da trên d
liu thc tế.
Giy phép,
C/O, kim dch,
kim tra cht
ng, chng
thư điện t
Đối soát t động
gia giy
phép/chứng thư
vi t khai
hàng; cnh báo
giấy phép chưa
xác thc hoc hết
hiu lc.
Gim np li bn
giy, gim ri ro
giy t gi, gim
thi gian ch kim
tra chuyên ngành,
nht hàng nông
sn, thc phm, kho
lnh.
Nâng cao kim
soát chuyên
ngành, phát hin
bất thường, gim
xác minh th công
tăng tính minh
bch ca kết qu
x lý.
Vận đơn,
manifest,
container ISO
6346, niêm
phong, phương
tin
Đối chiếu t khai -
vận đơn -
container; cnh
báo sai lch; h
tr đặt lch xe, tr
container và theo
dõi vòng đi
container.
Gim li chng t,
giảm lưu container,
gim xe ch, gim
phát sinh phí do tr
container mun hoc
ly nhm lô hàng.
Tăng năng lc
qun ri ro,
theo dõi dòng
hàng thc tế và ưu
tiên kiểm tra đúng
trng tâm.
D liu kho bãi,
ICD, khung
gi, xe vào/ra,
sc cha
thi gian ch
Tối ưu đặt lch
kho/ICD theo
khung gi; cnh
báo quá tải; điều
phi xe theo trng
thái đủ điu kin
ly/giao hàng.
Gim ùn cng
kho/ICD, gim chi
phí ch xe nhân
sự, tăng vòng quay
phương tin, gim
chi phí lưu kho/lưu
bãi.
d liệu điều
hành điểm
logistics, h tr
quy hoch kho
bãi, t chc giao
thông la chn
khu vực ưu tiên
đầu tư.
D liu h tng,
tuyến đường,
ti trng, hn
chế phương
tiện, điểm ùn
tc
To bản đồ hành
lang logistics
cnh báo
tuyến/khung gi
ri ro; liên kết vi
kế hoch giao
nhận đặt lch
kho.
Giảm đi sai tuyến,
gim ch do hn chế
phương tiện, tối ưu
tuyến t Nội đi
Ni Bài, Hi Phòng,
Qung Ninh, Lng
Sơn, Lào Cai.
Điu hành giao
thông đô th, xác
định điểm nghn
h tầng, ưu tiên
đầu phối hp
liên vùng.
D liu chi phí
phát sinh
Tng hp/n danh
theo nhóm chi
Doanh nghiệp
s ng hóa khon
Đánh giá chính
sách bng d liu;
157
phn hi doanh
nghip
phí: khai báo li,
xe chờ, lưu bãi,
lưu container, sa
chng từ, cơ hội
vốn; đo trước - sau
thí điểm.
tiết gim, la chn
nhà cung cp dch v
tốt hơn chứng
minh hiu qu tham
gia cơ chế.
xác định gii pháp
nào tạo tác động
thật; tránh đánh
giá bng s ng
h điện t đơn
thun.
D liu mùa v,
ngành hàng,
nhu cu kho
lnh/container
đim nghn
t hip hi
D báo nhu cu
theo nhóm hàng;
cnh báo mùa v;
chun b kho, xe,
container
ngun lc kim
tra chuyên ngành.
Ch động năng lực
logistics trước cao
đim; gim gphát
sinh do thiếu
kho/xe/container
gim ri ro giao
hàng chm.
Nâng cao năng
lc d báo, đối
thoi chính sách
bng chng, h
tr doanh nghip
nh va thông
qua hip hi.
Ngun: Nhóm nghiên cứu đề xut.
158
PHN 4.
GII PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG D LIU
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI
4.1. Nhóm gii pháp v th chế, chính sách (Gii pháp xây dng ban
hành Quy chế phi hp liên thông d liu nhm tối ưu hóa chi phí logistics)
Gii pháp th chế trng tâm xây dng, trình ban hành t chc thc
hin Quy chế phi hp liên thông d liu nhm tối ưu hóa chi phí logistics trong
xut nhp khẩu trên địa bàn Thành phNi. Quy chế phi tr thành sn phm
thc thi trc tiếp của Đề án, xác đnh phm vi áp dng, ch th tham gia, nguyên
tc chia s d liu, danh mc d liu ti thiểu, phương thức cp nht, xác thc,
khai thác, phn hi và s dng li d liu. (D tho Quy chế phi hp nhm liên
thông d liu Ph lc 6)
- S Công Thương Ni ch trì ni dung nghip v ca Quy chế, xác
định bài toán logistics cn x lý, luồng hàng thí điểm, nhóm chi phí cn gim, d
liệu đầu ra cn khai thác b ch tiêu đánh giá tác đng. S Công Thương đơn
v s dng kết qu chính để phc v quản nhà nước, h tr doanh nghip
tham mưu chính sách; không qun lý, xác thc hoc chnh sa thay d liu gc
ca Hi quan, Thuế, quan chuyên ngành, kho bãi, cng cn, doanh nghip
logistics hoc doanh nghip xut nhp khu.
- S Khoa hc và Công nghNi ch trì yêu cu k thut ca Quy chế,
gm kiến trúc kết ni, chuẩn trao đổi d liệu, mã định danh dùng chung, phân
quyền, lưu vết, kim tra chất lượng d liu an toàn thông tin. Trung tâm Chuyn
đổi s thành phNi thuc S Khoa hc và Công ngh hoặc đơn v đưc cp
có thm quyn giao thc hin nhim v vn hành k thut theo phân công; không
quyết định thay yêu cu nghip v logistics không xác thc thay d liu chuyên
ngành.
- Quy chế cn áp dng nguyên tc mt vic chmột đu mi chu trách
nhim chính; d liu phát sinh đâu thì quan, đơn vị, t chc hoc doanh
nghip tại đó qun lý, cp nht, xác thc chia s theo chun thng nhất.
quan điều phối không làm thay cơ quan chuyên ngành; đơn v vn hành k thut
không làm thay cơ quan quản lý d liu; doanh nghip ch cung cp thêm d liu
mới khi có căn c pháp lý, li ích vận hành rõ ràng và cơ chế bo v d liu phù
hp.
- Quy chế cn kèm ph lc nghip v cho tng luồng thí điểm, trước mt
gm lung hàng qua Ni Bài, lung container cửa ngõ phía Đông hoặc cng cn,
lung hàng có kim dch/kho lnh và luồng thương mại đin tử/giao hàng đô thị.
Mi ph lc phi nêu rõ d liệu được chia sẻ, quan hoặc đơn vị cp nht, tn
159
sut cp nht, giá tr s dng li, trách nhim khi d liu sai hoc chậm, đầu mi
x lý vướng mc và ch tiêu gim chi phí cn kim chng.
Đối vi các d liệu do quan trung ương, quan ngành dọc hoặc đầu
mối ngoài địa bàn Hà Ni qun lý, vic chia s d liệu được thc hin theo thm
quyn, phạm vi được phê duyt và kế hoch phi hp c th gia UBND Thành
ph Hà Ni với cơ quan, đơn v liên quan; không làm phát sinh yêu cu cung
cp d liu ngoài phm vi pháp lut cho phép.
Riêng d liu do B Tài chính qun lý, cần có văn bản ca UBND Thành
ph hoặc cơ quan được UBND Thành ph giao ch trì gi Cc Hi quan (B Tài
chính) Thuế thành ph Hà Nội đ xin ý kiến v ch trương thí điểm, danh mc
trường d liệu, phương thc kết nối, đầu mi k thut, phân quyn bo mt.
Trường hp mt s d liệu chưa đủ điu kin chia sẻ, đề ngh cơ quan quản lý h
thng nêu rõ căn cứ hn chế và phương án thay thế nchia sẻ trng thái, d liu
tng hp hoc d liệu đã ẩn danh.
4.2. Nhóm gii pháp v tái cu trúc quy trình
Tái cu trúc quy trình cn bắt đầu t các điểm gây chi phí đã nhận din ti
mc 2.7.2 và mc 2.8, tránh s hóa li nguyên trạng các bước th tc hin có. Mi
luồng thí điểm phi lp bn đồ đim phát sinh chi phí, gm điểm làm doanh nghip
khai lại thông tin, điểm m xe chờ, điểm làm hàng lưu kho/lưu bãi, đim làm
container quá hạn, điểm làm h phải b sung điểm làm nhân s phải đối
chiếu th công.
- Thiết kế quy trình phn hi trạng thái theo hành động. Trng thái “cần b
sung” phải nêu rõ loi d liu cn b sung, ch th có trách nhim, thi hn x
tác động đến lch ly hàng. Trạng thái “đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính trong
thông quan” phải đủ để doanh nghip quyết định điều xe hoặc đặt lch kho. Trng
thái “đủ điu kin ly hàng” phải gn với địa điểm, khung gi, hàng,
container và điều kin ra/vào kho bãi hoc cng cn.
- Thc hin nguyên tc s dng li d liệu đã xác thực. D liu v s
doanh nghip, t khai, vận đơn, container, giy phép, chng nhn xut x, kết qu
kim tra chuyên ngành hoặc nghĩa vụ tài chính trong thông quan nếu đã được
quan, đơn vị thm quyn xác thc còn hiu lc thì không yêu cu doanh
nghip np lại dưới dng giy hoc tp ri, tr trường hp pháp luật có quy đnh
khác hoc d liu không bảo đảm chất lượng.
- Thí điểm quy trình đặt lch kho bãi, cng cạn và địa điểm thông quan ni
địa theo khung gi. Doanh nghip hoặc đơn vị vn tải khai báo trước s t khai,
vận đơn, container, phương tin thời điểm d kiến; đơn vị kho bãi phn hi
kh năng tiếp nhn, thi gian ch, trng thái bc d điều kin ly/giao hàng.
160
Gii pháp này xtrc tiếp chi phí xe ch, bc xếp li, thuê kho ngoài kế hoch
và giao hàng chm.
- Đối vi hàng nông sn, thc phm, kho lnh hàng kim dch, quy trình
cần ưu tiên phn hi sm trạng thái đăng kiểm dch, kết qu kim tra, chng
thư điện t, d liu nhiệt độ, thi hn bo qun và cnh báo quá hạn. Đối vi hàng
công nghip, linh kin, máy móc hàng giá tr cao, quy trình cần ưu tiên độ
chính xác ca mã hàng, s t khai, s vận đơn, serial, số kin, trng thái kim tra
chuyên ngành và nghĩa vụ tài chính trong thông quan.
4.3. Nhóm gii pháp v h tng k thut và công ngh
H tng k thut phi phc v Quy chế phi hp và hình đề xut ti
Phn 3; không xây dng h thng mi thay thế các h thng nghip v đang vận
hành ca từng quan, đơn vị. Vic kết ni, chia s d liu da trên h thng hin
có; ưu tiên kết ni trc tuyến gia các h thng, kết hợp trao đổi d liu theo
có kim soát khi cn thiết và tuân th chuẩn trao đổi d liu thng nht.
- Thiết lp nn tng ch hp, chia s d liu logistics ca Thành ph theo
ng gn, m và có th m rng. Nn tng này ch thc hin chức năng kết ni,
chun a, chuyn tiếp, lưu vết, phân quyn, tng hp trng thái cung cp bng
thông tin tng hp cho các ch th đưc phân quyn; không thu gom toàn b d
liu chi tiết ca doanh nghip vào mt kho d liu tp trung.
Phân loi doanh nghiệp tham gia theo năng lc s đ la chọn phương thức
kết ni: nhóm kết ni API; nhóm s dng cng d liu/biu mu chun; nhóm s
dng mini-app, QR hoc cp nht trng thái ti thiểu trên điện thoi. Vic
phân loi này phải được đưa vào kế hoạch thí điểm để tránh thiết kế mt phương
thc k thut duy nhất vượt qnăng lực ca phn ln doanh nghip nh và va.
- Chun hóa b mã định danh dùng chung trong giai đoạn thí điểm, gm
s doanh nghiệp đồng thi là mã s thuế, s t khai, s vận đơn, mã container
theo ISO 6346, mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cng cn, mã giy phép, mã
chứng thư và mã trạng thái x lý. Mi phi ngun cp, ch th qun lý, quy
tc cp nht và phm vi s dụng rõ ràng để hn chế đối chiếu th công.
- Xây dng danh mc giao din kết ni cho tng nhóm d liệu thí điểm,
trong đó mô t trường d liệu, định dng, tn sut cp nht, mc độ bo mt,
chế xác thực, đầu mi k thuật đầu mi nghip vụ. Trường hp chưa đủ
điu kin kết ni trc tuyến, cho phép trao đổi d liu theo lô có kiểm soát, nhưng
phi có lch cp nht, kiểm tra định dng và nht ký truyn nhn.
- S hóa xác thực điện t giy phép, chng nhn xut x, chứng thư
kim dch, kết qu kim tra chất lượng trong phạm vi thí điểm để giảm nguy
161
giy t gi, gim sao chp chng t và gp Hải quan, Công an, cơ quan chuyên
ngành, kho bãi và doanh nghiệp đối chiếu theo đúng phân quyền.
- Bảo đảm an toàn thông tin theo nguyên tc phân quyn ti thiu, xác thc
ngưi dùng, ghi nhn lch s truy cp, cnh báo bất thường, sao lưu d liu và
phân loi d liu thành bn mc: công khai, dùng chung, hn chế và bí mt. D
liu v khách hàng, hợp đồng, giá cước, tuyến vn ti chi phí ca doanh nghip
ch chia s theo điều kin hoc dng tng hp, n danh.
4.4. Nhóm gii pháp v t chc b máy và nhân lc
T chc thc hin phải bám đúng chức năng, nhiệm v ca từng cơ quan,
đơn vị tránh giao việc chung chung. Trong giai đoạn thí điểm, UBND Thành
ph ch đạo chung; S Công Thương là đu mi nghip v logistics và đơn vị s
dng kết qu chính; S Khoa hc Công ngh đầu mi k thut; S Xây dng
ch trì d liu h tng, giao thông, tuyến vn tải điểm nghn thuc phm vi
qun lý; Hi quan, Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, cảng cn, doanh nghip
và hip hi chu trách nhim vi d liu do mình qun lý hoc to lp.
- Thành lp T điu phi liên ngành hoặc chế giao ban thí điểm do
UBND Thành ph quyết định, vi thành phn tinh gn và nhim v: theo dõi
tiến độ, x vướng mc liên ngành, kiến ngh điu chnh danh mc d liu, giám
sát ch tiêu gim chi phí báo cáo UBND Thành ph. T điu phi không xác
thc thay d liệu chuyên ngành, không m phát sinh c phê duyt mi
không can thip vào quy trình nghip v thuc thm quyn của cơ quan khác.
- Mỗi cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp tham gia thí điểm ch định một đầu
mi d liệu. Đầu mi này chu trách nhim cp nht d liu, xác nhn li, phn
hi yêu cu, phi hp kim th kết ni báo cáo tình trng vn hành theo thi
hạn đã cam kết. Đi vi doanh nghip nhva, hip hi h tr mu d liu ti
thiểu, hướng dn nhp liu và kênh phản ánh vướng mc.
- T chc tp huấn theo nhóm người dùng: cán b cơ quan qun lý v quy
trình chia s và s dng li d liu; doanh nghip xut nhp khu v tra cu trng
thái chun hóa chng t; doanh nghip logistics, kho bãi, cng cạn đơn vị
vn ti v cp nht d liu vn hành; hip hi v tng hp, làm sch, n danh và
phn ánh d liu ngành hàng.
4.5. Nhóm gii pháp v tài chính
Ngun lc tài chính cn phân k theo nguyên tắc thí đim nh, đo được
hiu qu ri mi m rộng. Trong 12 tháng đầu, kinh phí nên ưu tiên cho thiết kế
quy chế ph lc k thut, chun hóa d liu ti thiu, thuê dch v kết ni, xây
162
dng bng thông tin tng hp, kim th d liệu, đào tạo người dùng và đo lường
tác động trước - sau thí điểm.
Trước khi phê duyt kế hoạch thí đim, cn lp d toán kinh phí ti thiu
cho các nhóm vic bt buc gm: kim kê và làm sch d liu ngun; xây dng
t đin d liu và b mã định danh dùng chung; thiết lp danh mc giao din kết
ni/API catalog; cu hình LGSP logistics hoặc phương thức kết nối tương đương;
kim th an toàn thông tin; đào tạo người dùng; h tr doanh nghip nhva
tham gia qua cng d liu, mini-app hoặc QR; và đo lường ch tiêu trước - sau
thí điểm.
Phương án tài chính cần đi kèm phân tích chi phí - li ích mc kh thi:
chi phí đầu tư, thuê dch v, vận hành, đào to h tr k thut phải được so
sánh vi li ích d kiến v gim thi gian ch, gim s ln nhp li d liu, gim
chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, giảm nhân s đối chiếu th công ng
kh năng dự báo trong điu phối logistics. Khi chưa dữ liu nn đủ tin cy,
chưa nên cam kết mức đầu tư lớn hoc m rng phm vi kết ni.
Nguồn kinh phí nên đưc phân tách theo ba phn: ngân sách Thành ph
cho nhim v quản nhà nước, chun d liệu, an toàn thông tin đánh giá chính
sách; ngun chuyển đổi s, ci cách th tc hành chính và phát trin logistics cho
nn tảng, đào to h tr k thut; ngun hi hóa hoc tha thun dch v
hp pháp cho các tin ích giá tr gia tăng doanh nghip t nguyn s dng.
Vic phân tách này giúp tránh chuyn chi phí quản lý nhà nưc thành gánh nng
mi cho doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Không đầu dàn trải vào h thng mới khi chưa có dữ liu nền, chưa xác
định luồng hàng thí điểm chưa kim chứng được mc gim chi phí. Vic
thuê dch v công ngh thông tin, dùng chung h tng s ca Thành ph và huy
động ngun lc hi hóa thc hiện theo quy định, đồng thi không làm phát
sinh thêm chi phí không cn thiết đối vi doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Doanh nghip th tham gia đối vi các tin ích mang li li ích vn
hành trc tiếp như đt lch kho bãi, cnh báo container quá hn, cnh báo quá ti
kho, theo dõi trng thái lô hàng và phn hi chi phí phát sinh. Phn d liu phc
v quản lý nhà c, giám sát chính sách, bảo đảm an toàn thông tin và vn hành
bng thông tin tng hp của quan qun cn được b tt ngân sách hoc
ngun chuyển đổi s phù hp.
4.6. Nhóm gii pháp v truyn thông
Truyn thông cần hướng vào li ích c th ca tng nhóm tham gia, thay
ch thông tin chung v chuyển đổi s. Doanh nghip xut nhp khu cn thy
li ích gim cung cp li d liệu và theo dõi được trng thái x lý; doanh nghip
163
logistics cn thy li ích điều xe đúng thời điểm; kho bãi và cng cn cn thy li
ích gim ùn ti cổng; cơ quan quản cn thy li ích gim h trùng, gim
đối chiếu th công và có d liu phc v điu hành.
chế huy động doanh nghip cn th hin hình li ích hai chiu:
doanh nghip cung cp d liu vn hành ti thiểu như lịch phương tiện, trng thái
kho bãi, booking, container, thi gian ch chi phí phát sinh mc phù hp;
đổi li, doanh nghiệp được nhn trng thái x theo hàng, cảnh báo điểm
nghẽn, thông tin kho bãi/ICD được phân quyn, khuyến ngh thời điểm điu xe -
đặt kho - ly/tr container và báo cáo đối chiếu chi phí dng phc v điu hành.
Ch khi doanh nghip nhìn thy li ích trc tiếp, vic chia s d liệu tư nhân mi
có kh năng duy trì sau thí điểm.
- Công b b ng dn ngn cho tng luồng thí điểm, gm d liu cn
cung cp, d liệu được nhn li, cách s dng bng thông tin trạng thái, đu mi
h tr, cách phn ánh li d liu và cách ghi nhn chi phí phát sinh. Ni dung
truyn thông cn nhn mnh rằng cơ chế liên thông không to thêm th tc mi,
không yêu cu doanh nghip np li d liệu đã có và không công khai d liu bí
mt kinh doanh.
- T chức đối thoại định k vi hip hi, doanh nghip xut nhp khu,
doanh nghip logistics, kho bãi, cng cn đơn vị vn tải để phát hin sớm vướng
mc khi vn hành. Các phn ánh cần được phân loi theo nhóm: li d liu, li k
thut, chm phn hồi, vướng mc thm quyn, chi phí phát sinh và kiến ngh điu
chnh quy trình.
4.7. Điều kin bo đảm thc hin
Các gii pháp ch th thc hin khi đáp ứng sáu nhóm điều kin: Quy
chế phi hợp được ban hành; danh mc d liu ti thiu và b định danh dùng
chung được thng nhất; chế phân quyn bo v d liệu được xác lp; nn
tng kết ni kế tha h thng hin có; từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có đầu
mi d liu; b ch tiêu đo trước - sau đủ kh năng chứng minh tác động gim chi
phí.
- Không m rng thí đim nếu chưa đo được các ch tiêu nn ti thiu, gm
s ln doanh nghip phi cung cp li d liu, s ln liên h th công đ xác minh
trng thái, thi gian phn hi h sơ, thời gian xe ch, thời gian hàng u kho/lưu
bãi, s h phải b sung và chi phí phát sinh do d liu chm hoc thiếu. Vic
m rng phi da trên bng chng, không da trên s ợng đơn vị tham gia danh
nghĩa.
- Trước khi vn hành chính thc, phi hoàn thành quy trình x d liu
sai lch, quy trình phn hi khi d liu chm hoc thiếu, phương án bo v d liu
164
nhân mt kinh doanh, kch bn ng cu s c k thuật, chế báo cáo
định k và trách nhim khc phc khi d liu sai, thiếu hoc chm cp nht làm
phát sinh chi phí cho doanh nghip.
- Trong giai đoạn đu, không triển khai đồng thi trên toàn b các nhóm d
liu lung hàng. Thành ph la chn tối đa 01 - 02 luồng hàng thí điểm
doanh nghip tham gia thc chất, có cơ quan quản lý d liu gc cam kết chia s
d liu, kho bãi/ICD hoc doanh nghip logistics sn sàng cp nht d liu vn
hành và có kh năng đo được chi phí trước - sau thí điểm. Vic m rng ch thc
hin sau khi có báo cáo kim chng v t l phn hi trạng thái đúng hạn, s ln
gim khai báo li, s ln gim liên h th công, thi gian chờ, chi phí lưu kho, lưu
bãi, lưu container và mức độ s dng li d liệu đã xác thực.
165
PHN 5.
T CHC THC HIN
5.1. L trình trin khai
5.1.1. L trình thc hin
L trình trin khai cn bảo đảm nguyên tắc thí điểm kim soát, đánh giá
bng d liu m rộng theo điều kin đáp ng. Vic triển khai đồng lot ch nên
thc hiện sau khi đã chun d liu, quy chế phi hp b ch tiêu đánh giá
hiu qu.
Trước khi vận hành thí điểm, cn b trí một giai đoạn chun b d liệu độc
lp, ti thiu 01 - 02 tháng. Giai đon này tp trung kim d liệu đang tồn ti
trong các h thng nguồn; đánh giá mức đ đầy đủ, sch, nht quán ca d liu;
rà soát mã định danh doanh nghip, lô hàng, t khai, vận đơn, container, phương
tin, kho bãi, địa điểm logistics; xác định d liu nào có th chia s ngay, d liu
nào cn làm sch, d liu nào cn xin ý kiến quan quản d liu gc và d
liệu nào chưa đưa vào thí đim. Ch vận hành thí điểm đối vi các nhóm d liu
đã xác định đưc ngun d liu ch, ch th xác thc, tn sut cp nht, quy tc
x lý xung đột và điều kin bo mt.
- Giai đon chun b tp trung vào vic ban hành quy chế phi hp, xác định
danh mc d liu ti thiu, la chn nhóm doanh nghip tham gia, la chọn địa đim
logistics trng yếu và chun hóa phương thc kết nối. Đây là giai đoạn quyết đnh
chất lượng thí điểm, bi nếu danh mc d liu kng rõ hoc trách nhim cp nht
chưa phân định, h thng s phát sinh ng mc ngay khi vn hành.
- Giai đoạn thí điểm tp trung vào mt s lung hàng hoc nhóm hàng
tn sut giao dch cao, có yêu cu kim tra chuyên ngành hoặc thường phát sinh
chi phí ch. Mc tiêu của giai đoạn này là kim chng xem d liệu được to lp
mt lần có được s dng li hay không, trng thái x lý có phn hi kp thi hay
không và doanh nghip có thc s giảm được chi phí điều phi hay không.
- Giai đoạn m rng ch nên thc hiện sau khi đánh giá định lượng.
Nhng nhóm d liu vn hành có mc nhy cm cao như năng lực kho theo thi
gian thc, d liu chi phí hoc d liu ngành hàng ch nên m rộng khi đã có
chế bo mt, n danh và tha thun s dng d liu rõ ràng.
V dài hn, Ni cần hướng ti kết ni d liu phc v logistics liên
vùng, trước hết với các đu mi quan h trc tiếp vi dòng hàng ca Thành
ph như Hải Phòng, Qung Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Ninh, Hưng Yên
các trung tâm logistics vùng Đồng bng sông Hng.
Bng 5.1. L trình triển khai cơ chế liên thông d liu phc v logistics
trong xut nhp khu
166
Giai đoạn
Ni dung trng tâm
Sn phẩm đầu ra
Điu kin
chuyn giai
đon
8/2026
Hoàn thin quy chế
phi hợp; xác định
danh mc d liu ti
thiu; la chn doanh
nghiệp, nhóm hàng, địa
điểm thí điểm.
Quy chế thí điểm;
danh mc d liu; b
tiêu chun trng thái;
danh sách ch th
tham gia.
đầu mi
điu phi, quy
trình d liu
phương thc
kết ni ti
thiu.
8/2026 -
12/2026
Kết ni hoc tiếp nhn
trng thái/ch tiêu hi
quan được phép chia
s, d liu thuế, giy
phép, kim dch, vn
đơn, container, địa
điểm lưu giữ; phn hi
trng thái theo tiến
trình trong phm vi thí
điểm đưc cp có thm
quyn phê duyt.
Báo cáo vn hành thí
đim; d liu thi
gian x lý; d liu
chi phí phát sinh;
phn hi doanh
nghip.
T l d liu
dùng li t l
phn hồi đúng
hạn đt mc
tiêu thí điểm.
Năm 2027
M rng thêm doanh
nghip logistics, kho
bãi, ICD, trung m
logistics; b sung d
liu cnh báo, d liu
tng hp/n danh.
Nn tng d liu
phc v logistics
Thành ph phm vi
m rng; chế báo
cáo định k.
kết qu
gim chi phí,
gim thi gian
bảo đảm an
toàn d liu.
Sau năm
2027
Kết ni vi cng bin,
ca khu, trung tâm
logistics và địa phương
liên quan đến dòng
hàng Hà Ni.
Mng d liu phc
v logistics liên
vùng phc v điu
phi dòng hàng
chính sách.
tha thun
liên vùng và
tiêu chun d
liu thng nht.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
5.1.2. B ch tiêu đánh giá kết qu
Mục tiêu định lượng kim chứng trong giai đoạn thí điểm: gim ti thiu
20% s ln doanh nghip phi nhp/cung cp li d liệu; 80% hàng tđim
phn hi trng thái x qua cng d liu; rút ngn ti thiu 0,5 - 1 ngày thi gian
167
ch do đối chiếu h đối vi luồng hàng đủ điu kin; gim ti thiu 10% chi
phí lưu kho, lưu bãi, lưu container phát sinh do chm d liu; 100% giy
phép/chng nhn thuc phạm vi thí điểm được s hóa để đối soát trc tuyến.
Các ch tiêu nêu trên ch tiêu thí điểm để đo lường tác đng; khi trin
khai chính thc cn hiu chnh theo d liu nn, nhóm hàng, địa điểm thí điểm
mức độ sn sàng ca doanh nghip.
B ch tiêu đánh giá là điều kiện đ kim chng hiu qu ca hình. Nếu
ch da vào s ng h sơ điện t hoc s h thống được kết nối, chưa đ căn cứ
kết luận hình đã làm giảm chi phí logistics trong xut nhp khu. Cần đo trực
tiếp các thay đổi mà doanh nghip quan tâm: thi gian x lý, s ln khai báo, chi
phí ch, kh năng dự báo và độ tin cy ca d liu phn hi.
Ch tiêu chia thành bn nhóm: (i) ch tiêu v d liu, (ii) ch tiêu v quy
trình, (iii) ch tiêu v chi phí doanh nghip và (iv) ch tiêu v hiu qu qun nhà
c. Các ch tiêu này phải đo trước và sau thí điểm để cơ sở so sánh. Đối vi
chi phí nhy cm, có th đo bằng khong chi phí, d liu tng hp hoc kho sát
n danh thay vì yêu cu doanh nghip công khai chi tiết.
Bng 5.2. B ch tiêu đánh giá hiệu qu cơ chế liên thông d liu
Nhóm ch
tiêu
Ch tiêu gi ý
Cách đo lường
Tn sut
đánh giá
D liu
T l trường d liệu đạt
chun; t l d liu s dng
li; s li d liu ph biến.
T h thống điều
phi báo cáo li
d liu.
Hàng tháng
trong thí
đim.
Quy trình
Thi gian tiếp nhn - x
- phn hi; s ln yêu cu
b sung; t l phn hi
trạng thái đúng hạn.
T nht ký x lý h
trạng thái h
thng.
Hàng
tháng/quý.
Chi phí
doanh
nghip
Chi phí nhân s đối soát;
thi gian xe chờ; ngày lưu
kho, lưu bãi, lưu container;
chi phí cơ hội vn.
Kho sát doanh
nghip kết hp d
liu vn hành tng
hp.
Trước thí
đim, gia k,
cui k.
Hiu qu
qun lý nhà
c
T l x đng thi; s
trường hp phát hin sai
lch; t l h rủi ro được
cnh báo sm.
T trng thái/ch
tiêu hải quan được
phép chia s, d
liu thuế, chuyên
ngành h thng
Hàng quý.
168
Nhóm ch
tiêu
Ch tiêu gi ý
Cách đo lường
Tn sut
đánh giá
cnh báo theo
phạm vi thí điểm.
Mức độ hài
lòng
Mức độ hài lòng v trng
thái phn hi, gim khai
báo lp li, bo mt d liu
và h tr k thut.
Kho sát doanh
nghiệp quan
tham gia.
6 tháng/ln.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hp và đề xut.
5.1.3. Các nhim v ưu tiên trong giai đoạn thí điểm
Giai đoạn thí điểm cn t chc thành các nhim v c thể, đầu ra ràng,
c th, tnh tình trng hình ch dng tuyên b v kết ni d liu. Các nhim
v bao gm:
- soát toàn b d liệu đang phát sinh trong quy trình thông quan, thuế,
kim tra chuyên ngành, vn tải và lưu gi hàng hóa. Kết qu soát phi ch ra
d liệu nào đã có nguồn xác thc, d liệu nào đang cập nht th công, d liu nào
chưa thống nhất đnh danh d liu nào yếu t bí mt kinh doanh cn gii
hn khai thác.
Kết qu rà soát cn lp thành ma trn d liu gm bn nhóm, bao gm: d
liu có th chia s ngay; d liu chia s có điều kin; d liu ch khai thác dng
trng thái, tng hp hoc n danh; d liệu chưa chia sẻ trong giai đoạn thí điểm.
Mi dòng d liu phi nêu rõ ngun d liu gc, ch th quản lý, căn c chia s,
ch th đưc khai thác, mục đích s dng, tn sut cp nht trách nhim khi
d liu sai, thiếu hoc chm.
- Xây dng b t đin d liệu dùng chung cho giai đon thí điểm. B t
đin này cn có phm vi vừa đủ nhưng phải đủ chi tiết để các h thng hiu cùng
một trường d liu theo cùng một nghĩa. dụ, trạng thái 'đã kết qu kim tra'
phải được phân bit vi trạng thái 'đủ điu kin thông quan'; trạng thái 'hàng đã
vào địa điểm lưu giữ phải được phân bit vi trạng thái 'hàng đã sn sàng giao'.
Nhng khác bit nh v trng thái có th quyết định doanh nghiệp có điều xe hay
chưa, có phải đặt kho hay không và có phát sinh chi phí ch hay không.
- La chn nhóm doanh nghiệp tham gia tđim. Tiêu chí la chn cn
kết hp quy mô doanh nghip vi tn sut xut nhp khu, mức đ s dng dch
v logistics, phát sinh th tc kim tra chuyên ngành, kh năng cung cấp d liu
169
đin t và mức độ sn sàng phi hợp đánh giá chi phí. Cách la chn này gp mô
hình va kh năng vận hành, va d liệu đủ phong phú đ đánh giá tác động.
- La chọn địa điểm logistics trọng điểm đ thí điểm d liu vn hành. Hà
Ni nhiu kho bãi phân tán; nếu yêu cu cp nht toàn b ngay t đầu, hình
d quá tải. Giai đoạn đầu nên ưu tiên một s ICD, kho ngoi quan, kho CFS, trung
tâm logistics hoặc địa điểm lưu giữ hàng hóa có tn sut giao nhn cao và có kh
năng cập nht trng thái vào - ra, thi gian x , lnh giao nhn tình trng ch.
- Thiết lập chế phn hi trng thái cho doanh nghip theo tiến trình.
Nhim v này tác động trc tiếp đến gim chi phí. Doanh nghip cn biết h
đang chờ c nào thay ch nhn kết qu cuối cùng, ai đang xử lý, còn thiếu
d liu gì, d kiến khi nào th giao nhận hàng. chế này cn thiết kế đơn
gin, d hiu và gn với hành động c th ca doanh nghip.
- Trước khi triển khai tđiểm, cn xác lp mức chi phí sở đối vi các
nhóm chi phí ch yếu như chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí chờ xe,
chi phí chng từ, chi phí đối soát chi phí hội vốn, làm căn cứ đánh giá tác
động của cơ chế liên thông d liu.
- Xây dng kênh tiếp nhn x vướng mc d liu. Trong giai đon
đầu, sai lch d liu chc chn s phát sinh do khác bit v định dng, cách hiu
trng thái, thói quen nhp liu quy trình ni b ca tng ch th. Kênh x
ng mc cn thi hn phn hồi, phân công đu mối chế cp nht li
quy tc d liu sau mi nhóm li ph biến.
- Truyn thông chính sách ti doanh nghip, doanh nghip phi nhận được
thông điệp rõ: mô hình không nhằm tăng nghĩa vụ khai nhm s dng li
d liệu đã có, giảm đối chiếu th công cung cp trng thái phn hi tốt hơn.
Nếu thông điệp truyn thông không rõ, doanh nghip th hiểu đây là một yêu
cu báo cáo mi và không tích cc tham gia.
Bng 5.3. Nhim v ưu tiên trong giai đoạn thí điểm
Nhim v ưu
tiên
Cơ quan/đơn vị
ch trì
Đầu ra cần đạt
Thời điểm
thc hin
Rà soát d liu
hin có
S Công Thương
ch trì; các đơn vị
liên quan phi hp.
Danh mc d liu hin
có; điểm trùng lp; d
liu thiếu chun; d
liu nhy cm.
6 tháng đầu
giai đoạn
chun b
170
Nhim v ưu
tiên
Cơ quan/đơn vị
ch trì
Đầu ra cần đạt
Thời điểm
thc hin
Xây dng t
đin d liu thí
đim
S Công Thương/Sở
KH&CN đồng ch
trì theo vai trò; các
đơn vị phi hp.
B trường d liu,
định danh, trng
thái, quy tc cp nht;
đối vi d liu hi quan
ch xây dng lp t
đin dùng chung,
không thay thế chun
d liu ngành Hi
quan.
Trước khi
vn hành th
La chn
doanh nghip
thí điểm
S Công Thương
ch trì; Hi quan,
hip hi, kho/ICD,
UBND xã/phường
phi hp.
Danh sách doanh
nghip xut nhp khu,
doanh nghip logistics,
kho bãi, ICD tham gia.
Trước vn
hành th 3
tháng
Thiết lp phn
hi trng thái
Hải quan, quan
chuyên ngành,
kho/ICD cp nht
hoc phn hi trng
thái theo thm
quyn; S Công
Thương điều phi
nhu cu d liu và
sn phm s dng.
chế phn hi trng
thái h sơ, thuế, kim
tra chuyên ngành, giao
nhn.
Trong giai
đon vn
hành th
Xác lp mc
chi phí cơ s
S Công Thương/T
điu phi; hip hi,
doanh nghip phi
hp.
B d liệu trưc thí
đim v thi gian
chi phí phát sinh.
Trước thí
đim cp
nhật định k
X lý li d
liu
S Công Thương/Tổ
điu phi tiếp nhn;
cơ quan dữ liu x
lý.
Quy trình tiếp nhn li,
x sai lch, cp nht
quy tc d liu.
Xuyên sut
thí điểm
Truyn thông
và hướng dn
S Công Thương
ch trì; hip hi,
Tài liệu hướng dn, tp
hun, kênh h tr
doanh nghip.
Trước
trong thí
đim
171
Nhim v ưu
tiên
Cơ quan/đơn vị
ch trì
Đầu ra cần đạt
Thời điểm
thc hin
Trung tâm PVHCC,
nn tng phi hp.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
5.2. Đề xut phạm vi thí điểm
Để mô hình có tính thc tin, việc thí điểm nên được trin khai theo nhóm
lung hàng, thay ch theo quan hoặc h thng k thut. Luồng hàng là nơi
bc l rõ quan h gia th tc, vn ti, kho bãi, chng t và chi phí phát sinh. Khi
chọn đúng luồng hàng, mô hình th đo được tác động ca d liệu đến thi gian
x lý và chi phí logistics c th hơn.
- Kch bn th nht lung hàng công nghip, máy móc, thiết b, linh
kin ph tùng. Đây nhóm hàng giá tr cao, yêu cu chng t tương đi
phc tp, chu áp lc thời gian giao hàng thưng liên quan đến nhiu doanh
nghip sn xuất, thương mại, dch v logistics. D liu cần ưu tiên gm t khai,
hóa đơn, vận đơn, container, trạng thái nghĩa vụ tài chính trong thông quan, lch
phương tiện, địa điểm lưu giữ và trng thái giao nhn. Vi nhóm này, li ích ln
nht ca liên thông là gim ch thông quan, gim thời gian điu phi xe và gim
ri ro chm giao nguyên liu cho sn xut.
- Kch bn th hai lung hàng nông sn, thc phm, hàng cn kim dch
hoc bo qun lạnh. Đây là nhóm hàng nhạy cm vi thời gian và điu kin bo
qun. Chm cp nht kết qu kim dch hoc thiếu thông tin kho lnh có th dn
đến tăng chi phí bảo qun, gim chất lượng hàng hóa hoc làm mất hội giao
hàng đúng thời điểm. D liu cần ưu tiên gồm đăng kiểm dch, kết qu kim
tra, chứng thư, tình trạng kho lnh, khung gi tiếp nhn, thi gian ch trng
thái giao nhn.
- Kch bn th ba là luồng hàng thương mại đin t xuyên biên gii
hàng tn sut giao dịch cao. Nhóm này thưng nhiều đơn hàng nhỏ, yêu cu
tốc độ x lý nhanh, mức độ t đng hóa cao kh năng hoàn trả, chia chn, gom
hàng phc tp. D liu cần ưu tiên gm d liệu đơn hàng, hàng, vận đơn, trạng
thái thông quan, địa đim chia chn, trng thái giao nhn cảnh báo thay đổi
quy đnh. Vi nhóm này, hình cần hướng ti giảm thao tác đối chiếu th công
và tăng phản hi trng thái theo lô hoặc theo nhóm đơn.
- Kch bn th là lung hàng gn vi các ca ngõ logistics ca Hà Ni
như Nội Bài, Gia Lâm - Long Biên, Phú Xuyên, Đông Anh, Hoài Đức và các kết
nối đi Hải Phòng, Qung Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai. Đây kch bn quan trng
172
để kim chng bài hc tiếp cn theo không gian kinh tế. D liu ca Hà Ni cn
kh năng kết ni với các điểm ngoài đa bàn, bi nhiu chi phí ca doanh
nghip Hà Ni phát sinh ti cng, ca khu hoc kho bãi vùng lân cn.
giai đoạn m rộng sau thí điểm, cn thiết kế ph lc phi hp d liu
gia Ni Hải Phòng đối vi lung hàng qua cng bin Hải Phòng, trước hết
tp trung vào d liu trng thái cng, container, lnh giao nhn, lch tàu, kho bãi,
thi gian ch cảnh báo phát sinh chi phí liên quan đến doanh nghip Ni.
Phm vi này ch trin khai tn sở tha thun/pduyt của quan thẩm
quyền và không làm thay đổi thm quyn qun lý chuyên ngành của địa phương
có cng hoặc cơ quan Trung ương.
Bng 5.4. Kch bản thí điểm theo nhóm lung hàng
Kch bn
thí điểm
Nhóm d liệu ưu tiên
Li ích k vng
Lưu ý triển khai
Hàng công
nghip, máy
móc, linh
kin
Trng thái/ch tiêu hi
quan được phép chia s,
vận đơn, container,
nghĩa v tài chính trong
thông quan, địa điểm
lưu giữ, trng thái giao
nhn.
Gim chm giao
nguyên liu, gim
xe ch, tăng độ tin
cy giao hàng.
Cn doanh nghip
tn sut giao
dch cao sn
sàng cung cp d
liu.
Nông sn,
thc phm,
hàng kim
dch
Đăng ký kiểm dch, kết
qu kim tra, chng
thư, kho lạnh, khung
gi tiếp nhn.
Giảm lưu kho,
bo v chất lượng
hàng hóa, gim
chi phí bo qun.
Cn phi hp cht
với quan kiểm
dch và kho lnh.
Thương mại
đin t
xuyên biên
gii
Đơn hàng, vận đơn, mã
hàng, trng thái thông
quan, chia chn, giao
nhn.
Tăng tốc độ x lý,
gim thao tác th
công, nâng kh
năng truy vết.
Cn chun d liu
theo lô/nhóm đơn
để tránh quá ti.
Lung hàng
qua ca ngõ
logistics
Cng, ca khu, ICD,
kho bãi, thi gian ch,
trng thái container.
Tạo sở kết ni
liên vùng, gim
chi phí phát sinh
ngoài địa bàn
Ni.
Cn tha thun d
liu với địa
phương đơn v
khai thác ngoài
Thành ph.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
173
5.2.1. Cơ chế huy đng ngun lc thc hin
Ngun lc thc hiện chế không th thu hẹp vào kinh phí đầu công
nghệ. Đề án cn nhìn ngun lc theo bn nhóm: th chế, d liu, k thut và con
ngưi. Nếu ch b t kinh phí cho phn mm thiếu ngun lc vn hành,
hình có nguy cơ vận hành hình thc.
Ngun lực ngân sách nhà nước cần ưu tiên cho các nhim v tính nn
tng, gm xây dng quy chế phi hp, chun hóa danh mc d liu, thiết lập đầu
mối điều phi, bảo đảm an toàn thông tin, đào tạo cán b, xây dng công c phn
hi trạng thái và đánh giá tác động. Đâynhững nhim v khó hi hóa liên
quan trc tiếp đến chức năng quản lý nhà nước và d liu công.
Ngun lc t doanh nghiệp nên huy động trên nguyên tc t nguyn có li
ích, nhất là đối vi d liu vn hành, d liu kho bãi, d liu giao nhn và d liu
chi phí tng hp. Doanh nghip th đầu tư chuẩn hóa d liu ni b, kết ni h
thống, đào tạo nhân s và cp nht trng thái vận hành. Đổi li, doanh nghip cn
tiếp cn trng thái phn hi, cnh báo sớm, báo cáo điểm nghn các li ích
gim chi phí rõ ràng.
Ngun lc ca hip hi cn tp trung vào tng hp d liu ngành hàng,
truyn thông chính sách, h tr doanh nghip nh và va, phn ánh điểm nghn
và tham gia đánh giá độc lp hiu qu mô hình. Đây là nguồn lc mềm nhưng có
giá tr ln trong to nim tin m rng s tham gia ca cộng đồng doanh nghip.
Ngun lc k thut th huy động t c đơn vị cung cp nn tng s,
doanh nghip công ngh các d án chuyển đổi s ca Thành ph. Tuy nhiên,
cn tránh tình trng gii pháp k thut dn dt mc tiêu chính sách. Công ngh
phi phc v quy trình liên thông, danh mc d liu, phân quyn phn hi trng
thái đã được xác định.
Bảng 5.5. Cơ chế huy động ngun lc thc hin
Nhóm ngun lc
Ni dung cn
huy động
Cơ chế huy động
Ri ro cn tránh
Ngân sách nhà
c
Th chế, chun d
liệu, đầu mối điều
phi, an toàn
thông tin, đào to,
đánh giá.
Lng ghép trong
chương trình
logistics, chuyn
đổi s, ci cách
hành chính.
Đầu tư dàn tri,
thiếu kinh phí vn
hành sau thí đim.
Doanh nghip
Chun hóa d liu
ni b, cp nht
Tham gia thí điểm
li ích; h tr
Doanh nghip
ngi chia s nếu
174
Nhóm ngun lc
Ni dung cn
huy động
Cơ chế huy động
Ri ro cn tránh
trng thái, kết ni
h thng, phn hi
chi phí.
k thut; cam kết
bo v d liu.
li ích không
hoc d liu
không an toàn.
Hip hi
Tng hp d liu
ngành, n danh d
liệu, đối thoi
chính sách, h tr
hi viên.
Giao nhim v
phi hp, h tr
kinh phí hoạt động
d liệu, chế
phn hi chính
sách.
D liu ngành
thiếu độ tin cy
nếu không
chun thu thp
làm sch.
Đơn vị công ngh
Gii pháp kết ni,
bo mt, báo cáo,
bảng điều khin,
h tr k thut.
Đặt hàng theo yêu
cu nghip v; la
chn gii pháp
m, d tích hp.
Ph thuc vào nhà
cung cp, h
thng khó m
rng hoc khó
chuyển đổi.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm
chế giám sát phi theo dõi c quá trình vận hành tác đng thc tế.
Nếu ch báo cáo s t kết ni hoc s ng h điện t, hình s không
phản ánh đầy đ mc tiêu gim chi phí logistics trong xut nhp khu. vy,
báo cáo cn kết hp d liu h thng, kho sát doanh nghip, phn ánh ca hip
hội và đánh giá của cơ quan quản lý.
Báo cáo hàng tháng nên tp trung vào hoạt động vn hành: s h tham
gia thí điểm, t l d liệu đt chun, s li d liu, thi gian phn hi trng thái,
s yêu cu b sung, s trường hp d liu sai lệch được x lý. Báo cáo quý cn
b sung đánh giá chi phí: thời gian ch giảm hay tăng, số ln khai báo li gim
bao nhiêu, chi phí lưu kho/lưu bãi/lưu container có thay đi không, doanh nghip
có s dng d liu phn hi để điu phi tốt hơn không.
Sau mi chu k thí điểm, T điu phi cn soát danh mc d liu. D
liu nào không to giá tr hoc gây gánh nng cp nht phi loi b hoc chuyn
sang chia s theo điều kin. D liệu nào tác động đến gim chi phí phi
chuẩn hóa sâu hơn mở rng phm vi kết nối. Cách điều chnh linh hot này
giúp mô hình tránh b biến thành mt b biu mu hành chính mi.
175
chế giám sát cũng cần bao gm kim tra vic khai thác d liệu đúng
mục đích. Dữ liu phc v logistics có giá tr kinh tế ln; nếu b s dng sai mc
đích, doanh nghiệp s mt nim tin. Vì vậy, báo cáo định k phi có phn v truy
cp d liu, x s c, vi phm phân quyn và khiếu ni ca doanh nghip v
vic khai thác d liu.
Bảng 5.6. Cơ chế giám sát và báo cáo trong quá trình thí điểm
Loi báo cáo
Ni dung chính
Cơ quan/đơn vị
tng hp
Mục đích sử
dng
Báo cáo vn hành
tháng
S h sơ, số li d
liu, thi gian
phn hi, trng
thái x lý, s c
k thut.
S Công
Thương/Tổ điu
phi; Hi quan,
chuyên ngành,
kho/ICD, nn tng
phi hp.
Điu chnh quy
trình vn hành
h tr doanh
nghip kp thi.
Báo cáo đánh giá
quý
Tác động đến thi
gian, s ln khai
báo, thi gian
ch, chi phí phát
sinh, mc hài
lòng.
S Công Thương
phi hp hip hi
quan liên
quan.
Đánh giá hiệu qu
chính sách điu
chnh phm vi thí
đim.
