• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 417/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh 2021-2030 tầm nhìn 2050

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/11/2025 11:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 417/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Phê duyệt nội dung lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 417/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 417/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 417/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nội dung lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy
hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật
có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về Nghị quyết Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa 15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính năm 2025.
Căn cứ Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Bắc Ninh năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính
tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật
Quy hoạch (sửa đổi);
Căn cứ Quyết định số 219/-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
417
11
2
Căn cứ Quyết định số 1279/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời
kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 233/TTr-STC ngày 20 tháng
10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nội dung lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
1. Tên nội dung: Lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch tỉnh
- Xác định rõ các nội dung trọng tâm cần điều chỉnh trong quy hoạch tỉnh
để lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh;
- Trên sở Quy hoạch các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh trước hợp nhất đã
được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt, tập trung
triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo tính đồng bộ, khả thi phù
hợp với chính quyền địa phương hai cấp, định hình lại không gian xây dựng
phương án phát triển các hoạt động kinh tế - hội góp phần xây dựng tỉnh Bắc
Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh
- Điều chỉnh về phạm vi, ranh giới Quy hoạch tỉnh theo Nghị quyết s
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp
xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025.
- Phân tích, đánh giá các yếu tố về điều kiện tư nhiên, các điều kiện đặc thù
và dự báo về các yếu tố phát triển.
- soát, đánh giá thực hiện quy hoạch và phân tích thực trạng phát triển
kinh tế - hội; hiện trạng hệ thống đô thị nông thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội; hiện trạng sử dụng đất; hiện trạng môi trường, khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học của tỉnh Bắc Ninh sau hợp nhất.
- Xác định quan điểm, mục tiêu, phương án phát triển.
3
- Phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh.
- Lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội.
- Phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; các khu chức năng.
- Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
- Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
- Phương hưng bo vmôi trưng, bo tn thn nhiên đa dạng sinh hc.
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Phương án khai thác, sử dụng, bo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc
phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
- Phương án phòng, chống thiên tai ứng phó với biến đổi khí hậu trên
địa bàn tỉnh.
- Xác định danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
- Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản đồ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch.
- Các nội dung khác (nếu có).
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
4. Sản phẩm, tiến độ lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
a) Sản phẩm: Hồ sơ lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về Quy hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí từ nguồn lực hỗ trợ của tổ chức, cá
nhân bằng sản phẩm là hồ sơ điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 3a Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày
11/02/2025 của Chính phủ).
c) Tiến độ lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh: Theo Kế hoạch số 112/KH-
UBND ngày 17/10/2025 của UBND tỉnh về Kế hoạch triển khai lập điều chỉnh
quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong năm
2025. Trường hợp tiến độ lập điều chỉnh quy hoạch không đáp ứng yêu cầu tại Kế
hoạch số 112/KH-UBND ngày 17/10/2025 của UBND tỉnh, Sở Tài chính báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định nhưng không vượt quá thời hạn lập quy
hoạch theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019
của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày
12/8/2023 và Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11/02/2025 của Chính phủ).
4
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp các tổ chức, nhân liên quan lập điều chỉnh quy hoạch
của tỉnh theo các nội dung cần điều chỉnh trong quyết định này; đảm bảo tiến độ,
chất lượng và tuân thủ quy định của pháp luật.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc y ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị, tổ chức, nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TTHÐND tỉnh (b/c);
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng;
- Lưu: VT, THĐT
Minh
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
5
PHỤ LỤC
Nội dung lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. S CN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
Thực hiện Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 Hội nghị lần thứ 11 của
Ban Chấp hành Trung ương Đng khóa XIII, Nghị quyết s202/2025/QH15 ngày
12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Nghị quyết
số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội v
việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025, tỉnh Bắc
Ninh (mới) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Thực hiện Tng báo số 412/TB-VPCP ngày 11/8/2025 của Văn phòng
Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc họp
về đánh giá tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị
hành chính và vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày
01/7/2025 đến nay, trong đó yêu cầu: “Khẩn trương soát, điều chỉnh quy hoạch
của các tỉnh, thành phố phù hợp với địa giới hành chính mới và tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp, nhằm phát triển kinh tế - hội, bảo đảm an ninh, quốc
phòng. Việc điều chỉnh quy hoạch phải thực hiện chặt chtheo quy định nhưng
không được chậm trễ, làm gián đoạn các chương trình, kế hoạch phát triển đang
được triển khai trên địa bàn; hoàn thành trước ngày 31/12/2025”.
