• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2451/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt Dự án Khu điều trị số 1, Bệnh viện Phụ sản tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/06/2024 13:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2451/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Dự án Khu điều trị số 1, Bệnh viện Phụ sản tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2451/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2451/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2451/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Dự án Khu điều trị số 1,
Bệnh viện Phụ sản tỉnh Thanh Hóa.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật Xây dựng năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi
công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; số 10/2021/NĐ-CP ngày
09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 464/QĐ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thanh Hóa về chủ trương đầu tư Dự án khu điều trị số 1, Bệnh
viện Phụ sản tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4021/SXD-HĐXD ngày
06/6/2024 về phê duyệt Dự án khu điều trị số 1, Bệnh viện Phụ sản tỉnh Thanh
Hóa (kèm theo hồ sơ dự án).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án Khu điều trị số 1, Bệnh viện Phụ sản tỉnh Thanh
Hóa với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Khu điều trị số 1, Bệnh viện Phụ sản tỉnh Thanh Hóa.
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
2
4. Mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư
4.1. Mục tiêu đầu tư: Xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất hiện đại cho
bệnh viện Phụ sản tỉnh Thanh Hóa, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám,
chữa bệnh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
4.2. Quy mô đầu tư:
- Phá dỡ hạng mục: Khu nhà A, nhà B, nhà C, cổng tường rào và một
phần nhà cấp 4.
- Đầu tư xây dựng mới: Nhà điều trị quy mô 200 giường bệnh, 08 tầng và
tầng tum kèm theo thiết bị công trình đồng bộ, nhà cầu nối, nhà bảo vệ và các
công trình phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật.
5. Giải pháp thiết kế chủ yếu
5.1. Phá dỡ công trình hiện trạng: Phá dỡ Khu nhà A, nhà B, nhà C,
cổng tường rào, một phần nhà cấp 4.
5.2. Hạng mục Nhà điều trị
a) Giải pháp kiến trúc, hoàn thiện:
Giải pháp kiến trúc: Công trình có quy mô 08 tầng và tầng tum, hình chữ
nhật, kích thước (81,88 x 20,33)m (không bao gồm phần đua ra của mái, sảnh).
Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 14.280m
2
. Tổng chiều cao công trình
khoảng 37,65m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái). Tầng 1 cao 4,5m;
tầng 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 cao 4,2m; tầng tum cao 3,3m. Cos nền công trình cao hơn
so với cos mặt sân hoàn thiện là 0,45m. Giao thông đứng bằng 05 thang máy
(trong đó có 01 thang rác có kèm người), 03 thang bộ. Giao thông ngang bằng
các sảnh tầng và hành lang giữa.
- Tầng 1: Bố trí Khoa Khám bệnh và một phần Khoa dược.
- Tầng 2: Bố trí Khoa Sàn chậu, với tổng số 27 giường bệnh và một phần
phòng Vật tư y tế.
- Tầng 3: Bố trí Khoa Sản 1, với tổng số 33 giường bệnh.
- Tầng 4: Bố trí Khoa Sản 2, với tổng số 35 giường bệnh.
- Tầng 5: Bố trí Khoa Phụ 1, với tổng số 35 giường bệnh:
- Tầng 6: Bố trí Khoa Phụ 2, với tổng số 35 giường bệnh:
- Tầng 7: Bố trí Khoa Phụ 3, với tổng số 35 giường bệnh:
- Tầng 8: Bố trí Khoa Dược và Phòng Vật tư y tế.
- Tầng tum: Giải pháp chống nóng, kết hợp khu kỹ thuật.
b) Giải pháp kết cấu:
Giải pháp móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép, đường kính cọc D600
3
và D800, dự kiến đặt vào lớp đất số 8 (sét pha mầu xám xanh, xám trắng trạng
thái nửa cứng).
