• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 818/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả thẩm định dự án Khu dân cư Đồng Riệc, thôn Ba Làng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/08/2024 14:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 818/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu dân cư Đồng Riệc, Đồng Mái thôn Ba Làng, xã Quế Nham, huyện Tân Yên”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 818/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 818/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 818/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường dự án “Khu dân cư Đồng Riệc, Đồng Mái
thôn Ba Làng, xã Quế Nham, huyện Tân Yên”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
419/TTr-TNMT ngày 20/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khu dân cư Đồng Riệc, Đồng Mái thôn Ba Làng, xã Quế Nham, huyện
Tân Yên” (sau đây gọi là dự án) của Ủy ban nhân dân xã Quế Nham (sau đây
gọi là chủ dự án) thực hiện tại xã Quế Nham, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang với
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu dân cư Đồng Riệc, Đồng Mái
thôn Ba Làng, xã Quế Nham, huyện Tân Yên” và kết quả thẩm định hồ sơ, trình
UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án tại
Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Giao thông vận tải; UBND huyện Tân Yên; UBND xã Quế Nham
và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- UBND xã Quế Nham (trả kết quả tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
1
thành lập theo Quyết định 547/QĐ-TNMT ngày 19/7/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Dự án chiếm dụng khoảng 1,1 ha, trong đó: diện tích
đất lúa 02 vụ (LUC) là 6.595 m
2
; diện tích đất ao hồ, kênh mương là 4.595,98 m
2
.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng:
+ Tác động do bom mìn tồn lưu trong đất.
+ Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng, phát quang thực vật.
+ Tác động từ hoạt động vận chuyển chất thải phát quang.
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu, máy móc:
+ Bụi và khí thải phát sinh từ các nguồn sau:
++ Từ hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng;
++ Từ hoạt động của các phương tiện giao thông trong quá trình vận
chuyển đất đào đắp và nguyên, vật liệu xây dựng đến khu vực dự án;
++ Từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện thi công xây dựng;
++ Từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu;
++ Từ quá trình thi công lớp cấp phối đá dăm;
++ Từ quá trình hàn.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng trên công
trường; nước thải từ quá trình thi công, rửa máy móc, thiết bị và nước mưa chảy
tràn trên bề mặt dự án.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng; chất thải từ
hoạt động đào đắp san nền; chất thải rắn xây dựng thông thường là xi măng, cát,
đá, sắt thép xây dựng, gạch xây dựng,...
+ Chất thải nguy hại (như: giẻ lau, găng tay dính dầu, bóng đèn huỳnh
quang thải...).
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
* Bụi, khí thải:
- Khí thải phát sinh từ hoạt động đun nấu của các hộ dân;
- Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông đi lại trong khu
vực dự án;
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ;
- Mùi hôi phát sinh từ quá trình lưu giữ chất thải rắn; khí, mùi phát sinh từ
bể tự hoại và bể lắng, từ hệ thống thu gom, thoát nước thải, nước mưa.
3
* Nước thải:
- Tác động do nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các hộ dân
sinh sống trong khu vực dự án.
- Tác động do nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường sẽ rửa trôi, cuốn theo
các chất bẩn vào hệ thống thoát nước khu vực dự án.
* Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại:
- Tác động do chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các hộ
dân sinh sống trong khu vực dự án; bùn cặn phát sinh từ công tác nạo vét định
kỳ hệ thống thoát nước mưa, nước thải của dự án; bùn thải từ bể tự hoại, cặn
chất thải từ bể xử lý nước thải.
- Tác động do chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của dự án.
* Tác động khác:
- Tác động tới môi trường kinh tế - xã hội khu vực.
- Tác động do sự cố tai nạn giao thông, sự cố cháy nổ, sự cố sụt lún, sự cố
bão lụt, ngập úng, sét, sự cố hệ thống thu gom chất thải,...