Tỉnh Bắc Ninh (mới) hiện đang áp dụng 02 quy hoạch tỉnh gồm: Quy hoạch
tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022, điều chỉnh tại
Quyết định số 1279/QĐ-TTg ngày 28/10/2024; Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 và được điều chỉnh tại Quyết định
số 637/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh. Việc thành
lập tỉnh Bắc Ninh (mới) đã to ra không gian mới, động lực mới, thời phát triển
mới. Các mục tiêu, quản điểm, định hướng, phương án tổ chức không gian phát
triển đã được xác định trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt kng còn phù
hợp. Bên cạnh đó, với việc tồn tại đồng thời quy hoạch của 02 tỉnh (cũ) dn đến
những khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện. Bên cạnh đó, việc thực hiện
sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh cùng với định hướng phát triển trong kỷ
nguyên mới đã đặt ra yêu cầu khách quan về điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
Như vậy, việc lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh không chỉ yêu
cầu, đòi hỏi khách quan nhiệm vụ cấp thiết cần triển khai thực hiện nhằm
bảo đảm cho quy hoạch đã được phê duyệt phù hợp với tình hình thực tiễn, đồng
thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản của Nhà nước để phát triển tỉnh trong
giai đoạn tiếp theo.
6
II. CĂN C CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
1. Cơ sở chính tr
- Kết luận số 123-KL/TW, ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá XIII vĐề án bổ sung về phát triển kinh tế - xã hội năm 2025
với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên;
- Kết luận số 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ chính trị,
Ban Bí thư về triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị;
- Kết luận số 167-KL/TW ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ chính trị, Ban
Bí tvề chtrương thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đơn vị hành chính, đưa
vào hoạt động đồng thời cấp tỉnh, cấp xã từ ngày 01/7/2025;
- Kết luận của Bộ Chính trtại Công văn số 15902-CV/VPTW ngày 06
tháng 7 năm 2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập
quốc tế trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới ng tác xây dựng và thi hành pháp
luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số gii
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
2. Cơ sở pháp
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật liên quan đến quy
hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy
hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Luật Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đu theo phương thức đối tác công và Luật ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về
tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp lut về quy
hoạch một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập
và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
7
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
- Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về Nghị quyết Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa 15;
- Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ny 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính năm 2025.
- Nghị quyết s1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vịnh cnh cấp của tnh Bc Ninh năm 2025;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 22/2025/-CP ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy
hoạch đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị quyết s66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và
tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy
hoạch (sửa đổi);
- Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1279/QĐ-TTg ngày 28/10/2025 của Thủ tưng Chính phủ phê
duyệt điu chỉnh Quy hoạch tỉnh Bc Giang thi kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050;
- Quyết định số Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ
tướng Chính phủ vphê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời k2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Bắc Ninh về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 -2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
III. MC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Lập Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tm nhìn đến
năm 2050 phải bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ, kế thừa Quy hoạch cấp
8
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh (trước hợp
nhất) đã được phê duyệt. Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh phải thể hiện quan điểm
phát triển thống nhất, định hướng đột phá và tổ chức, sắp xếp lại không gian phát
triển kinh tế - xã hội hiệu quả. Nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh phải bám sát
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phù hp với
mô hình tchức chính quyền địa phương hai cấp, hướng tới mục tiêu tăng trưởng
kinh tế đạt mức hai con số trong giai đoạn 2026-2030 và trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương trước năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng của điều chỉnh quy hoạch tổng thể
quốc gia, điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng cấp tỉnh về định
hướng phát triển không gian, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, hệ thống đô thị phân bố dân nông tn, kết cấu hạ tầng, phân bổ
đất đai, sử dụng tài nguyên bảo vmôi trường sau khi thực hiện sắp xếp đơn
vị hành chính cấp tỉnh tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; bảo đảm tính
đồng bộ, thống nhất, chiến lược, lâu dài của hệ thống quy hoạch.
- Cụ thể hóa các chủ trương quan trọng, định hướng chiến lược của Đảng
tại các Nghị quyết của Bộ Chính trị
1
. Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển,
nhiệm vụ và giải pháp để đẩy nhanh việc thực hiện các khâu đột phá về phát triển
kinh tế - hội giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 gắn với mục tiêu
tăng trưởng 2 con số.