Báo cáo an toàn
d liu
Truy cp d liu,
s c bo mt,
khai thác sai mc
đích, khiếu ni d
liu.
S KH&CN,
Công an TP, đơn
v nn tng.
Duy trì nim tin
d liu bo v
doanh nghip.
Báo cáo tng kết
thí điểm
Kết qu đạt đưc,
hn chế, chi phí -
li ích, kiến ngh
m rng hoc
điu chnh.
UBND TP ch
đạo; S Công
Thương tổng hp.
Làm căn c trình
cp thm
quyn quyết đnh
m rng.
Ngun: Nhóm nghiên cu tng hợp và đề xut.
5.2.3. D kiến tác động
Tác động ca mô hình phải đánh giá theo cả định lượng định tính. Tác
động định lượng th hin thi gian, s ln thao tác, s ln b sung h sơ, ngày
176
lưu kho, số gi xe chờ, chi phí đi soát và t l phn hồi đúng hạn. Tác động định
tính th hin mc độ minh bch, kh năng d báo, nim tin ca doanh nghip
và chất lượng phi hp liên ngành.
Trong giai đoạn đầu, ch tiêu gim chi phí cần đặt mc th đo và kim
chứng được khi d liu nn còn hn chế. Trước hết nên la chn các ch tiêu như
gim s ln khai báo li, gim s kênh liên h th công, tăng tỷ l phn hi trng
thái, gim thi gian xác minh kết qu kim tra chuyên ngành gim thi gian
đối soát nghĩa vụ tài chính trong thông quan. Khi mô hình vn hành ổn định hơn,
mi chuyển sang đo sâu v chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container và chi phí
hi vn.
Tác động lớn hơn của hình tạo năng lực điều hành da trên d liu
cho Thành ph. Khi d liu thi gian x lý, thi gian ch, trng thái kho bãi
đim nghẽn được tng hp, Hà Ni có th xác định nhóm hàng nào thường chm,
khâu nào làm phát sinh chi phí, địa điểm nào thường quá ti, thời điểm nào cn
tăng nguồn lc chính sách nào cần điều chỉnh. Đây giá trị qun tr dài hn
ca mô hình.
5.3. T chc thc hin
5.3.1. Nguyên tc phân công
Phân công t chc thc hiện được rà soát theo nguyên tc, cơ quan nào có
chức năng, thm quyn qun nghip v hoc d liu nào thì chu trách nhim
ch trì đối vi nghip v hoc d liệu đó; quan điều phi không làm thay nhim
v chuyên ngành; quan k thut không quyết định thay ni dung nghip v;
doanh nghiệp, kho bãi, ICD đơn vị nn tng chu trách nhiệm đối vi d liu
do mình to lp, cp nht hoc khai thác.
Mi nhóm d liệu thí điểm phải xác định quan, đơn vị qun d liu
gốc đu mi qun tr d liệu. quan, đơn v qun d liu gc chu trách
nhim v ni dung nghip v, phm vi chia s chất lượng d liệu; đầu mi
qun tr d liu chu trách nhim theo dõi thi hn cp nht, kiểm tra định dng,
x li và phi hp chia sẻ. Quy định này cần được đưa vào quy chế phi hp
để tránh tình trng d liệu sai nhưng không xác định được ch th chu trách
nhim.
Báo cáo trin khai cn phn ánh s d liệu đã được s dụng để ra quyết
định thay ch tng hp s h thống đã kết ni: s hàng s dng li d liệu đã
xác thc, s cnh báo giúp doanh nghiệp điu chnh lch xe hoc lch kho, s
trường hp giảm đối chiếu th công, s gi xe ch hoc s ngày lưu bãi được ct
gim.
177
Trong hình này, S Công Thương đầu mi ch trì v ni dung chuyên
ngành logistics và điu phi nhu cu d liu; S Khoa hc Công ngh đầu
mi v kiến trúc s, nn tng kết ni, tiêu chun k thut và d liu dùng chung
ca Thành phố; cơ quan Hải quan phi hp cung cp hoc phn hi thông tin hi
quan trong phm vi được Cc Hi quan (B Tài chính) hoc cp có thm quyn
phê duyt, không ch trì m cng chia s d liu t khai cho Đề án; các cơ quan
chuyên ngành xác thc phn hi d liu giy phép, kim dch, kim tra cht
ng theo thm quyn; Công an Thành ph, S Xây dng, S Tài chính, Trung
tâm Phc v hành chính công Thành phố, UBND xã/phường, hip hi doanh
nghiệp tham gia theo đúng chức năng, nhiệm v đưc giao.
5.3.2. Phân công thc hin
5.3.2.1. y ban nhân dân Thành ph Hà Ni
- Ch đạo chung vic triển khai đề án; quyết đnh phạm vi tđiểm, l trình
m rộng, cơ chế phi hp liên ngành và trách nhim ca tng sở, ngành, quan,
địa phương, đơn vị tham gia trên nguyên tc không chng chéo thm quyn.
- Giao S Công Thương chủ trì điều phi ni dung chuyên ngành logistics
s dng kết qu chính của chế liên thông d liu; giao S Khoa hc Công
ngh ch trì tham mưu về kiến trúc s, tiêu chun k thut, nn tng tích hp
kết ni d liu; giao Trung tâm Chuyển đổi s thành ph Hà Ni thuc S Khoa
hc và Công ngh hoặc đơn vị đưc cp có thm quyn giao thc hin vn hành
k thut theo chức năng, nhim v đưc giao; yêu cầu các cơ quan hải quan, thuế,
cp phép, kim tra chuyên ngành, kho bãi, ICD, hip hi doanh nghip phi
hợp theo đúng phm vi d liệu đã được phê duyt.
- Ch đạo thiết lp T điu phi liên ngành hoặc cơ chế giao ban định k đ
x vướng mc d liu, an toàn thông tin, kinh phí, thm quyn chia s d liu
các vấn đề t quá phm vi x ca mt sở, ngành; trường hp liên quan
bộ, ngành Trung ương hoặc địa phương ngoài Hà Ni thì tng hp, kiến ngh cp
có thm quyn xem xét.
5.3.2.2. S Công Thương Hà Nội
- Là cơ quan chủ trì v ni dung chuyên ngành logistics ca đ án và là đơn
v s dng kết qu chính của cơ chế liên thông d liệu; tham mưu UBND Thành
ph ban hành quy chế phi hp, danh mc d liu logistics ti thiu, quy trình
phn hi trng thái và kế hoạch thí điểm theo lung hàng phù hp với điều kin
Hà Ni.
- Điu phi nhu cu d liu gia doanh nghip xut nhp khu, doanh
nghip logistics, kho bãi, ICD, hip hội quan quản nhà nước; tng hp
178
các điểm nghn v chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, điu xe sai thi
đim, giy phép, C/O, kim dch kiểm tra chuyên ngành đ chuyển đúng
quan có thm quyn x lý.
- Ch trì la chn lung hàng, nhóm doanh nghiệp, kho bãi/ICD đa
điểm logistics thí đim; t chức đối thoại đnh k vi cộng đng doanh nghip;
tng hợp báo cáo quý, báo cáo kết báo cáo tng kết đánh giá tác động ca
cơ chế đối vi chi phí logistics trong xut nhp khu.
- Không qun lý, xác thc, chnh sa hoc phê duyt thay d liu gc thuc
thm quyn ca Hi quan, Thuế, quan kiểm tra chuyên ngành, quan cp
phép, kho bãi, ICD hoc doanh nghip; khi cn khai thác các d liu này phi thc
hin theo quy chế phi hp, tha thun chia s d liu và phân quyền được phê
duyt.
- Ch trì xây dng danh mục “nhóm chi phí ưu tiên” theo tng lung hàng
thí điểm, d: xe ch ti kho/ICD, hàng ch kết qu kim tra chuyên ngành,
container gn quá hn, h sơ phải b sung nhiu ln, thiếu d liu kho lnh; t đó
đặt hàng d liu cn chia s thay vì yêu cu chia s dàn tri.
- Phi hp hip hi doanh nghip xác nhn li ích thc tế ca tng d
liệu được chia s; d liu nào không to quyết định điều phi hoặc không đo được
tác động giảm chi phí thì không đưa vào danh mục bt buộc trong giai đoạn đầu.
5.3.2.3. S Khoa hc và Công ngh Hà Ni
- Ch trì tham mưu yêu cầu k thuật đi vi nn tng liên thông d liu
logistics ca Thành ph, gm kiến trúc kết ni, tích hp qua nn tng tích hp,
chia s d liu giao din kết ni trc tuyến, chuẩn trao đổi d liu, xác thc
ngưi dùng, nht ký truy cập, lưu vết, sao lưu, phục hi và kh năng kết ni gia
khu vực nhà nước vi khu vc doanh nghip.
- Khi tham mưu kiến trúc k thut, S Khoa hc Công ngh phải đối
chiếu vi Khung kiến trúc s thành ph Ni ban hành ti Quyết định s
2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026; mi kết ni mi cn mô t rõ h thng ngun,
h thng nhận, trường d liu, giao din kết ni, tn sut trao đổi, chế phân
quyền, lưu vết, kim tra chất lượng và phương án bảo đảm an toàn thông tin.
- Phi hp vi S Công Thương, Hải quan các quan chuyên ngành
xây dng t đin d liệu, đnh danh quy tc k thut dùng chung mc
liên thông; trong đó lưu ý mã s doanh nghiệp đồng thi là mã s thuế, s t khai
hoc mã tham chiếu h sơ được phép s dng, s vận đơn, mã địa điểm logistics
mã container theo ISO 6346 đối với lô hàng có container. Đối vi d liu hi
179
quan, vic xây dng t điển dùng chung không làm thay đi chun d liu, ch
tiêu thông tin t khai hoc quy trình nghip v ca ngành Hi quan.
- Phi hp vi Công an Thành ph các đơn vị chuyên trách v an toàn
thông tin hướng dn phân loi d liu theo mức độ chia s, phân quyn truy cp,
bo v mt kinh doanh, bo v d liu nhân, kim tra an toàn h thng
x s c k thut; không quyết định thay danh mc d liu nghip v của
quan chuyên ngành.
- Ch trì bn thiết kế k thut chi tiết cho hướng kết ni giữa các quan
nhà nước, hướng kết ni giữa quan nhà nước vi doanh nghiệp hướng kết
ni liên vùng; ban hành mẫu đặc t kết ni trc tuyến, mẫu trao đi d liu theo
kim soát, quy tắc định danh dùng chung, quy tắc lưu vết quy tc
kim tra cht lượng d liu trước khi kết ni chính thc.
- Thiết lp danh mc d liệu dùng chung để xác định d liệu đang đâu,
quan, đơn vị nào qun d liu gốc, ai được quyn khai thác, tn sut cp
nht trng thái chất lượng d liu; không biến danh mc d liu dùng chung
thành kho tp trung toàn b d liu chi tiết ca doanh nghip. S Khoa hc
Công ngh ch đạo đơn vị đưc cp thm quyn giao thc hin vn hành k
thut nn tng theo chức năng, nhiệm v và phạm vi được giao.
5.3.2.4. S Xây dng Hà Ni
- Ch trì đối vi d liu h tng k thut, giao thông vn ti, tuyến vn ti,
điểm đ, hn chế ti trọng, điểm nghn h tng, kho bãi, cng cạn, địa điểm thông
quan nội địa thuc phm vi qun lý; cung cp, cp nht d liu phc v điu phi
logistics như tuyến đường, ti trng cầu đường, điểm hn chế phương tiện, khu
vực thường ùn tắc, điểm dừng đỗ, điểm bc d, kết ni với Vành đai 4, trục sông
Hồng, đường sắt đô thị, đường st quc gia và các hành lang logistics ca ngõ.
- Phi hp vi S Công Thương, UBND xã/phưng, Công an Thành ph
đơn vị vận hành kho bãi/ICD soát các đim nghn h tng ảnh hưởng trc
tiếp đến chi phí logistics, đc bit ti Ni Bài, Gia Lâm - Long Biên, Đông Anh,
Hoài Đức, Phú Xuyên, các tuyến kết ni Hi Phòng, Qung Ninh, Lạng Sơn, Lào
Cai và các khu vc có mật độ kho bãi cao.
- Không trc tiếp qun d liu t khai, thông quan hoc giy phép chuyên
ngành; nhim v ca S Xây dựng trong đề án tp trung vào d liu h tng, t
chc giao thông, kh năng tiếp cận điểm logistics và điu kin kết ni vn tải đa
phương thức.
180
5.3.2.5. Cơ quan Hải quan
- Phi hp cung cp, xác thc hoc phn hi thông tin hi quan đối vi
doanh nghip Ni hàng thí đim trong phm vi pháp lut hi quan, Quyết
định s 33/2016/QĐ-TTg, quy định ca Cc Hi quan (B Tài chính) và văn bản
phê duyt ca cp thm quyn; không ch trì m cng hoc chia s sở d
liu t khai hải quan cho Đề án.
- Chi cc Hi quan khu vực I đầu mi phi hp nghip v tại địa bàn;
không ch th qun tr cng chia s d liu t khai hi quan. Vic kết ni k
thut, cp quyn, danh mục trường d liệu và phương thức chia s thc hin qua
Cc Hi quan (Bi chính) hoặc đầu mi được cp có thm quyn giao.
- D liệu ưu tiên không phải toàn b t khai hi quan, mà là s t khai hoc
mã tham chiếu h sơ, loại hình, mt s ch tiêu t khai theo Ph lục II Thông
s 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, b sung bởi Thông s 121/2025/TT-BTC,
trng thái tiếp nhn, phân lung, yêu cu b sung, trng thái thông quan/gii phóng
hàng, d liu vận đơn/manifest/container thuộc phm vi qun hoc giám sát hi
quan và được cp có thm quyn cho phép chia s.
- Đối với nghĩa vụ tài chính, n thuế chng t np thuế ca hàng hóa
xut nhp khu trong quy trình thông quan, cơ quan Hải quan là đu mi trc tiếp
quản lý, đối soát phn hồi theo quy định; quan Thuế ch phi hợp đối vi
d liu ngoài phm vi thông quan hoc d liu tng hp phc v đánh giá chính
sách khi có yêu cu hp pháp.
- D liu của quan Hải quan đã đưc chuẩn hóa theo quy định chuyên
ngành; Đề án không giao Hi quan xây dng b tiêu chun d liu dùng chung
cho toàn b chế. Hi quan ch phi hp xác nhận ý nghĩa nghiệp v, phm vi
chia squy tắc trao đổi đối với các trường d liu hải quan được phép chia s.
- Ngh định s 278/2025/NĐ-CP được vin dẫn như căn cứ chung v
nguyên tc kết ni, chia s d liu trong h thng chính trị; không được s dng
như căn cứ trc tiếp để xác định thông tin hải quan là cơ sở d liu bt buc phi
kết ni, chia s nếu Ph lc II ca Ngh định và pháp luật chuyên ngành chưa quy
định hoặc chưa có phê duyệt ca cp có thm quyn.
- D liu hải quan được khai thác trong Đề án ch nhm phn hi trng thái
hàng, cnh báo h cần b sung, h tr điu phối phương tin/kho
bãi/container, đối soát nghĩa vụ tài chính trong thông quan và đo chi phí logistics
dng phù hợp; không dùng để tái công bố, phân tích thương mại, đánh giá tuân
th ngoài thm quyn hoc cung cp cho bên th ba.
- Vic s dng d liu hi quan phi bảo đảm phân quyn ti thiểu, đúng chủ th
liên quan đến lô hàng, đúng mục đích, lưu vết đầy đủ, không tái chia s nếu chưa
181
đưc phép và bảo đảm không tái định danh doanh nghiệp/lô hàng đối vi d liu
tng hp hoc n danh.
5.3.2.6. Thuế thành ph Hà Ni
- Thuế thành ph Ni phi hp cung cp, xác thc hoặc đối chiếu d
liu thuế thuc phm vi quản lý khi có căn cứ pháp lý và yêu cu nghip v, nht
d liu mã s doanh nghiệp đồng thi mã s thuế, hóa đơn điện t, chng t,
tình trng hoạt động ca doanh nghip d liu tng hp phc v qun nhà
c, kim soát ri ro, h tr người np thuế trong phạm vi Đề án.
- Vic phi hp d liu thuế cần căn cứ chức năng, nhim v ca Thuế
thành ph Hà Nội và các đơn vị thuc, trc thuc theo các quyết định t chc b
máy hiện hành; không đng nht d liu thuế nội địa vi d liệu nghĩa vụ tài chính
đối vi hàng hóa xut nhp khẩu trong quy trình thông quan do quan Hải quan
trc tiếp quản lý, đối soát và phn hồi theo quy định.
- Không được giao ch trì d liệu nghĩa vụ tài chính, n thuế và chng t
np thuế ca hàng hóa xut nhp khu trong quy trình thông quan nếu d liệu đó
do Hi quan trc tiếp quản lý, đối soát theo quy định; trường hp cn phi hp
thì thc hiện qua đầu mi Hi quan và quy chế chia s d liu liên ngành.
- Phi hp vi S Công Thương, Sở Tài chính Hải quan đánh giá các
chi phí tuân th liên quan đến thuế, hóa đơn, chứng t đối soát điện tử; đề xut
phương án giảm khai báo lp li, gim yêu cu chng t giy và bảo đảm doanh
nghip không phi cung cp li d liệu đã có trong hệ thng hp pháp.
5.3.2.7. S Tài chính và Trung tâm phc v hành chính công Thành ph
- S Tài chính tham mưu cân đối, b trí và hướng dn s dng ngun kinh
phí theo quy định đối vi các nhim v thuc trách nhim ngân sách Thành ph
như xây dng quy chế, chun d liu, tích hp nn tảng, đào tạo, truyn tng,
đánh giá tác động, thuê dch v công ngh thông tin duy trì vn hành sau thí
đim.
- S Tài chính phi hp vi S Công Thương các đơn vị liên quan
soát cơ chế phí, l phí, chi phí vn hành, phương án đặt hàng/thuê dch vụ, cơ chế
huy động ngun lc hi hóa, bảo đm không to thêm gánh nng chi phí không
cn thiết cho doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Trung tâm Phc v hành chính công Thành ph phi hp chia s trng
thái tiếp nhn, x lý và tr kết qu h sơ thuộc phạm vi cơ chế mt ca, mt ca
liên thông ca Thành phố; đồng thi soát các th tc hành chính thuc thm
quyn Thành ph có liên quan đến xut nhp khu, logistics, cp phép, xác nhn
182
tr kết qu để h tr doanh nghip s dng lại thông tin đã có trong h thng
theo quy định.
- Trung tâm Phc v hành chính công Thành ph không thay thế quan
chuyên ngành trong xác thc ni dung giy phép, kim tra chuyên ngành hoc d
liu nghip v; vai trò chính ci cách quy trình, s hóa h sơ, hỗ tr doanh
nghip và phi hp vận hành cơ chế mt ca, mt ca liên thông.
5.3.2.8. Công an Thành ph Ni
- Phi hợp hướng dn, kim tra công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mng, bo v bí mật nhà nước, bí mt kinh doanh, d liu cá nhân trong quá trình
thiết kế, kết ni và vn hành nn tng liên thông d liu logistics; tham gia kim
tra, đánh giá ri ro truy cp trái phép, l lt d liu, gi mo tài khon hoc khai
thác d liu sai mục đích.
- Phi hợp hướng dn vic khai thác d liệu giám sát hành trình phương
tin vn tải, xe, lái xe và hành trình xe trong trường hp d liệu này được đưa vào
tđiểm; phm vi khai thác ch nhằm điều phi lung hàng, gim thi gian ch,
kim soát ùn tc phc v qun lý, kim soát rủi ro theo lĩnh vực được giao,
không m rng sang theo dõi ngoài mc tiêu của Đề án.
- Phi hp vi S Khoa hc Công ngh, S Công Thương đơn vị vn
hành nn tng áp dng nguyên tc bo mt không tin cy mặc định, phân loi d
liu theo mc độ chia s, thiết lp nht truy cp, cnh báo bất thường phương
án phi hp ng cu s c. Vic thành lp hoc s dụng Trung tâm điu hành,
giám sát an toàn thông tin thc hin theo kiến trúc, kế hoch an toàn thông tin ca
Thành ph.
- Theo chức năng quản lý v an ninh, trt t, phòng chng ti phm và trt
t an toàn giao thông, phi hp x lý hành vi gian ln chng t, giy phép, C/O,
đnh danh, d liệu hàng; đồng thi phi hp bảo đảm an ninh trt t, phòng
cháy cha cháy trt t giao thông tại các điểm logistics trng yếu khi trin khai
thí điểm.
5.3.2.9. Các cơ quan cấp phép, kim dch và kim tra chuyên ngành
- quan quản lý chuyên ngành theo thm quyn, bao gồm các đơn vị
thuộc lĩnh vực công thương, nông nghip và môi trường, y tế, khoa hc và công
ngh, tiêu chuẩn đo lường chất lượng các quan liên quan, chu trách
nhiệm đối vi d liu giy phép, C/O, kim dch, kim tra chất lượng, chứng thư
đin tử, điều kin kinh doanh và kết qu x lý thuc phm vi qun lý ca mình.
- Phi hp vi S Công Thương, Hi quan, Trung tâm Phc v hành chính
công Thành phS Khoa hc và Công ngh để chun hóa mã h sơ, mã giy
183
phép/chứng thư, trạng thái x lý, thi hn phn hi kênh trao đổi d liệu; ưu
tiên s hóa giy phép, kết qu kim tra chứng thư đ hn chế gi mo, gim
xác minh th công và rút ngn thi gian ch hàng.
- Không chuyn trách nhim xác thc chuyên ngành sang S Công Thương,
Hi quan hoặc đơn vị vn hành nn tảng; cơ quan nào ban hành giấy phép, chng
thư, kết qu kiểm tra thì cơ quan đó chịu trách nhim v tính chính xác, thi hn
hiu lc và vic cp nht trng thái d liu.
- Mỗi cơ quan chuyên ngành cần xác định b s kin d liu ti thiu phi
phn hồi trong tđiểm: đã tiếp nhn h , cần b sung, đang kiểm tra, đã kết
quả, không đạt yêu cầu, đạt yêu cu, hết hiu lc, b thu hi hoc tm dng hiu
lực đối vi giy phép/chứng thư. Các sự kin này phi gn vi h sơ, tờ
khai hoặc mã lô hàng để kết ni vi quy trình logistics.
- Ưu tiên số hóa và xác thực điện t giy phép, C/O, chứng thư kiểm dch,
kết qu kim tra chất lượng để quan Hải quan, Công an, doanh nghip
kho/ICD đối soát trc tuyến theo phân quyn, giảm nguy giấy t gi gim
thi gian xác minh th công.
5.3.2.10. UBND xã/phường, hip hi và doanh nghiệp tham gia thí điểm
- UBND xã/phường nơi đầu mi logistics phi hp cp nht, xác minh
thông tin v kho bãi, địa đim tp kết, đim giao nhận, điểm đỗ ch, tình trng
trt t đô thị các điểm nghẽn phát sinh trên địa bàn; phi hp vi S Công
Thương, Sở Xây dng, Công an Thành ph và đơn vị liên quan x lý vướng mc
ti hiện trường theo thm quyn.
- Hip hi logistics, hip hi ngành hàng và t chức đại din doanh nghip
không thc hin chức năng quản nhà nước, không xác thc thay d liu ca
doanh nghip hoặc quan qun lý; vai trò vận động hi viên tham gia thí
đim, tng hp d liu ngành hàng, mùa v, nhu cu kho bãi, container, kho lnh,
chi pch phản ánh đim nghn dng tng hp hoc n danh; phi hợp đánh
giá độc lp mức độ hài lòng và tác động gim chi phí.
- Doanh nghip xut nhp khu, doanh nghip logistics, kho bãi, ICD,
doanh nghip vn tải, đại lý hải quan và đơn v nn tng s chu trách nhim cp
nht d liu do mình to lập như đơn hàng, vận đơn, container, phương tiện, lch
giao nhn, trng thái kho/ICD, thi gian chchi phí phát sinh; b trí đầu mi
d liu, tuân th phân quyn, bo vmt kinh doanh và phn hồi định k để đo
hiu qu thí điểm.
- Doanh nghiệp tham gia thí đim phi s dng d liu phn hồi, đồng thi
cp nht d liệu để thay đổi quyết đnh vận hành: đặt xe khi đủ điu kiện, đt kho
184
theo khung gi, tránh đưa xe vào điểm đang quá tải, x chng t trước khi hàng
đến và cp nhật chi phí phát sinh để đo hiệu qu.
- Kho bãi, ICD, LSP doanh nghip vn ti ngun d liu vn hành
then cht; phi cp nht ti thiu các s kin vào/ra, khung gi, thi gian ch, tình
trạng đủ điu kin ly/giao hàng, container sp quá hn s c phát sinh. D
liu chi tiết v khách hàng, giá cước, hợp đồng ch chia s theo điều kin hoc
dng tng hp/n danh.
185
KT LUN
Đề án “Liên thông dữ liu, tối ưu hóa chi phí logistics - xut nhp khẩu”
đưc xây dng trong bi cảnh logistics đã trở thành mt cu phn của năng lực
cạnh tranh đô thị, năng lực lưu thông hàng hóa hiu qu qun tr kinh tế ca
Thành ph. Vi vai trò trung tâm chính tr, kinh tế, thương mi, dch v ln ca
c ớc và là đu mối điều phi hàng hóa ca vùng Đồng bng sông Hng, khu
vc phía Bc, Hà Ni cn một cơ chế logistics hiện đại, minh bch và da trên d
liu. Quy xut nhp khẩu tăng nhanh, số ng doanh nghip tham gia xut
khu, nhp khu ln, h thng kho bãi, ICD, trung tâm logistics các đu mi
phân phi m rộng đã to tiền đề phát triển logistics; đồng thời cũng làm bc l
rõ hơn các điểm nghn v d liu, quy trình và phi hp liên ngành.
Trên sở h thng hóa lun, pháp kinh nghim thc tiễn, đề án
xác định liên thông d liu phc v logistics trưc hết là vấn đề cơ chế phi hp,
sau đó mới vấn đề k thut. Một chế liên thông hiu qu phi làm rõ d liu
nào cn chia s, ai to lp, ai xác thực, ai được khai thác, d liệu được s dng
vào mục đích trách nhiệm x lý ra sao khi d liu sai lch hoc chm cp
nht. Cách tiếp cận này đưa đề án ra khi phm vi mt gii pháp công ngh đơn
lẻ, hướng ti mô hình qun tr d liu phc v đồng thi hai mc tiêu: to thun
li cho doanh nghip và nâng cao hiu qu quản lý nhà nước.
Kết qu đánh giá thực trng cho thyNi không thiếu d liu. D liu
đã hình thành ở nhiu khâu, nht là hi quan, thuế, hóa đơn điện t, chng t np
thuế, kim tra chuyên ngành, kho bãi, vn ti giao nhận. Điểm yếu nm s
phân tán, thiếu chun hóa theo dòng hàng, thiếu phn hi sm cho doanh nghip
và chưa gắn vi các quyết định làm phát sinh chi phí. D liu th tc hin tốt hơn
d liu vn hành; vy doanh nghip vn phi gọi điện, gửi thư đin t, nhn
tin, nhp lại thông tin, đối chiếu th công và chu các khon chi phí ch.
T thc trạng đó, đề án làm chế phát sinh chi phí đối vi doanh
nghip. Nhiu khon chi không xut hiện như một dòng chi phí riêng bit trong
báo cáo tài chính, nhưng lại tích t thành gánh nặng đáng kể: chi phí khai báo lp
lại, chi phí đối chiếu th công, chi pnhân s theo dõi h sơ, chi phí lưu kho, lưu
bãi, lưu container, chi pxe ch, hàng chờ, chi phí điều phi sai thời điểm và chi
phí hi vn do kéo dài thi gian gii phóng hàng. Nhng chi phí này không th
x triệt để nếu ch ci cách tng th tc riêng l. Vấn đề cn gii quyết t
chc li dòng d liu giữa quan quản nhà nước, doanh nghip xut nhp
khu, doanh nghip dch v logistics, kho bãi, ICD, đơn vị vn ti, hip hi và các
ch th liên quan theo một chế thng nht, có trách nhim có kh năng đo
ờng tác đng.
186
Trên s đó, đề án đề xuất hình chế phi hp liên thông d liu
phc v logistics phù hp với điều kin Ni. hình da tn các nguyên tc:
d liu to lp ti ngun; chun hóa theo nhóm thông tin cn thiết; chia s theo
thm quyn; phn hi theo tiến trình x lý; s dng li hp pháp trong các nghip
v liên quan. quan qun nhà nước xác thc điu phi d liu pháp lý;
doanh nghip xut nhp khu to lp d liệu thương mại nhu cu logistics;
doanh nghip dch v logistics cp nht d liu vn ti, giao nhn, kho bãi
trng thái hàng hóa; hip hi tng hp d liu ngành hàng, cảnh báo điểm nghn
và phn ánh nhu cu th trường dng phù hợp. Mô hình đồng thi yêu cu bo
v d liu nhy cm, phân quyn truy cp, ghi nhn lch s khai thác và xác định
trách nhim khi d liu b s dng sai mục đích hoặc cp nht không chính xác.
Vic trin khai chế liên thông d liu phi l trình thn trng, trng
tâm và có kh ng m rộng. Giai đoạn đầu nên ưu tiên dữ liệu tác động trc tiếp
đến chi phí như trng thái h sơ, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, kết qu kim
tra chuyên ngành, vn đơn, container, địa điểm lưu giữ, thi gian ch, sc cha
kho bãi trng thái giao nhn. Danh mc d liu cn phân loi theo mức đ chia
s: d liu bt buc, d liu chia s có điều kin và d liu ch dùng dng tng
hp hoc n danh. Cách phân loi này va bo v d liu nhy cm, va to nim
tin để doanh nghiệp tham gia đầy đủ.
Giá tr quan trng của đề án chuyn nhim v gim chi phí logistics trong
xut nhp khu t cách tiếp cn thun túy v h tng, dch v sang cách tiếp cn
da trên qun tr d liu phi hp liên ngành. Khi d liệu được chia s đúng
phm vi, phn hồi đúng thời đim s dng lại trên sở pháp rõ, quan
qun th điu hành tốt hơn, doanh nghiệp ch động hơn, Thành phố có thêm
công c nhn diện điểm nghn, d báo nhu cu hoạch đnh chính sách logistics
chính xác hơn. Đây cũng sở đ Ni phát trin logistics s, logistics thông
minh, ci thiện môi trường kinh doanh và từng bước gim chi phí logistics trong
xut nhp khu cho doanh nghip.
Triển khai đề án cn cam kết của quan quản nhà nước, s tham gia
đầy đủ ca cộng đồng doanh nghip s đồng hành ca hip hội, đơn vị vn
hành h tầng, đơn vị công nghệ. Khi được t chc theo l trình rõ, có cơ chế bo
mt d liệu đáng tin cậy, đầu mối điều phối đ thm quyn b ch tiêu đánh
giá minh bạch, cơ chế phi hp liên thông d liu logistics s giúp x các chi
phí phát sinh trưc mắt, đồng thi hình thành nn tng qun tr dài hn cho
logistics hiện đại ca Th đô. Đây hướng đi phù hợp vi yêu cu chuyển đổi
s, ci cách hành chính, phát trin kinh tế đô thị và nâng cao năng lực cnh tranh
ca Hà Nội trong giai đoạn ti.
187
TÀI LIU THAM KHO
1. Bộ Công Thương. (2024). Báo cáo Logistics Việt Nam 2024. Truy cập t
https://dangcongsan.vn/upload/2006988/20250627/a2e757931ca87e4cb1
4813341663b996Sach-Bao-cao-Logistics-2024-full-ngay-7-12.pdf
2. Bowersox, D. J., Closs, D. J., Cooper, M. B., & Bowersox, J. C. (2020).
Supply Chain Logistics Management. McGraw-Hill.
3. Chính ph. (2025). Ngh đnh s 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 quy
định v kết ni, chia s d liu bt buc giữa các quan thuc h thng
chính tr.
4. Th ng Chính ph. (2016). Quyết định s 33/2016/QĐ-TTg ngày
19/8/2016 ban hành Quy chế cung cp, s dng thông tin t khai hi quan
đin t.
5. B Tài chính. (2015, sửa đổi b sung năm 2025). Thông tư số 38/2015/TT-
BTC ngày 25/3/2015; Thông số 121/2025/TT-BTC sửa đổi, b sung quy
định v th tc hi quan, kim tra, giám sát hi quan ch tiêu thông tin
t khai hi quan.
6. Chính phủ. (2023). Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo
vệ dữ liệu cá nhân.
7. Christopher, M. (2016). Logistics & Supply Chain Management (5th ed.).
Pearson.
8. Chu Thị Hồng Hải & Triệu Thu Hương. (2024). Giải pháp tích hợp và chia
sẻ dữ liệu cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thời đại số. Tạp chí Kinh
tế - Luật & Ngân hàng, 272, 31-45.
https://doi.org/10.59276/JELB.2024.12.2765
9. Council of Supply Chain Management Professionals. (n.d.). SCM
definitions and glossary of terms. Truy cập từ
https://cscmp.org/CSCMP/Educate/SCM_Definitions_and_Glossary_of_T
erms.aspx
10. Cục Thống kê Hà Nội. (2025). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV
năm 2024. Truy cập từ https://ubnd-
hanoi.mediacdn.vn/90649499933302784/2025/1/8/bc-06-ctkhn-
17363224924521737566909.pdf
11. Lambert, D. M., Stock, J. R., & Ellram, L. M. (1998). Fundamentals of
Logistics Management. McGraw-Hill.
12. Lâm Tuấn Hưng. (2020). Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ của doanh
nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ [Luận án tiến
sĩ kinh tế, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương].
13. Lê Thị Thu Thảo & Đỗ Quang Giám. (2026). Tổng quan về tác động của
thông tin logistics đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
188
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(3), 397-410.
https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.03.11
14. Nguyễn Thị Kim Oanh & Thị Ngọc Trinh. (2025). Thực trạng và giải
pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics ở TP. Hà Nội. Tạp chí Quản lý
nhà nước. Truy cập từ https://www.quanlynhanuoc.vn/2025/02/06/thuc-
trang-va-giai-phap-nang-cao-chat-luong-dich-vu-logistics-o-tp-ha-noi/
15. Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Đình Đào & Phạm Thị Thanh Nhàn. (2024). Đề
xuất hình nghiên cứu: Các nhân tố tác động tới chi phí logistics của
doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may tại Việt Nam. HCMCOUJS - Kinh tế
Quản trị kinh doanh, 19(9), 3-19.
https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.19.9.3183.2024
16. OECD. (2018). Trade Facilitation and the Global Economy. OECD
Publishing.
17. Phạm Duyên Minh & Trần Đình Quý. (2023a). Năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp logistics ở thành phố Hà Nội. Tạp chí Quản lý nhà nước,
324, 102-105.
18. Phạm Duyên Minh & Trần Đình Quý. (2023b). Chất lượng dịch vụ logistics
ở TP. Hà Nội: Thực trạng và giải pháp. Kinh tế và Dự báo, 284-286.
19. Sở Công Thương Hà Nội. (2023). Báo cáo công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động logistics trên địa bàn thành phố Nội năm 2023 phương
hướng, nhiệm vụ thực hiện năm 2024.
20. Sở Công Thương Nội. (2024). Báo cáo công tác quản nhà nước
phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024.
21. S Công Thương Nội. (2025). Báo cáo tng kết vic thi hành Ngh định
s 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 ca Chính ph quy định v kinh
doanh dch v logistics trên đa bàn thành ph Nội giai đoạn 2018 -
2025.
22. Thủ tướng Chính phủ. (2017). Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017
phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.
23. Thủ tướng Chính phủ. (2020). Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020
phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030.
24. Cục Hải quan (Bộ Tài chính). (n.d.). Hệ thống VNACCS/VCIS. Truy cập từ
https://www.customs.gov.vn/index.jsp?cid=5349&pageId=3239
25. Tổng cục Thống kê. (2025). Bức tranh xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt
Nam năm 2024. Truy cập từ https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-
thong-ke/2025/01/buc-tranh-xuat-nhap-khau-hang-hoa-cua-viet-nam-
nam-2024-phuc-hoi-phat-trien-va-nhung-ky-luc-moi/
26. Trần Đình Quý. (2023). Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh
nghiệp logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội [Luận án tiến sĩ].
189
27. Trịnh Thị Thu Hương. (2018). Chi phí và năng lực logistics tại Việt Nam.
Nhà xuất bản Lao động xã hội.
28. UBND Thành phố Nội. (2025). Kế hoạch số 399/KH-UBND ngày
31/12/2024 về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Nội
năm 2025. Truy cập từ https://hanoi.gov.vn/chi-dao-cua-ubnd-thanh-pho-
ha-noi/nam-2025-nang-cao-ty-trong-dong-gop-cua-dich-vu-logistics-vao-
grdp-4250102100501739.htm
29. UBND Thành phố Nội. (2026a). Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
30. UBND Thành ph Ni. (2026b). Kế hoch phát trin dch v logistics
trên địa bàn thành ph Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
31. UNECE & UN/CEFACT. (2020). Recommendation No. 33:
Recommendation and Guidelines on Establishing a Single Window. United
Nations.
32. Vũ Thị Hạnh & Trần Phương Thảo. (2025). Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ logistics của các doanh nghiệp xuất khẩu
nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. VNU Journal of Economics and Business,
5(3), 99-106. https://doi.org/10.57110/vnu-jeb.v5i3.485
33. WCO. (n.d.). WCO Data Model. World Customs Organization. Truy cập t
https://www.wcoomd.org/DataModel
34. Widdowson, D., Blegen, B., Short, G., Lewis, G., Garcia-Godos, E., &
Kashubsky, M. (2019). Single Window in the context of the WTO Trade
Facilitation Agreement. World Customs Journal, 13(1), 101-116.
35. Winter, R. (2008). Enterprise-wide information logistics: Conceptual
foundations, technology enablers, and management challenges. In
Proceedings of ITI 2008 - 30th International Conference on Information
Technology Interfaces (pp. 41-50).
36. World Bank. (2023). Logistics Performance Index 2023: Survey-based LPI
2007 - 2023. Truy cp t https://lpi.worldbank.org/en/indicators/survey-
based-lpi-2007-2023
https://lpi.worldbank.org/index.php/international/global
37. World Trade Organization. (2017). Agreement on Trade Facilitation,
Article 10.4 - Single Window.
38. UBND Thành phố Nội. (2026c). Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày
13/3/2026 về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2026 - 2030.
39. UBND Thành phố Hà Nội. (2026d). Quyết định số 2512/QĐ-UBND ngày
14/5/2026 phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Nội tầm nhìn 100 năm.
190
PH LC 1
PHIU KHO SÁT DOANH NGHIP S DNG DCH V LOGISTICS
Xin chào Quý đơn vị!
Nhóm nghiên cứu đang thực hin đề án “Liên thông dữ liu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xut nhp khẩu”. Phiếu kho sát thu thp ý kiến ca doanh nghip
sn xut, thương mại, xut nhp khẩu, thương mại điện t và bán l v thc trng
d liệu, chế chia s d liu, điểm nghẽn liên thông và tác động ca d liệu đến
chi phí logistics trong xut nhp khu.
Phiếu kho sát không câu tr lời đúng hoặc sai. Mi ý kiến của Quý đơn v đều
giá tr cho nghiên cu. Thông tin cung cp ch đưc s dng cho mục đích nghiên
cứu và được tng hợp dưới dng s liu chung.
Xin trân trng cảm ơn sự hp tác của Quý đơn vị!
Câu 1. Anh/ch vui lòng cho biết mt s thông tin chung v doanh nghip:
Tên doanh nghip
......................
Địa ch doanh nghip
......................
Năm thành lp
......................
Website/Thư điện t
liên h
......................
Câu 2. Anh/ch cho biết quy doanh nghip hiện nay? (đánh dấu vào ô thích
hp)
Vốn điều l i 10 t đồng
Vốn điều l t 10 đến dưới 50 t đồng
Vốn điều l t 50 đến dưới 100 t
đồng
Vốn điều l t 100 t đồng tr lên
ới 50 lao động
T 50 đến dưới 200 lao động
T 200 đến dưới 500 lao động
T 500 lao động tr lên
Câu 3. Doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vc nào? (có th chn nhiu
phương án)
Sn xut công nghip
Nông sn, thy sn
Dt may, da giày
Thương mại, bán l
Thương mại điện t
Xut nhp khu
Hàng tiêu dùng
Lĩnh vực khác:........
Câu 4. Doanh nghip hin có các nhóm d liu sau mức độ nào?
(1 = Chưa có; 2 = Có rất ít; 3 = Có nhưng chưa đầy đủ; 4 = Khá đầy đủ; 5 = Đầy
đủ và cp nhật thường xuyên)
191
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
D liệu đơn hàng và kế hoch bán hàng
2
D liu tn kho, nhu cu kho bãi
3
D liu kế hoch ly hàng, giao hàng
4
D liu chng t xut nhp khẩu, hóa đơn, hợp
đồng
5
D liu chi phí vn tải, kho bãi, lưu container, lưu
bãi
6
D liu trng thái hàng hóa trong quá trình giao
nhn
Câu 5. Doanh nghip cn liên thông nhng nhóm d liệu nào để gim chi phí
logistics trong xut nhp khu?
(1 = Không cn thiết; 5 = Rt cn thiết)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Trng thái thông quan, kim dch, kim tra chuyên
ngành
2
Lch xe, lch tàu, lch ly hàng và giao hàng
3
Năng lực kho bãi, kho lnh, bãi container
4
Trạng thái hàng hóa, container và phương tin
5
Thông tin phí, l phí và chi phí phát sinh
6
Cnh báo ùn tc ti cng, ca khu, kho bãi
7
D liu d báo nhu cu vn ti theo mùa v hoc
đơn hàng
Câu 6. Doanh nghip phi cung cp li các thông tin sau cho nhiu bên mc
độ nào?
(1 = Hầu như không; 5 = Rất thường xuyên)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Thông tin doanh nghip
2
Thông tin hàng hóa
192
3
Hóa đơn, hợp đồng, chng t vn chuyn
4
T khai, giy phép, chng nhn chuyên ngành
5
Thông tin phương tiện, container, lch giao nhn
6
Thông tin thanh toán, phí và chi phí phát sinh
Câu 7. Mức độ chia s d liu hin nay gia doanh nghip vi các ch th liên
quan như thế nào?
(1 = Rt thp; 5 = Rt cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chia s d liu vi doanh nghip logistics
2
Nhn d liu trng thái hàng hóa t doanh nghip
logistics
3
Nhn d liu trng thái x th tc t quan
qun lý
4
Chia s d liu tng hp cho hip hi ngành hàng
5
Nhn cnh báo th trường, mùa v, ca khu t
hip hi
6
Chia s d liu vi khách hàng, nhà phân phi
hoặc sàn thương mại điện t
Câu 8. Vic chia s d liu ca doanh nghip hin ch yếu thc hin qua hình
thc nào?
Thư điện tử, điện thoi, Zalo
File Excel hoc biu mu ri
Phn mm ni b ca doanh nghip
Cng thông tin của cơ quan quản lý
Nn tng của đối tác logistics
Chưa có hình thức ổn định
Hình thc khác:........
Câu 9. chế cung cp, cp nht xác thc d liu hin nay ng mc
độ nào?
(1 = Rt không rõ; 5 = Rt rõ)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Quy định rõ loi d liu cn chia s
2
Quy định rõ thời điểm cp nht d liu
193
3
Quy định người/b phn chu trách nhim cp
nht
4
Có cơ chế xác nhn d liu gia các bên
5
Có quy định x lý khi d liu sai lch
6
quy đnh trách nhim khi d liu sai gây phát
sinh chi phí
Câu 10. Các rào cn sau ảnh hưởng đến vic liên thông d liu mức độ nào?
(1 = Không ảnh hưởng; 5 = nh ng ln)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Lo ngi l khách hàng, giá cước, sản lượng hoc
kế hoch kinh doanh
2
Thiếu quy định pháp v chia s s dng d
liu
3
Thiếu chun d liu chung gia các bên
4
Thiếu li ích c th khi doanh nghip chia s d
liu
5
Thiếu niềm tin vào đơn vị nhn hoc vn hành d
liu
6
Năng lực công ngh nhân s d liu n hn
chế
Câu 11. Thiếu liên thông d liệu làm tăng các nhóm chi phí logistics sau mc
độ nào?
(1 = Không làm tăng; 5 = Làm tăng rất nhiu)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chi phí vn ti
2
Chi phí kho bãi và tn kho
3
Chi phí lưu container, lưu bãi
4
Chi phí chng t, th tc và tuân th
5
Chi phí ch đi ti cng, ca khu, kho bãi
194
6
Chi phí điều phối, đối soát xsai lch thông
tin
Câu 12. Doanh nghiệp đồng ý mc đ nào vi các yêu cu sau?
(1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
D liu ch đưc s dụng đúng mục đích đã cam
kết
2
Cn phân quyn truy cp theo tng nhóm ch th
3
D liu nhy cm phi n danh hoc tng hp
trước khi chia s
4
Cn ghi nhn lch s truy cp và s dng d liu
5
Cn có chế tài khi khai thác d liu sai mục đích
6
Cần có cơ chế bo vmt kinh doanh ca doanh
nghip
Câu 13. Li ích nào th khiến doanh nghip sẵn sàng tham gia chế liên
thông d liu?
Gim khai báo lp li
Rút ngn thi gian th tc
Theo dõi trạng thái hàng hóa rõ hơn
Gim chi phí ch đợi, lưu kho, lưu
bãi
Tiếp cận thông tin điều phi nhanh
hơn
Đưc h tr chun hóa d liu
chuyển đổi s
Li ích khác:........
Câu 14. Doanh nghiệp ưu tiên mô hình liên thông dữ liu nào?
Liên thông trc tiếp vi doanh nghiệp logistics thường xuyên hp tác
Nn tng trung gian tích hp d liu phc v logistics
M rộng cơ chế mt ca quc gia phc v điu phi logistics
Chia s d liu ti cng, ca khu, trung tâm logistics
Cơ chế chia s d liu công - tư theo ngành hàng qua hiệp hi
Mô hình khác:........
Câu 15. Doanh nghip sẵn sàng tham gia thí điểm chế liên thông d liu
mc đ nào?
(1 = Hoàn toàn không sn sàng; 5 = Rt sn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
195
1
Tham gia nếu phm vi d liệu được quy định rõ
2
Tham gia nếu có cơ chế bo mt và phân quyn rõ
3
Tham gia nếu thấy tác động gim chi phí c th
4
Tham gia nếu có h tr k thuật ban đầu
5
Tham gia nếu không phi cung cp li d liệu đã
Câu 16. Theo doanh nghiệp, nên thí điểm chế liên thông d liệu trưc đâu?
Cng bin ln
Ca khu trọng điểm
Trung tâm logistics vùng
Ngành nông sn, thy sn
Ngành dt may, da giày
Thương mại điện t giao hàng đô
th
Địa bàn khác:........
Câu 17. Theo doanh nghip, cần ưu tiên giải pháp nào để chế liên thông d
liu thc s góp phn gim chi phí logistics trong xut nhp khu?
1.................................
2.................................
3.................................
TRÂN TRNG CẢM ƠN SỰ HP TÁC CA QUÝ DOANH NGHIP!
196
PH LC 2
PHIU KHO SÁT DOANH NGHIP CUNG NG DCH V
LOGISTICS
Xin chào Quý đơn vị!
Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xut nhp khẩu”. Phiếu kho sát thu thp ý kiến ca doanh nghip
logistics, vn ti, kho bãi, cng, ICD, trung tâm logistics, giao nhn chuyn
phát v thc trng d liệu, chế chia s d liệu, đim nghn liên thông tác
động ca d liệu đến chi phí logistics trong xut nhp khu.
Phiếu kho sát không có câu tr lời đúng hoặc sai. Mi ý kiến của Quý đơn vị
đều giá tr cho nghiên cu. Thông tin cung cp ch đưc s dng cho mục đích
nghiên cứu và được tng hợp dưới dng s liu chung.
Xin trân trng cảm ơn sự hp tác của Quý đơn vị!
Câu 1. Anh/ch vui lòng cho biết mt s thông tin chung v doanh nghip:
Tên doanh nghip
.....................
Địa ch doanh nghip
.....................
Năm thành lp
.....................
Website/Thư điện t liên
h
.....................
