- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư về kiểm tra giám sát quản lý hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu thông minh Việt Nam - Trung Quốc
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/04/2026
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu Hải quan | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 20/04/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

1
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành quy định về kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực
cửa khẩu thông minh Việt Nam - Trung Quốc
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 được
sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 và
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ
quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một
cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên
phòng, biên giới quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của
Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
Căn cứ Nghị định số 34/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên
giới đất liền;
Căn cứ Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập
nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia.
DỰ THẢO
20.4.2026

2
Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 07 năm 2025 của Chính
phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giao dịch điện tử của cơ quan nhà
nước.
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ);
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục, kiểm tra,
giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương
tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh Việt Nam - Trung
Quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thủ tục, kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải hoạt động trong
khu vực cửa khẩu thông minh Việt Nam - Trung Quốc được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kho bãi, địa điểm, giao nhận, vận
chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khu vực cửa khẩu thông minh;
3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện hoạt động quản lý,
giám sát đối với phương tiện vận tải không người lái xuất cảnh, nhập cảnh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phương tiện vận tải thông minh vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu đi vào, đi ra khu vực cửa khẩu thông minh là xe cơ giới cho phép tự động
3
hóa một phần hoặc toàn bộ hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình
và xử lý tình huống khi tham gia giao thông đường bộ để vận chuyển container
(bao gồm cả container có hoặc không chứa hàng hóa) hoạt động trong khu vực
cửa khẩu thông minh)
(căn cứ theo định nghĩa tại khoản 4 Điều 34 Luật trật tự, an toàn giao thông
đường bộ 2024)
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh
(bao gồm cả hàng hóa quá cảnh để đưa đi nước khác) là các mặt hàng thuộc
Danh mục hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam và Danh mục hàng hóa xuất khẩu từ
Trung Quốc được hai bên chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới hai nước
Việt Nam – Trung Quốc hội đàm thống nhất.
3. Khu vực cửa khẩu thông minh của Việt Nam là khu vực nằm trong khu
vực cửa khẩu và có phạm vi, ranh giới địa lý rõ ràng, do doanh nghiệp được giao
quản lý khai thác, vận hành và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước tại khu vực cửa khẩu thông minh. Khu vực cửa khẩu thông minh bao
gồm:
a) Khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu;
b) Khu vực tập kết hàng hóa nhập khẩu;
c) Khu vực kiểm tra thực tế hàng hóa;
d) Khu vực kiểm tra bằng máy soi container;
e) Trung tâm điều khiển, vận hành khu vực cửa khẩu thông minh;
f) Khu vực nâng hạ container tự động.
g) Tuyến đường lưu thông, vận hành hàng hoá của Phương tiện vận tải
thông minh không người lái
4. Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh là doanh nghiệp
được UBND tỉnh biên giới cấp phép đầu tư khu vực cửa khẩu thông minh, thực
hiện đầu tư, xây dựng khu vực cửa khẩu thông minh theo quy định tại khoản 3
Điều này.
5. Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh là hệ thống do Doanh
nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh xây dựng, quản lý theo dõi, giám
sát phương tiện vận tải thông minh đi vào, đi ra cửa khẩu thông minh, hàng hóa
lưu giữ trong khu vực cửa khẩu thông minh, phương tiện vận tải nội địa ra, vào
khu vực cửa khẩu thông minh để giao, nhận hàng hoá; có kết nối, trao đổi dữ
liệu với Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của Doanh nghiệp phía
Trung Quốc; có kết nối, trao đổi dữ liệu trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử của cơ quan hải quan và Cổng thông tin một cửa quốc gia.
6. Dữ liệu hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửa khẩu thông minh là dữ liệu cho
Hải quan Trung Quốc và Hải quan Việt Nam trao đổi qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia hoặc dữ liệu do Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông

4
minh của Việt Nam và Trung Quốc trao đổi thông qua cơ chế trao đổi thông tin
logistics theo các chỉ tiêu thông tin do hai Bên thoả thuận.
