• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3675/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Đề án liên thông dữ liệu tối ưu hóa chi phí logistics

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/07/2026 16:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3675/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Về việc phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3675/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3675/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3675/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa
chi phí logistics - xuất nhập khẩu”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23/4/2026;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23/6/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật
Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 -
2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban
Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của UBND Thành phố
thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ
đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13/3/2026 của UBND Thành phố
về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 03/4/2026 của UBND Thành
phố về việc phân bổ và giao dự toán kinh phí khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số năm 2026 của thành phố Hà Nội (đợt 6);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số /TTr-SCT
ngày 20/7/2026 về việc phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí
logistics - xuất nhập khẩu”,
7
6627
3675
22
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics -
xuất nhập khẩu” (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an thành phố Hà Nội, Chi cục Hải quan khu vực I, Thuế
thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền; chủ động tham mưu, đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai; báo cáo kết quả về Sở Công Thương để tổng hợp.
Điều 3. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Chi cục Hải quan khu
vực I, Thuế thành phố Hà Nội, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các
sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng Quy chế phối hợp liên thông
dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu, trình UBND Thành phố xem
xét, ban hành, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an thành
phố Hà Nội; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực I; Trưởng Thuế thành phố
Hà Nội; Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*********
ĐỀ ÁN
LIÊN THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ
LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU
Hà Nội, 2026
2
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ 7
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. 9
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ 10
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 11
1. Sự cần thiết xây dựng đề án ..................................................................... 11
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của đề án ............................................. 13
2.1. Căn cứ lý luận ...................................................................................... 13
2.2. Căn cứ thực tiễn ................................................................................... 14
2.3. Căn cứ pháp lý ...................................................................................... 15
3. Mục tiêu của đề án .................................................................................... 17
3.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 17
3.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 17
4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 18
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 18
5.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 18
5.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 18
6. Quan điểm tiếp cận xây dựng đề án ........................................................ 20
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
8. Kết quả/sản phẩm của đề án .................................................................... 22
9. Kết cấu đề án ............................................................................................. 22
PHẦN 1. .............................................................................................................. 24
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS ..................................................................... 24
1.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 24
1.1.1. Logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu ........................................ 24
1.1.2. Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế
hoạch ........................................................................................................... 25
1.1.3. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu ............................... 27
1.1.4. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu ..................................................... 30
1.1.5. Liên thông dữ liệu ............................................................................. 31
1.1.6. Cơ chế phối hợp liên cơ quan ........................................................... 32
1.2. Vai trò của liên thông dữ liệu trong quản trị logistics hiện đại ......... 33
1.2.1. Tăng minh bạch và khả năng theo dõi trạng thái xử lý ..................... 33
1.2.2. Giảm trùng lặp hồ sơ, dữ liệu và chi phí giao dịch ........................... 34
1.2.3. Hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan ............................ 35
1.2.4. Tăng năng lực phối hợp công - tư ..................................................... 36
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics số và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ
liệu ............................................................................................................... 37
3
1.2.6. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro và bảo vệ dữ liệu ...................... 37
1.3. Nội dung của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics ................. 38
1.3.1. Chủ thể tham gia phối hợp ................................................................ 38
1.3.2. Danh mục dữ liệu cần chia sẻ ........................................................... 39
1.3.3. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung ..................................... 41
1.3.4. Quy trình cập nhật, khai thác, xác thực và phản hồi dữ liệu ............. 42
1.3.5. Thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế giám sát ................................... 43
1.3.6. Nền tảng kỹ thuật và an toàn dữ liệu ................................................ 44
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics .......... 45
1.4.1. Nhóm tiêu chí về tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp ......... 45
1.4.2. Nhóm tiêu chí về mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu .......... 46
1.4.3. Nhóm tiêu chí về mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật .................. 46
1.4.4. Nhóm tiêu chí về mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ ..................... 47
1.4.5. Nhóm tiêu chí về hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh
nghiệp .......................................................................................................... 48
1.4.6. Nhóm tiêu chí về hiệu quả quản lý nhà nước .................................... 49
1.4.7. Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các hiệp hội và dữ liệu
ngành hàng .................................................................................................. 50
1.4.8. Nhóm tiêu chí về mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia . 50
1.4.9. Nhóm tiêu chí về tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế . 51
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu .......... 52
1.5.1. Thể chế và quy định pháp lý ............................................................. 52
1.5.2. Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành ............................................. 53
1.5.3. Điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống............................ 54
1.5.4. Chất lượng dữ liệu và mức độ chuẩn hóa ......................................... 55
1.5.5. Năng lực số của cán bộ và doanh nghiệp .......................................... 55
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm ................................... 57
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế ..................................................... 58
1.6.1. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế .................................................. 58
1.6.2. Bài học có thể vận dụng cho Thành phố Hà Nội .............................. 61
PHẦN 2. .............................................................................................................. 64
THỰC TRẠNG PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ....................................................... 64
2.1. Tổng quan về hoạt động logistics và xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà
Nội ................................................................................................................... 64
2.1.1. Khái quát vị thế của Hà Nội trong tổ chức logistics phục vụ xuất
nhập khẩu .................................................................................................... 64
2.1.2. Vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia ...... 65
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội .................................... 68
2.1.4. Các khu vực, đầu mối logistics, kho bãi, ICD và trung tâm phân phối
có liên quan ................................................................................................. 73
4
2.2. Các chủ thể tham gia trong chuỗi dữ liệu logistics ............................. 77
2.3. Thực trạng hệ thống dữ liệu và hạ tầng số hiện có ............................. 85
2.4. Thực trạng quy trình xử lý nghiệp vụ có liên quan đến logistics - xuất
nhập khẩu ....................................................................................................... 95
2.5. Thực trạng chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp .......................... 102
2.6. Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu .................... 109
2.7. Đánh giá chung ..................................................................................... 112
2.7.1. Kết quả đạt được ............................................................................. 112
2.7.2. Hạn chế và bất cập .......................................................................... 113
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................... 115
2.8. Các vấn đề thực tiễn ưu tiên cần giải quyết đối với logistics Hà Nội
....................................................................................................................... 117
PHẦN 3. ............................................................................................................ 120
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................................................... 120
3.1. Bối cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế ............................................ 120
3.1.1. Bối cảnh xây dựng........................................................................... 120
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế ............................................................ 120
3.2. Mục tiêu của cơ chế đề xuất ................................................................ 121
3.2.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................... 121
3.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 122
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế .......................................................... 123
3.3. Mô hình tổ chức phối hợp ................................................................... 125
3.3.1. Căn cứ đề xuất mô hình .................................................................. 125
3.3.2. Mô hình đề xuất .............................................................................. 126
3.3.3. Nguyên lý vận hành của mô hình .................................................... 132
3.4. Mô hình dữ liệu logistics dùng chung ................................................. 133
3.4.1. Danh mục dữ liệu tối thiểu cho giai đoạn thí điểm ......................... 133
3.4.2. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ............................................. 136
3.4.3. Cơ chế phân quyền khai thác .......................................................... 137
3.5. Mô hình quy trình liên thông .............................................................. 141
3.5.1. Quy trình vận hành tổng thể ............................................................ 141
3.5.2. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực ........................................... 142
3.5.3. Cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp ................................. 144
3.6. Mô hình nền tảng kỹ thuật .................................................................. 147
3.6.1. Cơ sở thể chế cho vận hành nền tảng kỹ thuật ................................ 147
3.6.2. Chuẩn dữ liệu và mã định danh của nền tảng ................................. 148
3.6.3. Kiến trúc kết nối, API và an toàn dữ liệu ........................................ 148
3.6.4. Nhân lực vận hành nền tảng ............................................................ 150
3.6.5. Phối hợp liên ngành và công - tư trong vận hành nền tảng ............ 150
5
3.7. Mô hình quản trị và vận hành ............................................................ 152
3.7.1. Cơ chế quản trị và lợi ích vận hành của mô hình ............................ 152
3.7.2. Rủi ro vận hành và vấn đề cần kiểm soát ........................................ 152
3.7.3. Điều kiện bảo đảm quản trị rủi ro khi thí điểm ............................... 154
PHẦN 4. ............................................................................................................ 158
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................................................... 158
4.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách ............................................ 158
4.2. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc quy trình .......................................... 159
4.3. Nhóm giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ ........................... 160
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực ............................... 161
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính ................................................................ 161
4.6. Nhóm giải pháp về truyền thông ........................................................ 162
4.7. Điều kiện bảo đảm thực hiện ............................................................... 163
PHẦN 5. ............................................................................................................ 165
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................ 165
5.1. Lộ trình triển khai ................................................................................ 165
5.1.1. Lộ trình thực hiện ............................................................................ 165
5.1.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả ............................................................ 166
5.1.3. Các nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm ............................... 168
5.2. Đề xuất phạm vi thí điểm..................................................................... 171
5.2.1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện ............................................ 173
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm ..................... 174
5.2.3. Dự kiến tác động ............................................................................. 175
5.3. Tổ chức thực hiện ................................................................................. 176
5.3.1. Nguyên tắc phân công ..................................................................... 176
5.3.2. Phân công thực hiện ........................................................................ 177
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 185
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 187
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................... 190
PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS
........................................................................................................................... 190
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................... 196
PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS
........................................................................................................................... 196
PHỤ LỤC 3 ...................................................................................................... 203
PHIẾU KHẢO SÁT CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC .......................... 203
6
PHỤ LỤC 4 ...................................................................................................... 210
PHIẾU KHẢO SÁT HIỆP HỘI LOGISTICS VÀ HIỆP HỘI NGÀNH
HÀNG ............................................................................................................... 210
PHỤ LỤC 5 ...................................................................................................... 217
DANH SÁCH ĐƠN VỊ THAM GIA KHẢO SÁT ....................................... 217
PHỤ LỤC 6 ...................................................................................................... 228
DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUẤT NHẬP
KHẨU ............................................................................................................... 228
7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân biệt một số nhóm chi phí liên quan đến hoạt động logistics trong
xuất nhập khẩu .................................................................................................... 26
Bảng 1.2. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu ................................. 28
Bảng 1.3. Danh mục dữ liệu ưu tiên trong cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ
logistics trong xuất nhập khẩu ............................................................................. 40
Bảng 2.1. Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025 .............. 66
Bảng 2.2. Một số chỉ báo phản ánh vị thế logistics của Hà Nội ......................... 67
Bảng 2.3. Cơ cấu xuất khẩu Hà Nội theo khu vực kinh tế giai đoạn 2021 - 2025
............................................................................................................................. 70
Bảng 2.4. Một số nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của Hà Nội năm 2025 ............ 71
Bảng 2.5. Một số nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của Hà Nội năm 2025 ........... 72
Bảng 2.6. Một số đầu mối logistics, kho bãi và trung tâm phân phối hiện hữu . 74
Bảng 2.7. Các dự án, khu vực logistics quan trọng của Hà Nội ......................... 75
Bảng 2.8. Một số dữ liệu phản ánh vai trò logistics của Hà Nội ........................ 80
Bảng 2.9. Các nhóm chủ thể và dữ liệu cần phối hợp trong chuỗi logistics Hà Nội
............................................................................................................................. 81
Bảng 2.10. Ưu tiên của doanh nghiệp về mô hình liên thông dữ liệu ................ 83
Bảng 2.11. Khoảng cách giữa nhu cầu và hiện trạng dữ liệu của doanh nghiệp
logistics ................................................................................................................ 84
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ hữu dụng của các nhóm dữ liệu ........................... 88
Bảng 2.13. Những điểm nghẽn dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí logistics
............................................................................................................................. 90
Bảng 2.14. Khó khăn, vướng mắc và những vấn đề đặt ra ................................. 93
Bảng 2.15. Khoảng cách giữa định hướng phát triển dữ liệu phục vụ logistics và
hiện trạng triển khai ............................................................................................. 94
Bảng 2.16. Điểm nghẽn trong quy trình xử lý nghiệp vụ ................................... 98
Bảng 2.17. Các nhóm chi phí tăng do thiếu liên thông dữ liệu theo Phụ lục 1 107
Bảng 2.18. Cơ chế truyền dẫn từ thiếu liên thông dữ liệu đến chi phí logistics
trong xuất nhập khẩu ......................................................................................... 109
Bảng 3.1. Mục tiêu chủ yếu của cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong
xuất nhập khẩu .................................................................................................. 123
Bảng 3.2. Định hướng thiết kế mô hình ............................................................ 125
Bảng 3.3. Kiến trúc kỹ thuật và các hướng kết nối liên thông dữ liệu logistics Hà
Nội ..................................................................................................................... 129
Bảng 3.4. Các hợp phần cấu thành mô hình liên thông dữ liệu phục vụ logistics
trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm ................................................ 131
8
Bảng 3.5. Danh mục dữ liệu tối thiểu đề xuất cho giai đoạn thí điểm .............. 135
Bảng 3.6. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ và bảo mật ........................... 137
Bảng 3.7. Chuẩn hóa mã định danh dùng chung và trách nhiệm quản lý dữ liệu
gốc ..................................................................................................................... 139
Bảng 3.8. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực ............................................. 144
Bảng 3.9. Luồng kết nối dữ liệu theo sự kiện nghiệp vụ và tương tác giữa các hợp
phần ................................................................................................................... 146
Bảng 3.10. Đánh giá điều kiện thực hiện mô hình thí điểm ............................. 151
Bảng 3.11. Lợi ích vận hành, rủi ro và biện pháp kiểm soát trong áp dụng mô hình
........................................................................................................................... 154
Bảng 3.12. Chuyển dữ liệu thu thập thành quyết định tối ưu chi phí logistics và
lợi ích của các chủ thể ....................................................................................... 156
Bảng 5.1. Lộ trình triển khai cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất
nhập khẩu .......................................................................................................... 166
Bảng 5.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơ chế liên thông dữ liệu .................. 168
Bảng 5.3. Nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm ....................................... 170
Bảng 5.4. Kịch bản thí điểm theo nhóm luồng hàng ........................................ 173
Bảng 5.5. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện .............................................. 174
Bảng 5.6. Cơ chế giám sát và báo cáo trong quá trình thí điểm ....................... 175
9
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô tả quy trình xử lý nghiệp vụ.......................................................... 97
Hình 2.2. Mô tả dòng vận động của hàng hóa và dữ liệu ................................... 98
Hình 3.1. Quy trình vận hành liên thông dữ liệu theo luồng hàng ................... 127
Hình 3.2. Mô hình kiến trúc kỹ thuật và hướng kết nối liên thông dữ liệu logistics
Hà Nội ............................................................................................................... 129
10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
API
Giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming
Interface)
C/O
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
DN
Doanh nghiệp
EWMS
Hệ thống quản lý kho điện tử/thông minh, hỗ trợ đăng ký tài
khoản, điều phối và lấy hàng tự động
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
ICD
Cảng cạn/địa điểm thông quan nội địa
ISO 6346
Tiêu chuẩn quốc tế về mã nhận dạng container
KPI
Chỉ số đánh giá hiệu quả
LGSP
Nền tảng/trung tâm tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics thành phố
LSP
Local Service Provider - đầu mối/nhà cung cấp dịch vụ kết nối dữ
liệu tại địa phương
NSW
Cơ chế một cửa quốc gia
SOC
Trung tâm điều hành, giám sát an toàn thông tin và vận hành hệ
thống
XNK
Xuất nhập khẩu
Zero Trust
Mô hình bảo mật “không tin cậy mặc định”, xác thực và phân
quyền liên tục theo ngữ cảnh truy cập
11
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng đề án
Logistics là điều kiện bảo đảm lưu thông hàng hóa, nâng năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp và duy trì hiệu quả vận hành của kinh tế đô thị. Khi sản
xuất, xuất nhập khẩu, thương mại điện tử và hệ thống phân phối mở rộng, logistics
không còn chỉ là vận tải, kho bãi, giao nhận, mà đã trở thành một cấu phần của
quản trị chuỗi cung ứng. Vì vậy, năng lực logistics của một địa phương cần được
đánh giá đồng thời qua hạ tầng vật chất và khả năng tổ chức dòng hàng, chứng từ,
thông tin, thanh toán, chi phí theo phương thức minh bạch, có khả năng dự báo và
có cơ chế phối hợp rõ giữa các chủ thể.
Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, thương mại,
dịch vụ của cả nước và là đầu mối điều phối quan trọng trong mạng lưới logistics
vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực phía Bắc. Hà Nội không có cảng biển quốc
tế nhưng có lợi thế về quy mô thị trường, mật độ doanh nghiệp, dịch vụ tài chính,
hệ thống phân phối, thương mại điện tử, kho bãi, vận tải, ICD và kết nối liên vùng.
Dòng hàng của doanh nghiệp Hà Nội thường xuyên gắn với cảng biển Hải Phòng,
Quảng Ninh, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các khu công nghiệp tại Bắc
Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, các cửa khẩu Lạng Sơn,
Lào Cai và mạng lưới kho bãi, trung tâm logistics trong vùng.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội duy trì
quy mô lớn và phục hồi rõ nét sau các biến động bất lợi của kinh tế thế giới. Tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố tăng từ 51.021 triệu USD năm 2021 lên
68.020 triệu USD năm 2025; trong đó xuất khẩu tăng từ 15.976 triệu USD lên
20.764 triệu USD, nhập khẩu tăng từ 35.045 triệu USD lên 47.256 triệu USD.
Theo đó, chỉ trong 5 năm, quy mô giao thương hàng hóa của Hà Nội tăng thêm
gần 17 tỷ USD. Quy mô này kéo theo nhu cầu lớn về vận tải, lưu kho, giao nhận,
thông quan, kiểm tra chuyên ngành, bảo quản, phân phối, xử lý đơn hàng thương
mại điện tử và quản trị chuỗi cung ứng.
Cơ cấu xuất nhập khẩu của Hà Nội làm yêu cầu logistics phức tạp hơn. Ở
chiều xuất khẩu, các nhóm hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải,
máy vi tính, điện tử và linh kiện chiếm tỷ trọng đáng kể, đòi hỏi giao nhận chính
xác, kiểm soát chứng từ tốt, vận tải an toàn và thời gian xử lý ổn định. Ở chiều
nhập khẩu, Hà Nội có nhu cầu lớn về máy móc, thiết bị, linh kiện, xăng dầu, sắt
thép, kim loại, chất dẻo, vải, hóa chất và hàng hóa đầu vào cho sản xuất, xây dựng,
thương mại, phân phối và tiêu dùng. Từ đặc điểm đó, logistics Hà Nội vừa phục
vụ thị trường nội địa của Thành phố, vừa hỗ trợ lưu chuyển hàng hóa cho vùng
phía Bắc.
Quy mô xuất nhập khẩu lớn làm số chủ thể tham gia hoạt động logistics
của Hà Nội ngày càng đa dạng. Thành phố có gần 6.000 doanh nghiệp xuất khẩu,
12
gần 25.000 doanh nghiệp nhập khẩu; khoảng 400 doanh nghiệp sử dụng gần 100
ha đất để kinh doanh kho, bãi tập kết, lưu giữ và phân phối hàng hóa, nguyên vật
liệu. Ngoài mạng lưới kho bãi phân tán, Hà Nội đã hình thành hoặc đang nghiên
cứu các đầu mối logistics như Trung tâm logistics Hateco Long Biên, Trung tâm
khai thác vận chuyển khu vực phía Bắc tại Quang Minh, Trung tâm Logistics
đường sắt ga Yên Viên, ICD Đức Thượng, ICD Cổ Bi, khu vực Nội Bài và Phú
Xuyên. Yêu cầu trọng tâm là kết nối các đầu mối này bằng dữ liệu vận hành đủ
tin cậy, đồng thời tiếp tục hoàn thiện hạ tầng logistics.
Điểm nghẽn lớn của logistics Hà Nội nằm ở sự đứt quãng của dữ liệu phục
vụ điều phối, bên cạnh các hạn chế về hạ tầng và thủ tục. Một lô hàng thường gắn
với nhiều nguồn dữ liệu: hải quan quản lý tờ khai, phân luồng, thông quan và
nghĩa vụ tài chính trong thông quan; cơ quan thuế quản lý dữ liệu thuế nội địa,
hóa đơn điện tử và chứng từ liên quan; Sở Công Thương quản lý giấy phép, xuất
xứ và điều kiện kinh doanh trong phạm vi được giao; cơ quan kiểm dịch, kiểm tra
chuyên ngành quản lý đăng ký, kết quả kiểm tra và chứng thư; doanh nghiệp xuất
nhập khẩu quản lý đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn và kế hoạch giao nhận; doanh
nghiệp logistics quản lý vận tải, vận đơn, container, phương tiện, kho bãi và trạng
thái giao nhận. Các dữ liệu này đã phát sinh trong quá trình nghiệp vụ nhưng chưa
được chia sẻ, xác thực, phản hồi và sử dụng lại theo một cơ chế thống nhất.
Những kết quả về thuế điện tử, hải quan điện tử, hóa đơn điện tử, cơ chế
một cửa quốc gia và dịch vụ công trực tuyến tạo tiền đề quan trọng cho logistics
số tại Hà Nội. Tuy nhiên, điện tử hóa từng thủ tục riêng lẻ chưa tạo thành liên
thông dữ liệu trong toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa. Hồ sơ có thể tiếp nhận
điện tử nhưng doanh nghiệp vẫn thiếu trạng thái xử lý đủ sớm để điều xe, đặt kho
hoặc lấy container đúng thời điểm; kết quả kiểm tra chuyên ngành có thể ban hành
đúng hạn nhưng nếu không được chia sẻ kịp thời cho các bên liên quan, hàng vẫn
phải chờ tại cảng, kho bãi hoặc ICD; dữ liệu đã được xác thực tại một cơ quan
nếu không được dùng lại ở khâu tiếp theo thì doanh nghiệp vẫn phải nhập, gửi và
đối chiếu lại thông tin.
Sự thiếu liên thông dữ liệu làm phát sinh nhiều khoản chi phí cho doanh
nghiệp: khai báo lặp lại; chuẩn bị và sửa chứng từ; bố trí nhân sự theo dõi hồ sơ;
gọi điện, gửi thư điện tử, nhắn tin để xác minh trạng thái xử lý; lưu kho, lưu bãi,
lưu container; xe chờ hàng, hàng chờ xe; điều phối sai thời điểm; chậm quay vòng
vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng. Các khoản chi này thường không thể
hiện thành một dòng chi phí riêng trong báo cáo tài chính, nhưng tích tụ thành
gánh nặng đáng kể đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu có tần suất giao dịch cao
và doanh nghiệp logistics phải điều phối nhiều phương tiện, nhiều điểm giao nhận
cùng lúc.
13
Kết quả khảo sát trong báo cáo cho thấy dữ liệu thủ tục đang sẵn có hơn dữ
liệu vận hành. Dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, tờ khai hải quan,
trạng thái hồ sơ và thông quan được đánh giá khá tốt; trong khi dữ liệu vận tải,
phương tiện, tuyến đường, lịch giao nhận, container, thời gian chờ, sức chứa kho
bãi, tình trạng lưu hàng, chi phí phát sinh và cảnh báo điểm nghẽn còn hạn chế.
Nhận định này xác định trọng tâm của đề án: không số hóa thêm từng thủ tục đơn
lẻ, mà đưa dữ liệu đã phát sinh đến đúng khâu làm phát sinh chi phí và đúng thời
điểm doanh nghiệp cần ra quyết định.
Xây dựng cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics giữa cơ quan
quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội vì vậy là yêu
cầu cấp thiết. Cơ chế này không tạo thêm thủ tục cũng không đặt ra nghĩa vụ cung
cấp thông tin ngoài phạm vi pháp luật hiện hành. Nội dung cần tổ chức lại là quy
trình tạo lập, chuẩn hóa, chia sẻ, xác thực, phản hồi và sử dụng lại dữ liệu giữa
các chủ thể. Dữ liệu được xem như nguồn lực quản trị, giúp cơ quan nhà nước
nâng cao hiệu quả điều hành, đồng thời giúp doanh nghiệp giảm chi phí, giảm
thời gian chờ, hạn chế sai lệch và chủ động hơn trong tổ chức logistics.
Về chính sách, đề án bám sát các định hướng của Trung ương và Thành
phố về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, quản lý và chia sẻ dữ
liệu. Ở cấp quốc gia, các nhiệm vụ trọng tâm gồm nâng cao năng lực cạnh tranh,
giảm chi phí, thúc đẩy chính phủ số và kinh tế số. Ở cấp Thành phố, Hà Nội đặt
mục tiêu trở thành trung tâm logistics vùng Đồng bằng sông Hồng, trung tâm e-
logistics hàng đầu Việt Nam, phát triển logistics xanh, logistics thông minh, tăng
tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics và giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
Các định hướng này đòi hỏi Hà Nội chuyển từ tư duy phát triển logistics dựa chủ
yếu vào hạ tầng vật chất sang tư duy điều phối dựa trên dữ liệu.
Từ yêu cầu quản lý và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, đề án “Liên
thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu” là cần thiết. Đề án
tập trung nhận diện các điểm nghẽn trong phối hợp dữ liệu; đề xuất mô hình liên
thông phù hợp với điều kiện của Hà Nội; xác định trách nhiệm của cơ quan quản
lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics và các chủ thể
liên quan; xây dựng lộ trình triển khai kèm chỉ tiêu đo lường tác động giảm chi
phí logistics trong xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của đề án
2.1. Căn cứ lý luận
Đề án được xây dựng từ các hướng tiếp cận về logistics, quản trị chuỗi cung
ứng, quản trị dữ liệu, chuyển đổi số và quản trị công hiện đại; các lý thuyết và
nghiên cứu trước đây được sử dụng để củng cố khung phân tích, không thay thế
cho việc đánh giá thực trạng của Hà Nội.
14
- Các nghiên cứu về logistics và quản trị chuỗi cung ứng cho thấy chi phí
logistics chịu tác động đồng thời của hạ tầng vật chất, năng lực vận tải, chất lượng
thông tin và khả năng phối hợp giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng. Việc chia
sẻ dữ liệu kịp thời, chính xác và có khả năng sử dụng lại giúp giảm thời gian chờ,
giảm tồn kho, hạn chế sai sót chứng từ và nâng cao hiệu quả điều phối nguồn lực.
- Các lý thuyết về quản trị dữ liệu và kinh tế số coi dữ liệu là nguồn lực
quan trọng của nền kinh tế hiện đại. Giá trị của dữ liệu không dừng ở việc lưu trữ
thông tin, mà nằm ở khả năng kết nối, phân tích, chia sẻ và hỗ trợ ra quyết định.
Trong lĩnh vực logistics, dữ liệu liên thông giữa cơ quan quản lý nhà nước và
doanh nghiệp giúp tối ưu quy trình nghiệp vụ và giảm chi phí giao dịch.
- Các nghiên cứu về chính phủ số, quản trị số và cơ chế một cửa điện tử chỉ
ra rằng tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước là điều kiện
then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thủ tục hành chính và cải thiện chất
lượng phục vụ doanh nghiệp. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy các mô hình logistics
thông minh và thương mại xuyên biên giới hiện đại đều dựa trên dữ liệu liên thông
giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ logistics.
- Các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước đều ghi nhận mối quan
hệ giữa mức độ số hóa, khả năng chia sẻ dữ liệu và năng lực cạnh tranh logistics.
Những quốc gia, địa phương có hệ thống dữ liệu phục vụ logistics được chuẩn
hóa và kết nối tốt thường có thời gian thông quan ngắn hơn, chi phí logistics thấp
hơn và khả năng thích ứng tốt hơn trước các biến động của thị trường.
Các căn cứ lý luận nêu trên tạo cơ sở để xác định khung phân tích, lựa chọn
phương pháp nghiên cứu, xây dựng mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu
và đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố Hà Nội.
2.2. Căn cứ thực tiễn
Cơ sở thực tiễn của đề án được xác lập từ năm nhóm vấn đề có quan hệ trực
tiếp với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội ngày càng lớn, kéo theo nhu cầu
logistics phức tạp hơn. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh trong giai
đoạn 2021 - 2025; số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhập khẩu lớn; cơ
cấu hàng hóa ngày càng đa dạng. Các nhóm hàng máy móc, thiết bị, linh kiện điện
tử, phương tiện vận tải, dệt may, nông sản, thực phẩm, hàng thương mại điện tử
và hàng công nghiệp đều đòi hỏi dịch vụ logistics có chất lượng cao, kiểm soát
tốt chứng từ, giao nhận chính xác và phản hồi trạng thái kịp thời.
- Thành phố Hà Nội đã có nền tảng hạ tầng logistics nhưng mức độ tổ chức
và kết nối dữ liệu còn hạn chế. Mạng lưới kho bãi, ICD, trung tâm logistics, kho
lạnh, trung tâm khai thác vận chuyển và các dự án logistics cửa ngõ đang tạo điều
kiện để phát triển logistics cấp vùng. Tuy nhiên, nhiều kho bãi còn phân tán, quy
15
mô không đồng đều, mức độ hiện đại hóa khác nhau, dữ liệu vận hành chưa được
chuẩn hóa và chưa có cơ chế cập nhật thường xuyên về sức chứa, lịch tiếp nhận,
tình trạng lưu hàng, thời gian chờ, phương tiện ra vào và năng lực xử lý.
- Một số dữ liệu thủ tục đã được số hóa nhưng chưa được sử dụng lại hiệu
quả. Các hệ thống hải quan điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử, Cơ chế một cửa
quốc gia và dịch vụ công trực tuyến đã tạo tiền đề cho liên thông dữ liệu. Tuy
nhiên, dữ liệu sau khi phát sinh chưa được chia sẻ sang các khâu vận hành
logistics; doanh nghiệp vẫn phải cung cấp lại thông tin, tự đối chiếu trạng thái và
tự kết nối dữ liệu giữa các bên liên quan.
- Chi phí phát sinh của doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với độ trễ dữ liệu.
Doanh nghiệp phải chịu chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, hàng chờ,
nhân sự đối soát, sửa chứng từ, điều chỉnh lịch giao nhận và chi phí cơ hội vốn
khi dữ liệu thủ tục, dữ liệu kho bãi, dữ liệu vận tải hoặc dữ liệu kiểm tra chuyên
ngành không được cập nhật kịp thời. Nhóm chi phí này cần được nhận diện rõ
hơn trong quản lý logistics hiện đại.
- Các chủ thể đều có nhu cầu tham gia cơ chế liên thông dữ liệu nhưng mức
độ sẵn sàng còn khác nhau. Cơ quan quản lý có nhu cầu nâng cao hiệu quả điều
hành; doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần giảm khai báo lặp lại và theo dõi trạng
thái hồ sơ; doanh nghiệp logistics cần dữ liệu để điều phối phương tiện, kho bãi,
container và giao nhận; hiệp hội có thể hỗ trợ tổng hợp dữ liệu ngành hàng, mùa
vụ, nhu cầu kho bãi, vận tải và cảnh báo điểm nghẽn. Tuy nhiên, các rào cản về
bảo mật dữ liệu, bí mật kinh doanh, chuẩn dữ liệu, chi phí kết nối và trách nhiệm
khi dữ liệu sai lệch cần xử lý ngay trong thiết kế cơ chế.
2.3. Căn cứ pháp lý
Đề án được thực hiện trên cơ sở các chủ trương, chính sách và quy định
pháp luật hiện hành về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, chia
sẻ dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã
hội của Thủ đô. Các căn cứ chủ yếu gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung
có liên quan;
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của
Quốc hội;
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội;
16
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025
của Quốc hội;
- Luật số 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về
chuyển đổi số (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội
(có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về
xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
- Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ
thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa
ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC và các văn bản có liên quan;
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số
123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ;
- Thông tư số 71/2024/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị
giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe;
- Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội ban hành Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội, làm căn cứ rà
soát kiến trúc kết nối, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và phân công nhiệm vụ
kỹ thuật trong quá trình triển khai Đề án;
- Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017;
17
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ
2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án “Quản lý và phát triển hoạt động
logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025”;
- Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà
Nội giai đoạn 2026 - 2030.
Ngoài các văn bản nêu trên, đề án đồng thời kế thừa các chương trình, kế
hoạch, quy hoạch và đề án đã ban hành trong giai đoạn trước về phát triển
logistics, chuyển đổi số, cải cách hành chính, thương mại, xuất nhập khẩu, hạ tầng
logistics và hỗ trợ doanh nghiệp.
3. Mục tiêu của đề án
3.1. Mục tiêu tổng quát
Đề xuất cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất
nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố Hà Nội nhằm mục đích tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu thông
qua quy chế phối hợp và vận hành cụ thể.
Trọng tâm là giảm chi phí tuân thủ liên quan đến giải phóng hàng, chi phí
phát sinh ngoài kế hoạch, thời gian xử lý thủ tục và chi phí logistics trong xuất
nhập khẩu cho doanh nghiệp; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng
tính minh bạch trong xử lý nghiệp vụ và tạo cơ sở phát triển logistics số, logistics
thông minh của Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế
phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu.
- Đánh giá thực trạng phối hợp, chia sẻ, phản hồi và sử dụng dữ liệu phục
vụ logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (doanh nghiệp vận tải; kho bãi;
ICD; đại lý hải quan), hiệp hội và các chủ thể liên quan trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
- Nhận diện các điểm nghẽn dữ liệu và quy trình làm phát sinh chi phí cho
doanh nghiệp, nhất là chi phí khai báo lặp lại, chi phí đối chiếu thủ công, chi phí
18
chờ kết quả xử lý, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí điều xe sai thời
điểm và chi phí cơ hội vốn.
- Đề xuất mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phù hợp với điều kiện
thực tiễn của Hà Nội, trong đó làm rõ chủ thể tham gia, dữ liệu cần chia sẻ, cơ chế
xác thực, cơ chế phân quyền, quy trình phản hồi, đầu mối điều phối và điều kiện
bảo vệ dữ liệu.
- Đề xuất lộ trình thí điểm, phương án tổ chức thực hiện, nhóm giải pháp
hỗ trợ và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của cơ chế liên thông dữ liệu đối với mục
tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Những loại dữ liệu logistics nào hiện đang phân tán, trùng lặp hoặc chưa
được chia sẻ hiệu quả giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp?
- Khâu nào trong chuỗi logistics - xuất nhập khẩu làm phát sinh chi phí phát
sinh ngoài kế hoạch, chi phí tuân thủ và chi phí chờ đợi lớn nhất cho doanh
nghiệp?
- Rào cản (điểm nghẽn) lớn nhất đối với liên thông dữ liệu là gì: pháp lý, tổ
chức, kỹ thuật, dữ liệu hay nhận thức phối hợp?
- Mô hình phối hợp dữ liệu nào phù hợp với điều kiện Hà Nội, bảo đảm khả
thi về tổ chức, tiết kiệm về đầu tư và có thể mở rộng theo luồng hàng?
- Cần thí điểm ở đâu, theo phạm vi nào và đo lường hiệu quả bằng nhóm
chỉ tiêu nào?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề án là cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục
vụ logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Trong phạm vi đề án này, cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu được hiểu là
hệ thống quy định, quy trình, trách nhiệm và phương thức kết nối, chia sẻ, xác
thực, phản hồi, sử dụng lại dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics và các chủ thể có liên quan, hướng
tới mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và các chi phí phát sinh
ngoài kế hoạch có nguyên nhân từ thiếu dữ liệu.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
+ Đề án tập trung nghiên cứu dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập
khẩu; quy trình nghiệp vụ liên quan đến vận tải, kho bãi, giao nhận, thông quan,
19
kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ và giải phóng hàng; cơ
chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; chi phí tuân thủ có
tác động trực tiếp đến logistics; chi phí logistics trong xuất nhập khẩu; chi phí
phát sinh ngoài kế hoạch và điều kiện triển khai cơ chế liên thông dữ liệu. Các
nhóm dữ liệu được xem xét gồm các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải
quan được pháp luật chuyên ngành và cấp có thẩm quyền cho phép chia sẻ; dữ
liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành,
kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ, vận đơn, container, phương tiện, lịch giao nhận,
kho bãi, ICD, trung tâm logistics, thời gian chờ, chi phí phát sinh và dữ liệu cảnh
báo. Phạm vi này không được hiểu là yêu cầu mở toàn bộ dữ liệu tờ khai hải quan,
không giao Thành phố quản trị dữ liệu gốc của ngành Hải quan và không làm phát
sinh thủ tục hoặc nhiệm vụ chuyên ngành ngoài quy định pháp luật hiện hành.
Đối với nhóm dữ liệu hải quan, thuế, ngân hàng, cảng vụ, cảng biển, sân
bay và dữ liệu do doanh nghiệp tư nhân quản lý, việc tiếp cận trong giai đoạn thí
điểm chỉ thực hiện theo cơ chế phối hợp, thỏa thuận chia sẻ dữ liệu, văn bản chấp
thuận của cơ quan quản lý dữ liệu gốc hoặc sự tham gia tự nguyện của doanh
nghiệp; không coi đây là nghĩa vụ chia sẻ đương nhiên nếu chưa có căn cứ thẩm
quyền, phương thức bảo mật và danh mục dữ liệu được phê duyệt.
Trong phạm vi thí điểm, nhóm dữ liệu phản hồi gồm trạng thái tiếp nhận,
yêu cầu bổ sung, trạng thái xử lý chuyên ngành, trạng thái nghĩa vụ tài chính trong
thông quan, đủ điều kiện giao nhận, đã thông quan, cảnh báo quá hạn hoặc điểm
nghẽn được phép chia sẻ; các dữ liệu này chỉ được khai thác để điều phối logistics,
không dùng để công khai hồ sơ nghiệp vụ hoặc thay thế quyết định chuyên ngành
của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đề án không đặt trọng tâm vào thiết kế giải pháp kỹ thuật cụ thể; các nội
dung liên quan đến kỹ thuật chỉ được đề cập ở mức định hướng, nhằm làm rõ điều
kiện thực hiện và cung cấp căn cứ cho việc triển khai kỹ thuật ở giai đoạn tiếp
theo.
- Phạm vi chủ thể: Đề án tập trung vào các nhóm chủ thể gồm cơ quan quản
lý nhà nước liên quan đến logistics trong xuất nhập khẩu; doanh nghiệp xuất nhập
khẩu; doanh nghiệp sản xuất, thương mại, phân phối có hoạt động xuất nhập khẩu
và nhu cầu logistics; doanh nghiệp dịch vụ logistics (doanh nghiệp vận tải; kho
bãi; ICD; đại lý hải quan); hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng; đơn vị vận
hành nền tảng, đơn vị cung cấp giải pháp số và các tổ chức hỗ trợ có liên quan.
- Phạm vi không gian: Đề án nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
đồng thời xem xét mối liên hệ dữ liệu giữa Hà Nội với các đầu mối logistics, cảng
biển, sân bay, ICD, kho bãi, cửa khẩu và địa phương liên quan trong vùng phía
Bắc khi có tác động trực tiếp đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp Hà Nội.
20
- Phạm vi thời gian: Đề án đánh giá thực trạng giai đoạn 2021 - 2025; đề
xuất mô hình, giải pháp và lộ trình triển khai cho giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2035.
6. Quan điểm tiếp cận xây dựng đề án
Đề án xem logistics trong xuất nhập khẩu như quá trình vận hành liên tục
của hàng hóa, chứng từ, dữ liệu, phương tiện và chi phí. Theo cách tiếp cận này,
chi phí logistics phát sinh từ giá dịch vụ vận tải, kho bãi, bốc xếp và từ các điểm
phối hợp dữ liệu chưa thông suốt giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp
xuất nhập khẩu và doanh nghiệp logistics.
Quan điểm tiếp cận của đề án gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tiếp cận theo dòng hàng hóa và dòng dữ liệu. Một lô hàng xuất nhập khẩu
được phân tích từ khi hình thành đơn hàng, chuẩn bị chứng từ, khai báo, kiểm tra
chuyên ngành, thực hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho, vận chuyển, giao
nhận đến khi hoàn tất quá trình xử lý. Mỗi khâu đều phát sinh dữ liệu và chi phí,
vì vậy cơ chế liên thông phải gắn với toàn bộ quá trình vận hành của lô hàng.
- Tiếp cận theo cơ chế phối hợp liên ngành. Đề án không dừng ở khả năng
kết nối kỹ thuật giữa các hệ thống, mà tập trung làm rõ trách nhiệm của từng cơ
quan, doanh nghiệp và tổ chức liên quan trong việc tạo lập, xác thực, cập nhật,
khai thác và phản hồi dữ liệu.
- Tiếp cận theo mục tiêu tối ưu chi phí. Mọi đề xuất về dữ liệu, quy trình,
nền tảng kỹ thuật, phân quyền và tổ chức thực hiện đều được đánh giá trên cơ sở
khả năng giảm chi phí tuân thủ, giảm thời gian xử lý, giảm thời gian chờ, giảm
chi phí điều phối sai thời điểm và nâng cao tính chủ động cho doanh nghiệp.
- Tiếp cận theo không gian kinh tế thay vì chỉ theo ranh giới hành chính.
Dòng hàng của Hà Nội có liên hệ chặt chẽ với các địa phương, cảng biển, cửa khẩu,
sân bay, khu công nghiệp và đầu mối logistics trong vùng. Vì vậy, cơ chế liên thông
dữ liệu của Hà Nội cần có khả năng mở rộng và phối hợp với các hệ thống dữ liệu
ngoài địa bàn Thành phố khi có liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội.
- Tiếp cận cân bằng giữa chia sẻ dữ liệu và bảo vệ dữ liệu. Dữ liệu phục vụ
logistics có tính nhạy cảm cao, liên quan đến khách hàng, hợp đồng, giá cước, kế
hoạch giao nhận, tuyến vận tải, năng lực kho bãi, sản lượng và chi phí. Vì vậy, cơ
chế liên thông phải bảo đảm nguyên tắc chia sẻ đúng dữ liệu, đúng chủ thể, đúng
mục đích, có phân quyền, có ghi nhận lịch sử khai thác và có cơ chế bảo vệ bí mật
kinh doanh.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
21
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, tổng hợp và phân tích các văn
bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo chuyên ngành, công trình
nghiên cứu và kinh nghiệm trong nước, quốc tế liên quan đến logistics, xuất nhập
khẩu, chuyển đổi số, cơ chế một cửa, chia sẻ dữ liệu, quản trị dữ liệu và giảm chi
phí logistics trong xuất nhập khẩu.
- Phương pháp phân tích chính sách và pháp lý: rà soát các quy định hiện
hành về logistics, hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, giao dịch điện tử, chia
sẻ dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và phát triển chính quyền số để xác định cơ sở pháp lý,
khoảng trống chính sách và điều kiện triển khai cơ chế liên thông dữ liệu.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi: Đề án đã tiến hành
điều tra đối với 04 nhóm đối tượng có liên quan trực tiếp đến chuỗi dữ liệu
logistics trong xuất nhập khẩu (Phụ lục 1, 2, 3, 4) gồm: doanh nghiệp sử dụng
dịch vụ logistics; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics; cơ quan quản lý nhà
nước; hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng. Danh sách khảo sát gồm 82 đơn
vị/tổ chức, trong đó có 51 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics, 26 doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, 04 cơ quan quản lý nhà nước và 01 hiệp hội
logistics/hiệp hội ngành hàng (Phụ lục 5).
Bảng hỏi được thiết kế riêng cho từng nhóm đối tượng nhằm thu thập thông
tin về hiện trạng dữ liệu, mức độ số hóa, phương thức chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn
trong liên thông, nhu cầu sử dụng dữ liệu, rào cản bảo mật, mức độ sẵn sàng tham
gia cơ chế liên thông và tác động của dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập
khẩu. Đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics, phiếu khảo sát tập trung
vào thực trạng dữ liệu, cơ chế chia sẻ, điểm nghẽn liên thông và tác động của dữ
liệu đến chi phí logistics; đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, nội
dung khảo sát mở rộng sang dữ liệu vận tải, kho bãi, cảng, ICD, giao nhận và
chuyển phát; đối với cơ quan quản lý nhà nước, khảo sát tập trung vào dữ liệu thủ
tục, trạng thái xử lý, khả năng chia sẻ và trách nhiệm phối hợp; đối với hiệp hội,
khảo sát làm rõ vai trò tổng hợp dữ liệu ngành hàng, cảnh báo điểm nghẽn và phản
ánh chi phí logistics của hội viên.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và tham vấn liên ngành: Đề án tổ
chức hội thảo và xin ý kiến bằng văn bản đối với cán bộ quản lý, chuyên gia
logistics, đại diện doanh nghiệp, hiệp hội, đơn vị vận hành hạ tầng logistics, đơn
vị công nghệ và các cơ quan có liên quan. Mục đích của phương pháp này là kiểm
chứng các nhận định rút ra từ khảo sát, làm rõ nguyên nhân của các điểm nghẽn
dữ liệu, đánh giá tác động của thiếu liên thông dữ liệu đến chi phí logistics trong
xuất nhập khẩu, đồng thời hoàn thiện mô hình cơ chế liên thông dữ liệu và đánh
giá tính khả thi của các đề xuất. Kết quả xin ý kiến chuyên gia được sử dụng để
bổ sung cơ sở thực tiễn, hiệu chỉnh danh mục dữ liệu cần chia sẻ, xác định cơ chế
22
phân quyền, bảo mật, phản hồi dữ liệu và đề xuất lộ trình triển khai phù hợp với
điều kiện của Thành phố Hà Nội.
- Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ: nhận diện các bước xử lý
hiện tại đối với một số nghiệp vụ logistics trong xuất nhập khẩu chủ yếu; xác định
điểm phát sinh dữ liệu, điểm nghẽn phối hợp, điểm gây chi phí và khả năng tái
cấu trúc quy trình theo hướng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực.
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích: xem xét quan hệ giữa thiếu liên
thông dữ liệu với các nhóm chi phí của doanh nghiệp như chi phí tuân thủ, chi phí
chứng từ, chi phí nhân sự đối soát, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí
vận tải, chi phí chờ đợi và chi phí cơ hội vốn; từ đó đề xuất bộ chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả của cơ chế liên thông dữ liệu.
- Phương pháp tổng hợp và mô hình hóa: trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý
luận, thực trạng và tham vấn, đề án xây dựng mô hình cơ chế phối hợp liên thông
dữ liệu, mô hình dữ liệu dùng chung, quy trình liên thông, cơ chế quản trị và lộ
trình triển khai phù hợp với điều kiện của Thành phố Hà Nội.
8. Kết quả/sản phẩm của đề án
- Báo cáo đánh giá thực trạng liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Mô hình hóa quy trình hiện trạng và quy trình đề xuất.
- Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu
hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Báo cáo tổng hợp.
9. Kết cấu đề án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của
đề án được kết cấu thành 5 phần như sau:
Phần 1. Cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về liên thông dữ
liệu logistics.
Phần 2. Thực trạng liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành phố Hà
Nội.
Phần 3. Đề xuất mô hình cơ chế liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn
Thành phố Hà Nội.
Phần 4. Giải pháp triển khai cơ chế liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn
Thành phố Hà Nội.
Phần 5. Tổ chức thực hiện.
24
PHẦN 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu
Logistics là quá trình tổ chức và kiểm soát sự vận động của hàng hóa, dịch
vụ và thông tin từ nơi phát sinh nhu cầu đến nơi tiêu dùng hoặc sử dụng cuối cùng.
Trong quản trị chuỗi cung ứng, logistics giữ vai trò bảo đảm đúng hàng, đúng số
lượng, đúng chất lượng, đúng địa điểm, đúng thời điểm và với chi phí hợp lý.
Council of Supply Chain Management Professionals xác định logistics là một bộ
phận của quản trị chuỗi cung ứng, bao gồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát
dòng vận động xuôi, dòng vận động ngược của hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên
quan nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng (CSCMP, n.d.).
Logistics bao quát toàn bộ quá trình tổ chức dòng hàng, dòng thông tin và
các hoạt động hỗ trợ gắn với mua hàng, tồn kho, kho bãi, bao gói, xử lý đơn hàng,
vận tải, phân phối và dịch vụ khách hàng. Christopher (2016) cho rằng lợi thế
cạnh tranh ngày càng phụ thuộc vào khả năng quản trị toàn bộ chuỗi cung ứng với
chi phí thấp hơn và mức phục vụ tốt hơn. Cách tiếp cận này đặt logistics hiện đại
trong quan hệ giữa dòng hàng, dòng tiền, dòng chứng từ và dòng dữ liệu.
Trong nghiên cứu này, xuất nhập khẩu được xem là bối cảnh phát sinh yêu
cầu logistics, còn logistics là hệ thống nghiệp vụ tổ chức dòng hàng, chứng từ, dữ
liệu, phương tiện và chi phí để hàng hóa xuất nhập khẩu vận động đúng thời gian,
đúng địa điểm và đúng yêu cầu quản lý. Logistics bao gồm vận tải, giao nhận, lưu
kho, xếp dỡ, đóng gói, phân phối, quản lý phương tiện, container, kho bãi, trung
tâm logistics và dịch vụ hỗ trợ. Các thủ tục xuất nhập khẩu bao gồm thực hiện
hợp đồng ngoại thương, chuẩn bị chứng từ, thủ tục hải quan, thuế, phí, kiểm tra
chuyên ngành, kiểm dịch, cấp phép, chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng
và các yêu cầu quản lý khác. Hai nhóm nghiệp vụ khác nhau nhưng phụ thuộc
trực tiếp vào nhau: bố trí xe, đặt kho, lấy container hay chọn lịch giao nhận phụ
thuộc vào trạng thái thủ tục; ngược lại, thông quan và xử lý chứng từ chỉ hiệu quả
khi logistics đủ năng lực vận tải, kho bãi, giao nhận và phối hợp dữ liệu. Vì vậy,
phân tích liên thông dữ liệu phải đặt dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành trong
cùng một quy trình.
Dữ liệu là điểm nối trực tiếp giữa thủ tục xuất nhập khẩu và vận hành
logistics. Dữ liệu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, tồn kho, kế hoạch lấy hàng,
giao hàng, vận đơn, tờ khai, thuế, kiểm tra chuyên ngành, C/O, phương tiện, tuyến
vận tải, container, kho bãi, trạng thái xử lý, thời gian chờ và chi phí phát sinh đều
25
có quan hệ trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp. Nếu các dữ liệu này phân tán,
không thống nhất hoặc không được sử dụng lại, doanh nghiệp dễ phải khai báo
lặp lại, đối chiếu thủ công, chờ phản hồi trạng thái, điều phối phương tiện thiếu
chính xác và phát sinh thêm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
Theo phạm vi đó, liên thông dữ liệu trong nghiên cứu này hướng tới mục
tiêu tối ưu chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Đề án không mở rộng sang toàn
bộ chi phí xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, mà tập trung vào các khoản chi
logistics chịu tác động trực tiếp từ dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành, trạng thái xử
lý và năng lực phối hợp giữa các chủ thể. Cách tiếp cận này phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu vì phần chi phí cần xử lý thường xuất hiện ở điểm nối giữa dữ liệu thủ
tục và dữ liệu vận hành.
1.1.2. Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài
kế hoạch
Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu là toàn bộ chi phí để tổ chức, vận
hành và kiểm soát dòng hàng xuất nhập khẩu, bao gồm vận tải, giao nhận, lưu
kho, lưu bãi, lưu container, xếp dỡ, bảo quản, đóng gói, xử lý đơn hàng, dịch vụ
logistics, hệ thống thông tin và nhân sự điều phối. Phạm vi này chỉ bao gồm các
khoản chi logistics và các khoản chi phát sinh khi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành
và dữ liệu trạng thái xử lý không ăn khớp; không bao quát toàn bộ chi phí kinh
doanh xuất nhập khẩu như giá vốn hàng hóa, chi phí tài chính của hợp đồng, chi
phí bán hàng quốc tế hoặc chi phí quản trị doanh nghiệp. Chậm chứng từ, thiếu
trạng thái xử lý hoặc thiếu dữ liệu kho bãi, phương tiện và lịch giao nhận đều có
thể làm tăng lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, nhân công đối soát và chi phí
cơ hội vốn.
Trong nghiên cứu này, chi phí logistics trong xuất nhập khẩu được hiểu là
toàn bộ chi phí cần thiết để tổ chức dòng vận động hàng hóa qua biên giới quốc
gia và kết nối với các đầu mối logistics liên quan, bao gồm vận tải nội địa, vận tải
quốc tế, xếp dỡ, lưu kho/lưu bãi, bảo hiểm hàng hóa gắn với vận chuyển, xử lý
chứng từ logistics, phối hợp hải quan, tuân thủ biên giới và các chi phí liên quan
đến giao nhận hàng hóa. Cách tiếp cận này tương thích với phương pháp đo lường
của World Bank về Trading Across Borders ở phần chi phí tuân thủ chứng từ,
tuân thủ biên giới và vận tải nội địa, nhưng chỉ sử dụng các nội dung đó để đo
phần chi phí logistics chịu tác động của dữ liệu.
Lý luận logistics hiện đại thường tiếp cận chi phí theo nguyên tắc tổng chi
phí. Một quyết định làm giảm giá cước vận tải chưa chắc làm giảm tổng chi phí
nếu quyết định đó kéo dài thời gian giao hàng, làm tăng tồn kho, phát sinh lưu bãi
hoặc làm giảm độ tin cậy trong thực hiện đơn hàng. Ngược lại, một khoản đầu tư
26
vào dữ liệu, kết nối hệ thống hoặc chuẩn hóa chứng từ có thể làm tăng chi phí ban
đầu nhưng giảm chi phí về lâu dài thông qua giảm lỗi, giảm khai báo lại, giảm
chờ đợi và giảm nhân sự đối soát thủ công.
Chi phí tuân thủ là phần chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để đáp ứng yêu
cầu pháp lý, quy định hành chính và tiêu chuẩn bắt buộc trong quá trình xuất nhập
khẩu. Chi phí này bao gồm chuẩn bị hồ sơ, khai báo dữ liệu, nộp chứng từ, xin
giấy phép, thực hiện kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, chứng nhận chất lượng,
xác nhận xuất xứ, kê khai thuế, nộp phí, lưu trữ hồ sơ và giải trình khi có yêu cầu.
Về bản chất, chi phí tuân thủ là khoản chi gắn với nghĩa vụ pháp lý cần thiết; vấn
đề cần xử lý nằm ở mức độ hợp lý của quy trình và khả năng giảm chi phí tuân
thủ thông qua đơn giản hóa, chuẩn hóa và sử dụng lại dữ liệu đã được xác thực.
Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của WTO nhấn mạnh yêu cầu đơn giản
hóa, hài hòa và hiện đại hóa thủ tục thương mại. Điều 10.4 của Hiệp định khuyến
khích các thành viên thiết lập hoặc duy trì cơ chế một cửa, qua đó thương nhân
nộp chứng từ hoặc dữ liệu tại một điểm tiếp nhận và nhận kết quả xử lý từ các cơ
quan có liên quan (WTO, 2017). Tinh thần này cho thấy cải cách thủ tục không
dừng ở việc đưa hồ sơ lên môi trường điện tử, mà hướng tới giảm lặp lại dữ liệu,
rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao khả năng dự đoán của doanh nghiệp.
Chi phí phát sinh ngoài kế hoạch là nhóm chi phí xuất hiện do chậm trễ, sai
lệch, thiếu thông tin hoặc phối hợp không kịp thời. Trong phạm vi logistics gắn
với hoạt động xuất nhập khẩu, nhóm chi phí này đa dạng: xe chờ hàng, hàng chờ
xe, chứng từ chờ xác nhận, container chờ trả, hàng lưu tại cảng, kho lạnh bị chiếm
dụng, đơn hàng phải điều chỉnh lịch giao, nhân sự phải đối chiếu nhiều lần, dữ
liệu phải sửa lại, hồ sơ phải nộp bổ sung. Các khoản chi này thường không có tên
gọi thống nhất nhưng làm tăng tổng chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu.
Chi phí do thiếu liên thông dữ liệu có đặc điểm khó quan sát. Nó không
xuất hiện thành một khoản riêng như giá cước vận tải hay tiền thuê kho, mà nằm
trong giờ công nhân sự, thời gian chờ, phí phát sinh, chi phí cơ hội vốn, mức phạt
do giao hàng chậm hoặc thiệt hại do mất uy tín. Đánh giá hiệu quả của cơ chế liên
thông dữ liệu cần tính đến chi phí logistics trực tiếp, chi phí giao dịch do chứng
từ/thủ tục, chi phí chờ đợi và chi phí cơ hội vốn. Nếu chỉ đo chi phí vận tải hoặc
chi phí kho bãi, tác động kinh tế của dữ liệu sẽ bị phản ánh chưa đầy đủ.
Bảng 1.1. Phân biệt một số nhóm chi phí liên quan đến hoạt động logistics
trong xuất nhập khẩu
27
Nhóm chi phí
Nội dung chủ yếu
Quan hệ với liên thông dữ
liệu
Chi phí logistics
trực tiếp
Vận tải, kho bãi, xếp dỡ,
bảo quản, đóng gói, xử lý
đơn hàng, thuê dịch vụ
logistics.
Dữ liệu kịp thời giúp điều phối
phương tiện, kho bãi, nhân sự và
chứng từ chính xác hơn, qua đó
giảm chờ đợi, giảm điều phối sai
thời điểm và giảm chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu.
Chi phí tuân thủ
chứng từ và biên
giới
Chuẩn bị chứng từ thương
mại, khai báo, giấy phép,
kiểm tra chuyên ngành,
kiểm dịch, C/O, thuế, phí,
lệ phí, lưu trữ hồ sơ và giải
trình.
Sử dụng lại dữ liệu đã xác thực
và phản hồi trạng thái xử lý giúp
giảm khai báo lặp lại, giảm sửa
hồ sơ, rút ngắn thời gian và hạn
chế chi phí phát sinh trong hoạt
động xuất nhập khẩu.
Chi phí phát
sinh ngoài kế
hoạch
Lưu kho, lưu bãi, lưu
container, xe chờ, nhân sự
đối soát, sửa chứng từ,
mất cơ hội vốn.
Dữ liệu liên thông giúp nhận biết
sớm điểm nghẽn, cảnh báo rủi ro
và điều chỉnh kế hoạch trước khi
chi phí tăng.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp
1.1.3. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu
Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu là các ghi nhận hình thành
trong quá trình doanh nghiệp tổ chức lưu chuyển hàng hóa và thực hiện yêu cầu
thương mại, chứng từ, thủ tục, tài chính liên quan đến giải phóng và giao nhận
hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Nhóm dữ liệu này gồm đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn,
hàng hóa, tồn kho, phương tiện, tuyến đường, container, kho bãi, vận đơn, chứng
từ xuất nhập khẩu, trạng thái thủ tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ tài chính, thời
gian xử lý, thời gian chờ và chi phí phát sinh. Dữ liệu có thể ở dạng cấu trúc, bán
cấu trúc hoặc phi cấu trúc; nguồn tạo lập có thể là doanh nghiệp, đối tác logistics,
cơ quan quản lý, cảng, kho, hệ thống định vị, cảm biến hoặc nền tảng dịch vụ số.
Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu gồm tám nhóm chính: dữ
liệu thương mại hàng hóa; dữ liệu vận tải quốc tế và nội địa; dữ liệu cảng, cửa
khẩu và điểm thông quan; dữ liệu hải quan và kiểm tra chuyên ngành; dữ liệu
chứng từ và giao dịch thương mại quốc tế; dữ liệu chi phí logistics; dữ liệu hiệu
quả logistics và chất lượng dịch vụ; dữ liệu rủi ro, tuân thủ và phát triển bền vững.
Trong đó, các nhóm dữ liệu cốt lõi để đo lường chi phí logistics trong xuất nhập
28
khẩu gồm chi phí vận tải, chi phí tuân thủ chứng từ, chi phí tuân thủ biên giới, chi
phí kho bãi/cảng/cửa khẩu và chi phí phát sinh do thời gian, rủi ro hoặc chậm trễ.
Cách tiếp cận này tương thích với phương pháp của World Bank về Trading
Across Borders, trong đó chi phí và thời gian liên quan đến logistics trong xuất
nhập khẩu được đo theo ba nhóm nội dung: tuân thủ chứng từ, tuân thủ biên giới
và vận tải nội địa.
Bảng 1.2. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu
Nhóm dữ liệu
Mục đích sử dụng chính
Thương mại hàng hóa xuất
nhập khẩu
Xác định quy mô, cơ cấu, thị trường
Vận tải quốc tế và nội địa
Đo chi phí, thời gian, phương thức vận chuyển
Cảng, cửa khẩu, ICD
Đánh giá năng lực đầu mối logistics
Hải quan và kiểm tra chuyên
ngành
Đo thuận lợi thương mại, thời gian thông quan
Chứng từ và giao dịch
Đánh giá chi phí tuân thủ chứng từ
Chi phí logistics trong xuất
nhập khẩu
Tính tổng chi phí logistics
Hiệu quả và chất lượng
logistics
Đánh giá tốc độ, độ tin cậy, năng lực dịch vụ
Rủi ro, tuân thủ, bền vững
Đánh giá rủi ro pháp lý, môi trường, thị trường
nhập khẩu
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp
Thông tin logistics không đồng nhất với dữ liệu phục vụ logistics. Dữ liệu
là nguyên liệu ban đầu; thông tin là dữ liệu đã được xử lý để phục vụ quyết định.
Winter (2008) tiếp cận logistics thông tin như quá trình lập kế hoạch, kiểm soát
và thực hiện các dòng dữ liệu giữa các đơn vị, trong đó chỉ những dòng dữ liệu
phục vụ quyết định mới có ý nghĩa quản trị. Lê Thị Thu Thảo và Đỗ Quang Giám
(2026) cũng xác định thông tin logistics là tập hợp các dòng thông tin được hình
29
thành từ thu thập, xử lý, phân tích, lưu trữ, tìm kiếm và phân phối dữ liệu nhằm
phục vụ quản trị logistics.
Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu được phân loại theo nguồn
phát sinh, bao gồm:
- Nhóm dữ liệu từ doanh nghiệp xuất nhập khẩu gồm đơn hàng, hợp đồng,
hóa đơn, kế hoạch giao nhận, đặc điểm hàng hóa, yêu cầu bảo quản, thị trường và
thời hạn giao hàng.
- Nhóm dữ liệu từ doanh nghiệp logistics gồm phương tiện, lái xe, lịch vận
tải, container, kho bãi, vận đơn, trạng thái giao nhận, chi phí dịch vụ và phản hồi
khách hàng. Nhóm dữ liệu từ cơ quan quản lý gồm tờ khai, trạng thái hồ sơ, thuế,
kết quả thông quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, chứng nhận và
dữ liệu quản lý rủi ro.
Dữ liệu phục vụ logistics cũng được phân loại theo chức năng quản trị, bao
gồm:
- Dữ liệu kế hoạch giúp dự báo nhu cầu vận tải, kho bãi, nhân lực và thời
điểm giao nhận. Dữ liệu vận hành giúp điều phối phương tiện, xử lý đơn hàng, bố
trí kho, theo dõi container và kiểm soát tiến độ.
- Dữ liệu tuân thủ giúp đáp ứng yêu cầu pháp lý về hải quan, thuế, kiểm tra
chuyên ngành, kiểm dịch và xuất xứ.
- Dữ liệu chi phí giúp nhận diện điểm làm tăng tổng chi phí logistics.
- Dữ liệu cảnh báo giúp dự báo ùn tắc, quá tải, thiếu container, chậm xử lý
hoặc thay đổi yêu cầu thị trường.
Giá trị của dữ liệu phụ thuộc vào khả năng sử dụng. Dữ liệu đầy đủ nhưng
không đúng thời điểm sẽ giảm giá trị. Dữ liệu nhanh nhưng thiếu xác thực có thể
làm sai lệch quyết định. Dữ liệu chuẩn nhưng không được chia sẻ cho đúng chủ
thể sẽ không tạo tác động đến vận hành. Quản trị dữ liệu phục vụ logistics cần
bao quát toàn bộ vòng đời dữ liệu: tạo lập, cập nhật, kiểm tra, xác thực, lưu giữ,
chia sẻ, khai thác, hiệu chỉnh và hủy bỏ khi hết giá trị sử dụng.
Dữ liệu phục vụ logistics có tính nhạy cảm cao. Dữ liệu về khách hàng, hợp
đồng, giá cước, tuyến hàng, tồn kho, kế hoạch giao nhận, năng lực kho bãi và thị
trường nhập khẩu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp. Cơ chế liên thông dữ liệu phải đặt an toàn dữ liệu và bảo vệ bí mật kinh
doanh ngang hàng với mục tiêu chia sẻ dữ liệu. Chia sẻ dữ liệu cần thực hiện theo
nguyên tắc phân quyền đúng, đúng mục đích và có khả năng truy vết thay vì mở
rộng quyền tiếp cận đại trà.
30
1.1.4. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu
Quản trị logistics dựa trên dữ liệu là phương thức quản trị trong đó các
quyết định về kế hoạch, điều phối, kiểm soát, cảnh báo và cải thiện hoạt động
logistics được đưa ra trên cơ sở dữ liệu có chất lượng. Phương thức này thay đổi
vai trò của dữ liệu từ chỗ chỉ là hồ sơ chứng minh sự việc đã diễn ra sang nguồn
thông tin phục vụ hành động. Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, dữ
liệu hỗ trợ việc khai báo thủ tục, lựa chọn tuyến vận tải, đặt lịch xe, chuẩn bị kho,
bố trí nhân sự, kiểm soát thời gian giao hàng và tính toán chi phí.
Ở cấp độ tác nghiệp, dữ liệu giúp trả lời các câu hỏi cụ thể: (i) lô hàng đang
ở đâu; (ii) hồ sơ ở trạng thái nào; (iii) còn thiếu chứng từ nào; (iv) xe nào sẵn sàng;
(v) kho nào có khả năng tiếp nhận; (vi) container nào cần trả; (vii) nghĩa vụ thuế
đã hoàn tất chưa; (viii) thời gian dự kiến nhận hàng là khi nào.
Ở cấp độ quản trị, dữ liệu giúp xác định khâu nào thường phát sinh chậm,
nhóm hàng nào có chi phí cao, tuyến vận tải nào hay ùn tắc, loại hồ sơ nào hay
phải bổ sung và đối tác nào có độ tin cậy cao hơn.
Lợi ích trực tiếp của quản trị logistics dựa trên dữ liệu là giảm độ trễ thông
tin. Trong cách làm truyền thống, doanh nghiệp chỉ phát hiện sự cố khi xe đã đến
kho nhưng hàng chưa sẵn sàng, khi hàng đã đến cảng nhưng hồ sơ chưa đủ, hoặc
khi container đã quá hạn trả. Với dữ liệu được cập nhật và phản hồi sớm, doanh
nghiệp có thêm thời gian điều chỉnh kế hoạch. Thời gian chuẩn bị càng dài, chi
phí khắc phục càng thấp. Đó là cơ sở kinh tế quan trọng của liên thông dữ liệu.
Quản trị dựa trên dữ liệu không loại bỏ vai trò của con người. Dữ liệu giúp
nhà quản trị nhìn thấy vấn đề nhanh hơn và chính xác hơn, nhưng quyết định cuối
cùng vẫn cần kinh nghiệm, hiểu biết thị trường, năng lực thương lượng và khả
năng xử lý tình huống. Điều cần thay đổi là cách con người sử dụng thông tin.
Khi quyết định dựa chủ yếu vào điện thoại, cảm nhận và kinh nghiệm cá nhân, tổ
chức khó học hỏi từ dữ liệu quá khứ. Khi quyết định dựa trên dữ liệu có cấu trúc,
tổ chức có thể đo lường, so sánh và cải thiện dần theo thời gian.
Tại cơ quan quản lý nhà nước, quản trị dựa trên dữ liệu giúp cơ quan quản
lý chuyển từ xử lý hồ sơ riêng lẻ sang điều hành dựa trên trạng thái tổng hợp. Cơ
quan quản lý có thể theo dõi số lượng hồ sơ đang xử lý, thời gian xử lý trung bình,
hồ sơ cần bổ sung, điểm nghẽn thường gặp, sự khác biệt giữa các nhóm hàng và
nguy cơ ùn tắc tại các điểm logistics. Khi thông tin được tổ chức tốt, quản lý nhà
nước vừa bảo đảm kiểm soát rủi ro, vừa hỗ trợ dòng hàng hợp pháp vận động
thuận lợi hơn.
Quản trị logistics dựa trên dữ liệu là bước phát triển sau số hóa. Số hóa tạo
dữ liệu từ chứng từ giấy; quản trị dữ liệu giúp dữ liệu đúng, đủ và có quy tắc; liên
31
thông dữ liệu đưa dữ liệu đến đúng chủ thể có quyền sử dụng. Khi ba điều kiện
này cùng hiện diện, dữ liệu mới có thể hỗ trợ giảm chi phí logistics trong xuất
nhập khẩu bằng các chỉ tiêu đo lường được.
1.1.5. Liên thông dữ liệu
Liên thông dữ liệu là khả năng các hệ thống, cơ quan, tổ chức và chủ thể
liên quan trao đổi, tiếp nhận, hiểu đúng, xác thực và sử dụng dữ liệu theo quy tắc
thống nhất. Khái niệm này rộng hơn kết nối kỹ thuật giữa hai phần mềm. Một hệ
thống có thể kết nối nhưng chưa liên thông nếu dữ liệu không thống nhất về mã
định danh, định dạng, cách hiểu, trạng thái xử lý, trách nhiệm cập nhật hoặc quyền
khai thác. Liên thông dữ liệu đòi hỏi thống nhất cả phương diện kỹ thuật, nghiệp
vụ, pháp lý và tổ chức.
Về phương diện kỹ thuật, liên thông dữ liệu yêu cầu có phương thức trao
đổi an toàn, ổn định và có khả năng mở rộng. Phương thức đó có thể là giao diện
lập trình ứng dụng, cổng dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống một cửa, nền
tảng tích hợp hoặc các phương thức trao đổi điện tử khác. Về phương diện nghiệp
vụ, liên thông đòi hỏi thống nhất danh mục dữ liệu, mã hồ sơ, mã hàng, mã số
doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), mã địa điểm logistics, trạng thái xử lý và
quy trình phản hồi. Về phương diện pháp lý, cần xác định dữ liệu nào được chia
sẻ, chia sẻ với ai, trong phạm vi nào, vì mục đích gì và trách nhiệm khi dữ liệu sai
lệch hoặc bị khai thác sai mục đích.
Trong thương mại quốc tế, tư tưởng liên thông dữ liệu thể hiện rõ qua cơ
chế một cửa. Khuyến nghị số 33 của UN/CEFACT coi một cửa là phương tiện
cho phép các bên liên quan trong thương mại và vận tải nộp thông tin, chứng từ
đã chuẩn hóa tại một điểm duy nhất để đáp ứng các yêu cầu quản lý đối với xuất
khẩu, nhập khẩu và quá cảnh (UNECE & UN/CEFACT, 2020). Cách tiếp cận này
nhấn mạnh hai nội dung: chuẩn hóa thông tin trước khi chia sẻ và tổ chức phản
hồi kết quả xử lý cho người nộp dữ liệu.
Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, liên thông dữ liệu cần bao
quát cả dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành nhưng việc khai thác dữ liệu hải quan
chỉ thực hiện đối với trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép
chia sẻ. Trạng thái tờ khai, phân luồng, yêu cầu bổ sung, hoàn tất nghĩa vụ tài
chính trong thông quan, thông quan hoặc giải phóng hàng nếu được phản hồi đúng
chủ thể, đúng lô hàng và đúng thời điểm có thể gắn với lịch phương tiện, kho bãi,
container, thời gian nhận hàng và chi phí phát sinh. Cách tiếp cận này không đồng
nghĩa công khai hoặc truyền toàn bộ dữ liệu tờ khai hải quan cho nền tảng của
Thành phố hoặc cho các chủ thể không liên quan đến lô hàng.
32
Một nguyên tắc quan trọng của liên thông là sử dụng lại dữ liệu đã được
xác thực. Khi thông tin doanh nghiệp, chứng từ, giấy phép, kết quả kiểm tra hoặc
nghĩa vụ tài chính đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và còn giá trị, việc
yêu cầu doanh nghiệp nộp lại cùng một dữ liệu làm tăng chi phí tuân thủ và tạo
nguy cơ sai lệch. Nguyên tắc sử dụng lại dữ liệu không làm giảm hiệu lực quản
lý; trái lại, nó giúp kiểm soát dựa trên nguồn dữ liệu rõ ràng, giảm dữ liệu trùng
và tăng trách nhiệm của cơ quan xác thực.
Ở Việt Nam, cơ sở pháp lý về quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu
số được đặt trên nền tảng của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, Nghị định số
165/2025/NĐ-CP, Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
số 91/2025/QH15, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có
liên quan về giao dịch điện tử, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật kinh doanh. Riêng
đối với dữ liệu hải quan, các căn cứ này chỉ là nền tảng chung về quản trị dữ liệu;
phạm vi, phương thức và đầu mối chia sẻ phải tuân thủ Luật Hải quan, Quyết định
số 33/2016/QĐ-TTg, quy định của Cục Hải quan (Bộ Tài chính) và văn bản phê
duyệt của cấp có thẩm quyền.
Cơ chế phối hợp trong Đề án gồm bốn nội dung có quan hệ tương tác, liên
kết chặt chẽ: mục tiêu là giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu; công cụ là
danh mục dữ liệu, mã định danh, API/cổng dữ liệu và bảng trạng thái; nguyên tắc
là đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, bảo mật và truy vết; quy trình
là cập nhật, xác thực, chia sẻ, phản hồi, sửa sai và đánh giá tác động. Cách thiết
kế này giúp tránh tình trạng có nền tảng kỹ thuật nhưng thiếu trách nhiệm nghiệp
vụ hoặc có quy chế phối hợp nhưng không kết nối được dữ liệu có giá trị sử dụng.
1.1.6. Cơ chế phối hợp liên cơ quan
Cơ chế phối hợp liên cơ quan là hệ thống quy định về chủ thể, thẩm quyền,
trách nhiệm, quy trình và phương thức làm việc giữa các cơ quan có liên quan
trong xử lý một vấn đề vượt quá phạm vi của một cơ quan đơn lẻ. Trong hoạt
động logistics trong xuất nhập khẩu, một lô hàng có thể liên quan đến hải quan,
thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ, cảng vụ,
giao thông vận tải, quản lý cửa khẩu, chính quyền địa phương và các đơn vị vận
hành hệ thống. Nếu mỗi cơ quan xử lý dữ liệu theo quy trình riêng, doanh nghiệp
phải làm nhiệm vụ kết nối thay cho hệ thống quản lý.
Một cơ chế phối hợp liên cơ quan có hiệu quả phải trả lời rõ sáu câu hỏi:
chủ thể nào tham gia; dữ liệu nào cần chia sẻ; dữ liệu được chia sẻ theo chuẩn
nào; ai cập nhật và xác thực; phản hồi cho doanh nghiệp và cơ quan liên quan ra
sao; cơ quan nào chịu trách nhiệm khi dữ liệu sai, chậm hoặc bị sử dụng sai mục
đích. Nếu thiếu một trong các nội dung này, cơ chế phối hợp dễ chuyển thành trao
33
đổi thủ công, phụ thuộc vào quan hệ cá nhân hoặc xử lý vụ việc, thay vì trở thành
quy trình quản trị ổn định.
Cơ chế phối hợp liên cơ quan phải kết hợp hai mục tiêu: bảo đảm quản lý
nhà nước và tạo thuận lợi cho dòng thương mại hợp pháp. Ở mục tiêu thứ nhất,
dữ liệu giúp cơ quan quản lý kiểm soát rủi ro, phát hiện gian lận, đối chiếu nghĩa
vụ thuế, kiểm soát hàng hóa có điều kiện và bảo vệ lợi ích công. Ở mục tiêu thứ
hai, dữ liệu giúp giảm khai báo lặp lại, rút ngắn thời gian, tăng khả năng dự đoán
và giảm chi phí phát sinh cho doanh nghiệp tuân thủ tốt. Hai mục tiêu này không
loại trừ nhau nếu cơ chế dữ liệu được thiết kế hợp lý.
Phối hợp liên cơ quan trong logistics cần gắn với phối hợp công - tư. Hàng
hóa vận động qua doanh nghiệp vận tải, kho bãi, cảng, trung tâm logistics, hãng
tàu, đại lý, doanh nghiệp giao nhận và người sử dụng dịch vụ. Cơ quan quản lý
cần dữ liệu từ doanh nghiệp để dự báo, cảnh báo, kiểm soát và tháo gỡ điểm
nghẽn; doanh nghiệp cần dữ liệu từ cơ quan quản lý để điều phối hàng hóa,
phương tiện và chứng từ. Cơ chế liên thông dữ liệu là điểm gặp nhau giữa hai nhu
cầu đó.
Cơ chế phối hợp liên cơ quan còn là công cụ cải cách thủ tục. Khi dữ liệu
được chia sẻ, nhiều yêu cầu hồ sơ được đơn giản hóa; dữ liệu đã xác thực được
kế thừa; kết quả xử lý được phản hồi tự động; sai lệch được phát hiện trước khi
phát sinh chi phí. Vì vậy, cơ chế phối hợp liên cơ quan là cấu phần của quản trị
logistics hiện đại, không đơn thuần là một quy chế hành chính.
1.2. Vai trò của liên thông dữ liệu trong quản trị logistics hiện đại
1.2.1. Tăng minh bạch và khả năng theo dõi trạng thái xử lý
Minh bạch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trước hết là minh
bạch về trạng thái. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ đã được tiếp nhận hay chưa, đang
được xử lý ở bước nào, có yêu cầu bổ sung hay không, nghĩa vụ thuế đã đối soát
đến đâu, kết quả kiểm tra chuyên ngành ra sao và thời điểm dự kiến hoàn thành
là khi nào. Khi trạng thái xử lý không rõ, doanh nghiệp phải tự đi tìm thông tin
bằng nhiều kênh không chính thức, làm tăng chi phí nhân sự và rủi ro điều phối
sai.
Khả năng theo dõi trạng thái tác động trực tiếp đến chi phí. Doanh nghiệp
biết sớm hồ sơ cần bổ sung thì có thể sửa trước khi hàng đến cảng hoặc kho; biết
thời gian dự kiến thông quan thì có thể bố trí phương tiện đúng thời điểm; biết
điểm logistics đang quá tải thì có thể điều chỉnh kế hoạch giao nhận. Ngược lại,
thiếu dữ liệu trạng thái làm phát sinh chờ xe, chờ hàng, chờ chứng từ, chậm giao
và tăng chi phí cơ hội vốn.
34
Theo Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại, khi cơ chế một cửa được thiết
lập, kết quả xử lý chứng từ hoặc dữ liệu phải được thông báo cho người nộp thông
tin sau khi các cơ quan tham gia xem xét (WTO, 2017). Quy định này có ý nghĩa
quản trị sâu hơn thủ tục hành chính. Phản hồi trạng thái là điều kiện để người nộp
dữ liệu tổ chức hoạt động tiếp theo. Trong logistics, phản hồi kịp thời có giá trị
kinh tế vì nó giúp doanh nghiệp ra quyết định trước khi chi phí phát sinh.
Minh bạch dữ liệu nâng cao trách nhiệm giải trình. Khi hệ thống ghi nhận
thời điểm tiếp nhận, thời điểm cập nhật, bộ phận xử lý, nội dung yêu cầu bổ sung,
thời điểm phản hồi và lịch sử khai thác dữ liệu, các bên có căn cứ để xác định
trách nhiệm khi phát sinh chậm trễ hoặc sai lệch. Dữ liệu trạng thái phục vụ doanh
nghiệp trong điều phối và giúp cơ quan quản lý nhận biết điểm nghẽn trong quy
trình của chính mình.
Minh bạch dữ liệu không đồng nghĩa với công khai toàn bộ dữ liệu. Trong
quản trị dữ liệu phục vụ logistics, minh bạch là khả năng chủ thể có quyền tiếp
cận thông tin cần thiết, đúng phạm vi và đúng thời điểm. Dữ liệu liên quan đến bí
mật kinh doanh, khách hàng, giá cước, tuyến hàng hoặc kế hoạch giao nhận phải
được bảo vệ. Cơ chế minh bạch cần đi cùng phân quyền và ghi nhận lịch sử sử
dụng dữ liệu.
1.2.2. Giảm trùng lặp hồ sơ, dữ liệu và chi phí giao dịch
Một biểu hiện phổ biến của thiếu liên thông dữ liệu là doanh nghiệp phải
cung cấp lại cùng một thông tin cho nhiều chủ thể. Thông tin định danh doanh
nghiệp, mã số thuế, thông tin hàng hóa, mã hàng, hóa đơn, hợp đồng, chứng từ
vận tải, giấy phép, chứng nhận, kết quả kiểm tra, chứng từ nộp thuế, thông tin
phương tiện và container thường được lặp lại trong nhiều quy trình. Mỗi lần nhập
lại dữ liệu làm tăng thời gian xử lý và làm tăng khả năng sai lệch.
Chi phí giao dịch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu gồm chi
phí tìm kiếm thông tin, chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra, xác nhận, thương lượng, giám
sát, đối chiếu, sửa lỗi và giải quyết tranh chấp. Các chi phí này không tạo thêm
giá trị cho hàng hóa, nhưng doanh nghiệp vẫn phải chi trả để hàng hóa vận động
hợp pháp và đúng tiến độ. Liên thông dữ liệu giúp giảm chi phí giao dịch thông
qua giảm số lần khai báo, giảm đối chiếu thủ công và tăng khả năng sử dụng lại
dữ liệu có nguồn gốc rõ ràng.
UN/CEFACT khi khuyến nghị cơ chế một cửa đã nhấn mạnh mục tiêu đơn
giản hóa và hài hòa trao đổi thông tin giữa thương mại và cơ quan quản lý
(UNECE & UN/CEFACT, 2020). OECD cũng coi đơn giản hóa chứng từ, tự động
hóa và phối hợp giữa các cơ quan là những yếu tố quan trọng của tạo thuận lợi
35
thương mại (OECD, 2018). Những luận điểm này cho thấy giảm trùng lặp dữ liệu
là yêu cầu có cơ sở quốc tế và là lợi ích thiết thực đối với doanh nghiệp.
Giảm trùng lặp không đồng nghĩa với việc nới lỏng kiểm soát. Ngược lại,
khi dữ liệu được lấy từ nguồn đã xác thực và được chia sẻ theo quy tắc thống nhất,
chất lượng kiểm soát thường cao hơn so với việc để doanh nghiệp nộp lại nhiều
bản dữ liệu khác nhau. Cơ quan quản lý có thể truy vết nguồn dữ liệu, thời điểm
cập nhật, chủ thể xác thực và lịch sử sử dụng. Kiểm soát dựa trên dữ liệu chuẩn
giúp giảm lỗi chủ quan và giảm rủi ro can thiệp tùy tiện.
Đối với doanh nghiệp logistics, giảm trùng lặp dữ liệu giúp cải thiện điều
phối dịch vụ. Khi kế hoạch đơn hàng, lịch giao nhận, chứng từ, trạng thái thông
quan và yêu cầu bảo quản được chia sẻ đúng lúc, doanh nghiệp logistics có thể bố
trí xe, tài xế, kho, container và nhân sự chứng từ hợp lý hơn. Chi phí xe chạy rỗng,
chờ hàng, chờ chứng từ và điều chỉnh lịch nhờ đó được giảm bớt.
1.2.3. Hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan
Hoạt động xuất nhập khẩu thường đòi hỏi nhiều cơ quan cùng xử lý thông
tin liên quan đến một lô hàng. Nếu dữ liệu nằm rải rác, quyết định của cơ quan
này có thể phụ thuộc vào kết quả của cơ quan khác nhưng không có kênh cập nhật
ổn định. Khi đó, hồ sơ dễ bị dừng lại vì thiếu đối chiếu, thiếu kết quả xác thực
hoặc thiếu thông tin về nghĩa vụ liên quan. Liên thông dữ liệu giúp rút ngắn chuỗi
chờ đợi bằng cách đưa thông tin cần thiết đến đúng cơ quan xử lý.
Tốc độ ra quyết định phụ thuộc trước hết vào chất lượng quy trình phối
hợp. Dữ liệu đã kết nối nhưng không rõ cơ quan chịu trách nhiệm xác thực thì
quyết định vẫn bị trì hoãn. Trạng thái xử lý không được chuẩn hóa thì cơ quan
tiếp nhận khó hiểu dữ liệu của cơ quan khác. Thiếu quy định về thời hạn cập nhật
thì dữ liệu dễ trở thành thông tin quá hạn. Liên thông dữ liệu vì thế phải đi cùng
quy trình nghiệp vụ rõ ràng.
Khi cơ quan quản lý kết hợp được dữ liệu doanh nghiệp, lịch sử tuân thủ,
dữ liệu hàng hóa, thị trường, tuyến vận tải, kết quả kiểm tra trước đây và cảnh báo
từ các nguồn liên quan, việc phân luồng xử lý có cơ sở chính xác hơn. Doanh
nghiệp tuân thủ tốt được xử lý nhanh hơn; trường hợp rủi ro cao được tập trung
kiểm tra đúng trọng tâm. Cách làm này phù hợp với quản lý hiện đại dựa trên rủi
ro.
Đối với lãnh đạo cơ quan quản lý, dữ liệu liên thông cung cấp thông tin
tổng hợp về hiệu quả xử lý. Có thể xác định khâu nào thường chậm, loại hồ sơ
nào hay sai, dữ liệu nào thường thiếu, yêu cầu nào gây lặp lại và cơ quan nào cần
điều chỉnh quy trình. Những thông tin này giúp cải cách thủ tục dựa trên bằng
chứng thay vì chỉ dựa trên phản ánh rời rạc.
36
1.2.4. Tăng năng lực phối hợp công - tư
Logistics phục vụ xuất nhập khẩu luôn đặt trong quan hệ phối hợp công -
tư. Khu vực công ban hành quy định, xử lý thủ tục, kiểm soát rủi ro, quản lý cảng,
cửa khẩu, giao thông và an toàn. Khu vực tư tổ chức sản xuất, mua bán, vận tải,
kho bãi, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối và thanh toán. Khi dữ liệu giữa
hai khu vực chưa được trao đổi theo quy tắc rõ ràng, mỗi bên chỉ nắm được một
phần của quá trình, còn chi phí lại phát sinh ở chính các điểm phối hợp thiếu ăn
khớp.
Phối hợp công - tư dựa trên dữ liệu giúp nâng cao chất lượng đối thoại
chính sách. Thay vì phản ánh chung rằng thủ tục chậm hoặc chi phí cao, doanh
nghiệp và hiệp hội có thể cung cấp dữ liệu tổng hợp về thời gian chờ, chi phí lưu
bãi, lỗi chứng từ, nhóm hàng hay bị kiểm tra, thời điểm ùn tắc và nhu cầu kho bãi
theo mùa vụ. Cơ quan quản lý có cơ sở để điều chỉnh quy trình, bố trí nguồn lực
hoặc ban hành cảnh báo sớm. Dữ liệu làm cho đối thoại bớt cảm tính và có khả
năng kiểm chứng.
Hiệp hội ngành hàng và hiệp hội logistics có vai trò thiết thực trong phối
hợp công - tư. Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, không có
đủ nguồn lực để tự xây dựng hệ thống dữ liệu hoặc phản ánh thường xuyên với
cơ quan quản lý. Hiệp hội có thể tổng hợp dữ liệu ở mức không làm lộ thông tin
riêng của từng doanh nghiệp, phản ánh điểm nghẽn theo nhóm hàng, tuyến hàng
và mùa vụ, qua đó hỗ trợ cả doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý. Vai trò này chỉ
phát huy khi có quy tắc rõ về bảo mật, ẩn danh, mục đích sử dụng và phản hồi dữ
liệu.
Phối hợp công - tư còn giúp phân bổ nguồn lực logistics hiệu quả hơn.
Doanh nghiệp logistics cần dữ liệu dự báo để chuẩn bị phương tiện, kho bãi,
container và nhân lực. Cơ quan quản lý cần dữ liệu về nhu cầu luồng hàng để điều
hành kết cấu kỹ thuật, cảnh báo ùn tắc và điều phối thủ tục. Doanh nghiệp xuất
nhập khẩu cần dữ liệu về trạng thái xử lý để lên kế hoạch giao nhận. Khi các nhu
cầu dữ liệu này được kết nối, chi phí điều phối giảm và độ tin cậy của chuỗi cung
ứng tăng lên.
Phối hợp công - tư dựa trên dữ liệu chỉ bền vững khi có niềm tin. Doanh
nghiệp lo ngại lộ khách hàng, giá cước, hợp đồng, tuyến vận tải hoặc kế hoạch
kinh doanh; cơ quan quản lý lo ngại dữ liệu doanh nghiệp thiếu chính xác hoặc bị
sử dụng để gây áp lực không phù hợp. Cơ chế phối hợp cần quy định rõ dữ liệu
bắt buộc chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều kiện, dữ liệu chỉ dùng ở dạng tổng hợp,
chủ thể được truy cập và trách nhiệm khi vi phạm.
37
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics số và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ
liệu
Logistics số là phương thức tổ chức hoạt động logistics dựa trên dữ liệu,
kết nối hệ thống, tự động hóa một phần quy trình, theo dõi trạng thái gần thời gian
thực, phân tích dự báo và phối hợp nhiều chủ thể trên môi trường số. Muốn đạt
được điều đó, dữ liệu phải có khả năng liên thông. Nếu dữ liệu vẫn phân tán, thiếu
chuẩn và thiếu phản hồi, số hóa chỉ thay đổi phương tiện nhập liệu mà chưa làm
thay đổi chất lượng quản trị.
Quản trị chuỗi cung ứng thông minh đòi hỏi dữ liệu về cung, cầu, tồn kho,
vận tải, chi phí, rủi ro, thị trường và năng lực phục vụ được xử lý liên tục. Dữ liệu
này giúp doanh nghiệp dự báo nhu cầu, tối ưu tồn kho, lựa chọn tuyến vận tải,
điều chỉnh lịch sản xuất, phản ứng với sự cố và đánh giá hiệu quả đối tác. Trong
môi trường xuất nhập khẩu, các quyết định đó còn phụ thuộc vào trạng thái thủ
tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ thuế và tình trạng tại các điểm logistics. Dữ liệu
của khu vực công và khu vực tư cần kết nối ở mức phù hợp để phục vụ các quyết
định này.
Các công nghệ như API, kho dữ liệu, phân tích dữ liệu lớn, điện toán đám
mây, blockchain, Internet vạn vật và trí tuệ nhân tạo chỉ phát huy tác dụng khi dữ
liệu đầu vào có chất lượng. Chu Thị Hồng Hải và Triệu Thu Hương (2024) nhấn
mạnh tích hợp dữ liệu tạo cơ sở cho chia sẻ dữ liệu, còn chia sẻ dữ liệu giúp tối
ưu giá trị mà dữ liệu mang lại. Luận điểm này đặc biệt phù hợp với logistics: nếu
dữ liệu vận hành, dữ liệu thủ tục và dữ liệu chi phí không được tích hợp, các công
cụ phân tích khó tạo ra khuyến nghị đáng tin cậy.
Liên thông dữ liệu còn là điều kiện để thiết lập hệ thống cảnh báo sớm. Dữ
liệu về quá tải kho bãi, ùn tắc tuyến đường, chậm xử lý hồ sơ, thiếu container,
thay đổi yêu cầu thị trường hoặc biến động mùa vụ nếu được cập nhật và chia sẻ
đúng lúc sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch trước khi chi phí phát sinh.
Cảnh báo sớm có giá trị lớn trong logistics vì phần lớn chi phí phát sinh tăng theo
thời gian chờ và mức độ bị động của doanh nghiệp.
Liên thông dữ liệu tạo điều kiện chuyển từ logistics phản ứng sang logistics
chủ động. Trong logistics phản ứng, doanh nghiệp xử lý khi sự cố đã xảy ra. Trong
logistics chủ động, doanh nghiệp dự báo, chuẩn bị và điều chỉnh trước khi sự cố
làm tăng chi phí. Sự chuyển đổi này bắt đầu từ dữ liệu đúng, đủ, kịp thời, có khả
năng kết nối và được quản trị bằng quy tắc rõ ràng.
1.2.6. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro và bảo vệ dữ liệu
Liên thông dữ liệu làm tăng khả năng phối hợp và kéo theo yêu cầu kiểm
soát rủi ro dữ liệu chặt chẽ hơn. Khi dữ liệu được chia sẻ giữa nhiều chủ thể, rủi
38
ro sai lệch, truy cập trái phép, khai thác ngoài mục đích, lộ bí mật kinh doanh hoặc
dùng dữ liệu để cạnh tranh không lành mạnh trở nên nghiêm trọng hơn. Cơ chế
liên thông dữ liệu phục vụ logistics cần dựa trên nguyên tắc chia sẻ đủ để phục vụ
mục tiêu quản trị và giảm chi phí, thay vì mở rộng chia sẻ vượt quá nhu cầu sử
dụng hợp pháp.
Bảo vệ dữ liệu trong logistics gồm nhiều nội dung: phân quyền truy cập,
xác thực người dùng, mã hóa hoặc bảo vệ đường truyền, ghi nhận lịch sử truy cập,
phân loại dữ liệu theo mức độ nhạy cảm, ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu khi chia
sẻ rộng, quy định mục đích sử dụng, kiểm tra tuân thủ và xử lý vi phạm. Với dữ
liệu cá nhân, cơ chế xử lý còn phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Với dữ liệu doanh nghiệp, cần bảo vệ bí mật kinh doanh, khách hàng, giá, hợp
đồng và kế hoạch giao nhận.
Năng lực kiểm soát rủi ro dữ liệu quyết định mức độ sẵn sàng tham gia của
doanh nghiệp. Khi chưa tin rằng dữ liệu nhạy cảm được bảo vệ, doanh nghiệp
thường hạn chế chia sẻ, chia sẻ dữ liệu không đầy đủ hoặc duy trì kênh trao đổi
riêng. Cơ chế liên thông khi đó thiếu nguồn dữ liệu cần thiết để phát huy tác dụng.
Bảo mật vì thế là điều kiện kinh tế của cơ chế liên thông, chứ không phải yếu tố
phụ trợ về kỹ thuật.
1.3. Nội dung của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.3.1. Chủ thể tham gia phối hợp
Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu
có phạm vi chủ thể rộng.
- Nhóm thứ nhất là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất,
thương mại, thương mại điện tử, phân phối và bán lẻ có phát sinh nhu cầu vận
chuyển, lưu kho, giao nhận, thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hoặc sử dụng dịch
vụ logistics. Nhóm này tạo ra dữ liệu ban đầu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn,
đặc điểm hàng hóa, kế hoạch giao nhận, thị trường, nhu cầu vận tải, yêu cầu kho
bãi và nghĩa vụ thương mại. Dữ liệu của nhóm này quyết định chất lượng kế hoạch
logistics và chất lượng thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
- Nhóm thứ hai là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, bao gồm vận
tải, giao nhận, khai thuê hải quan, kho bãi, kho ngoại quan, cảng cạn, bãi
container, chuyển phát, dịch vụ cảng, dịch vụ hàng không, đại lý hãng tàu và các
đơn vị hỗ trợ khác. Nhóm này tạo ra dữ liệu về phương tiện, tuyến vận tải, lịch
giao nhận, container, vận đơn, trạng thái hàng hóa, năng lực kho, thời gian chờ,
chi phí phát sinh, chất lượng dịch vụ và phản hồi vận hành. Dữ liệu của nhóm này
giúp chuyển dữ liệu thủ tục thành quyết định điều phối thực tế.
39
- Nhóm thứ ba là cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị có thẩm quyền xử lý
thủ tục. Nhóm này bao gồm cơ quan hải quan, thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành, cơ quan cấp phép, cơ quan cấp chứng nhận, cơ quan quản lý giao thông,
cảng vụ, cơ quan cửa khẩu và các đơn vị vận hành hệ thống có liên quan. Nhóm
này quản lý dữ liệu về hồ sơ, tờ khai, trạng thái xử lý, thông quan, nghĩa vụ thuế,
giấy phép, kết quả kiểm tra, chứng nhận, phương tiện, địa điểm logistics và cảnh
báo rủi ro.
- Nhóm thứ tư là hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện
doanh nghiệp. Nhóm này có khả năng tổng hợp dữ liệu về mùa vụ, sản lượng, nhu
cầu vận tải, nhu cầu kho bãi, khó khăn thủ tục, chi phí phát sinh, điểm nghẽn và
xu hướng thị trường. Dữ liệu từ hiệp hội thường phù hợp với mục tiêu dự báo,
cảnh báo và đối thoại chính sách, với điều kiện phải được xử lý ở dạng tổng hợp
hoặc ẩn danh để bảo vệ dữ liệu hội viên.
Ngoài ra còn có các chủ thể hỗ trợ kỹ thuật như đơn vị vận hành nền tảng
dữ liệu, nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức chứng thực điện tử, ngân hàng,
bảo hiểm và đơn vị cung cấp dữ liệu chuyên ngành. Vai trò của nhóm này là bảo
đảm năng lực kết nối, an toàn thông tin, thanh toán, xác thực, bảo hiểm rủi ro và
các dịch vụ phụ trợ. Cơ chế phối hợp cần xác định rõ vai trò của từng nhóm chủ
thể để tránh tình trạng mọi bên cùng có dữ liệu nhưng không ai chịu trách nhiệm
về chất lượng dữ liệu.
1.3.2. Danh mục dữ liệu cần chia sẻ
Danh mục dữ liệu là nội dung trung tâm của cơ chế liên thông. Danh mục
quá hẹp chỉ xử lý được một phần nhỏ của vấn đề; danh mục quá rộng làm tăng chi
phí triển khai, tăng rủi ro bảo mật và khiến doanh nghiệp khó tham gia. Danh mục
dữ liệu cần xác định theo mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu,
mức độ cần thiết cho quyết định quản trị và mức độ nhạy cảm của dữ liệu.
- Nhóm dữ liệu thủ tục gồm thông tin doanh nghiệp, các chỉ tiêu/trường
thông tin tờ khai hải quan, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép chia sẻ,
trạng thái xử lý, kết quả thông quan hoặc giải phóng hàng trong phạm vi được phê
duyệt, nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan, dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn
điện tử, chứng từ nộp thuế, giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, chứng
nhận chất lượng, chứng nhận xuất xứ và chứng từ thương mại liên quan. Nhóm
dữ liệu này có tác động trực tiếp đến chi phí tuân thủ và thời gian giải phóng hàng,
nhưng không bao gồm việc mở toàn bộ cơ sở dữ liệu tờ khai hải quan hoặc giao
cơ quan cấp Thành phố xác thực thay dữ liệu gốc của ngành Hải quan.
- Nhóm dữ liệu vận hành gồm đơn hàng, lịch lấy hàng, lịch giao hàng,
phương tiện, lái xe, tải trọng, tuyến đường, container, vận đơn, lệnh giao hàng, vị
40
trí hàng hóa, tình trạng kho bãi, sức chứa, kho lạnh, bãi container, thời gian chờ,
lịch tàu, lịch chuyến bay và trạng thái giao nhận. Nhóm dữ liệu này có tác động
trực tiếp đến chi phí vận tải, chi phí kho bãi, chi phí chờ đợi và khả năng giao
hàng đúng hạn.
- Nhóm dữ liệu chi phí gồm phí, lệ phí, chi phí vận tải, lưu kho, lưu bãi, lưu
container, chi phí chứng từ, chi phí sửa lỗi, chi phí nhân sự xử lý hồ sơ, chi phí điều
phối, chi phí phát sinh do chậm trễ và chi phí cơ hội vốn. Dữ liệu chi phí cần xử lý
thận trọng vì có thể chứa thông tin kinh doanh nhạy cảm. Trong nhiều trường hợp, dữ
liệu chi phí nên được chia sẻ ở mức tổng hợp, theo nhóm hàng, tuyến hàng, thời gian
hoặc địa điểm, thay vì công khai dữ liệu riêng của từng doanh nghiệp.
- Nhóm dữ liệu dự báo và cảnh báo gồm sản lượng theo mùa vụ, nhu cầu
vận tải, nhu cầu kho bãi, nhu cầu container, biến động thị trường, thay đổi tiêu
chuẩn nhập khẩu, tình trạng ùn tắc, quá tải, chậm xử lý hồ sơ, rủi ro thời tiết, rủi
ro tuyến vận tải và các cảnh báo khác. Nhóm dữ liệu này phục vụ điều phối tổng
thể, giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý chuẩn bị trước thay vì chỉ xử lý từng
lô hàng sau khi vấn đề đã phát sinh.
Danh mục dữ liệu cần đi kèm nguyên tắc phân loại, cách phân loại này tạo
sự cân bằng giữa lợi ích giảm chi phí và yêu cầu bảo vệ dữ liệu, bao gồm:
- Dữ liệu bắt buộc chia sẻ là dữ liệu cần cho thực hiện thủ tục hoặc bảo đảm
quản lý nhà nước.
- Dữ liệu chia sẻ có điều kiện là dữ liệu phục vụ điều phối logistics nhưng
có yếu tố nhạy cảm.
- Dữ liệu chỉ chia sẻ ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh là dữ liệu liên quan đến chi
phí, khách hàng, hợp đồng, giá dịch vụ, năng lực phục vụ hoặc kế hoạch kinh doanh.
Bảng 1.3. Danh mục dữ liệu ưu tiên trong cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ
logistics trong xuất nhập khẩu
Nhóm dữ liệu
Nội dung
Tác động kỳ vọng
Dữ liệu thủ tục
Chỉ tiêu/trường thông tin tờ
khai hải quan, trạng thái hoặc
sự kiện hải quan được phép
chia sẻ; thuế, hóa đơn điện tử,
giấy phép, kiểm tra chuyên
ngành, C/O.
Giảm khai báo lặp lại, giảm
sửa hồ sơ, rút ngắn thời gian
xử lý và giải phóng hàng
trong phạm vi dữ liệu được
pháp luật chuyên ngành cho
phép chia sẻ.
41
Nhóm dữ liệu
Nội dung
Tác động kỳ vọng
Dữ liệu vận
hành
Đơn hàng, lịch giao nhận,
phương tiện, container, kho
bãi, vận đơn, lệnh giao hàng,
thời gian chờ.
Giảm xe chờ, hàng chờ, lưu
kho, lưu bãi, điều phối sai thời
điểm và giao hàng chậm.
Dữ liệu chi phí
Phí, lệ phí, lưu container, lưu
bãi, chi phí chứng từ, chi phí
điều phối, chi phí thủ tục, chi
phí chờ đợi và chi phí cơ hội
vốn.
Nhận diện đúng khoản chi do
thiếu thông tin, làm cơ sở
đánh giá tác động của liên
thông dữ liệu đến chi phí
logistics trong xuất nhập
khẩu.
Dữ liệu dự báo
và cảnh báo
Mùa vụ, sản lượng, nhu cầu
kho bãi, ùn tắc, quá tải, thay
đổi quy định, rủi ro tuyến vận
tải.
Hỗ trợ chuẩn bị trước, giảm bị
động và tăng khả năng điều
phối công - tư.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp
1.3.3. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung
Hệ thống cần chuẩn hóa mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế) đối
với doanh nghiệp; số tờ khai, số vận đơn đối với lô hàng; mã ISO 6346 đối với
container; mã cảng, mã kho bãi, mã ICD và mã địa điểm logistics để phục vụ liên
thông tự động và hạn chế đối chiếu thủ công.
Chuẩn dữ liệu là điều kiện để dữ liệu từ nhiều nguồn có thể hiểu và sử dụng
thống nhất. Không có chuẩn dữ liệu, các bên có thể cùng trao đổi về một lô hàng
nhưng dùng tên trường, mã trạng thái, đơn vị đo lường, định dạng ngày giờ hoặc
mã địa điểm khác nhau. Khi đó, dữ liệu phải được đối chiếu thủ công trước khi
sử dụng, làm giảm giá trị của liên thông. Chuẩn dữ liệu là công cụ giảm chi phí
giao dịch và giảm sai lệch thông tin.
Chuẩn dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu cần bao gồm chuẩn
về danh mục trường dữ liệu, chuẩn định dạng, chuẩn mã định danh, chuẩn trạng
thái xử lý, chuẩn thời điểm cập nhật và chuẩn kiểm tra chất lượng dữ liệu. Mã
định danh dùng chung gồm mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), mã
hàng hóa, mã hồ sơ, mã chứng từ, mã vận đơn, mã container, mã phương tiện, mã
kho, mã bãi, mã cảng, mã cửa khẩu, mã địa điểm logistics và mã trạng thái xử lý.
Mỗi mã phải có nguồn cấp, phạm vi sử dụng và quy tắc cập nhật rõ ràng.
42
Mô hình dữ liệu của WCO là nguồn tham chiếu quan trọng cho dữ liệu hải
quan và thương mại xuyên biên giới. Giá trị của mô hình này nằm ở tư tưởng hài
hòa các trường dữ liệu, giảm trùng lặp và tạo khả năng trao đổi dữ liệu giữa các
hệ thống. Đối với cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics, chuẩn dữ liệu thủ
tục cần kết hợp với chuẩn dữ liệu vận hành để dữ liệu phục vụ cả khai báo và điều
phối hàng hóa.
Chuẩn trạng thái xử lý đặc biệt quan trọng trong logistics. Các trạng thái
như đã tiếp nhận, đang xử lý, cần bổ sung, đã hoàn tất, đang kiểm tra, chờ kết quả,
đã thông quan, chưa đủ điều kiện nhận hàng, đã có lệnh giao hàng hoặc quá hạn
trả container phải được hiểu thống nhất giữa các bên. Nếu mỗi hệ thống đặt tên
trạng thái khác nhau, doanh nghiệp khó lập kế hoạch chính xác. Chuẩn trạng thái
giúp dữ liệu trở thành thông tin hành động.
