- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 2193/CST-GTGT 2026 của Cục Quản lý giám sát chính sách thuế về vướng mắc của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
| Cơ quan ban hành: | Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2193/CST-GTGT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Trần Thị Tuyết |
| Trích yếu: | Về việc trả lời vướng mắc của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 2193/CST-GTGT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 2193/CST-GTGT
| BỘ TÀI CHÍNH Số: 2193/CST-GTGT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
Kính gửi: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Cục QLGSCST) nhận được kiến nghị của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (sau đây gọi là Hiệp hội) theo Thông báo số 394/TB-VPCP ngày 21/7/2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị Thường trực Chính phủ với cộng đồng doanh nghiệp với chủ đề “Tháo gỡ điểm nghẽn - Khơi thông nguồn lực - Thúc đẩy tăng trưởng”.
Nội dung kiến nghị:
- Vấn đề phản ánh: Thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) với hàng xuất khẩu bị trả về để tái chế rồi xuất lại (loại hình G13) gây nộp trước hoàn sau.
- Giải pháp, kiến nghị đề xuất: Hiệp hội kiến nghị đưa hàng G13 vào đối tượng không chịu thuế GTGT.
Về nội dung này, Cục QLGSCST có ý kiến như sau:
Do không có hồ sơ, tài liệu cụ thể nên Cục QLGSCST trả lời như sau:
Tại điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu như sau:
“a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác; ”
Tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu:
“b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. ”
Tại khoản 3 Điều 18 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định về hoàn thuế:
“3. Cơ quan quản lý thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế hoặc số tiền hoàn thuế để hoàn thuế trước cho người nộp thuế hoặc kiểm tra trước hoàn thuế. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
Tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế:
“a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo chuyển hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn của người nộp thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định, thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế;”
Căn cứ quy định nêu trên, pháp luật thuế GTGT đã có quy định hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu. Pháp luật về quản lý thuế đã quy định thời hạn về thời gian hoàn thuế đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước. Do vậy, đề nghị thực hiện theo quy định của pháp luật.
Cục QLGSCST trả lời để Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: |
TL. CỤC TRƯỞNG
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!