7. Khu vực xếp dỡ container tự động là khu vực được lắp đặt hệ thống nâng
hạ container tự động để tiếp nhận các container xuất khẩu do các phương tiện
vận tải đường bộ vận chuyển từ nội địa và chuyển lên phương tiện vận tải thông
minh vận chuyển đến khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu và ngược lại.
8. Tuyến đường lưu thông, vận chuyển hàng hoá là tuyến đường kết nối từ
khu vực cửa khẩu thông minh của Việt Nam đến khu vực cửa khẩu thông minh
của Trung Quốc, có sử dụng công nghệ hiện đại để định vị và giám sát lộ trình
di chuyển của phương tiện vận tải thông minh không người lái.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với khu
vực cửa khẩu thông minh
1. Khu vực cửa khẩu thông minh phải được lắp đặt trang thiết bị phục vụ
kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, bao gồm: Hệ thống camera nhận diện
thông tin phương tiện vận tải thông minh không người lái, hệ thống barie điện tử
tại các khu vực cổng ra vào, camera giám sát đảm bảo quan sát toàn bộ các vị trí
trong khu vực cửa khẩu, cân điện tử, hệ thống quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra
khu vực cửa khẩu. Các trang thiết bị này phải được kết nối trực tiếp với hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Các hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông
minh chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan theo quy định của Luật
Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu thông minh chịu sự kiểm
tra, giám sát và kiểm soát hải quan theo quy định của Luật Hải quan và các văn
bản hướng dẫn thi hành, bao gồm:
a) Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam hoặc hàng hóa từ nước khác quá cảnh
qua lãnh thổ Việt Nam đã hoàn thành thủ tục hải quan, vận chuyển vào khu vực
cửa khẩu thông minh để tập kết, chờ xếp lên phương tiện vận tải thông minh để
thực xuất qua Trung Quốc;
b) Hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc được vận chuyển trên phương tiện
vận tải thông minh đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh để tập kết, chờ hoàn
thành thủ tục hải quan để nhập khẩu vào Việt Nam hoặc quá cảnh qua lãnh thổ
Việt Nam để xuất đi nước khác;
c) Container không có chứa hàng hóa đưa vào khu vực cửa khẩu thông
minh để chờ xuất khẩu đi Trung Quốc hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.
3. Phương tiện vận tải thông minh khi vào, ra khu vực cửa khẩu thông minh
không phải làm thủ tục hải quan xuất cảnh, nhập cảnh, nhưng phải chịu sự kiểm
tra, giám sát và kiểm soát hải quan theo quy định của Luật Hải quan và quy định
tại mục 1 Chương II Thông tư này.
4. Doanh nghiệp quản lý vận hành khu vực cửa khẩu thông minh có trách
nhiệm thực hiện các quy định theo Điều 41 Luật Hải quan 2014.

5
5. Việc trao đổi dữ liệu thông tin tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu qua cửa khẩu thông minh thực hiện theo Thỏa thuận giữa Bộ Tài chính
Việt Nam và Tổng cục Hải quan Trung Quốc thông qua Cơ chế một cửa quốc
gia, một cửa Asean hoặc do Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông
minh của Việt Nam và Trung Quốc thoả thuận và có thông báo cho cơ quan hải
quan trong thời hạn quy định tại Thông tư này.
6. Thời gian làm việc tại khu vực cửa khẩu thông minh thực hiện theo thoả
thuận giữa Ủy Ban Nhân dân tỉnh biên giới quản lý khu vực cửa khẩu thông
minh với Chính quyền địa phương tiếp giáp đường biên giới.
7. Cơ quan hải quan, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám
sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải
quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày
20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Thông tư
này.
Điều 5. Quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lưu giữ tại khu vực
cửa khẩu thông minh.
1. Hàng hóa nhập khẩu đưa vào khu vực cửa khẩu thông minh không phải
kê khai thông tin Bản kê hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.