Phần thân: Hệ kết cấu khung bê tông cốt thép. Các cấu kiện cột, dầm, cột,
sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
c) Giải pháp cấp điện - chiếu sáng, chống sét, điện nhẹ,
- Nguồn điện công trình: Nguồn điện trung thế lưới quốc gia 22kV được
đấu nối tại cột điện số 02 lộ 475 E9.27 trên đường Hải Thượng Lãn Ông Thành
phố Thanh Hóa, dùng cáp ngầm 3x95mm
2
-24kV cấp điện trung thế cho trạm
biến áp 750kVA-22/0.4kV, từ trạm hạ thế cấp đến tủ phân phối bằng cáp 4
CXV-DSTA 3x240+1x150 (MDB) từ tủ đấu nối với tủ ATS, cấp điện đến các tủ
điện tầng trong công trình.
- Nguồn điện dự phòng sử dụng máy phát dự phòng 3 pha 400 kVA Hz50
làm việc theo chế độ "stand-by" tự động khởi động và đóng điện khi mất điện
lưới quốc gia.
- Hệ thống chiếu sáng trong công trình sử dụng đèn led tiết kiệm điện để
chiếu sáng cho các phòng làm việc, chiếu sáng chung bảo đảm độ rọi theo tiêu
chuẩn hiện hành.
- Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng hệ thống kim thu sét tia
tiên đạo, dây dẫn sét, hệ cọc tiếp địa, dây tiếp địa.
- Hệ thống tiếp địa cho công trình có 2 hệ thống độc lập nhau, một là hệ
thống tiếp địa cho hệ thống chống sét, điện trở sau thi công cho hệ thống bảo
đảm R≤10 Ω, hai là hệ thống tiếp địa cho tủ điện hệ thống này đều có dây tiếp
địa từ tủ đến các lộ điện máy móc thiết bị sử dụng điện, các ổ cắm…. hệ thống
này điện trở sau thi công là R≤4Ω.
- Hệ thống điện nhẹ gồm: Hệ thống mạng, điện thoại nội bộ, truyền hình,
camera giám sát, âm thanh thông báo, báo gọi y tá…
d) Giải pháp cấp - thoát nước:
- Nước từ bể chứa nước ngầm đặt bên ngoài công trình được bơm lên các
két chứa nước trên mái bằng đường ống đẩy f50. Tại phòng bơm, bố trí 2 máy
(trong đó 1 máy chạy thường trực và 1 máy chạy dự phòng) bơm lên bể chứa
trên mái bằng bơm tăng áp (2 bơm làm việc so le). Nước từ bể chứa nước trên
mái sẽ được phân phối qua hệ thống ống chính đặt tại hộp kỹ thuật nước và các
ống nhánh đến các thiết bị dùng nước trong toàn công trình.
- Nước thải ở các khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt.
Nước rửa từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm, giặt được thoát vào hệ thống ống
đứng thoát ra hố ga bên ngoài nhà. Nước từ xí, tiểu được thoát vào hệ thống ống
đứng thoát ra bể tự hoại bên ngoài nhà. Nước sau khi được xử lý sơ bộ sẽ được
thoát ra hệ thống thoát nước thải của bệnh viện. Toàn bộ hệ thống đường ống
thoát nước đều sử dụng ống nhựa uPVC.
4
- Thoát nước mưa: Nước mưa từ trên mái được thu qua các phễu thu, chảy
vào ống đứng thoát nước mưa đi trong các hộp kỹ thuật. Nước mưa được dẫn
vào hố ga và thoát thẳng ra ngoài nhà. Đường ống thoát nước mưa dùng ống
nhựa PVC với PN10.
e) Giải pháp phòng cháy chữa cháy, chống mối, hệ thống tăng áp hút
khói, điều hòa không khí, khí y tế: Được thiết kế đồng bộ, phù hợp với quy mô
và công năng sử dụng của công trình.
5.3. Hạng mục Nhà cầu nối
- Công trình có chiều cao 02 tầng. Tầng 1 cao 4,5m; tầng 2 cao 4,2m.