Câu 2. Anh/ch cho biết quy doanh nghip hiện nay? (đánh dấu vào ô thích
hp)
Vốn điều l i 10 t đồng
Vốn điều l t 10 đến dưới 50 t đồng
Vốn điều l t 50 đến dưới 100 t
đồng
Vốn điều l t 100 t đồng tr lên
ới 50 lao động
T 50 đến dưới 200 lao động
T 200 đến dưới 500 lao động
T 500 lao động tr lên
Câu 3. Doanh nghip cung ng loi hình dch v logistics nào? (có th chn
nhiều phương án)
Vn tải đường b
Vn ti biển/đường thy
Vn tải hàng không/đường st
Kho bãi, trung tâm phân phi
Giao nhn, khai thuê hi quan
Dch v cng, ICD, bãi container
Chuyển phát, giao hàng đô thị
Dch v khác:........
Câu 4. Địa bàn hoạt động chính ca doanh nghip?
Hà Ni
Hi Phòng
Qung Ninh
Vùng kinh tế trọng điểm Bc B
197
Min Bc
Min Nam
Toàn quc
Quc tế
Câu 5. Doanh nghip hin có các nhóm d liu vn hành sau mc đo?
(1 = Chưa có; 5 = Đầy đ và cp nhật thường xuyên)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
D liệu phương tiện, lái xe, tuyến vn ti
2
D liu lch giao nhn, lch ly hàng, lch tr hàng
3
D liu trạng thái hàng hóa, container, đơn vn
chuyn
4
D liu kho bãi, sc cha, v trí lưu hàng
5
D liu chi phí dch v, phí phát sinh, thanh toán
6
D liu phn hi, khiếu ni và chất lượng dch v
Câu 6. Doanh nghip cn nhn d liu nào t khách hàng để điu phi dch v
tốt hơn?
(1 = Không cn thiết; 5 = Rt cn thiết)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Kế hoạch đơn hàng và sản lượng d kiến
2
Thời điểm ly hàng và giao hàng
3
Đặc điểm hàng hóa và yêu cu bo qun
4
Chng từ, hóa đơn, hợp đồng, t khai
5
D báo nhu cu vn chuyn theo tun/tháng/mùa
v
6
Thông tin thay đổi đơn hàng hoặc điểm giao nhn
Câu 7. Doanh nghip cn nhn d liu nào t cng, kho, ca khu hoặc quan
qun lý?
(1 = Không cn thiết; 5 = Rt cn thiết)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Trng thái thông quan, kim dch, kim tra chuyên
ngành
198
2
Lch tàu, lch container, lnh giao hàng
3
Sc cha kho bãi, bãi container, kho lnh
4
Tình trng ùn tc, thi gian ch, phân lung
phương tiện
5
Phí, l phí và chi phí phát sinh
6
Thi gian xh sơ, chứng t, lnh ra/vào
Câu 8. Mức độ chia s d liu hin nay gia doanh nghip vi các ch th liên
quan như thế nào?
(1 = Rt thp; 5 = Rt cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Nhn d liu kế hoch t khách hàng
2
Cp nht trng thái vn chuyn cho khách hàng
3
Chia s d liu vi doanh nghip logistics khác
4
Kết ni d liu vi cng, kho, ICD, trung tâm
logistics
5
Khai thác d liu t cơ quan quản lý nhà nưc
6
Chia s d liu tng hp cho hip hi hoặc
quan qun lý
Câu 9. Việc trao đi d liu với khách hàng đối tác hin ch yếu qua hình
thc nào?
Thư điện tử, điện thoi, Zalo
File Excel hoc biu mu ri
Phn mm qun vn tải/kho/đơn
hàng
Cng thông tin ca khách hàng hoc
đối tác
Nn tng kết ni logistics
Chưa có hình thức ổn định
Hình thc khác:........
Câu 10. Cơ chế cp nht và xác thc d liu trong quá trình cung ng dch v
rõ ràng mc đ nào?
(1 = Rt không rõ; 5 = Rt rõ)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Thng nht rõ d liu khách hàng phi cung cp
199
2
Thng nht d liu doanh nghip phi cp
nht li
3
Quy định rõ thời điểm cp nht d liu
4
Có người/b phn chu trách nhim cp nht d
liu
5
Có cơ chế xác nhn d liu giao nhn và chi phí
phát sinh
6
Có quy định x lý sai lch d liu gia các bên
Câu 11. Doanh nghiệp đã chuẩn hóa các và thông tin sau mức độ nào?
(1 = Chưa chuẩn hóa; 5 = Đã chuẩn hóa tt)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Mã đơn hàng, vận đơn, container
2
Mã phương tiện, lái xe, tuyến vn ti
3
Mã kho, bãi, v trí lưu hàng
4
Mã khách hàng và đối tác
5
Trng thái giao nhận, lưu kho, thông quan
6
Mu chng t, báo cáo chi phí, báo cáo cht
ng
Câu 12. Năng lực kết ni d liu ca doanh nghip hin nay mc đ nào?
(1 = Rt thp; 5 = Rt cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Kết ni d liu vi khách hàng ln
2
Kết ni d liu vi cng, kho, ICD, trung tâm
logistics
3
Kết ni d liu với cơ quan quản lý nhà nước
4
Kết ni d liu vi doanh nghip logistics khác
5
Bo mt d liu khi chia s vi bên ngoài
6
Nhân s năng lực qun tr và phân tích d liu
200
Câu 13. Các rào cn sau ảnh hưởng đến vic liên thông d liu ca doanh nghip
mức độ nào?
(1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng ln)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Khách hàng cung cp d liu chm hoc thiếu
chính xác
2
Thiếu chun d liu chung gia các bên
3
Chi phí đầu tư hệ thng kết ni còn cao
4
Lo ngi l khách hàng, giá cước, tuyến vn
chuyn
5
Chưa có quy định rõ v trách nhim d liu
6
Thiếu đầu mối điều phối đáng tin cy
Câu 14. Thiếu liên thông d liệu làm tăng các chi phí vn hành sau mức độ
nào?
(1 = Không làm tăng; 5 = Làm tăng rất nhiu)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chi phí xe chy rỗng, quay đầu rng
2
Chi phí chng, ch xe, ch chng t
3
Chi phí điều đ, gọi điện, đối soát th công
4
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container
5
Chi phí x lý sai lch chng t hoặc đơn hàng
6
Chi phí nhân s phc v cp nht, kim tra thông
tin
Câu 15. Doanh nghip có th chia s các nhóm d liu sau mức độ nào nếu
bo mt và phân quyn rõ?
(1 = Không th chia s; 5 = Có th chia s)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Trng thái vn chuyn, giao nhận, lưu kho
2
D liu sc cha kho, bãi, phương tiện còn trng
201
3
D liu lch xe, lch ly hàng, lch giao hàng
4
D liu chi phí phát sinh mc tng hp
5
D liu chất lượng dch v và thi gian x
6
D liu tng hp, n danh phc v d báo nhu cu
logistics
Câu 16. Doanh nghiệp đồng ý mc đ nào vi các yêu cu bo mt sau?
(1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Phân quyn truy cp theo tng nhóm ch th
2
n danh hoc tng hp d liu nhy cm
3
Có tha thun s dng d liệu đúng mục đích
4
Có ghi nhn lch s truy cp và khai thác d liu
5
Có chế tài khi khai thác d liu sai mục đích
6
chế bồi thường khi d liu b l gây thit
hi
Câu 17. Doanh nghiệp ưu tiên mô hình liên thông dữ liu nào?
Liên thông trc tiếp vi khách hàng ln
Nn tng trung gian tích hp d liu phc v logistics
Cơ chế d liu ti cng, ca khu, trung tâm logistics
M rộng cơ chế mt ca quc gia phc v điu phi logistics
Cơ chế chia s d liu công - tư theo ngành hàng
Mô hình khác:........
Câu 18. Doanh nghip sẵn sàng tham gia chế liên thông d liu mức độ
nào?
(1 = Hoàn toàn không sn sàng; 5 = Rt sn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Tham gia nếu có li ích gim chi phí rõ
2
Tham gia nếu phm vi d liệu được quy định rõ
3
Tham gia nếu chun d liệu đơn giản, d áp
dng
202
4
Tham gia nếu được h tr k thut ban đầu
5
Tham gia nếu có đơn vị điu phối đủ tin cy
Câu 19. Theo doanh nghiệp, nên thí điểm chế liên thông d liệu trưc đâu?
Cng bin ln
Ca khu trọng điểm
Trung tâm logistics vùng
Vn tải đường b liên tnh
Thương mại điện t giao hàng đô
th
Ngành hàng xut khu ln
Địa bàn khác:........
Câu 20. Theo doanh nghip, cần ưu tiên giải pháp nào để chế liên thông d
liu giúp gim chi phí logistics trong xut nhp khu rõ nht?
1.................................
2.................................
3.................................
TRÂN TRNG CẢM ƠN SỰ HP TÁC CA QUÝ DOANH NGHIP!
203
PH LC 3
PHIU KHẢO SÁT CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Xin chào Quý đơn vị!
Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông d liu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xut nhp khẩu”. Phiếu kho sát thu thp ý kiến của cơ quan quản
nhà nưc v thc trng d liệu, chế chia s d liệu, điểm nghn liên thông
và tác động ca d liệu đến chi phí logistics trong xut nhp khu.
Phiếu kho sát không có câu tr lời đúng hoặc sai. Mi ý kiến của Quý đơn vị
đều giá tr cho nghiên cu. Thông tin cung cp ch đưc s dng cho mục đích
nghiên cứu và được tng hợp dưới dng s liu chung.
Xin trân trng cảm ơn sự hp tác của Quý đơn vị!
Câu 1. Anh/ch vui lòng cho biết mt s thông tin chung v cơ quan/đơn vị:
Tên cơ quan/đơn vị
....................
Địa ch
....................
B phn/phòng ban tr li
....................
Chức danh người tr li
....................
Câu 2. Đơn vị thuc nhóm chức năng nào? (có th chn nhiều phương án nếu
phù hp)
Hi quan
Thuế
Kim dch
Kim tra chuyên ngành
Cng v, biên phòng, ca khu
Giao thông vn ti
Chính quyền địa phương
Cơ quan khác:........
Câu 3. Đơn vị hin qun lý nhóm d liệu nào liên quan đến logistics?
Thông tin doanh nghip
T khai, h sơ hải quan
Thuế, hóa đơn, phí, lệ phí
Kim dch, kim tra chuyên ngành
Giy phép, chng nhn, C/O
Phương tiện vn ti, cng, ca khu
Trng thái x lý th tc
D liu khác:........
Câu 4. Mức độ s hóa cp nht các nhóm d liu của đơn vị hiện nay như
thế nào?
(1 = Chưa s hóa; 5 = S hóa đầy đủ và cp nhật thường xuyên)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
D liu doanh nghip và h sơ th tc
2
D liu hàng hóa, mã hàng, chng t
204
3
D liu giy phép, chng nhn, kim tra chuyên ngành
4
D liệu phương tiện, cng, ca khẩu, địa điểm
logistics
5
D liu phí, l phí và chi phí liên quan
6
D liu trng thái x lý h
Câu 5. Mức độ chia s d liu giữa đơn vị với các quan khác hiện nay như
thế nào?
(1 = Rt thp; 5 = Rt cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Khai thác d liu t quan khác đ x th
tc
2
Cung cp d liệu cho quan khác theo quy
trình ổn định
3
Chia s d liu trng thái x lý h
4
Chia s d liu doanh nghiệp, hàng hóa, phương
tin
5
Chia s d liu phc v qun lý cng, ca khu,
lung hàng
6
Trao đổi d liu với địa phương hoặc b, ngành
liên quan
Câu 6. Doanh nghip còn phi np li các thông tin sau mức đo?
(1 = Hầu như không; 5 = Rất thường xuyên)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Thông tin định danh doanh nghip
2
Thông tin hàng hóa, mã hàng, s ng, tr giá
3
Hóa đơn, hợp đồng, chng t vn ti
4
Giy phép, chng nhn, kết qu kim tra chuyên ngành
5
Thông tin phương tiện, container, địa điểm giao
nhn
6
Thông tin phí, l phí, thanh toán
205
Câu 7. Đơn vị phn hi d liu cho doanh nghip mức độ nào?
(1 = Rt thp; 5 = Rt cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Trng thái tiếp nhn h
2
Trạng thái đang xửh
3
Kết qu x lý th tc
4
Thông tin yêu cu b sung, sửa đổi h
5
Thông tin thi gian d kiến hoàn thành
6
Thông tin giúp doanh nghiệp điều phi hàng hóa,
phương tiện, kho bãi
Câu 8. chế cp nht, xác thc chu trách nhim d liu của đơn vị ràng
mức độ nào?
(1 = Rt không rõ; 5 = Rt rõ)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Quy đnh b phn chu trách nhim cp nht
d liu
2
Quy định rõ thi hn cp nht d liu
3
quy trình kim tra, xác thc d liệu trước khi
chia s
4
Có quy trình điều chnh khi d liu sai lch
5
Có quy định trách nhim khi d liu sai gây nh
ởng đến doanh nghip
6
Có cơ chế phi hp xd liu sai giữa các cơ
quan
Câu 9. Mc đ thng nht chun d liu giữa đơn vị với các cơ quan khác như
thế nào?
(1 = Chưa thng nht; 5 = Thng nht tt)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Mã định danh doanh nghip
2
Mã hàng hóa, mã chng t, mã h
206
3
phương tiện, container, vận đơn
4
Mã cng, ca khẩu, kho bãi, địa điểm logistics
5
Trng thái x lý th tc
6
Định dng d liu và biu mẫu trao đổi
Câu 10. chế phân quyn, khai thác bo mt d liu hin nay được thc
hin mc đ nào?
(1 = Rt thp; 5 = Rt cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Phân quyn truy cp theo chức năng, nhiệm v
2
Quy đnh rõ d liệu được chia s và d liu hn
chế chia s
3
Giám sát lch s truy cp và s dng d liu
4
Bo v d liu doanh nghip và d liu cá nhân
5
Ngăn ngừa khai thác d liu ngoài mục đích
qun lý
6
X lý vi phm trong khai thác, chia s d liu
Câu 11. Các rào cn sau ảnh hưởng đến liên thông d liu gia các quan
mc đ nào?
(1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng ln)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Thiếu quy định pháp lý c th
2
Chưa thống nht chun d liu
3
Khác bit h thng công ngh thông tin
4
Chưa trách nhim cp nht xác thc d liu
5
Lo ngi ri ro bo mt hoc trách nhim pháp lý
6
Thiếu đầu mối điều phi liên ngành
Câu 12. Đơn vị cn d liu nào t doanh nghip hoc hip hội để điu hành
logistics tốt hơn?
(1 = Không cn thiết; 5 = Rt cn thiết)
207
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
D liu sản lượng, mùa vụ, đơn hàng xuất khu
2
D liu nhu cu vn ti, kho bãi, kho lnh
3
D liu lung hàng qua cng, ca khu, trung
tâm logistics
4
D liu đim nghn, thi gian ch, chi phí phát sinh
5
D liu phn ánh th tc gây chm tr
6
D liu d báo nhu cu h tng logistics
Câu 13. Đơn vị đồng ý mức độ nào vi vic m rộng chế mt ca theo
ng phc v điu phi logistics?
(1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Doanh nghip cung cp d liu ti một điểm
thng nht
2
quan qun lý khai thác d liệu đã có, hn chế
yêu cu np li
3
Trng thái x lý th tục được cp nhật để doanh
nghip ch động điều phi
4
D liu th tục được kết ni vi d liu cng,
kho, vn ti khi cn thiết
5
chế mt ca cn h tr cnh báo chm tr, ùn
tc, phí phát sinh
6
Cần quy đnh v quyn khai thác bo
mt d liu
Câu 14. Liên thông d liu giữa các cơ quan có thể gim các vấn đề sau mc
độ nào?
(1 = Không gim; 5 = Gim rt nhiu)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
S ln doanh nghip phi khai báo cùng mt
thông tin
208
2
Thi gian x lý th tc
3
Chi phí chng t, h sơ, đối chiếu th công
4
Thi gian ch thông quan, kim dch, kim tra
chuyên ngành
5
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container phát sinh
do chm th tc
6
Ri ro sai lch thông tin gia các cơ quan
Câu 15. Theo đơn v, nhóm d liệu nào nên ưu tiên liên thông trưc giữa các
quan?
Thông tin doanh nghip
T khai, chng t, h sơ thủ tc
Giy phép, chng nhn, kết qu kim
tra chuyên ngành
D liệu phương tiện, container, vn
đơn
D liu cng, ca khẩu, kho bãi, địa
đim logistics
D liu phí, l phí và trng thái x
D liu khác:........
Câu 16. Mô hình điều phi liên thông d liu nào phù hợp hơn?
Đầu mi liên ngành do Chính ph giao nhim v
M rộng cơ chế mt ca quc gia
Thí điểm theo cng, ca khu, trung tâm logistics
Kết ni d liu theo tng nhóm th tục ưu tiên
Cơ chế chia s d liu công - tư theo ngành hàng
Mô hình khác:........
Câu 17. Điều kin cn thiết để trin khai liên thông d liu hiu qugì?
(1 = Không cn thiết; 5 = Rt cn thiết)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Khung pháp c th v chia s, khai thác bo
mt d liu
2
Chun d liu dùng chung gia các cơ quan
3
Đầu mối điều phối đủ thm quyn
4
H thng công ngh thông tin có kh năng kết ni
5
Nhân lực có năng lực qun tr d liu
6
Cơ chế giám sát, đánh giá và xử lý vi phm
209
Câu 18. Đơn vị sẵn sàng tham gia thí điểm liên thông d liu mức độ nào?
(1 = Hoàn toàn không sn sàng; 5 = Rt sn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Tham gia nếu có căn c pháp lý rõ
2
Tham gia nếu phm vi d liệu được xác đnh c
th
3
Tham gia nếu có chun d liu thng nht
4
Tham gia nếu bảo đảm an toàn thông tin
5
Tham gia nếu có đầu mối điều phi và h tr k
thut
Câu 19. Theo đơn vị, nên thí điểm cơ chế liên thông d liệu trước đâu?
Hi quan - thuế - kim tra chuyên
ngành
Cng bin ln
Ca khu trọng điểm
Trung tâm logistics vùng
Ngành hàng xut khu ln
Địa phương có luồng hàng tp trung
Địa bàn khác:........
Câu 20. Theo đơn v, cn ưu tiên giải pháp nào để gim khai báo lp li và rút
ngn thi gian x lý th tc logistics?
1.................................
2.................................
3.................................
TRÂN TRNG CẢM ƠN SỰ HP TÁC CỦA QUÝ CƠ QUAN/ĐƠN VỊ!
210
PH LC 4
PHIU KHO SÁT HIP HI LOGISTICS VÀ HIP HI NGÀNH
HÀNG
Xin chào Quý đơn vị!
Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xut nhp khẩu”. Phiếu kho sát thu thp ý kiến ca hip hi
logistics, hip hi ngành hàng t chức đại din cộng đồng doanh nghip v
thc trng d liệu, cơ chế chia s d liệu, điểm nghẽn liên thông và tác đng ca
d liệu đến chi phí logistics trong xut nhp khu.
Phiếu kho sát không có câu tr lời đúng hoặc sai. Mi ý kiến của Quý đơn vị
đều giá tr cho nghiên cu. Thông tin cung cp ch đưc s dng cho mục đích
nghiên cứu và được tng hợp dưới dng s liu chung.
Xin trân trng cảm ơn sự hp tác của Quý đơn vị!
A. THÔNG TIN CHUNG
Câu 1. Anh/ch vui lòng cho biết mt s thông tin chung v hip hi/t chc:
Tên hip hi/t chc
..................
Địa ch
..................
Lĩnh vực/ngành hàng đại din
..................
Người/b phn tr li
..................
Câu 2. Quy mô hi viên hin nay ca hip hi/t chc?
i 50 hi viên
T 50 đến dưới 200 hi viên
T 200 đến dưới 500 hi viên
T 500 hi viên tr lên
Chưa thống kê đầy đủ
Câu 3. Hip hi/t chc thuộc lĩnh vực nào?
Logistics
Nông sn, thy sn
Dt may, da giày
G, ni tht
Thương mại điện t, bán l
Xut nhp khu
Doanh nghip nh và va
Lĩnh vực khác:........
Câu 4. Hip hi hin thu thp các nhóm d liu sau mc đ nào?
(1 = Không thu thp; 5 = Thu thập thường xuyên)
211
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Sản lượng, mùa v, kế hoch sn xut hoc xut
khu
2
Nhu cu vn ti, kho bãi, kho lnh, container
3
Tình trng chi phí logistics ca hi viên
4
Đim nghn ti cng, ca khu, kho bãi, tuyến
vn ti
5
Yêu cu th trường, tiêu chun nhp khu, thi
đim giao hàng
6
Phản ánh vướng mc v th tc, kim tra chuyên
ngành
Câu 5. Hip hi có kh năng tổng hp tt nhng nhóm d liu nào t hi viên?
(1 = Rt thp; 5 = Rt cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
D liu sản lượng và mùa v
2
D liệu đơn hàng, thị trường, kế hoch xut khu
mc tng hp
3
D liu nhu cu vn ti và kho bãi
4
D liu chi phí logistics theo nhóm hàng hoc
địa bàn
5
D liu phản ánh điểm nghn và chm tr
6
D liu d báo nhu cu logistics theo ngành hàng
Câu 6. Hi viên sn sàng cung cp các nhóm d liu sau cho hip hi mc đ
nào?
(1 = Không sn sàng; 5 = Rt sn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
D liu sản lượng, mùa v, kế hoch xut khu
2
D liu nhu cu vn ti, kho, container
3
D liu chi phí logistics mc tng hp
212
4
D liệu điểm nghn phát sinh trong quá trình
logistics
5
D liu khách hàng, hợp đồng, giá c th
6
D liu nhy cảm sau khi được n danh hoc
tng hp
Câu 7. chế thu thp và x lý d liu ca hip hi hin nay rõ ràng mức độ
nào?
(1 = Rt không rõ; 5 = Rt rõ)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Có mu biu thu thp d liu thng nht
2
Có lch thu thp d liệu định k
3
Có b phn hoc nhân s ph trách d liu
4
Có quy trình kim tra và tng hp d liu
5
Có quy định bo mt d liu hi viên
6
Có báo cáo hoc cnh báo gi li cho hi viên
Câu 8. Mức độ chia s d liu ca hip hi vi các ch th liên quan như thế
nào?
(1 = Rt thp; 5 = Rt cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chia s d liu tng hợp cho quan quản nhà
c
2
Chia s thông tin th trường, mùa vụ, điểm nghn
cho hi viên
3
Chia s d liu d báo cho doanh nghip
logistics
4
Tham gia đối thoi chính sách da trên d liu
hi viên
5
Phn ánh kp thời vướng mc ti cng, ca khu,
kho bãi
213
6
Kết ni thông tin gia doanh nghiệp và cơ quan
qun lý
Câu 9. D liu do hip hi cung cấp được s dng mc đ nào?
(1 = Rt thp; 5 = Rt cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Được quan quản s dng trong cnh báo,
điu hành hoc tháo g ng mc
2
Đưc doanh nghip logistics s dng để chun
b phương tiện, kho bãi, nhân lc
3
Đưc hi viên s dụng để ch động kế hoch
giao nhn, xut khu
4
Được dùng trong đi thoi chính sách kiến
ngh ci cách th tc
5
Được dùng để do nhu cu h tng logistics
6
Được dùng để theo i chi phí logistics theo
ngành hàng
Câu 10. Hip hi phù hp vi các vai trò sau mức độ nào?
(1 = Rt không phù hp; 5 = Rt phù hp)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Đầu mi tng hp d liu ngành hàng t hi
viên
2
Cu ni d liu gia doanh nghiệp cơ quan
qun lý
3
Đơn vị phản ánh điểm nghn logistics theo
ngành hàng
4
Đơn vị h tr d báo nhu cu logistics theo mùa
v
5
Đơn vị tham gia xây dng tiêu chí d liu
ngành hàng
6
Đơn vị giám sát vic khai thác d liệu đúng
mục đích ở mc phù hp
Câu 11. Hip hội đồng ý mc đ nào vi các yêu cu bo mt sau?
214
(1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Ch chia s d liu tng hp, không công b d
liu riêng ca tng doanh nghip
2
n danh d liu nhy cảm trước khi chia s
3
Có tha thun rõ v mục đích sử dng d liu
4
Không s dng d liu hi viên cho mc đích
ngoài phạm vi đã cam kết
5
Có quy định trách nhim khi d liu b l hoc
b s dng sai
6
cơ chế để hi viên kim tra cách d liu ca
mình được s dng
Câu 12. Các rào cn sau ảnh hưởng đến vai trò d liu ca hip hi mức độ
nào?
(1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng ln)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Hi viên lo ngi l thông tin kinh doanh
2
Hội viên chưa thấy li ích c th khi cung cp d
liu
3
Hip hi thiếu nhân lc và công c xd liu
4
Chưa mẫu d liu thng nht theo ngành hàng
5
quan qun chưa chế tiếp nhn d liu
hip hi
6
Thiếu kinh phí duy trì hoạt động d liệu thường
xuyên
Câu 13. D liu ngành hàng có th giúp gim các chi phí logistics sau mức độ
nào?
(1 = Không giúp gim; 5 = Gp gim rt nhiu)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chi phí vn ti do thiếu d báo nhu cu
215
2
Chi phí kho bãi, kho lnh do thiếu kế hoch mùa
v
3
Chi phí lưu hàng tại cng, ca khu
4
Chi phí ch đi, ùn tc, điều phối phương tiện
5
Chi phí phát sinh do thay đi th trường, tiêu
chun, lch xut khu
6
Chi phí giao dch do thiếu thông tin gia doanh
nghip và nhà cung cp logistics
Câu 14. Cơ chế nào phù hp nhất để hip hi tham gia liên thông d liu?
Báo cáo d liệu ngành hàng định k
Cnh báo theo mùa v, th trường, ca khu, lung hàng
Nn tng d liu ngành hàng có phân quyn truy cp
Cơ chế chia s d liu tng hp, n danh với cơ quan quản lý
Đối thoi chính sách da trên d liu hi viên
Mô hình khác:........
Câu 15. Hip hi cn h tr gì để tham gia cơ chế liên thông d liu?
(1 = Không cn; 5 = Rt cn)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
ng dn v danh mc d liu cn thu thp
2
Mu biu và chun d liu theo ngành hàng
3
Công c s để thu thp và tng hp d liu
4
Kinh phí duy trì hoạt động d liu
5
Đào tạo nhân lc phân tích d liu
6
Cơ chế pháp lý bo v d liu ca hi viên
Câu 16. Hip hi sẵn sàng tham gia thí điểm chế chia s d liu công -
mc đ nào?
(1 = Hoàn toàn không sn sàng; 5 = Rt sn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
216
1
Tham gia nếu d liu chia s dng tng hp,
n danh
2
Tham gia nếu quy đnh quyn trách
nhim ca hip hi
3
Tham gia nếu hi viên nhìn thy li ích trc tiếp
4
Tham gia nếu có h tr k thut và kinh phí ban
đầu
5
Tham gia nếu quan quản chế tiếp
nhn và phn hi d liu
Câu 17. Theo hip hội, nên thí điểm chế d liu công - theo ngành hàng
nào trước?
Nông sn, thy sn
Dt may, da giày
G, ni tht
Thương mại điện t và bán l
Logistics đô thị
Xut nhp khu qua cng bin/ca
khu
Ngành hàng khác:........
Câu 18. Theo hip hi, cần ưu tiên giải pháp o để d liu ngành hàng h tr
gim chi phí logistics trong xut nhp khu tốt hơn?
1.................................
2.................................
3.................................
TRÂN TRNG CẢM ƠN SỰ HP TÁC CA QUÝ HIP HI/T CHC!
217
PH LC 5
DANH SÁCH ĐƠN VỊ THAM GIA KHO SÁT
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
DOANH NGHIP S DNG DCH V LOGISTICS (51 ĐƠN V)
1.
CÔNG TY C PHN
THƯƠNG MI
DCH V CÁNH
CA VÀNG
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 30 ngõ Th
Xương, phường
Hoàn Kiếm, thành
ph Hà Ni
Hoàng
Minh
2.
CÔNG TY TNHH
THIT B Y T
THIÊN Y
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 24, NGÕ 68,
PH QUAN
NHÂN, THANH
XUÂN, HÀ NI
Phm Thu
Hương -
Phòng XNK
3.
CÔNG TY C PHN
VIN THÔNG - TIN
HỌC BƯU ĐIỆN
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
158/2 Ph Hng
Mai, Phưng
Bch Mai, Thành
ph Hà Ni
Chuyên viên
Ban Kế
hoch Tng
hp
4.
CÔNG TY C PHN
CÔNG NGH CÔNG
NGHIỆP BƯU
CHÍNH VIN
THÔNG
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Khu Công nghip
Công ngh cao I,
Khu Công ngh
cao Hòa Lc,
Hòa Lc, TP.
Ni
Trung m
Cung ng
Vật tư Linh
kin
5.
CÔNG TY CP
VIKOHASAN
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Hoàng Mai,
Ni
kinh doanh
6.
CÔNG TY CPTM
A&T
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 18 Thưng
Kiệt, phường Ca
Nam, Hà Ni
B phn BO
7.
CTY TNHH HUNH
TN ĐT
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
101 đưng La
Phù, An
Khánh, thành ph
Hà Ni
T Tương
Hi -
8.
CÔNG TY TNHH
ERICSSON VIT
NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Tng 26, Tháp 2,
Capital Place,
Khu văn phòng -
s 29 Liu Giai,
Hoàng Văn
Quyn/phòn
g XNK
218
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
phường Ngc Hà,
TP. Hà Ni
9.
TNG CÔNG TY
MAY 10 - CTCP
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
765A Nguyn
Văn Linh, Phường
Phúc Li, Hà Ni
Nguyn
Vinh Quang
- Phó trưởng
phòng XNK
TCTY May
10
10.
CÔNG TY C PHN
VICOSTONE
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Khu Công ngh
cao Hòa Lc,
Hòa Lc, Hà Ni
11.
VIETSTONE CO.,
LTD
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 30 hm 1/34/7
Phan Đình Giót,
Phương Liệt,
Ni
Phòng xut
nhp khu
12.
CÔNG TY C PHN
CÔNG NGH ONE
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 135 ph Hoàng
Ngân, phường
Trung Hòa, thành
ph Hà Ni
Phòng Nhp
hàng
13.
CÔNG TY TNHH
QUC T VŨ GIA
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Xóm Chùa, đội 6,
Thường n,
Hà Ni, Vit Nam
Nguyn Hi
Anh/ Xut
Nhp Khu
14.
CÔNG TY C PHN
NICOTEX FLY
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 114 ph
Xuân Thiu,
Phưng Phúc Li,
Thành ph Hà Ni
Trương Th
Cm Anh -
Trưng
phòng Kế
hoch - Kinh
doanh
15.
CÔNG TY C PHN
THIÊN TRƯNG
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Căn hộ s 501
Nhà 2 - 67B
Lương Thế Vinh,
Phường Đi M,
TP Ni, Vit
Nam
Đinh Thị
Vân Qunh
16.
CÔNG TY C PHN
ĐẦU CÔNG
Doanh nghip
XNK s dng dch
Tng 8, Tòa nhà
CIC Tower, S 1
B phn
Mua hàng
219
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
NGH TÂN HOÀNG
MINH PHÁT
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Nguyn Th Du,
Phưng Yên Hòa,
Thành ph Hà Ni
17.
CÔNG TY C PHN
SN XUT
XUT NHP KHU
LONG ĐT
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 6 ngõ 59 đường
H Tùng Mu,
phường T Liêm,
thành ph Hà Ni.
Nguyễn
Anh
18.
CÔNG TY XNK
THUC LÁ
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
20 Yết Kiêu, Ca
Nam, Hà Ni
T Quang
Phú
19.
CÔNG TY TNHH
SUNRICH
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Phường Đi M,
Thành ph Hà Ni
B phn
Hành chính
20.
CÔNG TY C PHN
THIT B THNG
LI
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 6 Hòa Mã,
phường Hai
Trưng, thành phố
Hà Ni
Trinh - B
phn Xut
nhp khu
21.
CÔNG TY TNHH
RUOU MUNDO
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 16 ngõ 603 Lc
Long Quân, y
H, Hà Ni.
Anh Hip
22.
CÔNG TY C PHN
THIT B KHÍ
NG THU VĂN
MÔI TRƯỜNG
VIT NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Ngõ 62/23
Nguyn Chí
Thanh, phường
Láng, thành ph
Hà Ni
Nguyn
Hoàng
Trung/
Phòng kinh
doanh
23.
CÔNG TY C PHN
HEURON
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
L06-09, khu A,
Khu đô thị mi
Dương Nội
Kế toán
24.
TRUNG TÂM
KHÁCH HÀNG T
CHC DOANH
NGHIP
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 5 Phm Hùng
Phòng kinh
doanh
220
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
25.
CÔNG TY C PHN
ĐẦU VẬN
TI TRƯNG AN
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Nhà A5, khu dch
v bến xe Yên
Nghĩa
Kinh doanh
26.
CÔNG TY TNHH
ĐIN STANLEY
VIT NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Thôn n Bình,
xã Gia m, thành
ph Hà Ni
Nguyn Anh
Quân
27.
CÔNG TY IN TEM
BƯU ĐIỆN
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 05 đưng
Phm Hùng,
Phưng Cu Giy,
Thành ph
Ni, Vit Nam
Nguyn
Hồng -
TP KD -
0918862986
28.
TNG CÔNG TY
BƯU ĐIỆN VIT
NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 05 đưng
Phm Hùng,
Phưng Cu Giy,
Thành ph
Ni, Vit Nam
Trung m
Điu hành
mạng lưới
29.
CÔNG TY TNHH
XUT NHP KHU
HOÀNG LÂM ANH
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
TDP Đông Sơn, P.
Chương M,
Ni
Giám Đốc
30.
CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MI
XUT NHP KHU
MINH NGC
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
D, cm Công
nghip th trn
Phùng, Đan
Phưng, Thành
ph Hà Ni
Giám đốc
31.
CÔNG TY TNHH
TRANG SC TOÀN
CU GINKGO
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 36 Bát Đàn,
phường Hoàn
Kiếm, thành ph
Hà Ni
B phn
Hành chính -
Nhân s
32.
CÔNG TY C PHN
CÔNG NGH BSM
LABS
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
219 Trung Kính,
Yên Hòa, Cu
Giy, Hà Ni
Phm Thu
Anh - BD
221
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
33.
NHÀ MÁY SN
XUT THIT B
CHUYÊN DÙNG 1 -
CHI NHÁNH CÔNG
TY TNHH MTV
THANH BÌNH - BCA
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Khu công nghip
An ninh, Sơn
Đồng, Hà Ni
B phn
qun lý
34.
CÔNG TY TNHH
THIT B Y T
PHƯƠNG ĐÔNG
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
TNG 4, TÒA
NHÀ D1, Ô ĐẤT
CT2, KHU ĐÔ
TH MI KIM
VĂN KIM LŨ,
PHƯỜNG ĐỊNH
CÔNG, THÀNH
PH HÀ NI
Kiu Minh
Phương - B
phn Xut
nhp khu
35.
CÔNG TY TNHH
ROKI VIT NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
KCN Ni Bài,
Quang Tiến,
huyện Sóc Sơn,
thành ph Hà Ni
Xut nhp
khu
36.
CÔNG TY TNHH
VIET AN SERVICES
GROUP
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Tng 3, tòa nhà
Hoàng Ngân
Plaza, s 125
Hoàng Ngân,
Phưng Yên Hòa,
Thành ph
Ni, Vit Nam
Tư vấn
37.
TNG CÔNG TY
THƯƠNG MI
NI
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
38-40 Lê Thái T,
phường Hoàn
Kiếm, Hà Ni
Ban Đối
ngoi
marketing
38.
CÔNG TY C PHN
KINH DOANH
XUT NHP KHU
TD
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
DM5-12 Khu
tiu th công
nghip làng ngh
Vn Phúc,
Phường Đông,
TP Ni, Vit
Nam
Kinh doanh
39.
CÔNG TY TNHH
BÁN L SAKUKO
VIT NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
TNG 2 TOÀ
AT, S 9 NGÕ 7
ĐỨC TH,
PHÁP CH
222
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
T LIÊM,
NI
40.
CÔNG TY C PHN
NGHIÊN CU
PHÁT TRIN Y T
VIT NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 4, ngõ
358/25/38 Bùi
Xương Trch,
Phường Khương
Đình, TP Hà Ni
Xut nhp
khu
41.
CÔNG TY C PHN
SAO THÁNG TÁM
VIT NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Tng 2, s 5 ngõ
Hội Vũ, phưng
Hoàn Kiếm
Kinh doanh
42.
CÔNG TY TNHH
MESHLINK VIT
NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
Tng 5, tòa IC
Building, s 82
Duy Tân, phường
Cu Giy, thành
ph Ni, Vit
Nam
Th
Khánh Linh
43.
CÔNG TY TNHH
HÀNG MIN THU
JALUX TASECO
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
4-W07E1 tng 4,
nhà ga T2, Cng
HKQT Ni i,
Ni Bài,
Thành ph
Ni, Vit Nam
Phòng phát
trin kinh
doanh
hàng hóa
44.
CÔNG TY C PHN
THC PHM
MOSHI VIT NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 145 đường
Đình Xuyên,
Phù Đổng, TP
Ni, Vit Nam
PHÒNG
NHÃN
HIU
PHÁP CH
45.
CÔNG TY CP ĐẦU
TƯ A&B VIỆT NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 45 Nguyn
Sơn, Phường B
Đề, Ni, Vit
Nam
46.
CÔNG TY TNHH
MINISO VIT NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 122 Trn Duy
Hưng, phường
Yên Hòa, thành
ph Hà Ni
Phòng Pháp
chế
223
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
47.
CÔNG TY C PHN
ĐẦU A&B VIỆT
NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 145 Đình
Xuyên, Đình
Xuyên, huyn Gia
Lâm, Hà Ni, Vit
Nam
B phn
xut nhp
khu
48.
CÔNG TY C PHN
LOTUS ITC
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 98 đường
Ngc Vân,
phường y H,
thành ph Hà Ni
Qun lý
49.
CÔNG TY C PHN
CÔNG NGH ONE
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
135 Hoàng Ngân,
Yên Hòa, Hà Ni
Phòng Kinh
doanh
50.
CÔNG TY C PHN
SAO THÁNG 8 VIT
NAM
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
S 5 ngõ Hội Vũ,
Hà Ni
Mai Anh
Tuan
51.
ENGER
Doanh nghip
XNK s dng dch
v logistics trên
địa bàn Hà Ni
65 TT1 Văn Phú,
Hà Ni
Nhân viên
DOANH NGHIP CUNG NG DCH V LOGISTICS (26 ĐƠN VỊ)
52.
MN SHIPPING
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
10.10 C2
Dcapitale 119
Trần Duy Hưng,
Cu Giy, Hà Ni
Helen Yến -
BD Manager
53.
CÔNG TY C PHN
KINH DOANH
QUC T
FINGROUP
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
Tng 26, tháp A,
Tòa nhà Sông Đà,
s 18 đường Phm
Hùng, phường T
Liêm, thành ph
Hà Ni, Vit Nam
Giám đốc
54.
CÔNG TY TNHH
MTV VN TI
DƯƠNG ANH
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
Khi 12, Sóc
Sơn, TP. Hà Nội
Kế toán
224
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
55.
CTY TNHH TM
DVVT THIÊN ĐC
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
Thôn Xuân Bách,
Ni Bài,
Ni
Giám đốc
56.
CN TNG CÔNG TY
THUC VIT
NAM - CÔNG TY
THƯƠNG MI
MIN NAM
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
362-364 Nguyn
Th Minh Khai, P.
Bàn C, TP. H
Chí Minh
Phòng Kho
vn
57.
CÔNG TY C PHN
VẬT KHOA
HC K THUT -
LASI
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 345 PH KIM
MÃ, PHƯỜNG
GING VÕ,
THÀNH PH
NI
NGUYN
TH THU
58.
CÔNG TY TNHH
CHÂU LC
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
L7-40, KĐT mới
Đại Kim, d án
Athena, đưng
Nguyn Xin,
phường Định
Công, Hà Ni
Nguyn Hu
Qunh/
Giám Đốc
59.
TNG CÔNG TY
BƯU ĐIỆN VIT
NAM
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 05 đưng
Phm Hùng,
Phưng Cu Giy,
Thành ph
Ni, Vit Nam
Trung m
Điu hành
mạng lưới
60.
CÔNG TY IN TEM
BƯU ĐIỆN
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
270 Thưng
Kiệt, phường 14,
qun 10, Thành
ph H Chí Minh
Nguyn
Hồng -
TP KD -
0918862986
61.
CÔNG TY C PHN
THƯƠNG MI
VN TI QUC T
VIETRANS
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 42, ph Trn
Nht Dut,
phường Hoàn
Kiếm, Hà Ni
Nhân viên
62.
BƯU ĐIỆN TP
NI
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
75 Đinh Tiên
Hoàng, Hoàn
Kiếm, Hà Ni
Phòng dch
v vn hành
225
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
63.
TRUNG TÂM
KHÁCH HÀNG T
CHC DOANH
NGHIP
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 05 Phm Hùng
Phòng kinh
doanh
64.
CÔNG TY C PHN
GIAO NHN VN
TI QUC T
LACCO
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
Tng 7, Tòa nhà
Sông Đà, 131
Trn Phú,
Đông, Hà Ni
Hoàng Vit
Phương -
Phó tng
Giám đốc
65.
CTY TNHH MINH
NHT
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 1 Phm Huy
Thông, Ging Võ,
Hà Ni
Dương
Nguyn/CO
O
66.
CÔNG TY C PHN
GIAO NHN VN
TẢI ĐA QUC GIA
ACT
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 98 đường
Ngc Vân,
Phưng Tây H,
Thành ph Hà Ni
Kinh doanh
67.
CÔNG TY C PHN
VN TI
THƯƠNG MI
QUC LÂM
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 39 ngách
53/103 ngõ 53 ph
Đức Giang,
Phưng Vit
Hưng, TP Hà Nội,
Vit Nam
Kinh Doanh
68.
CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI ĐẦU
VẬN TI MINH
LONG
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 6 ngách 53/103
ngõ 53 ph Đức
Giang, phường
Việt Hưng, thành
ph Hà Ni
Kinh doanh
69.
RUCOTRI VIT
NAM
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 8 Đặng Dung,
Ba Đình, Hà Nội
Kinh doanh
70.
TNG CÔNG TY
BƯU ĐIỆN VIT
NAM
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 5, Phm Hùng,
Cu Giy, Hà Ni
Trung m
điều hành
mạng lưới
71.
CÔNG TY TNHH
MTV TM & XNK
VIETTEL
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 1 ngõ 11 Duy
Tân, phường Cu
Giy, TP. Hà Ni
Trn Th
Thu Tho/
Phòng
QLSP
226
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
72.
CÔNG TY TNHH
VN TI CHÂU CHI
KHANG
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
Tng 1, Tòa nhà
18T1 - Chung
The Golden An
Khánh, T n
ph 3, An
Khánh, Thành ph
Hà Ni
B phận văn
phòng
73.
N DANH
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
Cu Giy, Hà Ni
Vn hành,
kho bãi
74.
TNG CÔNG TY
BƯU ĐIỆN VIT
NAM
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 5, Phm Hùng
Trin khai
dch v
75.
CÔNG TY TNHH
NHP KHU NEXT
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
33 ngõ 319 Trn
Đại Nghĩa, Tương
Mai, Hà Ni
Giám đốc
76.
CÔNG TY IN TEM
BƯU ĐIỆN
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
270 Thưng
Kiệt, phường 14,
qun 10, Thành
ph H Chí Minh
Phòng Kinh
doanh Công
ty In tem
Bưu điện
77.
CÔNG TY
LOGISTICS - TNG
CÔNG TY BƯU
ĐIN VIT NAM
Doanh nghip
cung ng dch v
logistics
S 5 Phm Hùng,
Cu Giy, Hà Ni
Marketing
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (4 ĐƠN VỊ)
78.
S KHOA HC
CÔNG NGH
NI
quan quản
nhà nước
185 Ging Võ
Cán b
79.
S CÔNG THƯƠNG
HÀ NI
quan quản
nhà nước
331 Cu Giy,
Ni
Cán b
80.
THU TP HÀ NI
quan quản
nhà nước
187 Ging , Ô
Ch Da, Hà Ni
Cán b
81.
VĂN PHÒNG BỘ
XÂY DNG
quan quản
nhà nước
80 Trần ng Đạo
Chuyên viên
chính
HIP HI LOGISTICS VÀ HIP HỘI NGÀNH HÀNG (01 ĐƠN V)
227
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tưng
kho sát
Địa ch
Người/đu
mi liên h
82.
HIP HI
LOGISTICS HÀ NI
Hip hi logistics
hip hi ngành
hàng
S 17 Phm Hùng,
phường Cu Giy,
Hà Ni
Văn phòng
Hip hi
228
PH LC 6
QUYT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CH PHI HP LIÊN THÔNG
D LIU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUT NHP KHU
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH NI
S: /2026/QĐ-UBND
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Ni, ngày tháng năm 2026
QUYT ĐNH
Ban hành Quy chế phi hp liên thông d liu, ti ưu hóa chi phí logistics
- xut nhp khu trên địa bàn thành ph Ni
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH NI
Căn c Lut Hi quan ngày 23 tháng 6 m 2014; Lut sa đi, b sung mt s
điu ca Lut Đu thu, Lut Đu tư theo phương thc đi tác công tư, Lut Hi quan,
Lut Thuế giá tr gia tăng, Lut Thuế xut khu, thuế nhp khu, Lut Đu tư, Lut Đu
tư công, Lut Qun , s dng tài sn công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut Giao dch đin t ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn c Lut D liu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn c Lut T chc chính quyn đa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut Qun lý thuế ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn c Lut Chuyn đi s ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn c Lut Th đô ngày 23 tháng 4 m 2026;
Căn c Ngh đnh s 85/2019/-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 ca Chính
ph quy đnh thc hin th tc hành chính theo Cơ chế mt ca quốc gia, Cơ chế mt
ca ASEAN và kim tra chuyên ngành đi vi hàng hóa xut khu, nhp khu;
Căn c Ngh định s 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 ca Chính ph
quy định v kết ni, chia s d liu bt buc giữa các quan thuộc h thng
chính tr;
Căn c Quyết đnh s 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 m 2025 ca Th ng
Chính ph phê duyt Chiến lưc phát trin dch v logistics Vit Nam thi k 2025 -
2035, tm nhìn đến năm 2050;
D THO
229
Căn c Kế hoch s 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 ca y ban nhân
dân thành ph Hà Ni v phát trin dch v logistics trên đa bàn thành ph Hà Ni giai
đon 2026 - 2030;
Theo đ ngh ca Giám đc S Công Thương ti T trình s /TTr-SCT ny
tháng 6 năm 2026 và ý kiến đng thun bng văn bn ca Hi đng thm đnh liên ngành.
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết đnh này Quy chế phi hp liên thông d liu,
ti ưu hóa chi phí logistics - xut nhp khu trên đa bàn tnh ph Hà Ni do S Công
Thương ch trì điu phi; Chi cc Hi quan khu vc I phi hp nghip v theo thm
quyn.
Điu 2. Điu khon thi nh
Quyết định y hiu lc thi hành k t ngày ký.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND Thành ph; Giám đc các S: Công Thương,
Tài chính, Xây dng, Khoa hc và Công ngh; Gm đc Công an thành ph Hà Ni; Chi
cc trưng Chi cc Hi quan khu vc I; Trưng Thuế thành ph Hà Ni; Th trưng các
ban, ngành Thành ph và các t chc, cá nhân có liên quan chu trách nhim thi hành
Quyết đnh này./.
Nơi nhn:
- Như Điu 3; TM. Y BAN NHÂN DÂN
- B Công Thương; CH TCH
- B Tài chính;
- Thường trc Thành y;
- Thường trc HĐND Thành ph;
- Ch tch, các PCT UBND Thành ph;
- Văn phòng: TU, ĐĐBQH HĐND TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, KT; Đi Thng
- Cng Thông tin điện t Thành ph;
- Trung tâm Truyn thông, DL CNS Thành ph;
- Lưu: VT, SCT.
