Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 16/2026/TT-BXD hướng dẫn quản lý chi phí và công nhận loại đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/05/2026 16:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 16/2026/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Tường Văn
Trích yếu: Hướng dẫn xác định và quản lý các chi phí liên quan đến việc xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT THÔNG TƯ 16/2026/TT-BXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 16/2026/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 16/2026/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 16/2026/TT-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
_______

Số: 16/2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xác định và quản lý các chi phí liên quan đến việc xây dựng,
điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định
đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
và công bố loại đô thị

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn việc xác định và quản lý các chi phí liên quan đến việc xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý các chi phí liên quan đến việc xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến xác định và quản lý chi phí từ nguồn ngân sách của địa phương và từ các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các công việc nêu tại Điều 1 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí

Đang theo dõi

1. Chi phí xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị được xác định bằng dự toán, đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí để thực hiện, phù hợp với phạm vi, nội dung, số lượng, khối lượng và thời gian thực hiện công việc, yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm và điều kiện thực tế của địa phương.

Đang theo dõi

2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự toán, dự toán chi phí xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị phải đảm bảo không trùng lặp với nội dung, nhiệm vụ đã thực hiện; tận dụng tối đa dữ liệu, thông tin, cơ sở dữ liệu đã có và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực chi phí.

Đang theo dõi

3. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng và điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị có trách nhiệm quản lý, sử dụng chi phí tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.

Đang theo dõi

4. Dự toán chi phí tư vấn được lập theo quy định tại Điều 7 Thông tư này là cơ sở để lựa chọn nhà thầu tư vấn thực hiện việc xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị, lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.

Đang theo dõi

Điều 4. Chi phí xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị

Đang theo dõi

1. Chi phí xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị do các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện xác định bằng dự toán phù hợp với phạm vi, nội dung, số lượng, khối lượng và thời gian thực hiện công việc, yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm và điều kiện thực tế của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách và pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

2. Trường hợp thuê tư vấn thực hiện xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, thì dự toán chi phí tư vấn được xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và phải đảm bảo phù hợp với đề cương công việc tư vấn phải thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 5. Chi phí thẩm định đề án công nhận loại đô thị và báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị

Đang theo dõi

1. Chi phí của hội đồng thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung, nhiệm vụ thẩm định, quy định của pháp luật về ngân sách và các pháp luật có liên quan nhưng không quá 5% chi phí lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị tương ứng.

Đang theo dõi

2. Chi phí đi lại, lưu trú của hội đồng thẩm định; chi phí đi lại, lưu trú của cơ quan quản lý địa phương để báo cáo hội đồng thẩm định cấp trên xác định theo dự toán phù hợp với chế độ công tác phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

Điều 6. Chi phí công bố loại đô thị

Chi phí công bố loại đô thị xác định bằng dự toán trên cơ sở dự kiến hình thức tổ chức công bố quyết định công nhận loại đô thị phù hợp với nội dung, khối lượng công việc cần thực hiện và điều kiện thực tế tại địa phương nhưng không quá 2% chi phí lập đề án công nhận loại đô thị tương ứng.

Đang theo dõi

Điều 7. Dự toán chi phí thuê tư vấn xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị

Đang theo dõi

1. Dự toán chi phí thuê tư vấn xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; dự toán chi phí lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị bao gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng (nếu có). Các khoản mục chi phí này được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.

Đang theo dõi
2. Chi phí chuyên gia (Ccg): là chi phí cho chuyên gia trực tiếp thực hiện công việc, xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của chuyên gia.
Đang theo dõi

a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia được xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng loại chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương thực hiện công việc tư vấn. Đề cương thực hiện công việc phải phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc cần lập dự toán.

Đang theo dõi

b) Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia tư vấn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, công bố tương ứng với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chuyên gia thực hiện công việc.

Đang theo dõi
3. Chi phí quản lý (Cql): là khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý của tổ chức tư vấn gồm: tiền lương và các chi phí khác của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, các khoản chi phí đóng bảo hiểm thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn. Chi phí quản lý được xác định từ 45 đến 55% chi phí chuyên gia.
Đang theo dõi
4. Chi phí khác (Ck): là các khoản mục chi phí cần thiết để thực hiện công việc chưa được xác định chi phí tại khoản 2, khoản 3 Điều này; gồm: chi phí mua , thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, chi phí văn phòng phẩm, chi phí khấu hao thiết bị (nếu có); chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí khảo sát (nếu có), chi phí hội nghị, hội thảo, chi phí video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị và các khoản chi phí khác (nếu có). Trong đó:
Đang theo dõi

a) Chi phí mua, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, chi phí văn phòng phẩm, chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí khảo sát (nếu có), chi phí video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị: Xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.

Đang theo dõi

b) Chi phí khấu hao thiết bị (nếu có): Xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu, số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị để thực hiện công việc. Giá thiết bị là mức giá phổ biến trên thị trường, tỷ lệ khấu hao thiết bị xác định theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

c) Chi phí hội nghị, hội thảo (nếu có): thực hiện theo quy định.

Đang theo dõi

d) Các khoản chi phí khác (nếu có).

Đang theo dõi

5. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý).

Đang theo dõi

6. Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi
7. Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản chi phí nói trên, phù hợp theo từng loại công việc tư vấn.
Đang theo dõi

8. Tổng hợp dự toán chi phí tư vấn được hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 8. Quản lý chi phí liên quan đến việc xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm lập chi phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị.

Đang theo dõi

2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt chi phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị theo quy định tại Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị.

Đang theo dõi

Điều 9. Xử lý chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với các công việc đang thực hiện theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng tư vấn đã ký kết trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nội dung nhiệm vụ được giao, hợp đồng tư vấn trên nguyên tắc tiết kiệm chi phí, hiệu quả.

Đang theo dõi

2. Đối với các công việc đã được phê duyệt dự toán, dự toán chi phí nhưng chưa giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc chưa ký kết hợp đồng tư vấn, thì cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định của Thông tư này đảm bảo hiệu quả trong quản lý và triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ các quy định sau:

Đang theo dõi

a) Khoản 1 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 1 Điều 6 và Phụ lục số 1 Thông tư số 12/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị.

Đang theo dõi

b) Các nội dung liên quan đến chi phí lập đề án phân loại đô thị, lập chương trình phát triển đô thị tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 5 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 6, Điều 7 Thông tư số 12/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;

- Lưu: VT, Cục KT-QLXD, Viện KTXD.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 



 

 

Nguyễn Tường Văn







 

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN

(Thông tư số 16/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: Chi phí chuyên gia, Chi phí quản lý, Chi phí khác, Thu nhập chịu thuế tính trước, Thuế giá trị gia tăng và Chi phí dự phòng.

Dự toán chi phí tư vấn được tổng hợp như sau:

TT

Khoản mục chi phí

Diễn giải

Giá trị (đồng)

Ký hiệu

1

Chi phí chuyên gia

 

 

Ccg

2

Chi phí quản lý

(45% ÷ 55%) x Ccg

 

Cql

3

Chi phí khác

 

 

Ck

4

Thu nhập chịu thuế tính trước

6% x (Ccg +Cql)

 

TN

5

Thuế giá trị gia tăng

% x (Ccg + Cql +TN+Ck)

 

VAT

6

Chi phí dự phòng

% x (Ccg + Cql +Ck+TN+VAT)

 

Cdp

 

Tổng cộng:

Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp

 

Ctv

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 16/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý các chi phí liên quan đến việc xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị định 35/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×