2. Cơ quan hải quan thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro đối với các lô hàng
nhập khẩu dựa trên dữ liệu thông tin hàng hóa trước khi đến cửa khẩu từ Doanh
nghiệp kinh doanh, quản lý vận hành cửa khẩu thông minh hoặc từ Hải quan
Trung Quốc gửi đến.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian lưu giữ tại cửa khẩu
thông minh, nếu có căn cứ xác định có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới thì Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định tạm dừng
đưa hàng qua khu vực giám sát để tiến hành kiểm tra thực tế. Việc tạm dừng đưa
hàng hoá qua khu vực giám sát thực hiện theo quy định tại Thông tư số
121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám
sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu thông
minh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Quá thời hạn
nêu trên, nếu hàng hóa chưa được vận chuyển ra khỏi khu vực cửa khẩu thì
Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh chịu trách nhiệm vận
chuyển lô hàng xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc thông báo cho người

6
đứng tên nhận hàng theo dữ liệu do Hải quan Trung Quốc cung cấp trên Cổng
Thông tin một cửa quốc gia đối với hàng hóa nhập khẩu để làm thủ tục nhập
khẩu.
5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình lưu giữ tại cửa khẩu
thông minh, nếu người khai hải quan có đề nghị thay đổi phương tiện chứa hàng,
đóng gói lại thì phải thông báo cho cơ quan hải quan và đơn vị quản lý vận hành
biết để thực hiện việc giám sát, cập nhật thông tin vào hệ thống; Trường hợp
chia tách, đóng ghép hàng hóa với các hàng hóa khác thì phải thực hiện tại địa
điểm thu gom hàng lẻ được Cục Hải quan công nhận theo quy định của pháp
luật.
6. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực cửa khẩu thông minh thực
hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thông
minh
1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh:
a) Cung cấp danh sách phương tiện vận tải thông minh hoạt động trong khu
vực cửa khẩu thông minh theo các chỉ tiêu thông tin ban hành kèm Phụ lục của
Thông tư này cho cơ quan hải quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Việc
cung cấp chỉ thực hiện lần đầu trước khi phương tiện vận tải thông minh vận
chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
b) Trường hợp có thay đổi thông tin phương tiện so với danh sách đã cung
cấp, Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh có trách nhiệm thông
báo sửa đổi, bổ sung và gửi cho cơ quan hải quan chậm nhất 02 giờ trước khi
phương tiện lần đầu đến cửa khẩu.
c) Chỉ cho phép phương tiện vận tải thông minh được ra, vào cửa khẩu
thông minh sau khi đã được hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận và
phê duyệt.
d) Phương tiện vận tải thông minh của Việt Nam tạm xuất qua Trung Quốc
và phương tiện vận tải thông minh của Trung Quốc tạm nhập vào Việt Nam
được lưu giữ được lưu giữ trong khu vực cửa khẩu thông minh trong thời gian
không quá 48 giờ kể từ thời điểm đi qua cửa khẩu xuất.
Quá thời hạn nêu trên, nếu phương tiện vận tải thông minh chưa tái nhập về
Việt Nam hoặc tái xuất đi Trung Quốc thì Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa
khẩu thông minh phải thông báo cho cơ quan hải quan biết thông qua hệ thống.
Trường hợp không tái nhập hoặc không tái xuất thì phải làm thủ tục hải quan
theo quy định.
7
e) Xuất trình phương tiện cho cơ quan hải quan kiểm tra trong trường hợp
cơ quan hải quan có nghi ngờ trên phương tiện có vận chuyển hàng hóa vi phạm
pháp luật hải quan.
