• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 671/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Bình Minh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/04/2025 14:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 671/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Dũng
Trích yếu: Phê duyệt hồ sơ quy hoạch và ban hành Quy định quản lý xây dựng kèm theo đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Bình Minh, huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 671/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 671/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 671/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Quảng Nam, ngày tháng năm 2025
QUYT ĐỊNH
Phê duyệt hồ quy hoạch và ban hành Quy định qun lý xây dựng
kèm theo đồ án Quy hoạch chung đô th mới Bình Minh,
huyện Thăngnh giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ
về lập, thẩm đnh, phê duyệt quản quy hoạch đô thị; Nghị định số
72/2019/NĐ-CP, ngày 30/8/2019 của Chính ph sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, pduyệt
quản quy hoạch đô th Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết đ ịnh số 72/Q Đ -TTg ngày 17/01/2024 của Thủ t ư ng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời k 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1737/QĐ-TTg ngày 13/12/2018 của Thủ ớng
Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở
Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Trưởng
Bộ Xây dựng quy định v hồ nhiệm vụ hồ đồ án quy hoạch xây dựng
vùng liên huyện, quy hoạch y dựng vùng huyện; quy hoạch đô thị, quy hoạch
xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Thực hiện Chương trình số 16-CTr/TU ngày 12/5/2022 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Quảng Nam v thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022
của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị Vit Nam
đến năm 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số 2239/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch hành động thực hin Cơng trình số 16-CTr/TU ngày
12/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hin Nghị quyết số 06-NQ/TW
ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý phát
triển đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 07/02/2024 của UBND tỉnh
phê duyệt Quy hoạch và ban hành Quy định quản quy hoạch xây dựng kèm
2
theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm
2030.
Căn cứ Quyết đnh số 3143/QĐUBND ngày 19/10/2018 của UBND tỉnh
phê duyệt Nhim vụ dự toán kinh phí lập Quy hoạch chung xây dựng đô thị
nh Minh, huyện Thăng Bình, giai đoạn đến năm 2020 năm 2030; Quyết
định số 2357/QĐ-UBND ngày 08/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam phê
duyệt điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3143/QĐ-UBND ngày 19/8/2018 của
UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ dự toán kinh phí lập Quy hoạch chung
xây dựng đô thị Bình Minh, huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2020 và năm
2030;
Theo Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 04/8/2023 của HĐND huyện
Thăng Bình về Thông qua đồ án Quy hoạch chung đô thị Bình Minh, huyện
Thăng Bình, giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045;
Theo Thông báo số 143/TB-HĐTĐ ngày 26/12/2024 của Hội đồng thẩm
định v đồ án Quy hoạch chung đô thị Bình Minh, huyện Thăngnh giai đoạn
đến năm 2030 và năm 2045;
Xét hồ m theo đề nghị của UBND huyện Thăng Bình tại Tờ trình số
20/TTr-UBND ngày 16/01/2025 đề nghị thẩm định, phê duyệt Quy hoạch
chung đô thị Bình Minh, huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 năm
2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 31/BC-SXD ngày
06/3/2025, Tờ trình số 07/TTr-SXD ngày 26/02/2025 m theo Kết quả thẩm
định số 03/KQTĐ-SXD ngày 26/02/2025; theo thống nhất tại khoản 5 Thông
báo số 100/TB-UBND ngày 12/3/2025 của UBND tỉnh kết luận cuộc họp giao
ban ngày 10/3/2025 gia Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
QUYT ĐỊNH
Điu 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Bình Minh, huyện Thăng
Bình, giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Quy hoch chung đô thị mới Bình Minh, huyện Thăngnh giai đoạn đến
m 2030 và năm 2045.
2. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung
a) Phạm vi: toàn bộ ranh giới hành chính xã Bình Minh, huyện Thăng
Bình.
b) Ranh giới lập quy hoạch: có ranh giới tứ cận:
- Phía Đông: giáp biển Đông;
- Phía Tây: giáp xã Bình Đào;
- Phía Nam: giáp xã Bình Hải;
- Phía Bắc: giáp xã Bình ơng.
3
c) Din tích lập quy hoạch khoảng 1.240,45 ha.
3. Tính chất, chức năng của đô thị
trung tâm tiểu vùng, phục vụ nhu cầu tái định cho vệt ven biển;
cung cấp lao động cho các khu du lịch, nghỉ t.
4. Các chỉ tiêu bản về quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn
phát triển,c chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ớng phát trin đô thị
a) Quy mô dân số: đến m 2030 đạt khoảng 25.000 người; đến m 2045
khoảng 55.000 người.
b) Chỉ tiêu về đất đai
- Đất xây dựng đô thị: đến m 2030 khoảng 764,49 ha; đến năm 2045
khoảng 1.130,5 ha.
- Đất dân dụng bình quân toàn đô thị: đến năm 2030 khoảng 245,36 ha;
đến m 2045 khoảng 509,06 ha.
c) Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
Ch
tiêu quy
hoạch
TT Hạng mục
Đơn vị tính Ngắn hạn Dài hạn
I Ch tiêu sử dụng đất
1 Khu dân dụng /người 98,15 92,56
2 Đất đơn vị /người 52,09 53,34
3 Đất cây xanh sử dụng công cộng /người 8,64 10,99
II Hạ tầng kỹ thuật
1 Giao thông % đất XD đô thị 14,42 16,87
2 i đỗ xe m
2
/người 4,42 3,75
3 Chỉ tiêu cấp nước lít/người-n 100 120
4 Chỉ tiêu thu gom nước thải % cấp c 80 80
5 Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn kg/người/ngày đêm 0,8 0,8
6 Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt kWh/người/năm 220 350
d) Hướng phát triển đô thị
- Giai đoạn đến năm 2030: hoàn thiện hạ tầng các khu vực dân hiện
hữu, tiếp tục lp quy hoạch, thu hút đầu các khu dân đô thị, khu tái định
cư, các khu chức năng tại khu vực trung tâm đô thị Bình Minh khu vực
thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai; phát trin khu vực ven biển. Xây dựng đồng bộ
hệ thống hạ tầng kỹ thuật đạt chuẩn đô thị loại V; kết nối với đô thị Hà Lam
các lân cận, nâng cấp lên cấp hành chính th Thăng Bình theo định
ng tại hồ Quy hoạch tỉnh.
- Giai đoạn đến m 2045: phát triển đồng bộ toàn đô thị theo phương án
quy hoạch; trong đó ưu tiên hình thiện khu vực tiếp giáp phía Nam với khu
phức hợp du lịch nghỉ ỡng Vinpearl Nam Hội An và khu vực dọc trục đường
y Cốc đi biển Bình Minh.
4
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị
a) Các trục không gian chính
- Theo trục Chí Công (1): trục chính Bắc - Nam, kết nối các đô thị
ven biển như: Điện Nam - Điện Ngọc, Hội An, Duy Hải - Duy Nghĩa, Bình
Minh, Tam Phú, Tam Hòa.
- Theo 03 trục Bắc Nam: định hướng kết các khu vực trung tâm hiện hữu
với các khu vực tơng mại dịch vụ, dịch vụ du lịch phía Bắc phía Nam
đô thị gồm: (2) trục Thanh niên ven biển N9 - Thanh niên ven biển; (3)
đưngt biển; (4) Trục đường quy hoạch N5.
- Theo 06 trục Đông Tây: định hướng kết nối đô thị Bình Minh với khu
vực phía y đô thị gồm: (5) đường QH mới N4; (6) đưng QH mới N1; (7)
đưng QH mới N2 - đường chính phía Nam QL14E; (8) đường y Cốc đi
biển Bình Minh QL14E mới; (9) đường QH mi N3 - đưng Bình Đào đi
biển Bình Minh; (10) đường ĐH9.TB.
b) Điểm nhấn
- Khu vực cửa ngõ phía Bắc đô thị: với sự nh thành nút giao khác mức
kết hợp không gian công cộng, dịch vụ du lịch y xanh sẽ tạo nên không
gian điểm nhấn cho đô thị.
- Khu vực dọc tuyến đường Cây Cốc đi biển Bình Minh quảng trường
biển: Tổ chức vệt công cộng, thương mại dịch vụ kết hợp không gian quảng
trường biển. Các không gian kiến trúc xung quanh đưc tổ chức cao tầng với
loại hình thương mại, dịch vụ, giải trí.
- Ngoài ra, tại các giao lộ của các trục chính đô thị, tổ chức thêm các công
trình thương mại dịch vụ cao tầngđiểm nhn cho khu vực.
6. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính
a) Các khu vực chức ng: định hướng Bình Minh được chia thành 03
khu vực phát triển; trong đó:
- Khu vực 1 (khu vực Đô thị - dịch vụ du lịch): được giới hạn phía Bắc
Tây hết ranh giới hành chính Bình Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía
Nam giáp đường quy hoch N10 N11 (hết vệt đất công viên chuyên đề kết
nối từ đưng Chí Công đến biển); quy diện tích khoảng 366,86 ha; dân
số khoảng 7.500 người.
- Khu vực 2 (Khu vực trung tâm đô thị): được giới hạn là toàn b khu vực
phía Bắc đường nối từ Cây Cốc đi biển Bình Minh (QL14E mới) trừ khu vực
1; quy mô diện tích khoảng 374,90 ha; dân số khoảng 29.500 người.
- Khu vực 3 (khu vực thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai): được giới hạn từ
đưng nối từy Cốc đi biển Bình Minh (QL14E mới) đến hết ranh giới phía
Nam đô thị Bình Minh; quy diện tích khoảng 498,69ha; dân số khoảng
18.000 người.
5
b) Vị trí, quy mô cấu trúc đơn vị
Quy hoạch tính toán bố tcác đơn vị ở, nhằm đảm bảo n kính phục vụ
các sinh hot hằng ngày thuận tiện nhất cho người dân, đảm bảo tiêu chuẩn,
quy chuẩn theo quy định hiện hành. Trên cơ sở dự báo quy mô dân số đến m
2045 khoảng 55.000 người thành 05 đơn vị ở:
- Đơn vị 1: được giới hạn phía Bắc y hết ranh giới hành chính
Bình Minh, phía Đông giáp bin Đông, phía Nam giáp đường quy hoch N10
N11 (hết vệt đất công viên chuyên đề kết nối t đường Chí Công đến
biển); quy mô diện tích khoảng 366,86 ha; dân số khoảng 7.500 người.
- Đơn vị 2: được giới hạn phía Tây hết ranh giới hành chính Bình
Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp đường quy hoạch N10 N11
(đến vệt đất công viên kết nối từ đường Võ Chí Công đến biển), phía Nam giáp
Tuyến N2 (tuyến chính phía Nam quốc lộ 14E); quy diện tích khoảng
257,29ha, dân số khoảng 17.500 người.
- Đơn vị 3: được giới hạn phía Tây hết ranh giới hành chính Bình
Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp Tuyến N2 (tuyến chính phía
Nam quốc lộ 14E), phía Nam giáp đường nối từ Cây Cốc đi biển Bình Minh
(QL14E mới); quy mô diện tích khoảng 117,61ha, dân số khoảng 12.000
người.
- Đơn vị 4: được giới hạn phía Tây hết ranh giới hành chính Bình
Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Bc giáp đường nối từ Cây Cốc đi bin
Bình Minh (QL14E mới), phía Nam giáp Tuyến N3 (đường Bình Đào đi biển
Bình Minh); quy mô diện tích khoảng 165,66 ha, dân số khoảng 7.000 người.
- Đơn vị 5: được giới hạn phía Tây hết ranh giới hành chính Bình
Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp Tuyến N3 (đường Bình Đào
đi biển Bình Minh), phía Nam hết ranh giới Bình Minh; quy din tích
khoảng 333,03 ha, dân số khoảng 11.000 người
c) Vị trí, quy mô các khu chức năng chính
- Trung tâm hành chính - chính trị
+ Trung m hành chính - chính trị đô thị: phát triển trên sở cải tạo,
chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan khu vực trung tâm hành chính
Bình Minh hiện nay thành trung tâm hành chính - chính trị cấp đô thị.
