• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3562/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo môi trường dự án KDC gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/09/2024 12:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3562/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu thôn Tân Bình, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa (quy mô 2,48 ha) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3562/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3562/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3562/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường dự án Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu thôn Tân Bình,
xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa (quy mô 2,48 ha) của Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 26/8/2021 của Hội đồng nhân
dân huyện Thiệu Hóa về Chủ trương đầu tư dự Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng,
Trối Sâu thôn Tân Bình, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa (quy mô 2,48ha);
Xét Văn bản số 7007/STNMT-BVMT ngày 03/08/2024 của Sở Tài nguyên
và Môi trường Thanh Hóa về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo
ĐTM dự án Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu thôn Tân Bình, xã Thiệu
Ngọc, huyện Thiệu Hóa (Quy mô 2,48ha);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1419/Tr-STNMT ngày 29/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu thôn Tân Bình, xã
Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa (quy mô 2,48 ha) (sau đây gọi là dự án) của Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa (sau đây gọi là Chủ dự án)
3562
30 8
2
thực hiện tại xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với các nội
dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu thôn Tân Bình, xã
Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa (quy mô 2,48 ha) của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Thiệu Hóa thực hiện tại xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa, tỉnh
Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hóa, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Thiệu Hóa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Thiệu Ngọc (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu thôn Tân Bình, xã Thiệu Ngọc,
huyện Thiệu Hóa (Quy mô 2,48 ha) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Thiệu Hóa
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu thôn Tân Bình, xã
Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa (Quy mô 2,48 ha).
- Địa điểm thực hiện: Thôn Tân Bình, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa.
+ Người đại diện: Trương Văn Khiêm.
+ Chức vụ: Giám đốc Ban.
+ Địa chỉ: Thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
- Dự án Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu thôn Tân Bình, xã Thiệu
Ngọc, huyện Thiệu Hóa (Quy mô 2,48 ha) thuộc địa giới hành chính thôn Tân
Bình, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa.
- Quy mô xây dựng: Dự án được thực hiện trên diện tích 2,48 ha thuộc
mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối
Sâu thôn Tân Bình, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa (Quy mô 2,48 ha) đã
được UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 2469/QĐ-UBND
ngày 17/6/2024. Các hạng mục chính bao gồm: Giao thông, hệ thống cấp nước,
thoát nước và hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng hoàn chỉnh, cây
xanh và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
- Quy mô sử dụng đất: Đất ở chia lô với 66 lô, tổng diện tích khoảng
11208m
2
; Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật khoảng 13824 m
2
.
- Quy mô dân số: Khoảng 264 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư:
- Các hạng mục xây dựng gồm: Hệ thống giao thông, Hệ thống cấp nước,
thoát nước mưa, nước thải, cấp điện và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
- Hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn thi công: Thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án;
+ Giai đoạn vận hành: Thi công các công trình nhà ở; hoạt động của khu
dân cư, khu vực công cộng;
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ
trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai với diện tích khoảng 22404,7m
2
.
2
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường:
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn xây dựng từ các
hoạt động giải phóng mặt bằng, thi công đường, thi công hệ thống thoát nước,
hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy móc, thiết bị trên
công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây dựng... Các hoạt
động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt,
chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ
rung,...; tác động đến dân cư và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn vận hành từ các
hoạt động xây dựng công trình nhà ở, sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án, hoạt động của khu vực công cộng, giao thông đi lại trên các tuyến đường,...
Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải nguy hại...; tác động đến dân cư, môi trường tự nhiên và các
yếu tố xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai đoạn
thi công xây dựng:
a. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 2,75 m
3
/ngày, trong đó:
Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 1,825 m
3
/ngày; Nước
thải từ quá trình ăn uống 0,15 m
3
/ngày. Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân
(đại tiện, tiểu tiện) 0,775 m
3
/ngày. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành
phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa bồn trộn bê tông có khoảng 1,0 m
3
/ngày, nước
thải vệ sinh thiết bị khoảng 1m
3
/ngày, chứa nhiều cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 0,0173m
3
/s.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật gồm: bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo lốp xe. Thành phần gồm
bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
- Bụi và khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công
trình, bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động
vệ sinh móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động
tưới nhựa dính bám và từ lớp mặt đường bê tông nhựa trong quá trình thi công.
Thành phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
c. Chất thải rắn thông thường:
3
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 17,5 kg/ngày chủ yếu là thức
ăn thừa, túi nilon, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Chất thải xây dựng gồm:
+ Khối lượng đất mặt từ đất trồng lúa của dự án là 4480,94m
3
và khối
lượng đất đào thi công không tận dụng cần đổ thải là 1102m
3
.