- Tổ chức không gian phát triển kinh tế - hội của tỉnh Bắc Ninh thống
nhất, hiệu quả trên cơ sở kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng, gắn với khai thác, sử
dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; phát triển các ngành, các vùng kinh tế - xã
hội trong tỉnh tính trọng tâm, trọng điểm gắn với việc huy động, phân bổ sử
dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Làm cơ sở để xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
hội của tỉnh; quản lý thu hút đầu tư, đẩy nhanh các khâu đột phá chiến lược về
phát triển hạ tầng; đồng thời loại bỏ các điểm nghẽn, hạn chế cản trở đầu tư phát
triển trên địa bàn toàn tỉnh; cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm công khai minh
bạch, công bằng trong huy động, tiếp cận cũng như phát huy tối đa các nguồn lực,
nhất nguồn lực của khu vực kinh tế nhân trong hoạt động đầu phát triển
kinh tế - xã hội - i trường.
- Làm vị trí, vai trò, chức năng của tỉnh Bắc Ninh trong vùng Đồng bằng
sông Hồng, trong tổng thể quốc gia, gắn với mục tiêu phát triển nhanh, xanh, bao
trùm, tăng trưởng hai con số.
1
Gồm: Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; Ngh quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 về hội nhập quốc tế
trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 về phát triển kinh tế nhân trở thành một
động lực quan trọng; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
9
- Xác định, điều chỉnh, bổ sung quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển,
nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác định, điều chỉnh đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển các
ngành, lĩnh vực quan trọng; phương án phát triển, phân bổ nguồn lực; phương
hướng phát triển kết cấu hạ tầng, khai thác tài nguyên, bảo v môi trường, bảo
đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hệ thống thông tin, sdliệu Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh, đáp
ứng yêu cầu quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy
hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng.
IV. PHẠM VI, YÊU CU LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
1. Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Là toàn bộ không gian tỉnh Bắc Ninh mới sau khi thực hiện sắp xếp đơn v
hành chính cấp tỉnh với diện tích tự nhiên 4.718,6 km
2
, gồm 99 đơn vị nh chính
cấp xã. Ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch như sau:
- Phía Bắc giáp với tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Thái Nguyên;
- Pa Nam giáp với tỉnh ng Yên, thành phố Hải Phòng tỉnh Quảng Ninh;
- Phía Tây giáp với tỉnh Thái Nguyên và Thủ đô Hà Nội;
- Phía Đông giáp với tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Quảng Ninh.
2. Yêu cầu lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh
- Bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch; phù hợp với
phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp đảm bảo tính kế thừa,
cập nhật và điều chỉnh có chọn lọc các nội dung còn phù hợp của Quy hoạch tỉnh
Bắc Giang, Bắc Ninh trước hợp nhất đã được phê duyệt.
- Gắn kết chặt chẽ với quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành
quốc gia và quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng; đồng thời, bảo đảm tính liên
kết, thống nhất và đồng bộ với các quy hoạch khác.
- Phn ánh đầy đủ các xu thế phát triển mới; đảm bảo tính khả thi, có luận
chứng khoa học, thực tiễn rõ ràng.
V. NỘI DUNG LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
1. Yêu cầu về dự báo triển vọng nhu cầu phát triển trong điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh
10
Dự báo triển vọng nhu cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ
quy hoạch cần phải đáp ứng những yêu cầu chính sau đây:
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - hội; các định hướng phát triển
được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng vphát triển nhanh và bền
vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ và khai thác các nguồn tài nguyên.
- Đảm bảo khoa học từ việc thu thập, xử số liệu, sử dụng các phương
pháp nghiên cứu phù hợp đối với từng nội dung dự báo của các ngành/lĩnh vực.
- Xây dựng kịch bản phát triển phù hợp với xu hướng phát triển của quốc
gia vùng, đồng thời phải gắn với các định hướng lớn, đột phá của Đảng Nhà
nước như các Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị, việc mở rộng không gian phát
triển sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chình cấp tỉnh tổ chức chính quyền
địa phương 2 cấp ớng đến mục tiêu ng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn
2026-2030.