2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
a) Ngay sau khi nhận được danh sách phương tiện vận tải thông minh do
Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh gửi, hệ thống tự động tiếp
nhận, cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
b) Hàng ngày, công chức hải quan được phân công giám sát cửa khẩu, theo
dõi tình hình phương tiện vận tải thông minh vào, ra cửa khẩu thông minh trên
cơ sở danh sách phương tiện do hệ thống tự động gửi đến; trường hợp phát hiện
phương tiện không có trong danh sách phương tiện được hoạt động trong khu
vực cửa khẩu thông minh thì thông báo cho Doanh nghiệp quản lý vận hành biết
để sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu tái xuất đi Trung Quốc.
c) Đội trưởng Hải quan cửa khẩu chỉ tạm dừng hoạt động của phương tiện
để kiểm tra thực tế theo đúng trình tự quy định trong trường hợp có cơ sở khẳng
định phương tiện có vận chuyển hàng hóa vi phạm pháp luật hải quan; trường
hợp việc tạm dừng là không chính xác thì xem xét chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại và thanh toán các khoản chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
1. Trước thời điểm đưa hàng hóa xuất khẩu vào khu vực cửa khẩu thông
minh
a) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi thông tin danh sách các lô
hàng xuất khẩu đủ điều kiện vào khu vực cửa khẩu thông minh đến Hệ thống
quản lý vận hành cửa khẩu thông minh.
b) Ngay sau khi xếp hàng lên phương tiện nội địa để vận chuyển đến cửa
khẩu thông minh, người khai hải quan nộp hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử theo
các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận
và gửi đến Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh;
c) Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh tự động kiểm tra đối
chiếu với dữ liệu lô hàng xuất khẩu đủ điều kiện qua khu vực giám sát trên Hệ
thống xử lý dữ liệu hải quan với thông tin phương tiện vận tải Cổng thông tin
một cửa quốc gia; đối chiếu với hình ảnh camera của phương tiện tại cổng vào
khu vực cửa khẩu thông minh, nếu phù hợp thì barie cổng vào tự động cho phép
vận chuyển hàng hóa vào cửa khẩu thông minh; trường hợp không phù hợp thì
phản hồi thông tin cho Hải quan quản lý cửa khẩu biết để xác nhận trước khi
phương tiện đến cửa khẩu.
2. Xác nhận hàng hóa vào khu vực cửa khẩu thông minh:
Khi hàng hóa vận chuyển đến Cổng vào khu vực cửa khẩu thông minh, Hệ
thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh tự động kiểm tra đối chiếu thông
8
tin phương tiện vận chuyển với thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan:
a) Nếu phương tiện vận chuyển và hàng hóa đủ điều kiện vào cửa khẩu, Hệ
thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh sẽ tự động cập nhật, xác nhận hàng
hóa vào khu vực giám sát (getin) và gửi thông tin trực tiếp đến hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan; người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa đến
khu vực nâng hạ tự động để dỡ hàng hóa khỏi phương tiện;
b) Nếu không đủ điều kiện thì Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông
minh sẽ từ chối cập nhật và phản hồi cho người điều khiển phương tiện biết để
cập nhật sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc liên hệ với cơ quan hải quan để xác
nhận, làm rõ.
3. Tại khu vực cửa khẩu thông minh:
a) Trường hợp người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa đến khu
vực tập kết, hệ thống cẩu tự động tiếp nhận hàng hóa, dỡ vào khu vực tập kết và
cập nhật thông tin vào hệ thống.
b) Trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng qua nước nhập khẩu,
không dỡ xuống khu vực tập kết thì hệ thống cẩu nâng hàng hóa khỏi phương
tiện vận chuyển và chuyển qua phương tiện vận tải thông minh đi thẳng qua
cổng xuất.
4. Xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát
Khi hàng hóa được vận chuyển qua cổng xuất Hệ thống quản lý vận hành
cửa khẩu thông minh tự động cập nhật thông tin hàng hóa qua khu vực giám sát
(getout) và phản hồi thông tin lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
5. Hàng hóa trong thời gian lưu giữ tại cửa khẩu thông minh, người khai
hải quan được hủy tờ khai hải quan để đưa trở lại nội địa hoặc khai sửa đổi, bổ
sung để thay đổi cửa khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan. Thủ tục hải
quan thực hiện theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 8. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
1. Chậm nhất 30 phút trước khi phương tiện thông minh đến cửa khẩu,
Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh cung cấp thông tin 06 chỉ
tiêu thông tin gồm: biển số nhận diện phương tiện thông minh, tên hàng hóa,
trọng lượng hàng hoá, số container, trạng thái thông quan, mã số cửa khẩu tiếp
nhận từ Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh Trung Quốc cho
này cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
ngay sau khi nhận được thông tin từ Doanh nghiệp Trung Quốc.