+ Công trình hành chính, chính trị: giữ nguyên vị trí, m rộng quy trụ
sở HĐND-UBND nh Minh hiện nay để sử dụng làm công trình hành
chính, chính tr cấp đô thị.
- Định hướng phát trin hệ thống giáo dục - đào tạo
+ Cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ s:
(1) Xây dựng mới các trường mầm non, tiểu học, trung học sở nâng
cấp, cải tạo các trường mầm non hiện có tại các đơn vị 1, 3, 4 và 5;
6
(2) Mở rộng trường THCS Phan Đình Phùng; mở rộng trường tiểu học
Quý Đôn (cơ sở chính); nâng cấp, cải tạo trường tiểu học Quý Đôn (điểm
trường Tân An); xây mới 02 trường mầm non nâng cấp, cải tạo các trường
mầm non hiện có tại đơn vị 2.
+ Cp trung hc ph thông: xây mi 02 trưng ti khu vc 2 và khu vc 3.
- Định hướng phát trin hệ thống sở y tế, chăm sóc sức khỏe
+ Xây mới trạm y tế Bình Minh;
+ Xây mi 01 bệnh viện đa khoa; xúc tiến, kêu gọi đầu bệnh viện tư
nhân nhằm đáp ng nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân theo từng giai
đoạn phát triển.
+ Ci tạo, nâng cấp mạng lưới y tế hiện trạng phục vụ nhu cầu khám chữa
bệnh của nhân dân.
+ Xây mới các trạm y tế tại các đơn vị 1, 3, 4, 5 đảm bảo theo quy định
trên quỹ đất hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ ký hiệu HD.
- Định hướng phát trin hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao
+ Xây mới, nâng cấp mở rộng 04 khu văn hóa, thể dục thể thao cấp đô thị;
trong đó:
(1) 01 khu Trung tâm n hóa - thể thao + sân thể thao bản tại ô đất
hiệu VT1.1;
(2) 01 khu sân vận động + sân thể thao bản tại ô đất có ký hiệu VT1.2;
(3) 01 sân thể thao bản tại ô đất có ký hiệu VT1.3;
(4) 01 khu nhà n hóa (hoặc cung văn hóa) + Nhà thiếu nhi (hoặc cung
thiếu nhi) tại ô đất có ký hiệu VT1.4.
+ y mới các công trình trung tâm n hóa - th thao, sân chơi, sân tập
luyện tập luyện cấp đơn vị hiện đại, đảm bảo chỉ tiêu theo quy định trên quỹ
đất hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ có ký hiệu HD.
- Định hướng phát trin công viên, cây xanh
+ Xây dựng hệ thống cây xanh theo tầng bậc gắn kết các khu vực; hình
thành các vệt xanh kết hợp thoát nước;
+ Tổ chức các công viên cấp đô thị cấp đơn vị tại các ô đất
hiệu XC và các công viên chuyên đề tại các ô đất có ký hiệu XH.
+ Tăng cường trồng cây xanh, các loại cây đặc trưng phù hợp với vùng
miền cảnh quan đô thị.
- Định hướng phát trin nhà
+ Từng bước cải thiện nâng cao chất lượng nhà ở, phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của đô thị Bình Minh, đồng bộ với phát triển hạ tầng
hội, hạ tầng kỹ thuật; chỉnh trang c khu vực dân cư hin hữu; đầu phát
7
trin các khu dân mới theo quy hoch.
+ Quỹ đất nhà hội: quỹ đất nhà hội trong các dự án n
thương mại được xác định cụ thể trong từng dự án đảm bảo đúng quy định.
- Định hướng phát trin trung tâm công cộng, thương mại, dịch vụ
+ Hình thành trên s bố trí các công trình công cộng, thương mại dịch
vụ ven bin và trên các trục đường chính đô thị; công trình công cộng, thương
mại dịch vụ trong quỹ đất hỗn hợp nhóm n dịch vụ cấp vùng tại các ô
đất có ký hiệu HV;
+ Cải tạo, ng cấp mở rộng chợ Bình Minh hin có; y mới 04 chợ
cấp đơn vị tại các đơn vị 1, 3, 4, 5 trên quỹ đất hỗn hợp nhóm nhà
dịch vụ tại ô đất HD.
- Định hướng phát trin du lịch
+ Phát triểnc khu du lịch tại các ô đất hiệu DL các công trình
dịch vụ du lịch trong quỹ đất dịch vụ ngoài khu n dụng hiệu DV
quỹ đất dịch v ngoài khu dân dụng (cấp vùng) trong đất hỗn hợp nhóm nhà
dịch vụ có ký hiệu HV.
+ Phát trin hình du lịch cộng đồng kết hợpng nghề truyền thống
khu vực khu dân hiện có tại thôn Tân An và thôn Bình Tịnh.
- Định hướng phát trin Công nghiệp, TTCN
+ Không phát trin quỹ đất công nghiệp tập trung tại đô thị;
+ Phát triển Tiểu th công nghiệp theo hình ng nghề truyền thống
kết hợp du lịch cộng đồng tại khu vực thôn Tân An và thôn Bình Tịnh.
- Định hướng phát trin nông, lâm nghiệp:
+ Trong giai đoạn gắn hạn, phát trin hình nông nghiệp sạch, nông
nghiệp hữu trên quỹ đất nông nghiệp thuộc khu vực phát trin đô thị trong
giai đoạni hạn;
+ Bố trí đất rừng phòng hộ theo đồ chuyên đề Phương án phát triển ba
loại rừng) ban nh kèm theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại các ô đất có ký hiệu LN.
7. cấu sử dụng đất theo các chức ng
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
Giai
đoạn
2030
Giai
đoạn
2045
STT
Nhóm chức năng/Loại chức năng sử
dụng đất
hiệu
Din
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Din
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Ranh
giới
quy
hoạch
1.240,45
100,00
1.240,45
100,00
I
Khu
đất
dân
dụng
245,36
19,78
509,06
41,04
8
Giai
đoạn
2030
Giai
đoạn
2045
STT
Nhóm chức năng/Loại chức năng sử
dụng đất
hiệu
Din
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Din
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
1 Nhóm nhà 126,11 10,17 209,79 16,91
1.1
Nhóm nhà
làng xóm
đô
thị
hóa
NO
66,23
70,65
1.2
Nhóm nhà
mới
52,19
115,34
1.3
Nhóm nhà
trong
hỗn
hợp
nhóm nhà
và dịch vụ cấpng
HV 7,69 23,80
2 Hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ HD 18,68 1,51 100,07 8,07
3 Giáo dục GD 10,42 0,84 20,03 1,61
3.1
Trường
trung
học
phổ
thông
PT
3,10
7,35
3.2
Trường
THCS,
Tiểu
học,
Mầm
non
CS,TH,MN
7,32
12,68
4 Dịch vụ - công cộng khác C 23,61 1,90 23,61 1,90
4.1
Y
tế
YT
3,15
3,15
4.2
Văn
hóa,
thể
dục
thể
theo
VT
14,01
14,01
4.3
Thương
mại
TM
1,53
1,53
4.4
Dịch
vụ,
công
cộng
đô
thị
khác
C
4,92
4,92
5 quan, trụ sở cấp đô thị CQ 0,80 0,06 0,80 0,06
6 y xanh sử dụngng cộng XC 21,49 1,73 60,44 4,87
7 Giao thông đô thị 32,01 2,58 72,51 5,85
8 Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị 12,24 0,99 21,81 1,76
8.1
Bãi
đỗ
xe
P
11,04
20,61
8.2
Bến
xe
BX1.1
0,91
0,91
8.3
Nghĩa
trang
liệt
sỹ
HT1
0,29
0,29
8.4
Nghĩa
trang nhân dân
HT2
-
-
II
Khu
đất
ngoài dân
dụng
519,13
41,85
621,44
50,10
1 Dịch vụ, du lịch 263,52 21,24 311,81 25,14
1.1
Dịch
vụ
cấp
vùng
64,29
5,18
112,58
9,08
-
Dịch
vụ
cấp
vùng
DV
41,24
41,24
-
Dịch
vụ
cấp
vùng trong
đất
Nhóm nhà
trong hỗn hợp nhóm nhà dịch
vụ cấp vùng
HV 23,05 71,34
1.2
Du
lịch
DL
199,23
16,06
199,23
16,06
2 Trung tâm y tế YV - - - 0,00
3 y xanh sử dụng hạn chế XH 150,60 12,14 164,62 13,27
4 Di tích, tôn giáo TG 0,35 0,03 0,35 0,03
5 An ninh AN 0,69 0,06 0,69 0,06
6 Quốc phòng QP 11,11 0,90 11,11 0,90
7 Giao thông đối ngoại 78,26 6,31 118,26 9,53
8 Hạ tầng kỹ thuật khác 14,60 1,18 14,60 1,18
III
Khu nông
nghiệp
chức
năng
khác
475,96 38,37 109,95 8,86
1 Sản xuất nông nghiệp 22,08 1,78 17,66 1,42
9
Giai
đoạn
2030
Giai
đoạn
2045
STT
Nhóm chức năng/Loại chức năng sử
dụng đất
hiệu
Din
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Din
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
-
Đất
sản
xuất
nông
nghiệp
NN
-
Sản
xuất
nông
nghiệp
trong
đất
làng
xóm đô thị hóa
NO 22,08 17,66
2 Lâm nghiệp LN 55,02 4,44 55,02 4,44
-
Rừng
phòng
hộ
PH
55,02
55,02
-
Rừng
sản
xuất
SX
3 Mặt nước ven biển 4,85 0,39 4,85 0,39
4 Đất chưa sử dụng CDS 32,42 2,61 32,42 2,61
5 Dự tr phát triển giai đoạn 2030-2045 361,59 29,15 - -
Trong quá trình thực hin yêu cầu quản lý chặt chẽ các quỹ đất công
cộng, cây xanh, lựa chọn b trí công trình phù hợp thực tiễn đảm bảo tuân thủ
nguyên tắc không được giảm diện tích đất cây xanh, công cộng, đối với các
khu vực hiện hữu ưu tiên giải pháp chỉnh trang tái thiết theo hướng tăng c
không gian cây xanh, công cộng, tăng hạ tầng phục vụ cho cộng đồng.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
* Giao thông đối ngoại:
- Đường Võ Chí Công (ĐT 619): quản theo mặt cắt 1-1, chỉ giới đường
đỏ 38 m, vệt cây xanh mỗin 100m.
- Đường Cây Cốc đi biển Bình Minh (QL.14E mới): quản lý theo mặt cắt
5-5, chỉ giới đường đỏ 60m.
- Đường sát biển (ĐT.613B): quản theo mặt cắt 3-3, chỉ giới đường đ
20m hành lang biển, 1 đon mt cắt 3A-3A lộ giới 40m hành lang
biển.
- Quốc lộ 14E cũ: Quản lý theo mặt cắt 4-4, chỉ giới đường đỏ 27m.
** Giao thông đô thị:
- Đường trục chính đô thị: đường Võ Chí Công (ĐT 619); đường Cây Cốc
đi biểnnh Minh (QL14E mới).
- Đường chính đô thị:
+ Tuyến N2 (tuyến chính phía Nam quốc lộ 14E): quản theo mặt cắt 6-
6, chỉ giới đường đỏ 42m;
+ Tuyến N3 (đường Bình Đào đi biển Bình Minh): quản lý theo mặt cắt 4-
4, chỉ giới đường đỏ 27m;
+ Tuyến N4: quản lý theo mặt cắt 2-2, chỉ giới đường đỏ 32m;
- Đường liên khu vực:
10
+ Quốc lộ 14E cũ;
+ Đường Thanh Niên Ven Biển Tuyến N9- Thanh Niên Ven Biển: quản
theo mặt cắt 2-2, chỉ giới đường đỏ 32m; Đoạn từ đường N7 đến hết ranh
giới phía Bắc quản lý theo mặt cắt 4-4, chỉ giới đường đỏ 27m;
+ Đường ĐH9: quản lý theo mặt cắt 4-4, chỉ giới đường đỏ 27m;
+ Tuyến N1: quản lý theo mặt cắt 10-10, chỉ giới đường đỏ 43m;
+ Tuyến N5: quản lý theo mặt cắt 2-2, chỉ giới đường đỏ 32m.