Tổng chiều cao công trình so với cốt mặt sân là 10,45m; cốt 0.00 cao hơn cốt
mặt sân 0,45m. Kết cấu cột và dầm bê tông cốt thép chịu lực.
- Hành lang cầu 01: Diện tích sàn 800m
2
;
- Hành lang cầu 02: Diện tích sàn 190m
2
.
5.4. Hạng mục Công trình phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật
- Cổng chính được thiết kế tích hợp nhà bảo vệ và nhà thuốc bệnh viện.
Diện tích nhà bảo vệ 49m
2
, diện tích sàn Nhà thuốc 55m
2
.
- Nhà bảo vệ cổng phụ C1 kết hợp bốt bảo vệ di động bằng tôn.
- Tiểu cảnh (đài phun nước) xây dựng tại vị trí bể cảnh non bộ hiện trạng.
Bó vỉa sử dụng đá tự nhiên. Đường dạo lát đá Granit tự nhiên. Trồng cây xanh.
- Nhà để máy bơm: Công trình có quy mô 01 tầng, mặt bằng hình chữ
nhật kích thước (4,2 x 5,2)m; diện tích xây dựng khoảng 22,5m
2
, công trình cao
4m (tính từ cốt mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái). Cốt nền công trình cao hơn so
với cốt mặt sân hoàn thiện là 0,20m. Móng xây đá hộc vữa xi măng (VXM) mác
M50. Hệ kết cấu khung bê tông cốt thép. Các cấu kiện cột, dầm, cột, sàn bê tông
cốt thép đổ tại chỗ.
- Bể nước ngầm: Kích thước (16 x 16,75)m, thiết kế bằng giải pháp tường
vách bê tông.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, sân đường nội bộ;
cấp thoát nước ngoài nhà; đường dây trung thế, trạm biến áp; cấp điện chiếu
sáng ngoài nhà, máy phát điện dự phòng, nhà đặt máy phát điện dự phòng, hệ
thống xử lý nước thải được thiết kế đồng bộ.
5.5. Trang thiết bị:
Hệ thống điều hòa không khí; hệ thống tăng áp hút khói; hệ thống thang
máy tải băng ca, khách, đồ bẩn; thiết bị điện nhẹ (bao gồm báo gọi y tá, camera
giám sát và các thiết bị điện nhẹ khác); thiết bị hệ thống khí y tế; trạm biến áp;
máy phát điện dự phòng; thiết bị PCCC; hệ thống xử lý nước thải mới
200m
3
/ngđêm.
5
(Chi tiết theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án kèm theo Tờ trình
số 4021/SXD-HĐXD ngày 06/6/2024 của Sở Xây dựng).
6. Tổ chức tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi: Công ty
TNHH Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Hà Nội.
7. Địa điểm xây dựng: Trong khuôn viên của Bệnh viện Phụ sản tỉnh
Thanh Hóa.
8. Nhóm dự án, loại, cấp, thời hạn sử dụng theo thiết kế của công
trình chính thuộc dự án: Dự án nhóm B, Công trình dân dụng, cấp II, thời hạn
sử dụng: 50-100 năm.
9. Số bước thiết kế: 02 bước.
10. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 279.872.020.000 đồng; trong đó:
-
Chi phí xây dựng
:
đồng;
-
Chi phí thiết bị
:
43.066.425.818
đồng;
-
Chi phí quản lý dự án
:
3.110.894.875
đồng;
-
Chi phí tư vấn ĐTXD
:
12.229.513.711
đồng;
-
Chi phí khác
:
2.068.787.184
đồng;
-
Chi phí dự phòng
:
34.588.624.353
đồng.
(Có phụ biểu chi tiết tổng mức đầu tư kèm theo).
11. Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2024 - 2026.
12. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 186.000 triệu đồng
(trong đó: Vốn đầu tư công theo kế hoạch 18.000 triệu đồng; vốn tăng thu, tiết
kiệm chi 168.000 triệu đồng); nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của
Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa bố trí 93.886 triệu đồng.
13. Hình thức tổ chức quản lý dự án: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản
lý dự án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp tỉnh Thanh Hóa) có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án
theo đúng các quy định của pháp luật; trong quá trình triển khai các bước tiếp
theo, có trách nhiệm rà soát thiết kế xây dựng đảm bảo tuân thủ định mức, tiêu
chuẩn, quy chuẩn và không được để xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãnh phí (chủ
động lấy ý kiến của Sở Y tế, Sở Tài chính, Bệnh viện Phụ Sản); đồng thời, tiếp
thu, thực hiện đầy đủ ý kiến của Sở Xây dựng tại văn bản số 3848/SXD-HĐXD
ngày 30/5/2024.
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật (trong đó có
trách nhiệm báo cáo, giải trình với các cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm
6
toán,…) về kết quả thẩm định, tính chính xác, hợp pháp của nội dung hồ sơ dự
án trình phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Xây dựng, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Giám đốc
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh
Thanh Hóa; Giám đốc Bệnh viện Phụ sản tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các đơn
vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nh
ậ
n:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
(DA-M32)
KT. CH
Ủ
T
Ị
CH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
Phụ biểu: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Dự án Khu điều trị số 1, Bệnh viện Phụ sản tỉnh Thanh Hóa.
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Đơn vị: đồng
STT NỘI DUNG CHI PHÍ Nt (%)
HỆ
SỐ
KHỐI LƯỢNG
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
1 Chi phí xây dựng
(Chi tiết theo hồ
sơ TMĐT)
184.807.774.229
1.1 Nhà điều trị nội trú 157.443.067.897
1.2 Nhà cầu 6.846.008.611
1.3 Nhà bảo vệ + nhà thuốc, cổng chính 1.395.002.689
1.4 Cổng phụ + bốt bảo vệ, tường rào 2.557.059.329
1.5 Nhà để máy bơm 177.131.884
1.6 Bể nước 500m3 1.358.419.328
1.7
Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật,
sân đường nội bộ
5.984.413.245
1.8 Cấp thoát nước ngoài nhà 2.627.670.665
1.9 Đường dây trung thế, trạm biến áp 632.742.260
1.10 Cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà 2.853.126.072
1.11 Hệ thống xử lý nước thải (phần XL) 1.232.771.869
1.12 Chi phí phá dỡ công trình cũ 1.700.360.379
2 Chi phí thiết bị
(Chi tiết theo hồ
sơ TMĐT)
43.066.425.818
2.1 Hệ thống điều hòa không khí 8.822.742.178
2.2 Hệ thống tăng áp hút khói 1.243.207.104
2.3 Thang máy 11.100.000.000
2.4 Hệ thống khí y tế 8.340.400.000
2.5 Điện nhẹ 4.889.323.790
2.6
Thiết bị trạm biến áp, máy phát điện
dự phòng
2.714.369.747
2.7 Thiết bị PCCC 487.183.000
2.8
Hệ thống xử lý nước thải mới
200m3/ngày đêm (phần thiết bị)
5.469.200.000
3 Chi phí quản lý dự án 1,877% 0,8
Nt*(CPXD+CPT
B)*Hệ số
3.110.894.875
4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 12.229.513.711
4.1
Chi phí tư vấn
khảo sát, lập báo cáo
nghiên cứu khả thi
CĐT phê duyệt 1.072.738.000
4.2
Chi phí Tư vấn khảo sát, lập quy
hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500
CĐT phê duyệt 200.396.000
4.3
Chi phí công bố quy hoạch tổng mặt