Chuẩn dữ liệu phải đi cùng quản trị thay đổi. Doanh nghiệp và cơ quan
quản lý thường đã có hệ thống riêng, quy trình riêng và thói quen nhập liệu riêng;
vì vậy, việc áp dụng chuẩn mới cần có lộ trình, tài liệu hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ
kỹ thuật và cơ chế xử lý dữ liệu chưa đạt chuẩn. Nếu chuẩn mới quá phức tạp
hoặc thay đổi đột ngột, chi phí tuân thủ có thể tăng, làm giảm động lực phối hợp
giữa các chủ thể.
1.3.4. Quy trình cập nhật, khai thác, xác thực và phản hồi dữ liệu
Quy trình dữ liệu là phần biến chuẩn dữ liệu thành hoạt động thực tế. Một
cơ chế liên thông dữ liệu phải xác định rõ ai cập nhật dữ liệu, cập nhật vào thời
điểm nào, dữ liệu được kiểm tra ra sao, ai xác thực, ai được khai thác, khai thác
trong phạm vi nào, phản hồi cho ai và xử lý thế nào khi dữ liệu sai lệch. Nếu chỉ
có kết nối kỹ thuật mà thiếu quy trình, dữ liệu liên thông dễ trở thành dữ liệu thiếu
trách nhiệm.
Cập nhật dữ liệu phải gắn với sự kiện nghiệp vụ. Khi hồ sơ được tiếp nhận,
trạng thái phải thay đổi. Khi cơ quan yêu cầu bổ sung, nội dung yêu cầu phải được
ghi nhận. Khi kết quả kiểm tra được ban hành, dữ liệu phải được phản hồi cho
chủ thể có quyền. Khi nghĩa vụ thuế hoàn tất, trạng thái tài chính phải được cập
nhật. Khi lô hàng vào kho, rời kho, giao cho phương tiện hoặc trả container, dữ
liệu vận hành phải được ghi nhận. Cập nhật theo sự kiện giúp giảm độ trễ và tăng
giá trị dữ liệu.
Xác thực dữ liệu là điều kiện để dữ liệu được sử dụng lại. Một thông tin
doanh nghiệp, chứng từ, giấy phép, kết quả kiểm tra hoặc nghĩa vụ tài chính chỉ
có giá trị liên thông khi biết rõ nguồn tạo lập, chủ thể xác thực, thời điểm xác thực
và thời hạn hiệu lực. Xác thực dữ liệu có thể do cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
43
logistics, hiệp hội hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện tùy loại dữ liệu. Mỗi
nguồn xác thực phải đi kèm trách nhiệm dữ liệu tương ứng.
Khai thác dữ liệu phải tuân thủ nguyên tắc đúng mục đích. Cơ quan quản
lý khai thác dữ liệu để xử lý thủ tục, kiểm soát rủi ro, điều hành, cảnh báo và cải
cách quy trình. Doanh nghiệp khai thác dữ liệu để điều phối hàng hóa, phương
tiện, kho bãi, chứng từ và chi phí. Hiệp hội khai thác dữ liệu tổng hợp để dự báo,
phản ánh điểm nghẽn và hỗ trợ hội viên. Đơn vị vận hành hệ thống khai thác dữ
liệu trong phạm vi cung cấp dịch vụ kỹ thuật. Mục đích khác phải được quy định
rõ hoặc phải có sự đồng ý phù hợp.
Phản hồi dữ liệu là nội dung thường bị xem nhẹ nhưng có tính quyết định.
Doanh nghiệp cung cấp dữ liệu và cần nhận lại dữ liệu về trạng thái xử lý, kết
quả, yêu cầu bổ sung, nghĩa vụ cần hoàn tất, thời gian dự kiến và cảnh báo rủi ro.
Phản hồi càng rõ, khả năng điều phối càng tốt. Cơ chế liên thông một chiều, nơi
doanh nghiệp chỉ cung cấp dữ liệu mà không nhận thông tin hữu ích, khó tạo động
lực tham gia và khó làm giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
1.3.5. Thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế giám sát
Thẩm quyền và trách nhiệm là nội dung bảo đảm tính thực thi của cơ chế
liên thông dữ liệu. Cần xác định cơ quan hoặc tổ chức đầu mối điều phối, trách
nhiệm của từng cơ quan tham gia, trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dữ liệu,
trách nhiệm của đơn vị vận hành nền tảng kỹ thuật, trách nhiệm bảo vệ dữ liệu và
trách nhiệm khi phát sinh sai lệch. Không có trách nhiệm rõ, dữ liệu sai hoặc chậm
thường không có chủ thể chịu trách nhiệm, còn doanh nghiệp phải chịu chi phí
phát sinh.
Đầu mối điều phối cần đủ thẩm quyền để kết nối các cơ quan, thống nhất
quy trình, yêu cầu cập nhật dữ liệu, xử lý vướng mắc và theo dõi hiệu quả. Đầu
mối này không nhất thiết trực tiếp quản lý toàn bộ dữ liệu, nhưng phải có quyền
điều phối về quy trình và tiêu chuẩn. Trong cơ chế liên thông dữ liệu logistics, vai
trò điều phối đặc biệt quan trọng vì dữ liệu liên quan đồng thời đến thủ tục nhà
nước và vận hành thị trường.
Trách nhiệm dữ liệu cần thiết kế theo nguyên tắc dữ liệu phát sinh ở đâu
thì chủ thể phát sinh hoặc chủ thể có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về độ
chính xác trong phạm vi của mình. Cơ quan xử lý thủ tục chịu trách nhiệm về
trạng thái và kết quả xử lý thủ tục. Doanh nghiệp logistics chịu trách nhiệm về
trạng thái dịch vụ do mình cung cấp. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu trách
nhiệm về dữ liệu thương mại và đặc điểm hàng hóa do mình khai báo. Đơn vị vận
hành hệ thống chịu trách nhiệm về an toàn, ghi nhận và truyền nhận dữ liệu theo
cam kết.
44
Giám sát dữ liệu phải bao gồm giám sát kỹ thuật, giám sát nghiệp vụ và
giám sát tác động. Giám sát kỹ thuật theo dõi tính ổn định, an toàn, lỗi kết nối và
lịch sử truy cập. Giám sát nghiệp vụ theo dõi thời hạn cập nhật, chất lượng dữ
liệu, trạng thái xử lý và việc tuân thủ quy trình. Giám sát tác động theo dõi số lần
khai báo lại, thời gian xử lý, thời gian chờ, chi phí phát sinh, mức độ sử dụng dữ
liệu phản hồi và mức độ hài lòng của các bên tham gia.
Cơ chế xử lý vi phạm cần được quy định rõ ràng. Các vi phạm gồm chậm
cập nhật dữ liệu, cập nhật dữ liệu sai, khai thác dữ liệu sai mục đích, làm lộ dữ
liệu, không phản hồi trạng thái hoặc yêu cầu doanh nghiệp nộp lại dữ liệu đã được
xác thực mà không có căn cứ. Tùy mức độ, biện pháp xử lý có thể là cảnh báo,
yêu cầu khắc phục, hạn chế quyền truy cập, bồi thường theo thỏa thuận hoặc xử
lý theo quy định pháp luật.
1.3.6. Nền tảng kỹ thuật và an toàn dữ liệu
Nền tảng kỹ thuật của cơ chế liên thông dữ liệu phải phục vụ yêu cầu nghiệp
vụ, không thay thế cho thiết kế thể chế. Một hệ thống tốt cần cho phép tiếp nhận,
chuẩn hóa, lưu giữ, trao đổi, truy vết, phân quyền, cảnh báo và báo cáo dữ liệu.
Nó cũng cần có khả năng kết nối với hệ thống sẵn có của cơ quan quản lý, doanh
nghiệp và đối tác dịch vụ. Với dữ liệu phát sinh từ hoạt động logistics trong xuất
nhập khẩu, nền tảng kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu về dữ liệu biến động nhanh,
nhiều chủ thể tham gia và phản hồi trạng thái kịp thời.
Nghiên cứu về tích hợp và chia sẻ dữ liệu cho thấy các công nghệ phổ biến
gồm ETL, API, kho dữ liệu, hồ dữ liệu, nền tảng đám mây, chuỗi khối và các giải
pháp tích hợp dịch vụ. Chu Thị Hồng Hải và Triệu Thu Hương (2024) cho rằng
tích hợp dữ liệu giúp kết nối và hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn còn chia sẻ dữ
liệu giúp tối ưu giá trị sử dụng của dữ liệu. Đối với logistics, ý nghĩa của công
nghệ không nằm ở tên gọi mà ở khả năng bảo đảm dữ liệu đúng, kịp thời, có
nguồn gốc và được chia sẻ an toàn.
API thích hợp với trao đổi dữ liệu gần thời gian thực giữa các hệ thống;
kho dữ liệu phục vụ tổng hợp, phân tích, báo cáo và đánh giá hiệu quả; hồ dữ liệu
xử lý trường hợp dữ liệu vận hành có nhiều định dạng và nhiều nguồn; chuỗi khối
có thể dùng đối với một số dữ liệu cần truy vết và chống sửa đổi trái phép. Việc
lựa chọn công nghệ phải dựa trên mục tiêu nghiệp vụ, chi phí triển khai, năng lực
vận hành và yêu cầu pháp lý.
An toàn dữ liệu phải được thiết kế ngay từ đầu. Cần có phân quyền theo
nhóm chủ thể, xác thực người dùng, quản lý tài khoản, kiểm soát truy cập, ghi
nhận lịch sử khai thác, sao lưu, phục hồi, bảo vệ đường truyền, kiểm tra lỗ hổng
và phương án ứng phó sự cố. Dữ liệu nhạy cảm cần ẩn danh, tổng hợp hoặc hạn
45
chế truy cập khi chia sẻ rộng. Dữ liệu cá nhân phải xử lý theo quy định về bảo vệ
dữ liệu cá nhân; dữ liệu doanh nghiệp phải bảo vệ bí mật kinh doanh và lợi thế
cạnh tranh.
Một yêu cầu quan trọng là nền tảng kỹ thuật phải dễ sử dụng. Nếu hệ thống
phức tạp, yêu cầu nhập liệu nhiều lần, không kết nối với phần mềm doanh nghiệp
đang dùng hoặc phản hồi chậm, nó có thể làm tăng chi phí tuân thủ thay vì giảm
chi phí. Thiết kế kỹ thuật cần tôn trọng thực tế vận hành của doanh nghiệp, nhất
là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đơn giản, ổn định và có phản hồi hữu ích thường
quan trọng hơn việc tích hợp quá nhiều chức năng ngay từ đầu.
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.4.1. Nhóm tiêu chí về tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp
Tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp là yêu cầu có tính nền tảng.
Một cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics chỉ có thể vận hành ổn định khi
xác định rõ các chủ thể tham gia, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, trách nhiệm cập
nhật, trách nhiệm xác thực, quyền khai thác, phương thức phản hồi và trách nhiệm
xử lý khi phát sinh sai lệch.
Trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, một lô hàng có thể liên
quan đến doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, đơn vị vận tải,
cảng, kho bãi, ICD, cơ quan hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cơ
quan cấp phép và hiệp hội ngành hàng. Nếu không phân định trách nhiệm, dữ liệu
có thể chậm cập nhật, không thống nhất giữa các nguồn hoặc thiếu đầu mối phản
hồi cho doanh nghiệp. Khi đó, liên thông dữ liệu chỉ dừng ở hình thức, chưa tạo
chuyển biến trong phối hợp nghiệp vụ.
Nhóm tiêu chí này cần tập trung vào mức độ hoàn thiện của cơ chế phối
hợp, nhất là các nội dung sau:
− Mức độ xác định rõ danh mục dữ liệu cần cung cấp, chia sẻ và khai thác;
− Mức độ xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu;
− Mức độ xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm xác thực dữ liệu;
− Mức độ xác định rõ quyền khai thác và phạm vi sử dụng dữ liệu của từng
chủ thể;
− Mức độ rõ ràng của quy trình phản hồi trạng thái xử lý;
− Mức độ rõ ràng của quy trình điều chỉnh, bổ sung khi dữ liệu sai lệch;
− Mức độ rõ ràng của trách nhiệm khi dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm cập nhật
làm phát sinh chi phí cho doanh nghiệp.
46
1.4.2. Nhóm tiêu chí về mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu
Dữ liệu là cơ sở trực tiếp để thực hiện liên thông. Tuy nhiên, dữ liệu chỉ có
giá trị khi đầy đủ, đúng định dạng, có khả năng kiểm chứng, được cập nhật kịp
thời và có thể sử dụng lại trong các nghiệp vụ liên quan. Dữ liệu được tạo lập
nhưng thiếu chất lượng sẽ làm tăng thêm đối chiếu, sửa lỗi và chờ đợi trong quá
trình phối hợp.
Trong logistics, chuẩn hóa dữ liệu phải hiểu theo nghĩa rộng. Nội dung này
bao gồm thống nhất biểu mẫu, mã định danh, đơn vị đo lường, trạng thái xử lý,
cách ghi nhận thời gian, cách phản ánh chi phí và cách xác định giá trị pháp lý
của dữ liệu. Cùng một thông tin về doanh nghiệp, hàng hóa, chứng từ, container,
phương tiện hoặc trạng thái hồ sơ nếu ghi nhận khác nhau giữa các hệ thống sẽ
làm tăng thời gian đối chiếu và làm giảm giá trị của liên thông.
Mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu được nhận diện qua các nội
dung sau:
− Mức độ đầy đủ của dữ liệu về doanh nghiệp, hàng hóa, hợp đồng, hóa đơn,
vận đơn, tờ khai, thuế, phí, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, giấy phép,
C/O, phương tiện, container, kho bãi, cảng, cửa khẩu và lịch giao nhận;
− Mức độ cập nhật thường xuyên của dữ liệu;
− Mức độ thống nhất mã định danh doanh nghiệp, hàng hóa, hồ sơ, chứng từ,
vận đơn, container, phương tiện, kho bãi và địa điểm logistics;
− Mức độ thống nhất trạng thái xử lý hồ sơ, thông quan, kiểm tra chuyên
ngành, giao nhận, lưu kho và vận tải;
− Mức độ thống nhất định dạng dữ liệu và biểu mẫu trao đổi;
− Khả năng sử dụng lại dữ liệu đã được xác thực;
− Khả năng tổng hợp, làm sạch và ẩn danh dữ liệu nhạy cảm trước khi chia
sẻ.
1.4.3. Nhóm tiêu chí về mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật
Kết nối kỹ thuật là điều kiện để dữ liệu được truyền tải, cập nhật, khai thác
và phản hồi có kiểm soát. Trong thực tế, nhiều dữ liệu phục vụ logistics vẫn được
trao đổi qua thư điện tử, điện thoại, ứng dụng nhắn tin hoặc tệp bảng tính rời. Các
phương thức này có thể giải quyết một số tình huống đơn lẻ, nhưng khó bảo đảm
tính nhất quán, khó truy vết, khó kiểm soát phiên bản dữ liệu và khó phục vụ điều
hành gần thời gian thực.
Đánh giá mức độ kết nối kỹ thuật cần xem xét khả năng kết nối giữa doanh
nghiệp xuất nhập khẩu với doanh nghiệp logistics; giữa doanh nghiệp logistics
47
với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics; giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý;
giữa các cơ quan quản lý với nhau; giữa hiệp hội với doanh nghiệp và cơ quan
quản lý. Cơ chế liên thông có thể vận hành trên nhiều hệ thống khác nhau, miễn
là dữ liệu được trao đổi theo quy tắc chung, có khả năng kiểm tra, lưu vết và bảo
mật.
Mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật được xem xét qua các nội dung sau:
− Khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ
logistics;
− Khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp logistics với cảng, kho, ICD
và trung tâm logistics;
− Khả năng kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước;
− Khả năng kết nối dữ liệu giữa các cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt
động logistics trong xuất nhập khẩu;
− Khả năng cập nhật trạng thái hồ sơ, hàng hóa, phương tiện, kho bãi và
container theo thời gian phù hợp với yêu cầu điều phối;
− Khả năng ghi nhận lịch sử truy cập, khai thác và điều chỉnh dữ liệu;
− Khả năng bảo mật dữ liệu khi chia sẻ với bên ngoài;
− Năng lực của nhân sự trong quản trị, phân tích và khai thác dữ liệu.
− Khả năng của doanh nghiệp tham gia cổng hoặc nền tảng liên thông dữ liệu,
bao gồm khả năng tạo tài khoản, cập nhật dữ liệu theo biểu mẫu chuẩn, kết
nối hệ thống khi đủ điều kiện, sử dụng bảng thông tin trạng thái và phản
hồi lỗi dữ liệu cho cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc.
1.4.4. Nhóm tiêu chí về mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ
Liên thông dữ liệu chỉ có giá trị khi làm cho quy trình nghiệp vụ gọn hơn,
rõ hơn và ít phụ thuộc vào thao tác thủ công. Nếu doanh nghiệp vẫn phải khai báo
lại cùng một thông tin cho nhiều đầu mối, vẫn phải in chứng từ để đối chiếu, vẫn
phải gọi điện kiểm tra trạng thái hồ sơ hoặc lịch giao nhận, thì cơ chế liên thông
chưa đạt mục tiêu giảm chi phí.
Cải tiến quy trình nghiệp vụ trong cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ
logistics cần hướng tới ba nội dung chính. Một là giảm khai báo lặp lại đối với
những dữ liệu đã được cung cấp và xác thực. Hai là chuyển từ phản hồi kết quả
cuối cùng sang phản hồi trạng thái xử lý theo tiến trình. Ba là gắn dữ liệu thủ tục
với dữ liệu điều phối logistics để doanh nghiệp có thể chủ động sắp xếp phương
tiện, kho bãi, nhân lực và kế hoạch giao nhận.
48
Mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ được đánh giá qua các nội dung sau:
− Mức độ giảm số lần doanh nghiệp phải cung cấp lại thông tin định danh,
hàng hóa, chứng từ, thuế, phương tiện, container, kho bãi và trạng thái hàng
hóa;
− Mức độ giảm hồ sơ giấy, chứng từ in ấn và thao tác nhập liệu thủ công;
− Mức độ sử dụng lại dữ liệu đã được cơ quan hoặc đơn vị có thẩm quyền
xác thực;
− Mức độ phản hồi trạng thái xử lý theo từng bước nghiệp vụ;
− Mức độ gắn kết giữa dữ liệu thủ tục với dữ liệu vận tải, kho bãi, cảng, cửa
khẩu và trung tâm logistics;
− Khả năng cảnh báo sớm chậm trễ, ùn tắc, quá tải kho bãi, quá tải cửa khẩu
hoặc phát sinh chi phí;
− Khả năng xử lý sai lệch dữ liệu giữa các bên tham gia.
1.4.5. Nhóm tiêu chí về hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh
nghiệp
Một trong những mục tiêu chính của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu
phục vụ logistics là giảm chi phí và rút ngắn thời gian cho doanh nghiệp. Chi phí
logistics ở đây hiểu theo nghĩa rộng. Ngoài chi phí vận tải, kho bãi, lưu container,
xếp dỡ, doanh nghiệp còn phải chịu chi phí tuân thủ, chi phí chứng từ, chi phí
nhân sự xử lý hồ sơ, chi phí chờ đợi, chi phí điều phối, chi phí đối soát, chi phí xử
lý sai lệch thông tin và chi phí cơ hội vốn.
Thiếu liên thông dữ liệu có thể làm phát sinh nhiều chi phí gián tiếp. Doanh
nghiệp phải bố trí nhân sự theo dõi hồ sơ, liên hệ nhiều đầu mối để kiểm tra trạng
thái, điều xe sai thời điểm, chờ chứng từ, chờ thông quan, chờ kết quả kiểm tra
chuyên ngành hoặc kéo dài thời gian lưu kho, lưu bãi, lưu container. Hiệu quả của
cơ chế liên thông cần đo bằng khả năng giảm các loại chi phí này và nâng cao tính
chủ động trong điều phối logistics, thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
Hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp được đánh giá qua
các nội dung sau:
− Mức độ giảm thời gian chuẩn bị, nộp và đối chiếu hồ sơ;
− Mức độ giảm thời gian chờ thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch
và cấp phép;
− Mức độ giảm thời gian đối soát thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính;
− Mức độ giảm chi phí chứng từ, in ấn, nhập liệu và đối chiếu thủ công;
49
− Mức độ giảm chi phí nhân sự xử lý hồ sơ và điều phối thông tin;
− Mức độ giảm chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container do chậm xử lý dữ liệu
hoặc thủ tục;
− Mức độ giảm chi phí chờ xe, chờ hàng, xe chạy rỗng hoặc điều xe sai thời
điểm;
− Mức độ giảm chi phí xử lý sai lệch chứng từ, đơn hàng và lịch giao nhận;
− Mức độ giảm chi phí cơ hội vốn do rút ngắn thời gian giải phóng hàng.
1.4.6. Nhóm tiêu chí về hiệu quả quản lý nhà nước
Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu
vừa hỗ trợ doanh nghiệp, vừa nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Khi dữ liệu
được chia sẻ và xác thực theo quy trình rõ, cơ quan quản lý có thể giảm yêu cầu
nộp lại hồ sơ, xử lý thủ tục nhanh hơn, kiểm tra có trọng tâm hơn, hạn chế sai lệch
thông tin giữa các cơ quan và tăng tính minh bạch trong phản hồi kết quả xử lý.
Hiệu quả quản lý nhà nước còn thể hiện ở khả năng sử dụng dữ liệu tổng
hợp để nhận diện điểm nghẽn, dự báo nhu cầu kết cấu kỹ thuật, điều hành luồng
hàng, cảnh báo ùn tắc, theo dõi chi phí phát sinh và phục vụ xây dựng chính sách.
Đối với hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, dữ liệu có giá trị trong từng thủ
tục riêng lẻ và trong điều hành dòng hàng, dòng chứng từ, dòng phương tiện, dòng
chi phí.
Hiệu quả quản lý nhà nước được đánh giá qua các nội dung sau:
− Mức độ khai thác dữ liệu từ cơ quan, đơn vị khác để xử lý thủ tục;
− Mức độ chia sẻ dữ liệu trạng thái xử lý hồ sơ và kết quả xử lý;
− Mức độ giảm yêu cầu doanh nghiệp nộp lại thông tin đã có hoặc đã được
xác thực;
− Mức độ rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giấy phép, chứng nhận, thông quan,
kiểm dịch và kiểm tra chuyên ngành;
− Mức độ giảm sai lệch thông tin giữa các cơ quan;
− Mức độ minh bạch trong phản hồi trạng thái tiếp nhận, đang xử lý, yêu cầu
bổ sung và kết quả xử lý;
− Khả năng sử dụng dữ liệu tổng hợp để cảnh báo, điều hành và tháo gỡ điểm
nghẽn logistics;
− Khả năng sử dụng dữ liệu để đánh giá tác động của chính sách đến chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
50
1.4.7. Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các hiệp hội và dữ liệu
ngành hàng
Trong cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics, hiệp hội
logistics và hiệp hội ngành hàng có thể giữ vai trò nòng cốt trong tổng hợp, phản
ánh và chia sẻ dữ liệu ở cấp độ ngành. Vai trò này đặc biệt cần thiết đối với những
dữ liệu có giá trị lớn trong dự báo nhu cầu, cảnh báo rủi ro, nhận diện điểm nghẽn
và kiến nghị chính sách, nhưng cần xử lý ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh trước khi
chia sẻ rộng hơn.
Dữ liệu do hiệp hội tổng hợp gồm sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất nhập
khẩu, nhu cầu vận tải, kho bãi, kho lạnh, container, chi phí logistics, chi phí tuân
thủ, điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu, kho bãi, tuyến vận tải, vướng mắc về kiểm
tra chuyên ngành, kiểm dịch, C/O và yêu cầu thị trường. Nhóm dữ liệu này bổ
sung cho dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành, vì nó phản ánh nhu cầu, xu hướng
và áp lực logistics theo ngành hàng.
Vai trò của hiệp hội và dữ liệu ngành hàng được đánh giá qua các nội dung
sau:
− Khả năng thu thập dữ liệu sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất nhập khẩu và
nhu cầu logistics từ hội viên;
− Khả năng tổng hợp dữ liệu chi phí logistics, chi phí tuân thủ và chi phí chờ
đợi ở dạng phù hợp;
− Khả năng phản ánh điểm nghẽn về thủ tục, vận tải, cảng, cửa khẩu, kho bãi
và trung tâm logistics;
− Khả năng xây dựng mẫu dữ liệu thống nhất theo ngành hàng;
− Khả năng kiểm tra, làm sạch, tổng hợp và ẩn danh dữ liệu hội viên;
− Khả năng chia sẻ dữ liệu tổng hợp cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp
logistics và hội viên;
− Khả năng gửi cảnh báo về mùa vụ, thị trường, tiêu chuẩn, ùn tắc, chậm trễ
và chi phí phát sinh;
− Khả năng tham gia đánh giá tác động của cơ chế liên thông dữ liệu đến chi
phí logistics.
1.4.8. Nhóm tiêu chí về mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia
Cơ chế liên thông dữ liệu chỉ có thể duy trì ổn định khi các bên tham gia
nhìn thấy lợi ích, tin tưởng vào cách dữ liệu được bảo vệ và có đủ năng lực để
tham gia. Nếu doanh nghiệp không nhận thấy lợi ích giảm chi phí, doanh nghiệp
logistics lo ngại lộ thông tin khách hàng hoặc giá cước, cơ quan quản lý chưa rõ
51
trách nhiệm pháp lý, hiệp hội thiếu công cụ tổng hợp dữ liệu, thì cơ chế khó phát
huy hiệu quả lâu dài.
Mức độ chấp nhận cần xem xét theo từng nhóm chủ thể. Đối với doanh
nghiệp xuất nhập khẩu, lợi ích chủ yếu là giảm khai báo lặp lại, theo dõi trạng thái
hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí chờ đợi và chủ động điều phối. Đối
với doanh nghiệp logistics, lợi ích là tiếp nhận dữ liệu kế hoạch, trạng thái thủ tục,
lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, cảng, cửa khẩu để điều phối dịch vụ tốt hơn.
Đối với cơ quan quản lý, điều kiện tham gia là căn cứ pháp lý, phạm vi dữ liệu rõ,
chuẩn dữ liệu thống nhất, an toàn thông tin và đầu mối điều phối đủ thẩm quyền.
Đối với hiệp hội, điều kiện tham gia là cơ chế chia sẻ dữ liệu tổng hợp, ẩn danh,
có hỗ trợ kỹ thuật, kinh phí và cơ chế phản hồi.
Mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia được xem xét qua các
nội dung sau:
− Mức độ sẵn sàng tham gia cơ chế liên thông dữ liệu;
− Mức độ nhận thức về lợi ích giảm chi phí, giảm thời gian và giảm khai báo
lặp lại;
− Mức độ hài lòng với quy trình cung cấp, cập nhật và khai thác dữ liệu;
− Mức độ hài lòng với cơ chế phản hồi trạng thái xử lý;
− Mức độ tin tưởng vào bảo mật, phân quyền và bảo vệ dữ liệu nhạy cảm;
− Mức độ thuận tiện khi sử dụng hệ thống hoặc quy trình liên thông;
− Mức độ sẵn sàng duy trì tham gia sau giai đoạn thí điểm;
− Mức độ cần thiết của hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và hướng dẫn chuẩn dữ liệu.
1.4.9. Nhóm tiêu chí về tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế
Dữ liệu phục vụ logistics có tính nhạy cảm cao vì liên quan đến khách hàng,
hợp đồng, trị giá hàng hóa, tuyến vận chuyển, lịch giao nhận, giá cước, chi phí
phát sinh, năng lực kho bãi, thị trường xuất nhập khẩu và nghĩa vụ tài chính. Thiếu
cơ chế bảo mật và phân quyền rõ ràng sẽ làm giảm mức độ sẵn sàng chia sẻ dữ
liệu của các chủ thể tham gia, khiến cơ chế liên thông khó vận hành hiệu quả.
An toàn dữ liệu cần bảo đảm bằng các quy định về phân quyền truy cập,
phạm vi dữ liệu được chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều kiện, dữ liệu không chia sẻ,
ẩn danh dữ liệu nhạy cảm, ghi nhận lịch sử truy cập, thỏa thuận sử dụng dữ liệu
đúng mục đích và chế tài xử lý vi phạm. Bên cạnh đó, cơ chế liên thông dữ liệu
cần có khả năng duy trì lâu dài thông qua nhân lực quản trị dữ liệu, kinh phí vận
hành, công cụ kỹ thuật, cơ chế hỗ trợ người dùng, đào tạo định kỳ và đánh giá
hiệu quả sau triển khai.
52
Tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế được xem xét qua
các nội dung sau:
− Mức độ phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ và nhóm chủ thể;
− Mức độ xác định rõ dữ liệu được chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều kiện và dữ
liệu không chia sẻ;
− Mức độ ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu nhạy cảm trước khi chia sẻ rộng
hơn;
− Mức độ ghi nhận lịch sử truy cập, khai thác và điều chỉnh dữ liệu;
− Mức độ quy định trách nhiệm khi khai thác dữ liệu sai mục đích;
− Mức độ quy định cơ chế xử lý, khắc phục hoặc bồi thường khi dữ liệu bị lộ
gây thiệt hại;
− Mức độ bảo đảm nhân lực, kinh phí và công cụ kỹ thuật để duy trì cơ chế;
− Mức độ thực hiện đánh giá định kỳ về hiệu quả, an toàn và khả năng mở
rộng của cơ chế.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu
1.5.1. Thể chế và quy định pháp lý
Thể chế và quy định pháp lý là điều kiện trước hết để cơ chế phối hợp liên
thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu được hình thành và vận hành.
Dữ liệu trong lĩnh vực này gồm các dữ liệu gắn với chức năng quản lý nhà nước
như tờ khai hải quan, thuế, phí, lệ phí, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, giấy
phép, chứng nhận, C/O, phương tiện, tải trọng, cửa khẩu, cảng, kho bãi và trạng
thái xử lý thủ tục. Bên cạnh đó là các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật kinh doanh
của doanh nghiệp như hợp đồng, khách hàng, trị giá hàng hóa, tuyến vận chuyển,
giá cước, kế hoạch giao nhận, chi phí phát sinh và năng lực phục vụ của nhà cung
cấp dịch vụ logistics.
Khi quy định pháp lý chưa rõ ràng, các chủ thể tham gia thường thận trọng
trong chia sẻ dữ liệu. Cơ quan quản lý có thể e ngại về thẩm quyền cung cấp,
doanh nghiệp lo ngại lộ thông tin kinh doanh, doanh nghiệp logistics lo ngại mất
lợi thế cạnh tranh, còn hiệp hội ngành hàng khó xác định phạm vi dữ liệu có thể
tổng hợp và chia sẻ. Trong trường hợp đó, dữ liệu tuy tồn tại ở nhiều nơi nhưng
không được sử dụng lại, hoặc chỉ được trao đổi theo từng vụ việc, phụ thuộc vào
quan hệ phối hợp không chính thức.
Thể chế pháp lý còn quyết định giá trị sử dụng lại của dữ liệu. Dữ liệu đã
được cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ thể có trách nhiệm xác thực nhưng chưa
được công nhận để sử dụng trong thủ tục khác vẫn buộc doanh nghiệp phải khai
53
báo lại, nộp lại hoặc đối chiếu lại. Nguyên nhân này làm tăng chi phí tuân thủ, chi
phí chứng từ và thời gian chờ đợi. Trọng tâm cần xử lý là công nhận dữ liệu đã
xác thực như một căn cứ có thể sử dụng trong các nghiệp vụ liên quan, đồng thời
quy định rõ điều kiện chia sẻ dữ liệu.
Đối với cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics, thể chế và quy
định pháp lý cần được xem xét trên các phương diện: phạm vi dữ liệu được chia
sẻ; dữ liệu chia sẻ bắt buộc, chia sẻ có điều kiện và không chia sẻ; quyền khai thác
của từng nhóm chủ thể; trách nhiệm cập nhật, xác thực và phản hồi; giá trị sử
dụng lại của dữ liệu đã xác thực; trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh
doanh và dữ liệu nhạy cảm; trách nhiệm khi dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm cập nhật
gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Các phương diện này là căn cứ trực tiếp để đánh
giá cơ chế liên thông dữ liệu trong các phần tiếp theo.
1.5.2. Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành
Logistics trong xuất nhập khẩu có tính liên ngành rõ rệt. Một lô hàng muốn
lưu chuyển thuận lợi phải đi qua các khâu đặt hàng, chuẩn bị chứng từ, vận tải,
lưu kho, thủ tục hải quan, nghĩa vụ thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cấp
chứng nhận, xếp dỡ, giao nhận và thanh toán chi phí. Mỗi khâu do một hoặc nhiều
chủ thể nắm giữ dữ liệu và chịu trách nhiệm xử lý. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ
liệu trước hết là vấn đề tổ chức phối hợp nghiệp vụ, sau đó mới là vấn đề kết nối
kỹ thuật.
Năng lực phối hợp liên ngành thể hiện ở khả năng phân định vai trò giữa
các bên tham gia.
- Cơ quan nào chịu trách nhiệm dữ liệu thủ tục?
- Đơn vị nào chịu trách nhiệm dữ liệu cảng, kho, ICD, trung tâm logistics?
- Ai cập nhật trạng thái xử lý?
- Ai phản hồi khi dữ liệu sai lệch? Ai có quyền yêu cầu chỉnh sửa?
- Ai chịu trách nhiệm nếu doanh nghiệp phát sinh chi phí do thông tin chậm
hoặc không chính xác?
- Nếu các câu hỏi này không được trả lời rõ, việc liên thông dữ liệu dễ bị
đứt đoạn ở chính khâu phối hợp, dù hệ thống kỹ thuật đã được đầu tư.
Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp cần trạng thái xử lý theo tiến trình,
thay vì chỉ cần kết quả cuối cùng. Một lô hàng đang chờ kiểm tra chuyên ngành,
chờ nộp thuế, chờ thông quan, chờ lấy container hay chờ xếp dỡ tại cảng sẽ kéo
theo những quyết định khác nhau về điều xe, thuê kho, bố trí nhân lực và cam kết
giao hàng. Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phải tạo ra dòng phản hồi hai chiều:
54
doanh nghiệp cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý và các bên liên quan, sau đó
nhận lại trạng thái xử lý đủ kịp thời để điều phối hoạt động logistics. Nội dung
này đặt ra yêu cầu gắn dữ liệu thủ tục với dữ liệu điều phối vận tải, kho bãi, cảng
và cửa khẩu.
Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành thể hiện qua khả năng xác định đầu
mối điều phối đủ thẩm quyền; phân công trách nhiệm giữa cơ quan, doanh nghiệp
và hiệp hội; duy trì quy trình phản hồi trạng thái xử lý; xử lý dữ liệu sai lệch; phối
hợp giữa dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành logistics; tiếp nhận phản ánh từ doanh
nghiệp; và điều chỉnh cơ chế khi có vướng mắc phát sinh. Yếu tố này có tính quyết
định vì liên thông dữ liệu phục vụ logistics không thể vận hành nếu mỗi chủ thể
chỉ tối ưu phần việc của mình mà thiếu một cơ chế phối hợp chung.
1.5.3. Điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống
Điều kiện kỹ thuật là cơ sở để dữ liệu được trao đổi, cập nhật, xác thực và
khai thác ổn định. Trong hoạt động logistics, thông tin thay đổi liên tục theo trạng
thái đơn hàng, phương tiện, container, kho bãi, cảng, cửa khẩu, hồ sơ thủ tục và
chi phí phát sinh. Nếu việc trao đổi dữ liệu vẫn dựa chủ yếu vào điện thoại, thư
điện tử, ứng dụng nhắn tin hoặc bảng tính rời, dữ liệu sẽ khó kiểm soát, khó lưu
vết, khó xác định phiên bản chính xác và khó sử dụng lại.
Điều kiện kỹ thuật cần xem xét qua khả năng tích hợp giữa các hệ thống
đang tồn tại, thay vì chỉ qua việc xây dựng thêm một cổng thông tin hay một phần
mềm riêng. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể đang sử dụng phần mềm kế toán,
bán hàng, kho, quản lý đơn hàng; doanh nghiệp logistics có hệ thống quản lý vận
tải, kho bãi, giao nhận; cảng, cửa khẩu, ICD, trung tâm logistics có hệ thống tác
nghiệp riêng; cơ quan quản lý lại sử dụng các hệ thống xử lý hồ sơ chuyên ngành.
Nếu các hệ thống này không có khả năng trao đổi dữ liệu theo quy tắc chung, dữ
liệu vẫn bị chia cắt và doanh nghiệp vẫn phải nhập lại thông tin ở nhiều nơi.
Các nghiên cứu về tích hợp và chia sẻ dữ liệu cho thấy những công nghệ
như kho dữ liệu, hồ dữ liệu, API, nền tảng đám mây hoặc hệ thống kết nối ứng
dụng có thể hỗ trợ tích hợp, xử lý và chia sẻ dữ liệu; việc lựa chọn công nghệ phải
gắn với nhu cầu nghiệp vụ, chi phí, khả năng mở rộng, bảo mật và năng lực vận
hành của tổ chức. Đối với logistics, yêu cầu này càng quan trọng vì dữ liệu phục
vụ cả báo cáo sau sự việc và quyết định tức thời hoặc gần tức thời trong điều phối
hàng hóa, phương tiện, kho bãi và chứng từ.
Điều kiện kỹ thuật yếu sẽ làm giảm hiệu quả liên thông theo nhiều cách.
Hệ thống không kết nối được làm dữ liệu phân tán; tốc độ xử lý chậm làm mất giá
trị của dữ liệu trạng thái; thiếu chức năng lưu vết làm khó xác định trách nhiệm;
bảo mật yếu làm doanh nghiệp không yên tâm chia sẻ dữ liệu; chi phí triển khai
55
cao làm doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tham gia. Đánh giá điều kiện kỹ thuật cần
chú ý đến khả năng kết nối, cập nhật, lưu vết, mở rộng, bảo mật và mức độ phù
hợp với năng lực của các chủ thể tham gia.
1.5.4. Chất lượng dữ liệu và mức độ chuẩn hóa
Dữ liệu là nguyên liệu trực tiếp của cơ chế liên thông, nhưng chỉ dữ liệu có
chất lượng mới tạo ra giá trị. Dữ liệu không đầy đủ, không chính xác, không cập
nhật hoặc không thống nhất về định dạng có thể làm cho quá trình liên thông trở
nên hình thức. Khi đó, các bên tuy có chia sẻ dữ liệu nhưng vẫn phải kiểm tra lại,
đối chiếu lại hoặc yêu cầu doanh nghiệp bổ sung lại hồ sơ. Việc này làm mất ý
nghĩa giảm chi phí của liên thông dữ liệu.
Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, chất lượng dữ liệu phải
bám theo yêu cầu ra quyết định. Dữ liệu về trạng thái tờ khai phải đủ tin cậy để
doanh nghiệp quyết định điều xe; dữ liệu kiểm tra chuyên ngành phải đủ kịp thời
để doanh nghiệp bố trí lịch lấy hàng; dữ liệu kho bãi, cảng, cửa khẩu phải đủ cập
nhật để doanh nghiệp dự kiến chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container; dữ liệu thuế,
phí, lệ phí phải đủ chính xác để đối soát nghĩa vụ tài chính; dữ liệu về chứng từ,
vận đơn, C/O phải đủ thống nhất để giảm sai lệch trong xử lý hồ sơ.
Mức độ chuẩn hóa quyết định khả năng sử dụng lại dữ liệu giữa các hệ
thống. Cùng một doanh nghiệp, một mã hàng, một tờ khai, một container hoặc
một trạng thái xử lý nếu được ghi nhận khác nhau ở các hệ thống khác nhau thì
liên thông có thể làm tăng chi phí đối chiếu thay vì giảm chi phí. Chuẩn hóa vì
thế bao gồm biểu mẫu, mã định danh, định dạng trường dữ liệu, cách ghi nhận
thời gian, đơn vị đo lường, trạng thái xử lý, cách phản ánh chi phí và quy tắc xác
thực dữ liệu.
Trong cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics, chất lượng dữ
liệu cần xem xét ở năm yêu cầu cơ bản: đầy đủ để phản ánh đúng hoạt động
logistics; chính xác để giảm sai lệch trong thủ tục và điều phối; kịp thời để phục
vụ quyết định vận hành; thống nhất để có thể chia sẻ và sử dụng lại; bảo mật để
tạo niềm tin cho các chủ thể tham gia. Các yêu cầu này là căn cứ để xác định nội
dung đánh giá về mức độ số hóa, cập nhật dữ liệu, nhu cầu liên thông, tình trạng
cung cấp lại thông tin và chuẩn dữ liệu dùng chung.
1.5.5. Năng lực số của cán bộ và doanh nghiệp
Cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics phải vận hành bởi con người có
năng lực số tương ứng với quy định và hệ thống kỹ thuật. Trong thực tiễn, dữ liệu
chỉ có giá trị khi nhập đúng, cập nhật đúng thời điểm, hiểu đúng ý nghĩa, khai thác
đúng mục đích và bảo vệ đúng quy định. Năng lực số của cán bộ, doanh nghiệp
56
và các chủ thể tham gia quyết định khả năng đưa cơ chế liên thông vào vận hành
hiệu quả.
Đối với cán bộ trong cơ quan quản lý, năng lực số vượt ra ngoài kỹ năng
sử dụng phần mềm. Nội dung cốt lõi là khả năng xử lý hồ sơ điện tử, khai thác dữ
liệu từ các nguồn khác nhau, xác thực thông tin, phản hồi trạng thái xử lý, phát
hiện sai lệch và nhận thức được tác động của dữ liệu đối với chi phí logistics trong
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Một phản hồi chậm về trạng thái hồ sơ hoặc
một dữ liệu sai về kết quả xử lý có thể làm doanh nghiệp chậm điều xe, chậm lấy
hàng, phát sinh lưu bãi hoặc mất cam kết giao hàng với đối tác.
Đối với doanh nghiệp, năng lực số thể hiện ở khả năng tổ chức dữ liệu nội
bộ và sử dụng dữ liệu trong điều hành. Nhiều doanh nghiệp vẫn quản lý dữ liệu
theo từng cá nhân phụ trách, từng phòng ban hoặc từng file riêng. Cách quản lý
này có thể giải quyết công việc trước mắt nhưng khó liên thông, khó kiểm tra, khó
tổng hợp và khó bảo đảm tính nhất quán. Khi tham gia cơ chế liên thông, doanh
nghiệp phải có khả năng chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, lưu trữ dữ liệu có hệ thống,
phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu phản hồi và điều chỉnh quy trình nội bộ
theo hướng dựa nhiều hơn vào dữ liệu.
Đối với doanh nghiệp logistics, năng lực số còn thể hiện ở khả năng kết nối
khách hàng, cơ quan quản lý, cảng, kho bãi, vận tải và đối tác dịch vụ. Một số
nghiên cứu về năng lực cung ứng dịch vụ logistics cho thấy công nghệ thông tin
giúp doanh nghiệp tích hợp, xử lý, trao đổi và quản lý dòng thông tin trong vận
chuyển hàng hóa, lưu hành chứng từ; nếu xử lý thủ công, khối lượng công việc
lớn sẽ làm tăng chi phí vận hành và kéo dài thời gian giao dịch. Vì vậy, năng lực
số là điều kiện then chốt để giảm phụ thuộc vào xử lý thủ công trong liên thông
dữ liệu logistics.
Năng lực số cần xem xét ở các nội dung: hiểu biết của cán bộ và doanh
nghiệp về dữ liệu phục vụ logistics; kỹ năng cập nhật, khai thác và phản hồi dữ
liệu; năng lực quản trị dữ liệu nội bộ; khả năng sử dụng phần mềm và kết nối với
hệ thống bên ngoài; năng lực phân tích dữ liệu phục vụ điều phối; ý thức bảo mật
và sử dụng dữ liệu đúng mục đích; mức độ được đào tạo, hướng dẫn và hỗ trợ kỹ
thuật. Thiếu năng lực số, liên thông dữ liệu dễ bị biến thành một thủ tục công nghệ
mới, thay vì trở thành phương thức quản trị mới.
Trong giai đoạn thí điểm cần phân loại doanh nghiệp theo mức độ sẵn sàng
về chuyển đổi số để thiết kế phương thức tham gia phù hợp nhằm giúp mở rộng
phạm vi tham gia nhưng không tạo gánh nặng đầu tư công nghệ ngay từ đầu cho
các doanh nghiệp, cụ thể là:
(i) doanh nghiệp đã có hệ thống quản trị nội bộ có thể kết nối API;
57
(ii) doanh nghiệp có phần mềm nhưng chưa chuẩn hóa dữ liệu có thể tham
gia qua biểu mẫu chuẩn;
(iii) doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ hoặc hộ kinh doanh vận tải có thể sử dụng
cổng thông tin điện tử, mini-app hoặc quét mã QR trên điện thoại để cập nhật
trạng thái cơ bản.
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm
Chia sẻ dữ liệu luôn gắn với chi phí, lợi ích và rủi ro. Doanh nghiệp phải
đầu tư để chuẩn hóa dữ liệu, điều chỉnh quy trình, đào tạo nhân sự và có thể phải
kết nối hệ thống với bên ngoài. Doanh nghiệp logistics có thể lo ngại lộ thông tin
khách hàng, giá cước, tuyến vận chuyển hoặc năng lực phục vụ. Cơ quan quản lý
phải thay đổi cách xử lý hồ sơ, tăng trách nhiệm phản hồi và tăng tính minh bạch.
Hiệp hội muốn tổng hợp dữ liệu ngành hàng cũng cần nhân lực, công cụ và kinh
phí. Thiếu cơ chế khuyến khích phù hợp, các chủ thể có thể chỉ tham gia ở mức
tối thiểu, thậm chí không sẵn sàng chia sẻ dữ liệu có giá trị.
Cơ chế khuyến khích phải gắn với lợi ích cụ thể. Với doanh nghiệp xuất
nhập khẩu, lợi ích trực tiếp là giảm khai báo lặp lại, rút ngắn thời gian xử lý, theo
dõi rõ trạng thái hồ sơ và lô hàng, giảm chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container,
chứng từ, đối soát và nhân sự xử lý hồ sơ. Với doanh nghiệp logistics, lợi ích nằm
ở dữ liệu kế hoạch, dữ liệu trạng thái và dữ liệu điều phối để nâng cao chất lượng
dịch vụ. Với cơ quan quản lý, lợi ích là giảm hồ sơ trùng, nâng năng lực điều hành
và có căn cứ dữ liệu cho chính sách. Với hiệp hội, lợi ích là có cơ sở tổng hợp
phản ánh ngành hàng và cảnh báo điểm nghẽn cho hội viên. Các lợi ích này phải
được lượng hóa ngay từ giai đoạn thí điểm.
Bên cạnh cơ chế khuyến khích, cơ chế liên thông dữ liệu phải có chế tài và
trách nhiệm rõ. Dữ liệu bị khai thác sai mục đích, bị làm lộ, bị sửa đổi không đúng
thẩm quyền hoặc bị chậm cập nhật gây thiệt hại đều cần gắn với trách nhiệm cụ
thể. Chế tài quá nhẹ làm cơ chế thiếu kỷ luật dữ liệu; chế tài quá nặng trong khi
lợi ích chưa rõ lại khiến các bên né tránh chia sẻ. Cơ chế vận hành cần giữ được
sự cân bằng giữa khuyến khích và ràng buộc trách nhiệm.
Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm cần bao gồm: công nhận và
sử dụng lại dữ liệu đã xác thực; hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho doanh nghiệp; xác
định thời hạn phản hồi dữ liệu; quy định trách nhiệm khi dữ liệu sai, thiếu hoặc
chậm cập nhật; chế tài đối với hành vi khai thác dữ liệu sai mục đích; cơ chế xử
lý khi dữ liệu bị lộ gây thiệt hại; cơ chế giám sát, đánh giá tác động và điều chỉnh
sau triển khai. Khi những nội dung này được quy định rõ, cơ chế liên thông dữ
liệu mới có động lực duy trì và có kỷ luật vận hành.
58
Đối với dữ liệu sai, thiếu, chậm cập nhật hoặc bị khai thác sai mục đích,
Quy chế cần quy định rõ thời hạn phản hồi, đầu mối sửa sai, biện pháp tạm dừng
quyền truy cập, nghĩa vụ khắc phục hậu quả và trách nhiệm bồi thường nếu có
thiệt hại thực tế, nhưng việc bồi thường hoặc xử lý trách nhiệm chỉ thực hiện theo
hợp đồng, cam kết dữ liệu và quy định pháp luật hiện hành. Đối với hành vi cố ý
làm lộ, bán, chuyển giao trái phép dữ liệu hoặc xâm nhập hệ thống, hồ sơ phải
được chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật về an toàn thông tin, an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và pháp luật hình sự khi đủ
căn cứ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu gồm thể chế
pháp lý; năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành; điều kiện kỹ thuật và khả năng
tích hợp hệ thống; chất lượng và mức độ chuẩn hóa dữ liệu; năng lực số của cán
bộ, doanh nghiệp; cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm. Các yếu tố này
liên kết chặt chẽ: thể chế tạo căn cứ triển khai; tổ chức phối hợp quyết định khả
năng vận hành; kỹ thuật bảo đảm kết nối; chất lượng dữ liệu quyết định giá trị sử
dụng; năng lực số quyết định khả năng khai thác; khuyến khích và chế tài tạo kỷ
luật vận hành. Khi các điều kiện đó được xử lý đồng bộ, liên thông dữ liệu mới
góp phần giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế
1.6.1. Bài học kinh nghiệm
1.6.1.1. Mô hình một cửa quốc gia
Mô hình một cửa là kinh nghiệm quan trọng trong cải cách thủ tục thương
mại và tạo thuận lợi logistics. Theo UN/CEFACT, một cửa cho phép các bên tham
gia thương mại và vận tải nộp thông tin, chứng từ chuẩn hóa tại một điểm tiếp
nhận duy nhất để đáp ứng các yêu cầu quản lý liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu
và quá cảnh. Điểm có giá trị nhất trong mô hình này là nguyên tắc nộp thông tin
một lần, qua đó giảm tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một dữ
liệu cho nhiều cơ quan khác nhau. WTO cũng tiếp cận theo hướng tương tự trong
Hiệp định tạo thuận lợi thương mại, khi khuyến nghị các thành viên thiết lập hoặc
duy trì cơ chế một cửa để thương nhân nộp chứng từ, dữ liệu qua một điểm tiếp
nhận và được thông báo kết quả xử lý kịp thời thông qua cơ chế này.
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy giá trị của một cửa không phải là tạo thêm
một cổng tiếp nhận hồ sơ. Nếu doanh nghiệp nộp dữ liệu điện tử nhưng vẫn phải
in chứng từ, nộp lại cùng thông tin cho cơ quan khác hoặc tự liên hệ nhiều nơi để
biết trạng thái hồ sơ, chi phí tuân thủ chưa giảm đáng kể. Một cửa phát huy giá trị
khi dữ liệu đã nộp được các cơ quan sử dụng lại, kết quả xử lý được phản hồi đủ
59
nhanh và thông tin cần thiết cho logistics, thủ tục xuất nhập khẩu được cung cấp
trở lại cho doanh nghiệp.
Cơ chế một cửa ASEAN là ví dụ cho xu hướng mở rộng liên thông dữ liệu
từ phạm vi quốc gia sang phạm vi khu vực. Theo ASEAN (2025), đến tháng
6/2025, tất cả các nước thành viên đã trao đổi C/O mẫu D điện tử (theo Hiệp định
thương mại hàng hóa ASEAN - ATIGA) và dữ liệu tờ khai hải quan ASEAN qua
Cơ chế một cửa ASEAN; Indonesia, Philippines và Thái Lan cũng đã bắt đầu trao
đổi chứng thư kiểm dịch thực vật điện tử. Kết quả này cho thấy dữ liệu thương
mại, hải quan, xuất xứ và kiểm dịch đang dần được tổ chức theo hướng liên thông
xuyên biên giới, thay vì chỉ phục vụ xử lý hồ sơ trong từng quốc gia.
Bài học từ mô hình một cửa là sử dụng dữ liệu đã xác thực làm cơ sở phối
hợp. Khi thông tin về doanh nghiệp, hàng hóa, chứng từ, giấy phép, kết quả kiểm
tra hoặc nghĩa vụ tài chính đã được xác nhận, thông tin đó phải sử dụng lại trong
các nghiệp vụ liên quan. Nhờ vậy, cơ chế liên thông dữ liệu có thể giảm chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu, thời gian chờ đợi và số lần doanh nghiệp phải giải
trình cùng một nội dung.
1.6.1.2. Mô hình chia sẻ dữ liệu phục vụ logistics công - tư
Mô hình một cửa chủ yếu xuất phát từ yêu cầu cải cách thủ tục quản lý nhà
nước; mô hình chia sẻ dữ liệu phục vụ logistics công - tư mở rộng sang khía cạnh
vận hành chuỗi cung ứng. Trong mô hình này, dữ liệu lưu chuyển giữa doanh
nghiệp, cơ quan quản lý, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics,
cảng, kho bãi, vận tải, hiệp hội ngành hàng và các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ.
Các dữ liệu được chia sẻ gồm lịch tàu, lịch xe, tình trạng container, năng lực kho
bãi, thời gian chờ, phí phát sinh, cảnh báo ùn tắc, trạng thái hồ sơ, nhu cầu vận tải
theo mùa vụ và các điểm nghẽn trong quá trình lưu chuyển hàng hóa.
Hà Lan là một trường hợp đáng chú ý với hệ thống Port Community System
do Portbase vận hành. Theo Port of Rotterdam (n.d.), Portbase cung cấp các dịch
vụ cho những quy trình chính trong chuỗi cung ứng cảng biển, giúp nâng cao hiệu
quả, giảm chi phí lập kế hoạch, cải thiện tính minh bạch, đẩy nhanh trung chuyển
và giảm sai lỗi. Giá trị đáng chú ý của mô hình này nằm ở cách tổ chức một cộng
đồng dữ liệu, nơi các bên tham gia cùng chia sẻ thông tin để phối hợp tốt hơn
trong hoạt động cảng và logistics.
Singapore cũng cho thấy một hướng tiếp cận gần với nhu cầu của logistics
hiện đại. Theo Singapore Customs (2026), Networked Trade Platform kết nối
doanh nghiệp, nhà cung cấp logistics và cơ quan chính phủ để giao dịch số và chia
sẻ chứng từ thương mại an toàn; nền tảng này giúp tiết kiệm thời gian, giảm công
sức và bảo đảm tính xác thực của chứng từ giữa các bên tham gia. Kinh nghiệm
60
này đặt thủ tục công và giao dịch thương mại trong một môi trường trao đổi dữ
liệu phục vụ cả khu vực công và khu vực tư.
Các mô hình chia sẻ dữ liệu công - tư chỉ bền vững khi các bên nhận thấy
lợi ích cụ thể. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần giảm khai báo lặp lại, chi phí
chứng từ, thời gian chờ và sai lệch điều phối. Doanh nghiệp logistics cần dữ liệu
để giảm xe chờ, giao nhận sai thời điểm và nâng độ tin cậy dịch vụ. Cơ quan quản
lý cần dữ liệu để điều hành, cảnh báo sớm và xây dựng chính sách sát thực tế hơn.
Nếu doanh nghiệp chỉ cung cấp dữ liệu mà không nhận lại trạng thái, cảnh báo
hoặc thông tin điều phối hữu ích, cơ chế chia sẻ sẽ khó vận hành ổn định. Vì dữ
liệu logistics gắn với khách hàng, hợp đồng, giá cước, tuyến vận chuyển, trị giá
hàng hóa và chi phí phát sinh, mô hình phải có phân quyền, ẩn danh dữ liệu nhạy
cảm, ghi nhận lịch sử khai thác, thỏa thuận sử dụng đúng mục đích và chế tài rõ.
1.6.1.3. Mô hình điều phối dữ liệu theo nền tảng tích hợp dùng chung
Mô hình điều phối dữ liệu theo nền tảng tích hợp dùng chung là một kinh
nghiệm có giá trị tham khảo. Mô hình này không thay thế tất cả hệ thống hiện có,
mà kết nối các hệ thống đang tồn tại thông qua chuẩn dữ liệu, giao diện kết nối,
phân quyền truy cập và cơ chế quản trị dữ liệu thống nhất. Cách tiếp cận này phù
hợp với logistics, bởi dữ liệu phục vụ logistics vốn phân tán ở nhiều chủ thể: cơ
quan quản lý, doanh nghiệp, cảng, kho bãi, đơn vị vận tải, trung tâm logistics,
hiệp hội và các nền tảng dịch vụ.
Ấn Độ là ví dụ điển hình với Unified Logistics Interface Platform. Theo
Government of India, Press Information Bureau (2022), ULIP cho phép các chủ
thể trong ngành tiếp cận an toàn thông tin logistics và nguồn lực logistics từ nhiều
bộ, ngành; tại thời điểm công bố năm 2022, nền tảng đã tích hợp 30 hệ thống từ
7 bộ thông qua hơn 100 API, bao phủ hơn 1.600 trường dữ liệu. Điểm đáng chú
ý của ULIP là tạo một kênh tích hợp để dữ liệu phục vụ logistics từ nhiều nguồn
có thể khai thác an toàn và có cấu trúc, trong khi các hệ thống hiện hữu vẫn tiếp
tục vận hành.
Trong mô hình nền tảng tích hợp, chuẩn dữ liệu giữ vai trò quyết định.
WCO Data Model nhấn mạnh việc hài hòa dữ liệu để bảo đảm sự tương thích giữa
yêu cầu báo cáo của các cơ quan quản lý và hỗ trợ chia sẻ thông tin trong môi
trường một cửa. WCO cũng nêu rõ mục tiêu của hài hòa dữ liệu là loại bỏ sự dư
thừa trong yêu cầu dữ liệu và tình trạng doanh nghiệp phải nộp trùng lặp dữ liệu
thương mại cho các cơ quan như hải quan và các cơ quan quản lý khác.
Đối với cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics, mô hình nền tảng tích
hợp dùng chung gợi mở cách tiếp cận phù hợp: dữ liệu có thể phân tán ở nhiều
nguồn nhưng được kết nối theo chuẩn chung và được quản trị bằng quy tắc rõ
61
ràng. Nền tảng này có thể tiếp nhận dữ liệu thủ tục từ cơ quan quản lý, dữ liệu vận
hành từ doanh nghiệp logistics, dữ liệu trạng thái từ cảng, kho bãi, cửa khẩu, dữ
liệu nhu cầu từ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và dữ liệu tổng hợp từ hiệp hội. Khi
được thiết kế tốt, nền tảng hỗ trợ kết nối hệ thống, cảnh báo chậm trễ, dự báo nhu
cầu kho bãi, nhận diện điểm nghẽn, theo dõi chi phí phát sinh và điều hành
logistics theo luồng hàng.
1.6.2. Bài học có thể vận dụng cho Thành phố Hà Nội
Việc vận dụng kinh nghiệm trong nước và quốc tế đối với Hà Nội cần đặt
trong điều kiện cụ thể của Thành phố. Hà Nội có đặc thù riêng về vị trí địa lý, cơ
cấu hàng hóa, quan hệ vùng, kết cấu kỹ thuật và thẩm quyền quản lý. Giá trị tham
khảo của các mô hình nằm ở cách tổ chức dữ liệu để phục vụ phối hợp, cách chọn
luồng hàng và nhóm nghiệp vụ làm đối tượng điều phối, cách lấy giảm chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp làm thước đo và cách tạo niềm
tin dữ liệu để duy trì cơ chế.
- Thành phố Hà Nội cần đổi mới phương thức quản trị, điều hành logistics
trong xuất nhập khẩu theo hướng dựa trên dữ liệu và công nghệ số, phù hợp với
tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế cho thấy
liên thông dữ liệu chỉ tạo tác động rõ khi dữ liệu được dùng để điều hành, cảnh
báo, phân quyền, giám sát trách nhiệm và đo chi phí phát sinh; không dừng ở số
hóa hồ sơ hoặc trao đổi văn bản điện tử.
- Thành phố Hà Nội cần tiếp cận liên thông dữ liệu theo không gian kinh tế
thay vì bó hẹp trong không gian hành chính. Dòng hàng của Hà Nội gắn chặt với
cảng Hải Phòng, cảng Quảng Ninh, các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, các khu
công nghiệp Bắc Ninh, Hưng Yên và mạng lưới kho bãi, ICD, trung tâm logistics
trong vùng. Cơ chế dữ liệu nếu chỉ dừng ở các sở, ngành trên địa bàn Thành phố
sẽ khó xử lý những chi phí phát sinh ở các điểm ngoài Hà Nội nhưng tác động
trực tiếp đến doanh nghiệp Hà Nội. Yêu cầu đặt ra là phối hợp dữ liệu giữa Hà
Nội với các địa phương có cảng, cửa khẩu, kho bãi; chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa
khẩu, trung tâm logistics liên quan đến luồng hàng Hà Nội; và kết nối dữ liệu theo
từng luồng hàng trọng điểm.
- Thành phố Hà Nội cần mở rộng cách tiếp cận một cửa theo hướng phục
vụ điều phối logistics và thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu. Kết nối với Cơ chế
một cửa quốc gia là cần thiết nhưng chưa đủ nếu doanh nghiệp vẫn thiếu thông
tin phản hồi để tổ chức vận tải, kho bãi và giao nhận. Với doanh nghiệp, các trạng
thái như “đang xử lý”, “cần bổ sung”, “đã kiểm tra”, “đã thông quan”, “chờ nộp
thuế”, “chờ lấy hàng” có giá trị trực tiếp cho quyết định điều phối. Trong điều
62
kiện Hà Nội, cơ chế phản hồi trạng thái theo tiến trình cần ưu tiên đối với các
nhóm thủ tục ảnh hưởng lớn đến thời gian và chi phí như hải quan, thuế, kiểm tra
chuyên ngành, kiểm dịch, C/O và chứng từ thương mại.
- Thành phố Hà Nội cũng cần xác định một danh mục dữ liệu tối thiểu để
thí điểm thay vì đặt mục tiêu liên thông quá rộng ngay từ đầu. Kinh nghiệm quốc
tế cho thấy liên thông dữ liệu thường thành công khi bắt đầu từ yêu cầu nghiệp vụ
rõ ràng. Đối với Hà Nội, danh mục dữ liệu ban đầu nên xoay quanh dữ liệu doanh
nghiệp, hàng hóa, chứng từ, tờ khai, giấy phép, C/O, vận đơn, container, phương
tiện, lịch giao nhận, trạng thái xử lý, kho bãi và chi phí phát sinh. Các nhóm dữ
liệu này có quan hệ trực tiếp với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, cùng với
đó cũng là những dữ liệu doanh nghiệp thường phải cung cấp hoặc đối chiếu qua
nhiều đầu mối.
- Thành phố cần có đầu mối dữ liệu đủ tin cậy, theo đó đầu mối này không
nhất thiết nắm giữ toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp nhưng phải điều phối
danh mục dữ liệu, chuẩn dữ liệu, phân quyền truy cập, quy trình phản hồi và cơ
chế tiếp nhận vướng mắc. Kinh nghiệm từ mô hình cộng đồng cảng cho thấy yếu
tố trung lập và đáng tin cậy có ý nghĩa then chốt; nền tảng dữ liệu nếu bị nhìn
nhận như công cụ của riêng một nhóm lợi ích sẽ khó nhận được chia sẻ dữ liệu
đầy đủ từ doanh nghiệp. Đối với Hà Nội, đầu mối này cần gắn với thẩm quyền
của Thành phố, có cơ chế phối hợp với hải quan, thuế, sở ngành, địa phương có
cảng/cửa khẩu, hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng.
- Cơ chế dữ liệu phải xác lập vai trò của hiệp hội ngay từ giai đoạn thiết kế.
Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng có thể thu thập, tổng hợp và phản ánh
những dữ liệu mà cơ quan quản lý khó nắm bắt gần thời gian thực, như mùa vụ,
sản lượng dự kiến, nhu cầu container, kho lạnh, vận tải, điểm nghẽn, chi phí phát
sinh và thay đổi yêu cầu thị trường. Dữ liệu hiệp hội phải chuẩn hóa, làm sạch,
tổng hợp và ẩn danh trước khi chia sẻ, qua đó khai thác giá trị dữ liệu ngành hàng
nhưng vẫn hạn chế rủi ro lộ bí mật kinh doanh.
- Liên thông dữ liệu của Hà Nội phải gắn với mục tiêu giảm chi phí logistics
trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics trên
địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 đặt mục tiêu đến năm 2030, ngành dịch
vụ logistics đóng góp 10% - 12% GRDP, tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 18% -
22%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 65% - 70% và chi phí logistics giảm
xuống tương đương 13% - 16% GRDP Thành phố (UBND thành phố Hà Nội,
2026). Các mục tiêu này tạo cơ sở chính sách để Hà Nội ưu tiên giảm chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn.
63
- Thành phố Hà Nội cần bảo vệ dữ liệu nhạy cảm ngay từ khâu thiết kế cơ
chế. Doanh nghiệp sẽ thận trọng với dữ liệu về khách hàng, hợp đồng, tuyến vận
chuyển, giá cước, kế hoạch giao nhận hoặc chi phí nếu chưa thấy rõ cách thức bảo
vệ dữ liệu. Cơ chế cần phân biệt dữ liệu bắt buộc chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều
kiện, dữ liệu chỉ chia sẻ ở dạng tổng hợp, dữ liệu phải ẩn danh và dữ liệu không
chia sẻ. Cùng với đó là phân quyền truy cập, ghi nhận lịch sử khai thác, thỏa thuận
sử dụng đúng mục đích và chế tài đối với việc khai thác sai. Đây là điều kiện tạo
niềm tin cho cơ chế liên thông dữ liệu.
Thành phố Hà Nội nên triển khai theo lộ trình cụ thể:
- Giai đoạn đầu cần chọn một số luồng hàng hoặc nhóm ngành có nhu cầu
cao, nhất là luồng hàng kết nối Hà Nội với cảng Hải Phòng, Quảng Ninh và cửa
khẩu Lạng Sơn, Lào Cai; ưu tiên hàng có kiểm tra chuyên ngành, nông sản, thực
phẩm, hàng công nghiệp chế biến, thương mại điện tử xuyên biên giới và hàng
cần bảo quản lạnh.
Trong giai đoạn mở rộng, cần ưu tiên xây dựng cơ chế phối hợp dữ liệu
giữa Hà Nội và Hải Phòng đối với các luồng hàng của doanh nghiệp Hà Nội qua
cảng biển Hải Phòng. Nội dung phối hợp không nhằm mở rộng thẩm quyền quản
lý của Hà Nội ra ngoài địa bàn mà nhằm kết nối trạng thái cảng biển, lệnh giao
nhận, container, lịch tàu, kho bãi, thời gian chờ và dữ liệu chi phí phát sinh có tác
động trực tiếp đến doanh nghiệp Hà Nội.
- Giai đoạn tiếp theo có thể mở rộng sang chia sẻ dữ liệu công - tư theo
ngành hàng, trong đó hiệp hội tổng hợp dữ liệu về nhu cầu, chi phí và điểm nghẽn.
Về dài hạn, Thành phố Hà Nội cần nền tảng tích hợp dữ liệu dùng chung, kết nối
được với Cơ chế một cửa quốc gia, hệ thống của cơ quan quản lý, cảng, ICD,
trung tâm logistics, doanh nghiệp và hiệp hội.
64
PHẦN 2.
THỰC TRẠNG PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về hoạt động logistics và xuất nhập khẩu trên địa bàn
Hà Nội
2.1.1. Khái quát vị thế của Hà Nội trong tổ chức logistics phục vụ xuất
nhập khẩu
Hà Nội là trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ, hành chính và điều phối
phát triển của vùng Thủ đô, đồng thời là một đầu mối trong mạng lưới lưu chuyển
hàng hóa khu vực phía Bắc, nhưng không có cảng biển quốc tế. Vì vậy, cơ chế
liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội có tính chất
hậu phương logistics: hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Hà Nội thường
phải kết nối với Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Nội Bài, các ICD,
kho ngoại quan, cảng cạn và các tuyến vận tải liên vùng. Khác với các địa phương
ven biển, Hà Nội không giữ vai trò cửa khẩu biển, nhưng có lợi thế về thị trường
tiêu dùng, mạng lưới doanh nghiệp, năng lực điều hành thương mại, hệ thống
phân phối, dịch vụ tài chính, hải quan, vận tải, kho bãi, thương mại điện tử và kết
nối vùng. Vì vậy, logistics Hà Nội không thể phân tích thuần túy như vận chuyển
hay lưu kho, mà phải xem như hệ thống dịch vụ tổ chức dòng hàng hóa, chứng từ,
dữ liệu và giá trị trong chuỗi cung ứng.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội duy trì
quy mô lớn và phục hồi khá tốt sau các biến động bất lợi của kinh tế thế giới.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng từ 51.021 triệu USD năm 2021 lên 68.020
triệu USD năm 2025. Xuất khẩu tăng từ 15.976 triệu USD lên 20.764 triệu USD;
nhập khẩu tăng từ 35.045 triệu USD lên 47.256 triệu USD. Trong 5 năm, quy mô
giao thương hàng hóa của Thành phố tăng thêm gần 17 tỷ USD, kéo theo nhu cầu
lớn về vận tải, lưu kho, giao nhận, thông quan, gom hàng, chia chọn, phân phối,
bảo quản lạnh, xử lý đơn hàng thương mại điện tử và quản trị chuỗi cung ứng.
Cơ cấu này có ý nghĩa trực tiếp đối với phát triển logistics của Hà Nội.
Doanh nghiệp trong nước thường có quy mô vốn, năng lực công nghệ, khả năng
dự báo thị trường và kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng hạn chế hơn so với
doanh nghiệp FDI. Khi khu vực trong nước đảm nhiệm tỷ trọng lớn trong xuất
khẩu, nhu cầu về dịch vụ logistics hỗ trợ càng trở nên cấp thiết: tư vấn vận tải
quốc tế, gom hàng, quản lý kho, xử lý chứng từ, bảo hiểm, kiểm soát xuất xứ, truy
xuất nguồn gốc, tối ưu chi phí giao hàng và đáp ứng quy định lao động, môi
trường, chất lượng của thị trường nhập khẩu. Việc nâng cấp logistics vì thế không
65
dừng ở mục tiêu giảm chi phí; quan trọng hơn, nó giúp doanh nghiệp nội địa Hà
Nội tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị quốc tế.
Bảng 2.1. Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025
Đơn vị: triệu USD; %
Năm
Xuất
khẩu
Nhập
khẩu
Tổng
XNK
Nhập
siêu
Tăng
XK
(%)
Tăng
NK
(%)
Tăng
tổng
XNK
(%)
Nhập
siêu/XK
(%)
XK/N
K (%)
2021
15.976
35.045
51.021
19.069
-
-
-
119,4
45,6
2022
17.078
40.928
58.006
23.850
6,9
16,8
13,7
139,7
41,7
2023
16.713
37.714
54.427
21.001
-2,1
-7,9
-6,2
125,7
44,3
2024
19.126
41.044
60.170
21.918
14,4
8,8
10,6
114,6
46,6
2025
20.764
47.256
68.020
26.492
8,6
15,1
13,0
127,6
43,9
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo xuất nhập khẩu Hà Nội giai
đoạn 2021 - 2025.
Quy mô xuất nhập khẩu đặt ra nhu cầu lớn về xử lý dữ liệu thương mại, hải
quan, vận tải, kho bãi, chứng từ, thanh toán và kiểm tra chuyên ngành. Trong khi
đó, chi phí logistics và rào cản kỹ thuật tiếp tục tăng, tạo sức ép phải số hóa và
liên thông dữ liệu tốt hơn. Khác với địa phương có cảng biển, yêu cầu của Hà Nội
vượt ra ngoài phạm vi “liên thông tại cửa khẩu”, mà là liên thông dữ liệu giữa
doanh nghiệp Hà Nội, hệ thống hải quan, kho bãi/ICD, Cảng hàng không quốc tế
Nội Bài, cảng biển/cửa khẩu ngoài địa bàn, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, ngân
hàng, bảo hiểm và nền tảng logistics số.
2.1.2. Vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia
Vai trò logistics của Hà Nội được hình thành từ sự kết hợp giữa vị trí địa
lý, quy mô thị trường, năng lực kết nối giao thông, mật độ doanh nghiệp và chức
năng điều phối vùng. Thành phố là nơi giao thoa giữa các tuyến vận tải đường bộ,
đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa và các hành lang kết nối đến
cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, các cửa khẩu phía Bắc, các khu công nghiệp
của Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang và
các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Dòng hàng hóa qua Hà Nội vì thế có tính đa
dạng cao: hàng công nghiệp, linh kiện, thiết bị, nguyên phụ liệu, hàng nông sản,
hàng tiêu dùng, hàng thương mại điện tử, hàng bưu chính chuyển phát và hàng
66
xuất nhập khẩu. Có thể khái quát vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics
vùng và quốc gia như sau:
- Hà Nội là trung tâm tổ chức và phân phối hàng hóa của vùng Thủ đô. Với
quy mô dân số lớn, sức mua cao, mạng lưới thương mại dày đặc và hệ thống bán
lẻ phát triển, Hà Nội tạo ra nhu cầu lớn về kho vận, giao nhận, phân phối và giao
hàng chặng cuối. Dòng hàng tiêu dùng, thực phẩm, hàng công nghiệp nhẹ, hàng
điện tử, hàng thương mại điện tử và hàng nhập khẩu đều phải tập kết, chia chọn,
lưu kho và phân phối qua các điểm kho bãi trong và ngoài đô thị. Vì vậy, logistics
đô thị trở thành một nội dung trọng yếu trong phát triển logistics của Thành phố.
- Hà Nội là đầu mối hỗ trợ xuất nhập khẩu của khu vực phía Bắc. Mặc dù
hàng hóa xuất nhập khẩu thường đi qua cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh hoặc
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, phần lớn hoạt động điều phối doanh nghiệp,
ký kết hợp đồng, chứng từ, giao nhận, khai báo, thanh toán, bảo hiểm, kiểm tra
chất lượng và xử lý thủ tục có sự tham gia mạnh của các doanh nghiệp, cơ quan
và dịch vụ đặt tại Hà Nội. Vì vậy, giá trị logistics của Hà Nội nằm ở khả năng kết
nối doanh nghiệp chủ hàng với hệ thống cảng, sân bay, ICD, kho bãi, hãng vận
tải, đơn vị giao nhận và cơ quan quản lý.
- Hà Nội là trung tâm phát triển logistics thương mại điện tử. Nhu cầu giao
hàng nhanh, xử lý đơn hàng nhỏ lẻ, hoàn trả hàng, quản trị tồn kho theo thời gian
thực và giao nhận trong ngày đang làm thay đổi cấu trúc logistics truyền thống.
Khi đó, Hà Nội có lợi thế lớn nhờ quy mô thị trường, mật độ người tiêu dùng, hệ
thống thanh toán, nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp chuyển phát và năng
lực công nghệ. Logistics thương mại điện tử cần đồng thời kho bãi, dữ liệu, tự
động hóa, bản đồ giao hàng số, quản lý đơn hàng, quản lý tồn kho và tối ưu tuyến
giao nhận.
- Hà Nội có khả năng hình thành trung tâm điều phối logistics vùng. Theo
định hướng phát triển đến năm 2030, Hà Nội được xác định trở thành trung tâm
logistics vùng Đồng bằng sông Hồng và trung tâm e-logistics hàng đầu Việt Nam;
tỷ trọng đóng góp của logistics vào GRDP Thành phố phấn đấu đạt 10% - 12%,
tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 18% - 22%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt
65% - 70%, chi phí logistics giảm xuống còn khoảng 13% - 16% GRDP. Các mục
tiêu này đặt logistics vào vị trí ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hỗ trợ trực
tiếp cho năng lực cạnh tranh của Thành phố và doanh nghiệp.
Bảng 2.2. Một số chỉ báo phản ánh vị thế logistics của Hà Nội
67
Chỉ tiêu
Khái quát
thực trạng
Ý nghĩa/ vị thế
Thứ hạng năng lực cạnh tranh
logistics cấp tỉnh
Xếp thứ hạng
4/26 tỉnh
Hà Nội thuộc nhóm địa
phương có nền tảng
logistics tương đối tốt
Điểm trụ cột kinh tế
93,3
Quy mô kinh tế lớn tạo
nguồn cầu ổn định cho
logistics
Điểm trụ cột dịch vụ logistics
53,2
Dịch vụ logistics đã phát
triển nhưng còn nhiều dư
địa nâng cấp
Điểm trụ cột cơ sở hạ tầng
72,7
Hạ tầng có nền tảng khá,
cần tăng tính kết nối giữa
các phương thức vận tải
Điểm trụ cột nhân lực
74,1
Có lợi thế về nguồn nhân
lực quản trị, thương mại,
công nghệ
Doanh thu kinh doanh kho bãi
(Năm 2019)
55.197 tỷ
đồng
Thị trường kho bãi đã có
quy mô đáng kể
Doanh thu kinh doanh kho bãi
(Năm 2023)
82.007 tỷ
đồng
Tăng khoảng 48,6% so với
năm 2019, phản ánh nhu
cầu kho vận tăng nhanh
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn
2021 - 2025.
Bảng 2.2 cho thấy Hà Nội có lợi thế nổi bật về quy mô kinh tế, nhân lực và
hạ tầng, nhưng chất lượng dịch vụ logistics chưa tương xứng với quy mô thị
trường. Một địa bàn có quy mô giao thương lớn, doanh thu kho bãi tăng nhanh và
nhu cầu logistics phức tạp không thể tiếp tục dựa chủ yếu vào kho bãi phân tán,
dịch vụ đơn lẻ và kết nối dữ liệu hạn chế. Để giữ vai trò đầu mối vùng, Hà Nội
cần chuyển sang cách tổ chức logistics dựa trên mạng lưới kết nối giữa ICD, trung
tâm logistics, kho chuyên dụng, trung tâm phân phối, vận tải đa phương thức và
dữ liệu vận hành dùng chung.
68
Các mục tiêu trên phản ánh sự chuyển dịch trong định hướng phát triển
logistics Hà Nội: từ bổ sung hạ tầng sang nâng cấp toàn hệ thống. Trọng tâm
không dừng ở tăng diện tích kho bãi mà còn bao gồm dịch vụ logistics thuê ngoài,
logistics số, logistics xanh, logistics thương mại điện tử, kho thông minh, trung
tâm phân phối, ICD và dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý. Hướng tiếp cận này
phù hợp với đặc điểm của Hà Nội, nơi lợi thế lớn nhất nằm ở năng lực tổ chức,
điều phối và kết nối các nguồn lực thị trường.
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
2.1.3.1. Doanh nghiệp dịch vụ logistics
Doanh nghiệp logistics Hà Nội có cơ cấu đa dạng, nhưng mức độ phát triển
không đồng đều. Một nhóm doanh nghiệp đã đầu tư trung tâm khai thác, kho bãi
quy mô lớn, dịch vụ chuyển phát, giao nhận, chia chọn, vận tải, logistics thương
mại điện tử và ứng dụng công nghệ trong quản lý. Tuy nhiên, phần lớn doanh
nghiệp vẫn hoạt động ở quy mô vừa và nhỏ, tập trung vào các khâu riêng lẻ như
vận tải nội địa, cho thuê kho, bốc xếp, giao nhận, chuyển phát hoặc phân phối.
Mức độ cung cấp dịch vụ tích hợp còn hạn chế; năng lực thiết kế giải pháp
logistics tổng thể cho doanh nghiệp chủ hàng chưa phổ biến.
Trên địa bàn Thành phố hiện có khoảng 400 doanh nghiệp sử dụng gần 100
ha đất để kinh doanh cho thuê kho, bãi tập kết sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật
liệu chờ cung ứng, phân phối và tiêu thụ. Quy mô kho bãi dao động rộng, từ 60
m² đến 63.014 m². Số liệu này phản ánh đồng thời hai dạng tổ chức logistics: các
kho bãi nhỏ phục vụ nhu cầu ngắn hạn hoặc địa phương và các cơ sở kho vận lớn
hơn, có khả năng tham gia mạng lưới phân phối, giao nhận và khai thác hàng hóa
quy mô vùng.
Từ thực tế trên, điểm nghẽn lớn của logistics Hà Nội là mức độ tổ chức của
toàn mạng lưới, bên cạnh hạn chế về diện tích kho bãi hiện đại. Khi kho bãi phân
tán, quy mô nhỏ, tiêu chuẩn kỹ thuật không đồng đều và dữ liệu chưa được chuẩn
hóa, doanh nghiệp khó tối ưu luồng hàng; phương tiện khó giảm thời gian chờ;
chi phí nâng hạ, lưu bãi và lưu xe dễ phát sinh; cơ quan quản lý cũng khó nắm bắt
đầy đủ năng lực cung ứng logistics trên địa bàn. Vì vậy, chi phí logistics của doanh
nghiệp vẫn cao dù Hà Nội có quy mô thị trường lớn và vị trí kết nối thuận lợi.
Đối với logistics lạnh và logistics nông sản, Hà Nội đã có một số cơ sở ban
đầu nhưng chưa hình thành hệ thống bảo quản - vận chuyển - phân phối đủ mạnh.
Thành phố có trên 113 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản
đầu tư hệ thống kho bảo quản; trong đó có 07 doanh nghiệp cho thuê kho với diện
tích 29.200 m²; 41 kho lạnh của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy
sản với diện tích 5.330 m²; sức chứa ước khoảng 42.000 m³. Các con số này cho
69
thấy logistics lạnh đã hình thành, nhưng quy mô và mức độ chuyên nghiệp phải
nâng lên để đáp ứng nhu cầu bảo quản thực phẩm, nông sản, thủy sản, hàng tươi
sống và hàng có yêu cầu nhiệt độ nghiêm ngặt.
Khi tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, tiêu dùng đô thị và
thương mại điện tử thực phẩm ngày càng phát triển, logistics lạnh sẽ trở thành
một hướng phát triển mang tính chiến lược. Hà Nội vừa là thị trường tiêu thụ lớn,
vừa là đầu mối phân phối hàng nông sản từ các tỉnh về đô thị và từ đô thị đi các
kênh bán lẻ. Nếu không nâng cấp logistics lạnh, tổn thất sau thu hoạch, chi phí
bảo quản, chi phí phân phối và rủi ro chất lượng hàng hóa sẽ tiếp tục là điểm yếu
trong chuỗi cung ứng nông sản, thực phẩm.
2.1.3.2. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội có điểm khác biệt đáng chú ý so với
cơ cấu chung của cả nước: khu vực kinh tế trong nước giữ tỷ trọng lớn trong xuất
khẩu. Trong giai đoạn 2021 - 2025, tỷ trọng xuất khẩu của khu vực trong nước
luôn trên 52%, có năm đạt 61,5%. Kết quả này cho thấy Hà Nội không phụ thuộc
quá lớn vào khu vực FDI trong xuất khẩu, đồng thời phản ánh vai trò đáng kể của
doanh nghiệp nội địa trong tổ chức thị trường, duy trì đơn hàng và khai thác các
cơ hội thương mại quốc tế.
Cơ cấu này có ý nghĩa trực tiếp đối với phát triển logistics của Hà Nội.
Doanh nghiệp trong nước thường có quy mô vốn, năng lực công nghệ, khả năng
dự báo thị trường và kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng hạn chế hơn so với
doanh nghiệp FDI. Khi khu vực trong nước đảm nhiệm tỷ trọng lớn trong xuất
khẩu, nhu cầu về dịch vụ logistics hỗ trợ càng trở nên cấp thiết: tư vấn vận tải
quốc tế, gom hàng, quản lý kho, xử lý chứng từ, bảo hiểm, kiểm soát xuất xứ, truy
xuất nguồn gốc, tối ưu chi phí giao hàng và đáp ứng quy định lao động, môi
trường, chất lượng của thị trường nhập khẩu. Việc nâng cấp logistics vì thế không
dừng ở mục tiêu giảm chi phí; quan trọng hơn, nó giúp doanh nghiệp nội địa Hà
Nội tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị quốc tế.
Bảng 2.3. Cơ cấu xuất khẩu Hà Nội theo khu vực kinh tế giai đoạn 2021 -
2025
Đơn vị: triệu USD; %
70
Năm
XK khu vực
trong nước
Tỷ
trọng
(%)
XK khu
vực FDI
Tỷ
trọng
(%)
Đánh giá
2021
9.819
61,5
6.157
38,5
Khu vực trong nước
chiếm tỷ trọng cao
2022
8.986
52,6
8.092
47,4
FDI phục hồi, khoảng
cách thu hẹp
2023
9.522
57,0
7.191
43,0
Khu vực trong nước
tăng khi FDI giảm
2024
11.147
58,3
7.979
41,7
Khu vực trong nước
tiếp tục là lực đỡ chính
2025
11.522
55,5
9.242
44,5
FDI tăng trở lại nhưng
khu vực trong nước vẫn
chiếm trên một nửa
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo xuất nhập khẩu Hà Nội giai
đoạn 2021 - 2025.
Cơ cấu hàng xuất khẩu của Hà Nội đặt ra yêu cầu logistics ngày càng phức
tạp, năm 2025, ba nhóm hàng công nghiệp gồm máy móc thiết bị phụ tùng,
phương tiện vận tải và phụ tùng, máy vi tính, điện tử và linh kiện đạt tổng cộng
9.162 triệu USD, chiếm khoảng 44,1% kim ngạch xuất khẩu. Tỷ trọng này cho
thấy xuất khẩu của Hà Nội đang mở rộng từ các nhóm hàng truyền thống như dệt
may, nông sản, giày dép, gỗ, mà đang tăng ở các nhóm hàng đòi hỏi kỹ thuật đóng
gói, an toàn vận chuyển và thời gian giao hàng cao hơn.
Bảng 2.4. Một số nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của Hà Nội năm 2025
Đơn vị: triệu USD; %
Nhóm hàng
Kim
ngạch
Tỷ trọng
trong
xuất
khẩu (%)
Yêu cầu đặt ra đối với
logistics
Máy móc, thiết bị, phụ
tùng
3.412
16,4
Kho công nghiệp, đóng gói
kỹ thuật, vận tải an toàn
71
Nhóm hàng
Kim
ngạch
Tỷ trọng
trong
xuất
khẩu (%)
Yêu cầu đặt ra đối với
logistics
Phương tiện vận tải và
phụ tùng
2.911
14,0
Bãi tập kết, xử lý hàng cồng
kềnh, kiểm soát phụ tùng
Máy vi tính, điện tử và
linh kiện
2.839
13,7
Bảo quản, an ninh hàng hóa,
giao nhận chính xác
Hàng may, dệt
2.376
11,4
Quản trị đơn hàng, giao hàng
theo mùa vụ, xuất xứ
Hàng nông sản
1.461
7,0
Bảo quản, logistics lạnh, truy
xuất nguồn gốc
Gỗ và sản phẩm gỗ
822
4,0
Kho bãi diện tích lớn, chứng
nhận và kiểm soát nguồn gốc
Xăng dầu
583
2,8
Hạ tầng chuyên dụng, an toàn
cao
Giày dép và sản phẩm da
445
2,1
Logistics nguyên phụ liệu,
giao hàng đúng hạn
Hàng hóa khác
5.201
25,0
Dịch vụ logistics linh hoạt, đa
loại hàng
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo xuất nhập khẩu Hà Nội giai
đoạn 2021 - 2025.
Ở chiều nhập khẩu, Hà Nội có nhu cầu lớn về máy móc, thiết bị, xăng dầu,
phương tiện vận tải, linh kiện điện tử, sắt thép, kim loại, chất dẻo, vải, hóa chất
và các nhóm hàng đầu vào cho sản xuất - tiêu dùng. Cấu trúc nhập khẩu này gắn
với vai trò của Hà Nội như một trung tâm tiêu thụ, phân phối và cung ứng đầu
vào. Sự gia tăng nhập khẩu kéo theo nhu cầu vận tải từ cảng biển, sân bay, cửa
khẩu; đồng thời làm tăng nhu cầu kho công nghiệp, bãi container, kho chuyên
dụng, kho hàng nguy hiểm, kho nguyên phụ liệu, phân phối nội địa và vận tải đến
các khu sản xuất.
Bảng 2.5. Một số nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của Hà Nội năm 2025
Đơn vị: triệu USD; %
72
Nhóm hàng
Kim
ngạch
Tỷ trọng
trong
nhập
khẩu (%)
Yêu cầu đặt ra đối với
logistics
Máy móc, thiết bị, phụ
tùng
9.812
20,8
Vận tải thiết bị, kho công
nghiệp, xử lý hàng giá trị cao
Phương tiện vận tải và
phụ tùng
4.138
8,8
Bãi tập kết, vận tải chuyên
dụng, kiểm tra kỹ thuật
Xăng dầu
3.952
8,4
Hạ tầng chuyên dụng, quản trị
an toàn
Máy vi tính, điện tử và
linh kiện
3.650
7,7
An ninh hàng hóa, bảo quản,
giao nhận nhanh
Sắt thép
3.650
7,7
Kho bãi lớn, vận tải hàng
nặng
Kim loại khác
1.947
4,1
Lưu kho nguyên liệu, vận tải
chuyên biệt
Chất dẻo
1.407
3,0
Phân phối nguyên liệu công
nghiệp
Vải
1.026
2,2
Quản trị nguyên phụ liệu dệt
may
Sản phẩm hóa chất
935
2,0
Kho chuyên dụng, tiêu chuẩn
an toàn
Hàng hóa khác
15.118
32,0
Nhu cầu logistics đa dạng,
khó chuẩn hóa nếu thiếu dữ
liệu
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo xuất nhập khẩu Hà Nội giai
đoạn 2021 - 2025.
Từ cơ cấu hàng hóa nêu trên, logistics Hà Nội đang chịu áp lực phát triển
theo hướng chuyên môn hóa. Logistics cho máy móc, thiết bị và linh kiện cần độ
chính xác, an toàn và năng lực xử lý kỹ thuật. Logistics cho hàng dệt may, giày
dép cần đáp ứng tiến độ đơn hàng, mùa vụ, chứng từ xuất xứ và nguyên phụ liệu.
73
Logistics cho nông sản, thực phẩm cần bảo quản lạnh, kiểm soát chất lượng và
truy xuất nguồn gốc. Logistics cho thương mại điện tử cần tốc độ giao hàng, xử
lý hoàn trả, quản trị tồn kho phân tán và nền tảng dữ liệu. Nếu hạ tầng logistics
vẫn chủ yếu dựa vào kho bãi nhỏ lẻ, thiếu kết nối, Hà Nội sẽ khó tận dụng đầy đủ
lợi thế của một trung tâm thương mại - dịch vụ lớn.
2.1.4. Các khu vực, đầu mối logistics, kho bãi, ICD và trung tâm phân
phối có liên quan
Hệ thống logistics Hà Nội hiện đang trong quá trình chuyển đổi từ cấu trúc
phân tán sang cấu trúc có định hướng đầu mối rõ hơn. Cấu trúc hiện hữu gồm ba
nhóm: mạng lưới kho bãi đang khai thác; các trung tâm logistics, trung tâm khai
thác vận chuyển và điểm kết nối vận tải đã vận hành; các dự án ICD, trung tâm
logistics và trung tâm tiếp vận đang được quy hoạch, nghiên cứu hoặc kêu gọi đầu
tư.
Bảng 2.6. Một số đầu mối logistics, kho bãi và trung tâm phân phối hiện
hữu
Đầu mối/khu vực
Quy mô
Chức năng
chính
Nhận định
Hệ thống kho bãi cho
thuê trên địa bàn
Thành phố
Gần 100 ha,
khoảng
995.215 m²
Tập kết, lưu kho,
phân phối hàng
hóa, nguyên vật
liệu
Quy mô tổng thể
lớn nhưng phân
tán
Kho bảo quản nông,
lâm, thủy sản
Trên 113
doanh nghiệp
Bảo quản thực
phẩm, nông sản,
thủy sản
Nền tảng cho
logistics lạnh
Kho cho thuê nông,
lâm, thủy sản
7 doanh
nghiệp,
29.200 m²
Cho thuê kho bảo
quản chuyên dụng
Quy mô dịch vụ
thuê ngoài còn
hạn chế
Kho lạnh nông, lâm,
thủy sản
41 kho,
5.330 m²
Bảo quản hàng
yêu cầu nhiệt độ
đặc biệt
Cần mở rộng và
chuẩn hóa
Trung tâm Logistics
Hateco, Long Biên
12 ha
Kho vận, giao
nhận, phân phối
Đầu mối logistics
lớn đang khai thác
74
Đầu mối/khu vực
Quy mô
Chức năng
chính
Nhận định
Trung tâm khai thác
vận chuyển khu vực
phía Bắc, Quang
Minh
3,6 ha
Chia chọn, khai
thác vận chuyển,
bưu chính chuyển
phát
Gắn với thương
mại điện tử và
chuyển phát
Trung tâm Logistics
đường sắt ga Yên
Viên, Phù Đổng
1,9 ha
Kết nối logistics
đường sắt, giao
nhận hàng hóa
Có tiềm năng tăng
vận tải đa phương
thức
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn
2021 - 2025.
Các đầu mối hiện hữu đang đáp ứng một phần nhu cầu thị trường, nhưng
chưa đủ để tạo chuyển biến căn bản về chi phí và năng lực logistics. Vấn đề chủ
yếu là nhiều kho bãi vẫn tách rời nhau, chưa gắn chặt với ICD, đường sắt, đường
thủy, sân bay, vành đai và các trung tâm phân phối quy mô lớn. Vì vậy, năng lực
logistics của Hà Nội hiện vừa có nền tảng, vừa tồn tại sự phân mảnh. Thành phố
cần đẩy nhanh các dự án ICD và trung tâm logistics quy mô lớn ở các cửa ngõ để
khắc phục điểm nghẽn này.
Bảng 2.7. Các dự án, khu vực logistics quan trọng của Hà Nội
Dự án/khu vực
Địa bàn
Quy
mô/đặc
điểm
Vai trò dự kiến
Cảng cạn ICD Đức
Thượng
Hoài Đức
17,75 ha
Đầu mối ICD phía Tây,
hỗ trợ gom hàng và
thông quan nội địa
Cảng cạn ICD Cổ Bi
Gia Lâm
47,2 ha
Đầu mối ICD phía
Đông, kết nối container
và hàng xuất nhập khẩu
Trung tâm logistics hạng I
Khu vực
Nội Bài
50 ha
Gắn với sân bay Nội
Bài, hàng không, cửa
ngõ phía Bắc
75
Dự án/khu vực
Địa bàn
Quy
mô/đặc
điểm
Vai trò dự kiến
Trung tâm logistics hạng II
Phú Xuyên
22 ha
Phục vụ cửa ngõ phía
Nam, kết nối Phú Xuyên
- Thường Tín - Ngọc
Hồi
Cảng Container quốc tế
Phù Đổng
Gia Lâm
Đang
nghiên
cứu
Bổ sung năng lực
container và logistics
phía Đông Bắc
Kho bãi xứ Đồng
Hoàng
Liệt/Hoàng
Mai
Đang
nghiên
cứu
Bổ sung năng lực kho
bãi khu vực phía Nam
nội đô
Trung tâm tiếp vận phía
Nam
Ngọc Hồi
Đang
nghiên
cứu
Gắn với đầu mối giao
thông phía Nam
Trung tâm tiếp vận khu vực
ga Bắc Hồng
Đông Anh
Phụ
thuộc
phương
án ga
Bắc
Hồng
Hỗ trợ logistics đường
sắt và cửa ngõ phía Bắc
Trung tâm tiếp vận phía
Đông Bắc ga Yên Viên
Gia Lâm
Gắn với
khu vực
Yên
Viên
Kết nối đường sắt,
đường bộ và hướng Bắc
Ninh
Trung tâm tiếp vận phía
Tây
Khu vực
Ga Tây Hà
Nội/Hoài
Đức
Đang
nghiên
cứu
Hỗ trợ phân phối khu
vực phía Tây
Trung tâm tiếp vận phía
Tây Nam
Khu vực
Ga Hà
Đông
Đang
nghiên
cứu
Hỗ trợ kết nối khu vực
Hà Đông và Tây Nam
76
Dự án/khu vực
Địa bàn
Quy
mô/đặc
điểm
Vai trò dự kiến
Cảng thủy nội địa Khuyến
Lương và Trung tâm
logistics Đông Nam Hà
Nội
Hoàng
Mai/Lĩnh
Nam
Đang
nghiên
cứu, kêu
gọi đầu
tư
Phát triển logistics
đường thủy và phân phối
phía Đông Nam
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn
2021 - 2025 và Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2024.
Về không gian phát triển, Hà Nội có 5 khu vực logistics đáng chú ý, đó là:
Nội Bài - Đông Anh - Sóc Sơn phù hợp với logistics hàng không, hàng giá trị cao,
trung tâm logistics cấp vùng và thương mại xuyên biên giới. Gia Lâm - Long Biên
- Yên Viên có lợi thế về đường bộ, đường sắt, ICD, hàng container và hướng kết
nối Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên. Phú Xuyên - Thường Tín - Ngọc Hồi giữ
vai trò cửa ngõ phía Nam, phù hợp với trung tâm tiếp vận, kho bãi và phân phối
liên tỉnh. Hoài Đức - Hà Đông - phía Tây Thành phố gắn với ICD Đức Thượng,
các tuyến vành đai và nhu cầu phân phối đô thị mở rộng. Hoàng Mai - Khuyến
Lương có tiềm năng phát triển logistics đường thủy nội địa, trung tâm logistics
Đông Nam Hà Nội và kho bãi phục vụ hàng công nghiệp, vật liệu, hàng tiêu dùng.
Cấu trúc này nếu được triển khai tốt sẽ giúp Hà Nội giảm áp lực hàng hóa
vào nội đô, tổ chức lại hoạt động kho bãi theo hướng ngoại vi hóa hợp lý, tăng
năng lực kết nối với cảng biển - sân bay - đường sắt - đường thủy, đồng thời nâng
cao hiệu quả phân phối trong đô thị. Ngược lại, nếu các dự án chậm triển khai,
tình trạng kho bãi nhỏ lẻ, tự phát, phân tán sẽ tiếp tục kéo dài, làm phát sinh chi
phí lưu xe, lưu container, nâng hạ, bốc xếp và thời gian chờ.
Tổng quan trên cho thấy xuất nhập khẩu tạo ra quy mô hàng hóa, còn
logistics quyết định năng lực lưu chuyển, chi phí, thời gian, độ tin cậy và khả năng
đáp ứng tiêu chuẩn thị trường. Khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 68.020
triệu USD năm 2025, yêu cầu đối với logistics của Hà Nội không còn dừng ở mức
hỗ trợ vận tải, mà đã chuyển sang yêu cầu tổ chức chuỗi cung ứng, tối ưu dòng
hàng và nâng cao giá trị dịch vụ.
Điểm mạnh của Hà Nội là quy mô thị trường lớn, vị trí trung tâm vùng,
nguồn nhân lực khá, hệ thống doanh nghiệp đa dạng, vai trò mạnh của khu vực
kinh tế trong nước trong xuất khẩu, cùng định hướng phát triển logistics đến năm
2030 rõ ràng. Thành phố cũng đã có một số đầu mối logistics quan trọng như
77
Hateco Long Biên, Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phía Bắc, logistics
đường sắt ga Yên Viên và các dự án ICD, trung tâm logistics đang được thúc đẩy.
Tuy nhiên, hạn chế nổi bật là hạ tầng kho bãi còn phân tán, nhiều điểm nhỏ
lẻ, mức độ hiện đại hóa chưa đồng đều, dịch vụ tích hợp còn hạn chế và kết nối
dữ liệu giữa doanh nghiệp logistics - doanh nghiệp xuất nhập khẩu - cơ quan quản
lý chưa thật thông suốt. Sự thiếu đồng bộ này làm giảm hiệu quả điều phối hàng
hóa, làm tăng chi phí logistics và hạn chế khả năng hình thành các dịch vụ có giá
trị gia tăng cao.
Từ thực trạng trên, định hướng đặt ra đối với Hà Nội trong giai đoạn tới
cần tập trung vào các nhóm việc có quan hệ chặt chẽ với nhau: hoàn thiện các đầu
mối logistics cửa ngõ, nâng cấp năng lực dịch vụ logistics và hình thành nền tảng
dữ liệu dùng chung phục vụ điều phối hàng hóa.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thiện và đưa vào khai thác các ICD, trung
tâm logistics cửa ngõ, nhất là ICD Cổ Bi, ICD Đức Thượng, khu vực Nội Bài,
Phú Xuyên và Gia Lâm - Long Biên; đồng thời gắn các đầu mối này với dữ liệu
vận hành về năng lực tiếp nhận, lịch bốc dỡ, tình trạng lưu hàng và luồng phương
tiện. Ngoài ra, khi thiết kế hệ thống các đầu mối kho bãi, ICD, sân bay Nội Bài,
trung tâm logistics và các tuyến vận tải cần đặt các đầu mối này trong mối liên hệ
với Quy hoạch Thủ đô tầm nhìn 100 năm, trục sông Hồng, Vành đai 4, hệ thống
đường sắt đô thị, đường sắt quốc gia, đường sắt cao tốc và các trục giao thông liên
vùng.
- Nâng cấp thị trường dịch vụ logistics theo hướng chuyên nghiệp hóa,
khuyến khích phát triển dịch vụ logistics tích hợp, logistics lạnh, logistics thương
mại điện tử, logistics đô thị và logistics xanh; trong đó, năng lực dữ liệu của doanh
nghiệp logistics là điều kiện nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Xây dựng nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Thành phố theo hướng chuẩn
hóa thông tin về kho bãi, vận tải, ICD, doanh nghiệp, đơn hàng, năng lực cung
ứng và nhu cầu hàng hóa. Nền tảng này giúp Hà Nội chuyển từ quản lý logistics
bằng thống kê phân tán sang điều phối logistics dựa trên dữ liệu, qua đó giảm chi
phí lưu thông và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hà Nội vừa xử
lý dữ liệu phục vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn, vừa giữ vai trò
điều phối dữ liệu phục vụ logistics vùng. Vì vậy, liên thông dữ liệu của Hà Nội
cần vượt ra ngoài phạm vi hành chính thành phố để kết nối với cảng biển, cửa
khẩu, cảng hàng không, ICD, đường bộ, đường sắt và các địa phương lân cận.
2.2. Các chủ thể tham gia trong chuỗi dữ liệu logistics
Chuỗi dữ liệu trên địa bàn Hà Nội được hình thành từ nhiều nhóm chủ thể
cùng tham gia vào quá trình tạo lập, xử lý, xác thực, khai thác và phản hồi dữ liệu.
Nhóm cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các sở, ngành của Thành phố, cơ quan
78
hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ và các đơn
vị có thẩm quyền xử lý thủ tục liên quan đến hàng hóa. Nhóm chủ thể thị trường
bao gồm các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, thương mại,
phân phối, doanh nghiệp logistics, vận tải, giao nhận, đại lý hải quan, kho bãi,
ICD, cảng cạn, trung tâm logistics và các điểm trung chuyển hàng hóa. Bên cạnh
đó còn có hiệp hội ngành hàng, hiệp hội logistics và đơn vị cung cấp giải pháp số.
Mỗi chủ thể nắm giữ một phần dữ liệu, nhưng chi phí logistics lại thường phát
sinh tại những điểm dữ liệu bị đứt đoạn giữa các bên tham gia.
Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội làm cho phối hợp dữ liệu trở thành
điều kiện vận hành, không còn là vấn đề kỹ thuật riêng lẻ. Thành phố hiện có gần
6.000 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, tăng gấp 2 lần so với năm 2020; gần
25.000 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu, tăng gấp 2,5 lần. Giai đoạn 2021 - 2025,
kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 6,5%/năm, từ 15,1 tỷ USD lên gần 21 tỷ
USD; kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 10,2%/năm, từ 29 tỷ USD lên hơn 47
tỷ USD. Quy mô giao dịch này kéo theo khối lượng lớn dữ liệu về đơn hàng, hợp
đồng, hóa đơn, chứng từ, thuế, phí, kiểm tra chuyên ngành, phương tiện, kho bãi,
giao nhận và thanh toán. Nếu dữ liệu chưa kết nối theo dòng nghiệp vụ, doanh
nghiệp phải tự chuyển tiếp thông tin giữa nhiều hệ thống và nhiều đầu mối xử lý.
Cách vận hành này làm tăng chi phí ẩn: nhân sự theo dõi hồ sơ, đối chiếu chứng
từ, gọi điện xác minh trạng thái, điều chỉnh lịch xe và xử lý phát sinh khi thông
tin đến muộn.
Thành phố Hà Nội duy trì quy mô nhập khẩu lớn hơn nhiều so với xuất
khẩu trong toàn bộ giai đoạn 2021 - 2025. Nhập siêu không phải là biểu hiện đơn
giản của mất cân đối thương mại mà phản ánh vai trò của Hà Nội như một đầu
mối nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị, hàng hóa phục vụ sản xuất, phân
phối, tiêu dùng cho cả vùng phía Bắc và cả nước. Nhiều doanh nghiệp lớn đặt trụ
sở chính tại Hà Nội, trong khi cơ sở sản xuất, kho trung chuyển, cảng biển, cửa
khẩu hoặc điểm giao nhận lại nằm ngoài địa bàn Thành phố. Vì vậy, dữ liệu phục
vụ logistics của Hà Nội không thể được nhìn theo ranh giới hành chính thuần túy
mà phải được nhận diện theo dòng hàng hóa, dòng chứng từ, dòng thanh toán và
dòng thông tin giữa các chủ thể.