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải phát sinh từ quá trình thi công xây dựng (như: trộn bê tông,
trộn vữa, rửa đá, tưới gạch, dưỡng hộ bê tông tại chỗ, rửa máy móc, thiết bị thi
công...) khoảng 2,4m
3
/ngày đêm, với thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ
lửng, BOD
5
, COD, tổng dầu mỡ khoáng,...
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng phát sinh khoảng
2,4 m
3
/ngày đêm, với thông số ô nhiễm đặc trưng là tổng chất rắn lơ lửng (TSS),
BOD
5
, COD, tổng coliforms,....
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực thi công xây dựng cuốn trôi các chất
bẩn (như: nguyên vật liệu rơi vãi, đất đá, bao bì nilon,…) xuống các vùng thấp
hơn ngoài công trường, trong đó có nguồn nước, với thông số ô nhiễm đặc trưng
là BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS),...
* Bụi, khí thải:
+ Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng; từ hoạt động của các
phương tiện giao thông trong quá trình vận chuyển đất san lấp mặt bằng và
nguyên, vật liệu xây dựng đến khu vực dự án; từ hoạt động bốc dỡ, tập kết
nguyên vật liệu xây dựng; từ hoạt động thổi bụi làm sạch mặt đường trước khi rải
nhựa (tuyến đường nội bộ); từ quá trình thi công lớp cấp phối đá dăm và vệ sinh
lớp móng cấp phối đá dăm, với thông số ô nhiễm đặc trưng là tổng bụi lơ lửng.
4
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu của các phương
tiện thi công xây dựng; từ quá trình hàn, với thông số ô nhiễm đặc trưng là CO,
SO
2
, NOx, Bụi,…
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân thi công xây
dựng khoảng 15 kg/ngày.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ quá trình phát quang thảm thực
vật khoảng 3,25 tấn, với thành phần chủ yếu là gốc rễ hoa màu, cây bụi,…
- Đất đào hữu cơ thi công đường giao thông, bể xử lý nước thải phát sinh
khoảng 1.350 m
3
.
- Đất màu bóc bề mặt diện tích đất lúa khoảng 1.239 m
3
.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng
(như: xi măng, cát, đá, sắp thép, gạch xây dựng...) khoảng 100 kg/ngày.
* Chất thải nguy hại (như: giẻ lau dính dầu mỡ, dầu tổng hợp thải, can
đựng dầu diezel và mỡ bôi trơn,…) phát sinh khoảng 29,3 kg/tháng.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công
xây dựng; từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực, tác động đến giao thông khu vực
và trên tuyến đường vận chuyển; tác động đến người tham gia giao thông; tác
động đến hệ sinh thái, sản xuất nông nghiệp, …
- Tác động do sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy
nổ, thiên tai,…
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân trong khu vực dự án khoảng
24 m
3
/ngày đêm, với thông số ô nhiễm đặc trưng là tổng chất rắn lơ lửng (TSS),
BOD
5
, COD, tổng Coliforms, ...
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực kéo theo đất, cát, chất cặn bã xuống
cống thoát nước xung quanh, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất
rắn lơ lửng (TSS),…
* Bụi, khí thải:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông, với thông số ô nhiễm
đặc trưng là bụi, NO
2
, SO
2
, CO,…
5
+ Khí thải từ hoạt động đun nấu trong khu vực dự án, với thông số ô nhiễm
đặc trưng là bụi, CO, NO
2
, SO
2
, THC…
+ Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ, với thông số ô
nhiễm đặc trưng là CHF
3
, CH
2
F
2
, C
4
F
10
, …
+ Khí, mùi phát sinh từ bể tự hoại và bể lắng; từ hệ thống thu gom, thoát
nước thải, nước mưa, với thông số ô nhiễm đặc trưng là NH
3
, H
2
S, CO
2
, CH
4
,...
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân sinh sống trong khu vực dự án
khoảng 100 kg/ngày.
- Bùn thải phát sinh từ bể tự hoại, bể xử lý nước thải khoảng 8 m
3
/năm.