230
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH NI
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
QUY CH
Phi hp liên thông d liu, ti ưu hóa chi phí logistics - xut nhp khu
trên địa bàn thành ph Hà Ni
(Ban hành kèm theo Quyết định s /2026/QĐ-UBND ngày tháng m
2026 ca y ban nhân dân thành ph Hà Ni)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phm vi điều chnh
1. Quy chế y quy định vic phi hp liên thông d liu logistics gia các
quan qun nhà nước doanh nghiệp trên địa bàn thành ph Ni, bao gm: nguyên
tc, t chc phi hp trách nhim ca từng quan, đơn vị; d liu dùng chung
chun d liu; quy trình phi hp, liên thông d liu; phân quyn, xác thc, an toàn, bo
mt d liu; chế độ báo cáo, giám sát x trách nhim; kinh phí điều kin bo
đảm thc hin.
2. Quy chế c th hóa kết qu nghiên cu của Đề án v: d liu logistics còn phân
tán; doanh nghip phát sinh chi phí do thiếu trng thái x kp thi; cn kết ni d liu
theo lung hàng, chuẩn hóa mã định danh, phn hi trng thái và chuyn d liu thành
quyết định điều phi chi phí.
3. Quy chế không làm phát sinh th tc hành chính mi; không thay thế quy trình
nghip v chuyên ngành ca Hi quan, Thuế, quan cấp phép, kim dch, kim tra
chuyên ngành, kho bãi, ICD hoc doanh nghip; không yêu cu thu gom toàn b d liu
v một cơ quan.
Điu 2. Đi tưng áp dng
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuc thành phNội có liên quan đến
logistics, xut nhp khu, h tng vn ti, kho bãi, d liu, th tc hành chính, an toàn
thông tin và h tr doanh nghip.
2. Các cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc, cơ quan quản lý cng, ca khu,
sân bay, cơ quan Hải quan, Thuế thành ph Hà Nội, cơ quan cấp phép, kim dch, kim
tra chuyên ngành các quan, đơn v ngoài phm vi qun trc tiếp ca UBND
Thành ph tham gia phi hợp trên sở chức năng, nhiệm v, thm quyn chuyên
ngành, văn bản phê duyt ca cp có thm quyn hoc tha thun phi hp phù hp vi
pháp lut; Quy chế này không làm phát sinh nghĩa vụ bt buộc đối với các cơ quan này
nếu chưa có căn cứ hoc chp thun theo thm quyn.
D THO
231
3. Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường, đơn vị s nghip công lp doanh
nghip do Thành ph qun thc hin nhim v theo phân công ca UBND Thành
ph; các t chc, doanh nghip tư nhân và hiệp hội tham gia trên cơ s t nguyn, tha
thun d liu hoc yêu cu nghip v được phê duyt trong phm vi thí điểm.
4. Doanh nghip xut nhp khu, doanh nghip dch v logistics (đơn v vn ti,
kho bãi, ICD, đi lý hi quan), hip hi logistics, hip hội ngành hàng, đơn vị vn hành
nn tng và t chức khác tham gia thí điểm hoc khai thác kết qu theo phân quyn.
Điu 3. Gii thích t ng
Trong Quy chếy, các t ng dưới đây đưc hiểu như sau:
1. D liu logistics là d liu phát sinh trong hoạt đng logistics - xut nhp khu,
gm d liu ch, d liu nghip v, d liu trng thái x d liu phân tích, cnh
báo, điều hành.
2. Liên thông d liu vic kết ni, chia s, cp nht khai thác d liu gia
các ch th theo phân quyn, bảo đảm nguyên tc mt ln cung cp, nhiu ln s dng
hp pháp.
3. Đầu mối điều phối quan đưc giao ch trì điều phi, qun tr d liu
logistics dùng chung, qun lý phân quyn và giám sát thi gian x lý.
4. D liu dùng chung là d liệu được chuẩn hóa, đưa vào danh mục để các ch
th cùng khai thác theo phân quyn.
5. SLA là ngưỡng thi gian x cam kết đối vi tng ku trong quy trình liên thông.
6. Chi phí phát sinh ngoài kế hoch khoản chi thêm do quy trình chưa liên
thông, gm chi phí chờ, đi lại, cung cp li d liệu và chi phí cơ hội.
7. Cng tra cu kênh trc tuyến đ doanh nghip theo dõi trng thái x h
sơ, nhận cnh báo và phn hi, b sung h sơ.
Điu 4. Nguyên tc phi hp
1. Ly doanh nghip làm trung m phc v; giảm chi phí và tăng tính minh bạch.
2. Mt vic ch giao một đầu mi chu trách nhiệm chính; các quan, đơn vị
khác phi hp theo chc năng, không giao trùng nhiệm v không yêu cầu quan
điều phối làm thay cơ quan chuyên ngành.
3. D liu phát sinh đâu thì cơ quan, đơn vị, doanh nghip tại đó qun lý, cp
nht, xác thc và chia s theo chun thng nht; nn tng liên thông ch kết ni, chuyn
tiếp, lưu vết và h tr khai thác d liu.
4. D liu chia s phi gn vi mt quyết định điều phi c th hoc mt nhóm
chi phí cn gim; d liu không to giá tr s dng hoặc chưa đo được lợi ích thì chưa
đưa vào danh mục bt buc trong giai đoạn đầu.
5. Mt ln cung cp d liu, nhiu ln s dng hp pháp. D liệu đã đưc xác
thc hợp pháp được s dng li khâu tiếp theo trong phạm vi đưc phép; không yêu
232
cu doanh nghip cung cp li d liệu đã có, trừ trưng hp d liu không bảo đảm cht
ng hoc pháp luật có quy định khác.
6. Liên thông d liu gn vi tái cu trúc quy trình, chuyn t x lý tun t sang
x lý đng thi.
7. Vic kết ni, chia s d liệu được thc hin trên sở kế tha các h thng
thông tin, cơ sở d liu hin có; bảo đảm đồng b, an toàn và kh năng mở rộng; ưu tiên
phương thức kết nối qua API, trao đổi d liu theo kim soát tuân th chun
trao đổi d liu thng nht. Không xây dng h thng thay thế các h thng nghip v
đang vận hành của quan, đơn vị; ch thiết lập chế liên thông, chia s s dng
li d liệu theo đúng chức năng, thm quyn và phm vi qun lý.
8. Chia s d liu phải đúng ch thể, đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng thời
điểm; bo vmật nhà nước, bí mt kinh doanh, d liu cá nhân, an toàn thông tin và
an ninh mng.
9. Đối vi các d liệu do cơ quan trung ương, cơ quan ngành dc hoặc đầu mi
ngoài địa bàn Ni qun lý, vic chia s d liệu được thc hin theo thm quyn,
phạm vi được phê duyt và không m phát sinh yêu cu cung cp d liu ngoài phm
vi pháp lut cho phép.
Điu 5. Mc tiêu và ch tiêu
1. Mc tiêu phi hp gim chi phí logistics chi phí phát sinh ngoài kế hoch
cho doanh nghip, đồng thi nâng cao hiu qu quản nhà nước.
2. Các ch tiêu ch yếu gm: gim s ln cung cp li d liu; gim thi gian x
thi gian ch; bảo đảm 100% doanh nghip tham gia th theo dõi h trực
tuyến; minh bch hóa lch s tuân th; h tr phân lung ri ro và x lý t động đối vi
doanh nghip chp hành tt. Các ch tiêu được lượng hóa và theo dõi theo quy đnh ti
Chương VIII.
Chương II
MÔ HÌNH PHI HP, D LIU VÀ NN TNG KT NI
Điu 6. Mô hình phi hp tng th
1. Mô hình phi hp gm bn nhóm vai trò: ch đạo; nghip v; k thut và vn
hành nn tảng; cơ quan, đơn vị, t chc, doanh nghip quản lý và đơn vị to lp d liu.
2. UBND thành ph Ni ch đạo chung, quyết đnh phạm vi thí điểm, danh
mc d liu, l trình m rng x vấn đề vượt thm quyn ca một quan, đơn
v.
3. S Khoa hc và Công nghNi đầu mi k thut, ch trì tham mưu kiến
trúc kết ni, LGSP/API, chun d liệu, mã định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết,
an toàn thông tin và vn hành k thut theo phân công ca UBND Thành ph.
4. Hi quan, Thuế, S Công Thương, quan cp phép, kim dch, kim tra
chuyên ngành, Sy dng, Công an Thành ph, doanh nghip dch v logistics, hip
233
hi và các đơn vị liên quan chu trách nhiệm đối vi d liu do mình qun lý, to lp
hoc xác thc theo chc năng, nhim v.
Điu 7. Danh mc d liệu ưu tiên
1. Danh mc d liệu ưu tiên được phê duyt theo từng giai đoạn, bt đầu t d
liệu tác động trc tiếp đến chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai
thi điểm, đối chiếu th công, b sung h và chậm giao hàng.
2. Giai đoạn thí điểm tp trung vào các nhóm d liu sau:
- Nhóm d liu hi quan: trng thái t khai, phân lung, yêu cu b sung, thông
quan/giải phóng hàng, nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan thuc phm vi Hi
quan qun lý.
- Nhóm d liu thuế hóa đơn điện t: mã s doanh nghiệp đồng thi s
thuế, tình trạng đăng ký, dữ liệu hóa đơn đin t và d liu thuế ni địa được phép chia s.
- Nhóm d liu giy phép, C/O, kim dch, kim tra chuyên ngành: Trng thái
tiếp nhn, yêu cu b sung, đang kiểm tra, đã có kết qu, chứng thư/giấy phép điện t,
điều kin chuyển bước logistics tiếp theo.
- Nhóm d liu v kho bãi, ICD, trung tâm logistics: sc cha, lch tiếp nhn,
thi gian ch, xe vào/ra, trng thái bc d, kho lạnh, kho thông minh, điểm đỗ ch.
- Nhóm d liu v vn ti, container giao nhn: vận đơn, booking, container
ISO 6346, lịch phương tiện, tuyến vn chuyn, trng thái ly/tr hàng, cnh báo quá hn.
- Nhóm d liu tng hp phc v điều hành: KPI, chi phí phát sinh, cnh báo
điểm nghn, mức độ s dng li d liệu đã xác thực, d liu tng hp/n danh t hip
hi và doanh nghip.
3. Danh mc chi tiết v trưng d liu, tn suất, phương thức chia s, mức độ bo
mật, cơ quan, đơn vị qun lý d liu gc nghip v và đu mi k thuật được ban hành
trong ph lc k thut hoc quyết định phê duyt riêng cho từng giai đoạn.
Điu 8. Chun d liệu và mã định danh dùng chung
1. s doanh nghiệp đng thi là mã s thuế để định danh ch th doanh nghip.
2. S t khai hi quan, h sơ, số vận đơn, booking hoặc mã hàng để
định danh h sơ/lô hàng.
3. container theo tiêu chun ISO 6346, thông tin niêm phong trng thái
container đi vi lô hàng có container.
4. giy phép, C/O, chng thư kim dch, kết qu kim tra chuyên ngành để
định danh h sơ chuyên ngành.
5. địa điểm logistics, kho bãi, ICD, cảng, sân bay, điểm gom/tr hàng, điểm
đỗ ch và mã trng thái x lý đ thng nht cách hiu v tiến trình nghip v.
234
6. S Khoa hc Công ngh ch trì xây dng b t điển d liu, chun k thut
quy tc kiểm tra định dạng; các quan, đơn vị qun lý d liu gc nghip v chu
trách nhim xác nhn ý nghĩa nghiệp v, phm vi chia s và cht lưng d liu gc.
Điều 9. Phương thc kết ni và bo v d liu
1. Kết ni d liệu được thc hiện thông qua LGSP/API, trao đi d liu theo
có kim soát hoặc phương thức k thut đưc UBND Thành ph phê duyệt; ưu tiên kết
ni theo s kin nghip v đối vi trạng thái tác động trc tiếp đến quyết định điều
xe, đặt kho, ly/tr container hoc b sung h sơ.
2. Đối vi d liu tham chiếu, d liu tng hp hoc d liệu chưa đủ điều kin
cp nht theo thi gian gn thc, tn sut chia s ti thiểu trong giai đoạn thí điểm là 01
ln/ngày hoc theo tha thun/kế hoch đưc phê duyt.
3. D liệu đưc phân loi thành các nhóm:ng khai, dùng chung, hn chế, bí mt
hoc nhy cảm. Cơ chế truy cp thc hin theo nguyên tc pn quyn ti thiu,c thc
ngưi dùng, kiểm soát theo vai trò, lưu vết đầy đủ cnho truy cp bất thưng.
4. Kết ni d liệu ngoài địa bàn Thành ph Hà Ni, nht là d liệu liên quan đến
cng bin, ca khu, sân bay, kho bãi, ICD ngoài Ni, ch thc hin khi tha
thun, quy chế phi hp, kế hoạch thí điểm hoc ch đạo ca cp có thm quyn.
Chương III
QUY TRÌNH PHI HP VÀ S DNG D LIU
Điu 10. Quy trình cp nht, chia s và phn hi d liu
1. quan, đơn vị qun lý d liu gc nghip v cp nht d liu vào h thng
ngun theo quy trình chuyên ngành hoc quy trình vn hành của đơn vị.
2. Đầu mi qun tr d liu ca từng quan, đơn v qun d liu gc kim
tra định dạng, định danh, trng thái cp nht, mức độ chia s tính đầy đủ ca
trưng d liu bt buộc trước khi chia s.
3. Nn tng liên thông tiếp nhn, kim tra k thuật, lưu vết, phân quyn chuyn
d liệu đến bảng điều khin, công c cnh báo hoc ch th đưc phân quyn.
4. Doanh nghip, kho bãi, ICD, cơ quan quản lý nhà nước khai thác d liu theo
phạm vi được phê duyệt để điều phối phương tiện, kho bãi, h sơ, giao nhận và theo dõi
chi phí phát sinh.
5. Khi d liu sai, thiếu, chm hoc không khp giữa các mã định danh, h thng
gi cnh báo v đúng quan, đơn v qun d liu gc nghip vụ; quan, đơn vị
qun lý d liu gc có trách nhim x lý hoc phn hi lý do trong thi hạn quy định ti
ph lc k thut.
Điu 11. S dng d liu đ gim chi phí logistics
1. D liệu được kết ni phi to ra sn phm s dng c th, gm ti thiu: màn
hình trng thái lô hàng, bảng điều khiển điều hành, cnh báo h chậm/cn b sung,
235
cnh báo kho/ICD quá ti, cnh báo container hoc xe ch, báo cáo KPI và bản đồ điểm
nghn logistics.
2. Doanh nghip s dng d liệu được phân quyền để quyết định thời điểm điu
xe, đặt lch kho/ICD, ly/tr container, b sung chng từ, điều chnh lch giao nhn,
thông báo khách hàng và kim soát chi phí phát sinh.
3. quan quản lý nhà nước s dng d liu tng hợp để xác định khâu chm,
nhóm hàng thường phát sinh vướng mắc, địa điểm quá ti, thời điểm cn tăng nguồn
lc, th tc cn tái cu trúc và chính sách cần điều chnh.
4. S Công Thương sử dng kết qu phân tích để tham mưu UBND Thành phố
v phát trin logistics, t chức đối thoi doanh nghiệp, đề xut ci cách quy trình, la
chọn gói thí điểm mới và theo dõi tác động gim chi phí logistics.
Điu 12. X lý vưng mc, d liu sai, chm hoc thiếu
1. ng mc thuc d liu của cơ quan, đơn v nào thì cơ quan, đơn vị đó xử
trưc theo chức năng, nhiệm vụ; trưng hp liên quan nhiu ch th thì T điều phi
liên ngành xác đnh ch th chu trách nhim chính theo chc năng, thm quyn.
2. Trưng hp d liu sai hoc chm cp nhật nguy làm phát sinh chi phí
trc tiếp cho doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị qun lý d liu gc nghip v phải ưu tiên
kim tra, cp nht hoc phn hồi lý do chưa cập nht theo thi hạn đã được phê duyt.
3. Trưng hp du hiu khai thác sai mục đích, truy cp trái phép, l lt d
liu, gi mo giy t hoc gian lận thương mại, đơn v vn hành k thut tm dng
quyn truy cp liên quan và thông báo S Khoa hc và Công ngh, Công an Thành ph
và cơ quan có thẩm quyn x lý.
Chương IV
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIM
Điu 13. Cơ quan chỉ đạo
1. y ban nhân dân Thành ph ch đạo chung, phê duyt phạm vi thí điểm phi
hp liên thông d liu logistics trên địa bàn.
2. y ban nhân dân Thành ph quyết định ban hành, sửa đổi, b sung danh mc
d liu dùng chung; b trí ngun lc; l trình m rng, ch đạo x các vướng mc
liên ngành vượt thm quyn của các quan, đơn vị. Các sở, ngành, quan, địa
phương, hiệp hi và doanh nghip có liên quan có trách nhim phi hp trin khai theo
phân công. Sn phm thc hin gm quyết định hoc kế hoạch thí điểm, cơ chế giao ban
định k và kết lun x lý các khó khăn, vưng mc phát sinh trong quá trình thc hin.
Điều 14. Đầu mi điu phi và qun tr d liu
1. S Công Thương đầu mi ch trì, điều phối; quan Hải quan phi hp
nghip v theo thm quyn.
2. Đầu mối điều phi trách nhiệm: điều phi lung d liu gia các ch th;
qun tr danh mc chất lượng d liu dùng chung; qun lý phân quyn truy cp; giám
236
sát thi gian x lý (SLA); tng hợp tình hình, đánh giá việc đạt ch tiêu và đề xut bin
pháp x lý.
3. Đầu mối điều phi gi vai trò trung lập trong điều phi d liu, không làm thay
nghip v của các cơ quan tham gia.
Điu 15. Trách nhim của cơ quan Hải quan
quan Hải quan chu trách nhim chia s d liu hải quan đối vi doanh nghip
Hà Ni và hàng hóa xut nhp khu trong phạm vi được cp có thm quyn phê duyt;
phi hp vi S Khoa hc Công ngh, doanh nghiệp các quan chuyên ngành
có liên quan trong vic cung cp trng thái t khai, kết qu phân lung, trng thái thông
quan hoc giải phóng hàng, thông tin nghĩa v tài chính trong quy trình thông quan.
Điu 16. Trách nhim của cơ quan thuế
1. Chu trách nhim ch trì xây dng, kim soát cht lưng và cp nhật cơ sở d
liu thuế nội địa, thông tin trng thái s thuế doanh nghip qun hóa đơn, chứng
t điện t theo đúng chc năng, nhim v.
2. Khai thác d liu khai báo, d liu logistics dùng chung phc v nghip v
thuế; phi hợp đối chiếu d liu phc v hoàn thuế giá tr gia tăng ng lai ngoi tnh.
Các thông tin, d liệu được chia s ch đưc s dng trong phm vi công v phc v
công tác quản lý nhà nước; không s dng cho mục đích khác.
Điu 17. Trách nhim ca S Công Thương
1. Cung cp, cp nht d liu v thương mại, h tng logistics theo danh mc
phân quyn.
2. Khai thác d liu dùng chung phc v quản nhà nước v xut nhp khu,
phát trin dch v logistics, thương mại nội đa và thương mi đin t.
Điu 18. Trách nhim ca S Xây dng
1. Cung cp, cp nht d liu v vn ti, h tng giao thông, điểm đ, hn chế ti
trọng, điểm nghn h tng, kho bãi, cng cạn địa điểm thông quan nội địa liên
quan thuc phm vi qun lý. Sn phẩm đầu ra gm bản đ năng lực h tng, thông tin
điểm nghn vn hành d liu h tr điều phi tuyến vn ti, kho bãi, cng cạn, địa
điểm thông quan ni đa.
2. Khai thác d liu ng chung phc v quản lý nhà nước trong phm vi chức năng.
Điu 19. Trách nhim ca S Khoa hc và Công ngh
Chu trách nhim ch trì v k thut, bao gm thiết kế chun k thut kết ni, nn
tng tích hp chia s d liu, chun giao din kết ni, định danhng chung, chế
phân quyền, u vết truy cp, an toàn thông tin h tr kết ni gia c h thng. S Khoa
hc và Công ngh phi hp vi ng an Thành ph, cơ quan Thuế, quan Hải quan và
c cơ quan, đơn v qun d liu gc. Sn phm đu ra gm kiến trúc kết ni, t đin d
liu dùng chung, danh mc giao din kết ni, báo cáo k thut và phương án bảo đảm an
toàn thông tin hướng dn đào tạo k ng ng ngh cho cán b cơ sở.
237
Điu 20. Trách nhim của cơ quan Công an Thành phố
1. Chu trách nhim ch trì giám sát an toàn thông tin mng; thiết lp hình
bo mt d liu theo nguyên tc Zero Trust; ch trì phi hp kết ni nhóm d liu giám
sát hành trình phương tin vn ti b (v trí xe, thông tin ti trng xe, thông tin tài xế lái
xe luân chuyn chng cui kết ni bến bãi) theo quy chun ca B Công an để h tr
điều tiết lung hàng, x lý ùn tc ti ch.
2. X các hành vi truy cp trái phép, gi mo d liu, gian ln hoc vi phm
pháp lut trong quá trình kết ni, chia s khai thác d liu.
Điu 21. Trách nhim ca ICD, kho ngoi quan, kho bãi
1. Cp nht kp thi d liu hàng hóa vào, ra kho, d liu container theo thi gian
thc và theo chun d liu quy định (Ph lc III ban hành kèm theo Quy chế).
2. Phi hợp đối chiếu, xác nhn d liu vi quan hi quan và c ch th liên quan.
Điu 22. Quyn và trách nhim ca doanh nghip
1. Cung cp d liu mt ln, chính xác, kp thi theo chun d liu quy định
chu trách nhim v d liu do mình cung cp.
2. Được tra cu trng thái x lý h sơ trực tuyến, nhn cnh báo và phn hi, b
sung h sơ trên môi trưng s.
3. Được bảo đảm an toàn, bo mt d liệu được tiếp nhn, xkiến ngh theo
quy định tại Chương VIII.
Điu 23. Trách nhim ca S Tài chính
Chu trách nhiệm tham mưu về kinh phí, cơ chế thuê dch vụ, đặt hàng, mua sm
đánh giá hiệu qu kinh tế - hi ca vic trin khai Quy chế theo quy định ca pháp
lut. S Tài chính phi hp vi S Khoa hc và Công ngh các cơ quan, đơn vị liên
quan để xây dựng phương án kinh phí, hướng dn qun lý, s dng và thanh quyết toán
ngun lc phc v trin khai.
Điu 24. Trách nhim ca Hip hi logistics và hip hi ngành hàng
Chu trách nhim tng hp phn ánh ca hội viên, đề xut luồng ng thí đim
và tham gia đánh giá lợi ích thc tế của cơ chế liên thông d liu; phi hp với cơ quan
Hi quan, S Khoa hc và Công ngh, doanh nghiệp, đơn v qun kho bãi, cng cn
địa điểm thông quan nội địa để y dng báo cáo phản ánh điểm nghẽn, đề xut danh
sách doanh nghip, lung hàng tham gia thí đim, góp ý b ch tiêu đánh giá kiến
ngh hoàn thin Quy chế trong quá trình thc hin.
Chương V
D LIU DÙNG CHUNG VÀ CHUN D LIU
Điu 25. Danh mc d liu dùng chung
1. D liu logistics dùng chung gm bn nhóm: d liu ch; d liu nghip v;
d liu trng thái x lý; d liu phân tích, cảnh báo, điều hành.
238
2. Danh mc d liu dùng chung chi tiết được quy định ti Ph lc I ban hành
kèm theo Quy chế này và được rà soát, cp nht đnh k.
Điu 26. D liu bt buc chia s và d liu chia s có điều kin
1. D liu bt buc chia s d liu các ch th phi chia s để phc v liên
thông, được xác định trong danh mc ti Ph lc I ca Quy chếy.
2. D liu chia s điu kin là d liệu được chia s khi đáp ứng điều kin v
thm quyn, mục đích sử dng và bo mật theo quy định ca pháp lut.
Điu 27. Chun d liệu, mã định danh và t đin d liu
1. D liệu dùng chung được chun hóa thng nht v định danh, t điển d
liu và biu mu; kế tha chuẩn định dạng thông điệp d liu hin hành ca ngành Hi
quan và các chun quc tế (UN/EDIFACT, ISO, mã HS).
2. Danh mc chuẩn thông điệp d liu kế tha được quy định ti Ph lc III ban
hành kèm theo Quy chế này.
3. Đầu mối điều phi ban nh và cp nht t đin d liu, b mã đnh danh dùng chung.
Điu 28. Cht lưng d liu và trách nhim v d liu
1. Mỗi trường d liu mt ch th chu trách nhim to lp cp nht; các
ch th khác khai thác theo phân quyn.
2. Ch th to lp d liu chu trách nhim v tính chính xác, đầy đủ và kp thi
ca d liu do mình cung cp.
3. Khi phát sinh khác bit v d liu, ly d liu ca ch th chu trách nhim to
lập làm căn cứ; vic đi chiếu, đính chính được thc hiện theo quy trình và được lưu vết.
Chương VI
QUY TRÌNH PHI HP VÀ LIÊN THÔNG D LIU
Điu 29. Nguyên tc mt ln cung cp, nhiu ln s dng
1. Doanh nghip cung cp mt b d liu chun hóa cho mt hàng hoc mt
giao dịch; các cơ quan khai thác phn d liu liên quan theo phân quyn mà không yêu
cu np li.
2.c cơ quan x lý đng thi trên nn d liu dùng chung thay cho x tun t.
Điu 30. Cung cp, cp nht d liu
1. Các ch th cung cp, cp nht d liu theo danh mc, chun d liu thi
hạn quy định.
2. D liu trng thái x lý đưc cp nht kp thời ngay khi có thay đổi.
Điu 31. Khai thác, s dng d liu
1. Các ch th khai thác d liệu dùng chung theo đúng phân quyền và mục đích
đã được xác đnh.
239
2. Vic khai thác d liu phi bảo đảm đúng thẩm quyền, đưc ghi nht
phc v trách nhim gii trình.
Điu 32. Cp nht trng thái x
1. Mỗi thay đổi trng thái x lý ti một cơ quan được phn ánh trên cng tra cu
ca doanh nghip theo thi gian thc.
2. B trng thái x đưc chun hóa, thng nht gia các cơ quan.
Điu 33. Phn hi, b sung và xác nhn h
1. Yêu cu m rõ, b sung h được gi phn hồi trên môi trường s, qua
mt đu mi.
2. Vic xác nhn h sơ được thc hiện điện t, hn chế tối đa việc đi lại trc tiếp
ca doanh nghip.
Điu 34. Cnh báo quá hn, sai lch hoc thiếu d liu
1. H thng t động cảnh báo các trưng hp sp hoặc đã quá thời hn x lý, d
liu thiếu hoc sai lch gia các ngun.
2. Cảnh báo được gửi đến cơ quan xửvà doanh nghip liên quan và được tng
hp phc v giám sát.
Chương VII
PHÂN QUYN, XÁC THC VÀ AN TOÀN, BO MT D LIU
Điu 35. Phân quyn truy cp nhiu cp
1. Quyn truy cp d liệu được phân theo ch ththeo nhóm d liu, gm các
quyn to lp, cp nhật, đọc và khai thác phân tích.
2. Phân quyền được quy định ti Ph lc II ban hành kèm theo Quy chế này; đầu
mi điu phi qun lý vic cp, thu hi quyn.
3. Áp dng nguyên tc ti thiu hóa d liu; mi ch th ch được truy cp phm
vi d liu cn thiết cho nghip v ca mình.
Điu 36. Xác thc và ch ký s
1. Vic truy cp, giao dch xác nhn chng t điện t được thc hin thông
qua xác thc và ch ký s theo quy định ca pháp lut.
2. Giá tr pháp của thông đip d liu, chng t điện t thc hin theo Lut
Giao dịch điện t.
Điu 37. Nht ký truy cp và trách nhim gii trình
1. Mi truy cp, khai thác d liệu được ghi nht ký đầy đủ.
2. Nht truy cp được u trữ, phc v kim tra, giám sát tch nhim gii tnh.
Điu 38. An toàn thông tin và bo v d liu
240
1. Các ch th bảo đảm an toàn thông tin theo quy đnh ca pháp lut; d liu
được mã hóa trên đưng truyn.
2. Vic bo v d liu cá nhân, d liu nhy cm tuân th Lut D liu và pháp
lut có liên quan.
Chương VIII
CH ĐỘ PHI HP, BÁO CÁO, GIÁM SÁT VÀ X LÝ TRÁCH NHIM
Điu 39. Các hình thc phi hp
1. Phi hợp thường xuyên thông qua trao đổi d liu t động theo thi gian thc.
2. Phi hợp định k thông qua giao ban, đánh giá và rà soát danh mục d liu.
3. Phi hợp đột xuất để x vướng mc, s c hoc yêu cu khai thác d liu
phát sinh.
Điu 40. Giám sát thi gian x lý (SLA)
1. Thi gian xtừng khâu được giám sát theo ngưỡng cam kết; khung ch tiêu
giám sát SLA do đu mi điu phi đ xut, trình cp có thm quyn.
2. Vic giám sát đưc thc hin trc tuyến qua bảng điều khin.
Điu 41. Chế độ báo cáo
1. Đầu mối điều phi tng hợp, báo cáo định k v tiến độ việc đạt ch tiêu;
báo cáo đột xuất khi có vướng mc, s c.
2. Sau 06 tháng thc hiện thí điểm, quan đầu mi báo cáo kết; sau 12
tháng có báo cáo tng kết, đánh giá về sn phẩm đầu ra, mức độ gim chi phí/thi gian,
trách nhim ca tng ch th và đề xut duy trì, m rộng, điều chnh hoc dừng thí điểm.
Điu 42. Nhc vic và x lý trách nhim
1. Trưng hp chm cp nht d liu, không bảo đảm SLA hoc không thc hin
đúng trách nhiệm chia s d liệu được h thng cnh báo, tng hp và nhc vic.
2. Trường hp vi phm kéo dài, trách nhim của quan, đơn vị, nhân liên
quan được xem xét theo quy định.
3. Vic x được thc hin theo các mc: nhc vic qua h thng; tng hp,
báo cáo cp có thm quyn; và xem xét trách nhim theo quy chế làm việc và quy định
pháp lut có liên quan.
Điu 43. Tiếp nhn và x lý kiến ngh ca doanh nghip
1. Kiến ngh, phn hi ca doanh nghiệp được tiếp nhn qua một đầu mi thng
nht, phân loi và x lý theo thi hạn quy định.
2. Kết qu tiếp nhn, x kiến ngh mt nguồn thông tin đểsoát, hoàn thin
danh mc d liu và quy trình.
241
Chương IX
KINH PHÍ VÀ ĐIU KIN BO ĐM
Điu 44. Kinh phí thc hin
1. Kinh phí xây dng và vận hành được b trí t ngân sách nhà c theo phân
cp, bao gm các ngun kinh phí chuyển đổi s, ci cách th tc hành chính, phát trin
logistics h tr doanh nghip; kết hợp cơ chế thuê dch v ng ngh thông tin các
ngun xã hội hóa khác theo quy định.
2. Mc kinh phí c th được c định khi lp, phê duyt d án, d toán theo quy
định ca pháp lut v đầu công, ngân ch nnưc thuê dch v ng ngh
thông tin.
3. Vic thuê dch v công ngh thông tin, dch v nn tng, dch v d liệu,
vấn, đào tạo, truyn thông h tr doanh nghip thc hiện theo quy định ca pháp lut.
Điều 45. Điều kin bảo đảm
1. Bảo đảm điều kin pháp lý, d liu, h tng k thut, nhân lc ngân sách
cho vic phi hp.
2. Bảo đảm s tham gia ca doanh nghip và phi hp liên ngành trong sut quá
trình thc hin.
Chương X
ĐIU KHON THI HÀNH
Điu 46. Hiu lc thi hành
Quy chế y hiu lc thi hành k t ngày Quyết định ban hành Quy chế
hiu lc.
Điu 47. T chc thc hin
1. Trong vòng 30 ngày k t ngày Quy chếhiu lực, các cơ quan, đơn vị tham
gia phi gi Bng kê d liu chd liu giao dch/s kin d kiến chia s; S Khoa
hc Công ngh tng hợp, đối chiếu trùng lặp, đề xut ngun d liu xác thc cui
cùng và báo cáo UBND Thành ph trưc khi vận hành thí điểm.
2. Ch đưa vào vận hành thí điểm các nhóm d liệu đã hoàn thành kiểm kê, xác
định ngun d liu ch, quy tc x xung đột, mức độ chia sẻ, đu mi chu trách
nhiệm phương án bo mật. Trường hp d liệu chưa sạch hoặc chưa thống nht
định danh, d liệu đó ch được s dng trong kim th ni bộ, chưa dùng để phn hi
chính thc cho doanh nghip.
3. Các quan, đơn vị, doanh nghip tham gia trách nhim thc hin Quy chế;
định k đánh giá, đ xut hoàn thin.
4. Trong quá trình thc hin, nếu phát sinh vấn đề mi hoặc thay đổi v pháp
lut, chc năng, nhiệm v của quan, đơn vị, cơ quan đầu mi tng hp, báo cáo y
ban nhân dân Thành ph xem xét sửa đổi, b sung Quy chế.
242
Điu 48. Sửa đổi, b sung
Trong quá trình thc hin, nếu có vưng mc hoc cần điều chỉnh, các cơ quan,
đơn vị phn ánh v quan đầu mối điều phi để tng hp, báo cáo y ban nhân dân
Thành ph xem xét, quyết định sa đi, b sung Quy chế./.
243
PH LC
Ph lc I. DANH MC D LIU LOGISTICS DÙNG CHUNG VÀ MC
CHIA S
TT
Nhóm d liu
Thành phn chính
Ngun
Mc chia
s
1
D liu ch
DN, hàng (HS),
cng, mã kho, danh mc
quan
QLNN
Bt buc
2
T khai hi quan
Thông tin t khai, kết qu
phân lung
Hi quan
Bt buc
3
D liu thuế
Nghĩa vụ thuế, lch s tuân
th
Thuế
điều
kin
4
Kim tra chuyên
ngành
Kết qu kim tra, giy phép
B,
ngành
Bt buc
5
D liu vn ti,
kho
Hàng vào/ra kho, container,
vận đơn
Kho -
ICD, DN
Bt buc/có
điu kin
6
D liu trng thái
Tiến độ x h theo
thi gian thc
Các
quan
Bt buc
7
D liu phân tích
Cnh báo, phân lung ri
ro, điều hành
Đầu mi
điu phi
Theo phân
quyn
244
Ph lc II. PHÂN QUYỀN ĐỐI VI D LIU DÙNG CHUNG
Ch th
T khai
D liu
thuế
Kho/vn ti
Phân tích
Chi cc Hi quan khu
vc I
To/Cp
nht
Đọc
Đọc
Khai thác
Cơ quan thuế
Đọc
To/Cp
nht
Đọc
Khai thác
S Công Thương
Đọc
Đọc
Khai thác
S Xây dng
Đọc
Khai thác
ICD, kho bãi
Đọc
To/Cp
nht
Doanh nghip
To (ca
mình)
Đọc (ca
mình)
Đọc (ca
mình)
245
Ph lc III. DANH MC CHUẨN THÔNG ĐIỆP D LIU K THA
TT
Thông điệp
Mã thông
đip
Mô t chi tiết chức năng tác nghiệp
liên thông d liu
1
CONTAINER
VÀO KNQ
2366-8
Tiếp nhn thông tin t động khi container
vào kho ngoi quan; h thống đng b thi
gian thực để doanh nghip bến bãi phn hi
năng lực sc cha.
2
CONTAINER
VÀO KNQ
2366-1
Tiếp nhn thông tin hy container vào kho
ngoại quan; lưu vết lch s giao dch phc
v công tác hu kim và qun lý ri ro.
3
CONTAINER
RA KNQ
2465
Tiếp nhn thông tin container ra khi kho
ngoi quan, t động chuyn trạng thái đủ
điu kin chuyn khâu logistics sang h
thng của đơn vị vn ti nội địa.
4
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG
KNQ
2011
Báo cáo thc trng hàng hóa hoạt động
bến bãi kho ngoi quan, trích xut s liu
tng hp phc v bảng điều khin của
quan nhà nước.
5
HÀNG HÓA
CHUNG
CONT CFS
2012
Danh mc thông tin chi tiết v hàng hóa
đóng ghép chung container đi vi lung
hàng xut khu; phc v đối soát điện t
gia Hải quan và đại lý bưu chính.
6
HÀNG HÓA
KBT
2013
D liu ghi nhn dòng vận động ca
nguyên liệu, hàng hóa đưa vào/sản xut/tái
xut/tiêu hy ti h thng kho bo thuế đô
th.
7
BÁO CÁO
KBT QUÝ
2014
Báo cáo định k hng quý v tình hình s
dng tn kho nguyên liu, vật kho bo
thuế; t động đồng b sang h thng Thuế
nội địa để phc v hu kim hoàn thuế.
8
BÁO CÁO
KBT NĂM
2015
Báo cáo tng hp hằng năm về quyết toán
nguyên liu kho bo thuế, làm sở d liu
s đ hch toán ch s KPI tiết gim chi phí
n xã hi.
246
Ph lc IV. T ĐIN D LIU DÙNG CHUNG (MU)
TT
Trường d liu
Mô t
Kiu
Nhóm
1
enterpriseCode
đnh danh doanh
nghip
an
D liu ch
2
hsCode
Mã hàng hóa theo HS
an
D liu ch
3
portCode
Mã cng
an
D liu ch
4
warehouseCode
Mã kho/bãi
an
D liu ch
5
declarationNo
S t khai hi quan
an
Nghip v
6
channel
Kết qu phân lung
(xanh/vàng/đỏ)
an
Nghip v
7
cargoCtrlNo
S định danh hàng hóa
an
Vn ti,
kho
8
containerNo
S container
an
Vn ti,
kho
9
getInDate
Thời điểm hàng vào kho
datetime
Vn ti,
kho
10
getOutDate
Thời điểm hàng ra kho
datetime
Vn ti,
kho
11
statusOfGood
Tình trng hàng hóa
n
Vn ti,
kho
12
quantity
S ng hàng
n
Nghip v
13
measureUnit
Mã đơn vị tính
an
D liu ch
14
processStatus
Trng thái x lý h
an
Trng thái
15
statusUpdateTime
Thời điểm cp nht trng
thái
datetime
Trng thái
247
Ph lc V. BIU MẪU BÁO CÁO ĐNH K V PHI HP LIÊN
THÔNG D LIU
Cơ quan, đơn vị báo cáo: …………………………………
K báo cáo: ………………
TT
Ni dung
S liu k này
Ghi chú
1
S h sơ/giao dịch liên thông
trong k
2
T l d liu bt buộc được
chia s đúng hạn
3
Mức đt SLA (t l h sơ xử
đúng hạn)
4
S trường hp quá hn, sai
lch d liu
5
S kiến ngh ca doanh nghip
tiếp nhận/đã xử
6
T l doanh nghip theo dõi h
sơ trực tuyến
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*********
ĐỀ ÁN
LIÊN THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ
LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU
(Báo cáo tóm tắt)
Hà Nội, 2026
1
MC LC
DANH MC T VIT TT ............................................................................................................ 6
M ĐẦU ................................................................................................................................................. 7
1. S cn thiết xây dng đ án .................................................................................... 7
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thc tin của Đề án ........................................................... 7
2.1. Căn cứ lý lun ..................................................................................................... 7
2.2. Căn cứ thc tin .................................................................................................. 7
2.3. Căn cứ pháp lý .................................................................................................... 8
3. Mc tiêu của đ án ................................................................................................... 9
3.1. Mc tiêu tng quát .............................................................................................. 9
3.2. Mc tiêu c th .................................................................................................... 9
4. Câu hi nghiên cu ................................................................................................ 10
5. Đối tưng và phm vi nghiên cu ......................................................................... 10
5.1. Đối tưng nghiên cu ....................................................................................... 10
5.2. Phm vi nghiên cu ........................................................................................... 10
6. Quan điểm tiếp cn xây dng đ án ..................................................................... 11
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 11
8. Kết qu/sn phm của đề án ................................................................................. 11
9. Kết cấu đề án .......................................................................................................... 11
PHN 1. ............................................................................................................................................... 13
SỞ LUN, PHÁP KINH NGHIM THC TIN V LIÊN THÔNG
D LIU LOGISTICS.................................................................................................................... 13
1.1. Mt s khái nim cơ bản ..................................................................................... 13
1.1.1. Logistics trong hot đng xut nhp khu ..................................................... 13
1.1.2. Chi phí logistics trong xut nhp khu và chi phí phát sinh ngoài kế hoch . 13
1.1.3. D liu phc v logistics trong xut nhp khu............................................. 14
1.1.4. Qun tr logistics da trên d liu .................................................................. 14
1.1.5. Liên thông d liu .......................................................................................... 14
1.1.6. Cơ chế phi hợp liên cơ quan ........................................................................ 15
1.2. Vai trò ca liên thông d liu trong qun tr logistics hin đi ...................... 15
1.2.1. Tăng minh bch và kh năng theo dõi trng thái x .................................. 15
1.2.2. Gim trùng lp h sơ, dữ liu và chi phí giao dch ........................................ 16
1.2.3. H tr ra quyết đnh nhanh hơn giữa các cơ quan ......................................... 16
1.2.4. Tăng năng lực phi hp công - .................................................................. 16
2
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics s và qun tr chui cung ng da trên d liu ........ 17
1.2.6. Nâng cao năng lc kim soát ri ro và bo v d liu ................................... 17
1.3. Ni dung của cơ chế phi hp liên thông d liu logistics............................... 18
1.3.1. Ch th tham gia phi hp ............................................................................. 18
1.3.2. Danh mc d liu cn chia s ........................................................................ 18
1.3.3. Chun d liệu và mã định danh dùng chung .................................................. 18
1.3.4. Quy trình cp nht, khai thác, xác thc và phn hi d liu .......................... 19
1.3.5. Thm quyn, trách nhiệm và cơ chế giám sát ................................................ 19
1.3.6. Nn tng k thut và an toàn d liu ............................................................. 19
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phi hp liên thông d liu logistics ....................... 20
1.4.1. Nhóm tiêu chí v tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phi hp ...................... 20
1.4.2. Nhóm tiêu chí v mc đ chun hóa và sn sàng ca d liu ....................... 20
1.4.3. Nhóm tiêu chí v mc đ kết ni và liên thông k thut ............................... 20
1.4.4. Nhóm tiêu chí v mc đ ci tiến quy trình nghip v .................................. 21
1.4.5. Nhóm tiêu chí v hiu qu gim chi phí và thi gian cho doanh nghip ....... 21
1.4.6. Nhóm tiêu chí v hiu qu quản lý nhà nước ................................................. 21
1.4.7. Nhóm tiêu chí v hiu qu hoạt động ca các hip hi d liu ngành hàng
.................................................................................................................................. 22
1.4.8. Nhóm tiêu chí v mc đ chp nhn và hài lòng ca các bên tham gia ........ 22
1.4.9. Nhóm tiêu chí v tính an toàn, bo mt và kh năng duy trì của cơ chế ....... 22
1.5. Các yếu t nh hưởng đến cơ chế phi hp liên thông d liu ....................... 23
1.5.1. Th chế và quy định pháp lý .......................................................................... 23
1.5.2. Năng lực t chc, phi hp liên ngành .......................................................... 23
1.5.3. Điu kin k thut và kh năng tích hợp h thng ......................................... 23
1.5.4. Chất lượng d liu và mc đ chun hóa ...................................................... 24
1.5.5. Năng lực s ca cán b và doanh nghip ....................................................... 24
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhim ................................................ 24
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quc tế .................................................................. 25
1.6.1. Bài hc kinh nghim ...................................................................................... 25
1.6.2. Bài hc có th vn dng cho Thành ph Hà Ni ........................................... 25
PHN 2. ............................................................................................................................................... 26
THC TRNG PHI HP LIÊN THÔNG D LIU LOGISTICS GIA CÁC
QUAN QUẢN NHÀ NƯỚC DOANH NGHIP TRÊN ĐA BÀN THÀNH
PH HÀ NI ..................................................................................................................................... 26
2.1. Tng quan v hot đng logistics và xut nhp khẩu trên đa bàn Hà Ni ... 26
3
2.1.1. Khái quát v thế ca Ni trong t chc logistics phc v xut nhp khu
.................................................................................................................................. 26
2.1.2. Vai trò ca Hà Ni trong mạng lưới logistics vùng và quc gia ................... 26
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Ni ................................................. 27
2.1.4. Các khu vực, đu mi logistics, kho i, ICD trung tâm phân phi liên
quan .......................................................................................................................... 27
2.2. Các ch th tham gia trong chui d liu logistics .......................................... 27
2.3. Thc trng h thng d liu và h tng s hin có .......................................... 29
2.4. Thc trng quy trình x nghip v liên quan đến logistics - xut nhp
khu ............................................................................................................................. 29
2.5. Thc trạng chi phí phát sinh đối vi doanh nghip ......................................... 30
2.6. Đánh giá mức độ sn sàng tham gia liên thông d liu ................................... 30
2.7. Đánh giá chung .................................................................................................... 31
2.7.1. Kết qu đạt đưc ............................................................................................ 31
2.7.2. Hn chế và bt cp ......................................................................................... 32
2.7.3. Nguyên nhân ca hn chế .............................................................................. 32
2.8. Các vn đ thc tiễn ưu tiên cần gii quyết đi vi logistics Hà Ni ............. 33
PHN 3. ............................................................................................................................................... 35
ĐỀ XUẤT NH CHẾ LIÊN THÔNG D LIỆU LOGISTICS TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PH HÀ NI ........................................................................................................ 35
3.1. Bi cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế ........................................................... 35
3.1.1. Bi cnh xây dng ......................................................................................... 35
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế ........................................................................... 35
3.2. Mc tiêu của cơ chế đề xut ............................................................................... 36
3.2.1. Mc tiêu tng quát ......................................................................................... 36
3.2.2. Mc tiêu c th ............................................................................................... 36
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế ......................................................................... 36
3.3. Mô hình t chc phi hp .................................................................................. 37
3.3.1. Căn cứ đề xut mô hình ................................................................................. 37
3.3.2. Mô hình đề xut ............................................................................................. 37
3.3.3. Nguyên lý vn hành ca mô hình ................................................................... 38
3.4. Mô hình d liu logistics dùng chung ................................................................ 38
3.4.1. Danh mc d liu ti thiểu cho giai đoạn thí điểm ........................................ 38
3.4.2. Phân loi d liu theo mc đ chia s............................................................ 38
3.4.3. Cơ chế phân quyn khai thác ......................................................................... 38
4
3.5. Mô hình quy trình liên thông ............................................................................. 39
3.5.1. Quy trình vn hành tng th ........................................................................... 39
3.5.2. Cơ chế s dng li d liệu đã xác thực .......................................................... 39
3.5.3. Cơ chế phn hi trng thái cho doanh nghip ................................................ 39
3.6. Mô hình nn tng k thut ................................................................................. 40
3.6.1. Cơ sở th chế cho vn hành nn tng k thut ............................................... 40
3.6.2. Chun d liệu và mã định danh ca nn tng ................................................ 40
3.6.3. Kiến trúc kết ni, API và an toàn d liu ....................................................... 40
3.6.4. Nhân lc vn hành nn tng ........................................................................... 41
3.6.5. Phi hp liên ngành và công - tư trong vận hành nn tng............................ 41
3.7. Mô hình qun tr và vn hành ........................................................................... 41
3.7.1. Cơ chế qun tr và li ích vn hành ca mô hình ........................................... 41
3.7.2. Ri ro vn hành và vấn đề cn kim soát ....................................................... 42
3.7.3. Điều kin bo đảm qun tr ri ro khi thí điểm .............................................. 42
PHN 4. ............................................................................................................................................... 44
GII PHÁP TRIỂN KHAI CHẾ LIÊN THÔNG D LIU LOGISTICS TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI ............................................................................................... 44
4.1. Nhóm gii pháp v th chế, chính sách ............................................................. 44
4.2. Nhóm gii pháp v tái cu trúc quy trình ......................................................... 44
4.3. Nhóm gii pháp v h tng k thut và công ngh .......................................... 45
4.4. Nhóm gii pháp v t chc b máy và nhân lc .............................................. 45
4.5. Nhóm gii pháp v tài chính ............................................................................... 46
4.6. Nhóm gii pháp v truyn thông ....................................................................... 46
4.7. Điều kin bảo đảm thc hin.............................................................................. 47
PHN 5. ............................................................................................................................................... 48
T CHC THC HIN ................................................................................................................ 48
5.1. L trình trin khai ............................................................................................... 48
5.1.1. L trình thc hin ........................................................................................... 48
5.1.2. B ch tiêu đánh giá kết qu ........................................................................... 48
5.1.3. Các nhim v ưu tiên trong giai đoạn thí điểm .............................................. 48
5.2. Đề xut phạm vi thí điểm.................................................................................... 49
5.2.1. Cơ chế huy động ngun lc thc hin ........................................................... 49
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm .................................... 50
5.2.3. D kiến tác động ............................................................................................ 50
5
5.3. T chc thc hin ................................................................................................ 50
5.3.1. Nguyên tc phân công .................................................................................... 50
5.3.2. Phân công thc hin ....................................................................................... 51
KT LUN .......................................................................................................................................... 54
PH LC. D THO QUYT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CH PHI HP LIÊN
THÔNG D LIU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUT NHP KHU
................................................................................................................................................................. 56
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
API
Giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface)
C/O
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
DN
Doanh nghiệp
EWMS
Hệ thống quản lý kho điện tử/thông minh, hỗ trợ đăng ký tài khoản,
điều phối và lấy hàng tự động
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
ICD
Cảng cạn/địa điểm thông quan nội địa
ISO 6346
Tiêu chuẩn quốc tế về mã nhận dạng container
KPI
Chỉ số đánh giá hiệu quả
LGSP
Nền tảng/trung tâm tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics Thành phố
LSP
Local Service Provider - đầu mối/nhà cung cấp dịch vụ kết nối dữ
liệu tại địa phương
NSW
Cơ chế một cửa quốc gia
SOC
Trung tâm điều hành, giám sát an toàn thông tin và vận hành hệ thống
XNK
Xuất nhập khẩu
Zero Trust
Mô hình bảo mật “không tin cậy mặc định”, xác thực và phân quyền
liên tục theo ngữ cảnh truy cập
7
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng đề án
Logistics là điều kiện bảo đảm lưu thông hàng hóa, nâng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp duy trì hiệu quả vận hành của kinh tế đô thị. Khi sản xuất, xuất nhập
khẩu, thương mại điện tửhệ thống phân phối mở rộng, logistics không còn chỉ vận
tải, kho bãi, giao nhận, đã trở thành một cấu phần của quản trị chuỗi cung ứng. vậy,
năng lực logistics của một địa phương cần được đánh giá đồng thời qua hạ tầng vật chất
và khả năng tổ chức ng hàng, chứng từ, thông tin, thanh toán, chi phí theo phương thức
minh bạch, có khả năng dự báo và có cơ chế phối hợp rõ giữa các chủ thể.
Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, thương mại, dịch vụ
của cả nước đầu mối điều phối quan trọng trong mạng lưới logistics vùng Đồng bằng
sông Hồng, khu vực phía Bắc. Nội không cảng biển quốc tế nhưng lợi thế về
quy thị trường, mật độ doanh nghiệp, dịch vụ tài chính, hệ thống phân phối, thương
mại điện tử, kho bãi, vận tải, ICD và kết nối liên vùng. Dòng hàng của doanh nghiệp Hà
Nội thường xuyên gắn với cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Cảng hàng không quốc tế
Nội Bài, các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, ng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc
Giang, các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Caimạng lưới kho bãi, trung tâm logistics trong
vùng.
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của Đề án
2.1. Căn cứ lý luận
Đề án được xây dựng từ các hướng tiếp cận về logistics, quản trị chuỗi cung ứng,
quản trị dữ liệu, chuyển đổi số quản trị công hiện đại; các lý thuyết nghiên cứu trước
đây được sử dụng để củng cố khung phân tích, không thay thế cho việc đánh giá thực
trạng của Hà Nội. c nghiên cứu về logistics và quản trị chuỗi cung ứng cho thấy chi phí
logistics chịu tác động đồng thời của hạ tầng vật chất, năng lực vận tải, chất lượng thông
tin và khả năng phối hợp giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng. Việc chia sẻ dữ liệu kịp
thời, chính xác và có khả năng sử dụng lại giúp giảm thời gian chờ, giảm tồn kho, hạn chế
sai sót chứng từ và nâng cao hiệu quả điều phối nguồn lực.
2.2. Căn cứ thực tiễn
sở thực tiễn của đề án được xác lập từ năm nhóm vấn đề quan hệ trực tiếp
với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Quy mô xuất nhập khẩu của
Nội ngày càng lớn, kéo theo nhu cầu logistics phức tạp hơn. Tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu tăng nhanh trong giai đoạn 2021 - 2025; số lượng doanh nghiệp tham gia xuất
khẩu, nhập khẩu lớn; cơ cấu hàng hóa ngày ng đa dạng. Các nhóm hàng máy móc, thiết
bị, linh kiện điện tử, phương tiện vận tải, dệt may, ng sản, thực phẩm, ng thương mại
điện tử và hàng công nghiệp đều đòi hỏi dịch vụ logistics có chất lượng cao, kiểm soát tốt
chứng từ, giao nhận chính xác và phản hồi trạng thái kịp thời.
8
2.3. Căn cứ pháp lý
Đề án được thực hiện trên cơ sở các chủ trương, chính sách và quy định pháp luật
hiện hành về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ
dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
Các căn cứ chủ yếu gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan;
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 m 2023 của Quc hội;
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ dữ liệu nhân số 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 m 2025 của
Quốc hội;
- Luật số 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội vchuyển đổi
số (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội (có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 m 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết s02-NQ/TW ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về y
dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong k nguyên mới;
- Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ thực
hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Nghị định s356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử;
- Thông số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC và các văn bản có liên quan;
- Thông số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ;
9
- Thông số 71/2024/TT-BCA của Bộ ng an được xem xét trong trường hợp
Đề án khai thác dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải, xe, lái xe hành trình
xe theo đúng thẩm quyền, phạm vi dữ liệu điều kiện bảo vệ dữ liệu được quan
thẩm quyền cho phép;
- Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của y ban nhân n Thành phố
Nội ban hành Khung kiến trúc số thành phố Nội, làm căn cứ soát kiến trúc kết
nối, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu phân công nhiệm vụ k thuật trong quá trình
triển khai Đề án;
- Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thtướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến m 2025, định ớng đến năm 2030;
- Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân n
thành phố Nội phê duyệt Đề án “Quản lý và phát triển hoạt động logistics trên địa bàn
thành phố Hà Nội đến năm 2025”;
- Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của y ban nhân dân
thành phố Hà Nội về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2026 - 2030.
3. Mục tiêu của đề án
3.1. Mục tiêu tổng quát
Đề xuất cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu
giữa quan quản lý nnước và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm mục
đích tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu thông qua quy chế phối hợp và vận hành
cụ thể.
Trọng tâm là giảm chi phí tuân thủ liên quan đến giải phóng ng, chi phí phát sinh
ngoài kế hoạch, thời gian xử thủ tục chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cho doanh
nghiệp; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng tính minh bạch trong xử
nghiệp vụ và tạo cơ sở phát triển logistics số, logistics thông minh của thành phố Hà Nội
trong giai đoạn tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế phối hợp
liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu.
- Đánh giá thực trạng phối hợp, chia sẻ, phản hồi sử dụng dữ liệu phục vụ
logistics trong xuất nhập khẩu giữa quan quản nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập
10
khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (doanh nghiệp vận tải; kho bãi; ICD; đại hải quan),
hiệp hội và các chủ thể liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Những loại dữ liệu logistics nào hiện đang phân tán, trùng lặp hoặc chưa được
chia sẻ hiệu quả giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp?
- Khâu nào trong chuỗi logistics - xuất nhập khẩu làm phát sinh chi phí phát sinh
ngoài kế hoạch, chi phí tuân thủ và chi phí chờ đợi lớn nhất cho doanh nghiệp?
- Rào cản (điểm nghẽn) lớn nhất đối với liên thông dữ liệu là gì: pháp lý, tổ chức,
kỹ thuật, dữ liệu hay nhận thức phối hợp?
- Mô hình phối hợp dữ liệu nào phù hợp với điều kiện Hà Nội, bảo đảm khả thi về
tổ chức, tiết kiệm về đầu tư và có thể mở rộng theo luồng hàng?
- Cần tđiểm đâu, theo phạm vi nào đo ờng hiệu quả bằng nhóm chtiêu nào?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề án chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ
logistics trong xuất nhập khẩu giữa quan quản nhà ớc doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố Hà Nội.
Trong phạm vi đề án này, cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu được hiểu là hệ thống
quy định, quy trình, trách nhiệm phương thức kết nối, chia sẻ, xác thực, phản hồi, sử
dụng lại dữ liệu giữa quan quản nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh
nghiệp dịch vụ logistics các chủ thể liên quan, hướng tới mục tiêu giảm chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu và các chi phí phát sinh ngoài kế hoạch có nguyên nhân từ
thiếu dữ liệu.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề án tập trung nghiên cứu dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu; quy
trình nghiệp vụ liên quan đến vận tải, kho bãi, giao nhận, thông quan, kiểm tra chuyên
ngành, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ và giải phóng hàng; cơ chế phối hợp giữa cơ quan
quản nhà nước và doanh nghiệp; chi phí tuân thủ tác động trực tiếp đến logistics; chi
phí logistics trong xuất nhập khẩu; chi phí phát sinh ngoài kế hoạch điều kiện triển
khai cơ chế liên thông dữ liệu. Các nhóm dữ liệu được xem xét gồm các trường thông tin,
trạng thái hoặc sự kiện hải quan được pháp luật chuyên ngành và cấp có thẩm quyền cho
phép chia sẻ; dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên
ngành, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ, vận đơn, container, phương tiện, lịch giao nhận,
kho bãi, ICD, trung m logistics, thời gian chờ, chi phí phát sinh dữ liệu cảnh báo.
Phạm vi này không được hiểu là yêu cầu mở toàn bộ dữ liệu tờ khai hải quan, không giao
11
Thành phố quản trị dữ liệu gốc của ngành Hải quan và không làm phát sinh thủ tục hoặc
nhiệm vụ chuyên ngành ngoài quy định pháp luật hiện hành.
Đối với nhóm dữ liệu hải quan, thuế, ngân hàng, cảng vụ, cảng biển, sân bay và dữ
liệu do doanh nghiệp tư nhân quản lý, việc tiếp cận trong giai đoạn thí điểm chỉ thực hiện
theo cơ chế phối hợp, thỏa thuận chia sẻ dữ liệu, văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý
dữ liệu gốc hoặc sự tham gia tự nguyện của doanh nghiệp; không coi đây là nghĩa vụ chia
sẻ đương nhiên nếu chưa căn cứ thẩm quyền, phương thức bảo mật danh mục d
liệu được phê duyệt.
6. Quan điểm tiếp cận xây dựng đề án
Đề án xem logistics trong xuất nhập khẩu như quá trình vận hành liên tục của hàng
hóa, chứng từ, dữ liệu, phương tiện chi phí. Theo cách tiếp cận này, chi phí logistics
phát sinh từ giá dịch vụ vận tải, kho bãi, bốc xếp từ các điểm phối hợp dữ liệu chưa
thông suốt giữa cơ quan quản nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp
logistics. Đề án tiếp cận theo dòng hàng hóa và dòng dữ liệu. Một lô hàng xuất nhập khẩu
được phân tích từ khi hình thành đơn hàng, chuẩn bị chứng từ, khai báo, kiểm tra chuyên
ngành, thực hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho, vận chuyển, giao nhận đến khi hoàn
tất quá trình xử lý. Mỗi khâu đều phát sinh dữ liệu chi phí, vậy chế liên thông
phải gắn với toàn bộ quá trình vận hành của lô hàng.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, tổng hợp phân tích các văn bản
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo chuyên ngành, công trình nghiên cứu
kinh nghiệm trong nước, quốc tế liên quan đến logistics, xuất nhập khẩu, chuyển đổi
số, chế một cửa, chia sẻ dữ liệu, quản trị dliệu giảm chi phí logistics trong xuất
nhập khẩu.
- Phương pháp phân tích chính sách và pháp lý: rà soát các quy định hiện hành về
logistics, hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ
dữ liệu phát triển chính quyền số để xác định sở pháp lý, khoảng trống chính sách
và điều kiện triển khai cơ chế liên thông dữ liệu.
8. Kết quả/sản phẩm của đề án
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt.
- Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
9. Kết cấu đề án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo phụ lục, nội dung của đề án
được kết cấu thành 5 phần như sau:
12
Phần 1. sở lun, pháp kinh nghim thc tin v liên thông d liu
logistics.
Phn 2. Thc trng liên thông d liệu logistics trên địa bàn Thành ph Hà Ni.
Phần 3. Đề xuất hình cơ chế liên thông d liệu logistics trên địa bàn Thành ph
Hà Ni.
Phn 4. Gii pháp triển khai cơ chế liên thông d liệu logistics trên địa bàn Thành
ph Hà Ni.
Phn 5. T chc thc hin.
13
PHẦN 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu
Logistics quá trình tổ chức kiểm soát sự vận động của hàng hóa, dịch vụ
thông tin từ nơi phát sinh nhu cầu đến nơi tiêu dùng hoặc sử dụng cuối cùng. Trong quản
trị chuỗi cung ng, logistics giữ vai trò bảo đảm đúng hàng, đúng số ợng, đúng chất
lượng, đúng địa điểm, đúng thời điểm với chi phí hợp lý. Council of Supply Chain
Management Professionals xác định logistics là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng,
bao gồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng vận động xuôi, dòng vận động ngược
của hàng hóa, dịch vụ thông tin liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng
(CSCMP, n.d.).
Logistics bao quát toàn bộ quá trình tổ chức dòng hàng, dòng thông tin các hoạt
động hỗ trợ gắn với mua hàng, tồn kho, kho bãi, bao gói, xử đơn hàng, vận tải, phân
phối dịch vụ khách hàng. Christopher (2016) cho rằng lợi thế cạnh tranh ngày càng
phụ thuộc vào khả năng quản trị toàn bộ chuỗi cung ng với chi pthấp hơn và mức phục
vụ tốt hơn. Cách tiếp cận này đặt logistics hiện đại trong quan hệ giữa dòng hàng, dòng
tiền, dòng chứng từ và dòng dữ liệu.
1.1.2. Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch
Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu toàn bộ chi phí để tổ chức, vận hành
kiểm soát dòng hàng xuất nhập khẩu, bao gồm vận tải, giao nhận, lưu kho, lưu bãi, lưu
container, xếp dỡ, bảo quản, đóng gói, xử lý đơn hàng, dịch vụ logistics, hệ thống thông
tin nhân sự điều phối. Phạm vi y chỉ bao gồm các khoản chi logistics các khoản
chi phát sinh khi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành dữ liệu trạng thái xử không ăn
khớp; không bao quát toàn bộ chi phí kinh doanh xuất nhập khẩu như giá vốn hàng hóa,
chi phí tài chính của hợp đồng, chi phí bán hàng quốc tế hoặc chi phí quản trị doanh
nghiệp. Chậm chứng từ, thiếu trạng thái xử lý hoặc thiếu dữ liệu kho bãi, phương tiện và
lịch giao nhận đều có thể làm tăng lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, nhân công đối
soát và chi phí cơ hội vốn.
Trong nghiên cứu này, chi phí logistics trong xuất nhập khẩu được hiểu là toàn bộ
chi phí cần thiết để tổ chức dòng vận động hàng hóa qua biên giới quốc gia và kết nối với
các đầu mối logistics liên quan, bao gồm vận tải nội địa, vận tải quốc tế, xếp dỡ, lưu
kho/lưu bãi, bảo hiểm hàng hóa gắn với vận chuyển, xử chứng từ logistics, phối hợp
hải quan, tuân thủ biên giới các chi phí liên quan đến giao nhận hàng hóa. Cách tiếp
cận y tương thích với phương pháp đo ờng của World Bank về Trading Across
14
Borders ở phần chi phí tuân thủ chứng từ, tuân thủ biên giới và vận tải nội địa, nhưng chỉ
sử dụng các nội dung đó để đo phần chi phí logistics chịu tác động của dữ liệu.
1.1.3. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu
Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu các ghi nhận hình thành trong
quá trình doanh nghiệp tổ chức lưu chuyển hàng hóa thực hiện yêu cầu thương mại,
chứng từ, thủ tục, tài chính liên quan đến giải phóng giao nhận hàng xuất khẩu, nhập
khẩu. Nhóm dữ liệu này gồm đơn hàng, hợp đồng, a đơn, hàng hóa, tồn kho, phương
tiện, tuyến đường, container, kho bãi, vận đơn, chứng từ xuất nhập khẩu, trạng thái thủ
tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ tài chính, thời gian xử lý, thời gian chờ chi phí phát
sinh. Dữ liệu có thể ở dạng cấu trúc, bán cấu trúc hoặc phi cấu trúc; nguồn tạo lập có thể
là doanh nghiệp, đối tác logistics, cơ quan quản lý, cảng, kho, hệ thống định vị, cảm biến
hoặc nền tảng dịch vụ số.
Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu gồm tám nhóm chính: dữ liệu
thương mại hàng hóa; dữ liệu vận tải quốc tế và nội địa; dữ liệu cảng, cửa khẩu điểm
thông quan; dữ liệu hải quan kiểm tra chuyên ngành; dữ liệu chứng từ giao dịch
thương mại quốc tế; dữ liệu chi phí logistics; dữ liệu hiệu quả logistics và chất lượng dịch
vụ; dữ liệu rủi ro, tuân thủ và phát triển bền vững. Trong đó, các nhóm dữ liệu cốt lõi để
đo lường chi phí logistics trong xuất nhập khẩu gồm chi phí vận tải, chi phí tuân thủ chứng
từ, chi phí tuân thủ biên giới, chi phí kho bãi/cảng/cửa khẩu và chi phí phát sinh do thời
gian, rủi ro hoặc chậm trễ. Cách tiếp cận này tương thích với phương pháp của World
Bank về Trading Across Borders, trong đó chi phí thời gian liên quan đến logistics
trong xuất nhập khẩu được đo theo ba nhóm nội dung: tuân thủ chứng từ, tuân thủ biên
giới và vận tải nội địa.
1.1.4. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu
Quản trị logistics dựa trên dữ liệu là phương thức quản trị trong đó các quyết định
về kế hoạch, điều phối, kiểm soát, cảnh báo và cải thiện hoạt động logistics được đưa ra
trên cơ sở dữ liệu có chất lượng. Phương thức này thay đổi vai trò của dữ liệu từ chỗ chỉ
hồ chứng minh sự việc đã diễn ra sang nguồn thông tin phục vụ hành động. Trong
phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, dữ liệu hỗ trợ việc khai báo thủ tục, lựa chọn
tuyến vận tải, đặt lịch xe, chuẩn bị kho, bố trí nhân sự, kiểm soát thời gian giao hàng
tính toán chi phí.
Ở cấp độ tác nghiệp, dữ liệu giúp trả lời các câu hỏi cụ thể: (i) lô hàng đang ở đâu;
(ii) hồ sơ ở trạng thái nào; (iii) còn thiếu chứng từ nào; (iv) xe nào sẵn sàng; (v) kho nào
khả năng tiếp nhận; (vi) container nào cần trả; (vii) nghĩa vthuế đã hoàn tất chưa;
(viii) thời gian dự kiến nhận hàng là khi nào.
1.1.5. Liên thông dữ liệu
15
Liên thông dữ liệu là khả năng các hệ thống, cơ quan, tổ chức và chủ thể liên quan
trao đổi, tiếp nhận, hiểu đúng, xác thực và sử dụng dữ liệu theo quy tắc thống nhất. Khái
niệm y rộng hơn kết nối kỹ thuật giữa hai phần mềm. Một hệ thống có thể kết nối nhưng
chưa liên thông nếu dữ liệu không thống nhất về định danh, định dạng, cách hiểu,
trạng thái xử lý, trách nhiệm cập nhật hoặc quyền khai thác. Liên thông dữ liệu đòi hỏi
thống nhất cả phương diện k thuật, nghiệp vụ, pháp lý và tổ chức.
Về phương diện kthuật, liên thông dữ liệu yêu cầu phương thức trao đổi an
toàn, ổn định có khnăng mở rộng. Phương thức đó thể giao diện lập trình ứng
dụng, cổng dữ liệu,sở dữ liệu dùng chung, hệ thống một cửa, nền tảng tích hợp hoặc
các phương thức trao đổi điện tử khác. Về phương diện nghiệp vụ, liên thông đòi hỏi
thống nhất danh mục dữ liệu, hồ sơ, hàng, số doanh nghiệp (đồng thời
số thuế), địa điểm logistics, trạng thái xử quy trình phản hồi. Về phương diện
pháp lý, cần xác định dữ liệu nào được chia sẻ, chia sẻ với ai, trong phạm vi nào, vì mục
đích gì và trách nhiệm khi dữ liệu sai lệch hoặc bị khai thác sai mục đích.
chế phối hợp trong Đề án gồm bốn nội dung có quan hệ tương tác, liên kết chặt
chẽ: mục tiêu là giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu; công cụ là danh mục dữ liệu,
mã định danh, API/cổng dữ liệu và bảng trạng thái; nguyên tắc là đúng thẩm quyền, đúng
mục đích, đúng phạm vi, bảo mật và truy vết; quy trình cập nhật, xác thực, chia sẻ, phản
hồi, sửa sai đánh giá tác động. Cách thiết kế này giúp tránh tình trạng có nền tảng về
mặt k thuật nhưng thiếu trách nhiệm nghiệp vụ hoặc có quy chế phối hợp nhưng không
kết nối được dữ liệu có giá trị sử dụng.
1.1.6. Cơ chế phối hợp liên cơ quan
chế phối hợp liên cơ quan hệ thống quy định về chủ thể, thẩm quyền, trách
nhiệm, quy trình và phương thức làm việc giữa các cơ quan có liên quan trong xử lý một
vấn đề ợt quá phạm vi của một quan đơn lẻ. Trong hoạt động logistics trong xuất
nhập khẩu, một hàng thể liên quan đến hải quan, thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ, cảng vụ, giao thông vận tải, quản cửa khẩu, chính
quyền địa phươngcác đơn vị vận hành hệ thống. Nếu mỗi cơ quan xử lý dữ liệu theo
quy trình riêng, doanh nghiệp phải làm nhiệm vụ kết nối thay cho hệ thống quản lý.
Một chế phối hợp liên quan có hiệu quả phải trả lời rõ sáu câu hỏi: chủ th
nào tham gia; dữ liệu nào cần chia sẻ; dữ liệu được chia sẻ theo chuẩn nào; ai cập nhật và
xác thực; phản hồi cho doanh nghiệp và cơ quan liên quan ra sao; cơ quan nào chịu trách
nhiệm khi dữ liệu sai, chậm hoặc bị sử dụng sai mục đích. Nếu thiếu một trong các nội
dung này, cơ chế phối hợp dễ chuyển thành trao đổi thủ công, phụ thuộc vào quan hệ
nhân hoặc xử lý vụ việc, thay vì trở thành quy trình quản trị ổn định.
1.2. Vai trò của liên thông dữ liệu trong quản trị logistics hiện đại
1.2.1. Tăng minh bạch và khả năng theo dõi trạng thái xử lý
16
Minh bạch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trước hết minh bạch
về trạng thái. Doanh nghiệp cần biết hồ đã được tiếp nhận hay chưa, đang được xử
bước nào, yêu cầu bổ sung hay không, nghĩa vụ thuế đã đối soát đến đâu, kết quả
kiểm tra chuyên ngành ra sao thời điểm dự kiến hoàn thành khi nào. Khi trạng thái
xử lý không rõ, doanh nghiệp phải tự đi tìm thông tin bằng nhiều kênh không chính thức,
làm tăng chi phí nhân sự và rủi ro điều phối sai.
Khả năng theo dõi trạng thái tác động trực tiếp đến chi phí. Doanh nghiệp biết sớm
hồ sơ cần bổ sung thì có thể sửa trước khi hàng đến cảng hoặc kho; biết thời gian dự kiến
thông quan thì có thể bố trí phương tiện đúng thời điểm; biết điểm logistics đang quá tải
thì có thể điều chỉnh kế hoạch giao nhận. Ngược lại, thiếu dữ liệu trạng thái m phát sinh
chờ xe, chờ hàng, chờ chứng từ, chậm giao và tăng chi phí cơ hội vốn.
1.2.2. Giảm trùng lặp hồ sơ, dữ liệu và chi phí giao dịch
Một biểu hiện phổ biến của thiếu liên thông dữ liệu là doanh nghiệp phải cung cấp
lại cùng một thông tin cho nhiều chủ thể. Thông tin định danh doanh nghiệp, mã số thuế,
thông tin hàng hóa, hàng, hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận tải, giấy phép, chứng nhận,
kết quả kiểm tra, chứng từ nộp thuế, thông tin phương tiện và container thường được lặp
lại trong nhiều quy trình. Mỗi lần nhập lại dữ liệu làm tăng thời gian xử làm tăng
khả năng sai lệch.
Chi phí giao dịch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu gồm chi phí tìm
kiếm thông tin, chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra, xác nhận, thương ợng, giám sát, đối chiếu, sửa
lỗi và giải quyết tranh chấp. Các chi phí này không tạo thêm giá trị cho hàng hóa, nhưng
doanh nghiệp vẫn phải chi trả để hàng hóa vận động hợp pháp đúng tiến độ. Liên thông
dữ liệu giúp giảm chi phí giao dịch thông qua giảm số lần khai báo, giảm đối chiếu thủ
công và tăng khả năng sử dụng lại dữ liệu có nguồn gốc rõ ràng.
1.2.3. Hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan
Hoạt động xuất nhập khẩu thường đòi hỏi nhiều cơ quan cùng xử lý thông tin liên
quan đến một hàng. Nếu dữ liệu nằm rải rác, quyết định của quan y thể phụ
thuộc vào kết quả của quan khác nhưng không kênh cập nhật ổn định. Khi đó, hồ
sơ dễ bị dừng lại vì thiếu đối chiếu, thiếu kết quả xác thực hoặc thiếu thông tin về nghĩa
vụ liên quan. Liên thông dữ liệu giúp rút ngắn chuỗi chờ đợi bằng cách đưa thông tin cần
thiết đến đúng cơ quan xử lý.
Tốc độ ra quyết định phụ thuộc trước hết vào chất lượng quy trình phối hợp. Dữ
liệu đã kết nối nhưng không quan chịu trách nhiệm xác thực thì quyết định vẫn bị
trì hoãn. Trạng thái xử không được chuẩn hóa thì quan tiếp nhận khó hiểu dữ liệu
của cơ quan khác. Thiếu quy định về thời hạn cập nhật thì dữ liệu dễ trở thành thông tin
quá hạn. Liên thông dữ liệu vì thế phải đi cùng quy trình nghiệp vụ rõ ràng.
1.2.4. Tăng năng lực phối hợp công -
17
Logistics phục vụ xuất nhập khẩu luôn đặt trong quan hệ phối hợp công - tư. Khu
vực công ban hành quy định, xử lý thủ tục, kiểm soát rủi ro, quản lý cảng, cửa khẩu, giao
thông và an toàn. Khu vực tư tổ chức sản xuất, mua bán, vận tải, kho bãi, giao nhận, khai
thuê hải quan, phân phối thanh toán. Khi dữ liệu giữa hai khu vực chưa được trao đổi
theo quy tắc rõ ràng, mỗi bên chỉ nắm được một phần của quá trình, còn chi phí lại phát
sinh ở chính các điểm phối hợp thiếu ăn khớp.
Phối hợp công - tư dựa trên dữ liệu giúp nâng cao chất lượng đối thoại chính sách.
Thay vì phản ánh chung rằng thủ tục chậm hoặc chi phí cao, doanh nghiệp và hiệp hội có
thể cung cấp dữ liệu tổng hợp về thời gian chờ, chi phí lưu bãi, lỗi chứng từ, nhóm hàng
hay bị kiểm tra, thời điểm ùn tắc và nhu cầu kho bãi theo mùa vụ. Cơ quan quản lý có cơ
sở để điều chỉnh quy trình, bố trí nguồn lực hoặc ban hành cảnh báo sớm. Dữ liệu làm cho
đối thoại bớt cảm tính và có khả năng kiểm chứng.
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics số và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ liệu
Logistics số là phương thức tổ chức hoạt động logistics dựa trên dữ liệu, kết nối hệ
thống, tự động a một phần quy trình, theo dõi trạng thái gần thời gian thực, phân tích
dự báo và phối hợp nhiều chủ thể trên môi trường số. Muốn đạt được điều đó, dữ liệu phải
khả năng liên thông. Nếu dữ liệu vẫn phân tán, thiếu chuẩn và thiếu phản hồi, số hóa
chỉ thay đổi phương tiện nhập liệu mà chưa làm thay đổi chất lượng quản trị.
Quản trị chuỗi cung ứng thông minh đòi hỏi dữ liệu về cung, cầu, tồn kho, vận tải,
chi phí, rủi ro, thị trường năng lực phục vụ được xử lý liên tục. Dữ liệu y giúp doanh
nghiệp dự báo nhu cầu, tối ưu tồn kho, lựa chọn tuyến vận tải, điều chỉnh lịch sản xuất,
phản ứng với sự cố đánh giá hiệu quả đối tác. Trong môi trường xuất nhập khẩu, các
quyết định đó còn phụ thuộc vào trạng thái thủ tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ thuế và tình
trạng tại các điểm logistics. Dữ liệu của khu vực công khu vực cần kết nối mức
phù hợp để phục vụ các quyết định này.
1.2.6. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro và bảo vệ dữ liệu
Liên thông dữ liệu làm tăng khả năng phối hợp và kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi
ro dữ liệu chặt chẽ hơn. Khi dữ liệu được chia sẻ giữa nhiều chủ thể, rủi ro sai lệch, truy
cập trái phép, khai thác ngoài mục đích, lộ bí mật kinh doanh hoặc dùng dữ liệu để cạnh
tranh không lành mạnh trở nên nghiêm trọng hơn. chế liên thông dữ liệu phục vụ
logistics cần dựa trên nguyên tắc chia sẻ đủ để phục vụ mục tiêu quản trị và giảm chi phí,
thay vì mở rộng chia sẻ vượt quá nhu cầu sử dụng hợp pháp.
Bảo vệ dữ liệu trong logistics gồm nhiều nội dung: phân quyền truy cập, xác thực
người dùng, hóa hoặc bảo vệ đường truyền, ghi nhận lịch sử truy cập, phân loại dữ
liệu theo mức đnhạy cảm, ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu khi chia sẻ rộng, quy định mục
đích sử dụng, kiểm tra tuân thủ và xử vi phạm. Với dữ liệu nhân, chế xử lý còn
phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu nhân. Với dữ liệu doanh nghiệp, cần bảo vệ
bí mật kinh doanh, khách hàng, giá, hợp đồng và kế hoạch giao nhận.
18
1.3. Nội dung của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.3.1. Chủ thể tham gia phối hợp
chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu phạm
vi chủ thể rộng.
- Nhóm thứ nhất là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, thương
mại, thương mại điện tử, phân phối bán lẻ phát sinh nhu cầu vận chuyển, lưu kho,
giao nhận, thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hoặc sử dụng dịch vụ logistics. Nhóm y tạo
ra dữ liệu ban đầu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, đặc điểm hàng hóa, kế hoạch giao
nhận, thị trường, nhu cầu vận tải, yêu cầu kho bãi nghĩa vụ thương mại. Dữ liệu của
nhóm này quyết định chất lượng kế hoạch logistics chất lượng thực hiện hoạt động
xuất nhập khẩu.
- Nhóm thứ hai là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, bao gồm vận tải, giao
nhận, khai thuê hải quan, kho bãi, kho ngoại quan, cảng cạn, bãi container, chuyển phát,
dịch vụ cảng, dịch vụ hàng không, đại hãng tàu các đơn vị hỗ trợ khác. Nhóm y
tạo ra dữ liệu về phương tiện, tuyến vận tải, lịch giao nhận, container, vận đơn, trạng thái
hàng hóa, năng lực kho, thời gian chờ, chi phí phát sinh, chất lượng dịch vụ và phản hồi
vận hành. Dữ liệu của nhóm này giúp chuyển dữ liệu thủ tục thành quyết định điều phối
thực tế.
- Nhóm thứ ba là cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị có thẩm quyền xử lý thủ tục.
Nhóm y bao gồm quan hải quan, thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, quan
cấp phép, quan cấp chứng nhận, quan quản giao thông, cảng vụ, quan cửa
khẩu và các đơn vị vận hành hthống có liên quan. Nhóm này quản lý dữ liệu về hồ sơ,
tờ khai, trạng thái xử lý, thông quan, nghĩa vthuế, giấy phép, kết quả kiểm tra, chứng
nhận, phương tiện, địa điểm logistics và cảnh báo rủi ro.
- Nhóm thứ tư là hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện doanh
nghiệp. Nhóm này khả năng tổng hợp dữ liệu về mùa vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải,
nhu cầu kho bãi, khó khăn thủ tục, chi phí phát sinh, điểm nghẽn và xu hướng thị trường.
Dữ liệu từ hiệp hội thường phù hợp với mục tiêu dự báo, cảnh báo đối thoại chính sách,
với điều kiện phải được xử lý ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh để bảo vệ dữ liệu hội viên.
1.3.2. Danh mục dữ liệu cần chia sẻ
Danh mục dữ liệu là nội dung trung tâm của cơ chế liên thông. Danh mục quá hẹp
chỉ xử lý được một phần nhỏ của vấn đề; danh mục quá rộng làm tăng chi phí triển khai,
tăng rủi ro bảo mật và khiến doanh nghiệp khó tham gia. Danh mục dữ liệu cần xác định
theo mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, mức độ cần thiết cho quyết
định quản trị và mức độ nhạy cảm của dữ liệu.
1.3.3. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung
19
Hệ thống cần chuẩn hóa mã số doanh nghiệp (đồng thời số thuế) đối với
doanh nghiệp; số tờ khai, số vận đơn đối với lô hàng; mã ISO 6346 đối với container; mã
cảng, mã kho bãi, mã ICD và mã địa điểm logistics để phục vụ liên thông tự động và hạn
chế đối chiếu thủ công.
Chuẩn dữ liệu là điều kiện để dữ liệu từ nhiều nguồn có thể hiểu và sử dụng thống
nhất. Không chuẩn dữ liệu, các bên có thể cùng trao đổi về một lô hàng nhưng dùng
tên trường, trạng thái, đơn vị đo lường, định dạng ngày giờ hoặc địa điểm khác
nhau. Khi đó, dữ liệu phải được đối chiếu thủ công trước khi sử dụng, làm giảm giá trị
của liên thông. Chuẩn dữ liệu công cụ giảm chi phí giao dịch giảm sai lệch thông
tin.
1.3.4. Quy trình cập nhật, khai thác, xác thực và phản hồi dữ liệu
Quy trình dữ liệu là phần biến chuẩn dữ liệu thành hoạt động thực tế. Một chế
liên thông dữ liệu phải xác định rõ ai cập nhật dữ liệu, cập nhật vào thời điểm nào, dữ liệu
được kiểm tra ra sao, ai xác thực, ai được khai thác, khai thác trong phạm vi nào, phản
hồi cho ai và xử lý thế nào khi dữ liệu sai lệch. Nếu chỉ có kết nối k thuật mà thiếu quy
trình, dữ liệu liên thông dễ trở thành dữ liệu thiếu trách nhiệm.
Cập nhật dữ liệu phải gắn với sự kiện nghiệp vụ. Khi hồ được tiếp nhận, trạng
thái phải thay đổi. Khi quan yêu cầu bổ sung, nội dung yêu cầu phải được ghi nhận.
Khi kết quả kiểm tra được ban hành, dữ liệu phải được phản hồi cho chủ thể quyền.
Khi nghĩa vụ thuế hoàn tất, trạng thái tài chính phải được cập nhật. Khi lô hàng vào kho,
rời kho, giao cho phương tiện hoặc trả container, dữ liệu vận hành phải được ghi nhận.
Cập nhật theo sự kiện giúp giảm độ trễ và tăng giá trị dữ liệu.
1.3.5. Thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế giám sát
Thẩm quyền trách nhiệm nội dung bảo đảm tính thực thi của chế liên thông
dữ liệu. Cần xác định quan hoặc tổ chức đầu mối điều phối, trách nhiệm của từng
quan tham gia, trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dữ liệu, trách nhiệm của đơn vị
vận hành nền tảng kthuật, trách nhiệm bảo vệ dữ liệu trách nhiệm khi phát sinh sai
lệch. Không có trách nhiệm rõ, dữ liệu sai hoặc chậm thường không có chủ thể chịu trách
nhiệm, còn doanh nghiệp phải chịu chi phí phát sinh.
Đầu mối điều phối cần đủ thẩm quyền để kết nối các quan, thống nhất quy trình,
yêu cầu cập nhật dữ liệu, xửớng mắc và theo dõi hiệu quả. Đầu mối này không nhất
thiết trực tiếp quản lý toàn bộ dữ liệu, nhưng phải có quyền điều phối về quy trình và tiêu
chuẩn. Trong cơ chế liên thông dữ liệu logistics, vai trò điều phối đặc biệt quan trọng
dữ liệu liên quan đồng thời đến thủ tục nhà nước và vận hành thị trường.
1.3.6. Nền tảng kỹ thuật và an toàn dữ liệu
Nền tảng k thuật của chế liên thông dữ liệu phải phục vụ yêu cầu nghiệp vụ,
không thay thế cho thiết kế thể chế. Một hệ thống tốt cần cho phép tiếp nhận, chuẩn hóa,
20
lưu giữ, trao đổi, truy vết, phân quyền, cảnh báo và báo cáo dữ liệu. Nó cũng cần có khả
năng kết nối với hệ thống sẵn của quan quản lý, doanh nghiệp đối tác dịch vụ.
Với dữ liệu phát sinh từ hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, nền tảng kỹ thuật phải
đáp ứng yêu cầu về dữ liệu biến động nhanh, nhiều chủ thể tham gia phản hồi trạng
thái kịp thời.
Nghiên cứu về tích hợp chia sẻ dữ liệu cho thấy các công nghệ phổ biến gồm
ETL, API, kho dữ liệu, hồ dữ liệu, nền tảng đám y, chuỗi khối các giải pháp tích
hợp dịch vụ. Chu Thị Hồng Hải Triệu Thu Hương (2024) cho rằng tích hợp dữ liệu
giúp kết nối và hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn còn chia sẻ dữ liệu giúp tối ưu giá trị sử
dụng của dữ liệu. Đối với logistics, ý nghĩa của công nghệ không nằm ở tên gọi mà ở khả
năng bảo đảm dữ liệu đúng, kịp thời, có nguồn gốc và được chia sẻ an toàn.
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.4.1. Nhóm tiêu chí về tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp
Tính đầy đủ ràng của chế phối hợp yêu cầu tính nền tảng. Một
chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics chỉ thể vận hành ổn định khi xác định các
chủ thể tham gia, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, trách nhiệm cập nhật, trách nhiệm xác
thực, quyền khai thác, phương thức phản hồi và trách nhiệm xử lý khi phát sinh sai lệch.
Trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, một lô hàng thể liên quan đến doanh
nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, đơn vị vận tải, cảng, kho bãi, ICD,
quan hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, quan cấp phép hiệp hội
ngành hàng. Nếu không phân định trách nhiệm, dữ liệu thể chậm cập nhật, không thống
nhất giữa các nguồn hoặc thiếu đầu mối phản hồi cho doanh nghiệp. Khi đó, liên thông
dữ liệu chỉ dừng ở hình thức, chưa tạo chuyển biến trong phối hợp nghiệp vụ.
1.4.2. Nhóm tiêu chí về mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu
Dữ liệu cơ sở trực tiếp để thực hiện liên thông. Tuy nhiên, dữ liệu chỉ có giá trị khi
đầy đủ, đúng định dạng, khả năng kiểm chứng, được cập nhật kịp thời thể sử
dụng lại trong các nghiệp vụ liên quan. Dữ liệu được tạo lập nhưng thiếu chất lượng sẽ
làm tăng thêm đối chiếu, sửa lỗi chờ đợi trong quá trình phối hợp. Trong logistics,
chuẩn hóa dữ liệu phải hiểu theo nghĩa rộng. Nội dung y bao gồm thống nhất biểu mẫu,
định danh, đơn vị đo lường, trạng thái xử lý, cách ghi nhận thời gian, cách phản ánh
chi phí và cách xác định giá trị pháp lý của dữ liệu. Cùng một thông tin về doanh nghiệp,
hàng hóa, chứng từ, container, phương tiện hoặc trạng thái hồ sơ nếu ghi nhận khác nhau
giữa các hệ thống sẽ làm tăng thời gian đối chiếu và làm giảm giá trị của liên thông.
1.4.3. Nhóm tiêu chí về mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật
Kết nối kthuật điều kiện để dữ liệu được truyền tải, cập nhật, khai thác và phản
hồi có kiểm soát. Trong thực tế, nhiều dữ liệu phục vụ logistics vẫn được trao đổi qua thư
điện tử, điện thoại, ứng dụng nhắn tin hoặc tệp bảng tính rời. Các phương thức này có thể
21
giải quyết một số tình huống đơn lẻ, nhưng khó bảo đảm tính nhất quán, khó truy vết, khó
kiểm soát phiên bản dữ liệu và khó phục vụ điều hành gần thời gian thực. Đánh giá mức
độ kết nối kỹ thuật cần xem xét khả năng kết nối giữa doanh nghiệp xuất nhập khẩu với
doanh nghiệp logistics; giữa doanh nghiệp logistics với cảng, kho, ICD, trung tâm
logistics; giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý; giữa các quan quản với nhau; giữa
hiệp hội với doanh nghiệp quan quản lý. chế liên thông thể vận hành trên
nhiều hệ thống khác nhau, miễn là dữ liệu được trao đổi theo quy tắc chung, có khả năng
kiểm tra, lưu vết và bảo mật.
1.4.4. Nhóm tiêu chí về mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ
Liên thông dữ liệu chỉ có giá trị khi làm cho quy trình nghiệp vụ gọn hơn, rõ hơn
và ít phụ thuộc vào thao tác thủ công. Nếu doanh nghiệp vẫn phải khai báo lại cùng một
thông tin cho nhiều đầu mối, vẫn phải in chứng từ để đối chiếu, vẫn phải gọi điện kiểm
tra trạng thái hồ sơ hoặc lịch giao nhận, thì cơ chế liên thông chưa đạt mục tiêu giảm chi
phí. Cải tiến quy trình nghiệp vụ trong chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics cần
hướng tới ba nội dung chính. Một là giảm khai báo lặp lại đối với những dữ liệu đã được
cung cấp xác thực. Hai chuyển từ phản hồi kết quả cuối cùng sang phản hồi trạng
thái xử lý theo tiến trình. Ba là gắn dữ liệu thủ tục với dữ liệu điều phối logistics để doanh
nghiệp có thể chủ động sắp xếp phương tiện, kho bãi, nhân lực và kế hoạch giao nhận.
1.4.5. Nhóm tiêu chí về hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp
Một trong những mục tiêu chính của chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ
logistics giảm chi phí rút ngắn thời gian cho doanh nghiệp. Chi phí logistics đây
hiểu theo nghĩa rộng. Ngoài chi phí vận tải, kho bãi, lưu container, xếp dỡ, doanh nghiệp
còn phải chịu chi phí tuân thủ, chi phí chứng từ, chi phí nhân sự xử lý hồ sơ, chi phí chờ
đợi, chi phí điều phối, chi phí đối soát, chi phí xử sai lệch thông tin chi phí hội
vốn. Thiếu liên thông dữ liệu có thể làm phát sinh nhiều chi phí gián tiếp. Doanh nghiệp
phải bố trí nhân sự theo dõi hồ sơ, liên hệ nhiều đầu mối để kiểm tra trạng thái, điều xe
sai thời điểm, chờ chứng từ, chờ thông quan, chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc kéo
dài thời gian lưu kho, lưu bãi, lưu container. Hiệu quả của cơ chế liên thông cần đo bằng
khả năng giảm các loại chi phí y nâng cao tính chủ động trong điều phối logistics,
thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
1.4.6. Nhóm tiêu chí về hiệu quả quản lý nhà nước
Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu vừa hỗ
trợ doanh nghiệp, vừa nâng cao hiệu quả quản nhà nước. Khi dữ liệu được chia sẻ
xác thực theo quy trình rõ, cơ quan quản lý thể giảm yêu cầu nộp lại hồ sơ, xửthủ
tục nhanh hơn, kiểm tra có trọng tâm hơn, hạn chế sai lệch thông tin giữa các cơ quan
tăng tính minh bạch trong phản hồi kết quả xử lý. Hiệu quả quản lý nhà nước còn thể hiện
khả năng sử dụng dữ liệu tổng hợp để nhận diện điểm nghẽn, dự báo nhu cầu kết cấu
kỹ thuật, điều hành luồng hàng, cảnh o ùn tắc, theo dõi chi phí phát sinh phục vụ y
22
dựng chính sách. Đối với hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, dữ liệu có giá trị trong
từng thủ tục riêng lẻ và trong điều hành dòng hàng, dòng chứng từ, dòng phương tiện,
dòng chi phí.
1.4.7. Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các hiệp hội và dữ liệu ngành hàng
Trong chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics, hiệp hội logistics
hiệp hội ngành ng thể giữ vai trò nòng cốt trong tổng hợp, phản ánh chia sẻ dữ
liệu cấp độ ngành. Vai trò này đặc biệt cần thiết đối với những dliệu giá trị lớn
trong dự báo nhu cầu, cảnh báo rủi ro, nhận diện điểm nghẽn kiến nghị chính sách,
nhưng cần xử dạng tổng hợp hoặc ẩn danh trước khi chia sẻ rộng n. Dữ liệu do
hiệp hội tổng hợp gồm sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất nhập khẩu, nhu cầu vận tải, kho
bãi, kho lạnh, container, chi phí logistics, chi phí tuân thủ, điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu,
kho bãi, tuyến vận tải, vướng mắc về kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, C/O và yêu cầu
thị trường. Nhóm dữ liệu này bổ sung cho dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành, vì nó phản
ánh nhu cầu, xu hướng và áp lực logistics theo ngành hàng.
1.4.8. Nhóm tiêu chí về mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia
Cơ chế liên thông dữ liệu chỉ có thể duy trì ổn định khi các bên tham gia nhìn thấy
lợi ích, tin tưởng vào cách dữ liệu được bảo vệ và có đủ năng lực để tham gia. Nếu doanh
nghiệp không nhận thấy lợi ích giảm chi phí, doanh nghiệp logistics lo ngại lộ thông tin
khách hàng hoặc giá ớc, quan quản chưa trách nhiệm pháp lý, hiệp hội thiếu
công cụ tổng hợp dữ liệu, thì cơ chế khó phát huy hiệu quả lâu dài. Mức độ chấp nhận cần
xem xét theo từng nhóm chủ thể. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, lợi ích chủ yếu
giảm khai báo lặp lại, theo dõi trạng thái hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí
chờ đợi chủ động điều phối. Đối với doanh nghiệp logistics, lợi ích tiếp nhận dữ liệu
kế hoạch, trạng thái thủ tục, lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, cảng, cửa khẩu để điều
phối dịch vụ tốt hơn. Đối với cơ quan quản lý, điều kiện tham gia là căn cứ pháp lý, phạm
vi dữ liệu rõ, chuẩn dữ liệu thống nhất, an toàn thông tin đầu mối điều phối đủ thẩm
quyền. Đối với hiệp hội, điều kiện tham gia chế chia sdữ liệu tổng hợp, ẩn danh,
có hỗ trợ kỹ thuật, kinh phí và cơ chế phản hồi.