+ Bao bì xi măng: 1,66 tấn.
+ Chất thải rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như cát, đá dăm… phát
sinh khoảng 67,06 tấn.
+ Chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như
mẫu sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, gạch vỡ… phát sinh khoảng 1,8tấn.
d. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 5,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại: Không phát sinh trong quá trình thi công.
e. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại
máymóc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người
dân sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường
và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước với diện tích 22.404,7m
2
ảnh
hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác, ảnh hưởng
hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn lao
động; cháy nổ,...
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành.
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án
khoảng 40 m
3
/ngày.đêm (nước thải từ tắm, rửa tay, giặt: 20 m
3
/ngày; nước thải
vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện): 8 m
3
/ngày; nước thải ăn uống: 12 m
3
/ngày). Thành
phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt,
dầu mỡ động thực vật, Coliform,...
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất có lưu lượng 0,0346 m
3
/s. Thành
phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ dân;
hoạt động của khu vực công cộng; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất
thải rắn; hoạt động xây dựng công trình của các hộ dân, các cơ sở dịch vụ.
Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án. Thành phần khí thải chủ
yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
4
3.2.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của khu dân cư
khoảng 264 kg/ngày. Thành phần bao gồm: Thực phẩm dư thừa; Chất thải có
thể tái chế (chai lọ, nhựa, kim loại, giấy…); chất thải trơ (Thuỷ tinh, sành sứ,
gạch, xỉ than…); Chất thải có thể đốt (nilon, cao su, xốp, vải…)
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của dự án khoảng 2,64
kg/ngày. Thành phần bao gồm: pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang...
3.2.4. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm gia tăng các nguy cơ mất ANTT trong
khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ dân trong quá trình sinh sống.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1.Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) với lưu lượng 0,775m
3
/ngày. Đơn
vị thi công thuê 02 nhà vệ sinh (mỗi nhà vệ sinh có bể chứa chất thải 500 lít) để
thu gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý 02 ngày/lần.
- Nước thải rửa tay, chân với lưu lượng 1,875m
3
/ngày: Thu gom và dẫn về
bể lắng có thể tích 2,0m
3
, kích thước dài x rộng x sâu = 2,0m x 1m x 1m, kết
cấu bằng đất đầm chặt, phủ bạt nhựa HDPE xung quanh, để loại bỏ chất rắn lơ
lửng, nước thải sau lắng sẽ được thoát ra mương thoát nước khu lán trại.
- Nước thải nhà ăn với lưu lượng 0,15 m
3
/ngày: Thu gom và dẫn vào Bể
tách dầu mỡ thể tích: 0,5 m
3
, kích thước dài x rộng x cao = 1m x 1m x 0,5m kết
cấu bằng đất đầm chặt, sử dụng bạt nhựa HDPE lót thành và đáy chống thấm.
Nhà thầu gạn váng dầu vào xô rác tập trung cùng chất thải sinh hoạt, thuê đơn
vị dịch vụ môi trường địa phương vận chuyển xử lý theo quy định, nước thải
sau lắng sẽ được thoát ra mương thoát nước khu lán trại.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 2m
3
/ngày, thu gom và
dẫn về 01 hố lắng có thể tích 2 m
3
, kích thước: (dài x rộng x cao) = 2m x 1,0m
x 1,0m, có đáy và thành lót vải địa kỹ thuật HDPE chống thấm, bể được chia
làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, bể vừa có chức năng lắng nước thải vừa có
chức năng chứa nước để vệ sinh thiết bị, máy móc thi công hoặc tái sử dụng
nước cho quá trình phun nước chống bụi.
c. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:
5
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa là các rãnh đào
tạm thời với kích thước rộng x cao = 0,4m x 0,4m, bố trí dọc khu đất thực hiện
dự án theo hướng: dẫn nước về mương thoát nước chung khu vực; các hố gas
tạm có kích thước dài x rộng x cao = 1,0m x 1,0m x 1,0m. Nước mưa chảy tràn
sau khi thu gom chảy ra mương thoát nước khu lán trại.
- Chất thải sinh hoạt: thu gom triệt để, tránh để các loại chất thải bị nước
mưa cuốn vào nguồn nước.
- Thực hiện san gạt, lu lèn ngay đảm bảo kỹ thuật để giảm lượng bùn đất
cuốn theo nước mưa.
- Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để điều tiết thi công trên công
trường. Những ngày có dự báo mưa lớn cần thực hiện san gạt đến đâu lu lèn
triệt để đến đó, không để mặt đất tơi xốp.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Phun nước tạo độ ẩm, giảm nồng bụi phát tán trong khu vực thi công và
dọc tuyến đường vận chuyển tỉnh lộ 506B, đường bê tông vào dự án với chiều
dài 200m tính từ cổng khu vực dự án về 2 phía. Dùng xe téc 5m
3
, phun theo
ống đục lỗ nằm ngang phía dưới téc. Tần suất phun nước 04 lần/ngày và tăng
số lần phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm
như tuyến đường qua các khu dân cư lân cận.
- Thực hiện trút đổ vật liệu san nền đến đâu, vận chuyển đưa đi đổ thải đến
đó để tránh phát tán bụi và mùi gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các giờ
cao điểm trong ngày.
- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường
tỉnh lộ 515 ra vào dự án khi thấy có đất, cát vương vãi.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá tới mức tối đa, các
máy móc thi công hiện đại và hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao nhằm hạn chế
phát sinh bụi từ khí thải.
4.1.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn thi công, phân thành 2 loại: chất thải có
thể tái chế và chất thải khác.
- Lắp đặt 02 thùng (dung tích 20 lit/thùng, có nắp đậy) đặt tại khu vực lán
trại công nhân để thu gom.
- Chất thải tái chế bán phế liệu; các loại rác thải sinh hoạt còn lại đơn vị
thi công hợp đồng với đơn vị dịch vụ môi trường địa phương vận chuyển, xử lý
với tần suất 1 ngày/lần.
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức của công nhân trong việc
vệ sinh môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định, không đốt rác, không xả ra
6
xung quanh.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
+ Đối với đất bóc bề mặt từ đất trồng lúa có khối lượng 4480,94m
3
: thực
hiện theo phương án sử dụng đất mặt đã được Sở Nông nghiệp và PTNT thống
nhất tại Văn bản số 4542/SNN&PTNT-TT&BVTV, Khối lượng đất mặt của dự
án sử dụng để tôn cao mặt ruộng thửa đất số 770 tờ bản đồ số 7, bản đồ địa
chính xã Thiệu Ngọc, đo vẽ năm 2004 (Thửa đất do UBND xã quản lý hiện
đang giao thầu, nguồn gốc là đất lúa khác (LUK), hiện trạng thấp trũng. Diện
tích nguyên thửa là 15.263m
2
).
+ Đối với khối lượng đất đào thi công không tận dụng cần đổ thải là
1102m
3
, không chứa thành phần nguy hại: chuyển đến khu Bàn Na, tờ bản đồ
số 2, thửa số 08 có diện tích 20,169m
2
. Cự ly vận chuyển cách công trình
khoảng 3,1km. Hiện trạng khu đất có nhiều vùng trũng thấp do lấy đất thực
hiện dự án WB7, xung quanh không có người dân sinh sống. Sau khi đổ thải
tiến hành san gạt, lu lèn tạo mặt bằng và bàn giao cho UBND xã Thiệu Ngọc
quản lý.
- Đối với vật liệu rời rơi vãi… tận dụng san nền trong khuôn viên dự án.
- Đối với sắt, thép thừa, bao bì xi măng… thu gom tập trung về khu vực
lán trại công nhân để tái sử dụng hoặc bán lại cho các cơ sở thu mua phế liệu
trên địa bàn.
4.1.4. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại: Trang bị 01 thùng chứa dung tích 100 lit/thùng có
dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại khu vực có mái che bằng tôn,
nền cao, tránh nước mưa. Hợp đồng đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý theo
đúng quy định.
- Chất thải lỏng nguy hại: Theo tính toán, quá trình thi công dự án không
phát sinh chất thải lỏng nguy hại. Tuy nhiên, để phòng ngừa sự cố máy móc
thiết bị hư hỏng bắt buộc phải xả dầu; đơn vị sẽ trang bị thùng phuy dung tích
100l có dán nhãn mác, có nắp đậy để lưu giữ theo đúng quy định tại khu vực
bảo dưỡng để lưu giữ. Hợp đồng đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý theo
đúng quy định.
4.1.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Trong quá trình thi công nhà thầu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
cần thiết cho công nhân như: mũ, kính, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ, dây
an toàn.... Treo các nội quy về an toàn lao động, quy trình vận hành máy móc ở
các nơi tập trung công nhân, khu vực đông người qua lại trên công trường. Máy
móc, thiết bị có lý lịch kèm theo và được kiểm tra theo dõi thường xuyên các
thông số kỹ thuật.
- Yêu cầu công nhân phải mang đầy đủ bảo hộ lao động mới được tham
gia thi công.
- Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
7
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các giờ
cao điểm trong ngày.