- Chất thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, duy tu công trình hạ tầng kỹ
thuật dự án như: bùn, cặn từ hoạt động nạo vét cống, rãnh thoát nước mưa, nước
thải khoảng 1,3 m
3
(trong vòng 06 tháng); bê tông thải phát sinh từ hoạt động
sửa chữa đường giao thông nội bộ khoảng 10,3 m
3
/lần (khoảng từ 03-05 năm
sửa đường 01 lần),...
- Chất thải nguy hại (như: bóng đèn huỳnh quang thải, găng tay dính dầu...)
phát sinh khoảng 9,4 kg/tháng.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông, từ
hoạt động sinh hoạt của hộ dân trong khu vực dự án.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực; đến an ninh trật tự,…
- Tác động do sự cố cháy nổ; sự cố ngập úng; sự cố tắc/vỡ đường ống thu
gom nước thải, bể xử lý nước thải,…
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
+ Bố trí 01 nhà vệ sinh di động tạm thời bằng composite không han gỉ;
dung tích bể nước sạch là 800 lít; dung tích bể chứa chất thải là 2.500 lít.
+ Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút chất thải tại bể
chứa chất thải nhà vệ sinh đem đi xử lý theo quy định (tần suất từ 01 tuần/lần
hoặc khi bể chứa đầy).
- Nước thải thi công:
6
+ Nước thải xây dựng: Bố trí khoảng 2-3 thùng phuy chứa nước phục vụ
rửa dụng cụ xây dựng, sau đó nước này được tận dụng cho phối trộn vật liệu xây
dựng hoặc dập bụi tại khu vực công trường thi công, không thoát ra hệ thống
thoát nước của khu vực.
+ Nước thải từ rửa bánh xe được thu vào hố lắng, tận dụng tưới ẩm công
trường, dập bụi, bảo dưỡng bê tông.
- Nước mưa chảy tràn:
+ Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa trong và xung quanh khu vực thi
công theo độ dốc tự nhiên để thu gom nước mưa tránh chảy tràn lan ra bên ngoài.
+ Thiết kế rãnh thoát nước tạm thời giai đoạn thi công dự án là rãnh đất chiều
rộng 1m, chiều sâu 1m; trên rãnh thoát nước có bố trí các hố ga lắng cặn, kích
thước 2m x 2m x1,5m; khoảng cách trung bình từ 50 m bố trí 01 hố lắng để tránh
ùn tắc đất, đá trên tuyến thoát nước. Các tuyến thoát nước mưa được nạo vét định
kỳ (01 tháng/lần) đảm bảo bùn đất, rác thải không làm ảnh hưởng tới dòng chảy.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Tất cả các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu (như: đất, cát, xi
măng, đá…) được phủ kín thùng xe để ngăn ngừa phát tán bụi vào môi trường.
- Định kỳ bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công đảm bảo hoạt động trạng
thái tốt nhất, hạn chế tiếng ồn và khói thải ở mức thấp nhất.
- Bố trí lịch trình thi công hợp lý, giảm mật độ các loại phương tiện thi
công trong cùng một thời điểm; không vận chuyển vào các giờ cao để giảm
thiểu mật độ giao thông.
- Sử dụng hàng rào tôn cao 2m che chắn xung quanh khu vực dự án để cách
ly và giảm thiểu tác động của bụi tới môi trường xung quanh.
- Thực hiện phun nước tưới ẩm để dập bụi (tần suất 2 - 4 lần/ngày), tập
trung nhiều vào thời điểm hanh khô, nắng nóng.
- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc
tại công trường và tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi lập
phương án tổ chức thi công; đồng thời tăng cường kiểm tra, nhắc nhở công nhân
sử dụng trang bị bảo hộ lao động khi làm việc.
- Các phương tiện đi ra khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, tránh đất rơi
vãi hoặc dính vào bánh xe ra đường.
- Đối với lớp cấp phối đá dăm: Thi công cuốn chiếu, thực hiện đến đâu dọn
sạch đến đó. Tiến hành phun nước tưới ẩm thường xuyên khu vực thi công, đặc
biệt vào thời tiết khô hanh, nắng nóng, với tần suất 2 - 4 lần/ngày.