1.4.9. Nhóm tiêu chí về tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế
Dữ liệu phục vụ logistics tính nhạy cảm cao liên quan đến khách hàng, hợp
đồng, trị giá hàng hóa, tuyến vận chuyển, lịch giao nhận, giá cước, chi phí phát sinh, năng
lực kho bãi, thị trường xuất nhập khẩu nghĩa vụ tài chính. Thiếu chế bảo mật
phân quyền ràng sẽ làm giảm mức độ sẵn sàng chia sẻ dữ liệu của các chủ thể tham
gia, khiến chế liên thông khó vận hành hiệu quả. An toàn dữ liệu cần bảo đảm bằng
các quy định về phân quyền truy cập, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, dữ liệu chia sẻ điều
kiện, dữ liệu không chia sẻ, ẩn danh dữ liệu nhạy cảm, ghi nhận lịch sử truy cập, thỏa
thuận sử dụng dữ liệu đúng mục đích chế tài xử vi phạm. Bên cạnh đó, cơ chế liên
thông dữ liệu cần khả năng duy tlâu dài thông qua nhân lực quản trị dữ liệu, kinh phí
23
vận hành, công cụ kthuật, chế hỗ trợ người dùng, đào tạo định kỳ đánh giá hiệu
quả sau triển khai.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu
1.5.1. Thể chế và quy định pháp lý
Thể chế và quy định pháp lý là điều kiện trước hết để chế phối hợp liên thông
dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu được hình thành vận hành. Dữ liệu trong
lĩnh vực này gồm các dữ liệu gắn với chức năng quản nhà nước như tờ khai hải quan,
thuế, phí, lệ phí, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, giấy phép, chứng nhận, C/O, phương
tiện, tải trọng, cửa khẩu, cảng, kho bãi và trạng thái xử lý thủ tục. Bên cạnh đó là các dữ
liệu thuộc phạm vi bí mật kinh doanh của doanh nghiệp như hợp đồng, khách hàng, trị giá
hàng hóa, tuyến vận chuyển, giá cước, kế hoạch giao nhận, chi phí phát sinh và năng lực
phục vụ của nhà cung cấp dịch vụ logistics. Khi quy định pháp chưa ràng, các chủ
thể tham gia thường thận trọng trong chia sẻ dữ liệu. quan quản thể e ngại về
thẩm quyền cung cấp, doanh nghiệp lo ngại lộ thông tin kinh doanh, doanh nghiệp
logistics lo ngại mất lợi thế cạnh tranh, còn hiệp hội ngành hàng khó xác định phạm vi dữ
liệu thể tổng hợp chia sẻ. Trong trường hợp đó, dữ liệu tuy tồn tại nhiều nơi nhưng
không được sử dụng lại, hoặc chỉ được trao đổi theo từng vụ việc, phụ thuộc vào quan hệ
phối hợp không chính thức.
1.5.2. Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành
Logistics trong xuất nhập khẩu tính liên ngành rệt. Một hàng muốn lưu
chuyển thuận lợi phải đi qua các khâu đặt hàng, chuẩn bị chứng từ, vận tải, lưu kho, thủ
tục hải quan, nghĩa vụ thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cấp chứng nhận, xếp dỡ,
giao nhận và thanh toán chi phí. Mỗi khâu do một hoặc nhiều chủ thể nắm giữ dữ liệu và
chịu trách nhiệm xử lý. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu trước hết là vấn đề tổ chức phối
hợp nghiệp vụ, sau đó mới vấn đề kết nối kỹ thuật. ng lực phối hợp liên ngành thể
hiện ở khả năng phân định vai trò giữa các bên tham gia.
1.5.3. Điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống
Điều kiện kthuật sở để dữ liệu được trao đổi, cập nhật, xác thực khai
thác ổn định. Trong hoạt động logistics, thông tin thay đổi liên tục theo trạng thái đơn
hàng, phương tiện, container, kho bãi, cảng, cửa khẩu, hồ sơ thủ tục và chi phí phát sinh.
Nếu việc trao đổi dữ liệu vẫn dựa chủ yếu vào điện thoại, thư điện tử, ứng dụng nhắn tin
hoặc bảng tính rời, dữ liệu sẽ khó kiểm soát, khó lưu vết, khó xác định phiên bản chính
xác và khó sử dụng lại. Điều kiện k thuật cần xem xét qua khả năng tích hợp giữa các hệ
thống đang tồn tại, thay vì chỉ qua việc xây dựng thêm một cổng thông tin hay một phần
mềm riêng. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thể đang sử dụng phần mềm kế toán, bán
hàng, kho, quản lý đơn hàng; doanh nghiệp logistics có hệ thống quản lý vận tải, kho bãi,
giao nhận; cảng, cửa khẩu, ICD, trung m logistics hệ thống tác nghiệp riêng; cơ quan
24
quản lý lại sử dụng các hệ thống xử lý hồ sơ chuyên ngành. Nếu các hệ thống này không
có khả năng trao đổi dữ liệu theo quy tắc chung, dữ liệu vẫn bị chia cắt và doanh nghiệp
vẫn phải nhập lại thông tin ở nhiều nơi.
1.5.4. Chất lượng dữ liệu và mức độ chuẩn hóa
Dữ liệu nguyên liệu trực tiếp của chế liên thông, nhưng chdữ liệu chất
lượng mới tạo ra giá trị. Dữ liệu không đầy đủ, không chính xác, không cập nhật hoặc
không thống nhất về định dạng có thể làm cho quá trình liên thông trở nên hình thức. Khi
đó, các bên tuy có chia sẻ dữ liệu nhưng vẫn phải kiểm tra lại, đối chiếu lại hoặc yêu cầu
doanh nghiệp bổ sung lại hồ sơ. Việc này m mất ý nghĩa giảm chi phí của liên thông dữ
liệu.
Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, chất lượng dữ liệu phải bám theo
yêu cầu ra quyết định. Dữ liệu về trạng thái tờ khai phải đủ tin cậy để doanh nghiệp quyết
định điều xe; dữ liệu kiểm tra chuyên ngành phải đủ kịp thời để doanh nghiệp bố trí lịch
lấy hàng; dữ liệu kho bãi, cảng, cửa khẩu phải đủ cập nhật để doanh nghiệp dự kiến chi
phí lưu kho, lưu bãi, lưu container; dữ liệu thuế, phí, lệ phí phải đủ chính xác để đối soát
nghĩa vụ tài chính; dữ liệu về chứng từ, vận đơn, C/O phải đủ thống nhất để giảm sai lệch
trong xử lý hồ sơ.
1.5.5. Năng lực số của cán bộ và doanh nghiệp
chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics phải vận hành bởi con người có năng
lực số tương ứng với quy định và hệ thống kỹ thuật. Trong thực tiễn, dữ liệu chỉ có giá trị
khi nhập đúng, cập nhật đúng thời điểm, hiểu đúng ý nghĩa, khai thác đúng mục đích và
bảo vệ đúng quy định. Năng lực số của cán bộ, doanh nghiệp các chủ thể tham gia
quyết định khả năng đưa cơ chế liên thông vào vận hành hiệu quả.
Đối với cán bộ trong cơ quan quản lý, năng lực số vượt ra ngoài kỹ năng sử dụng
phần mềm. Nội dung cốt lõi khả ng xử hồ điện tử, khai thác dữ liệu từ các nguồn
khác nhau, xác thực thông tin, phản hồi trạng thái xử lý, phát hiện sai lệch nhận thức
được tác động của dữ liệu đối với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Một phản hồi chậm về trạng thái hồ hoặc một dữ liệu sai về kết quả xử thể làm
doanh nghiệp chậm điều xe, chậm lấy hàng, phát sinh lưu bãi hoặc mất cam kết giao hàng
với đối tác.
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm
Chia sẻ dữ liệu luôn gắn với chi phí, lợi ích và rủi ro. Doanh nghiệp phải đầu tư để
chuẩn hóa dữ liệu, điều chỉnh quy trình, đào tạo nhân sựthể phải kết nối hệ thống
với n ngoài. Doanh nghiệp logistics thể lo ngại lộ thông tin khách hàng, giá ớc,
tuyến vận chuyển hoặc năng lực phục vụ. Cơ quan quản phải thay đổi cách xử hồ sơ,
tăng trách nhiệm phản hồi và tăng tính minh bạch. Hiệp hội muốn tổng hợp dữ liệu ngành
hàng cũng cần nhân lực, công cụ kinh phí. Thiếu chế khuyến khích phù hợp, các
25
chủ thể thể chỉ tham gia mức tối thiểu, thậm chí không sẵn sàng chia sẻ dữ liệu
giá trị.
chế khuyến khích phải gắn với lợi ích cụ thể. Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu,
lợi ích trực tiếp là giảm khai báo lặp lại, rút ngắn thời gian xử lý, theo dõi rõ trạng thái hồ
lô hàng, giảm chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, u container, chứng từ, đối soát nhân
sự xử lý hồ sơ. Với doanh nghiệp logistics, lợi ích nằm ở dữ liệu kế hoạch, dữ liệu trạng
thái và dữ liệu điều phối để nâng cao chất lượng dịch vụ. Với cơ quan quản lý, lợi ích
giảm hồ sơ trùng, nâng năng lực điều hành và có căn cứ dữ liệu cho chính sách. Với hiệp
hội, lợi ích sở tổng hợp phản ánh ngành hàng cảnh báo điểm nghẽn cho hội
viên. Các lợi ích này phải được lượng hóa ngay từ giai đoạn thí điểm.
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế
1.6.1. Bài học kinh nghiệm
Mô hình một cửa là kinh nghiệm quan trọng trong cải cách thủ tục thương mại và
tạo thuận lợi logistics. Theo UN/CEFACT, một cửa cho phép các bên tham gia thương
mại và vận tải nộp thông tin, chứng từ chuẩn hóa tại một điểm tiếp nhận duy nhất để đáp
ứng các yêu cầu quản lý liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh. Điểm có giá trị
nhất trong hình này nguyên tắc nộp thông tin một lần, qua đó giảm tình trạng doanh
nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một dữ liệu cho nhiều cơ quan khác nhau. WTO cũng
tiếp cận theo hướng tương tự trong Hiệp định tạo thuận lợi thương mại, khi khuyến nghị
các thành viên thiết lập hoặc duy trì cơ chế một cửa để thương nhân nộp chứng từ, dữ liệu
qua một điểm tiếp nhận và được thông báo kết quả xử lý kịp thời thông qua cơ chế này.
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy gtrị của một cửa không phải tạo thêm một cổng
tiếp nhận hồ sơ. Nếu doanh nghiệp nộp dữ liệu điện tử nhưng vẫn phải in chứng từ, nộp
lại cùng thông tin cho cơ quan khác hoặc tự liên hệ nhiều nơi để biết trạng thái hồ sơ, chi
phí tuân thủ chưa giảm đáng kể. Một cửa phát huy giá trị khi dữ liệu đã nộp được các
quan sử dụng lại, kết quả xử được phản hồi đnhanh thông tin cần thiết cho logistics,
thủ tục xuất nhập khẩu được cung cấp trở lại cho doanh nghiệp.
1.6.2. Bài học có thể vận dụng cho Thành phố Hà Nội
Việc vận dụng kinh nghiệm trong nước và quốc tế đối với Nội cần đặt trong
điều kiện cụ thể của Thành phố. Hà Nội có đặc thù riêng về vị trí địa lý, cơ cấu hàng hóa,
quan hệ vùng, kết cấu kỹ thuật và thẩm quyền quản lý. Giá trị tham khảo của các mô hình
nằm ở cách tổ chức dữ liệu để phục vụ phối hợp, cách chọn luồng hàng và nhóm nghiệp
vụ làm đối tượng điều phối, cách lấy giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của
doanh nghiệp làm thước đo và cách tạo niềm tin dữ liệu để duy trì cơ chế.
26
PHẦN 2.
THỰC TRẠNG PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS GIỮA
CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về hoạt động logistics và xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội
2.1.1. Khái quát vị thế của Hà Nội trong tổ chức logistics phục vụ xuất nhập khẩu
Nội trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ, hành chính điều phối phát
triển của vùng Thủ đô, đồng thời một đầu mối trong mạng lưới lưu chuyển hàng hóa
khu vực phía Bắc, nhưng không cảng biển quốc tế. vậy, chế liên thông dữ liệu
phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của Nội tính chất hậu phương logistics: hàng
hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Hà Nội thường phải kết nối với Hải Phòng, Quảng
Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Nội Bài, các ICD, kho ngoại quan, cảng cạn các tuyến vận
tải liên vùng. Khác với các địa phương ven biển, Hà Nội không giữ vai trò cửa khẩu biển,
nhưng lợi thế về thị trường tiêu dùng, mạng lưới doanh nghiệp, năng lực điều hành
thương mại, hệ thống phân phối, dịch vụ tài chính, hải quan, vận tải, kho bãi, thương mại
điện tử kết nối vùng. vậy, logistics Nội không thể phân tích thuần y như vận
chuyển hay lưu kho, mà phải xem như hệ thống dịch vụ tổ chức dòng hàng hóa, chứng từ,
dữ liệu và giá trị trong chuỗi cung ứng.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội duy trì quy
lớn phục hồi khá tốt sau các biến động bất lợi của kinh tế thế giới. Tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu tăng từ 51.021 triệu USD năm 2021 lên 68.020 triệu USD năm 2025. Xuất
khẩu tăng từ 15.976 triệu USD lên 20.764 triệu USD; nhập khẩu tăng từ 35.045 triệu USD
lên 47.256 triệu USD. Trong 5 năm, quy giao thương hàng hóa của Thành phố tăng
thêm gần 17 t USD, kéo theo nhu cầu lớn về vận tải, lưu kho, giao nhận, thông quan,
gom hàng, chia chọn, phân phối, bảo quản lạnh, xử lý đơn ng thương mại điện tử
quản trị chuỗi cung ứng.
2.1.2. Vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia
Vai trò logistics của Nội được hình thành từ sự kết hợp giữa vị trí địa lý, quy
mô thị trường, năng lực kết nối giao thông, mật độ doanh nghiệp và chức năng điều phối
vùng. Thành phố là nơi giao thoa giữa các tuyến vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng
không, đường thủy nội địa và các hành lang kết nối đến cảng biển Hải Phòng, Quảng
Ninh, các cửa khẩu phía Bắc, các khu công nghiệp của Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương,
Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Dòng hàng
hóa qua Nội vì thế có tính đa dạng cao: hàng công nghiệp, linh kiện, thiết bị, nguyên
phụ liệu, hàng nông sản, hàng tiêu dùng, hàng thương mại điện tử, hàng bưu chính chuyển
phát hàng xuất nhập khẩu. Nội trung tâm tổ chức phân phối hàng hóa của
vùng Thủ đô. Với quy mô dân số lớn, sức mua cao, mạng lưới thương mại dày đặc và hệ
27
thống bán lẻ phát triển, Nội tạo ra nhu cầu lớn về kho vận, giao nhận, phân phối
giao ng chặng cuối. Dòng hàng tiêu dùng, thực phẩm, hàng công nghiệp nhẹ, hàng điện
tử, hàng thương mại điện tử hàng nhập khẩu đều phải tập kết, chia chọn, u kho
phân phối qua c điểm kho bãi trong ngoài đô thị. vậy, logistics đô thị trở thành
một nội dung trọng yếu trong phát triển logistics của Thành phố.
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Doanh nghiệp logistics Hà Nội có cơ cấu đa dạng, nhưng mức độ phát triển không
đồng đều. Một nhóm doanh nghiệp đã đầu trung m khai thác, kho bãi quy lớn,
dịch vụ chuyn phát, giao nhận, chia chọn, vận tải, logistics thương mại điện tử ứng
dụng công nghệ trong quản lý. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn hoạt động quy
vừa và nhỏ, tập trung vào các khâu riêng lẻ như vận tải nội địa, cho thuê kho, bốc xếp,
giao nhận, chuyển phát hoặc phân phối. Mức độ cung cấp dịch vụ tích hợp còn hạn chế;
năng lực thiết kế giải pháp logistics tổng thể cho doanh nghiệp chủ hàng chưa phổ biến.
Trên địa bàn Thành phố hiện có khoảng 400 doanh nghiệp sử dụng gần 100 ha đất
để kinh doanh cho thuê kho, bãi tập kết sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu chờ cung
ứng, phân phối tiêu thụ. Quy kho bãi dao động rộng, từ 60 đến 63.014 m². Số
liệu này phản ánh đồng thời hai dạng tổ chức logistics: các kho bãi nhỏ phục vụ nhu cầu
ngắn hạn hoặc địa phương và các cơ sở kho vận lớn hơn, có khả năng tham gia mạng lưới
phân phối, giao nhận và khai thác hàng hóa quy mô vùng.
2.1.4. Các khu vực, đầu mối logistics, kho bãi, ICD trung tâm phân phối liên
quan
Hệ thống logistics Nội hiện đang trong quá trình chuyển đổi từ cấu trúc phân
tán sang cấu trúc có định hướng đầu mối rõ hơn. Cấu trúc hiện hữu gồm ba nhóm: mạng
lưới kho bãi đang khai thác; các trung tâm logistics, trung tâm khai thác vận chuyển
điểm kết nối vận tải đã vận hành; các dự án ICD, trung tâm logistics và trung m tiếp vận
đang được quy hoạch, nghiên cứu hoặc kêu gọi đầu tư. Xây dựng nền tảng dữ liệu phục
vụ logistics Thành phố theo hướng chuẩn hóa thông tin về kho bãi, vận tải, ICD, doanh
nghiệp, đơn hàng, năng lực cung ứng nhu cầu hàng hóa. Nền tảng này giúp Nội
chuyển từ quản logistics bằng thống phân tán sang điều phối logistics dựa trên dữ
liệu, qua đó giảm chi phí lưu thông nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hà Nội vừa xử lý dữ liệu phục vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn, vừa giữ
vai trò điều phối dữ liệu phục vụ logistics vùng. Vì vậy, liên thông dữ liệu của Hà Nội cần
vượt ra ngoài phạm vi hành chính thành phố để kết nối với cảng biển, cửa khẩu, cảng hàng
không, ICD, đường bộ, đường sắt và các địa phương lân cận.
2.2. Các chủ thể tham gia trong chuỗi dữ liệu logistics
Chuỗi dữ liệu trên địa bàn Nội được hình thành từ nhiều nhóm chủ thể cùng
tham gia vào quá trình tạo lập, xử lý, xác thực, khai thác phản hồi dữ liệu. Nhóm
quan quản nhà nước bao gồm các sở, ngành của Thành phố, quan hải quan, thuế,
28
kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ và các đơn vị có thẩm quyền xử lý
thủ tục liên quan đến hàng hóa. Nhóm chủ thể thị trường bao gồm các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, phân phối, doanh nghiệp logistics, vận
tải, giao nhận, đại hải quan, kho bãi, ICD, cảng cạn, trung tâm logistics các điểm
trung chuyển hàng hóa. Bên cạnh đó còn hiệp hội ngành hàng, hiệp hội logistics
đơn vị cung cấp giải pháp số. Mỗi chủ thể nắm giữ một phần dữ liệu, nhưng chi phí
logistics lại thường phát sinh tại những điểm dữ liệu bị đứt đoạn giữa các bên tham gia.
Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội làm cho phối hợp dữ liệu trở thành điều kiện
vận hành, không còn vấn đề kỹ thuật riêng lẻ. Thành phố hiện gần 6.000 doanh
nghiệp tham gia xuất khẩu, tăng gấp 2 lần so với m 2020; gần 25.000 doanh nghiệp
tham gia nhập khẩu, tăng gấp 2,5 lần. Giai đoạn 2021 - 2025, kim ngạch xuất khẩu tăng
bình quân 6,5%/năm, từ 15,1 tỷ USD lên gần 21 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu tăng bình
quân 10,2%/năm, từ 29 t USD lên hơn 47 tỷ USD. Quy mô giao dịch này kéo theo khối
lượng lớn dữ liệu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, thuế, phí, kiểm tra chuyên
ngành, phương tiện, kho bãi, giao nhận và thanh toán. Nếu dữ liệu chưa kết nối theo dòng
nghiệp vụ, doanh nghiệp phải tự chuyển tiếp thông tin giữa nhiều hệ thống và nhiều đầu
mối xử lý. Cách vận hành y m tăng chi phí ẩn: nhân sự theo dõi hsơ, đối chiếu chứng
từ, gọi điện c minh trạng thái, điều chỉnh lịch xe xử phát sinh khi thông tin đến
muộn.
Khảo sát cho thấy doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu giữa các
cơ quan quản lý nhà nước, với tỷ lệ lựa chọn 72,92%. Liên thông hai chiều giữa cơ quan
quản doanh nghiệp đạt 62,50%; liên thông dữ liệu giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp trong chuỗi logistics đạt 56,25%; chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung m
logistics đạt 50%. Thứ tự này cho thấy doanh nghiệp không xem liên thông dữ liệu đơn
thuần vấn đề phần mềm. Điểm nghẽn trước hết là phối hợp giữa các quan thẩm
quyền xác nhận trạng thái pháp lý của hàng hóa. Khi hải quan, thuế, kiểm tra chuyên
ngành, cấp phép, C/O, cảng, cửa khẩu và địa phương chưa kết nối ổn định, doanh nghiệp
phải tự làm trung gian bằng cách trích xuất, in, scan, gửi lại hoặc nhập lại dữ liệu.
Đối với quan quản nhà nước, một số dữ liệu đã có mức độ số hóa khá cao. Kết
quả khảo sát cho thấy dữ liệu doanh nghiệp và hồ sơ thủ tục đạt 4,12/5; dữ liệu thuế, hóa
đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, phí, lệ phí đạt 4,2/5; dữ liệu giấy phép, chứng nhận, kiểm
tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 4/5.c cơ quan quản cũng đánh giá khá cao khả năng
phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử , kết quả yêu cầu bổ sung hồ . Tuy nhiên, chênh
lệch giữa đánh giá của cơ quan quản lý và cảm nhận của doanh nghiệp là điểm cần chú ý:
một hệ thống thể xử tốt hồ sơ trong phạm vi một đơn vị, nhưng dữ liệu sau xử chưa
chắc đã hỗ trợ điều phối phương tiện, kho bãi, giao nhận và thông quan.
Dữ liệu hành chính cho thấy thủ tục đã cải thiện. Đến năm 2025, 100% thủ tục thuế
được thực hiện trực tuyến toàn trình; 98% chứng từ thuế thực hiện qua phương thức điện
tử. Trong lĩnh vực hải quan, Hà Nội triển khai hệ thống thông quan tự động, Cơ chế một
29
cửa quốc gia VNACCS/VCIS thu, nộp lphí hải quan điện tử. Báo cáo logistics giai
đoạn 2021 - 2025 ghi nhận hơn 32.000 hồ đăng kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu được tiếp nhận, tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 100%. Tuy nhiên, kết
quả y mới phản ánh năng lực xử thủ tục. Muốn giảm chi phí logistics trong xuất nhập
khẩu, dữ liệu thủ tục phải được chuyển hóa thành dữ liệu vận hành: doanh nghiệp cần biết
hồ đang trạng thái nào, khi nào thể lấy hàng, cần bổ sung , phương tiện được
vào kho/cảng/ICD lúc nào và chi phí nào có nguy cơ phát sinh.
2.3. Thực trạng hệ thống dữ liệu và hạ tầng số hiện
Tình trạng thiếu liên thông diễn ra cả ở dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành kho bãi.
Nội thể tham khảo hình EWMS tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó doanh
nghiệp đăng tài khoản, thực hiện yêu cầu lấy hàng điều phối nhận hàng trên môi
trường số, qua đó giảm xử thủ công, giảm thời gian chờ giảm chi phí lưu kho/lưu
bãi.
Về minh bạch dữ liệu, cần số hóa toàn bộ giấy phép, chứng nhận và kết quả kiểm
tra chuyên ngành trong phạm vi thí điểm để Hải quan, Công an, cơ quan Thuế và các đơn
vị liên quan thể đối soát trực tiếp trên hệ thống, hạn chế rủi ro làm giả giấy tờ bản giấy.
Sự lệch pha giữa dữ liệu thủ tục dữ liệu vận hành thể hiện rõ qua khảo sát. Dữ
liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế nghĩa vụ tài chính đạt 4,1/5; dữ liệu tờ
khai hải quan, trạng thái hồ sơ và thông quan đạt 4,1/5; dữ liệu đơn hàng, hợp đồng, hóa
đơn, khách hàng xuất nhập khẩu đạt 3,9/5; dữ liệu tồn kho, kế hoạch lấy hàng, giao hàng
nhu cầu kho bãi đạt 3,9/5. Trong khi đó, dữ liệu vận tải, phương tiện, tuyến đường, lịch
giao nhận, container chỉ đạt 3,6/5; dữ liệu chi phí logistics, thời gian xử lý, thời gian chờ
và điểm nghẽn phát sinh đạt 3,5/5. Theo đó, dữ liệu dùng để chứng minh và hoàn tất thủ
tục tốt hơn dữ liệu dùng để điều phối và giảm chi phí.
2.4. Thực trạng quy trình xnghiệp vụ liên quan đến logistics - xuất nhập khẩu
Hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội hiện được thực hiện
thông qua sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm doanh nghiệp xuất nhập
khẩu, doanh nghiệp logistics, cơ quan hải quan, cơ quan thuế, các quan quản chuyên
ngành, đơn vị vận tải, cảng cạn (ICD), kho bãi, ngân hàng các tổ chức cung cấp dịch
vụ hỗ trợ. Trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, một hàng thường phải trải qua nhiều
công đoạn nghiệp vụ liên tiếp từ khai báo hồ sơ, kiểm tra chuyên ngành, thực hiện nghĩa
vụ thuế, thông quan, lưu kho, vận chuyển đến giao nhận hàng hóa. Mỗi ng đoạn đều
tạo ra các tập dữ liệu riêng và do các chủ thể khác nhau quản lý.
Những năm gần đây, nhiều quy trình nghiệp vụ đã được điện tử hóa cùng với cải
cách thủ tục hành chính chuyển đổi số. Theo báo cáo tổng kết thi hành Nghị định số
163/2017/NĐ-CP, hơn 32.000 hồ đăng kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
nhập khẩu được tiếp nhận và giải quyết đúng hạn; Thành phố tiếp tục áp dụng Cơ chế một
cửa quốc gia đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người phương tiện vận tải.
30
Dù vậy, dữ liệu vẫn chưa tạo thành một quy trình phối hợp thông suốt từ thủ tục đến vận
hành. Doanh nghiệp thường chỉ nhận kết quả xử lý cuối cùng, trong khi dữ liệu họ cần để
giảm chi phí là trạng thái theo tiến trình: hồ sơ đang ở khâu nào, còn thiếu gì, khi nào có
thể lấy hàng, xe phải chờ không, kho thể tiếp nhận không chi phí nào sắp phát
sinh.
2.5. Thực trạng chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp
Chi phí phát sinh vì vậy không bắt nguồn riêng từ giá dịch vụ logistics; khoản chi
này còn xuất hiện khi doanh nghiệp thiếu thông tin để điều phối đúng lúc. Kho bãi phân
tán làm tăng nhu cầu dữ liệu về sức chứa, lịch tiếp nhận, thời gian chờ khả năng bốc
xếp. Nếu các dữ liệu này không được cập nhật chia sẻ, doanh nghiệp phải dự phòng
bằng nhân lực, thời gian chi phí, m cho tổng chi phí logistics trong xuất nhập khẩu
tăng lên ngay cả khi đơn giá dịch vụ không thay đổi.
Báo cáo tổng kết Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ghi nhận nhiều kho, bãi, địa điểm
hoạt động logistics của Nội chủ yếu nằm trong nội đô, hình thành tự phát, phân tán,
diện tích nhnăng lực khai thác hạn chế; tình trạng này làm phát sinh các khoản chi
phí như lưu xe, lưu container, nâng hạ và bốc xếp (Sở Công Thương Hà Nội, 2025). Nhận
định này giúp củng cố kết quả khảo sát về chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container và
điều phối sai thời điểm.
Khi đối chiếu kết quả khảo sát với c nhóm doanh nghiệp (Phụ lục 1 Phụ lục
2), chi phí phát sinh do thiếu liên thông dữ liệu hình thành theo chuỗi: dữ liệu trạng thái
hồ sơ, thông quan, kiểm tra chuyên ngành hoặc kho bãi cập nhật chậm; doanh nghiệp
thiếu căn cứ điều xe, đặt kho, lấy container, bố trí nhân sự; hàng, xe hoặc container phải
chờ; chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí vận tải, đối soát thủ công chi phí
hội vốn tăng. vậy, nhóm chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container đạt 3,938/5 trong
Phụ lục 1; chi phí chờ thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 3,875/5; chi phí
vận hành do thiếu dữ liệu trong Phụ lục 2 ng mức cao, với nhóm thiếu dữ liệu làm
tăng chi phí đạt 3,964/5.
Bổ sung góc nhìn của hiệp hội và tổ chức đại diện về chi phí phát sinh theo ngành
hàng. Chi phí vận tải do thiếu dự báo nhu cầu đạt 4,000/5; chi phí chờ đợi, ùn tắc, điều
phối phương tiện đạt 3,917/5; điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu, kho bãi, tuyến vận tải liên
quan đến doanh nghiệp Hà Nội đạt 3,917/5. Các kết quả này cho thấy chi phí xuất hiện ở
cấp từng doanh nghiệp, cấp ngành hàng và luồng hàng. Khi thiếu dữ liệu tổng hợp về mùa
vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải, năng lực kho bãi, doanh nghiệp logistics khó chuẩn b
nguồn lực, còn doanh nghiệp xuất nhập khẩu khó dự báo thời gian và chi phí.
2.6. Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu
Mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập
khẩu không thể được đánh giá đơn thuần qua thái độ ủng hộ chung. Một chủ thể thể
nhận thức lợi ích của liên thông dữ liệu nhưng vẫn chưa sẵn sàng chia sẻ dữ liệu nếu
31
chưa thấy lợi ích cụ thể, chưa rõ phạm vi dữ liệu phải cung cấp, chưa có cơ chế bảo mật
phù hợp hoặc chưa đủ năng lực kỹ thuật để kết nối với hệ thống dùng chung. Vì vậy, mức
độ sẵn sàng cần xem xét trên bốn khía cạnh chính: động tham gia, năng lực dữ liệu,
mức độ tin cậy vào cơ chế và lợi ích k vọng sau khi tham gia.
Kết quả khảo sát cho thấy các nhóm chủ thể đều nhận thức tương đối tích cực
về sự cần thiết của liên thông dữ liệu, nhưng mức độ sẵn sàng giữa các nhóm không đồng
đều. Cơ quan quản lý nhà nước có mức độ sẵn sàng cao hơn, thể hiện ở sự đồng thuận đối
với việc mở rộng cơ chế một cửa theo hướng phục vụ điều phối logistics, xây dựng danh
mục dữ liệu dùng chung, chuẩn hóa dữ liệu và phân công đầu mối cập nhật. Trong khi đó,
doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics hiệp hội thái độ thận trọng
hơn, chủ yếu do lo ngại về bảo mật dữ liệu, chi phí kết nối, trách nhiệm khi dữ liệu sai
lệch và khả năng chứng minh hiệu quả giảm chi phí.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sản xuất và thương mại, yếu tố quyết định
mức độ tham gia liên thông dữ liệu là cơ chế mới phải giúp giảm thao tác khai báo lại và
sử dụng được dữ liệu đã được cơ quan thẩm quyền xác thực. Kết qukhảo sát cho thấy
nhóm điều kiện sẵn sàng tham gia thí điểm đạt khoảng 3,9/5 điểm. Trong đó, các nội dung
được đánh giá cao gồm cơ chế bảo mật, phân quyền và bảo vệ bí mật kinh doanh; việc sử
dụng lại dữ liệu đã có; lợi ích giảm chi phí cụ thể; hỗ trợ kỹ thuật ban đầu; phản hồi
trạng thái xử kịp thời. Kết quả y cho thấy doanh nghiệp không phản đối liên thông
dữ liệu, nhưng họ cần thấy chế y giúp giảm chi phí nào, giảm khâu nào dữ
liệu của họ được bảo vệ ra sao.
Về k thuật, các hệ thống hải quan điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử, cổng dịch
vụ công một số nền tảng quản logistics đã tạo tiền đề cho liên thông dữ liệu. Tuy
nhiên, dữ liệu khảo sát cho thấy kết nối giữa c hệ thống vẫn chưa đồng bộ. Doanh nghiệp
vẫn phải sử dụng nhiều kênh trao đổi thủ ng; dữ liệu thời gian chờ, chi phí phát sinh,
nh trạng container, lịch kho bãi và cảnh báo ùn tắc chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Vì vậy,
liên thông dữ liệu nên bắt đầu từ phạm vi hẹp, chọn đúng nhóm dữ liệu có tác động trực
tiếp đến chi phí và có thể đo được hiệu quả sau thí điểm.
Nhóm dữ liệu phù hợp để thí điểm trước dữ liệu hải quan, thuế kiểm tra
chuyên ngành. Đây là nhóm dữ liệu vừa có nền tảng số hóa rõ, vừa liên quan trực tiếp đến
các điểm nghẽn gây chi phí cho doanh nghiệp. Sau khi chế sử dụng lại dữ liệu, phản
hồi trạng thái đối soát liên thông nhóm này vận hành ổn định, thể mở rộng sang
dữ liệu C/O, chứng từ thương mại, dữ liệu cảng, cửa khẩu, kho bãi, vận tải, container,
cảnh báo ùn tắc và dữ liệu dự báo theo ngành hàng.
2.7. Đánh giá chung
2.7.1. Kết quả đạt được
- Nội đã quy kinh tế mức độ giao thương đủ lớn để đặt vấn đề liên
thông dữ liệu phục vụ logistics như một yêu cầu quản trị thực tiễn. Quy xuất nhập
32
khẩu giai đoạn 2021 - 2025 tăng nhanh; nhập khẩu giữ t trọng lớn; cơ cấu hàng hóa ngày
càng đa dạng và có nhiều nhóm hàng đòi hỏi tiêu chuẩn logistics cao hơn. Các phân tích
tại mục 2.1 cho thấy Hà Nội vừa là thị trường tiêu thụ lớn, vừa là đầu mối điều phối dòng
hàng, chứng từ, dịch vụ và dữ liệu của vùng phía Bắc.
- Các nguồn dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu đã bước đầu hình thành
nhiều khâu. Dữ liệu hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, hồ sơ doanh
nghiệp, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, đơn hàng, hợp đồng, kế hoạch giao nhận, dữ
liệu vận tải dữ liệu kho bãi đều đã tồn tại các mức độ khác nhau. Đây điểm tích
cực quan trọng vì cơ chế liên thông dữ liệu không phải bắt đầu từ tình trạng trắng về dữ
liệu. Vấn đề trọng tâm hiện nay là tổ chức lại việc chia sẻ, xác thực, sử dụng lại và phản
hồi dữ liệu giữa các chủ thể thay vì tiếp tục để dữ liệu nằm rời trong từng hệ thống.
- Kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu liên thông dữ liệu trọng tâm, không dàn
trải. Doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu giữa các quan quản nhà
nước; tiếp đến là liên thông hai chiều giữa quan quản lý với doanh nghiệp, liên thông
giữa các doanh nghiệp trong chuỗi logistics chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung
tâm logistics. Thứ tự ưu tiên y phản ánh một thực tế quan trọng: doanh nghiệp cần trước
hết dữ liệu có giá trị pháp và dữ liệu trạng thái để tổ chức hoạt động logistics đúng
thời điểm. Vì vậy, Phần 3 cần bắt đầu từ nhóm dữ liệu có tác động rõ nhất đến chi phí và
thời gian xử lý, thay vì đề xuất một nền tảng dữ liệu quá rộng ngay từ đầu.
2.7.2. Hạn chế và bất cập
- Thành phố Hà Nội hiện nay thiếu cơ chế để dữ liệu vận hành như một nguồn lực
dùng chung kiểm soát. Dữ liệu đã tồn tại nhiều chủ thể nhưng chưa được tổ chức
theo dòng hàng hóa, dòng chứng từ dòng nghiệp vụ. quan Hải quan dữ liệu tờ
khai, thông quan, giám sát hải quan nghĩa vụ tài chính của hàng hóa xuất nhập khẩu
trong quy trình thông quan; cơ quan Thuế có dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ
liệu tổng hợp phục vụ quản thuế theo thẩm quyền; quan kiểm tra chuyên ngành có
dữ liệu giấy phép và kết quả kiểm tra; doanh nghiệp xuất nhập khẩu có dữ liệu đơn hàng
và chứng từ; doanh nghiệp logistics có dữ liệu vận tải, kho bãi, giao nhận. Tuy nhiên, các
nguồn dữ liệu này chưa hình thành một mạch thông tin thống nhất để doanh nghiệp và cơ
quan quản lý cùng khai thác theo tiến trình xử lý lô hàng.
- Dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành chưa được kết nối chặt chẽ. Đây là nội dung
đã được trình y tại các mục 2.3, 2.4 2.5 nhưng bản chất chỉ một vấn đề: dữ liệu
giúp hoàn tất thtục chưa chuyển hóa đầy đủ thành dữ liệu giúp điều phối logistics. Doanh
nghiệp thể biết hồ đã nộp nhưng chưa chắc biết chính xác khi nào hàng đủ điều kiện
lấy ra; có thể có dữ liệu tờ khai, nhưng chưa kết nối với lịch xe, lệnh giao hàng, lịch tiếp
nhận của kho, tình trạng container hoặc thời gian chờ tại điểm bốc dỡ. Khoảng cách giữa
“hồ sơ điện tử” và “quyết định vận hành” chính là nơi phát sinh chi phí.
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế
33
- Nguyên nn trước hết thuộc v thể chế dữ liệu. Các quy định chung v giao dịch
điện tử, chia sẻ dữ liu số, cơ chế một cửa và cải cách thủ tục đã tạo tiền đề, nhưng chưa đủ
cụ th đi với dữ liệu phục vụ logistics cấp địa phương. Hiện vẫn còn thiếu một quy chế vận
nh quy định danh mục dữ liu ng chung, chthtạo lập, chủ thc thực, ch thể
khai thác, thời hạn cập nht, giá trị sử dụng lại của dữ liệu đã c thực, chế sửa sai tch
nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm làm phát sinh chi phí. Khi nh lang này chưa rõ, c
quan doanh nghiệp xu hướng gidữ liệu trong phạm vi an toàn của mình.
- Chuỗi logistics trong xuất nhập khẩu liên quan đến nhiều cơ quan và nhiều nhóm
doanh nghiệp, nhưng chưa một đầu mối điều phối dữ liệu đủ trên phạm vi Thành
phố và theo các luồng hàng liên vùng. Mỗi cơ quan xử lý tốt phần việc của mình chưa đủ
để giảm chi phí nếu dữ liệu sau xử lý không được phản hồi kịp thời cho các khâu vận tải,
kho bãi và giao nhận. Thiếu đầu mối điều phối làm cho dữ liệu bị chia cắt theo chức năng
quản lý, trong khi doanh nghiệp cần dữ liệu theo tiến trình vận động của lô hàng.
2.8. Các vấn đề thực tiễn ưu tiên cần giải quyết đối với logistics Hà Nội
Thành phố Nội giữ vai trò trung m điều phối đơn hàng, chứng từ, doanh
nghiệp, kho bãi phân phối của vùng phía Bắc trong điều kiện không có cảng biển quốc
tế. Phần lớn hàng xuất nhập khẩu phải kết nối qua Hải Phòng, Quảng Ninh, Nội Bài, Lạng
Sơn, Lào Cai và các tỉnh công nghiệp lân cận. Vì vậy, chi phí logistics của doanh nghiệp
Hà Nội thường phát sinh tại các điểm nối dữ liệu giữa Hà Nội với đầu mối ngoài địa giới
hành chính, chứ không dừng một thủ tục nội bộ của Thành phố. Một số vấn đề đặt ra
cần ưu tiên giải quyết như sau:
- Đặc thù logistics của Nội đặt ra yêu cầu liên thông dữ liệu theo cách tiếp cận
khác với các địa phương cảng biển hoặc cửa khẩu quốc tế. Nội địa bàn hậu phương
logistics quan trọng của vùng phía Bắc, không cảng biển quốc tế, trong khi hàng hóa
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn thường phải đi qua cảng Hải Phòng, Quảng
Ninh, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai. Vì vậy, trạng
thái xử của một lô hàng không nằm trong một hệ thống duy nhất, mà phân n nhiều
địa phương, nhiềuquan và nhiều nền tảng nghiệp vụ khác nhau. Các dữ liệu như trạng
thái tờ khai, vận đơn, container, lệnh giao hàng, lịch phương tiện, tình trạng lưu bãi tại
cảng/cửa khẩu và thông tin kết nối với các đầu mối ngoài Hà Nội nếu không được chia sẻ
kịp thời sẽ làm doanh nghiệp khó c định thời điểm điều xe, đặt kho, lấy hàng hoặc giao
hàng. Hệ quả trực tiếp là phát sinh chi phí xe chờ, hàng chờ, lưu container, lưu bãi, chi phí
gọi điện, đối chiếu thủ công và chi phí điều phương tiện sai thời điểm.
- Một điểm nghẽn khác tác động trực tiếp đến chi phí logistics là dữ liệu về giấy
phép, C/O, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch nghĩa vụ tài chính chưa được phản hồi
đủ sớm cho doanh nghiệp logistics các bên điều phối. Trên thực tế, doanh nghiệp
logistics nhiều khi chỉ biết hồ sơ chưa hoàn tất khi xe đã được điều xuống cảng, kho, ICD
hoặc điểm lấy hàng. Khi đó, phương tiện, nhân sự và lịch giao nhận đã được bố trí nhưng
hàng chưa đđiều kiện giải phóng, dẫn đến chi phí chờ đợi chi phí điều chỉnh ngoài
34
kế hoạch. vậy, cần chuẩn hóa chia sẻ trạng thái hồ theo tiến trình, gồm: đã tiếp
nhận, cần bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết quả, đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính và đủ điều
kiện lấy hàng. Việc phản hồi sớm các trạng thái này giúp doanh nghiệp chủ động điều xe,
đặt kho, điều chỉnh lịch giao nhận, hạn chế phát sinh lưu kho, lưu bãi, lưu container
giảm chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ.
- Thành phố Hà Nội không đặt mục tiêu thu gom toàn bộ dữ liệu về một điểm,
thiết lập chế để dữ liệu từ Hải quan, quan Thuế, quan kiểm tra chuyên ngành, cảng,
cửa khẩu, sân bay, kho bãi, ICD, doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp xuất nhập khẩu
hiệp hội được sử dụng đúng thời điểm, đúng thẩm quyền, đúng mục đích. Dữ liệu phát sinh
ở đâu thì chủ thtại đó quản , cập nhật, xác thực chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền
tảng liên thông chỉ thực hiện chức năng kết nối, điều phối, lưu vết hỗ trợ khai thác.
35
PHẦN 3.
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Bối cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế
3.1.1. Bối cảnh xây dựng
Bối cảnh xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu của Hà Nội đang chịu tác động đồng
thời từ biến động chuỗi cung ứng quốc tế, yêu cầu rút ngắn thời gian giao nhận, tăng minh
bạch chứng từ, kiểm soát rủi ro và chuyển dịch sang quản trị thương mại dựa trên dữ liệu.
Đối với địa bàn không có cảng biển quốc tế như Hà Nội, áp lực này thể hiện rõ ở nhu cầu
kết nối trạng thái hàng với các đầu mối ngoài địa bàn như cảng Hải Phòng, Quảng Ninh,
sân bay Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai và các khu công nghiệp trong vùng.
Ở trong nước, các chính sách về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện
tử, dữ liệu và cải cách thủ tục hành chính đã tạo nền tảng pháp cho chia sẻ dữ liệu. Tuy
nhiên, khoảng cách lớn nhất hiện nay không phải thiếu từng hệ thống điện tử riêng lẻ
thiếu chế phối hợp đủ để dữ liệu đã phát sinh tại từng quan, đơn vị doanh
nghiệp được chuẩn hóa, chia sẻ, phản hồi sử dụng lại đúng thẩm quyền. Đây làsở
trực tiếp để đề xuất quan điểm, mục tiêu và mô hình cơ chế trong phần này.
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế
chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics của Nội phải bắt đầu
từ đổi mới phương thức quản nhà nước đối với logistics trong xuất nhập khẩu. Trọng
tâm không phải là bổ sung thêm một phần mềm, mà là tổ chức lại cách dữ liệu được tạo
lập, xác thực, chia sẻ và sử dụng trong toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa. Cách tiếp
cận này phù hợp với thực tế Hà Nội: hạ tầng thủ tục điện tử đã tiến bộ, nhưng dữ liệu vận
hành logistics vẫn phân tán, phản hồi chậm chưa đủ sức hỗ trợ quyết định điều phối
của doanh nghiệp.
- Liên thông dữ liệu phải phục vụ trực tiếp mục tiêu giảm chi phí logistics trong
xuất nhập khẩu chi phí phát sinh ngoài kế hoạch của doanh nghiệp. Dữ liệu chỉ ý
nghĩa chính sách khi giúp doanh nghiệp giảm số lần khai báo lại, giảm thời gian chờ, giảm
chi phí đối soát, giảm lưu kho, lưu bãi, lưu container tăng tính chủ động trong điều
hành hàng hóa. vậy, mọi nội dung của hình phải được kiểm tra bằng câu hỏi: dữ
liệu nàygiúp doanh nghiệp ra quyết định nhanh hơn, đúng hơn và ít tốn kém hơn hay
không.
- Khai thác tối đa dữ liệu đã được tạo lập xác thực, không thiết kế cơ chế theo
hướng làm tăng nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp. Để bảo đảm tính khả thi, mô hình đề
xuất cần ưu tiên tổ chức lại việc sử dụng những dữ liệu đã phát sinh hợp pháp trong quy
trình hải quan, thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, vận đơn, bản khai hàng hóa,
36
container, niêm phong và địa điểm lưu giữ hàng hóa; chỉ bổ sung dữ liệu mới khi có căn
cứ pháp lý và lợi ích giảm chi phí rõ ràng.
3.2. Mục tiêu của cơ chế đề xuất
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát củachế hình thành phương thức phối hợp dữ liệu thống
nhất giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch
vụ logistics, qua đó giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, rút ngắn thời gian xử lý
nghiệp vụ, tăng khả năng dự báo nâng cao năng lực quản nhà nước đối với hoạt động
logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Nội thông qua quy chế phối hợp
được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
Đến năm 2030, cơ chế liên thông dữ liệu cần hỗ trợ Nội chuyển từ quản
logistics bằng báo cáo phân tán sang quản trị logistics bằng dữ liệu, trong đó trạng thái hồ
sơ, trạng thái hàng hóa, trạng thái nghĩa vụ tài chính, trạng thái kiểm tra chuyên ngành
trạng thái vận hành tại các điểm logistics trọng yếu được phản hồi kịp thời cho các chủ
thể có quyn khai thác.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một loại dữ liệu; rút
ngắn thời gian đối chiếu hồ sơ; nâng cao khả năng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực; hỗ trợ
doanh nghiệp dự kiến thời điểm nhận hàng, trả container, bố trí phương tiện và lựa chọn
địa điểm lưu giữ phù hợp; đồng thời hình thành bộ dữ liệu phục vụ đánh giá chi phí
logistics và cải cách thủ tục trên cơ sở bằng chứng.
- Nâng cao chất lượng dữ liệu phục vụ phân luồng, quản rủi ro, kiểm tra sau
thông quan, điều phối kiểm tra chuyên ngành, đánh giá thời gian xử lý, phát hiện điểm
nghẽn vày dựng chính sách logistics của Thành phố. Khi dữ liệu được tổ chức tốt, cơ
quan quản lý vừa xử từng hồ riêng lẻ, vừa nhận diện được xu hướng vận động của
dòng hàng và dòng chi phí.
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế
- y dựng chế tiếp cận theo không gian kinh tế thay vì hẹp trong không
gian hành chính. Dòng hàng của Nội gắn với cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay
Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, các khu công nghiệp Bắc Ninh, ng Yên mạng
lưới kho bãi trong vùng. vậy, hình dữ liệu của Nội phải đủ mở để từng bước
kết nối với các địa phương đầu mối logistics ngoài địa bàn nhưng ảnh hưởng trực
tiếp đến chi phí của doanh nghiệp Hà Nội.
- Xây dựng chế lấy chế một cửa làm nền tảng nhưng mở rộng sang điều
phối logistics. Bài học từ hình một cửa cho thấy giá trị không phải việc nh thành
thêm một cổng tiếp nhận, mà ở khả năng dữ liệu đã nộp được sử dụng lại và kết quả xử lý
37
được phản hồi kịp thời. Đối với logistics, phản hồi trạng thái quan trọng không kém kết quả
cuối cùng, bởi doanh nghiệp cần trạng thái để tổ chức xe, kho, container và lịch giao hàng.
3.3. Mô hình tổ chức phối hợp
3.3.1. Căn cứ đề xuất mô hình
hình được đề xuất trên sở ba nhóm căn cứ: căn cứ thực tiễn từ các điểm
nghẽn đã nhận diện ở Phần 2; căn cứ pháp lý và định hướng cải cách thủ tục, chuyển đổi
số trong quản lý nhà nước; căn cứ kinh nghiệm trong ớc và quốc tế về một cửa, chia sẻ
dữ liệu công - tư và nền tảng tích hợp dữ liệu dùng chung.
Hà Nội đang có quy mô xuất nhập khẩu lớn, số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ logistics tăng nhanh, mạng ới kho bãi rộng nhưng
phân tán, đồng thời có nhiều đầu mối logistics đang hình thành hoặc được quy hoạch. Tuy
nhiên, dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành chưa được nối thành một dòng thông tin đủ tin
cậy. Doanh nghiệp vẫn phải sử dụng điện thoại, thư điện tử, ứng dụng nhắn tin bảng
tính rời để xác minh trạng thái hồ sơ, lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, lệnh ra vào
thời gian chờ.