- Đường khu vực:
+ Đường Thanh Niên Ven Biển: đoạn t nút N53 đến giao quốc lộ14E
mới quản theo mặt cắt 2-2, chỉ giới đường đỏ 32m; Đoạn từ QL.14E mới
tuyến N1 quản lý theo mặt cắt 8-8, chỉ giới đường đỏ 15,5m;
+ Tuyến N6, Tuyến N7: quản theo mặt cắt 7-7, chỉ giới đường đỏ
20,5m;
+ Các tuyến đường cấp khu vực khác được thể hiện chi tiết trong bản vẽ
QH09- bản đồ định hướng phát triển hệ thống giao thông.
*** Các công trình phục vụ giao thông khác:
- Bến xe: xây mới 01 bến ti khu vực gần trục đường Chí Công và QL
14E với diện tích khoảng 0,91ha.
- Bãi đỗ xe: quy hoạch các bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích 20,61ha.
- V trí c trạm sc ô điện: ưu tiên bố trí lồng ghép với các khu đất
công cộng, dịch vụ,i đỗ xe.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
* San nền
- Tổ chức hướng dốc san nền chung toàn đô thị thấp dần về biển Đông
theo điều kiện địa hình tự nhiên. Cao độ khống chế san nền cho đô thị như sau:
+ Cao độ khống chế tôn nền tối thiểu phải cao hơn mức nướcnh toán tối
thiểu 0,3m đối với đấtn dụng, cộng thêm 0,25m xét đến biến đổi khí hậu;
+ Mực nước tính toán đối với khu và khu trung tâm P=1%;
+ Mực nước tính toán đối với Khu cây xanh, thể dục thể thao P=10%;
- Cao độ thiết kế tim đường: thấp nht: +4,00m; lớn nhất: +15,84m;
- Độ dốc đường trong đô thị: 0.1% i 4% để bảo giao thông thuận lợi
an toàn;
- Độ dốc san nền trong các khu đất: 0.3% i 0.5% để đảm bảo thoát
c mặt tự chảy. ớng dốc san nền trong các khu đất thấp dần về các vị trí
thoát nước của khu đất.
** Thoát nước mưa:
11
- Hướng thoát nước từ Tây sang Đông; được chia thành 05 lưu vực, đổ về
các tiểu hồ điều tiết trong các khu công viên cây xanh khu vực:
+ u vực 1: diện tích khoảng 381,46 (ha).
+ u vực 2: diện tích khoảng 242,7 (ha).
+ u vực 3: diện tích khoảng 208,4 (ha).
+ u vực 4: diện tích khoảng 193,09 (ha).
+ u vực 5: diện tích khoảng 200,73 (ha).
- Trong các lưu vực thoát nước bao gồm các tuyến cống gom nội bộ, các
tuyến cống khu vực và các cống chính lưu vực, được bố trí kết nối với nhau tạo
ra mạng lưới thu gom nước mặt đảm bảo thoát nước hoàn toàn cho khu vực.
Ngoài ra, trong giải pháp quy hoạch bố trí các vệt xanh kết hợp làm mương
tiêu thoát c chính bên trong, khẩu độ ơng chính trong các dải cây xanh
2m-4m, có thể bố trí mương hở.
- Mạng lưới thoát nước mưa bằng hệ thống cống, mương dọc theo vỉa hè,
đổ ra cống chính ra các cửa xả bố trí tại các hồ điều tiết, tại các hồ điều tiết
kết hợp hệ thống mương hở bề rộng từ B=5m, độ dốc đáy mương theo
ng từ Đông sang Tây, dẫn qua đường Chí ng đổ về sông Trường
Giang. Hố ga thu ớc có lưới chắn rác đặt dọc theo vỉa các trục đường
giao thông, khoảngch giữa các hố ga trung bình từ 20m-30m.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp ớc: đến m 2030 khoảng 3.949 m
3
/ngày-đêm; đến
m 2045 khoảng 10.504 m
3
/ngày-đêm.
- Nguồn nước: s dụng nước từ phía Bắc khu vực quy hoạch cấp đến, chủ
yếu từ hệ thống sông Vu Gia, sông Thu Bồnhồ Phú Ninh.
- Giải pháp thiết kế:
+ Tổ chức mạng lưới đường ống: xây dựng mạng ới đường ống cấp
c dạng hỗn hợp kết hợp giữa mạng lưới cấp nước vòng mạng lưới cấp
c cụt.
+ Đường ống cấp nước chôn ngầm ới vỉa hè, độ sâu chôn ng tối thiểu
0,5m đi với ống đi trên vỉa hè và 0,7m với ống qua đường; vị tống gần phía
chỉ giới đường đỏ. Bố trí trụ cứu hỏa tại vị trí ngã ba, ngã tư, gần các công
trình công cộng, ống cấp nước đấu nối trụ chữa cháy phải đường kính D≥
100mm.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
* Thoát nước thải
- Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2030: khoảng 1.980 m
3
/ngày-đêm;
m 2045: khoảng 5.324 m
3
/ngày-đêm.
- ớc thải sinh hoạt:
12
+ Đô thị, khu dân tập trung hiện hữu đã mạng lưới thoát nước
chung: xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng thành hệ thống thoát ớc riêng
hoặc nửa riêng (xây dựng các giếng tràn nước mưa, các tuyến cống bao, cống
gom để thu gom, vận chuyển nước thải về nhà máy xửớc thải tập trung).
+ Đô thị, khu dân cư tập trung mới phải xây dựng hệ thống thu gom, xử
c thải riêng biệt với hệ thống thoát ớc mưa để tổ chức đấu nối thu gom
vận chuyển nước thải, đáp ng nhu cầu thoát nước trong khu vực.
- ớc thải y tế được thu gom, xử đạt quy chuẩn môi trường tại từng
sở y tế trước khi hòa chung với nước thải sinh hoạt.
- Công trình xử lý nước thải:
+ Đối với khu vực 1, 2: xây dựng mới 01 trạm xử nước thải cho khu
vực ng suất đến năm 2030 khoảng 1.500 m3/ngày-đêm; đến m 2045
ng cấp khoảng 4.000 m3/ngày-đêm.
+ Đối với khu vực 3 (thuộc Khu Kinh tế mở Chu Lai): toàn bộ c thải
sinh hoạt của khu vực này 1.250 m3/ngày-đêm được thu gom dẫn về trạm xử
nước thi TXLNT-SH3(ĐN-Thăng Bình), theo 1737/QĐ-TTg ngày
13/12/2018, trạm XLNT SH3 (ĐN Tngnh) với công suất 3.000 m3/ngày-
đêm, khi đầu xây dựng trạm xử ớc thải TXLNT-SH3(ĐN-Thăng Bình)
cầnnh toán bổ sung thêm công suất tiếp nhận từ phân khu 3.
- Mạng lưới thu gom: sử dụng HDPE kích thước khoảng D300-D600mm
thu gom lượng nước thải sinh hoạt dẫn v trạm xử lý. Những đoạn cống áp
sử dụng ống HDPE khoảng D200-D250.
- Nước thải sau khi qua hệ thống xử đạt quy chuẩn QCVN
14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; nước
sau xửxả thải ra sông Trường Giang.
** Chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn đến năm 2030 khoảng 22 tấn/ngày-đêm, đến
m 2045 khoảng 48,4 tấn/ngày-đêm.
- Chất thải rắn thu gom vận chuyển đến Khu xử chất thải rắn Bình
Phú, với diện tích 7 ha. Công nghệ xử được áp dụng tại đây chôn lấp hợp
vệ sinh và sử dụngđốt.
- Chất thải rắn y tế được thu gom, vận chuyển, xử theo quy trình quy
định.
*** Quảnnghĩa trang
Toàn bộ nghĩa trang, mồ mả được quy hoạch di dời về nghĩa trang Đông
Thăng Bình đã quy hoạch trong Quy hoạch chung Khu Kinh tế m Chu Lai.
e) Cấp điệnchiếu sáng
- Nhu cầu cấp điện: đến m 2030 khoảng 25.315 (kVA); đến năm 2045
khoảng 33.125 (kVA);
13
- Nguồn điện: cấp từ trạm 110/22kV Thăng Bình 2, công suất 2x40MVA;
trạm 110/22kV Nam Hội An, công suất 63MVA;
- Trạm biến áp: xây dựng mới 10 trạm biến áp, công suất 630KVA-
22/0,4kV cấp điện sinh hoạt cho dân và các hoạt động công cộng thiết yếu;
- Lưới 22kV: xây mới 2 mch trục chính 22KV đi từ trạm biến áp 110KV
Thăng nh 2, đấu nối o thanh cái 22KV. Tuyến 22kV đi nổi khu vực
không có đô thị, hạ ngầm khi vào khu vực đô thị;
- Lưới hạ thế 0,4 kV: tuyến hạ thế 0,4 kV xây mới đi ngầm;
- Chiếu sáng: khu vực quy hoạch chủ yếu bố trí điện chiếu sáng các trục
đưng. Nguồn cấp điện chiếung lấy từ trạm biến áp xây mới.
g) Hạ tầng viễn thông thụ động
Đầu xây dựng hoàn thiện sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo
cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Ngầm hóa hệ thống thông tin
liên lạc trên các trục đường chính đô thị.
9. Các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh
Về quốc phòng, an nình: việc sử dụng đất thuộc các khu vực quốc phòng,
an ninh tuân thủ theo các quy định của pháp luật, quy hoạch thuộc nh vực
quốc phòng, an ninh, trong đó:
- Quốc phòng: khoảng 11,11 ha, trong đó quy hoạch mới vị trí đồn biên
phòng Bình Minh khoảng 10,47 ha.
- An ninh: khoảng 0,69 ha, trong đó quy hoạch mới vị trí công an xã
khoảng 0,07 ha, đội cảnht phòng cháy chữa cháy 0,62 ha.
10. Các giải pháp bảo vệ môi trường
a) Các giải pháp chính về bảo vệi trường:
Sử dụng ng lượng tái tạo; ưu tiên phát trin hình kiến trúc xanh;
khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, sử dụng năng lượng
sạch, công nghệ sản xuất tiên tiến, áp dụng nh thc sản xuất sạch; sử dụng,
khai thác hợp lý nguồn tài nguyên, nguồn nước, đảm bảo các quy định về môi
trường; giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường
cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng
cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường; xây dựng hệ
thống
quan trắc, giám sát định kỳ vềi trường các khu vực khác có nguy gây
ô nhiễm môi trường.
b) Các giải pháp thích ng giảm thiểu biến đổi khí hậu
Nâng cao nhận thc và năng lực, thích ng với biến đổi k hậu; lồng
ghép vấn đề thích ng biến đổi khí hậu trong kế hoạch phát triển khu vực dự
án; đầu tư hệ thống thiết bị cho việc phân loại thu gom nước thải, rác thải
14
sản xuất sinh hoạt; xây dựng hệ thống thoát c thải đảm bảo các yêu cầu
về môi trường; trồng cây xanh với nhiều dải cây xanh tại các khu vực được quy
hoạch đất y xanh nhằm cải thiện hệ sinh thái, giảm ô nhiễm không khí, tiếng
ồn.
c) Đảm bảo vic tổ chức hiện tuân th theo các giải pháp tổng thể ngăn
ngừa, giảm thiu tác động môi trường; các giải pháp về ng phó biến đổi khí
hậu
đưc đề xuất tại đồ án quy hoạch xây dựng.
11. Các chương trình ưu tiên đầu nguồn lực để thực hin
a) Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Về ng tác quy hoạch, kế hoạch, đề án: lập chương trình phát trin đô
thị; lập quy chế quản kiến trúc; lập các quy hoạch chi tiết khu vực đầu tư,
phát trin đô thị theo quy hoạch sau khi đồ án quy hoạch chung đô th mới
Bình Minh đưc duyệt;
- Về đầu hạ tầng:
+ Công trình n hóa, thể dục thể thao theo quy hoạch; công trình thương
mại - dịch vụ: Cải tạo, mở rộng chợ Bình Minh.