2. Nội dung chính của lập điều chỉnh quy hoạch
Trên cơ sở thực tiễn rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch của 02 tỉnh Bắc
Giang, Bắc Ninh trước hợp nhất đã được phê duyệt và các quy định tại Luật Quy
hoạch 2017, Luật Quy hoạch (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn, nội dung chính
của lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời k2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 được xác định cụ thể như sau:
(1) Nội dung 1: Phân tích, đánh giá các yếu tố về điều kiện nhiên,
các điều kiện đặc thù và dự báo về các yếu tố phát triển
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên:
+ Đánh giá tổng quan vvị trí địa điều kiện tự nhiên của Bắc Ninh
(về vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; khí hậu, thuỷ văn).
+ Phân tích khả năng khai thác sử dụng hợp lý vị trí địa lý và điều kiện tự
nhiên, những lợi thế và bất lợi thế đối với sự phát triển phát triển kinh tế - hội
của Bắc Ninh.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về điều kiện xã hội.
+ Đánh giá tổng quan về quy mô, độ tuổi dân số; phân tích tốc độ tăng t
nhiên và xu hướng di cư thuần của Bắc Ninh.
+ Đánh giá về đặc trưng văn hoá, của người dân. Phân tích các tác động của
văn hoá, đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Ninh.
+ Mức độ thụ hưởng về điều kiện xã hội của Bắc Ninh so sánh với các tỉnh
trong vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá điều kiện về tài nguyên thiên nhiên: Phân
tích, đánh giá tiềm năng tài nguyên thiên nhiên cho phát triển.
- Phân tích, đánh giá vị thế, vai trò của Bắc Ninh đối với vùng, quốc gia:
+ Vị thế phát triển của Bắc Ninh trong cả nước: Trên cơ sở so sánh các ch
tiêu hiện nay của Bắc Ninh so với cả nước, đánh giá vị thế phát triển của tỉnh.
11
+ Phân tích, đánh giá vtrí, vai trò của tỉnh đối với c tỉnh, thành phố trong
vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước về kinh tế, hội, an ninh quốc phòng
trong giai đoạn 2021-2025 xác định vtrí, vai trò của tỉnh trong quy hoạch tổng
thể của vùng, cả ớc.
- c yếu t, điều kiện của ng, quốc gia, quốc tế c động đến pt
triển tỉnh:
+ Các yếu tố quốc tế: Bối cảnh và định hướng phát triển của khu vực, các
Hiệp định thương mại tự do (FTAs) có liên quan đến thị trường cho các sản phẩm
chủ lực trên địa bàn tỉnh; bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh… tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Các yếu tố quốc gia: Bối cảnh mới định hướng lớn của quốc gia liên
quan đến hội nhập quốc tế, các động lực, hình ng trưởng mới, năng lực cạnh
tranh, vị thế quốc gia trong khu vực thế giới đt ra các yêu cầu đối với phát
triển tỉnh.
+ Các yếu tố vùng: Bối cảnh mới định hướng lớn của vùng Đồng bằng
sông Hồng đặt ra các yêu cầu phát triển đối với tỉnh.
+ Các yếu tố tác động từ các tỉnh, khu vực lân cận: Nhu cầu và thực trạng
liên kết phát triển, giải quyết các u thuẫn phát triển giữa tỉnh và các địa phương
lân cận.
(2) Nội dung 2: soát, đánh giá thực hiện quy hoạch phân tích
thực trạng phát triển kinh tế - hội; hiện trạng hệ thống đô thị nông
thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội; hiện trạng sử dụng đất;
hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ i nguyên và đa dạng sinh
học của tỉnh Bắc Ninh sau hợp nhất
- soát, đánh giá và phân tích thực trạng phát triển kinh tế thực trạng
phát triển các ngành kinh tế; khả năng huy động nguồn lực của tỉnh;
- soát, phân tích, tổng hp đánh giá thực trạng phát triển c ngành, lĩnh
vực xã hội của tỉnh.
- soát, đánh giá thực trạng phát triển sự phù hợp về phân bố phát triển
không gian đô thị và nông thôn, các khu chức năng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá tiềm năng đất đai và hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh.
- Đánh giá hiện trạng môi trường; việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ
tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; đánh giá vcác tác động của
thiên tai và quá trình biến đổi khí hậu tác động đến tỉnh trong thời gian gần đây,
việc ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch các tỉnh Bắc Giang, Bắc
Ninh trước hợp nhất đã được phê duyệt.
- Xác định những tồn ti, hn chế cần giải quyết; phân tích, đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
12
(3) Nội dung 3: Xác định quan điểm, mục tiêu, phương án phát triển
- Xây dựng quan điểm phát triển tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng kịch bản và lựa chọn phương án phát triển tỉnh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
- Xác định mục tiêu phát triển (mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể) đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của
tỉnh giai đoạn 2026-2030.