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu làm yêu cầu phối hợp dữ liệu phức tạp
hơn. Tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, hàng công nghiệp giá trị lớn trong xuất
khẩu tăng từ 56,9% năm 2020 lên 65,1% năm 2025. Các nhóm có mức độ chế
biến cao như máy vi tính, hàng điện tử và linh kiện, máy móc thiết bị, phương tiện
vận tải và phụ tùng, điện thoại và linh kiện tăng từ 39,3% lên 48,8%. Ở chiều nhập
khẩu, hàng phục vụ sản xuất và kinh doanh tăng từ 70% năm 2020 lên 81% năm
2025; nếu tính cả xăng dầu, nhóm hàng phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống
79
thiết yếu chiếm khoảng 90% kim ngạch nhập khẩu. Vì vậy, dữ liệu phục vụ
logistics cần gắn với vận chuyển, năng lực duy trì sản xuất, điều phối nguyên liệu
đầu vào, bảo đảm giao hàng, truy xuất nguồn gốc và đáp ứng tiêu chuẩn thị trường.
Về thị trường, xuất khẩu của Hà Nội vẫn tập trung vào ASEAN, Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản và Trung Quốc. Năm 2025, năm nhóm thị trường này chiếm khoảng
65% tổng kim ngạch xuất khẩu của Thành phố; trong đó ASEAN chiếm 19,2%,
Hoa Kỳ trên 18%, EU 11,2%, Nhật Bản 9,1% và Trung Quốc 8%. Tỷ trọng nhóm
thị trường truyền thống giảm từ khoảng 70% xuống 65%, cho thấy doanh nghiệp
Hà Nội đang mở rộng thị trường để giảm phụ thuộc. Sự đa dạng này làm yêu cầu
dữ liệu phức tạp hơn vì mỗi thị trường có quy định riêng về xuất xứ, tiêu chuẩn
kỹ thuật, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc, thời hạn giao hàng, thanh toán và chứng
từ. Nếu dữ liệu không được chia sẻ kịp thời, doanh nghiệp dễ phát sinh chi phí do
chậm chứng từ, đổi lịch giao nhận, lưu kho, lưu bãi hoặc chậm thông quan.
Bên cạnh đó, Thành phố Hà Nội có vị trí khá tốt trong hệ thống logistics cả
nước nhưng còn nhiều điểm chưa đồng bộ. Báo cáo về logistics của Sở Công
Thương Hà Nội trong giai đoạn 2021 - 2025 cho biết Việt Nam có hơn 5.000
doanh nghiệp logistics; trong đó 89% là doanh nghiệp Việt Nam quy mô vừa và
nhỏ, 10% là doanh nghiệp liên doanh và 1% là doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài cung cấp dịch vụ logistics xuyên quốc gia. Ngành logistics Việt Nam có tốc
độ phát triển khoảng 14 - 16%/năm, quy mô khoảng 40 - 42 tỷ USD/năm. Hà Nội
đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng 26 địa phương về năng lực cạnh tranh logistics,
với điểm kinh tế 93,3; dịch vụ logistics 53,2; cơ sở pháp lý 47; cơ sở vật chất 72,7;
nguồn nhân lực 74,1. Doanh thu dịch vụ kinh doanh kho bãi của Hà Nội tăng từ
55.197 tỷ đồng năm 2019 lên 82.007 tỷ đồng năm 2023.
Bảng 2.8. Một số dữ liệu phản ánh vai trò logistics của Hà Nội
Chỉ tiêu
Giá trị/đặc
điểm
Ý nghĩa đối với phối hợp, liên thông
dữ liệu
Doanh nghiệp
logistics Việt Nam
Hơn 5.000
doanh nghiệp
Hà Nội là một phần của thị trường
logistics rộng, có tính liên vùng và liên
ngành cao
Tỷ lệ doanh nghiệp
Việt Nam quy mô
vừa và nhỏ
89%
Năng lực số hóa không đồng đều, cần
chuẩn dữ liệu dễ áp dụng
80
Quy mô ngành
logistics Việt Nam
40 - 42 tỷ
USD/năm
Dữ liệu phục vụ logistics có giá trị kinh
tế lớn, phục vụ đồng thời quản lý thủ
tục và điều phối vận hành.
Tốc độ phát triển
ngành logistics
14 - 16%/năm
Nhu cầu kết nối dữ liệu tăng nhanh
theo tốc độ mở rộng dịch vụ
Xếp hạng logistics
của Hà Nội
Thứ 4/26 địa
phương
Hà Nội có lợi thế, nhưng cần cải thiện
khả năng phối hợp giữa các bên
Doanh thu kho bãi
55.197 tỷ
đồng năm
2019;
82.007 tỷ
đồng năm
2023
Kho bãi là khu vực phát sinh dữ liệu
vận hành lớn, cần cập nhật thường
xuyên
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn
2021 - 2025.
Các số liệu trên cho thấy Hà Nội có nhiều chủ thể logistics nhưng dữ liệu
vẫn phân tán. Thành phố có khoảng 400 doanh nghiệp sử dụng gần 100 ha đất để
kinh doanh kho, bãi tập kết hàng hóa, sản phẩm và nguyên vật liệu. Quy mô kho
bãi dao động từ 60 m² đến 63.014 m²; phần lớn nhỏ lẻ, rời rạc và phân bố ở nhiều
phường, xã. Riêng kho bảo quản nông, lâm, thủy sản có trên 113 doanh nghiệp
đầu tư; trong đó có 7 doanh nghiệp cho thuê kho với diện tích 29.200 m², 41 kho
lạnh với diện tích 5.330 m² và sức chứa khoảng 42.000 m³. Vì vậy, dữ liệu về vị
trí kho, sức chứa, kho lạnh, lịch nhận hàng, tình trạng lưu hàng và thời gian chờ
không thể để rải rác theo từng doanh nghiệp. Dữ liệu kho bãi cũng không thể dừng
ở thông tin tĩnh như tên kho, địa chỉ và diện tích; doanh nghiệp cần trạng thái khai
thác theo thời điểm. Nếu cập nhật chậm, doanh nghiệp khó chọn kho, khó điều
phối xe, khó dự báo ùn ứ và dễ phát sinh chi phí chờ.
Bên cạnh kho bãi phân tán, Thành phố đã hình thành hoặc đang nghiên cứu
các đầu mối lớn hơn như Trung tâm Logistics Hateco tại Long Biên, Trung tâm
khai thác vận chuyển khu vực phía Bắc tại Quang Minh, Trung tâm Logistics
đường sắt ga Yên Viên, ICD Đức Thượng, ICD Cổ Bi, Trung tâm logistics hạng
I tại Nội Bài và Trung tâm logistics hạng II tại Phú Xuyên. Các đầu mối này vừa
là nơi tập kết, xử lý hàng hóa, vừa tạo ra dữ liệu vận hành có giá trị cao về lệnh
giao nhận, phương tiện ra vào, thời gian bốc dỡ, tình trạng lưu bãi, sức chứa, năng
lực xử lý và cảnh báo ùn tắc. Nếu dữ liệu này chỉ nằm trong hệ thống riêng của
81
từng đơn vị khai thác, Thành phố khó điều hành gần thời gian thực và doanh
nghiệp khó chủ động kế hoạch giao nhận.
Bảng 2.9. Các nhóm chủ thể và dữ liệu cần phối hợp trong chuỗi logistics
Hà Nội
Nhóm chủ thể
Loại dữ liệu nắm giữ hoặc
tạo lập
Chi phí/rủi ro phát sinh khi
dữ liệu không được liên
thông
Cơ quan quản lý
nhà nước
Hồ sơ thủ tục, trạng thái xử
lý, thuế, phí, giấy phép,
kiểm tra chuyên ngành,
kiểm dịch, C/O, dữ liệu
doanh nghiệp
Chậm phản hồi hoặc thiếu kết
nối làm tăng thời gian chờ,
tăng chi phí tuân thủ và làm
doanh nghiệp khó bố trí
logistics đúng thời điểm.
Doanh nghiệp
xuất nhập khẩu,
sản xuất, thương
mại, phân phối
Đơn hàng, hợp đồng, hóa
đơn, đặc điểm hàng hóa, kế
hoạch giao nhận, nhu cầu
kho bãi, yêu cầu thị trường
Dữ liệu khai báo lại nhiều lần
làm tăng chi phí chứng từ,
tăng rủi ro sai lệch và kéo dài
thời gian hoàn tất giao dịch.
Doanh nghiệp
logistics, vận tải,
kho bãi, giao
nhận
Phương tiện, tuyến đường,
container, kho bãi, lệnh giao
hàng, thời gian chờ, chi phí
phát sinh, trạng thái dịch vụ
Dữ liệu vận hành không được
chia sẻ kịp thời làm phát sinh
xe chờ, hàng chờ, lưu kho,
lưu bãi, lưu container và điều
phối sai thời điểm.
Hiệp hội, tổ chức
đại diện doanh
nghiệp
Dữ liệu tổng hợp về mùa vụ,
sản lượng, nhu cầu vận tải,
kho lạnh, container, điểm
nghẽn và kiến nghị doanh
nghiệp
Thiếu cơ chế ẩn danh và bảo
mật làm dữ liệu ngành hàng
chưa trở thành kênh cảnh báo,
dự báo và phản ánh chính
sách đủ tin cậy.
Đơn vị vận hành
nền tảng, đơn vị
công nghệ
Tài khoản, nhật ký truy cập,
chuẩn kết nối, dữ liệu tích
hợp, dữ liệu báo cáo
Nếu thiếu quy tắc vận hành và
trách nhiệm kỹ thuật, nền
tảng dễ trở thành kênh nhập
liệu bổ sung, chưa tạo ra liên
thông hiệu quả.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ kết quả khảo sát, tham vấn và các tài liệu
thực trạng của đề án, 2026.
82
Khảo sát cho thấy doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu
giữa các cơ quan quản lý nhà nước, với tỷ lệ lựa chọn 72,92%. Liên thông hai
chiều giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp đạt 62,50%; liên thông dữ liệu giữa
doanh nghiệp với doanh nghiệp trong chuỗi logistics đạt 56,25%; chia sẻ dữ liệu
tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics đạt 50%. Thứ tự này cho thấy doanh nghiệp
không xem liên thông dữ liệu đơn thuần là vấn đề phần mềm. Điểm nghẽn trước
hết là phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền xác nhận trạng thái pháp lý của
hàng hóa. Khi hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, C/O, cảng, cửa
khẩu và địa phương chưa kết nối ổn định, doanh nghiệp phải tự làm trung gian
bằng cách trích xuất, in, scan, gửi lại hoặc nhập lại dữ liệu.
Bảng 2.10. Ưu tiên của doanh nghiệp về mô hình liên thông dữ liệu
Mô hình liên thông được
doanh nghiệp lựa chọn
Tỷ lệ lựa
chọn
Nhận định rút ra
Liên thông dữ liệu giữa các cơ
quan quản lý nhà nước
72,9%
Điểm nghẽn ban đầu nằm ở dữ
liệu công và trạng thái pháp lý
của hồ sơ
Liên thông hai chiều giữa cơ quan
quản lý và doanh nghiệp
62,5%
Doanh nghiệp cần nhận dữ liệu
phản hồi để điều phối giao nhận
Liên thông dữ liệu giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp trong
chuỗi logistics
56,2%
Dữ liệu vận hành giữa chủ hàng,
vận tải, kho bãi và logistics chưa
liền mạch
Chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu,
trung tâm logistics
50%
Dữ liệu tại điểm tập kết, trung
chuyển và xử lý hàng hóa tác
động trực tiếp đến chi phí chờ
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ khảo sát doanh nghiệp, cơ quan quản lý và
hiệp hội, 2026.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, một số dữ liệu đã có mức độ số hóa khá
cao. Kết quả khảo sát cho thấy dữ liệu doanh nghiệp và hồ sơ thủ tục đạt 4,12/5;
dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, phí, lệ phí đạt 4,2/5; dữ liệu giấy
phép, chứng nhận, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 4/5. Các cơ quan quản
lý cũng đánh giá khá cao khả năng phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý, kết quả và
yêu cầu bổ sung hồ sơ. Tuy nhiên, chênh lệch giữa đánh giá của cơ quan quản lý
và cảm nhận của doanh nghiệp là điểm cần chú ý: một hệ thống có thể xử lý tốt
83
hồ sơ trong phạm vi một đơn vị, nhưng dữ liệu sau xử lý chưa chắc đã hỗ trợ điều
phối phương tiện, kho bãi, giao nhận và thông quan.
Dữ liệu hành chính cho thấy thủ tục đã cải thiện. Đến năm 2025, 100% thủ
tục thuế được thực hiện trực tuyến toàn trình; 98% chứng từ thuế thực hiện qua
phương thức điện tử. Trong lĩnh vực hải quan, Hà Nội triển khai hệ thống thông
quan tự động, Cơ chế một cửa quốc gia VNACCS/VCIS và thu, nộp lệ phí hải
quan điện tử. Báo cáo logistics giai đoạn 2021 - 2025 ghi nhận hơn 32.000 hồ sơ
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được tiếp nhận, tỷ
lệ giải quyết đúng hạn đạt 100%. Tuy nhiên, kết quả này mới phản ánh năng lực
xử lý thủ tục. Muốn giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, dữ liệu thủ tục
phải được chuyển hóa thành dữ liệu vận hành: doanh nghiệp cần biết hồ sơ đang
ở trạng thái nào, khi nào có thể lấy hàng, cần bổ sung gì, phương tiện được vào
kho/cảng/ICD lúc nào và chi phí nào có nguy cơ phát sinh.
Đối với doanh nghiệp logistics, khoảng cách giữa nhu cầu dữ liệu và hiện
trạng chia sẻ dữ liệu còn khá lớn. Kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp logistics
đánh giá cao nhu cầu tiếp cận dữ liệu về tình trạng ùn tắc, thời gian chờ và phân
luồng phương tiện, với điểm 4,7/5; thông tin thay đổi đơn hàng, điểm giao nhận
hoặc lịch nhận hàng đạt 4,7/5; thời gian xử lý hồ sơ, chứng từ, lệnh ra vào cảng,
kho, cửa khẩu đạt 4,7/5; cảnh báo thay đổi quy định, lịch làm việc hoặc yêu cầu
bổ sung hồ sơ đạt 4,7/5. Ở chiều hiện trạng, dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị trí lưu
hàng, kho lạnh, bãi container chỉ đạt 2,6/5; dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ,
ùn tắc tại cảng, cửa khẩu, kho bãi đạt 2,8/5; chia sẻ dữ liệu với doanh nghiệp
logistics, vận tải, kho bãi khác đạt 2,9/5; kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung
tâm logistics đạt 3/5.
Bảng 2.11. Khoảng cách giữa nhu cầu và hiện trạng dữ liệu của doanh
nghiệp logistics
Nội dung dữ liệu
Điểm
trung
bình
Ý nghĩa
Nhu cầu dữ liệu về ùn tắc, thời gian chờ,
phân luồng phương tiện
4,7
Đây là nhóm dữ liệu
doanh nghiệp logistics
cần nhất để điều phối
phương tiện
Nhu cầu dữ liệu về thay đổi đơn hàng,
điểm giao nhận, lịch nhận hàng
4,7
Dữ liệu từ chủ hàng
quyết định khả năng tổ
chức lịch giao nhận
84
Nội dung dữ liệu
Điểm
trung
bình
Ý nghĩa
Nhu cầu dữ liệu về thời gian xử lý hồ sơ,
chứng từ, lệnh ra vào kho/cảng/cửa khẩu
4,7
Dữ liệu pháp lý và dữ
liệu vận hành phải kết
nối với nhau
Nhu cầu cảnh báo thay đổi quy định, lịch
làm việc, yêu cầu bổ sung hồ sơ
4,7
Cảnh báo chậm có thể
làm phát sinh chi phí lưu
kho, lưu bãi
Hiện trạng dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị
trí lưu hàng, kho lạnh, bãi container
2,6
Mức chia sẻ còn thấp so
với nhu cầu vận hành
Hiện trạng dữ liệu thời gian xử lý, thời
gian chờ, ùn tắc tại cảng, cửa khẩu, kho
bãi
2,8
Dữ liệu tại điểm dễ phát
sinh chi phí chưa đủ tin
cậy
Hiện trạng chia sẻ dữ liệu với doanh
nghiệp logistics, vận tải, kho bãi khác
2,9
Quan hệ dữ liệu giữa
doanh nghiệp với doanh
nghiệp còn yếu
Hiện trạng kết nối dữ liệu với cảng, kho,
ICD, trung tâm logistics
3,0
Kết nối đã có nhưng
chưa đủ để điều phối gần
thời gian thực
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ khảo sát doanh nghiệp, cơ quan quản lý
và hiệp hội, 2026.
Các số liệu này cho thấy doanh nghiệp logistics cần dữ liệu gần thời gian
thực, trong khi dữ liệu hiện có còn chậm, rời rạc và thiếu khả năng sử dụng chung.
Một xe container đến kho sớm hơn thời điểm hàng sẵn sàng sẽ phát sinh chi phí
chờ; một lệnh giao hàng thay đổi nhưng không được cập nhật cho đơn vị vận tải
sẽ làm lệch lịch điều xe; một điểm kho hết sức chứa nhưng doanh nghiệp không
biết trước sẽ làm tăng chi phí chuyển hướng; một hồ sơ bị yêu cầu bổ sung nhưng
thông tin không đến kịp doanh nghiệp logistics sẽ kéo dài thời gian lưu hàng.
Những chi phí này thường không được ghi nhận như một loại phí riêng, nhưng
tích tụ thành chi phí logistics thực tế của doanh nghiệp.
Vai trò dữ liệu của hiệp hội và tổ chức đại diện doanh nghiệp chưa phát huy
đầy đủ. Theo khảo sát, khả năng tổng hợp dữ liệu từ hội viên đạt 3,2/5; mức độ
85
hội viên sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho hiệp hội đạt 2,9/5; mức độ chia sẻ dữ liệu
của hiệp hội với các chủ thể liên quan đạt 3,2/5. Trong khi đó, yêu cầu bảo mật
đạt 4,3/5 và rào cản đối với vai trò dữ liệu của hiệp hội đạt 3,8/5. Kết quả này cho
thấy hiệp hội có thể trở thành kênh tổng hợp, cảnh báo và phản ánh điểm nghẽn,
nhưng chỉ khi dữ liệu được ẩn danh, tổng hợp theo nhóm ngành hàng, tuyến vận
tải, mùa vụ hoặc khu vực phát sinh vướng mắc.
Cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics của Hà Nội phải phân định rõ
trách nhiệm và lợi ích của từng nhóm chủ thể. Cơ quan quản lý nhà nước xác thực
dữ liệu pháp lý, cung cấp trạng thái xử lý và cảnh báo thay đổi chính sách, quy
định, lịch làm việc. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cập nhật dữ liệu đơn hàng, lịch
giao nhận, yêu cầu chứng từ và thay đổi điểm nhận/trả hàng. Doanh nghiệp
logistics, vận tải, giao nhận cập nhật dữ liệu phương tiện, lịch trình, tình trạng
giao nhận, chi phí phát sinh và điểm chờ. Kho bãi, ICD, trung tâm logistics cập
nhật sức chứa, lịch bốc dỡ, tình trạng lưu hàng và thời gian xử lý. Hiệp hội tổng
hợp dữ liệu ở dạng không làm lộ bí mật kinh doanh. Đơn vị công nghệ bảo đảm
chuẩn kết nối, phân quyền, nhật ký khai thác và quy trình sửa sai.
Cơ chế này chỉ có giá trị khi dữ liệu đi theo cả hai chiều: doanh nghiệp cung
cấp dữ liệu đầu vào, còn cơ quan quản lý và đơn vị vận hành trả lại trạng thái đủ
kịp thời để doanh nghiệp ra quyết định. Khi dữ liệu pháp lý, dữ liệu vận hành, dữ
liệu cảnh báo và dữ liệu nhu cầu được kết nối theo dòng hàng và dòng chứng từ,
doanh nghiệp có thể đặt xe đúng thời điểm, chọn kho phù hợp, giảm thời gian
chờ, hạn chế khai báo lặp lại và kiểm soát chi phí phát sinh.
Theo đó, vấn đề chủ thể trong chuỗi phối hợp dữ liệu phục vụ logistics của
Hà Nội không nằm ở số lượng bên tham gia, mà ở việc chưa có cơ chế phân vai
đủ rõ về dữ liệu. Hà Nội đã có quy mô xuất nhập khẩu lớn, số lượng doanh nghiệp
đông, mạng lưới kho bãi rộng, nhiều đầu mối logistics quan trọng và mức độ điện
tử hóa thủ tục ngày càng cao. Tuy nhiên, nếu thiếu quy định cụ thể về chủ thể tạo
dữ liệu, xác thực dữ liệu, cập nhật dữ liệu, quyền khai thác, thời hạn cập nhật, quy
trình sửa sai và trách nhiệm khi dữ liệu chậm hoặc sai, dữ liệu đã số hóa vẫn khó
chuyển thành công cụ giảm chi phí.
2.3. Thực trạng hệ thống dữ liệu và hạ tầng số hiện có
Tình trạng thiếu liên thông diễn ra cả ở dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành
kho bãi. Hà Nội có thể tham khảo mô hình EWMS tại Thành phố Hồ Chí Minh,
trong đó doanh nghiệp đăng ký tài khoản, thực hiện yêu cầu lấy hàng và điều phối
nhận hàng trên môi trường số, qua đó giảm xử lý thủ công, giảm thời gian chờ và
giảm chi phí lưu kho/lưu bãi.
86
Về minh bạch dữ liệu, cần số hóa toàn bộ giấy phép, chứng nhận và kết quả
kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi thí điểm để Hải quan, Công an, cơ quan
Thuế và các đơn vị liên quan có thể đối soát trực tiếp trên hệ thống, hạn chế rủi
ro làm giả giấy tờ bản giấy.
Hệ thống dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội đã hình
thành ở nhiều khâu, nhưng mức độ hữu dụng chưa đồng đều. Dữ liệu thủ tục như
hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, hồ sơ doanh nghiệp, đơn hàng
và chứng từ thương mại có nền điện tử rõ. Phần yếu hơn nằm ở dữ liệu vận hành:
sức chứa kho bãi, lịch tiếp nhận hàng, tình trạng container, thời gian bốc dỡ, thời
gian chờ, phân luồng phương tiện, chi phí phát sinh và cảnh báo thay đổi. Đây
chính là nhóm dữ liệu quyết định khả năng giảm chi phí trong hoạt động logistics
hằng ngày.
Hà Nội đã có điều kiện thuận lợi nhờ cơ chế hải quan điện tử và Cơ chế
một cửa quốc gia. Tuy nhiên, trong thực tế, nguyên tắc “nhập một lần - dùng nhiều
lần” chưa được thực hiện trọn vẹn trên toàn chuỗi logistics. Doanh nghiệp vẫn
thường phải nhập hoặc gửi lại cùng một nhóm dữ liệu cho nhiều bên: đơn vị giao
nhận, hãng tàu, kho, cảng, hải quan, ngân hàng, bảo hiểm, cơ quan cấp C/O và
đối tác nhập khẩu. Điểm nghẽn không nằm ở một hệ thống đơn lẻ, mà là chưa có
mã định danh thống nhất cho lô hàng, đơn hàng, container, địa điểm logistics,
chứng từ và sự kiện logistics để các bên cùng tham chiếu.
Dữ liệu hiện còn nằm rời ở nhiều nơi, được tạo ra cho những mục đích khác
nhau và chưa lưu chuyển thành một mạch thông tin đủ tin cậy. Doanh nghiệp xuất
nhập khẩu có hợp đồng, hóa đơn, tờ khai, chứng từ thuế; cơ quan quản lý có trạng
thái xử lý hồ sơ; doanh nghiệp logistics có lịch xe, lịch giao nhận; kho bãi có
thông tin sức chứa và tình trạng lưu hàng. Tuy nhiên, khi cần quyết định xe nên
vào kho lúc 9 giờ hay 14 giờ, container đã sẵn sàng lấy chưa, hồ sơ còn yêu cầu
bổ sung không, kho lạnh còn chỗ hay tuyến đường nào đang ùn tắc, doanh nghiệp
vẫn phải xác minh qua điện thoại, thư điện tử hoặc ứng dụng nhắn tin. Thực tế
này cho thấy số hóa hồ sơ chưa tự động chuyển thành liên thông dữ liệu phục vụ
vận hành.
Chuẩn hóa dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu vẫn còn phân
mảnh. Dữ liệu hải quan tuân theo chuẩn ngành Hải quan; dữ liệu vận tải theo
chuẩn hãng tàu, hãng hàng không và đơn vị giao nhận; dữ liệu kho theo hệ thống
WMS riêng của từng doanh nghiệp; dữ liệu thương mại điện tử theo nền tảng sàn;
dữ liệu C/O và kiểm tra chuyên ngành lại theo hệ thống quản lý riêng. Khi không
có bộ chuẩn dữ liệu phục vụ logistics cấp Thành phố hoặc cấp vùng, việc tổng
hợp dữ liệu để phân tích chi phí logistics trong xuất nhập khẩu sẽ khó chính xác
và khó cập nhật theo thời gian thực.
87
Kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp đánh giá mức hiện có của dữ liệu
phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu đạt 3,9/5, trong khi mức chia sẻ và phản
hồi dữ liệu chỉ đạt 3,5/5. Khoảng cách này không lớn về điểm số tuyệt đối nhưng
có giá trị cảnh báo về vận hành: dữ liệu đã tồn tại nhưng chưa đến đúng người cần
dùng, chưa đến đúng thời điểm và chưa đủ rõ trách nhiệm khi dữ liệu sai hoặc
chậm. Trong logistics, một trạng thái hồ sơ, một thông tin kho hoặc một cảnh báo
thay đổi lịch giao nhận đến muộn đều có thể chuyển thành chi phí xe chờ, lưu bãi,
điều chỉnh phương án hoặc mất cơ hội giao hàng.
Sự lệch pha giữa dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành thể hiện rõ qua khảo
sát. Dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế và nghĩa vụ tài chính đạt
4,1/5; dữ liệu tờ khai hải quan, trạng thái hồ sơ và thông quan đạt 4,1/5; dữ liệu
đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, khách hàng xuất nhập khẩu đạt 3,9/5; dữ liệu tồn
kho, kế hoạch lấy hàng, giao hàng và nhu cầu kho bãi đạt 3,9/5. Trong khi đó, dữ
liệu vận tải, phương tiện, tuyến đường, lịch giao nhận, container chỉ đạt 3,6/5; dữ
liệu chi phí logistics, thời gian xử lý, thời gian chờ và điểm nghẽn phát sinh đạt
3,5/5. Theo đó, dữ liệu dùng để chứng minh và hoàn tất thủ tục tốt hơn dữ liệu
dùng để điều phối và giảm chi phí.
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ hữu dụng của các nhóm dữ liệu
Nhóm dữ liệu
Điểm
trung bình
Ý nghĩa thực tế
Thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp
thuế, nghĩa vụ tài chính
4,1
Hỗ trợ xác nhận nghĩa vụ
tài chính, giảm giấy tờ
thủ công
Tờ khai hải quan, trạng thái hồ sơ,
thông quan
4,1
Có giá trị pháp lý cao,
nhưng phải kết nối với
lệnh giao nhận và vận tải
Đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, khách
hàng xuất nhập khẩu
3,9
Là dữ liệu đầu vào của
logistics, song còn phụ
thuộc cách cập nhật của
từng doanh nghiệp
Tồn kho, kế hoạch lấy hàng, giao
hàng, nhu cầu kho bãi
3,9
Có tác dụng điều phối
nếu được chia sẻ kịp thời
cho logistics, kho bãi,
vận tải
88
Nhóm dữ liệu
Điểm
trung bình
Ý nghĩa thực tế
Vận tải, phương tiện, tuyến đường,
lịch giao nhận, container
3,5
Còn yếu, ảnh hưởng trực
tiếp đến điều xe và giao
nhận
Chi phí logistics, thời gian xử lý, thời
gian chờ, điểm nghẽn
3,5
Chưa đủ để đo chi phí
phát sinh và đánh giá
hiệu quả giảm chi phí
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 4 về kết quả khảo
sát liên thông dữ liệu phục vụ logistics, 2026.
Phương thức trao đổi dữ liệu hiện vẫn dựa nhiều vào cá nhân phụ trách và
xử lý tình huống. Có tới 89,58% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử, điện thoại
hoặc ứng dụng nhắn tin để trao đổi dữ liệu; 54,17% sử dụng hệ thống một cửa,
hải quan điện tử, thuế điện tử; 39,58% sử dụng phần mềm nội bộ; 31,25% sử dụng
cổng thông tin của cơ quan quản lý; 25,00% vẫn sử dụng tệp Excel hoặc biểu mẫu
rời. Kết quả này cho thấy hệ thống chính thức chưa bao phủ đủ nhu cầu vận hành
thực tế. Các kênh linh hoạt giúp hỏi nhanh, xác minh nhanh và điều chỉnh nhanh,
nhưng không tạo ra dữ liệu chuẩn, không lưu được lịch sử xử lý có giá trị kiểm
chứng, khó truy trách nhiệm và khó phân tích điểm nghẽn theo thời gian.
Chia sẻ dữ liệu theo sự kiện logistics là điểm còn hạn chế, Hà Nội đã định
hướng số hóa giao nhận, e-POD, bản đồ giao hàng số và phát triển nền tảng kết
nối giữa chủ hàng, nhà giao vận và khách hàng. Tuy nhiên, đối với hoạt động xuất
nhập khẩu, chia sẻ dữ liệu theo sự kiện cần rộng hơn: hàng rời nhà máy, xe đến
ICD, container vào bãi, hoàn thành kiểm hóa, thông quan, xếp lên tàu, tàu rời
cảng, hàng đến cảng đích, giao hàng cuối cùng. Hiện nay, nhiều sự kiện logistics
vẫn do từng doanh nghiệp theo dõi riêng, chưa liên thông thành chuỗi dữ liệu
chung. Vì vậy, doanh nghiệp khó có bức tranh đầy đủ về thời gian thực của lô
hàng; cơ quan quản lý cũng khó đo chính xác thời gian chờ, điểm nghẽn và chi
phí phát sinh trên từng hành lang logistics.
Ở góc độ vận hành, thư điện tử, điện thoại và ứng dụng nhắn tin đang là
cầu nối tạm thời giữa các hệ thống chưa kết nối tốt. Cách làm này thích hợp với
doanh nghiệp nhỏ, xử lý linh hoạt và ít chi phí đầu tư ban đầu. Tuy nhiên, khi quy
mô giao dịch tăng, số chủ thể tham gia nhiều hơn và yêu cầu kiểm soát chi phí
chặt hơn, hạn chế bộc lộ rõ: thông tin dễ thất lạc, phụ thuộc cá nhân, khó kiểm
soát phiên bản cuối cùng, khó xác định thời điểm cập nhật và khó chia sẻ cùng
lúc cho nhiều bên. Một lệnh giao hàng thay đổi qua ứng dụng nhắn tin có thể đến
89
được lái xe, nhưng chưa chắc đến kịp bộ phận kho, kế toán, đại lý hải quan hoặc
đơn vị giao nhận.
Đối với doanh nghiệp logistics, nhu cầu dữ liệu mang tính thời điểm cao.
Dữ liệu về ùn tắc, thời gian chờ, phân luồng phương tiện đạt 4,7/5; thông tin thay
đổi đơn hàng, điểm giao nhận hoặc lịch nhận hàng đạt 4,7/5; thời gian xử lý hồ
sơ, chứng từ, lệnh ra vào cảng, kho, cửa khẩu đạt 4,7/5; cảnh báo thay đổi quy
định, lịch làm việc hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ đạt 4,7/5. Đây đều là dữ liệu gắn
trực tiếp với chi phí. Xe tải, container, nhân sự giao nhận, lịch kho, lệnh vào bãi
và hồ sơ thủ tục đều vận hành theo thời gian; dữ liệu đến muộn dù đúng về nội
dung vẫn mất giá trị điều phối.
Trong khi nhu cầu cao, dữ liệu vận hành hiện có của doanh nghiệp logistics
chỉ đạt 3,3/5. Dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị trí lưu hàng, kho lạnh, bãi container
đạt 2,6/5; dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, ùn tắc tại cảng, cửa khẩu, kho bãi
đạt 2,8/5; kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung tâm logistics đạt 3/5. Điểm
yếu cốt lõi của hệ thống dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội vì vậy nằm ở dữ liệu
vận hành tại các nơi phát sinh chi phí thực tế, chứ không nằm chủ yếu ở dữ liệu
thủ tục.
Bảng 2.13. Những điểm nghẽn dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí
logistics
Vấn đề dữ liệu
Điểm
trung
bình
Ý nghĩa
Dữ liệu vận hành hiện có của
doanh nghiệp logistics
3,3
Chưa đủ để điều phối dịch vụ theo
tình huống thực
Nhu cầu nhận dữ liệu từ khách
hàng
4,5
Chủ hàng quyết định nhiều thông
tin về lịch nhận, điểm giao, thay
đổi đơn hàng
Nhu cầu nhận dữ liệu từ cơ quan
quản lý
4,5
Trạng thái hồ sơ quyết định thời
điểm lấy hàng, giao hàng, thông
quan
Dữ liệu ùn tắc, thời gian chờ,
phân luồng phương tiện
4,7
Quyết định thời điểm điều xe,
chọn tuyến, bố trí nhân sự
90
Vấn đề dữ liệu
Điểm
trung
bình
Ý nghĩa
Dữ liệu thay đổi đơn hàng, điểm
giao nhận, lịch nhận hàng
4,7
Giúp tránh điều xe sai thời điểm
hoặc sai địa điểm
Dữ liệu thời gian xử lý hồ sơ,
chứng từ, lệnh ra vào
kho/cảng/cửa khẩu
4,6
Kết nối trực tiếp giữa thủ tục và
vận hành
Dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị trí
lưu hàng, kho lạnh, bãi container
2,6
Điểm yếu lớn trong lựa chọn kho
và bố trí phương tiện
Dữ liệu thời gian xử lý, thời gian
chờ, ùn tắc tại cảng, cửa khẩu,
kho bãi
2,8
Chưa đủ để dự báo chi phí chờ,
lưu kho, lưu bãi
Kết nối dữ liệu với cảng, kho,
ICD, trung tâm logistics
3,0
Kết nối còn nông, chưa phục vụ
tốt điều phối theo thời điểm phát
sinh
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ kết quả khảo sát liên thông dữ liệu phục
vụ logistics, 2026.
Thực trạng kho bãi của Hà Nội lý giải vì sao dữ liệu vận hành khó chuẩn
hóa. Dữ liệu kho bãi không thể dừng ở tên kho, địa chỉ, diện tích hoặc đơn vị quản
lý. Doanh nghiệp cần trạng thái khai thác: sức chứa còn lại, loại hàng tiếp nhận,
khung giờ nhận hàng, khả năng xe container ra vào, thời gian bốc dỡ trung bình,
tình trạng kho lạnh, cách tính chi phí chờ và mức độ quá tải. Những thông tin này
thay đổi liên tục. Nếu không cập nhật thường xuyên, dữ liệu kho bãi nhanh chóng
trở thành dữ liệu tĩnh, có giá trị tham khảo nhưng không đủ giá trị điều phối.
Một số điểm logistics có quy mô lớn như Trung tâm Logistics Hateco diện
tích 12 ha, Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phía Bắc diện tích 3,6 ha,
Trung tâm Logistics đường sắt ga Yên Viên diện tích 1,9 ha, ICD Đức Thượng
17,75 ha, ICD Cổ Bi 47,2 ha, Trung tâm logistics hạng I tại Sóc Sơn 50 ha và
Trung tâm logistics hạng II tại Phú Xuyên 22 ha có thể trở thành các điểm dữ liệu
vận hành quan trọng của Thành phố. Giá trị của các điểm này nằm ở diện tích và
nhất là ở dữ liệu có thể cung cấp: lịch tiếp nhận, năng lực xử lý, trạng thái hàng
lưu, trạng thái container, phương tiện ra vào, thời gian bốc dỡ, mức quá tải và
cảnh báo phát sinh.
91
Hạ tầng dữ liệu phụ thuộc mạnh vào năng lực quản trị của từng doanh
nghiệp. Doanh nghiệp lớn có thể sử dụng phần mềm quản lý kho, quản lý vận tải,
quản lý đơn hàng, mã vạch, định vị phương tiện và theo dõi lô hàng. Nhiều doanh
nghiệp nhỏ vẫn dựa vào điện thoại, bảng tính, tin nhắn và kinh nghiệm của nhân
viên điều phối. Khi năng lực số hóa không đồng đều, yêu cầu liên thông nếu thiết
kế quá phức tạp sẽ khó triển khai rộng; ngược lại, nếu chỉ dừng ở biểu mẫu đơn
giản và cập nhật thủ công, dữ liệu khó đủ nhanh để phục vụ điều phối. Đây là vấn
đề cần tính kỹ khi đề xuất cơ chế cho Hà Nội.
Một vấn đề sâu hơn là dữ liệu vận hành hiện thiếu nguồn xác thực cuối
cùng. Với dữ liệu thuế, hải quan và hồ sơ thủ tục, cơ quan quản lý là nguồn xác
thực rõ ràng. Nhưng với dữ liệu kho còn sức chứa, xe đã vào bãi, container sẵn
sàng lấy, lệnh giao hàng đã cập nhật, hàng đang chờ bốc dỡ, thời gian chờ thực tế
hoặc chi phí phát sinh, nguồn xác thực chưa được phân định. Chủ hàng, doanh
nghiệp logistics, kho bãi, lái xe và đại lý hải quan đều nắm một phần thông tin.
Nếu không quy định rõ bên cập nhật, bên xác nhận, thời hạn cập nhật và trách
nhiệm khi dữ liệu sai, dữ liệu vận hành sẽ khó đủ độ tin cậy để dùng chung.
Ở phía cơ quan quản lý, khảo sát cho thấy mức độ số hóa và cập nhật dữ
liệu đạt 3,86/5, cơ chế phản hồi dữ liệu cho doanh nghiệp đạt 4,5/5. Kết quả này
phản ánh cải thiện đáng kể trong tiếp nhận, xử lý và phản hồi trạng thái hồ sơ.
Tuy nhiên, dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ và điểm nghẽn phát sinh chỉ đạt
khoảng 3,2/5. Điểm cần lưu ý là cải cách thủ tục thường được đánh giá bằng số
hồ sơ xử lý đúng hạn, tỷ lệ trực tuyến và tỷ lệ trả kết quả, trong khi chi phí logistics
của doanh nghiệp lại phát sinh ở thời gian chờ, số lần bổ sung hồ sơ, thời điểm
nhận phản hồi và mức độ đồng bộ với kho bãi, phương tiện.
Vai trò của hiệp hội trong hệ thống dữ liệu cũng đang gặp điểm nghẽn về
niềm tin. Khả năng tổng hợp dữ liệu từ hội viên đạt 3,2/5; mức độ hội viên sẵn
sàng cung cấp dữ liệu cho hiệp hội đạt 2,9/5; chia sẻ dữ liệu của hiệp hội với các
chủ thể liên quan đạt 3,2/5. Trong khi đó, các yêu cầu về bảo mật cao: hội viên lo
ngại lộ thông tin kinh doanh, khách hàng, hợp đồng, giá cụ thể đạt 4,4/5; yêu cầu
có thỏa thuận rõ về mục đích sử dụng dữ liệu đạt 4,4/5; yêu cầu có quy định trách
nhiệm khi dữ liệu bị lộ hoặc sử dụng sai đạt 4,4/5; yêu cầu cho phép hội viên kiểm
tra cách dữ liệu của mình được sử dụng đạt 4,4/5.
Kết quả trên cho thấy dữ liệu phục vụ logistics không đơn thuần là dữ liệu
kỹ thuật. Nhiều dữ liệu liên quan trực tiếp đến khách hàng, giá dịch vụ, hợp đồng,
năng lực kho, tuyến vận tải, đối tác giao nhận, sản lượng và mùa vụ. Doanh nghiệp
sẽ không chia sẻ nếu nhận thấy nguy cơ mất lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, dữ liệu
qua hiệp hội nên bắt đầu từ dạng tổng hợp, ẩn danh, phục vụ cảnh báo điểm nghẽn,
dự báo mùa vụ, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho lạnh, tình trạng thiếu container hoặc
92
ùn tắc theo khu vực. Việc thu thập dữ liệu quá chi tiết ngay từ đầu dễ làm doanh
nghiệp ngại tham gia.
Từ tình hình thực tế, đánh giá hệ thống dữ liệu phục vụ logistics trong xuất
nhập khẩu của Hà Nội gặp phải những vấn đề sau:
- Mức độ hoàn thiện của dữ liệu thủ tục hiện cao hơn rõ rệt so với dữ liệu
vận hành, nhất là về khả năng số hóa, cập nhật và sử dụng lại trong quá trình xử
lý nghiệp vụ. Kết quả này xuất phát từ quá trình cải cách hành chính, hải quan
điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử và cơ chế một cửa. Tuy nhiên, logistics
không dừng ở hoàn tất hồ sơ, trên thực tế doanh nghiệp cần dữ liệu sau hồ sơ: khi
nào được lấy hàng, phương tiện vào đâu, kho nào tiếp nhận, thời gian chờ bao lâu,
chi phí nào có thể phát sinh.
- Dữ liệu hiện có nhưng thiếu khả năng sử dụng lại. Dữ liệu đã khai báo
cho cơ quan này vẫn có thể phải nhập lại, gửi lại hoặc xác nhận lại với cơ quan
khác, kho bãi khác, đơn vị vận tải khác. Tình trạng đó làm tăng chi phí tuân thủ
và chi phí điều phối. Dữ liệu có giá trị nhất là dữ liệu đã được xác thực và có thể
sử dụng lại ở nhiều khâu.
- Dữ liệu vận hành thiếu tính thời điểm. Logistics vận hành theo giờ, thậm
chí theo phút trong những tình huống ùn tắc, quá tải kho, thay đổi lịch nhận hàng
hoặc thay đổi hồ sơ. Dữ liệu cập nhật muộn sẽ biến thành dữ liệu lưu trữ, không
còn nhiều tác dụng điều phối.
- Dữ liệu kho bãi là nhóm dữ liệu còn hạn chế rõ nhất, nhất là về sức chứa,
lịch tiếp nhận, thời gian chờ, trạng thái bốc dỡ và khả năng cập nhật theo thời
điểm. Hà Nội có mạng lưới kho bãi rộng nhưng phân tán, quy mô khác nhau, mức
độ quản trị không đồng đều. Nếu không chuẩn hóa dữ liệu kho bãi, mọi cơ chế
liên thông sẽ thiếu phần dữ liệu quan trọng nhất để giảm chi phí lưu kho, lưu bãi,
xe chờ và điều chuyển hàng.
- Bảo mật dữ liệu và lợi ích chia sẻ dữ liệu vẫn là hai rào cản lớn đối với
việc mở rộng cơ chế liên thông dữ liệu. Doanh nghiệp chỉ chia sẻ dữ liệu khi thấy
rõ lợi ích, phạm vi sử dụng, quyền kiểm soát, cơ chế ẩn danh và trách nhiệm khi
xảy ra rủi ro. Nếu thiếu những điều kiện này, nền tảng dữ liệu dễ có hình thức
nhưng thiếu dữ liệu thật.
Từ các đánh giá trên, hướng điều chỉnh phù hợp với Hà Nội không phải là
xây dựng ngay một hệ thống quy mô lớn hoặc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp quá
nhiều thông tin. Cách tiếp cận thực tế hơn là xác định danh mục dữ liệu tối thiểu
có khả năng giảm chi phí rõ nhất. Trước mắt, cần ưu tiên các dữ liệu: trạng thái
xử lý hồ sơ; yêu cầu bổ sung; thời điểm đủ điều kiện giao nhận hàng hóa; sức
chứa kho; lịch tiếp nhận; trạng thái container; lệnh ra vào kho, cảng, ICD; thời
93
gian chờ; cảnh báo ùn tắc, quá tải hoặc thay đổi lịch làm việc; chi phí lưu kho, lưu
bãi, lưu container và xe chờ.
Bảng 2.14. Khó khăn, vướng mắc và những vấn đề đặt ra
Vấn đề phát sinh
thực tế
Dữ liệu cần ưu
tiên
Chủ thể cập
nhật chính
Giá trị kỳ vọng
Doanh nghiệp
chưa biết chính
xác trạng thái hồ
sơ
Trạng thái tiếp
nhận, xử lý, yêu
cầu bổ sung, kết
quả
Cơ quan quản lý,
hải quan, thuế,
kiểm tra chuyên
ngành
Giảm gọi hỏi,
giảm nộp lại,
giảm chậm lấy
hàng
Xe đến
kho/cảng/ICD sai
thời điểm
Lịch tiếp nhận,
lệnh ra vào, khung
giờ xử lý
Kho bãi, cảng cạn,
doanh nghiệp
logistics
Giảm xe chờ,
giảm ùn ứ cục bộ
Kho bãi phân tán,
khó biết sức chứa
thực tế
Vị trí kho, loại
kho, sức chứa còn
lại, điều kiện bảo
quản
Kho bãi, trung
tâm logistics, địa
phương
Giảm chuyển
hướng hàng, tối
ưu lưu kho
Chi phí phát sinh
chưa đo được
Thời gian chờ, số
ngày lưu bãi, lưu
container, chi phí
xe chờ
Doanh nghiệp
logistics, kho bãi,
chủ hàng
Lượng hóa chi phí
và xác định điểm
nghẽn
Doanh nghiệp
ngại chia sẻ dữ
liệu
Dữ liệu tổng hợp,
ẩn danh, nhật ký
truy cập, mục đích
sử dụng
Hiệp hội, đơn vị
vận hành nền tảng
Tăng niềm tin và
khả năng tham gia
Dữ liệu vận hành
thiếu nguồn xác
thực
Quy định bên cập
nhật, bên xác
nhận, thời hạn cập
nhật
Cơ quan quản lý
phối hợp doanh
nghiệp
Tăng độ tin cậy
của dữ liệu dùng
chung
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ kết quả khảo sát, tham vấn và các tài liệu
thực trạng của đề án.
Tóm lại, điểm yếu của dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của
Hà Nội không phải là chưa số hóa, mà là dữ liệu số hóa chưa đến đúng nơi phát
sinh chi phí. Hồ sơ điện tử đã có chuyển biến, nhưng dữ liệu kho bãi, phương tiện,
94
container, thời gian chờ, cảnh báo và chi phí phát sinh vẫn là phần yếu. Khi phần
dữ liệu này chưa được cập nhật kịp thời, doanh nghiệp vẫn phải điều phối bằng
kinh nghiệm và quan hệ cá nhân. Vì vậy, mục tiêu của cơ chế liên thông cần hướng
vào khả năng giúp doanh nghiệp biết sớm hơn, điều phối chính xác hơn và giảm
các khoản chi phí logistics phát sinh trong thực tế.
Bảng 2.15. Khoảng cách giữa định hướng phát triển dữ liệu phục vụ
logistics và hiện trạng triển khai
Định hướng/chỉ
tiêu chính sách
Căn cứ
Khoảng cách
hiện trạng qua
khảo sát
Hàm ý phân tích
Nền tảng dữ liệu
phục vụ logistics
Hà Nội
Được xác định
trong kế hoạch
2026 và giai đoạn
2026 - 2030; tích
hợp dữ liệu kho,
vận tải, ICD,
doanh nghiệp,
thương mại điện
tử
Dữ liệu hiện vẫn
phân tán theo
doanh nghiệp, cơ
quan quản lý, kho
bãi, ICD và hiệp
hội; Phụ lục 1 cho
thấy chia sẻ và
phản hồi dữ liệu
thấp hơn mức
hiện có dữ liệu
Cần xác định
danh mục dữ liệu
tối thiểu, nguồn
xác thực, quyền
truy cập và quy
trình phản hồi.
Cập nhật dữ liệu
kho bãi, giao
nhận, doanh
nghiệp logistics ở
100% xã, phường
Kế hoạch 2026 và
2030 đều nhấn
mạnh yêu cầu này
phù hợp với mô
hình chính quyền
2 cấp
Báo cáo SCT ghi
nhận khoảng 400
doanh nghiệp kho
bãi sử dụng
995.215 m² đất,
quy mô từ 60 m²
đến 63.014 m²,
phân tán và tự
phát
Cần mẫu dữ liệu
kho bãi đơn giản,
cập nhật được
định kỳ, có kiểm
tra chất lượng và
phân quyền khai
thác.
Ứng dụng WMS,
TMS, OMS, e-
POD, bản đồ giao
hàng số
Kế hoạch 2026 -
2030 đặt mục tiêu
phát triển e-
logistics,
fulfillment,
Doanh nghiệp
nhỏ và vừa vẫn
phụ thuộc vào
điện thoại, thư
điện tử, Zalo và
bảng tính; dữ liệu
Cần phân nhóm
doanh nghiệp
theo năng lực số,
hỗ trợ kỹ thuật
ban đầu và tránh
95
Định hướng/chỉ
tiêu chính sách
Căn cứ
Khoảng cách
hiện trạng qua
khảo sát
Hàm ý phân tích
logistics đô thị và
giao hàng xanh
vận hành ở Phụ
lục 2 còn thấp
yêu cầu tích hợp
quá phức tạp.
Dữ liệu hỗ trợ thủ
tục hải quan, thuế,
kiểm tra chuyên
ngành, C/O
Các báo cáo nhấn
mạnh cải cách thủ
tục, một cửa quốc
gia, hải quan số và
hỗ trợ doanh
nghiệp
Dữ liệu thủ tục
hiện có tốt hơn dữ
liệu vận hành,
nhưng doanh
nghiệp vẫn cung
cấp lại nhiều
thông tin và phải
đối chiếu thủ công
Cần chuyển từ số
hóa hồ sơ sang sử
dụng lại dữ liệu
đã xác thực và
phản hồi trạng
thái theo tiến
trình.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics Hà
Nội năm 2026, Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics Hà Nội giai đoạn 2026 -
2030, các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2023 - 2025 và Phụ lục 1 đến Phụ
lục 4 về kết quả khảo sát liên thông dữ liệu phục vụ logistics, 2026.
2.4. Thực trạng quy trình xử lý nghiệp vụ có liên quan đến logistics -
xuất nhập khẩu
Hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội hiện được
thực hiện thông qua sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm doanh
nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, cơ quan hải quan, cơ quan thuế,
các cơ quan quản lý chuyên ngành, đơn vị vận tải, cảng cạn (ICD), kho bãi, ngân
hàng và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ. Trong quá trình lưu chuyển hàng
hóa, một lô hàng thường phải trải qua nhiều công đoạn nghiệp vụ liên tiếp từ khai
báo hồ sơ, kiểm tra chuyên ngành, thực hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho,
vận chuyển đến giao nhận hàng hóa. Mỗi công đoạn đều tạo ra các tập dữ liệu
riêng và do các chủ thể khác nhau quản lý.
Những năm gần đây, nhiều quy trình nghiệp vụ đã được điện tử hóa cùng
với cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số. Theo báo cáo tổng kết thi hành
Nghị định số 163/2017/NĐ-CP, hơn 32.000 hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về
chất lượng hàng hóa nhập khẩu được tiếp nhận và giải quyết đúng hạn; Thành phố
tiếp tục áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá
cảnh, người và phương tiện vận tải. Dù vậy, dữ liệu vẫn chưa tạo thành một quy
trình phối hợp thông suốt từ thủ tục đến vận hành. Doanh nghiệp thường chỉ nhận
kết quả xử lý cuối cùng, trong khi dữ liệu họ cần để giảm chi phí là trạng thái theo
96
tiến trình: hồ sơ đang ở khâu nào, còn thiếu gì, khi nào có thể lấy hàng, xe có phải
chờ không, kho có thể tiếp nhận không và chi phí nào sắp phát sinh.
Hình 2.1. Mô tả quy trình xử lý nghiệp vụ
Hình 2.1 cho thấy một lô hàng xuất nhập khẩu phải đi qua nhiều chủ thể
quản lý và nhiều quy trình nghiệp vụ trước khi được giao đến khách hàng cuối
cùng. Mỗi công đoạn đều phát sinh dữ liệu riêng như dữ liệu doanh nghiệp, dữ
liệu hàng hóa, dữ liệu kiểm tra chuyên ngành, dữ liệu thuế, dữ liệu giao nhận và
dữ liệu vận tải. Khi các hệ thống dữ liệu chưa được kết nối đồng bộ, doanh nghiệp
thường phải đóng vai trò trung gian trong cung cấp, đối chiếu và truyền nhận
thông tin giữa các bên liên quan. Tình trạng này làm tăng chi phí giao dịch, kéo
dài thời gian xử lý và làm giảm hiệu quả khai thác dữ liệu trong toàn bộ chuỗi
logistics.
Chi phí phát sinh xuất hiện tại từng công đoạn riêng lẻ và tiếp tục tích tụ
trong quá trình chuyển tiếp giữa các công đoạn. Chậm cập nhật kết quả kiểm tra
chuyên ngành có thể ảnh hưởng đến tiến độ thông quan; chậm xác nhận nghĩa vụ
thuế có thể kéo dài thời gian nhận hàng tại cảng hoặc kho bãi; dữ liệu giao nhận
cập nhật muộn có thể làm phát sinh chi phí lưu container, lưu kho hoặc điều chỉnh
kế hoạch vận tải.
Do vậy, đánh giá quy trình xử lý nghiệp vụ cần chuyển trọng tâm từ “hồ sơ
đã được xử lý đúng hạn” sang “dữ liệu có được phản hồi đủ sớm để doanh nghiệp
ra quyết định vận hành hay không”. Chính khoảng cách giữa trạng thái xử lý thủ
tục và nhu cầu điều phối hàng hóa là nơi phát sinh nhiều chi phí mà doanh nghiệp
khó lượng hóa đầy đủ trong từng giao dịch riêng lẻ. Cổng thông tin/website Hải
97
quan cần cập nhật liên tục trạng thái lô hàng, trạng thái tờ khai luồng đỏ/luồng
vàng, yêu cầu bổ sung hồ sơ và lịch sử lỗi vi phạm để doanh nghiệp chủ động xử
lý, điều xe, đặt kho và điều chỉnh lịch giao nhận.
Kết quả khảo sát doanh nghiệp cho thấy tình trạng cung cấp lặp lại thông
tin vẫn diễn ra tương đối phổ biến trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan
đến logistics trong xuất nhập khẩu. Mức độ cung cấp lại cùng một thông tin đạt
3,6/5 điểm. Các nhóm thông tin thường xuyên phải khai báo nhiều lần gồm thông
tin định danh doanh nghiệp, thông tin hàng hóa, mã hàng, hóa đơn thương mại,
hợp đồng, chứng từ vận tải, giấy phép chuyên ngành, chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O), thông tin thuế và chứng từ nộp thuế. Kết quả này phản ánh việc dữ liệu
đã được tạo lập ở một khâu nhưng chưa được kế thừa đầy đủ ở các khâu tiếp theo.
Hình 2.2. Mô tả dòng vận động của hàng hóa và dữ liệu
Về bản chất, vấn đề không xuất phát từ việc thiếu dữ liệu, mà từ tình trạng
dữ liệu được quản lý theo từng hệ thống nghiệp vụ riêng biệt. Hải quan quản lý
dữ liệu hải quan; cơ quan thuế quản lý dữ liệu thuế; các bộ, ngành quản lý dữ liệu
kiểm tra chuyên ngành; doanh nghiệp logistics quản lý dữ liệu vận tải; kho bãi và
ICD quản lý dữ liệu giao nhận hàng hóa. Trong khi đó, doanh nghiệp là chủ thể
phải kết nối và đối chiếu các nguồn dữ liệu này để hoàn thành một quy trình xuất
nhập khẩu hoàn chỉnh. Khi dữ liệu chưa được liên thông, doanh nghiệp phải đóng
vai trò như một “đầu mối trung gian”, thực hiện nhiều hoạt động nhập lại, gửi lại
hoặc xác nhận lại cùng một thông tin.
Bảng 2.16. Điểm nghẽn trong quy trình xử lý nghiệp vụ
98
Điểm
nghẽn
Biểu hiện
Tác động đối với
doanh nghiệp
Yêu cầu liên
thông dữ liệu
Khai báo dữ
liệu lặp lại
Thông tin doanh nghiệp,
hàng hóa, chứng từ thương
mại, chứng từ vận tải, giấy
phép chuyên ngành, C/O,
thông tin thuế phải cung
cấp nhiều lần
Gia tăng thời gian
chuẩn bị hồ sơ, chi
phí nhân sự và
nguy cơ sai lệch
dữ liệu
Dữ liệu được
tạo lập một
lần, sử dụng
nhiều lần
Chậm cập
nhật kết quả
kiểm tra
chuyên
ngành
Kết quả kiểm dịch, kiểm
tra chất lượng, ATTP, giấy
phép chuyên ngành chưa
được cập nhật đồng bộ
Hàng hóa chờ
thông quan, phát
sinh chi phí lưu
kho, lưu bãi
Chia sẻ kết
quả kiểm tra
theo thời gian
thực
Chậm đối
soát nghĩa
vụ thuế
Dữ liệu thuế, hóa đơn điện
tử và chứng từ nộp thuế
chưa được đồng bộ hoàn
toàn giữa các hệ thống
Kéo dài thời gian
hoàn tất thủ tục,
phát sinh chi phí
tài chính
Kết nối dữ
liệu thuế với
các hệ thống
liên quan
Thiếu dữ
liệu trạng
thái xử lý hồ
sơ
Doanh nghiệp khó theo dõi
hồ sơ đang ở bước nào,
thời gian hoàn thành dự
kiến ra sao
Khó chủ động kế
hoạch vận tải, kho
bãi và giao hàng
Cơ chế phản
hồi trạng thái
xử lý thống
nhất
Thiếu kết
nối dữ liệu
giữa thủ tục
và vận hành
logistics
Dữ liệu thông quan, kiểm
tra chuyên ngành chưa kết
nối đầy đủ với cảng, ICD,
kho bãi và doanh nghiệp
logistics
Gia tăng thời gian
chờ nhận hàng,
điều xe và giao
nhận
Liên thông dữ
liệu giữa cơ
quan quản lý
và các chủ thể
logistics
Thiếu dữ
liệu thời
gian thực về
container và
kho bãi
Tình trạng container, tồn
kho, năng lực tiếp nhận
hàng hóa chưa được cập
nhật đầy đủ
Phát sinh chi phí
lưu container, lưu
kho và điều phối
phương tiện
Kết nối dữ
liệu vận hành
của cảng, ICD
và kho bãi
99
Điểm
nghẽn
Biểu hiện
Tác động đối với
doanh nghiệp
Yêu cầu liên
thông dữ liệu
Chưa có cơ
chế sử dụng
lại dữ liệu
đã xác thực
Dữ liệu đã được xác nhận
vẫn phải đối chiếu hoặc
khai báo lại ở nhiều khâu
Tăng chi phí giao
dịch và giảm hiệu
quả số hóa
Cơ chế kế
thừa dữ liệu
đã xác thực
Chưa có cơ
chế xử lý dữ
liệu sai lệch
Trách nhiệm cập nhật, điều
chỉnh và xác nhận dữ liệu
chưa rõ ràng
Tăng rủi ro tranh
chấp, chậm xử lý
hồ sơ
Quy trình
chuẩn về quản
trị và hiệu
chỉnh dữ liệu
Thiếu nền
tảng dữ liệu
dùng chung
Dữ liệu đang phân tán tại
các cơ quan, doanh nghiệp
và hệ thống chuyên ngành
Chi phí phối hợp
cao, khó khai thác
dữ liệu phục vụ
điều hành
Xây dựng nền
tảng chia sẻ và
khai thác dữ
liệu chung
Thiếu dữ
liệu phục vụ
điều hành
chuỗi
logistics
Chưa kết nối đầy đủ dữ
liệu lịch tàu, lịch xe, lệnh
giao nhận, trạng thái hàng
hóa
Khó tối ưu vận tải
và giảm chi phí
logistics trong
xuất nhập khẩu
Hình thành cơ
chế chia sẻ dữ
liệu xuyên
chuỗi
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ kết quả khảo sát, tham vấn và các tài liệu
thực trạng của đề án.
Một trong những điểm nghẽn đáng chú ý của quy trình hiện nay là việc cập
nhật trạng thái xử lý hồ sơ và kết quả xử lý giữa các khâu chưa thực sự đồng bộ.
Kết quả khảo sát cho thấy doanh nghiệp có nhu cầu lớn đối với các dữ liệu phản
hồi liên quan đến tình trạng hồ sơ, kết quả thông quan, kết quả kiểm tra chuyên
ngành, nghĩa vụ thuế, lịch trình vận tải và tình trạng giao nhận hàng hóa. Tuy
nhiên, các thông tin này thường được cung cấp theo từng hệ thống riêng lẻ và
chưa kết nối đầy đủ với hoạt động điều hành logistics của doanh nghiệp.
Điểm nghẽn thể hiện rõ nhất ở các thủ tục kiểm tra chuyên ngành. Trong
khảo sát doanh nghiệp, tình trạng chậm cập nhật kết quả kiểm tra chuyên ngành,
kiểm dịch, giấy phép và chứng nhận chất lượng được đánh giá ở mức 3,9/5 điểm,
cao nhất trong nhóm các vấn đề liên quan đến dữ liệu. Đây cũng là nhóm dữ liệu
được doanh nghiệp đánh giá có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giải phóng hàng
hóa. Khi kết quả kiểm tra chuyên ngành chưa được cập nhật hoặc chưa được chia
100
sẻ kịp thời cho các khâu liên quan, hàng hóa có thể phải chờ dù các điều kiện khác
đã hoàn tất, kéo theo chi phí lưu kho, lưu bãi và chậm giao hàng.
Tương tự, dữ liệu về thuế và nghĩa vụ tài chính mặc dù đã được số hóa ở
mức cao nhưng quá trình đối soát và sử dụng dữ liệu giữa các hệ thống vẫn tồn
tại độ trễ nhất định. Kết quả khảo sát cho thấy vấn đề chậm đối soát dữ liệu thuế,
hóa đơn điện tử và chứng từ nộp thuế đạt 3,9/5 điểm. Kết quả này cho thấy việc
số hóa chưa đồng nghĩa với việc dữ liệu được chia sẻ và sử dụng ngay lập tức
trong các bước nghiệp vụ tiếp theo.
Đối với doanh nghiệp logistics, nhu cầu dữ liệu tập trung nhiều hơn vào
thông tin phục vụ điều hành vận tải và giao nhận hàng hóa. Các dữ liệu như thời
gian xử lý hồ sơ, lệnh giao nhận, lịch tàu, lịch container, thời điểm nhận và trả
container, tình trạng kho bãi, phí lưu kho và lưu container đều được đánh giá ở
mức cần thiết cao. Đặc điểm này phản ánh bản chất thời gian thực của logistics:
một cập nhật dữ liệu chậm có thể dẫn tới quyết định điều hành không chính xác,
làm phát sinh chi phí vận tải, chi phí chờ đợi và chi phí sử dụng phương tiện.
Bên cạnh những hạn chế về chia sẻ dữ liệu, kết quả khảo sát cũng cho thấy
quy trình hiện nay chưa hình thành đầy đủ cơ chế xử lý đối với các trường hợp dữ
liệu sai lệch hoặc cập nhật chậm. Các nội dung liên quan đến cơ chế sử dụng lại
dữ liệu đã được xác thực, trách nhiệm của các bên khi dữ liệu không chính xác
hoặc quy trình điều chỉnh dữ liệu khi phát hiện sai sót đều chỉ đạt mức đánh giá
trung bình. Hệ quả là doanh nghiệp vẫn phải duy trì nhiều hoạt động đối chiếu thủ
công để hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục.
Từ góc độ tổ chức không gian logistics, thực trạng này càng trở nên rõ nét
khi Hà Nội hiện có khoảng 400 doanh nghiệp khai thác kho bãi với tổng diện tích
gần 100 ha, đồng thời đang hình thành nhiều đầu mối logistics quan trọng như
ICD Cổ Bi, ICD Đức Thượng, Trung tâm Logistics Hateco, Trung tâm logistics
khu vực Nội Bài và Phú Xuyên. Mặc dù mạng lưới hạ tầng logistics đang từng
bước được mở rộng, song dữ liệu giữa các đầu mối này vẫn chủ yếu được quản lý
theo từng hệ thống riêng, chưa tạo thành một dòng dữ liệu thống nhất phục vụ
điều hành chuỗi logistics trên phạm vi toàn Thành phố.
Quy trình nghiệp vụ logistics trong xuất nhập khẩu tại Hà Nội đã có bước
tiến về số hóa và điện tử hóa thủ tục hành chính. Tuy nhiên, quy trình vẫn chủ yếu
tổ chức theo chức năng của từng cơ quan, từng đơn vị, chưa theo dòng vận động
dữ liệu của hàng hóa và chuỗi cung ứng. Dữ liệu phát sinh ở nhiều khâu nhưng
chưa được kế thừa hiệu quả giữa các chủ thể, dẫn đến khai báo lặp lại, đối chiếu
thủ công, chậm cập nhật thông tin và tăng chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
Chi phí thường xuất hiện tại các điểm chuyển tiếp: giữa kết quả kiểm tra và điều
101
xe, giữa nghĩa vụ thuế và thông quan, giữa lệnh giao hàng và sức chứa kho, giữa
trạng thái container và kế hoạch trả vỏ. Vì vậy, cơ chế liên thông phải bảo đảm
dữ liệu được tạo lập một lần, sử dụng nhiều lần và cập nhật kịp thời trong toàn bộ
quá trình xử lý nghiệp vụ.
Từ những phân tích, đánh giá nêu trên có thể rút ra một số nhận định như sau:
Cấp độ 1: Liên thông hải quan điện tử đã bước đầu hình thành rõ
Ở cấp độ này, doanh nghiệp có thể thực hiện khai báo hải quan điện tử, nộp
hồ sơ, nhận kết quả phân luồng, xử lý nghĩa vụ thuế và kết nối với một số thủ tục
qua Cơ chế một cửa quốc gia. Phần liên thông này đã có nền tảng quốc gia rõ và
là trụ cột của dữ liệu phục vụ xuất nhập khẩu.
Tuy nhiên, đây mới chủ yếu là liên thông dữ liệu thủ tục, chưa phải là liên
thông toàn bộ chuỗi logistics. Dữ liệu tờ khai, thuế, phân luồng và thông quan có
thể đã được điện tử hóa, nhưng chưa tự động chuyển hóa thành tối ưu xe, kho,
lịch cảng, lịch giao nhận, năng lực bãi, vị trí container và chi phí logistics phát
sinh.
Cấp độ 2: Liên thông dữ liệu phục vụ logistics đô thị và logistics trong
xuất nhập khẩu đang được định hướng xây dựng
Hà Nội đã đưa nhiệm vụ xây dựng nền tảng dữ liệu phục vụ logistics vào
kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030. Nền tảng này dự kiến tích hợp dữ liệu kho bãi,
ICD, doanh nghiệp, vận tải và thương mại điện tử; đồng thời ứng dụng nền tảng
số để giám sát kho bãi, vận tải, giao nhận, trung tâm logistics và cảng cạn ICD.
Đây là bước chuyển đáng chú ý, vì Hà Nội đang mở rộng tư duy từ “hải
quan điện tử” sang “dữ liệu phục vụ logistics toàn chuỗi”. Tuy vậy, do kế hoạch
mới ban hành năm 2026 và nhiệm vụ xây dựng, vận hành nền tảng dữ liệu được
giao thực hiện trong năm 2026, thực trạng hiện nay vẫn ở giai đoạn khởi tạo và
thiết kế cơ chế; chưa có đủ bằng chứng công khai để khẳng định nền tảng đã vận
hành đầy đủ, có khả năng liên thông thời gian thực với tất cả chủ thể trong chuỗi
xuất nhập khẩu.
Cấp độ 3: Liên thông công - tư và liên thông vùng còn là điểm yếu
Hà Nội có nhu cầu lớn về liên thông vùng vì hàng hóa xuất nhập khẩu phải
kết nối với cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, sân
bay Nội Bài, đường vành đai, đường sắt và các trung tâm logistics vùng. Kế hoạch
của Hà Nội cũng nêu nhiệm vụ phối hợp với cơ quan Trung ương, địa phương, sở
ngành và chính quyền các cấp trong việc tổng hợp, cập nhật số liệu, trao đổi thông
tin về logistics, vận tải, thương mại, cảng hàng không, cảng cạn, cảng thủy và ga
đường sắt. Cơ chế kết nối công - tư đã được Hà Nội đặt ra trong kế hoạch, nhất là
102
nhiệm vụ phát triển nền tảng kết nối giữa chủ hàng, nhà giao vận và khách hàng;
xây dựng nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội; thúc đẩy doanh nghiệp ứng
dụng WMS, TMS, OMS.
Tuy nhiên, cơ chế liên thông vùng vẫn chủ yếu dừng ở phối hợp hành chính
và trao đổi thông tin, chưa hình thành rõ một kiến trúc dữ liệu dùng chung giữa
Hà Nội với các địa phương có cảng, cửa khẩu. Hạn chế này tác động trực tiếp đến
doanh nghiệp vì nhiều chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội phát sinh
ngoài địa bàn Thành phố: cước vận tải đến cảng, chi phí chờ, chi phí lưu
container/lưu bãi, chi phí phối hợp chứng từ, chi phí chuyển tải và chi phí do thiếu
thông tin lịch trình. Thực trạng hiện nay vẫn thiên về cơ quan nhà nước xây dựng
hệ thống quản lý, còn doanh nghiệp tự phát triển hệ thống vận hành riêng. Kênh
kết nối dữ liệu giữa hai phía còn yếu. Nếu thiếu cơ chế bắt buộc hoặc khuyến
khích chia sẻ dữ liệu tối thiểu, nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội có nguy
cơ chỉ trở thành cơ sở dữ liệu hành chính về kho bãi và doanh nghiệp, chưa trở
thành công cụ tối ưu vận hành và chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
2.5. Thực trạng chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp
Chi phí phát sinh vì vậy không bắt nguồn riêng từ giá dịch vụ logistics;
khoản chi này còn xuất hiện khi doanh nghiệp thiếu thông tin để điều phối đúng
lúc. Kho bãi phân tán làm tăng nhu cầu dữ liệu về sức chứa, lịch tiếp nhận, thời
gian chờ và khả năng bốc xếp. Nếu các dữ liệu này không được cập nhật và chia
sẻ, doanh nghiệp phải dự phòng bằng nhân lực, thời gian và chi phí, làm cho tổng
chi phí logistics trong xuất nhập khẩu tăng lên ngay cả khi đơn giá dịch vụ không
thay đổi.
Báo cáo tổng kết Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ghi nhận nhiều kho, bãi,
địa điểm hoạt động logistics của Hà Nội chủ yếu nằm trong nội đô, hình thành tự
phát, phân tán, diện tích nhỏ và năng lực khai thác hạn chế; tình trạng này làm
phát sinh các khoản chi phí như lưu xe, lưu container, nâng hạ và bốc xếp (Sở
Công Thương Hà Nội, 2025). Nhận định này giúp củng cố kết quả khảo sát về chi
phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container và điều phối sai thời điểm.
Cơ sở lý luận về chi phí logistics giúp giải thích rõ hơn kết quả khảo sát.
Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Đình Đào và Phạm Thị Thanh Nhàn (2024) tổng hợp
quan điểm của Lambert và cộng sự, theo đó chi phí logistics gồm nhiều thành
phần như chi phí dịch vụ khách hàng, vận tải, kho bãi, quản lý tồn kho, mua hàng,
xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin. Cách tiếp cận này phù hợp với khảo sát của
đề án vì chi phí tăng do thiếu liên thông không đơn thuần xuất hiện ở vận tải hay
kho bãi, mà còn nằm ở xử lý đơn hàng, nhân sự đối chiếu, chứng từ, hệ thống
thông tin và chi phí cơ hội vốn.
103
Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự cũng nhấn mạnh chi phí
logistics chịu tác động bởi cả nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và nhân tố bên trong
doanh nghiệp. Nhóm bên ngoài gồm giá nhiên liệu, tỷ giá, lãi suất, khoảng cách
địa lý, sự không ổn định của thị trường lao động; nhóm bên trong gồm nguồn lực
công nghệ, nhân lực, cơ cấu tổ chức, quan hệ, khả năng đáp ứng và khả năng linh
hoạt. Dữ liệu khảo sát của đề án bổ sung một nhân tố có ý nghĩa đối với Hà Nội:
mức độ liên thông dữ liệu giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp logistics, doanh
nghiệp xuất nhập khẩu và hiệp hội. Khi dữ liệu chậm, thiếu hoặc không sử dụng
lại được, doanh nghiệp phải gánh thêm chi phí mặc dù hạ tầng vật lý có thể không
thay đổi.
Các nguồn thực tiễn về chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cũng ghi nhận
chi phí vận tải, lưu kho, bốc dỡ, tắc nghẽn cảng, thiếu đồng bộ kết nối cảng - nội
địa và ứng dụng công nghệ là các vấn đề thường gặp. Các nhận định này chỉ được
sử dụng như tài liệu tham khảo thị trường; chứng cứ định lượng chính của Phần
2 vẫn dựa vào Phụ lục 1 đến Phụ lục 4 và các công trình khoa học, báo cáo chính
thống. Điểm thống nhất giữa nguồn thực tiễn và khảo sát là chi phí logistics chịu
ảnh hưởng mạnh bởi thời gian chờ, khả năng dự báo và chất lượng thông tin vận
hành.
Khi đối chiếu kết quả khảo sát với các nhóm doanh nghiệp (Phụ lục 1 và
Phụ lục 2), chi phí phát sinh do thiếu liên thông dữ liệu hình thành theo chuỗi: dữ
liệu trạng thái hồ sơ, thông quan, kiểm tra chuyên ngành hoặc kho bãi cập nhật
chậm; doanh nghiệp thiếu căn cứ điều xe, đặt kho, lấy container, bố trí nhân sự;
hàng, xe hoặc container phải chờ; chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí
vận tải, đối soát thủ công và chi phí cơ hội vốn tăng. Vì vậy, nhóm chi phí lưu
kho, lưu bãi, lưu container đạt 3,9/5 trong Phụ lục 1; chi phí chờ thông quan, kiểm
tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 3,8/5; chi phí vận hành do thiếu dữ liệu trong Phụ
lục 2 cũng ở mức cao, với nhóm thiếu dữ liệu làm tăng chi phí đạt 3,9/5.
Chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp trong hoạt động logistics trong xuất
nhập khẩu gồm chi phí vận tải, bốc xếp, lưu kho, dịch vụ logistics theo hợp đồng
và các khoản phát sinh từ độ trễ thông tin. Kết quả khảo sát cho thấy một phần
đáng kể chi phí xuất phát từ độ trễ thông tin, cung cấp lặp lại dữ liệu, đối chiếu
thủ công, chờ kết quả xử lý, chờ kiểm tra chuyên ngành, chờ thông quan, lưu bãi,
lưu container và điều phối sai thời điểm. Nhóm chi phí này thường khó nhận diện
riêng trong báo cáo tài chính chi tiết, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng
quay vòng vốn và độ tin cậy giao hàng.
Các nội dung đánh giá thực trạng cho thấy chi phí logistics của doanh
nghiệp Hà Nội không hình thành từ một nguyên nhân đơn lẻ. Vận tải đường bộ
chịu tác động của ùn tắc, chất lượng phương tiện, khả năng bảo trì đường và thiết
104
kế tuyến đường chưa thuận lợi cho container; đường sắt có tiềm năng nhưng chưa
khai thác hiệu quả trong vận tải hàng hóa; đường thủy nội địa chưa phát huy đúng
vai trò. Những yếu tố này làm chi phí logistics tăng, nhưng tác động của chúng
càng lớn hơn khi thiếu dữ liệu điều phối về tuyến đường, thời gian chờ, phương
tiện, kho bãi và điểm trung chuyển.
Đối với kho bãi, các báo cáo và tài liệu thứ cấp ghi nhận doanh thu dịch vụ
kho bãi, bốc xếp tăng từ 50.214 tỷ đồng năm 2018 lên 82.007 tỷ đồng năm 2023,
nhưng hiệu quả chưa đồng đều do chi phí thuê đất cao, kho bãi phân tán, thiết bị
cũ, quản lý còn thủ công và kết nối thông tin với khách hàng còn hạn chế. Từ đó
có thể nhận định dữ liệu kho bãi là một trong những điểm cần ưu tiên trong cơ
chế liên thông dữ liệu.
Phụ lục 1 cho thấy nhóm “chi phí tăng do thiếu liên thông dữ liệu” đạt 3,7/5.
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container do chậm xử lý thủ tục đạt 3,9/5; chi phí
chờ kết quả thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 3,8/5; chi phí cơ
hội vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng đạt 3,3/5; chi phí vận tải, điều xe sai
thời điểm, chờ xe/chờ hàng đạt 3,8/5; chi phí điều phối, gọi điện, đối soát và xử
lý sai lệch thông tin đạt 3,7/5. Các kết quả này cho thấy chi phí lớn nhất không
nằm ở thao tác nộp hồ sơ, mà nằm ở hệ quả vận hành của dữ liệu chậm, thiếu hoặc
không thống nhất.
Cơ chế phát sinh chi phí có thể nhận diện theo chuỗi: dữ liệu trạng thái chưa
kịp thời làm doanh nghiệp không biết chính xác tiến độ xử lý; doanh nghiệp phải
điều xe, đặt kho, bố trí nhân sự hoặc làm việc với khách hàng trong điều kiện thiếu
chắc chắn; hàng hóa hoặc phương tiện phải chờ; thời gian lưu bãi, lưu container
và chi phí vận hành tăng; dòng vốn bị giữ lại; doanh nghiệp phải dành thêm nguồn
lực cho đối chiếu, gọi điện, bổ sung hồ sơ hoặc sửa sai. Chuỗi này cho thấy chi
phí logistics có quan hệ trực tiếp với chất lượng dữ liệu và cơ chế phản hồi.
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container là nhóm được doanh nghiệp đánh
giá cao nhất. Đặc điểm này phù hợp với hoạt động xuất nhập khẩu: một lô hàng
có thể đã đến cảng hoặc kho nhưng chưa đủ điều kiện lấy ra do chờ thông quan,
kiểm tra chuyên ngành, nghĩa vụ thuế, chứng từ vận tải hoặc lệnh giao hàng. Nếu
dữ liệu xử lý không được cập nhật kịp thời, doanh nghiệp phải trả phí lưu bãi, chi
phí phương tiện, chi phí nhân sự và chịu rủi ro chậm giao hàng. Với doanh nghiệp
có nhiều lô hàng, chi phí này tích lũy thành áp lực đáng kể đối với biên lợi nhuận.
Chi phí chờ thông quan và kiểm tra chuyên ngành phản ánh rõ nhất điểm
giao giữa dữ liệu công và dữ liệu doanh nghiệp. Phụ lục 1 cho thấy điểm nghẽn
chậm cập nhật kết quả kiểm tra chuyên ngành đạt 3,9/5, trong khi nhu cầu liên
thông kết quả kiểm tra chuyên ngành đạt 4,2/5. Kết quả này cho thấy doanh nghiệp
105
nhận diện kiểm tra chuyên ngành là khu vực cần cải thiện dữ liệu sớm. Nếu kết
quả kiểm tra được cập nhật kịp thời, được liên kết với tờ khai và được chia sẻ cho
doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp có thể điều chỉnh lịch lấy hàng, điều xe và
bố trí kho hiệu quả hơn.
Chi phí cơ hội vốn là nhóm chi phí ít được lượng hóa trong quy trình hành
chính nhưng có ý nghĩa kinh tế lớn. Khi hàng bị chậm giải phóng, vốn của doanh
nghiệp bị giữ trong hàng tồn, thuế, phí, ký quỹ, bảo lãnh hoặc khoản phải thu kéo
dài. Phụ lục 1 ghi nhận chi phí cơ hội vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng
đạt 3,8/5. Kết quả này cho thấy liên thông dữ liệu có tác động vượt ra khỏi phạm
vi tiết kiệm chi phí hồ sơ; nó có thể góp phần cải thiện vòng quay vốn, năng lực
giao hàng đúng hạn và khả năng đáp ứng đơn hàng quốc tế.
Chi phí vận tải và điều phối sai thời điểm là hệ quả trực tiếp của thiếu dữ
liệu vận hành. Doanh nghiệp logistics trong Phụ lục 2 đánh giá cao nhu cầu dữ
liệu về tình trạng ùn tắc, thời gian chờ, phân luồng phương tiện, lịch tàu, lịch
container, lệnh giao hàng, điểm giao nhận và thời điểm nhận trả container. Khi
các dữ liệu này không có hoặc cập nhật chậm, xe có thể đến quá sớm hoặc quá
muộn, container bị giữ, kho không sẵn sàng tiếp nhận, nhân sự phải chờ, khách
hàng phải điều chỉnh kế hoạch. Đây là dạng chi phí phát sinh do thông tin thiếu
kịp thời, không xuất phát riêng từ biến động giá dịch vụ vận tải.
Chi phí điều phối, gọi điện, đối soát và xử lý sai lệch thông tin đạt 3,7/5,
thể hiện phần chi phí nhân sự ẩn trong doanh nghiệp. Khi dữ liệu không khớp giữa
các hệ thống, nhân viên phải kiểm tra lại chứng từ, gọi từng đầu mối, xác minh
tình trạng hồ sơ, lưu lại bằng thư điện tử hoặc tin nhắn, cập nhật Excel nội bộ và
báo cáo lại cho khách hàng. Các thao tác này có thể nhỏ ở từng lô hàng nhưng
tích tụ thành chi phí quản trị đáng kể, nhất là với doanh nghiệp có số lượng đơn
hàng lớn hoặc có chuỗi cung ứng phức tạp.
Phụ lục 4 bổ sung góc nhìn của hiệp hội và tổ chức đại diện về chi phí phát
sinh theo ngành hàng. Chi phí vận tải do thiếu dự báo nhu cầu đạt 4,0/5; chi phí
chờ đợi, ùn tắc, điều phối phương tiện đạt 3,9/5; điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu,
kho bãi, tuyến vận tải liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội đạt 3,9/5. Các kết quả
này cho thấy chi phí xuất hiện ở cấp từng doanh nghiệp, cấp ngành hàng và luồng
hàng. Khi thiếu dữ liệu tổng hợp về mùa vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải, năng lực
kho bãi, doanh nghiệp logistics khó chuẩn bị nguồn lực, còn doanh nghiệp xuất
nhập khẩu khó dự báo thời gian và chi phí.
Dữ liệu thứ cấp về năng lực logistics quốc gia cũng củng cố nhận định rằng
thời gian, độ tin cậy, theo dõi và truy vết là những nội dung quan trọng của năng
lực logistics. Chỉ số LPI của Ngân hàng Thế giới đánh giá hiệu quả logistics thông
106
qua các thành phần như hải quan, hạ tầng, chất lượng dịch vụ logistics, theo dõi
và truy vết, tính kịp thời. Nhận định này phù hợp với dữ liệu khảo sát của đề án:
doanh nghiệp Hà Nội cần giảm giấy tờ, nâng khả năng theo dõi trạng thái, giảm
thời gian chờ, tăng độ tin cậy của luồng dữ liệu và kết nối dữ liệu với quyết định
vận hành.
Vì vậy, khi đánh giá chi phí phát sinh, cần tách thành bốn nhóm.
- Nhóm thứ nhất là chi phí hành chính và tuân thủ, gồm: chuẩn bị hồ sơ,
chứng từ, đối chiếu, nộp lại thông tin.
- Nhóm thứ hai là chi phí thời gian và chờ đợi, gồm: chờ thông quan, chờ
kiểm tra chuyên ngành, chờ đối soát thuế, chờ sửa sai dữ liệu.
- Nhóm thứ ba là chi phí vận hành logistics, gồm: lưu kho, lưu bãi, lưu
container, điều xe sai thời điểm, chờ xe/chờ hàng.
- Nhóm thứ tư là chi phí cơ hội, gồm: vốn bị kéo dài, mất cơ hội giao hàng,
giảm độ tin cậy với khách hàng. Bốn nhóm này liên kết với nhau qua cùng một
nguyên nhân: dữ liệu chưa được tổ chức và phản hồi đủ hiệu quả.
Điều đáng chú ý là các chi phí phát sinh không thể được xử lý triệt để nếu
chỉ cải cách từng thủ tục riêng lẻ. Giảm một biểu mẫu có thể làm giảm chi phí
hành chính, nhưng chưa chắc giảm được chi phí lưu bãi nếu dữ liệu kiểm tra
chuyên ngành và dữ liệu cảng không kết nối với nhau. Rút ngắn thời gian tiếp
nhận hồ sơ có thể tạo thuận lợi ban đầu, nhưng chưa chắc giảm chờ xe nếu doanh
nghiệp không nhận được cảnh báo ùn tắc hoặc lịch container. Vì vậy, giải pháp
giảm chi phí phải đặt trọng tâm vào liên thông dữ liệu giữa dữ liệu thủ tục và dữ
liệu vận hành.
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân chi phí có tính dài hạn là năng
lực của nhiều doanh nghiệp logistics trong nước còn hạn chế về vốn, nhân lực,
công nghệ và mạng lưới. Quy mô doanh nghiệp nhỏ khiến khả năng đầu tư phần
mềm quản trị kho, hệ thống theo dõi phương tiện, kết nối EDI/API, mã vạch,
RFID hoặc nền tảng quản lý đơn hàng bị giới hạn. Vì vậy, nếu cơ chế liên thông
dữ liệu chỉ đặt ra yêu cầu kỹ thuật cao mà không có hỗ trợ chuẩn hóa, hướng dẫn
kết nối và lộ trình tham gia theo quy mô doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp nhỏ
có thể tiếp tục đứng ngoài hệ thống, làm cho dữ liệu toàn chuỗi bị đứt đoạn.
Bảng 2.17. Các nhóm chi phí tăng do thiếu liên thông dữ liệu theo Phụ lục 1
Nhóm chi phí
Điểm TB
Nhận định
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container
do chậm xử lý thủ tục
3,9
Tác động chi phí rõ
nhất, gắn trực tiếp với
107
Nhóm chi phí
Điểm TB
Nhận định
độ trễ thông tin và chậm
giải phóng hàng
Chi phí chờ kết quả thông quan, kiểm
tra chuyên ngành, kiểm dịch
3,8
Phản ánh điểm nghẽn ở
khâu dữ liệu công, dữ
liệu kiểm tra và dữ liệu
trạng thái
Chi phí cơ hội vốn do kéo dài thời gian
giải phóng hàng
3,8
Ảnh hưởng đến vòng
quay vốn và khả năng
đáp ứng đơn hàng
Chi phí vận tải, điều xe sai thời điểm,
chờ xe/chờ hàng
3,8
Gắn với thiếu dữ liệu
vận hành về lịch trình,
phương tiện, container,
kho bãi
Chi phí điều phối, gọi điện, đối soát và
xử lý sai lệch thông tin
3,7
Thể hiện chi phí nhân sự
ẩn trong doanh nghiệp
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tính toán từ Phụ lục 1 - kết quả khảo sát doanh nghiệp
về cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu, 2026.
Phân tích chi phí trong đề án cần xác định đúng phần chi phí logistics phát
sinh trong quá trình xuất nhập khẩu, thay vì mở rộng sang toàn bộ chi phí xuất
nhập khẩu của doanh nghiệp. Phần chi phí trọng tâm gồm vận tải, kho bãi, xếp
dỡ, lưu container, giao nhận, phương tiện, điều phối dịch vụ, chi phí chứng từ và
thủ tục có tác động trực tiếp đến giải phóng hàng. Thiếu liên thông dữ liệu làm
các khoản chi này tăng lên theo cơ chế cộng hưởng: chậm dữ liệu thủ tục kéo dài
thời gian lưu hàng; yếu dữ liệu vận hành làm điều xe, đặt kho và giao nhận thiếu
căn cứ; dữ liệu chi phí không được chuẩn hóa khiến cơ quan quản lý khó nhận
diện đúng điểm gây tốn kém.
Báo cáo tổng kết Nghị định số 163/2017/NĐ-CP cũng phản ánh rào cản
pháp lý đối với các loại hình dịch vụ mới của kinh tế số như fulfillment, kho hàng
thương mại điện tử, quản trị đơn hàng và quản trị tồn kho theo thời gian thực.
Những dịch vụ này có bản chất dữ liệu rõ: đơn hàng, vị trí hàng, tồn kho, đóng
gói, giao nhận, hoàn trả, thanh toán và bằng chứng giao hàng phải được xử lý liên
tục. Khi khung pháp lý chưa bao quát đầy đủ, doanh nghiệp khó xác định nghĩa
vụ dữ liệu, trách nhiệm sử dụng dữ liệu, cơ sở chia sẻ dữ liệu và cách xử lý khi
108
dữ liệu phát sinh tranh chấp. Khoảng trống pháp lý này là một nguồn chi phí thể
chế, vì nó làm doanh nghiệp tăng chi phí tự bảo vệ, tăng chi phí tư vấn, tăng thời
gian thương lượng hợp đồng và giảm khả năng chuẩn hóa dịch vụ.
Bảng 2.18. Cơ chế truyền dẫn từ thiếu liên thông dữ liệu đến chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu
Dạng thiếu liên thông
dữ liệu
Biểu hiện trong hoạt
động
Hệ quả chi phí đối với
doanh nghiệp
Dữ liệu thủ tục chậm
hoặc không rõ trạng thái
Chờ thông quan, chờ
kiểm tra chuyên ngành,
chờ kiểm dịch, chờ xác
nhận thuế, phí
Tăng thời gian giải
phóng hàng, phát sinh
lưu kho, lưu bãi, lưu
container, chậm giao
hàng
Dữ liệu vận hành thiếu
cập nhật
Không rõ sức chứa kho,
lịch nhận hàng, tình trạng
container, phân luồng
phương tiện, thời gian
chờ
Điều xe sai thời điểm, xe
chờ, hàng chờ, bốc xếp
nhiều lần, tăng chi phí
nhân sự điều phối
Dữ liệu chứng từ không
thống nhất
Thông tin doanh nghiệp,
hàng hóa, mã HS, hóa
đơn, hợp đồng, vận đơn,
C/O bị nhập lại nhiều lần
Tăng chi phí sửa lỗi, đối
chiếu thủ công, bổ sung
hồ sơ, kéo dài thời gian
hoàn tất giao dịch
Dữ liệu chi phí không
được chuẩn hóa
Chi phí lưu kho, lưu bãi,
lưu container, xe chờ,
nhân sự theo dõi, chi phí
cơ hội không được ghi
nhận thống nhất
Khó xác định điểm gây
chi phí, khó đánh giá
hiệu quả cải cách, khó
thiết kế chính sách hỗ trợ
đúng trọng tâm
Dữ liệu nhạy cảm thiếu
cơ chế bảo vệ
Dữ liệu khách hàng, hợp
đồng, giá cước, tuyến
vận chuyển, tồn kho, kế
hoạch giao nhận
Doanh nghiệp giảm mức
chia sẻ, dữ liệu không
đầy đủ, cơ chế liên thông
thiếu niềm tin và thiếu
tính bền vững
Nguồn: Nhóm nghiên cứu phân tích trên cơ sở Phụ lục 1 đến Phụ lục 4 và
các báo cáo logistics Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025.
109
Bảng 2.18 cho phép nhận diện sâu hơn bản chất của chi phí. Nhiều khoản
chi không xuất hiện ngay trong bảng giá dịch vụ logistics, nhưng lại được doanh
nghiệp trả bằng thời gian chờ, nhân công theo dõi, chi phí lưu hàng, chi phí sửa
sai và chi phí cơ hội vốn. Kết quả này củng cố luận điểm trung tâm của đề án:
muốn giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, Hà Nội cần xử lý điểm nghẽn
dữ liệu tại các khâu phối hợp, thay vì chỉ tập trung vào đầu tư thêm hạ tầng vật
chất.
Ở phía quản lý nhà nước, thiếu dữ liệu chi phí làm giảm chất lượng điều
hành. Nếu cơ quan quản lý chỉ có dữ liệu hồ sơ đúng hạn nhưng chưa có dữ liệu
thời gian chờ, số lần bổ sung hồ sơ, chi phí lưu kho, lưu bãi và lý do phát sinh chi
phí, chính sách cải cách có thể đạt chỉ tiêu xử lý thủ tục nhưng chưa làm giảm đủ
chi phí cho doanh nghiệp. Đề án cần đề xuất cơ chế ghi nhận chi phí phát sinh ở
mức phù hợp, ưu tiên dữ liệu tổng hợp theo nhóm hàng, tuyến hàng, địa điểm và
nguyên nhân thay vì thu thập dữ liệu thương mại chi tiết của từng doanh nghiệp.
Tóm lại, cơ chế liên thông dữ liệu hiện nay đã giúp giảm một phần chi phí
thủ tục, nhất là chi phí khai báo hải quan, chi phí nộp hồ sơ, chi phí đi lại và thời
gian xử lý hành chính. Kết quả này bắt nguồn từ nền tảng hải quan điện tử và định
hướng Hải quan số của ngành Hải quan.
Tuy nhiên, tác động tối ưu chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của Hà
Nội vẫn chưa đạt ở mức cao vì những lý do sau đây:
- Thứ nhất, chi phí chứng từ vẫn còn lớn do dữ liệu chưa được dùng lại
xuyên suốt giữa hợp đồng - vận tải - hải quan - C/O - kiểm tra chuyên ngành -
thanh toán - bảo hiểm. Sai lệch nhỏ giữa invoice, packing list, vận đơn, C/O và tờ
khai có thể làm phát sinh sửa hồ sơ, kéo dài thời gian và tăng chi phí dịch vụ.
- Thứ hai, chi phí thời gian và chi phí chờ vẫn chưa được kiểm soát bằng
dữ liệu gần thời gian thực. Hà Nội chưa có một nền tảng đủ khả năng giúp doanh
nghiệp theo dõi đồng thời trạng thái kho, xe, ICD, cảng, thông quan, kiểm tra
chuyên ngành và lịch vận tải. Vì vậy, doanh nghiệp vẫn phải dự phòng thời gian
và tồn kho an toàn cao hơn.
- Thứ ba, chi phí vận tải liên vùng còn khó tối ưu do dữ liệu giữa Hà Nội
với Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai và các địa phương logistics trọng
điểm chưa được liên thông thành một mạng điều phối chung. Hậu quả là tình trạng
xe rỗng, thiếu thông tin lịch bãi, lỡ chuyến, ùn tắc cục bộ hoặc phát sinh lưu
container/lưu bãi vẫn có thể xảy ra.
2.6. Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu
110
Mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất
nhập khẩu không thể được đánh giá đơn thuần qua thái độ ủng hộ chung. Một chủ
thể có thể nhận thức rõ lợi ích của liên thông dữ liệu nhưng vẫn chưa sẵn sàng
chia sẻ dữ liệu nếu chưa thấy lợi ích cụ thể, chưa rõ phạm vi dữ liệu phải cung
cấp, chưa có cơ chế bảo mật phù hợp hoặc chưa đủ năng lực kỹ thuật để kết nối
với hệ thống dùng chung. Vì vậy, mức độ sẵn sàng cần xem xét trên bốn khía cạnh
chính: động cơ tham gia, năng lực dữ liệu, mức độ tin cậy vào cơ chế và lợi ích
kỳ vọng sau khi tham gia.
Kết quả khảo sát cho thấy các nhóm chủ thể đều có nhận thức tương đối
tích cực về sự cần thiết của liên thông dữ liệu, nhưng mức độ sẵn sàng giữa các
nhóm không đồng đều. Cơ quan quản lý nhà nước có mức độ sẵn sàng cao hơn,
thể hiện ở sự đồng thuận đối với việc mở rộng cơ chế một cửa theo hướng phục
vụ điều phối logistics, xây dựng danh mục dữ liệu dùng chung, chuẩn hóa dữ liệu
và phân công đầu mối cập nhật. Trong khi đó, doanh nghiệp xuất nhập khẩu,
doanh nghiệp logistics và hiệp hội có thái độ thận trọng hơn, chủ yếu do lo ngại
về bảo mật dữ liệu, chi phí kết nối, trách nhiệm khi dữ liệu sai lệch và khả năng
chứng minh hiệu quả giảm chi phí.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sản xuất và thương mại, yếu tố quyết
định mức độ tham gia liên thông dữ liệu là cơ chế mới phải giúp giảm thao tác
khai báo lại và sử dụng được dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền xác thực.
Kết quả khảo sát cho thấy nhóm điều kiện sẵn sàng tham gia thí điểm đạt khoảng
3,9/5 điểm. Trong đó, các nội dung được đánh giá cao gồm cơ chế bảo mật, phân
quyền và bảo vệ bí mật kinh doanh; việc sử dụng lại dữ liệu đã có; lợi ích giảm
chi phí cụ thể; hỗ trợ kỹ thuật ban đầu; và phản hồi trạng thái xử lý kịp thời. Kết
quả này cho thấy doanh nghiệp không phản đối liên thông dữ liệu, nhưng họ cần
thấy rõ cơ chế này giúp giảm chi phí nào, giảm ở khâu nào và dữ liệu của họ được
bảo vệ ra sao.
Doanh nghiệp đánh giá cao yêu cầu có bộ chỉ tiêu đo lường tác động sau
khi triển khai cơ chế liên thông dữ liệu. Tín hiệu này là căn cứ quan trọng đối với
thiết kế thí điểm: doanh nghiệp cần một cơ chế đo được hiệu quả, bên cạnh yêu
cầu về nền tảng kỹ thuật bằng các chỉ tiêu cụ thể như số lần khai báo lại được cắt
giảm, thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành được rút ngắn, chi phí lưu kho,
lưu bãi, lưu container giảm bao nhiêu, số lần bổ sung hồ sơ giảm ở mức nào và
khả năng theo dõi trạng thái xử lý được cải thiện ra sao.
Đối với doanh nghiệp logistics, mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ
liệu gắn chặt với khả năng tiếp cận các dữ liệu phục vụ điều hành vận tải, kho bãi
và giao nhận. Nhóm doanh nghiệp này có nhu cầu cao đối với dữ liệu về ùn tắc,
lịch giao nhận, thời gian xử lý hồ sơ, lệnh ra vào cảng, trạng thái container, phí
111
lưu kho, phí lưu container và các chi phí phát sinh. Tuy nhiên, khả năng kết nối
dữ liệu hiện nay chưa đồng đều giữa các doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp đã
có bộ phận phụ trách cập nhật dữ liệu, nhưng kết nối với cảng, kho bãi, ICD, cơ
quan quản lý và doanh nghiệp logistics khác vẫn còn hạn chế. Vì vậy, nếu cơ chế
thí điểm chỉ dừng ở yêu cầu doanh nghiệp tự cung cấp thêm dữ liệu mà không có
chuẩn kết nối chung, mức độ tham gia sẽ phụ thuộc lớn vào quy mô, năng lực tài
chính và trình độ công nghệ của từng doanh nghiệp.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, kết quả khảo sát phản ánh mức độ sẵn
sàng khá cao. Các cơ quan quản lý đánh giá tích cực về khả năng triển khai thí
điểm, nhất là xây dựng quy chế phối hợp, xác định danh mục dữ liệu dùng chung,
phân công đầu mối cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, bảo mật, phân quyền và giám sát
quá trình chia sẻ dữ liệu. Tuy nhiên, cần phân biệt sẵn sàng về chủ trương với sẵn
sàng trong tổ chức vận hành. Cơ chế liên thông dữ liệu chỉ vận hành hiệu quả khi
quy định rõ dữ liệu nào được chia sẻ, chia sẻ cho ai, tần suất cập nhật ra sao, cơ
quan nào chịu trách nhiệm xác thực, thời hạn phản hồi là bao lâu và cách xử lý
khi dữ liệu sai lệch hoặc chậm cập nhật.
Đối với hiệp hội và tổ chức đại diện doanh nghiệp, mức độ sẵn sàng phụ
thuộc nhiều hơn vào điều kiện triển khai. Kết quả khảo sát cho thấy hội viên còn
thận trọng trong việc cung cấp dữ liệu cho hiệp hội, trong khi yêu cầu về bảo mật,
ẩn danh dữ liệu, thỏa thuận mục đích sử dụng và trách nhiệm khi dữ liệu bị lộ
hoặc sử dụng sai mục đích được đánh giá cao. Thực tế này cho thấy hiệp hội có
thể trở thành kênh tổng hợp dữ liệu ngành hàng, nhưng chỉ khi dữ liệu được xử lý
ở dạng tổng hợp, ẩn danh và có cơ chế kiểm soát việc khai thác. Nếu thiếu cơ chế
bảo vệ dữ liệu kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có xu hướng chia sẻ dữ liệu ít hơn,
chậm hơn hoặc thiếu chính xác hơn.
Từ góc độ pháp lý, việc triển khai liên thông dữ liệu có một số nền tảng
thuận lợi nhờ các quy định hiện hành về giao dịch điện tử, kết nối và chia sẻ dữ
liệu số của cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số, cơ chế một cửa và một
cửa quốc gia. Tuy nhiên, các quy định chuyên biệt đối với dữ liệu phục vụ logistics
vẫn còn thiếu. Báo cáo tổng kết thi hành Nghị định số 163/2017/NĐ-CP cho thấy
một số loại hình dịch vụ mới như logistics đô thị, micro-hub, fulfillment, kho hàng
thương mại điện tử, quản trị đơn hàng và quản trị tồn kho theo thời gian thực chưa
được nhận diện đầy đủ trong khuôn khổ quản lý hiện hành. Khi loại hình dịch vụ
chưa được xác định rõ, dữ liệu phát sinh từ các dịch vụ đó cũng khó có chuẩn cập
nhật, chuẩn chia sẻ và cơ chế xác thực tương ứng.
Về kỹ thuật, các hệ thống hải quan điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử,
cổng dịch vụ công và một số nền tảng quản lý logistics đã tạo tiền đề cho liên
thông dữ liệu. Tuy nhiên, dữ liệu khảo sát cho thấy kết nối giữa các hệ thống vẫn
112
chưa đồng bộ. Doanh nghiệp vẫn phải sử dụng nhiều kênh trao đổi thủ công; dữ
liệu thời gian chờ, chi phí phát sinh, tình trạng container, lịch kho bãi và cảnh báo
ùn tắc chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Vì vậy, liên thông dữ liệu nên bắt đầu từ
phạm vi hẹp, chọn đúng nhóm dữ liệu có tác động trực tiếp đến chi phí và có thể
đo được hiệu quả sau thí điểm.
Nhóm dữ liệu phù hợp để thí điểm trước là dữ liệu hải quan, thuế và kiểm
tra chuyên ngành. Đây là nhóm dữ liệu vừa có nền tảng số hóa rõ, vừa liên quan
trực tiếp đến các điểm nghẽn gây chi phí cho doanh nghiệp. Sau khi cơ chế sử
dụng lại dữ liệu, phản hồi trạng thái và đối soát liên thông ở nhóm này vận hành
ổn định, có thể mở rộng sang dữ liệu C/O, chứng từ thương mại, dữ liệu cảng, cửa
khẩu, kho bãi, vận tải, container, cảnh báo ùn tắc và dữ liệu dự báo theo ngành
hàng.
Nhìn chung, mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu của các chủ thể
trên địa bàn Hà Nội được đánh giá ở mức khá, nhưng chưa thể coi là sẵn sàng
toàn diện. Cơ quan quản lý có mức độ sẵn sàng cao về nhận thức và chủ trương;
doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẵn sàng khi lợi ích giảm chi phí được chứng minh
rõ; doanh nghiệp logistics sẵn sàng khi có chuẩn kết nối và hỗ trợ kỹ thuật; hiệp
hội sẵn sàng khi dữ liệu được tổng hợp, ẩn danh và có thỏa thuận mục đích sử
dụng minh bạch. Trọng tâm vì vậy không phải mở rộng chia sẻ dữ liệu ngay trên
diện rộng, mà là thiết kế một cơ chế thí điểm có phạm vi rõ, nhóm dữ liệu ưu tiên
rõ, trách nhiệm cập nhật rõ, chỉ tiêu đánh giá rõ và cơ chế bảo vệ dữ liệu đủ tin
cậy.
2.7. Đánh giá chung
2.7.1. Kết quả đạt được
- Hà Nội đã có quy mô kinh tế và mức độ giao thương đủ lớn để đặt vấn đề
liên thông dữ liệu phục vụ logistics như một yêu cầu quản trị thực tiễn. Quy mô
xuất nhập khẩu giai đoạn 2021 - 2025 tăng nhanh; nhập khẩu giữ tỷ trọng lớn; cơ
cấu hàng hóa ngày càng đa dạng và có nhiều nhóm hàng đòi hỏi tiêu chuẩn
logistics cao hơn. Các phân tích tại mục 2.1 cho thấy Hà Nội vừa là thị trường
tiêu thụ lớn, vừa là đầu mối điều phối dòng hàng, chứng từ, dịch vụ và dữ liệu của
vùng phía Bắc.