2. Khi phương tiện vận tải thông minh vận chuyển hàng hóa nhập khẩu qua
cổng xuất, Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh tự động cập nhật

9
thông tin hàng hóa đến cửa khẩu nhập (getin) và phản hồi thông tin lên hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
3. Tại khu vực cửa khẩu thông minh:
a) Ngay khi phương tiện vận tải thông minh vận chuyển hàng hóa đến khu
vực nâng hạ tự động, hệ thống cẩu tiếp nhận, chuyển hàng hóa qua khu vực tập
kết để chờ hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu và cập nhật thông tin vào hệ
thống.
b) Trường hợp hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát, được chuyển
lên phương tiện vận tải để đưa thẳng vào nội địa, không dỡ xuống khu vực tập
kết, hệ thống cẩu chuyển hàng lên phương tiện vận tải để vận chuyển hàng qua
cổng ra khu vực cửa khẩu thông minh và cập nhật thông tin vào hệ thống.
c) Trường hợp qua phân tích đánh giá rủi ro và các thông tin khác có được
tại thời điểm hàng hóa đến cửa khẩu, nếu xác định lô hàng hóa dấu hiệu vi phạm
pháp luật, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu thông báo cho đơn vị quản lý vận hành
biết để phối hợp vận chuyển hàng hóa đến khu vực soi chiếu để kiểm tra. Việc
kiểm tra thực hiện theo quy trình của Cục trưởng Cục Hải quan.
4. Xác nhận hàng hóa nhập khẩu qua khu vực giám sát:
a) Trước khi điều khiển phương tiện vận tải nội địa vào khu vực cửa khẩu
(Barrie số 2), người điều khiển phương tiện khai thông tin phương tiện theo các
chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và gửi trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận và gửi
đến Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh để kiểm soát phương tiện
khi đi vào cửa khẩu thông minh nhận hàng.
Hệ thống quản lý vận hành sẽ gửi thông báo vị trí nhận hàng hóa cho người
khai hải quan/người điều khiển phương tiện biết.
b) Khi vận chuyển hàng hóa qua khu vực giám sát, tại cổng ra của khu vực
cửa khẩu thông minh, hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh sẽ tự
động kiểm tra đối chiếu thông tin phương tiện vận tải với thông tin có trên hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, nếu hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực
giám sát thì tự động xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát (getout); trường
hợp không đủ điều kiện thì người điều khiển phương tiện phải liên hệ với cơ
quan hải quan để kiểm tra, xác nhận.
Điều 9. Xử lý trong trường hợp hệ thống gặp sự cố
1. Trường hợp hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh gặp sự cố,
phải dừng giao nhận hàng hóa bằng phương tiện vận tải thông minh, Đơn vị
quản lý vận hành thông báo ngay cho cơ quan hải quan cửa khẩu; Trong thời
gian chờ khắc phục, nếu đơn vị quản lý vận hành đề nghị được tiếp tục giải
quyết thủ tục cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu thì Hải quan cửa khẩu thực
hiện việc giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như đối với
phương tiện vận tải qua đường bộ.

10
2. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan
hải quan thông báo ngay cho đơn vị quản lý vận hành hệ thống biết, đồng thời
cung cấp thông tin các lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát bằng bản giấy
cho đơn vị quản lý vận hành và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát trực
tiếp của công chức hải quan.