- Đối với công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim loại che chắn bằng
các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực hàn
cắt (tối thiểu 10 m). Không để vảy hàn có nhiệt độ cao tiếp xúc với các vật liệu
dễ cháy, có biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy và phương án xử lý cháy,
nổ; đồng thời trang bị bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn.
7
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Bố trí 02 thùng chứa có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng, đặt tại khu vực
lán trại của công nhân để thu gom chất thải.
+ Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý
mang đi xử lý theo quy định, với tần suất 01 tuần/lần.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực vật:
+ Trước khi thi công 02 tháng, thực hiện thông báo kế hoạch thi công đến
địa phương nơi có các hộ dân có đất nằm trong dự án để người dân có kế hoạch
gieo trồng và thu hoạch nông sản phù hợp, tránh gây lãng phí.
+ Tạo điều kiện để cho các hộ dân thu gom toàn bộ cây trồng trên đất tận
dụng tối đa vào các mục đích khác nhau.
+ Nghiêm cấm mọi hành vi đốt các phế thải sau khi phát quang, thu dọn tại
khu vực dự án.
+ Phần chất thải còn lại không tận dụng được sẽ tiến hành thu gom và vận
chuyển đến bãi đổ thải của dự án.
- Đất bóc màu khoảng 1.239 m
3
, trong đó: sử dụng 600 m
3
- 800 m
3
để trồng
cây xanh trong khuôn viên dự án (diện tích 399,79 m
2
); sử dụng 439 m
3
- 639 m
3
để trồng cây xanh, trồng rau trong khuôn viên Trường mầm non Quế Nham (diện
tích 750 m
2
); không vận chuyển đất thừa ra khỏi địa bàn xã.
- Đất đào nền đường giao thông, bể xử lý nước thải được tận dụng toàn bộ
để làm vật liệu san lấp mặt bằng tại dự án, không vận chuyển đi đổ thải. Chủ dự
án cam kết thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về khoáng sản và
pháp luật khác có liên quan trước khi tiến hành thi công.
- Chất thải xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
+ Các chất thải có thể tái sử dụng (như: sắt, thép,...) được bán cho đơn vị có
chức năng để tái chế, tái sử dụng.
+ Các loại chất thải không tái sử dụng (như: gạch vỡ thừa, bê tông khô,...)
được đập nhỏ tận dụng để san nền dự án hoặc đối với các loại vỏ bao xi măng,
mảnh gỗ vụn,… được vận chuyển về bãi đổ thải của dự án, tần suất 01 tuần/lần.
(bãi đổ thải của dự án có vị trí tại bãi rác thải tập trung thuộc khu Mả Doi,
thôn Đông Bến, xã Quế Nham, với diện tích khoảng 0,5ha; chiều cao đổ thải
khoảng 2m, cách dự án khoảng 3,0 km).
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 04 thùng có nắp đậy, dung tích 200 lít/thùng để thu gom, lưu giữ
chất thải. Mỗi thùng chứa chất thải nguy hại có dán nhãn tên, mã chất thải nguy
8
hại, được lưu chứa tại kho chứa chất thải nguy hại tạm thời bằng Container có
diện tích khoảng 10 m
2
trong khu vực công trường (có biển cảnh báo).
- Hạn chế tối đa việc sửa chữa máy móc, thiết bị thi công trong khu vực dự
án. Các phương tiện này được đưa đến các Gara để rửa, sửa chữa và bảo dưỡng
nhằm hạn chế phát sinh chất thải.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy
định ngay sau khi kết thúc giai đoạn thi công xây dựng.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Máy móc thiết bị đều phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc thi công đảm bảo
hoạt động hiệu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn (như: nút tai, bao tai,...).
- Xây dựng lịch trình thi công hợp lý nhằm giảm mật độ các loại phương
tiện thi công trong cùng một thời điểm.