- Các nguồn dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu đã bước đầu
hình thành ở nhiều khâu. Dữ liệu hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp
thuế, hồ sơ doanh nghiệp, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, đơn hàng, hợp đồng,
kế hoạch giao nhận, dữ liệu vận tải và dữ liệu kho bãi đều đã tồn tại ở các mức độ
khác nhau. Đây là điểm tích cực quan trọng vì cơ chế liên thông dữ liệu không
phải bắt đầu từ tình trạng trắng về dữ liệu. Vấn đề trọng tâm hiện nay là tổ chức
113
lại việc chia sẻ, xác thực, sử dụng lại và phản hồi dữ liệu giữa các chủ thể thay vì
tiếp tục để dữ liệu nằm rời trong từng hệ thống.
- Mức độ số hóa đối với dữ liệu thủ tục đã có chuyển biến rõ hơn so với dữ
liệu vận hành. Các dữ liệu liên quan đến thuế, hóa đơn điện tử, tờ khai hải quan,
trạng thái hồ sơ, chứng từ thương mại và một số thủ tục chuyên ngành đã được
doanh nghiệp và cơ quan quản lý đánh giá tương đối tích cực. Kết quả này cho
thấy quá trình cải cách hành chính, hải quan điện tử, thuế điện tử và cơ chế một
cửa đã tạo được nền tảng ban đầu. Nếu biết kế thừa và mở rộng theo hướng sử
dụng lại dữ liệu đã xác thực, Hà Nội có thể giảm đáng kể tình trạng doanh nghiệp
phải nhập lại, gửi lại hoặc đối chiếu lại cùng một thông tin ở nhiều khâu.
- Nhận thức của các bên về lợi ích của liên thông dữ liệu đã rõ. Doanh
nghiệp xuất nhập khẩu quan tâm đến giảm khai báo lặp lại, giảm chi phí hồ sơ,
giảm thời gian chờ và theo dõi trạng thái xử lý. Doanh nghiệp logistics quan tâm
đến dữ liệu thời gian chờ, ùn tắc, lịch giao nhận, lệnh ra vào cảng, kho, ICD, trạng
thái container và chi phí phát sinh. Cơ quan quản lý nhìn thấy nhu cầu mở rộng
chia sẻ dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả điều hành và giảm trùng lặp trong xử lý
thủ tục. Hiệp hội và tổ chức đại diện doanh nghiệp cũng nhận diện được vai trò
của dữ liệu tổng hợp trong cảnh báo mùa vụ, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho lạnh,
điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu và trung tâm logistics.
- Kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu liên thông dữ liệu có trọng tâm, không
dàn trải. Doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu giữa các cơ quan
quản lý nhà nước; tiếp đến là liên thông hai chiều giữa cơ quan quản lý với doanh
nghiệp, liên thông giữa các doanh nghiệp trong chuỗi logistics và chia sẻ dữ liệu
tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics. Thứ tự ưu tiên này phản ánh một thực tế
quan trọng: doanh nghiệp cần trước hết là dữ liệu có giá trị pháp lý và dữ liệu
trạng thái để tổ chức hoạt động logistics đúng thời điểm. Vì vậy, Phần 3 cần bắt
đầu từ nhóm dữ liệu có tác động rõ nhất đến chi phí và thời gian xử lý, thay vì đề
xuất một nền tảng dữ liệu quá rộng ngay từ đầu.
- Mức độ sẵn sàng tham gia thí điểm đã có cơ sở. Doanh nghiệp không phản
đối việc chia sẻ dữ liệu, nhưng đặt điều kiện về lợi ích giảm chi phí, bảo mật, phân
quyền, hỗ trợ kỹ thuật và khả năng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực. Cơ quan quản
lý có mức độ sẵn sàng khá cao về chủ trương, nhưng cần quy chế vận hành cụ thể.
Doanh nghiệp logistics sẵn sàng hơn nếu cơ chế liên thông giúp tiếp cận dữ liệu
vận hành có giá trị thực tế. Hiệp hội có thể tham gia nếu dữ liệu được tổng hợp,
ẩn danh và sử dụng đúng mục đích. Đây là nền tảng thuận lợi để đề án đề xuất mô
hình thí điểm có kiểm soát.
2.7.2. Hạn chế và bất cập
114
- Thành phố Hà Nội hiện nay thiếu cơ chế để dữ liệu vận hành như một
nguồn lực dùng chung có kiểm soát. Dữ liệu đã tồn tại ở nhiều chủ thể nhưng
chưa được tổ chức theo dòng hàng hóa, dòng chứng từ và dòng nghiệp vụ. Cơ
quan Hải quan có dữ liệu tờ khai, thông quan, giám sát hải quan và nghĩa vụ tài
chính của hàng hóa xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan; cơ quan Thuế có
dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ liệu tổng hợp phục vụ quản lý thuế
theo thẩm quyền; cơ quan kiểm tra chuyên ngành có dữ liệu giấy phép và kết quả
kiểm tra; doanh nghiệp xuất nhập khẩu có dữ liệu đơn hàng và chứng từ; doanh
nghiệp logistics có dữ liệu vận tải, kho bãi, giao nhận. Tuy nhiên, các nguồn dữ
liệu này chưa hình thành một mạch thông tin thống nhất để doanh nghiệp và cơ
quan quản lý cùng khai thác theo tiến trình xử lý lô hàng.
- Dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành chưa được kết nối chặt chẽ. Đây là
nội dung đã được trình bày tại các mục 2.3, 2.4 và 2.5 nhưng bản chất chỉ là một
vấn đề: dữ liệu giúp hoàn tất thủ tục chưa chuyển hóa đầy đủ thành dữ liệu giúp
điều phối logistics. Doanh nghiệp có thể biết hồ sơ đã nộp nhưng chưa chắc biết
chính xác khi nào hàng đủ điều kiện lấy ra; có thể có dữ liệu tờ khai, nhưng chưa
kết nối với lịch xe, lệnh giao hàng, lịch tiếp nhận của kho, tình trạng container
hoặc thời gian chờ tại điểm bốc dỡ. Khoảng cách giữa “hồ sơ điện tử” và “quyết
định vận hành” chính là nơi phát sinh chi phí.
- Tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp, đối chiếu và xác nhận lại cùng
một loại thông tin vẫn còn phổ biến. Thông tin định danh doanh nghiệp, hàng hóa,
hóa đơn thương mại, hợp đồng, vận đơn, giấy phép chuyên ngành, C/O, thông tin
thuế và chứng từ nộp thuế có thể xuất hiện trong nhiều hệ thống khác nhau. Khi
dữ liệu chưa được kế thừa, mỗi lần nhập lại hoặc gửi lại đều làm tăng nguy cơ sai
lệch, tăng chi phí nhân sự, kéo dài thời gian xử lý và làm giảm niềm tin vào hiệu
quả của số hóa.
- Dữ liệu vận hành logistics còn yếu, nhất là dữ liệu kho bãi, sức chứa, lịch
tiếp nhận, vị trí lưu hàng, trạng thái container, thời gian chờ và ùn tắc tại các điểm
logistics. Trong khi đó, chính nhóm dữ liệu này lại có tác động trực tiếp nhất đến
chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai thời điểm và chờ phương tiện.
Nếu dữ liệu kho bãi chỉ dừng ở thông tin tĩnh về địa chỉ, diện tích hoặc đơn vị
quản lý, doanh nghiệp vẫn không đủ căn cứ để ra quyết định điều phối. Dữ liệu
có ý nghĩa giảm chi phí phải là dữ liệu trạng thái, được cập nhật đủ nhanh, đủ tin
cậy và có chủ thể chịu trách nhiệm.
- Nhiều hệ thống đã tiếp nhận và xử lý hồ sơ nhưng trạng thái xử lý chưa
được phản hồi theo cách doanh nghiệp có thể sử dụng ngay cho kế hoạch giao
nhận. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ đang ở bước nào, có cần bổ sung hay không,
nghĩa vụ thuế đã đối soát chưa, kết quả kiểm tra chuyên ngành dự kiến khi nào
115
có, thời điểm nào có thể điều xe hoặc đặt lịch kho. Khi phản hồi trạng thái không
đủ sớm, doanh nghiệp phải quay lại điện thoại, thư điện tử, Zalo và bảng tính nội
bộ; đây là dấu hiệu cho thấy liên thông dữ liệu chưa đi vào vận hành hiệu quả.
- Chi phí phát sinh do độ trễ dữ liệu vẫn đáng kể, các khoản chi như lưu
kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, chờ kết quả thông quan, chờ kiểm tra chuyên
ngành, xử lý sai lệch chứng từ, đối soát thủ công và chi phí cơ hội vốn đều có
quan hệ trực tiếp với chất lượng dữ liệu. Điểm đáng chú ý là nhiều chi phí không
xuất hiện như một khoản riêng trong bảng giá dịch vụ, nhưng tích tụ trong thời
gian, nhân sự, vốn bị chậm quay vòng và uy tín giao hàng của doanh nghiệp. Nếu
không có cơ chế đo lường trước - sau, việc đánh giá tác động của liên thông dữ
liệu sẽ dễ dừng ở đánh giá định tính.
- Cơ chế bảo mật và lợi ích chia sẻ dữ liệu chưa đủ rõ để tạo niềm tin cho
doanh nghiệp. Dữ liệu phục vụ logistics liên quan đến khách hàng, hợp đồng, giá
dịch vụ, tuyến vận tải, kế hoạch giao nhận, năng lực kho và chi phí phát sinh. Nếu
doanh nghiệp chưa thấy rõ dữ liệu nào phải chia sẻ, dữ liệu nào chỉ chia sẻ có điều
kiện, dữ liệu nào được ẩn danh, ai được quyền khai thác và trách nhiệm khi dữ
liệu bị lộ hoặc sử dụng sai mục đích, họ sẽ có xu hướng chia sẻ ở mức tối thiểu.
Khi đó, nền tảng dữ liệu có thể tồn tại nhưng thiếu dữ liệu có giá trị thực tế.
- Dữ liệu phục vụ xuất nhập khẩu là dữ liệu nhạy cảm, bao gồm hợp đồng,
giá, khách hàng, tuyến vận tải, trị giá hàng hóa, phương thức thanh toán, mã HS
và thông tin nhà cung cấp. Doanh nghiệp vì vậy có thể e ngại chia sẻ dữ liệu nếu
chưa có cơ chế phân quyền rõ. Đây là thách thức đáng chú ý đối với Hà Nội khi
xây dựng nền tảng dữ liệu phục vụ logistics dùng chung. Cần phân biệt ba nhóm
dữ liệu: dữ liệu công khai có thể chia sẻ rộng, như vị trí kho bãi, năng lực logistics,
tình trạng ùn tắc; dữ liệu chia sẻ có điều kiện, như booking, container, lịch giao
nhận; và dữ liệu nhạy cảm, như giá trị hợp đồng, khách hàng, điều khoản thanh
toán. Nếu không thiết kế tốt cơ chế quản trị dữ liệu, liên thông sẽ khó nhận được
sự tham gia đầy đủ của doanh nghiệp.
- Vai trò của hiệp hội và dữ liệu ngành hàng chưa được khai thác đúng mức.
Hiệp hội có thể tổng hợp dữ liệu về mùa vụ, nhu cầu vận tải, nhu cầu kho lạnh,
điểm nghẽn, chi phí phát sinh và kiến nghị chính sách; tuy nhiên, năng lực thu
thập, làm sạch, ẩn danh và chia sẻ dữ liệu của hiệp hội hiện còn hạn chế. Hạn chế
này làm giảm năng lực cảnh báo, dự báo của toàn hệ thống, trong khi doanh nghiệp
có nhu cầu cao về cảnh báo ùn tắc, quá tải kho bãi, thay đổi quy định và chậm xử
lý hồ sơ.
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế
116
- Nguyên nhân trước hết thuộc về thể chế dữ liệu. Các quy định chung về
giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu số, cơ chế một cửa và cải cách thủ tục đã tạo tiền
đề, nhưng chưa đủ cụ thể đối với dữ liệu phục vụ logistics cấp địa phương. Hiện
vẫn còn thiếu một quy chế vận hành quy định rõ danh mục dữ liệu dùng chung,
chủ thể tạo lập, chủ thể xác thực, chủ thể khai thác, thời hạn cập nhật, giá trị sử
dụng lại của dữ liệu đã xác thực, cơ chế sửa sai và trách nhiệm khi dữ liệu sai
hoặc chậm làm phát sinh chi phí. Khi hành lang này chưa rõ, các cơ quan và doanh
nghiệp có xu hướng giữ dữ liệu trong phạm vi an toàn của mình.
- Chuỗi logistics trong xuất nhập khẩu liên quan đến nhiều cơ quan và nhiều
nhóm doanh nghiệp, nhưng chưa có một đầu mối điều phối dữ liệu đủ rõ trên
phạm vi Thành phố và theo các luồng hàng liên vùng. Mỗi cơ quan xử lý tốt phần
việc của mình chưa đủ để giảm chi phí nếu dữ liệu sau xử lý không được phản hồi
kịp thời cho các khâu vận tải, kho bãi và giao nhận. Thiếu đầu mối điều phối làm
cho dữ liệu bị chia cắt theo chức năng quản lý, trong khi doanh nghiệp cần dữ liệu
theo tiến trình vận động của lô hàng.
- Chuẩn dữ liệu và mã định danh chưa thống nhất giữa các hệ thống. Cùng
một đối tượng được ghi nhận khác nhau về mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã
số thuế), mã hồ sơ, mã chứng từ, mã địa điểm logistics, trạng thái xử lý hoặc thời
điểm cập nhật. Khi chuẩn dữ liệu chưa thống nhất, liên thông kỹ thuật nếu có cũng
chỉ giải quyết việc truyền dữ liệu, chưa bảo đảm các bên hiểu và sử dụng dữ liệu
theo cùng một nghĩa. Hệ quả là đối chiếu thủ công vẫn gia tăng và giá trị sử dụng
lại của dữ liệu giảm.
- Năng lực số và năng lực quản trị dữ liệu của doanh nghiệp chưa đồng đều.
Một số doanh nghiệp lớn đã sử dụng phần mềm quản lý kho, vận tải, đơn hàng,
mã vạch, định vị phương tiện và theo dõi lô hàng; trong khi nhiều doanh nghiệp
nhỏ vẫn dựa vào điện thoại, tin nhắn, bảng tính và kinh nghiệm của nhân viên
điều phối. Nếu cơ chế liên thông đặt yêu cầu kỹ thuật quá cao, doanh nghiệp nhỏ
khó tham gia; nếu đặt yêu cầu quá thấp, dữ liệu lại không đủ nhanh và đủ chuẩn
để điều phối. Nội dung này cần được xử lý bằng chuẩn dữ liệu tối thiểu, lộ trình
tham gia và hỗ trợ kỹ thuật ban đầu.
- Dữ liệu vận hành có tính động, nhạy cảm và khó xác thực hơn dữ liệu thủ
tục. Với tờ khai, thuế, giấy phép hoặc kết quả kiểm tra, cơ quan quản lý là nguồn
xác thực rõ. Nhưng với sức chứa kho, thời gian chờ, xe đã vào bãi, container sẵn
sàng lấy, chi phí phát sinh hoặc trạng thái giao nhận, dữ liệu có thể nằm ở chủ
hàng, doanh nghiệp logistics, kho bãi, lái xe hoặc đại lý hải quan. Nếu không quy
định rõ bên cập nhật, bên xác nhận và thời hạn cập nhật, dữ liệu vận hành khó đạt
độ tin cậy để sử dụng trong điều phối và quản lý rủi ro.
117
- Cơ chế khuyến khích chia sẻ dữ liệu chưa đủ cụ thể. Chia sẻ dữ liệu làm
phát sinh chi phí chuẩn hóa, cập nhật, đào tạo nhân sự và rủi ro lộ thông tin. Doanh
nghiệp sẽ chỉ tham gia tích cực khi nhận được lợi ích nhìn thấy được, chẳng hạn
giảm số lần khai báo, giảm thời gian chờ, giảm chi phí lưu bãi, được phản hồi
trạng thái sớm hơn hoặc được cảnh báo rủi ro vận hành. Nếu cơ chế chỉ yêu cầu
doanh nghiệp cung cấp thêm dữ liệu mà không trả lại giá trị điều phối, doanh
nghiệp khó có động lực duy trì dữ liệu đầy đủ và chính xác.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả liên thông dữ liệu chưa được hình
thành. Nhiều cải cách hiện nay được đo bằng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, tỷ lệ giải
quyết đúng hạn hoặc số lượng thủ tục được số hóa. Các chỉ tiêu này quan trọng
nhưng chưa đủ để phản ánh chi phí logistics. Cần bổ sung các chỉ tiêu như số lần
khai lại dữ liệu, thời gian phản hồi trạng thái, số lần bổ sung hồ sơ, thời gian chờ
kiểm tra chuyên ngành, thời gian lưu kho/lưu bãi/lưu container, chi phí xe chờ,
chi phí đối soát thủ công và mức độ hài lòng của doanh nghiệp. Thiếu bộ chỉ tiêu
này, cơ chế liên thông khó chứng minh tác động kinh tế.
2.8. Các vấn đề thực tiễn ưu tiên cần giải quyết đối với logistics Hà Nội
Thành phố Hà Nội giữ vai trò trung tâm điều phối đơn hàng, chứng từ,
doanh nghiệp, kho bãi và phân phối của vùng phía Bắc trong điều kiện không có
cảng biển quốc tế. Phần lớn hàng xuất nhập khẩu phải kết nối qua Hải Phòng,
Quảng Ninh, Nội Bài, Lạng Sơn, Lào Cai và các tỉnh công nghiệp lân cận. Vì vậy,
chi phí logistics của doanh nghiệp Hà Nội thường phát sinh tại các điểm nối dữ
liệu giữa Hà Nội với đầu mối ngoài địa giới hành chính, chứ không dừng ở một
thủ tục nội bộ của Thành phố. Một số vấn đề đặt ra cần ưu tiên giải quyết như sau:
- Đặc thù logistics của Hà Nội đặt ra yêu cầu liên thông dữ liệu theo cách
tiếp cận khác với các địa phương có cảng biển hoặc cửa khẩu quốc tế. Hà Nội là
địa bàn hậu phương logistics quan trọng của vùng phía Bắc, không có cảng biển
quốc tế, trong khi hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn thường
phải đi qua cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và
các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai. Vì vậy, trạng thái xử lý của một lô hàng không
nằm trong một hệ thống duy nhất, mà phân tán ở nhiều địa phương, nhiều cơ quan
và nhiều nền tảng nghiệp vụ khác nhau. Các dữ liệu như trạng thái tờ khai, vận
đơn, container, lệnh giao hàng, lịch phương tiện, tình trạng lưu bãi tại cảng/cửa
khẩu và thông tin kết nối với các đầu mối ngoài Hà Nội nếu không được chia sẻ
kịp thời sẽ làm doanh nghiệp khó xác định thời điểm điều xe, đặt kho, lấy hàng
hoặc giao hàng. Hệ quả trực tiếp là phát sinh chi phí xe chờ, hàng chờ, lưu
container, lưu bãi, chi phí gọi điện, đối chiếu thủ công và chi phí điều phương tiện
sai thời điểm.
118
- Hệ thống kho bãi của Hà Nội còn phân tán, quy mô và mức độ hiện đại
hóa không đồng đều giữa các khu vực. Doanh nghiệp hiện chưa có đủ thông tin
đáng tin cậy để biết kho nào còn sức chứa, khung giờ nào có thể tiếp nhận hàng,
khu vực nào đang quá tải hoặc điểm nào có thể bố trí xe chờ, đặc biệt tại các cửa
ngõ phía Bắc, phía Đông và phía Nam của Thành phố. Nhóm dữ liệu cần được ưu
tiên kết nối trong trường hợp này gồm sức chứa kho, lịch tiếp nhận, thời gian chờ,
trạng thái bốc dỡ, loại hàng được tiếp nhận, năng lực kho lạnh, kho thông minh,
điểm đỗ chờ và dữ liệu phương tiện ra/vào kho. Khi các dữ liệu này chưa được
chuẩn hóa và phản hồi kịp thời, doanh nghiệp dễ phát sinh chi phí lưu xe, bốc xếp
lại, thuê kho ngoài kế hoạch, chậm giao hàng và tăng chi phí giao nhận chặng
cuối.
- Đối với luồng hàng công nghiệp, linh kiện, máy móc và hàng giá trị cao,
yêu cầu về độ chính xác của chứng từ, an toàn dữ liệu và tính ổn định của thời
gian giao nhận đặc biệt cao. Đây là nhóm hàng gắn trực tiếp với kế hoạch sản
xuất, lắp ráp, phân phối hoặc thực hiện hợp đồng có thời hạn chặt chẽ. Vì vậy, chỉ
một sai lệch nhỏ về mã hàng, số tờ khai, số vận đơn, serial, số kiện, trạng thái
kiểm tra chuyên ngành, nghĩa vụ tài chính hoặc dữ liệu giao nhận theo lô cũng có
thể làm chậm kế hoạch sản xuất hoặc chậm giao hàng cho đối tác. Chi phí phát
sinh trong trường hợp này gồm chi phí lưu kho, sửa chứng từ, giao hàng trễ, đồng
thời có thể bao gồm chi phí dừng chuyền sản xuất, chi phí cơ hội vốn và thiệt hại
do suy giảm uy tín thương mại.
- Đối với hàng nông sản, thực phẩm, hàng cần bảo quản lạnh và hàng thuộc
diện kiểm dịch, yêu cầu phản hồi dữ liệu càng cấp thiết hơn. Các mặt hàng này
nhạy cảm với thời gian, điều kiện bảo quản và trạng thái xử lý chuyên ngành. Việc
chậm cập nhật kết quả kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng thư điện tử
có thể kéo dài thời gian lưu giữ, làm giảm chất lượng hàng hóa, đặc biệt đối với
hàng tươi sống, hàng đông lạnh hoặc hàng có yêu cầu nhiệt độ nghiêm ngặt. Do
đó, cần ưu tiên liên thông các dữ liệu về đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm tra,
chứng thư điện tử, dữ liệu nhiệt độ, năng lực kho lạnh, thời hạn bảo quản và cảnh
báo quá hạn. Nếu thiếu những dữ liệu này, doanh nghiệp có thể phải chịu chi phí
kho lạnh cao hơn, thay đổi hoặc hủy kế hoạch giao hàng, xử lý hàng suy giảm
chất lượng và đối mặt với rủi ro khiếu nại từ khách hàng.
- Đối với thương mại điện tử và giao hàng đô thị, áp lực logistics của Hà
Nội thể hiện rõ ở chặng cuối. Đặc điểm của nhóm hàng này là đơn hàng nhỏ, tần
suất cao, yêu cầu giao nhanh, tỷ lệ hoàn trả lớn và chịu nhiều ràng buộc đô thị
như khung giờ giao nhận, điểm dừng đỗ, tuyến cấm hoặc tuyến hạn chế phương
tiện. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu phải phục vụ cả thông quan, kho bãi truyền
thống mà còn cần kết nối dữ liệu fulfillment, đơn hàng, tuyến giao, khung giờ
119
giao nhận, điểm gom/trả hàng, trạng thái phương tiện, dữ liệu hoàn trả và cảnh
báo ùn tắc. Khi thiếu dữ liệu điều phối theo thời gian phù hợp, doanh nghiệp phải
tăng số chuyến rỗng, giao lại nhiều lần, tăng tồn kho chặng cuối, tăng chi phí nhân
sự, nhiên liệu và chi phí xử lý hoàn trả.
- Một điểm nghẽn khác có tác động trực tiếp đến chi phí logistics là dữ liệu
về giấy phép, C/O, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch và nghĩa vụ tài chính chưa
được phản hồi đủ sớm cho doanh nghiệp logistics và các bên điều phối. Trên thực
tế, doanh nghiệp logistics nhiều khi chỉ biết hồ sơ chưa hoàn tất khi xe đã được
điều xuống cảng, kho, ICD hoặc điểm lấy hàng. Khi đó, phương tiện, nhân sự và
lịch giao nhận đã được bố trí nhưng hàng chưa đủ điều kiện giải phóng, dẫn đến
chi phí chờ đợi và chi phí điều chỉnh ngoài kế hoạch. Vì vậy, cần chuẩn hóa và
chia sẻ trạng thái hồ sơ theo tiến trình, gồm: đã tiếp nhận, cần bổ sung, đang kiểm
tra, đã có kết quả, đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính và đủ điều kiện lấy hàng. Việc
phản hồi sớm các trạng thái này giúp doanh nghiệp chủ động điều xe, đặt kho,
điều chỉnh lịch giao nhận, hạn chế phát sinh lưu kho, lưu bãi, lưu container và
giảm chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ.
Các vấn đề trên cho thấy trọng tâm của logistics Hà Nội nằm ở sự phân tán
dữ liệu theo từng khâu, từng cơ quan, từng doanh nghiệp và từng địa bàn phát
sinh. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu cần được thiết kế theo các nguyên tắc sau:
- Dữ liệu phát sinh ở đâu thì chủ thể tại đó có trách nhiệm quản lý, cập nhật,
xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất.
- Thành phố Hà Nội không đặt mục tiêu thu gom toàn bộ dữ liệu về một
điểm, mà thiết lập cơ chế để dữ liệu từ Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan kiểm tra
chuyên ngành, cảng, cửa khẩu, sân bay, kho bãi, ICD, doanh nghiệp logistics,
doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hiệp hội được sử dụng đúng thời điểm, đúng
thẩm quyền, đúng mục đích. Dữ liệu phát sinh ở đâu thì chủ thể tại đó quản lý,
cập nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền tảng liên thông chỉ thực
hiện chức năng kết nối, điều phối, lưu vết và hỗ trợ khai thác.
- Khi dữ liệu được chuẩn hóa và phản hồi theo tiến trình, doanh nghiệp có
thể chuyển từ điều phối bị động sang điều phối chủ động; cơ quan quản lý nhà
nước cũng có thêm căn cứ để dự báo điểm nghẽn, điều hành luồng hàng, giám sát
chi phí phát sinh và nâng cao hiệu quả quản lý logistics trên địa bàn thành phố.
120
PHẦN 3.
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Bối cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế
3.1.1. Bối cảnh xây dựng
Bối cảnh xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu của Hà Nội đang chịu tác động
đồng thời từ biến động chuỗi cung ứng quốc tế, yêu cầu rút ngắn thời gian giao
nhận, tăng minh bạch chứng từ, kiểm soát rủi ro và chuyển dịch sang quản trị
thương mại dựa trên dữ liệu. Đối với địa bàn không có cảng biển quốc tế như Hà
Nội, áp lực này thể hiện rõ ở nhu cầu kết nối trạng thái lô hàng với các đầu mối
ngoài địa bàn như cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay Nội Bài, cửa khẩu Lạng
Sơn, Lào Cai và các khu công nghiệp trong vùng.
Ở trong nước, các chính sách về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao
dịch điện tử, dữ liệu và cải cách thủ tục hành chính đã tạo nền tảng pháp lý cho
chia sẻ dữ liệu. Tuy nhiên, khoảng cách lớn nhất hiện nay không phải là thiếu
từng hệ thống điện tử riêng lẻ mà là thiếu cơ chế phối hợp đủ rõ để dữ liệu đã phát
sinh tại từng cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp được chuẩn hóa, chia sẻ, phản hồi
và sử dụng lại đúng thẩm quyền. Đây là cơ sở trực tiếp để đề xuất quan điểm, mục
tiêu và mô hình cơ chế trong phần này.
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế
Cơ chế phối hợp và liên thông dữ liệu phục vụ logistics của Hà Nội phải
bắt đầu từ đổi mới phương thức quản lý nhà nước đối với logistics trong xuất nhập
khẩu. Trọng tâm không phải là bổ sung thêm một phần mềm, mà là tổ chức lại
cách dữ liệu được tạo lập, xác thực, chia sẻ và sử dụng trong toàn bộ quá trình lưu
chuyển hàng hóa. Cách tiếp cận này phù hợp với thực tế Hà Nội: hạ tầng thủ tục
điện tử đã tiến bộ, nhưng dữ liệu vận hành logistics vẫn phân tán, phản hồi chậm
và chưa đủ sức hỗ trợ quyết định điều phối của doanh nghiệp.
- Liên thông dữ liệu phải phục vụ trực tiếp mục tiêu giảm chi phí logistics
trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch của doanh nghiệp. Dữ
liệu chỉ có ý nghĩa chính sách khi giúp doanh nghiệp giảm số lần khai báo lại,
giảm thời gian chờ, giảm chi phí đối soát, giảm lưu kho, lưu bãi, lưu container và
tăng tính chủ động trong điều hành hàng hóa. Vì vậy, mọi nội dung của mô hình
phải được kiểm tra bằng câu hỏi: dữ liệu này có giúp doanh nghiệp ra quyết định
nhanh hơn, đúng hơn và ít tốn kém hơn hay không.
- Tổ chức dữ liệu theo dòng hàng hóa, dòng chứng từ và dòng trạng thái xử
lý, thay vì tổ chức theo ranh giới hành chính hoặc theo hệ thống riêng của từng cơ
quan. Một lô hàng không vận động theo phạm vi của một cơ quan đơn lẻ. Lô hàng
đi qua doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, hải quan,
thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, kho bãi, cảng cạn, trung tâm logistics và
121
nhiều đối tác dịch vụ khác. Nếu dữ liệu chỉ dừng lại trong từng hệ thống riêng,
doanh nghiệp vẫn phải làm nhiệm vụ nối dữ liệu thay cho cơ quan quản lý.
- Khai thác tối đa dữ liệu đã được tạo lập và xác thực, không thiết kế cơ chế
theo hướng làm tăng nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp. Để bảo đảm tính khả thi,
mô hình đề xuất cần ưu tiên tổ chức lại việc sử dụng những dữ liệu đã phát sinh
hợp pháp trong quy trình hải quan, thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, vận
đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong và địa điểm lưu giữ hàng hóa; chỉ
bổ sung dữ liệu mới khi có căn cứ pháp lý và lợi ích giảm chi phí rõ ràng.
- Liên thông dữ liệu phải kết hợp giữa quản lý nhà nước và phục vụ doanh
nghiệp. Nhà nước cần dữ liệu để nâng cao năng lực giám sát, phân luồng rủi ro,
điều hành và hoạch định chính sách; doanh nghiệp cần dữ liệu để bố trí phương
tiện, lựa chọn kho, chuẩn bị chứng từ, kiểm soát thời gian giao nhận và hạn chế
chi phí phát sinh. Cơ chế chỉ có thể bền vững nếu hai nhu cầu này được xử lý
đồng thời, tránh tình trạng doanh nghiệp chỉ cung cấp dữ liệu nhưng không nhận
lại thông tin có giá trị vận hành.
- Bảo vệ dữ liệu phải được coi là điều kiện kinh tế của mô hình, không phải
nội dung kỹ thuật bổ trợ. Dữ liệu phục vụ logistics liên quan trực tiếp đến khách
hàng, hợp đồng, giá dịch vụ, tuyến hàng, lịch giao nhận, năng lực kho bãi và chi
phí phát sinh. Nếu doanh nghiệp không tin rằng dữ liệu nhạy cảm được bảo vệ,
cơ chế liên thông sẽ thiếu dữ liệu thật, hoặc chỉ nhận được dữ liệu ở mức tối thiểu.
Vì vậy, phân quyền, ẩn danh, ghi nhận lịch sử truy cập và ràng buộc trách nhiệm
sử dụng dữ liệu phải được thiết kế ngay từ đầu.
- Thành phố Hà Nội cần tránh triển khai đồng loạt đối với tất cả dữ liệu, tất
cả doanh nghiệp và tất cả luồng hàng ngay từ giai đoạn đầu. Kinh nghiệm trong
nước và quốc tế cho thấy liên thông dữ liệu thường thành công khi bắt đầu từ yêu
cầu nghiệp vụ cụ thể, danh mục dữ liệu đủ hẹp, chủ thể tham gia có năng lực số
phù hợp và lợi ích giảm chi phí có thể đo được. Đây là cơ sở để lựa chọn mô hình
thí điểm theo luồng hàng logistics trong xuất nhập khẩu tại phần này.
3.2. Mục tiêu của cơ chế đề xuất
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của cơ chế là hình thành phương thức phối hợp dữ liệu
thống nhất giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh
nghiệp dịch vụ logistics, qua đó giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, rút
ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ, tăng khả năng dự báo và nâng cao năng lực quản
lý nhà nước đối với hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn thành
phố Hà Nội thông qua quy chế phối hợp được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
Đến năm 2030, cơ chế liên thông dữ liệu cần hỗ trợ Hà Nội chuyển từ quản
lý logistics bằng báo cáo phân tán sang quản trị logistics bằng dữ liệu, trong đó
122
trạng thái hồ sơ, trạng thái hàng hóa, trạng thái nghĩa vụ tài chính, trạng thái kiểm
tra chuyên ngành và trạng thái vận hành tại các điểm logistics trọng yếu được
phản hồi kịp thời cho các chủ thể có quyền khai thác.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một loại dữ liệu;
rút ngắn thời gian đối chiếu hồ sơ; nâng cao khả năng sử dụng lại dữ liệu đã xác
thực; hỗ trợ doanh nghiệp dự kiến thời điểm nhận hàng, trả container, bố trí
phương tiện và lựa chọn địa điểm lưu giữ phù hợp; đồng thời hình thành bộ dữ
liệu phục vụ đánh giá chi phí logistics và cải cách thủ tục trên cơ sở bằng chứng.
- Nâng cao chất lượng dữ liệu phục vụ phân luồng, quản lý rủi ro, kiểm tra
sau thông quan, điều phối kiểm tra chuyên ngành, đánh giá thời gian xử lý, phát
hiện điểm nghẽn và xây dựng chính sách logistics của Thành phố. Khi dữ liệu
được tổ chức tốt, cơ quan quản lý vừa xử lý từng hồ sơ riêng lẻ, vừa nhận diện
được xu hướng vận động của dòng hàng và dòng chi phí.
- Mục tiêu đối với doanh nghiệp là làm cho dữ liệu trở thành công cụ ra
quyết định. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ đang ở bước nào, có yêu cầu bổ sung
hay không, nghĩa vụ tài chính trong thông quan đã hoàn thành chưa, kết quả kiểm
tra chuyên ngành đã có chưa, hàng có thể lấy lúc nào, địa điểm lưu giữ có còn khả
năng tiếp nhận không, phương tiện có phải chờ hay không và chi phí nào có nguy
cơ phát sinh. Cơ chế liên thông phải ưu tiên trả lời những câu hỏi đó.
Bảng 3.1. Mục tiêu chủ yếu của cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics
trong xuất nhập khẩu
Mục tiêu
Nội dung cần đạt được
Ý nghĩa đối với cơ chế
đề xuất
Giảm chi phí cho doanh
nghiệp
Giảm khai báo lặp lại,
giảm đối chiếu thủ công,
giảm thời gian chờ, giảm
lưu kho, lưu bãi, lưu
container.
Tạo lợi ích trực tiếp để
doanh nghiệp có động
lực tham gia và duy trì
cập nhật dữ liệu.
Nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước
Dữ liệu được chuẩn hóa,
đối chiếu, phân luồng và
sử dụng lại trong nhiều
nghiệp vụ.
Giảm xử lý phân tán,
tăng quản lý rủi ro, tăng
minh bạch trạng thái hồ
sơ.
Nâng cấp năng lực điều
phối logistics
Kết nối trạng thái thủ tục
với dữ liệu vận tải,
Giúp doanh nghiệp
logistics điều xe, đặt kho,
123
Mục tiêu
Nội dung cần đạt được
Ý nghĩa đối với cơ chế
đề xuất
container, địa điểm lưu
giữ và giao nhận.
bố trí nhân lực đúng thời
điểm.
Hỗ trợ phát triển
logistics số
Hình thành dữ liệu dùng
chung phục vụ dự báo,
cảnh báo, theo dõi chi phí
và đánh giá chính sách.
Tạo tiền đề cho nền tảng
dữ liệu phục vụ logistics
Hà Nội và kết nối vùng.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế
- Xây dựng cơ chế tiếp cận theo không gian kinh tế thay vì bó hẹp trong
không gian hành chính. Dòng hàng của Hà Nội gắn với cảng Hải Phòng, Quảng
Ninh, sân bay Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, các khu công nghiệp Bắc
Ninh, Hưng Yên và mạng lưới kho bãi trong vùng. Vì vậy, mô hình dữ liệu của
Hà Nội phải đủ mở để từng bước kết nối với các địa phương và đầu mối logistics
ngoài địa bàn nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp Hà Nội.
- Xây dựng cơ chế là lấy cơ chế một cửa làm nền tảng nhưng mở rộng sang
điều phối logistics. Bài học từ mô hình một cửa cho thấy giá trị không phải ở việc
hình thành thêm một cổng tiếp nhận, mà ở khả năng dữ liệu đã nộp được sử dụng
lại và kết quả xử lý được phản hồi kịp thời. Đối với logistics, phản hồi trạng thái
quan trọng không kém kết quả cuối cùng, bởi doanh nghiệp cần trạng thái để tổ
chức xe, kho, container và lịch giao hàng.
- Xây dựng cơ chế là phát triển chia sẻ dữ liệu công - tư trên cơ sở lợi ích
và niềm tin. Dữ liệu của doanh nghiệp không thể được huy động bền vững bằng
mệnh lệnh hành chính đơn thuần. Cần có cơ chế cho thấy doanh nghiệp nhận lại
lợi ích cụ thể như cảnh báo sớm, giảm kiểm tra trùng lặp, giảm thời gian chờ, hỗ
trợ điều phối kho bãi và nâng cao khả năng dự báo chi phí. Đồng thời, dữ liệu
nhạy cảm phải được bảo vệ bằng phân quyền, ẩn danh và nhật ký khai thác.
- Cơ chế đề xuất không thay thế các hệ thống hiện có, mà kết nối chúng
thông qua chuẩn dữ liệu và cơ chế quản trị thống nhất. Bài học từ mô hình nền
tảng tích hợp dùng chung cho thấy dữ liệu có thể tiếp tục nằm tại các cơ quan,
doanh nghiệp hoặc đơn vị khai thác hạ tầng, nhưng phải được kết nối bằng chuẩn
định danh, chuẩn trạng thái và chuẩn trao đổi dữ liệu. Cách tiếp cận này giảm chi
phí đầu tư, hạn chế xáo trộn hệ thống hiện hữu và phù hợp với năng lực khác nhau
của doanh nghiệp.
- Xây dựng cơ chế với mục đích lựa chọn danh mục dữ liệu tối thiểu để thí
điểm, sau đó mở rộng có điều kiện. Giai đoạn đầu chỉ nên tập trung vào các dữ
124
liệu có tác động lớn nhất đến chi phí: trạng thái hồ sơ, kết quả kiểm tra chuyên
ngành, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, vận đơn, bản khai hàng hóa, container,
niêm phong, địa điểm lưu giữ, thời gian chờ và trạng thái giao nhận. Khi mô hình
vận hành ổn định mới mở rộng sang dữ liệu dự báo, dữ liệu chi phí tổng hợp, dữ
liệu ngành hàng và dữ liệu điều phối liên vùng.
- Xây dựng cơ chế nhằm phát huy vai trò của hiệp hội logistics và hiệp hội
ngành hàng. Các hiệp hội có khả năng tổng hợp dữ liệu về mùa vụ, sản lượng, nhu
cầu vận tải, nhu cầu kho lạnh, điểm nghẽn và chi phí phát sinh theo ngành hàng.
Đây là nhóm dữ liệu mà cơ quan quản lý khó thu thập trực tiếp gần thời gian thực.
Tuy nhiên, dữ liệu qua hiệp hội phải được xử lý ở dạng tổng hợp, ẩn danh, không
làm lộ thông tin riêng của hội viên.
- Xây dựng cơ chế là gắn liên thông dữ liệu với đo lường tác động giảm chi
phí. Cơ chế thí điểm phải có bộ chỉ tiêu cụ thể để đánh giá số lần khai báo lại, thời
gian xử lý, thời gian chờ, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí nhân sự
đối soát, mức độ hài lòng của doanh nghiệp và mức độ sử dụng dữ liệu phản hồi.
Nếu không đo được tác động, mô hình sẽ khó chứng minh hiệu quả và khó mở
rộng.
Bảng 3.2. Định hướng thiết kế mô hình
Bài học kinh
nghiệm
Hàm ý vận dụng cho
Hà Nội
Nội dung đề xuất
Mô hình một cửa
Không chỉ tiếp nhận hồ
sơ điện tử mà phải sử
dụng lại dữ liệu và phản
hồi trạng thái theo tiến
trình.
Thiết kế cơ chế khai một lần,
dùng nhiều lần; bổ sung luồng
phản hồi trạng thái cho doanh
nghiệp.
Chia sẻ dữ liệu công
- tư
Doanh nghiệp chỉ chia sẻ
dữ liệu bền vững khi có
lợi ích rõ và dữ liệu nhạy
cảm được bảo vệ.
Phân nhóm dữ liệu theo mức
độ chia sẻ; bổ sung cơ chế ẩn
danh, phân quyền và nhật ký
khai thác.
Nền tảng tích hợp
dùng chung
Không thay thế hệ thống
hiện có; kết nối dữ liệu
phân tán thông qua
chuẩn chung.
Đề xuất nền tảng tích hợp dữ
liệu của Thành phố theo mô
hình kết nối phân tán; chỉ kết
nối với hệ thống hải quan
hoặc dữ liệu hải quan qua
kênh, trường dữ liệu và phạm
vi được Cục Hải quan (Bộ Tài
chính) hoặc cấp có thẩm
125
quyền cho phép, không thay
thế hệ thống hải quan điện tử.
Tiếp cận theo không
gian kinh tế
Chi phí của doanh
nghiệp Hà Nội phát sinh
cả ở cảng, cửa khẩu, ICD
và kho bãi ngoài địa giới
Thành phố.
Thiết kế mô hình mở, có khả
năng kết nối liên vùng với Hải
Phòng, Quảng Ninh, Lạng
Sơn, Lào Cai, Bắc Ninh,
Hưng Yên.
Thí điểm theo yêu
cầu nghiệp vụ rõ
Không mở rộng danh
mục dữ liệu quá nhanh;
chọn nhóm dữ liệu có tác
động trực tiếp đến chi
phí.
Tập trung trước vào luồng
hàng thí điểm, dữ liệu thủ tục,
container, vận đơn, địa điểm
lưu giữ, trạng thái xử lý.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.3. Mô hình tổ chức phối hợp
3.3.1. Căn cứ đề xuất mô hình
Mô hình được đề xuất trên cơ sở ba nhóm căn cứ: căn cứ thực tiễn từ các
điểm nghẽn đã nhận diện ở Phần 2; căn cứ pháp lý và định hướng cải cách thủ
tục, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước; căn cứ kinh nghiệm trong nước và
quốc tế về một cửa, chia sẻ dữ liệu công - tư và nền tảng tích hợp dữ liệu dùng
chung.
- Về căn cứ thực tiễn, Hà Nội đang có quy mô xuất nhập khẩu lớn, số lượng
doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ logistics tăng
nhanh, mạng lưới kho bãi rộng nhưng phân tán, đồng thời có nhiều đầu mối
logistics đang hình thành hoặc được quy hoạch. Tuy nhiên, dữ liệu thủ tục và dữ
liệu vận hành chưa được nối thành một dòng thông tin đủ tin cậy. Doanh nghiệp
vẫn phải sử dụng điện thoại, thư điện tử, ứng dụng nhắn tin và bảng tính rời để
xác minh trạng thái hồ sơ, lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, lệnh ra vào và thời
gian chờ.
- Về căn cứ nghiệp vụ, yêu cầu xử lý logistics trong xuất nhập khẩu theo
luồng hàng làm thay đổi cách tổ chức dữ liệu. Dữ liệu phục vụ tờ khai, vận đơn,
bản khai hàng hóa, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, giấy phép, kết quả kiểm
tra chuyên ngành, trạng thái container và địa điểm lưu giữ không thể tiếp tục phụ
thuộc vào các kênh trao đổi rời rạc giữa từng doanh nghiệp với từng đầu mối. Cần
một cơ chế điều phối để dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành được đối chiếu thống
nhất, phản hồi kịp thời và sử dụng lại đúng thẩm quyền.
- Về kinh nghiệm tham khảo, mô hình một cửa nhấn mạnh chuẩn hóa dữ
liệu và giảm nộp lặp lại; mô hình chia sẻ dữ liệu công - tư nhấn mạnh phản hồi
126
trạng thái và lợi ích của doanh nghiệp; mô hình nền tảng tích hợp dùng chung cho
thấy không nhất thiết tập trung toàn bộ dữ liệu vào một kho duy nhất, mà có thể
kết nối các nguồn dữ liệu phân tán bằng chuẩn chung và cơ chế quản trị rõ.
Từ các căn cứ trên, mô hình phù hợp trong giai đoạn đầu là mô hình liên
thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm.
Trong mô hình này, Sở Công Thương giữ vai trò đầu mối điều phối chuyên ngành
logistics và nhu cầu dữ liệu đầu ra; cơ quan Hải quan phối hợp cung cấp, xác thực
hoặc phản hồi các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép
chia sẻ theo pháp luật chuyên ngành và phê duyệt của cấp có thẩm quyền; Chi cục
Hải quan khu vực I là đầu mối phối hợp nghiệp vụ tại địa bàn, không là chủ thể
quản trị cổng chia sẻ dữ liệu tờ khai. Cơ quan Thuế phối hợp đối với dữ liệu thuế
nội địa, hóa đơn điện tử và dữ liệu tổng hợp ngoài phạm vi thông quan; cơ quan
cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành xác thực dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý; doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD và
đơn vị vận tải cập nhật dữ liệu vận hành do mình tạo lập.
3.3.2. Mô hình đề xuất
Mô hình dưới đây thể hiện cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong
xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm. Nội dung mô hình bao quát các nhóm
chủ thể tham gia, luồng dữ liệu chính, luồng phản hồi kết quả, luồng điều phối
chuyên ngành và luồng giám sát, báo cáo. Đây là mô hình trung tâm được sử dụng
làm căn cứ thiết kế cơ chế vận hành, điều kiện thực hiện và tổ chức triển khai thí
điểm.
Mô hình được tổ chức theo nguyên tắc khai một lần, chia sẻ có kiểm soát
và sử dụng nhiều lần trong phạm vi pháp luật cho phép. Khác với cách tiếp cận
xây dựng một cơ sở dữ liệu tập trung mới, mô hình đề xuất giữ nguyên dữ liệu
gốc tại các chủ thể tạo lập, đồng thời thiết lập cơ chế kết nối để các trạng thái, chỉ
tiêu hoặc kết quả được phép chia sẻ có thể được đối chiếu và sử dụng thống nhất
phục vụ điều phối logistics và xử lý thủ tục theo thẩm quyền.
Hình 3.1. Quy trình vận hành liên thông dữ liệu theo luồng hàng
127
Mô hình kiến trúc đề xuất được thiết kế theo 5 nhóm chức năng và 3 hướng
kết nối.
- 5 nhóm chức năng gồm: nhóm nguồn dữ liệu phát sinh; nhóm chuẩn hóa
và mã định danh; nhóm kết nối qua nền tảng tích hợp và giao diện kết nối; nhóm
điều phối nghiệp vụ; nhóm khai thác dữ liệu để tối ưu chi phí logistics.
- 3 hướng kết nối gồm: kết nối giữa các cơ quan nhà nước; kết nối giữa cơ
quan quản lý với doanh nghiệp, kho bãi, ICD, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối dữ
liệu tại địa phương và hiệp hội; kết nối liên vùng giữa Hà Nội với các đầu mối
logistics ngoài địa bàn có tác động trực tiếp đến dòng hàng của doanh nghiệp Hà
Nội.
Mô hình không tập trung toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp vào một
kho dữ liệu duy nhất. Nguyên tắc quản trị là “dữ liệu phát sinh ở đâu thì cơ
quan/đơn vị/chủ thể đó quản lý, xác thực và chia sẻ từ nguồn đó”. Nền tảng
LGSP/API của Thành phố chỉ giữ vai trò điều phối, chuẩn hóa, cấp quyền, lưu
vết, tổng hợp trạng thái và cung cấp dữ liệu đã được phép khai thác cho đúng chủ
thể, đúng mục đích.
Với cách tiếp cận này, dữ liệu thủ tục vẫn do cơ quan có thẩm quyền quản
lý; dữ liệu vận hành vẫn do doanh nghiệp logistics, kho bãi, ICD và LSP cập nhật;
dữ liệu hạ tầng do cơ quan quản lý hạ tầng và địa phương cập nhật; dữ liệu ngành
hàng do hiệp hội tổng hợp ở dạng ẩn danh hoặc tổng hợp. Giá trị của mô hình là
128
kết nối các nguồn dữ liệu đó thành một chuỗi trạng thái có thể sử dụng để ra quyết
định điều xe, đặt kho, lấy hàng, kiểm tra chuyên ngành, cảnh báo quá hạn và đo
chi phí phát sinh.
Hình 3.2. Mô hình kiến trúc kỹ thuật và hướng kết nối liên thông dữ liệu
logistics Hà Nội
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp, đề xuất.
Bảng 3.3. Kiến trúc kỹ thuật và các hướng kết nối liên thông dữ liệu
logistics Hà Nội
Lớp kiến trúc
Chủ thể và dữ
liệu chính
Cơ chế kỹ
thuật/kết nối
Kết quả nghiệp
vụ cần đạt
Lớp nguồn dữ liệu
phát sinh
Hải quan: chỉ
tiêu/trường thông
tin tờ khai, phân
luồng, thông quan
hoặc trạng thái/sự
kiện hải quan
được phép chia sẻ;
cơ quan chuyên
ngành: giấy phép,
C/O, kiểm dịch,
kiểm tra chất
lượng; Sở/ngành:
Mỗi chủ thể quản
lý dữ liệu gốc
trong hệ thống của
mình; chia sẻ dữ
liệu được phép
qua API, cổng dữ
liệu hoặc tệp cấu
trúc trong giai
đoạn đầu.
Xác định rõ chủ
sở hữu dữ liệu,
nguồn xác thực,
trách nhiệm cập
nhật và phạm vi
chia sẻ, tránh tình
trạng Thành phố
“ôm” toàn bộ dữ
liệu chi tiết nhưng
129
Lớp kiến trúc
Chủ thể và dữ
liệu chính
Cơ chế kỹ
thuật/kết nối
Kết quả nghiệp
vụ cần đạt
hạ tầng, điểm
logistics; doanh
nghiệp: đơn hàng,
vận đơn, phương
tiện, container,
kho bãi; hiệp hội:
dữ liệu mùa vụ,
điểm nghẽn, chi
phí tổng hợp.
không có thẩm
quyền xác thực.
Lớp chuẩn hóa và
mã định danh
Mã số doanh
nghiệp đồng thời
là mã số thuế; số
tờ khai; số vận
đơn; mã container
ISO 6346; mã
giấy phép/chứng
thư; mã địa điểm
logistics; mã trạng
thái xử lý; mốc
thời gian sự kiện.
Bộ từ điển dữ liệu,
quy tắc kiểm tra
định dạng, quy tắc
đối chiếu giữa tờ
khai - vận đơn -
container - địa
điểm - giấy phép
và chuẩn trạng
thái dùng chung.
Tạo “ngôn ngữ dữ
liệu chung” để hệ
thống hiểu cùng
một lô hàng, một
container, một
giấy phép, một
trạng thái và một
địa điểm theo
cùng một nghĩa.
Lớp hướng kết nối
LGSP/API
Kết nối giữa
LGSP logistics
Thành phố với hệ
thống hải quan
hoặc kênh dữ liệu
hải quan được cấp
có thẩm quyền
cho phép chia sẻ,
hệ thống một
cửa/quản lý
chuyên ngành, hệ
thống kho
bãi/ICD, LSP,
doanh nghiệp
logistics và hiệp
hội.
API gateway, cơ
chế trao đổi theo
sự kiện đối với
trạng thái quan
trọng; trao đổi dữ
liệu theo lô tối
thiểu 01 lần/ngày
đối với dữ liệu
tham chiếu; nhật
ký truy cập, chữ
ký số/định danh
tài khoản và mã
hóa đường truyền.
Bảo đảm dữ liệu
đến đúng nơi,
đúng thời điểm;
giảm gửi thư điện
tử, gọi điện, bảng
tính rời; có bằng
chứng truy vết khi
dữ liệu chậm, sai
hoặc bị khai thác
sai mục đích.
Nhóm điều phối
nghiệp vụ
Tổ điều phối/Sở
Công Thương, Sở
Bảng thông tin
tổng hợp trạng
Biến dữ liệu thành
hành động nghiệp
130
Lớp kiến trúc
Chủ thể và dữ
liệu chính
Cơ chế kỹ
thuật/kết nối
Kết quả nghiệp
vụ cần đạt
Khoa học và Công
nghệ, Hải quan,
cơ quan chuyên
ngành, kho/ICD,
doanh nghiệp
logistics, doanh
nghiệp xuất nhập
khẩu.
thái lô hàng, bảng
cảnh báo thiếu dữ
liệu, cảnh báo quá
hạn, cảnh báo xe
chờ, cảnh báo
container sắp quá
hạn, chức năng
đặt lịch kho/ICD
và phân công xử
lý lỗi dữ liệu.
vụ: ai cần bổ sung
chứng từ, ai cần
xác nhận giấy
phép, khi nào điều
xe, khi nào vào
kho/ICD, khi nào
giải phóng hàng.
Lớp khai thác tối
ưu chi phí
Doanh nghiệp sử
dụng trạng thái và
cảnh báo để điều
phối; cơ quan
quản lý sử dụng
dữ liệu tổng hợp
để giám sát, phân
luồng, cảnh báo
điểm nghẽn và cải
cách quy trình.
Báo cáo chỉ tiêu
trước - sau thí
điểm, phân tích
điểm nghẽn theo
luồng hàng, địa
điểm, nhóm hàng,
loại thủ tục, thời
gian chờ và chi
phí phát sinh.
Giảm khai báo lặp
lại, giảm xe/hàng
chờ, giảm lưu
kho/lưu bãi/lưu
container, giảm
đối chiếu thủ công
và nâng cao năng
lực điều hành
logistics đô thị.
Lớp an toàn dữ
liệu xuyên suốt
Dữ liệu công khai,
dữ liệu dùng
chung, dữ liệu hạn
chế, dữ liệu bí
mật; dữ liệu cá
nhân, bí mật kinh
doanh, dữ liệu
nhạy cảm của lô
hàng và chi phí.
Zero Trust, phân
quyền tối thiểu,
xác thực đa yếu tố
khi cần, nhật ký
truy cập, cảnh báo
bất thường, ẩn
danh/tổng hợp dữ
liệu nhạy cảm và
quy trình xử lý sự
cố.
Tạo niềm tin cho
doanh nghiệp chia
sẻ dữ liệu; bảo
đảm chia sẻ đủ để
tối ưu chi phí
nhưng không làm
lộ khách hàng, giá
cước, hợp đồng
hoặc kế hoạch
kinh doanh.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất.
Bảng 3.4. Các hợp phần cấu thành mô hình liên thông dữ liệu phục vụ
logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm
131
Hợp phần
Chủ thể trọng
tâm
Dữ liệu/chức năng
chính
Ý nghĩa đối với
giảm chi phí
Dữ liệu
thương mại
Doanh nghiệp
xuất nhập khẩu
Tờ khai, mã hàng hóa, trị
giá, hóa đơn, phiếu đóng
gói, C/O, giấy phép.
Giảm nhập liệu lặp
lại, giảm sai lệch
chứng từ, làm rõ cơ
sở tính thuế và kiểm
tra chuyên ngành.
Dữ liệu
phục vụ
logistics
Doanh nghiệp
dịch vụ
logistics
Vận đơn, bản khai hàng
hóa, container, niêm
phong, phương tiện,
cảng đi - đến, địa điểm
lưu giữ.
Kết nối hồ sơ với
dòng hàng thực tế,
giảm điều xe sai thời
điểm, hỗ trợ kiểm
soát trạng thái hàng
hóa.
Điều phối
dữ liệu
Cơ quan Hải
quan trong
phạm vi thẩm
quyền; Chi cục
Hải quan khu
vực I là đầu mối
phối hợp
nghiệp vụ tại
địa bàn
Xử lý nghiệp vụ hải
quan trên hệ thống tập
trung của ngành; phối
hợp phản hồi trạng
thái/sự kiện hải quan
được phép chia sẻ,
không quản trị cổng dữ
liệu tờ khai của Thành
phố và không điều phối
yêu cầu chuyên ngành
ngoài thẩm quyền.
Cung cấp tín hiệu
trạng thái phục vụ
điều phối logistics,
giảm đối chiếu thủ
công và tăng khả
năng dự báo thời
điểm lấy/giao hàng
mà không mở rộng
trái thẩm quyền chia
sẻ dữ liệu hải quan.
Xử lý
chuyên
ngành
Thuế, Công
Thương, Kiểm
dịch, cơ quan
khác
Nghĩa vụ thuế, giấy
phép, hạn ngạch, xuất
xứ, chứng thư, kết quả
kiểm tra.
Giảm chờ kết quả,
giảm nộp lại hồ sơ,
tăng minh bạch tiến
độ.
Khai thác
kết quả
Doanh nghiệp
và cơ quan có
thẩm quyền
Phân luồng, yêu cầu bổ
sung, kiểm tra, nộp thuế,
thông quan, giám sát sau
thông quan.
Tạo căn cứ điều phối
phương tiện, kho bãi
và giao nhận đúng
thời điểm.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
- Hợp phần thứ nhất là doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp tạo lập
dữ liệu thương mại và dữ liệu khai báo ban đầu như thông tin doanh nghiệp, tờ
khai hải quan, mã hàng hóa, trị giá, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, giấy
chứng nhận xuất xứ và giấy phép chuyên ngành. Dữ liệu này là nền tảng để xác
132
định điều kiện quản lý, nghĩa vụ tài chính, yêu cầu kiểm tra chuyên ngành và phân
luồng rủi ro.
- Hợp phần thứ hai là doanh nghiệp dịch vụ logistics. Nhóm này được hiểu
rộng, bao gồm doanh nghiệp giao nhận, vận tải, đại lý hải quan, kho bãi, cảng cạn,
kho ngoại quan, cơ sở lưu giữ hàng hóa và các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan
đến vận động thực tế của hàng hóa. Dữ liệu do nhóm này tạo lập gồm vận đơn,
bản khai hàng hóa, số container, số niêm phong, phương tiện vận tải, cảng đi, cảng
đến, địa điểm lưu giữ và các trạng thái giao nhận trong phạm vi được quy định.
- Hợp phần thứ ba là cơ quan Hải quan và hệ thống hải quan điện tử trong
phạm vi dữ liệu được phép chia sẻ. Hợp phần này không quản trị nền tảng liên
thông dữ liệu của Thành phố, không điều phối yêu cầu chuyên ngành ngoài thẩm
quyền và không mở toàn bộ dữ liệu tờ khai hải quan; cơ quan Hải quan phối hợp
phản hồi các trạng thái/sự kiện hải quan được Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc
cấp có thẩm quyền cho phép, nhằm giúp doanh nghiệp liên quan đến lô hàng có
tín hiệu điều phối logistics đúng thời điểm.
- Hợp phần thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, bao gồm
cơ quan thuế, công thương, kiểm dịch và các cơ quan khác khi có liên quan. Các
cơ quan này khai thác, xử lý và phản hồi dữ liệu theo thẩm quyền chuyên ngành;
kết quả hoặc trạng thái điện tử được chia sẻ cho cơ chế điều phối logistics chỉ
trong phạm vi được pháp luật và quy chế phối hợp đã phê duyệt cho phép.
- Hợp phần thứ năm là nhóm chủ thể nhận kết quả, bao gồm doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics và các cơ quan quản lý liên quan.
Xác định rõ đối tượng nhận kết quả có ý nghĩa thực tiễn vì doanh nghiệp logistics
cần trạng thái hồ sơ để điều phối phương tiện, trong khi cơ quan chuyên ngành
cần trạng thái xử lý để phối hợp kiểm tra và giám sát.
3.3.3. Nguyên lý vận hành của mô hình
Nguyên lý vận hành của mô hình là kết nối trạng thái pháp lý của hồ sơ với
trạng thái vận động của hàng hóa. Trong quy trình truyền thống, hai nhóm dữ liệu
này thường vận hành song song nhưng thiếu liên thông. Hồ sơ có thể đang chờ
kiểm tra chuyên ngành trong khi phương tiện đã đến kho; hoặc hàng đã sẵn sàng
giao nhưng nghĩa vụ tài chính trong thông quan chưa được đối soát kịp thời. Mô
hình đề xuất xử lý điểm đứt gãy này bằng cách đưa dữ liệu thủ tục và dữ liệu phục
vụ logistics vào cùng một quy trình điều phối.
Dữ liệu từ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch vụ logistics
được đưa vào hệ thống theo các kênh phù hợp với mức độ sẵn sàng của từng chủ
thể. Doanh nghiệp lớn ưu tiên kết nối tự động; doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử
dụng cổng điện tử hoặc tải tệp theo mẫu chuẩn trong giai đoạn đầu. Yêu cầu trọng
133
tâm là bảo đảm dữ liệu đầu ra đạt chuẩn dùng chung, thay vì áp đặt một phương
thức kết nối duy nhất cho mọi doanh nghiệp.
Sau khi dữ liệu phát sinh trong hệ thống nguồn, cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền xử lý và chuẩn hóa dữ liệu theo quy trình chuyên ngành của mình. Đối với
dữ liệu hải quan, việc tiếp nhận, chuẩn hóa, đối chiếu, phân luồng và xử lý hồ sơ
thực hiện trên hệ thống tập trung của ngành Hải quan; nền tảng liên thông của
Thành phố chỉ tiếp nhận hoặc truyền các trạng thái, trường thông tin hoặc cảnh
báo đã được phép chia sẻ để doanh nghiệp xử lý sai lệch, bổ sung hồ sơ hoặc điều
chỉnh kế hoạch logistics trước khi chi phí phát sinh.
Khi hồ sơ thuộc diện quản lý chuyên ngành, dữ liệu hoặc trạng thái được
chuyển, tra cứu hoặc phản hồi theo đúng quy trình và thẩm quyền của cơ quan
chuyên ngành. Mô hình không làm mất thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành,
không giao Hải quan điều phối thay yêu cầu chuyên ngành và không yêu cầu
doanh nghiệp nộp lại dữ liệu nếu dữ liệu đã được xác thực hợp pháp, còn giá trị
và được phép sử dụng lại.
Kết quả xử lý được tổng hợp và phản hồi cho doanh nghiệp theo trạng thái.
Trạng thái không dừng ở hai kết quả 'đã thông quan' hoặc 'chưa thông quan', mà
cần thể hiện hồ sơ đang ở khâu nào, còn thiếu điều kiện gì, thời điểm nào có thể
chuyển sang bước tiếp theo và chủ thể nào cần thực hiện hành động. Đây là điểm
làm cho dữ liệu trở thành công cụ điều phối logistics, thay vì chỉ là hồ sơ lưu trữ.
3.4. Mô hình dữ liệu logistics dùng chung
3.4.1. Danh mục dữ liệu tối thiểu cho giai đoạn thí điểm
Danh mục dữ liệu trong giai đoạn thí điểm cần thiết kế đủ hẹp để khả thi,
nhưng đủ trọng tâm để tạo tác động giảm chi phí. Việc đưa toàn bộ dữ liệu phục
vụ logistics vào phạm vi bắt buộc ngay từ đầu sẽ làm tăng rủi ro thực thi, nhất là
với dữ liệu nhạy cảm như giá dịch vụ, khách hàng, năng lực khai thác chi tiết, chi
phí hợp đồng hoặc kế hoạch kinh doanh nội bộ của doanh nghiệp.
Danh mục tối thiểu nên tập trung vào ba nhóm, trong đó riêng dữ liệu hải
quan chỉ lựa chọn các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ
theo quy định chuyên ngành và phê duyệt của cấp có thẩm quyền, cụ thể là:
- Dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải, thông tin xe, lái xe và
hành trình xe chỉ được đưa vào danh mục dữ liệu có điều kiện khi xác định rõ cơ
quan quản lý dữ liệu gốc, căn cứ pháp lý, mục đích sử dụng, trường dữ liệu tối
thiểu và cơ chế ẩn/giới hạn dữ liệu nhạy cảm. Nhóm dữ liệu này chỉ phục vụ điều
phối phương tiện, kiểm soát thời gian chờ, cảnh báo ùn tắc và đánh giá hiệu quả
luồng hàng thí điểm.
- Dữ liệu thủ tục đã phát sinh trong quy trình hải quan, thuế, cấp phép, C/O
và kiểm tra chuyên ngành; đối với hải quan, không đưa toàn bộ tờ khai vào phạm
134
vi chia sẻ mà chỉ sử dụng các chỉ tiêu, trạng thái hoặc sự kiện hải quan được phép
chia sẻ.
- Dữ liệu phục vụ logistics có căn cứ trong quy trình thông quan và giám
sát hải quan như vận đơn, bản khai hàng hóa, container, niêm phong, phương tiện,
cảng đi, cảng đến và địa điểm lưu giữ, nhưng chỉ trong phạm vi dữ liệu được pháp
luật hải quan và cấp có thẩm quyền cho phép chia sẻ.
- Dữ liệu trạng thái và cảnh báo phục vụ điều phối như trạng thái hồ sơ, yêu
cầu bổ sung, thời điểm đủ điều kiện giao nhận và trạng thái tại địa điểm lưu giữ
trong phạm vi thí điểm.
Bảng 3.5. Danh mục dữ liệu tối thiểu đề xuất cho giai đoạn thí điểm
Nhóm dữ liệu
Dữ liệu ưu tiên
Chủ thể cập
nhật/chia sẻ
Mức độ chia sẻ
đề xuất
Dữ liệu doanh
nghiệp
Mã số doanh
nghiệp; mã số
thuế; tên doanh
nghiệp; tình trạng
hoạt động; lịch sử
tuân thủ liên quan.
Doanh nghiệp, cơ
quan thuế, hải
quan.
Chia sẻ theo thẩm
quyền, không
công khai rộng.
Dữ liệu trạng
thái/chỉ tiêu hải
quan được phép
chia sẻ
Số tờ khai hoặc
mã tham chiếu hồ
sơ; loại hình; một
số chỉ tiêu tờ khai
theo Phụ lục II
Thông tư
38/2015/TT-BTC
được sửa đổi, bổ
sung; phân luồng;
trạng thái tiếp
nhận, yêu cầu bổ
sung, thông
quan/giải phóng
hàng trong phạm
vi được phê duyệt.
Cục Hải quan (Bộ
Tài chính) hoặc
đầu mối được cấp
có thẩm quyền
giao; Chi cục Hải
quan khu vực I
phối hợp nghiệp
vụ tại địa bàn.
Chỉ chia sẻ cho cơ
quan xử lý và
doanh nghiệp liên
quan đến lô hàng
theo phân quyền;
không công khai
rộng và không
truyền toàn bộ tờ
khai.
Dữ liệu thuế
Nghĩa vụ tài chính
trong thông quan,
tình trạng
nộp/chứng từ
nộp/nợ thuế liên
quan đến hàng hóa
Cơ quan thuế, hải
quan, doanh
nghiệp.
Chia sẻ có kiểm
soát phục vụ điều
kiện thông quan.
135
Nhóm dữ liệu
Dữ liệu ưu tiên
Chủ thể cập
nhật/chia sẻ
Mức độ chia sẻ
đề xuất
xuất nhập khẩu
trong quy trình
thông quan; dữ
liệu thuế nội địa
tách theo phạm vi
của cơ quan Thuế.
Dữ liệu chuyên
ngành
Giấy phép; C/O;
đăng ký kiểm
dịch; kết quả kiểm
tra; chứng thư điện
tử.
Công Thương,
kiểm dịch, cơ
quan chuyên
ngành.
Chia sẻ cho hải
quan và doanh
nghiệp theo hồ sơ
liên quan.
Dữ liệu vận tải -
hàng hóa
Vận đơn;
manifest;
container; seal;
tên tàu/chuyến
bay; cảng đi; cảng
đến; phương tiện
vận tải.
Doanh nghiệp
dịch vụ logistics,
hãng vận tải, hải
quan trong phạm
vi quản lý/giám
sát và dữ liệu được
phép chia sẻ.
Chia sẻ trong
phạm vi xử lý
thông quan và
giám sát hàng
hóa.
Dữ liệu địa điểm
lưu giữ
Mã địa điểm; loại
địa điểm; trạng
thái tiếp nhận; thời
gian vào/ra trong
phạm vi thí điểm.
Kho bãi, ICD,
doanh nghiệp
logistics, hải quan.
Chia sẻ theo lô
hàng, có phân
quyền.
Dữ liệu trạng thái
điều phối
Đang xử lý; cần bổ
sung; chờ thuế;
chờ kiểm tra; đủ
điều kiện giao
nhận; đã thông
quan.
Hải quan, cơ quan
chuyên ngành,
doanh nghiệp
logistics; mỗi chủ
thể chỉ cập nhật
trạng thái do mình
phát sinh hoặc
được giao theo
thẩm quyền.
Phản hồi cho
doanh nghiệp liên
quan gần thời
gian thực.
Dữ liệu tổng hợp
và cảnh báo
Thời gian xử lý
trung bình; điểm
nghẽn; cảnh báo
Cơ quan điều
phối, hiệp hội,
Chỉ chia sẻ ở dạng
tổng hợp/ẩn danh.
136
Nhóm dữ liệu
Dữ liệu ưu tiên
Chủ thể cập
nhật/chia sẻ
Mức độ chia sẻ
đề xuất
quá tải; xu hướng
chờ.
doanh nghiệp
tham gia.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.4.2. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ
Một trong những điều kiện để mô hình có thể thuyết phục doanh nghiệp
tham gia là phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ. Không thể đặt mọi dữ liệu phục
vụ logistics vào cùng một nhóm, bởi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành, dữ liệu chi
phí và dữ liệu khách hàng có mức độ nhạy cảm khác nhau.
Bảng 3.6. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ và bảo mật
Mức độ dữ liệu
Nội dung điển
hình
Cách thức khai
thác
Rủi ro cần kiểm
soát
Dữ liệu phục vụ
thủ tục
Chỉ tiêu/trường
thông tin tờ khai,
vận đơn, manifest,
container, seal,
giấy phép, C/O,
chứng thư, nghĩa
vụ tài chính được
phép chia sẻ theo
pháp luật chuyên
ngành.
Chia sẻ theo thẩm
quyền và theo hồ
sơ liên quan.
Sai lệch dữ liệu
ảnh hưởng đến xử
lý thủ tục.
Dữ liệu chia sẻ có
điều kiện
Trạng thái địa
điểm lưu giữ, lịch
tiếp nhận, lệnh
giao nhận, trạng
thái giao nhận.
Chia sẻ cho chủ
thể liên quan đến
lô hàng hoặc điểm
vận hành.
Lộ thông tin vận
hành, lịch giao
nhận, năng lực
khai thác.
Dữ liệu tổng
hợp/ẩn danh
Thời gian chờ
bình quân, điểm
nghẽn, xu hướng
mùa vụ, nhu cầu
kho bãi.
Công bố hoặc
chia sẻ ở dạng
thống kê không
định danh.
Tái nhận diện
doanh nghiệp nếu
tổng hợp không
đủ an toàn.
Dữ liệu chưa chia
sẻ trong thí điểm
Giá cước chi tiết,
khách hàng, hợp
đồng, biên lợi
Không đưa vào
danh mục dữ liệu
dùng chung; chỉ
Mất niềm tin của
doanh nghiệp nếu
137
Mức độ dữ liệu
Nội dung điển
hình
Cách thức khai
thác
Rủi ro cần kiểm
soát
nhuận, chiến lược
tuyến hàng.
sử dụng khi có
thỏa thuận riêng.
bị yêu cầu quá
rộng.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
- Nhóm dữ liệu thứ nhất là dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục và quản lý nhà
nước theo quy định. Nhóm này có cơ sở pháp lý rõ hơn và có thể đưa vào mô hình
thí điểm ngay.
- Nhóm dữ liệu thứ hai là dữ liệu chia sẻ có điều kiện, phục vụ điều phối
vận hành nhưng cần giới hạn chủ thể tiếp cận.
- Nhóm dữ liệu thứ ba là dữ liệu chỉ khai thác ở dạng tổng hợp hoặc ẩn
danh, chủ yếu phục vụ cảnh báo, dự báo và đối thoại chính sách.
- Nhóm dữ liệu thứ tư là dữ liệu không đưa vào phạm vi chia sẻ trong giai
đoạn thí điểm, nhất là thông tin khách hàng, giá dịch vụ cụ thể, hợp đồng thương
mại chi tiết và bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.
3.4.3. Cơ chế phân quyền khai thác
Phân quyền khai thác phải dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quan hệ với lô
hàng cụ thể. Cơ quan thuế không cần truy cập toàn bộ dữ liệu vận hành của kho;
cơ quan kiểm dịch không cần truy cập dữ liệu giá cước; doanh nghiệp logistics
chỉ được tiếp cận dữ liệu của lô hàng do mình thực hiện; hiệp hội chỉ nên tiếp cận
dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu đã ẩn danh.
Mọi quyền truy cập phải gắn với tài khoản định danh, thời điểm truy cập,
trường dữ liệu được xem và mục đích khai thác. Cơ chế này giúp tăng trách nhiệm
giải trình, đồng thời tạo niềm tin cho doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp biết dữ liệu
của mình được truy cập bởi ai, khi nào và cho mục đích gì, khả năng hợp tác chia
sẻ dữ liệu sẽ cao hơn.
Cần thiết xây dựng bảng quy đổi mã định danh dùng chung để hạn chế trùng
lặp dữ liệu giữa các hệ thống: mã số doanh nghiệp/mã số thuế, mã hải quan, số tờ
khai, số vận đơn, booking, container, mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng
cạn, mã phương tiện và mã trạng thái. Bảng quy đổi không thay thế mã gốc của
từng hệ thống mà đóng vai trò tiếp nhận và chuyển đổi, giúp các bên nhận biết
cùng một doanh nghiệp, lô hàng hoặc địa điểm logistics dù dữ liệu phát sinh từ
các nguồn khác nhau.
Chuẩn hóa dữ liệu và mã định danh dùng chung, dữ liệu cần được chuẩn
hóa theo các dạng: dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch và dữ liệu sự kiện/trạng thái.
138
+ Dữ liệu chủ trả lời “chủ thể, hàng hóa, địa điểm, phương tiện là ai/cái gì/ở
đâu”;
+ Dữ liệu giao dịch trả lời “lô hàng, tờ khai, vận đơn, giấy phép, chứng từ
nào”;
+ Dữ liệu sự kiện/trạng thái trả lời “việc gì đã xảy ra, vào thời điểm nào, do
ai cập nhật và bước tiếp theo là gì”.
- Mỗi trường dữ liệu đưa vào thí điểm phải có tối thiểu các thuộc tính quản
trị:
+ Tên trường dữ liệu;
+ Định nghĩa nghiệp vụ;
+ Định dạng kỹ thuật;
+ Nguồn tạo lập;
+ Chủ thể xác thực;
+ Tần suất cập nhật;
+ Phạm vi chia sẻ.
Về kỹ thuật, dữ liệu chỉ được coi là đạt chuẩn liên thông khi đáp ứng các
yêu cầu:
+ Có mã định danh duy nhất;
+ Đúng định dạng;
+ Có mốc thời gian cập nhật;
+ Có nguồn xác thực;
+ Có trạng thái hiệu lực.
Dữ liệu không đạt một trong các yêu cầu này phải được cảnh báo để chủ
thể tạo lập dữ liệu sửa trước khi đưa vào quy trình điều phối.
Bảng 3.7. Chuẩn hóa mã định danh dùng chung và trách nhiệm quản lý dữ
liệu gốc
Nhóm định
danh/dữ liệu
Chuẩn hoặc quy tắc
đề xuất
Nguồn quản
lý/xác thực dữ
liệu gốc
Mục đích liên
thông và lưu ý
triển khai
Định danh chủ
thể
Sử dụng thống nhất
cụm “mã số doanh
nghiệp (đồng thời là
mã số thuế)”
Cơ quan đăng ký
kinh doanh/cơ
quan thuế theo
phạm vi dữ liệu
Kết nối dữ liệu
doanh nghiệp
giữa tờ khai, hóa
đơn, giấy phép,
139
Nhóm định
danh/dữ liệu
Chuẩn hoặc quy tắc
đề xuất
Nguồn quản
lý/xác thực dữ
liệu gốc
Mục đích liên
thông và lưu ý
triển khai
được phép khai
thác; doanh
nghiệp chịu trách
nhiệm thông tin
khai báo giao
dịch cụ thể.
vận đơn, kho bãi
và báo cáo chỉ
tiêu; giảm nhập
lại thông tin
định danh.
Định danh lô
hàng/hồ sơ
Số tờ khai hoặc mã
tham chiếu hồ sơ, số
hồ sơ, số vận
đơn/booking/manifest,
mã giấy phép/chứng
thư, mã C/O; cần quy
tắc ghép khóa để nhận
diện một lô hàng trong
nhiều hệ thống, nhưng
phạm vi chỉ tiêu hải
quan phải bám danh
mục được pháp luật
chuyên ngành và cấp
có thẩm quyền cho
phép.
Cục Hải quan (Bộ
Tài chính) hoặc
đầu mối được cấp
có thẩm quyền
giao quản lý số tờ
khai và trạng thái
hải quan; cơ quan
chuyên ngành
quản lý giấy
phép/chứng thư;
doanh
nghiệp/logistics
quản lý vận đơn
và hồ sơ thương
mại; Chi cục Hải
quan khu vực I
phối hợp nghiệp
vụ tại địa bàn.
Liên kết dữ liệu
thủ tục với dữ
liệu vận hành,
tránh nhầm lô
hàng khi cùng
doanh nghiệp có
nhiều giao dịch
trong ngày.
Định danh
container
Áp dụng mã container
theo ISO 6346 đối với
hàng container; kiểm
tra định dạng, chữ chủ
sở hữu, số seri và ký tự
kiểm tra khi hệ thống
có khả năng.
Doanh nghiệp
logistics, hãng
tàu/đại lý, kho
bãi/ICD cập nhật
trong phạm vi
nghiệp vụ; Hải
quan đối chiếu
khi thuộc dữ liệu
giám sát hải quan
được phép chia
sẻ.
Tự động đối
chiếu container
giữa tờ khai, vận
đơn, manifest,
kho/ICD và
trạng thái trả
container; giảm
sai lệch và chi
phí lưu
container.
140
Nhóm định
danh/dữ liệu
Chuẩn hoặc quy tắc
đề xuất
Nguồn quản
lý/xác thực dữ
liệu gốc
Mục đích liên
thông và lưu ý
triển khai
Định danh địa
điểm logistics
Mã kho, ICD, cảng
cạn, kho ngoại quan,
kho CFS, sân bay, ga,
điểm tập kết, điểm
giao nhận; gắn địa chỉ,
tọa độ, loại hình, năng
lực và trạng thái hoạt
động.
Sở Công
Thương/Sở Xây
dựng/UBND xã,
phường và đơn vị
vận hành địa
điểm phối hợp
cập nhật theo
chức năng; doanh
nghiệp kho/ICD
xác nhận trạng
thái vận hành.
Phục vụ bản đồ
hóa năng lực
logistics Hà
Nội, đặt lịch
kho/ICD, cảnh
báo ùn tắc, đánh
giá kết nối Vành
đai 4, Nội Bài,
Gia Lâm - Long
Biên, Phú
Xuyên và các
cửa ngõ vùng.
Định danh
phương tiện và
lượt xe
Mã lượt xe vào/ra,
biển kiểm soát, loại
phương tiện, tải trọng,
khung giờ đặt lịch,
trạng thái gate-in/gate-
out; chỉ chia sẻ dữ liệu
cần thiết theo phân
quyền.
Doanh nghiệp
vận tải/kho/ICD
cập nhật; cơ quan
quản lý giao
thông, Công an
Thành phố và
UBND địa
phương khai thác
theo chức năng
khi được phân
quyền.
Giảm xe chờ tại
cổng kho/ICD,
điều tiết khung
giờ, cảnh báo
điểm nghẽn giao
thông và kiểm
soát trật tự tại
đầu mối
logistics.
Định danh trạng
thái xử lý
Bộ mã trạng thái dùng
chung: đã tiếp nhận,
thiếu dữ liệu, cần bổ
sung, đang xử lý
chuyên ngành, chờ
nghĩa vụ tài chính, đủ
điều kiện thông quan,
đủ điều kiện lấy hàng,
đã vào kho, đã ra kho,
quá hạn.
Cơ quan/đơn vị
phát sinh trạng
thái nào chịu
trách nhiệm cập
nhật và xác thực
trạng thái đó; đối
với trạng thái hải
quan, việc phản
hồi chỉ thực hiện
qua hệ
thống/kênh được
cấp có thẩm
quyền cho phép;
Chuyển trạng
thái từ thông tin
nội bộ thành tín
hiệu hành động
cho doanh
nghiệp; doanh
nghiệp biết khi
nào đặt xe, lấy
hàng, gia hạn
kho hoặc điều
chỉnh giao hàng.
141
Nhóm định
danh/dữ liệu
Chuẩn hoặc quy tắc
đề xuất
Nguồn quản
lý/xác thực dữ
liệu gốc
Mục đích liên
thông và lưu ý
triển khai
LGSP chỉ tổng
hợp và lưu vết
trạng thái được
phép chia sẻ.
Định danh chi
phí phát sinh
Mã nhóm chi phí: khai
báo lại, đối chiếu thủ
công, xe chờ, hàng
chờ, lưu kho, lưu bãi,
lưu container, sửa
chứng từ, cơ hội vốn;
ưu tiên dữ liệu tổng
hợp/ẩn danh.
Doanh nghiệp,
kho/ICD, hiệp
hội và đơn vị
logistics cung cấp
theo mẫu thống
nhất; Sở Công
Thương tổng hợp
đánh giá tác
động, không công
khai dữ liệu chi
tiết của từng
doanh nghiệp.
Đo được dữ liệu
sau thu thập có
làm giảm chi phí
hay không;
tránh đánh giá
đề án bằng số
kết nối kỹ thuật
đơn thuần.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất.
3.5. Mô hình quy trình liên thông
3.5.1. Quy trình vận hành tổng thể
- Bước 1. Khởi tạo hồ sơ điện tử
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu khai báo tờ khai, mã hàng hóa, trị giá, hóa
đơn thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận xuất xứ, giấy phép chuyên ngành và
các thông tin liên quan đến lô hàng. Dữ liệu này là điểm khởi đầu của toàn bộ quy
trình và được gắn mã định danh để sử dụng trong các bước tiếp theo.
- Bước 2. Bổ sung dữ liệu phục vụ logistics
Doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật vận đơn, bản khai hàng hóa,
container, niêm phong, phương tiện, cảng đi, cảng đến và địa điểm lưu giữ. Việc
bổ sung dữ liệu phục vụ logistics ngay từ đầu giúp đối chiếu hồ sơ với dòng hàng
thực tế, hạn chế sai lệch phát hiện muộn.
- Bước 3. Tiếp nhận và chuẩn hóa
Đối với dữ liệu hải quan, việc tiếp nhận, kiểm tra cấu trúc, chuẩn hóa mã
định danh, phân luồng và xử lý hồ sơ thực hiện trên hệ thống tập trung của ngành
Hải quan theo quy định. Nền tảng liên thông của Thành phố không tiếp nhận thay,
142
chuẩn hóa thay hoặc quản trị thay dữ liệu tờ khai; nền tảng chỉ khai thác các trường
thông tin, trạng thái hoặc sự kiện hải quan đã được phép chia sẻ để phục vụ điều
phối logistics.
- Bước 4. Đối chiếu và phân tích rủi ro
Việc đối chiếu giữa tờ khai, hóa đơn, vận đơn, bản khai hàng hóa, container,
niêm phong, giấy phép, C/O và dữ liệu nghĩa vụ tài chính trong thông quan được
thực hiện trong phạm vi nghiệp vụ và hệ thống chuyên ngành có thẩm quyền. Kết
quả được chia sẻ cho cơ chế liên thông chỉ ở dạng trạng thái, cảnh báo hoặc trường
thông tin được phép, nhằm tạo tín hiệu hành động cho doanh nghiệp mà không
làm thay đổi thẩm quyền phân luồng, kiểm tra, thông quan của cơ quan Hải quan.
- Bước 5. Điều phối xử lý chuyên ngành
Dữ liệu hoặc trạng thái được chuyển đến đúng cơ quan có thẩm quyền theo
bản chất nghiệp vụ: cơ quan Hải quan đối với dữ liệu hải quan và thông quan theo
pháp luật hải quan; cơ quan Thuế đối với dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và
dữ liệu ngoài phạm vi thông quan; Sở Công Thương hoặc cơ quan chuyên ngành
đối với giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng và các kết quả chuyên
ngành khác. Các cơ quan xử lý theo hệ thống và quy trình chuyên ngành của mình;
việc phản hồi về đầu mối điều phối chỉ thực hiện đối với trạng thái/kết quả được
phép chia sẻ theo quy chế đã phê duyệt.
- Bước 6. Tổng hợp và phản hồi trạng thái
Cơ quan Hải quan cập nhật các trạng thái thuộc thẩm quyền hải quan trên
hệ thống của ngành như tiếp nhận tờ khai, yêu cầu bổ sung, phân luồng, hoàn tất
nghĩa vụ tài chính trong thông quan, đủ điều kiện thông quan hoặc đã thông quan.
Nền tảng điều phối của Thành phố chỉ tổng hợp các trạng thái từ nguồn có thẩm
quyền và trong phạm vi được phép chia sẻ để phản hồi cho doanh nghiệp xuất
nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics liên quan đến lô hàng theo phân quyền.
- Bước 7. Cập nhật trạng thái giao nhận
Sau thông quan, doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật các trạng thái liên
quan đến giao nhận, đưa hàng vào hoặc ra khỏi địa điểm lưu giữ, giao hàng, trả
container và các trạng thái thuộc phạm vi được quy định.
- Bước 8. Lưu trữ, tái sử dụng và giám sát sau thông quan
Dữ liệu được lưu trữ, phục vụ kiểm tra sau thông quan, phân tích rủi ro,
đánh giá thời gian xử lý, xác định điểm nghẽn, dự báo nhu cầu hạ tầng logistics
và xây dựng chính sách.
3.5.2. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực
Sử dụng lại dữ liệu đã xác thực là điểm then chốt của mô hình. Khi thông
tin doanh nghiệp, giấy phép, C/O, nghĩa vụ tài chính, kết quả kiểm tra chuyên
143
ngành hoặc thông tin container đã được xác nhận và còn giá trị, dữ liệu đó phải
kế thừa trong các nghiệp vụ liên quan. Nếu vẫn yêu cầu doanh nghiệp nộp lại hoặc
nhập lại cùng một dữ liệu, quá trình số hóa chỉ chuyển gánh nặng từ giấy sang
điện tử mà chưa giảm chi phí.
Cơ chế sử dụng lại dữ liệu cần gắn với điều kiện rõ ràng. Dữ liệu phải có
nguồn tạo lập, thời điểm xác thực, chủ thể xác thực, phạm vi hiệu lực và lịch sử
cập nhật. Chỉ những dữ liệu đáp ứng các điều kiện này mới được sử dụng lại trong
bước nghiệp vụ tiếp theo. Cách làm này vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa
không làm giảm yêu cầu kiểm soát của cơ quan quản lý.
Đối với dữ liệu thủ tục, nguồn xác thực chủ yếu là cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Đối với dữ liệu phục vụ logistics, nguồn xác thực có thể là doanh
nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD hoặc đơn vị khai thác hạ tầng, tùy loại dữ
liệu. Không thể mặc nhiên coi mọi dữ liệu phục vụ logistics đều có giá trị pháp lý
như dữ liệu hải quan; cần phân định rõ dữ liệu dùng để xử lý thủ tục, dữ liệu dùng
để điều phối vận hành và dữ liệu dùng cho thống kê, cảnh báo.
Bảng 3.8. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực
Loại dữ liệu
Nguồn xác
thực
Phạm vi sử dụng
lại
Vấn đề cần lưu ý
Thông tin doanh
nghiệp, mã số
thuế
Cơ sở dữ liệu
đăng ký doanh
nghiệp, cơ quan
thuế, hải quan
Khai báo, đối chiếu
hồ sơ, đánh giá tuân
thủ
Cần đồng bộ mã
định danh giữa các
hệ thống.
Trạng thái/chỉ tiêu
hải quan được
phép chia sẻ
Cục Hải quan
(Bộ Tài chính)
hoặc đầu mối
được cấp có
thẩm quyền
giao; Chi cục
Hải quan khu
vực I phối hợp
nghiệp vụ tại
địa bàn.
Phản hồi trạng thái,
điều phối logistics,
đối soát hồ sơ theo
lô hàng trong phạm
vi được phê duyệt;
không tái sử dụng
ngoài mục đích.
Không coi đây là
cơ chế mở toàn bộ
tờ khai; phải phân
quyền, lưu vết và
tuân thủ Quyết
định 33/2016/QĐ-
TTg, quy định của
Cục Hải quan (Bộ
Tài chính).
Nghĩa vụ thuế,
chứng từ nộp thuế
Cơ quan thuế,
hệ thống thanh
toán điện tử
Điều kiện thông
quan, đối soát tài
chính
Cần giảm độ trễ
giữa nộp và xác
nhận.
144
Loại dữ liệu
Nguồn xác
thực
Phạm vi sử dụng
lại
Vấn đề cần lưu ý
Giấy phép, C/O,
chứng thư kiểm
dịch
Cơ quan
chuyên ngành
Xác định điều kiện
quản lý, kiểm tra
chuyên ngành
Cần có mã giấy
phép/chứng thư
dùng chung.
Vận đơn,
manifest,
container, seal
Doanh nghiệp
dịch vụ
logistics, hãng
vận tải, hệ
thống hải quan
Đối chiếu hồ sơ với
dòng hàng thực tế
Phân biệt dữ liệu
phục vụ thủ tục và
dữ liệu điều phối.
Trạng thái địa
điểm lưu giữ, giao
nhận
Kho bãi, ICD,
doanh nghiệp
logistics
Điều phối xe, kho,
giao hàng, cảnh báo
chờ
Cần quy định tần
suất cập nhật và
trách nhiệm khi
sai lệch.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.5.3. Cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp
Phản hồi trạng thái là nội dung cần coi trọng ngang với tiếp nhận dữ liệu.
Doanh nghiệp cần biết quá trình xử lý đang diễn ra, thay vì chỉ nhận kết quả cuối
cùng như thế nào để tổ chức hoạt động logistics. Một thông tin 'đang kiểm tra
chuyên ngành' hoặc 'cần bổ sung chứng từ' nếu được phản hồi sớm có thể giúp
doanh nghiệp lùi lịch xe, điều chỉnh kho, tránh phát sinh lưu bãi hoặc báo trước
cho khách hàng.
Trạng thái phản hồi cần chuẩn hóa thành các nhóm có ý nghĩa hành động:
đã tiếp nhận, hồ sơ hợp lệ, cần bổ sung, đang xử lý chuyên ngành, chờ nghĩa vụ
tài chính, đủ điều kiện giao nhận, đã thông quan, đang giám sát sau thông quan.
Với mỗi trạng thái, hệ thống cần chỉ rõ chủ thể cần hành động tiếp theo và thời
điểm cập nhật gần nhất.
Cơ chế phản hồi phải có hai chiều, cơ quan quản lý phản hồi trạng thái thủ
tục; doanh nghiệp logistics phản hồi trạng thái vận hành; doanh nghiệp xuất nhập
khẩu cập nhật thay đổi kế hoạch giao nhận hoặc chứng từ thương mại khi có phát
sinh. Nếu thiếu một chiều trong chu trình này, dữ liệu vẫn bị đứt đoạn và chi phí
vẫn phát sinh ở điểm chuyển tiếp giữa thủ tục và vận hành.
Cách kết nối dữ liệu và tương tác giữa các hợp phần cấu thành mô hình:
Kết nối dữ liệu không thực hiện bằng cách gom tất cả hồ sơ vào một kho tập trung,
mà bằng cách liên kết các bản ghi theo mã định danh và sự kiện nghiệp vụ. Một
“hồ sơ logistics liên thông” trong giai đoạn thí điểm cần được hình thành từ các
145
khóa nối: mã số doanh nghiệp; số tờ khai hoặc mã hồ sơ; số vận đơn/manifest; mã
container ISO 6346 nếu có; mã địa điểm logistics; mốc thời gian sự kiện. Khi một
khóa nối thay đổi hoặc có sai lệch, hệ thống phải cảnh báo để chủ thể tạo lập dữ
liệu sửa tại nguồn.
Tương tác giữa các hợp phần phải vận hành theo vòng kín: tạo lập dữ liệu
- chuẩn hóa - đối chiếu - phản hồi trạng thái - hành động điều phối - cập nhật kết
quả - đo lường chi phí.
Bảng 3.9. Luồng kết nối dữ liệu theo sự kiện nghiệp vụ và tương tác giữa
các hợp phần
Sự kiện phát
sinh dữ liệu
Dữ liệu được kết
nối bằng khóa
nào
Hợp phần tương
tác và trách
nhiệm
Tác động trực
tiếp đến chi
phí/logistics
Khởi tạo lô hàng
và hồ sơ xuất nhập
khẩu
Mã số doanh
nghiệp, mã hồ sơ,
số tờ khai dự kiến,
số hợp đồng/hóa
đơn, nhóm hàng,
yêu cầu bảo quản.
Doanh nghiệp
xuất nhập khẩu
tạo dữ liệu thương
mại; Hải quan/cơ
quan chuyên
ngành chỉ khai
thác khi dữ liệu
được nộp theo thủ
tục hợp pháp.
Giảm khai báo lặp
lại, giảm sai lệch
chứng từ, tạo dữ
liệu nền để kiểm
tra trước khi hàng
đến điểm
logistics.
Bổ sung vận đơn,
manifest,
container và địa
điểm lưu giữ
Số vận
đơn/manifest, mã
container ISO
6346, mã
kho/ICD/cảng
cạn, mã phương
tiện/lượt xe.
Doanh nghiệp
logistics, hãng
vận tải, kho
bãi/ICD cập nhật
dữ liệu do mình
phát sinh; Hải
quan đối chiếu
trong phạm vi dữ
liệu giám sát hải
quan được phép
chia sẻ.
Giảm nhầm
container/lô hàng,
giảm chờ tại
kho/ICD, hỗ trợ
đặt lịch lấy hàng,
trả container và
điều xe đúng thời
điểm.
Tiếp nhận, phân
luồng, yêu cầu bổ
sung hoặc thông
quan
Số tờ khai, mã
trạng thái hải
quan, mốc thời
gian cập nhật, mã
Hải quan cập nhật
trạng thái trong hệ
thống tập trung
của ngành;
LGSP/API chỉ
truyền trạng thái
Doanh nghiệp
không phải gọi
điện xác minh; có
thể lùi/đẩy lịch xe,
lịch kho, tránh xe
146
Sự kiện phát
sinh dữ liệu
Dữ liệu được kết
nối bằng khóa
nào
Hợp phần tương
tác và trách
nhiệm
Tác động trực
tiếp đến chi
phí/logistics
yêu cầu bổ sung
nếu có.
hoặc trường thông
tin được phép chia
sẻ tới doanh
nghiệp và cơ quan
liên quan theo
phương thức được
cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
đến sớm khi hồ sơ
chưa đủ điều kiện.
Xử lý giấy phép,
C/O, kiểm dịch,
kiểm tra chuyên
ngành
Mã giấy
phép/chứng thư,
số tờ khai liên
quan, mã trạng
thái chuyên
ngành, thời hạn
hiệu lực.
Cơ quan chuyên
ngành xác thực và
trả trạng thái; Sở
Công Thương
điều phối nhu cầu
dữ liệu, không xác
thực thay cơ quan
chuyên ngành.
Giảm nộp lại giấy
phép, hạn chế giấy
tờ giả, giảm thời
gian chờ kết quả
kiểm tra và giảm
lưu kho đối với
hàng cần bảo quản
lạnh.
Đối soát nghĩa vụ
tài chính trong
thông quan
Số tờ khai, mã
giao dịch/chứng
từ nộp, trạng thái
nghĩa vụ tài chính,
thời điểm đối soát.
Hải quan là đầu
mối đối soát nghĩa
vụ tài chính của
hàng hóa xuất
nhập khẩu trong
quy trình thông
quan theo quy
định; Thuế phối
hợp dữ liệu ngoài
phạm vi thông
quan khi có căn cứ
pháp lý và yêu cầu
hợp pháp.
Giảm chờ do chưa
khớp chứng từ,
giảm đối chiếu thủ
công và rút ngắn
thời điểm đủ điều
kiện giải phóng
hàng.
Đặt lịch kho/ICD
và điều phối
phương tiện
Mã địa điểm
logistics, khung
giờ, mã lượt xe,
mã container/lô
hàng, trạng thái đủ
điều kiện lấy/giao
hàng.
Kho bãi/ICD/LSP
xác nhận khung
giờ và trạng thái
vào - ra; doanh
nghiệp logistics
cập nhật lượt xe;
cơ quan quản lý
khai thác dữ liệu
Giảm xe chờ,
giảm ùn cổng
kho/ICD, giảm
lưu container và
tăng năng suất
khai thác kho bãi.
147
Sự kiện phát
sinh dữ liệu
Dữ liệu được kết
nối bằng khóa
nào
Hợp phần tương
tác và trách
nhiệm
Tác động trực
tiếp đến chi
phí/logistics
tổng hợp để điều
tiết.
Hoàn tất giao
nhận và đo chi phí
phát sinh
Mốc thời gian
thực tế, trạng thái
gate-out/giao
hàng/trả
container, mã
nhóm chi phí phát
sinh, phản hồi
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp
logistics/kho/ICD
cập nhật kết quả;
hiệp hội tổng hợp
dữ liệu ẩn danh;
Sở Công Thương
tổng hợp KPI; cơ
quan quản lý sử
dụng dữ liệu để
điều chỉnh chính
sách.
Biến dữ liệu thành
chỉ số giảm chi
phí: số lần khai
báo lại, giờ xe
chờ, ngày lưu bãi,
chi phí lưu
container, số hồ
sơ bổ sung, mức
hài lòng.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất.
3.6. Mô hình nền tảng kỹ thuật
3.6.1. Cơ sở thể chế cho vận hành nền tảng kỹ thuật
Thể chế là trụ cột của mô hình. Hạ tầng kỹ thuật có thể nâng cấp theo từng
giai đoạn, nhưng nếu thiếu quy chế phối hợp và thiếu quy định về trách nhiệm dữ
liệu, hệ thống sẽ dễ rơi vào tình trạng có kết nối nhưng không có vận hành hiệu
quả.
Thành phố Hà Nội cần ban hành hoặc kiến nghị ban hành quy chế phối hợp
liên ngành về liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu. Quy chế
này phải nêu rõ phạm vi dữ liệu, chủ thể tham gia, trách nhiệm cập nhật, trách
nhiệm xác thực, quyền khai thác, phương thức phản hồi và cơ chế xử lý sai lệch.
Quy chế cũng cần phân định rõ dữ liệu nào do cơ quan nhà nước xác thực, dữ liệu
nào do doanh nghiệp chịu trách nhiệm, dữ liệu nào chỉ dùng để điều phối, dữ liệu
nào có giá trị pháp lý trong thủ tục.
Tiếp theo, cần có cơ chế công nhận giá trị sử dụng lại của dữ liệu đã xác
thực. Nếu dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhưng vẫn phải nộp
lại hoặc nhập lại ở bước sau, chi phí tuân thủ không giảm. Cơ chế sử dụng lại dữ
liệu phải được cụ thể hóa trong quy trình nghiệp vụ, tránh dừng ở nguyên tắc
chung.
Thể chế cũng phải bao gồm cơ chế bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp. Quy định
này giúp huy động dữ liệu từ khu vực tư. Dữ liệu có yếu tố bí mật kinh doanh chỉ
148
được khai thác trong phạm vi cần thiết; dữ liệu tổng hợp phải được ẩn danh; dữ
liệu truy cập phải có nhật ký; vi phạm phải được xử lý theo trách nhiệm rõ ràng.
3.6.2. Chuẩn dữ liệu và mã định danh của nền tảng
Điều kiện dữ liệu bao gồm chuẩn định danh, chuẩn trường dữ liệu, chuẩn
trạng thái, chuẩn thời điểm cập nhật và chuẩn chất lượng dữ liệu. Đây là phần
thường bị xem nhẹ nhưng quyết định trực tiếp đến khả năng liên thông. Hai hệ
thống có thể kết nối kỹ thuật với nhau, nhưng nếu cùng một trạng thái được hiểu
theo hai nghĩa khác nhau thì dữ liệu vẫn không thể sử dụng hiệu quả.
Trong giai đoạn thí điểm, cần ưu tiên chuẩn hóa các định danh nền tảng
như mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), số tờ khai hoặc mã tham chiếu
hồ sơ được phép sử dụng, mã vận đơn, mã container theo ISO 6346, mã địa điểm
lưu giữ, mã giấy phép, mã chứng thư và mã trạng thái xử lý. Đối với chỉ tiêu tờ
khai hải quan, danh mục dữ liệu phải bám Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-
BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC và chỉ đưa vào cơ
chế liên thông khi có căn cứ pháp lý, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Đặc biệt, trạng thái xử lý cần chuẩn hóa theo logic vận hành. Những trạng
thái như đã tiếp nhận, cần bổ sung, đang kiểm tra, chờ hoàn tất nghĩa vụ tài chính
trong thông quan, đủ điều kiện thông quan, đã thông quan, đủ điều kiện lấy hàng
và đang giám sát sau thông quan phải có ý nghĩa hành động cụ thể đối với doanh
nghiệp. Nếu trạng thái chỉ phục vụ ghi nhận nội bộ của cơ quan xử lý, doanh
nghiệp vẫn phải gọi điện để diễn giải trạng thái đó thành quyết định điều xe, đặt
kho hoặc nhận hàng.
Điều kiện dữ liệu còn bao gồm cơ chế làm sạch và kiểm tra chất lượng dữ
liệu. Dữ liệu sai làm giảm hiệu quả quản lý và có thể làm phát sinh chi phí cho
doanh nghiệp. Vì vậy, quy trình phải phát hiện tự động và xử lý rõ các lỗi phổ
biến như trùng mã, thiếu trường, sai định dạng ngày giờ, không khớp container,
sai địa điểm lưu giữ hoặc trạng thái quá hạn cập nhật.
3.6.3. Kiến trúc kết nối, API và an toàn dữ liệu
Về kỹ thuật, mô hình không yêu cầu xây dựng một hệ thống hoàn toàn mới
tách rời các nền tảng đang vận hành. Cách làm phù hợp hơn là kế thừa cơ chế một
cửa quốc gia, hệ thống hải quan điện tử, hệ thống thuế điện tử, hệ thống giấy phép
chuyên ngành và các hệ thống quản lý của doanh nghiệp; riêng việc kết nối hoặc
khai thác dữ liệu hải quan phải thông qua hệ thống, cổng, giao diện hoặc phương
thức được Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền cho phép.
Kiến trúc kết nối cần được rà soát bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc số
thành phố Hà Nội ban hành tại Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026.
Theo đó, nền tảng logistics của Thành phố chỉ đóng vai trò điều phối, tích hợp,
chia sẻ, phân quyền và lưu vết dữ liệu; không thay thế hệ thống chuyên ngành của
149
Hải quan, Thuế, Cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công, cơ sở dữ liệu doanh
nghiệp, kho bãi, vận tải hoặc cảng cạn.
Tuy nhiên, để mô hình vận hành ổn định cần bảo đảm tối thiểu bốn nhóm
năng lực kỹ thuật: tiếp nhận và truyền dữ liệu an toàn; chuẩn hóa và đối chiếu dữ
liệu; phân quyền và lưu vết truy cập; phản hồi trạng thái gần thời gian thực. Nếu
thiếu một trong các năng lực này, mô hình sẽ chỉ dừng ở mức trao đổi hồ sơ điện
tử, chưa trở thành cơ chế điều phối dữ liệu.
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, điều kiện kỹ thuật cần thiết kế linh hoạt.
Không yêu cầu tất cả doanh nghiệp phải đầu tư hệ thống tích hợp ngay từ đầu;
thay vào đó có thể áp dụng nhiều phương thức kết nối theo lộ trình như cổng điện
tử, biểu mẫu chuẩn, tệp dữ liệu theo cấu trúc thống nhất, sau đó mới mở rộng kết
nối tự động. Điều kiện bắt buộc là dữ liệu sau khi gửi vào hệ thống phải đạt chuẩn
dùng chung.
Đối với doanh nghiệp chưa đủ năng lực kết nối API, nền tảng cần có cổng
dữ liệu đơn giản, biểu mẫu chuẩn, mini-app hoặc chức năng quét QR để cập nhật
trạng thái tối thiểu bằng điện thoại. Các công cụ này chỉ tiếp nhận dữ liệu vận
hành do doanh nghiệp tạo lập hoặc dữ liệu được phân quyền, không làm phát sinh
nghĩa vụ khai báo lại dữ liệu đã có ở hệ thống chuyên ngành.
Thiết kế kỹ thuật triển khai trên nền tảng hiện có, hướng kết nối kỹ thuật
cần được thiết kế theo mô hình “tích hợp phân tán, điều phối tập trung”. Tích hợp
phân tán nghĩa là dữ liệu chi tiết vẫn nằm tại hệ thống nguồn; điều phối tập trung
nghĩa là Thành phố có bộ tiêu chuẩn, danh mục giao diện kết nối, nhật ký chia sẻ,
bảng thông tin tổng hợp trạng thái và cơ chế xử lý lỗi thống nhất.
