• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 687/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 kết quả thẩm định Báo cáo môi trường Dự án Xây dựng mặt bằng Điểm dân cư thôn Thanh Sơn đi Phú Nhuận

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 08/03/2025 10:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 687/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật mặt bằng Điểm dân cư thôn Thanh Sơn đi Phú Nhuận, xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh (giai đoạn 2) của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Như Thanh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 687/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 687/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 687/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
Dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật mặt bằng Điểm dân cư thôn Thanh Sơn
đi Phú Nhuận, xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh (giai đoạn 2)
của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Như Thanh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 225/NQ-HĐND ngày 19/11/2023 của Hội đồng nhân
dân huyện Như Thanh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Xây dựng hạ tầng kỹ
thuật mặt bằng điểm dân cư thôn Thanh Sơn đi Phú Nhuận, xã Phú Nhuận, huyện
Như Thanh (giai đoạn 2);
Xét Văn bản số 11003/STNMT-BVMT ngày 29/11/2024 của Sở Tài
nguyên và Môi trường Thanh Hóa về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo
ĐTM dự án “Xây dựng hạ tầng kỹ thuật mặt bằng Điểm dân cư thôn Thanh
Sơn đi Phú Nhuận, xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh (giai đoạn 2)”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở
Nông nghiệp và Môi trường) tại Tờ trình số 254/Tr-STNMT ngày 28/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật mặt bằng Điểm dân cư thôn Thanh
2
Sơn đi Phú Nhuận, xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh (giai đoạn 2) (sau đây gọi
là Dự án) của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Như Thanh (sau đây
gọi là Chủ dự án) với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành
kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật mặt bằng Điểm dân cư thôn Thanh Sơn đi
Phú Nhuận, xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh (giai đoạn 2) của Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng huyện Như Thanh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Như Thanh
,
Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Như Thanh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ NN&MT (để b/c);
- UBND xã Phú Nhuận (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
+ Khối lượng đất bóc bề mặt đất lúa khoảng: 3.511,1 m
3
; khối lượng đất
đào thi công 222,15 m
3
.
+ Bao bì xi măng: 50,0 kg/quá trình.
+ Chất thải rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như cát, đá dăm…phát
sinh khoảng 129,75 tấn.
+ Chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như
mẫu sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại … phát sinh khoảng 0,25 tấn.
3.1.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy,...khối lượng khoảng 2,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại phát sinh gồm: dầu nhớt thải phát sinh từ quá
trình bảo trì máy móc thi công khoảng 20 lít/tháng.
3.1.5. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường và
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước với diện tích 17.555,5 m
2
ảnh
hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác, ảnh hưởng
hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn lao
động; cháy nổ,...
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành:
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt là 30,0
m
3
/ngày (nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện): 9,0 m
3
/ngày; nước thải ăn
uống: 6,0 m
3
/ngày; nước thải từ tắm, rửa tay, giặt: 15,0 m
3
/ngày). Thành phần
chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ
động thực vật, Coliform,...
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất có lưu lượng 161,59 l/s. Thành phần
chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,...
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ dân;
hoạt động của khu vực công cộng; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất
thải rắn; hoạt động xây dựng công trình của các hộ dân, các cơ sở dịch vụ.
Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án. Thành phần khí thải chủ
yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
4
Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của khu dân cư
khoảng 250,0 kg/ngày. Thành phần bao gồm: Thực phẩm dư thừa; Chất thải có
thể tái chế (chai lọ, nhựa, kim loại, giấy…); chất thải trơ (Thuỷ tinh, sành sứ,
gạch, xỉ than…); Chất thải có thể đốt (nilon, cao su, xốp, vải…)
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của dự án khoảng 3,0
kg/tháng. Thành phần bao gồm: pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang...
3.2.4. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm gia tăng các nguy cơ mất ANTT
trong khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ dân trong quá trình sinh sống.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân có lưu lượng 0,66 m
3
/ngày
được thu gom về bể lắng cùng nước thải rửa xe (kích thước: 2,0m x 1,5m x 1,0,
dùng vải địa kỹ thuật (HDPE) lót đáy và thành để chống thấm), trước khi thoát
vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Nước thải vệ sinh lưu lượng 0,66 m
3
/ngày: xử lý bằng 03 nhà vệ sinh di
động, kích thước nhà vệ sinh (Bể chứa chất thải: 500 lít; Bể chứa nước dự trữ:
400 lít). Hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 01
ngày/lần) đem đi xử lý.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải rửa xe, nước thải rửa dụng cụ thi công khoảng 4,0 m
3
/ngày:
Thu gom và xử lý bằng hố lắng tạm kích thước 2,0m x 1,5m x 1,0m, dùng vải
địa kỹ thuật (HDPE) lót đáy và thành chống thấm. Sau đó thải ra rãnh thoát
nước mưa hiện trạng phía Nam dự án.
c. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:
- Đối với khu vực thi công xây dựng ngoài việc thi công san nền tạo độ
dốc thiết kế, đào thêm các mương thông thủy có kích thước 0,3m x 0,4m, trên
các đường thoát nước cứ khoảng 50 m bố trí một hố thu có kích thước 0,7m x
0,7m x 0,5m làm nhiệm vụ lắng sơ bộ các chất rắn lơ lửng trước khi thải nguồn
nước mưa vào môi trường tiếp nhận.
- Chất thải sinh hoạt: Thu gom triệt để, tránh để các loại chất thải bị nước
mưa cuốn vào nguồn nước.
- Thực hiện san gạt, lu lèn ngay đảm bảo kỹ thuật để giảm lượng bùn đất
cuốn theo nước mưa.
5
- Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để điều tiết thi công trên công
trường. Những ngày có dự báo mưa lớn cần thực hiện san gạt đến đâu lu lèn
triệt để đến đó, không để mặt đất tơi xốp.
4.1.2. Bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Đối với hoạt động đào đắp, hoạt động đổ thải, thực hiện trút đổ đến
đâu, san gạt lu lèn đến đó để giảm bụi khuếch tán vào môi trường.
- Thực hiện trút đổ vật liệu san nền đến đâu, vận chuyển đưa đi đổ thải
đến đó để tránh phát tán bụi và mùi gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các
giờ cao điểm trong ngày.
- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường ra
vào dự án khi thấy có đất, cát vương vãi.
- Phun nước làm ẩm, giảm bụi với tần suất 03 lần/ngày trong những ngày
vận chuyển nguyên vật liệu, tăng tần suất phun tưới nước lên 04 lần/ngày nếu
thấy bụi xuất hiện nhiều trên tuyến đường vận chuyển.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá tới mức tối đa,
các máy móc thi công hiện đại và hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao nhằm hạn
chế phát sinh bụi từ khí thải.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Quản lý, giám sát và thực hiện các biện
pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công
xây dựng.
4.1.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn thi công, phân thành 2 loại: chất thải
có thể tái chế và chất thải khác.
- Trang bị 02 thùng (dung tích 30 lit/thùng, có nắp đậy) đặt tại khu vực
lán trại công nhân để thu gom.
- Chất thải có thể tái chế được bán cho các đơn vị tái chế; các loại rác
thải sinh hoạt còn lại đơn vị thi công hợp đồng với đơn vị dịch vụ môi trường
địa phương vận chuyển, xử lý với tần suất 1 ngày/lần.
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức của công nhân trong việc
vệ sinh môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định, không đốt rác, không xả ra xung
quanh.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Đối với đất bóc bề mặt từ đất trồng lúa có khối lượng 3.511,1 m
3
sẽ
được thực hiện theo phương án sử dụng đất mặt đã được Sở Nông nghiệp và
PTNT thống nhất tại Văn bản số 2464/SNN&PTNT-TT&BVTV ngày
13/5/2024 về việc tham gia ý kiến về phương án sử dụng tầng đất mặt thực hiện
các công trình, dự án trên địa bàn huyện Như Thanh.
- Đối với vật liệu rời rơi vãi…tận dụng san nền trong khuôn viên dự án.
6
- Đối với sắt, thép thừa, bao bì xi măng…thu gom tập trung về khu vực
lán trại công nhân để tái sử dụng hoặc bán lại cho các cơ sở thu mua phế liệu
trên địa bàn.
c. Chất thải nguy hại
Trang bị 02 thùng chuyên dụng 50 lít/thùng để thu gom. Các thùng chứa
chất thải nguy hại có nắp đậy kín, bên ngoài thùng có biểu tượng cảnh báo
nguy hại, có dán nhãn mác và đặt trong nhà kho diện tích khoảng 10m
2
. Hợp
đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý sau khi kết thúc giai đoạn thi
công xây dựng.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành:
4.2.1. Nước thải:
a. Đối với nước mưa chảy tràn:
- Trách nhiệm BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Như Thanh:
+ Phối hợp nhà thầu thi công tuyến cống thoát nước mưa và hướng thoát
nước theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, thiết kế hệ thống thoát nước mưa đi
riêng với hệ thống thoát nước thải.
+ Xây dựng hệ thống rãnh B500 bố trí ngầm dọc các tuyến giao thông
nội bộ khu vực có độ dốc đảm bảo hướng tự chảy thu gom nước mưa, để thoát
ra cống thoát nước chung hiện có của khu vực.