- Không sử dụng máy móc có tiếng ồn lớn vào ban đêm và giờ nghỉ trưa để
tránh tác động đến sinh hoạt của người dân. Thời gian thi công hoạt động từ
07h30’-11h và 13h-18h.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Phổ biến cho tất cả cán bộ, công nhân thi công trên công trường hiểu biết
về nội quy lao động và an toàn lao động, thường xuyên nhắc nhở đôn đốc công
nhân thực hiện đúng nội quy.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân.
- Đặt các biển cảnh báo cho người dân trong vùng biết công trường đang
thi công, khu vực xe ra, vào thường xuyên để người dân cảnh giác tránh gây các
trường hợp tai nạn giao thông xảy ra.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị vận tải để các
phương tiện luôn hoạt động trong trạng thái tốt nhất. Các xe tải vận chuyển nguyên
luôn trong tình trạng hoạt động tốt, không bị hư hỏng phanh xe, lốp xe, còi,…
- Xây dựng nội quy phòng cháy, chữa cháy và kế hoạch ứng cứu sự cố cháy
nổ theo quy định. Đồng thời, công nhân trực tiếp làm việc tại công trường sẽ
được tập huấn, hướng dẫn các phương pháp phòng, chống cháy nổ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
a) Nước thải sinh hoạt:
9
- Xây dựng mạng lưới thu gom, vận chuyển nước thải riêng rẽ với mạng
lưới thoát nước mưa.
- Hệ thống thoát nước thải của dự án nhằm thu gom toàn bộ nước thải của
các hộ dân sinh sống trong phạm vi dự án.
* Khi dự án đi vào hoạt động và trạm xử lý nước thải (viết tắt là TXLNT)
số 02 công suất 1.000 m
3
/ngày đêm theo Quy hoạch chung xây dựng xã Quế
Nham đã được xây dựng xong:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động của hộ dân sau khi xử lý
sơ bộ bằng các bể tự hoại được thu gom vào hệ thống cống D300 đi ngầm sau
nhà, sau đó chảy vào cống D300 dưới vỉa hè đường giao thông, toàn bộ nước
thải sẽ được thu gom dẫn về bể xử lý nước thải, sau đó dẫn vào TXLNT số 02
công suất 1.000 m
3
/ngày đêm để tiếp tục xử lý (theo Quy hoạch chung xây dựng
xã Quế Nham, thì nước thải của dự án sẽ dẫn về TXLNT số 2 công suất 1.000
m
3
/ngày đêm của xã Quế Nham để xử lý).
+ Sơ đồ thoát nước thải: Bể tự hoại → Hố ga thu gom → Bể lắng xử lý
nước thải → TXLNT số 02 công suất 1.000 m
3
/ngày đêm theo Quy hoạch chung
xây dựng xã Quế Nham → Khu vực tiếp nhận.
TXLNT số 02 công suất 1.000 m
3
/ngày đêm có vị trí tại thôn Hai Khê, xã Quế
Nham theo Quy hoạch chung xây dựng xã Quế Nham, huyện Tân Yên đến năm
2035, cách dự án khoảng 3km. Nước thải sau xử lý tại TXLNT này đảm bảo đạt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT,
cột A) trước khi xả thải ra khu vực tiếp nhận.
* Khi dự án đi vào hoạt động và trạm xử lý nước thải tập trung của xã Quế
Nham chưa được xây dựng:
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động của hộ dân sau khi được
xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại được thu gom vào hệ thống cống D300 đi ngầm
sau nhà, sau đó chảy vào cống D300 dưới vỉa hè đường giao thông, toàn bộ
nước thải sẽ được thu gom dẫn về bể xử lý nước thải của dự án để xử lý đảm bảo
đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung
của khu vực.
b) Nước mưa chảy tràn:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. Hệ thống
thoát nước thiết kế riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
+ Lưu vực thoát nước: Nước mưa của lưu vực được thu gom và thoát vào
hệ thống thoát nước mưa theo hướng Tây Nam lên phía Đông Bắc để chảy vào
tuyến mương tiêu đất ngoài ranh giới, có kích thước rộng khoảng 4m, sâu
khoảng 1m; đường kính cống thoát nước được thiết kế căn cứ vào lưu lượng
nước mưa của dự án và các khu vực lân cận, cống được dùng là cống tròn bê
tông cốt thép ly tâm có đường kính từ D400 - D600.