+ Giao thông: Hoàn thiện các trục đường theo định hướng quy hoạch;y
dựng mới bến xe.
+ Cấp, thoát nước: Xây dựng trạm xử nước thải tập trung hệ thống
thoát nước thải.
+ Công viên, quảng trường cảnh quan đô thị: xây dựng mới các công
viên cây xanh theo quy hoạch; xây dựng quảng trường biển.
+ Khu dân cư: Đầu xây dựng các khu dân đô thị, các dự án cải tạo,
chỉnh trang đô thị; trong đó, chú trọng công tác nâng cấp hạ tầng kỹ thuật
cảnh quan các khu dân hiện trạng.
b) Nguồn lực
- Nguồn đầu phát trin hạ tầng cấp khu vực của huyện, tỉnh, Trung
ương;
- Nguồn ngân sách thiết chế đô thị. Nguồn t khai thác quỹ đất. Nguồn
đầu từ khu vực ngoài ngân sách.
Điu 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản theo đồ
án Quy hoạch chung đô thị mới Bình Minh, huyện Thăng Bình giai đoạn đến
m 2030 và m 2045.
Điu 3. Tổ chức thực hiện:
1. UBND huyện Thăng Bình có trách nhiệm
- Công bố công khai hồ đồ án Quy hoạch chung đô th mới Bình Minh,
huyện Thăng Bình giai đoạn đến m 2030 m 2045 theo đúng quy định
15
hiện hành; đối với những nội dung thuộc mật nhà nước phải bảo đảm tuân
thủ quy định pháp luật về bảo vệ mật nhà nước. Tổ chức thực hiện quản
lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt đúng quy định pháp luật.
- Lập kế hoạch cắm mốc giới trình cấp thẩm quyền phê duyệt làm
sở trin khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung được duyệt.
- Lập kế hoạch triển khai lập, điều chỉnh các quy hoạch liên quan theo
từng giai đoạn quy hoạch; soát, sửa đổi, bổ sung c quy hoạch, quy định
quản có liên quan đã ban hành cho phợp với đồ án quy hoạch được p
duyệt. Tổ chức xây dựng kế hoạch thực hin quản phát triển đô thị theo
quy hoạch được duyệt; trong đó, u ý ưu tiên các dự án chỉnh trang, tái thiết
đô thị, dự án nâng cấp, cải tạo chất ng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
hội đô thị.
- Lập Chương trình phát triển đô thị theo quy hoch được duyệt; lập quy
chế quản kiến trúc; lập danh mục công trình kiến trúc giá trị theo quy
định hiệnnh.
- Chỉ đạo Phòng chuyên n của huyện, UBND Bình Minh và các
Phòng, đơn vị liên quan thực hiện công tác quản quy hoạch, quản đất đai,
quản hiện trạng, trật tự xây dựng, trật tự đô thị; chịu trách nhiệm phối hợp
với các quan, đơn vị liên quan giám sát hot động đầu y dựng và phát
trin đô thị, cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan đô th trong địa giới hành
chính quản lý theo đúng quy định.
- Gis hóa hồ sơ, phối hợp Sở Xây dựng đăng tải hồ đồ án Quy hoạch
n cổng thông tin điện tử quốc gia.
- Triển khai thực hiện c chỉ tiêu quy hoạch đảm bảo các chỉ tiêu tại
Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động thực hin Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 m
2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững
đô thị Vit Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Chịu trách nhiệm toàn din về tính chính xác của nội dung, thông tin, dữ
liệu, số liệu, tài liệu, hệ thống đồ, bản đồ, bản vẽ, sở dữ liệu trong hồ
quy hoch (quy mô, phạm vi ranh giới nh chính xã Bình Minh, hiện trạng sử
dụng đất, hạ tầng hội, hạ tầng kỹ thuật, diện tích c chức năng sử dụng đất
ô phố, ô đất,…) , đánh giá các dự án đầu phát triển đang được trin khai
thực hiện tại khu vực lập quy hoạch, sự tuân thủ theo quy định pháp luật về
quy hoạch đô thị hiện hành các quy định pháp luật liên quan, phi đảm
bảo đầy đủ thông tin, nội dung hồ đồ án quy hoạch chung đô thị mới theo
quy định hiện hành; tính đng bộ, không chồng lấn, xung đột gia các nội
dung của c phương án phát triển ngành, lĩnh vực, bảo đảm tuân thủ các quy
định pháp lut có liên quan; nội dung tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham
gia của Bộ Xây dựng; các Sở, Ban, ngành, đơn vị, cơ quan, tổ chức, nhân
cộng đồng dân liên quan trong quá trình lập hoàn thiện hồ đồ án
Quy hoạch chung.
16
2. Sở Xây dựng
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Thăng Bình t chức thực
hiện quản quy hoạch, y dựng, phát triển đô thị theo đồ án quy hoạch được
duyệt theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan trong việc quản
đầu phát trin đô thị theo quy hoạch được duyệt các quy định hiện hành;
kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoch.
3. Các Sở: Nông nghiệp Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Công Thương,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục Đào tạo, Y tế, Khoa học ng
nghệ, Dân tc Tôn giáo; Ban Quản các Khu kinh tế Khu công nghiệp
tỉnh; Công an tỉnh; B Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức ng, nhiệm vụ được
giao theo dõi, hướng dẫn phối hợp với UBND huyện Thăng Bình trong quá
trình quản lý và tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điu 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Nông nghiệp Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Công Thương, Văn hóa, Thể
thao Du lịch, Giáo dục Đào tạo, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Dân tộc
Tôn giáo; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu kinh tế Khu công nghiệp
tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng B Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ
huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Thăng Bình và Thủ
trưởng các quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
địnhy.
Quyết địnhy có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực ND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KT.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
[daky]
Văn
ng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Quản lý theo đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Bình Minh, huyện Thăng
Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số #sovb/QĐ-UBND ngày #nbh/3/2025 của
UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định việc quảnxây dựng phát triển đô thị tại đô thị mới Bình Minh,
huyện Thăng Bình theo đúng hồ đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Bình Minh,
huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045 đã được UBND tỉnh phê
duyệt.
Ngoài những quy định trong văn bản này, việc quản xây dựng đô thị còn
phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phân công quản
1. Đối tượng áp dụng.
- Các nhân, tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động xây
dựng tham gia vào hoạt động quản quy hoạch đô thị, xây dựng trong ranh
giới h sơ đ án Quy hoch chung đô th mi nh Minh, huyn Thăng Bình giai
đon đến năm 2030 năm 2045 đều phải thực hiện theo đúng Quy định này.
- Quy định này sở để chính quyền các cấp, quan quản kiến trúc,
Quy hoạch, xây dựng thực hiện xây dựng Quy chế quản kiến trúc quản
đầu xây dựng, cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến
trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị và làm căn cứ để xác lập nhiệm vụ đồ án
Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị.
2. Phân công quản
- Sở Xây dựng quan chuyên ngành, chủ trì phối hợp với các Sở, Ban,
ngành của tỉnh tham mưu UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
UBND huyện Thăng Bình quản Quy hoạch, xây dựng theo hồ đ án Quy hoch
chung đô th mi Bình Minh, huyn Thăng Bình giai đon đến năm 2030 và năm 2045
được duyệt.
- UBND huyện Thăng Bình quan trực tiếp quản quy hoạch, xây dựng
theo hồ đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Bình Minh, huyện Thăng Bình giai
đoạn đến năm 2030 năm 2045 được duyệt; lập kế hoạch, chương trình triển
khai đầu xây dựng theo đúng Quy hoạch được duyệttheo đúng các quy định
của pháp luật.
- Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị huyện Thăng Bình quan đầu mối
2
giúp UBND huyện quản lý Quy hoạch, xây dựng trong khu vực.
Điều 2. Quy định chung về quy mô diện tích và dân số đô thị
1. Quy mô diện tích
a) Ranh giới quy hoạch: gồm toàn bộ ranh giớinh chính xã Bình Minh, có
ranh giới tứ cận:
- Phía Đông: Giáp biển Đông;
- Phía Tây : Giáp xã Bình Đào;
- Phía Bắc : Giáp xã Bình Dương;
- Phía Nam : Giáp xã Bình Hải.
b) Diện tích lập quy hoạch: khoảng 1.240,45 ha.
2. Quy mô dân số dự kiến
- Đến năm 2025: khoảng 25.000 người.
- Đến năm 2030: khoảng 55.000 người.
Điều 3. Quy định về quản lý và phát triển không gian đô thị.
1. Các khu vực chức năng và quy mô các đơn vị
a) Các khu vực chức năng:
- Khu vực 1 (khu vực Đô thị - dịch vụ du lịch): Được giới hạn phía Bắc
Tây hết ranh giới hành chính Bình Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam
giáp đường quy hoạch N10 N11 (hết vệt đất công viên chuyên đề kết nối từ
đường Chí Công đến biển); quy diện tích khoảng 366,86 ha; dân số khoảng
7.500 người.
- Khu vực 2 (Khu vực trung tâm đô thị): Được giới hạn toàn bộ khu vực
phía Bắc đường nối từ Cây Cốc đi biển Bình Minh (QL14E mới) trừ khu vực 1;
quy mô diện tích khoảng 374,90 ha; dân số khoảng 29.500 người.
- Khu vực 3 (khu vực thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai): Được giới hạn từ
đường nối từ Cây Cốc đi biển Bình Minh (QL14E mới) đến hết ranh giới phía
Nam đô thị Bình Minh; quy diện tích khoảng 498,69ha; dân số khoảng 18.000
người.
b) Đơn vị ở:
- Đơn vị 1: Phạm vi được giới hạn phía Bắc Tây hết ranh giới hành
chính Bình Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáp đường quy hoạch
N10 và N11 (hết vệt đất công viên chuyên đề kết nối từ đường Võ Chí Công đến
biển); quy mô diện tích khoảng 366,86 ha; dân số khoảng 7.500 người.
- Đơn vị 2: Phạm vi được giới hạn phía Tây hết ranh giới hành chính
Bình Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp đường quy hoạch N10
N11 (đến vệt đất công viên kết nối từ đường Chí Công đến biển), phía Nam
giáp Tuyến N2 (tuyến chính phía Nam quốc lộ 14E); quy diện tích khoảng
257,29ha, dân số khoảng 17.500 người.
- Đơn vị 3: Phạm vi được giới hạn phía Tây hết ranh giới hành chính
Bình Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp Tuyến N2 (tuyến chính phía
3
Nam quốc lộ 14E), phía Nam giáp đường nối từ Cây Cốc đi biển Bình Minh
(QL14E mới); quy mô diện tích khoảng 117,61ha, dân số khoảng 12.000 người.
- Đơn vị 4: Phạm vi được giới hạn phía Tây hết ranh giới hành chính
Bình Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp đường nối từ Cây Cốc đi
biển Bình Minh (QL14E mới), phía Nam giáp Tuyến N3 (đường Bình Đào đi biển
Bình Minh); quy mô diện tích khoảng 165,66 ha, dân số khoảng 7.000 người.
- Đơn vị 5: Phạm vi được giới hạn phía Tây hết ranh giới hành chính
Bình Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp Tuyến N3 (đường Bình Đào
đi biển Bình Minh), phía Nam hết ranh giới Bình Minh; quy diện tích
khoảng 333,03 ha, dân số khoảng 11.000 người.
2. Định hướng kiến trúc cảnh quan
Phát triển đô thị hiện đại, hấp dẫn, giàu bản sắc, dựa trên cấu trúc cảnh quan
hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là khai thác cảnh quan ven biển.
- Vùng cảnh quan ven biển: Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; phát triển
sử dụng quỹ đất ven biển hiệu quả, ưu tiên cho các không gian công cộng như
quảng trường biểnquỹ đất hỗn hợp công cộng, thương mại dịch vụ biển; đảm
bảo không gian tiếp cận với bờ biển cho cộng đồng dân cư.