+ Trên hệ thống rãnh B500 xây dựng các hố ga (thiết kế theo loại hộp giữ
nước và có lưới chắn rác, nắp và lưới chắn rác sử dụng bằng gang đúc sẵn).
+ Lắp đặt các đường ống chờ trước mỗi lô đất để các hộ dân thực hiện
đấu nối nước mưa từ gia đình vào hệ thống thu gom nước mưa của KDC.
+ Yêu cầu các hộ gia đình khi thi công xây dựng nhà phải xây dựng hệ
thống thoát nước mưa phù hợp để đấu nối với hệ thống thoát nước mưa trong
KDC.
- Trách nhiệm của UBND xã Phú Nhuận:
Định kỳ thuê đơn vị chức năng nạo vét, khơi thông và cải tạo hệ thống
tiêu thoát nước mưa khi bị hư hỏng xuống cấp, đảm bảo tiêu thoát hết nước khi
có mưa, không gây ngập úng, tần suất 2 lần/năm.
- Trách nhiệm của hộ gia đình:
Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa tại hộ gia đình đảm bảo đấu
nối toàn bộ vào hệ thống thu gom nước mưa của khu dân cư.
b. Đối với nước thải sinh hoạt:
- Trách nhiệm BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Như Thanh:
+ Thi công hệ thống thu gom nước thải đảm bảo kỹ thuật và chất lượng
để thu gom triệt để nước thải cho khu dân cư theo đúng thiết kế đã được phê
duyệt.
+ Chủ dự án yêu cầu các hộ gia đình xây dựng hệ thống thoát nước thải,
bể tự hoại Bastaf 3 ngăn, bể tách dầu mỡ để xử lý trước khi đấu nối với hệ
7
thống thoát nước thải về hố ga để khử trùng trước khi thoát ra hệ thống thoát
nước khu vực.
+ Khi trạm xử lý nước thải của dự án “Điểm dân cư thôn Thanh Sơn đi
Phú Nhuận, xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh” theo quy hoạch tại Quyết định
số 2585/QĐ-UBND ngày 07/9/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Như Thanh
được xây dựng hoàn thiện, chủ đầu tư thực hiện đấu nối nước thải sau khi xử lý
tại các hộ gia đình về trạm xử lý nước thải theo quy hoạch chung để xử lý.
- Trách nhiệm của UBND xã Phú Nhuận:
UBND xã Phú Nhuận yêu cầu các hộ gia đình khi xây dựng công trình
phải có biện pháp thu gom nước thải sinh hoạt từ công nhân, nước thải xây
dựng… Các hộ gia đình phải xây dựng bể tự hoại cải tiến 3 ngăn Bastaf phù
hợp, thiết bị tách dầu mỡ để xử lý trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước
thải về hố ga để khử trùng trước khi thoát ra hệ thống thoát nước khu vực.
- Đối với các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình phải xây dựng bể tự hoại cải tiến 3 ngăn Bastaf, bể
tách dầu mỡ để xử lý trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước thải về hố ga để
khử trùng trước khi thoát ra hệ thống thoát nước khu vực.
+ Tách riêng hệ thống thu gom, thoát nước mưa và nước thải, không để
nước mưa chảy vào hệ thống thoát nước thải; không làm thất thoát nước thải ra
môi trường đất, nước mặt và vào hệ thống thoát nước mưa.
4.2.2. Đối với giảm thiểu bụi và khí thải:
- Trách nhiệm BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Như Thanh:
+ Thiết kế, xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu dân cư đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để giảm bụi phát sinh trên đường.
+ Quy định rõ ràng, cụ thể về việc tuân thủ các công tác bảo vệ môi
trường trong quá trình xây dựng của các hộ dân.
+ Thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt động xây dựng của các hộ dân.
+ Xây dựng hệ thống thu gom nước thải của dự án kiên cố, có nắp đậy
bằng betong, nhằm hạn chế sự phát tán mùi hôi.
- Trách nhiệm của UBND xã Phú Nhuận:
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng, thường xuyên quét dọn vệ sinh
khu vực dọc tuyến đường nội bộ của khu dân cư; kiểm tra hệ thống thu gom,
nạo vét định kỳ tránh tình trạng tắc nghẽn, vỡ đường ống làm phát sinh mùi
hôi thối.
+ Khuyến khích các hộ gia đình trồng cây xanh nhằm điều hòa vi khí hậu
trong gia đình cũng như tạo cảnh quan môi trường.