+ Nước mưa trong các lô đất, trên đường được thu về các cửa thu có song
chắn rác, rồi tập chung chảy về các hố ga trên tuyến cống thoát nước mưa. Hệ
10
thống hố ga thăm nước mưa và hố thu nước mặt đường được bố trí cách nhau
khoảng 30m-50m; có kết cấu bằng BTCT, có song chắn rác.
- Đơn vị được giao quản lý dự án có trách nhiệm bố trí nhân công thực hiện
nạo vét, kiểm tra hệ thống cống, rãnh, hố ga thu nước, tránh ứ đọng, tắc nghẽn,
gây ngập úng và bốc mùi hôi cho khu vực (định kỳ 06 tháng/lần).
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Các tuyến đường chính trong khu vực dự án được bê tông hóa.
- Trồng cây xanh dọc các tuyến đường, khuôn viên, khu vực đất trống tạo
cảnh quan, không gian xanh.
- Khuyến khích các hộ dân sử dụng lắp đặt các loại điều hòa theo công
nghệ mới, tiết kiệm điện năng thân thiện môi trường, tắt khi không sử dụng để
tiết kiệm năng lượng và không gây quá tải cho hệ thống cấp điện.
- Thu gom toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinh, không để chất thải rắn tồn
đọng qua ngày hôm sau và các thùng chứa chất thải rắn đều có nắp đậy.
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân trong khu vực dự án
được tổ vệ sinh môi trường địa phương tới thu gom và mang đi xử lý hàng ngày.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các hộ gia đình: Người dân sinh sống
trong dự án có trách nhiệm thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt của mình sau
đó tập kết ra cửa nhà mỗi ngày.
- Đơn vị được giao quản lý dự án có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và
yêu cầu các hộ gia đình trong khu vực dự án tuân thủ các quy định, cách thức
thu gom, phân loại chất thải rắn theo đúng quy định. Các loại chất thải được bỏ
riêng vào các túi chứa khác nhau trước khi tập kết ra cửa nhà.
- Chất thải rắn phát sinh tại các khu vực công cộng: Đơn vị được giao quản
lý dự án bố trí các thùng đựng rác, dung tích từ 150 lít/thùng đến 300 lít/thùng
với khoảng cách của các thùng rác từ 60m - 80m đặt ở các tuyến đường nội bộ
để cư dân sinh sống thuận tiện bỏ rác vào thùng.
- Toàn bộ rác thải phát sinh tại các hộ gia đình trong dự án được đơn vị thu
gom rác thải của địa phương thu gom vào cuối buổi chiều mỗi ngày.
- Do đặc thù của dự án là xây dựng hạ tầng khu dân cư với diện tích nhỏ
nên để đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan của khu vực và theo quy hoạch
đã được phê duyệt, dự án không bố trí bãi tập kết, trung chuyển rác công cộng
tại dự án mà người dân sau khi tự thu gom, phân loại và tập kết rác ra ngoài cửa
nhà, đơn vị thu gom rác thải của địa phương sẽ đến thu gom theo giờ quy định
và vận chuyển rác thải từ khu vực phát sinh đến địa điểm trung chuyển của địa
phương trước khi đem đi xử lý theo đúng quy định.
11
- Đơn vị được giao quản lý dự án có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị chức
năng đến thu gom, vận chuyển rác thải đem đi xử lý theo quy định (tần suất 01
ngày/lần).
- Đối với lượng bùn thải từ bể tự hoại của các hộ gia đình: Các hộ gia đình
có trách nhiệm thuê đơn vị chức năng hút cặn, thu gom, xử lý bùn cặn từ bể tự
hoại trong công trình của mình, với tần suất khuyến khích 01 lần/năm.