Đối với dữ liệu hải quan điện tử, việc kết nối API với VNACCS/VCIS hoặc
kênh dữ liệu hải quan khác chỉ thực hiện khi Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc
đơn vị quản lý hệ thống cho phép, xác định rõ trường dữ liệu, phương thức kết
nối, tần suất, cơ chế cấp quyền và yêu cầu bảo mật. Đề án không đề xuất doanh
nghiệp hoặc nền tảng Thành phố truy cập trực tiếp, không kiểm soát vào hệ thống
tập trung của ngành Hải quan.
+ Dữ liệu có tác động tức thời đến chi phí như trạng thái thông quan, yêu
cầu bổ sung, kết quả kiểm dịch, đủ điều kiện lấy hàng, xe vào/ra kho, container
sắp quá hạn cần ưu tiên trao đổi theo sự kiện hoặc gần thời gian thực.
+ Dữ liệu tham chiếu như danh mục địa điểm, danh mục kho, danh mục
chủ thể, dữ liệu tổng hợp chi phí hoặc báo cáo ngành hàng có thể cập nhật theo lô
định kỳ, tối thiểu 01 lần/ngày trong giai đoạn thí điểm.
Nền tảng cần có các nhóm giao diện: giao diện kết nối cho cơ quan, doanh
nghiệp đã sẵn sàng về hệ thống; cổng dữ liệu để doanh nghiệp vừa và nhỏ cập
nhật theo biểu mẫu chuẩn; bảng thông tin điều hành cho cơ quan quản lý và Tổ
150
điều phối. Không yêu cầu mọi doanh nghiệp đầu tư kết nối tự động ngay từ đầu,
nhưng mọi dữ liệu đưa vào cơ chế phải được kiểm tra theo cùng bộ chuẩn.
Về an toàn, toàn bộ giao dịch dữ liệu phải có định danh tài khoản, phân
quyền theo vai trò, nhật ký truy cập, mã hóa đường truyền, cảnh báo truy cập bất
thường và cơ chế khóa quyền khi sử dụng sai mục đích. Dữ liệu chi phí, khách
hàng, hợp đồng, giá cước và năng lực khai thác chi tiết chỉ sử dụng ở dạng tổng
hợp hoặc ẩn danh, trừ trường hợp pháp luật hoặc thỏa thuận chia sẻ dữ liệu cho
phép khai thác chi tiết.
3.6.4. Nhân lực vận hành nền tảng
Nguồn nhân lực là điều kiện bảo đảm cơ chế liên thông không bị biến thành
một thủ tục công nghệ mới. Cán bộ cơ quan quản lý cần hiểu dữ liệu nào có giá
trị pháp lý, bên cạnh kỹ năng sử dụng phần mềm, dữ liệu nào có giá trị điều phối,
dữ liệu nào cần phản hồi sớm để doanh nghiệp giảm chi phí. Tư duy xử lý hồ sơ
cần chuyển dần sang tư duy quản trị trạng thái dữ liệu.
Đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực quản trị
dữ liệu còn không đồng đều. Nhiều doanh nghiệp vẫn quản lý đơn hàng, lịch giao
nhận, kho bãi, phương tiện và chứng từ bằng bảng tính hoặc qua cá nhân phụ
trách. Vì vậy, thí điểm cần đi kèm hướng dẫn biểu mẫu dữ liệu, đào tạo ngắn hạn,
hỗ trợ kỹ thuật và cơ chế tiếp nhận phản ánh trong quá trình vận hành.
Đối với doanh nghiệp dịch vụ logistics, yêu cầu về nhân lực gắn với khả
năng cập nhật trạng thái đúng thời điểm. Dữ liệu vận hành chỉ có giá trị nếu được
cập nhật gần với thời điểm phát sinh sự kiện. Vì vậy, doanh nghiệp logistics tham
gia thí điểm cần bố trí đầu mối phụ trách dữ liệu, có quy trình nội bộ để cập nhật
vận đơn, container, niêm phong, địa điểm lưu giữ, giao nhận và các thay đổi phát
sinh.
3.6.5. Phối hợp liên ngành và công - tư trong vận hành nền tảng
Điều kiện phối hợp là điểm dễ quyết định thành bại của mô hình. Trong
thực tế, mỗi cơ quan quản lý thường có hệ thống, quy trình và trách nhiệm riêng.
Nếu mô hình liên thông không có đầu mối điều phối đủ thẩm quyền, mỗi bên vẫn
có thể xử lý tốt phần việc của mình nhưng toàn bộ quy trình vẫn chậm do thiếu
dữ liệu nối giữa các bước.
Bảng 3.10. Đánh giá điều kiện thực hiện mô hình thí điểm
Điều kiện
Mức độ sẵn sàng hiện
nay
Rủi ro nếu chưa
đáp ứng
Biện pháp xử lý
trong thí điểm
Thể chế
Có nền tảng pháp lý về hải
quan điện tử, giao dịch
Dữ liệu có thể kết
nối nhưng không
Ban hành quy chế
phối hợp thí điểm,
151
Điều kiện
Mức độ sẵn sàng hiện
nay
Rủi ro nếu chưa
đáp ứng
Biện pháp xử lý
trong thí điểm
điện tử, chia sẻ dữ liệu;
song thiếu quy chế riêng
cho logistics Hà Nội.
rõ trách nhiệm,
khó sử dụng lại.
danh mục dữ liệu
và phân quyền
khai thác.
Dữ liệu
Dữ liệu thủ tục tương đối
tốt; dữ liệu vận hành, kho
bãi, thời gian chờ còn yếu.
Liên thông chỉ
giúp xử lý hồ sơ,
chưa làm giảm chi
phí logistics trong
xuất nhập khẩu
trên thực tế.
Chọn danh mục
tối thiểu; chuẩn
hóa mã và trạng
thái; bổ sung dữ
liệu vận hành ở
điểm thí điểm.
Kỹ thuật
Có các hệ thống sẵn có
nhưng mức độ kết nối
không đồng đều giữa cơ
quan và doanh nghiệp.
Tăng chi phí triển
khai, doanh
nghiệp nhỏ khó
tham gia.
Áp dụng nhiều
kênh kết nối; ưu
tiên chuẩn đầu ra
dữ liệu; hỗ trợ kỹ
thuật ban đầu.
Nguồn
nhân lực
Cơ quan quản lý và doanh
nghiệp đã quen với hồ sơ
điện tử nhưng năng lực
quản trị dữ liệu chưa đồng
đều.
Dữ liệu cập nhật
chậm, sai định
dạng, thiếu trách
nhiệm vận hành.
Đào tạo đầu mối
dữ liệu; hướng
dẫn quy trình cập
nhật; hỗ trợ doanh
nghiệp thí điểm.
Phối hợp
liên ngành
Có phối hợp thủ tục
nhưng thiếu cơ chế điều
phối dữ liệu theo luồng
hàng.
Mỗi bên tối ưu
phần việc riêng,
toàn chuỗi vẫn
chậm.
Thành lập tổ điều
phối; họp định kỳ;
xử lý vướng mắc
theo danh mục dữ
liệu và KPI.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
Cần thiết lập cơ chế họp điều phối định kỳ giữa Sở Công Thương, Hải quan,
Thuế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, cơ quan cấp phép, kiểm dịch,
kiểm tra chuyên ngành, đơn vị quản lý hạ tầng logistics, hiệp hội và doanh nghiệp
tham gia thí điểm. Nội dung họp phải tập trung vào xử lý vướng mắc dữ liệu:
trường dữ liệu nào thường sai, trạng thái nào cập nhật chậm, cơ quan nào chưa
phản hồi đúng hạn, doanh nghiệp nào gặp khó khi kết nối và loại chi phí nào chưa
đo được.
Phối hợp công - tư phải đặt trong cơ chế lợi ích rõ ràng. Doanh nghiệp chia
sẻ dữ liệu vận hành không phải để tăng gánh nặng quản lý, mà để nhận lại thông
152
tin giúp giảm chi phí. Vì vậy, khi thiết kế thí điểm cần công bố rõ doanh nghiệp
tham gia được hưởng lợi gì: ưu tiên phản hồi trạng thái, cảnh báo sớm, hỗ trợ xử
lý sai lệch dữ liệu, giảm nộp lại thông tin đã xác thực, tham gia đánh giá chính
sách và nhận báo cáo tổng hợp về điểm nghẽn logistics.
3.7. Mô hình quản trị và vận hành
3.7.1. Cơ chế quản trị và lợi ích vận hành của mô hình
- Mô hình không làm phát sinh một hệ thống quản lý tách rời, mà tổ chức
lại cách kết nối và sử dụng dữ liệu đã phát sinh trong quy trình hiện hành. Cách
tiếp cận này giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu, hạn chế xáo trộn hệ thống đang
vận hành và phù hợp hơn với năng lực thực tế của cơ quan quản lý cũng như
doanh nghiệp.
- Mô hình tập trung vào dữ liệu có tác động trực tiếp đến thông quan và chi
phí logistics, nhưng phạm vi dữ liệu hải quan trong giai đoạn đầu chỉ gồm các chỉ
tiêu, trạng thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ. Thay vì đưa ra yêu cầu chia sẻ dữ
liệu quá rộng, mô hình bắt đầu từ số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ, trạng thái
hải quan, vận đơn, manifest, container, niêm phong, giấy phép, C/O, kết quả kiểm
tra chuyên ngành, nghĩa vụ tài chính trong thông quan và địa điểm lưu giữ theo
từng luồng hàng thí điểm.
- Mô hình tạo được cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp. Đây là lợi
ích sát với vận hành thực tế. Doanh nghiệp cần trạng thái để ra quyết định điều
phối. Khi trạng thái hồ sơ và trạng thái hàng hóa được phản hồi đúng thời điểm,
doanh nghiệp có thể hạn chế xe chờ, hàng chờ, chuyển kho đột xuất, kéo dài thời
gian lưu bãi hoặc phải điều chỉnh lịch giao hàng với khách hàng.
- Mô hình hỗ trợ quản lý rủi ro tốt hơn. Khi dữ liệu hồ sơ được đối chiếu
với dữ liệu vận hành, cơ quan quản lý có thêm căn cứ nhận diện sai lệch giữa khai
báo và dòng hàng thực tế. Cách tiếp cận này cho phép tập trung nguồn lực kiểm
tra vào những trường hợp có dấu hiệu rủi ro, đồng thời tạo thuận lợi hơn cho
doanh nghiệp tuân thủ tốt.
- Mô hình tạo tiền đề cho nền tảng dữ liệu phục vụ logistics Hà Nội trong
dài hạn. Dù giai đoạn đầu tập trung vào một số luồng hàng thí điểm, dữ liệu được
chuẩn hóa có thể tiếp tục sử dụng để phân tích thời gian xử lý, dự báo nhu cầu
kho bãi, cảnh báo điểm nghẽn và hỗ trợ quy hoạch kết cấu kỹ thuật logistics.
3.7.2. Rủi ro vận hành và vấn đề cần kiểm soát
- Mô hình chưa thể bao phủ toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics trong giai
đoạn thí điểm. Nhiều dữ liệu có giá trị cao đối với tối ưu chi phí như sức chứa kho
theo thời gian thực, vị trí phương tiện, lịch giao nhận chi tiết, giá dịch vụ, chi phí
chờ hoặc năng lực khai thác của doanh nghiệp chưa có cơ sở bắt buộc chia sẻ hoặc
153
chứa yếu tố bí mật kinh doanh. Nếu mở rộng quá nhanh sang nhóm dữ liệu này,
mô hình có thể gặp phản ứng từ doanh nghiệp.
- Chất lượng dữ liệu giữa các chủ thể không đồng đều, dữ liệu của cơ quan
quản lý thường có chuẩn cao hơn do phục vụ thủ tục, trong khi dữ liệu vận hành
tại doanh nghiệp logistics, kho bãi, điểm giao nhận có thể quản lý bằng nhiều
phương thức khác nhau. Nếu không có giai đoạn chuẩn hóa và hỗ trợ kỹ thuật, dữ
liệu vận hành đưa vào hệ thống có thể chưa đủ tin cậy để sử dụng.
- Mô hình phụ thuộc nhiều vào cơ chế phối hợp liên ngành. Sở Công
Thương là đầu mối điều phối chuyên ngành logistics và nhu cầu dữ liệu đầu ra;
cơ quan Hải quan phối hợp phản hồi dữ liệu hải quan trong phạm vi được pháp
luật chuyên ngành và cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Khoa học và Công nghệ
bảo đảm hướng kết nối kỹ thuật, chuẩn kết nối và an toàn dữ liệu; cơ quan Thuế,
cơ quan chuyên ngành, kho bãi, ICD và doanh nghiệp cập nhật dữ liệu thuộc phạm
vi của mình. Nếu quy chế phối hợp không đủ rõ về cơ quan, đơn vị quản lý dữ
liệu gốc, tần suất cập nhật, đầu mối phản hồi và trách nhiệm xử lý lỗi, dữ liệu vẫn
có thể chậm ở các điểm chuyển tiếp.
- Rủi ro về bảo mật và niềm tin dữ liệu, doanh nghiệp có thể lo ngại rằng
dữ liệu vận hành bị sử dụng ngoài mục đích, bị lộ cho đối thủ cạnh tranh hoặc trở
thành căn cứ phát sinh thêm kiểm tra. Vì vậy, việc tạo niềm tin dữ liệu phải đi
trước mở rộng phạm vi chia sẻ.
- Tác động giảm chi phí cần thời gian để đo lường, một số lợi ích như giảm
số lần khai báo hoặc rút ngắn thời gian phản hồi có thể đo được ngay tuy nhiên
các lợi ích như giảm chi phí cơ hội vốn, giảm chi phí điều phối sai thời điểm, giảm
xe chờ hoặc nâng cao độ tin cậy giao hàng cần có dữ liệu theo chuỗi thời gian.
Bảng 3.11. Lợi ích vận hành, rủi ro và biện pháp kiểm soát trong áp dụng
mô hình
Nội dung
Ưu điểm
Hạn chế/rủi ro
Cách kiểm soát
Phạm vi dữ liệu
Tập trung vào
nhóm dữ liệu có
liên quan trực tiếp
đến thông quan và
chi phí chờ.
Chưa bao phủ
toàn bộ dữ liệu
phục vụ logistics
chuyên sâu.
Thí điểm danh
mục tối thiểu, mở
rộng theo kết quả
đánh giá.
Cơ chế điều phối
Cơ quan Hải quan
có hệ thống
nghiệp vụ chuyên
ngành để xử lý và
phản hồi trạng
Phụ thuộc phối
hợp với thuế, công
thương, kiểm dịch
và cơ quan khác.
Quy chế liên
ngành, thời hạn
phản hồi, cơ chế
xử lý vướng mắc.
154
Nội dung
Ưu điểm
Hạn chế/rủi ro
Cách kiểm soát
thái hải quan được
phép chia sẻ; Sở
Công Thương
điều phối nghiệp
vụ logistics, Sở
Khoa học và Công
nghệ điều phối kỹ
thuật nền tảng của
Thành phố.
Lợi ích doanh
nghiệp
Giảm khai báo lặp
lại, tăng phản hồi
trạng thái, hỗ trợ
điều phối.
Doanh nghiệp
ngại chia sẻ dữ
liệu vận hành
nhạy cảm.
Phân quyền, ẩn
danh, chỉ khai
thác dữ liệu đúng
mục đích.
Kỹ thuật
Tận dụng hệ
thống hiện có,
không đầu tư mới
toàn bộ.
Năng lực kết nối
không đều giữa
doanh nghiệp.
Áp dụng nhiều
cấp kết nối, hỗ trợ
kỹ thuật cho
doanh nghiệp thí
điểm.
Đo lường tác
động
Có thể xây dựng
bộ chỉ tiêu về thời
gian, chi phí,
trạng thái, mức độ
hài lòng.
Dữ liệu chi phí có
thể thiếu chính
xác hoặc nhạy
cảm.
Đo song song
bằng dữ liệu hồ
sơ, khảo sát doanh
nghiệp và dữ liệu
tổng hợp/ẩn danh.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
3.7.3. Điều kiện bảo đảm quản trị rủi ro khi thí điểm
Để hạn chế rủi ro, mô hình thí điểm cần xác định rõ phạm vi lô hàng, nhóm
doanh nghiệp, địa điểm lưu giữ và cơ quan tham gia. Giai đoạn đầu nên ưu tiên
phạm vi vừa đủ kiểm soát, lựa chọn doanh nghiệp có tần suất giao dịch cao, doanh
nghiệp logistics có năng lực dữ liệu khá tốt, nhóm hàng có yêu cầu kiểm tra
chuyên ngành hoặc nhóm hàng thường phát sinh chi phí chờ.
Cần thiết xây dựng và ban hành bộ quy tắc xử lý dữ liệu sai lệch trước khi
vận hành. Khi trường thông tin tờ khai được phép đối chiếu không khớp vận đơn,
container không khớp manifest, giấy phép chưa xác thực, trạng thái nghĩa vụ tài
chính trong thông quan chưa đồng bộ hoặc địa điểm lưu giữ thay đổi, hệ thống
cần xác định rõ ai nhận cảnh báo, ai có trách nhiệm cập nhật, thời hạn xử lý bao
155
lâu và dữ liệu sau điều chỉnh được lưu vết như thế nào; việc xử lý dữ liệu hải quan
vẫn phải thực hiện trên hệ thống và theo quy trình của ngành Hải quan.
Cần công bố cơ chế bảo vệ dữ liệu ngay từ khi mời doanh nghiệp tham gia
thí điểm. Doanh nghiệp phải được biết dữ liệu nào được chia sẻ, chia sẻ với ai,
mục đích gì, lưu trong bao lâu, có được ẩn danh hay không, ai được truy cập và
vi phạm sẽ xử lý thế nào. Yêu cầu này giúp chuyển liên thông dữ liệu từ mệnh
lệnh quản lý sang thỏa thuận hợp tác có lợi ích rõ ràng.
Dữ liệu sau khi thu thập không được dừng ở chức năng lưu hồ sơ hoặc báo
cáo số liệu. Dữ liệu phải được chuyển thành các nhóm sản phẩm khai thác:
- Hồ sơ trạng thái lô hàng;
- Bản đồ năng lực và điểm nghẽn logistics;
- Cảnh báo chi phí phát sinh;
- Bảng xếp hạng điểm nghẽn theo luồng hàng/địa điểm/thủ tục;
- Bộ chỉ tiêu đo trước - sau thí điểm.
Chỉ khi có các sản phẩm này, dữ liệu mới trực tiếp giải quyết vấn đề tối ưu
chi phí. Dữ liệu trạng thái sớm giúp doanh nghiệp ra quyết định sớm; quyết định
sớm giúp tránh điều xe sai thời điểm, đặt kho không cần thiết, lưu container quá
hạn, chờ kiểm tra chuyên ngành hoặc bổ sung chứng từ muộn; nhờ đó giảm chi
phí trực tiếp và chi phí ẩn. Đối với cơ quan quản lý, dữ liệu tổng hợp giúp xác
định khâu nào làm tăng chi phí, nhóm hàng nào thường gặp vướng mắc, điểm
logistics nào quá tải và thủ tục nào cần tái cấu trúc. Mỗi dữ liệu thu thập phải gắn
với một quyết định sử dụng cụ thể. Nếu không trả lời được “dữ liệu này dùng để
giảm chi phí nào, cho ai và đo bằng chỉ tiêu nào”, thì chưa nên đưa vào danh mục
bắt buộc trong giai đoạn thí điểm. Cách tiếp cận này giúp đề án tránh mở rộng dữ
liệu hình thức, đồng thời tập trung vào các dữ liệu có giá trị vận hành cao đối với
Hà Nội.
Bảng 3.12. Chuyển dữ liệu thu thập thành quyết định tối ưu chi phí logistics
và lợi ích của các chủ thể
Dữ liệu sau
thu thập
Cách khai
thác/ra quyết
định
Lợi ích đối với
doanh nghiệp
Lợi ích đối với
cơ quan quản lý
nhà nước
Trạng thái tờ
khai, phân
luồng, yêu cầu
bổ sung, thông
quan
Tạo “màn hình
trạng thái lô
hàng”; cảnh báo
khi hồ sơ thiếu dữ
liệu hoặc quá hạn
Giảm gọi điện, thư
điện tử xác minh;
giảm xe đến sớm;
giảm chờ thông
quan; chủ động
Theo dõi thời gian
xử lý theo từng
khâu; nhận diện
hồ sơ thường bổ
sung; cải cách quy
156
xử lý; khuyến
nghị thời điểm
điều xe/lấy hàng.
thông báo khách
hàng và điều chỉnh
kế hoạch giao nhận.
trình dựa trên dữ
liệu thực tế.
Giấy phép,
C/O, kiểm dịch,
kiểm tra chất
lượng, chứng
thư điện tử
Đối soát tự động
giữa giấy
phép/chứng thư
với tờ khai và lô
hàng; cảnh báo
giấy phép chưa
xác thực hoặc hết
hiệu lực.
Giảm nộp lại bản
giấy, giảm rủi ro
giấy tờ giả, giảm
thời gian chờ kiểm
tra chuyên ngành,
nhất là hàng nông
sản, thực phẩm, kho
lạnh.
Nâng cao kiểm
soát chuyên
ngành, phát hiện
bất thường, giảm
xác minh thủ công
và tăng tính minh
bạch của kết quả
xử lý.
Vận đơn,
manifest, mã
container ISO
6346, niêm
phong, phương
tiện
Đối chiếu tờ khai -
vận đơn -
container; cảnh
báo sai lệch; hỗ
trợ đặt lịch xe, trả
container và theo
dõi vòng đời
container.
Giảm lỗi chứng từ,
giảm lưu container,
giảm xe chờ, giảm
phát sinh phí do trả
container muộn hoặc
lấy nhầm lô hàng.
Tăng năng lực
quản lý rủi ro,
theo dõi dòng
hàng thực tế và ưu
tiên kiểm tra đúng
trọng tâm.
Dữ liệu kho bãi,
ICD, khung
giờ, xe vào/ra,
sức chứa và
thời gian chờ
Tối ưu đặt lịch
kho/ICD theo
khung giờ; cảnh
báo quá tải; điều
phối xe theo trạng
thái đủ điều kiện
lấy/giao hàng.
Giảm ùn cổng
kho/ICD, giảm chi
phí chờ xe và nhân
sự, tăng vòng quay
phương tiện, giảm
chi phí lưu kho/lưu
bãi.
Có dữ liệu điều
hành điểm
logistics, hỗ trợ
quy hoạch kho
bãi, tổ chức giao
thông và lựa chọn
khu vực ưu tiên
đầu tư.
Dữ liệu hạ tầng,
tuyến đường,
tải trọng, hạn
chế phương
tiện, điểm ùn
tắc
Tạo bản đồ hành
lang logistics và
cảnh báo
tuyến/khung giờ
rủi ro; liên kết với
kế hoạch giao
nhận và đặt lịch
kho.
Giảm đi sai tuyến,
giảm chờ do hạn chế
phương tiện, tối ưu
tuyến từ Hà Nội đi
Nội Bài, Hải Phòng,
Quảng Ninh, Lạng
Sơn, Lào Cai.
Điều hành giao
thông đô thị, xác
định điểm nghẽn
hạ tầng, ưu tiên
đầu tư và phối hợp
liên vùng.
Dữ liệu chi phí
phát sinh và
Tổng hợp/ẩn danh
theo nhóm chi
Doanh nghiệp có cơ
sở lượng hóa khoản
Đánh giá chính
sách bằng dữ liệu;
157
phản hồi doanh
nghiệp
phí: khai báo lại,
xe chờ, lưu bãi,
lưu container, sửa
chứng từ, cơ hội
vốn; đo trước - sau
thí điểm.
tiết giảm, lựa chọn
nhà cung cấp dịch vụ
tốt hơn và chứng
minh hiệu quả tham
gia cơ chế.
xác định giải pháp
nào tạo tác động
thật; tránh đánh
giá bằng số lượng
hồ sơ điện tử đơn
thuần.
Dữ liệu mùa vụ,
ngành hàng,
nhu cầu kho
lạnh/container
và điểm nghẽn
từ hiệp hội
Dự báo nhu cầu
theo nhóm hàng;
cảnh báo mùa vụ;
chuẩn bị kho, xe,
container và
nguồn lực kiểm
tra chuyên ngành.
Chủ động năng lực
logistics trước cao
điểm; giảm giá phát
sinh do thiếu
kho/xe/container và
giảm rủi ro giao
hàng chậm.
Nâng cao năng
lực dự báo, đối
thoại chính sách
có bằng chứng, hỗ
trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa thông
qua hiệp hội.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề xuất.
158
PHẦN 4.
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách (Giải pháp xây dựng và ban
hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics)
Giải pháp thể chế trọng tâm là xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực
hiện Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics trong
xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quy chế phải trở thành sản phẩm
thực thi trực tiếp của Đề án, xác định rõ phạm vi áp dụng, chủ thể tham gia, nguyên
tắc chia sẻ dữ liệu, danh mục dữ liệu tối thiểu, phương thức cập nhật, xác thực,
khai thác, phản hồi và sử dụng lại dữ liệu. (Dự thảo Quy chế phối hợp nhằm liên
thông dữ liệu ở Phụ lục 6)
- Sở Công Thương Hà Nội chủ trì nội dung nghiệp vụ của Quy chế, xác
định bài toán logistics cần xử lý, luồng hàng thí điểm, nhóm chi phí cần giảm, dữ
liệu đầu ra cần khai thác và bộ chỉ tiêu đánh giá tác động. Sở Công Thương là đơn
vị sử dụng kết quả chính để phục vụ quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp và
tham mưu chính sách; không quản lý, xác thực hoặc chỉnh sửa thay dữ liệu gốc
của Hải quan, Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp
logistics hoặc doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội chủ trì yêu cầu kỹ thuật của Quy chế,
gồm kiến trúc kết nối, chuẩn trao đổi dữ liệu, mã định danh dùng chung, phân
quyền, lưu vết, kiểm tra chất lượng dữ liệu và an toàn thông tin. Trung tâm Chuyển
đổi số thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được cấp
có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ vận hành kỹ thuật theo phân công; không
quyết định thay yêu cầu nghiệp vụ logistics và không xác thực thay dữ liệu chuyên
ngành.
- Quy chế cần áp dụng nguyên tắc một việc chỉ có một đầu mối chịu trách
nhiệm chính; dữ liệu phát sinh ở đâu thì cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc doanh
nghiệp tại đó quản lý, cập nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất. Cơ
quan điều phối không làm thay cơ quan chuyên ngành; đơn vị vận hành kỹ thuật
không làm thay cơ quan quản lý dữ liệu; doanh nghiệp chỉ cung cấp thêm dữ liệu
mới khi có căn cứ pháp lý, lợi ích vận hành rõ ràng và cơ chế bảo vệ dữ liệu phù
hợp.
- Quy chế cần kèm phụ lục nghiệp vụ cho từng luồng thí điểm, trước mắt
gồm luồng hàng qua Nội Bài, luồng container cửa ngõ phía Đông hoặc cảng cạn,
luồng hàng có kiểm dịch/kho lạnh và luồng thương mại điện tử/giao hàng đô thị.
Mỗi phụ lục phải nêu rõ dữ liệu được chia sẻ, cơ quan hoặc đơn vị cập nhật, tần
159
suất cập nhật, giá trị sử dụng lại, trách nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm, đầu mối
xử lý vướng mắc và chỉ tiêu giảm chi phí cần kiểm chứng.
Đối với các dữ liệu do cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc hoặc đầu
mối ngoài địa bàn Hà Nội quản lý, việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo thẩm
quyền, phạm vi được phê duyệt và kế hoạch phối hợp cụ thể giữa UBND Thành
phố Hà Nội với cơ quan, đơn vị có liên quan; không làm phát sinh yêu cầu cung
cấp dữ liệu ngoài phạm vi pháp luật cho phép.
Riêng dữ liệu do Bộ Tài chính quản lý, cần có văn bản của UBND Thành
phố hoặc cơ quan được UBND Thành phố giao chủ trì gửi Cục Hải quan (Bộ Tài
chính) và Thuế thành phố Hà Nội để xin ý kiến về chủ trương thí điểm, danh mục
trường dữ liệu, phương thức kết nối, đầu mối kỹ thuật, phân quyền và bảo mật.
Trường hợp một số dữ liệu chưa đủ điều kiện chia sẻ, đề nghị cơ quan quản lý hệ
thống nêu rõ căn cứ hạn chế và phương án thay thế như chia sẻ trạng thái, dữ liệu
tổng hợp hoặc dữ liệu đã ẩn danh.
4.2. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc quy trình
Tái cấu trúc quy trình cần bắt đầu từ các điểm gây chi phí đã nhận diện tại
mục 2.7.2 và mục 2.8, tránh số hóa lại nguyên trạng các bước thủ tục hiện có. Mỗi
luồng thí điểm phải lập bản đồ điểm phát sinh chi phí, gồm điểm làm doanh nghiệp
khai lại thông tin, điểm làm xe chờ, điểm làm hàng lưu kho/lưu bãi, điểm làm
container quá hạn, điểm làm hồ sơ phải bổ sung và điểm làm nhân sự phải đối
chiếu thủ công.
- Thiết kế quy trình phản hồi trạng thái theo hành động. Trạng thái “cần bổ
sung” phải nêu rõ loại dữ liệu cần bổ sung, chủ thể có trách nhiệm, thời hạn xử lý
và tác động đến lịch lấy hàng. Trạng thái “đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính trong
thông quan” phải đủ để doanh nghiệp quyết định điều xe hoặc đặt lịch kho. Trạng
thái “đủ điều kiện lấy hàng” phải gắn với địa điểm, khung giờ, mã lô hàng, mã
container và điều kiện ra/vào kho bãi hoặc cảng cạn.
- Thực hiện nguyên tắc sử dụng lại dữ liệu đã xác thực. Dữ liệu về mã số
doanh nghiệp, tờ khai, vận đơn, container, giấy phép, chứng nhận xuất xứ, kết quả
kiểm tra chuyên ngành hoặc nghĩa vụ tài chính trong thông quan nếu đã được cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền xác thực và còn hiệu lực thì không yêu cầu doanh
nghiệp nộp lại dưới dạng giấy hoặc tệp rời, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác hoặc dữ liệu không bảo đảm chất lượng.
- Thí điểm quy trình đặt lịch kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội
địa theo khung giờ. Doanh nghiệp hoặc đơn vị vận tải khai báo trước số tờ khai,
vận đơn, container, phương tiện và thời điểm dự kiến; đơn vị kho bãi phản hồi
khả năng tiếp nhận, thời gian chờ, trạng thái bốc dỡ và điều kiện lấy/giao hàng.
160
Giải pháp này xử lý trực tiếp chi phí xe chờ, bốc xếp lại, thuê kho ngoài kế hoạch
và giao hàng chậm.
- Đối với hàng nông sản, thực phẩm, kho lạnh và hàng kiểm dịch, quy trình
cần ưu tiên phản hồi sớm trạng thái đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm tra, chứng
thư điện tử, dữ liệu nhiệt độ, thời hạn bảo quản và cảnh báo quá hạn. Đối với hàng
công nghiệp, linh kiện, máy móc và hàng giá trị cao, quy trình cần ưu tiên độ
chính xác của mã hàng, số tờ khai, số vận đơn, serial, số kiện, trạng thái kiểm tra
chuyên ngành và nghĩa vụ tài chính trong thông quan.
4.3. Nhóm giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ
Hạ tầng kỹ thuật phải phục vụ Quy chế phối hợp và mô hình đề xuất tại
Phần 3; không xây dựng hệ thống mới thay thế các hệ thống nghiệp vụ đang vận
hành của từng cơ quan, đơn vị. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu dựa trên hệ thống hiện
có; ưu tiên kết nối trực tuyến giữa các hệ thống, kết hợp trao đổi dữ liệu theo lô
có kiểm soát khi cần thiết và tuân thủ chuẩn trao đổi dữ liệu thống nhất.
- Thiết lập nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics của Thành phố theo
hướng gọn, mở và có thể mở rộng. Nền tảng này chỉ thực hiện chức năng kết nối,
chuẩn hóa, chuyển tiếp, lưu vết, phân quyền, tổng hợp trạng thái và cung cấp bảng
thông tin tổng hợp cho các chủ thể được phân quyền; không thu gom toàn bộ dữ
liệu chi tiết của doanh nghiệp vào một kho dữ liệu tập trung.
Phân loại doanh nghiệp tham gia theo năng lực số để lựa chọn phương thức
kết nối: nhóm kết nối API; nhóm sử dụng cổng dữ liệu/biểu mẫu chuẩn; nhóm sử
dụng mini-app, mã QR hoặc cập nhật trạng thái tối thiểu trên điện thoại. Việc
phân loại này phải được đưa vào kế hoạch thí điểm để tránh thiết kế một phương
thức kỹ thuật duy nhất vượt quá năng lực của phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn hóa bộ mã định danh dùng chung trong giai đoạn thí điểm, gồm
mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, số tờ khai, số vận đơn, mã container
theo ISO 6346, mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng cạn, mã giấy phép, mã
chứng thư và mã trạng thái xử lý. Mỗi mã phải có nguồn cấp, chủ thể quản lý, quy
tắc cập nhật và phạm vi sử dụng rõ ràng để hạn chế đối chiếu thủ công.
- Xây dựng danh mục giao diện kết nối cho từng nhóm dữ liệu thí điểm,
trong đó mô tả rõ trường dữ liệu, định dạng, tần suất cập nhật, mức độ bảo mật,
cơ chế xác thực, đầu mối kỹ thuật và đầu mối nghiệp vụ. Trường hợp chưa đủ
điều kiện kết nối trực tuyến, cho phép trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát, nhưng
phải có lịch cập nhật, kiểm tra định dạng và nhật ký truyền nhận.
- Số hóa và xác thực điện tử giấy phép, chứng nhận xuất xứ, chứng thư
kiểm dịch, kết quả kiểm tra chất lượng trong phạm vi thí điểm để giảm nguy cơ
161
giấy tờ giả, giảm sao chụp chứng từ và giúp Hải quan, Công an, cơ quan chuyên
ngành, kho bãi và doanh nghiệp đối chiếu theo đúng phân quyền.
- Bảo đảm an toàn thông tin theo nguyên tắc phân quyền tối thiểu, xác thực
người dùng, ghi nhận lịch sử truy cập, cảnh báo bất thường, sao lưu dữ liệu và
phân loại dữ liệu thành bốn mức: công khai, dùng chung, hạn chế và bí mật. Dữ
liệu về khách hàng, hợp đồng, giá cước, tuyến vận tải và chi phí của doanh nghiệp
chỉ chia sẻ theo điều kiện hoặc ở dạng tổng hợp, ẩn danh.
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực
Tổ chức thực hiện phải bám đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan,
đơn vị và tránh giao việc chung chung. Trong giai đoạn thí điểm, UBND Thành
phố chỉ đạo chung; Sở Công Thương là đầu mối nghiệp vụ logistics và đơn vị sử
dụng kết quả chính; Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối kỹ thuật; Sở Xây dựng
chủ trì dữ liệu hạ tầng, giao thông, tuyến vận tải và điểm nghẽn thuộc phạm vi
quản lý; Hải quan, Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp
và hiệp hội chịu trách nhiệm với dữ liệu do mình quản lý hoặc tạo lập.
- Thành lập Tổ điều phối liên ngành hoặc cơ chế giao ban thí điểm do
UBND Thành phố quyết định, với thành phần tinh gọn và nhiệm vụ rõ: theo dõi
tiến độ, xử lý vướng mắc liên ngành, kiến nghị điều chỉnh danh mục dữ liệu, giám
sát chỉ tiêu giảm chi phí và báo cáo UBND Thành phố. Tổ điều phối không xác
thực thay dữ liệu chuyên ngành, không làm phát sinh bước phê duyệt mới và
không can thiệp vào quy trình nghiệp vụ thuộc thẩm quyền của cơ quan khác.
- Mỗi cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp tham gia thí điểm chỉ định một đầu
mối dữ liệu. Đầu mối này chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu, xác nhận lỗi, phản
hồi yêu cầu, phối hợp kiểm thử kết nối và báo cáo tình trạng vận hành theo thời
hạn đã cam kết. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiệp hội hỗ trợ mẫu dữ liệu tối
thiểu, hướng dẫn nhập liệu và kênh phản ánh vướng mắc.
- Tổ chức tập huấn theo nhóm người dùng: cán bộ cơ quan quản lý về quy
trình chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu; doanh nghiệp xuất nhập khẩu về tra cứu trạng
thái và chuẩn hóa chứng từ; doanh nghiệp logistics, kho bãi, cảng cạn và đơn vị
vận tải về cập nhật dữ liệu vận hành; hiệp hội về tổng hợp, làm sạch, ẩn danh và
phản ánh dữ liệu ngành hàng.
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính
Nguồn lực tài chính cần phân kỳ theo nguyên tắc thí điểm nhỏ, đo được
hiệu quả rồi mới mở rộng. Trong 12 tháng đầu, kinh phí nên ưu tiên cho thiết kế
quy chế và phụ lục kỹ thuật, chuẩn hóa dữ liệu tối thiểu, thuê dịch vụ kết nối, xây
162
dựng bảng thông tin tổng hợp, kiểm thử dữ liệu, đào tạo người dùng và đo lường
tác động trước - sau thí điểm.
Trước khi phê duyệt kế hoạch thí điểm, cần lập dự toán kinh phí tối thiểu
cho các nhóm việc bắt buộc gồm: kiểm kê và làm sạch dữ liệu nguồn; xây dựng
từ điển dữ liệu và bộ mã định danh dùng chung; thiết lập danh mục giao diện kết
nối/API catalog; cấu hình LGSP logistics hoặc phương thức kết nối tương đương;
kiểm thử an toàn thông tin; đào tạo người dùng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tham gia qua cổng dữ liệu, mini-app hoặc mã QR; và đo lường chỉ tiêu trước - sau
thí điểm.
Phương án tài chính cần đi kèm phân tích chi phí - lợi ích ở mức khả thi:
chi phí đầu tư, thuê dịch vụ, vận hành, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật phải được so
sánh với lợi ích dự kiến về giảm thời gian chờ, giảm số lần nhập lại dữ liệu, giảm
chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, giảm nhân sự đối chiếu thủ công và tăng
khả năng dự báo trong điều phối logistics. Khi chưa có dữ liệu nền đủ tin cậy,
chưa nên cam kết mức đầu tư lớn hoặc mở rộng phạm vi kết nối.
Nguồn kinh phí nên được phân tách theo ba phần: ngân sách Thành phố
cho nhiệm vụ quản lý nhà nước, chuẩn dữ liệu, an toàn thông tin và đánh giá chính
sách; nguồn chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính và phát triển logistics cho
nền tảng, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật; nguồn xã hội hóa hoặc thỏa thuận dịch vụ
hợp pháp cho các tiện ích giá trị gia tăng mà doanh nghiệp tự nguyện sử dụng.
Việc phân tách này giúp tránh chuyển chi phí quản lý nhà nước thành gánh nặng
mới cho doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Không đầu tư dàn trải vào hệ thống mới khi chưa có dữ liệu nền, chưa xác
định rõ luồng hàng thí điểm và chưa kiểm chứng được mức giảm chi phí. Việc
thuê dịch vụ công nghệ thông tin, dùng chung hạ tầng số của Thành phố và huy
động nguồn lực xã hội hóa thực hiện theo quy định, đồng thời không làm phát
sinh thêm chi phí không cần thiết đối với doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Doanh nghiệp có thể tham gia đối với các tiện ích mang lại lợi ích vận
hành trực tiếp như đặt lịch kho bãi, cảnh báo container quá hạn, cảnh báo quá tải
kho, theo dõi trạng thái lô hàng và phản hồi chi phí phát sinh. Phần dữ liệu phục
vụ quản lý nhà nước, giám sát chính sách, bảo đảm an toàn thông tin và vận hành
bảng thông tin tổng hợp của cơ quan quản lý cần được bố trí từ ngân sách hoặc
nguồn chuyển đổi số phù hợp.
4.6. Nhóm giải pháp về truyền thông
Truyền thông cần hướng vào lợi ích cụ thể của từng nhóm tham gia, thay
vì chỉ thông tin chung về chuyển đổi số. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần thấy
lợi ích giảm cung cấp lại dữ liệu và theo dõi được trạng thái xử lý; doanh nghiệp
163
logistics cần thấy lợi ích điều xe đúng thời điểm; kho bãi và cảng cạn cần thấy lợi
ích giảm ùn ứ tại cổng; cơ quan quản lý cần thấy lợi ích giảm hồ sơ trùng, giảm
đối chiếu thủ công và có dữ liệu phục vụ điều hành.
Cơ chế huy động doanh nghiệp cần thể hiện rõ mô hình lợi ích hai chiều:
doanh nghiệp cung cấp dữ liệu vận hành tối thiểu như lịch phương tiện, trạng thái
kho bãi, booking, container, thời gian chờ và chi phí phát sinh ở mức phù hợp;
đổi lại, doanh nghiệp được nhận trạng thái xử lý theo lô hàng, cảnh báo điểm
nghẽn, thông tin kho bãi/ICD được phân quyền, khuyến nghị thời điểm điều xe -
đặt kho - lấy/trả container và báo cáo đối chiếu chi phí ở dạng phục vụ điều hành.
Chỉ khi doanh nghiệp nhìn thấy lợi ích trực tiếp, việc chia sẻ dữ liệu tư nhân mới
có khả năng duy trì sau thí điểm.
- Công bố bộ hướng dẫn ngắn cho từng luồng thí điểm, gồm dữ liệu cần
cung cấp, dữ liệu được nhận lại, cách sử dụng bảng thông tin trạng thái, đầu mối
hỗ trợ, cách phản ánh lỗi dữ liệu và cách ghi nhận chi phí phát sinh. Nội dung
truyền thông cần nhấn mạnh rằng cơ chế liên thông không tạo thêm thủ tục mới,
không yêu cầu doanh nghiệp nộp lại dữ liệu đã có và không công khai dữ liệu bí
mật kinh doanh.
- Tổ chức đối thoại định kỳ với hiệp hội, doanh nghiệp xuất nhập khẩu,
doanh nghiệp logistics, kho bãi, cảng cạn và đơn vị vận tải để phát hiện sớm vướng
mắc khi vận hành. Các phản ánh cần được phân loại theo nhóm: lỗi dữ liệu, lỗi kỹ
thuật, chậm phản hồi, vướng mắc thẩm quyền, chi phí phát sinh và kiến nghị điều
chỉnh quy trình.
4.7. Điều kiện bảo đảm thực hiện
Các giải pháp chỉ có thể thực hiện khi đáp ứng sáu nhóm điều kiện: Quy
chế phối hợp được ban hành; danh mục dữ liệu tối thiểu và bộ mã định danh dùng
chung được thống nhất; cơ chế phân quyền và bảo vệ dữ liệu được xác lập; nền
tảng kết nối kế thừa hệ thống hiện có; từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có đầu
mối dữ liệu; bộ chỉ tiêu đo trước - sau đủ khả năng chứng minh tác động giảm chi
phí.
- Không mở rộng thí điểm nếu chưa đo được các chỉ tiêu nền tối thiểu, gồm
số lần doanh nghiệp phải cung cấp lại dữ liệu, số lần liên hệ thủ công để xác minh
trạng thái, thời gian phản hồi hồ sơ, thời gian xe chờ, thời gian hàng lưu kho/lưu
bãi, số hồ sơ phải bổ sung và chi phí phát sinh do dữ liệu chậm hoặc thiếu. Việc
mở rộng phải dựa trên bằng chứng, không dựa trên số lượng đơn vị tham gia danh
nghĩa.
- Trước khi vận hành chính thức, phải hoàn thành quy trình xử lý dữ liệu
sai lệch, quy trình phản hồi khi dữ liệu chậm hoặc thiếu, phương án bảo vệ dữ liệu
164
cá nhân và bí mật kinh doanh, kịch bản ứng cứu sự cố kỹ thuật, cơ chế báo cáo
định kỳ và trách nhiệm khắc phục khi dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm cập nhật làm
phát sinh chi phí cho doanh nghiệp.
- Trong giai đoạn đầu, không triển khai đồng thời trên toàn bộ các nhóm dữ
liệu và luồng hàng. Thành phố lựa chọn tối đa 01 - 02 luồng hàng thí điểm có
doanh nghiệp tham gia thực chất, có cơ quan quản lý dữ liệu gốc cam kết chia sẻ
dữ liệu, có kho bãi/ICD hoặc doanh nghiệp logistics sẵn sàng cập nhật dữ liệu vận
hành và có khả năng đo được chi phí trước - sau thí điểm. Việc mở rộng chỉ thực
hiện sau khi có báo cáo kiểm chứng về tỷ lệ phản hồi trạng thái đúng hạn, số lần
giảm khai báo lại, số lần giảm liên hệ thủ công, thời gian chờ, chi phí lưu kho, lưu
bãi, lưu container và mức độ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực.
165
PHẦN 5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Lộ trình triển khai
5.1.1. Lộ trình thực hiện
Lộ trình triển khai cần bảo đảm nguyên tắc thí điểm có kiểm soát, đánh giá
bằng dữ liệu và mở rộng theo điều kiện đáp ứng. Việc triển khai đồng loạt chỉ nên
thực hiện sau khi đã có chuẩn dữ liệu, quy chế phối hợp và bộ chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả.
Trước khi vận hành thí điểm, cần bố trí một giai đoạn chuẩn bị dữ liệu độc
lập, tối thiểu 01 - 02 tháng. Giai đoạn này tập trung kiểm kê dữ liệu đang tồn tại
trong các hệ thống nguồn; đánh giá mức độ đầy đủ, sạch, nhất quán của dữ liệu;
rà soát mã định danh doanh nghiệp, lô hàng, tờ khai, vận đơn, container, phương
tiện, kho bãi, địa điểm logistics; xác định dữ liệu nào có thể chia sẻ ngay, dữ liệu
nào cần làm sạch, dữ liệu nào cần xin ý kiến cơ quan quản lý dữ liệu gốc và dữ
liệu nào chưa đưa vào thí điểm. Chỉ vận hành thí điểm đối với các nhóm dữ liệu
đã xác định được nguồn dữ liệu chủ, chủ thể xác thực, tần suất cập nhật, quy tắc
xử lý xung đột và điều kiện bảo mật.
- Giai đoạn chuẩn bị tập trung vào việc ban hành quy chế phối hợp, xác định
danh mục dữ liệu tối thiểu, lựa chọn nhóm doanh nghiệp tham gia, lựa chọn địa điểm
logistics trọng yếu và chuẩn hóa phương thức kết nối. Đây là giai đoạn quyết định
chất lượng thí điểm, bởi nếu danh mục dữ liệu không rõ hoặc trách nhiệm cập nhật
chưa phân định, hệ thống sẽ phát sinh vướng mắc ngay khi vận hành.
- Giai đoạn thí điểm tập trung vào một số luồng hàng hoặc nhóm hàng có
tần suất giao dịch cao, có yêu cầu kiểm tra chuyên ngành hoặc thường phát sinh
chi phí chờ. Mục tiêu của giai đoạn này là kiểm chứng xem dữ liệu được tạo lập
một lần có được sử dụng lại hay không, trạng thái xử lý có phản hồi kịp thời hay
không và doanh nghiệp có thực sự giảm được chi phí điều phối hay không.
- Giai đoạn mở rộng chỉ nên thực hiện sau khi có đánh giá định lượng.
Những nhóm dữ liệu vận hành có mức nhạy cảm cao như năng lực kho theo thời
gian thực, dữ liệu chi phí hoặc dữ liệu ngành hàng chỉ nên mở rộng khi đã có cơ
chế bảo mật, ẩn danh và thỏa thuận sử dụng dữ liệu rõ ràng.
Về dài hạn, Hà Nội cần hướng tới kết nối dữ liệu phục vụ logistics liên
vùng, trước hết với các đầu mối có quan hệ trực tiếp với dòng hàng của Thành
phố như Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Ninh, Hưng Yên và
các trung tâm logistics vùng Đồng bằng sông Hồng.
Bảng 5.1. Lộ trình triển khai cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics
trong xuất nhập khẩu
166
Giai đoạn
Nội dung trọng tâm
Sản phẩm đầu ra
Điều kiện
chuyển giai
đoạn
8/2026
Hoàn thiện quy chế
phối hợp; xác định
danh mục dữ liệu tối
thiểu; lựa chọn doanh
nghiệp, nhóm hàng, địa
điểm thí điểm.
Quy chế thí điểm;
danh mục dữ liệu; bộ
tiêu chuẩn trạng thái;
danh sách chủ thể
tham gia.
Có đầu mối
điều phối, quy
trình dữ liệu và
phương thức
kết nối tối
thiểu.
8/2026 -
12/2026
Kết nối hoặc tiếp nhận
trạng thái/chỉ tiêu hải
quan được phép chia
sẻ, dữ liệu thuế, giấy
phép, kiểm dịch, vận
đơn, container, địa
điểm lưu giữ; phản hồi
trạng thái theo tiến
trình trong phạm vi thí
điểm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Báo cáo vận hành thí
điểm; dữ liệu thời
gian xử lý; dữ liệu
chi phí phát sinh;
phản hồi doanh
nghiệp.
Tỷ lệ dữ liệu
dùng lại và tỷ lệ
phản hồi đúng
hạn đạt mục
tiêu thí điểm.
Năm 2027
Mở rộng thêm doanh
nghiệp logistics, kho
bãi, ICD, trung tâm
logistics; bổ sung dữ
liệu cảnh báo, dữ liệu
tổng hợp/ẩn danh.
Nền tảng dữ liệu
phục vụ logistics
Thành phố ở phạm vi
mở rộng; cơ chế báo
cáo định kỳ.
Có kết quả
giảm chi phí,
giảm thời gian
và bảo đảm an
toàn dữ liệu.
Sau năm
2027
Kết nối với cảng biển,
cửa khẩu, trung tâm
logistics và địa phương
liên quan đến dòng
hàng Hà Nội.
Mạng dữ liệu phục
vụ logistics liên
vùng phục vụ điều
phối dòng hàng và
chính sách.
Có thỏa thuận
liên vùng và
tiêu chuẩn dữ
liệu thống nhất.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
5.1.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả
Mục tiêu định lượng kiểm chứng trong giai đoạn thí điểm: giảm tối thiểu
20% số lần doanh nghiệp phải nhập/cung cấp lại dữ liệu; 80% lô hàng thí điểm có
phản hồi trạng thái xử lý qua cổng dữ liệu; rút ngắn tối thiểu 0,5 - 1 ngày thời gian
167
chờ do đối chiếu hồ sơ đối với luồng hàng đủ điều kiện; giảm tối thiểu 10% chi
phí lưu kho, lưu bãi, lưu container phát sinh do chậm dữ liệu; 100% giấy
phép/chứng nhận thuộc phạm vi thí điểm được số hóa để đối soát trực tuyến.
Các chỉ tiêu nêu trên là chỉ tiêu thí điểm để đo lường tác động; khi triển
khai chính thức cần hiệu chỉnh theo dữ liệu nền, nhóm hàng, địa điểm thí điểm và
mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp.
Bộ chỉ tiêu đánh giá là điều kiện để kiểm chứng hiệu quả của mô hình. Nếu
chỉ dựa vào số lượng hồ sơ điện tử hoặc số hệ thống được kết nối, chưa đủ căn cứ
kết luận mô hình đã làm giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Cần đo trực
tiếp các thay đổi mà doanh nghiệp quan tâm: thời gian xử lý, số lần khai báo, chi
phí chờ, khả năng dự báo và độ tin cậy của dữ liệu phản hồi.
Chỉ tiêu chia thành bốn nhóm: (i) chỉ tiêu về dữ liệu, (ii) chỉ tiêu về quy
trình, (iii) chỉ tiêu về chi phí doanh nghiệp và (iv) chỉ tiêu về hiệu quả quản lý nhà
nước. Các chỉ tiêu này phải đo trước và sau thí điểm để có cơ sở so sánh. Đối với
chi phí nhạy cảm, có thể đo bằng khoảng chi phí, dữ liệu tổng hợp hoặc khảo sát
ẩn danh thay vì yêu cầu doanh nghiệp công khai chi tiết.
Bảng 5.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơ chế liên thông dữ liệu
Nhóm chỉ
tiêu
Chỉ tiêu gợi ý
Cách đo lường
Tần suất
đánh giá
Dữ liệu
Tỷ lệ trường dữ liệu đạt
chuẩn; tỷ lệ dữ liệu sử dụng
lại; số lỗi dữ liệu phổ biến.
Từ hệ thống điều
phối và báo cáo lỗi
dữ liệu.
Hàng tháng
trong thí
điểm.
Quy trình
Thời gian tiếp nhận - xử lý
- phản hồi; số lần yêu cầu
bổ sung; tỷ lệ phản hồi
trạng thái đúng hạn.
Từ nhật ký xử lý hồ
sơ và trạng thái hệ
thống.
Hàng
tháng/quý.
Chi phí
doanh
nghiệp
Chi phí nhân sự đối soát;
thời gian xe chờ; ngày lưu
kho, lưu bãi, lưu container;
chi phí cơ hội vốn.
Khảo sát doanh
nghiệp kết hợp dữ
liệu vận hành tổng
hợp.
Trước thí
điểm, giữa kỳ,
cuối kỳ.
Hiệu quả
quản lý nhà
nước
Tỷ lệ xử lý đồng thời; số
trường hợp phát hiện sai
lệch; tỷ lệ hồ sơ rủi ro được
cảnh báo sớm.
Từ trạng thái/chỉ
tiêu hải quan được
phép chia sẻ, dữ
liệu thuế, chuyên
ngành và hệ thống
Hàng quý.
168
Nhóm chỉ
tiêu
Chỉ tiêu gợi ý
Cách đo lường
Tần suất
đánh giá
cảnh báo theo
phạm vi thí điểm.
Mức độ hài
lòng
Mức độ hài lòng về trạng
thái phản hồi, giảm khai
báo lặp lại, bảo mật dữ liệu
và hỗ trợ kỹ thuật.
Khảo sát doanh
nghiệp và cơ quan
tham gia.
6 tháng/lần.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
5.1.3. Các nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm
Giai đoạn thí điểm cần tổ chức thành các nhiệm vụ cụ thể, có đầu ra rõ ràng,
cụ thể, tránh tình trạng mô hình chỉ dừng ở tuyên bố về kết nối dữ liệu. Các nhiệm
vụ bao gồm:
- Rà soát toàn bộ dữ liệu đang phát sinh trong quy trình thông quan, thuế,
kiểm tra chuyên ngành, vận tải và lưu giữ hàng hóa. Kết quả rà soát phải chỉ ra
dữ liệu nào đã có nguồn xác thực, dữ liệu nào đang cập nhật thủ công, dữ liệu nào
chưa thống nhất mã định danh và dữ liệu nào có yếu tố bí mật kinh doanh cần giới
hạn khai thác.
Kết quả rà soát cần lập thành ma trận dữ liệu gồm bốn nhóm, bao gồm: dữ
liệu có thể chia sẻ ngay; dữ liệu chia sẻ có điều kiện; dữ liệu chỉ khai thác ở dạng
trạng thái, tổng hợp hoặc ẩn danh; dữ liệu chưa chia sẻ trong giai đoạn thí điểm.
Mỗi dòng dữ liệu phải nêu rõ nguồn dữ liệu gốc, chủ thể quản lý, căn cứ chia sẻ,
chủ thể được khai thác, mục đích sử dụng, tần suất cập nhật và trách nhiệm khi
dữ liệu sai, thiếu hoặc chậm.
- Xây dựng bộ từ điển dữ liệu dùng chung cho giai đoạn thí điểm. Bộ từ
điển này cần có phạm vi vừa đủ nhưng phải đủ chi tiết để các hệ thống hiểu cùng
một trường dữ liệu theo cùng một nghĩa. Ví dụ, trạng thái 'đã có kết quả kiểm tra'
phải được phân biệt với trạng thái 'đủ điều kiện thông quan'; trạng thái 'hàng đã
vào địa điểm lưu giữ phải được phân biệt với trạng thái 'hàng đã sẵn sàng giao'.
Những khác biệt nhỏ về trạng thái có thể quyết định doanh nghiệp có điều xe hay
chưa, có phải đặt kho hay không và có phát sinh chi phí chờ hay không.
- Lựa chọn nhóm doanh nghiệp tham gia thí điểm. Tiêu chí lựa chọn cần
kết hợp quy mô doanh nghiệp với tần suất xuất nhập khẩu, mức độ sử dụng dịch
vụ logistics, phát sinh thủ tục kiểm tra chuyên ngành, khả năng cung cấp dữ liệu
169
điện tử và mức độ sẵn sàng phối hợp đánh giá chi phí. Cách lựa chọn này giúp mô
hình vừa có khả năng vận hành, vừa có dữ liệu đủ phong phú để đánh giá tác động.
- Lựa chọn địa điểm logistics trọng điểm để thí điểm dữ liệu vận hành. Hà
Nội có nhiều kho bãi phân tán; nếu yêu cầu cập nhật toàn bộ ngay từ đầu, mô hình
dễ quá tải. Giai đoạn đầu nên ưu tiên một số ICD, kho ngoại quan, kho CFS, trung
tâm logistics hoặc địa điểm lưu giữ hàng hóa có tần suất giao nhận cao và có khả
năng cập nhật trạng thái vào - ra, thời gian xử lý, lệnh giao nhận và tình trạng chờ.
- Thiết lập cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp theo tiến trình.
Nhiệm vụ này tác động trực tiếp đến giảm chi phí. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ
đang chờ bước nào thay vì chỉ nhận kết quả cuối cùng, ai đang xử lý, còn thiếu
dữ liệu gì, dự kiến khi nào có thể giao nhận hàng. Cơ chế này cần thiết kế đơn
giản, dễ hiểu và gắn với hành động cụ thể của doanh nghiệp.
- Trước khi triển khai thí điểm, cần xác lập mức chi phí cơ sở đối với các
nhóm chi phí chủ yếu như chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí chờ xe,
chi phí chứng từ, chi phí đối soát và chi phí cơ hội vốn, làm căn cứ đánh giá tác
động của cơ chế liên thông dữ liệu.
- Xây dựng kênh tiếp nhận và xử lý vướng mắc dữ liệu. Trong giai đoạn
đầu, sai lệch dữ liệu chắc chắn sẽ phát sinh do khác biệt về định dạng, cách hiểu
trạng thái, thói quen nhập liệu và quy trình nội bộ của từng chủ thể. Kênh xử lý
vướng mắc cần có thời hạn phản hồi, phân công đầu mối và cơ chế cập nhật lại
quy tắc dữ liệu sau mỗi nhóm lỗi phổ biến.
- Truyền thông chính sách tới doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nhận được
thông điệp rõ: mô hình không nhằm tăng nghĩa vụ kê khai mà nhằm sử dụng lại
dữ liệu đã có, giảm đối chiếu thủ công và cung cấp trạng thái phản hồi tốt hơn.
Nếu thông điệp truyền thông không rõ, doanh nghiệp có thể hiểu đây là một yêu
cầu báo cáo mới và không tích cực tham gia.
Bảng 5.3. Nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm
Nhiệm vụ ưu
tiên
Cơ quan/đơn vị
chủ trì
Đầu ra cần đạt
Thời điểm
thực hiện
Rà soát dữ liệu
hiện có
Sở Công Thương
chủ trì; các đơn vị
liên quan phối hợp.
Danh mục dữ liệu hiện
có; điểm trùng lặp; dữ
liệu thiếu chuẩn; dữ
liệu nhạy cảm.
6 tháng đầu
giai đoạn
chuẩn bị
170
Nhiệm vụ ưu
tiên
Cơ quan/đơn vị
chủ trì
Đầu ra cần đạt
Thời điểm
thực hiện
Xây dựng từ
điển dữ liệu thí
điểm
Sở Công Thương/Sở
KH&CN đồng chủ
trì theo vai trò; các
đơn vị phối hợp.
Bộ trường dữ liệu, mã
định danh, mã trạng
thái, quy tắc cập nhật;
đối với dữ liệu hải quan
chỉ xây dựng lớp từ
điển dùng chung,
không thay thế chuẩn
dữ liệu ngành Hải
quan.
Trước khi
vận hành thử
Lựa chọn
doanh nghiệp
thí điểm
Sở Công Thương
chủ trì; Hải quan,
hiệp hội, kho/ICD,
UBND xã/phường
phối hợp.
Danh sách doanh
nghiệp xuất nhập khẩu,
doanh nghiệp logistics,
kho bãi, ICD tham gia.
Trước vận
hành thử 3
tháng
Thiết lập phản
hồi trạng thái
Hải quan, cơ quan
chuyên ngành,
kho/ICD cập nhật
hoặc phản hồi trạng
thái theo thẩm
quyền; Sở Công
Thương điều phối
nhu cầu dữ liệu và
sản phẩm sử dụng.
Cơ chế phản hồi trạng
thái hồ sơ, thuế, kiểm
tra chuyên ngành, giao
nhận.
Trong giai
đoạn vận
hành thử
Xác lập mức
chi phí cơ sở
Sở Công Thương/Tổ
điều phối; hiệp hội,
doanh nghiệp phối
hợp.
Bộ dữ liệu trước thí
điểm về thời gian và
chi phí phát sinh.
Trước thí
điểm và cập
nhật định kỳ
Xử lý lỗi dữ
liệu
Sở Công Thương/Tổ
điều phối tiếp nhận;
cơ quan dữ liệu xử
lý.
Quy trình tiếp nhận lỗi,
xử lý sai lệch, cập nhật
quy tắc dữ liệu.
Xuyên suốt
thí điểm
Truyền thông
và hướng dẫn
Sở Công Thương
chủ trì; hiệp hội,
Tài liệu hướng dẫn, tập
huấn, kênh hỗ trợ
doanh nghiệp.
Trước và
trong thí
điểm
171
Nhiệm vụ ưu
tiên
Cơ quan/đơn vị
chủ trì
Đầu ra cần đạt
Thời điểm
thực hiện
Trung tâm PVHCC,
nền tảng phối hợp.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
5.2. Đề xuất phạm vi thí điểm
Để mô hình có tính thực tiễn, việc thí điểm nên được triển khai theo nhóm
luồng hàng, thay vì chỉ theo cơ quan hoặc hệ thống kỹ thuật. Luồng hàng là nơi
bộc lộ rõ quan hệ giữa thủ tục, vận tải, kho bãi, chứng từ và chi phí phát sinh. Khi
chọn đúng luồng hàng, mô hình có thể đo được tác động của dữ liệu đến thời gian
xử lý và chi phí logistics cụ thể hơn.
- Kịch bản thứ nhất là luồng hàng công nghiệp, máy móc, thiết bị, linh
kiện và phụ tùng. Đây là nhóm hàng có giá trị cao, yêu cầu chứng từ tương đối
phức tạp, chịu áp lực thời gian giao hàng và thường liên quan đến nhiều doanh
nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ logistics. Dữ liệu cần ưu tiên gồm tờ khai,
hóa đơn, vận đơn, container, trạng thái nghĩa vụ tài chính trong thông quan, lịch
phương tiện, địa điểm lưu giữ và trạng thái giao nhận. Với nhóm này, lợi ích lớn
nhất của liên thông là giảm chờ thông quan, giảm thời gian điều phối xe và giảm
rủi ro chậm giao nguyên liệu cho sản xuất.
- Kịch bản thứ hai là luồng hàng nông sản, thực phẩm, hàng cần kiểm dịch
hoặc bảo quản lạnh. Đây là nhóm hàng nhạy cảm với thời gian và điều kiện bảo
quản. Chậm cập nhật kết quả kiểm dịch hoặc thiếu thông tin kho lạnh có thể dẫn
đến tăng chi phí bảo quản, giảm chất lượng hàng hóa hoặc làm mất cơ hội giao
hàng đúng thời điểm. Dữ liệu cần ưu tiên gồm đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm
tra, chứng thư, tình trạng kho lạnh, khung giờ tiếp nhận, thời gian chờ và trạng
thái giao nhận.
- Kịch bản thứ ba là luồng hàng thương mại điện tử xuyên biên giới và
hàng có tần suất giao dịch cao. Nhóm này thường có nhiều đơn hàng nhỏ, yêu cầu
tốc độ xử lý nhanh, mức độ tự động hóa cao và khả năng hoàn trả, chia chọn, gom
hàng phức tạp. Dữ liệu cần ưu tiên gồm dữ liệu đơn hàng, mã hàng, vận đơn, trạng
thái thông quan, địa điểm chia chọn, trạng thái giao nhận và cảnh báo thay đổi
quy định. Với nhóm này, mô hình cần hướng tới giảm thao tác đối chiếu thủ công
và tăng phản hồi trạng thái theo lô hoặc theo nhóm đơn.
- Kịch bản thứ tư là luồng hàng gắn với các cửa ngõ logistics của Hà Nội
như Nội Bài, Gia Lâm - Long Biên, Phú Xuyên, Đông Anh, Hoài Đức và các kết
nối đi Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai. Đây là kịch bản quan trọng
172
để kiểm chứng bài học tiếp cận theo không gian kinh tế. Dữ liệu của Hà Nội cần
có khả năng kết nối với các điểm ngoài địa bàn, bởi nhiều chi phí của doanh
nghiệp Hà Nội phát sinh tại cảng, cửa khẩu hoặc kho bãi vùng lân cận.
Ở giai đoạn mở rộng sau thí điểm, cần thiết kế phụ lục phối hợp dữ liệu
giữa Hà Nội và Hải Phòng đối với luồng hàng qua cảng biển Hải Phòng, trước hết
tập trung vào dữ liệu trạng thái cảng, container, lệnh giao nhận, lịch tàu, kho bãi,
thời gian chờ và cảnh báo phát sinh chi phí liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội.
Phạm vi này chỉ triển khai trên cơ sở thỏa thuận/phê duyệt của cơ quan có thẩm
quyền và không làm thay đổi thẩm quyền quản lý chuyên ngành của địa phương
có cảng hoặc cơ quan Trung ương.
Bảng 5.4. Kịch bản thí điểm theo nhóm luồng hàng
Kịch bản
thí điểm
Nhóm dữ liệu ưu tiên
Lợi ích kỳ vọng
Lưu ý triển khai
Hàng công
nghiệp, máy
móc, linh
kiện
Trạng thái/chỉ tiêu hải
quan được phép chia sẻ,
vận đơn, container,
nghĩa vụ tài chính trong
thông quan, địa điểm
lưu giữ, trạng thái giao
nhận.
Giảm chậm giao
nguyên liệu, giảm
xe chờ, tăng độ tin
cậy giao hàng.
Cần doanh nghiệp
có tần suất giao
dịch cao và sẵn
sàng cung cấp dữ
liệu.
Nông sản,
thực phẩm,
hàng kiểm
dịch
Đăng ký kiểm dịch, kết
quả kiểm tra, chứng
thư, kho lạnh, khung
giờ tiếp nhận.
Giảm lưu kho,
bảo vệ chất lượng
hàng hóa, giảm
chi phí bảo quản.
Cần phối hợp chặt
với cơ quan kiểm
dịch và kho lạnh.
Thương mại
điện tử
xuyên biên
giới
Đơn hàng, vận đơn, mã
hàng, trạng thái thông
quan, chia chọn, giao
nhận.
Tăng tốc độ xử lý,
giảm thao tác thủ
công, nâng khả
năng truy vết.
Cần chuẩn dữ liệu
theo lô/nhóm đơn
để tránh quá tải.
Luồng hàng
qua cửa ngõ
logistics
Cảng, cửa khẩu, ICD,
kho bãi, thời gian chờ,
trạng thái container.
Tạo cơ sở kết nối
liên vùng, giảm
chi phí phát sinh
ngoài địa bàn Hà
Nội.
Cần thỏa thuận dữ
liệu với địa
phương và đơn vị
khai thác ngoài
Thành phố.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
173
5.2.1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện
Nguồn lực thực hiện cơ chế không thể thu hẹp vào kinh phí đầu tư công
nghệ. Đề án cần nhìn nguồn lực theo bốn nhóm: thể chế, dữ liệu, kỹ thuật và con
người. Nếu chỉ bố trí kinh phí cho phần mềm mà thiếu nguồn lực vận hành, mô
hình có nguy cơ vận hành hình thức.
Nguồn lực ngân sách nhà nước cần ưu tiên cho các nhiệm vụ có tính nền
tảng, gồm xây dựng quy chế phối hợp, chuẩn hóa danh mục dữ liệu, thiết lập đầu
mối điều phối, bảo đảm an toàn thông tin, đào tạo cán bộ, xây dựng công cụ phản
hồi trạng thái và đánh giá tác động. Đây là những nhiệm vụ khó xã hội hóa vì liên
quan trực tiếp đến chức năng quản lý nhà nước và dữ liệu công.
Nguồn lực từ doanh nghiệp nên huy động trên nguyên tắc tự nguyện có lợi
ích, nhất là đối với dữ liệu vận hành, dữ liệu kho bãi, dữ liệu giao nhận và dữ liệu
chi phí tổng hợp. Doanh nghiệp có thể đầu tư chuẩn hóa dữ liệu nội bộ, kết nối hệ
thống, đào tạo nhân sự và cập nhật trạng thái vận hành. Đổi lại, doanh nghiệp cần
tiếp cận trạng thái phản hồi, cảnh báo sớm, báo cáo điểm nghẽn và các lợi ích
giảm chi phí rõ ràng.
Nguồn lực của hiệp hội cần tập trung vào tổng hợp dữ liệu ngành hàng,
truyền thông chính sách, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phản ánh điểm nghẽn
và tham gia đánh giá độc lập hiệu quả mô hình. Đây là nguồn lực mềm nhưng có
giá trị lớn trong tạo niềm tin và mở rộng sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp.
Nguồn lực kỹ thuật có thể huy động từ các đơn vị cung cấp nền tảng số,
doanh nghiệp công nghệ và các dự án chuyển đổi số của Thành phố. Tuy nhiên,
cần tránh tình trạng giải pháp kỹ thuật dẫn dắt mục tiêu chính sách. Công nghệ
phải phục vụ quy trình liên thông, danh mục dữ liệu, phân quyền và phản hồi trạng
thái đã được xác định.
Bảng 5.5. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện
Nhóm nguồn lực
Nội dung cần
huy động
Cơ chế huy động
Rủi ro cần tránh
Ngân sách nhà
nước
Thể chế, chuẩn dữ
liệu, đầu mối điều
phối, an toàn
thông tin, đào tạo,
đánh giá.
Lồng ghép trong
chương trình
logistics, chuyển
đổi số, cải cách
hành chính.
Đầu tư dàn trải,
thiếu kinh phí vận
hành sau thí điểm.
Doanh nghiệp
Chuẩn hóa dữ liệu
nội bộ, cập nhật
Tham gia thí điểm
có lợi ích; hỗ trợ
Doanh nghiệp
ngại chia sẻ nếu
174
Nhóm nguồn lực
Nội dung cần
huy động
Cơ chế huy động
Rủi ro cần tránh
trạng thái, kết nối
hệ thống, phản hồi
chi phí.
kỹ thuật; cam kết
bảo vệ dữ liệu.
lợi ích không rõ
hoặc dữ liệu
không an toàn.
Hiệp hội
Tổng hợp dữ liệu
ngành, ẩn danh dữ
liệu, đối thoại
chính sách, hỗ trợ
hội viên.
Giao nhiệm vụ
phối hợp, hỗ trợ
kinh phí hoạt động
dữ liệu, cơ chế
phản hồi chính
sách.
Dữ liệu ngành
thiếu độ tin cậy
nếu không có
chuẩn thu thập và
làm sạch.
Đơn vị công nghệ
Giải pháp kết nối,
bảo mật, báo cáo,
bảng điều khiển,
hỗ trợ kỹ thuật.
Đặt hàng theo yêu
cầu nghiệp vụ; lựa
chọn giải pháp
mở, dễ tích hợp.
Phụ thuộc vào nhà
cung cấp, hệ
thống khó mở
rộng hoặc khó
chuyển đổi.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm
Cơ chế giám sát phải theo dõi cả quá trình vận hành và tác động thực tế.
Nếu chỉ báo cáo số lượt kết nối hoặc số lượng hồ sơ điện tử, mô hình sẽ không
phản ánh đầy đủ mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Vì vậy,
báo cáo cần kết hợp dữ liệu hệ thống, khảo sát doanh nghiệp, phản ánh của hiệp
hội và đánh giá của cơ quan quản lý.
Báo cáo hàng tháng nên tập trung vào hoạt động vận hành: số hồ sơ tham
gia thí điểm, tỷ lệ dữ liệu đạt chuẩn, số lỗi dữ liệu, thời gian phản hồi trạng thái,
số yêu cầu bổ sung, số trường hợp dữ liệu sai lệch được xử lý. Báo cáo quý cần
bổ sung đánh giá chi phí: thời gian chờ giảm hay tăng, số lần khai báo lại giảm
bao nhiêu, chi phí lưu kho/lưu bãi/lưu container có thay đổi không, doanh nghiệp
có sử dụng dữ liệu phản hồi để điều phối tốt hơn không.
Sau mỗi chu kỳ thí điểm, Tổ điều phối cần rà soát danh mục dữ liệu. Dữ
liệu nào không tạo giá trị hoặc gây gánh nặng cập nhật phải loại bỏ hoặc chuyển
sang chia sẻ theo điều kiện. Dữ liệu nào có tác động rõ đến giảm chi phí phải
chuẩn hóa sâu hơn và mở rộng phạm vi kết nối. Cách điều chỉnh linh hoạt này
giúp mô hình tránh bị biến thành một bộ biểu mẫu hành chính mới.
175
Cơ chế giám sát cũng cần bao gồm kiểm tra việc khai thác dữ liệu đúng
mục đích. Dữ liệu phục vụ logistics có giá trị kinh tế lớn; nếu bị sử dụng sai mục
đích, doanh nghiệp sẽ mất niềm tin. Vì vậy, báo cáo định kỳ phải có phần về truy
cập dữ liệu, xử lý sự cố, vi phạm phân quyền và khiếu nại của doanh nghiệp về
việc khai thác dữ liệu.
Bảng 5.6. Cơ chế giám sát và báo cáo trong quá trình thí điểm
Loại báo cáo
Nội dung chính
Cơ quan/đơn vị
tổng hợp
Mục đích sử
dụng
Báo cáo vận hành
tháng
Số hồ sơ, số lỗi dữ
liệu, thời gian
phản hồi, trạng
thái xử lý, sự cố
kỹ thuật.
Sở Công
Thương/Tổ điều
phối; Hải quan,
chuyên ngành,
kho/ICD, nền tảng
phối hợp.
Điều chỉnh quy
trình vận hành và
hỗ trợ doanh
nghiệp kịp thời.
Báo cáo đánh giá
quý
Tác động đến thời
gian, số lần khai
báo, thời gian
chờ, chi phí phát
sinh, mức hài
lòng.
Sở Công Thương
phối hợp hiệp hội
và cơ quan liên
quan.
Đánh giá hiệu quả
chính sách và điều
chỉnh phạm vi thí
điểm.
Báo cáo an toàn
dữ liệu
Truy cập dữ liệu,
sự cố bảo mật,
khai thác sai mục
đích, khiếu nại dữ
liệu.
Sở KH&CN,
Công an TP, đơn
vị nền tảng.
Duy trì niềm tin
dữ liệu và bảo vệ
doanh nghiệp.
Báo cáo tổng kết
thí điểm
Kết quả đạt được,
hạn chế, chi phí -
lợi ích, kiến nghị
mở rộng hoặc
điều chỉnh.
UBND TP chỉ
đạo; Sở Công
Thương tổng hợp.
Làm căn cứ trình
cấp có thẩm
quyền quyết định
mở rộng.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và đề xuất.
5.2.3. Dự kiến tác động
Tác động của mô hình phải đánh giá theo cả định lượng và định tính. Tác
động định lượng thể hiện ở thời gian, số lần thao tác, số lần bổ sung hồ sơ, ngày
176
lưu kho, số giờ xe chờ, chi phí đối soát và tỷ lệ phản hồi đúng hạn. Tác động định
tính thể hiện ở mức độ minh bạch, khả năng dự báo, niềm tin của doanh nghiệp
và chất lượng phối hợp liên ngành.
Trong giai đoạn đầu, chỉ tiêu giảm chi phí cần đặt ở mức có thể đo và kiểm
chứng được khi dữ liệu nền còn hạn chế. Trước hết nên lựa chọn các chỉ tiêu như
giảm số lần khai báo lại, giảm số kênh liên hệ thủ công, tăng tỷ lệ phản hồi trạng
thái, giảm thời gian xác minh kết quả kiểm tra chuyên ngành và giảm thời gian
đối soát nghĩa vụ tài chính trong thông quan. Khi mô hình vận hành ổn định hơn,
mới chuyển sang đo sâu về chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container và chi phí cơ
hội vốn.
Tác động lớn hơn của mô hình là tạo năng lực điều hành dựa trên dữ liệu
cho Thành phố. Khi dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, trạng thái kho bãi và
điểm nghẽn được tổng hợp, Hà Nội có thể xác định nhóm hàng nào thường chậm,
khâu nào làm phát sinh chi phí, địa điểm nào thường quá tải, thời điểm nào cần
tăng nguồn lực và chính sách nào cần điều chỉnh. Đây là giá trị quản trị dài hạn
của mô hình.
5.3. Tổ chức thực hiện
5.3.1. Nguyên tắc phân công
Phân công tổ chức thực hiện được rà soát theo nguyên tắc, cơ quan nào có
chức năng, thẩm quyền quản lý nghiệp vụ hoặc dữ liệu nào thì chịu trách nhiệm
chủ trì đối với nghiệp vụ hoặc dữ liệu đó; cơ quan điều phối không làm thay nhiệm
vụ chuyên ngành; cơ quan kỹ thuật không quyết định thay nội dung nghiệp vụ;
doanh nghiệp, kho bãi, ICD và đơn vị nền tảng chịu trách nhiệm đối với dữ liệu
do mình tạo lập, cập nhật hoặc khai thác.
Mỗi nhóm dữ liệu thí điểm phải xác định rõ cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu
gốc và đầu mối quản trị dữ liệu. Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc chịu trách
nhiệm về nội dung nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu; đầu mối
quản trị dữ liệu chịu trách nhiệm theo dõi thời hạn cập nhật, kiểm tra định dạng,
xử lý lỗi và phối hợp chia sẻ. Quy định này cần được đưa vào quy chế phối hợp
để tránh tình trạng dữ liệu sai nhưng không xác định được chủ thể chịu trách
nhiệm.
Báo cáo triển khai cần phản ánh số dữ liệu đã được sử dụng để ra quyết
định thay vì chỉ tổng hợp số hệ thống đã kết nối: số lô hàng sử dụng lại dữ liệu đã
xác thực, số cảnh báo giúp doanh nghiệp điều chỉnh lịch xe hoặc lịch kho, số
trường hợp giảm đối chiếu thủ công, số giờ xe chờ hoặc số ngày lưu bãi được cắt
giảm.
177
Trong mô hình này, Sở Công Thương là đầu mối chủ trì về nội dung chuyên
ngành logistics và điều phối nhu cầu dữ liệu; Sở Khoa học và Công nghệ là đầu
mối về kiến trúc số, nền tảng kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật và dữ liệu dùng chung
của Thành phố; cơ quan Hải quan phối hợp cung cấp hoặc phản hồi thông tin hải
quan trong phạm vi được Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt, không chủ trì mở cổng chia sẻ dữ liệu tờ khai cho Đề án; các cơ quan
chuyên ngành xác thực và phản hồi dữ liệu giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chất
lượng theo thẩm quyền; Công an Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, UBND xã/phường, hiệp hội và doanh
nghiệp tham gia theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
5.3.2. Phân công thực hiện
5.3.2.1. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
- Chỉ đạo chung việc triển khai đề án; quyết định phạm vi thí điểm, lộ trình
mở rộng, cơ chế phối hợp liên ngành và trách nhiệm của từng sở, ngành, cơ quan,
địa phương, đơn vị tham gia trên nguyên tắc không chồng chéo thẩm quyền.
- Giao Sở Công Thương chủ trì điều phối nội dung chuyên ngành logistics
và sử dụng kết quả chính của cơ chế liên thông dữ liệu; giao Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì tham mưu về kiến trúc số, tiêu chuẩn kỹ thuật, nền tảng tích hợp và
kết nối dữ liệu; giao Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Hà Nội thuộc Sở Khoa
học và Công nghệ hoặc đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện vận hành
kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ được giao; yêu cầu các cơ quan hải quan, thuế,
cấp phép, kiểm tra chuyên ngành, kho bãi, ICD, hiệp hội và doanh nghiệp phối
hợp theo đúng phạm vi dữ liệu đã được phê duyệt.
- Chỉ đạo thiết lập Tổ điều phối liên ngành hoặc cơ chế giao ban định kỳ để
xử lý vướng mắc dữ liệu, an toàn thông tin, kinh phí, thẩm quyền chia sẻ dữ liệu
và các vấn đề vượt quá phạm vi xử lý của một sở, ngành; trường hợp liên quan
bộ, ngành Trung ương hoặc địa phương ngoài Hà Nội thì tổng hợp, kiến nghị cấp
có thẩm quyền xem xét.
5.3.2.2. Sở Công Thương Hà Nội
- Là cơ quan chủ trì về nội dung chuyên ngành logistics của đề án và là đơn
vị sử dụng kết quả chính của cơ chế liên thông dữ liệu; tham mưu UBND Thành
phố ban hành quy chế phối hợp, danh mục dữ liệu logistics tối thiểu, quy trình
phản hồi trạng thái và kế hoạch thí điểm theo luồng hàng phù hợp với điều kiện
Hà Nội.
- Điều phối nhu cầu dữ liệu giữa doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh
nghiệp logistics, kho bãi, ICD, hiệp hội và cơ quan quản lý nhà nước; tổng hợp
178
các điểm nghẽn về chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai thời
điểm, giấy phép, C/O, kiểm dịch và kiểm tra chuyên ngành để chuyển đúng cơ
quan có thẩm quyền xử lý.
- Chủ trì lựa chọn luồng hàng, nhóm doanh nghiệp, kho bãi/ICD và địa
điểm logistics thí điểm; tổ chức đối thoại định kỳ với cộng đồng doanh nghiệp;
tổng hợp báo cáo quý, báo cáo sơ kết và báo cáo tổng kết đánh giá tác động của
cơ chế đối với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
- Không quản lý, xác thực, chỉnh sửa hoặc phê duyệt thay dữ liệu gốc thuộc
thẩm quyền của Hải quan, Thuế, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan cấp
phép, kho bãi, ICD hoặc doanh nghiệp; khi cần khai thác các dữ liệu này phải thực
hiện theo quy chế phối hợp, thỏa thuận chia sẻ dữ liệu và phân quyền được phê
duyệt.
- Chủ trì xây dựng danh mục “nhóm chi phí ưu tiên” theo từng luồng hàng
thí điểm, ví dụ: xe chờ tại kho/ICD, hàng chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành,
container gần quá hạn, hồ sơ phải bổ sung nhiều lần, thiếu dữ liệu kho lạnh; từ đó
đặt hàng dữ liệu cần chia sẻ thay vì yêu cầu chia sẻ dàn trải.
- Phối hợp hiệp hội và doanh nghiệp xác nhận lợi ích thực tế của từng dữ
liệu được chia sẻ; dữ liệu nào không tạo quyết định điều phối hoặc không đo được
tác động giảm chi phí thì không đưa vào danh mục bắt buộc trong giai đoạn đầu.
5.3.2.3. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội
- Chủ trì tham mưu yêu cầu kỹ thuật đối với nền tảng liên thông dữ liệu
logistics của Thành phố, gồm kiến trúc kết nối, tích hợp qua nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu và giao diện kết nối trực tuyến, chuẩn trao đổi dữ liệu, xác thực
người dùng, nhật ký truy cập, lưu vết, sao lưu, phục hồi và khả năng kết nối giữa
khu vực nhà nước với khu vực doanh nghiệp.
- Khi tham mưu kiến trúc kỹ thuật, Sở Khoa học và Công nghệ phải đối
chiếu với Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội ban hành tại Quyết định số
2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026; mọi kết nối mới cần mô tả rõ hệ thống nguồn,
hệ thống nhận, trường dữ liệu, giao diện kết nối, tần suất trao đổi, cơ chế phân
quyền, lưu vết, kiểm tra chất lượng và phương án bảo đảm an toàn thông tin.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Hải quan và các cơ quan chuyên ngành
xây dựng từ điển dữ liệu, mã định danh và quy tắc kỹ thuật dùng chung ở mức
liên thông; trong đó lưu ý mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, số tờ khai
hoặc mã tham chiếu hồ sơ được phép sử dụng, số vận đơn, mã địa điểm logistics
và mã container theo ISO 6346 đối với lô hàng có container. Đối với dữ liệu hải
179
quan, việc xây dựng từ điển dùng chung không làm thay đổi chuẩn dữ liệu, chỉ
tiêu thông tin tờ khai hoặc quy trình nghiệp vụ của ngành Hải quan.
- Phối hợp với Công an Thành phố và các đơn vị chuyên trách về an toàn
thông tin hướng dẫn phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ, phân quyền truy cập,
bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ dữ liệu cá nhân, kiểm tra an toàn hệ thống và
xử lý sự cố kỹ thuật; không quyết định thay danh mục dữ liệu nghiệp vụ của cơ
quan chuyên ngành.
- Chủ trì bản thiết kế kỹ thuật chi tiết cho hướng kết nối giữa các cơ quan
nhà nước, hướng kết nối giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp và hướng kết
nối liên vùng; ban hành mẫu đặc tả kết nối trực tuyến, mẫu trao đổi dữ liệu theo
lô có kiểm soát, quy tắc mã định danh dùng chung, quy tắc lưu vết và quy tắc
kiểm tra chất lượng dữ liệu trước khi kết nối chính thức.
- Thiết lập danh mục dữ liệu dùng chung để xác định dữ liệu đang ở đâu,
cơ quan, đơn vị nào quản lý dữ liệu gốc, ai được quyền khai thác, tần suất cập
nhật và trạng thái chất lượng dữ liệu; không biến danh mục dữ liệu dùng chung
thành kho tập trung toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp. Sở Khoa học và
Công nghệ chỉ đạo đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện vận hành kỹ
thuật nền tảng theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi được giao.
5.3.2.4. Sở Xây dựng Hà Nội
- Chủ trì đối với dữ liệu hạ tầng kỹ thuật, giao thông vận tải, tuyến vận tải,
điểm đỗ, hạn chế tải trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn, địa điểm thông
quan nội địa thuộc phạm vi quản lý; cung cấp, cập nhật dữ liệu phục vụ điều phối
logistics như tuyến đường, tải trọng cầu đường, điểm hạn chế phương tiện, khu
vực thường ùn tắc, điểm dừng đỗ, điểm bốc dỡ, kết nối với Vành đai 4, trục sông
Hồng, đường sắt đô thị, đường sắt quốc gia và các hành lang logistics cửa ngõ.
- Phối hợp với Sở Công Thương, UBND xã/phường, Công an Thành phố
và đơn vị vận hành kho bãi/ICD rà soát các điểm nghẽn hạ tầng ảnh hưởng trực
tiếp đến chi phí logistics, đặc biệt tại Nội Bài, Gia Lâm - Long Biên, Đông Anh,
Hoài Đức, Phú Xuyên, các tuyến kết nối Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào
Cai và các khu vực có mật độ kho bãi cao.
- Không trực tiếp quản lý dữ liệu tờ khai, thông quan hoặc giấy phép chuyên
ngành; nhiệm vụ của Sở Xây dựng trong đề án tập trung vào dữ liệu hạ tầng, tổ
chức giao thông, khả năng tiếp cận điểm logistics và điều kiện kết nối vận tải đa
phương thức.
180
5.3.2.5. Cơ quan Hải quan
- Phối hợp cung cấp, xác thực hoặc phản hồi thông tin hải quan đối với
doanh nghiệp Hà Nội và lô hàng thí điểm trong phạm vi pháp luật hải quan, Quyết
định số 33/2016/QĐ-TTg, quy định của Cục Hải quan (Bộ Tài chính) và văn bản
phê duyệt của cấp có thẩm quyền; không chủ trì mở cổng hoặc chia sẻ cơ sở dữ
liệu tờ khai hải quan cho Đề án.
- Chi cục Hải quan khu vực I là đầu mối phối hợp nghiệp vụ tại địa bàn;
không là chủ thể quản trị cổng chia sẻ dữ liệu tờ khai hải quan. Việc kết nối kỹ
thuật, cấp quyền, danh mục trường dữ liệu và phương thức chia sẻ thực hiện qua
Cục Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc đầu mối được cấp có thẩm quyền giao.
- Dữ liệu ưu tiên không phải toàn bộ tờ khai hải quan, mà là số tờ khai hoặc
mã tham chiếu hồ sơ, loại hình, một số chỉ tiêu tờ khai theo Phụ lục II Thông tư
số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC,
trạng thái tiếp nhận, phân luồng, yêu cầu bổ sung, trạng thái thông quan/giải phóng
hàng, dữ liệu vận đơn/manifest/container thuộc phạm vi quản lý hoặc giám sát hải
quan và được cấp có thẩm quyền cho phép chia sẻ.
- Đối với nghĩa vụ tài chính, nợ thuế và chứng từ nộp thuế của hàng hóa
xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan, cơ quan Hải quan là đầu mối trực tiếp
quản lý, đối soát và phản hồi theo quy định; cơ quan Thuế chỉ phối hợp đối với
dữ liệu ngoài phạm vi thông quan hoặc dữ liệu tổng hợp phục vụ đánh giá chính
sách khi có yêu cầu hợp pháp.
- Dữ liệu của cơ quan Hải quan đã được chuẩn hóa theo quy định chuyên
ngành; Đề án không giao Hải quan xây dựng bộ tiêu chuẩn dữ liệu dùng chung
cho toàn bộ cơ chế. Hải quan chỉ phối hợp xác nhận ý nghĩa nghiệp vụ, phạm vi
chia sẻ và quy tắc trao đổi đối với các trường dữ liệu hải quan được phép chia sẻ.
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP được viện dẫn như căn cứ chung về
nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống chính trị; không được sử dụng
như căn cứ trực tiếp để xác định thông tin hải quan là cơ sở dữ liệu bắt buộc phải
kết nối, chia sẻ nếu Phụ lục II của Nghị định và pháp luật chuyên ngành chưa quy
định hoặc chưa có phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Dữ liệu hải quan được khai thác trong Đề án chỉ nhằm phản hồi trạng thái
lô hàng, cảnh báo hồ sơ cần bổ sung, hỗ trợ điều phối phương tiện/kho
bãi/container, đối soát nghĩa vụ tài chính trong thông quan và đo chi phí logistics
ở dạng phù hợp; không dùng để tái công bố, phân tích thương mại, đánh giá tuân
thủ ngoài thẩm quyền hoặc cung cấp cho bên thứ ba.
- Việc sử dụng dữ liệu hải quan phải bảo đảm phân quyền tối thiểu, đúng chủ thể
liên quan đến lô hàng, đúng mục đích, lưu vết đầy đủ, không tái chia sẻ nếu chưa
181
được phép và bảo đảm không tái định danh doanh nghiệp/lô hàng đối với dữ liệu
tổng hợp hoặc ẩn danh.
5.3.2.6. Thuế thành phố Hà Nội
- Thuế thành phố Hà Nội phối hợp cung cấp, xác thực hoặc đối chiếu dữ
liệu thuế thuộc phạm vi quản lý khi có căn cứ pháp lý và yêu cầu nghiệp vụ, nhất
là dữ liệu mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ,
tình trạng hoạt động của doanh nghiệp và dữ liệu tổng hợp phục vụ quản lý nhà
nước, kiểm soát rủi ro, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Đề án.
- Việc phối hợp dữ liệu thuế cần căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Thuế
thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc, trực thuộc theo các quyết định tổ chức bộ
máy hiện hành; không đồng nhất dữ liệu thuế nội địa với dữ liệu nghĩa vụ tài chính
đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan do cơ quan Hải quan
trực tiếp quản lý, đối soát và phản hồi theo quy định.
- Không được giao chủ trì dữ liệu nghĩa vụ tài chính, nợ thuế và chứng từ
nộp thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu trong quy trình thông quan nếu dữ liệu đó
do Hải quan trực tiếp quản lý, đối soát theo quy định; trường hợp cần phối hợp
thì thực hiện qua đầu mối Hải quan và quy chế chia sẻ dữ liệu liên ngành.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính và Hải quan đánh giá các
chi phí tuân thủ liên quan đến thuế, hóa đơn, chứng từ và đối soát điện tử; đề xuất
phương án giảm khai báo lặp lại, giảm yêu cầu chứng từ giấy và bảo đảm doanh
nghiệp không phải cung cấp lại dữ liệu đã có trong hệ thống hợp pháp.
5.3.2.7. Sở Tài chính và Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố
- Sở Tài chính tham mưu cân đối, bố trí và hướng dẫn sử dụng nguồn kinh
phí theo quy định đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm ngân sách Thành phố
như xây dựng quy chế, chuẩn dữ liệu, tích hợp nền tảng, đào tạo, truyền thông,
đánh giá tác động, thuê dịch vụ công nghệ thông tin và duy trì vận hành sau thí
điểm.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan rà
soát cơ chế phí, lệ phí, chi phí vận hành, phương án đặt hàng/thuê dịch vụ, cơ chế
huy động nguồn lực xã hội hóa, bảo đảm không tạo thêm gánh nặng chi phí không
cần thiết cho doanh nghiệp tham gia thí điểm.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố phối hợp chia sẻ trạng
thái tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ thuộc phạm vi cơ chế một cửa, một cửa
liên thông của Thành phố; đồng thời rà soát các thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền Thành phố có liên quan đến xuất nhập khẩu, logistics, cấp phép, xác nhận
182
và trả kết quả để hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng lại thông tin đã có trong hệ thống
theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố không thay thế cơ quan
chuyên ngành trong xác thực nội dung giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hoặc dữ
liệu nghiệp vụ; vai trò chính là cải cách quy trình, số hóa hồ sơ, hỗ trợ doanh
nghiệp và phối hợp vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
5.3.2.8. Công an Thành phố Hà Nội
- Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân trong quá trình
thiết kế, kết nối và vận hành nền tảng liên thông dữ liệu logistics; tham gia kiểm
tra, đánh giá rủi ro truy cập trái phép, lộ lọt dữ liệu, giả mạo tài khoản hoặc khai
thác dữ liệu sai mục đích.
- Phối hợp hướng dẫn việc khai thác dữ liệu giám sát hành trình phương
tiện vận tải, xe, lái xe và hành trình xe trong trường hợp dữ liệu này được đưa vào
thí điểm; phạm vi khai thác chỉ nhằm điều phối luồng hàng, giảm thời gian chờ,
kiểm soát ùn tắc và phục vụ quản lý, kiểm soát rủi ro theo lĩnh vực được giao,
không mở rộng sang theo dõi ngoài mục tiêu của Đề án.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và đơn vị vận
hành nền tảng áp dụng nguyên tắc bảo mật không tin cậy mặc định, phân loại dữ
liệu theo mức độ chia sẻ, thiết lập nhật ký truy cập, cảnh báo bất thường và phương
án phối hợp ứng cứu sự cố. Việc thành lập hoặc sử dụng Trung tâm điều hành,
giám sát an toàn thông tin thực hiện theo kiến trúc, kế hoạch an toàn thông tin của
Thành phố.
- Theo chức năng quản lý về an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm và trật
tự an toàn giao thông, phối hợp xử lý hành vi gian lận chứng từ, giấy phép, C/O,
mã định danh, dữ liệu lô hàng; đồng thời phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, phòng
cháy chữa cháy và trật tự giao thông tại các điểm logistics trọng yếu khi triển khai
thí điểm.
5.3.2.9. Các cơ quan cấp phép, kiểm dịch và kiểm tra chuyên ngành
- Cơ quan quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền, bao gồm các đơn vị
thuộc lĩnh vực công thương, nông nghiệp và môi trường, y tế, khoa học và công
nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các cơ quan có liên quan, chịu trách
nhiệm đối với dữ liệu giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, chứng thư
điện tử, điều kiện kinh doanh và kết quả xử lý thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Hải quan, Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ để chuẩn hóa mã hồ sơ, mã giấy
183
phép/chứng thư, trạng thái xử lý, thời hạn phản hồi và kênh trao đổi dữ liệu; ưu
tiên số hóa giấy phép, kết quả kiểm tra và chứng thư để hạn chế giả mạo, giảm
xác minh thủ công và rút ngắn thời gian chờ hàng.
- Không chuyển trách nhiệm xác thực chuyên ngành sang Sở Công Thương,
Hải quan hoặc đơn vị vận hành nền tảng; cơ quan nào ban hành giấy phép, chứng
thư, kết quả kiểm tra thì cơ quan đó chịu trách nhiệm về tính chính xác, thời hạn
hiệu lực và việc cập nhật trạng thái dữ liệu.
- Mỗi cơ quan chuyên ngành cần xác định bộ sự kiện dữ liệu tối thiểu phải
phản hồi trong thí điểm: đã tiếp nhận hồ sơ, cần bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết
quả, không đạt yêu cầu, đạt yêu cầu, hết hiệu lực, bị thu hồi hoặc tạm dừng hiệu
lực đối với giấy phép/chứng thư. Các sự kiện này phải gắn với mã hồ sơ, mã tờ
khai hoặc mã lô hàng để kết nối với quy trình logistics.
- Ưu tiên số hóa và xác thực điện tử giấy phép, C/O, chứng thư kiểm dịch,
kết quả kiểm tra chất lượng để cơ quan Hải quan, Công an, doanh nghiệp và
kho/ICD đối soát trực tuyến theo phân quyền, giảm nguy cơ giấy tờ giả và giảm
thời gian xác minh thủ công.
5.3.2.10. UBND xã/phường, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia thí điểm
- UBND xã/phường nơi có đầu mối logistics phối hợp cập nhật, xác minh
thông tin về kho bãi, địa điểm tập kết, điểm giao nhận, điểm đỗ chờ, tình trạng
trật tự đô thị và các điểm nghẽn phát sinh trên địa bàn; phối hợp với Sở Công
Thương, Sở Xây dựng, Công an Thành phố và đơn vị liên quan xử lý vướng mắc
tại hiện trường theo thẩm quyền.
- Hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện doanh nghiệp
không thực hiện chức năng quản lý nhà nước, không xác thực thay dữ liệu của
doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý; vai trò là vận động hội viên tham gia thí
điểm, tổng hợp dữ liệu ngành hàng, mùa vụ, nhu cầu kho bãi, container, kho lạnh,
chi phí chờ và phản ánh điểm nghẽn ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh; phối hợp đánh
giá độc lập mức độ hài lòng và tác động giảm chi phí.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, kho bãi, ICD,
doanh nghiệp vận tải, đại lý hải quan và đơn vị nền tảng số chịu trách nhiệm cập
nhật dữ liệu do mình tạo lập như đơn hàng, vận đơn, container, phương tiện, lịch
giao nhận, trạng thái kho/ICD, thời gian chờ và chi phí phát sinh; bố trí đầu mối
dữ liệu, tuân thủ phân quyền, bảo vệ bí mật kinh doanh và phản hồi định kỳ để đo
hiệu quả thí điểm.
- Doanh nghiệp tham gia thí điểm phải sử dụng dữ liệu phản hồi, đồng thời
cập nhật dữ liệu để thay đổi quyết định vận hành: đặt xe khi đủ điều kiện, đặt kho
184
theo khung giờ, tránh đưa xe vào điểm đang quá tải, xử lý chứng từ trước khi hàng
đến và cập nhật chi phí phát sinh để đo hiệu quả.
- Kho bãi, ICD, LSP và doanh nghiệp vận tải là nguồn dữ liệu vận hành
then chốt; phải cập nhật tối thiểu các sự kiện vào/ra, khung giờ, thời gian chờ, tình
trạng đủ điều kiện lấy/giao hàng, container sắp quá hạn và sự cố phát sinh. Dữ
liệu chi tiết về khách hàng, giá cước, hợp đồng chỉ chia sẻ theo điều kiện hoặc ở
dạng tổng hợp/ẩn danh.
185
KẾT LUẬN
Đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu”
được xây dựng trong bối cảnh logistics đã trở thành một cấu phần của năng lực
cạnh tranh đô thị, năng lực lưu thông hàng hóa và hiệu quả quản trị kinh tế của
Thành phố. Với vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại, dịch vụ lớn của
cả nước và là đầu mối điều phối hàng hóa của vùng Đồng bằng sông Hồng, khu
vực phía Bắc, Hà Nội cần một cơ chế logistics hiện đại, minh bạch và dựa trên dữ
liệu. Quy mô xuất nhập khẩu tăng nhanh, số lượng doanh nghiệp tham gia xuất
khẩu, nhập khẩu lớn, hệ thống kho bãi, ICD, trung tâm logistics và các đầu mối
phân phối mở rộng đã tạo tiền đề phát triển logistics; đồng thời cũng làm bộc lộ
rõ hơn các điểm nghẽn về dữ liệu, quy trình và phối hợp liên ngành.
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn, đề án
xác định liên thông dữ liệu phục vụ logistics trước hết là vấn đề cơ chế phối hợp,
sau đó mới là vấn đề kỹ thuật. Một cơ chế liên thông hiệu quả phải làm rõ dữ liệu
nào cần chia sẻ, ai tạo lập, ai xác thực, ai được khai thác, dữ liệu được sử dụng
vào mục đích gì và trách nhiệm xử lý ra sao khi dữ liệu sai lệch hoặc chậm cập
nhật. Cách tiếp cận này đưa đề án ra khỏi phạm vi một giải pháp công nghệ đơn
lẻ, hướng tới mô hình quản trị dữ liệu phục vụ đồng thời hai mục tiêu: tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Kết quả đánh giá thực trạng cho thấy Hà Nội không thiếu dữ liệu. Dữ liệu
đã hình thành ở nhiều khâu, nhất là hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp
thuế, kiểm tra chuyên ngành, kho bãi, vận tải và giao nhận. Điểm yếu nằm ở sự
phân tán, thiếu chuẩn hóa theo dòng hàng, thiếu phản hồi sớm cho doanh nghiệp
và chưa gắn với các quyết định làm phát sinh chi phí. Dữ liệu thủ tục hiện tốt hơn
dữ liệu vận hành; vì vậy doanh nghiệp vẫn phải gọi điện, gửi thư điện tử, nhắn
tin, nhập lại thông tin, đối chiếu thủ công và chịu các khoản chi phí chờ.
Từ thực trạng đó, đề án làm rõ cơ chế phát sinh chi phí đối với doanh
nghiệp. Nhiều khoản chi không xuất hiện như một dòng chi phí riêng biệt trong
báo cáo tài chính, nhưng lại tích tụ thành gánh nặng đáng kể: chi phí khai báo lặp
lại, chi phí đối chiếu thủ công, chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ, chi phí lưu kho, lưu
bãi, lưu container, chi phí xe chờ, hàng chờ, chi phí điều phối sai thời điểm và chi
phí cơ hội vốn do kéo dài thời gian giải phóng hàng. Những chi phí này không thể
xử lý triệt để nếu chỉ cải cách từng thủ tục riêng lẻ. Vấn đề cần giải quyết là tổ
chức lại dòng dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập
khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD, đơn vị vận tải, hiệp hội và các
chủ thể liên quan theo một cơ chế thống nhất, có trách nhiệm và có khả năng đo
lường tác động.
186
Trên cơ sở đó, đề án đề xuất mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu
phục vụ logistics phù hợp với điều kiện Hà Nội. Mô hình dựa trên các nguyên tắc:
dữ liệu tạo lập tại nguồn; chuẩn hóa theo nhóm thông tin cần thiết; chia sẻ theo
thẩm quyền; phản hồi theo tiến trình xử lý; sử dụng lại hợp pháp trong các nghiệp
vụ liên quan. Cơ quan quản lý nhà nước xác thực và điều phối dữ liệu pháp lý;
doanh nghiệp xuất nhập khẩu tạo lập dữ liệu thương mại và nhu cầu logistics;
doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật dữ liệu vận tải, giao nhận, kho bãi và
trạng thái hàng hóa; hiệp hội tổng hợp dữ liệu ngành hàng, cảnh báo điểm nghẽn
và phản ánh nhu cầu thị trường ở dạng phù hợp. Mô hình đồng thời yêu cầu bảo
vệ dữ liệu nhạy cảm, phân quyền truy cập, ghi nhận lịch sử khai thác và xác định
trách nhiệm khi dữ liệu bị sử dụng sai mục đích hoặc cập nhật không chính xác.
Việc triển khai cơ chế liên thông dữ liệu phải có lộ trình thận trọng, có trọng
tâm và có khả năng mở rộng. Giai đoạn đầu nên ưu tiên dữ liệu tác động trực tiếp
đến chi phí như trạng thái hồ sơ, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, kết quả kiểm
tra chuyên ngành, vận đơn, container, địa điểm lưu giữ, thời gian chờ, sức chứa
kho bãi và trạng thái giao nhận. Danh mục dữ liệu cần phân loại theo mức độ chia
sẻ: dữ liệu bắt buộc, dữ liệu chia sẻ có điều kiện và dữ liệu chỉ dùng ở dạng tổng
hợp hoặc ẩn danh. Cách phân loại này vừa bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, vừa tạo niềm
tin để doanh nghiệp tham gia đầy đủ.