bằng tỷ lệ 1/500
CĐT phê duyệt
5.096.272
4.4
Chi phí thẩm định quy hoạch tổng
mặt bằng tỷ lệ 1/500
20.894.714
2
4.5
Chi phí khảo sát địa chất bước lập
thiết kế bản vẽ thi công
Tạm tính 300.000.000
4.6 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 2,404% Nt*CPXD 4.442.752.770
4.7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,119% Nt*CPXD 220.286.295
4.8 Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng 0,116% Nt*CPXD 214.742.062
4.9
Chi phí giám sát thi công xây dựng
1,642%
Nt*GXDtt
3.033.913.215
4.10
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
0,639%
Nt*GTBtt
275.208.755
4.11
Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT
tư vấn khảo sát, lập báo cáo NCKT
CĐT phê duyệt 8.797.000
4.12
Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT
tư vấn ( lập TKBVTC, GSTC)
0,463% Nt*GTTV 34.640.165
4.13
Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT
thi công xây dựng
0,094% Nt*GTTC 173.121.523
4.14
Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT
mua sắm vật tư, thiết bị
0,241% Nt*GTTB 103.647.050
4.15
Chi phí thẩm định HSMT, hồ sơ yêu
cầu gói thầu tư vấn
0,1% Nt*GTTV 7.476.666
4.16
Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu gói thầutư vấn
0,1% Nt*GTTV 7.476.666
4.17
Chi phí thẩm định HSMT, hồ sơ yêu
cầu gói thầu thi công xây dựng
0,1% ĐMTL*GTTC 60.000.000
4.18
Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu gói thầu thi công xây dựng
0,1% ĐMTL*GTTC 60.000.000
4.19
Chi phí thẩm định HSMT, HSYC gói
thầu mua sắm, lắp đặt thiết bị
0,1% ĐMTL*GTTB 43.066.426
4.20
Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu gói thầu mua sắm, lắp đặt
thiết bị
0,1% ĐMTL*GTTBtt 43.066.426
4.21
Chi phí kiểm định đánh giá chất
lượng hiện trạng công trình: Khu nhà
điều trị nội trú A, B, C
CĐT phê duyệt 482.982.000
4.22 Chi phí thẩm định giá Tạm tính 300.000.000
4.23 Chi phí thí nghiệm cọc Chi tiết kèm theo 362.640.705
4.24 Cấp giấy phép môi trường CĐT phê duyệt 161.571.000
4.25
Chi phí thẩm đinh cấp giấy phép môi
trường
45.000.000
4.26
Chi phí thực hiện các công việc tư
vấn khác
Tạm tính 550.000.000
5 Chi phí khác 2.068.787.184
5.1 Chi phí bảo hiểm công trình 0,080% Nt*GXDtt 147.846.219
5.2 Chi phí kiểm toán độc lập 0,278% ĐMTL*TMĐT 776.803.301
5.3 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán 0,185% 0,5
ĐMTL*TMĐT*h
ệ số
258.230.730
3
5.4 Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng 0,009% 1,5
ĐMTL*TMĐT*h
ệ số
39.188.028
5.5 Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật 0,071% ĐMTL*GTXDtt 119.954.671
5.6 Phí thẩm định dự toán xây dựng 0,069% ĐMTL*GTXDtt 115.451.963
5.7
Kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền
20%Gtvgs 601.658.540
5.8
Phí thẩm định phê duyệt thiết kế
PCCC
0,0043
6%
ĐMTL*(Gxd+Gt
b+Gqlda+Gtv)
9.653.730
6 Chi phí dự phòng (G
DP1
+ G
DP2
) G
DP1
+ G
DP2
34.588.624.353
6.1
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối
lượng, công việc phát sinh
9,200% Chi tiết kèm theo 22.566.072.415
6.2 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá 4,901% Chi tiết kèm theo 12.022.551.938
Tổng cộng:
279.872.020.171
LÀM TRÒN (G
XDCT
): 279.872.020.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2451/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Dự án Khu điều trị số 1, Bệnh viện Phụ sản tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2451/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2451/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×