(4) Nội dung 4: Phương ớng phát triển các ngành quan trọng trên
địa bàn tỉnh
- Xác định rõ định hướng phát triển các ngành kinh tế, định hướng ưu tiên
phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Phương án sắp xếp tổ chức không gian phát triển ngành quan trọng
của tỉnh.
- Giải pháp phát triển các ngành quan trọng của tỉnh.
(5) Nội dung 5: Lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - hội
- Bố trí không gian các công trình, dán quan trọng, các vùng bảo tồn đã
được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ
thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng.
- Xây dựng phương án tchức không gian các hoạt động kinh tế - hội
của tỉnh, xác định khu vực khuyến khích phát triển khu vực hạn chế phát triển.
- Đề xuất phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã
hội của tỉnh, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian.
- Lựa chọn phương án sắp xếp không gian phát triển và phân bổ nguồn lực
cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
(6) Nội dung 6: Phương án phát triển hệ thống đô thị nông thôn; các
khu chức năng
- Phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; phương án phát triển
khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phương án phát triển các vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung; khu công nghệ cao, khu du lịch, khu thể dục thể thao, khu nghiên
cứu, đào tạo; phương án phát triển khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được
kiểm kê di tích;
- Xác định khu quân sự, an ninh.
- Phương án phát triển những khu vực có vai trò động lực, những khu vực
khó khăn, đặc biệt khó khăn.
13
(7) Nội dung 7: Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật
Phương án phát triển mạng lưới giao thông, mạng lưới cấp điện, sở h
tầng viễn tng, công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước, khu xử chất
thải, nghĩa trang, hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và hạ tầng kỹ thuật khác.
(8) Nội dung 8: Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
Phương án phát triển hạ tầng thương mại, htầng y tế, hạ tầng giáo dục -
đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, hạ tầng các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, hạ
tầng các cơ sở trợ giúp xã hội và hạ tầng xã hội khác;
(9) Nội dung 9: Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
- Định hướng sử dụng đất theo không gian và chức năng sử dụng đất theo
chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ nhu cầu sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực đã được xác định; bảo đảm nhu cầu sử dụng đất
của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy
hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - hội;
bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích
ứng với biến đổi khí hậu; đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành
lang kinh tế và các vùng động lực phát triển; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển
giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thể dục, thể thao và nhà ở xã hội
- Lập sơ đồ định hướng quy hoạch sử dụng đất.
(10) Nội dung 10: Phương hướng bảo vmôi trường, bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học
- Xây dng nguyên tắc và cơ chế phối hợp thực hiện biện pháp quản lý
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Phương án về phân vùng môi trường theo vùng bảo vnghiêm ngặt, vùng
hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ i
trường quốc gia;
- Xác định mục tiêu, chỉ tiêu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh; c định n
gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, mục tiêu, tổ chức và biện pháp quản lý đối với
các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh
quan sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên,
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;
- Phương án về vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm
vi tiếp nhận chất thải để xử lý của các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia,
cấp vùng đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trên
địa bàn tỉnh;
- Phương án về điểm, thông số, tần suất quan trắc chất lượng môi trường
đất, nước, không khí quốc gia, liên tỉnh tỉnh đã được định hướng trong quy
hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia;
14
- Phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, khu x
chất thải.
(11) Nội dung 11: Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên
trên địa bàn tỉnh
- Phân vùng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Khoanh định khu vực mỏ, loi i nguyên khoáng sản cần thăm dò, khai thác.
(12) Nội dung 12: Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Phân vùng chức năng của nguồn nước; xác định tỷ lệ, thứ tự ưu tiên phân
bổ trong trường hợp bình thường hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự
phòng để cấp nước sinh hoạt; xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước khai
thác, sử dụng nước; xác định công trình điều tiết, khai thác, sdụng, phát triển tài
nguyên nước;
- Xác định các giải pháp bảo vệ nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị ô
nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đm chức năng của nguồn nước; xác định
hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước;
- Đánh giá tổng quát hiệu quả và tác động của biện pháp phòng, chống và
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra hiện có; xác định các giải pháp nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dbáo
và giảm thiểu tác hại do nước gây ra.
(13) Nội dung 13: Phương án phòng, chống thiên tai ứng phó với
biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
- Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn.