- Vùng cảnh quan trong đô thị: Tổ chức các trục xanh kết nối đô thị với vùng
cảnh quan ven biển để tổ chức các công trình kiến trúc hiện đại.
3. Định hướng hạ tầnghội, hạ tầng kinh tế
a) Định hướng phát triển trung tâm hành chính - chính trị
- Trung tâm hành chính - chính trị đô thị: Phát triển trên sở cải tạo, chỉnh
trang không gian kiến trúc cảnh quan khu vực trung tâm hành chính Bình Minh
hiện nay thành trung tâm hành chính - chính trị cấp đô thị.
- Công trình hành chính, chính trị: Giữ nguyên vị trí, mở rộng quy mô trụ sở
HĐND-UBND Bình Minh hiện nay để sử dụng làm công trình hành chính,
chính trị cấp đô thị.
b) Định hướng phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo
- Cấp mầm non, tiểu học, trung học sở:
+ Xây dựng mới các trường mầm non, tiểu học, trung học sởnâng cấp,
cải tạo các trường mầm non hiệntại các đơn vị 1, 3, 4 và 5;
+ Mở rộng trường THCS Phan Đình Phùng; mở rộng trường tiểu học Quý
Đôn (cơ sở chính); nâng cấp, cải tạo trường tiểu học Quý Đôn (điểm trường
Tân An); xây mới 02 trường mầm non nâng cấp, cải tạo các trường mầm non
hiệntại đơn vị 2.
- Cấp trung học phổ thông: xây mới 02 trường tại khu vực 2 và khu vực 3.
c) Định hướng phát triển hệ thống sở y tế, chăm sóc sức khỏe
- Xây mới 01 bệnh viện đa khoa; xúc tiến, kêu gọi đầu tư bệnh viện tư nhân
nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân theo từng giai đoạn phát
triển;
4
- Cải tạo, nâng cấp mạng lưới y tế hiện trạng phục vụ nhu cầu khám chữa
bệnh của nhân dân;
- Xây mới trạm y tế xã Bình Minh và các trạm y tế tại các đơn vị 1, 3, 4,
5 đảm bảo theo quy định trên quỹ đất hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ có ký hiệu
HD.
d) Định hướng phát triển hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao
- Xây mới, nâng cấp mở rộng 04 khu văn hóa, thể dục thể thao cấp đô thị;
gồm: 01 khu Trung tâm văn hóa - thể thao + sân thể thao bản tại ô đất
hiệu VT1.1; 01 khu sân vận động + sân thể thao bản tại ô đất hiệu VT1.2;
01 sân thể thao bản tại ô đất có ký hiệu VT1.3; 01 khu nhà văn hóa (hoặc cung
văn hóa) + nhà thiếu nhi (hoặc cung thiếu nhi) tại ô đất có ký hiệu VT1.4;
- Xây mới các công trình trung tâm văn hóa - thể thao, sân chơi, sân tập luyện
tập luyện cấp đơn vị hiện đại, đảm bảo chỉ tiêu theo quy định trên quỹ đất hỗn
hợp nhóm nhà dịch vụ có ký hiệu HD.
e) Định hướng phát triển công viên, cây xanh
- Xây dựng hệ thống cây xanh theo tầng bậc gắn kết các khu vực; hình thành
các vệt xanh kết hợp thoát nước;
- Tổ chức các công viên cấp đô thị cấp đơn vị tại các ô đất hiệu
XC và các công viên chuyên đề tại các ô đất có ký hiệu XH.
- Tăng cường trồng cây xanh, các loại cây đặc trưng phù hợp với vùng miền
cảnh quan đô thị;
g) Định hướng phát triển nhà
- Từng bước cải thiện nâng cao chất lượng nhà ở, phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của đô thị Bình Minh, đồng bộ với phát triển hạ tầng hội, hạ
tầng kỹ thuật; chỉnh trang các khu vực dân hiện hữu; đầu phát triển các khu
dân mới theo quy hoạch.
- Quỹ đất nhà hội: Quỹ đất nhà hội trong các dự án nhà thương
mại được xác định cụ thể trong từng dự án đảm bảo đúng quy định.
h) Định hướng phát triển trung tâm công cộng, thương mại, dịch vụ
- Hình thành trên sở bố trí các công trình công cộng, thương mại dịch vụ
ven biển trên các trục đường chính đô thị; công trình công cộng, thương mại
dịch vụ trong quỹ đất hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ cấp vùng tại các ô đất
hiệu HH;
- Cải tạo, nâng cấpmở rộng chợ Bình Minh hiện có; xây mới 04 chợ cấp
đơn vị tại các đơn vị 1, 3, 4, 5 trên quỹ đất hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ
tại ô đất HD.
i) Định hướng phát triển du lịch
- Phát triển các khu du lịch tại các ô đất hiệu DL các công trình dịch
vụ du lịch trong quỹ đất dịch vụ ngoài khu dân dụng hiệu DV quỹ đất
dịch vụ ngoài khu dân dụng (cấp vùng) trong đất hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ
có ký hiệu HV.
5
- Phát triển mô hình du lịch cộng đồng kết hợp làng nghề truyền thống khu
vực khu dân hiệntại thôn Tân An và thôn Bình Tịnh.
j) Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Không phát triển quỹ đất công nghiệp tập trung tại đô thị;
- Phát triển Tiểu thủ công nghiệp theo hình làng nghề truyền thống kết
hợp du lịch cộng đồng tại khu vực thôn Tân An và thôn Bình Tịnh.
k) Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp
- Trong giai đoạn gắn hạn, phát triển hình nông nghiệp sạch, nông nghiệp
hữu trên quỹ đất nông nghiệp thuộc khu vực phát triển đô thị trong giai đoạn
dài hạn;
- Bố trí đất rừng phòng hộ theo đồ chuyên đề Phương án phát triển ba loại
rừng) ban hành kèm theo Quyết định s 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 tại các ô đất có ký hiệu LN.
4. cấu sử dụng đất
Giai đoạn 2030
Giai đoạn 2045
STT
Nhóm chức năng/Loại chức năng sử
dụng đất
hiệu
Diện
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Diện
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Ranh giới quy hoạch
1.240,45
100,00
1.240,45
100,00
I
Khu đất dân dụng
245,36
19,78
509,06
41,04
1
Nhóm nhà
126,11
10,17
209,79
16,91
1.1
Nhóm nhà làng xóm đô thị hóa
NO
66,23
70,65
1.2
Nhóm nhà mới
52,19
115,34
1.3
Nhóm nhà trong hỗn hợp nhóm nhà
dịch vụ cấp vùng
HV
7,69
23,80
2
Hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ
HD
18,68
1,51
100,07
8,07
3
Giáo dục
GD
10,42
0,84
20,03
1,61
3.1
Trường trung học phổ thông
PT
3,10
7,35
3.2
Trường THCS, Tiểu học, Mầm non
CS,TH,MN
7,32
12,68
4
Dịch vụ - công cộng khác
C
23,61
1,90
23,61
1,90
4.1
Y tế
YT
3,15
3,15
4.2
Văn hóa, thể dục thể theo
VT
14,01
14,01
4.3
Thương mại
TM
1,53
1,53
4.4
Dịch vụ, công cộng đô thị khác
C
4,92
4,92
5
quan, trụ sở cấp đô thị
CQ
0,80
0,06
0,80
0,06
6
Cây xanh sử dụng công cộng
XC
21,49
1,73
60,44
4,87
7
Giao thông đô thị
32,01
2,58
72,51
5,85
8
Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị
12,24
0,99
21,81
1,76
8.1
Bãi đỗ xe
P
11,04
20,61
8.2
Bến xe
BX1.1
0,91
0,91
8.3
Nghĩa trang liệt sỹ
HT1
0,29
0,29
8.4
Nghĩa trang nhân dân
HT2
-
-
II
Khu đất ngoài dân dụng
519,13
41,85
621,44
50,10
1
Dịch vụ, du lịch
263,52
21,24
311,81
25,14
6
Giai đoạn 2030
Giai đoạn 2045
STT
Nhóm chức năng/Loại chức năng sử
dụng đất
hiệu
Diện
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
Diện
tích
(ha)
Tỷ
trọng
(%)
1.1
Dịch vụ cấp vùng
64,29
5,18
112,58
9,08
-
Dịch vụ cấp vùng
DV
41,24
41,24
-
Dịch vụ cấp vùng trong đất Nhóm nhà
trong hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ
cấp vùng
HV
23,05
71,34
1.2
Du lịch
DL
199,23
16,06
199,23
16,06
2
Trung tâm y tế
YV
-
-
-
0,00
3
Cây xanh sử dụng hạn chế
XH
150,60
12,14
164,62
13,27
4
Di tích, tôn giáo
TG
0,35
0,03
0,35
0,03
5
An ninh
AN
0,69
0,06
0,69
0,06
6
Quốc phòng
QP
11,11
0,90
11,11
0,90
7
Giao thông đối ngoại
78,26
6,31
118,26
9,53
8
Hạ tầng kỹ thuật khác
14,60
1,18
14,60
1,18
III
Khu nông nghiệpchức năng khác
475,96
38,37
109,95
8,86
1
Sản xuất nông nghiệp
22,08
1,78
17,66
1,42
-
Đất sản xuất nông nghiệp
NN
-
Sản xuất nông nghiệp trong đất làng
xóm đô thị hóa
NO
22,08
17,66
2
Lâm nghiệp
LN
55,02
4,44
55,02
4,44
-
Rừng phòng hộ
PH
55,02
55,02
-
Rừng sản xuất
SX
3
Mặt nước ven biển
4,85
0,39
4,85
0,39
4
Đất chưa sử dụng
CDS
32,42
2,61
32,42
2,61
5
Dự trữ phát triển giai đoạn 2030-2045
361,59
29,15
-
-
Trong quá trình thực hiện yêu cầu quản chặt chẽ các quỹ đất công cộng,
cây xanh, lựa chọn bố trí công trình phù hợp thực tiễn đảm bảo tuân thủ nguyên
tắc không được giảm diện tích đất cây xanh, công cộng, đối với các khu vực hiện
hữu ưu tiên giải pháp chỉnh trang tái thiết theo hướng tăng các không gian cây
xanh, công cộng, tăng hạ tầng phục vụ cho cộng đồng.
Điều 4. Quy định chung về phát triển hạ tầnghội
- Đảm bảo xây dựng các công trình hạ tầng hội hạ tầng kỹ thuật phải
đồng bộ, đảm bảo đúng quy mô, quy chuẩn, tiêu chuẩn .
- Phải đảm bảo quỹ đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị bao gồm
sân chơi, vườn hoa, sân bãi TDTT phục vụ hàng ngày.
- Các công trình có quy mô lớn, có ý nghĩa vị trí quan trọng trước khi lập
dự án đầu xây dựng phải thi tuyển thiết kế kiến trúc.
- Đối với hệ thống công trình văn hóa, thể dục thể thao, quảng trường, công
viên, cây xanh, mặt nước, dịch vụ du lịch, thương mại:
+ Mạng lưới các công trình văn hóa, thể thao được định hình dựa trên sự
phân bố hợpvề vị trí, quy mô diện tích cho từng cấp phục vụ.
+ Hệ thống công viên trong khu vực được bố trí hài hòa, bao gồm các khoảng
7
không gian trống, không gian công cộng, công viên trung tâm đô thị.
+ Đối với các công trình thương mại, dịch vụ, hình thành nên các cụm công
trình, đảm bảo sự hài hòa với không gian tự nhiên tạo thành các điểm nhấn
kiến trúc trong tổng thể chung. Tầng cao, hình thức kiến trúc thống nhất, hài hòa
với không gian xung quanh.
- gii pháp gn kết cht ch, hài hòa gia c khu vc phát trin mi vi các
khu vc hin có; gii pháp bo v, phát trin bn vng tài ngun cnh quan, môi
trường, thiên nhiên, n gi di sn văn hóa, lch sử và bn sc truyn thng.