3. Trường hợp phương tiện vận tải thông minh bị sự cố không thể hoạt
động, doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu thông minh thông báo cho cơ
quan hải quan biết, tiến hành sửa chữa hoặc vận chuyển trả lại Trung Quốc và
cập nhật vào Hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
1. Cục Hải quan
a) Cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến đối với các Khu
vực cửa khẩu thông minh Việt Nam –Trung Quốc.
b) Tổ chức, thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải thông minh xuất
cảnh, nhập cảnh qua với các Khu vực cửa khẩu thông minh Việt Nam –Trung
Quốc.
c) Nâng cấp và triển khai cổng thông tin một cửa quốc gia để triển khai cơ
chế một cửa ASEAN và trao đổi thông tin với Tổng cục Hải quan Trung Quốc
theo Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tài chính nước CHXHCN Việt Nam và Tổng
cục Hải quan Trung Quốc về chia sẻ thông tin dữ liệu hàng hóa xuất nhập khẩu
để triển khai mô hình cửa khẩu thông minh Việt Nam –Trung Quốc.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành tại khu vực
cửa khẩu thông minh và Uỷ ban nhân dân tỉnh biên giới quản lý khu vực cửa
khẩu thông minh để xác lập cách thức, nội dung chia sẻ thông tin, dữ liệu về
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải thông minh không người lái,
phương tiện vận tải nội địa ra vào khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hoá theo
quy định. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan đảm bảo hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan hoạt động ổn định, liên tục và an toàn thông tin.
2. Chi cục Hải quan quản lý khu vực cửa khẩu thông minh
a) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp xuất nhập
khẩu trên địa bàn khai báo kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh qua khu vực cửa khẩu thông minh và phương tiện
vận tải ra, vào giao nhận hàng hoá tại khu vực cửa khẩu thông minh theo hướng
dẫn tại Thông tư này.

11
b) Phối hợp với đơn vị quản lý vận hành khu vực cửa khẩu thông minh hỗ
trợi, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân, lực lượng chức năng và tiếp nhận, xử
lý các thông tin, phản ánh của các tổ chức, cá nhân, lực lượng chức năng trong
quá trình triển khai thí điểm cửa khẩu thông minh.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2026.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
2. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của các hàng hoá thuộc Danh
mục tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, UBND các tỉnh biên giới nơi áp dụng mô
hình cửa khẩu thông minh, chủ trì thực hiện trao đổi với phía chính quyền địa
phương bên Trung Quốc để mở rộng các mặt hàng xuất nhập khẩu qua cửa khẩu
thông minh và thông báo cho Bộ Tài chính để cập nhật trên hệ thống.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Chi cục Hải
quan khu vực tổng hợp, kiến nghị hoặc đề xuất Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan)
để được hướng dẫn xử lý.
Điều 13.Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành
a) Xây dựng hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh kết nối hệ
thống với hệ thống quản lý vận hành cửa khẩu thông minh của Doanh nghiệp
phía Trung Quốc; kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và Cổng
thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin liên quan đến hàng hoá
xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải thông minh và các phương tiện vận tải ra,
vào khu vực cửa khẩu thông minh để giao nhận hàng hoá.
Trường hợp sau khi Tổng cục Hải quan Trung Quốc và Bộ Tài chính ký kết
Thỏa thuận hợp tác về chia sẻ thông tin dữ liệu hàng hóa xuất nhập khẩu qua
cổng thông tin một cửa quốc gia của hai Bên để triển khai mô hình cửa khẩu
thông minh Việt Nam –Trung Quốc thì việc thực hiện trao đổi thông tin hàng
hoá nhập khẩu sẽ do cơ quan hải quan chia sẻ dữ liệu cho Doanh nghiệp quản lý
vận hành cửa khẩu thông minh và các lực lượng chức năng tại cửa khẩu trên
cổng thông tin một cửa quốc gia.
b) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thực hiện việc tiếp nhận thông tin về
phương tiện vận chuyển hàng hoá/phương tiện chưa hàng để triển khai thu
phí sử dụng kết cấu hạ tầng cửa khẩu theo Quy định của UBND tỉnh đối với các
Khu vực cửa khẩu thông minh Việt Nam –Trung Quốc
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung Ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

12
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh biên giới tiếp giáp với
Trung Quốc;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CHQ. (200b)
Nguyễn Đức Chi

13
Phụ lục
THÔNG TIN TRAO ĐỔI GIỮA CƠ QUAN HẢI QUAN VÀ DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ VẬN HÀNH KHU VỰC CỬA KHẨU THÔNG MINH; CƠ QUAN,
TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU THÔNG
MINH
TT
Tên chỉ tiêu
Mô tả
Tình
trạng
Định dạng
I. Thông tin phương tiện vận tải thông minh chờ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh qua khu vực cửa khẩu thông minh
1
Số hiệu phương tiện
Biển kiểm soát/ số hiệu
trên phương tiện vận tải
thông minh
Bắt buộc
Text
2
Mục đích vào cửa khẩu
(1) chở hàng xuất; (2) Chở
hàng nhập (3) Xe không
Bắt buộc
Text
3
Số container
Số hiệu container
Bắt buộc
Text
4
Loại container
(1) 20’; (2) 40’; (3) 45’;
(4) Bồn mềm; (5) Khác
Lựa chọn
Text
5
Số tờ khai hải quan
Số tờ khai của các lô hàng
được chở trên phương tiện
vận tải thông minh
Bắt buộc
Text
I. Thông tin người điều khiển phương tiện vận tải ra, vào khu vực cửa khẩu
thông minh để giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
1
Họ và tên
Hệ thống tự động kiểm tra
với dữ liệu cư dân
(VNeID) và điền thông tin
về họ tên, ngày tháng năm
sinh, số giấy phép lái xe
Bắt buộc
Text
2
Ngày tháng năm sinh
Bắt buộc
Dd/mm/yy
3
Số hộ chiếu/căn cước
công dân
Bắt buộc
Text
4
Số giấy phép lái xe
Bắt buộc
Text
5
Nơi làm việc
Kê khai rõ tên đơn vị làm
việc
Bắt buộc
Text
6
Địa chỉ nơi làm việc
Địa chỉ nơi làm việc
Bắt buộc
Text
II. Thông tin phương tiện vận tải ra, vào khu vực cửa khẩu thông minh để giao
nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
1
Loại phương tiện
(1) Xe tải; (2) Xe đầu kéo;
(3) Xe chở người; (4) Mô
tổ, xe máy; (5) Loại khác
Lựa chọn
Text
2
Biển số xe/rơ móoc
Biển số đăng ký phương
tiện
Bắt buộc
Text

14
3
Trọng tải
Trọng tải (tấn)
Bắt buộc
Number
4
Nhãn hiệu
Nhãn hiệu
Bắt buộc
Text
5
Màu sơn
Màu sơn
Bắt buộc
Text
9
Nơi đi PTVT
Địa chỉ phường, xã, quận
huyện, tỉnh, thành phố
Bắt buộc
Text
10
Nơi đến PTVT
Bắt buộc
Text
11
Mục đích vào cửa khẩu
(1) Giao hàng; (2) Nhận
hàng; (3) Trả cont rỗng; (4)
Khác
Bắt buộc
Text
12
Số tờ khai hải quan
Số tờ khai xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc quá cảnh của
các lô hàng được chở trên
phương tiện
Bắt buộc
Text
13
Loại hình
Loại hình của tờ khai hải
quan
Bắt buộc
Text
III. Các chỉ tiêu thông tin trao đổi thông tin logistics giữa Doanh nghiệp quản lý vận
hành cửa khẩu thông minh của Việt Nam và Doanh nghiệp quản lý vận hành cửa khẩu
thông minh Trung Quốc
1
Mã cửa khẩu
Mã cửa khẩu thông minh
Bắt buộc
Text
2
Số hiệu phương tiện thông
minh
Số hiệu nhận diện phương
tiện thông minh
Bắt buộc
Text
3
Tên hàng hóa
Tên của hàng hoá chứa
trong container được vận
chuyển trên phương tiện
thông minh
Bắt buộc
Text
4
Trọng lượng
Trọng lượng của hàng hoá
Bắt buộc
Text
5
Số container
Số hiệu container
Bắt buộc
Text
6
Trạng thái thông quan
Đã thông quan
Bắt buộc
Text
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư ban hành quy định về kiểm tra, giám sát và quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu thông minh Việt Nam - Trung Quốc
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!