- Bố trí thời gian thi công hợp lý, hạn chế sử dụng các máy móc có độ ồn
cao thi công vào ban đêm.
- Không vận chuyển vật liệu, hoạt động máy móc thiết bị vào thời gian cao
điểm, ban đêm đối với các tuyến đường qua khu dân cư để tránh gây ồn ảnh
hưởng đến đời sống của nhân dân.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a. Đối với nước mưa:
- Trách nhiệm BQL dự án ĐTXD huyện Thiệu Hóa:
+ Thiết kế, xây dựng Hệ thống thoát nước mưa bằng các loại Cống BTCT
D300, D600, D800 có tổng chiều dài 1052m, bố trí dưới lòng đường. Trên hệ
thống thu gom sử dụng 88 giếng thu, giếng thăm các loại khoảng cách trung
bình 25 - 30m/giếng. Hệ thống thu gom nước mưa của dự án được thiết kế dốc
về phía Nam, đấu nối mương tiêu hiện trạng tiếp giáp góc phía Nam dự án.
+ Lắp đặt các đường ống chờ trước mỗi lô đất để các hộ dân dễ dàng đấu
nối nước mưa từ gia đình vào hệ thống thu gom nước mưa của KDC.
+ Yêu cầu các hộ gia đình khi thi công xây dựng nhà phải xây dựng hệ
thống thoát nước mưa phù hợp để đấu nối với hệ thống thoát nước mưa trong
KDC.
- Trách nhiệm UBND xã Thiệu Ngọc: Trong quá trình hoạt động định kỳ
thuê đơn vị chức năng nạo vét, khơi thông và cải tạo hệ thống tiêu thoát nước
mưa khi bị hư hỏng xuống cấp, đảm bảo tiêu thoát hết nước khi có mưa, không
gây ngập úng. tần suất 2 lần/năm.
- Trách nhiệm của hộ gia đình: Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa tại
hộ gia đình đảm bảo đấu nối toàn bộ vào hệ thống thu gom nước mưa của khu
dân cư.
b. Đối với nước thải sinh hoạt:
- Trách nhiệm BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa:
+ Thi công hệ thống thu gom nước thải đảm bảo kỹ thuật và chất lượng
để thu gom triệt để nước thải cho khu dân cư theo đúng thiết kế đã được phê
duyệt. Ở giai đoạn đầu khi chưa đầu tư xây dựng HTXLNT tập trung theo quy
hoạch, nước thải vệ sinh được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại cải tiến Bastaf
tại các hộ gia đình; nước thải nhà bếp được xử lý qua thiết bị tách dầu mỡ; sau
đó, cùng nước thải tắm giặt thoát vào các hố ga và hệ thống thu gom bằng hệ
thống cống D300 dẫn về hố ga phía Bắc dự án và đấu nối vào hệ thống thu
gom nước mưa. Khi toàn bộ dự án được đầu tư theo đúng quy hoạch được phê
duyệt, khu vực dự án được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung
(HTXLNTTT), toàn bộ nước thải khu vực dự án phải được đấu nối về
HTXLNTTT để xử lý.
8
+ Chủ dự án yêu cầu các hộ gia đình xây dựng hệ thống thoát nước thải,
bể tự hoại Bastaf, lắp đặt thiết bị tách dầu mỡ để xử lý nước thải trước khi đấu
nối với hệ thống thoát nước thải của khu dân cư.
+ Khi Nhà máy xử lý nước thải theo Quy hoạch tại đô thị Ngọc Vũ (công
suất 3.600 m
3
/ngày.đêm), tại khu đất cánh đồng Làng Vân, phía Đông Bắc xã
Thiệu Vũ (theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 2/1/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ đến năm 2045),
dừng HTXLNTTT tại chỗ và đấu nối nước thải của khu dân cư Gốc Sữa,
Thưởng, Trối Sâu về HTXLNTTT theo quy hoạch.
- Trách nhiệm của UBND xã Thiệu Ngọc :
+ UBND xã Thiệu Ngọc yêu cầu các hộ gia đình khi xây dựng công trình
phải có biện pháp thu gom nước thải sinh hoạt từ công nhân,… đảm bảo không
gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Định kỳ nạo vét hệ thống thu gom,
thoát nước khu vực.
- Đối với các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây nhà yêu cầu phải xây dựng bể tự hoại cải tiến
Bastaf, thiết bị tách dầu mỡ để xử lý nước thải trước khi thải ra hố ga và thoát
về hệ thống thoát nước khu dân cư.