Từ các căn cứ trên, mô hình phù hợp trong giai đoạn đầu là mô hình liên thông dữ
liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm. Trong hình này,
Sở Công Thương giữ vai trò cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics
theo danh mục và phân quyền; khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về
xuất nhập khẩu, phát triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử; cơ
quan Hải quan phối hợp cung cấp, xác thực hoặc phản hồi các trường thông tin, trạng thái
hoặc sự kiện hải quan được phép chia sẻ theo pháp luật chuyên ngành phê duyệt của
cấp thẩm quyền; Chi cục Hải quan khu vực I đầu mối phối hợp nghiệp vụ tại địa
bàn, không chthể quản trị cổng chia sẻ dliệu tờ khai. quan Thuế phối hợp đối
với dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ liệu tổng hợp ngoài phạm vi thông quan;
quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành xác thực dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý; doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD và đơn vị
vận tải cập nhật dữ liệu vận hành do mình tạo lập.
3.3.2. Mô hình đề xuất
hình dưới đây thể hiện chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất
nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm. Nội dung mô hình bao quát các nhóm chủ thể tham
gia, luồng dữ liệu chính, luồng phản hồi kết quả, luồng điều phối chuyên ngành và luồng
giám sát, báo cáo. Đây là hình trung tâm được sử dụng làm căn cứ thiết kế cơ chế vận
hành, điều kiện thực hiện và tổ chức triển khai thí điểm.
hình được tổ chức theo nguyên tắc khai một lần, chia sẻ kiểm soát sử
dụng nhiều lần trong phạm vi pháp luật cho phép. Khác với cách tiếp cận y dựng một
sở dữ liệu tập trung mới, hình đề xuất giữ nguyên dữ liệu gốc tại các chủ thể tạo
38
lập, đồng thời thiết lập chế kết nối để các trạng thái, chỉ tiêu hoặc kết quả được phép
chia sẻ có thể được đối chiếu và sử dụng thống nhất phục vụ điều phối logistics và xử
thủ tục theo thẩm quyền.
3.3.3. Nguyên lý vận hành của mô hình
Nguyên lý vận hành của mô hình kết nối trạng thái pháp lý của hồ sơ với trạng
thái vận động của hàng hóa. Trong quy trình truyền thống, hai nhóm dữ liệu này thường
vận hành song song nhưng thiếu liên thông. Hồ thể đang chờ kiểm tra chuyên ngành
trong khi phương tiện đã đến kho; hoặc hàng đã sẵn sàng giao nhưng nghĩa vụ tài chính
trong thông quan chưa được đối soát kịp thời. hình đề xuất xử lý điểm đứt gãy y
bằng cách đưa dữ liệu thủ tục dữ liệu phục vụ logistics vào cùng một quy trình điều
phối.
Dữ liệu từ doanh nghiệp xuất nhập khẩu doanh nghiệp dịch vụ logistics được
đưa vào hệ thống theo các kênh phù hợp với mức độ sẵn sàng của từng chủ thể. Doanh
nghiệp lớn ưu tiên kết nối tự động; doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng cổng điện tử
hoặc tải tệp theo mẫu chuẩn trong giai đoạn đầu. Yêu cầu trọng tâm bảo đảm dữ liệu
đầu ra đạt chuẩn dùng chung, thay áp đặt một phương thức kết nối duy nhất cho mọi
doanh nghiệp.
3.4. Mô hình dữ liệu logistics dùng chung
3.4.1. Danh mục dữ liệu tối thiểu cho giai đoạn thí điểm
Danh mục dữ liệu trong giai đoạn thí điểm cần thiết kế đủ hẹp để khả thi, nhưng
đủ trọng tâm để tạo tác động giảm chi phí. Việc đưa toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics vào
phạm vi bắt buộc ngay từ đầu sẽ làm tăng rủi ro thực thi, nhất là với dữ liệu nhạy cảm như
giá dịch vụ, khách hàng, năng lực khai thác chi tiết, chi phí hợp đồng hoặc kế hoạch kinh
doanh nội bộ của doanh nghiệp.
Danh mục tối thiểu nên tập trung vào ba nhóm, trong đó riêng dữ liệu hải quan chỉ
lựa chọn các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ theo quy định
chuyên ngành và phê duyệt của cấp có thẩm quyền, cụ thể là:
3.4.2. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ
Một trong những điều kiện để mô hình có thể thuyết phục doanh nghiệp tham gia
là phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ. Không thể đặt mọi dữ liệu phục vụ logistics vào
cùng một nhóm, bởi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành, dữ liệu chi phí dữ liệu khách
hàng có mức độ nhạy cảm khác nhau.
3.4.3. Cơ chế phân quyền khai thác
Phân quyền khai thác phải dựa trên chức năng, nhiệm vụ quan hệ với hàng
cụ thể. Cơ quan thuế không cần truy cập toàn bộ dữ liệu vận hành của kho; cơ quan kiểm
dịch không cần truy cập dữ liệu giá cước; doanh nghiệp logistics chỉ được tiếp cận dữ liệu
39
của lô hàng do mình thực hiện; hiệp hội chỉ nên tiếp cận dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu đã
ẩn danh.
Mọi quyền truy cập phải gắn với tài khoản định danh, thời điểm truy cập, trường
dữ liệu được xem và mục đích khai thác. chế y giúp tăng trách nhiệm giải trình,
đồng thời tạo niềm tin cho doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp biết dữ liệu của mình được
truy cập bởi ai, khi nào và cho mục đích gì, khả năng hợp tác chia sẻ dữ liệu sẽ cao hơn.
Cần thiết xây dựng bảng quy đổi định danh dùng chung để hạn chế trùng lặp
dữ liệu giữa các hệ thống: số doanh nghiệp/mã sthuế, hải quan, số tờ khai, số
vận đơn, booking, container, mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng cạn, mã phương
tiện trạng thái. Bảng quy đổi không thay thế gốc của từng hệ thống đóng
vai trò tiếp nhận chuyển đổi, giúp các bên nhận biết cùng một doanh nghiệp, hàng
hoặc địa điểm logistics dù dữ liệu phát sinh từ các nguồn khác nhau.
3.5. Mô hình quy trình liên thông
3.5.1. Quy trình vận hành tổng thể
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu khai báo tờ khai, hàng hóa, trị giá, hóa đơn
thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận xuất xứ, giấy phép chuyên ngành các thông
tin liên quan đến hàng. Dữ liệu này điểm khởi đầu của toàn bộ quy trình được gắn
mã định danh để sử dụng trong các bước tiếp theo.
Doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật vận đơn, bản khai hàng a, container,
niêm phong, phương tiện, cảng đi, cảng đến địa điểm lưu giữ. Việc bổ sung dữ liệu
phục vụ logistics ngay tđầu giúp đối chiếu hồ với dòng hàng thực tế, hạn chế sai lệch
phát hiện muộn.
3.5.2. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực
Sử dụng lại dữ liệu đã xác thực điểm then chốt của hình. Khi thông tin doanh
nghiệp, giấy phép, C/O, nghĩa vụ tài chính, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc thông tin
container đã được xác nhận còn giá trị, dữ liệu đó phải kế thừa trong các nghiệp vụ liên
quan. Nếu vẫn yêu cầu doanh nghiệp nộp lại hoặc nhập lại cùng một dữ liệu, quá trình số
hóa chỉ chuyển gánh nặng từ giấy sang điện tử mà chưa giảm chi phí.
chế sử dụng lại dữ liệu cần gắn với điều kiện ràng. Dữ liệu phải nguồn
tạo lập, thời điểm xác thực, chủ thể xác thực, phạm vi hiệu lực lịch sử cập nhật. Chỉ
những dữ liệu đáp ứng các điều kiện này mới được sử dụng lại trong bước nghiệp vụ tiếp
theo. Cách làm này vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa không làm giảm yêu cầu
kiểm soát của cơ quan quản lý.
3.5.3. Cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp
Phản hồi trạng thái nội dung cần coi trọng ngang với tiếp nhận dữ liệu. Doanh
nghiệp cần biết quá trình xử đang diễn ra, thay chỉ nhận kết quả cuối cùng như thế
nào để tổ chức hoạt động logistics. Một thông tin 'đang kiểm tra chuyên ngành' hoặc 'cần
40
bổ sung chứng từ' nếu được phản hồi sớm có thể giúp doanh nghiệp lùi lịch xe, điều chỉnh
kho, tránh phát sinh lưu bãi hoặc báo trước cho khách hàng.
Trạng thái phản hồi cần chuẩn hóa thành các nhóm có ý nghĩa hành động: đã tiếp
nhận, hồ sơ hợp lệ, cần bổ sung, đang xử lý chuyên ngành, chờ nghĩa vụ tài chính, đủ điều
kiện giao nhận, đã thông quan, đang giám sát sau thông quan. Với mỗi trạng thái, hệ thống
cần chỉ rõ chủ thể cần hành động tiếp theo và thời điểm cập nhật gần nhất.
3.6. Mô hình nền tảng kỹ thuật
3.6.1. Cơ sở thể chế cho vận hành nền tảng kỹ thuật
Thể chế trụ cột của hình. Hạ tầng k thuật thể nâng cấp theo từng giai
đoạn, nhưng nếu thiếu quy chế phối hợp thiếu quy định về trách nhiệm dữ liệu, hệ
thống sẽ dễ rơi vào tình trạng có kết nối nhưng không có vận hành hiệu quả.
Thành phố Nội cần ban hành hoặc kiến nghị ban hành quy chế phối hợp liên
ngành về liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu. Quy chế y phải nêu
rõ phạm vi dữ liệu, chủ thể tham gia, trách nhiệm cập nhật, trách nhiệm xác thực, quyền
khai thác, phương thức phản hồi và cơ chế xử lý sai lệch. Quy chế cũng cần phân định rõ
dữ liệu nào do cơ quan nhà nước xác thực, dữ liệu nào do doanh nghiệp chịu trách nhiệm,
dữ liệu nào chỉ dùng để điều phối, dữ liệu nào có giá trị pháp lý trong thủ tục.
3.6.2. Chuẩn dữ liệu và mã định danh của nền tảng
Điều kiện dữ liệu bao gồm chuẩn định danh, chuẩn trường dữ liệu, chuẩn trạng
thái, chuẩn thời điểm cập nhật chuẩn chất lượng dữ liệu. Đây phần thường bị xem
nhẹ nhưng quyết định trực tiếp đến khả năng liên thông. Hai hệ thống thể kết nối k
thuật với nhau, nhưng nếu cùng một trạng thái được hiểu theo hai nghĩa khác nhau thì dữ
liệu vẫn không thể sử dụng hiệu quả.
Trong giai đoạn thí điểm, cần ưu tiên chuẩn hóa các định danh nền tảng như mã s
doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ được phép
sử dụng, vận đơn, container theo ISO 6346, địa điểm lưu giữ, giấy phép,
mã chứng thư và mã trạng thái xử lý. Đối với chỉ tiêu tờ khai hải quan, danh mục dữ liệu
phải m Phụ lục II Thông số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
số 121/2025/TT-BTC chỉ đưa vào cơ chế liên thông khi có căn cứ pháp lý, phê duyệt
của cấp có thẩm quyền.
3.6.3. Kiến trúc kết nối, API và an toàn dữ liệu
Về kthuật, hình không yêu cầu xây dựng một hệ thống hoàn toàn mới tách
rời các nền tảng đang vận hành. Cách làm phợp hơn kế thừa chế một cửa quốc
gia, hệ thống hải quan điện tử, hệ thống thuế điện tử, hệ thống giấy phép chuyên ngành
các hệ thống quản của doanh nghiệp; riêng việc kết nối hoặc khai thác dữ liệu hải
quan phải thông qua hệ thống, cổng, giao diện hoặc phương thức được Cục Hải quan (Bộ
Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền cho phép.
41
Kiến trúc kết nối cần được rà soát bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc số thành phố
Hà Nội ban hành tại Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026. Theo đó, nền tảng
logistics của Thành phố chỉ đóng vai trò điều phối, tích hợp, chia sẻ, phân quyền lưu
vết dữ liệu; không thay thế hệ thống chuyên ngành của Hải quan, Thuế, chế một cửa
quốc gia, dịch vụ công, cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, kho bãi, vận tải hoặc cảng cạn.
3.6.4. Nhân lực vận hành nền tảng
Nguồn nhân lực điều kiện bảo đảm cơ chế liên thông không bị biến thành một
thủ tục công nghệ mới. Cán bộ quan quản cần hiểu dữ liệu nào giá trị pháp lý,
bên cạnh k năng sử dụng phần mềm, dữ liệu nào giá trị điều phối, dữ liệu nào cần
phản hồi sớm để doanh nghiệp giảm chi phí. Tư duy xử lý hồ sơ cần chuyển dần sang
duy quản trị trạng thái dữ liệu.
Đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực quản trị dữ liệu
còn không đồng đều. Nhiều doanh nghiệp vẫn quản lý đơn hàng, lịch giao nhận, kho bãi,
phương tiện chứng từ bằng bảng tính hoặc qua cá nhân phụ trách. Vì vậy, thí điểm cần
đi kèm hướng dẫn biểu mẫu dữ liệu, đào tạo ngắn hạn, hỗ trợ kthuật và cơ chế tiếp nhận
phản ánh trong quá trình vận hành.
3.6.5. Phối hợp liên ngành và công - tư trong vận hành nền tảng
Điều kiện phối hợp điểm dễ quyết định thành bại của hình. Trong thực tế,
mỗi quan quản thường hệ thống, quy trình trách nhiệm riêng. Nếu hình
liên thông không có đầu mối điều phối đủ thẩm quyền, mỗi bên vẫn có thể xử lý tốt phần
việc của mình nhưng toàn bộ quy trình vẫn chậm do thiếu dữ liệu nối giữa các bước.
Cần thiết lập cơ chế họp điều phối định kỳ giữa Sở Công Thương, Hải quan, Thuế,
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành, đơn vị quản lý hạ tầng logistics, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia thí điểm. Nội
dung họp phải tập trung vào xử vướng mắc dữ liệu: trường dữ liệu nào thường sai, trạng
thái nào cập nhật chậm, cơ quan nào chưa phản hồi đúng hạn, doanh nghiệp nào gặp k
khi kết nối và loại chi phí nào chưa đo được.
Phối hợp công - tư phải đặt trong cơ chế lợi ích rõ ràng. Doanh nghiệp chia sẻ dữ
liệu vận hành không phải để tăng gánh nặng quản lý, mà để nhận lại thông tin giúp giảm
chi phí. vậy, khi thiết kế thí điểm cần công bố doanh nghiệp tham gia được hưởng
lợi gì: ưu tiên phản hồi trạng thái, cảnh báo sớm, hỗ trợ xử sai lệch dữ liệu, giảm nộp
lại thông tin đã xác thực, tham gia đánh giá chính sách và nhận báo cáo tổng hợp về điểm
nghẽn logistics.
3.7. Mô hình quản trị và vận hành
3.7.1. Cơ chế quản trị và lợi ích vận hành của mô hình
- Mô hình không làm phát sinh một hệ thống quản lý tách rời, mà tổ chức lại cách
kết nối và sử dụng dữ liệu đã phát sinh trong quy trình hiện hành. Cách tiếp cận này giúp
42
giảm chi phí đầu ban đầu, hạn chế xáo trộn hệ thống đang vận hành phù hợp hơn
với năng lực thực tế của cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp.
- hình tập trung vào dữ liệu tác động trực tiếp đến thông quan chi phí
logistics, nhưng phạm vi dữ liệu hải quan trong giai đoạn đầu chỉ gồm các chỉ tiêu, trạng
thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ. Thay vì đưa ra yêu cầu chia sẻ dữ liệu quá rộng, mô
hình bắt đầu từ stờ khai hoặc tham chiếu h sơ, trạng thái hải quan, vận đơn,
manifest, container, niêm phong, giấy phép, C/O, kết quả kiểm tra chuyên ngành, nghĩa
vụ tài chính trong thông quan và địa điểm lưu giữ theo từng luồng hàng thí điểm.
3.7.2. Rủi ro vận hành và vấn đề cần kiểm soát
- hình chưa thể bao ph toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics trong giai đoạn thí điểm.
Nhiều dữ liệu có giá trị cao đối với tối ưu chi phí như sức chứa kho theo thời gian thực, vị trí
phương tiện, lịch giao nhận chi tiết, g dịch vụ, chi phí chhoặc năng lực khai thác của
doanh nghiệp chưa có cơ sở bắt buộc chia sẻ hoặc chứa yếu tố bí mật kinh doanh. Nếu m
rộng q nhanh sang nm dữ liệu này, mô hình thể gặp phản ứng tdoanh nghiệp.
- Chất lượng dữ liệu giữa các chủ thể không đồng đều, dữ liệu của quan quản
thường chuẩn cao hơn do phục vụ thtục, trong khi dữ liệu vận hành tại doanh
nghiệp logistics, kho bãi, điểm giao nhận thể quản bằng nhiều phương thức khác
nhau. Nếu không có giai đoạn chuẩn hóa và hỗ trợ kỹ thuật, dữ liệu vận hành đưa vào hệ
thống có thể chưa đủ tin cậy để sử dụng.
- hình phthuộc nhiều vào chế phối hợp liên ngành. Sở Công Thương
đầu mối điều phối chuyên ngành logistics nhu cầu dữ liệu đầu ra; quan Hải quan
phối hợp phản hồi dữ liệu hải quan trong phạm vi được pháp luật chuyên ngành và cấp
thẩm quyền phê duyệt; Sở Khoa học ng nghệ bảo đảm hướng kết nối k thuật, chuẩn
kết nối an toàn dữ liệu; cơ quan Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, ICD và doanh
nghiệp cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi của mình. Nếu quy chế phối hợp không đủ v
quan, đơn vị quản dữ liệu gốc, tần suất cập nhật, đầu mối phản hồi và trách nhiệm
xử lý lỗi, dữ liệu vẫn có thể chậm ở các điểm chuyển tiếp.
3.7.3. Điều kiện bảo đảm quản trị rủi ro khi thí điểm
Để hạn chế rủi ro, mô hình thí điểm cần xác định rõ phạm vi lô hàng, nhóm doanh
nghiệp, địa điểm lưu giữ và cơ quan tham gia. Giai đoạn đầu nên ưu tiên phạm vi vừa đủ
kiểm soát, lựa chọn doanh nghiệp tần suất giao dịch cao, doanh nghiệp logistics có
năng lực dữ liệu khá tốt, nhóm hàng có yêu cầu kiểm tra chuyên ngành hoặc nhóm hàng
thường phát sinh chi phí chờ.
Cần thiết y dựng ban hành bộ quy tắc xử dữ liệu sai lệch trước khi vận
hành. Khi trường thông tin tờ khai được phép đối chiếu không khớp vận đơn, container
không khớp manifest, giấy phép chưa xác thực, trạng thái nghĩa vụ tài chính trong thông
quan chưa đồng bộ hoặc địa điểm u giữ thay đổi, hệ thống cần xác định rõ ai nhận cảnh
báo, ai trách nhiệm cập nhật, thời hạn xử lý bao lâu và dữ liệu sau điều chỉnh được lưu
43
vết như thế nào; việc xử lý dữ liệu hải quan vẫn phải thực hiện trên hệ thống và theo quy
trình của ngành Hải quan.
Chỉ khi có các sản phẩm này, d liệu mới trực tiếp giải quyết vấn đề tối ưu chi phí.
Dữ liệu trạng thái sớm giúp doanh nghiệp ra quyết định sớm; quyết định sớm giúp tránh
điều xe sai thời điểm, đặt kho không cần thiết, lưu container quá hạn, chờ kiểm tra chuyên
ngành hoặc bổ sung chứng từ muộn; nhờ đó giảm chi phí trực tiếp chi phí ẩn. Đối với
quan quản lý, dữ liệu tổng hợp giúp xác định khâu o làm tăng chi phí, nhóm hàng nào
thường gặp vướng mắc, điểm logistics nào quá tải và thủ tục nào cần tái cấu trúc. Mỗi d
liệu thu thập phải gắn với một quyết định sử dụng cụ thể. Nếu không trả lời được “dữ liệu
này dùng để giảm chi phí nào, cho ai và đo bằng chỉ tiêu nào”, thì chưa nên đưa vào danh
mục bắt buộc trong giai đoạn thí điểm. Cách tiếp cận này giúp đề án tránh mở rộng dữ liệu
hình thức, đồng thời tập trung vào các dữ liệugiá trị vận hành cao đối vớiNội.
44
PHẦN 4.
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách (Giải pháp xây dựng ban hành Quy
chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics)
Giải pháp thể chế trọng tâm là xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện Quy
chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics trong xuất nhập khẩu
trên địa bàn Thành phố Nội. Quy chế phải trở thành sản phẩm thực thi trực tiếp của
Đề án, xác định phạm vi áp dụng, chủ thể tham gia, nguyên tắc chia sẻ dữ liệu, danh
mục dữ liệu tối thiểu, phương thức cập nhật, xác thực, khai thác, phản hồi và sử dụng lại
dữ liệu. (Dự thảo Quy chế phối hợp nhằm liên thông dữ liệu ở Phụ lục 6)
- Sở Công Thương Nội chủ trì nội dung nghiệp vụ của Quy chế, xác định bài
toán logistics cần xử, luồng hàng thí điểm, nhóm chi phí cần giảm, dữ liệu đầu ra cần
khai thác bộ chỉ tiêu đánh giá tác động. SCông Thương đơn vị sử dụng kết quả
chính để phục vụ quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp và tham mưu chính sách; không
quản lý, xác thực hoặc chỉnh sửa thay dữ liệu gốc của Hải quan, Thuế, quan chuyên
ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp logistics hoặc doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Sở Khoa học Công nghệ Nội chủ trì yêu cầu k thuật của Quy chế, gồm
kiến trúc kết nối, chuẩn trao đổi dữ liệu, mã định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết,
kiểm tra chất lượng dữ liệu và an toàn thông tin. Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Hà
Nội thuộc Sở Khoa học Công nghệ hoặc đơn vị được cấp thẩm quyền giao thực hiện
nhiệm vụ vận hành kỹ thuật theo phân công; không quyết định thay yêu cầu nghiệp vụ
logistics và không xác thực thay dữ liệu chuyên ngành.
- Quy chế cần m phụ lục nghiệp vụ cho từng luồng thí điểm, trước mắt gồm
luồng hàng qua Nộii, luồng container cửa ngõ phía Đông hoặc cảng cạn, luồng hàng
kiểm dịch/kho lạnh luồng thương mại điện tử/giao hàng đô thị. Mỗi phụ lục phải
nêu dữ liệu được chia sẻ, quan hoặc đơn vị cập nhật, tần suất cập nhật, giá trị sử
dụng lại, trách nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm, đầu mối xử vướng mắc chỉ tiêu
giảm chi phí cần kiểm chứng.
Riêng dữ liệu do Bộ Tài chính quản lý, cần có văn bản của UBND Thành phố hoặc
quan được UBND Thành phố giao chủ trì gửi Cục Hải quan (Bộ Tài chính) Thuế
thành phố Hà Nội để xin ý kiến về chủ trương thí điểm, danh mục trường dữ liệu, phương
thức kết nối, đầu mối k thuật, phân quyền và bảo mật. Trường hợp một số dữ liệu chưa
đủ điều kiện chia sẻ, đề nghị cơ quan quản lý hệ thống nêu rõ căn cứ hạn chế và phương
án thay thế như chia sẻ trạng thái, dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu đã ẩn danh.
4.2. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc quy trình
45
Tái cấu trúc quy trình cần bắt đầu từ các điểm y chi phí đã nhận diện tại mục
2.7.2 mục 2.8, tránh số hóa lại nguyên trạng các bước thủ tục hiện có. Mỗi luồng thí
điểm phải lập bản đồ điểm phát sinh chi phí, gồm điểm làm doanh nghiệp khai lại thông
tin, điểm làm xe chờ, điểm làm hàng lưu kho/lưu bãi, điểm làm container quá hạn, điểm
làm hồ sơ phải bổ sung và điểm làm nhân sự phải đối chiếu thủ công.
Thiết kế quy trình phản hồi trạng thái theo hành động. Trạng thái cần bổ sung”
phải nêu loại dữ liệu cần bổ sung, chủ thể trách nhiệm, thời hạn xử tác động
đến lịch lấy hàng. Trạng thái “đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính trong thông quan” phải đủ
để doanh nghiệp quyết định điều xe hoặc đặt lịch kho. Trạng thái “đủ điều kiện lấy hàng”
phải gắn với địa điểm, khung giờ, hàng, container điều kiện ra/vào kho bãi
hoặc cảng cạn.
4.3. Nhóm giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ
Hạ tầng k thuật phải phục vụ Quy chế phối hợp nh đề xuất tại Phần 3;
không y dựng hệ thống mới thay thế các hệ thống nghiệp vụ đang vận hành của từng
quan, đơn vị. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu dựa trên hệ thống hiện có; ưu tiên kết nối
trực tuyến giữa các hệ thống, kết hợp trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát khi cần thiết
tuân thủ chuẩn trao đổi dữ liệu thống nhất.
- Thiết lập nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics của Thành phố theo hướng
gọn, mở và thể mở rộng. Nền tảng này chỉ thực hiện chức năng kết nối, chuẩn hóa,
chuyển tiếp, lưu vết, phân quyền, tổng hợp trạng thái và cung cấp bảng thông tin tổng hợp
cho các chủ thể được phân quyền; không thu gom toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp
vào một kho dữ liệu tập trung.
- Chuẩn hóa bộ định danh dùng chung trong giai đoạn thí điểm, gồm số
doanh nghiệp đồng thời số thuế, số tờ khai, số vận đơn, container theo ISO 6346,
mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng cạn, mã giấy phép, mã chứng thư và mã trạng
thái xử lý. Mỗi phải nguồn cấp, chủ thể quản lý, quy tắc cập nhật phạm vi sử
dụng rõ ràng để hạn chế đối chiếu thủ công.
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực
Tổ chức thực hiện phải bám đúng chức ng, nhiệm vụ của từng quan, đơn vị
tránh giao việc chung chung. Trong giai đoạn thí điểm, UBND Thành phố chỉ đạo
chung; Sở Công Thương là đầu mối nghiệp vụ logistics và đơn vị sử dụng kết quả chính;
Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối kthuật; Sở Xây dựng chủ trì dữ liệu hạ tầng, giao
thông, tuyến vận tải điểm nghẽn thuộc phạm vi quản lý; Hải quan, Thuế, quan
chuyên ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp hiệp hội chịu trách nhiệm với dữ liệu
do mình quản lý hoặc tạo lập.
Thành lập Tổ điều phối liên ngành hoặc cơ chế giao ban thí điểm do UBND Thành
phố quyết định, với thành phần tinh gọn nhiệm vrõ: theo dõi tiến độ, xử vướng
mắc liên ngành, kiến nghị điều chỉnh danh mục dữ liệu, giám sát chỉ tiêu giảm chi phí và
46
báo cáo UBND Thành phố. Tổ điều phối không xác thực thay dữ liệu chuyên ngành,
không làm phát sinh bước phê duyệt mới không can thiệp vào quy trình nghiệp vụ
thuộc thẩm quyền của cơ quan khác.
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính
Nguồn lực tài chính cần phân kỳ theo nguyên tắc thí điểm nhỏ, đo được hiệu quả
rồi mới mở rộng. Trong 12 tháng đầu, kinh phí nên ưu tiên cho thiết kế quy chế phụ
lục kỹ thuật, chuẩn hóa dữ liệu tối thiểu, thuê dịch vụ kết nối, y dựng bảng thông tin
tổng hợp, kiểm thử dữ liệu, đào tạo người dùng và đo lường tác động trước - sau thí điểm.
Trước khi phê duyệt kế hoạch thí điểm, cần lập dự toán kinh phí tối thiểu cho các
nhóm việc bắt buộc gồm: kiểm và làm sạch dữ liệu nguồn; xây dựng từ điển dữ liệu
bộ mã định danh dùng chung; thiết lập danh mục giao diện kết nối/API catalog; cấu hình
LGSP logistics hoặc phương thức kết nối tương đương; kiểm thử an toàn thông tin; đào
tạo người dùng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia qua cổng dữ liệu, mini-app hoặc
mã QR; và đo lường chỉ tiêu trước - sau thí điểm. Doanh nghiệpthể tham gia đối với
các tiện ích mang lại lợi ích vận hành trực tiếp như đặt lịch kho bãi, cảnh o container
quá hạn, cảnh báo quá tải kho, theo dõi trạng thái hàng phản hồi chi phí phát sinh.
Phần dữ liệu phục vụ quản nhà ớc, giám sát chính sách, bảo đảm an toàn thông tin
vận hành bảng thông tin tổng hợp của quan quản cần được bố trí từ ngân sách
hoặc nguồn chuyển đổi số phù hợp.
4.6. Nhóm giải pháp về truyền thông
Truyền thông cần hướng vào lợi ích cụ thể của từng nhóm tham gia, thay chỉ
thông tin chung về chuyển đổi số. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần thấy lợi ích giảm
cung cấp lại dữ liệu và theo dõi được trạng thái xử lý; doanh nghiệp logistics cần thấy lợi
ích điều xe đúng thời điểm; kho bãi cảng cạn cần thấy lợi ích giảm ùn tại cổng;
quan quản cần thấy lợi ích giảm hồ trùng, giảm đối chiếu thủ công dữ liệu
phục vụ điều hành.
chế huy động doanh nghiệp cần thể hiện rõ hình lợi ích hai chiều: doanh
nghiệp cung cấp dữ liệu vận hành tối thiểu như lịch phương tiện, trạng thái kho bãi,
booking, container, thời gian chờ chi phí phát sinh mức phù hợp; đổi lại, doanh
nghiệp được nhận trạng thái xử theo hàng, cảnh báo điểm nghẽn, thông tin kho
bãi/ICD được phân quyền, khuyến nghị thời điểm điều xe - đặt kho - lấy/trả container
báo cáo đối chiếu chi pở dạng phục vụ điều hành. Chỉ khi doanh nghiệp nhìn thấy lợi
ích trực tiếp, việc chia sẻ dữ liệu nhân mới khả năng duy trì sau thí điểm. Tổ chức
đối thoại định kỳ với hiệp hội, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, kho
bãi, cảng cạn và đơn vị vận tải để phát hiện sớm vướng mắc khi vận hành. Các phản ánh
cần được phân loại theo nhóm: lỗi dữ liệu, lỗi kỹ thuật, chậm phản hồi, vướng mắc thẩm
quyền, chi phí phát sinh và kiến nghị điều chỉnh quy trình.
47
4.7. Điều kiện bảo đảm thực hiện
Các giải pháp chỉ ththực hiện khi đáp ứng sáu nhóm điều kiện: Quy chế phối hợp
được ban hành; danh mục dữ liệu tối thiểu bộ định danh dùng chung được thống
nhất; cơ chế phân quyền và bảo vệ dữ liệu được xác lập; nền tảng kết nối kế thừa hệ thống
hiện có; từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có đầu mối dữ liệu; bộ chỉ tiêu đo trước - sau
đủ khả năng chứng minh tác động giảm chi phí.
Không mở rộng thí điểm nếu chưa đo được các chỉ tiêu nền tối thiểu, gồm số lần
doanh nghiệp phải cung cấp lại dữ liệu, số lần liên hệ thủ công để xác minh trạng thái,
thời gian phản hồi hồ sơ, thời gian xe chờ, thời gian hàng lưu kho/lưu bãi, số hồ sơ phải
bổ sung và chi phí phát sinh do dữ liệu chậm hoặc thiếu. Việc mở rộng phải dựa trên bằng
chứng, không dựa trên số lượng đơn vị tham gia danh nghĩa.
Trong giai đoạn đầu, không triển khai đồng thời trên toàn bộ các nhóm dữ liệu luồng
ng. Thành phố lựa chọn tối đa 01 - 02 luồngng t điểm có doanh nghiệp tham gia thực
chất, quan quản dliệu gốc cam kết chia sẻ dliệu, có kho bãi/ICD hoặc doanh
nghiệp logistics sẵn sàng cập nhật dliệu vận hành và có khả năng đo được chi phí trước -
sau thí điểm. Việc mở rộng chỉ thực hiện sau khi báo cáo kiểm chứng về tỷ lệ phản hồi
trạng thái đúng hạn, số lần giảm khai báo lại, số lần giảm liên hệ thủ công, thời gian chờ, chi
phí lưu kho, lưu bãi,u container mức đ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực.
48
PHẦN 5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Lộ trình triển khai
5.1.1. Lộ trình thực hiện
Lộ trình triển khai cần bảo đảm nguyên tắc thí điểm kiểm soát, đánh giá bằng
dữ liệu mở rộng theo điều kiện đáp ứng. Việc triển khai đồng loạt chỉ nên thực hiện
sau khi đã có chuẩn dữ liệu, quy chế phối hợp và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.
Trước thời điểm vận hành thí điểm từ tháng 8/2026, cần bổ sung giai đoạn chuẩn
bị dữ liệu trong thời gian tối thiểu 01 - 02 tháng. Giai đoạn này tập trung kiểm kê dữ liệu
đang tồn tại trong các hệ thống nguồn; đánh giá mức độ đầy đủ, sạch, nhất quán của dữ
liệu; soát định danh doanh nghiệp, hàng, tờ khai, vận đơn, container, phương
tiện, kho bãi, địa điểm logistics; xác định dữ liệu nào có thể chia sẻ ngay, dữ liệu nào cần
làm sạch, dữ liệu nào cần xin ý kiến cơ quan quản lý dữ liệu gốc và dữ liệu nào chưa đưa
vào thí điểm.
Giai đoạn thí điểm tập trung vào một số luồng hàng hoặc nhóm hàng tần suất
giao dịch cao, có yêu cầu kiểm tra chuyên ngành hoặc thường phát sinh chi phí chờ. Mục
tiêu của giai đoạn y là kiểm chứng xem dữ liệu được tạo lập một lần có được sử dụng
lại hay không, trạng thái xử phản hồi kịp thời hay không doanh nghiệp thực
sự giảm được chi phí điều phối hay không.
5.1.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả
Mục tiêu định lượng kiểm chứng trong giai đoạn thí điểm: giảm tối thiểu 20% số
lần doanh nghiệp phải nhập/cung cấp lại dữ liệu; 80% lô hàng thí điểm có phản hồi trạng
thái xửqua cổng dữ liệu; rút ngắn tối thiểu 0,5 - 1 ngày thời gian chờ do đối chiếu hồ
đối với luồng hàng đủ điều kiện; giảm tối thiểu 10% chi p lưu kho, lưu bãi, lưu
container phát sinh do chậm dữ liệu; 100% giấy phép/chứng nhận thuộc phạm vi thí điểm
được số hóa để đối soát trực tuyến.
Các chỉ tiêu nêu trên là chỉ tiêu thí điểm để đo lường tác động; khi triển khai chính
thức cần hiệu chỉnh theo dữ liệu nền, nhóm hàng, địa điểm thí điểm mức độ sẵn sàng
của doanh nghiệp.
5.1.3. Các nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm
Giai đoạn thí điểm cần tổ chức thành các nhiệm vụ cụ thể, đầu ra ràng, cụ
thể, tránh tình trạng hình chỉ dừng tuyên bố về kết nối dữ liệu. Các nhiệm vụ bao
gồm:
- Rà soát toàn bộ dữ liệu đang phát sinh trong quy trình thông quan, thuế, kiểm tra
chuyên ngành, vận tải lưu giữ hàng hóa. Kết quả rà soát phải chỉ ra dữ liệu nào đã
49
nguồn xác thực, dữ liệu nào đang cập nhật thủ công, dữ liệu nào chưa thống nhất mã định
danh và dữ liệu nào có yếu tố bí mật kinh doanh cần giới hạn khai thác.
- Lựa chọn nhóm doanh nghiệp tham gia thí điểm. Tiêu chí lựa chọn cần kết hợp
quy mô doanh nghiệp với tần suất xuất nhập khẩu, mức độ sử dụng dịch vụ logistics, phát
sinh thủ tục kiểm tra chuyên ngành, khả năng cung cấp dữ liệu điện tử và mức độ sẵn sàng
phối hợp đánh giá chi phí. Cách lựa chọn này giúp hình vừa khả năng vận hành,
vừa có dữ liệu đủ phong phú để đánh giá tác động.
5.2. Đề xuất phạm vi thí điểm
Để hình tính thực tiễn, việc thí điểm nên được triển khai theo nhóm luồng
hàng, thay vì chỉ theo cơ quan hoặc hệ thống kỹ thuật. Luồng hàng là nơi bộc lộ rõ quan
hệ giữa thủ tục, vận tải, kho bãi, chứng từ và chi phí phát sinh. Khi chọn đúng luồng hàng,
hình thể đo được tác động của dữ liệu đến thời gian xử chi phí logistics cụ
thể hơn.
giai đoạn mở rộng sau thí điểm, cần thiết kế phụ lục phối hợp dữ liệu giữa
Nội Hải Phòng đối với luồng hàng qua cảng biển Hải Phòng, trước hết tập trung vào
dữ liệu trạng thái cảng, container, lệnh giao nhận, lịch tàu, kho bãi, thời gian chờ và cảnh
báo phát sinh chi phí liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội. Phạm vi này chỉ triển khai trên
sở thỏa thuận/phê duyệt của cơ quan thẩm quyền không m thay đổi thẩm quyền
quản lý chuyên ngành của địa phương có cảng hoặc cơ quan Trung ương.
5.2.1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện
Nguồn lực thực hiện cơ chế không thể thu hẹp vào kinh phí đầu tư công nghệ. Đề
án cần nhìn nguồn lực theo bốn nhóm: thể chế, dữ liệu, kỹ thuật và con người. Nếu chỉ bố
trí kinh phí cho phần mềm thiếu nguồn lực vận hành, hình nguy vận hành
hình thức.
Nguồn lực ngân sách nhà nước cần ưu tiên cho các nhiệm vụ có tính nền tảng, gồm
xây dựng quy chế phối hợp, chuẩn hóa danh mục dữ liệu, thiết lập đầu mối điều phối, bảo
đảm an toàn thông tin, đào tạo cán bộ, xây dựng công cụ phản hồi trạng thái và đánh giá
tác động. Đây những nhiệm vụ khó hội hóa liên quan trực tiếp đến chức ng
quản lý nhà nước và dữ liệu công.
Nguồn lực từ doanh nghiệp nên huy động trên nguyên tắc tự nguyện lợi ích,
nhất là đối với dữ liệu vận hành, dữ liệu kho bãi, dữ liệu giao nhận và dữ liệu chi phí tổng
hợp. Doanh nghiệp có thể đầu tư chuẩn hóa dữ liệu nội bộ, kết nối hệ thống, đào tạo nhân
sự và cập nhật trạng thái vận hành. Đổi lại, doanh nghiệp cần tiếp cận trạng thái phản hồi,
cảnh báo sớm, báo cáo điểm nghẽn và các lợi ích giảm chi phí rõ ràng.
Nguồn lực k thuật thể huy động từ các đơn vị cung cấp nền tảng số, doanh
nghiệp công nghệ các dự án chuyển đổi số của Thành phố. Tuy nhiên, cần tránh tình
trạng giải pháp k thuật dẫn dắt mục tiêu chính sách. Công nghệ phải phục vụ quy trình
liên thông, danh mục dữ liệu, phân quyền và phản hồi trạng thái đã được xác định.
50
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm
chế giám sát phải theo dõi cả quá trình vận hành tác động thực tế. Nếu chỉ
báo cáo số lượt kết nối hoặc số lượng hồ điện tử, hình sẽ không phản ánh đầy đủ
mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Vì vậy, báo cáo cần kết hợp dữ liệu
hệ thống, khảo sát doanh nghiệp, phản ánh của hiệp hội và đánh giá của cơ quan quản lý.
Báo cáo hàng tháng n tập trung o hoạt động vận hành: số hồ tham gia thí
điểm, tỷ lệ dữ liệu đạt chuẩn, số lỗi dữ liệu, thời gian phản hồi trạng thái, số yêu cầu bổ
sung, số trường hợp dữ liệu sai lệch được xử lý. Báo cáo quý cần bổ sung đánh giá chi
phí: thời gian chờ giảm hay tăng, số lần khai báo lại giảm bao nhiêu, chi phí lưu kho/lưu
bãi/lưu container thay đổi không, doanh nghiệp sử dụng dữ liệu phản hồi để điều
phối tốt hơn không.
Sau mỗi chu k thí điểm, Tổ điều phối cần soát danh mục dữ liệu. Dữ liệu nào
không tạo giá trị hoặc gây gánh nặng cập nhật phải loại bỏ hoặc chuyển sang chia sẻ theo
điều kiện. Dữ liệu nào tác động đến giảm chi pphải chuẩn hóa sâu hơn mở
rộng phạm vi kết nối. Cách điều chỉnh linh hoạt y giúp mô hình tránh bị biến thành một
bộ biểu mẫu hành chính mới.
5.2.3. Dự kiến tác động
Tác động của hình phải đánh giá theo cả định ợng định tính. Tác động
định ợng thhiện ở thời gian, số lần thao c, số lần bổ sung hồ sơ, ngày lưu kho, số giờ
xe chờ, chi phí đối soát và tỷ lệ phản hồi đúng hạn. Tác động định tính thể hiện ở mức độ
minh bạch, khả năng dự báo, niềm tin của doanh nghiệp chất lượng phối hợp liên
ngành.
Trong giai đoạn đầu, chỉ tiêu giảm chi phí cần đặt ở mức có thể đo và kiểm chứng
được khi dữ liệu nền còn hạn chế. Trước hết nên lựa chọn các chỉ tiêu như giảm số lần
khai báo lại, giảm số kênh liên hệ thủ công, tăng tỷ lệ phản hồi trạng thái, giảm thời gian
xác minh kết quả kiểm tra chuyên ngành giảm thời gian đối soát nghĩa vụ tài chính
trong thông quan. Khi mô hình vận hành ổn định hơn, mới chuyển sang đo sâu về chi p
lưu kho, lưu bãi, lưu container và chi phí cơ hội vốn.
Tác động lớn hơn của hình tạo năng lực điều hành dựa trên dữ liệu cho Thành
phố. Khi dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, trạng thái kho bãi điểm nghẽn được
tổng hợp, Nội thể xác định nhóm hàng nào thường chậm, khâu nào m phát sinh
chi phí, địa điểm nào thường quá tải, thời điểm nào cần tăng nguồn lực và chính sách nào
cần điều chỉnh. Đây là giá trị quản trị dài hạn của mô hình.
5.3. Tổ chức thực hiện
5.3.1. Nguyên tắc phân công
Phân công tổ chức thực hiện được soát theo nguyên tắc, quan nào chức
năng, thẩm quyền quản lý nghiệp vụ hoặc dữ liệu nào thì chịu trách nhiệm chủ trì đối với
51
nghiệp vụ hoặc dữ liệu đó; cơ quan điều phối không làm thay nhiệm vchuyên ngành;
quan kỹ thuật không quyết định thay nội dung nghiệp vụ; doanh nghiệp, kho bãi, ICD và
đơn vị nền tảng chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật hoặc khai thác.
Mỗi nhóm dữ liệu thí điểm phải xác định rõ cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc và
đầu mối quản trị dữ liệu. quan, đơn vị quản dữ liệu gốc chịu trách nhiệm về nội
dung nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu; đầu mối quản trị dữ liệu chịu trách
nhiệm theo dõi thời hạn cập nhật, kiểm tra định dạng, xửlỗi và phối hợp chia sẻ. Quy
định này cần được đưa vào quy chế phối hợp để tránh tình trạng dữ liệu sai nhưng không
xác định được chủ thể chịu trách nhiệm.
Trong hình này, Sở Công Thương đầu mối chủ trì về nội dung chuyên ngành
logistics và điều phối nhu cầu dữ liệu; Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối về kiến trúc
số, nền tảng kết nối, tiêu chuẩn k thuật dữ liệu dùng chung của Thành phố; quan
Hải quan phối hợp cung cấp hoặc phản hồi thông tin hải quan trong phạm vi được Cục
Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt, không chủ trì mở cổng chia
sẻ dữ liệu tờ khai cho Đề án; các cơ quan chuyên ngành xác thực và phản hồi dữ liệu giấy
phép, kiểm dịch, kiểm tra chất ợng theo thẩm quyền; ng an Thành phố, Sở Xây dựng,
Sở Tài chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, UBND xã/phường, hiệp
hội và doanh nghiệp tham gia theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
5.3.2. Phân công thực hiện
5.3.2.1. Cơ quan chỉ đạo
1. y ban nhân dân Thành phố chỉ đạo chung, phê duyệt phạm vi thí điểm phối
hợp liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung danh
mục dữ liệu dùng chung; bố trí nguồn lực; lộ trình mở rộng, chỉ đạo xử lý các vướng
mắc liên ngành ợt thẩm quyền của các quan, đơn vị. Các sở, ngành, cơ quan, địa
phương, hiệp hội doanh nghiệp liên quan trách nhiệm phối hợp triển khai theo
phân công. Sản phẩm thực hiện gồm quyết định hoặc kế hoạch thí điểm, cơ chế giao
ban định kkết luận xử các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện.
5.3.2.2. Đầu mối điều phối và quản trị dữ liệu
1. Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, điều phối; cơ quan Hải quan phối hợp
nghiệp vụ theo thẩm quyền.
2. Đầu mối điều phối có trách nhiệm: điều phối luồng dữ liệu giữa các chủ thể;
quản trị danh mục chất lượng dữ liệu dùng chung; quản phân quyền truy cập;
giám sát thời gian xử (SLA); tổng hợp tình hình, đánh giá việc đạt chỉ tiêu đề
xuất biện pháp xử lý.
52
3. Đầu mối điều phối giữ vai trò trung lập trong điều phối dữ liệu, không làm
thay nghiệp vụ của các cơ quan tham gia.
5.3.2.3. Cơ quan Hải quan
quan Hải quan chịu trách nhiệm chia sẻ dữ liệu hải quan đối với doanh nghiệp
Nội ng hóa xuất nhập khẩu trong phạm vi được cấp thẩm quyền phê duyệt;
phối hợp với Sở Khoa họcCông nghệ, doanh nghiệp các quan chuyên ngành
liên quan trong việc cung cấp trạng thái tờ khai, kết quả phân luồng, trạng thái
thông quan hoặc giải phóng hàng, thông tin nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông
quan.
5.3.2.4. Cơ quan thuế
1. Chu trách nhim ch trì xây dng, kim soát chất lượng cp nhật cơ s
d liu thuế nội địa, thông tin trng thái mã s thuế doanh nghip quản lý hóa đơn,
chng t điện t theo đúng chức năng, nhiệm v.
2. Khai thác dữ liệu khai báo, dữ liệu logistics dùng chung phục vụ nghiệp vụ
thuế; phối hợp đối chiếu dữ liệu phục vụ hoàn thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh.
Các thông tin, d liệu đưc chia s ch được s dng trong phm vi công v phc v
công tác quản lý nhà nước; không s dng cho mục đích khác.
5.3.2.5. Sở Công Thương
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics theo danh mục
và phân quyền.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu,
phát triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử.
5.3.2.6. Sở Xây dựng
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về vận tải, hạ tầng giao thông, điểm đỗ, hạn chế
tải trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn địa điểm thông quan nội địa
liên quan thuộc phạm vi quản lý. Sản phẩm đầu ra gồm bản đồ ng lực hạ tầng, thông
tin điểm nghẽn vận hành và dữ liệu hỗ trợ điều phối tuyến vận tải, kho bãi, cảng cạn,
địa điểm thông quan nội địa.
2. Khai thác dliệu dùng chung phc vquản lý nhà nước trong phạm vi chức
năng.
5.3.2.7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chịu trách nhiệm chủ trì về kỹ thuật, bao gồm thiết kế chuẩn kỹ thuật kết nối,
nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu, chuẩn giao diện kết nối, định danh dùng
chung, chế phân quyền, u vết truy cập, an toàn thông tin hỗ trợ kết nối giữa
các hệ thống. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an Thành phố, cơ quan
Thuế, cơ quan Hải quan và các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc. Sản phẩm đầu ra
53
gồm kiến trúc kết nối, từ điển dữ liệu dùng chung, danh mục giao diện kết nối, báo
cáo kỹ thuật phương án bảo đảm an toàn thông tin và hướng dẫn đào tạo k năng
công nghệ cho cán bộ cơ sở.