- Xây dựng nguyên tắc và cơ chế phối hợp thực hiện biện pháp quản lý rủi
ro thiên tai.
- Xây dựng phương án quản rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí
hậu trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng phương án phòng chống của các tuyến sông đê, phương
án phát triển hệ thống đê điềukết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên địa
bàn tỉnh.
(14) Nội dung 14: Xác định danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên
thực hiện
- Xây dựng tiêu chí xác định dự án dự kiến ưu tiên thực hiện của tỉnh trong
thời kỳ quy hoạch;
- Lập danh mục dự án dự kiến ưu tiên thực hiện của tỉnh.
15
(15) Ni dung 15: Gii pháp, nguồn lực thc hin điu chnh quy hoch tnh.
Xác định các giải pháp, nguồn lực để thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
(16) Nội dung 16: Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản đ
Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản đồ điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định.
(17) Nội dung 17: Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch
Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh trên cơ sở các quy định, hướng dẫn
tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phvề quy định chi
tiết thi nh một sđiều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 và Nghị định số 22/2025/NĐ-
CP ngày 11/02/2025 của Chính phủ; Thông số 04/2023/TT-BKT ngày
26/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn yêu cầu nội dung và
kỹ thuật của sở dữ liệu hquy hoạch đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc
gia, quy hoạch ng, quy hoạch tỉnh c ớng dẫn liên quan.
(18) Nội dung 18: Các nội dung khác (nếu có)
Trong quá trình lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh, các nội dung khác (nếu có)
cần phải điều chỉnh đđảm bảo phù hợp với các nội dung cần điều chỉnh nêu
trên giao cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch chủ động phối hợp với đơn vị tư vấn
c quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện báo cáo UBND tỉnh theo
quy định.
VI. H SƠ SẢN PHM LẬP ĐIỀU CHNH QUY HOCH
Hồ sản phẩm lập Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm:
1. Quyết định phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
2. Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050: Bảo đảm hình thức, bố cục phù
hợp và trình bày đầy đcác nội dung theo quy định hiện hành của pháp luật v
quy hoạch.
3. Báo cáo tóm tắt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050: Trình bày ngắn gọn, ràng, đủ thông tin, thể hiện
được c nội dung quan trọng của Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
4. Hệ thống đồ, bản đồ Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh: Các đồ, bản
đồ bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành về bố cục trình bày,
ký hiệu, tỷ lệ…; đảm bảo theo quy định tại hiện hành của pháp luật về quy hoạch
và các quy định có liên quan; bao gồm:
- đồ thành lập ở tỷ lệ 1:50.000: đồ vị trí các mối quan hệ của tỉnh.
- Sơ đồ, bản đồ thành lập ở tỷ lệ 1:100.000:
+ Các bản đồ về hiện trạng phát triển;
16
+ Sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng;
+ Sơ đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn;
+ Sơ đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng;
+ Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội;
+ Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
+ Sơ đồ phương án phân bổ và khoanh vùng các chỉ tiêu sử dụng đất;
+ Sơ đồ, bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên;
+ đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng,
chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu;
+ Các sơ đồ, bản đồ chuyên đề.
5. Hệ thống cơ sở dữ liệu quy hoạch
Thể hiện nội dung của điều chỉnh quy hoạch trên bản đồ GIS để tích hợp
vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định.
6. Các tài liệu có liên quan
Các tài liệu khác liên quan đến quá trình lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo
quy định.
7. Số lượng hồ sơ sản phẩm lập điều chỉnh
Sau khi hoàn thiện hồ Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời k2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050, đơn vị vấn nộp Chủ đầu tư sản phẩm cuối cùng,
gồm hồ sơ in và file mềm với số lượng cụ thể như sau:
TT
Sản phẩm
Số lượng
Ghi chú
1
Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050
10 bộ và file số
01 USB lưu
toàn bộ file
số của hồ sơ
sản phẩm
2
Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh
quy hoạch tỉnh
10 bộ và file số
3
Báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch tỉnh
10 bộ và file số
4
Hệ thống đồ, bản đđiều chỉnh quy
hoạch tỉnh
File số
5
Hệ thống sở dữ liệu điều chỉnh quy
hoạch tỉnh
File số
6
Các báo cáo nội dung đề xuất tích hợp
trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh
05 bộ và file số
7
Các tài liệu có liên quan
10 bộ và file số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 417/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh 2021-2030 tầm nhìn 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×