Giá trị quan trọng của đề án là chuyển nhiệm vụ giảm chi phí logistics trong
xuất nhập khẩu từ cách tiếp cận thuần túy về hạ tầng, dịch vụ sang cách tiếp cận
dựa trên quản trị dữ liệu và phối hợp liên ngành. Khi dữ liệu được chia sẻ đúng
phạm vi, phản hồi đúng thời điểm và sử dụng lại trên cơ sở pháp lý rõ, cơ quan
quản lý có thể điều hành tốt hơn, doanh nghiệp chủ động hơn, Thành phố có thêm
công cụ nhận diện điểm nghẽn, dự báo nhu cầu và hoạch định chính sách logistics
chính xác hơn. Đây cũng là cơ sở để Hà Nội phát triển logistics số, logistics thông
minh, cải thiện môi trường kinh doanh và từng bước giảm chi phí logistics trong
xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
Triển khai đề án cần cam kết của cơ quan quản lý nhà nước, sự tham gia
đầy đủ của cộng đồng doanh nghiệp và sự đồng hành của hiệp hội, đơn vị vận
hành hạ tầng, đơn vị công nghệ. Khi được tổ chức theo lộ trình rõ, có cơ chế bảo
mật dữ liệu đáng tin cậy, đầu mối điều phối đủ thẩm quyền và bộ chỉ tiêu đánh
giá minh bạch, cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics sẽ giúp xử lý các chi
phí phát sinh trước mắt, đồng thời hình thành nền tảng quản trị dài hạn cho
logistics hiện đại của Thủ đô. Đây là hướng đi phù hợp với yêu cầu chuyển đổi
số, cải cách hành chính, phát triển kinh tế đô thị và nâng cao năng lực cạnh tranh
của Hà Nội trong giai đoạn tới.
187
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Công Thương. (2024). Báo cáo Logistics Việt Nam 2024. Truy cập từ
https://dangcongsan.vn/upload/2006988/20250627/a2e757931ca87e4cb1
4813341663b996Sach-Bao-cao-Logistics-2024-full-ngay-7-12.pdf
2. Bowersox, D. J., Closs, D. J., Cooper, M. B., & Bowersox, J. C. (2020).
Supply Chain Logistics Management. McGraw-Hill.
3. Chính phủ. (2025). Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị.
4. Thủ tướng Chính phủ. (2016). Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ngày
19/8/2016 ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan
điện tử.
5. Bộ Tài chính. (2015, sửa đổi bổ sung năm 2025). Thông tư số 38/2015/TT-
BTC ngày 25/3/2015; Thông tư số 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy
định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và chỉ tiêu thông tin
tờ khai hải quan.
6. Chính phủ. (2023). Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo
vệ dữ liệu cá nhân.
7. Christopher, M. (2016). Logistics & Supply Chain Management (5th ed.).
Pearson.
8. Chu Thị Hồng Hải & Triệu Thu Hương. (2024). Giải pháp tích hợp và chia
sẻ dữ liệu cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thời đại số. Tạp chí Kinh
tế - Luật & Ngân hàng, 272, 31-45.
https://doi.org/10.59276/JELB.2024.12.2765
9. Council of Supply Chain Management Professionals. (n.d.). SCM
definitions and glossary of terms. Truy cập từ
https://cscmp.org/CSCMP/Educate/SCM_Definitions_and_Glossary_of_T
erms.aspx
10. Cục Thống kê Hà Nội. (2025). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và
năm 2024. Truy cập từ https://ubnd-
hanoi.mediacdn.vn/90649499933302784/2025/1/8/bc-06-ctkhn-
17363224924521737566909.pdf
11. Lambert, D. M., Stock, J. R., & Ellram, L. M. (1998). Fundamentals of
Logistics Management. McGraw-Hill.
12. Lâm Tuấn Hưng. (2020). Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ của doanh
nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ [Luận án tiến
sĩ kinh tế, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương].
13. Lê Thị Thu Thảo & Đỗ Quang Giám. (2026). Tổng quan về tác động của
thông tin logistics đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
188
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(3), 397-410.
https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.03.11
14. Nguyễn Thị Kim Oanh & Võ Thị Ngọc Trinh. (2025). Thực trạng và giải
pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics ở TP. Hà Nội. Tạp chí Quản lý
nhà nước. Truy cập từ https://www.quanlynhanuoc.vn/2025/02/06/thuc-
trang-va-giai-phap-nang-cao-chat-luong-dich-vu-logistics-o-tp-ha-noi/
15. Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Đình Đào & Phạm Thị Thanh Nhàn. (2024). Đề
xuất mô hình nghiên cứu: Các nhân tố tác động tới chi phí logistics của
doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may tại Việt Nam. HCMCOUJS - Kinh tế
và Quản trị kinh doanh, 19(9), 3-19.
https://doi.org/10.46223/HCMCOUJS.econ.vi.19.9.3183.2024
16. OECD. (2018). Trade Facilitation and the Global Economy. OECD
Publishing.
17. Phạm Duyên Minh & Trần Đình Quý. (2023a). Năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp logistics ở thành phố Hà Nội. Tạp chí Quản lý nhà nước,
324, 102-105.
18. Phạm Duyên Minh & Trần Đình Quý. (2023b). Chất lượng dịch vụ logistics
ở TP. Hà Nội: Thực trạng và giải pháp. Kinh tế và Dự báo, 284-286.
19. Sở Công Thương Hà Nội. (2023). Báo cáo công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023 và phương
hướng, nhiệm vụ thực hiện năm 2024.
20. Sở Công Thương Hà Nội. (2024). Báo cáo công tác quản lý nhà nước và
phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024.
21. Sở Công Thương Hà Nội. (2025). Báo cáo tổng kết việc thi hành Nghị định
số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh
doanh dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2018 -
2025.
22. Thủ tướng Chính phủ. (2017). Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017
phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.
23. Thủ tướng Chính phủ. (2020). Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020
phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030.
24. Cục Hải quan (Bộ Tài chính). (n.d.). Hệ thống VNACCS/VCIS. Truy cập từ
https://www.customs.gov.vn/index.jsp?cid=5349&pageId=3239
25. Tổng cục Thống kê. (2025). Bức tranh xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt
Nam năm 2024. Truy cập từ https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-
thong-ke/2025/01/buc-tranh-xuat-nhap-khau-hang-hoa-cua-viet-nam-
nam-2024-phuc-hoi-phat-trien-va-nhung-ky-luc-moi/
26. Trần Đình Quý. (2023). Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh
nghiệp logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội [Luận án tiến sĩ].
189
27. Trịnh Thị Thu Hương. (2018). Chi phí và năng lực logistics tại Việt Nam.
Nhà xuất bản Lao động xã hội.
28. UBND Thành phố Hà Nội. (2025). Kế hoạch số 399/KH-UBND ngày
31/12/2024 về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2025. Truy cập từ https://hanoi.gov.vn/chi-dao-cua-ubnd-thanh-pho-
ha-noi/nam-2025-nang-cao-ty-trong-dong-gop-cua-dich-vu-logistics-vao-
grdp-4250102100501739.htm
29. UBND Thành phố Hà Nội. (2026a). Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
30. UBND Thành phố Hà Nội. (2026b). Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics
trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
31. UNECE & UN/CEFACT. (2020). Recommendation No. 33:
Recommendation and Guidelines on Establishing a Single Window. United
Nations.
32. Vũ Thị Hạnh & Trần Phương Thảo. (2025). Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ logistics của các doanh nghiệp xuất khẩu
nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội. VNU Journal of Economics and Business,
5(3), 99-106. https://doi.org/10.57110/vnu-jeb.v5i3.485
33. WCO. (n.d.). WCO Data Model. World Customs Organization. Truy cập từ
https://www.wcoomd.org/DataModel
34. Widdowson, D., Blegen, B., Short, G., Lewis, G., Garcia-Godos, E., &
Kashubsky, M. (2019). Single Window in the context of the WTO Trade
Facilitation Agreement. World Customs Journal, 13(1), 101-116.
35. Winter, R. (2008). Enterprise-wide information logistics: Conceptual
foundations, technology enablers, and management challenges. In
Proceedings of ITI 2008 - 30th International Conference on Information
Technology Interfaces (pp. 41-50).
36. World Bank. (2023). Logistics Performance Index 2023: Survey-based LPI
2007 - 2023. Truy cập từ https://lpi.worldbank.org/en/indicators/survey-
based-lpi-2007-2023 và
https://lpi.worldbank.org/index.php/international/global
37. World Trade Organization. (2017). Agreement on Trade Facilitation,
Article 10.4 - Single Window.
38. UBND Thành phố Hà Nội. (2026c). Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày
13/3/2026 về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2026 - 2030.
39. UBND Thành phố Hà Nội. (2026d). Quyết định số 2512/QĐ-UBND ngày
14/5/2026 phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
190
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS
Xin chào Quý đơn vị!
Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xuất nhập khẩu”. Phiếu khảo sát thu thập ý kiến của doanh nghiệp
sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu, thương mại điện tử và bán lẻ về thực trạng
dữ liệu, cơ chế chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn liên thông và tác động của dữ liệu đến
chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
Phiếu khảo sát không có câu trả lời đúng hoặc sai. Mọi ý kiến của Quý đơn vị đều
có giá trị cho nghiên cứu. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên
cứu và được tổng hợp dưới dạng số liệu chung.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị!
Câu 1. Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin chung về doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp
......................
Địa chỉ doanh nghiệp
......................
Năm thành lập
......................
Website/Thư điện tử
liên hệ
......................
Câu 2. Anh/chị cho biết quy mô doanh nghiệp hiện nay? (đánh dấu ☑ vào ô thích
hợp)
☐ Vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng
☐ Vốn điều lệ từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng
☐ Vốn điều lệ từ 50 đến dưới 100 tỷ
đồng
☐ Vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên
☐ Dưới 50 lao động
☐ Từ 50 đến dưới 200 lao động
☐ Từ 200 đến dưới 500 lao động
☐ Từ 500 lao động trở lên
Câu 3. Doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực nào? (có thể chọn nhiều
phương án)
☐ Sản xuất công nghiệp
☐ Nông sản, thủy sản
☐ Dệt may, da giày
☐ Thương mại, bán lẻ
☐ Thương mại điện tử
☐ Xuất nhập khẩu
☐ Hàng tiêu dùng
☐ Lĩnh vực khác:........
Câu 4. Doanh nghiệp hiện có các nhóm dữ liệu sau ở mức độ nào?
(1 = Chưa có; 2 = Có rất ít; 3 = Có nhưng chưa đầy đủ; 4 = Khá đầy đủ; 5 = Đầy
đủ và cập nhật thường xuyên)
191
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Dữ liệu đơn hàng và kế hoạch bán hàng
□
□
□
□
□
2
Dữ liệu tồn kho, nhu cầu kho bãi
□
□
□
□
□
3
Dữ liệu kế hoạch lấy hàng, giao hàng
□
□
□
□
□
4
Dữ liệu chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn, hợp
đồng
□
□
□
□
□
5
Dữ liệu chi phí vận tải, kho bãi, lưu container, lưu
bãi
□
□
□
□
□
6
Dữ liệu trạng thái hàng hóa trong quá trình giao
nhận
□
□
□
□
□
Câu 5. Doanh nghiệp cần liên thông những nhóm dữ liệu nào để giảm chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu?
(1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Trạng thái thông quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành
□
□
□
□
□
2
Lịch xe, lịch tàu, lịch lấy hàng và giao hàng
□
□
□
□
□
3
Năng lực kho bãi, kho lạnh, bãi container
□
□
□
□
□
4
Trạng thái hàng hóa, container và phương tiện
□
□
□
□
□
5
Thông tin phí, lệ phí và chi phí phát sinh
□
□
□
□
□
6
Cảnh báo ùn tắc tại cảng, cửa khẩu, kho bãi
□
□
□
□
□
7
Dữ liệu dự báo nhu cầu vận tải theo mùa vụ hoặc
đơn hàng
□
□
□
□
□
Câu 6. Doanh nghiệp phải cung cấp lại các thông tin sau cho nhiều bên ở mức
độ nào?
(1 = Hầu như không; 5 = Rất thường xuyên)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Thông tin doanh nghiệp
□
□
□
□
□
2
Thông tin hàng hóa
□
□
□
□
□
192
3
Hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận chuyển
□
□
□
□
□
4
Tờ khai, giấy phép, chứng nhận chuyên ngành
□
□
□
□
□
5
Thông tin phương tiện, container, lịch giao nhận
□
□
□
□
□
6
Thông tin thanh toán, phí và chi phí phát sinh
□
□
□
□
□
Câu 7. Mức độ chia sẻ dữ liệu hiện nay giữa doanh nghiệp với các chủ thể liên
quan như thế nào?
(1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chia sẻ dữ liệu với doanh nghiệp logistics
□
□
□
□
□
2
Nhận dữ liệu trạng thái hàng hóa từ doanh nghiệp
logistics
□
□
□
□
□
3
Nhận dữ liệu trạng thái xử lý thủ tục từ cơ quan
quản lý
□
□
□
□
□
4
Chia sẻ dữ liệu tổng hợp cho hiệp hội ngành hàng
□
□
□
□
□
5
Nhận cảnh báo thị trường, mùa vụ, cửa khẩu từ
hiệp hội
□
□
□
□
□
6
Chia sẻ dữ liệu với khách hàng, nhà phân phối
hoặc sàn thương mại điện tử
□
□
□
□
□
Câu 8. Việc chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp hiện chủ yếu thực hiện qua hình
thức nào?
☐ Thư điện tử, điện thoại, Zalo
☐ File Excel hoặc biểu mẫu rời
☐ Phần mềm nội bộ của doanh nghiệp
☐ Cổng thông tin của cơ quan quản lý
☐ Nền tảng của đối tác logistics
☐ Chưa có hình thức ổn định
☐ Hình thức khác:........
Câu 9. Cơ chế cung cấp, cập nhật và xác thực dữ liệu hiện nay rõ ràng ở mức
độ nào?
(1 = Rất không rõ; 5 = Rất rõ)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Quy định rõ loại dữ liệu cần chia sẻ
□
□
□
□
□
2
Quy định rõ thời điểm cập nhật dữ liệu
□
□
□
□
□
193
3
Quy định rõ người/bộ phận chịu trách nhiệm cập
nhật
□
□
□
□
□
4
Có cơ chế xác nhận dữ liệu giữa các bên
□
□
□
□
□
5
Có quy định xử lý khi dữ liệu sai lệch
□
□
□
□
□
6
Có quy định trách nhiệm khi dữ liệu sai gây phát
sinh chi phí
□
□
□
□
□
Câu 10. Các rào cản sau ảnh hưởng đến việc liên thông dữ liệu ở mức độ nào?
(1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng lớn)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Lo ngại lộ khách hàng, giá cước, sản lượng hoặc
kế hoạch kinh doanh
□
□
□
□
□
2
Thiếu quy định pháp lý về chia sẻ và sử dụng dữ
liệu
□
□
□
□
□
3
Thiếu chuẩn dữ liệu chung giữa các bên
□
□
□
□
□
4
Thiếu lợi ích cụ thể khi doanh nghiệp chia sẻ dữ
liệu
□
□
□
□
□
5
Thiếu niềm tin vào đơn vị nhận hoặc vận hành dữ
liệu
□
□
□
□
□
6
Năng lực công nghệ và nhân sự dữ liệu còn hạn
chế
□
□
□
□
□
Câu 11. Thiếu liên thông dữ liệu làm tăng các nhóm chi phí logistics sau ở mức
độ nào?
(1 = Không làm tăng; 5 = Làm tăng rất nhiều)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chi phí vận tải
□
□
□
□
□
2
Chi phí kho bãi và tồn kho
□
□
□
□
□
3
Chi phí lưu container, lưu bãi
□
□
□
□
□
4
Chi phí chứng từ, thủ tục và tuân thủ
□
□
□
□
□
5
Chi phí chờ đợi tại cảng, cửa khẩu, kho bãi
□
□
□
□
□
194
6
Chi phí điều phối, đối soát và xử lý sai lệch thông
tin
□
□
□
□
□
Câu 12. Doanh nghiệp đồng ý ở mức độ nào với các yêu cầu sau?
(1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Dữ liệu chỉ được sử dụng đúng mục đích đã cam
kết
□
□
□
□
□
2
Cần phân quyền truy cập theo từng nhóm chủ thể
□
□
□
□
□
3
Dữ liệu nhạy cảm phải ẩn danh hoặc tổng hợp
trước khi chia sẻ
□
□
□
□
□
4
Cần ghi nhận lịch sử truy cập và sử dụng dữ liệu
□
□
□
□
□
5
Cần có chế tài khi khai thác dữ liệu sai mục đích
□
□
□
□
□
6
Cần có cơ chế bảo vệ bí mật kinh doanh của doanh
nghiệp
□
□
□
□
□
Câu 13. Lợi ích nào có thể khiến doanh nghiệp sẵn sàng tham gia cơ chế liên
thông dữ liệu?
☐ Giảm khai báo lặp lại
☐ Rút ngắn thời gian thủ tục
☐ Theo dõi trạng thái hàng hóa rõ hơn
☐ Giảm chi phí chờ đợi, lưu kho, lưu
bãi
☐ Tiếp cận thông tin điều phối nhanh
hơn
☐ Được hỗ trợ chuẩn hóa dữ liệu và
chuyển đổi số
☐ Lợi ích khác:........
Câu 14. Doanh nghiệp ưu tiên mô hình liên thông dữ liệu nào?
☐ Liên thông trực tiếp với doanh nghiệp logistics thường xuyên hợp tác
☐ Nền tảng trung gian tích hợp dữ liệu phục vụ logistics
☐ Mở rộng cơ chế một cửa quốc gia phục vụ điều phối logistics
☐ Chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics
☐ Cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư theo ngành hàng qua hiệp hội
☐ Mô hình khác:........
Câu 15. Doanh nghiệp sẵn sàng tham gia thí điểm cơ chế liên thông dữ liệu ở
mức độ nào?
(1 = Hoàn toàn không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
195
1
Tham gia nếu phạm vi dữ liệu được quy định rõ
□
□
□
□
□
2
Tham gia nếu có cơ chế bảo mật và phân quyền rõ
□
□
□
□
□
3
Tham gia nếu thấy tác động giảm chi phí cụ thể
□
□
□
□
□
4
Tham gia nếu có hỗ trợ kỹ thuật ban đầu
□
□
□
□
□
5
Tham gia nếu không phải cung cấp lại dữ liệu đã
có
□
□
□
□
□
Câu 16. Theo doanh nghiệp, nên thí điểm cơ chế liên thông dữ liệu trước ở đâu?
☐ Cảng biển lớn
☐ Cửa khẩu trọng điểm
☐ Trung tâm logistics vùng
☐ Ngành nông sản, thủy sản
☐ Ngành dệt may, da giày
☐ Thương mại điện tử và giao hàng đô
thị
☐ Địa bàn khác:........
Câu 17. Theo doanh nghiệp, cần ưu tiên giải pháp nào để cơ chế liên thông dữ
liệu thực sự góp phần giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu?
1.................................
2.................................
3.................................
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ DOANH NGHIỆP!
196
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ
LOGISTICS
Xin chào Quý đơn vị!
Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xuất nhập khẩu”. Phiếu khảo sát thu thập ý kiến của doanh nghiệp
logistics, vận tải, kho bãi, cảng, ICD, trung tâm logistics, giao nhận và chuyển
phát về thực trạng dữ liệu, cơ chế chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn liên thông và tác
động của dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
Phiếu khảo sát không có câu trả lời đúng hoặc sai. Mọi ý kiến của Quý đơn vị
đều có giá trị cho nghiên cứu. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích
nghiên cứu và được tổng hợp dưới dạng số liệu chung.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị!
Câu 1. Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin chung về doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp
.....................
Địa chỉ doanh nghiệp
.....................
Năm thành lập
.....................
Website/Thư điện tử liên
hệ
.....................
Câu 2. Anh/chị cho biết quy mô doanh nghiệp hiện nay? (đánh dấu ☑ vào ô thích
hợp)
☐ Vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng
☐ Vốn điều lệ từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng
☐ Vốn điều lệ từ 50 đến dưới 100 tỷ
đồng
☐ Vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên
☐ Dưới 50 lao động
☐ Từ 50 đến dưới 200 lao động
☐ Từ 200 đến dưới 500 lao động
☐ Từ 500 lao động trở lên
Câu 3. Doanh nghiệp cung ứng loại hình dịch vụ logistics nào? (có thể chọn
nhiều phương án)
☐ Vận tải đường bộ
☐ Vận tải biển/đường thủy
☐ Vận tải hàng không/đường sắt
☐ Kho bãi, trung tâm phân phối
☐ Giao nhận, khai thuê hải quan
☐ Dịch vụ cảng, ICD, bãi container
☐ Chuyển phát, giao hàng đô thị
☐ Dịch vụ khác:........
Câu 4. Địa bàn hoạt động chính của doanh nghiệp?
☐ Hà Nội
☐ Hải Phòng
☐ Quảng Ninh
☐ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
197
☐ Miền Bắc
☐ Miền Nam
☐ Toàn quốc
☐ Quốc tế
Câu 5. Doanh nghiệp hiện có các nhóm dữ liệu vận hành sau ở mức độ nào?
(1 = Chưa có; 5 = Đầy đủ và cập nhật thường xuyên)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Dữ liệu phương tiện, lái xe, tuyến vận tải
□
□
□
□
□
2
Dữ liệu lịch giao nhận, lịch lấy hàng, lịch trả hàng
□
□
□
□
□
3
Dữ liệu trạng thái hàng hóa, container, đơn vận
chuyển
□
□
□
□
□
4
Dữ liệu kho bãi, sức chứa, vị trí lưu hàng
□
□
□
□
□
5
Dữ liệu chi phí dịch vụ, phí phát sinh, thanh toán
□
□
□
□
□
6
Dữ liệu phản hồi, khiếu nại và chất lượng dịch vụ
□
□
□
□
□
Câu 6. Doanh nghiệp cần nhận dữ liệu nào từ khách hàng để điều phối dịch vụ
tốt hơn?
(1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Kế hoạch đơn hàng và sản lượng dự kiến
□
□
□
□
□
2
Thời điểm lấy hàng và giao hàng
□
□
□
□
□
3
Đặc điểm hàng hóa và yêu cầu bảo quản
□
□
□
□
□
4
Chứng từ, hóa đơn, hợp đồng, tờ khai
□
□
□
□
□
5
Dự báo nhu cầu vận chuyển theo tuần/tháng/mùa
vụ
□
□
□
□
□
6
Thông tin thay đổi đơn hàng hoặc điểm giao nhận
□
□
□
□
□
Câu 7. Doanh nghiệp cần nhận dữ liệu nào từ cảng, kho, cửa khẩu hoặc cơ quan
quản lý?
(1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Trạng thái thông quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành
□
□
□
□
□
198
2
Lịch tàu, lịch container, lệnh giao hàng
□
□
□
□
□
3
Sức chứa kho bãi, bãi container, kho lạnh
□
□
□
□
□
4
Tình trạng ùn tắc, thời gian chờ, phân luồng
phương tiện
□
□
□
□
□
5
Phí, lệ phí và chi phí phát sinh
□
□
□
□
□
6
Thời gian xử lý hồ sơ, chứng từ, lệnh ra/vào
□
□
□
□
□
Câu 8. Mức độ chia sẻ dữ liệu hiện nay giữa doanh nghiệp với các chủ thể liên
quan như thế nào?
(1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Nhận dữ liệu kế hoạch từ khách hàng
□
□
□
□
□
2
Cập nhật trạng thái vận chuyển cho khách hàng
□
□
□
□
□
3
Chia sẻ dữ liệu với doanh nghiệp logistics khác
□
□
□
□
□
4
Kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung tâm
logistics
□
□
□
□
□
5
Khai thác dữ liệu từ cơ quan quản lý nhà nước
□
□
□
□
□
6
Chia sẻ dữ liệu tổng hợp cho hiệp hội hoặc cơ
quan quản lý
□
□
□
□
□
Câu 9. Việc trao đổi dữ liệu với khách hàng và đối tác hiện chủ yếu qua hình
thức nào?
☐ Thư điện tử, điện thoại, Zalo
☐ File Excel hoặc biểu mẫu rời
☐ Phần mềm quản lý vận tải/kho/đơn
hàng
☐ Cổng thông tin của khách hàng hoặc
đối tác
☐ Nền tảng kết nối logistics
☐ Chưa có hình thức ổn định
☐ Hình thức khác:........
Câu 10. Cơ chế cập nhật và xác thực dữ liệu trong quá trình cung ứng dịch vụ
rõ ràng ở mức độ nào?
(1 = Rất không rõ; 5 = Rất rõ)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Thống nhất rõ dữ liệu khách hàng phải cung cấp
□
□
□
□
□
199
2
Thống nhất rõ dữ liệu doanh nghiệp phải cập
nhật lại
□
□
□
□
□
3
Quy định rõ thời điểm cập nhật dữ liệu
□
□
□
□
□
4
Có người/bộ phận chịu trách nhiệm cập nhật dữ
liệu
□
□
□
□
□
5
Có cơ chế xác nhận dữ liệu giao nhận và chi phí
phát sinh
□
□
□
□
□
6
Có quy định xử lý sai lệch dữ liệu giữa các bên
□
□
□
□
□
Câu 11. Doanh nghiệp đã chuẩn hóa các mã và thông tin sau ở mức độ nào?
(1 = Chưa chuẩn hóa; 5 = Đã chuẩn hóa tốt)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Mã đơn hàng, vận đơn, container
□
□
□
□
□
2
Mã phương tiện, lái xe, tuyến vận tải
□
□
□
□
□
3
Mã kho, bãi, vị trí lưu hàng
□
□
□
□
□
4
Mã khách hàng và đối tác
□
□
□
□
□
5
Trạng thái giao nhận, lưu kho, thông quan
□
□
□
□
□
6
Mẫu chứng từ, báo cáo chi phí, báo cáo chất
lượng
□
□
□
□
□
Câu 12. Năng lực kết nối dữ liệu của doanh nghiệp hiện nay ở mức độ nào?
(1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Kết nối dữ liệu với khách hàng lớn
□
□
□
□
□
2
Kết nối dữ liệu với cảng, kho, ICD, trung tâm
logistics
□
□
□
□
□
3
Kết nối dữ liệu với cơ quan quản lý nhà nước
□
□
□
□
□
4
Kết nối dữ liệu với doanh nghiệp logistics khác
□
□
□
□
□
5
Bảo mật dữ liệu khi chia sẻ với bên ngoài
□
□
□
□
□
6
Nhân sự có năng lực quản trị và phân tích dữ liệu
□
□
□
□
□
200
Câu 13. Các rào cản sau ảnh hưởng đến việc liên thông dữ liệu của doanh nghiệp
ở mức độ nào?
(1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng lớn)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Khách hàng cung cấp dữ liệu chậm hoặc thiếu
chính xác
□
□
□
□
□
2
Thiếu chuẩn dữ liệu chung giữa các bên
□
□
□
□
□
3
Chi phí đầu tư hệ thống kết nối còn cao
□
□
□
□
□
4
Lo ngại lộ khách hàng, giá cước, tuyến vận
chuyển
□
□
□
□
□
5
Chưa có quy định rõ về trách nhiệm dữ liệu
□
□
□
□
□
6
Thiếu đầu mối điều phối đáng tin cậy
□
□
□
□
□
Câu 14. Thiếu liên thông dữ liệu làm tăng các chi phí vận hành sau ở mức độ
nào?
(1 = Không làm tăng; 5 = Làm tăng rất nhiều)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chi phí xe chạy rỗng, quay đầu rỗng
□
□
□
□
□
2
Chi phí chờ hàng, chờ xe, chờ chứng từ
□
□
□
□
□
3
Chi phí điều độ, gọi điện, đối soát thủ công
□
□
□
□
□
4
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container
□
□
□
□
□
5
Chi phí xử lý sai lệch chứng từ hoặc đơn hàng
□
□
□
□
□
6
Chi phí nhân sự phục vụ cập nhật, kiểm tra thông
tin
□
□
□
□
□
Câu 15. Doanh nghiệp có thể chia sẻ các nhóm dữ liệu sau ở mức độ nào nếu có
bảo mật và phân quyền rõ?
(1 = Không thể chia sẻ; 5 = Có thể chia sẻ)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Trạng thái vận chuyển, giao nhận, lưu kho
□
□
□
□
□
2
Dữ liệu sức chứa kho, bãi, phương tiện còn trống
□
□
□
□
□
201
3
Dữ liệu lịch xe, lịch lấy hàng, lịch giao hàng
□
□
□
□
□
4
Dữ liệu chi phí phát sinh ở mức tổng hợp
□
□
□
□
□
5
Dữ liệu chất lượng dịch vụ và thời gian xử lý
□
□
□
□
□
6
Dữ liệu tổng hợp, ẩn danh phục vụ dự báo nhu cầu
logistics
□
□
□
□
□
Câu 16. Doanh nghiệp đồng ý ở mức độ nào với các yêu cầu bảo mật sau?
(1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Phân quyền truy cập theo từng nhóm chủ thể
□
□
□
□
□
2
Ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu nhạy cảm
□
□
□
□
□
3
Có thỏa thuận sử dụng dữ liệu đúng mục đích
□
□
□
□
□
4
Có ghi nhận lịch sử truy cập và khai thác dữ liệu
□
□
□
□
□
5
Có chế tài khi khai thác dữ liệu sai mục đích
□
□
□
□
□
6
Có cơ chế bồi thường khi dữ liệu bị lộ gây thiệt
hại
□
□
□
□
□
Câu 17. Doanh nghiệp ưu tiên mô hình liên thông dữ liệu nào?
☐ Liên thông trực tiếp với khách hàng lớn
☐ Nền tảng trung gian tích hợp dữ liệu phục vụ logistics
☐ Cơ chế dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics
☐ Mở rộng cơ chế một cửa quốc gia phục vụ điều phối logistics
☐ Cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư theo ngành hàng
☐ Mô hình khác:........
Câu 18. Doanh nghiệp sẵn sàng tham gia cơ chế liên thông dữ liệu ở mức độ
nào?
(1 = Hoàn toàn không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Tham gia nếu có lợi ích giảm chi phí rõ
□
□
□
□
□
2
Tham gia nếu phạm vi dữ liệu được quy định rõ
□
□
□
□
□
3
Tham gia nếu có chuẩn dữ liệu đơn giản, dễ áp
dụng
□
□
□
□
□
202
4
Tham gia nếu được hỗ trợ kỹ thuật ban đầu
□
□
□
□
□
5
Tham gia nếu có đơn vị điều phối đủ tin cậy
□
□
□
□
□
Câu 19. Theo doanh nghiệp, nên thí điểm cơ chế liên thông dữ liệu trước ở đâu?
☐ Cảng biển lớn
☐ Cửa khẩu trọng điểm
☐ Trung tâm logistics vùng
☐ Vận tải đường bộ liên tỉnh
☐ Thương mại điện tử và giao hàng đô
thị
☐ Ngành hàng xuất khẩu lớn
☐ Địa bàn khác:........
Câu 20. Theo doanh nghiệp, cần ưu tiên giải pháp nào để cơ chế liên thông dữ
liệu giúp giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu rõ nhất?
1.................................
2.................................
3.................................
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ DOANH NGHIỆP!
203
PHỤ LỤC 3
PHIẾU KHẢO SÁT CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Xin chào Quý đơn vị!
Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xuất nhập khẩu”. Phiếu khảo sát thu thập ý kiến của cơ quan quản
lý nhà nước về thực trạng dữ liệu, cơ chế chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn liên thông
và tác động của dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
Phiếu khảo sát không có câu trả lời đúng hoặc sai. Mọi ý kiến của Quý đơn vị
đều có giá trị cho nghiên cứu. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích
nghiên cứu và được tổng hợp dưới dạng số liệu chung.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị!
Câu 1. Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin chung về cơ quan/đơn vị:
Tên cơ quan/đơn vị
....................
Địa chỉ
....................
Bộ phận/phòng ban trả lời
....................
Chức danh người trả lời
....................
Câu 2. Đơn vị thuộc nhóm chức năng nào? (có thể chọn nhiều phương án nếu
phù hợp)
☐ Hải quan
☐ Thuế
☐ Kiểm dịch
☐ Kiểm tra chuyên ngành
☐ Cảng vụ, biên phòng, cửa khẩu
☐ Giao thông vận tải
☐ Chính quyền địa phương
☐ Cơ quan khác:........
Câu 3. Đơn vị hiện quản lý nhóm dữ liệu nào liên quan đến logistics?
☐ Thông tin doanh nghiệp
☐ Tờ khai, hồ sơ hải quan
☐ Thuế, hóa đơn, phí, lệ phí
☐ Kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành
☐ Giấy phép, chứng nhận, C/O
☐ Phương tiện vận tải, cảng, cửa khẩu
☐ Trạng thái xử lý thủ tục
☐ Dữ liệu khác:........
Câu 4. Mức độ số hóa và cập nhật các nhóm dữ liệu của đơn vị hiện nay như
thế nào?
(1 = Chưa số hóa; 5 = Số hóa đầy đủ và cập nhật thường xuyên)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Dữ liệu doanh nghiệp và hồ sơ thủ tục
□
□
□
□
□
2
Dữ liệu hàng hóa, mã hàng, chứng từ
□
□
□
□
□
204
3
Dữ liệu giấy phép, chứng nhận, kiểm tra chuyên ngành
□
□
□
□
□
4
Dữ liệu phương tiện, cảng, cửa khẩu, địa điểm
logistics
□
□
□
□
□
5
Dữ liệu phí, lệ phí và chi phí liên quan
□
□
□
□
□
6
Dữ liệu trạng thái xử lý hồ sơ
□
□
□
□
□
Câu 5. Mức độ chia sẻ dữ liệu giữa đơn vị với các cơ quan khác hiện nay như
thế nào?
(1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Khai thác dữ liệu từ cơ quan khác để xử lý thủ
tục
□
□
□
□
□
2
Cung cấp dữ liệu cho cơ quan khác theo quy
trình ổn định
□
□
□
□
□
3
Chia sẻ dữ liệu trạng thái xử lý hồ sơ
□
□
□
□
□
4
Chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp, hàng hóa, phương
tiện
□
□
□
□
□
5
Chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý cảng, cửa khẩu,
luồng hàng
□
□
□
□
□
6
Trao đổi dữ liệu với địa phương hoặc bộ, ngành
liên quan
□
□
□
□
□
Câu 6. Doanh nghiệp còn phải nộp lại các thông tin sau ở mức độ nào?
(1 = Hầu như không; 5 = Rất thường xuyên)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Thông tin định danh doanh nghiệp
□
□
□
□
□
2
Thông tin hàng hóa, mã hàng, số lượng, trị giá
□
□
□
□
□
3
Hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận tải
□
□
□
□
□
4
Giấy phép, chứng nhận, kết quả kiểm tra chuyên ngành
□
□
□
□
□
5
Thông tin phương tiện, container, địa điểm giao
nhận
□
□
□
□
□
6
Thông tin phí, lệ phí, thanh toán
□
□
□
□
□
205
Câu 7. Đơn vị phản hồi dữ liệu cho doanh nghiệp ở mức độ nào?
(1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Trạng thái tiếp nhận hồ sơ
□
□
□
□
□
2
Trạng thái đang xử lý hồ sơ
□
□
□
□
□
3
Kết quả xử lý thủ tục
□
□
□
□
□
4
Thông tin yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ
□
□
□
□
□
5
Thông tin thời gian dự kiến hoàn thành
□
□
□
□
□
6
Thông tin giúp doanh nghiệp điều phối hàng hóa,
phương tiện, kho bãi
□
□
□
□
□
Câu 8. Cơ chế cập nhật, xác thực và chịu trách nhiệm dữ liệu của đơn vị rõ ràng
ở mức độ nào?
(1 = Rất không rõ; 5 = Rất rõ)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Quy định rõ bộ phận chịu trách nhiệm cập nhật
dữ liệu
□
□
□
□
□
2
Quy định rõ thời hạn cập nhật dữ liệu
□
□
□
□
□
3
Có quy trình kiểm tra, xác thực dữ liệu trước khi
chia sẻ
□
□
□
□
□
4
Có quy trình điều chỉnh khi dữ liệu sai lệch
□
□
□
□
□
5
Có quy định trách nhiệm khi dữ liệu sai gây ảnh
hưởng đến doanh nghiệp
□
□
□
□
□
6
Có cơ chế phối hợp xử lý dữ liệu sai giữa các cơ
quan
□
□
□
□
□
Câu 9. Mức độ thống nhất chuẩn dữ liệu giữa đơn vị với các cơ quan khác như
thế nào?
(1 = Chưa thống nhất; 5 = Thống nhất tốt)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Mã định danh doanh nghiệp
□
□
□
□
□
2
Mã hàng hóa, mã chứng từ, mã hồ sơ
□
□
□
□
□
206
3
Mã phương tiện, container, vận đơn
□
□
□
□
□
4
Mã cảng, cửa khẩu, kho bãi, địa điểm logistics
□
□
□
□
□
5
Trạng thái xử lý thủ tục
□
□
□
□
□
6
Định dạng dữ liệu và biểu mẫu trao đổi
□
□
□
□
□
Câu 10. Cơ chế phân quyền, khai thác và bảo mật dữ liệu hiện nay được thực
hiện ở mức độ nào?
(1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ
□
□
□
□
□
2
Quy định rõ dữ liệu được chia sẻ và dữ liệu hạn
chế chia sẻ
□
□
□
□
□
3
Giám sát lịch sử truy cập và sử dụng dữ liệu
□
□
□
□
□
4
Bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp và dữ liệu cá nhân
□
□
□
□
□
5
Ngăn ngừa khai thác dữ liệu ngoài mục đích
quản lý
□
□
□
□
□
6
Xử lý vi phạm trong khai thác, chia sẻ dữ liệu
□
□
□
□
□
Câu 11. Các rào cản sau ảnh hưởng đến liên thông dữ liệu giữa các cơ quan ở
mức độ nào?
(1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng lớn)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Thiếu quy định pháp lý cụ thể
□
□
□
□
□
2
Chưa thống nhất chuẩn dữ liệu
□
□
□
□
□
3
Khác biệt hệ thống công nghệ thông tin
□
□
□
□
□
4
Chưa rõ trách nhiệm cập nhật và xác thực dữ liệu
□
□
□
□
□
5
Lo ngại rủi ro bảo mật hoặc trách nhiệm pháp lý
□
□
□
□
□
6
Thiếu đầu mối điều phối liên ngành
□
□
□
□
□
Câu 12. Đơn vị cần dữ liệu nào từ doanh nghiệp hoặc hiệp hội để điều hành
logistics tốt hơn?
(1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết)
207
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Dữ liệu sản lượng, mùa vụ, đơn hàng xuất khẩu
□
□
□
□
□
2
Dữ liệu nhu cầu vận tải, kho bãi, kho lạnh
□
□
□
□
□
3
Dữ liệu luồng hàng qua cảng, cửa khẩu, trung
tâm logistics
□
□
□
□
□
4
Dữ liệu điểm nghẽn, thời gian chờ, chi phí phát sinh
□
□
□
□
□
5
Dữ liệu phản ánh thủ tục gây chậm trễ
□
□
□
□
□
6
Dữ liệu dự báo nhu cầu hạ tầng logistics
□
□
□
□
□
Câu 13. Đơn vị đồng ý ở mức độ nào với việc mở rộng cơ chế một cửa theo
hướng phục vụ điều phối logistics?
(1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Doanh nghiệp cung cấp dữ liệu tại một điểm
thống nhất
□
□
□
□
□
2
Cơ quan quản lý khai thác dữ liệu đã có, hạn chế
yêu cầu nộp lại
□
□
□
□
□
3
Trạng thái xử lý thủ tục được cập nhật để doanh
nghiệp chủ động điều phối
□
□
□
□
□
4
Dữ liệu thủ tục được kết nối với dữ liệu cảng,
kho, vận tải khi cần thiết
□
□
□
□
□
5
Cơ chế một cửa cần hỗ trợ cảnh báo chậm trễ, ùn
tắc, phí phát sinh
□
□
□
□
□
6
Cần có quy định rõ về quyền khai thác và bảo
mật dữ liệu
□
□
□
□
□
Câu 14. Liên thông dữ liệu giữa các cơ quan có thể giảm các vấn đề sau ở mức
độ nào?
(1 = Không giảm; 5 = Giảm rất nhiều)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Số lần doanh nghiệp phải khai báo cùng một
thông tin
□
□
□
□
□
208
2
Thời gian xử lý thủ tục
□
□
□
□
□
3
Chi phí chứng từ, hồ sơ, đối chiếu thủ công
□
□
□
□
□
4
Thời gian chờ thông quan, kiểm dịch, kiểm tra
chuyên ngành
□
□
□
□
□
5
Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container phát sinh
do chậm thủ tục
□
□
□
□
□
6
Rủi ro sai lệch thông tin giữa các cơ quan
□
□
□
□
□
Câu 15. Theo đơn vị, nhóm dữ liệu nào nên ưu tiên liên thông trước giữa các cơ
quan?
☐ Thông tin doanh nghiệp
☐ Tờ khai, chứng từ, hồ sơ thủ tục
☐ Giấy phép, chứng nhận, kết quả kiểm
tra chuyên ngành
☐ Dữ liệu phương tiện, container, vận
đơn
☐ Dữ liệu cảng, cửa khẩu, kho bãi, địa
điểm logistics
☐ Dữ liệu phí, lệ phí và trạng thái xử lý
☐ Dữ liệu khác:........
Câu 16. Mô hình điều phối liên thông dữ liệu nào phù hợp hơn?
☐ Đầu mối liên ngành do Chính phủ giao nhiệm vụ
☐ Mở rộng cơ chế một cửa quốc gia
☐ Thí điểm theo cảng, cửa khẩu, trung tâm logistics
☐ Kết nối dữ liệu theo từng nhóm thủ tục ưu tiên
☐ Cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư theo ngành hàng
☐ Mô hình khác:........
Câu 17. Điều kiện cần thiết để triển khai liên thông dữ liệu hiệu quả là gì?
(1 = Không cần thiết; 5 = Rất cần thiết)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Khung pháp lý cụ thể về chia sẻ, khai thác và bảo
mật dữ liệu
□
□
□
□
□
2
Chuẩn dữ liệu dùng chung giữa các cơ quan
□
□
□
□
□
3
Đầu mối điều phối đủ thẩm quyền
□
□
□
□
□
4
Hệ thống công nghệ thông tin có khả năng kết nối
□
□
□
□
□
5
Nhân lực có năng lực quản trị dữ liệu
□
□
□
□
□
6
Cơ chế giám sát, đánh giá và xử lý vi phạm
□
□
□
□
□
209
Câu 18. Đơn vị sẵn sàng tham gia thí điểm liên thông dữ liệu ở mức độ nào?
(1 = Hoàn toàn không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Tham gia nếu có căn cứ pháp lý rõ
□
□
□
□
□
2
Tham gia nếu phạm vi dữ liệu được xác định cụ
thể
□
□
□
□
□
3
Tham gia nếu có chuẩn dữ liệu thống nhất
□
□
□
□
□
4
Tham gia nếu bảo đảm an toàn thông tin
□
□
□
□
□
5
Tham gia nếu có đầu mối điều phối và hỗ trợ kỹ
thuật
□
□
□
□
□
Câu 19. Theo đơn vị, nên thí điểm cơ chế liên thông dữ liệu trước ở đâu?
☐ Hải quan - thuế - kiểm tra chuyên
ngành
☐ Cảng biển lớn
☐ Cửa khẩu trọng điểm
☐ Trung tâm logistics vùng
☐ Ngành hàng xuất khẩu lớn
☐ Địa phương có luồng hàng tập trung
☐ Địa bàn khác:........
Câu 20. Theo đơn vị, cần ưu tiên giải pháp nào để giảm khai báo lặp lại và rút
ngắn thời gian xử lý thủ tục logistics?
1.................................
2.................................
3.................................
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ CƠ QUAN/ĐƠN VỊ!
210
PHỤ LỤC 4
PHIẾU KHẢO SÁT HIỆP HỘI LOGISTICS VÀ HIỆP HỘI NGÀNH
HÀNG
Xin chào Quý đơn vị!
Nhóm nghiên cứu đang thực hiện đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xuất nhập khẩu”. Phiếu khảo sát thu thập ý kiến của hiệp hội
logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện cộng đồng doanh nghiệp về
thực trạng dữ liệu, cơ chế chia sẻ dữ liệu, điểm nghẽn liên thông và tác động của
dữ liệu đến chi phí logistics trong xuất nhập khẩu.
Phiếu khảo sát không có câu trả lời đúng hoặc sai. Mọi ý kiến của Quý đơn vị
đều có giá trị cho nghiên cứu. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích
nghiên cứu và được tổng hợp dưới dạng số liệu chung.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị!
A. THÔNG TIN CHUNG
Câu 1. Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin chung về hiệp hội/tổ chức:
Tên hiệp hội/tổ chức
..................
Địa chỉ
..................
Lĩnh vực/ngành hàng đại diện
..................
Người/bộ phận trả lời
..................
Câu 2. Quy mô hội viên hiện nay của hiệp hội/tổ chức?
☐ Dưới 50 hội viên
☐ Từ 50 đến dưới 200 hội viên
☐ Từ 200 đến dưới 500 hội viên
☐ Từ 500 hội viên trở lên
☐ Chưa thống kê đầy đủ
Câu 3. Hiệp hội/tổ chức thuộc lĩnh vực nào?
☐ Logistics
☐ Nông sản, thủy sản
☐ Dệt may, da giày
☐ Gỗ, nội thất
☐ Thương mại điện tử, bán lẻ
☐ Xuất nhập khẩu
☐ Doanh nghiệp nhỏ và vừa
☐ Lĩnh vực khác:........
Câu 4. Hiệp hội hiện thu thập các nhóm dữ liệu sau ở mức độ nào?
(1 = Không thu thập; 5 = Thu thập thường xuyên)
211
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Sản lượng, mùa vụ, kế hoạch sản xuất hoặc xuất
khẩu
□
□
□
□
□
2
Nhu cầu vận tải, kho bãi, kho lạnh, container
□
□
□
□
□
3
Tình trạng chi phí logistics của hội viên
□
□
□
□
□
4
Điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu, kho bãi, tuyến
vận tải
□
□
□
□
□
5
Yêu cầu thị trường, tiêu chuẩn nhập khẩu, thời
điểm giao hàng
□
□
□
□
□
6
Phản ánh vướng mắc về thủ tục, kiểm tra chuyên
ngành
□
□
□
□
□
Câu 5. Hiệp hội có khả năng tổng hợp tốt những nhóm dữ liệu nào từ hội viên?
(1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Dữ liệu sản lượng và mùa vụ
□
□
□
□
□
2
Dữ liệu đơn hàng, thị trường, kế hoạch xuất khẩu
ở mức tổng hợp
□
□
□
□
□
3
Dữ liệu nhu cầu vận tải và kho bãi
□
□
□
□
□
4
Dữ liệu chi phí logistics theo nhóm hàng hoặc
địa bàn
□
□
□
□
□
5
Dữ liệu phản ánh điểm nghẽn và chậm trễ
□
□
□
□
□
6
Dữ liệu dự báo nhu cầu logistics theo ngành hàng
□
□
□
□
□
Câu 6. Hội viên sẵn sàng cung cấp các nhóm dữ liệu sau cho hiệp hội ở mức độ
nào?
(1 = Không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Dữ liệu sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất khẩu
□
□
□
□
□
2
Dữ liệu nhu cầu vận tải, kho, container
□
□
□
□
□
3
Dữ liệu chi phí logistics ở mức tổng hợp
□
□
□
□
□
212
4
Dữ liệu điểm nghẽn phát sinh trong quá trình
logistics
□
□
□
□
□
5
Dữ liệu khách hàng, hợp đồng, giá cụ thể
□
□
□
□
□
6
Dữ liệu nhạy cảm sau khi được ẩn danh hoặc
tổng hợp
□
□
□
□
□
Câu 7. Cơ chế thu thập và xử lý dữ liệu của hiệp hội hiện nay rõ ràng ở mức độ
nào?
(1 = Rất không rõ; 5 = Rất rõ)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Có mẫu biểu thu thập dữ liệu thống nhất
□
□
□
□
□
2
Có lịch thu thập dữ liệu định kỳ
□
□
□
□
□
3
Có bộ phận hoặc nhân sự phụ trách dữ liệu
□
□
□
□
□
4
Có quy trình kiểm tra và tổng hợp dữ liệu
□
□
□
□
□
5
Có quy định bảo mật dữ liệu hội viên
□
□
□
□
□
6
Có báo cáo hoặc cảnh báo gửi lại cho hội viên
□
□
□
□
□
Câu 8. Mức độ chia sẻ dữ liệu của hiệp hội với các chủ thể liên quan như thế
nào?
(1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chia sẻ dữ liệu tổng hợp cho cơ quan quản lý nhà
nước
□
□
□
□
□
2
Chia sẻ thông tin thị trường, mùa vụ, điểm nghẽn
cho hội viên
□
□
□
□
□
3
Chia sẻ dữ liệu dự báo cho doanh nghiệp
logistics
□
□
□
□
□
4
Tham gia đối thoại chính sách dựa trên dữ liệu
hội viên
□
□
□
□
□
5
Phản ánh kịp thời vướng mắc tại cảng, cửa khẩu,
kho bãi
□
□
□
□
□
213
6
Kết nối thông tin giữa doanh nghiệp và cơ quan
quản lý
□
□
□
□
□
Câu 9. Dữ liệu do hiệp hội cung cấp được sử dụng ở mức độ nào?
(1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Được cơ quan quản lý sử dụng trong cảnh báo,
điều hành hoặc tháo gỡ vướng mắc
□
□
□
□
□
2
Được doanh nghiệp logistics sử dụng để chuẩn
bị phương tiện, kho bãi, nhân lực
□
□
□
□
□
3
Được hội viên sử dụng để chủ động kế hoạch
giao nhận, xuất khẩu
□
□
□
□
□
4
Được dùng trong đối thoại chính sách và kiến
nghị cải cách thủ tục
□
□
□
□
□
5
Được dùng để dự báo nhu cầu hạ tầng logistics
□
□
□
□
□
6
Được dùng để theo dõi chi phí logistics theo
ngành hàng
□
□
□
□
□
Câu 10. Hiệp hội phù hợp với các vai trò sau ở mức độ nào?
(1 = Rất không phù hợp; 5 = Rất phù hợp)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Đầu mối tổng hợp dữ liệu ngành hàng từ hội
viên
□
□
□
□
□
2
Cầu nối dữ liệu giữa doanh nghiệp và cơ quan
quản lý
□
□
□
□
□
3
Đơn vị phản ánh điểm nghẽn logistics theo
ngành hàng
□
□
□
□
□
4
Đơn vị hỗ trợ dự báo nhu cầu logistics theo mùa
vụ
□
□
□
□
□
5
Đơn vị tham gia xây dựng tiêu chí dữ liệu
ngành hàng
□
□
□
□
□
6
Đơn vị giám sát việc khai thác dữ liệu đúng
mục đích ở mức phù hợp
□
□
□
□
□
Câu 11. Hiệp hội đồng ý ở mức độ nào với các yêu cầu bảo mật sau?
214
(1 = Hoàn toàn không đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chỉ chia sẻ dữ liệu tổng hợp, không công bố dữ
liệu riêng của từng doanh nghiệp
□
□
□
□
□
2
Ẩn danh dữ liệu nhạy cảm trước khi chia sẻ
□
□
□
□
□
3
Có thỏa thuận rõ về mục đích sử dụng dữ liệu
□
□
□
□
□
4
Không sử dụng dữ liệu hội viên cho mục đích
ngoài phạm vi đã cam kết
□
□
□
□
□
5
Có quy định trách nhiệm khi dữ liệu bị lộ hoặc
bị sử dụng sai
□
□
□
□
□
6
Có cơ chế để hội viên kiểm tra cách dữ liệu của
mình được sử dụng
□
□
□
□
□
Câu 12. Các rào cản sau ảnh hưởng đến vai trò dữ liệu của hiệp hội ở mức độ
nào?
(1 = Không ảnh hưởng; 5 = Ảnh hưởng lớn)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Hội viên lo ngại lộ thông tin kinh doanh
□
□
□
□
□
2
Hội viên chưa thấy lợi ích cụ thể khi cung cấp dữ
liệu
□
□
□
□
□
3
Hiệp hội thiếu nhân lực và công cụ xử lý dữ liệu
□
□
□
□
□
4
Chưa có mẫu dữ liệu thống nhất theo ngành hàng
□
□
□
□
□
5
Cơ quan quản lý chưa có cơ chế tiếp nhận dữ liệu
hiệp hội
□
□
□
□
□
6
Thiếu kinh phí duy trì hoạt động dữ liệu thường
xuyên
□
□
□
□
□
Câu 13. Dữ liệu ngành hàng có thể giúp giảm các chi phí logistics sau ở mức độ
nào?
(1 = Không giúp giảm; 5 = Giúp giảm rất nhiều)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Chi phí vận tải do thiếu dự báo nhu cầu
□
□
□
□
□
215
2
Chi phí kho bãi, kho lạnh do thiếu kế hoạch mùa
vụ
□
□
□
□
□
3
Chi phí lưu hàng tại cảng, cửa khẩu
□
□
□
□
□
4
Chi phí chờ đợi, ùn tắc, điều phối phương tiện
□
□
□
□
□
5
Chi phí phát sinh do thay đổi thị trường, tiêu
chuẩn, lịch xuất khẩu
□
□
□
□
□
6
Chi phí giao dịch do thiếu thông tin giữa doanh
nghiệp và nhà cung cấp logistics
□
□
□
□
□
Câu 14. Cơ chế nào phù hợp nhất để hiệp hội tham gia liên thông dữ liệu?
☐ Báo cáo dữ liệu ngành hàng định kỳ
☐ Cảnh báo theo mùa vụ, thị trường, cửa khẩu, luồng hàng
☐ Nền tảng dữ liệu ngành hàng có phân quyền truy cập
☐ Cơ chế chia sẻ dữ liệu tổng hợp, ẩn danh với cơ quan quản lý
☐ Đối thoại chính sách dựa trên dữ liệu hội viên
☐ Mô hình khác:........
Câu 15. Hiệp hội cần hỗ trợ gì để tham gia cơ chế liên thông dữ liệu?
(1 = Không cần; 5 = Rất cần)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
Hướng dẫn về danh mục dữ liệu cần thu thập
□
□
□
□
□
2
Mẫu biểu và chuẩn dữ liệu theo ngành hàng
□
□
□
□
□
3
Công cụ số để thu thập và tổng hợp dữ liệu
□
□
□
□
□
4
Kinh phí duy trì hoạt động dữ liệu
□
□
□
□
□
5
Đào tạo nhân lực phân tích dữ liệu
□
□
□
□
□
6
Cơ chế pháp lý bảo vệ dữ liệu của hội viên
□
□
□
□
□
Câu 16. Hiệp hội sẵn sàng tham gia thí điểm cơ chế chia sẻ dữ liệu công - tư ở
mức độ nào?
(1 = Hoàn toàn không sẵn sàng; 5 = Rất sẵn sàng)
TT
Nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
216
1
Tham gia nếu dữ liệu chia sẻ ở dạng tổng hợp,
ẩn danh
□
□
□
□
□
2
Tham gia nếu có quy định rõ quyền và trách
nhiệm của hiệp hội
□
□
□
□
□
3
Tham gia nếu hội viên nhìn thấy lợi ích trực tiếp
□
□
□
□
□
4
Tham gia nếu có hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí ban
đầu
□
□
□
□
□
5
Tham gia nếu cơ quan quản lý có cơ chế tiếp
nhận và phản hồi dữ liệu
□
□
□
□
□
Câu 17. Theo hiệp hội, nên thí điểm cơ chế dữ liệu công - tư theo ngành hàng
nào trước?
☐ Nông sản, thủy sản
☐ Dệt may, da giày
☐ Gỗ, nội thất
☐ Thương mại điện tử và bán lẻ
☐ Logistics đô thị
☐ Xuất nhập khẩu qua cảng biển/cửa
khẩu
☐ Ngành hàng khác:........
Câu 18. Theo hiệp hội, cần ưu tiên giải pháp nào để dữ liệu ngành hàng hỗ trợ
giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu tốt hơn?
1.................................
2.................................
3.................................
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ HIỆP HỘI/TỔ CHỨC!
217
PHỤ LỤC 5
DANH SÁCH ĐƠN VỊ THAM GIA KHẢO SÁT
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS (51 ĐƠN VỊ)
1.
CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ CÁNH
CỬA VÀNG
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 30 ngõ Thọ
Xương, phường
Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội
Hoàng Lê
Minh
2.
CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ Y TẾ
THIÊN Y
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
SỐ 24, NGÕ 68,
PHỐ QUAN
NHÂN, THANH
XUÂN, HÀ NỘI
Phạm Thu
Hương -
Phòng XNK
3.
CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỄN THÔNG - TIN
HỌC BƯU ĐIỆN
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
158/2 Phố Hồng
Mai, Phường
Bạch Mai, Thành
phố Hà Nội
Chuyên viên
Ban Kế
hoạch Tổng
hợp
4.
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ CÔNG
NGHIỆP BƯU
CHÍNH VIỄN
THÔNG
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Khu Công nghiệp
Công nghệ cao I,
Khu Công nghệ
cao Hòa Lạc, Xã
Hòa Lạc, TP. Hà
Nội
Trung tâm
Cung ứng
Vật tư Linh
kiện
5.
CÔNG TY CP
VIKOHASAN
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Hoàng Mai, Hà
Nội
kinh doanh
6.
CÔNG TY CPTM
A&T
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 18 Lý Thường
Kiệt, phường Cửa
Nam, Hà Nội
Bộ phận BO
7.
CTY TNHH HUỲNH
TẤN ĐẠT
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
101 đường La
Phù, xã An
Khánh, thành phố
Hà Nội
Tạ Tương
Hải -GĐ
8.
CÔNG TY TNHH
ERICSSON VIỆT
NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Tầng 26, Tháp 2,
Capital Place,
Khu văn phòng -
số 29 Liễu Giai,
Hoàng Văn
Quyền/phòn
g XNK
218
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
phường Ngọc Hà,
TP. Hà Nội
9.
TỔNG CÔNG TY
MAY 10 - CTCP
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
765A Nguyễn
Văn Linh, Phường
Phúc Lợi, Hà Nội
Nguyễn
Vinh Quang
- Phó trưởng
phòng XNK
TCTY May
10
10.
CÔNG TY CỔ PHẦN
VICOSTONE
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Khu Công nghệ
cao Hòa Lạc, xã
Hòa Lạc, Hà Nội
11.
VIETSTONE CO.,
LTD
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 30 hẻm 1/34/7
Phan Đình Giót,
Phương Liệt, Hà
Nội
Phòng xuất
nhập khẩu
12.
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ ONE
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 135 phố Hoàng
Ngân, phường
Trung Hòa, thành
phố Hà Nội
Phòng Nhập
hàng
13.
CÔNG TY TNHH
QUỐC TẾ VŨ GIA
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Xóm Chùa, đội 6,
xã Thường Tín,
Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Hải
Anh/ Xuất
Nhập Khẩu
14.
CÔNG TY CỔ PHẦN
NICOTEX FLY
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 114 phố Vũ
Xuân Thiều,
Phường Phúc Lợi,
Thành phố Hà Nội
Trương Thị
Cẩm Anh -
Trưởng
phòng Kế
hoạch - Kinh
doanh
15.
CÔNG TY CỔ PHẦN
THIÊN TRƯỜNG
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Căn hộ số 501
Nhà 2 - 67B
Lương Thế Vinh,
Phường Đại Mỗ,
TP Hà Nội, Việt
Nam
Đinh Thị
Vân Quỳnh
16.
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ CÔNG
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
Tầng 8, Tòa nhà
CIC Tower, Số 1
Bộ phận
Mua hàng
219
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
NGHỆ TÂN HOÀNG
MINH PHÁT
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Nguyễn Thị Duệ,
Phường Yên Hòa,
Thành phố Hà Nội
17.
CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU
LONG ĐẠT
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 6 ngõ 59 đường
Hồ Tùng Mậu,
phường Từ Liêm,
thành phố Hà Nội.
Nguyễn Vũ
Anh
18.
CÔNG TY XNK
THUỐC LÁ
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
20 Yết Kiêu, Cửa
Nam, Hà Nội
Tạ Quang
Phú
19.
CÔNG TY TNHH
SUNRICH
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Phường Đại Mỗ,
Thành phố Hà Nội
Bộ phận
Hành chính
20.
CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ THẮNG
LỢI
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 6 Hòa Mã,
phường Hai Bà
Trưng, thành phố
Hà Nội
Trinh - Bộ
phận Xuất
nhập khẩu
21.
CÔNG TY TNHH
RUOU MUNDO
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 16 ngõ 603 Lạc
Long Quân, Tây
Hồ, Hà Nội.
Anh Hiệp
22.
CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ KHÍ
TƯỢNG THUỶ VĂN
VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆT NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Ngõ 62/23
Nguyễn Chí
Thanh, phường
Láng, thành phố
Hà Nội
Nguyễn
Hoàng
Trung/
Phòng kinh
doanh
23.
CÔNG TY CỔ PHẦN
HEURON
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
L06-09, khu A,
Khu đô thị mới
Dương Nội
Kế toán
24.
TRUNG TÂM
KHÁCH HÀNG TỔ
CHỨC DOANH
NGHIỆP
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 5 Phạm Hùng
Phòng kinh
doanh
220
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
25.
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ VẬN
TẢI TRƯỜNG AN
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Nhà A5, khu dịch
vụ bến xe Yên
Nghĩa
Kinh doanh
26.
CÔNG TY TNHH
ĐIỆN STANLEY
VIỆT NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Thôn Yên Bình,
xã Gia Lâm, thành
phố Hà Nội
Nguyễn Anh
Quân
27.
CÔNG TY IN TEM
BƯU ĐIỆN
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 05 đường
Phạm Hùng,
Phường Cầu Giấy,
Thành phố Hà
Nội, Việt Nam
Nguyễn
Hồng Vũ -
TP KD -
0918862986
28.
TỔNG CÔNG TY
BƯU ĐIỆN VIỆT
NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 05 đường
Phạm Hùng,
Phường Cầu Giấy,
Thành phố Hà
Nội, Việt Nam
Trung tâm
Điều hành
mạng lưới
29.
CÔNG TY TNHH
XUẤT NHẬP KHẨU
HOÀNG LÂM ANH
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
TDP Đông Sơn, P.
Chương Mỹ, Hà
Nội
Giám Đốc
30.
CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI
XUẤT NHẬP KHẨU
MINH NGỌC
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Lô D, cụm Công
nghiệp thị trấn
Phùng, xã Đan
Phượng, Thành
phố Hà Nội
Giám đốc
31.
CÔNG TY TNHH
TRANG SỨC TOÀN
CẦU GINKGO
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 36 Bát Đàn,
phường Hoàn
Kiếm, thành phố
Hà Nội
Bộ phận
Hành chính -
Nhân sự
32.
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ BSM
LABS
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
219 Trung Kính,
Yên Hòa, Cầu
Giấy, Hà Nội
Phạm Thuỷ
Anh - BD
221
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
33.
NHÀ MÁY SẢN
XUẤT THIẾT BỊ
CHUYÊN DÙNG 1 -
CHI NHÁNH CÔNG
TY TNHH MTV
THANH BÌNH - BCA
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Khu công nghiệp
An ninh, Sơn
Đồng, Hà Nội
Bộ phận
quản lý
34.
CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ Y TẾ
PHƯƠNG ĐÔNG
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
TẦNG 4, TÒA
NHÀ D1, Ô ĐẤT
CT2, KHU ĐÔ
THỊ MỚI KIM
VĂN KIM LŨ,
PHƯỜNG ĐỊNH
CÔNG, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
Kiều Minh
Phương - Bộ
phận Xuất
nhập khẩu
35.
CÔNG TY TNHH
ROKI VIỆT NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
KCN Nội Bài, xã
Quang Tiến,
huyện Sóc Sơn,
thành phố Hà Nội
Xuất nhập
khẩu
36.
CÔNG TY TNHH
VIET AN SERVICES
GROUP
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Tầng 3, tòa nhà
Hoàng Ngân
Plaza, số 125
Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa,
Thành phố Hà
Nội, Việt Nam
Tư vấn
37.
TỔNG CÔNG TY
THƯƠNG MẠI HÀ
NỘI
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
38-40 Lê Thái Tổ,
phường Hoàn
Kiếm, Hà Nội
Ban Đối
ngoại
marketing
38.
CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHẨU
TD
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Lô DM5-12 Khu
tiểu thủ công
nghiệp làng nghề
Vạn Phúc,
Phường Hà Đông,
TP Hà Nội, Việt
Nam
Kinh doanh
39.
CÔNG TY TNHH
BÁN LẺ SAKUKO
VIỆT NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
TẦNG 2 TOÀ
AT, SỐ 9 NGÕ 7
LÊ ĐỨC THỌ,
PHÁP CHẾ
222
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
TỪ LIÊM, HÀ
NỘI
40.
CÔNG TY CỔ PHẦN
NGHIÊN CỨU VÀ
PHÁT TRIỂN Y TẾ
VIỆT NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 4, ngõ
358/25/38 Bùi
Xương Trạch,
Phường Khương
Đình, TP Hà Nội
Xuất nhập
khẩu
41.
CÔNG TY CỔ PHẦN
SAO THÁNG TÁM
VIỆT NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Tầng 2, số 5 ngõ
Hội Vũ, phường
Hoàn Kiếm
Kinh doanh
42.
CÔNG TY TNHH
MESHLINK VIỆT
NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Tầng 5, tòa IC
Building, số 82
Duy Tân, phường
Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội, Việt
Nam
Lê Thị
Khánh Linh
43.
CÔNG TY TNHH
HÀNG MIỄN THUẾ
JALUX TASECO
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
4-W07E1 tầng 4,
nhà ga T2, Cảng
HKQT Nội Bài,
Xã Nội Bài,
Thành phố Hà
Nội, Việt Nam
Phòng phát
triển kinh
doanh và
hàng hóa
44.
CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM
MOSHI VIỆT NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 145 đường
Đình Xuyên, Xã
Phù Đổng, TP Hà
Nội, Việt Nam
PHÒNG
NHÃN
HIỆU VÀ
PHÁP CHẾ
45.
CÔNG TY CP ĐẦU
TƯ A&B VIỆT NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 45 Nguyễn
Sơn, Phường Bồ
Đề, Hà Nội, Việt
Nam
46.
CÔNG TY TNHH
MINISO VIỆT NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 122 Trần Duy
Hưng, phường
Yên Hòa, thành
phố Hà Nội
Phòng Pháp
chế
223
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
47.
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ A&B VIỆT
NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 145 Đình
Xuyên, xã Đình
Xuyên, huyện Gia
Lâm, Hà Nội, Việt
Nam
Bộ phận
xuất nhập
khẩu
48.
CÔNG TY CỔ PHẦN
LOTUS ITC
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 98 đường Tô
Ngọc Vân,
phường Tây Hồ,
thành phố Hà Nội
Quản lý
49.
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ ONE
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
135 Hoàng Ngân,
Yên Hòa, Hà Nội
Phòng Kinh
doanh
50.
CÔNG TY CỔ PHẦN
SAO THÁNG 8 VIỆT
NAM
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
Số 5 ngõ Hội Vũ,
Hà Nội
Mai Anh
Tuan
51.
ENGER
Doanh nghiệp
XNK sử dụng dịch
vụ logistics trên
địa bàn Hà Nội
65 TT1 Văn Phú,
Hà Nội
Nhân viên
DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS (26 ĐƠN VỊ)
52.
MN SHIPPING
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
10.10 C2
Dcapitale 119
Trần Duy Hưng,
Cầu Giấy, Hà Nội
Helen Yến -
BD Manager
53.
CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH DOANH
QUỐC TẾ
FINGROUP
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Tầng 26, tháp A,
Tòa nhà Sông Đà,
số 18 đường Phạm
Hùng, phường Từ
Liêm, thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Giám đốc
54.
CÔNG TY TNHH
MTV VẬN TẢI
DƯƠNG ANH
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Khối 12, xã Sóc
Sơn, TP. Hà Nội
Kế toán
224
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
55.
CTY TNHH TM VÀ
DVVT THIÊN ĐỨC
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Thôn Xuân Bách,
xã Nội Bài, Hà
Nội
Giám đốc
56.
CN TỔNG CÔNG TY
THUỐC LÁ VIỆT
NAM - CÔNG TY
THƯƠNG MẠI
MIỀN NAM
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
362-364 Nguyễn
Thị Minh Khai, P.
Bàn Cờ, TP. Hồ
Chí Minh
Phòng Kho
vận
57.
CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ KHOA
HỌC KỸ THUẬT -
LASI
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
SỐ 345 PHỐ KIM
MÃ, PHƯỜNG
GIẢNG VÕ,
THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
NGUYỄN
THỊ THU
HÀ
58.
CÔNG TY TNHH
CHÂU LỤC
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
L7-40, KĐT mới
Đại Kim, dự án
Athena, đường
Nguyễn Xiển,
phường Định
Công, Hà Nội
Nguyễn Hữu
Quỳnh/
Giám Đốc
59.
TỔNG CÔNG TY
BƯU ĐIỆN VIỆT
NAM
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 05 đường
Phạm Hùng,
Phường Cầu Giấy,
Thành phố Hà
Nội, Việt Nam
Trung tâm
Điều hành
mạng lưới
60.
CÔNG TY IN TEM
BƯU ĐIỆN
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
270 Lý Thường
Kiệt, phường 14,
quận 10, Thành
phố Hồ Chí Minh
Nguyễn
Hồng Vũ -
TP KD -
0918862986
61.
CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ
VẬN TẢI QUỐC TẾ
VIETRANS
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 42, phố Trần
Nhật Duật,
phường Hoàn
Kiếm, Hà Nội
Nhân viên
62.
BƯU ĐIỆN TP HÀ
NỘI
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
75 Đinh Tiên
Hoàng, Hoàn
Kiếm, Hà Nội
Phòng dịch
vụ vận hành
225
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
63.
TRUNG TÂM
KHÁCH HÀNG TỔ
CHỨC DOANH
NGHIỆP
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 05 Phạm Hùng
Phòng kinh
doanh
64.
CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN VẬN
TẢI QUỐC TẾ
LACCO
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Tầng 7, Tòa nhà
Sông Đà, 131
Trần Phú, Hà
Đông, Hà Nội
Hoàng Việt
Phương -
Phó tổng
Giám đốc
65.
CTY TNHH MINH
NHẬT
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 1 Phạm Huy
Thông, Giảng Võ,
Hà Nội
Dương
Nguyễn/CO
O
66.
CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN VẬN
TẢI ĐA QUỐC GIA
ACT
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 98 đường Tô
Ngọc Vân,
Phường Tây Hồ,
Thành phố Hà Nội
Kinh doanh
67.
CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI
QUỐC LÂM
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 39 ngách
53/103 ngõ 53 phố
Đức Giang,
Phường Việt
Hưng, TP Hà Nội,
Việt Nam
Kinh Doanh
68.
CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI ĐẦU
TƯ VẬN TẢI MINH
LONG
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 6 ngách 53/103
ngõ 53 phố Đức
Giang, phường
Việt Hưng, thành
phố Hà Nội
Kinh doanh
69.
RUCOTRI VIỆT
NAM
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 8 Đặng Dung,
Ba Đình, Hà Nội
Kinh doanh
70.
TỔNG CÔNG TY
BƯU ĐIỆN VIỆT
NAM
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 5, Phạm Hùng,
Cầu Giấy, Hà Nội
Trung tâm
điều hành
mạng lưới
71.
CÔNG TY TNHH
MTV TM & XNK
VIETTEL
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 1 ngõ 11 Duy
Tân, phường Cầu
Giấy, TP. Hà Nội
Trần Thị
Thu Thảo/
Phòng
QLSP
226
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
72.
CÔNG TY TNHH
VẬN TẢI CHÂU CHI
KHANG
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Tầng 1, Tòa nhà
18T1 - Chung cư
The Golden An
Khánh, Tổ dân
phố 3, Xã An
Khánh, Thành phố
Hà Nội
Bộ phận văn
phòng
73.
ẨN DANH
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Cầu Giấy, Hà Nội
Vận hành,
kho bãi
74.
TỔNG CÔNG TY
BƯU ĐIỆN VIỆT
NAM
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 5, Phạm Hùng
Triển khai
dịch vụ
75.
CÔNG TY TNHH
NHẬP KHẨU NEXT
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
33 ngõ 319 Trần
Đại Nghĩa, Tương
Mai, Hà Nội
Giám đốc
76.
CÔNG TY IN TEM
BƯU ĐIỆN
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
270 Lý Thường
Kiệt, phường 14,
quận 10, Thành
phố Hồ Chí Minh
Phòng Kinh
doanh Công
ty In tem
Bưu điện
77.
CÔNG TY
LOGISTICS - TỔNG
CÔNG TY BƯU
ĐIỆN VIỆT NAM
Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ
logistics
Số 5 Phạm Hùng,
Cầu Giấy, Hà Nội
Marketing
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (4 ĐƠN VỊ)
78.
SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ HÀ
NỘI
Cơ quan quản lý
nhà nước
185 Giảng Võ
Cán bộ
79.
SỞ CÔNG THƯƠNG
HÀ NỘI
Cơ quan quản lý
nhà nước
331 Cầu Giấy, Hà
Nội
Cán bộ
80.
THUẾ TP HÀ NỘI
Cơ quan quản lý
nhà nước
187 Giảng Võ, Ô
Chợ Dừa, Hà Nội
Cán bộ
81.
VĂN PHÒNG BỘ
XÂY DỰNG
Cơ quan quản lý
nhà nước
80 Trần Hưng Đạo
Chuyên viên
chính
HIỆP HỘI LOGISTICS VÀ HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG (01 ĐƠN VỊ)
227
TT
Tên đơn vị
Nhóm đối tượng
khảo sát
Địa chỉ
Người/đầu
mối liên hệ
82.
HIỆP HỘI
LOGISTICS HÀ NỘI
Hiệp hội logistics
và hiệp hội ngành
hàng
Số 17 Phạm Hùng,
phường Cầu Giấy,
Hà Nội
Văn phòng
Hiệp hội
228
PHỤ LỤC 6
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN THÔNG
DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /2026/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics
- xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính
phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một
cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ
quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 -
2035, tầm nhìn đến năm 2050;
DỰ THẢO
229
Căn cứ Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số /TTr-SCT ngày
tháng 6 năm 2026 và ý kiến đồng thuận bằng văn bản của Hội đồng thẩm định liên ngành.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu,
tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội” do Sở Công
Thương chủ trì điều phối; Chi cục Hải quan khu vực I phối hợp nghiệp vụ theo thẩm
quyền.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương,
Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội; Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực I; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các
ban, ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3; TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Công Thương; CHỦ TỊCH
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng: TU, ĐĐBQH và HĐND TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, KT; Vũ Đại Thắng
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm Truyền thông, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT, SCT.
230
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu
trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc phối hợp liên thông dữ liệu logistics giữa các cơ
quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: nguyên
tắc, tổ chức phối hợp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; dữ liệu dùng chung và
chuẩn dữ liệu; quy trình phối hợp, liên thông dữ liệu; phân quyền, xác thực, an toàn, bảo
mật dữ liệu; chế độ báo cáo, giám sát và xử lý trách nhiệm; kinh phí và điều kiện bảo
đảm thực hiện.
2. Quy chế cụ thể hóa kết quả nghiên cứu của Đề án về: dữ liệu logistics còn phân
tán; doanh nghiệp phát sinh chi phí do thiếu trạng thái xử lý kịp thời; cần kết nối dữ liệu
theo luồng hàng, chuẩn hóa mã định danh, phản hồi trạng thái và chuyển dữ liệu thành
quyết định điều phối chi phí.
3. Quy chế không làm phát sinh thủ tục hành chính mới; không thay thế quy trình
nghiệp vụ chuyên ngành của Hải quan, Thuế, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra
chuyên ngành, kho bãi, ICD hoặc doanh nghiệp; không yêu cầu thu gom toàn bộ dữ liệu
về một cơ quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội có liên quan đến
logistics, xuất nhập khẩu, hạ tầng vận tải, kho bãi, dữ liệu, thủ tục hành chính, an toàn
thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Các cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc, cơ quan quản lý cảng, cửa khẩu,
sân bay, cơ quan Hải quan, Thuế thành phố Hà Nội, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm
tra chuyên ngành và các cơ quan, đơn vị ngoài phạm vi quản lý trực tiếp của UBND
Thành phố tham gia phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chuyên
ngành, văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận phối hợp phù hợp với
pháp luật; Quy chế này không làm phát sinh nghĩa vụ bắt buộc đối với các cơ quan này
nếu chưa có căn cứ hoặc chấp thuận theo thẩm quyền.
DỰ THẢO
231
3. Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh
nghiệp do Thành phố quản lý thực hiện nhiệm vụ theo phân công của UBND Thành
phố; các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân và hiệp hội tham gia trên cơ sở tự nguyện, thỏa
thuận dữ liệu hoặc yêu cầu nghiệp vụ được phê duyệt trong phạm vi thí điểm.
4. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (đơn vị vận tải,
kho bãi, ICD, đại lý hải quan), hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng, đơn vị vận hành
nền tảng và tổ chức khác tham gia thí điểm hoặc khai thác kết quả theo phân quyền.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu logistics là dữ liệu phát sinh trong hoạt động logistics - xuất nhập khẩu,
gồm dữ liệu chủ, dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu trạng thái xử lý và dữ liệu phân tích, cảnh
báo, điều hành.
2. Liên thông dữ liệu là việc kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu giữa
các chủ thể theo phân quyền, bảo đảm nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng
hợp pháp.
3. Đầu mối điều phối là cơ quan được giao chủ trì điều phối, quản trị dữ liệu
logistics dùng chung, quản lý phân quyền và giám sát thời gian xử lý.
4. Dữ liệu dùng chung là dữ liệu được chuẩn hóa, đưa vào danh mục để các chủ
thể cùng khai thác theo phân quyền.
5. SLA là ngưỡng thời gian xử lý cam kết đối với từng khâu trong quy trình liên thông.
6. Chi phí phát sinh ngoài kế hoạch là khoản chi thêm do quy trình chưa liên
thông, gồm chi phí chờ, đi lại, cung cấp lại dữ liệu và chi phí cơ hội.
7. Cổng tra cứu là kênh trực tuyến để doanh nghiệp theo dõi trạng thái xử lý hồ
sơ, nhận cảnh báo và phản hồi, bổ sung hồ sơ.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; giảm chi phí và tăng tính minh bạch.
2. Một việc chỉ giao một đầu mối chịu trách nhiệm chính; các cơ quan, đơn vị
khác phối hợp theo chức năng, không giao trùng nhiệm vụ và không yêu cầu cơ quan
điều phối làm thay cơ quan chuyên ngành.
3. Dữ liệu phát sinh ở đâu thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tại đó quản lý, cập
nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền tảng liên thông chỉ kết nối, chuyển
tiếp, lưu vết và hỗ trợ khai thác dữ liệu.
4. Dữ liệu chia sẻ phải gắn với một quyết định điều phối cụ thể hoặc một nhóm
chi phí cần giảm; dữ liệu không tạo giá trị sử dụng hoặc chưa đo được lợi ích thì chưa
đưa vào danh mục bắt buộc trong giai đoạn đầu.
5. Một lần cung cấp dữ liệu, nhiều lần sử dụng hợp pháp. Dữ liệu đã được xác
thực hợp pháp được sử dụng lại ở khâu tiếp theo trong phạm vi được phép; không yêu
232
cầu doanh nghiệp cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp dữ liệu không bảo đảm chất
lượng hoặc pháp luật có quy định khác.
6. Liên thông dữ liệu gắn với tái cấu trúc quy trình, chuyển từ xử lý tuần tự sang
xử lý đồng thời.
7. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện trên cơ sở kế thừa các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu hiện có; bảo đảm đồng bộ, an toàn và khả năng mở rộng; ưu tiên
phương thức kết nối qua API, trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát và tuân thủ chuẩn
trao đổi dữ liệu thống nhất. Không xây dựng hệ thống thay thế các hệ thống nghiệp vụ
đang vận hành của cơ quan, đơn vị; chỉ thiết lập cơ chế liên thông, chia sẻ và sử dụng
lại dữ liệu theo đúng chức năng, thẩm quyền và phạm vi quản lý.
8. Chia sẻ dữ liệu phải đúng chủ thể, đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng thời
điểm; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và
an ninh mạng.
9. Đối với các dữ liệu do cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc hoặc đầu mối
ngoài địa bàn Hà Nội quản lý, việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo thẩm quyền,
phạm vi được phê duyệt và không làm phát sinh yêu cầu cung cấp dữ liệu ngoài phạm
vi pháp luật cho phép.
Điều 5. Mục tiêu và chỉ tiêu
1. Mục tiêu phối hợp là giảm chi phí logistics và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch
cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu gồm: giảm số lần cung cấp lại dữ liệu; giảm thời gian xử
lý và thời gian chờ; bảo đảm 100% doanh nghiệp tham gia có thể theo dõi hồ sơ trực
tuyến; minh bạch hóa lịch sử tuân thủ; hỗ trợ phân luồng rủi ro và xử lý tự động đối với
doanh nghiệp chấp hành tốt. Các chỉ tiêu được lượng hóa và theo dõi theo quy định tại
Chương VIII.
Chương II
MÔ HÌNH PHỐI HỢP, DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG KẾT NỐI
Điều 6. Mô hình phối hợp tổng thể
1. Mô hình phối hợp gồm bốn nhóm vai trò: chỉ đạo; nghiệp vụ; kỹ thuật và vận
hành nền tảng; cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý và đơn vị tạo lập dữ liệu.
2. UBND thành phố Hà Nội chỉ đạo chung, quyết định phạm vi thí điểm, danh
mục dữ liệu, lộ trình mở rộng và xử lý vấn đề vượt thẩm quyền của một cơ quan, đơn
vị.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội là đầu mối kỹ thuật, chủ trì tham mưu kiến
trúc kết nối, LGSP/API, chuẩn dữ liệu, mã định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết,
an toàn thông tin và vận hành kỹ thuật theo phân công của UBND Thành phố.
4. Hải quan, Thuế, Sở Công Thương, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra
chuyên ngành, Sở Xây dựng, Công an Thành phố, doanh nghiệp dịch vụ logistics, hiệp
233
hội và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình quản lý, tạo lập
hoặc xác thực theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 7. Danh mục dữ liệu ưu tiên
1. Danh mục dữ liệu ưu tiên được phê duyệt theo từng giai đoạn, bắt đầu từ dữ
liệu có tác động trực tiếp đến chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai
thời điểm, đối chiếu thủ công, bổ sung hồ sơ và chậm giao hàng.
2. Giai đoạn thí điểm tập trung vào các nhóm dữ liệu sau:
- Nhóm dữ liệu hải quan: trạng thái tờ khai, phân luồng, yêu cầu bổ sung, thông
quan/giải phóng hàng, nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan thuộc phạm vi Hải
quan quản lý.
- Nhóm dữ liệu thuế và hóa đơn điện tử: mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số
thuế, tình trạng đăng ký, dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu thuế nội địa được phép chia sẻ.
- Nhóm dữ liệu giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành: Trạng thái
tiếp nhận, yêu cầu bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết quả, chứng thư/giấy phép điện tử,
điều kiện chuyển bước logistics tiếp theo.
- Nhóm dữ liệu về kho bãi, ICD, trung tâm logistics: sức chứa, lịch tiếp nhận,
thời gian chờ, xe vào/ra, trạng thái bốc dỡ, kho lạnh, kho thông minh, điểm đỗ chờ.
- Nhóm dữ liệu về vận tải, container và giao nhận: vận đơn, booking, mã container
ISO 6346, lịch phương tiện, tuyến vận chuyển, trạng thái lấy/trả hàng, cảnh báo quá hạn.
- Nhóm dữ liệu tổng hợp phục vụ điều hành: KPI, chi phí phát sinh, cảnh báo
điểm nghẽn, mức độ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực, dữ liệu tổng hợp/ẩn danh từ hiệp
hội và doanh nghiệp.
3. Danh mục chi tiết về trường dữ liệu, tần suất, phương thức chia sẻ, mức độ bảo
mật, cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ và đầu mối kỹ thuật được ban hành
trong phụ lục kỹ thuật hoặc quyết định phê duyệt riêng cho từng giai đoạn.
Điều 8. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung
1. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế để định danh chủ thể doanh nghiệp.
2. Số tờ khai hải quan, mã hồ sơ, số vận đơn, mã booking hoặc mã lô hàng để
định danh hồ sơ/lô hàng.
3. Mã container theo tiêu chuẩn ISO 6346, thông tin niêm phong và trạng thái
container đối với lô hàng có container.
4. Mã giấy phép, C/O, chứng thư kiểm dịch, kết quả kiểm tra chuyên ngành để
định danh hồ sơ chuyên ngành.
5. Mã địa điểm logistics, kho bãi, ICD, cảng, sân bay, điểm gom/trả hàng, điểm
đỗ chờ và mã trạng thái xử lý để thống nhất cách hiểu về tiến trình nghiệp vụ.
234
6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng bộ từ điển dữ liệu, chuẩn kỹ thuật
và quy tắc kiểm tra định dạng; các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ chịu
trách nhiệm xác nhận ý nghĩa nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu gốc.
Điều 9. Phương thức kết nối và bảo vệ dữ liệu
1. Kết nối dữ liệu được thực hiện thông qua LGSP/API, trao đổi dữ liệu theo lô
có kiểm soát hoặc phương thức kỹ thuật được UBND Thành phố phê duyệt; ưu tiên kết
nối theo sự kiện nghiệp vụ đối với trạng thái có tác động trực tiếp đến quyết định điều
xe, đặt kho, lấy/trả container hoặc bổ sung hồ sơ.
2. Đối với dữ liệu tham chiếu, dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu chưa đủ điều kiện
cập nhật theo thời gian gần thực, tần suất chia sẻ tối thiểu trong giai đoạn thí điểm là 01
lần/ngày hoặc theo thỏa thuận/kế hoạch được phê duyệt.
3. Dữ liệu được phân loại thành các nhóm: công khai, dùng chung, hạn chế, bí mật
hoặc nhạy cảm. Cơ chế truy cập thực hiện theo nguyên tắc phân quyền tối thiểu, xác thực
người dùng, kiểm soát theo vai trò, lưu vết đầy đủ và cảnh báo truy cập bất thường.
4. Kết nối dữ liệu ngoài địa bàn Thành phố Hà Nội, nhất là dữ liệu liên quan đến
cảng biển, cửa khẩu, sân bay, kho bãi, ICD ngoài Hà Nội, chỉ thực hiện khi có thỏa
thuận, quy chế phối hợp, kế hoạch thí điểm hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Chương III
QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 10. Quy trình cập nhật, chia sẻ và phản hồi dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ cập nhật dữ liệu vào hệ thống
nguồn theo quy trình chuyên ngành hoặc quy trình vận hành của đơn vị.
2. Đầu mối quản trị dữ liệu của từng cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc kiểm
tra định dạng, mã định danh, trạng thái cập nhật, mức độ chia sẻ và tính đầy đủ của
trường dữ liệu bắt buộc trước khi chia sẻ.
3. Nền tảng liên thông tiếp nhận, kiểm tra kỹ thuật, lưu vết, phân quyền và chuyển
dữ liệu đến bảng điều khiển, công cụ cảnh báo hoặc chủ thể được phân quyền.
4. Doanh nghiệp, kho bãi, ICD, cơ quan quản lý nhà nước khai thác dữ liệu theo
phạm vi được phê duyệt để điều phối phương tiện, kho bãi, hồ sơ, giao nhận và theo dõi
chi phí phát sinh.
5. Khi dữ liệu sai, thiếu, chậm hoặc không khớp giữa các mã định danh, hệ thống
gửi cảnh báo về đúng cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ; cơ quan, đơn vị
quản lý dữ liệu gốc có trách nhiệm xử lý hoặc phản hồi lý do trong thời hạn quy định tại
phụ lục kỹ thuật.
Điều 11. Sử dụng dữ liệu để giảm chi phí logistics
1. Dữ liệu được kết nối phải tạo ra sản phẩm sử dụng cụ thể, gồm tối thiểu: màn
hình trạng thái lô hàng, bảng điều khiển điều hành, cảnh báo hồ sơ chậm/cần bổ sung,
235
cảnh báo kho/ICD quá tải, cảnh báo container hoặc xe chờ, báo cáo KPI và bản đồ điểm
nghẽn logistics.
2. Doanh nghiệp sử dụng dữ liệu được phân quyền để quyết định thời điểm điều
xe, đặt lịch kho/ICD, lấy/trả container, bổ sung chứng từ, điều chỉnh lịch giao nhận,
thông báo khách hàng và kiểm soát chi phí phát sinh.
3. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng dữ liệu tổng hợp để xác định khâu chậm,
nhóm hàng thường phát sinh vướng mắc, địa điểm quá tải, thời điểm cần tăng nguồn
lực, thủ tục cần tái cấu trúc và chính sách cần điều chỉnh.
4. Sở Công Thương sử dụng kết quả phân tích để tham mưu UBND Thành phố
về phát triển logistics, tổ chức đối thoại doanh nghiệp, đề xuất cải cách quy trình, lựa
chọn gói thí điểm mới và theo dõi tác động giảm chi phí logistics.
Điều 12. Xử lý vướng mắc, dữ liệu sai, chậm hoặc thiếu
1. Vướng mắc thuộc dữ liệu của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó xử lý
trước theo chức năng, nhiệm vụ; trường hợp liên quan nhiều chủ thể thì Tổ điều phối
liên ngành xác định chủ thể chịu trách nhiệm chính theo chức năng, thẩm quyền.
2. Trường hợp dữ liệu sai hoặc chậm cập nhật có nguy cơ làm phát sinh chi phí
trực tiếp cho doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ phải ưu tiên
kiểm tra, cập nhật hoặc phản hồi lý do chưa cập nhật theo thời hạn đã được phê duyệt.
3. Trường hợp có dấu hiệu khai thác sai mục đích, truy cập trái phép, lộ lọt dữ
liệu, giả mạo giấy tờ hoặc gian lận thương mại, đơn vị vận hành kỹ thuật tạm dừng
quyền truy cập liên quan và thông báo Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố
và cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Chương IV
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Điều 13. Cơ quan chỉ đạo
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo chung, phê duyệt phạm vi thí điểm phối
hợp liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục
dữ liệu dùng chung; bố trí nguồn lực; lộ trình mở rộng, chỉ đạo xử lý các vướng mắc
liên ngành vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị. Các sở, ngành, cơ quan, địa
phương, hiệp hội và doanh nghiệp có liên quan có trách nhiệm phối hợp triển khai theo
phân công. Sản phẩm thực hiện gồm quyết định hoặc kế hoạch thí điểm, cơ chế giao ban
định kỳ và kết luận xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 14. Đầu mối điều phối và quản trị dữ liệu
1. Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, điều phối; cơ quan Hải quan phối hợp
nghiệp vụ theo thẩm quyền.
2. Đầu mối điều phối có trách nhiệm: điều phối luồng dữ liệu giữa các chủ thể;
quản trị danh mục và chất lượng dữ liệu dùng chung; quản lý phân quyền truy cập; giám
236
sát thời gian xử lý (SLA); tổng hợp tình hình, đánh giá việc đạt chỉ tiêu và đề xuất biện
pháp xử lý.
3. Đầu mối điều phối giữ vai trò trung lập trong điều phối dữ liệu, không làm thay
nghiệp vụ của các cơ quan tham gia.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan
Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm chia sẻ dữ liệu hải quan đối với doanh nghiệp
Hà Nội và hàng hóa xuất nhập khẩu trong phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp và các cơ quan chuyên ngành
có liên quan trong việc cung cấp trạng thái tờ khai, kết quả phân luồng, trạng thái thông
quan hoặc giải phóng hàng, thông tin nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, kiểm soát chất lượng và cập nhật cơ sở dữ
liệu thuế nội địa, thông tin trạng thái mã số thuế doanh nghiệp và quản lý hóa đơn, chứng
từ điện tử theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
2. Khai thác dữ liệu khai báo, dữ liệu logistics dùng chung phục vụ nghiệp vụ
thuế; phối hợp đối chiếu dữ liệu phục vụ hoàn thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh.
Các thông tin, dữ liệu được chia sẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi công vụ phục vụ
công tác quản lý nhà nước; không sử dụng cho mục đích khác.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics theo danh mục và
phân quyền.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu,
phát triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về vận tải, hạ tầng giao thông, điểm đỗ, hạn chế tải
trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa có liên
quan thuộc phạm vi quản lý. Sản phẩm đầu ra gồm bản đồ năng lực hạ tầng, thông tin
điểm nghẽn vận hành và dữ liệu hỗ trợ điều phối tuyến vận tải, kho bãi, cảng cạn, địa
điểm thông quan nội địa.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước trong phạm vi chức năng.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Chịu trách nhiệm chủ trì về kỹ thuật, bao gồm thiết kế chuẩn kỹ thuật kết nối, nền
tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, chuẩn giao diện kết nối, mã định danh dùng chung, cơ chế
phân quyền, lưu vết truy cập, an toàn thông tin và hỗ trợ kết nối giữa các hệ thống. Sở Khoa
học và Công nghệ phối hợp với Công an Thành phố, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và
các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc. Sản phẩm đầu ra gồm kiến trúc kết nối, từ điển dữ
liệu dùng chung, danh mục giao diện kết nối, báo cáo kỹ thuật và phương án bảo đảm an
toàn thông tin và hướng dẫn đào tạo kỹ năng công nghệ cho cán bộ cơ sở.
237
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan Công an Thành phố
1. Chịu trách nhiệm chủ trì giám sát an toàn thông tin mạng; thiết lập mô hình
bảo mật dữ liệu theo nguyên tắc Zero Trust; chủ trì phối hợp kết nối nhóm dữ liệu giám
sát hành trình phương tiện vận tải bộ (vị trí xe, thông tin tải trọng xe, thông tin tài xế lái
xe luân chuyển chặng cuối kết nối bến bãi) theo quy chuẩn của Bộ Công an để hỗ trợ
điều tiết luồng hàng, xử lý ùn tắc tại chỗ.
2. Xử lý các hành vi truy cập trái phép, giả mạo dữ liệu, gian lận hoặc vi phạm
pháp luật trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
Điều 21. Trách nhiệm của ICD, kho ngoại quan, kho bãi
1. Cập nhật kịp thời dữ liệu hàng hóa vào, ra kho, dữ liệu container theo thời gian
thực và theo chuẩn dữ liệu quy định (Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế).
2. Phối hợp đối chiếu, xác nhận dữ liệu với cơ quan hải quan và các chủ thể liên quan.
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Cung cấp dữ liệu một lần, chính xác, kịp thời theo chuẩn dữ liệu quy định và
chịu trách nhiệm về dữ liệu do mình cung cấp.
2. Được tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ trực tuyến, nhận cảnh báo và phản hồi, bổ
sung hồ sơ trên môi trường số.
3. Được bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và được tiếp nhận, xử lý kiến nghị theo
quy định tại Chương VIII.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm tham mưu về kinh phí, cơ chế thuê dịch vụ, đặt hàng, mua sắm
và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc triển khai Quy chế theo quy định của pháp
luật. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên
quan để xây dựng phương án kinh phí, hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán
nguồn lực phục vụ triển khai.
Điều 24. Trách nhiệm của Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng
Chịu trách nhiệm tổng hợp phản ánh của hội viên, đề xuất luồng hàng thí điểm
và tham gia đánh giá lợi ích thực tế của cơ chế liên thông dữ liệu; phối hợp với cơ quan
Hải quan, Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp, đơn vị quản lý kho bãi, cảng cạn
và địa điểm thông quan nội địa để xây dựng báo cáo phản ánh điểm nghẽn, đề xuất danh
sách doanh nghiệp, luồng hàng tham gia thí điểm, góp ý bộ chỉ tiêu đánh giá và kiến
nghị hoàn thiện Quy chế trong quá trình thực hiện.
Chương V
DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ CHUẨN DỮ LIỆU
Điều 25. Danh mục dữ liệu dùng chung
1. Dữ liệu logistics dùng chung gồm bốn nhóm: dữ liệu chủ; dữ liệu nghiệp vụ;
dữ liệu trạng thái xử lý; dữ liệu phân tích, cảnh báo, điều hành.
238
2. Danh mục dữ liệu dùng chung chi tiết được quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Quy chế này và được rà soát, cập nhật định kỳ.
Điều 26. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ và dữ liệu chia sẻ có điều kiện
1. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ là dữ liệu các chủ thể phải chia sẻ để phục vụ liên
thông, được xác định trong danh mục tại Phụ lục I của Quy chế này.
2. Dữ liệu chia sẻ có điều kiện là dữ liệu được chia sẻ khi đáp ứng điều kiện về
thẩm quyền, mục đích sử dụng và bảo mật theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Chuẩn dữ liệu, mã định danh và từ điển dữ liệu
1. Dữ liệu dùng chung được chuẩn hóa thống nhất về mã định danh, từ điển dữ
liệu và biểu mẫu; kế thừa chuẩn định dạng thông điệp dữ liệu hiện hành của ngành Hải
quan và các chuẩn quốc tế (UN/EDIFACT, ISO, mã HS).
2. Danh mục chuẩn thông điệp dữ liệu kế thừa được quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Quy chế này.
3. Đầu mối điều phối ban hành và cập nhật từ điển dữ liệu, bộ mã định danh dùng chung.
Điều 28. Chất lượng dữ liệu và trách nhiệm về dữ liệu
1. Mỗi trường dữ liệu có một chủ thể chịu trách nhiệm tạo lập và cập nhật; các
chủ thể khác khai thác theo phân quyền.
2. Chủ thể tạo lập dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời
của dữ liệu do mình cung cấp.
3. Khi phát sinh khác biệt về dữ liệu, lấy dữ liệu của chủ thể chịu trách nhiệm tạo
lập làm căn cứ; việc đối chiếu, đính chính được thực hiện theo quy trình và được lưu vết.
Chương VI
QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU
Điều 29. Nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng
1. Doanh nghiệp cung cấp một bộ dữ liệu chuẩn hóa cho một lô hàng hoặc một
giao dịch; các cơ quan khai thác phần dữ liệu liên quan theo phân quyền mà không yêu
cầu nộp lại.
2. Các cơ quan xử lý đồng thời trên nền dữ liệu dùng chung thay cho xử lý tuần tự.
Điều 30. Cung cấp, cập nhật dữ liệu
1. Các chủ thể cung cấp, cập nhật dữ liệu theo danh mục, chuẩn dữ liệu và thời
hạn quy định.
2. Dữ liệu trạng thái xử lý được cập nhật kịp thời ngay khi có thay đổi.
Điều 31. Khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Các chủ thể khai thác dữ liệu dùng chung theo đúng phân quyền và mục đích
đã được xác định.
239
2. Việc khai thác dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền, được ghi nhật ký và
phục vụ trách nhiệm giải trình.
Điều 32. Cập nhật trạng thái xử lý
1. Mỗi thay đổi trạng thái xử lý tại một cơ quan được phản ánh trên cổng tra cứu
của doanh nghiệp theo thời gian thực.
2. Bộ trạng thái xử lý được chuẩn hóa, thống nhất giữa các cơ quan.
Điều 33. Phản hồi, bổ sung và xác nhận hồ sơ
1. Yêu cầu làm rõ, bổ sung hồ sơ được gửi và phản hồi trên môi trường số, qua
một đầu mối.
2. Việc xác nhận hồ sơ được thực hiện điện tử, hạn chế tối đa việc đi lại trực tiếp
của doanh nghiệp.
Điều 34. Cảnh báo quá hạn, sai lệch hoặc thiếu dữ liệu
1. Hệ thống tự động cảnh báo các trường hợp sắp hoặc đã quá thời hạn xử lý, dữ
liệu thiếu hoặc sai lệch giữa các nguồn.
2. Cảnh báo được gửi đến cơ quan xử lý và doanh nghiệp liên quan và được tổng
hợp phục vụ giám sát.
Chương VII
PHÂN QUYỀN, XÁC THỰC VÀ AN TOÀN, BẢO MẬT DỮ LIỆU
Điều 35. Phân quyền truy cập nhiều cấp
1. Quyền truy cập dữ liệu được phân theo chủ thể và theo nhóm dữ liệu, gồm các
quyền tạo lập, cập nhật, đọc và khai thác phân tích.
2. Phân quyền được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này; đầu
mối điều phối quản lý việc cấp, thu hồi quyền.
3. Áp dụng nguyên tắc tối thiểu hóa dữ liệu; mỗi chủ thể chỉ được truy cập phạm
vi dữ liệu cần thiết cho nghiệp vụ của mình.
Điều 36. Xác thực và chữ ký số
1. Việc truy cập, giao dịch và xác nhận chứng từ điện tử được thực hiện thông
qua xác thực và chữ ký số theo quy định của pháp luật.
2. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chứng từ điện tử thực hiện theo Luật
Giao dịch điện tử.
Điều 37. Nhật ký truy cập và trách nhiệm giải trình
1. Mọi truy cập, khai thác dữ liệu được ghi nhật ký đầy đủ.
2. Nhật ký truy cập được lưu trữ, phục vụ kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.
Điều 38. An toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
240
1. Các chủ thể bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; dữ liệu
được mã hóa trên đường truyền.
2. Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm tuân thủ Luật Dữ liệu và pháp
luật có liên quan.
Chương VIII
CHẾ ĐỘ PHỐI HỢP, BÁO CÁO, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM
Điều 39. Các hình thức phối hợp
1. Phối hợp thường xuyên thông qua trao đổi dữ liệu tự động theo thời gian thực.
2. Phối hợp định kỳ thông qua giao ban, đánh giá và rà soát danh mục dữ liệu.
3. Phối hợp đột xuất để xử lý vướng mắc, sự cố hoặc yêu cầu khai thác dữ liệu
phát sinh.
Điều 40. Giám sát thời gian xử lý (SLA)
1. Thời gian xử lý từng khâu được giám sát theo ngưỡng cam kết; khung chỉ tiêu
giám sát SLA do đầu mối điều phối đề xuất, trình cấp có thẩm quyền.
2. Việc giám sát được thực hiện trực tuyến qua bảng điều khiển.
Điều 41. Chế độ báo cáo
1. Đầu mối điều phối tổng hợp, báo cáo định kỳ về tiến độ và việc đạt chỉ tiêu;
báo cáo đột xuất khi có vướng mắc, sự cố.
2. Sau 06 tháng thực hiện thí điểm, cơ quan đầu mối có báo cáo sơ kết; sau 12
tháng có báo cáo tổng kết, đánh giá về sản phẩm đầu ra, mức độ giảm chi phí/thời gian,
trách nhiệm của từng chủ thể và đề xuất duy trì, mở rộng, điều chỉnh hoặc dừng thí điểm.
Điều 42. Nhắc việc và xử lý trách nhiệm
1. Trường hợp chậm cập nhật dữ liệu, không bảo đảm SLA hoặc không thực hiện
đúng trách nhiệm chia sẻ dữ liệu được hệ thống cảnh báo, tổng hợp và nhắc việc.
2. Trường hợp vi phạm kéo dài, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên
quan được xem xét theo quy định.
3. Việc xử lý được thực hiện theo các mức: nhắc việc qua hệ thống; tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền; và xem xét trách nhiệm theo quy chế làm việc và quy định
pháp luật có liên quan.
Điều 43. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị của doanh nghiệp
1. Kiến nghị, phản hồi của doanh nghiệp được tiếp nhận qua một đầu mối thống
nhất, phân loại và xử lý theo thời hạn quy định.
2. Kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị là một nguồn thông tin để rà soát, hoàn thiện
danh mục dữ liệu và quy trình.
241
Chương IX
KINH PHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
Điều 44. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí xây dựng và vận hành được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp, bao gồm các nguồn kinh phí chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, phát triển
logistics và hỗ trợ doanh nghiệp; kết hợp cơ chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các
nguồn xã hội hóa khác theo quy định.
2. Mức kinh phí cụ thể được xác định khi lập, phê duyệt dự án, dự toán theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và thuê dịch vụ công nghệ
thông tin.
3. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ nền tảng, dịch vụ dữ liệu, tư
vấn, đào tạo, truyền thông và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Điều kiện bảo đảm
1. Bảo đảm điều kiện pháp lý, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và ngân sách
cho việc phối hợp.
2. Bảo đảm sự tham gia của doanh nghiệp và phối hợp liên ngành trong suốt quá
trình thực hiện.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế có
hiệu lực.
Điều 47. Tổ chức thực hiện
1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy chế có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị tham
gia phải gửi Bảng kê dữ liệu chủ và dữ liệu giao dịch/sự kiện dự kiến chia sẻ; Sở Khoa
học và Công nghệ tổng hợp, đối chiếu trùng lặp, đề xuất nguồn dữ liệu xác thực cuối
cùng và báo cáo UBND Thành phố trước khi vận hành thí điểm.
2. Chỉ đưa vào vận hành thí điểm các nhóm dữ liệu đã hoàn thành kiểm kê, xác
định nguồn dữ liệu chủ, quy tắc xử lý xung đột, mức độ chia sẻ, đầu mối chịu trách
nhiệm và phương án bảo mật. Trường hợp dữ liệu chưa sạch hoặc chưa thống nhất mã
định danh, dữ liệu đó chỉ được sử dụng trong kiểm thử nội bộ, chưa dùng để phản hồi
chính thức cho doanh nghiệp.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tham gia có trách nhiệm thực hiện Quy chế;
định kỳ đánh giá, đề xuất hoàn thiện.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề mới hoặc thay đổi về pháp
luật, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế.