+ Tuyên truyền người dân sử dụng các nhiên liệu ít gây ô nhiễm môi
trường trong hoạt động sinh hoạt như: gas, điện,… không sử dụng nhiên liệu
hóa thạch gây ô nhiễm môi trường.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
+ Chủ động vệ sinh hàng ngày đối với khu vỉa hè trong phạm vi phía
trước mỗi khu nhà, trồng cây xanh trong khuôn viên khu đất nhằm điều hòa vi
8
khí hậu, tạo cảnh quan môi trường;
+ Khuyến khích hộ dân lắp đặt hệ thống hút mùi tại khu vực nhà bếp, tắt
các phương tiện giao thông của cá nhân khi không cần thiết;
+ Phun nước tưới đường giao thông nội bộ khu dân cư, đoạn ra vào khu dân
cư nhằm giảm bụi bốc bay theo lốp bánh xe (trong quá trình xây dựng nhà cửa).
+ Bổ sung chế phẩm khử mùi đối với các bể phốt xử lý nước thải sinh hoạt.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
- Trách nhiệm của UBND xã Phú Nhuận:
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về thu gom, phân loại CTR trong khu dân cư. Xử lý nghiêm các trường hợp
không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường trong khu vực.
+ Định kỳ thuê đơn vị chức năng tiến hành nạo vét cống rãnh và thông
báo rộng rãi cho toàn khu dân cư biết trước khi triển khai.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý CTR cho khu dân cư phù hợp với kế hoạch
quản lý CTR của địa phương.
+ Đặt biển báo cấm vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định. Hợp đồng
với đơn vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom và xử lý với tần suất 1
lần/ngày.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây nhà có trách nhiệm thu gom chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải xây dựng và có biện pháp xử lý phù hợp với từng loại chất thải.
Không xả chất thải gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư.
+ Các hộ gia đình tự trang bị thùng rác để thu gom, phân loại tại nguồn
và tập kết rác đúng nơi quy định để đơn vị thu gom tại địa phương vận chuyển
về khu xử lý rác thải tập trung với tần suất 1 ngày/lần. Nộp phí thu gom, xử lý
rác theo đúng quy định của địa phương.
+ Các hộ gia đình không được xả chất thải ra khu dân cư gây ô nhiễm
môi trường.
4.2.4. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
+ Đối với UBND xã Phú Nhuận:
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về nhận biết, thu gom, phân loại CTNH cho người dân trong khu dân cư. Xử lý
nghiêm các trường hợp không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường
trong khu dân cư.
- Trang bị 2 thùng rác màu đen có nắp đậy, dán nhãn loại 120 lit tại trạm
y tế xã để thu gom CTNH từ hoạt động của các gia đình. Phổ biến, tuyên truyền
và hướng dẫn người dân thu gom, phân loại và thải bỏ CTNH đúng quy định
theo kế hoạch của UBND xã.
- Hợp đồng với các đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý đúng quy định.
+ Đối với các hộ gia đình:
9
Thực hiện thu gom, phân loại và định kỳ đem đến vị trí tập kết theo quy
định của chính quyền địa phương.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả
tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, số liệu tính toán, đo đạc,
các mốc toạ độ của Dự án, kiểm kê đối với các loại đất thuộc diện đền bù giải
phóng mặt bằng và các tác động đối với hệ sinh thái và đa dạng sinh học khu
vực Dự án và lân cận; Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các thông tin, số liệu, dữ liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp
để hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh
thái, sản xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động
kinh tế dân sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; đáp ứng các yêu cầu về
bảo vệ môi trường bảo đảm đạt QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về độ rung; QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt và các quy chuẩn hiện hành khác, yêu cầu
của địa phương về bảo vệ môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
10
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
kết quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020./.
9
Thực hiện thu gom, phân loại và định kỳ đem đến vị trí tập kết theo quy
định của chính quyền địa phương.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả
tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, số liệu tính toán, đo đạc,
các mốc toạ độ của Dự án, kiểm kê đối với các loại đất thuộc diện đền bù giải
phóng mặt bằng và các tác động đối với hệ sinh thái và đa dạng sinh học khu
vực Dự án và lân cận; Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các thông tin, số liệu, dữ liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp
để hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh
thái, sản xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động
kinh tế dân sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; đáp ứng các yêu cầu về
bảo vệ môi trường bảo đảm đạt QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về độ rung; QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt và các quy chuẩn hiện hành khác, yêu cầu
của địa phương về bảo vệ môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
10
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
kết quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 687/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật mặt bằng Điểm dân cư thôn Thanh Sơn đi Phú Nhuận, xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh (giai đoạn 2) của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Như Thanh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 687/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×