Công văn 5833/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc áp mã mặt hàng lúa mì

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
Số: 5833/TCHQ-TXNK
V/v: Áp mã mặt hàng lúa mì
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015

 
 

Kính gửi:
- Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Công ty TNHH Cargill Việt Nam.
(Đ/c: Lô 29, KCN Biên Hòa 2)

 
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3792/HQBRVT-KTSTQ ngày 25/11/2014 của Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu và công văn số Cargill/01-2015 ngày 28/01/2015 của Công ty TNHH Cargill Việt Nam về việc áp mã mặt hàng lúa mì nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi tại 03 tờ khai số 138/NĐT-KD ngày 24/05/2012, 184/NĐT-KD ngày 12/06/2012 và 284/NKD ngày 18/06/2012. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính; Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính; Theo Chú giải SEN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thì mặt hàng Lúa mì (không thích hợp sử dụng cho người) mã số 1001.99.90 được xác định như sau: “Lúa mì thuộc phân nhóm này được phân biệt với lúa mì dùng cho người do có các hạt bị hỏng, bẩn, và nhiễm khuẩn. Loại này có thể có các hạt đã nảy mầm và có độ ẩm chiếm trên 12% trọng lượng. Lượng gluten nhiều nhất của loại này 2,7% trọng lượng. Lúa mì loại này là một loại thức ăn dành cho gia súc”.
Đối chiếu Chú giải SEN thì mặt hàng lúa mì được phân loại như sau:
- Trường hợp lúa mì nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và đáp ứng Chú giải SEN thì thuộc mã số 1001.99.90 “- - - Loại khác”
- Trường hợp lúa mì nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi không đáp ứng Chú giải SEN thì thuộc mã số 1001.99.19 “- - - Loại khác”.
Đề nghị Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ vào quy định nêu trên để phân loại mặt hàng lúa mì nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi tại 03 tờ khai nêu trên theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu, Công ty TNHH Cargill Việt Nam biết và thực hiện./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK-PL (3b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG



Lưu Mạnh Tưởng

 
 
Thuộc tính văn bản
Công văn 5833/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc áp mã mặt hàng lúa mì
Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 5833/TCHQ-TXNK Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày ban hành: 28/06/2015 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có Chỉ dẫn thay đổi nên chưa có Nội dung MIX, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!