242
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, các cơ quan,
đơn vị phản ánh về cơ quan đầu mối điều phối để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế./.
243
PHỤ LỤC
Phụ lục I. DANH MỤC DỮ LIỆU LOGISTICS DÙNG CHUNG VÀ MỨC
CHIA SẺ
TT
Nhóm dữ liệu
Thành phần chính
Nguồn
Mức chia
sẻ
1
Dữ liệu chủ
Mã DN, mã hàng (HS), mã
cảng, mã kho, danh mục
Cơ quan
QLNN
Bắt buộc
2
Tờ khai hải quan
Thông tin tờ khai, kết quả
phân luồng
Hải quan
Bắt buộc
3
Dữ liệu thuế
Nghĩa vụ thuế, lịch sử tuân
thủ
Thuế
Có điều
kiện
4
Kiểm tra chuyên
ngành
Kết quả kiểm tra, giấy phép
Bộ,
ngành
Bắt buộc
5
Dữ liệu vận tải,
kho
Hàng vào/ra kho, container,
vận đơn
Kho -
ICD, DN
Bắt buộc/có
điều kiện
6
Dữ liệu trạng thái
Tiến độ xử lý hồ sơ theo
thời gian thực
Các cơ
quan
Bắt buộc
7
Dữ liệu phân tích
Cảnh báo, phân luồng rủi
ro, điều hành
Đầu mối
điều phối
Theo phân
quyền
244
Phụ lục II. PHÂN QUYỀN ĐỐI VỚI DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
Chủ thể
Tờ khai
Dữ liệu
thuế
Kho/vận tải
Phân tích
Chi cục Hải quan khu
vực I
Tạo/Cập
nhật
Đọc
Đọc
Khai thác
Cơ quan thuế
Đọc
Tạo/Cập
nhật
Đọc
Khai thác
Sở Công Thương
Đọc
–
Đọc
Khai thác
Sở Xây dựng
–
–
Đọc
Khai thác
ICD, kho bãi
Đọc
–
Tạo/Cập
nhật
–
Doanh nghiệp
Tạo (của
mình)
Đọc (của
mình)
Đọc (của
mình)
–
245
Phụ lục III. DANH MỤC CHUẨN THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU KẾ THỪA
TT
Thông điệp
Mã thông
điệp
Mô tả chi tiết chức năng tác nghiệp và
liên thông dữ liệu
1
CONTAINER
VÀO KNQ
2366-8
Tiếp nhận thông tin tự động khi container
vào kho ngoại quan; hệ thống đồng bộ thời
gian thực để doanh nghiệp bến bãi phản hồi
năng lực sức chứa.
2
CONTAINER
VÀO KNQ
2366-1
Tiếp nhận thông tin hủy container vào kho
ngoại quan; lưu vết lịch sử giao dịch phục
vụ công tác hậu kiểm và quản lý rủi ro.
3
CONTAINER
RA KNQ
2465
Tiếp nhận thông tin container ra khỏi kho
ngoại quan, tự động chuyển trạng thái đủ
điều kiện chuyển khâu logistics sang hệ
thống của đơn vị vận tải nội địa.
4
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG
KNQ
2011
Báo cáo thực trạng hàng hóa và hoạt động
bến bãi kho ngoại quan, trích xuất số liệu
tổng hợp phục vụ bảng điều khiển của cơ
quan nhà nước.
5
HÀNG HÓA
CHUNG
CONT CFS
2012
Danh mục thông tin chi tiết về hàng hóa
đóng ghép chung container đối với luồng
hàng xuất khẩu; phục vụ đối soát điện tử
giữa Hải quan và đại lý bưu chính.
6
HÀNG HÓA
KBT
2013
Dữ liệu ghi nhận dòng vận động của
nguyên liệu, hàng hóa đưa vào/sản xuất/tái
xuất/tiêu hủy tại hệ thống kho bảo thuế đô
thị.
7
BÁO CÁO
KBT QUÝ
2014
Báo cáo định kỳ hằng quý về tình hình sử
dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư kho bảo
thuế; tự động đồng bộ sang hệ thống Thuế
nội địa để phục vụ hậu kiểm hoàn thuế.
8
BÁO CÁO
KBT NĂM
2015
Báo cáo tổng hợp hằng năm về quyết toán
nguyên liệu kho bảo thuế, làm cơ sở dữ liệu
số để hạch toán chỉ số KPI tiết giảm chi phí
ẩn xã hội.
246
Phụ lục IV. TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG (MẪU)
TT
Trường dữ liệu
Mô tả
Kiểu
Nhóm
1
enterpriseCode
Mã định danh doanh
nghiệp
an
Dữ liệu chủ
2
hsCode
Mã hàng hóa theo HS
an
Dữ liệu chủ
3
portCode
Mã cảng
an
Dữ liệu chủ
4
warehouseCode
Mã kho/bãi
an
Dữ liệu chủ
5
declarationNo
Số tờ khai hải quan
an
Nghiệp vụ
6
channel
Kết quả phân luồng
(xanh/vàng/đỏ)
an
Nghiệp vụ
7
cargoCtrlNo
Số định danh hàng hóa
an
Vận tải,
kho
8
containerNo
Số container
an
Vận tải,
kho
9
getInDate
Thời điểm hàng vào kho
datetime
Vận tải,
kho
10
getOutDate
Thời điểm hàng ra kho
datetime
Vận tải,
kho
11
statusOfGood
Tình trạng hàng hóa
n
Vận tải,
kho
12
quantity
Số lượng hàng
n
Nghiệp vụ
13
measureUnit
Mã đơn vị tính
an
Dữ liệu chủ
14
processStatus
Trạng thái xử lý hồ sơ
an
Trạng thái
15
statusUpdateTime
Thời điểm cập nhật trạng
thái
datetime
Trạng thái
247
Phụ lục V. BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ PHỐI HỢP LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU
Cơ quan, đơn vị báo cáo: …………………………………
Kỳ báo cáo: ………………
TT
Nội dung
Số liệu kỳ này
Ghi chú
1
Số hồ sơ/giao dịch liên thông
trong kỳ
2
Tỷ lệ dữ liệu bắt buộc được
chia sẻ đúng hạn
3
Mức đạt SLA (tỷ lệ hồ sơ xử lý
đúng hạn)
4
Số trường hợp quá hạn, sai
lệch dữ liệu
5
Số kiến nghị của doanh nghiệp
tiếp nhận/đã xử lý
6
Tỷ lệ doanh nghiệp theo dõi hồ
sơ trực tuyến
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*********
ĐỀ ÁN
LIÊN THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ
LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU
(Báo cáo tóm tắt)
Hà Nội, 2026
1
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................................ 6
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................. 7
1. Sự cần thiết xây dựng đề án .................................................................................... 7
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của Đề án ........................................................... 7
2.1. Căn cứ lý luận ..................................................................................................... 7
2.2. Căn cứ thực tiễn .................................................................................................. 7
2.3. Căn cứ pháp lý .................................................................................................... 8
3. Mục tiêu của đề án ................................................................................................... 9
3.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................................. 9
3.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 9
4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 10
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 10
5.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 10
5.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 10
6. Quan điểm tiếp cận xây dựng đề án ..................................................................... 11
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 11
8. Kết quả/sản phẩm của đề án ................................................................................. 11
9. Kết cấu đề án .......................................................................................................... 11
PHẦN 1. ............................................................................................................................................... 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN THÔNG
DỮ LIỆU LOGISTICS.................................................................................................................... 13
1.1. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................... 13
1.1.1. Logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu ..................................................... 13
1.1.2. Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch . 13
1.1.3. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu............................................. 14
1.1.4. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu .................................................................. 14
1.1.5. Liên thông dữ liệu .......................................................................................... 14
1.1.6. Cơ chế phối hợp liên cơ quan ........................................................................ 15
1.2. Vai trò của liên thông dữ liệu trong quản trị logistics hiện đại ...................... 15
1.2.1. Tăng minh bạch và khả năng theo dõi trạng thái xử lý .................................. 15
1.2.2. Giảm trùng lặp hồ sơ, dữ liệu và chi phí giao dịch ........................................ 16
1.2.3. Hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan ......................................... 16
1.2.4. Tăng năng lực phối hợp công - tư .................................................................. 16
2
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics số và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ liệu ........ 17
1.2.6. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro và bảo vệ dữ liệu ................................... 17
1.3. Nội dung của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics............................... 18
1.3.1. Chủ thể tham gia phối hợp ............................................................................. 18
1.3.2. Danh mục dữ liệu cần chia sẻ ........................................................................ 18
1.3.3. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung .................................................. 18
1.3.4. Quy trình cập nhật, khai thác, xác thực và phản hồi dữ liệu .......................... 19
1.3.5. Thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế giám sát ................................................ 19
1.3.6. Nền tảng kỹ thuật và an toàn dữ liệu ............................................................. 19
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics ....................... 20
1.4.1. Nhóm tiêu chí về tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp ...................... 20
1.4.2. Nhóm tiêu chí về mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu ....................... 20
1.4.3. Nhóm tiêu chí về mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật ............................... 20
1.4.4. Nhóm tiêu chí về mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ .................................. 21
1.4.5. Nhóm tiêu chí về hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp ....... 21
1.4.6. Nhóm tiêu chí về hiệu quả quản lý nhà nước ................................................. 21
1.4.7. Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các hiệp hội và dữ liệu ngành hàng
.................................................................................................................................. 22
1.4.8. Nhóm tiêu chí về mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia ........ 22
1.4.9. Nhóm tiêu chí về tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế ....... 22
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu ....................... 23
1.5.1. Thể chế và quy định pháp lý .......................................................................... 23
1.5.2. Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành .......................................................... 23
1.5.3. Điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống ......................................... 23
1.5.4. Chất lượng dữ liệu và mức độ chuẩn hóa ...................................................... 24
1.5.5. Năng lực số của cán bộ và doanh nghiệp ....................................................... 24
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm ................................................ 24
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế .................................................................. 25
1.6.1. Bài học kinh nghiệm ...................................................................................... 25
1.6.2. Bài học có thể vận dụng cho Thành phố Hà Nội ........................................... 25
PHẦN 2. ............................................................................................................................................... 26
THỰC TRẠNG PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS GIỮA CÁC
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI ..................................................................................................................................... 26
2.1. Tổng quan về hoạt động logistics và xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội ... 26
3
2.1.1. Khái quát vị thế của Hà Nội trong tổ chức logistics phục vụ xuất nhập khẩu
.................................................................................................................................. 26
2.1.2. Vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia ................... 26
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội ................................................. 27
2.1.4. Các khu vực, đầu mối logistics, kho bãi, ICD và trung tâm phân phối có liên
quan .......................................................................................................................... 27
2.2. Các chủ thể tham gia trong chuỗi dữ liệu logistics .......................................... 27
2.3. Thực trạng hệ thống dữ liệu và hạ tầng số hiện có .......................................... 29
2.4. Thực trạng quy trình xử lý nghiệp vụ có liên quan đến logistics - xuất nhập
khẩu ............................................................................................................................. 29
2.5. Thực trạng chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp ......................................... 30
2.6. Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu ................................... 30
2.7. Đánh giá chung .................................................................................................... 31
2.7.1. Kết quả đạt được ............................................................................................ 31
2.7.2. Hạn chế và bất cập ......................................................................................... 32
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế .............................................................................. 32
2.8. Các vấn đề thực tiễn ưu tiên cần giải quyết đối với logistics Hà Nội ............. 33
PHẦN 3. ............................................................................................................................................... 35
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................................................ 35
3.1. Bối cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế ........................................................... 35
3.1.1. Bối cảnh xây dựng ......................................................................................... 35
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế ........................................................................... 35
3.2. Mục tiêu của cơ chế đề xuất ............................................................................... 36
3.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 36
3.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 36
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế ......................................................................... 36
3.3. Mô hình tổ chức phối hợp .................................................................................. 37
3.3.1. Căn cứ đề xuất mô hình ................................................................................. 37
3.3.2. Mô hình đề xuất ............................................................................................. 37
3.3.3. Nguyên lý vận hành của mô hình ................................................................... 38
3.4. Mô hình dữ liệu logistics dùng chung ................................................................ 38
3.4.1. Danh mục dữ liệu tối thiểu cho giai đoạn thí điểm ........................................ 38
3.4.2. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ............................................................ 38
3.4.3. Cơ chế phân quyền khai thác ......................................................................... 38
4
3.5. Mô hình quy trình liên thông ............................................................................. 39
3.5.1. Quy trình vận hành tổng thể ........................................................................... 39
3.5.2. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực .......................................................... 39
3.5.3. Cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp ................................................ 39
3.6. Mô hình nền tảng kỹ thuật ................................................................................. 40
3.6.1. Cơ sở thể chế cho vận hành nền tảng kỹ thuật ............................................... 40
3.6.2. Chuẩn dữ liệu và mã định danh của nền tảng ................................................ 40
3.6.3. Kiến trúc kết nối, API và an toàn dữ liệu ....................................................... 40
3.6.4. Nhân lực vận hành nền tảng ........................................................................... 41
3.6.5. Phối hợp liên ngành và công - tư trong vận hành nền tảng............................ 41
3.7. Mô hình quản trị và vận hành ........................................................................... 41
3.7.1. Cơ chế quản trị và lợi ích vận hành của mô hình ........................................... 41
3.7.2. Rủi ro vận hành và vấn đề cần kiểm soát ....................................................... 42
3.7.3. Điều kiện bảo đảm quản trị rủi ro khi thí điểm .............................................. 42
PHẦN 4. ............................................................................................................................................... 44
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................... 44
4.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách ............................................................. 44
4.2. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc quy trình ......................................................... 44
4.3. Nhóm giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ .......................................... 45
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực .............................................. 45
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính ............................................................................... 46
4.6. Nhóm giải pháp về truyền thông ....................................................................... 46
4.7. Điều kiện bảo đảm thực hiện.............................................................................. 47
PHẦN 5. ............................................................................................................................................... 48
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................................ 48
5.1. Lộ trình triển khai ............................................................................................... 48
5.1.1. Lộ trình thực hiện ........................................................................................... 48
5.1.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả ........................................................................... 48
5.1.3. Các nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm .............................................. 48
5.2. Đề xuất phạm vi thí điểm.................................................................................... 49
5.2.1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện ........................................................... 49
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm .................................... 50
5.2.3. Dự kiến tác động ............................................................................................ 50
5
5.3. Tổ chức thực hiện ................................................................................................ 50
5.3.1. Nguyên tắc phân công .................................................................................... 50
5.3.2. Phân công thực hiện ....................................................................................... 51
KẾT LUẬN .......................................................................................................................................... 54
PHỤ LỤC. DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU
................................................................................................................................................................. 56
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
API
Giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface)
C/O
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
DN
Doanh nghiệp
EWMS
Hệ thống quản lý kho điện tử/thông minh, hỗ trợ đăng ký tài khoản,
điều phối và lấy hàng tự động
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
ICD
Cảng cạn/địa điểm thông quan nội địa
ISO 6346
Tiêu chuẩn quốc tế về mã nhận dạng container
KPI
Chỉ số đánh giá hiệu quả
LGSP
Nền tảng/trung tâm tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics Thành phố
LSP
Local Service Provider - đầu mối/nhà cung cấp dịch vụ kết nối dữ
liệu tại địa phương
NSW
Cơ chế một cửa quốc gia
SOC
Trung tâm điều hành, giám sát an toàn thông tin và vận hành hệ thống
XNK
Xuất nhập khẩu
Zero Trust
Mô hình bảo mật “không tin cậy mặc định”, xác thực và phân quyền
liên tục theo ngữ cảnh truy cập
7
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng đề án
Logistics là điều kiện bảo đảm lưu thông hàng hóa, nâng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp và duy trì hiệu quả vận hành của kinh tế đô thị. Khi sản xuất, xuất nhập
khẩu, thương mại điện tử và hệ thống phân phối mở rộng, logistics không còn chỉ là vận
tải, kho bãi, giao nhận, mà đã trở thành một cấu phần của quản trị chuỗi cung ứng. Vì vậy,
năng lực logistics của một địa phương cần được đánh giá đồng thời qua hạ tầng vật chất
và khả năng tổ chức dòng hàng, chứng từ, thông tin, thanh toán, chi phí theo phương thức
minh bạch, có khả năng dự báo và có cơ chế phối hợp rõ giữa các chủ thể.
Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, thương mại, dịch vụ
của cả nước và là đầu mối điều phối quan trọng trong mạng lưới logistics vùng Đồng bằng
sông Hồng, khu vực phía Bắc. Hà Nội không có cảng biển quốc tế nhưng có lợi thế về
quy mô thị trường, mật độ doanh nghiệp, dịch vụ tài chính, hệ thống phân phối, thương
mại điện tử, kho bãi, vận tải, ICD và kết nối liên vùng. Dòng hàng của doanh nghiệp Hà
Nội thường xuyên gắn với cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Cảng hàng không quốc tế
Nội Bài, các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc
Giang, các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai và mạng lưới kho bãi, trung tâm logistics trong
vùng.
2. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của Đề án
2.1. Căn cứ lý luận
Đề án được xây dựng từ các hướng tiếp cận về logistics, quản trị chuỗi cung ứng,
quản trị dữ liệu, chuyển đổi số và quản trị công hiện đại; các lý thuyết và nghiên cứu trước
đây được sử dụng để củng cố khung phân tích, không thay thế cho việc đánh giá thực
trạng của Hà Nội. Các nghiên cứu về logistics và quản trị chuỗi cung ứng cho thấy chi phí
logistics chịu tác động đồng thời của hạ tầng vật chất, năng lực vận tải, chất lượng thông
tin và khả năng phối hợp giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng. Việc chia sẻ dữ liệu kịp
thời, chính xác và có khả năng sử dụng lại giúp giảm thời gian chờ, giảm tồn kho, hạn chế
sai sót chứng từ và nâng cao hiệu quả điều phối nguồn lực.
2.2. Căn cứ thực tiễn
Cơ sở thực tiễn của đề án được xác lập từ năm nhóm vấn đề có quan hệ trực tiếp
với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Quy mô xuất nhập khẩu của
Hà Nội ngày càng lớn, kéo theo nhu cầu logistics phức tạp hơn. Tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu tăng nhanh trong giai đoạn 2021 - 2025; số lượng doanh nghiệp tham gia xuất
khẩu, nhập khẩu lớn; cơ cấu hàng hóa ngày càng đa dạng. Các nhóm hàng máy móc, thiết
bị, linh kiện điện tử, phương tiện vận tải, dệt may, nông sản, thực phẩm, hàng thương mại
điện tử và hàng công nghiệp đều đòi hỏi dịch vụ logistics có chất lượng cao, kiểm soát tốt
chứng từ, giao nhận chính xác và phản hồi trạng thái kịp thời.
8
2.3. Căn cứ pháp lý
Đề án được thực hiện trên cơ sở các chủ trương, chính sách và quy định pháp luật
hiện hành về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ
dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
Các căn cứ chủ yếu gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan;
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội;
- Luật số 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về chuyển đổi
số (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội (có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về xây
dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
- Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ thực
hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC và các văn bản có liên quan;
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ;
9
- Thông tư số 71/2024/TT-BCA của Bộ Công an được xem xét trong trường hợp
Đề án khai thác dữ liệu giám sát hành trình phương tiện vận tải, xe, lái xe và hành trình
xe theo đúng thẩm quyền, phạm vi dữ liệu và điều kiện bảo vệ dữ liệu được cơ quan có
thẩm quyền cho phép;
- Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hà Nội ban hành Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội, làm căn cứ rà soát kiến trúc kết
nối, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và phân công nhiệm vụ kỹ thuật trong quá trình
triển khai Đề án;
- Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án “Quản lý và phát triển hoạt động logistics trên địa bàn
thành phố Hà Nội đến năm 2025”;
- Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2026 - 2030.
3. Mục tiêu của đề án
3.1. Mục tiêu tổng quát
Đề xuất cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu
giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm mục
đích tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu thông qua quy chế phối hợp và vận hành
cụ thể.
Trọng tâm là giảm chi phí tuân thủ liên quan đến giải phóng hàng, chi phí phát sinh
ngoài kế hoạch, thời gian xử lý thủ tục và chi phí logistics trong xuất nhập khẩu cho doanh
nghiệp; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng tính minh bạch trong xử lý
nghiệp vụ và tạo cơ sở phát triển logistics số, logistics thông minh của thành phố Hà Nội
trong giai đoạn tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế phối hợp
liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu.
- Đánh giá thực trạng phối hợp, chia sẻ, phản hồi và sử dụng dữ liệu phục vụ
logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập
10
khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (doanh nghiệp vận tải; kho bãi; ICD; đại lý hải quan),
hiệp hội và các chủ thể liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Những loại dữ liệu logistics nào hiện đang phân tán, trùng lặp hoặc chưa được
chia sẻ hiệu quả giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp?
- Khâu nào trong chuỗi logistics - xuất nhập khẩu làm phát sinh chi phí phát sinh
ngoài kế hoạch, chi phí tuân thủ và chi phí chờ đợi lớn nhất cho doanh nghiệp?
- Rào cản (điểm nghẽn) lớn nhất đối với liên thông dữ liệu là gì: pháp lý, tổ chức,
kỹ thuật, dữ liệu hay nhận thức phối hợp?
- Mô hình phối hợp dữ liệu nào phù hợp với điều kiện Hà Nội, bảo đảm khả thi về
tổ chức, tiết kiệm về đầu tư và có thể mở rộng theo luồng hàng?
- Cần thí điểm ở đâu, theo phạm vi nào và đo lường hiệu quả bằng nhóm chỉ tiêu nào?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề án là cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ
logistics trong xuất nhập khẩu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố Hà Nội.
Trong phạm vi đề án này, cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu được hiểu là hệ thống
quy định, quy trình, trách nhiệm và phương thức kết nối, chia sẻ, xác thực, phản hồi, sử
dụng lại dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh
nghiệp dịch vụ logistics và các chủ thể có liên quan, hướng tới mục tiêu giảm chi phí
logistics trong xuất nhập khẩu và các chi phí phát sinh ngoài kế hoạch có nguyên nhân từ
thiếu dữ liệu.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề án tập trung nghiên cứu dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu; quy
trình nghiệp vụ liên quan đến vận tải, kho bãi, giao nhận, thông quan, kiểm tra chuyên
ngành, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ và giải phóng hàng; cơ chế phối hợp giữa cơ quan
quản lý nhà nước và doanh nghiệp; chi phí tuân thủ có tác động trực tiếp đến logistics; chi
phí logistics trong xuất nhập khẩu; chi phí phát sinh ngoài kế hoạch và điều kiện triển
khai cơ chế liên thông dữ liệu. Các nhóm dữ liệu được xem xét gồm các trường thông tin,
trạng thái hoặc sự kiện hải quan được pháp luật chuyên ngành và cấp có thẩm quyền cho
phép chia sẻ; dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên
ngành, kiểm dịch, chứng nhận xuất xứ, vận đơn, container, phương tiện, lịch giao nhận,
kho bãi, ICD, trung tâm logistics, thời gian chờ, chi phí phát sinh và dữ liệu cảnh báo.
Phạm vi này không được hiểu là yêu cầu mở toàn bộ dữ liệu tờ khai hải quan, không giao
11
Thành phố quản trị dữ liệu gốc của ngành Hải quan và không làm phát sinh thủ tục hoặc
nhiệm vụ chuyên ngành ngoài quy định pháp luật hiện hành.
Đối với nhóm dữ liệu hải quan, thuế, ngân hàng, cảng vụ, cảng biển, sân bay và dữ
liệu do doanh nghiệp tư nhân quản lý, việc tiếp cận trong giai đoạn thí điểm chỉ thực hiện
theo cơ chế phối hợp, thỏa thuận chia sẻ dữ liệu, văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý
dữ liệu gốc hoặc sự tham gia tự nguyện của doanh nghiệp; không coi đây là nghĩa vụ chia
sẻ đương nhiên nếu chưa có căn cứ thẩm quyền, phương thức bảo mật và danh mục dữ
liệu được phê duyệt.
6. Quan điểm tiếp cận xây dựng đề án
Đề án xem logistics trong xuất nhập khẩu như quá trình vận hành liên tục của hàng
hóa, chứng từ, dữ liệu, phương tiện và chi phí. Theo cách tiếp cận này, chi phí logistics
phát sinh từ giá dịch vụ vận tải, kho bãi, bốc xếp và từ các điểm phối hợp dữ liệu chưa
thông suốt giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp
logistics. Đề án tiếp cận theo dòng hàng hóa và dòng dữ liệu. Một lô hàng xuất nhập khẩu
được phân tích từ khi hình thành đơn hàng, chuẩn bị chứng từ, khai báo, kiểm tra chuyên
ngành, thực hiện nghĩa vụ thuế, thông quan, lưu kho, vận chuyển, giao nhận đến khi hoàn
tất quá trình xử lý. Mỗi khâu đều phát sinh dữ liệu và chi phí, vì vậy cơ chế liên thông
phải gắn với toàn bộ quá trình vận hành của lô hàng.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, báo cáo chuyên ngành, công trình nghiên cứu
và kinh nghiệm trong nước, quốc tế liên quan đến logistics, xuất nhập khẩu, chuyển đổi
số, cơ chế một cửa, chia sẻ dữ liệu, quản trị dữ liệu và giảm chi phí logistics trong xuất
nhập khẩu.
- Phương pháp phân tích chính sách và pháp lý: rà soát các quy định hiện hành về
logistics, hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ
dữ liệu và phát triển chính quyền số để xác định cơ sở pháp lý, khoảng trống chính sách
và điều kiện triển khai cơ chế liên thông dữ liệu.
8. Kết quả/sản phẩm của đề án
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt.
- Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi
phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
9. Kết cấu đề án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của đề án
được kết cấu thành 5 phần như sau:
12
Phần 1. Cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về liên thông dữ liệu
logistics.
Phần 2. Thực trạng liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Phần 3. Đề xuất mô hình cơ chế liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành phố
Hà Nội.
Phần 4. Giải pháp triển khai cơ chế liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
Phần 5. Tổ chức thực hiện.
13
PHẦN 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN
THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu
Logistics là quá trình tổ chức và kiểm soát sự vận động của hàng hóa, dịch vụ và
thông tin từ nơi phát sinh nhu cầu đến nơi tiêu dùng hoặc sử dụng cuối cùng. Trong quản
trị chuỗi cung ứng, logistics giữ vai trò bảo đảm đúng hàng, đúng số lượng, đúng chất
lượng, đúng địa điểm, đúng thời điểm và với chi phí hợp lý. Council of Supply Chain
Management Professionals xác định logistics là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng,
bao gồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng vận động xuôi, dòng vận động ngược
của hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng
(CSCMP, n.d.).
Logistics bao quát toàn bộ quá trình tổ chức dòng hàng, dòng thông tin và các hoạt
động hỗ trợ gắn với mua hàng, tồn kho, kho bãi, bao gói, xử lý đơn hàng, vận tải, phân
phối và dịch vụ khách hàng. Christopher (2016) cho rằng lợi thế cạnh tranh ngày càng
phụ thuộc vào khả năng quản trị toàn bộ chuỗi cung ứng với chi phí thấp hơn và mức phục
vụ tốt hơn. Cách tiếp cận này đặt logistics hiện đại trong quan hệ giữa dòng hàng, dòng
tiền, dòng chứng từ và dòng dữ liệu.
1.1.2. Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch
Chi phí logistics trong xuất nhập khẩu là toàn bộ chi phí để tổ chức, vận hành và
kiểm soát dòng hàng xuất nhập khẩu, bao gồm vận tải, giao nhận, lưu kho, lưu bãi, lưu
container, xếp dỡ, bảo quản, đóng gói, xử lý đơn hàng, dịch vụ logistics, hệ thống thông
tin và nhân sự điều phối. Phạm vi này chỉ bao gồm các khoản chi logistics và các khoản
chi phát sinh khi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành và dữ liệu trạng thái xử lý không ăn
khớp; không bao quát toàn bộ chi phí kinh doanh xuất nhập khẩu như giá vốn hàng hóa,
chi phí tài chính của hợp đồng, chi phí bán hàng quốc tế hoặc chi phí quản trị doanh
nghiệp. Chậm chứng từ, thiếu trạng thái xử lý hoặc thiếu dữ liệu kho bãi, phương tiện và
lịch giao nhận đều có thể làm tăng lưu kho, lưu bãi, lưu container, xe chờ, nhân công đối
soát và chi phí cơ hội vốn.
Trong nghiên cứu này, chi phí logistics trong xuất nhập khẩu được hiểu là toàn bộ
chi phí cần thiết để tổ chức dòng vận động hàng hóa qua biên giới quốc gia và kết nối với
các đầu mối logistics liên quan, bao gồm vận tải nội địa, vận tải quốc tế, xếp dỡ, lưu
kho/lưu bãi, bảo hiểm hàng hóa gắn với vận chuyển, xử lý chứng từ logistics, phối hợp
hải quan, tuân thủ biên giới và các chi phí liên quan đến giao nhận hàng hóa. Cách tiếp
cận này tương thích với phương pháp đo lường của World Bank về Trading Across
14
Borders ở phần chi phí tuân thủ chứng từ, tuân thủ biên giới và vận tải nội địa, nhưng chỉ
sử dụng các nội dung đó để đo phần chi phí logistics chịu tác động của dữ liệu.
1.1.3. Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu
Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu là các ghi nhận hình thành trong
quá trình doanh nghiệp tổ chức lưu chuyển hàng hóa và thực hiện yêu cầu thương mại,
chứng từ, thủ tục, tài chính liên quan đến giải phóng và giao nhận hàng xuất khẩu, nhập
khẩu. Nhóm dữ liệu này gồm đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, hàng hóa, tồn kho, phương
tiện, tuyến đường, container, kho bãi, vận đơn, chứng từ xuất nhập khẩu, trạng thái thủ
tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ tài chính, thời gian xử lý, thời gian chờ và chi phí phát
sinh. Dữ liệu có thể ở dạng cấu trúc, bán cấu trúc hoặc phi cấu trúc; nguồn tạo lập có thể
là doanh nghiệp, đối tác logistics, cơ quan quản lý, cảng, kho, hệ thống định vị, cảm biến
hoặc nền tảng dịch vụ số.
Dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu gồm tám nhóm chính: dữ liệu
thương mại hàng hóa; dữ liệu vận tải quốc tế và nội địa; dữ liệu cảng, cửa khẩu và điểm
thông quan; dữ liệu hải quan và kiểm tra chuyên ngành; dữ liệu chứng từ và giao dịch
thương mại quốc tế; dữ liệu chi phí logistics; dữ liệu hiệu quả logistics và chất lượng dịch
vụ; dữ liệu rủi ro, tuân thủ và phát triển bền vững. Trong đó, các nhóm dữ liệu cốt lõi để
đo lường chi phí logistics trong xuất nhập khẩu gồm chi phí vận tải, chi phí tuân thủ chứng
từ, chi phí tuân thủ biên giới, chi phí kho bãi/cảng/cửa khẩu và chi phí phát sinh do thời
gian, rủi ro hoặc chậm trễ. Cách tiếp cận này tương thích với phương pháp của World
Bank về Trading Across Borders, trong đó chi phí và thời gian liên quan đến logistics
trong xuất nhập khẩu được đo theo ba nhóm nội dung: tuân thủ chứng từ, tuân thủ biên
giới và vận tải nội địa.
1.1.4. Quản trị logistics dựa trên dữ liệu
Quản trị logistics dựa trên dữ liệu là phương thức quản trị trong đó các quyết định
về kế hoạch, điều phối, kiểm soát, cảnh báo và cải thiện hoạt động logistics được đưa ra
trên cơ sở dữ liệu có chất lượng. Phương thức này thay đổi vai trò của dữ liệu từ chỗ chỉ
là hồ sơ chứng minh sự việc đã diễn ra sang nguồn thông tin phục vụ hành động. Trong
phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, dữ liệu hỗ trợ việc khai báo thủ tục, lựa chọn
tuyến vận tải, đặt lịch xe, chuẩn bị kho, bố trí nhân sự, kiểm soát thời gian giao hàng và
tính toán chi phí.
Ở cấp độ tác nghiệp, dữ liệu giúp trả lời các câu hỏi cụ thể: (i) lô hàng đang ở đâu;
(ii) hồ sơ ở trạng thái nào; (iii) còn thiếu chứng từ nào; (iv) xe nào sẵn sàng; (v) kho nào
có khả năng tiếp nhận; (vi) container nào cần trả; (vii) nghĩa vụ thuế đã hoàn tất chưa;
(viii) thời gian dự kiến nhận hàng là khi nào.
1.1.5. Liên thông dữ liệu
15
Liên thông dữ liệu là khả năng các hệ thống, cơ quan, tổ chức và chủ thể liên quan
trao đổi, tiếp nhận, hiểu đúng, xác thực và sử dụng dữ liệu theo quy tắc thống nhất. Khái
niệm này rộng hơn kết nối kỹ thuật giữa hai phần mềm. Một hệ thống có thể kết nối nhưng
chưa liên thông nếu dữ liệu không thống nhất về mã định danh, định dạng, cách hiểu,
trạng thái xử lý, trách nhiệm cập nhật hoặc quyền khai thác. Liên thông dữ liệu đòi hỏi
thống nhất cả phương diện kỹ thuật, nghiệp vụ, pháp lý và tổ chức.
Về phương diện kỹ thuật, liên thông dữ liệu yêu cầu có phương thức trao đổi an
toàn, ổn định và có khả năng mở rộng. Phương thức đó có thể là giao diện lập trình ứng
dụng, cổng dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống một cửa, nền tảng tích hợp hoặc
các phương thức trao đổi điện tử khác. Về phương diện nghiệp vụ, liên thông đòi hỏi
thống nhất danh mục dữ liệu, mã hồ sơ, mã hàng, mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã
số thuế), mã địa điểm logistics, trạng thái xử lý và quy trình phản hồi. Về phương diện
pháp lý, cần xác định dữ liệu nào được chia sẻ, chia sẻ với ai, trong phạm vi nào, vì mục
đích gì và trách nhiệm khi dữ liệu sai lệch hoặc bị khai thác sai mục đích.
Cơ chế phối hợp trong Đề án gồm bốn nội dung có quan hệ tương tác, liên kết chặt
chẽ: mục tiêu là giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu; công cụ là danh mục dữ liệu,
mã định danh, API/cổng dữ liệu và bảng trạng thái; nguyên tắc là đúng thẩm quyền, đúng
mục đích, đúng phạm vi, bảo mật và truy vết; quy trình là cập nhật, xác thực, chia sẻ, phản
hồi, sửa sai và đánh giá tác động. Cách thiết kế này giúp tránh tình trạng có nền tảng về
mặt kỹ thuật nhưng thiếu trách nhiệm nghiệp vụ hoặc có quy chế phối hợp nhưng không
kết nối được dữ liệu có giá trị sử dụng.
1.1.6. Cơ chế phối hợp liên cơ quan
Cơ chế phối hợp liên cơ quan là hệ thống quy định về chủ thể, thẩm quyền, trách
nhiệm, quy trình và phương thức làm việc giữa các cơ quan có liên quan trong xử lý một
vấn đề vượt quá phạm vi của một cơ quan đơn lẻ. Trong hoạt động logistics trong xuất
nhập khẩu, một lô hàng có thể liên quan đến hải quan, thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ, cảng vụ, giao thông vận tải, quản lý cửa khẩu, chính
quyền địa phương và các đơn vị vận hành hệ thống. Nếu mỗi cơ quan xử lý dữ liệu theo
quy trình riêng, doanh nghiệp phải làm nhiệm vụ kết nối thay cho hệ thống quản lý.
Một cơ chế phối hợp liên cơ quan có hiệu quả phải trả lời rõ sáu câu hỏi: chủ thể
nào tham gia; dữ liệu nào cần chia sẻ; dữ liệu được chia sẻ theo chuẩn nào; ai cập nhật và
xác thực; phản hồi cho doanh nghiệp và cơ quan liên quan ra sao; cơ quan nào chịu trách
nhiệm khi dữ liệu sai, chậm hoặc bị sử dụng sai mục đích. Nếu thiếu một trong các nội
dung này, cơ chế phối hợp dễ chuyển thành trao đổi thủ công, phụ thuộc vào quan hệ cá
nhân hoặc xử lý vụ việc, thay vì trở thành quy trình quản trị ổn định.
1.2. Vai trò của liên thông dữ liệu trong quản trị logistics hiện đại
1.2.1. Tăng minh bạch và khả năng theo dõi trạng thái xử lý
16
Minh bạch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trước hết là minh bạch
về trạng thái. Doanh nghiệp cần biết hồ sơ đã được tiếp nhận hay chưa, đang được xử lý
ở bước nào, có yêu cầu bổ sung hay không, nghĩa vụ thuế đã đối soát đến đâu, kết quả
kiểm tra chuyên ngành ra sao và thời điểm dự kiến hoàn thành là khi nào. Khi trạng thái
xử lý không rõ, doanh nghiệp phải tự đi tìm thông tin bằng nhiều kênh không chính thức,
làm tăng chi phí nhân sự và rủi ro điều phối sai.
Khả năng theo dõi trạng thái tác động trực tiếp đến chi phí. Doanh nghiệp biết sớm
hồ sơ cần bổ sung thì có thể sửa trước khi hàng đến cảng hoặc kho; biết thời gian dự kiến
thông quan thì có thể bố trí phương tiện đúng thời điểm; biết điểm logistics đang quá tải
thì có thể điều chỉnh kế hoạch giao nhận. Ngược lại, thiếu dữ liệu trạng thái làm phát sinh
chờ xe, chờ hàng, chờ chứng từ, chậm giao và tăng chi phí cơ hội vốn.
1.2.2. Giảm trùng lặp hồ sơ, dữ liệu và chi phí giao dịch
Một biểu hiện phổ biến của thiếu liên thông dữ liệu là doanh nghiệp phải cung cấp
lại cùng một thông tin cho nhiều chủ thể. Thông tin định danh doanh nghiệp, mã số thuế,
thông tin hàng hóa, mã hàng, hóa đơn, hợp đồng, chứng từ vận tải, giấy phép, chứng nhận,
kết quả kiểm tra, chứng từ nộp thuế, thông tin phương tiện và container thường được lặp
lại trong nhiều quy trình. Mỗi lần nhập lại dữ liệu làm tăng thời gian xử lý và làm tăng
khả năng sai lệch.
Chi phí giao dịch trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu gồm chi phí tìm
kiếm thông tin, chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra, xác nhận, thương lượng, giám sát, đối chiếu, sửa
lỗi và giải quyết tranh chấp. Các chi phí này không tạo thêm giá trị cho hàng hóa, nhưng
doanh nghiệp vẫn phải chi trả để hàng hóa vận động hợp pháp và đúng tiến độ. Liên thông
dữ liệu giúp giảm chi phí giao dịch thông qua giảm số lần khai báo, giảm đối chiếu thủ
công và tăng khả năng sử dụng lại dữ liệu có nguồn gốc rõ ràng.
1.2.3. Hỗ trợ ra quyết định nhanh hơn giữa các cơ quan
Hoạt động xuất nhập khẩu thường đòi hỏi nhiều cơ quan cùng xử lý thông tin liên
quan đến một lô hàng. Nếu dữ liệu nằm rải rác, quyết định của cơ quan này có thể phụ
thuộc vào kết quả của cơ quan khác nhưng không có kênh cập nhật ổn định. Khi đó, hồ
sơ dễ bị dừng lại vì thiếu đối chiếu, thiếu kết quả xác thực hoặc thiếu thông tin về nghĩa
vụ liên quan. Liên thông dữ liệu giúp rút ngắn chuỗi chờ đợi bằng cách đưa thông tin cần
thiết đến đúng cơ quan xử lý.
Tốc độ ra quyết định phụ thuộc trước hết vào chất lượng quy trình phối hợp. Dữ
liệu đã kết nối nhưng không rõ cơ quan chịu trách nhiệm xác thực thì quyết định vẫn bị
trì hoãn. Trạng thái xử lý không được chuẩn hóa thì cơ quan tiếp nhận khó hiểu dữ liệu
của cơ quan khác. Thiếu quy định về thời hạn cập nhật thì dữ liệu dễ trở thành thông tin
quá hạn. Liên thông dữ liệu vì thế phải đi cùng quy trình nghiệp vụ rõ ràng.
1.2.4. Tăng năng lực phối hợp công - tư
17
Logistics phục vụ xuất nhập khẩu luôn đặt trong quan hệ phối hợp công - tư. Khu
vực công ban hành quy định, xử lý thủ tục, kiểm soát rủi ro, quản lý cảng, cửa khẩu, giao
thông và an toàn. Khu vực tư tổ chức sản xuất, mua bán, vận tải, kho bãi, giao nhận, khai
thuê hải quan, phân phối và thanh toán. Khi dữ liệu giữa hai khu vực chưa được trao đổi
theo quy tắc rõ ràng, mỗi bên chỉ nắm được một phần của quá trình, còn chi phí lại phát
sinh ở chính các điểm phối hợp thiếu ăn khớp.
Phối hợp công - tư dựa trên dữ liệu giúp nâng cao chất lượng đối thoại chính sách.
Thay vì phản ánh chung rằng thủ tục chậm hoặc chi phí cao, doanh nghiệp và hiệp hội có
thể cung cấp dữ liệu tổng hợp về thời gian chờ, chi phí lưu bãi, lỗi chứng từ, nhóm hàng
hay bị kiểm tra, thời điểm ùn tắc và nhu cầu kho bãi theo mùa vụ. Cơ quan quản lý có cơ
sở để điều chỉnh quy trình, bố trí nguồn lực hoặc ban hành cảnh báo sớm. Dữ liệu làm cho
đối thoại bớt cảm tính và có khả năng kiểm chứng.
1.2.5. Tạo cơ sở cho logistics số và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ liệu
Logistics số là phương thức tổ chức hoạt động logistics dựa trên dữ liệu, kết nối hệ
thống, tự động hóa một phần quy trình, theo dõi trạng thái gần thời gian thực, phân tích
dự báo và phối hợp nhiều chủ thể trên môi trường số. Muốn đạt được điều đó, dữ liệu phải
có khả năng liên thông. Nếu dữ liệu vẫn phân tán, thiếu chuẩn và thiếu phản hồi, số hóa
chỉ thay đổi phương tiện nhập liệu mà chưa làm thay đổi chất lượng quản trị.
Quản trị chuỗi cung ứng thông minh đòi hỏi dữ liệu về cung, cầu, tồn kho, vận tải,
chi phí, rủi ro, thị trường và năng lực phục vụ được xử lý liên tục. Dữ liệu này giúp doanh
nghiệp dự báo nhu cầu, tối ưu tồn kho, lựa chọn tuyến vận tải, điều chỉnh lịch sản xuất,
phản ứng với sự cố và đánh giá hiệu quả đối tác. Trong môi trường xuất nhập khẩu, các
quyết định đó còn phụ thuộc vào trạng thái thủ tục, kết quả kiểm tra, nghĩa vụ thuế và tình
trạng tại các điểm logistics. Dữ liệu của khu vực công và khu vực tư cần kết nối ở mức
phù hợp để phục vụ các quyết định này.
1.2.6. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro và bảo vệ dữ liệu
Liên thông dữ liệu làm tăng khả năng phối hợp và kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi
ro dữ liệu chặt chẽ hơn. Khi dữ liệu được chia sẻ giữa nhiều chủ thể, rủi ro sai lệch, truy
cập trái phép, khai thác ngoài mục đích, lộ bí mật kinh doanh hoặc dùng dữ liệu để cạnh
tranh không lành mạnh trở nên nghiêm trọng hơn. Cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ
logistics cần dựa trên nguyên tắc chia sẻ đủ để phục vụ mục tiêu quản trị và giảm chi phí,
thay vì mở rộng chia sẻ vượt quá nhu cầu sử dụng hợp pháp.
Bảo vệ dữ liệu trong logistics gồm nhiều nội dung: phân quyền truy cập, xác thực
người dùng, mã hóa hoặc bảo vệ đường truyền, ghi nhận lịch sử truy cập, phân loại dữ
liệu theo mức độ nhạy cảm, ẩn danh hoặc tổng hợp dữ liệu khi chia sẻ rộng, quy định mục
đích sử dụng, kiểm tra tuân thủ và xử lý vi phạm. Với dữ liệu cá nhân, cơ chế xử lý còn
phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Với dữ liệu doanh nghiệp, cần bảo vệ
bí mật kinh doanh, khách hàng, giá, hợp đồng và kế hoạch giao nhận.
18
1.3. Nội dung của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.3.1. Chủ thể tham gia phối hợp
Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu có phạm
vi chủ thể rộng.
- Nhóm thứ nhất là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, thương
mại, thương mại điện tử, phân phối và bán lẻ có phát sinh nhu cầu vận chuyển, lưu kho,
giao nhận, thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hoặc sử dụng dịch vụ logistics. Nhóm này tạo
ra dữ liệu ban đầu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, đặc điểm hàng hóa, kế hoạch giao
nhận, thị trường, nhu cầu vận tải, yêu cầu kho bãi và nghĩa vụ thương mại. Dữ liệu của
nhóm này quyết định chất lượng kế hoạch logistics và chất lượng thực hiện hoạt động
xuất nhập khẩu.
- Nhóm thứ hai là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, bao gồm vận tải, giao
nhận, khai thuê hải quan, kho bãi, kho ngoại quan, cảng cạn, bãi container, chuyển phát,
dịch vụ cảng, dịch vụ hàng không, đại lý hãng tàu và các đơn vị hỗ trợ khác. Nhóm này
tạo ra dữ liệu về phương tiện, tuyến vận tải, lịch giao nhận, container, vận đơn, trạng thái
hàng hóa, năng lực kho, thời gian chờ, chi phí phát sinh, chất lượng dịch vụ và phản hồi
vận hành. Dữ liệu của nhóm này giúp chuyển dữ liệu thủ tục thành quyết định điều phối
thực tế.
- Nhóm thứ ba là cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị có thẩm quyền xử lý thủ tục.
Nhóm này bao gồm cơ quan hải quan, thuế, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, cơ quan
cấp phép, cơ quan cấp chứng nhận, cơ quan quản lý giao thông, cảng vụ, cơ quan cửa
khẩu và các đơn vị vận hành hệ thống có liên quan. Nhóm này quản lý dữ liệu về hồ sơ,
tờ khai, trạng thái xử lý, thông quan, nghĩa vụ thuế, giấy phép, kết quả kiểm tra, chứng
nhận, phương tiện, địa điểm logistics và cảnh báo rủi ro.
- Nhóm thứ tư là hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện doanh
nghiệp. Nhóm này có khả năng tổng hợp dữ liệu về mùa vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải,
nhu cầu kho bãi, khó khăn thủ tục, chi phí phát sinh, điểm nghẽn và xu hướng thị trường.
Dữ liệu từ hiệp hội thường phù hợp với mục tiêu dự báo, cảnh báo và đối thoại chính sách,
với điều kiện phải được xử lý ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh để bảo vệ dữ liệu hội viên.
1.3.2. Danh mục dữ liệu cần chia sẻ
Danh mục dữ liệu là nội dung trung tâm của cơ chế liên thông. Danh mục quá hẹp
chỉ xử lý được một phần nhỏ của vấn đề; danh mục quá rộng làm tăng chi phí triển khai,
tăng rủi ro bảo mật và khiến doanh nghiệp khó tham gia. Danh mục dữ liệu cần xác định
theo mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, mức độ cần thiết cho quyết
định quản trị và mức độ nhạy cảm của dữ liệu.
1.3.3. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung
19
Hệ thống cần chuẩn hóa mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế) đối với
doanh nghiệp; số tờ khai, số vận đơn đối với lô hàng; mã ISO 6346 đối với container; mã
cảng, mã kho bãi, mã ICD và mã địa điểm logistics để phục vụ liên thông tự động và hạn
chế đối chiếu thủ công.
Chuẩn dữ liệu là điều kiện để dữ liệu từ nhiều nguồn có thể hiểu và sử dụng thống
nhất. Không có chuẩn dữ liệu, các bên có thể cùng trao đổi về một lô hàng nhưng dùng
tên trường, mã trạng thái, đơn vị đo lường, định dạng ngày giờ hoặc mã địa điểm khác
nhau. Khi đó, dữ liệu phải được đối chiếu thủ công trước khi sử dụng, làm giảm giá trị
của liên thông. Chuẩn dữ liệu là công cụ giảm chi phí giao dịch và giảm sai lệch thông
tin.
1.3.4. Quy trình cập nhật, khai thác, xác thực và phản hồi dữ liệu
Quy trình dữ liệu là phần biến chuẩn dữ liệu thành hoạt động thực tế. Một cơ chế
liên thông dữ liệu phải xác định rõ ai cập nhật dữ liệu, cập nhật vào thời điểm nào, dữ liệu
được kiểm tra ra sao, ai xác thực, ai được khai thác, khai thác trong phạm vi nào, phản
hồi cho ai và xử lý thế nào khi dữ liệu sai lệch. Nếu chỉ có kết nối kỹ thuật mà thiếu quy
trình, dữ liệu liên thông dễ trở thành dữ liệu thiếu trách nhiệm.
Cập nhật dữ liệu phải gắn với sự kiện nghiệp vụ. Khi hồ sơ được tiếp nhận, trạng
thái phải thay đổi. Khi cơ quan yêu cầu bổ sung, nội dung yêu cầu phải được ghi nhận.
Khi kết quả kiểm tra được ban hành, dữ liệu phải được phản hồi cho chủ thể có quyền.
Khi nghĩa vụ thuế hoàn tất, trạng thái tài chính phải được cập nhật. Khi lô hàng vào kho,
rời kho, giao cho phương tiện hoặc trả container, dữ liệu vận hành phải được ghi nhận.
Cập nhật theo sự kiện giúp giảm độ trễ và tăng giá trị dữ liệu.
1.3.5. Thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế giám sát
Thẩm quyền và trách nhiệm là nội dung bảo đảm tính thực thi của cơ chế liên thông
dữ liệu. Cần xác định cơ quan hoặc tổ chức đầu mối điều phối, trách nhiệm của từng cơ
quan tham gia, trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dữ liệu, trách nhiệm của đơn vị
vận hành nền tảng kỹ thuật, trách nhiệm bảo vệ dữ liệu và trách nhiệm khi phát sinh sai
lệch. Không có trách nhiệm rõ, dữ liệu sai hoặc chậm thường không có chủ thể chịu trách
nhiệm, còn doanh nghiệp phải chịu chi phí phát sinh.
Đầu mối điều phối cần đủ thẩm quyền để kết nối các cơ quan, thống nhất quy trình,
yêu cầu cập nhật dữ liệu, xử lý vướng mắc và theo dõi hiệu quả. Đầu mối này không nhất
thiết trực tiếp quản lý toàn bộ dữ liệu, nhưng phải có quyền điều phối về quy trình và tiêu
chuẩn. Trong cơ chế liên thông dữ liệu logistics, vai trò điều phối đặc biệt quan trọng vì
dữ liệu liên quan đồng thời đến thủ tục nhà nước và vận hành thị trường.
1.3.6. Nền tảng kỹ thuật và an toàn dữ liệu
Nền tảng kỹ thuật của cơ chế liên thông dữ liệu phải phục vụ yêu cầu nghiệp vụ,
không thay thế cho thiết kế thể chế. Một hệ thống tốt cần cho phép tiếp nhận, chuẩn hóa,
20
lưu giữ, trao đổi, truy vết, phân quyền, cảnh báo và báo cáo dữ liệu. Nó cũng cần có khả
năng kết nối với hệ thống sẵn có của cơ quan quản lý, doanh nghiệp và đối tác dịch vụ.
Với dữ liệu phát sinh từ hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, nền tảng kỹ thuật phải
đáp ứng yêu cầu về dữ liệu biến động nhanh, nhiều chủ thể tham gia và phản hồi trạng
thái kịp thời.
Nghiên cứu về tích hợp và chia sẻ dữ liệu cho thấy các công nghệ phổ biến gồm
ETL, API, kho dữ liệu, hồ dữ liệu, nền tảng đám mây, chuỗi khối và các giải pháp tích
hợp dịch vụ. Chu Thị Hồng Hải và Triệu Thu Hương (2024) cho rằng tích hợp dữ liệu
giúp kết nối và hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn còn chia sẻ dữ liệu giúp tối ưu giá trị sử
dụng của dữ liệu. Đối với logistics, ý nghĩa của công nghệ không nằm ở tên gọi mà ở khả
năng bảo đảm dữ liệu đúng, kịp thời, có nguồn gốc và được chia sẻ an toàn.
1.4. Tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu logistics
1.4.1. Nhóm tiêu chí về tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp
Tính đầy đủ và rõ ràng của cơ chế phối hợp là yêu cầu có tính nền tảng. Một cơ
chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics chỉ có thể vận hành ổn định khi xác định rõ các
chủ thể tham gia, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, trách nhiệm cập nhật, trách nhiệm xác
thực, quyền khai thác, phương thức phản hồi và trách nhiệm xử lý khi phát sinh sai lệch.
Trong hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, một lô hàng có thể liên quan đến doanh
nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, đơn vị vận tải, cảng, kho bãi, ICD, cơ
quan hải quan, thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cơ quan cấp phép và hiệp hội
ngành hàng. Nếu không phân định trách nhiệm, dữ liệu có thể chậm cập nhật, không thống
nhất giữa các nguồn hoặc thiếu đầu mối phản hồi cho doanh nghiệp. Khi đó, liên thông
dữ liệu chỉ dừng ở hình thức, chưa tạo chuyển biến trong phối hợp nghiệp vụ.
1.4.2. Nhóm tiêu chí về mức độ chuẩn hóa và sẵn sàng của dữ liệu
Dữ liệu là cơ sở trực tiếp để thực hiện liên thông. Tuy nhiên, dữ liệu chỉ có giá trị khi
đầy đủ, đúng định dạng, có khả năng kiểm chứng, được cập nhật kịp thời và có thể sử
dụng lại trong các nghiệp vụ liên quan. Dữ liệu được tạo lập nhưng thiếu chất lượng sẽ
làm tăng thêm đối chiếu, sửa lỗi và chờ đợi trong quá trình phối hợp. Trong logistics,
chuẩn hóa dữ liệu phải hiểu theo nghĩa rộng. Nội dung này bao gồm thống nhất biểu mẫu,
mã định danh, đơn vị đo lường, trạng thái xử lý, cách ghi nhận thời gian, cách phản ánh
chi phí và cách xác định giá trị pháp lý của dữ liệu. Cùng một thông tin về doanh nghiệp,
hàng hóa, chứng từ, container, phương tiện hoặc trạng thái hồ sơ nếu ghi nhận khác nhau
giữa các hệ thống sẽ làm tăng thời gian đối chiếu và làm giảm giá trị của liên thông.
1.4.3. Nhóm tiêu chí về mức độ kết nối và liên thông kỹ thuật
Kết nối kỹ thuật là điều kiện để dữ liệu được truyền tải, cập nhật, khai thác và phản
hồi có kiểm soát. Trong thực tế, nhiều dữ liệu phục vụ logistics vẫn được trao đổi qua thư
điện tử, điện thoại, ứng dụng nhắn tin hoặc tệp bảng tính rời. Các phương thức này có thể
21
giải quyết một số tình huống đơn lẻ, nhưng khó bảo đảm tính nhất quán, khó truy vết, khó
kiểm soát phiên bản dữ liệu và khó phục vụ điều hành gần thời gian thực. Đánh giá mức
độ kết nối kỹ thuật cần xem xét khả năng kết nối giữa doanh nghiệp xuất nhập khẩu với
doanh nghiệp logistics; giữa doanh nghiệp logistics với cảng, kho, ICD, trung tâm
logistics; giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý; giữa các cơ quan quản lý với nhau; giữa
hiệp hội với doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Cơ chế liên thông có thể vận hành trên
nhiều hệ thống khác nhau, miễn là dữ liệu được trao đổi theo quy tắc chung, có khả năng
kiểm tra, lưu vết và bảo mật.
1.4.4. Nhóm tiêu chí về mức độ cải tiến quy trình nghiệp vụ
Liên thông dữ liệu chỉ có giá trị khi làm cho quy trình nghiệp vụ gọn hơn, rõ hơn
và ít phụ thuộc vào thao tác thủ công. Nếu doanh nghiệp vẫn phải khai báo lại cùng một
thông tin cho nhiều đầu mối, vẫn phải in chứng từ để đối chiếu, vẫn phải gọi điện kiểm
tra trạng thái hồ sơ hoặc lịch giao nhận, thì cơ chế liên thông chưa đạt mục tiêu giảm chi
phí. Cải tiến quy trình nghiệp vụ trong cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics cần
hướng tới ba nội dung chính. Một là giảm khai báo lặp lại đối với những dữ liệu đã được
cung cấp và xác thực. Hai là chuyển từ phản hồi kết quả cuối cùng sang phản hồi trạng
thái xử lý theo tiến trình. Ba là gắn dữ liệu thủ tục với dữ liệu điều phối logistics để doanh
nghiệp có thể chủ động sắp xếp phương tiện, kho bãi, nhân lực và kế hoạch giao nhận.
1.4.5. Nhóm tiêu chí về hiệu quả giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp
Một trong những mục tiêu chính của cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ
logistics là giảm chi phí và rút ngắn thời gian cho doanh nghiệp. Chi phí logistics ở đây
hiểu theo nghĩa rộng. Ngoài chi phí vận tải, kho bãi, lưu container, xếp dỡ, doanh nghiệp
còn phải chịu chi phí tuân thủ, chi phí chứng từ, chi phí nhân sự xử lý hồ sơ, chi phí chờ
đợi, chi phí điều phối, chi phí đối soát, chi phí xử lý sai lệch thông tin và chi phí cơ hội
vốn. Thiếu liên thông dữ liệu có thể làm phát sinh nhiều chi phí gián tiếp. Doanh nghiệp
phải bố trí nhân sự theo dõi hồ sơ, liên hệ nhiều đầu mối để kiểm tra trạng thái, điều xe
sai thời điểm, chờ chứng từ, chờ thông quan, chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc kéo
dài thời gian lưu kho, lưu bãi, lưu container. Hiệu quả của cơ chế liên thông cần đo bằng
khả năng giảm các loại chi phí này và nâng cao tính chủ động trong điều phối logistics,
thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
1.4.6. Nhóm tiêu chí về hiệu quả quản lý nhà nước
Cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu vừa hỗ
trợ doanh nghiệp, vừa nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Khi dữ liệu được chia sẻ và
xác thực theo quy trình rõ, cơ quan quản lý có thể giảm yêu cầu nộp lại hồ sơ, xử lý thủ
tục nhanh hơn, kiểm tra có trọng tâm hơn, hạn chế sai lệch thông tin giữa các cơ quan và
tăng tính minh bạch trong phản hồi kết quả xử lý. Hiệu quả quản lý nhà nước còn thể hiện
ở khả năng sử dụng dữ liệu tổng hợp để nhận diện điểm nghẽn, dự báo nhu cầu kết cấu
kỹ thuật, điều hành luồng hàng, cảnh báo ùn tắc, theo dõi chi phí phát sinh và phục vụ xây
22
dựng chính sách. Đối với hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu, dữ liệu có giá trị trong
từng thủ tục riêng lẻ và trong điều hành dòng hàng, dòng chứng từ, dòng phương tiện,
dòng chi phí.
1.4.7. Nhóm tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các hiệp hội và dữ liệu ngành hàng
Trong cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ logistics, hiệp hội logistics và
hiệp hội ngành hàng có thể giữ vai trò nòng cốt trong tổng hợp, phản ánh và chia sẻ dữ
liệu ở cấp độ ngành. Vai trò này đặc biệt cần thiết đối với những dữ liệu có giá trị lớn
trong dự báo nhu cầu, cảnh báo rủi ro, nhận diện điểm nghẽn và kiến nghị chính sách,
nhưng cần xử lý ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh trước khi chia sẻ rộng hơn. Dữ liệu do
hiệp hội tổng hợp gồm sản lượng, mùa vụ, kế hoạch xuất nhập khẩu, nhu cầu vận tải, kho
bãi, kho lạnh, container, chi phí logistics, chi phí tuân thủ, điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu,
kho bãi, tuyến vận tải, vướng mắc về kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, C/O và yêu cầu
thị trường. Nhóm dữ liệu này bổ sung cho dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành, vì nó phản
ánh nhu cầu, xu hướng và áp lực logistics theo ngành hàng.
1.4.8. Nhóm tiêu chí về mức độ chấp nhận và hài lòng của các bên tham gia
Cơ chế liên thông dữ liệu chỉ có thể duy trì ổn định khi các bên tham gia nhìn thấy
lợi ích, tin tưởng vào cách dữ liệu được bảo vệ và có đủ năng lực để tham gia. Nếu doanh
nghiệp không nhận thấy lợi ích giảm chi phí, doanh nghiệp logistics lo ngại lộ thông tin
khách hàng hoặc giá cước, cơ quan quản lý chưa rõ trách nhiệm pháp lý, hiệp hội thiếu
công cụ tổng hợp dữ liệu, thì cơ chế khó phát huy hiệu quả lâu dài. Mức độ chấp nhận cần
xem xét theo từng nhóm chủ thể. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, lợi ích chủ yếu
là giảm khai báo lặp lại, theo dõi trạng thái hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí
chờ đợi và chủ động điều phối. Đối với doanh nghiệp logistics, lợi ích là tiếp nhận dữ liệu
kế hoạch, trạng thái thủ tục, lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, cảng, cửa khẩu để điều
phối dịch vụ tốt hơn. Đối với cơ quan quản lý, điều kiện tham gia là căn cứ pháp lý, phạm
vi dữ liệu rõ, chuẩn dữ liệu thống nhất, an toàn thông tin và đầu mối điều phối đủ thẩm
quyền. Đối với hiệp hội, điều kiện tham gia là cơ chế chia sẻ dữ liệu tổng hợp, ẩn danh,
có hỗ trợ kỹ thuật, kinh phí và cơ chế phản hồi.
1.4.9. Nhóm tiêu chí về tính an toàn, bảo mật và khả năng duy trì của cơ chế
Dữ liệu phục vụ logistics có tính nhạy cảm cao vì liên quan đến khách hàng, hợp
đồng, trị giá hàng hóa, tuyến vận chuyển, lịch giao nhận, giá cước, chi phí phát sinh, năng
lực kho bãi, thị trường xuất nhập khẩu và nghĩa vụ tài chính. Thiếu cơ chế bảo mật và
phân quyền rõ ràng sẽ làm giảm mức độ sẵn sàng chia sẻ dữ liệu của các chủ thể tham
gia, khiến cơ chế liên thông khó vận hành hiệu quả. An toàn dữ liệu cần bảo đảm bằng
các quy định về phân quyền truy cập, phạm vi dữ liệu được chia sẻ, dữ liệu chia sẻ có điều
kiện, dữ liệu không chia sẻ, ẩn danh dữ liệu nhạy cảm, ghi nhận lịch sử truy cập, thỏa
thuận sử dụng dữ liệu đúng mục đích và chế tài xử lý vi phạm. Bên cạnh đó, cơ chế liên
thông dữ liệu cần có khả năng duy trì lâu dài thông qua nhân lực quản trị dữ liệu, kinh phí
23
vận hành, công cụ kỹ thuật, cơ chế hỗ trợ người dùng, đào tạo định kỳ và đánh giá hiệu
quả sau triển khai.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu
1.5.1. Thể chế và quy định pháp lý
Thể chế và quy định pháp lý là điều kiện trước hết để cơ chế phối hợp liên thông
dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu được hình thành và vận hành. Dữ liệu trong
lĩnh vực này gồm các dữ liệu gắn với chức năng quản lý nhà nước như tờ khai hải quan,
thuế, phí, lệ phí, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, giấy phép, chứng nhận, C/O, phương
tiện, tải trọng, cửa khẩu, cảng, kho bãi và trạng thái xử lý thủ tục. Bên cạnh đó là các dữ
liệu thuộc phạm vi bí mật kinh doanh của doanh nghiệp như hợp đồng, khách hàng, trị giá
hàng hóa, tuyến vận chuyển, giá cước, kế hoạch giao nhận, chi phí phát sinh và năng lực
phục vụ của nhà cung cấp dịch vụ logistics. Khi quy định pháp lý chưa rõ ràng, các chủ
thể tham gia thường thận trọng trong chia sẻ dữ liệu. Cơ quan quản lý có thể e ngại về
thẩm quyền cung cấp, doanh nghiệp lo ngại lộ thông tin kinh doanh, doanh nghiệp
logistics lo ngại mất lợi thế cạnh tranh, còn hiệp hội ngành hàng khó xác định phạm vi dữ
liệu có thể tổng hợp và chia sẻ. Trong trường hợp đó, dữ liệu tuy tồn tại ở nhiều nơi nhưng
không được sử dụng lại, hoặc chỉ được trao đổi theo từng vụ việc, phụ thuộc vào quan hệ
phối hợp không chính thức.
1.5.2. Năng lực tổ chức, phối hợp liên ngành
Logistics trong xuất nhập khẩu có tính liên ngành rõ rệt. Một lô hàng muốn lưu
chuyển thuận lợi phải đi qua các khâu đặt hàng, chuẩn bị chứng từ, vận tải, lưu kho, thủ
tục hải quan, nghĩa vụ thuế, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, cấp chứng nhận, xếp dỡ,
giao nhận và thanh toán chi phí. Mỗi khâu do một hoặc nhiều chủ thể nắm giữ dữ liệu và
chịu trách nhiệm xử lý. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu trước hết là vấn đề tổ chức phối
hợp nghiệp vụ, sau đó mới là vấn đề kết nối kỹ thuật. Năng lực phối hợp liên ngành thể
hiện ở khả năng phân định vai trò giữa các bên tham gia.
1.5.3. Điều kiện kỹ thuật và khả năng tích hợp hệ thống
Điều kiện kỹ thuật là cơ sở để dữ liệu được trao đổi, cập nhật, xác thực và khai
thác ổn định. Trong hoạt động logistics, thông tin thay đổi liên tục theo trạng thái đơn
hàng, phương tiện, container, kho bãi, cảng, cửa khẩu, hồ sơ thủ tục và chi phí phát sinh.
Nếu việc trao đổi dữ liệu vẫn dựa chủ yếu vào điện thoại, thư điện tử, ứng dụng nhắn tin
hoặc bảng tính rời, dữ liệu sẽ khó kiểm soát, khó lưu vết, khó xác định phiên bản chính
xác và khó sử dụng lại. Điều kiện kỹ thuật cần xem xét qua khả năng tích hợp giữa các hệ
thống đang tồn tại, thay vì chỉ qua việc xây dựng thêm một cổng thông tin hay một phần
mềm riêng. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể đang sử dụng phần mềm kế toán, bán
hàng, kho, quản lý đơn hàng; doanh nghiệp logistics có hệ thống quản lý vận tải, kho bãi,
giao nhận; cảng, cửa khẩu, ICD, trung tâm logistics có hệ thống tác nghiệp riêng; cơ quan
24
quản lý lại sử dụng các hệ thống xử lý hồ sơ chuyên ngành. Nếu các hệ thống này không
có khả năng trao đổi dữ liệu theo quy tắc chung, dữ liệu vẫn bị chia cắt và doanh nghiệp
vẫn phải nhập lại thông tin ở nhiều nơi.
1.5.4. Chất lượng dữ liệu và mức độ chuẩn hóa
Dữ liệu là nguyên liệu trực tiếp của cơ chế liên thông, nhưng chỉ dữ liệu có chất
lượng mới tạo ra giá trị. Dữ liệu không đầy đủ, không chính xác, không cập nhật hoặc
không thống nhất về định dạng có thể làm cho quá trình liên thông trở nên hình thức. Khi
đó, các bên tuy có chia sẻ dữ liệu nhưng vẫn phải kiểm tra lại, đối chiếu lại hoặc yêu cầu
doanh nghiệp bổ sung lại hồ sơ. Việc này làm mất ý nghĩa giảm chi phí của liên thông dữ
liệu.
Trong phạm vi logistics gắn với xuất nhập khẩu, chất lượng dữ liệu phải bám theo
yêu cầu ra quyết định. Dữ liệu về trạng thái tờ khai phải đủ tin cậy để doanh nghiệp quyết
định điều xe; dữ liệu kiểm tra chuyên ngành phải đủ kịp thời để doanh nghiệp bố trí lịch
lấy hàng; dữ liệu kho bãi, cảng, cửa khẩu phải đủ cập nhật để doanh nghiệp dự kiến chi
phí lưu kho, lưu bãi, lưu container; dữ liệu thuế, phí, lệ phí phải đủ chính xác để đối soát
nghĩa vụ tài chính; dữ liệu về chứng từ, vận đơn, C/O phải đủ thống nhất để giảm sai lệch
trong xử lý hồ sơ.
1.5.5. Năng lực số của cán bộ và doanh nghiệp
Cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics phải vận hành bởi con người có năng
lực số tương ứng với quy định và hệ thống kỹ thuật. Trong thực tiễn, dữ liệu chỉ có giá trị
khi nhập đúng, cập nhật đúng thời điểm, hiểu đúng ý nghĩa, khai thác đúng mục đích và
bảo vệ đúng quy định. Năng lực số của cán bộ, doanh nghiệp và các chủ thể tham gia
quyết định khả năng đưa cơ chế liên thông vào vận hành hiệu quả.
Đối với cán bộ trong cơ quan quản lý, năng lực số vượt ra ngoài kỹ năng sử dụng
phần mềm. Nội dung cốt lõi là khả năng xử lý hồ sơ điện tử, khai thác dữ liệu từ các nguồn
khác nhau, xác thực thông tin, phản hồi trạng thái xử lý, phát hiện sai lệch và nhận thức
được tác động của dữ liệu đối với chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Một phản hồi chậm về trạng thái hồ sơ hoặc một dữ liệu sai về kết quả xử lý có thể làm
doanh nghiệp chậm điều xe, chậm lấy hàng, phát sinh lưu bãi hoặc mất cam kết giao hàng
với đối tác.
1.5.6. Cơ chế khuyến khích, chế tài và trách nhiệm
Chia sẻ dữ liệu luôn gắn với chi phí, lợi ích và rủi ro. Doanh nghiệp phải đầu tư để
chuẩn hóa dữ liệu, điều chỉnh quy trình, đào tạo nhân sự và có thể phải kết nối hệ thống
với bên ngoài. Doanh nghiệp logistics có thể lo ngại lộ thông tin khách hàng, giá cước,
tuyến vận chuyển hoặc năng lực phục vụ. Cơ quan quản lý phải thay đổi cách xử lý hồ sơ,
tăng trách nhiệm phản hồi và tăng tính minh bạch. Hiệp hội muốn tổng hợp dữ liệu ngành
hàng cũng cần nhân lực, công cụ và kinh phí. Thiếu cơ chế khuyến khích phù hợp, các
25
chủ thể có thể chỉ tham gia ở mức tối thiểu, thậm chí không sẵn sàng chia sẻ dữ liệu có
giá trị.
Cơ chế khuyến khích phải gắn với lợi ích cụ thể. Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu,
lợi ích trực tiếp là giảm khai báo lặp lại, rút ngắn thời gian xử lý, theo dõi rõ trạng thái hồ
sơ và lô hàng, giảm chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, chứng từ, đối soát và nhân
sự xử lý hồ sơ. Với doanh nghiệp logistics, lợi ích nằm ở dữ liệu kế hoạch, dữ liệu trạng
thái và dữ liệu điều phối để nâng cao chất lượng dịch vụ. Với cơ quan quản lý, lợi ích là
giảm hồ sơ trùng, nâng năng lực điều hành và có căn cứ dữ liệu cho chính sách. Với hiệp
hội, lợi ích là có cơ sở tổng hợp phản ánh ngành hàng và cảnh báo điểm nghẽn cho hội
viên. Các lợi ích này phải được lượng hóa ngay từ giai đoạn thí điểm.
1.6. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế
1.6.1. Bài học kinh nghiệm
Mô hình một cửa là kinh nghiệm quan trọng trong cải cách thủ tục thương mại và
tạo thuận lợi logistics. Theo UN/CEFACT, một cửa cho phép các bên tham gia thương
mại và vận tải nộp thông tin, chứng từ chuẩn hóa tại một điểm tiếp nhận duy nhất để đáp
ứng các yêu cầu quản lý liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh. Điểm có giá trị
nhất trong mô hình này là nguyên tắc nộp thông tin một lần, qua đó giảm tình trạng doanh
nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một dữ liệu cho nhiều cơ quan khác nhau. WTO cũng
tiếp cận theo hướng tương tự trong Hiệp định tạo thuận lợi thương mại, khi khuyến nghị
các thành viên thiết lập hoặc duy trì cơ chế một cửa để thương nhân nộp chứng từ, dữ liệu
qua một điểm tiếp nhận và được thông báo kết quả xử lý kịp thời thông qua cơ chế này.
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy giá trị của một cửa không phải là tạo thêm một cổng
tiếp nhận hồ sơ. Nếu doanh nghiệp nộp dữ liệu điện tử nhưng vẫn phải in chứng từ, nộp
lại cùng thông tin cho cơ quan khác hoặc tự liên hệ nhiều nơi để biết trạng thái hồ sơ, chi
phí tuân thủ chưa giảm đáng kể. Một cửa phát huy giá trị khi dữ liệu đã nộp được các cơ
quan sử dụng lại, kết quả xử lý được phản hồi đủ nhanh và thông tin cần thiết cho logistics,
thủ tục xuất nhập khẩu được cung cấp trở lại cho doanh nghiệp.
1.6.2. Bài học có thể vận dụng cho Thành phố Hà Nội
Việc vận dụng kinh nghiệm trong nước và quốc tế đối với Hà Nội cần đặt trong
điều kiện cụ thể của Thành phố. Hà Nội có đặc thù riêng về vị trí địa lý, cơ cấu hàng hóa,
quan hệ vùng, kết cấu kỹ thuật và thẩm quyền quản lý. Giá trị tham khảo của các mô hình
nằm ở cách tổ chức dữ liệu để phục vụ phối hợp, cách chọn luồng hàng và nhóm nghiệp
vụ làm đối tượng điều phối, cách lấy giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu của
doanh nghiệp làm thước đo và cách tạo niềm tin dữ liệu để duy trì cơ chế.
26
PHẦN 2.
THỰC TRẠNG PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS GIỮA
CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về hoạt động logistics và xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội
2.1.1. Khái quát vị thế của Hà Nội trong tổ chức logistics phục vụ xuất nhập khẩu
Hà Nội là trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ, hành chính và điều phối phát
triển của vùng Thủ đô, đồng thời là một đầu mối trong mạng lưới lưu chuyển hàng hóa
khu vực phía Bắc, nhưng không có cảng biển quốc tế. Vì vậy, cơ chế liên thông dữ liệu
phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu của Hà Nội có tính chất hậu phương logistics: hàng
hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Hà Nội thường phải kết nối với Hải Phòng, Quảng
Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Nội Bài, các ICD, kho ngoại quan, cảng cạn và các tuyến vận
tải liên vùng. Khác với các địa phương ven biển, Hà Nội không giữ vai trò cửa khẩu biển,
nhưng có lợi thế về thị trường tiêu dùng, mạng lưới doanh nghiệp, năng lực điều hành
thương mại, hệ thống phân phối, dịch vụ tài chính, hải quan, vận tải, kho bãi, thương mại
điện tử và kết nối vùng. Vì vậy, logistics Hà Nội không thể phân tích thuần túy như vận
chuyển hay lưu kho, mà phải xem như hệ thống dịch vụ tổ chức dòng hàng hóa, chứng từ,
dữ liệu và giá trị trong chuỗi cung ứng.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội duy trì quy mô
lớn và phục hồi khá tốt sau các biến động bất lợi của kinh tế thế giới. Tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu tăng từ 51.021 triệu USD năm 2021 lên 68.020 triệu USD năm 2025. Xuất
khẩu tăng từ 15.976 triệu USD lên 20.764 triệu USD; nhập khẩu tăng từ 35.045 triệu USD
lên 47.256 triệu USD. Trong 5 năm, quy mô giao thương hàng hóa của Thành phố tăng
thêm gần 17 tỷ USD, kéo theo nhu cầu lớn về vận tải, lưu kho, giao nhận, thông quan,
gom hàng, chia chọn, phân phối, bảo quản lạnh, xử lý đơn hàng thương mại điện tử và
quản trị chuỗi cung ứng.
2.1.2. Vai trò của Hà Nội trong mạng lưới logistics vùng và quốc gia
Vai trò logistics của Hà Nội được hình thành từ sự kết hợp giữa vị trí địa lý, quy
mô thị trường, năng lực kết nối giao thông, mật độ doanh nghiệp và chức năng điều phối
vùng. Thành phố là nơi giao thoa giữa các tuyến vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng
không, đường thủy nội địa và các hành lang kết nối đến cảng biển Hải Phòng, Quảng
Ninh, các cửa khẩu phía Bắc, các khu công nghiệp của Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương,
Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Dòng hàng
hóa qua Hà Nội vì thế có tính đa dạng cao: hàng công nghiệp, linh kiện, thiết bị, nguyên
phụ liệu, hàng nông sản, hàng tiêu dùng, hàng thương mại điện tử, hàng bưu chính chuyển
phát và hàng xuất nhập khẩu. Hà Nội là trung tâm tổ chức và phân phối hàng hóa của
vùng Thủ đô. Với quy mô dân số lớn, sức mua cao, mạng lưới thương mại dày đặc và hệ
27
thống bán lẻ phát triển, Hà Nội tạo ra nhu cầu lớn về kho vận, giao nhận, phân phối và
giao hàng chặng cuối. Dòng hàng tiêu dùng, thực phẩm, hàng công nghiệp nhẹ, hàng điện
tử, hàng thương mại điện tử và hàng nhập khẩu đều phải tập kết, chia chọn, lưu kho và
phân phối qua các điểm kho bãi trong và ngoài đô thị. Vì vậy, logistics đô thị trở thành
một nội dung trọng yếu trong phát triển logistics của Thành phố.
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Doanh nghiệp logistics Hà Nội có cơ cấu đa dạng, nhưng mức độ phát triển không
đồng đều. Một nhóm doanh nghiệp đã đầu tư trung tâm khai thác, kho bãi quy mô lớn,
dịch vụ chuyển phát, giao nhận, chia chọn, vận tải, logistics thương mại điện tử và ứng
dụng công nghệ trong quản lý. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn hoạt động ở quy
mô vừa và nhỏ, tập trung vào các khâu riêng lẻ như vận tải nội địa, cho thuê kho, bốc xếp,
giao nhận, chuyển phát hoặc phân phối. Mức độ cung cấp dịch vụ tích hợp còn hạn chế;
năng lực thiết kế giải pháp logistics tổng thể cho doanh nghiệp chủ hàng chưa phổ biến.
Trên địa bàn Thành phố hiện có khoảng 400 doanh nghiệp sử dụng gần 100 ha đất
để kinh doanh cho thuê kho, bãi tập kết sản phẩm, hàng hóa, nguyên vật liệu chờ cung
ứng, phân phối và tiêu thụ. Quy mô kho bãi dao động rộng, từ 60 m² đến 63.014 m². Số
liệu này phản ánh đồng thời hai dạng tổ chức logistics: các kho bãi nhỏ phục vụ nhu cầu
ngắn hạn hoặc địa phương và các cơ sở kho vận lớn hơn, có khả năng tham gia mạng lưới
phân phối, giao nhận và khai thác hàng hóa quy mô vùng.
2.1.4. Các khu vực, đầu mối logistics, kho bãi, ICD và trung tâm phân phối có liên
quan
Hệ thống logistics Hà Nội hiện đang trong quá trình chuyển đổi từ cấu trúc phân
tán sang cấu trúc có định hướng đầu mối rõ hơn. Cấu trúc hiện hữu gồm ba nhóm: mạng
lưới kho bãi đang khai thác; các trung tâm logistics, trung tâm khai thác vận chuyển và
điểm kết nối vận tải đã vận hành; các dự án ICD, trung tâm logistics và trung tâm tiếp vận
đang được quy hoạch, nghiên cứu hoặc kêu gọi đầu tư. Xây dựng nền tảng dữ liệu phục
vụ logistics Thành phố theo hướng chuẩn hóa thông tin về kho bãi, vận tải, ICD, doanh
nghiệp, đơn hàng, năng lực cung ứng và nhu cầu hàng hóa. Nền tảng này giúp Hà Nội
chuyển từ quản lý logistics bằng thống kê phân tán sang điều phối logistics dựa trên dữ
liệu, qua đó giảm chi phí lưu thông và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hà Nội vừa xử lý dữ liệu phục vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn, vừa giữ
vai trò điều phối dữ liệu phục vụ logistics vùng. Vì vậy, liên thông dữ liệu của Hà Nội cần
vượt ra ngoài phạm vi hành chính thành phố để kết nối với cảng biển, cửa khẩu, cảng hàng
không, ICD, đường bộ, đường sắt và các địa phương lân cận.
2.2. Các chủ thể tham gia trong chuỗi dữ liệu logistics
Chuỗi dữ liệu trên địa bàn Hà Nội được hình thành từ nhiều nhóm chủ thể cùng
tham gia vào quá trình tạo lập, xử lý, xác thực, khai thác và phản hồi dữ liệu. Nhóm cơ
quan quản lý nhà nước bao gồm các sở, ngành của Thành phố, cơ quan hải quan, thuế,
28
kiểm tra chuyên ngành, cấp phép, chứng nhận xuất xứ và các đơn vị có thẩm quyền xử lý
thủ tục liên quan đến hàng hóa. Nhóm chủ thể thị trường bao gồm các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, phân phối, doanh nghiệp logistics, vận
tải, giao nhận, đại lý hải quan, kho bãi, ICD, cảng cạn, trung tâm logistics và các điểm
trung chuyển hàng hóa. Bên cạnh đó còn có hiệp hội ngành hàng, hiệp hội logistics và
đơn vị cung cấp giải pháp số. Mỗi chủ thể nắm giữ một phần dữ liệu, nhưng chi phí
logistics lại thường phát sinh tại những điểm dữ liệu bị đứt đoạn giữa các bên tham gia.
Quy mô xuất nhập khẩu của Hà Nội làm cho phối hợp dữ liệu trở thành điều kiện
vận hành, không còn là vấn đề kỹ thuật riêng lẻ. Thành phố hiện có gần 6.000 doanh
nghiệp tham gia xuất khẩu, tăng gấp 2 lần so với năm 2020; gần 25.000 doanh nghiệp
tham gia nhập khẩu, tăng gấp 2,5 lần. Giai đoạn 2021 - 2025, kim ngạch xuất khẩu tăng
bình quân 6,5%/năm, từ 15,1 tỷ USD lên gần 21 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu tăng bình
quân 10,2%/năm, từ 29 tỷ USD lên hơn 47 tỷ USD. Quy mô giao dịch này kéo theo khối
lượng lớn dữ liệu về đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, thuế, phí, kiểm tra chuyên
ngành, phương tiện, kho bãi, giao nhận và thanh toán. Nếu dữ liệu chưa kết nối theo dòng
nghiệp vụ, doanh nghiệp phải tự chuyển tiếp thông tin giữa nhiều hệ thống và nhiều đầu
mối xử lý. Cách vận hành này làm tăng chi phí ẩn: nhân sự theo dõi hồ sơ, đối chiếu chứng
từ, gọi điện xác minh trạng thái, điều chỉnh lịch xe và xử lý phát sinh khi thông tin đến
muộn.
Khảo sát cho thấy doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu giữa các
cơ quan quản lý nhà nước, với tỷ lệ lựa chọn 72,92%. Liên thông hai chiều giữa cơ quan
quản lý và doanh nghiệp đạt 62,50%; liên thông dữ liệu giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp trong chuỗi logistics đạt 56,25%; chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung tâm
logistics đạt 50%. Thứ tự này cho thấy doanh nghiệp không xem liên thông dữ liệu đơn
thuần là vấn đề phần mềm. Điểm nghẽn trước hết là phối hợp giữa các cơ quan có thẩm
quyền xác nhận trạng thái pháp lý của hàng hóa. Khi hải quan, thuế, kiểm tra chuyên
ngành, cấp phép, C/O, cảng, cửa khẩu và địa phương chưa kết nối ổn định, doanh nghiệp
phải tự làm trung gian bằng cách trích xuất, in, scan, gửi lại hoặc nhập lại dữ liệu.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, một số dữ liệu đã có mức độ số hóa khá cao. Kết
quả khảo sát cho thấy dữ liệu doanh nghiệp và hồ sơ thủ tục đạt 4,12/5; dữ liệu thuế, hóa
đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, phí, lệ phí đạt 4,2/5; dữ liệu giấy phép, chứng nhận, kiểm
tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 4/5. Các cơ quan quản lý cũng đánh giá khá cao khả năng
phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý, kết quả và yêu cầu bổ sung hồ sơ. Tuy nhiên, chênh
lệch giữa đánh giá của cơ quan quản lý và cảm nhận của doanh nghiệp là điểm cần chú ý:
một hệ thống có thể xử lý tốt hồ sơ trong phạm vi một đơn vị, nhưng dữ liệu sau xử lý chưa
chắc đã hỗ trợ điều phối phương tiện, kho bãi, giao nhận và thông quan.
Dữ liệu hành chính cho thấy thủ tục đã cải thiện. Đến năm 2025, 100% thủ tục thuế
được thực hiện trực tuyến toàn trình; 98% chứng từ thuế thực hiện qua phương thức điện
tử. Trong lĩnh vực hải quan, Hà Nội triển khai hệ thống thông quan tự động, Cơ chế một
29
cửa quốc gia VNACCS/VCIS và thu, nộp lệ phí hải quan điện tử. Báo cáo logistics giai
đoạn 2021 - 2025 ghi nhận hơn 32.000 hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu được tiếp nhận, tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 100%. Tuy nhiên, kết
quả này mới phản ánh năng lực xử lý thủ tục. Muốn giảm chi phí logistics trong xuất nhập
khẩu, dữ liệu thủ tục phải được chuyển hóa thành dữ liệu vận hành: doanh nghiệp cần biết
hồ sơ đang ở trạng thái nào, khi nào có thể lấy hàng, cần bổ sung gì, phương tiện được
vào kho/cảng/ICD lúc nào và chi phí nào có nguy cơ phát sinh.
2.3. Thực trạng hệ thống dữ liệu và hạ tầng số hiện có
Tình trạng thiếu liên thông diễn ra cả ở dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành kho bãi.
Hà Nội có thể tham khảo mô hình EWMS tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó doanh
nghiệp đăng ký tài khoản, thực hiện yêu cầu lấy hàng và điều phối nhận hàng trên môi
trường số, qua đó giảm xử lý thủ công, giảm thời gian chờ và giảm chi phí lưu kho/lưu
bãi.
Về minh bạch dữ liệu, cần số hóa toàn bộ giấy phép, chứng nhận và kết quả kiểm
tra chuyên ngành trong phạm vi thí điểm để Hải quan, Công an, cơ quan Thuế và các đơn
vị liên quan có thể đối soát trực tiếp trên hệ thống, hạn chế rủi ro làm giả giấy tờ bản giấy.
Sự lệch pha giữa dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành thể hiện rõ qua khảo sát. Dữ
liệu thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế và nghĩa vụ tài chính đạt 4,1/5; dữ liệu tờ
khai hải quan, trạng thái hồ sơ và thông quan đạt 4,1/5; dữ liệu đơn hàng, hợp đồng, hóa
đơn, khách hàng xuất nhập khẩu đạt 3,9/5; dữ liệu tồn kho, kế hoạch lấy hàng, giao hàng
và nhu cầu kho bãi đạt 3,9/5. Trong khi đó, dữ liệu vận tải, phương tiện, tuyến đường, lịch
giao nhận, container chỉ đạt 3,6/5; dữ liệu chi phí logistics, thời gian xử lý, thời gian chờ
và điểm nghẽn phát sinh đạt 3,5/5. Theo đó, dữ liệu dùng để chứng minh và hoàn tất thủ
tục tốt hơn dữ liệu dùng để điều phối và giảm chi phí.
2.4. Thực trạng quy trình xử lý nghiệp vụ có liên quan đến logistics - xuất nhập khẩu
Hoạt động logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội hiện được thực hiện
thông qua sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm doanh nghiệp xuất nhập
khẩu, doanh nghiệp logistics, cơ quan hải quan, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý chuyên
ngành, đơn vị vận tải, cảng cạn (ICD), kho bãi, ngân hàng và các tổ chức cung cấp dịch
vụ hỗ trợ. Trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, một lô hàng thường phải trải qua nhiều
công đoạn nghiệp vụ liên tiếp từ khai báo hồ sơ, kiểm tra chuyên ngành, thực hiện nghĩa
vụ thuế, thông quan, lưu kho, vận chuyển đến giao nhận hàng hóa. Mỗi công đoạn đều
tạo ra các tập dữ liệu riêng và do các chủ thể khác nhau quản lý.
Những năm gần đây, nhiều quy trình nghiệp vụ đã được điện tử hóa cùng với cải
cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số. Theo báo cáo tổng kết thi hành Nghị định số
163/2017/NĐ-CP, hơn 32.000 hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
nhập khẩu được tiếp nhận và giải quyết đúng hạn; Thành phố tiếp tục áp dụng Cơ chế một
cửa quốc gia đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải.
30
Dù vậy, dữ liệu vẫn chưa tạo thành một quy trình phối hợp thông suốt từ thủ tục đến vận
hành. Doanh nghiệp thường chỉ nhận kết quả xử lý cuối cùng, trong khi dữ liệu họ cần để
giảm chi phí là trạng thái theo tiến trình: hồ sơ đang ở khâu nào, còn thiếu gì, khi nào có
thể lấy hàng, xe có phải chờ không, kho có thể tiếp nhận không và chi phí nào sắp phát
sinh.
2.5. Thực trạng chi phí phát sinh đối với doanh nghiệp
Chi phí phát sinh vì vậy không bắt nguồn riêng từ giá dịch vụ logistics; khoản chi
này còn xuất hiện khi doanh nghiệp thiếu thông tin để điều phối đúng lúc. Kho bãi phân
tán làm tăng nhu cầu dữ liệu về sức chứa, lịch tiếp nhận, thời gian chờ và khả năng bốc
xếp. Nếu các dữ liệu này không được cập nhật và chia sẻ, doanh nghiệp phải dự phòng
bằng nhân lực, thời gian và chi phí, làm cho tổng chi phí logistics trong xuất nhập khẩu
tăng lên ngay cả khi đơn giá dịch vụ không thay đổi.
Báo cáo tổng kết Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ghi nhận nhiều kho, bãi, địa điểm
hoạt động logistics của Hà Nội chủ yếu nằm trong nội đô, hình thành tự phát, phân tán,
diện tích nhỏ và năng lực khai thác hạn chế; tình trạng này làm phát sinh các khoản chi
phí như lưu xe, lưu container, nâng hạ và bốc xếp (Sở Công Thương Hà Nội, 2025). Nhận
định này giúp củng cố kết quả khảo sát về chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container và
điều phối sai thời điểm.
Khi đối chiếu kết quả khảo sát với các nhóm doanh nghiệp (Phụ lục 1 và Phụ lục
2), chi phí phát sinh do thiếu liên thông dữ liệu hình thành theo chuỗi: dữ liệu trạng thái
hồ sơ, thông quan, kiểm tra chuyên ngành hoặc kho bãi cập nhật chậm; doanh nghiệp
thiếu căn cứ điều xe, đặt kho, lấy container, bố trí nhân sự; hàng, xe hoặc container phải
chờ; chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí vận tải, đối soát thủ công và chi phí
cơ hội vốn tăng. Vì vậy, nhóm chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container đạt 3,938/5 trong
Phụ lục 1; chi phí chờ thông quan, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch đạt 3,875/5; chi phí
vận hành do thiếu dữ liệu trong Phụ lục 2 cũng ở mức cao, với nhóm thiếu dữ liệu làm
tăng chi phí đạt 3,964/5.
Bổ sung góc nhìn của hiệp hội và tổ chức đại diện về chi phí phát sinh theo ngành
hàng. Chi phí vận tải do thiếu dự báo nhu cầu đạt 4,000/5; chi phí chờ đợi, ùn tắc, điều
phối phương tiện đạt 3,917/5; điểm nghẽn tại cảng, cửa khẩu, kho bãi, tuyến vận tải liên
quan đến doanh nghiệp Hà Nội đạt 3,917/5. Các kết quả này cho thấy chi phí xuất hiện ở
cấp từng doanh nghiệp, cấp ngành hàng và luồng hàng. Khi thiếu dữ liệu tổng hợp về mùa
vụ, sản lượng, nhu cầu vận tải, năng lực kho bãi, doanh nghiệp logistics khó chuẩn bị
nguồn lực, còn doanh nghiệp xuất nhập khẩu khó dự báo thời gian và chi phí.
2.6. Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu
Mức độ sẵn sàng tham gia liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập
khẩu không thể được đánh giá đơn thuần qua thái độ ủng hộ chung. Một chủ thể có thể
nhận thức rõ lợi ích của liên thông dữ liệu nhưng vẫn chưa sẵn sàng chia sẻ dữ liệu nếu
31
chưa thấy lợi ích cụ thể, chưa rõ phạm vi dữ liệu phải cung cấp, chưa có cơ chế bảo mật
phù hợp hoặc chưa đủ năng lực kỹ thuật để kết nối với hệ thống dùng chung. Vì vậy, mức
độ sẵn sàng cần xem xét trên bốn khía cạnh chính: động cơ tham gia, năng lực dữ liệu,
mức độ tin cậy vào cơ chế và lợi ích kỳ vọng sau khi tham gia.
Kết quả khảo sát cho thấy các nhóm chủ thể đều có nhận thức tương đối tích cực
về sự cần thiết của liên thông dữ liệu, nhưng mức độ sẵn sàng giữa các nhóm không đồng
đều. Cơ quan quản lý nhà nước có mức độ sẵn sàng cao hơn, thể hiện ở sự đồng thuận đối
với việc mở rộng cơ chế một cửa theo hướng phục vụ điều phối logistics, xây dựng danh
mục dữ liệu dùng chung, chuẩn hóa dữ liệu và phân công đầu mối cập nhật. Trong khi đó,
doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics và hiệp hội có thái độ thận trọng
hơn, chủ yếu do lo ngại về bảo mật dữ liệu, chi phí kết nối, trách nhiệm khi dữ liệu sai
lệch và khả năng chứng minh hiệu quả giảm chi phí.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sản xuất và thương mại, yếu tố quyết định
mức độ tham gia liên thông dữ liệu là cơ chế mới phải giúp giảm thao tác khai báo lại và
sử dụng được dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền xác thực. Kết quả khảo sát cho thấy
nhóm điều kiện sẵn sàng tham gia thí điểm đạt khoảng 3,9/5 điểm. Trong đó, các nội dung
được đánh giá cao gồm cơ chế bảo mật, phân quyền và bảo vệ bí mật kinh doanh; việc sử
dụng lại dữ liệu đã có; lợi ích giảm chi phí cụ thể; hỗ trợ kỹ thuật ban đầu; và phản hồi
trạng thái xử lý kịp thời. Kết quả này cho thấy doanh nghiệp không phản đối liên thông
dữ liệu, nhưng họ cần thấy rõ cơ chế này giúp giảm chi phí nào, giảm ở khâu nào và dữ
liệu của họ được bảo vệ ra sao.
Về kỹ thuật, các hệ thống hải quan điện tử, thuế điện tử, hóa đơn điện tử, cổng dịch
vụ công và một số nền tảng quản lý logistics đã tạo tiền đề cho liên thông dữ liệu. Tuy
nhiên, dữ liệu khảo sát cho thấy kết nối giữa các hệ thống vẫn chưa đồng bộ. Doanh nghiệp
vẫn phải sử dụng nhiều kênh trao đổi thủ công; dữ liệu thời gian chờ, chi phí phát sinh,
tình trạng container, lịch kho bãi và cảnh báo ùn tắc chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Vì vậy,
liên thông dữ liệu nên bắt đầu từ phạm vi hẹp, chọn đúng nhóm dữ liệu có tác động trực
tiếp đến chi phí và có thể đo được hiệu quả sau thí điểm.
Nhóm dữ liệu phù hợp để thí điểm trước là dữ liệu hải quan, thuế và kiểm tra
chuyên ngành. Đây là nhóm dữ liệu vừa có nền tảng số hóa rõ, vừa liên quan trực tiếp đến
các điểm nghẽn gây chi phí cho doanh nghiệp. Sau khi cơ chế sử dụng lại dữ liệu, phản
hồi trạng thái và đối soát liên thông ở nhóm này vận hành ổn định, có thể mở rộng sang
dữ liệu C/O, chứng từ thương mại, dữ liệu cảng, cửa khẩu, kho bãi, vận tải, container,
cảnh báo ùn tắc và dữ liệu dự báo theo ngành hàng.
2.7. Đánh giá chung
2.7.1. Kết quả đạt được
- Hà Nội đã có quy mô kinh tế và mức độ giao thương đủ lớn để đặt vấn đề liên
thông dữ liệu phục vụ logistics như một yêu cầu quản trị thực tiễn. Quy mô xuất nhập
32
khẩu giai đoạn 2021 - 2025 tăng nhanh; nhập khẩu giữ tỷ trọng lớn; cơ cấu hàng hóa ngày
càng đa dạng và có nhiều nhóm hàng đòi hỏi tiêu chuẩn logistics cao hơn. Các phân tích
tại mục 2.1 cho thấy Hà Nội vừa là thị trường tiêu thụ lớn, vừa là đầu mối điều phối dòng
hàng, chứng từ, dịch vụ và dữ liệu của vùng phía Bắc.
- Các nguồn dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu đã bước đầu hình thành
ở nhiều khâu. Dữ liệu hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, hồ sơ doanh
nghiệp, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, đơn hàng, hợp đồng, kế hoạch giao nhận, dữ
liệu vận tải và dữ liệu kho bãi đều đã tồn tại ở các mức độ khác nhau. Đây là điểm tích
cực quan trọng vì cơ chế liên thông dữ liệu không phải bắt đầu từ tình trạng trắng về dữ
liệu. Vấn đề trọng tâm hiện nay là tổ chức lại việc chia sẻ, xác thực, sử dụng lại và phản
hồi dữ liệu giữa các chủ thể thay vì tiếp tục để dữ liệu nằm rời trong từng hệ thống.
- Kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu liên thông dữ liệu có trọng tâm, không dàn
trải. Doanh nghiệp ưu tiên cao nhất cho liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà
nước; tiếp đến là liên thông hai chiều giữa cơ quan quản lý với doanh nghiệp, liên thông
giữa các doanh nghiệp trong chuỗi logistics và chia sẻ dữ liệu tại cảng, cửa khẩu, trung
tâm logistics. Thứ tự ưu tiên này phản ánh một thực tế quan trọng: doanh nghiệp cần trước
hết là dữ liệu có giá trị pháp lý và dữ liệu trạng thái để tổ chức hoạt động logistics đúng
thời điểm. Vì vậy, Phần 3 cần bắt đầu từ nhóm dữ liệu có tác động rõ nhất đến chi phí và
thời gian xử lý, thay vì đề xuất một nền tảng dữ liệu quá rộng ngay từ đầu.
2.7.2. Hạn chế và bất cập
- Thành phố Hà Nội hiện nay thiếu cơ chế để dữ liệu vận hành như một nguồn lực
dùng chung có kiểm soát. Dữ liệu đã tồn tại ở nhiều chủ thể nhưng chưa được tổ chức
theo dòng hàng hóa, dòng chứng từ và dòng nghiệp vụ. Cơ quan Hải quan có dữ liệu tờ
khai, thông quan, giám sát hải quan và nghĩa vụ tài chính của hàng hóa xuất nhập khẩu
trong quy trình thông quan; cơ quan Thuế có dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ
liệu tổng hợp phục vụ quản lý thuế theo thẩm quyền; cơ quan kiểm tra chuyên ngành có
dữ liệu giấy phép và kết quả kiểm tra; doanh nghiệp xuất nhập khẩu có dữ liệu đơn hàng
và chứng từ; doanh nghiệp logistics có dữ liệu vận tải, kho bãi, giao nhận. Tuy nhiên, các
nguồn dữ liệu này chưa hình thành một mạch thông tin thống nhất để doanh nghiệp và cơ
quan quản lý cùng khai thác theo tiến trình xử lý lô hàng.
- Dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành chưa được kết nối chặt chẽ. Đây là nội dung
đã được trình bày tại các mục 2.3, 2.4 và 2.5 nhưng bản chất chỉ là một vấn đề: dữ liệu
giúp hoàn tất thủ tục chưa chuyển hóa đầy đủ thành dữ liệu giúp điều phối logistics. Doanh
nghiệp có thể biết hồ sơ đã nộp nhưng chưa chắc biết chính xác khi nào hàng đủ điều kiện
lấy ra; có thể có dữ liệu tờ khai, nhưng chưa kết nối với lịch xe, lệnh giao hàng, lịch tiếp
nhận của kho, tình trạng container hoặc thời gian chờ tại điểm bốc dỡ. Khoảng cách giữa
“hồ sơ điện tử” và “quyết định vận hành” chính là nơi phát sinh chi phí.
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế
33
- Nguyên nhân trước hết thuộc về thể chế dữ liệu. Các quy định chung về giao dịch
điện tử, chia sẻ dữ liệu số, cơ chế một cửa và cải cách thủ tục đã tạo tiền đề, nhưng chưa đủ
cụ thể đối với dữ liệu phục vụ logistics cấp địa phương. Hiện vẫn còn thiếu một quy chế vận
hành quy định rõ danh mục dữ liệu dùng chung, chủ thể tạo lập, chủ thể xác thực, chủ thể
khai thác, thời hạn cập nhật, giá trị sử dụng lại của dữ liệu đã xác thực, cơ chế sửa sai và trách
nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm làm phát sinh chi phí. Khi hành lang này chưa rõ, các cơ
quan và doanh nghiệp có xu hướng giữ dữ liệu trong phạm vi an toàn của mình.
- Chuỗi logistics trong xuất nhập khẩu liên quan đến nhiều cơ quan và nhiều nhóm
doanh nghiệp, nhưng chưa có một đầu mối điều phối dữ liệu đủ rõ trên phạm vi Thành
phố và theo các luồng hàng liên vùng. Mỗi cơ quan xử lý tốt phần việc của mình chưa đủ
để giảm chi phí nếu dữ liệu sau xử lý không được phản hồi kịp thời cho các khâu vận tải,
kho bãi và giao nhận. Thiếu đầu mối điều phối làm cho dữ liệu bị chia cắt theo chức năng
quản lý, trong khi doanh nghiệp cần dữ liệu theo tiến trình vận động của lô hàng.
2.8. Các vấn đề thực tiễn ưu tiên cần giải quyết đối với logistics Hà Nội
Thành phố Hà Nội giữ vai trò trung tâm điều phối đơn hàng, chứng từ, doanh
nghiệp, kho bãi và phân phối của vùng phía Bắc trong điều kiện không có cảng biển quốc
tế. Phần lớn hàng xuất nhập khẩu phải kết nối qua Hải Phòng, Quảng Ninh, Nội Bài, Lạng
Sơn, Lào Cai và các tỉnh công nghiệp lân cận. Vì vậy, chi phí logistics của doanh nghiệp
Hà Nội thường phát sinh tại các điểm nối dữ liệu giữa Hà Nội với đầu mối ngoài địa giới
hành chính, chứ không dừng ở một thủ tục nội bộ của Thành phố. Một số vấn đề đặt ra
cần ưu tiên giải quyết như sau:
- Đặc thù logistics của Hà Nội đặt ra yêu cầu liên thông dữ liệu theo cách tiếp cận
khác với các địa phương có cảng biển hoặc cửa khẩu quốc tế. Hà Nội là địa bàn hậu phương
logistics quan trọng của vùng phía Bắc, không có cảng biển quốc tế, trong khi hàng hóa
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn thường phải đi qua cảng Hải Phòng, Quảng
Ninh, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai. Vì vậy, trạng
thái xử lý của một lô hàng không nằm trong một hệ thống duy nhất, mà phân tán ở nhiều
địa phương, nhiều cơ quan và nhiều nền tảng nghiệp vụ khác nhau. Các dữ liệu như trạng
thái tờ khai, vận đơn, container, lệnh giao hàng, lịch phương tiện, tình trạng lưu bãi tại
cảng/cửa khẩu và thông tin kết nối với các đầu mối ngoài Hà Nội nếu không được chia sẻ
kịp thời sẽ làm doanh nghiệp khó xác định thời điểm điều xe, đặt kho, lấy hàng hoặc giao
hàng. Hệ quả trực tiếp là phát sinh chi phí xe chờ, hàng chờ, lưu container, lưu bãi, chi phí
gọi điện, đối chiếu thủ công và chi phí điều phương tiện sai thời điểm.
- Một điểm nghẽn khác có tác động trực tiếp đến chi phí logistics là dữ liệu về giấy
phép, C/O, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch và nghĩa vụ tài chính chưa được phản hồi
đủ sớm cho doanh nghiệp logistics và các bên điều phối. Trên thực tế, doanh nghiệp
logistics nhiều khi chỉ biết hồ sơ chưa hoàn tất khi xe đã được điều xuống cảng, kho, ICD
hoặc điểm lấy hàng. Khi đó, phương tiện, nhân sự và lịch giao nhận đã được bố trí nhưng
hàng chưa đủ điều kiện giải phóng, dẫn đến chi phí chờ đợi và chi phí điều chỉnh ngoài
34
kế hoạch. Vì vậy, cần chuẩn hóa và chia sẻ trạng thái hồ sơ theo tiến trình, gồm: đã tiếp
nhận, cần bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết quả, đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính và đủ điều
kiện lấy hàng. Việc phản hồi sớm các trạng thái này giúp doanh nghiệp chủ động điều xe,
đặt kho, điều chỉnh lịch giao nhận, hạn chế phát sinh lưu kho, lưu bãi, lưu container và
giảm chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ.