- Bùn thải phát sinh trong quá trình hoạt động của bể lắng xử lý: Đơn vị
được giao quản lý dự án có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ
đến hút đem đi xử lý theo quy định.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, duy tu công trình hạ tầng kỹ
thuật: Đơn vị nhà thầu thi công bảo dưỡng, duy tu các công trình hạ tầng kỹ thuật
sẽ đảm nhận việc thu gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải phát sinh theo quy
định, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Lượng chất thải phát sinh trong
quá trình bảo dưỡng, duy tu công trình hạ tầng kỹ thuật được nhà thầu thi công
thuê đơn vị có chức năng đến vận chuyển ngay tại nguồn phát sinh đem đi xử lý
trong ngày để đảm bảo không gây ảnh hưởng tới môi trường, cũng như mỹ quan.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình xây dựng thứ cấp: Đơn vị được bàn
giao quản lý dự án giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đối
với hoạt động xây dựng các công trình thứ cấp này. Trong quá trình xây dựng,
yêu cầu người dân và đơn vị xây dựng công trình thực hiện nghiêm túc các biện
pháp thu gom, xử lý chất thải xây dựng phát sinh theo quy định, không đổ bừa bãi
chất thải ra môi trường, không để vật liệu xây dựng lấn chiếm lòng đường.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ dân không nhiều và không liên tục.
Đối với chất thải nguy hại phát sinh tại các hộ gia đình thì hộ gia đình có trách
phân loại, thu gom, quản lý và xử lý theo quy định.
- Đơn vị được giao quản lý dự án có trách nhiệm phổ biến các quy định,
cách thức thu gom, phân loại chất thải nguy hại, tuyên truyền cho người dân
sinh sống trong dự án để người dân thu gom chất thải nguy hại và quản lý theo
đúng quy định.
- Đơn vị được bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm giám sát quá trình
thực hiện thu gom và xử lý chất thải nguy hại của các hộ gia đình này.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Trồng cây xanh trong khu vực dự án có tác dụng giảm thiểu tiếng ồn, độ
rung từ phương tiện giao thông, đồng thời tạo cảnh quan, điều tiết vi khí hậu.
- Đơn vị được bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm nhắc nhở đối với các
hộ gia đình, khu vực công cộng gây phát sinh tiếng ồn lớn.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động do các sự cố như: cháy nổ,
thiên tai; an toàn giao thông, sự cố vỡ đường ống thu gom nước thải, bể lắng,...
12
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng, chống cháy nổ cho người dân, đặc
biệt vào những tháng hè nắng nóng.
- Các đường dây điện cần thiết kế an toàn, tránh chập mạch gây cháy, kiểm
tra định kỳ đường dây điện và các mối nối,…
- Tuân thủ các phương án quy hoạch, đảm bảo cao độ cốt nền và xây dựng
hệ thống mương rãnh, đảm bảo tiêu thoát nước tự nhiên khi mưa to kéo dài.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hệ thống cấp, thoát nước
khu vực, tránh rò rỉ, thất thoát kéo dài.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng (thuộc trách nhiệm của chủ dự án)
5.1.1. Môi trường không khí
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, CO, SO
2
, NO.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
5.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom chất thải theo quy định tại Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án (thuộc trách nhiệm của đơn vị được giao
quản lý dự án)
5.2.1. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án khoảng 24 m
3
/ngày đêm. Khi
đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 và Phụ lục XXVIII ban hành kèm
theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện
quan trắc nước thải định kỳ.
5.2.2. Chất thải thông thường, chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom chất thải theo quy định tại Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
13
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật bảo
vệ môi trường, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa
dự án vào hoạt động chính thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công xây dựng, chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại phát sinh từ dự án đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án phải báo cáo
bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra,
xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 419/TTr-TNMT ngày 20/8/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
13
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án theo quy định tại Điều 37 Luật bảo
vệ môi trường, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa
dự án vào hoạt động chính thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công xây dựng, chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại phát sinh từ dự án đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án phải báo cáo
bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra,
xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 419/TTr-TNMT ngày 20/8/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 818/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu dân cư Đồng Riệc, Đồng Mái thôn Ba Làng, xã Quế Nham, huyện Tân Yên”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 818/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 818/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×