Chương II
QUY ĐNH C TH
Điu 5. Các khu chc năng đô th
1. Khu vực cải tạo, chỉnh trang và khu vực phát triển mới
a) Đất làng xóm đô thị hóa
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt ký hiu t NO1 đến NO28.
- V din tích:
+ Tng din ch đất làng m đô th hóa đến năm 2030 năm 2045 khong
83,31ha, gm đất nhóm nhà hin trng khong 99,39ha đến năm 2030
khong 66,23ha, đến năm 2045 khong 70,65ha và đất nông nghip gn lin
vi đất hin trng đến năm 2030 khong 22,08ha, đến năm 2045 khong
17,66ha.
+ Đất nhóm nhà ng xóm đô th hóa hin trng khong 61,82ha; đất nhà
nhóm ng m đô th hóa phát trin mi ti đa 4,42ha đến năm 2030 và
ti đa 8,83ha đến năm 2045.
c ch tu
- Mt đ y dng gp: ti đa 70%;
- H s s dng đt: ti đa 4,2 ln;
- Chiu cao ng trình ti đa 19 m đối vi lô đất tiếp giáp vi đưng có ch
gii đường đỏ <13,5m, 22m đối vi đất tiếp gp vi đường ch gii
đưng đ 13,5m; ti thiu 4m;
Tuân th theo Quy chun k thut quc gia v quy hoch y dng hin nh
Nguyên tc
kim soát phát
trin
- Đối vi các ng trình hin hu tn ti theo hin trng, khi trin khai y
dng mi phi tuân th ch tiêu ca đồ án.
- Ưu tiên ci to chnh trang khu dân cư,ng cp h tng k thut, b sung
qu đt cho c công trình h tng xã hi, h tng k thut, cây xanh theo
hưng tăng dn đ tim cn vi c ch tu ca các khu vc phát trin mi.
- Vic c đnh ch tu đất phi đảm bo tuân th ch tiêu phân b ti h
sơ Quy hoch s dng đất, kế hoch s dng đất hng năm ca huyn Thăng
nh, theo quy định pháp lut v đất đai hin nh và các quy đnh pháp lut
khác ln quan.
b) Đất nhóm nhà mới
8
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt ký hiu t NO1.1 đến NO1.11 và t NO2.1 đến NO2.14.
- Tng din tích đến năm 2030 khong 52,19ha (gm các ô đt hiu t
NO1.1 đến NO1.11), đến năm 2042 khong 115,34ha (gm các ô đất có
hiu t NO1.1 đến NO1.11 và t NO2.1 đến NO2.14).
c ch tu
- Mt đ y dng gp: ti đa 70%;
- H s s dng đt: ti đa 4,2 ln;
- Chiu cao công tnh: ti đa 22m; ti thiu 4m;
Tuân th theo Quy chun k thut quc gia v quy hoch y dng hin hành.
Nguyên tc
kim soát phát
trin
- Phát trin đồng b h thng h tng xã hi, h tng k thut đảm bo tuân
th theo h sơ đ án quy hoch chung đô th được duyt, quy chun k thut
quc gia v quy hoch y dng hin hành c quy định khác có liên quan.
- Chiu rng phn xe chy ca c tuyến đường ni b các khu quy hoch
mi ti thiu 7,0m.
c) Đất hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt ký hiu từ HD1.1, HD1.2 và HD2.1 đến HD2.4;
- Tng din tích đến năm 2030 khong 18,68ha (gm các ô đất ký hiu
HD1.1 HD1.2), đến năm 2045 khong 100,07ha (gm c ô đất hiu
t HD1.1, HD1.2 và HD2.1 đến HD2.4), trong đó:
+ Đt nhóm nhà : đến năm 2030 khong 16,50ha, đến năm 2045 khong
91,03ha;
+ Đt dch v: đến năm 2030 khong 2,18ha, đến năm 2045 khong 8,94ha;
qu đất b trí các công trình công cng dch v cp đơn v gm: đất trm
y tế ti thiu 0,2ha; đất sân chơi ti thiu 2,76ha, n tp luyn ti thiu
2,68ha; đt trung m văn hóa-TDTT ti thiu 2,5ha; đt ch ti thiu 0,8ha.
c ch tu
- Mt đ y dng gp: ti đa 60%;
- H s s dng đt: ti đa 3,6 ln;
- Chiu cao công tnh: ti đa 22m; ti thiu 4m;
Tuân th theo Quy chun k thut quc gia v quy hoch y dng hin nh.
Nguyên tc
kim soát phát
trin
- Trong giai đon lp quy hoch chi tiết cn:
+ Xác định v trí, quy mô c th tng loi đt trong đất hn hp nhóm nhà
dch v;
+ Ch tiêu qun lý các công trình dch v công cng h tng k thut đm
bo các quy đnh ca Quy chun Quy hoch xây dng.
- Chiu rng phn xe chy ca các tuyến đưng ni b c khu quy hoch
mi ti thiu 7,0m.
d) Đất hỗn hợp nhóm nhà dịch vụ cấp vùng
9
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt ký hiu t HV1.1 đến HV1.7 HV2.1 đến HV2.6;
- Tng din tích đến năm 2030 khong 30,74ha (gm c ô đt ký hiu
HV1.1 đến HV1.7), đến năm 2045 khong 95,14ha (gm c ô đất hiu
t HV1.1 đến HV1.7 và HV2.1 đến HV2.6), trong đó:
+ Đất nhóm nhà : đến năm 2030 khong 7,69ha, đến năm 2045 khong
23,80ha;
+ Đất dch v cp ng: đến năm 2030 khong 23,05ha, đến năm 2045
khong 71,34ha; qu đất b trí c ng trình ng cng dch v cp ng.
c ch tu
- Mt độ y dng gp: đi vi đt nm nhà ti đa 70%; đất công cng
dch v cp vùng ti đa 60% (Mt độ y dng thun ti đa ca đất thương
mi dch v tuân th theo bng 2.10, QCVN 01:2021/BXD).
- H s s dng đất: đối vi đất nhóm nhà ti đa 4,2 ln; đất ng cng dch
v cp ng ti đa 9,0 ln.
- Chiu cao công tnh:
+ Đối vi n ti đa 22m; ti thiu 4m;
+ Công trình ng cng dch v cp ng: ti đa 43m, ti thiu 12m.
Nguyên tc
kim soát phát
trin
- Trong giai đon lp quy hoch chi tiết cn:
+ V trí, quy mô c th tng loi đất trong đất hn hp nm nhà và dch
v cp ng.
+ Phn đất dch v th mt hoc nhiu trong s các chc năng: dch v,
thương mi, văn phòng, cơ quan nh chính, công trình công cng, ... Các ch
tiêu s dng đất c th s đưc c định trong giai đon lp quy hoch chi
tiết, đảm bo phù hp vi h sơ quy hoch chung đô th được duyt, quy
chun k thut quc gia v quy hoch xây dng hin hành c quy định
khác ln quan.
+ Chiu rng phn xe chy ca các tuyến đường ni b các khu quy hoch
mi ti thiu 7,0m.
e) Giáo dục
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt có ký hiu GD-PT1.1, GD-PT2.1, GD-CS1, GD-CS1.1, GD-
CS1.2, GD-CS2.1, GD-CS2.2, GD-TH1, GD-TH2, GD-TH1.1, GD-TH1.2,
GD-TH2.1, GD-TH2.2, GD-MN1, GD-MN2, GD-MN1.1 đến GD-MN1.3,
GD-MN2.1 đến GD-MN2.3;
- Tng din ch đến năm 2030 khong 10,42ha, đến năm 2045 khong
20,03ha; trong đó:
+ Trường trung hc ph thông: đến năm 2030 khong 3,10ha (gm ô đất có
hiu GD-PT1.1), đến năm 2045 khong 7,35ha (gm c ô đất ký hiu
GD-PT1.1, GD-PT2.1);
+ Trưng trung hc cơ s: đến năm 2030 khong 3,09ha (gm c ô đất
hiu GD-CS1, GD-CS1.1), đến năm 2045 khong 4,50ha (gm các ô đất
hiu GD-CS1, GD-CS1.1, GD-CS1.2, GD-CS2.1, GD-CS2.2);
+ Trường tiu hc: đến năm 2030 khong 2,04ha (gm các ô đất có ký hiu
GD-TH1, GD-TH2, GD-TH1.1, GD-TH1.2), đến năm 2045 khong 3,63ha
(gm các ô đất có ký hiu GD-TH1, GD-TH2, GD-TH1.1, GD-TH1.2, GD-
TH2.1, GD-TH2.2);
+ Trưng mm non: đến năm 2030 khong 2,19ha (gm các ô đất có hiu
10
Ni dung
c ch tu qun
GD-MN1, GD-MN2, GD-MN1.1 đến GD-MN1.3), đến năm 2045 khong
4,55ha (gm các ô đất có ký hiu GD-MN1, GD-MN2, GD-MN1.1 đến GD-
MN1.3, GD-MN2.1 đến GD-MN2.3).
c ch tu
- Mt độ xây dng thun: ti đa 40%; riêng các công trình hin trng trong
khu vc ci to chnh trang ti đa thc hin đảm bo theo QCVN
01:2021/BXD ca B Xây dng;
- H s s dng đt: ti đa 2,0 ln;
- Chiu cao công tnh: ti đa 19m, ti thiu 4m.
Nguyên tắc
kiểm soát
phát triển
c ng trình giáo dc cn được thiết kế phù hp vi kiến trúc, cnh quan
ti khu vc, đảm bo s thân thin, ng năng s dng, qun lý c ch tiêu
phát trin đảm theo Quy chun k thut quc gia v quy hoch xây dng hin
nh các quy định kc liên quan.
g) Công cộng dịch vụ - công cộng đô thị
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt có hiu C-YT1, C-YT1.1, C-YT1.2, C-VT1.1 đến C-
VT1.4, C-CH1, C-C1.1 đến C-C1.4;
- Tng din tích đến năm 2030 khong 23,61ha, đến năm 2045 khong
23,61ha; trong đó:
+ Y tế: đến năm 2030 năm 2045 khong 3,15ha (gm các ô đất hiu
C-YT1, C-YT1.1, C-YT1.2);
+ Văn a – th dc th thao: đến năm 2030 năm 2045 khong 14,01ha
(gm c ô đất có hiu t C-VT1.1 đến C-VT1.4);
+ Thương mi: đến năm 2030 và năm 2045 khong 1,53ha (ô đt ký hiu
C-CH1).
+ Dch v, công cng đô th khác: đến năm 2030 năm 2045 khong 4,92ha
(các ô đất hiu t C-C1.1 đến C-C1.4).
c ch tu
- Mt độ xây dng thun: ti đa 40%; riêng c ng trình hin trng trong
khu vc ci to chnh trang ti đa ti đa thc hin đảm bo theo QCVN
01:2021/BXD ca B Xây dng;
- H s s dng đất: ti đa 2,0 ln; rng đối vi công trình y tế (C-YT1.2):
3,6 ln;
- Chiu cao ng trình: ti đa 19m, ti thiu 4m; riêng đối vi công trình y tế
(C-YT1.2): ti đa 37m, ti thiu 15m.
Nguyên tắc
kiểm soát
phát triển
- Các công trình văn hoá, th dc th thao cn được thiết kế có giá tr thm
m cao, tr tnh nhng công trình đim nhn v kiến trúc, cnh quan, nhưng
vn cn đm bo s thân thin, thun li s dng, vi khong lùi ln, nhiu
không gian trng kết hp cnh quan, hướng m v phía cnh quan cũng
như hưng đón các lung người s dng t phía c đưng giao thông tiếp
cn.
- c công trình thương mi cn đm bo chc năng phc v nhu cu ca
người dân đô th.
h) quan, trụ sở
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Ô đất có hiu CQ1;
- Tng din tích đến năm 2030 và năm 2045 khong 0,80ha;
11
Ni dung
c ch tu qun
c ch tu
- Mt đ y dng thun: ti đa 60%;
- H s s dng đt: ti đa 3,0 ln;
- Chiu cao công tnh: ti đa 19m, ti thiu 4m.