- Thành phố Hà Nội không đặt mục tiêu thu gom toàn bộ dữ liệu về một điểm, mà
thiết lập cơ chế để dữ liệu từ Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cảng,
cửa khẩu, sân bay, kho bãi, ICD, doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và
hiệp hội được sử dụng đúng thời điểm, đúng thẩm quyền, đúng mục đích. Dữ liệu phát sinh
ở đâu thì chủ thể tại đó quản lý, cập nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền
tảng liên thông chỉ thực hiện chức năng kết nối, điều phối, lưu vết và hỗ trợ khai thác.
35
PHẦN 3.
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Bối cảnh và quan điểm xây dựng cơ chế
3.1.1. Bối cảnh xây dựng
Bối cảnh xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu của Hà Nội đang chịu tác động đồng
thời từ biến động chuỗi cung ứng quốc tế, yêu cầu rút ngắn thời gian giao nhận, tăng minh
bạch chứng từ, kiểm soát rủi ro và chuyển dịch sang quản trị thương mại dựa trên dữ liệu.
Đối với địa bàn không có cảng biển quốc tế như Hà Nội, áp lực này thể hiện rõ ở nhu cầu
kết nối trạng thái lô hàng với các đầu mối ngoài địa bàn như cảng Hải Phòng, Quảng Ninh,
sân bay Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai và các khu công nghiệp trong vùng.
Ở trong nước, các chính sách về phát triển logistics, chuyển đổi số, giao dịch điện
tử, dữ liệu và cải cách thủ tục hành chính đã tạo nền tảng pháp lý cho chia sẻ dữ liệu. Tuy
nhiên, khoảng cách lớn nhất hiện nay không phải là thiếu từng hệ thống điện tử riêng lẻ
mà là thiếu cơ chế phối hợp đủ rõ để dữ liệu đã phát sinh tại từng cơ quan, đơn vị và doanh
nghiệp được chuẩn hóa, chia sẻ, phản hồi và sử dụng lại đúng thẩm quyền. Đây là cơ sở
trực tiếp để đề xuất quan điểm, mục tiêu và mô hình cơ chế trong phần này.
3.1.2. Quan điểm xây dựng cơ chế
Cơ chế phối hợp và liên thông dữ liệu phục vụ logistics của Hà Nội phải bắt đầu
từ đổi mới phương thức quản lý nhà nước đối với logistics trong xuất nhập khẩu. Trọng
tâm không phải là bổ sung thêm một phần mềm, mà là tổ chức lại cách dữ liệu được tạo
lập, xác thực, chia sẻ và sử dụng trong toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa. Cách tiếp
cận này phù hợp với thực tế Hà Nội: hạ tầng thủ tục điện tử đã tiến bộ, nhưng dữ liệu vận
hành logistics vẫn phân tán, phản hồi chậm và chưa đủ sức hỗ trợ quyết định điều phối
của doanh nghiệp.
- Liên thông dữ liệu phải phục vụ trực tiếp mục tiêu giảm chi phí logistics trong
xuất nhập khẩu và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch của doanh nghiệp. Dữ liệu chỉ có ý
nghĩa chính sách khi giúp doanh nghiệp giảm số lần khai báo lại, giảm thời gian chờ, giảm
chi phí đối soát, giảm lưu kho, lưu bãi, lưu container và tăng tính chủ động trong điều
hành hàng hóa. Vì vậy, mọi nội dung của mô hình phải được kiểm tra bằng câu hỏi: dữ
liệu này có giúp doanh nghiệp ra quyết định nhanh hơn, đúng hơn và ít tốn kém hơn hay
không.
- Khai thác tối đa dữ liệu đã được tạo lập và xác thực, không thiết kế cơ chế theo
hướng làm tăng nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp. Để bảo đảm tính khả thi, mô hình đề
xuất cần ưu tiên tổ chức lại việc sử dụng những dữ liệu đã phát sinh hợp pháp trong quy
trình hải quan, thuế, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, vận đơn, bản khai hàng hóa,
36
container, niêm phong và địa điểm lưu giữ hàng hóa; chỉ bổ sung dữ liệu mới khi có căn
cứ pháp lý và lợi ích giảm chi phí rõ ràng.
3.2. Mục tiêu của cơ chế đề xuất
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của cơ chế là hình thành phương thức phối hợp dữ liệu thống
nhất giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch
vụ logistics, qua đó giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu, rút ngắn thời gian xử lý
nghiệp vụ, tăng khả năng dự báo và nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với hoạt động
logistics trong xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua quy chế phối hợp
được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
Đến năm 2030, cơ chế liên thông dữ liệu cần hỗ trợ Hà Nội chuyển từ quản lý
logistics bằng báo cáo phân tán sang quản trị logistics bằng dữ liệu, trong đó trạng thái hồ
sơ, trạng thái hàng hóa, trạng thái nghĩa vụ tài chính, trạng thái kiểm tra chuyên ngành và
trạng thái vận hành tại các điểm logistics trọng yếu được phản hồi kịp thời cho các chủ
thể có quyền khai thác.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tình trạng doanh nghiệp phải cung cấp lặp lại cùng một loại dữ liệu; rút
ngắn thời gian đối chiếu hồ sơ; nâng cao khả năng sử dụng lại dữ liệu đã xác thực; hỗ trợ
doanh nghiệp dự kiến thời điểm nhận hàng, trả container, bố trí phương tiện và lựa chọn
địa điểm lưu giữ phù hợp; đồng thời hình thành bộ dữ liệu phục vụ đánh giá chi phí
logistics và cải cách thủ tục trên cơ sở bằng chứng.
- Nâng cao chất lượng dữ liệu phục vụ phân luồng, quản lý rủi ro, kiểm tra sau
thông quan, điều phối kiểm tra chuyên ngành, đánh giá thời gian xử lý, phát hiện điểm
nghẽn và xây dựng chính sách logistics của Thành phố. Khi dữ liệu được tổ chức tốt, cơ
quan quản lý vừa xử lý từng hồ sơ riêng lẻ, vừa nhận diện được xu hướng vận động của
dòng hàng và dòng chi phí.
3.2.3. Định hướng xây dựng cơ chế
- Xây dựng cơ chế tiếp cận theo không gian kinh tế thay vì bó hẹp trong không
gian hành chính. Dòng hàng của Hà Nội gắn với cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay
Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, các khu công nghiệp Bắc Ninh, Hưng Yên và mạng
lưới kho bãi trong vùng. Vì vậy, mô hình dữ liệu của Hà Nội phải đủ mở để từng bước
kết nối với các địa phương và đầu mối logistics ngoài địa bàn nhưng có ảnh hưởng trực
tiếp đến chi phí của doanh nghiệp Hà Nội.
- Xây dựng cơ chế là lấy cơ chế một cửa làm nền tảng nhưng mở rộng sang điều
phối logistics. Bài học từ mô hình một cửa cho thấy giá trị không phải ở việc hình thành
thêm một cổng tiếp nhận, mà ở khả năng dữ liệu đã nộp được sử dụng lại và kết quả xử lý
37
được phản hồi kịp thời. Đối với logistics, phản hồi trạng thái quan trọng không kém kết quả
cuối cùng, bởi doanh nghiệp cần trạng thái để tổ chức xe, kho, container và lịch giao hàng.
3.3. Mô hình tổ chức phối hợp
3.3.1. Căn cứ đề xuất mô hình
Mô hình được đề xuất trên cơ sở ba nhóm căn cứ: căn cứ thực tiễn từ các điểm
nghẽn đã nhận diện ở Phần 2; căn cứ pháp lý và định hướng cải cách thủ tục, chuyển đổi
số trong quản lý nhà nước; căn cứ kinh nghiệm trong nước và quốc tế về một cửa, chia sẻ
dữ liệu công - tư và nền tảng tích hợp dữ liệu dùng chung.
Hà Nội đang có quy mô xuất nhập khẩu lớn, số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu và dịch vụ logistics tăng nhanh, mạng lưới kho bãi rộng nhưng
phân tán, đồng thời có nhiều đầu mối logistics đang hình thành hoặc được quy hoạch. Tuy
nhiên, dữ liệu thủ tục và dữ liệu vận hành chưa được nối thành một dòng thông tin đủ tin
cậy. Doanh nghiệp vẫn phải sử dụng điện thoại, thư điện tử, ứng dụng nhắn tin và bảng
tính rời để xác minh trạng thái hồ sơ, lịch giao nhận, tình trạng kho bãi, lệnh ra vào và
thời gian chờ.
Từ các căn cứ trên, mô hình phù hợp trong giai đoạn đầu là mô hình liên thông dữ
liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm. Trong mô hình này,
Sở Công Thương giữ vai trò cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics
theo danh mục và phân quyền; khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về
xuất nhập khẩu, phát triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử; cơ
quan Hải quan phối hợp cung cấp, xác thực hoặc phản hồi các trường thông tin, trạng thái
hoặc sự kiện hải quan được phép chia sẻ theo pháp luật chuyên ngành và phê duyệt của
cấp có thẩm quyền; Chi cục Hải quan khu vực I là đầu mối phối hợp nghiệp vụ tại địa
bàn, không là chủ thể quản trị cổng chia sẻ dữ liệu tờ khai. Cơ quan Thuế phối hợp đối
với dữ liệu thuế nội địa, hóa đơn điện tử và dữ liệu tổng hợp ngoài phạm vi thông quan;
cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành xác thực dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý; doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD và đơn vị
vận tải cập nhật dữ liệu vận hành do mình tạo lập.
3.3.2. Mô hình đề xuất
Mô hình dưới đây thể hiện cơ chế liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất
nhập khẩu theo luồng hàng thí điểm. Nội dung mô hình bao quát các nhóm chủ thể tham
gia, luồng dữ liệu chính, luồng phản hồi kết quả, luồng điều phối chuyên ngành và luồng
giám sát, báo cáo. Đây là mô hình trung tâm được sử dụng làm căn cứ thiết kế cơ chế vận
hành, điều kiện thực hiện và tổ chức triển khai thí điểm.
Mô hình được tổ chức theo nguyên tắc khai một lần, chia sẻ có kiểm soát và sử
dụng nhiều lần trong phạm vi pháp luật cho phép. Khác với cách tiếp cận xây dựng một
cơ sở dữ liệu tập trung mới, mô hình đề xuất giữ nguyên dữ liệu gốc tại các chủ thể tạo
38
lập, đồng thời thiết lập cơ chế kết nối để các trạng thái, chỉ tiêu hoặc kết quả được phép
chia sẻ có thể được đối chiếu và sử dụng thống nhất phục vụ điều phối logistics và xử lý
thủ tục theo thẩm quyền.
3.3.3. Nguyên lý vận hành của mô hình
Nguyên lý vận hành của mô hình là kết nối trạng thái pháp lý của hồ sơ với trạng
thái vận động của hàng hóa. Trong quy trình truyền thống, hai nhóm dữ liệu này thường
vận hành song song nhưng thiếu liên thông. Hồ sơ có thể đang chờ kiểm tra chuyên ngành
trong khi phương tiện đã đến kho; hoặc hàng đã sẵn sàng giao nhưng nghĩa vụ tài chính
trong thông quan chưa được đối soát kịp thời. Mô hình đề xuất xử lý điểm đứt gãy này
bằng cách đưa dữ liệu thủ tục và dữ liệu phục vụ logistics vào cùng một quy trình điều
phối.
Dữ liệu từ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch vụ logistics được
đưa vào hệ thống theo các kênh phù hợp với mức độ sẵn sàng của từng chủ thể. Doanh
nghiệp lớn ưu tiên kết nối tự động; doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng cổng điện tử
hoặc tải tệp theo mẫu chuẩn trong giai đoạn đầu. Yêu cầu trọng tâm là bảo đảm dữ liệu
đầu ra đạt chuẩn dùng chung, thay vì áp đặt một phương thức kết nối duy nhất cho mọi
doanh nghiệp.
3.4. Mô hình dữ liệu logistics dùng chung
3.4.1. Danh mục dữ liệu tối thiểu cho giai đoạn thí điểm
Danh mục dữ liệu trong giai đoạn thí điểm cần thiết kế đủ hẹp để khả thi, nhưng
đủ trọng tâm để tạo tác động giảm chi phí. Việc đưa toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics vào
phạm vi bắt buộc ngay từ đầu sẽ làm tăng rủi ro thực thi, nhất là với dữ liệu nhạy cảm như
giá dịch vụ, khách hàng, năng lực khai thác chi tiết, chi phí hợp đồng hoặc kế hoạch kinh
doanh nội bộ của doanh nghiệp.
Danh mục tối thiểu nên tập trung vào ba nhóm, trong đó riêng dữ liệu hải quan chỉ
lựa chọn các trường thông tin, trạng thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ theo quy định
chuyên ngành và phê duyệt của cấp có thẩm quyền, cụ thể là:
3.4.2. Phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ
Một trong những điều kiện để mô hình có thể thuyết phục doanh nghiệp tham gia
là phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ. Không thể đặt mọi dữ liệu phục vụ logistics vào
cùng một nhóm, bởi dữ liệu thủ tục, dữ liệu vận hành, dữ liệu chi phí và dữ liệu khách
hàng có mức độ nhạy cảm khác nhau.
3.4.3. Cơ chế phân quyền khai thác
Phân quyền khai thác phải dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quan hệ với lô hàng
cụ thể. Cơ quan thuế không cần truy cập toàn bộ dữ liệu vận hành của kho; cơ quan kiểm
dịch không cần truy cập dữ liệu giá cước; doanh nghiệp logistics chỉ được tiếp cận dữ liệu
39
của lô hàng do mình thực hiện; hiệp hội chỉ nên tiếp cận dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu đã
ẩn danh.
Mọi quyền truy cập phải gắn với tài khoản định danh, thời điểm truy cập, trường
dữ liệu được xem và mục đích khai thác. Cơ chế này giúp tăng trách nhiệm giải trình,
đồng thời tạo niềm tin cho doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp biết dữ liệu của mình được
truy cập bởi ai, khi nào và cho mục đích gì, khả năng hợp tác chia sẻ dữ liệu sẽ cao hơn.
Cần thiết xây dựng bảng quy đổi mã định danh dùng chung để hạn chế trùng lặp
dữ liệu giữa các hệ thống: mã số doanh nghiệp/mã số thuế, mã hải quan, số tờ khai, số
vận đơn, booking, container, mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng cạn, mã phương
tiện và mã trạng thái. Bảng quy đổi không thay thế mã gốc của từng hệ thống mà đóng
vai trò tiếp nhận và chuyển đổi, giúp các bên nhận biết cùng một doanh nghiệp, lô hàng
hoặc địa điểm logistics dù dữ liệu phát sinh từ các nguồn khác nhau.
3.5. Mô hình quy trình liên thông
3.5.1. Quy trình vận hành tổng thể
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu khai báo tờ khai, mã hàng hóa, trị giá, hóa đơn
thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận xuất xứ, giấy phép chuyên ngành và các thông
tin liên quan đến lô hàng. Dữ liệu này là điểm khởi đầu của toàn bộ quy trình và được gắn
mã định danh để sử dụng trong các bước tiếp theo.
Doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật vận đơn, bản khai hàng hóa, container,
niêm phong, phương tiện, cảng đi, cảng đến và địa điểm lưu giữ. Việc bổ sung dữ liệu
phục vụ logistics ngay từ đầu giúp đối chiếu hồ sơ với dòng hàng thực tế, hạn chế sai lệch
phát hiện muộn.
3.5.2. Cơ chế sử dụng lại dữ liệu đã xác thực
Sử dụng lại dữ liệu đã xác thực là điểm then chốt của mô hình. Khi thông tin doanh
nghiệp, giấy phép, C/O, nghĩa vụ tài chính, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc thông tin
container đã được xác nhận và còn giá trị, dữ liệu đó phải kế thừa trong các nghiệp vụ liên
quan. Nếu vẫn yêu cầu doanh nghiệp nộp lại hoặc nhập lại cùng một dữ liệu, quá trình số
hóa chỉ chuyển gánh nặng từ giấy sang điện tử mà chưa giảm chi phí.
Cơ chế sử dụng lại dữ liệu cần gắn với điều kiện rõ ràng. Dữ liệu phải có nguồn
tạo lập, thời điểm xác thực, chủ thể xác thực, phạm vi hiệu lực và lịch sử cập nhật. Chỉ
những dữ liệu đáp ứng các điều kiện này mới được sử dụng lại trong bước nghiệp vụ tiếp
theo. Cách làm này vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa không làm giảm yêu cầu
kiểm soát của cơ quan quản lý.
3.5.3. Cơ chế phản hồi trạng thái cho doanh nghiệp
Phản hồi trạng thái là nội dung cần coi trọng ngang với tiếp nhận dữ liệu. Doanh
nghiệp cần biết quá trình xử lý đang diễn ra, thay vì chỉ nhận kết quả cuối cùng như thế
nào để tổ chức hoạt động logistics. Một thông tin 'đang kiểm tra chuyên ngành' hoặc 'cần
40
bổ sung chứng từ' nếu được phản hồi sớm có thể giúp doanh nghiệp lùi lịch xe, điều chỉnh
kho, tránh phát sinh lưu bãi hoặc báo trước cho khách hàng.
Trạng thái phản hồi cần chuẩn hóa thành các nhóm có ý nghĩa hành động: đã tiếp
nhận, hồ sơ hợp lệ, cần bổ sung, đang xử lý chuyên ngành, chờ nghĩa vụ tài chính, đủ điều
kiện giao nhận, đã thông quan, đang giám sát sau thông quan. Với mỗi trạng thái, hệ thống
cần chỉ rõ chủ thể cần hành động tiếp theo và thời điểm cập nhật gần nhất.
3.6. Mô hình nền tảng kỹ thuật
3.6.1. Cơ sở thể chế cho vận hành nền tảng kỹ thuật
Thể chế là trụ cột của mô hình. Hạ tầng kỹ thuật có thể nâng cấp theo từng giai
đoạn, nhưng nếu thiếu quy chế phối hợp và thiếu quy định về trách nhiệm dữ liệu, hệ
thống sẽ dễ rơi vào tình trạng có kết nối nhưng không có vận hành hiệu quả.
Thành phố Hà Nội cần ban hành hoặc kiến nghị ban hành quy chế phối hợp liên
ngành về liên thông dữ liệu phục vụ logistics trong xuất nhập khẩu. Quy chế này phải nêu
rõ phạm vi dữ liệu, chủ thể tham gia, trách nhiệm cập nhật, trách nhiệm xác thực, quyền
khai thác, phương thức phản hồi và cơ chế xử lý sai lệch. Quy chế cũng cần phân định rõ
dữ liệu nào do cơ quan nhà nước xác thực, dữ liệu nào do doanh nghiệp chịu trách nhiệm,
dữ liệu nào chỉ dùng để điều phối, dữ liệu nào có giá trị pháp lý trong thủ tục.
3.6.2. Chuẩn dữ liệu và mã định danh của nền tảng
Điều kiện dữ liệu bao gồm chuẩn định danh, chuẩn trường dữ liệu, chuẩn trạng
thái, chuẩn thời điểm cập nhật và chuẩn chất lượng dữ liệu. Đây là phần thường bị xem
nhẹ nhưng quyết định trực tiếp đến khả năng liên thông. Hai hệ thống có thể kết nối kỹ
thuật với nhau, nhưng nếu cùng một trạng thái được hiểu theo hai nghĩa khác nhau thì dữ
liệu vẫn không thể sử dụng hiệu quả.
Trong giai đoạn thí điểm, cần ưu tiên chuẩn hóa các định danh nền tảng như mã số
doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ được phép
sử dụng, mã vận đơn, mã container theo ISO 6346, mã địa điểm lưu giữ, mã giấy phép,
mã chứng thư và mã trạng thái xử lý. Đối với chỉ tiêu tờ khai hải quan, danh mục dữ liệu
phải bám Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 121/2025/TT-BTC và chỉ đưa vào cơ chế liên thông khi có căn cứ pháp lý, phê duyệt
của cấp có thẩm quyền.
3.6.3. Kiến trúc kết nối, API và an toàn dữ liệu
Về kỹ thuật, mô hình không yêu cầu xây dựng một hệ thống hoàn toàn mới tách
rời các nền tảng đang vận hành. Cách làm phù hợp hơn là kế thừa cơ chế một cửa quốc
gia, hệ thống hải quan điện tử, hệ thống thuế điện tử, hệ thống giấy phép chuyên ngành
và các hệ thống quản lý của doanh nghiệp; riêng việc kết nối hoặc khai thác dữ liệu hải
quan phải thông qua hệ thống, cổng, giao diện hoặc phương thức được Cục Hải quan (Bộ
Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền cho phép.
41
Kiến trúc kết nối cần được rà soát bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc số thành phố
Hà Nội ban hành tại Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 08/6/2026. Theo đó, nền tảng
logistics của Thành phố chỉ đóng vai trò điều phối, tích hợp, chia sẻ, phân quyền và lưu
vết dữ liệu; không thay thế hệ thống chuyên ngành của Hải quan, Thuế, Cơ chế một cửa
quốc gia, dịch vụ công, cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, kho bãi, vận tải hoặc cảng cạn.
3.6.4. Nhân lực vận hành nền tảng
Nguồn nhân lực là điều kiện bảo đảm cơ chế liên thông không bị biến thành một
thủ tục công nghệ mới. Cán bộ cơ quan quản lý cần hiểu dữ liệu nào có giá trị pháp lý,
bên cạnh kỹ năng sử dụng phần mềm, dữ liệu nào có giá trị điều phối, dữ liệu nào cần
phản hồi sớm để doanh nghiệp giảm chi phí. Tư duy xử lý hồ sơ cần chuyển dần sang tư
duy quản trị trạng thái dữ liệu.
Đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực quản trị dữ liệu
còn không đồng đều. Nhiều doanh nghiệp vẫn quản lý đơn hàng, lịch giao nhận, kho bãi,
phương tiện và chứng từ bằng bảng tính hoặc qua cá nhân phụ trách. Vì vậy, thí điểm cần
đi kèm hướng dẫn biểu mẫu dữ liệu, đào tạo ngắn hạn, hỗ trợ kỹ thuật và cơ chế tiếp nhận
phản ánh trong quá trình vận hành.
3.6.5. Phối hợp liên ngành và công - tư trong vận hành nền tảng
Điều kiện phối hợp là điểm dễ quyết định thành bại của mô hình. Trong thực tế,
mỗi cơ quan quản lý thường có hệ thống, quy trình và trách nhiệm riêng. Nếu mô hình
liên thông không có đầu mối điều phối đủ thẩm quyền, mỗi bên vẫn có thể xử lý tốt phần
việc của mình nhưng toàn bộ quy trình vẫn chậm do thiếu dữ liệu nối giữa các bước.
Cần thiết lập cơ chế họp điều phối định kỳ giữa Sở Công Thương, Hải quan, Thuế,
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành, đơn vị quản lý hạ tầng logistics, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia thí điểm. Nội
dung họp phải tập trung vào xử lý vướng mắc dữ liệu: trường dữ liệu nào thường sai, trạng
thái nào cập nhật chậm, cơ quan nào chưa phản hồi đúng hạn, doanh nghiệp nào gặp khó
khi kết nối và loại chi phí nào chưa đo được.
Phối hợp công - tư phải đặt trong cơ chế lợi ích rõ ràng. Doanh nghiệp chia sẻ dữ
liệu vận hành không phải để tăng gánh nặng quản lý, mà để nhận lại thông tin giúp giảm
chi phí. Vì vậy, khi thiết kế thí điểm cần công bố rõ doanh nghiệp tham gia được hưởng
lợi gì: ưu tiên phản hồi trạng thái, cảnh báo sớm, hỗ trợ xử lý sai lệch dữ liệu, giảm nộp
lại thông tin đã xác thực, tham gia đánh giá chính sách và nhận báo cáo tổng hợp về điểm
nghẽn logistics.
3.7. Mô hình quản trị và vận hành
3.7.1. Cơ chế quản trị và lợi ích vận hành của mô hình
- Mô hình không làm phát sinh một hệ thống quản lý tách rời, mà tổ chức lại cách
kết nối và sử dụng dữ liệu đã phát sinh trong quy trình hiện hành. Cách tiếp cận này giúp
42
giảm chi phí đầu tư ban đầu, hạn chế xáo trộn hệ thống đang vận hành và phù hợp hơn
với năng lực thực tế của cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp.
- Mô hình tập trung vào dữ liệu có tác động trực tiếp đến thông quan và chi phí
logistics, nhưng phạm vi dữ liệu hải quan trong giai đoạn đầu chỉ gồm các chỉ tiêu, trạng
thái hoặc sự kiện được phép chia sẻ. Thay vì đưa ra yêu cầu chia sẻ dữ liệu quá rộng, mô
hình bắt đầu từ số tờ khai hoặc mã tham chiếu hồ sơ, trạng thái hải quan, vận đơn,
manifest, container, niêm phong, giấy phép, C/O, kết quả kiểm tra chuyên ngành, nghĩa
vụ tài chính trong thông quan và địa điểm lưu giữ theo từng luồng hàng thí điểm.
3.7.2. Rủi ro vận hành và vấn đề cần kiểm soát
- Mô hình chưa thể bao phủ toàn bộ dữ liệu phục vụ logistics trong giai đoạn thí điểm.
Nhiều dữ liệu có giá trị cao đối với tối ưu chi phí như sức chứa kho theo thời gian thực, vị trí
phương tiện, lịch giao nhận chi tiết, giá dịch vụ, chi phí chờ hoặc năng lực khai thác của
doanh nghiệp chưa có cơ sở bắt buộc chia sẻ hoặc chứa yếu tố bí mật kinh doanh. Nếu mở
rộng quá nhanh sang nhóm dữ liệu này, mô hình có thể gặp phản ứng từ doanh nghiệp.
- Chất lượng dữ liệu giữa các chủ thể không đồng đều, dữ liệu của cơ quan quản
lý thường có chuẩn cao hơn do phục vụ thủ tục, trong khi dữ liệu vận hành tại doanh
nghiệp logistics, kho bãi, điểm giao nhận có thể quản lý bằng nhiều phương thức khác
nhau. Nếu không có giai đoạn chuẩn hóa và hỗ trợ kỹ thuật, dữ liệu vận hành đưa vào hệ
thống có thể chưa đủ tin cậy để sử dụng.
- Mô hình phụ thuộc nhiều vào cơ chế phối hợp liên ngành. Sở Công Thương là
đầu mối điều phối chuyên ngành logistics và nhu cầu dữ liệu đầu ra; cơ quan Hải quan
phối hợp phản hồi dữ liệu hải quan trong phạm vi được pháp luật chuyên ngành và cấp có
thẩm quyền phê duyệt; Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm hướng kết nối kỹ thuật, chuẩn
kết nối và an toàn dữ liệu; cơ quan Thuế, cơ quan chuyên ngành, kho bãi, ICD và doanh
nghiệp cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi của mình. Nếu quy chế phối hợp không đủ rõ về
cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc, tần suất cập nhật, đầu mối phản hồi và trách nhiệm
xử lý lỗi, dữ liệu vẫn có thể chậm ở các điểm chuyển tiếp.
3.7.3. Điều kiện bảo đảm quản trị rủi ro khi thí điểm
Để hạn chế rủi ro, mô hình thí điểm cần xác định rõ phạm vi lô hàng, nhóm doanh
nghiệp, địa điểm lưu giữ và cơ quan tham gia. Giai đoạn đầu nên ưu tiên phạm vi vừa đủ
kiểm soát, lựa chọn doanh nghiệp có tần suất giao dịch cao, doanh nghiệp logistics có
năng lực dữ liệu khá tốt, nhóm hàng có yêu cầu kiểm tra chuyên ngành hoặc nhóm hàng
thường phát sinh chi phí chờ.
Cần thiết xây dựng và ban hành bộ quy tắc xử lý dữ liệu sai lệch trước khi vận
hành. Khi trường thông tin tờ khai được phép đối chiếu không khớp vận đơn, container
không khớp manifest, giấy phép chưa xác thực, trạng thái nghĩa vụ tài chính trong thông
quan chưa đồng bộ hoặc địa điểm lưu giữ thay đổi, hệ thống cần xác định rõ ai nhận cảnh
báo, ai có trách nhiệm cập nhật, thời hạn xử lý bao lâu và dữ liệu sau điều chỉnh được lưu
43
vết như thế nào; việc xử lý dữ liệu hải quan vẫn phải thực hiện trên hệ thống và theo quy
trình của ngành Hải quan.
Chỉ khi có các sản phẩm này, dữ liệu mới trực tiếp giải quyết vấn đề tối ưu chi phí.
Dữ liệu trạng thái sớm giúp doanh nghiệp ra quyết định sớm; quyết định sớm giúp tránh
điều xe sai thời điểm, đặt kho không cần thiết, lưu container quá hạn, chờ kiểm tra chuyên
ngành hoặc bổ sung chứng từ muộn; nhờ đó giảm chi phí trực tiếp và chi phí ẩn. Đối với cơ
quan quản lý, dữ liệu tổng hợp giúp xác định khâu nào làm tăng chi phí, nhóm hàng nào
thường gặp vướng mắc, điểm logistics nào quá tải và thủ tục nào cần tái cấu trúc. Mỗi dữ
liệu thu thập phải gắn với một quyết định sử dụng cụ thể. Nếu không trả lời được “dữ liệu
này dùng để giảm chi phí nào, cho ai và đo bằng chỉ tiêu nào”, thì chưa nên đưa vào danh
mục bắt buộc trong giai đoạn thí điểm. Cách tiếp cận này giúp đề án tránh mở rộng dữ liệu
hình thức, đồng thời tập trung vào các dữ liệu có giá trị vận hành cao đối với Hà Nội.
44
PHẦN 4.
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CƠ CHẾ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách (Giải pháp xây dựng và ban hành Quy
chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics)
Giải pháp thể chế trọng tâm là xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện Quy
chế phối hợp liên thông dữ liệu nhằm tối ưu hóa chi phí logistics trong xuất nhập khẩu
trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quy chế phải trở thành sản phẩm thực thi trực tiếp của
Đề án, xác định rõ phạm vi áp dụng, chủ thể tham gia, nguyên tắc chia sẻ dữ liệu, danh
mục dữ liệu tối thiểu, phương thức cập nhật, xác thực, khai thác, phản hồi và sử dụng lại
dữ liệu. (Dự thảo Quy chế phối hợp nhằm liên thông dữ liệu ở Phụ lục 6)
- Sở Công Thương Hà Nội chủ trì nội dung nghiệp vụ của Quy chế, xác định bài
toán logistics cần xử lý, luồng hàng thí điểm, nhóm chi phí cần giảm, dữ liệu đầu ra cần
khai thác và bộ chỉ tiêu đánh giá tác động. Sở Công Thương là đơn vị sử dụng kết quả
chính để phục vụ quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp và tham mưu chính sách; không
quản lý, xác thực hoặc chỉnh sửa thay dữ liệu gốc của Hải quan, Thuế, cơ quan chuyên
ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp logistics hoặc doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội chủ trì yêu cầu kỹ thuật của Quy chế, gồm
kiến trúc kết nối, chuẩn trao đổi dữ liệu, mã định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết,
kiểm tra chất lượng dữ liệu và an toàn thông tin. Trung tâm Chuyển đổi số thành phố Hà
Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện
nhiệm vụ vận hành kỹ thuật theo phân công; không quyết định thay yêu cầu nghiệp vụ
logistics và không xác thực thay dữ liệu chuyên ngành.
- Quy chế cần kèm phụ lục nghiệp vụ cho từng luồng thí điểm, trước mắt gồm
luồng hàng qua Nội Bài, luồng container cửa ngõ phía Đông hoặc cảng cạn, luồng hàng
có kiểm dịch/kho lạnh và luồng thương mại điện tử/giao hàng đô thị. Mỗi phụ lục phải
nêu rõ dữ liệu được chia sẻ, cơ quan hoặc đơn vị cập nhật, tần suất cập nhật, giá trị sử
dụng lại, trách nhiệm khi dữ liệu sai hoặc chậm, đầu mối xử lý vướng mắc và chỉ tiêu
giảm chi phí cần kiểm chứng.
Riêng dữ liệu do Bộ Tài chính quản lý, cần có văn bản của UBND Thành phố hoặc
cơ quan được UBND Thành phố giao chủ trì gửi Cục Hải quan (Bộ Tài chính) và Thuế
thành phố Hà Nội để xin ý kiến về chủ trương thí điểm, danh mục trường dữ liệu, phương
thức kết nối, đầu mối kỹ thuật, phân quyền và bảo mật. Trường hợp một số dữ liệu chưa
đủ điều kiện chia sẻ, đề nghị cơ quan quản lý hệ thống nêu rõ căn cứ hạn chế và phương
án thay thế như chia sẻ trạng thái, dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu đã ẩn danh.
4.2. Nhóm giải pháp về tái cấu trúc quy trình
45
Tái cấu trúc quy trình cần bắt đầu từ các điểm gây chi phí đã nhận diện tại mục
2.7.2 và mục 2.8, tránh số hóa lại nguyên trạng các bước thủ tục hiện có. Mỗi luồng thí
điểm phải lập bản đồ điểm phát sinh chi phí, gồm điểm làm doanh nghiệp khai lại thông
tin, điểm làm xe chờ, điểm làm hàng lưu kho/lưu bãi, điểm làm container quá hạn, điểm
làm hồ sơ phải bổ sung và điểm làm nhân sự phải đối chiếu thủ công.
Thiết kế quy trình phản hồi trạng thái theo hành động. Trạng thái “cần bổ sung”
phải nêu rõ loại dữ liệu cần bổ sung, chủ thể có trách nhiệm, thời hạn xử lý và tác động
đến lịch lấy hàng. Trạng thái “đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính trong thông quan” phải đủ
để doanh nghiệp quyết định điều xe hoặc đặt lịch kho. Trạng thái “đủ điều kiện lấy hàng”
phải gắn với địa điểm, khung giờ, mã lô hàng, mã container và điều kiện ra/vào kho bãi
hoặc cảng cạn.
4.3. Nhóm giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ
Hạ tầng kỹ thuật phải phục vụ Quy chế phối hợp và mô hình đề xuất tại Phần 3;
không xây dựng hệ thống mới thay thế các hệ thống nghiệp vụ đang vận hành của từng
cơ quan, đơn vị. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu dựa trên hệ thống hiện có; ưu tiên kết nối
trực tuyến giữa các hệ thống, kết hợp trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát khi cần thiết và
tuân thủ chuẩn trao đổi dữ liệu thống nhất.
- Thiết lập nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu logistics của Thành phố theo hướng
gọn, mở và có thể mở rộng. Nền tảng này chỉ thực hiện chức năng kết nối, chuẩn hóa,
chuyển tiếp, lưu vết, phân quyền, tổng hợp trạng thái và cung cấp bảng thông tin tổng hợp
cho các chủ thể được phân quyền; không thu gom toàn bộ dữ liệu chi tiết của doanh nghiệp
vào một kho dữ liệu tập trung.
- Chuẩn hóa bộ mã định danh dùng chung trong giai đoạn thí điểm, gồm mã số
doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, số tờ khai, số vận đơn, mã container theo ISO 6346,
mã địa điểm lưu giữ, mã kho bãi, mã cảng cạn, mã giấy phép, mã chứng thư và mã trạng
thái xử lý. Mỗi mã phải có nguồn cấp, chủ thể quản lý, quy tắc cập nhật và phạm vi sử
dụng rõ ràng để hạn chế đối chiếu thủ công.
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực
Tổ chức thực hiện phải bám đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị
và tránh giao việc chung chung. Trong giai đoạn thí điểm, UBND Thành phố chỉ đạo
chung; Sở Công Thương là đầu mối nghiệp vụ logistics và đơn vị sử dụng kết quả chính;
Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối kỹ thuật; Sở Xây dựng chủ trì dữ liệu hạ tầng, giao
thông, tuyến vận tải và điểm nghẽn thuộc phạm vi quản lý; Hải quan, Thuế, cơ quan
chuyên ngành, kho bãi, cảng cạn, doanh nghiệp và hiệp hội chịu trách nhiệm với dữ liệu
do mình quản lý hoặc tạo lập.
Thành lập Tổ điều phối liên ngành hoặc cơ chế giao ban thí điểm do UBND Thành
phố quyết định, với thành phần tinh gọn và nhiệm vụ rõ: theo dõi tiến độ, xử lý vướng
mắc liên ngành, kiến nghị điều chỉnh danh mục dữ liệu, giám sát chỉ tiêu giảm chi phí và
46
báo cáo UBND Thành phố. Tổ điều phối không xác thực thay dữ liệu chuyên ngành,
không làm phát sinh bước phê duyệt mới và không can thiệp vào quy trình nghiệp vụ
thuộc thẩm quyền của cơ quan khác.
4.5. Nhóm giải pháp về tài chính
Nguồn lực tài chính cần phân kỳ theo nguyên tắc thí điểm nhỏ, đo được hiệu quả
rồi mới mở rộng. Trong 12 tháng đầu, kinh phí nên ưu tiên cho thiết kế quy chế và phụ
lục kỹ thuật, chuẩn hóa dữ liệu tối thiểu, thuê dịch vụ kết nối, xây dựng bảng thông tin
tổng hợp, kiểm thử dữ liệu, đào tạo người dùng và đo lường tác động trước - sau thí điểm.
Trước khi phê duyệt kế hoạch thí điểm, cần lập dự toán kinh phí tối thiểu cho các
nhóm việc bắt buộc gồm: kiểm kê và làm sạch dữ liệu nguồn; xây dựng từ điển dữ liệu và
bộ mã định danh dùng chung; thiết lập danh mục giao diện kết nối/API catalog; cấu hình
LGSP logistics hoặc phương thức kết nối tương đương; kiểm thử an toàn thông tin; đào
tạo người dùng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia qua cổng dữ liệu, mini-app hoặc
mã QR; và đo lường chỉ tiêu trước - sau thí điểm. Doanh nghiệp có thể tham gia đối với
các tiện ích mang lại lợi ích vận hành trực tiếp như đặt lịch kho bãi, cảnh báo container
quá hạn, cảnh báo quá tải kho, theo dõi trạng thái lô hàng và phản hồi chi phí phát sinh.
Phần dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, giám sát chính sách, bảo đảm an toàn thông tin
và vận hành bảng thông tin tổng hợp của cơ quan quản lý cần được bố trí từ ngân sách
hoặc nguồn chuyển đổi số phù hợp.
4.6. Nhóm giải pháp về truyền thông
Truyền thông cần hướng vào lợi ích cụ thể của từng nhóm tham gia, thay vì chỉ
thông tin chung về chuyển đổi số. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần thấy lợi ích giảm
cung cấp lại dữ liệu và theo dõi được trạng thái xử lý; doanh nghiệp logistics cần thấy lợi
ích điều xe đúng thời điểm; kho bãi và cảng cạn cần thấy lợi ích giảm ùn ứ tại cổng; cơ
quan quản lý cần thấy lợi ích giảm hồ sơ trùng, giảm đối chiếu thủ công và có dữ liệu
phục vụ điều hành.
Cơ chế huy động doanh nghiệp cần thể hiện rõ mô hình lợi ích hai chiều: doanh
nghiệp cung cấp dữ liệu vận hành tối thiểu như lịch phương tiện, trạng thái kho bãi,
booking, container, thời gian chờ và chi phí phát sinh ở mức phù hợp; đổi lại, doanh
nghiệp được nhận trạng thái xử lý theo lô hàng, cảnh báo điểm nghẽn, thông tin kho
bãi/ICD được phân quyền, khuyến nghị thời điểm điều xe - đặt kho - lấy/trả container và
báo cáo đối chiếu chi phí ở dạng phục vụ điều hành. Chỉ khi doanh nghiệp nhìn thấy lợi
ích trực tiếp, việc chia sẻ dữ liệu tư nhân mới có khả năng duy trì sau thí điểm. Tổ chức
đối thoại định kỳ với hiệp hội, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp logistics, kho
bãi, cảng cạn và đơn vị vận tải để phát hiện sớm vướng mắc khi vận hành. Các phản ánh
cần được phân loại theo nhóm: lỗi dữ liệu, lỗi kỹ thuật, chậm phản hồi, vướng mắc thẩm
quyền, chi phí phát sinh và kiến nghị điều chỉnh quy trình.
47
4.7. Điều kiện bảo đảm thực hiện
Các giải pháp chỉ có thể thực hiện khi đáp ứng sáu nhóm điều kiện: Quy chế phối hợp
được ban hành; danh mục dữ liệu tối thiểu và bộ mã định danh dùng chung được thống
nhất; cơ chế phân quyền và bảo vệ dữ liệu được xác lập; nền tảng kết nối kế thừa hệ thống
hiện có; từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có đầu mối dữ liệu; bộ chỉ tiêu đo trước - sau
đủ khả năng chứng minh tác động giảm chi phí.
Không mở rộng thí điểm nếu chưa đo được các chỉ tiêu nền tối thiểu, gồm số lần
doanh nghiệp phải cung cấp lại dữ liệu, số lần liên hệ thủ công để xác minh trạng thái,
thời gian phản hồi hồ sơ, thời gian xe chờ, thời gian hàng lưu kho/lưu bãi, số hồ sơ phải
bổ sung và chi phí phát sinh do dữ liệu chậm hoặc thiếu. Việc mở rộng phải dựa trên bằng
chứng, không dựa trên số lượng đơn vị tham gia danh nghĩa.
Trong giai đoạn đầu, không triển khai đồng thời trên toàn bộ các nhóm dữ liệu và luồng
hàng. Thành phố lựa chọn tối đa 01 - 02 luồng hàng thí điểm có doanh nghiệp tham gia thực
chất, có cơ quan quản lý dữ liệu gốc cam kết chia sẻ dữ liệu, có kho bãi/ICD hoặc doanh
nghiệp logistics sẵn sàng cập nhật dữ liệu vận hành và có khả năng đo được chi phí trước -
sau thí điểm. Việc mở rộng chỉ thực hiện sau khi có báo cáo kiểm chứng về tỷ lệ phản hồi
trạng thái đúng hạn, số lần giảm khai báo lại, số lần giảm liên hệ thủ công, thời gian chờ, chi
phí lưu kho, lưu bãi, lưu container và mức độ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực.
48
PHẦN 5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Lộ trình triển khai
5.1.1. Lộ trình thực hiện
Lộ trình triển khai cần bảo đảm nguyên tắc thí điểm có kiểm soát, đánh giá bằng
dữ liệu và mở rộng theo điều kiện đáp ứng. Việc triển khai đồng loạt chỉ nên thực hiện
sau khi đã có chuẩn dữ liệu, quy chế phối hợp và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.
Trước thời điểm vận hành thí điểm từ tháng 8/2026, cần bổ sung giai đoạn chuẩn
bị dữ liệu trong thời gian tối thiểu 01 - 02 tháng. Giai đoạn này tập trung kiểm kê dữ liệu
đang tồn tại trong các hệ thống nguồn; đánh giá mức độ đầy đủ, sạch, nhất quán của dữ
liệu; rà soát mã định danh doanh nghiệp, lô hàng, tờ khai, vận đơn, container, phương
tiện, kho bãi, địa điểm logistics; xác định dữ liệu nào có thể chia sẻ ngay, dữ liệu nào cần
làm sạch, dữ liệu nào cần xin ý kiến cơ quan quản lý dữ liệu gốc và dữ liệu nào chưa đưa
vào thí điểm.
Giai đoạn thí điểm tập trung vào một số luồng hàng hoặc nhóm hàng có tần suất
giao dịch cao, có yêu cầu kiểm tra chuyên ngành hoặc thường phát sinh chi phí chờ. Mục
tiêu của giai đoạn này là kiểm chứng xem dữ liệu được tạo lập một lần có được sử dụng
lại hay không, trạng thái xử lý có phản hồi kịp thời hay không và doanh nghiệp có thực
sự giảm được chi phí điều phối hay không.
5.1.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả
Mục tiêu định lượng kiểm chứng trong giai đoạn thí điểm: giảm tối thiểu 20% số
lần doanh nghiệp phải nhập/cung cấp lại dữ liệu; 80% lô hàng thí điểm có phản hồi trạng
thái xử lý qua cổng dữ liệu; rút ngắn tối thiểu 0,5 - 1 ngày thời gian chờ do đối chiếu hồ
sơ đối với luồng hàng đủ điều kiện; giảm tối thiểu 10% chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu
container phát sinh do chậm dữ liệu; 100% giấy phép/chứng nhận thuộc phạm vi thí điểm
được số hóa để đối soát trực tuyến.
Các chỉ tiêu nêu trên là chỉ tiêu thí điểm để đo lường tác động; khi triển khai chính
thức cần hiệu chỉnh theo dữ liệu nền, nhóm hàng, địa điểm thí điểm và mức độ sẵn sàng
của doanh nghiệp.
5.1.3. Các nhiệm vụ ưu tiên trong giai đoạn thí điểm
Giai đoạn thí điểm cần tổ chức thành các nhiệm vụ cụ thể, có đầu ra rõ ràng, cụ
thể, tránh tình trạng mô hình chỉ dừng ở tuyên bố về kết nối dữ liệu. Các nhiệm vụ bao
gồm:
- Rà soát toàn bộ dữ liệu đang phát sinh trong quy trình thông quan, thuế, kiểm tra
chuyên ngành, vận tải và lưu giữ hàng hóa. Kết quả rà soát phải chỉ ra dữ liệu nào đã có
49
nguồn xác thực, dữ liệu nào đang cập nhật thủ công, dữ liệu nào chưa thống nhất mã định
danh và dữ liệu nào có yếu tố bí mật kinh doanh cần giới hạn khai thác.
- Lựa chọn nhóm doanh nghiệp tham gia thí điểm. Tiêu chí lựa chọn cần kết hợp
quy mô doanh nghiệp với tần suất xuất nhập khẩu, mức độ sử dụng dịch vụ logistics, phát
sinh thủ tục kiểm tra chuyên ngành, khả năng cung cấp dữ liệu điện tử và mức độ sẵn sàng
phối hợp đánh giá chi phí. Cách lựa chọn này giúp mô hình vừa có khả năng vận hành,
vừa có dữ liệu đủ phong phú để đánh giá tác động.
5.2. Đề xuất phạm vi thí điểm
Để mô hình có tính thực tiễn, việc thí điểm nên được triển khai theo nhóm luồng
hàng, thay vì chỉ theo cơ quan hoặc hệ thống kỹ thuật. Luồng hàng là nơi bộc lộ rõ quan
hệ giữa thủ tục, vận tải, kho bãi, chứng từ và chi phí phát sinh. Khi chọn đúng luồng hàng,
mô hình có thể đo được tác động của dữ liệu đến thời gian xử lý và chi phí logistics cụ
thể hơn.
Ở giai đoạn mở rộng sau thí điểm, cần thiết kế phụ lục phối hợp dữ liệu giữa Hà
Nội và Hải Phòng đối với luồng hàng qua cảng biển Hải Phòng, trước hết tập trung vào
dữ liệu trạng thái cảng, container, lệnh giao nhận, lịch tàu, kho bãi, thời gian chờ và cảnh
báo phát sinh chi phí liên quan đến doanh nghiệp Hà Nội. Phạm vi này chỉ triển khai trên
cơ sở thỏa thuận/phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và không làm thay đổi thẩm quyền
quản lý chuyên ngành của địa phương có cảng hoặc cơ quan Trung ương.
5.2.1. Cơ chế huy động nguồn lực thực hiện
Nguồn lực thực hiện cơ chế không thể thu hẹp vào kinh phí đầu tư công nghệ. Đề
án cần nhìn nguồn lực theo bốn nhóm: thể chế, dữ liệu, kỹ thuật và con người. Nếu chỉ bố
trí kinh phí cho phần mềm mà thiếu nguồn lực vận hành, mô hình có nguy cơ vận hành
hình thức.
Nguồn lực ngân sách nhà nước cần ưu tiên cho các nhiệm vụ có tính nền tảng, gồm
xây dựng quy chế phối hợp, chuẩn hóa danh mục dữ liệu, thiết lập đầu mối điều phối, bảo
đảm an toàn thông tin, đào tạo cán bộ, xây dựng công cụ phản hồi trạng thái và đánh giá
tác động. Đây là những nhiệm vụ khó xã hội hóa vì liên quan trực tiếp đến chức năng
quản lý nhà nước và dữ liệu công.
Nguồn lực từ doanh nghiệp nên huy động trên nguyên tắc tự nguyện có lợi ích,
nhất là đối với dữ liệu vận hành, dữ liệu kho bãi, dữ liệu giao nhận và dữ liệu chi phí tổng
hợp. Doanh nghiệp có thể đầu tư chuẩn hóa dữ liệu nội bộ, kết nối hệ thống, đào tạo nhân
sự và cập nhật trạng thái vận hành. Đổi lại, doanh nghiệp cần tiếp cận trạng thái phản hồi,
cảnh báo sớm, báo cáo điểm nghẽn và các lợi ích giảm chi phí rõ ràng.
Nguồn lực kỹ thuật có thể huy động từ các đơn vị cung cấp nền tảng số, doanh
nghiệp công nghệ và các dự án chuyển đổi số của Thành phố. Tuy nhiên, cần tránh tình
trạng giải pháp kỹ thuật dẫn dắt mục tiêu chính sách. Công nghệ phải phục vụ quy trình
liên thông, danh mục dữ liệu, phân quyền và phản hồi trạng thái đã được xác định.
50
5.2.2. Cơ chế giám sát, báo cáo và điều chỉnh sau thí điểm
Cơ chế giám sát phải theo dõi cả quá trình vận hành và tác động thực tế. Nếu chỉ
báo cáo số lượt kết nối hoặc số lượng hồ sơ điện tử, mô hình sẽ không phản ánh đầy đủ
mục tiêu giảm chi phí logistics trong xuất nhập khẩu. Vì vậy, báo cáo cần kết hợp dữ liệu
hệ thống, khảo sát doanh nghiệp, phản ánh của hiệp hội và đánh giá của cơ quan quản lý.
Báo cáo hàng tháng nên tập trung vào hoạt động vận hành: số hồ sơ tham gia thí
điểm, tỷ lệ dữ liệu đạt chuẩn, số lỗi dữ liệu, thời gian phản hồi trạng thái, số yêu cầu bổ
sung, số trường hợp dữ liệu sai lệch được xử lý. Báo cáo quý cần bổ sung đánh giá chi
phí: thời gian chờ giảm hay tăng, số lần khai báo lại giảm bao nhiêu, chi phí lưu kho/lưu
bãi/lưu container có thay đổi không, doanh nghiệp có sử dụng dữ liệu phản hồi để điều
phối tốt hơn không.
Sau mỗi chu kỳ thí điểm, Tổ điều phối cần rà soát danh mục dữ liệu. Dữ liệu nào
không tạo giá trị hoặc gây gánh nặng cập nhật phải loại bỏ hoặc chuyển sang chia sẻ theo
điều kiện. Dữ liệu nào có tác động rõ đến giảm chi phí phải chuẩn hóa sâu hơn và mở
rộng phạm vi kết nối. Cách điều chỉnh linh hoạt này giúp mô hình tránh bị biến thành một
bộ biểu mẫu hành chính mới.
5.2.3. Dự kiến tác động
Tác động của mô hình phải đánh giá theo cả định lượng và định tính. Tác động
định lượng thể hiện ở thời gian, số lần thao tác, số lần bổ sung hồ sơ, ngày lưu kho, số giờ
xe chờ, chi phí đối soát và tỷ lệ phản hồi đúng hạn. Tác động định tính thể hiện ở mức độ
minh bạch, khả năng dự báo, niềm tin của doanh nghiệp và chất lượng phối hợp liên
ngành.
Trong giai đoạn đầu, chỉ tiêu giảm chi phí cần đặt ở mức có thể đo và kiểm chứng
được khi dữ liệu nền còn hạn chế. Trước hết nên lựa chọn các chỉ tiêu như giảm số lần
khai báo lại, giảm số kênh liên hệ thủ công, tăng tỷ lệ phản hồi trạng thái, giảm thời gian
xác minh kết quả kiểm tra chuyên ngành và giảm thời gian đối soát nghĩa vụ tài chính
trong thông quan. Khi mô hình vận hành ổn định hơn, mới chuyển sang đo sâu về chi phí
lưu kho, lưu bãi, lưu container và chi phí cơ hội vốn.
Tác động lớn hơn của mô hình là tạo năng lực điều hành dựa trên dữ liệu cho Thành
phố. Khi dữ liệu thời gian xử lý, thời gian chờ, trạng thái kho bãi và điểm nghẽn được
tổng hợp, Hà Nội có thể xác định nhóm hàng nào thường chậm, khâu nào làm phát sinh
chi phí, địa điểm nào thường quá tải, thời điểm nào cần tăng nguồn lực và chính sách nào
cần điều chỉnh. Đây là giá trị quản trị dài hạn của mô hình.
5.3. Tổ chức thực hiện
5.3.1. Nguyên tắc phân công
Phân công tổ chức thực hiện được rà soát theo nguyên tắc, cơ quan nào có chức
năng, thẩm quyền quản lý nghiệp vụ hoặc dữ liệu nào thì chịu trách nhiệm chủ trì đối với
51
nghiệp vụ hoặc dữ liệu đó; cơ quan điều phối không làm thay nhiệm vụ chuyên ngành; cơ
quan kỹ thuật không quyết định thay nội dung nghiệp vụ; doanh nghiệp, kho bãi, ICD và
đơn vị nền tảng chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật hoặc khai thác.
Mỗi nhóm dữ liệu thí điểm phải xác định rõ cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc và
đầu mối quản trị dữ liệu. Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc chịu trách nhiệm về nội
dung nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu; đầu mối quản trị dữ liệu chịu trách
nhiệm theo dõi thời hạn cập nhật, kiểm tra định dạng, xử lý lỗi và phối hợp chia sẻ. Quy
định này cần được đưa vào quy chế phối hợp để tránh tình trạng dữ liệu sai nhưng không
xác định được chủ thể chịu trách nhiệm.
Trong mô hình này, Sở Công Thương là đầu mối chủ trì về nội dung chuyên ngành
logistics và điều phối nhu cầu dữ liệu; Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối về kiến trúc
số, nền tảng kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật và dữ liệu dùng chung của Thành phố; cơ quan
Hải quan phối hợp cung cấp hoặc phản hồi thông tin hải quan trong phạm vi được Cục
Hải quan (Bộ Tài chính) hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt, không chủ trì mở cổng chia
sẻ dữ liệu tờ khai cho Đề án; các cơ quan chuyên ngành xác thực và phản hồi dữ liệu giấy
phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng theo thẩm quyền; Công an Thành phố, Sở Xây dựng,
Sở Tài chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, UBND xã/phường, hiệp
hội và doanh nghiệp tham gia theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
5.3.2. Phân công thực hiện
5.3.2.1. Cơ quan chỉ đạo
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo chung, phê duyệt phạm vi thí điểm phối
hợp liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung danh
mục dữ liệu dùng chung; bố trí nguồn lực; lộ trình mở rộng, chỉ đạo xử lý các vướng
mắc liên ngành vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị. Các sở, ngành, cơ quan, địa
phương, hiệp hội và doanh nghiệp có liên quan có trách nhiệm phối hợp triển khai theo
phân công. Sản phẩm thực hiện gồm quyết định hoặc kế hoạch thí điểm, cơ chế giao
ban định kỳ và kết luận xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện.
5.3.2.2. Đầu mối điều phối và quản trị dữ liệu
1. Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, điều phối; cơ quan Hải quan phối hợp
nghiệp vụ theo thẩm quyền.
2. Đầu mối điều phối có trách nhiệm: điều phối luồng dữ liệu giữa các chủ thể;
quản trị danh mục và chất lượng dữ liệu dùng chung; quản lý phân quyền truy cập;
giám sát thời gian xử lý (SLA); tổng hợp tình hình, đánh giá việc đạt chỉ tiêu và đề
xuất biện pháp xử lý.
52
3. Đầu mối điều phối giữ vai trò trung lập trong điều phối dữ liệu, không làm
thay nghiệp vụ của các cơ quan tham gia.
5.3.2.3. Cơ quan Hải quan
Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm chia sẻ dữ liệu hải quan đối với doanh nghiệp
Hà Nội và hàng hóa xuất nhập khẩu trong phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp và các cơ quan chuyên ngành
có liên quan trong việc cung cấp trạng thái tờ khai, kết quả phân luồng, trạng thái
thông quan hoặc giải phóng hàng, thông tin nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông
quan.
5.3.2.4. Cơ quan thuế
1. Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, kiểm soát chất lượng và cập nhật cơ sở
dữ liệu thuế nội địa, thông tin trạng thái mã số thuế doanh nghiệp và quản lý hóa đơn,
chứng từ điện tử theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
2. Khai thác dữ liệu khai báo, dữ liệu logistics dùng chung phục vụ nghiệp vụ
thuế; phối hợp đối chiếu dữ liệu phục vụ hoàn thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh.
Các thông tin, dữ liệu được chia sẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi công vụ phục vụ
công tác quản lý nhà nước; không sử dụng cho mục đích khác.
5.3.2.5. Sở Công Thương
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics theo danh mục
và phân quyền.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu,
phát triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử.
5.3.2.6. Sở Xây dựng
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về vận tải, hạ tầng giao thông, điểm đỗ, hạn chế
tải trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa có
liên quan thuộc phạm vi quản lý. Sản phẩm đầu ra gồm bản đồ năng lực hạ tầng, thông
tin điểm nghẽn vận hành và dữ liệu hỗ trợ điều phối tuyến vận tải, kho bãi, cảng cạn,
địa điểm thông quan nội địa.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước trong phạm vi chức
năng.
5.3.2.7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chịu trách nhiệm chủ trì về kỹ thuật, bao gồm thiết kế chuẩn kỹ thuật kết nối,
nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, chuẩn giao diện kết nối, mã định danh dùng
chung, cơ chế phân quyền, lưu vết truy cập, an toàn thông tin và hỗ trợ kết nối giữa
các hệ thống. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an Thành phố, cơ quan
Thuế, cơ quan Hải quan và các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc. Sản phẩm đầu ra
53
gồm kiến trúc kết nối, từ điển dữ liệu dùng chung, danh mục giao diện kết nối, báo
cáo kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn thông tin và hướng dẫn đào tạo kỹ năng
công nghệ cho cán bộ cơ sở.
5.3.2.8. Công an Thành phố
1. Chịu trách nhiệm chủ trì giám sát an toàn thông tin mạng; thiết lập mô hình
bảo mật dữ liệu theo nguyên tắc Zero Trust
1
; chủ trì phối hợp kết nối nhóm dữ liệu
giám sát hành trình phương tiện vận tải bộ (vị trí xe, thông tin tải trọng xe, thông tin
tài xế lái xe luân chuyển chặng cuối kết nối bến bãi) theo quy chuẩn của Bộ Công an
để hỗ trợ điều tiết luồng hàng, xử lý ùn tắc tại chỗ.
2. Xử lý các hành vi truy cập trái phép, giả mạo dữ liệu, gian lận hoặc vi phạm
pháp luật trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
5.3.2.9. Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm tham mưu về kinh phí, cơ chế thuê dịch vụ, đặt hàng, mua
sắm và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc triển khai Quy chế theo quy định
của pháp luật. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan,
đơn vị liên quan để xây dựng phương án kinh phí, hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh
quyết toán nguồn lực phục vụ triển khai.
5.3.2.10. Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng
Chịu trách nhiệm tổng hợp phản ánh của hội viên, đề xuất luồng hàng thí điểm
và tham gia đánh giá lợi ích thực tế của cơ chế liên thông dữ liệu; phối hợp với cơ quan
Hải quan, Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp, đơn vị quản lý kho bãi, cảng cạn
và địa điểm thông quan nội địa để xây dựng báo cáo phản ánh điểm nghẽn, đề xuất
danh sách doanh nghiệp, luồng hàng tham gia thí điểm, góp ý bộ chỉ tiêu đánh giá và
kiến nghị hoàn thiện Quy chế trong quá trình thực hiện.
1
Mô hình bảo mật không tin cậy mặc định; mọi người dùng, thiết bị, ứng dụng và yêu cầu truy cập đều phải được
xác minh, cấp quyền tối thiểu và giám sát liên tục theo ngữ cảnh truy cập.
54
KẾT LUẬN
Đề án “Liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu” được xây
dựng trong bối cảnh logistics đã trở thành một cấu phần của năng lực cạnh tranh đô thị,
năng lực lưu thông hàng hóa và hiệu quả quản trị kinh tế của Thành phố. Với vai trò là
trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại, dịch vụ lớn của cả nước và là đầu mối điều phối
hàng hóa của vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực phía Bắc, Hà Nội cần một cơ chế
logistics hiện đại, minh bạch và dựa trên dữ liệu. Quy mô xuất nhập khẩu tăng nhanh, số
lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhập khẩu lớn, hệ thống kho bãi, ICD, trung tâm
logistics và các đầu mối phân phối mở rộng đã tạo tiền đề phát triển logistics; đồng thời
cũng làm bộc lộ rõ hơn các điểm nghẽn về dữ liệu, quy trình và phối hợp liên ngành.
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn, đề án xác định
liên thông dữ liệu phục vụ logistics trước hết là vấn đề cơ chế phối hợp, sau đó mới là vấn
đề kỹ thuật. Một cơ chế liên thông hiệu quả phải làm rõ dữ liệu nào cần chia sẻ, ai tạo lập,
ai xác thực, ai được khai thác, dữ liệu được sử dụng vào mục đích gì và trách nhiệm xử
lý ra sao khi dữ liệu sai lệch hoặc chậm cập nhật. Cách tiếp cận này đưa đề án ra khỏi
phạm vi một giải pháp công nghệ đơn lẻ, hướng tới mô hình quản trị dữ liệu phục vụ đồng
thời hai mục tiêu: tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Kết quả đánh giá thực trạng cho thấy Hà Nội không thiếu dữ liệu. Dữ liệu đã hình
thành ở nhiều khâu, nhất là hải quan, thuế, hóa đơn điện tử, chứng từ nộp thuế, kiểm tra
chuyên ngành, kho bãi, vận tải và giao nhận. Điểm yếu nằm ở sự phân tán, thiếu chuẩn
hóa theo dòng hàng, thiếu phản hồi sớm cho doanh nghiệp và chưa gắn với các quyết định
làm phát sinh chi phí. Dữ liệu thủ tục hiện tốt hơn dữ liệu vận hành; vì vậy doanh nghiệp
vẫn phải gọi điện, gửi thư điện tử, nhắn tin, nhập lại thông tin, đối chiếu thủ công và chịu
các khoản chi phí chờ.
Từ thực trạng đó, đề án làm rõ cơ chế phát sinh chi phí đối với doanh nghiệp. Nhiều
khoản chi không xuất hiện như một dòng chi phí riêng biệt trong báo cáo tài chính, nhưng
lại tích tụ thành gánh nặng đáng kể: chi phí khai báo lặp lại, chi phí đối chiếu thủ công,
chi phí nhân sự theo dõi hồ sơ, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container, chi phí xe chờ,
hàng chờ, chi phí điều phối sai thời điểm và chi phí cơ hội vốn do kéo dài thời gian giải
phóng hàng. Những chi phí này không thể xử lý triệt để nếu chỉ cải cách từng thủ tục riêng
lẻ. Vấn đề cần giải quyết là tổ chức lại dòng dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh
nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics, kho bãi, ICD, đơn vị vận tải, hiệp
hội và các chủ thể liên quan theo một cơ chế thống nhất, có trách nhiệm và có khả năng
đo lường tác động.
Trên cơ sở đó, đề án đề xuất mô hình cơ chế phối hợp liên thông dữ liệu phục vụ
logistics phù hợp với điều kiện Hà Nội. Mô hình dựa trên các nguyên tắc: dữ liệu tạo lập
tại nguồn; chuẩn hóa theo nhóm thông tin cần thiết; chia sẻ theo thẩm quyền; phản hồi
theo tiến trình xử lý; sử dụng lại hợp pháp trong các nghiệp vụ liên quan. Cơ quan quản
lý nhà nước xác thực và điều phối dữ liệu pháp lý; doanh nghiệp xuất nhập khẩu tạo lập
55
dữ liệu thương mại và nhu cầu logistics; doanh nghiệp dịch vụ logistics cập nhật dữ liệu
vận tải, giao nhận, kho bãi và trạng thái hàng hóa; hiệp hội tổng hợp dữ liệu ngành hàng,
cảnh báo điểm nghẽn và phản ánh nhu cầu thị trường ở dạng phù hợp. Mô hình đồng thời
yêu cầu bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, phân quyền truy cập, ghi nhận lịch sử khai thác và xác
định trách nhiệm khi dữ liệu bị sử dụng sai mục đích hoặc cập nhật không chính xác.
Việc triển khai cơ chế liên thông dữ liệu phải có lộ trình thận trọng, có trọng tâm
và có khả năng mở rộng. Giai đoạn đầu nên ưu tiên dữ liệu tác động trực tiếp đến chi phí
như trạng thái hồ sơ, nghĩa vụ tài chính trong thông quan, kết quả kiểm tra chuyên ngành,
vận đơn, container, địa điểm lưu giữ, thời gian chờ, sức chứa kho bãi và trạng thái giao
nhận. Danh mục dữ liệu cần phân loại theo mức độ chia sẻ: dữ liệu bắt buộc, dữ liệu chia
sẻ có điều kiện và dữ liệu chỉ dùng ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh. Cách phân loại này
vừa bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, vừa tạo niềm tin để doanh nghiệp tham gia đầy đủ.
Do đó, nhiệm vụ ưu tiên sau khi phê duyệt là chuyển các nguyên tắc nêu trong Đề
án thành kế hoạch thí điểm cụ thể, có danh mục dữ liệu, đầu mối chịu trách nhiệm, nguồn
lực thực hiện và chỉ tiêu đánh giá trước - sau để kiểm chứng tác động giảm chi phí
logistics.
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN THÔNG DỮ
LIỆU, TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS - XUẤT NHẬP KHẨU
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /2026/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics
- xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ
quy định thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa
ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính
trị;
DỰ THẢO
57
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số /TTr-SCT ngày
tháng 6 năm 2026 và ý kiến đồng thuận bằng văn bản của Hội đồng thẩm định liên ngành.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp liên thông dữ liệu,
tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội” do Sở Công
Thương chủ trì điều phối; Chi cục Hải quan khu vực I phối hợp nghiệp vụ theo thẩm
quyền.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương,
Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội;
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực I; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Thủ
trưởng các ban, ngành Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3; TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Công Thương; CHỦ TỊCH
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng: TU, ĐĐBQH và HĐND TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, KT; Vũ Đại Thắng
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm Truyền thông, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT, SCT.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu trên địa
bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc phối hợp liên thông dữ liệu logistics giữa các cơ quan
quản lý nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bao gồm: nguyên tắc,
tổ chức phối hợp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; dữ liệu dùng chung và chuẩn
dữ liệu; quy trình phối hợp, liên thông dữ liệu; phân quyền, xác thực, an toàn, bảo mật dữ
liệu; chế độ báo cáo, giám sát và xử lý trách nhiệm; kinh phí và điều kiện bảo đảm thực
hiện.
2. Quy chế cụ thể hóa kết quả nghiên cứu của Đề án về: dữ liệu logistics còn phân
tán; doanh nghiệp phát sinh chi phí do thiếu trạng thái xử lý kịp thời; cần kết nối dữ liệu
theo luồng hàng, chuẩn hóa mã định danh, phản hồi trạng thái và chuyển dữ liệu thành
quyết định điều phối chi phí.
3. Quy chế không làm phát sinh thủ tục hành chính mới; không thay thế quy trình
nghiệp vụ chuyên ngành của Hải quan, Thuế, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra
chuyên ngành, kho bãi, ICD hoặc doanh nghiệp; không yêu cầu thu gom toàn bộ dữ liệu
về một cơ quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội có liên quan đến
logistics, xuất nhập khẩu, hạ tầng vận tải, kho bãi, dữ liệu, thủ tục hành chính, an toàn
thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Các cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc, cơ quan quản lý cảng, cửa khẩu,
sân bay, cơ quan Hải quan, Thuế thành phố Hà Nội, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm
tra chuyên ngành và các cơ quan, đơn vị ngoài phạm vi quản lý trực tiếp của UBND Thành
phố tham gia phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chuyên ngành, văn
bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận phối hợp phù hợp với pháp luật;
DỰ THẢO
59
Quy chế này không làm phát sinh nghĩa vụ bắt buộc đối với các cơ quan này nếu chưa có
căn cứ hoặc chấp thuận theo thẩm quyền.
3. Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh
nghiệp do Thành phố quản lý thực hiện nhiệm vụ theo phân công của UBND Thành phố;
các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân và hiệp hội tham gia trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận
dữ liệu hoặc yêu cầu nghiệp vụ được phê duyệt trong phạm vi thí điểm.
4. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ logistics (đơn vị vận tải,
kho bãi, ICD, đại lý hải quan), hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng, đơn vị vận hành
nền tảng và tổ chức khác tham gia thí điểm hoặc khai thác kết quả theo phân quyền.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu logistics là dữ liệu phát sinh trong hoạt động logistics - xuất nhập khẩu,
gồm dữ liệu chủ, dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu trạng thái xử lý và dữ liệu phân tích, cảnh báo,
điều hành.
2. Liên thông dữ liệu là việc kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu giữa các
chủ thể theo phân quyền, bảo đảm nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng hợp
pháp.
3. Đầu mối điều phối là cơ quan được giao chủ trì điều phối, quản trị dữ liệu
logistics dùng chung, quản lý phân quyền và giám sát thời gian xử lý.
4. Dữ liệu dùng chung là dữ liệu được chuẩn hóa, đưa vào danh mục để các chủ
thể cùng khai thác theo phân quyền.
5. SLA là ngưỡng thời gian xử lý cam kết đối với từng khâu trong quy trình liên
thông.
6. Chi phí phát sinh ngoài kế hoạch là khoản chi thêm do quy trình chưa liên thông,
gồm chi phí chờ, đi lại, cung cấp lại dữ liệu và chi phí cơ hội.
7. Cổng tra cứu là kênh trực tuyến để doanh nghiệp theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ,
nhận cảnh báo và phản hồi, bổ sung hồ sơ.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; giảm chi phí và tăng tính minh bạch.
2. Một việc chỉ giao một đầu mối chịu trách nhiệm chính; các cơ quan, đơn vị khác
phối hợp theo chức năng, không giao trùng nhiệm vụ và không yêu cầu cơ quan điều phối
làm thay cơ quan chuyên ngành.
3. Dữ liệu phát sinh ở đâu thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tại đó quản lý, cập
nhật, xác thực và chia sẻ theo chuẩn thống nhất; nền tảng liên thông chỉ kết nối, chuyển
tiếp, lưu vết và hỗ trợ khai thác dữ liệu.
4. Dữ liệu chia sẻ phải gắn với một quyết định điều phối cụ thể hoặc một nhóm chi
phí cần giảm; dữ liệu không tạo giá trị sử dụng hoặc chưa đo được lợi ích thì chưa đưa
vào danh mục bắt buộc trong giai đoạn đầu.
5. Một lần cung cấp dữ liệu, nhiều lần sử dụng hợp pháp. Dữ liệu đã được xác thực
hợp pháp được sử dụng lại ở khâu tiếp theo trong phạm vi được phép; không yêu cầu
60
doanh nghiệp cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp dữ liệu không bảo đảm chất lượng
hoặc pháp luật có quy định khác.
6. Liên thông dữ liệu gắn với tái cấu trúc quy trình, chuyển từ xử lý tuần tự sang
xử lý đồng thời.
7. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện trên cơ sở kế thừa các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu hiện có; bảo đảm đồng bộ, an toàn và khả năng mở rộng; ưu tiên phương
thức kết nối qua API, trao đổi dữ liệu theo lô có kiểm soát và tuân thủ chuẩn trao đổi dữ
liệu thống nhất. Không xây dựng hệ thống thay thế các hệ thống nghiệp vụ đang vận hành
của cơ quan, đơn vị; chỉ thiết lập cơ chế liên thông, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu theo
đúng chức năng, thẩm quyền và phạm vi quản lý.
8. Chia sẻ dữ liệu phải đúng chủ thể, đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng thời
điểm; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và an
ninh mạng.
9. Đối với các dữ liệu do cơ quan trung ương, cơ quan ngành dọc hoặc đầu mối
ngoài địa bàn Hà Nội quản lý, việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo thẩm quyền, phạm
vi được phê duyệt và không làm phát sinh yêu cầu cung cấp dữ liệu ngoài phạm vi pháp
luật cho phép.
Điều 5. Mục tiêu và chỉ tiêu
1. Mục tiêu phối hợp là giảm chi phí logistics và chi phí phát sinh ngoài kế hoạch
cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu gồm: giảm số lần cung cấp lại dữ liệu; giảm thời gian xử lý
và thời gian chờ; bảo đảm 100% doanh nghiệp tham gia có thể theo dõi hồ sơ trực tuyến;
minh bạch hóa lịch sử tuân thủ; hỗ trợ phân luồng rủi ro và xử lý tự động đối với doanh
nghiệp chấp hành tốt. Các chỉ tiêu được lượng hóa và theo dõi theo quy định tại Chương
VIII.
Chương II
MÔ HÌNH PHỐI HỢP, DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG KẾT NỐI
Điều 6. Mô hình phối hợp tổng thể
1. Mô hình phối hợp gồm bốn nhóm vai trò: chỉ đạo; nghiệp vụ; kỹ thuật và vận
hành nền tảng; cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý và đơn vị tạo lập dữ liệu.
2. UBND Thành phố Hà Nội chỉ đạo chung, quyết định phạm vi thí điểm, danh
mục dữ liệu, lộ trình mở rộng và xử lý vấn đề vượt thẩm quyền của một cơ quan, đơn vị.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội là đầu mối kỹ thuật, chủ trì tham mưu kiến
trúc kết nối, LGSP/API, chuẩn dữ liệu, mã định danh dùng chung, phân quyền, lưu vết,
an toàn thông tin và vận hành kỹ thuật theo phân công của UBND Thành phố.
4. Hải quan, Thuế, Sở Công Thương, cơ quan cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành, Sở Xây dựng, Công an Thành phố, doanh nghiệp dịch vụ logistics, hiệp hội và các
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình quản lý, tạo lập hoặc xác thực
theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 7. Danh mục dữ liệu ưu tiên
61
1. Danh mục dữ liệu ưu tiên được phê duyệt theo từng giai đoạn, bắt đầu từ dữ liệu
có tác động trực tiếp đến chi phí chờ, lưu kho, lưu bãi, lưu container, điều xe sai thời điểm,
đối chiếu thủ công, bổ sung hồ sơ và chậm giao hàng.
2. Giai đoạn thí điểm tập trung vào các nhóm dữ liệu sau:
- Nhóm dữ liệu hải quan: trạng thái tờ khai, phân luồng, yêu cầu bổ sung, thông
quan/giải phóng hàng, nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan thuộc phạm vi Hải
quan quản lý.
- Nhóm dữ liệu thuế và hóa đơn điện tử: mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số
thuế, tình trạng đăng ký, dữ liệu hóa đơn điện tử và dữ liệu thuế nội địa được phép chia
sẻ.
- Nhóm dữ liệu giấy phép, C/O, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành: Trạng thái tiếp
nhận, yêu cầu bổ sung, đang kiểm tra, đã có kết quả, chứng thư/giấy phép điện tử, điều
kiện chuyển bước logistics tiếp theo.
- Nhóm dữ liệu về kho bãi, ICD, trung tâm logistics: sức chứa, lịch tiếp nhận, thời
gian chờ, xe vào/ra, trạng thái bốc dỡ, kho lạnh, kho thông minh, điểm đỗ chờ.
- Nhóm dữ liệu về vận tải, container và giao nhận: vận đơn, booking, mã container
ISO 6346, lịch phương tiện, tuyến vận chuyển, trạng thái lấy/trả hàng, cảnh báo quá hạn.
- Nhóm dữ liệu tổng hợp phục vụ điều hành: KPI, chi phí phát sinh, cảnh báo điểm
nghẽn, mức độ sử dụng lại dữ liệu đã xác thực, dữ liệu tổng hợp/ẩn danh từ hiệp hội và
doanh nghiệp.
3. Danh mục chi tiết về trường dữ liệu, tần suất, phương thức chia sẻ, mức độ bảo
mật, cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ và đầu mối kỹ thuật được ban hành
trong phụ lục kỹ thuật hoặc quyết định phê duyệt riêng cho từng giai đoạn.
Điều 8. Chuẩn dữ liệu và mã định danh dùng chung
1. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế để định danh chủ thể doanh nghiệp.
2. Số tờ khai hải quan, mã hồ sơ, số vận đơn, mã booking hoặc mã lô hàng để định
danh hồ sơ/lô hàng.
3. Mã container theo tiêu chuẩn ISO 6346, thông tin niêm phong và trạng thái
container đối với lô hàng có container.
4. Mã giấy phép, C/O, chứng thư kiểm dịch, kết quả kiểm tra chuyên ngành để định
danh hồ sơ chuyên ngành.
5. Mã địa điểm logistics, kho bãi, ICD, cảng, sân bay, điểm gom/trả hàng, điểm đỗ
chờ và mã trạng thái xử lý để thống nhất cách hiểu về tiến trình nghiệp vụ.
6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng bộ từ điển dữ liệu, chuẩn kỹ thuật
và quy tắc kiểm tra định dạng; các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ chịu
trách nhiệm xác nhận ý nghĩa nghiệp vụ, phạm vi chia sẻ và chất lượng dữ liệu gốc.
Điều 9. Phương thức kết nối và bảo vệ dữ liệu
1. Kết nối dữ liệu được thực hiện thông qua LGSP/API, trao đổi dữ liệu theo lô có
kiểm soát hoặc phương thức kỹ thuật được UBND Thành phố phê duyệt; ưu tiên kết nối
62
theo sự kiện nghiệp vụ đối với trạng thái có tác động trực tiếp đến quyết định điều xe, đặt
kho, lấy/trả container hoặc bổ sung hồ sơ.
2. Đối với dữ liệu tham chiếu, dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu chưa đủ điều kiện cập
nhật theo thời gian gần thực, tần suất chia sẻ tối thiểu trong giai đoạn thí điểm là 01
lần/ngày hoặc theo thỏa thuận/kế hoạch được phê duyệt.
3. Dữ liệu được phân loại thành các nhóm: công khai, dùng chung, hạn chế, bí mật
hoặc nhạy cảm. Cơ chế truy cập thực hiện theo nguyên tắc phân quyền tối thiểu, xác thực
người dùng, kiểm soát theo vai trò, lưu vết đầy đủ và cảnh báo truy cập bất thường.
4. Kết nối dữ liệu ngoài địa bàn Thành phố Hà Nội, nhất là dữ liệu liên quan đến
cảng biển, cửa khẩu, sân bay, kho bãi, ICD ngoài Hà Nội, chỉ thực hiện khi có thỏa thuận,
quy chế phối hợp, kế hoạch thí điểm hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
Chương III
QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 10. Quy trình cập nhật, chia sẻ và phản hồi dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ cập nhật dữ liệu vào hệ thống
nguồn theo quy trình chuyên ngành hoặc quy trình vận hành của đơn vị.
2. Đầu mối quản trị dữ liệu của từng cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc kiểm tra
định dạng, mã định danh, trạng thái cập nhật, mức độ chia sẻ và tính đầy đủ của trường
dữ liệu bắt buộc trước khi chia sẻ.
3. Nền tảng liên thông tiếp nhận, kiểm tra kỹ thuật, lưu vết, phân quyền và chuyển
dữ liệu đến bảng điều khiển, công cụ cảnh báo hoặc chủ thể được phân quyền.
4. Doanh nghiệp, kho bãi, ICD, cơ quan quản lý nhà nước khai thác dữ liệu theo
phạm vi được phê duyệt để điều phối phương tiện, kho bãi, hồ sơ, giao nhận và theo dõi
chi phí phát sinh.
5. Khi dữ liệu sai, thiếu, chậm hoặc không khớp giữa các mã định danh, hệ thống
gửi cảnh báo về đúng cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ; cơ quan, đơn vị quản
lý dữ liệu gốc có trách nhiệm xử lý hoặc phản hồi lý do trong thời hạn quy định tại phụ
lục kỹ thuật.
Điều 11. Sử dụng dữ liệu để giảm chi phí logistics
1. Dữ liệu được kết nối phải tạo ra sản phẩm sử dụng cụ thể, gồm tối thiểu: màn
hình trạng thái lô hàng, bảng điều khiển điều hành, cảnh báo hồ sơ chậm/cần bổ sung,
cảnh báo kho/ICD quá tải, cảnh báo container hoặc xe chờ, báo cáo KPI và bản đồ điểm
nghẽn logistics.
2. Doanh nghiệp sử dụng dữ liệu được phân quyền để quyết định thời điểm điều
xe, đặt lịch kho/ICD, lấy/trả container, bổ sung chứng từ, điều chỉnh lịch giao nhận, thông
báo khách hàng và kiểm soát chi phí phát sinh.
3. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng dữ liệu tổng hợp để xác định khâu chậm,
nhóm hàng thường phát sinh vướng mắc, địa điểm quá tải, thời điểm cần tăng nguồn lực,
thủ tục cần tái cấu trúc và chính sách cần điều chỉnh.
63
4. Sở Công Thương sử dụng kết quả phân tích để tham mưu UBND Thành phố về
phát triển logistics, tổ chức đối thoại doanh nghiệp, đề xuất cải cách quy trình, lựa chọn
gói thí điểm mới và theo dõi tác động giảm chi phí logistics.
Điều 12. Xử lý vướng mắc, dữ liệu sai, chậm hoặc thiếu
1. Vướng mắc thuộc dữ liệu của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó xử lý
trước theo chức năng, nhiệm vụ; trường hợp liên quan nhiều chủ thể thì Tổ điều phối liên
ngành xác định chủ thể chịu trách nhiệm chính theo chức năng, thẩm quyền.
2. Trường hợp dữ liệu sai hoặc chậm cập nhật có nguy cơ làm phát sinh chi phí
trực tiếp cho doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc nghiệp vụ phải ưu tiên
kiểm tra, cập nhật hoặc phản hồi lý do chưa cập nhật theo thời hạn đã được phê duyệt.
3. Trường hợp có dấu hiệu khai thác sai mục đích, truy cập trái phép, lộ lọt dữ liệu,
giả mạo giấy tờ hoặc gian lận thương mại, đơn vị vận hành kỹ thuật tạm dừng quyền truy
cập liên quan và thông báo Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố và cơ quan
có thẩm quyền xử lý.
Chương IV
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Điều 13. Cơ quan chỉ đạo
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo chung, phê duyệt phạm vi thí điểm phối
hợp liên thông dữ liệu logistics trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dữ
liệu dùng chung; bố trí nguồn lực; lộ trình mở rộng, chỉ đạo xử lý các vướng mắc liên
ngành vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị. Các sở, ngành, cơ quan, địa phương,
hiệp hội và doanh nghiệp có liên quan có trách nhiệm phối hợp triển khai theo phân công.
Sản phẩm thực hiện gồm quyết định hoặc kế hoạch thí điểm, cơ chế giao ban định kỳ và
kết luận xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 14. Đầu mối điều phối và quản trị dữ liệu
1. Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, điều phối; cơ quan Hải quan phối hợp
nghiệp vụ theo thẩm quyền.
2. Đầu mối điều phối có trách nhiệm: điều phối luồng dữ liệu giữa các chủ thể;
quản trị danh mục và chất lượng dữ liệu dùng chung; quản lý phân quyền truy cập; giám
sát thời gian xử lý (SLA); tổng hợp tình hình, đánh giá việc đạt chỉ tiêu và đề xuất biện
pháp xử lý.
3. Đầu mối điều phối giữ vai trò trung lập trong điều phối dữ liệu, không làm thay
nghiệp vụ của các cơ quan tham gia.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan
Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm chia sẻ dữ liệu hải quan đối với doanh nghiệp
Hà Nội và hàng hóa xuất nhập khẩu trong phạm vi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp và các cơ quan chuyên ngành có
liên quan trong việc cung cấp trạng thái tờ khai, kết quả phân luồng, trạng thái thông quan
hoặc giải phóng hàng, thông tin nghĩa vụ tài chính trong quy trình thông quan.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế
64
1. Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, kiểm soát chất lượng và cập nhật cơ sở dữ
liệu thuế nội địa, thông tin trạng thái mã số thuế doanh nghiệp và quản lý hóa đơn, chứng
từ điện tử theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
2. Khai thác dữ liệu khai báo, dữ liệu logistics dùng chung phục vụ nghiệp vụ thuế;
phối hợp đối chiếu dữ liệu phục vụ hoàn thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh. Các
thông tin, dữ liệu được chia sẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi công vụ phục vụ công tác
quản lý nhà nước; không sử dụng cho mục đích khác.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về thương mại, hạ tầng logistics theo danh mục và
phân quyền.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, phát
triển dịch vụ logistics, thương mại nội địa và thương mại điện tử.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Cung cấp, cập nhật dữ liệu về vận tải, hạ tầng giao thông, điểm đỗ, hạn chế tải
trọng, điểm nghẽn hạ tầng, kho bãi, cảng cạn và địa điểm thông quan nội địa có liên quan
thuộc phạm vi quản lý. Sản phẩm đầu ra gồm bản đồ năng lực hạ tầng, thông tin điểm
nghẽn vận hành và dữ liệu hỗ trợ điều phối tuyến vận tải, kho bãi, cảng cạn, địa điểm
thông quan nội địa.
2. Khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước trong phạm vi chức
năng.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Chịu trách nhiệm chủ trì về kỹ thuật, bao gồm thiết kế chuẩn kỹ thuật kết nối, nền
tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, chuẩn giao diện kết nối, mã định danh dùng chung, cơ
chế phân quyền, lưu vết truy cập, an toàn thông tin và hỗ trợ kết nối giữa các hệ thống.
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an Thành phố, cơ quan Thuế, cơ quan Hải
quan và các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu gốc. Sản phẩm đầu ra gồm kiến trúc kết nối,
từ điển dữ liệu dùng chung, danh mục giao diện kết nối, báo cáo kỹ thuật và phương án
bảo đảm an toàn thông tin và hướng dẫn đào tạo kỹ năng công nghệ cho cán bộ cơ sở.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan Công an Thành phố
1. Chịu trách nhiệm chủ trì giám sát an toàn thông tin mạng; thiết lập mô hình bảo
mật dữ liệu theo nguyên tắc Zero Trust; chủ trì phối hợp kết nối nhóm dữ liệu giám sát
hành trình phương tiện vận tải bộ (vị trí xe, thông tin tải trọng xe, thông tin tài xế lái xe
luân chuyển chặng cuối kết nối bến bãi) theo quy chuẩn của Bộ Công an để hỗ trợ điều
tiết luồng hàng, xử lý ùn tắc tại chỗ.
2. Xử lý các hành vi truy cập trái phép, giả mạo dữ liệu, gian lận hoặc vi phạm
pháp luật trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
Điều 21. Trách nhiệm của ICD, kho ngoại quan, kho bãi
1. Cập nhật kịp thời dữ liệu hàng hóa vào, ra kho, dữ liệu container theo thời gian
thực và theo chuẩn dữ liệu quy định (Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế).
2. Phối hợp đối chiếu, xác nhận dữ liệu với cơ quan hải quan và các chủ thể liên
quan.
65
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Cung cấp dữ liệu một lần, chính xác, kịp thời theo chuẩn dữ liệu quy định và
chịu trách nhiệm về dữ liệu do mình cung cấp.
2. Được tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ trực tuyến, nhận cảnh báo và phản hồi, bổ
sung hồ sơ trên môi trường số.
3. Được bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và được tiếp nhận, xử lý kiến nghị theo
quy định tại Chương VIII.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm tham mưu về kinh phí, cơ chế thuê dịch vụ, đặt hàng, mua sắm
và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc triển khai Quy chế theo quy định của pháp
luật. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên
quan để xây dựng phương án kinh phí, hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán
nguồn lực phục vụ triển khai.
Điều 24. Trách nhiệm của Hiệp hội logistics và hiệp hội ngành hàng
Chịu trách nhiệm tổng hợp phản ánh của hội viên, đề xuất luồng hàng thí điểm và
tham gia đánh giá lợi ích thực tế của cơ chế liên thông dữ liệu; phối hợp với cơ quan Hải
quan, Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp, đơn vị quản lý kho bãi, cảng cạn và địa
điểm thông quan nội địa để xây dựng báo cáo phản ánh điểm nghẽn, đề xuất danh sách
doanh nghiệp, luồng hàng tham gia thí điểm, góp ý bộ chỉ tiêu đánh giá và kiến nghị hoàn
thiện Quy chế trong quá trình thực hiện.
Chương V
DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VÀ CHUẨN DỮ LIỆU
Điều 25. Danh mục dữ liệu dùng chung
1. Dữ liệu logistics dùng chung gồm bốn nhóm: dữ liệu chủ; dữ liệu nghiệp vụ; dữ
liệu trạng thái xử lý; dữ liệu phân tích, cảnh báo, điều hành.
2. Danh mục dữ liệu dùng chung chi tiết được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Quy chế này và được rà soát, cập nhật định kỳ.
Điều 26. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ và dữ liệu chia sẻ có điều kiện
1. Dữ liệu bắt buộc chia sẻ là dữ liệu các chủ thể phải chia sẻ để phục vụ liên thông,
được xác định trong danh mục tại Phụ lục I của Quy chế này.
2. Dữ liệu chia sẻ có điều kiện là dữ liệu được chia sẻ khi đáp ứng điều kiện về
thẩm quyền, mục đích sử dụng và bảo mật theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Chuẩn dữ liệu, mã định danh và từ điển dữ liệu
1. Dữ liệu dùng chung được chuẩn hóa thống nhất về mã định danh, từ điển dữ liệu
và biểu mẫu; kế thừa chuẩn định dạng thông điệp dữ liệu hiện hành của ngành Hải quan
và các chuẩn quốc tế (UN/EDIFACT, ISO, mã HS).
2. Danh mục chuẩn thông điệp dữ liệu kế thừa được quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Quy chế này.
66
3. Đầu mối điều phối ban hành và cập nhật từ điển dữ liệu, bộ mã định danh dùng
chung.
Điều 28. Chất lượng dữ liệu và trách nhiệm về dữ liệu
1. Mỗi trường dữ liệu có một chủ thể chịu trách nhiệm tạo lập và cập nhật; các chủ
thể khác khai thác theo phân quyền.
2. Chủ thể tạo lập dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời
của dữ liệu do mình cung cấp.
3. Khi phát sinh khác biệt về dữ liệu, lấy dữ liệu của chủ thể chịu trách nhiệm tạo
lập làm căn cứ; việc đối chiếu, đính chính được thực hiện theo quy trình và được lưu vết.
Chương VI
QUY TRÌNH PHỐI HỢP VÀ LIÊN THÔNG DỮ LIỆU
Điều 29. Nguyên tắc một lần cung cấp, nhiều lần sử dụng
1. Doanh nghiệp cung cấp một bộ dữ liệu chuẩn hóa cho một lô hàng hoặc một
giao dịch; các cơ quan khai thác phần dữ liệu liên quan theo phân quyền mà không yêu
cầu nộp lại.
2. Các cơ quan xử lý đồng thời trên nền dữ liệu dùng chung thay cho xử lý tuần tự.
Điều 30. Cung cấp, cập nhật dữ liệu
1. Các chủ thể cung cấp, cập nhật dữ liệu theo danh mục, chuẩn dữ liệu và thời hạn
quy định.
2. Dữ liệu trạng thái xử lý được cập nhật kịp thời ngay khi có thay đổi.
Điều 31. Khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Các chủ thể khai thác dữ liệu dùng chung theo đúng phân quyền và mục đích đã
được xác định.
2. Việc khai thác dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền, được ghi nhật ký và phục
vụ trách nhiệm giải trình.
Điều 32. Cập nhật trạng thái xử lý
1. Mỗi thay đổi trạng thái xử lý tại một cơ quan được phản ánh trên cổng tra cứu
của doanh nghiệp theo thời gian thực.
2. Bộ trạng thái xử lý được chuẩn hóa, thống nhất giữa các cơ quan.
Điều 33. Phản hồi, bổ sung và xác nhận hồ sơ
1. Yêu cầu làm rõ, bổ sung hồ sơ được gửi và phản hồi trên môi trường số, qua một
đầu mối.
2. Việc xác nhận hồ sơ được thực hiện điện tử, hạn chế tối đa việc đi lại trực tiếp
của doanh nghiệp.
Điều 34. Cảnh báo quá hạn, sai lệch hoặc thiếu dữ liệu
1. Hệ thống tự động cảnh báo các trường hợp sắp hoặc đã quá thời hạn xử lý, dữ
liệu thiếu hoặc sai lệch giữa các nguồn.
67
2. Cảnh báo được gửi đến cơ quan xử lý và doanh nghiệp liên quan và được tổng
hợp phục vụ giám sát.
Chương VII
PHÂN QUYỀN, XÁC THỰC VÀ AN TOÀN, BẢO MẬT DỮ LIỆU
Điều 35. Phân quyền truy cập nhiều cấp
1. Quyền truy cập dữ liệu được phân theo chủ thể và theo nhóm dữ liệu, gồm các
quyền tạo lập, cập nhật, đọc và khai thác phân tích.
2. Phân quyền được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này; đầu
mối điều phối quản lý việc cấp, thu hồi quyền.
3. Áp dụng nguyên tắc tối thiểu hóa dữ liệu; mỗi chủ thể chỉ được truy cập phạm
vi dữ liệu cần thiết cho nghiệp vụ của mình.
Điều 36. Xác thực và chữ ký số
1. Việc truy cập, giao dịch và xác nhận chứng từ điện tử được thực hiện thông qua
xác thực và chữ ký số theo quy định của pháp luật.
2. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chứng từ điện tử thực hiện theo Luật Giao
dịch điện tử.
Điều 37. Nhật ký truy cập và trách nhiệm giải trình
1. Mọi truy cập, khai thác dữ liệu được ghi nhật ký đầy đủ.
2. Nhật ký truy cập được lưu trữ, phục vụ kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải
trình.
Điều 38. An toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
1. Các chủ thể bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; dữ liệu được
mã hóa trên đường truyền.
2. Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm tuân thủ Luật Dữ liệu và pháp
luật có liên quan.
Chương VIII
CHẾ ĐỘ PHỐI HỢP, BÁO CÁO, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM
Điều 39. Các hình thức phối hợp
1. Phối hợp thường xuyên thông qua trao đổi dữ liệu tự động theo thời gian thực.
2. Phối hợp định kỳ thông qua giao ban, đánh giá và rà soát danh mục dữ liệu.
3. Phối hợp đột xuất để xử lý vướng mắc, sự cố hoặc yêu cầu khai thác dữ liệu phát
sinh.
Điều 40. Giám sát thời gian xử lý (SLA)
1. Thời gian xử lý từng khâu được giám sát theo ngưỡng cam kết; khung chỉ tiêu
giám sát SLA do đầu mối điều phối đề xuất, trình cấp có thẩm quyền.
2. Việc giám sát được thực hiện trực tuyến qua bảng điều khiển.
Điều 41. Chế độ báo cáo
68
1. Đầu mối điều phối tổng hợp, báo cáo định kỳ về tiến độ và việc đạt chỉ tiêu; báo
cáo đột xuất khi có vướng mắc, sự cố.
2. Sau 06 tháng thực hiện thí điểm, cơ quan đầu mối có báo cáo sơ kết; sau 12
tháng có báo cáo tổng kết, đánh giá về sản phẩm đầu ra, mức độ giảm chi phí/thời gian,
trách nhiệm của từng chủ thể và đề xuất duy trì, mở rộng, điều chỉnh hoặc dừng thí điểm.
Điều 42. Nhắc việc và xử lý trách nhiệm
1. Trường hợp chậm cập nhật dữ liệu, không bảo đảm SLA hoặc không thực hiện
đúng trách nhiệm chia sẻ dữ liệu được hệ thống cảnh báo, tổng hợp và nhắc việc.
2. Trường hợp vi phạm kéo dài, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan
được xem xét theo quy định.
3. Việc xử lý được thực hiện theo các mức: nhắc việc qua hệ thống; tổng hợp, báo
cáo cấp có thẩm quyền; và xem xét trách nhiệm theo quy chế làm việc và quy định pháp
luật có liên quan.
Điều 43. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị của doanh nghiệp
1. Kiến nghị, phản hồi của doanh nghiệp được tiếp nhận qua một đầu mối thống
nhất, phân loại và xử lý theo thời hạn quy định.
2. Kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị là một nguồn thông tin để rà soát, hoàn thiện
danh mục dữ liệu và quy trình.
Chương IX
KINH PHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
Điều 44. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí xây dựng và vận hành được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp, bao gồm các nguồn kinh phí chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, phát triển
logistics và hỗ trợ doanh nghiệp; kết hợp cơ chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các
nguồn xã hội hóa khác theo quy định.
2. Mức kinh phí cụ thể được xác định khi lập, phê duyệt dự án, dự toán theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và thuê dịch vụ công nghệ thông
tin.
3. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ nền tảng, dịch vụ dữ liệu, tư vấn,
đào tạo, truyền thông và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Điều kiện bảo đảm
1. Bảo đảm điều kiện pháp lý, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và ngân sách cho
việc phối hợp.
2. Bảo đảm sự tham gia của doanh nghiệp và phối hợp liên ngành trong suốt quá
trình thực hiện.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành
69
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế có hiệu
lực.
Điều 47. Tổ chức thực hiện
1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy chế có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị tham
gia phải gửi Bảng kê dữ liệu chủ và dữ liệu giao dịch/sự kiện dự kiến chia sẻ; Sở Khoa
học và Công nghệ tổng hợp, đối chiếu trùng lặp, đề xuất nguồn dữ liệu xác thực cuối cùng
và báo cáo UBND Thành phố trước khi vận hành thí điểm.
2. Chỉ đưa vào vận hành thí điểm các nhóm dữ liệu đã hoàn thành kiểm kê, xác
định nguồn dữ liệu chủ, quy tắc xử lý xung đột, mức độ chia sẻ, đầu mối chịu trách nhiệm
và phương án bảo mật. Trường hợp dữ liệu chưa sạch hoặc chưa thống nhất mã định danh,
dữ liệu đó chỉ được sử dụng trong kiểm thử nội bộ, chưa dùng để phản hồi chính thức cho
doanh nghiệp.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tham gia có trách nhiệm thực hiện Quy chế;
định kỳ đánh giá, đề xuất hoàn thiện.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề mới hoặc thay đổi về pháp luật,
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế.
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, các cơ quan,
đơn vị phản ánh về cơ quan đầu mối điều phối để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế./.
PHỤ LỤC
Phụ lục I. DANH MỤC DỮ LIỆU LOGISTICS DÙNG CHUNG VÀ MỨC CHIA
SẺ
TT
Nhóm dữ liệu
Thành phần chính
Nguồn
Mức chia sẻ
1
Dữ liệu chủ
Mã DN, mã hàng (HS), mã
cảng, mã kho, danh mục
Cơ quan
QLNN
Bắt buộc
2
Tờ khai hải quan
Thông tin tờ khai, kết quả
phân luồng
Hải quan
Bắt buộc
3
Dữ liệu thuế
Nghĩa vụ thuế, lịch sử tuân
thủ
Thuế
Có điều kiện
4
Kiểm tra chuyên
ngành
Kết quả kiểm tra, giấy phép
Bộ, ngành
Bắt buộc
5
Dữ liệu vận tải,
kho
Hàng vào/ra kho, container,
vận đơn
Kho -
ICD, DN
Bắt buộc/có
điều kiện
6
Dữ liệu trạng thái
Tiến độ xử lý hồ sơ theo thời
gian thực
Các cơ
quan
Bắt buộc
7
Dữ liệu phân tích
Cảnh báo, phân luồng rủi ro,
điều hành
Đầu mối
điều phối
Theo phân
quyền
Phụ lục II. PHÂN QUYỀN ĐỐI VỚI DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
Chủ thể
Tờ khai
Dữ liệu thuế
Kho/vận tải
Phân tích
Chi cục Hải quan khu
vực I
Tạo/Cập nhật
Đọc
Đọc
Khai thác
Cơ quan thuế
Đọc
Tạo/Cập nhật
Đọc
Khai thác
Sở Công Thương
Đọc
–
Đọc
Khai thác
Sở Xây dựng
–
–
Đọc
Khai thác
ICD, kho bãi
Đọc
–
Tạo/Cập nhật
–
Doanh nghiệp
Tạo (của
mình)
Đọc (của
mình)
Đọc (của
mình)
–
72
Phụ lục III. DANH MỤC CHUẨN THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU KẾ THỪA
TT
Thông điệp
Mã thông
điệp
Mô tả chi tiết chức năng tác nghiệp và liên
thông dữ liệu
1
CONTAINER
VÀO KNQ
2366-8
Tiếp nhận thông tin tự động khi container vào
kho ngoại quan; hệ thống đồng bộ thời gian
thực để doanh nghiệp bến bãi phản hồi năng
lực sức chứa.
2
CONTAINER
VÀO KNQ
2366-1
Tiếp nhận thông tin hủy container vào kho
ngoại quan; lưu vết lịch sử giao dịch phục vụ
công tác hậu kiểm và quản lý rủi ro.
3
CONTAINER
RA KNQ
2465
Tiếp nhận thông tin container ra khỏi kho
ngoại quan, tự động chuyển trạng thái đủ điều
kiện chuyển khâu logistics sang hệ thống của
đơn vị vận tải nội địa.
4
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG
KNQ
2011
Báo cáo thực trạng hàng hóa và hoạt động bến
bãi kho ngoại quan, trích xuất số liệu tổng hợp
phục vụ bảng điều khiển của cơ quan nhà
nước.
5
HÀNG HÓA
CHUNG CONT
CFS
2012
Danh mục thông tin chi tiết về hàng hóa đóng
ghép chung container đối với luồng hàng xuất
khẩu; phục vụ đối soát điện tử giữa Hải quan
và đại lý bưu chính.
6
HÀNG HÓA
KBT
2013
Dữ liệu ghi nhận dòng vận động của nguyên
liệu, hàng hóa đưa vào/sản xuất/tái xuất/tiêu
hủy tại hệ thống kho bảo thuế đô thị.
7
BÁO CÁO
KBT QUÝ
2014
Báo cáo định kỳ hằng quý về tình hình sử
dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư kho bảo
thuế; tự động đồng bộ sang hệ thống Thuế nội
địa để phục vụ hậu kiểm hoàn thuế.
8
BÁO CÁO
KBT NĂM
2015
Báo cáo tổng hợp hằng năm về quyết toán
nguyên liệu kho bảo thuế, làm cơ sở dữ liệu số
để hạch toán chỉ số KPI tiết giảm chi phí ẩn xã
hội.
73
Phụ lục IV. TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG (MẪU)
TT
Trường dữ liệu
Mô tả
Kiểu
Nhóm
1
enterpriseCode
Mã định danh doanh nghiệp
an
Dữ liệu chủ
2
hsCode
Mã hàng hóa theo HS
an
Dữ liệu chủ
3
portCode
Mã cảng
an
Dữ liệu chủ
4
warehouseCode
Mã kho/bãi
an
Dữ liệu chủ
5
declarationNo
Số tờ khai hải quan
an
Nghiệp vụ
6
channel
Kết quả phân luồng
(xanh/vàng/đỏ)
an
Nghiệp vụ
7
cargoCtrlNo
Số định danh hàng hóa
an
Vận tải, kho
8
containerNo
Số container
an
Vận tải, kho
9
getInDate
Thời điểm hàng vào kho
datetime
Vận tải, kho
10
getOutDate
Thời điểm hàng ra kho
datetime
Vận tải, kho
11
statusOfGood
Tình trạng hàng hóa
n
Vận tải, kho
12
quantity
Số lượng hàng
n
Nghiệp vụ
13
measureUnit
Mã đơn vị tính
an
Dữ liệu chủ
14
processStatus
Trạng thái xử lý hồ sơ
an
Trạng thái
15
statusUpdateTime
Thời điểm cập nhật trạng
thái
datetime
Trạng thái
74
Phụ lục V. BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ PHỐI HỢP LIÊN THÔNG DỮ
LIỆU
Cơ quan, đơn vị báo cáo: …………………………………
Kỳ báo cáo: ………………
TT
Nội dung
Số liệu kỳ này
Ghi chú
1
Số hồ sơ/giao dịch liên thông
trong kỳ
2
Tỷ lệ dữ liệu bắt buộc được chia
sẻ đúng hạn
3
Mức đạt SLA (tỷ lệ hồ sơ xử lý
đúng hạn)
4
Số trường hợp quá hạn, sai lệch
dữ liệu
5
Số kiến nghị của doanh nghiệp
tiếp nhận/đã xử lý
6
Tỷ lệ doanh nghiệp theo dõi hồ
sơ trực tuyến

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3675/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt “Đề án liên thông dữ liệu, tối ưu hóa chi phí logistics - xuất nhập khẩu”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3675/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×