5.3.2.8. Công an Thành phố
1. Chịu trách nhiệm chủ trì giám sát an toàn thông tin mạng; thiết lập mô hình
bảo mật dữ liệu theo nguyên tắc Zero Trust
1
; chủ trì phối hợp kết nối nhóm dữ liệu
giám sát hành trình phương tiện vận tải bộ (vị trí xe, thông tin tải trọng xe, thông tin
tài xế lái xe luân chuyển chặng cuối kết nối bến bãi) theo quy chuẩn của Bộ Công an
để hỗ trợ điều tiết luồng hàng, xử lý ùn tắc tại chỗ.
2. Xử các hành vi truy cập trái phép, giả mạo dữ liệu, gian lận hoặc vi phạm
pháp luật trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
5.3.2.9. Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm tham mưu về kinh phí, chế thuê dịch vụ, đặt hàng, mua
sắm đánh giá hiệu quả kinh tế - hội của việc triển khai Quy chế theo quy định
của pháp luật. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các quan,
đơn vị liên quan để y dựng phương án kinh phí, hướng dẫn quản lý, sử dụng thanh
quyết toán nguồn lực phục vụ triển khai.
5.3.2.10. Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng
Chịu trách nhiệm tổng hợp phản ánh của hội viên, đề xuất luồng hàng thí điểm
và tham gia đánh giá lợi ích thực tế của chế liên thông dữ liệu; phối hợp với cơ quan
Hải quan, Sở Khoa học Công nghệ, doanh nghiệp, đơn vị quản lý kho bãi, cảng cạn
địa điểm thông quan nội địa để xây dựng báo cáo phản ánh điểm nghẽn, đề xuất
danh sách doanh nghiệp, luồng hàng tham gia thí điểm, góp ý bộ chỉ tiêu đánh giá
kiến nghị hoàn thiện Quy chế trong quá trình thực hiện.
1
Mô hình bảo mật không tin cậy mặc định; mọi người dùng, thiết bị, ứng dụngyêu cầu truy cập đều phải được
xác minh, cấp quyền tối thiểu và giám sát liên tục theo ngữ cảnh truy cập.
54
KẾT LUẬN
Đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu” được y
dựng trong bối cảnh logistics đã trở thành một cấu phần của năng lực cạnh tranh đô thị,
năng lực lưu thông hàng hóa hiệu quả quản trị kinh tế của Thành phố. Với vai trò
trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại, dịch vụ lớn của cả nước và là đầu mối điều phối
hàng hóa của vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực phía Bắc, Nội cần một chế
logistics hiện đại, minh bạch và dựa trên dữ liệu. Quy mô xuất nhập khẩu tăng nhanh, số
lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhập khẩu lớn, hệ thống kho bãi, ICD, trung tâm
logistics các đầu mối phân phối mở rộng đã tạo tiền đề phát triển logistics; đồng thời
cũng làm bộc lộ rõ hơn các điểm nghẽn về dữ liệu, quy trình và phối hợp liên ngành.
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn, đề án xác định
liên thông dữ liệu phục vụ logistics trước hết là vấn đề cơ chế phối hợp, sau đó mới là vấn
đề kỹ thuật. Một cơ chế liên thông hiệu quả phải làm rõ dữ liệu nào cần chia sẻ, ai tạo lập,
ai xác thực, ai được khai thác, dữ liệu được sdụng vào mục đích trách nhiệm xử
ra sao khi dữ liệu sai lệch hoặc chậm cập nhật. Cách tiếp cận này đưa đề án ra khỏi
phạm vi một giải pháp công nghệ đơn lẻ, hướng tới hình quản trị dữ liệu phục vụ đồng
thời hai mục tiêu: tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản nhà nước.
Kết quả đánh giá thực trạng cho thấy Hà Nội không thiếu dữ liệu. Dữ liệu đã hình
thành nhiều khâu, nhất là hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, kiểm tra
chuyên ngành, kho bãi, vận tải giao nhận. Điểm yếu nằm sự phân tán, thiếu chuẩn
hóa theo dòng hàng, thiếu phản hồi sớm cho doanh nghiệp và chưa gắn với các quyết định
làm phát sinh chi phí. Dữ liệu thủ tục hiện tốt hơn dữ liệu vận hành; vì vậy doanh nghiệp
vẫn phải gọi điện, gửi thư điện tử, nhắn tin, nhập lại thông tin, đối chiếu thủ công và chịu
các khoản chi phí chờ.
Từ thực trạng đó, đề án làm chế phát sinh chi phí đối với doanh nghiệp. Nhiều
khoản chi không xuất hiện như một ng chi phí riêng biệt trong báo cáo tài chính, nhưng
lại tích tụ thành gánh nặng đáng kể: chi phí khai báo lặp lại, chi phí đối chiếu thcông,
chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí xe chờ,
hàng chờ, chi pđiều phối sai thời điểm và chi phí hội vốn do o dài thời gian giải
phóng hàng. Những chi phí y không thể xử triệt để nếu chỉ cải cách từng thủ tục riêng
lẻ. Vấn đề cần giải quyết tổ chức lại dòng dữ liệu giữa cơ quan quản nnước, doanh
nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD, đơn vị vận tải, hiệp
hội các chthể liên quan theo một cơ chế thống nhất, trách nhiệm khả năng
đo lường tác động.
Trên sở đó, đề án đề xuất mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ
logistics phù hợp với điều kiện Hà Nội. Mô hình dựa trên các nguyên tắc: dữ liệu tạo lập
tại nguồn; chuẩn hóa theo nhóm thông tin cần thiết; chia sẻ theo thẩm quyền; phản hồi
theo tiến trình xử lý; sdụng lại hợp pháp trong các nghiệp vụ liên quan. Cơ quan quản
nhà nước xác thực và điều phối dữ liệu pháp lý; doanh nghiệp xuất nhập khẩu tạo lập
55
dữ liệu thương mại nhu cầu logistics; doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật dữ liệu
vận tải, giao nhận, kho bãi và trạng thái hàng hóa; hiệp hội tổng hợp dữ liệu ngành hàng,
cảnh báo điểm nghẽn và phản ánh nhu cầu thị trường ở dạng phù hợp. Mô hình đồng thời
yêu cầu bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, phân quyền truy cập, ghi nhận lịch sử khai thác và xác
định trách nhiệm khi dữ liệu bị sử dụng sai mục đích hoặc cập nhật không chính xác.
Việc triển khai chế liên thông dữ liệu phải có lộ trình thận trọng, trọng tâm
và có khả năng mở rộng. Giai đoạn đầu nên ưu tiên dữ liệu tác động trực tiếp đến chi phí
như trạng thái hồ sơ, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, kết quả kiểm tra chuyên ngành,
vận đơn, container, địa điểm u giữ, thời gian chờ, sức chứa kho bãi trạng thái giao
nhận. Danh mục dữ liệu cần phân loại theo mức độ chia sẻ: dữ liệu bắt buộc, dữ liệu chia
sẻ điều kiện dữ liệu chỉ dùng dạng tổng hợp hoặc ẩn danh. Cách phân loại y
vừa bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, vừa tạo niềm tin để doanh nghiệp tham gia đầy đủ.
Do đó, nhiệm vụ ưu tiên sau khi phê duyt là chuyển các nguyên tắc nêu trong Đề
án thành kế hoạch thí điểm cụ thể, có danh mục dữ liệu, đầu mối chịu trách nhiệm, nguồn
lực thực hiện chỉ tiêu đánh giá trước - sau để kiểm chứng tác động giảm chi phí
logistics.
PH LC
QUYT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CH PHI HP LIÊN THÔNG D
LIU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUT NHP KHU
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NỘI
Số: /2026/-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics
- xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NI
Căn c Lut Hi quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Luật sa đi, bsung mt
s điu ca Lut Đu thu, Lut Đu tư theo phương thc đi tác công tư, Lut Hi
quan, Lut Thuế g tr gia tăng, Lut Thuế xut khu, thuế nhp khẩu, Lut Đu tư,
Lut Đu tư công, Lut Qun lý, s dng tài sn công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut Giao dch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn c Lut D liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn c Lut Tchức chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut Qun lý thuế ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn c Lut Chuyn đi s ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn c Lut Th đô ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn c Nghđnh s85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 ca Chính ph
quy đnh thc hin th tục hành chính theo Cơ chế một ca quc gia, Cơ chế mt ca
ASEAN và kim tra chuyên ngành đối vi hàng hóa xut khu, nhập khu;
Căn c Nghị định s278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc hthống chính
trị;
DỰ THẢO
57
Căn c Quyết đnh s 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 ca Th ng
Chính ph p duyt Chiến lược phát trin dch v logistics Vit Nam thi k 2025 - 2035,
tm nhìn đến m 2050;
Căn c Kế hoch s 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 ca y ban nhân
dân thành ph Hà Ni v phát trin dch v logistics trên đa bàn thành ph Hà Ni giai
đon 2026 - 2030;
Theo đ ngh ca Giám đc S Công Thương ti T trình s /TTr-SCT ngày
tháng 6 năm 2026 và ý kiến đng thun bng văn bn ca Hi đng thm đnh liên ngành.
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết đnh này Quy chế phi hp liên thông d liệu,
ti ưu hóa chi phí logistics - xut nhp khu trên địa bàn tnh ph Hà Ni” do S Công
Thương ch trì điu phi; Chi cc Hi quan khu vực I phi hp nghip v theo thẩm
quyn.
Điều 2. Điều khoản thi nh
Quyết định này hiệu lc thi hành kể từ ngày ký.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND Thành ph; Giám đc các S: Công Tơng,
Tài chính, Xây dng, Khoa học Công ngh; Gm đc Công an tnh phHà Ni;
Chi cc trưng Chi cục Hi quan khu vc I; Trưng Thuế tnh ph Hà Ni; Th
trưng các ban, nnh Thành ph các t chc, cá nhân có liên quan chu trách nhim
thi hành Quyết đnh y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3; TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Công Thương; CHỦ TỊCH
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng: TU, ĐĐBQHHĐND TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, KT; Vũ Đại Thắng
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm Truyền thông, DL CNS Thành phố;
- Lưu: VT, SCT.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CH
Phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa
bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế y quy định việc phối hợp liên thông dữ liệu logistics giữa các quan
quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bao gồm: nguyên tắc,
tổ chức phối hợp và trách nhiệm của từng quan, đơn vị; dữ liệu dùng chung và chuẩn
dữ liệu; quy trình phối hợp, liên thông dữ liệu; phân quyền, xác thực, an toàn, bảo mật dữ
liệu; chế độ báo cáo, giám sát xử trách nhiệm; kinh phí điều kiện bảo đảm thực
hiện.
2. Quy chế cụ thể hóa kết quả nghiên cứu của Đề án về: dữ liệu logistics còn phân
tán; doanh nghiệp phát sinh chi phí do thiếu trạng thái xử lý kịp thời; cần kết nối dữ liệu
theo luồng hàng, chuẩn hóa định danh, phản hồi trạng thái chuyển dữ liệu thành
quyết định điều phối chi phí.
3. Quy chế không làm phát sinh thủ tục hành chính mới; không thay thế quy trình
nghiệp vụ chuyên ngành của Hải quan, Thuế, quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra
chuyên ngành, kho bãi, ICD hoặc doanh nghiệp; không yêu cầu thu gom toàn bộ dữ liệu
về một cơ quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, quan, đơn vị thuộc Thành phố Nội liên quan đến
logistics, xuất nhập khẩu, hạ tầng vận tải, kho bãi, dữ liệu, thủ tục hành chính, an toàn
thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Các quan trung ương, quan ngành dọc, quan quản lý cảng, cửa khẩu,
sân bay, quan Hải quan, Thuế thành phố Nội, quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm
tra chuyên ngành các quan, đơn vị ngoài phạm vi quản trực tiếp của UBND Thành
phố tham gia phối hợp trên sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chuyên ngành, văn
bản phê duyệt của cấp thẩm quyền hoặc thỏa thuận phối hợp phù hợp với pháp luật;
DỰ THẢO
59
Quy chế này không làm phát sinh nghĩa vụ bắt buộc đối với các cơ quan y nếu chưa
căn cứ hoặc chấp thuận theo thẩm quyền.
3. Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường, đơn vị sự nghiệp công lập doanh
nghiệp do Thành phố quản lý thực hiện nhiệm vụ theo phân công của UBND Thành phố;
các tổ chức, doanh nghiệp nhân và hiệp hội tham gia trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận
dữ liệu hoặc yêu cầu nghiệp vụ được phê duyệt trong phạm vi thí điểm.
4. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (đơn vị vận tải,
kho bãi, ICD, đại hải quan), hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng, đơn vị vận hành
nền tảng và tổ chức khác tham gia thí điểm hoặc khai thác kết quả theo phân quyền.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu logistics là dữ liệu phát sinh trong hoạt động logistics - xuất nhập khẩu,
gồm dữ liệu chủ, dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu trạng thái xử dữ liệu phân tích, cảnh báo,
điều hành.
2. Liên thông dữ liệu việc kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu giữa các
chủ thể theo phân quyn, bảo đảm nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng hợp
pháp.
3. Đầu mối điều phối quan được giao chủ trì điều phối, quản trị dữ liệu
logistics dùng chung, quản lý phân quyền và giám sát thời gian xử lý.
4. Dữ liệu dùng chung dữ liệu được chuẩn hóa, đưa vào danh mục để các chủ
thể cùng khai thác theo phân quyền.
5. SLA ngưỡng thời gian xử cam kết đối với từng khâu trong quy trình liên
thông.
6. Chi phí phát sinh ngoài kế hoạch khoản chi thêm do quy trình chưa liên thông,
gồm chi phí chờ, đi lại, cung cấp lại dữ liệu và chi phí cơ hội.
7. Cổng tra cứu là kênh trực tuyến để doanh nghiệp theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ,
nhận cảnh báo và phản hồi, bổ sung hồ sơ.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; giảm chi phí và tăng tính minh bạch.
2. Một việc chỉ giao một đầu mối chịu trách nhiệm chính; các cơ quan, đơn vị khác
phối hợp theo chức năng, không giao trùng nhiệm vụ và không yêu cầu cơ quan điều phối
làm thay cơ quan chuyên ngành.
3. Dữ liệu phát sinh đâu thì quan, đơn vị, doanh nghiệp tại đó quản lý, cập
nhật, xác thực chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền tảng liên thông chỉ kết nối, chuyển
tiếp, lưu vết và hỗ trợ khai thác dữ liệu.
4. Dữ liệu chia sẻ phải gắn với một quyết định điều phối cụ thể hoặc một nhóm chi
phí cần giảm; dữ liệu không tạo giá trị sử dụng hoặc chưa đo được lợi ích thì chưa đưa
vào danh mục bắt buộc trong giai đoạn đầu.
5. Một lần cung cấp dữ liệu, nhiều lần sử dụng hợp pháp. Dữ liệu đã được xác thực
hợp pháp được sử dụng lại khâu tiếp theo trong phạm vi được phép; không yêu cầu
60
doanh nghiệp cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp dữ liệu không bảo đảm chất lượng
hoặc pháp luật có quy định khác.
6. Liên thông dữ liệu gắn với tái cấu trúc quy trình, chuyển từ xử tuần tự sang
xử lý đồng thời.
7. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện trên sở kế thừa các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu hiện có; bảo đảm đồng bộ, an toàn khả năng mở rộng; ưu tiên phương
thức kết nối qua API, trao đổi dữ liệu theo lô kiểm soát và tuân thủ chuẩn trao đổi dữ
liệu thống nhất. Không xây dựng hệ thống thay thế các hệ thống nghiệp vụ đang vận hành
của quan, đơn vị; chỉ thiết lập chế liên thông, chia sẻ sử dụng lại dữ liệu theo
đúng chức năng, thẩm quyền và phạm vi quản lý.
8. Chia sẻ dữ liệu phải đúng chủ thể, đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng thời
điểm; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và an
ninh mạng.
9. Đối với các dữ liệu do quan trung ương, quan ngành dọc hoặc đầu mối
ngoài địa bàn Hà Nội quản lý, việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo thẩm quyền, phạm
vi được phê duyệt không làm phát sinh yêu cầu cung cấp dữ liệu ngoài phạm vi pháp
luật cho phép.
Điều 5. Mục tiêu và chỉ tiêu
1. Mục tiêu phối hợp là giảm chi phí logistics chi phí phát sinh ngoài kế hoạch
cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu gồm: giảm slần cung cấp lại dữ liệu; giảm thời gian xử
và thời gian chờ; bảo đảm 100% doanh nghiệp tham gia có thể theo dõi hồ sơ trực tuyến;
minh bạch hóa lịch sử tuân thủ; hỗ trợ phân luồng rủi ro xử tự động đối với doanh
nghiệp chấp hành tốt. Các chỉ tiêu được lượng hóa và theo dõi theo quy định tại Chương
VIII.
Chương II
MÔ HÌNH PHỐI HỢP, DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG KẾT NỐI
Điều 6. Mô hình phối hợp tổng thể
1. hình phối hợp gồm bốn nhóm vai trò: chỉ đạo; nghiệp vụ; kỹ thuật vận
hành nền tảng; cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý và đơn vị tạo lập dữ liệu.
2. UBND Thành phố Nội chỉ đạo chung, quyết định phạm vi thí điểm, danh
mục dữ liệu, lộ trình mở rộng và xử lý vấn đề vượt thẩm quyền của một cơ quan, đơn vị.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội là đầu mối kỹ thuật, chủ trì tham mưu kiến
trúc kết nối, LGSP/API, chuẩn dữ liệu, định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết,
an toàn thông tin và vận hành k thuật theo phân công của UBND Thành phố.
4. Hải quan, Thuế, Sở Công Thương, quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành, Sở y dựng, Công an Thành phố, doanh nghiệp dịch vụ logistics, hiệp hội và các
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình quản lý, tạo lập hoặc xác thực
theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 7. Danh mục dữ liệu ưu tiên
61
1. Danh mục dữ liệu ưu tiên được phê duyệt theo từng giai đoạn, bắt đầu từ dữ liệu
tác động trực tiếp đến chi phí chờ, u kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai thời điểm,
đối chiếu thủ công, bổ sung hồ sơ và chậm giao hàng.
2. Giai đoạn thí điểm tập trung vào các nhóm dữ liệu sau:
- Nhóm dữ liệu hải quan: trạng thái tờ khai, phân luồng, yêu cầu bổ sung, thông
quan/giải phóng ng, nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan thuộc phạm vi Hải
quan quản lý.
- Nhóm dữ liệu thuế hóa đơn điện tử: số doanh nghiệp đồng thời số
thuế, tình trạng đăng ký, dữ liệu hóa đơn điện tử dữ liệu thuế nội địa được phép chia
sẻ.
- Nhóm dữ liệu giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành: Trạng thái tiếp
nhận, yêu cầu bổ sung, đang kiểm tra, đã kết quả, chứng thư/giấy phép điện tử, điều
kiện chuyển bước logistics tiếp theo.
- Nhóm dữ liệu về kho bãi, ICD, trung tâm logistics: sức chứa, lịch tiếp nhận, thời
gian chờ, xe vào/ra, trạng thái bốc dỡ, kho lạnh, kho thông minh, điểm đỗ chờ.
- Nhóm dữ liệu về vận tải, container và giao nhận: vận đơn, booking, mã container
ISO 6346, lịch phương tiện, tuyến vận chuyển, trạng thái lấy/trả hàng, cảnh báo quá hạn.
- Nhóm dữ liệu tổng hợp phục vụ điều hành: KPI, chi phí phát sinh, cảnh báo điểm
nghẽn, mức độ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực, dữ liệu tổng hợp/ẩn danh từ hiệp hội
doanh nghiệp.
3. Danh mục chi tiết về trường dữ liệu, tần suất, phương thức chia sẻ, mức độ bảo
mật, quan, đơn vị quản dữ liệu gốc nghiệp vụ đầu mối k thuật được ban hành
trong phụ lục k thuật hoặc quyết định phê duyệt riêng cho từng giai đoạn.
Điều 8. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung
1. số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế để định danh chủ thể doanh nghiệp.
2. Số tờ khai hải quan, mã hồ sơ, số vận đơn, mã booking hoặc mã lô hàng để định
danh hồ sơ/lô hàng.
3. container theo tiêu chuẩn ISO 6346, thông tin niêm phong trạng thái
container đối với lô hàng có container.
4. giấy phép, C/O, chứng thư kiểm dịch, kết quả kiểm tra chuyên ngành để định
danh hồ sơ chuyên ngành.
5. Mã địa điểm logistics, kho bãi, ICD, cảng, sân bay, điểm gom/trả hàng, điểm đ
chờ và mã trạng thái xử lý để thống nhất cách hiểu về tiến trình nghiệp vụ.
6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng bộ từ điển dữ liệu, chuẩn kỹ thuật
quy tắc kiểm tra định dạng; các quan, đơn vị quản dữ liệu gốc nghiệp vụ chịu
trách nhiệm xác nhận ý nghĩa nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu gốc.
Điều 9. Phương thức kết nối và bảo vệ dữ liệu
1. Kết nối dữ liệu được thực hiện thông qua LGSP/API, trao đổi dữ liệu theo lô có
kiểm soát hoặc phương thức kỹ thuật được UBND Thành phố phê duyệt; ưu tiên kết nối
62
theo sự kiện nghiệp vụ đối với trạng thái có tác động trực tiếp đến quyết định điều xe, đặt
kho, lấy/trả container hoặc bổ sung hồ sơ.
2. Đối với dữ liệu tham chiếu, dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu chưa đủ điều kiện cập
nhật theo thời gian gần thực, tần suất chia sẻ tối thiểu trong giai đoạn thí điểm 01
lần/ngày hoặc theo thỏa thuận/kế hoạch được phê duyệt.
3. Dữ liệu được phân loại thành các nhóm: công khai, dùng chung, hạn chế, bí mật
hoặc nhạy cảm. Cơ chế truy cập thực hiện theo nguyên tắc phân quyền tối thiểu, xác thực
người dùng, kiểm soát theo vai trò, lưu vết đầy đủ và cảnh báo truy cập bất thường.
4. Kết nối dữ liệu ngoài địa bàn Thành phố Hà Nội, nhất là dữ liệu liên quan đến
cảng biển, cửa khẩu, n bay, kho bãi, ICD ngoài Nội, chỉ thực hiện khi có thỏa thuận,
quy chế phối hợp, kế hoạch thí điểm hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Chương III
QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 10. Quy trình cập nhật, chia sẻ và phản hồi dữ liệu
1. quan, đơn vị quản dữ liệu gốc nghiệp vụ cập nhật dữ liệu vào hệ thống
nguồn theo quy trình chuyên ngành hoặc quy trình vận hành của đơn vị.
2. Đầu mối quản trị dữ liệu của từng cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc kiểm tra
định dạng, định danh, trạng thái cập nhật, mức độ chia sẻ tính đầy đủ của trường
dữ liệu bắt buộc trước khi chia sẻ.
3. Nền tảng liên thông tiếp nhận, kiểm tra kỹ thuật, lưu vết, phân quyền và chuyn
dữ liệu đến bảng điều khiển, công cụ cảnh báo hoặc chủ thể được phân quyền.
4. Doanh nghiệp, kho bãi, ICD, quan quản nhà nước khai thác dữ liệu theo
phạm vi được phê duyệt để điều phối phương tiện, kho bãi, hồ sơ, giao nhận theo dõi
chi phí phát sinh.
5. Khi dữ liệu sai, thiếu, chậm hoặc không khớp giữa các mã định danh, hệ thống
gửi cảnh báo về đúng cơ quan, đơn vquản dữ liệu gốc nghiệp vụ; quan, đơn vị quản
dữ liệu gốc trách nhiệm xử hoặc phản hồi do trong thời hạn quy định tại phụ
lục kỹ thuật.
Điều 11. Sử dụng dữ liệu để giảm chi phí logistics
1. Dữ liệu được kết nối phải tạo ra sản phẩm sử dụng cụ thể, gồm tối thiểu: màn
hình trạng thái hàng, bảng điều khiển điều hành, cảnh báo hồ chậm/cần bổ sung,
cảnh báo kho/ICD quá tải, cảnh báo container hoặc xe chờ, báo cáo KPI bản đồ điểm
nghẽn logistics.
2. Doanh nghiệp sử dụng dữ liệu được phân quyền để quyết định thời điểm điều
xe, đặt lịch kho/ICD, lấy/trả container, bổ sung chứng từ, điều chỉnh lịch giao nhận, thông
báo khách hàng và kiểm soát chi phí phát sinh.
3. quan quản nhà nước sử dụng dữ liệu tổng hợp để xác định khâu chậm,
nhóm hàng thường phát sinh vướng mắc, địa điểm quá tải, thời điểm cần tăng nguồn lực,
thủ tục cần tái cấu trúc và chính sách cần điều chỉnh.
63
4. Sở Công Thương sử dụng kết quả phân tích để tham mưu UBND Thành phố về
phát triển logistics, tổ chức đối thoại doanh nghiệp, đề xuất cải cách quy trình, lựa chọn
gói thí điểm mới và theo dõi tác động giảm chi phí logistics.
Điều 12. Xử lý vướng mắc, dữ liệu sai, chậm hoặc thiếu
1. Vướng mắc thuộc dữ liệu của quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó xử
trước theo chức năng, nhiệm vụ; trường hợp liên quan nhiều chủ thể thì Tổ điều phối liên
ngành xác định chủ thể chịu trách nhiệm chính theo chức năng, thẩm quyền.
2. Trường hợp dữ liệu sai hoặc chậm cập nhật nguy m phát sinh chi phí
trực tiếp cho doanh nghiệp, quan, đơn vị quản dữ liệu gốc nghiệp vụ phải ưu tiên
kiểm tra, cập nhật hoặc phản hồi lý do chưa cập nhật theo thời hạn đã được phê duyệt.
3. Trường hợp dấu hiệu khai thác sai mục đích, truy cập trái phép, lộ lọt dữ liệu,
giả mạo giấy tờ hoặc gian lận thương mại, đơn vị vận hành kỹ thuật tạm dừng quyền truy
cập liên quan thông báo Sở Khoa học Công nghệ, Công an Thành phố quan
có thẩm quyền xử lý.
Chương IV
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Điều 13. Cơ quan chỉ đạo
1. y ban nhân dân Thành phố chỉ đạo chung, phê duyệt phạm vi thí điểm phối
hợp liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn.
2. y ban nhân n Thành phố quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dữ
liệu dùng chung; bố trí nguồn lực; lộ trình mở rộng, chỉ đạo xử các vướng mắc liên
ngành vượt thẩm quyền của các quan, đơn vị. Các sở, ngành, quan, địa phương,
hiệp hội và doanh nghiệp có liên quan có trách nhiệm phối hợp triển khai theo phân công.
Sản phẩm thực hiện gồm quyết định hoặc kế hoạch thí điểm, cơ chế giao ban định kỳ và
kết luận xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 14. Đầu mối điều phối và quản trị dữ liệu
1. Sở Công Thương đầu mối chủ trì, điều phối; cơ quan Hải quan phối hợp
nghiệp vụ theo thẩm quyền.
2. Đầu mối điều phối trách nhiệm: điều phối luồng dữ liệu giữa các chủ thể;
quản trị danh mục và chất lượng dữ liệu dùng chung; quản lý phân quyền truy cập; giám
sát thời gian xử (SLA); tổng hợp tình hình, đánh giá việc đạt chỉ tiêu đề xuất biện
pháp xử lý.
3. Đầu mối điều phối giữ vai trò trung lập trong điều phối dữ liệu, không làm thay
nghiệp vụ của các cơ quan tham gia.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan
Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm chia sẻ dữ liệu hải quan đối với doanh nghiệp
Nội hàng hóa xuất nhập khẩu trong phạm vi được cấp thẩm quyền phê duyệt;
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp và các cơ quan chuyên ngành có
liên quan trong việc cung cấp trạng thái tờ khai, kết quả phân luồng, trạng thái thông quan
hoặc giải phóng hàng, thông tin nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế
64
1. Chịu trách nhiệm chtrì y dựng, kiểm soát chất lượng cập nhật sở dữ
liệu thuế nội địa, thông tin trạng thái mã số thuế doanh nghiệp và quản lý hóa đơn, chứng
từ điện tử theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
2. Khai thác dữ liệu khai báo, dữ liệu logistics dùng chung phục vụ nghiệp vụ thuế;
phối hợp đối chiếu dữ liệu phục vụ hoàn thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh. Các
thông tin, dữ liệu được chia sẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi công vụ phục vụ công tác
quản lý nhà nước; không sử dụng cho mục đích khác.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics theo danh mục
phân quyền.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản nhà nước về xuất nhập khẩu, phát
triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về vận tải, hạ tầng giao thông, điểm đỗ, hạn chế tải
trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa có liên quan
thuộc phạm vi quản lý. Sản phẩm đầu ra gồm bản đồ năng lực hạ tầng, thông tin điểm
nghẽn vận hành dữ liệu hỗ trợ điều phối tuyến vận tải, kho bãi, cảng cạn, địa điểm
thông quan nội địa.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản nhà ớc trong phạm vi chức
năng.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Chịu trách nhiệm chủ trì về kỹ thuật, bao gồm thiết kế chuẩn kỹ thuật kết nối, nền
tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu, chuẩn giao diện kết nối, định danh dùng chung,
chế phân quyền, lưu vết truy cập, an toàn thông tin hỗ trợ kết nối giữa các hệ thống.
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an Thành phố, cơ quan Thuế, cơ quan Hải
quan và các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc. Sản phẩm đầu ra gồm kiến trúc kết nối,
từ điển dữ liệu dùng chung, danh mục giao diện kết nối, báo cáo kỹ thuật phương án
bảo đảm an toàn thông tin và hướng dẫn đào tạo kỹ năng công nghệ cho cán bộ cơ sở.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan Công an Thành phố
1. Chịu trách nhiệm chủ trì giám sát an toàn thông tin mạng; thiết lập mô hình bảo
mật dữ liệu theo nguyên tắc Zero Trust; chủ trì phối hợp kết nối nhóm dữ liệu giám sát
hành trình phương tiện vận tải bộ (vị trí xe, thông tin tải trọng xe, thông tin tài xế lái xe
luân chuyển chặng cuối kết nối bến bãi) theo quy chuẩn của Bộ Công an để hỗ trợ điều
tiết luồng hàng, xử lý ùn tắc tại chỗ.
2. Xử các hành vi truy cập trái phép, giả mạo dữ liệu, gian lận hoặc vi phạm
pháp luật trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
Điều 21. Trách nhiệm của ICD, kho ngoại quan, kho bãi
1. Cập nhật kịp thời dữ liệu hàng hóa vào, ra kho, dữ liệu container theo thời gian
thực và theo chuẩn dữ liệu quy định (Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế).
2. Phối hợp đối chiếu, xác nhận dữ liệu với quan hải quan các chủ thể liên
quan.
65
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Cung cấp dữ liệu một lần, chính xác, kịp thời theo chuẩn dữ liệu quy định
chịu trách nhiệm về dữ liệu do mình cung cấp.
2. Được tra cứu trạng thái xử lý hồ trực tuyến, nhận cảnh báo phản hồi, bổ
sung hồ sơ trên môi trường số.
3. Được bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và được tiếp nhận, xử lý kiến nghị theo
quy định tại Chương VIII.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm tham mưu về kinh phí, chế thuê dịch vụ, đặt ng, mua sắm
và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc triển khai Quy chế theo quy định của pháp
luật. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vị liên
quan để y dựng phương án kinh phí, hướng dẫn quản lý, sử dụng thanh quyết toán
nguồn lực phục vụ triển khai.
Điều 24. Trách nhiệm của Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng
Chịu trách nhiệm tổng hợp phản ánh của hội viên, đề xuất luồng hàng thí điểm
tham gia đánh giá lợi ích thực tế của cơ chế liên thông dữ liệu; phối hợp với cơ quan Hải
quan, Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp, đơn vị quản lý kho bãi, cảng cạn và địa
điểm thông quan nội địa để y dựng báo cáo phản ánh điểm nghẽn, đề xuất danh sách
doanh nghiệp, luồng hàng tham gia thí điểm, góp ý bộ chỉ tiêu đánh giá và kiến nghị hoàn
thiện Quy chế trong quá trình thực hiện.
Chương V
DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ CHUẨN D LIỆU
Điều 25. Danh mục dữ liệu dùng chung
1. Dữ liệu logistics dùng chung gồm bốn nhóm: dữ liệu chủ; dữ liệu nghiệp vụ; dữ
liệu trạng thái xử lý; dữ liệu phân tích, cảnh báo, điều hành.
2. Danh mục dữ liệu dùng chung chi tiết được quy định tại Phlục I ban hành kèm
theo Quy chế này và được rà soát, cập nhật định k.
Điều 26. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ và dữ liệu chia sẻ có điều kiện
1. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ dữ liệu các chủ thể phải chia sẻ để phục vụ liên thông,
được xác định trong danh mục tại Phụ lục I của Quy chế này.
2. Dữ liệu chia sẻ điều kiện dữ liệu được chia sẻ khi đáp ứng điều kiện về
thẩm quyền, mục đích sử dụng và bảo mật theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Chuẩn dữ liệu, mã định danh và từ điển dữ liệu
1. Dữ liệu dùng chung được chuẩn hóa thống nhất về mã định danh, từ điển dữ liệu
và biểu mẫu; kế thừa chuẩn định dạng thông điệp dữ liệu hiện hành của ngành Hải quan
và các chuẩn quốc tế (UN/EDIFACT, ISO, mã HS).
2. Danh mục chuẩn thông điệp dữ liệu kế thừa được quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Quy chế này.
66
3. Đầu mối điều phối ban hành và cập nhật từ điển dữ liệu, bộ mã định danh dùng
chung.
Điều 28. Chất lượng dữ liệu và trách nhiệm về dữ liệu
1. Mỗi trường dữ liệu có một chủ thể chịu trách nhiệm tạo lập cập nhật; các chủ
thể khác khai thác theo phân quyền.
2. Chủ thể tạo lập dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ kịp thời
của dữ liệu do mình cung cấp.
3. Khi phát sinh khác biệt về dữ liệu, lấy dữ liệu của chủ thể chịu trách nhiệm tạo
lập làm căn cứ; việc đối chiếu, đính chính được thực hiện theo quy trình và được lưu vết.
Chương VI
QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU
Điều 29. Nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng
1. Doanh nghiệp cung cấp một bộ dữ liệu chuẩn hóa cho một hàng hoặc một
giao dịch; các quan khai thác phần dữ liệu liên quan theo phân quyền không yêu
cầu nộp lại.
2. Các cơ quan xử lý đồng thời trên nền dữ liệu dùng chung thay cho xử lý tuần tự.
Điều 30. Cung cấp, cập nhật dữ liệu
1. Các chủ thể cung cấp, cập nhật dữ liệu theo danh mục, chuẩn dữ liệu và thời hạn
quy định.
2. Dữ liệu trạng thái xử lý được cập nhật kịp thời ngay khi có thay đổi.
Điều 31. Khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Các chủ thể khai thác dữ liệu dùng chung theo đúng phân quyền và mục đích đã
được xác định.
2. Việc khai thác dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền, được ghi nhật ký và phục
vụ trách nhiệm giải trình.
Điều 32. Cập nhật trạng thái xử lý
1. Mỗi thay đổi trạng thái xử tại một quan được phản ánh trên cổng tra cứu
của doanh nghiệp theo thời gian thực.
2. Bộ trạng thái xử lý được chuẩn hóa, thống nhất giữa các cơ quan.
Điều 33. Phản hồi, bổ sung và xác nhận hồ sơ
1. Yêu cầu m rõ, bổ sung hồ sơ được gửi và phản hồi trên môi trường số, qua một
đầu mối.
2. Việc xác nhận hồ sơ được thực hiện điện tử, hạn chế tối đa việc đi lại trực tiếp
của doanh nghiệp.
Điều 34. Cảnh báo quá hạn, sai lệch hoặc thiếu dữ liệu
1. Hệ thống tự động cảnh báo các trường hợp sắp hoặc đã quá thời hạn xử lý, dữ
liệu thiếu hoặc sai lệch giữa các nguồn.
67
2. Cảnh báo được gửi đến quan xử doanh nghiệp liên quan được tổng
hợp phục vụ giám sát.
Chương VII
PHÂN QUYỀN, XÁC THỰC VÀ AN TOÀN, BẢO MẬT DỮ LIỆU
Điều 35. Phân quyền truy cập nhiều cấp
1. Quyền truy cập dữ liệu được phân theo chủ thể theo nhóm dữ liệu, gồm các
quyền tạo lập, cập nhật, đọc và khai thác phân tích.
2. Phân quyền được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này; đầu
mối điều phối quản lý việc cấp, thu hồi quyền.
3. Áp dụng nguyên tắc tối thiểu hóa dữ liệu; mỗi chủ thể chỉ được truy cập phạm
vi dữ liệu cần thiết cho nghiệp vụ của mình.
Điều 36. Xác thực và chữ ký số
1. Việc truy cập, giao dịch và xác nhận chứng từ điện tử được thực hiện thông qua
xác thực và chữ ký số theo quy định của pháp luật.
2. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chứng từ điện tử thực hiện theo Luật Giao
dịch điện tử.
Điều 37. Nhật ký truy cập và trách nhiệm giải trình
1. Mọi truy cập, khai thác dữ liệu được ghi nhật ký đầy đủ.
2. Nhật truy cập được lưu trữ, phục vụ kiểm tra, giám sát trách nhiệm giải
trình.
Điều 38. An toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
1. Các chủ thể bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; dữ liệu được
mã hóa trên đường truyền.
2. Việc bảo vệ dữ liệu nhân, dữ liệu nhạy cảm tuân thủ Luật Dữ liệu pháp
luật có liên quan.
Chương VIII
CHẾ ĐỘ PHỐI HỢP, BÁO CÁO, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM
Điều 39. Các hình thức phối hợp
1. Phối hợp thường xuyên thông qua trao đổi dữ liệu tự động theo thời gian thực.
2. Phối hợp định kỳ thông qua giao ban, đánh giá và rà soát danh mục dữ liệu.
3. Phối hợp đột xuất để xử vướng mắc, sự cố hoặc yêu cầu khai thác dữ liệu phát
sinh.
Điều 40. Giám sát thời gian xử lý (SLA)
1. Thời gian xử từng khâu được giám sát theo ngưỡng cam kết; khung chỉ tiêu
giám sát SLA do đầu mối điều phối đề xuất, trình cấp có thẩm quyền.
2. Việc giám sát được thực hiện trực tuyến qua bảng điều khiển.
Điều 41. Chế độ báo cáo
68
1. Đầu mối điều phối tổng hợp, báo cáo định kỳ về tiến độ và việc đạt chỉ tiêu; báo
cáo đột xuất khi có vướng mắc, sự cố.
2. Sau 06 tháng thực hiện thí điểm, quan đầu mối báo cáo kết; sau 12
tháng báo cáo tổng kết, đánh giá về sản phẩm đầu ra, mức độ giảm chi phí/thời gian,
trách nhiệm của từng chủ thể và đề xuất duy trì, mở rộng, điều chỉnh hoặc dừng thí điểm.
Điều 42. Nhắc việc và xử lý trách nhiệm
1. Trường hợp chậm cập nhật dữ liệu, không bảo đảm SLA hoặc không thực hiện
đúng trách nhiệm chia sẻ dữ liệu được hệ thống cảnh báo, tổng hợp và nhắc việc.
2. Trường hợp vi phạm kéo dài, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan
được xem xét theo quy định.
3. Việc xử lý được thực hiện theo các mức: nhắc việc qua hệ thống; tổng hợp, báo
cáo cấp thẩm quyền; và xem xét trách nhiệm theo quy chế làm việc và quy định pháp
luật có liên quan.
Điều 43. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị của doanh nghiệp
1. Kiến nghị, phản hồi của doanh nghiệp được tiếp nhận qua một đầu mối thống
nhất, phân loại và xử lý theo thời hạn quy định.
2. Kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị là một nguồn thông tin để rà soát, hoàn thiện
danh mục dữ liệu và quy trình.
Chương IX
KINH PHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
Điều 44. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí xây dựng vận hành được bố ttừ ngân sách nhà ớc theo phân
cấp, bao gồm các nguồn kinh phí chuyển đổi số, cải cách thtục nh chính, phát triển
logistics và hỗ trợ doanh nghiệp; kết hợp cơ chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các
nguồn xã hội hóa khác theo quy định.
2. Mức kinh phí cụ thể được xác định khi lập, phê duyệt dự án, dự toán theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và thuê dịch vụ công nghệ thông
tin.
3. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ nền tảng, dịch vụ dữ liệu, vấn,
đào tạo, truyền thông và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Điều kiện bảo đảm
1. Bảo đảm điều kiện pháp lý, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và ngân sách cho
việc phối hợp.
2. Bảo đảm sự tham gia của doanh nghiệp phối hợp liên ngành trong suốt quá
trình thực hiện.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành
69
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế có hiệu
lực.
Điều 47. Tổ chức thực hiện
1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy chế có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị tham
gia phải gửi Bảng dliệu chủ dữ liệu giao dịch/sự kiện dự kiến chia sẻ; Sở Khoa
học Công nghệ tổng hợp, đối chiếu trùng lặp, đề xuất nguồn dữ liệu xác thực cuối cùng
và báo cáo UBND Thành phố trước khi vận hành thí điểm.
2. Chỉ đưa vào vận hành thí điểm các nhóm dữ liệu đã hoàn thành kiểm kê, c
định nguồn dữ liệu chủ, quy tắc xử lý xung đột, mức độ chia sẻ, đầu mối chịu trách nhiệm
phương án bảo mt. Trường hợp dữ liệu chưa sạch hoặc chưa thống nhất định danh,
dữ liệu đó chỉ được sử dụng trong kiểm thử nội bộ, chưa dùng để phản hồi chính thức cho
doanh nghiệp.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tham gia có trách nhiệm thực hiện Quy chế;
định kỳ đánh giá, đề xuất hoàn thiện.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề mới hoặc thay đổi về pháp luật,
chức năng, nhiệm vụ của quan, đơn vị, quan đầu mối tổng hợp, báo cáo y ban
nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế.
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu ớng mắc hoặc cần điều chỉnh, các quan,
đơn vị phản ánh về quan đầu mối điều phối để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế./.
PHỤ LỤC
Phụ lục I. DANH MỤC DỮ LIỆU LOGISTICS DÙNG CHUNG VÀ MỨC CHIA
SẺ
TT
Nhóm dữ liệu
Thành phần chính
Nguồn
Mức chia sẻ
1
Dữ liệu chủ
Mã DN, mã hàng (HS),
cảng, mã kho, danh mục
Cơ quan
QLNN
Bắt buộc
2
Tờ khai hải quan
Thông tin tờ khai, kết quả
phân luồng
Hải quan
Bắt buộc
3
Dữ liệu thuế
Nghĩa vụ thuế, lịch sử tuân
thủ
Thuế
Có điều kiện
4
Kiểm tra chuyên
ngành
Kết quả kiểm tra, giấy phép
Bộ, ngành
Bắt buộc
5
Dữ liệu vận tải,
kho
Hàng vào/ra kho, container,
vận đơn
Kho -
ICD, DN
Bắt buộc/có
điều kiện
6
Dữ liệu trạng thái
Tiến độ xử lý hồ sơ theo thời
gian thực
Các cơ
quan
Bắt buộc
7
Dữ liệu phân tích
Cảnh báo, phân luồng rủi ro,
điều hành
Đầu mối
điều phối
Theo phân
quyền
Phụ lục II. PHÂN QUYỀN ĐỐI VỚI DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
Chủ thể
Tờ khai
Dữ liệu thuế
Kho/vận tải
Phân tích
Chi cục Hải quan khu
vực I
Tạo/Cập nhật
Đọc
Đọc
Khai thác
Cơ quan thuế
Đọc
Tạo/Cập nhật
Đọc
Khai thác
Sở Công Thương
Đọc
Đọc
Khai thác
Sở Xây dựng
Đọc
Khai thác
ICD, kho bãi
Đọc
Tạo/Cập nhật
Doanh nghiệp
Tạo (của
mình)
Đọc (của
mình)
Đọc (của
mình)
72
Phụ lục III. DANH MỤC CHUẨN THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU KẾ THỪA
TT
Thông điệp
Mã thông
điệp
Mô tả chi tiết chức năng tác nghiệp và liên
thông dữ liệu
1
CONTAINER
VÀO KNQ
2366-8
Tiếp nhận thông tin tự động khi container vào
kho ngoại quan; hệ thống đồng bộ thời gian
thực để doanh nghiệp bến bãi phản hồi năng
lực sức chứa.
2
CONTAINER
VÀO KNQ
2366-1
Tiếp nhận thông tin hủy container vào kho
ngoại quan; lưu vết lịch sử giao dịch phục vụ
công tác hậu kiểm và quản lý rủi ro.
3
CONTAINER
RA KNQ
2465
Tiếp nhận thông tin container ra khỏi kho
ngoại quan, tự động chuyển trạng thái đủ điều
kiện chuyển khâu logistics sang hệ thống của
đơn vị vận tải nội địa.
4
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG
KNQ
2011
Báo cáo thực trạng hàng hóa và hoạt động bến
bãi kho ngoại quan, trích xuất số liệu tổng hợp
phục vụ bảng điều khiển của cơ quan nhà
nước.
5
HÀNG HÓA
CHUNG CONT
CFS
2012
Danh mục thông tin chi tiết về hàng hóa đóng
ghép chung container đối với luồng hàng xuất
khẩu; phục vụ đối soát điện tử giữa Hải quan
và đại lý bưu chính.
6
HÀNG HÓA
KBT
2013
Dữ liệu ghi nhận dòng vận động của nguyên
liệu, hàng hóa đưa vào/sản xuất/tái xuất/tiêu
hủy tại hệ thống kho bảo thuế đô thị.
7
BÁO CÁO
KBT QUÝ
2014
Báo cáo định k hằng quý về tình hình sử
dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư kho bảo
thuế; tự động đồng bộ sang hệ thống Thuế nội
địa để phục vụ hậu kiểm hoàn thuế.
8
BÁO CÁO
KBT NĂM
2015
Báo cáo tổng hợp hằng năm về quyết toán
nguyên liệu kho bảo thuế, làm cơ sở dữ liệu số
để hạch toán chỉ số KPI tiết giảm chi phí ẩn xã
hội.
73
Phụ lục IV. TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG (MẪU)
TT
Trường dữ liệu
Mô tả
Kiểu
Nhóm
1
enterpriseCode
Mã định danh doanh nghiệp
an
Dữ liệu chủ
2
hsCode
hàng hóa theo HS
an
Dữ liệu chủ
3
portCode
Mã cảng
an
Dữ liệu chủ
4
warehouseCode
Mã kho/bãi
an
Dữ liệu chủ
5
declarationNo
Số tờ khai hải quan
an
Nghiệp vụ
6
channel
Kết quả phân luồng
(xanh/vàng/đỏ)
an
Nghiệp vụ
7
cargoCtrlNo
Số định danh hàng hóa
an
Vận tải, kho
8
containerNo
Số container
an
Vận tải, kho
9
getInDate
Thời điểm hàng vào kho
datetime
Vận tải, kho
10
getOutDate
Thời điểm hàng ra kho
datetime
Vận tải, kho
11
statusOfGood
Tình trạng hàng hóa
n
Vận tải, kho
12
quantity
Số lượng hàng
n
Nghiệp vụ
13
measureUnit
Mã đơn vị tính
an
Dữ liệu chủ
14
processStatus
Trạng thái xử lý hồ sơ
an
Trạng thái
15
statusUpdateTime
Thời điểm cập nhật trạng
thái
datetime
Trạng thái
74
Phụ lục V. BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ PHỐI HỢP LIÊN THÔNG DỮ
LIỆU
Cơ quan, đơn vị báo cáo: ………………………………
Kỳ báo cáo: ………………
TT
Nội dung
Số liệu kỳ này
Ghi chú
1
Số hồ sơ/giao dịch liên thông
trong kỳ
2
Tỷ lệ dữ liệu bắt buộc được chia
sẻ đúng hạn
3
Mức đạt SLA (t lệ hồ sơ xử lý
đúng hạn)
4
Số trường hợp quá hạn, sai lệch
dữ liệu
5
Số kiến nghị của doanh nghiệp
tiếp nhận/đã xử lý
6
Tỷ lệ doanh nghiệp theo dõi hồ
sơ trực tuyến

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3675/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Đề án liên thông dữ liệu tối ưu hóa chi phí logistics

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×