4.2.2. Đối với giảm thiểu bụi và khí thải:
- Trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa:
+ Trồng cây xanh (cây sao đen và cây sấu, bằng lăng,…) trên vỉa hè dọc
theo các tuyến đường (hố trồng cây bố trí vào giữa 2 lô đất, khoảng cách trung
bình giữa các hố là 5m; đặt cách mép bó vỉa đường 2,0m và thẳng hàng theo
tuyến đường) và trong khu vực dự án theo đúng mặt bằng quy hoạch đã được
phê duyệt; đúng tỉ lệ cây xanh theo quy định.
+ Thiết kế, xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu dân cư đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để giảm bụi phát sinh trên đường.
- Trách nhiệm của UBND xã Thiệu Ngọc:
+ Thường xuyên nạo vét, khơi thông cống rãnh thu gom nước thải, hố ga,
hệ thống thoát nước mưa với tần suất tối thiểu 2 lần/năm.
+ Yêu cầu các hộ gia đình, chủ khu kinh doanh, dịch vụ tự thu gom, phân
loại, xử lý khí thải phát sinh từ khu vực nhà bếp bằng hệ thống hút mùi trước
khi thải ra môi trường.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây dựng nhà phải có biện pháp thu gom, quản lý
vật liệu; hạn chế rơi vãi, phát tán bụi, khí thải ra môi trường xung quanh; khi
vận chuyển nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công dự án, yêu cầu nhà cung
cấp phủ bạt kín, chở đúng tải trọng xe theo quy định,…
+ Nghiêm cấm các hộ gia đình đốt chất thải, lá cây.
+ Định kỳ bổ sung chế phẩm vi sinh đối với các bể tự hoại nhằm tăng hiệu
quả xử lý nước thải;
9
+ Chất thải sinh hoạt phát sinh sẽ được các hộ gia đình hợp đồng với đơn
vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom, xử lý với tần suất 1 lần/ngày.
+ Tự nguyện tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường, quét dọn khuôn
viên, đường giao thông trước nhà để giảm bụi trên đường.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
- Trách nhiệm của UBND xã Thiệu Ngọc:
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về thu gom, phân loại CTR trong khu dân cư. Xử lý nghiêm các trường hợp
không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường trong khu vực.
+ Định kỳ thuê đơn vị chức năng tiến hành nạo vét cống rãnh và thông báo
rộng rãi cho toàn khu dân cư biết trước khi triển khai.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý CTR cho khu dân cư phù hợp với kế hoạch
quản lý CTR của địa phương.
+ Đặt biển báo cấm vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định. Hợp đồng
với đơn vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom và xử lý với tần suất 1
lần/ngày.
+ Bố trí 2 vị trí tập kết rác tạm thời, mỗi vị trí đặt 3 thùng dung tích 240l
có nắp đậy để thu gom phân loại chất thải, các vị trí cách nhau 50m. Thùng
màu xanh đựng CTR hữu cơ dễ phân hủy; Thùng màu trắng đựng CTR tái chế;
Thùng màu cam đựng CTR trơ.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây nhà có trách nhiệm thu gom chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải xây dựng và có biện pháp xử lý phù hợp với từng loại chất thải.
Không xả chất thải gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư.
+ Các hộ gia đình tự trang bị thùng rác để thu gom, phân loại tại nguồn và
tập kết rác đúng nơi quy định để đơn vị thu gom tại địa phương vận chuyển về
khu xử lý rác thải tập trung với tần suất 1 ngày/lần. Nộp phí thu gom, xử lý rác
theo đúng quy định của địa phương.
+ Các hộ gia đình không được xả chất thải ra khu dân cư gây ô nhiễm môi
trường.
4.2.4. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
+ Đối với UBND xã Thiệu Ngọc :
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân về
nhận biết, thu gom, phân loại CTNH cho người dân trong khu dân cư. Xử lý
nghiêm các trường hợp không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường
trrong KDC.
- Trang bị 2 thùng rác màu đen có nắp đậy, dán nhãn loại 120 lit đặt tại
khu vực nhà văn hoá trong khu dân cư để thu gom CTNH từ hoạt động của các
gia đình. Phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn người dân thu gom, phân loại và
thải bỏ CTNH đúng quy định theo kế hoạch của UBND xã.
- Hợp đồng với các đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý đúng quy định.
10
+ Đối với các hộ gia đình: Các gia đình tự thu gom, phân loại và định kỳ
đem đến vị trí tập kết theo quy định của chính quyền địa phương.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải định kỳ.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận
hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực
hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường. Đảm bảo tính
chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các - thông tin, số liệu và kết
quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3562/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Khu dân cư gốc Sữa, Thưởng, Trối Sâu thôn Tân Bình, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa (quy mô 2,48 ha) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3562/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3562/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×