Nguyên tắc
kiểm soát
phát triển
c công trình cơ quan, tr s khuyến khích xây dng cao tng để tiết kim
qu đất, nh thc y dng công tnh đảm bo trang trng, công năng s
dng, phù hp vi kiến tc cnh quan ti khu vc. B t khong i, vnh
dng xe đ đảm bo an toàn trong s dng.
i) Cây xanh sử dụng công cộng
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt ký hiu t XC1.1 đến XC1.8 XC2.1 đến XC2.8;
- Tng din ch đến năm 2030 khong 21,49ha (gm c ô đt ký hiu t
XC1.1 đến XC1.8), đến năm 2045 khong 60,44ha (gm các ô đt hiu
t XC1.1 đến XC1.8 và XC2.1 đến XC2.8).
c ch tu
- Mt đ y dng gp: ti đa 5%;
- H s s dng đt: ti đa 0,1 ln.
- Chiu cao công tnh: ti đa 10m, ti thiu 4m.
Nguyên tắc
kiểm soát
phát triển
- khu vc y dng không gian xanh phc v hot động ca dân cư đô th
khách du lch; bao gm công viên, vưn hoa, n chơiđm bo tiếp cn
ca ngưi dân.
- Trong phm vi mt đ xây dng cho phép, chc năng ng trình th xây
dng trong khu đất gm: công tnh văn hóa th dc th thao, ng trình
dch v (quán ăn, đim vui chơi gii trí), bãi xe, đưng do, vườn ươm, ng
trình k thut…
- Phong cách kiến trúc công trình đảm bo tính thoáng m hài hoà vi điu
kin t nhiên, cnh quan ti khu vc.
k) Dịch vụ
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt ký hiu t DV1.1 đến DV1.10;
- Tng din tích đến năm 2030 và năm 2045 khong 40,24ha;
c ch tu
- Mt độy dng gp: ti đa 60% (Mt đy dng thun ti đa ca lô đt
thương mi dch v tuân th theo bng 2.10, QCVN01:2021/BXD); h s s
dng đất: ti đa 7,2 ln; chiu caong tnh: ti đa 43m, ti thiu 15m.
Nguyên tắc
kiểm soát
phát triển
- Đất dch v xác định trong bn đồ quy hoch s dng đất đô th theo c giai
đon quy hoch th có mt hoc nhiu trong s c chc năng: dch v,
thương mi, văn phòng, cơ quan hành chính, ng trình ng cng, giáo dc,
y tế, văn hóa... c ch tiêu s dng đất c th s được c định trong giai
đon lp quy hoch chi tiết, đảm bo p hp quy chun c quy định pháp
lut hin hành.
l) Du lịch
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm ô đt có hiu DL1, DL2, t DL1.1 đến DL1.8;
- Tng din tích đến năm 2030 và năm 2045 khong 199,23ha;
c ch tu
- Mt độ y dng gp: ti đa 25%; h s s dng đất: ti đa 5 ln, riêng ô đất
hiu DL2 DL1.1 h s s dng đt ti đa 3 ln.
- Chiu cao công tnh: ti đa 72m, riêng ô đất có hiu DL2 DL1.1 ti
12
Ni dung
c ch tu qun
đa 43m; ti thiu 4m.
Nguyên tắc
kiểm soát phát
triển
- Các ch tu s dng đất c th s đưc xác định trong giai đon lp quy
hoch chi tiết, đảm bo phù hp quy chun quy hoch y dng các quy
định pháp lut hin nh.
m) Tôn giáo
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Ô đất có hiu TG1;
- Tng din tích đến năm 2030 và năm 2045 khong 0,35ha;
c ch tu
- Mt đ y dng thun: ti đa 50%; h s s dng đất: ti đa 2,5 ln;
- Chiu cao công tnh: ti đa 25m, ti thiu 4m. Riêng đối với hạng mục
công trình đặc thù như tượng đài, bia, tháp,... chiều cao sẽ được cấp
thẩm quyền xem xét, thống nhất trong bước thiết kế công trình đảm
bảo phù hợp với quy định hiện hành.
Nguyên tắc kiểm
soát phát triển
Thc hin theo quy đnh pháp lut, quy hoch thuc lĩnh vc n giáo
n) An ninh
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt ký hiu AN1.1 AN1.2;
- Tng din tích đến năm 2030 và năm 2045 khong 0,69ha;
c ch tu
- Mt đ y dng thun: ti đa 60%; h s s dng đất: ti đa 3,0 ln;
- Chiu cao công tnh: ti đa 19m, ti thiu 4m.
Nguyên tắc kiểm
soát phát triển
Thc hin theo quy đnh pháp lut, quy hoch thuc lĩnh vc an ninh
o) Quốc phòng
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt ký hiu QP1, QP2 và QP1.1;
- Tng din tích đến năm 2030 và năm 2045 khong 11,11ha.
c ch tu
- Mt đ y dng thun: ti đa 60%; h s s dng đất: ti đa 3,0 ln;
- Chiu cao công tnh: ti đa 19m, ti thiu 4m.
Nguyên tắc kiểm
soát phát triển
Thc hin theo quy định pháp lut, quy hoch thuc lĩnh vc quc phòng
p) Cây xanh sử dụng hạn chế
Ni dung
c ch tu qun
V trí, din tích
Gm các ô đt ký hiu t XH1.1 đến XH1.35, XH2.1, XH2.2;
- Tng din ch đến năm 2030 khong 150,60ha (gm c ô đất ký
hiu t XH1.1 đến XH1.35) và năm 2045 khong 164,62ha (gm các ô
đất có hiu t XH1.1 đến XH1.35, XH2.1, XH2.2).
c ch tu
- Mt độ y dng gp: ti đa 25% (đối vi các ô đất hiu t XH1.1
đến XH1.4, XH2.1, XH2.2); 5% (đối vi c ô đất XH1.5, XH1.6,
XH1.11 đến XH1.13, XH1.15, XH1.16, XH1.32 đến XH1.35)
- H s s dng đất: ti đa 0,5 ln (đối vi c ô đất hiu t XH1.1
đến XH1.4, XH2.1, XH2.2); 0,05 ln (đối vi c ô đất XH1.5, XH1.6,
XH1.11 đến XH1.13, XH1.15, XH1.16, XH1.32 đến Xh1.35).
- Chiu cao công tnh: ti đa 10m, ti thiu 4m.
13
Nguyên tắc kiểm
soát phát triển
th s dng cho các chc năng khu vui chơi gii trí, khu th dc th
thao ngoài tri do t chc, nhân qun s dng; bao gm: Cây
xanh s dng hn chế (Công viên chun đ). Rng y xanh dc
Chí Công ch s dng cho mc đích cây xanh cnh quan.
* Lưu ý: Trong quá trình triển khai lập quy hoạch để triển khai các dự án đầu
xây dựng phải tổ chức lấy ý kiến quan quốc phòng, an ninh theo quy định
hiện hành; lấy ý kiến về quảnđộ cao công trình theo quy định tại Nghị định số
32/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ các quy định hiện hành khác
có liên quan.
2. Khu vực đất lâm nghiệp
- Tổng diện tích đến năm 2030 năm 2045 khoảng 55,02ha; đất rừng
phòng hộ theo đồ chuyên đề Phương án phát triển ba loại rừng) ban hành kèm
theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại
các ô đất có ký hiệu LN.
- Các chỉ tiêu quản lý: Việc quản lý, bảo vệ, phát triển sử dụng tuân thủ
theo quy định của pháp luật hiện hành về lâm nghiệp quy định pháp luật
liên quan.
Điều 6. Quy định kiểm soát không gian kiến trúc
- Trục không gian chính: Phát triển đô thị Bình Minh dựa trên 10 trục không
gian chính: đườngChí Công; Thanh Niên Ven Biểntuyến N9 - Thanh Niên
Ven Biển; đường sát biển; đường Cây Cốc đi biển Bình Minh (QL14E mới);
đường quy hoạch mới N1; đường quy hoạch mới N2 (đường chính phía Nam
QL14E); đường quy hoạch mới N3 (đường Bình Đào đi biển Bình Minh); đường
quy hoạch mới N4; đường quy hoạch mới N5; đường ĐH9.TB.
- Tổ chức trục đi bộ với nhiều hình thức kết nối không gian trục với các khu
vực trong đô thị thông qua hệ thống trục đi bộ, đường khu vực ... cấu trúc không
gian của trục phải phong phú, tiện nghi hấp dẫn cho nhiều hoạt động của công
chúng.
- Không gian kiến trúc xung quanh được tổ chức mật độ xây dựng cao,
nhiều loại hình thương mại, dịch vụ, giải trí; đảm bảo mỹ quan, tầm nhìn thông
thoáng, giao thông an toàn.
- Khuyến khích các hình thức tạo sự đồng nhất về cảnh quan của trục chính
đô thị như trồng cây bóng mát ven trục đường, xây dựng hệ thống không gian mở,
cây xanh quảng trường, không gian công cộng quan trọng cho đô thị.
2. Điểm nhấn
- Khu vực cửa ngõ phía Bắc đô thị: với sự hình thành nút giao khác mức kết
hợp không gian công cộng, dịch vụ du lịch cây xanh sẽ tạo nên không gian
điểm nhấn cho đô thị.
- Khu vực dọc tuyến đường Cây Cốc đi biển Bình Minh (QL14E mới)
quảng trường biển: Tổ chức vệt công cộng, thương mại dịch vụ kết hợp không
gian quảng trường biển. Các không gian kiến trúc xung quanh được tổ chức cao
tầng với loại hình thương mại, dịch vụ, giải trí.
14
- Ngoài ra, tại các giao lộ của các trục chính đô thị, tổ chức thêm các công
trình công cộng, thương mại dịch vụ cao tầngđiểm nhấn cho khu vực.
Điều 7. Quy định về chỉ giới đường đỏ các tuyến phố chính; cốt xây dựng
khống chế của đô thị
1. Quy định về chỉ giới đường đỏ các tuyến phố chính
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường Chí Công (ĐT 619): quản theo mặt cắt 1-1, chỉ giới đường đỏ
38 m và vệt cây xanh mỗi bên 100m.
- Đường Cây Cốc đi biển Bình Minh (QL.14E mới): quản lý theo mặt cắt 5-
5, chỉ giới đường đỏ 60m.
- Đường sát biển (ĐT.613B): quản theo mặt cắt 3-3, chỉ giới đường đỏ
20m và hành lang biển, 1 đoạnmặt cắt 3A-3A lộ giới 40m và hành lang biển.
- Quốc lộ 14E cũ: Quản lý theo mặt cắt 4-4, chỉ giới đường đỏ 27m.
b) Giao thông đô thị:
- Đường trục chính đô thị: đường Võ Chí Công (ĐT 619); đường Cây Cốc
đi biển Bình Minh (QL14E mới).
- Đường chính đô thị:
+ Tuyến N2 (tuyến chính phía Nam quốc lộ 14E): quản lý theo mặt cắt 6-6,
chỉ giới đường đỏ 42m;
+ Tuyến N3 (đường Bình Đào đi biển Bình Minh): quảntheo mặt cắt 4-4,
chỉ giới đường đỏ 27m;
+ Tuyến N4: quản lý theo mặt cắt 2-2, chỉ giới đường đỏ 32m;
- Đường liên khu vực:
+ Quốc lộ 14E cũ;
+ Đường Thanh Niên Ven Biển Tuyến N9- Thanh Niên Ven Biển: quản
theo mặt cắt 2-2, chỉ giới đường đỏ 32m; Đoạn từ đường N7 đến hết ranh giới
phía Bắc quản lý theo mặt cắt 4-4, chỉ giới đường đỏ 27m;
+ Đường ĐH9: quản lý theo mặt cắt 4-4, chỉ giới đường đỏ 27m;
+ Tuyến N1: quản lý theo mặt cắt 10-10, chỉ giới đường đỏ 43m;
+ Tuyến N5: quản lý theo mặt cắt 2-2, chỉ giới đường đỏ 32m.
- Đường khu vực:
+ Đường Thanh Niên Ven Biển: Đoạn từ nút N53 đến giao quốc lộ14E mới
quản theo mặt cắt 2-2, chỉ giới đường đỏ 32m; Đoạn từ QL.14E mới tuyến
N1 quản lý theo mặt cắt 8-8, chỉ giới đường đỏ 15,5m;
+ Tuyến N6, Tuyến N7: quản lý theo mặt cắt 7-7, chỉ giới đường đỏ 20,5m;
+ Các tuyến đường cấp khu vực khác được thể hiện chi tiết trong bản vẽ
QH09- bản đồ định hướng phát triển hệ thống giao thông.
* Hệ thống các tuyến đường giao thông được quản lý theo quy định quản
này bản đồ định hướng phát triển giao thông của hồ đồ Quy hoạch chung
đô thị mới Bình Minh, huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2045.
15
2. Cốt xây dựng khống chế của đô thị
a) Lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 1: diện tích khoảng 381,46 (ha)
- Lưu vực 2: diện tích khoảng 242,7 (ha)
- Lưu vực 3: diện tích khoảng 208,4 (ha)
- Lưu vực 4: diện tích khoảng 193,09 (ha)
- Lưu vực 5: diện tích khoảng 200,73 (ha)
b) Cốt khống chế
- Cao độ khống chế tôn nền tối thiểu phải cao hơn mức nước tính toán tối
thiểu 0,3m đối với đất dân dụngcộng thêm 0,25m xét đến biến đổi khí hậu;
- Mực nước tính toán đối với khu và khu trung tâm P=1% ;
- Mực nước tính toán đối với khu cây xanh, thể dục thể thao P=10%;
- Cao độ thiết kế tim đường thấp nhất: +4,00m;
- Cao độ thiết kế tim đường lớn nhất: +15,84m.
Điều 8. Quy định quảnvề không gian ngầm, xây dựng công trình ngầm
a) Nguyên tắc chung:
- Phải đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm hiệu quả kết nối tương
thích, đồng bộ các công trình ngầm giữa công trình ngầm với công trình trên
mặt đất; đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước ngầm, an
toàn các công trình ngầm phần nổi của các công trình trên mặt đất. Tuân thủ
Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.
- Chiều cao tầng hầm: Theo quy định chung, tầng hầm (hoặc tầng ngầm):
tầng hơn một nửa chiều cao của nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình;
tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): tầng một nửa chiều cao của
nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình. Chiều cao tầng hầm, tầng
nửa/bán hầm được quy định cụ thể trong trong đồ án quy hoạch chi tiết.
- Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản không gian ngầm, xác định
cao độ mặt đất đặt công trình là cao độ vỉa dọc các tuyến đường làm sở xác
định cao độ đáy ngầmchiều cao ngầm phù hợp.
b) Vị trí, quy phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình
ngầm:
- Các công trình quan, trụ sở, dịch vụ - công cộng (giáo dục, y tế, văn hóa
thể dục thể thao, thương mại), dịch vụ cấp vùng, trung tâm y tế, an ninh và nhà
riêng lẻ được phép xây dựng tầng hầm tầng bán hầm. Đất quốc phòng quốc
phòng được phép xây dựng công trình ngầm theo yêu cầu về an ninh quốc phòng.
- Không được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng
đất được xác định theo quyết định giao đất, thuê đất của quan nhà nước
thẩm quyền. Khi nhu cầu xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi
sử dụng đất đã được xác định (trừ phần đấu nối kỹ thuật của hệ thống đường dây,
đường ống ngầm) thì phải được quan nhà nướcthẩm quyền cho phép;
- Bảo đảm an toàn cho cộng đồng, cho bản thân công trình và các công trình
16
lân cận; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng, khai thác, vận hành của các công
trình lân cận cũng như các công trình đãhoặc đã xác định trong quy hoạch đô
thị.
- Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm quốc phòng
quản lý theo quy định hiện hành đối với các công trình quốc phòng.
- Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối kỹ thuật
ngầm phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường
dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào tuynen kỹ thuật đảm bảo tuân thủ theo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật “QCVN
07:2023/BXD” và các quy định hiện hành khác có liên quan.
- Vị trí, quy phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình
ngầm được cụ thể hóa trong đồ án quy hoạch chi tiết đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn,
Tiêu chuẩn và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 9. Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công
trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi trường
1. Khu vực cấm xây dựng: khu vực rừng phòng hộ; khu vực hành lang bảo
vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật: hành lang an toàn đường bộ, tuyến điệncác
hành lang an toàn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khác tuân thủ theo quy định
hiện hành.
2. Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật
- Khoảng cách an toàn tối thiểu về cách điện từ trạm biến áp tới các công
trình xây dựng khác được quy định là 03 m.
- Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện đi nổi:
+ Khoảng cách an toàn tối thiểu từ đường dây ngoài đường dây 22KV tới
các công trình xây dựng khác đối với dây bọc là 1m, dây trần là 2m;
+ Khoảng cách an toàn tối thiểu từ đường dây ngoài đường dây 35KV tới
các công trình xây dựng khác đối với dây bọc là 1,5m, dây trần là 3m;
+ Khoảng cách an toàn tối thiểu từ đường dây ngoài đường dây 110KV tới
các công trình xây dựng khác đối với dây trần là 4m;
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: đường ống cấp nước, thoát nước thải,
lưới điện đi ngầm và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác tuân thủ theo quy định
hiện hành.
3. Biện pháp bảo vệ môi trường
- Gim thiu tác động đến môi trưng đt: vic phát trin da trên cơ s quy
hoch cơ cu s dng đất khu vc mt cách hp lý, nhm s dng qu đất mt cách
tiết kim hiu qu, qun lý tt cht thi rn, nước thi, tăng cường gii pháp quy
hoch kè ven sui, ao, h, kênh thoát nước nhm chng st l, tt lún đất.
- Giảm thiểu tác động môi trường nước: quy hoạch xây dựng hệ thống thu
gom, thoát nước, xử nước thải nhằm xử nước thải sinh hoạt, bệnh viện,
sở y tế đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Giảm thiểu tác động môi trường không khí tiếng ồn: kế hoạch phát
triển sở hạ tầng hợpđồng bộ, cải tạo hệ thống giao thông thông suốt, an
17
toàn thuận lợi; tạo không gian cây xanh, mặt nước góp phần cải thiện điều kiện
vi khí hậu, vừa yếu tố để giảm tiếng ồn, giảm khói bụi cho môi trường, đồng
thời tạo cảnh quan cho đô thị.
- Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn: tăng cường công tác phân loại rác thải
tại nguồn, quản chặt chẽ chất thải rắn nguy hại theo quy định, thu gom xử
tại khu xửchất thải rắn tập trung.
- Ứng phó với biến đổi khí hậu: nâng cao nhận thức năng lực cộng đồng,
thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu
ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững
cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; tăng mật độ cây xanh đô thị
để giảm hiện tượng ốc đảo nhiệt; kiên cố hóa nhà cửa, công trình chịu gió bão,
ngập lụt; xây dựng đồng bộtăng cường công tác bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo hệ
thống thoát nước.
- Giảm thiểu ngập lụt, ngập úng cục bộ cho khu vực: tăng cường các giải
pháp nạo vét dòng chảy các dòng suối, duy trì quỹ đất nông nghiệp kết hợp thoát
cho đô thị, cải tạo, mở rộng các tuyến cống thoát nước chính trong khu vực đô
thị hiện hữu.
Điều 10. Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn
hoá, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan trong đô thị.
- Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, danh lam thắng cảnh, địa
hình cảnh quan trong đô thị được xác địnhquản lý theo hồ quy chế quản
kiến trúc đô thị; lập danh mụcquảncông trình kiến trúc có giá trị theo Luật
Kiến trúc ngày 13/6/2019.
- Di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng hóa được quản theo quy định
của pháp luật về di sản văn hóa.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Thăng Bình
- Công bố công khai hồ quy hoạch quy định quản kèm theo đồ án
Quy hoạch chung đô thị mới Bình Minh, huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm
2030 năm 2045 theo đúng quy định hiện hành; đối với những nội dung thuộc
mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ mật nhà
nước. T chức thực hiện quản phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt
đúng quy định pháp luật.
- Lập kế hoạch cắm mốc giới trình cấp thẩm quyền phê duyệt làm sở
triển khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung được duyệt.
- Lập kế hoạch triển khai lập, điều chỉnh các quy hoạch liên quan theo từng
giai đoạn quy hoạch;soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, quy định quản lý có
liên quan đã ban hành cho phù hợp với đồ án quy hoạch được phê duyệt. Tổ chức
xây dựng kế hoạch thực hiện quản phát triển đô thị theo quy hoạch được
18
duyệt.
- Lập Chương trình phát triển đô thị theo quy hoạch chung được duyệt; lập
quy chế quản kiến trúc; lập danh mục công trình kiến trúc giá trị theo quy
định hiện hành.
- Chỉ đạo UBND Bình Minh các Phòng, đơn vị liên quan thực hiện
công tác quản lý quy hoạch, quản đất đai, quảnhiện trạng, trật tự xây dựng,
trật tự đô thị; chịu trá ch nhiệm phối hợp với các quan, đơn vị liên quan giám
sát hoạt động đầu xây dựng phát triển đô thị, cải tạo không gian kiến trúc
cảnh quan đô thị trong địa giới hành chính quản lý theo đúng quy định.
- Triển khai thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đảm bảo các chỉ tiêu tại Nghị
quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của
Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quảnvà phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của nội dung, thông tin, dữ
liệu, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, bản vẽ, sở dữ liệu trong hồ quy
hoạch (quy mô, phạm vi ranh giới hành chính Bình Minh, hiện trạng sử dụng
đất, hạ tầnghội, hạ tầng kỹ thuật, diện tích các chức năng sử dụng đất ô phố, ô
đất,…) , đánh giá các dự án đầu phát triển đang được triển khai thực hiện tại
khu vực lập quy hoạch, sự tuân thủ theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị
hiện hành và các quy định pháp luật có liên quan, phải đảm bảo đầy đủ thông tin,
nội dung hồ đồ án quy hoạch chung đô thị mới theo quy định hiện hành; tính
đồng bộ, không chồng lấn, xung đột giữa các nội dung của các phương án phát
triển ngành, lĩnh vực, bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật liên quan; nội
dung tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của Bộ Xây dựng; các Sở, Ban,
ngành, đơn vị, quan, tổ chức, cá nhân cộng đồng dân liên quan trong quá
trình lập và hoàn thiện hồ đồ án Quy hoạch chung.
2. Sở Xây dựng
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Thăng Bình tổ chức thực hiện
quản lý quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị theo đồ án Quy hoạch chung đô thị
mới Bình Minh, huyện Thăng Bình giai đoạn đến năm 2030 năm 2045 được
duyệt và theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan trong việc quản
đầu phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt các quy định hiện hành;
kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.
3. Các Sở, ngành của tỉnh
Theo dõi, phối hợp, hướng dẫn UBND huyện Thăng Bình thực hiện công tác
quản lý quy hoạch, phát triển đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 12. Giám sát thực hiện
- quan, tổ chức, cá nhân cộng đồng dân ln quan có trách nhiệm
kiểm tra, giám sát việc quản lý quy hoạch, quảnđất đai, quảnhiện trạng, trật
tự xây dựng, trật tự đô thị, phát triển đô thị theo hồ đồ án quy hoạch bản Quy
định quản lý xây dựng được công bố công khai.
19
- Căn cứ để giám sát các Quyết định, các bản vẽ quy hoạch, Quy định quản
lý xây dựng, hệ thống cột mốc theo quy hoạch được duyệt.
Điều 13. Lưu trữ và công bố
Quy định này được ban hành lưu giữ tại UBND tỉnh, Sở Xây dựng, UBND
huyện Thăng Bình.
Quy định được công bố niêm yết công khai tại trụ sở UBND huyện Thăng
Bình, UBND xã Bình Minh và các vị trí phù hợp khác để các tổ chức, nhân liên
quan biết, kiểm tra, giám sát và thực hiện./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 671/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Bình Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×