• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2309/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Dự án Hạ tầng kỹ thuật Điểm dân cư thôn Nguyên Thắng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/06/2024 10:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2309/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật Điểm dân cư thôn Nguyên Thắng, xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa của Ủy ban nhân dân xã Thiệu Nguyên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2309/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2309/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2309/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
Dự án Hạ tầng kỹ thuật Điểm dân cư thôn Nguyên Thắng, xã Thiệu
Nguyên, huyện Thiệu Hóa của Ủy ban nhân dân xã Thiệu Nguyên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 26/8/2021 của Hội
đồng nhân dân huyện Thiệu Hóa khóa XIV, kỳ họp thứ 3 về chủ trương đầu tư
dự án Hạ tầng kỹ thuật Điểm dân cư thôn Nguyên Thắng, xã Thiệu Nguyên,
huyện Thiệu Hóa;
Xét Văn bản số 3770/STNMT-BVMT ngày 06/5/2024 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án Hạ tầng kỹ thuật
Điểm dân cư thôn Nguyên Thắng, xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
978/Tr-STNMT ngày 05/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Hạ tầng kỹ thuật Điểm dân cư thôn Nguyên Thắng, xã Thiệu
Nguyên, huyện Thiệu Hóa (sau đây gọi là dự án) của Ủy ban nhân dân xã Thiệu
Nguyên (sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường ban hành kèm theo Quyết định này.
2309
06 6
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Hạ tầng kỹ thuật Điểm dân cư thôn Nguyên Thắng, xã Thiệu
Nguyên, huyện Thiệu Hóa của Ủy ban nhân dân xã Thiệu Nguyên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hóa, Chủ tịch UBND xã Thiệu Nguyên và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư thôn Nguyên Thắng,
xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư thôn Nguyên Thắng, xã Thiệu
Nguyên, huyện Thiệu Hóa.
- Địa điểm thực hiện: tại xã Thiệu Nguyên, Huyện Thiệu Hoá, Thanh Hoá
- Chủ dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Thiệu Nguyên
+ Người đại diện: Ngô Xuân Thư
+ Chức vụ: Chủ tịch
+ Địa chỉ liên hệ: tại xã Thiệu Nguyên, Huyện Thiệu Hoá, Thanh Hoá.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
- Phạm vi: Khu đất thực hiện dự án có vị trí được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp: Đường liên xã.
+ Phía Nam giáp: Ruộng và khu dân cư.
+ Phía Đông giáp: Đất lúa.
+ Phía Tây giáp: Khu dân cư.
- Quy mô: Đầu tư đồng bộ xây dựng cơ bản hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng
kỹ thuật khu dân cư với quy mô khoảng 0,28ha (2.716,9 m
2
), bao gồm các hạng
mục: lập quy hoạch chi tiết, giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện sinh
hoạt và điện chiếu sáng.
- Quy mô sử dụng đất của dự án là 2.716,9 m
2
trong đó:
+ Đất ở chia lô: 15 lô, với tổng diện tích 1.316,6 m
2
;
+ Đất giao thông: 1.400,3 m
2
.
Quy mô dân số của dự án khoảng 60 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Thi công đường giao thông: Hạng mục đường giao thông gồm 3
tuyến, với tổng chiều dài L= 295,14m.
- Thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải:
+ Hệ thống thoát nước mưa theo kiểu tự chảy, rãnh bố trí dọc 2 bên mép
đường ngay sát bó vỉa. Thiết kế BTXM M200 đá 1x2, tường BTT M200 đá 1x2
dày 20cm. đổ tấm đan BTCT M200 đá 1x2 dày 10cm.
+ Nước thải xử lý qua bể tự hoại cải tiến bastaf và bể tách dầu mỡ bên
trong các công trình thu gom vào hệ thống thoát nước.
- Thi công hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng: Nguồn điện
cấp cho khu dân cư lấy từ trạm biến áp 320kVA.
2
- Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02
vụ trở lên.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
2.1. Các công trình và hoạt động giai đoạn thi công:
- Giải phóng mặt bằng khu vực dự án.
- Thi công hệ thống giao thông khu vực dự án.
- Thi công hệ thống thoát nước khu vực dự án.
- Thi công cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng.
2.2. Các công trình và hoạt động giai đoạn vận hành:
- Thi công các công trình nhà ở, nhà văn hóa.
- Sinh hoạt của người dân khu vực dự án.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Các tác động môi trường phát sinh trong giai đoạn xây dựng:
3.1.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 1,44m
3
/ngày (bao gồm
nước thải rửa tay chân 0,72m
3
/ngày, nước thải nhà vệ sinh 0,576m
3
/ngày, nước
thải nhà bếp 0,144m
3
/ngày). Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần: chất
rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải phát sinh từ quá trình rửa lốp xe và thiết bị khoảng 2,88
m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: cặn lơ lửng, dầu mỡ….
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công khoảng
67,98m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.1.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
Khí thải phát sinh từ các nguồn phát thải là động cơ máy móc và các
phương tiện chuyên chở vật liệu xây dựng bao gồm các khí: CO, CO
2
, NOx,
SOx…Lượng khí thải phát sinh phụ thuộc vào số lượng máy móc và các
phương tiện chuyên chở vật liệu xây dựng tham gia thi công trên công trường.
Khí thải ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng và dân cư khu vực
lân cận, ảnh hưởng cục bộ với thời gian ngắn khi thi công dự án.
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.1.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 11,2 kg/ngày chủ yếu là thức
ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp.
- Chất thải rắn xây dựng, gồm: thực vật phát quang khối lượng 1,875 tấn,
thành phần chủ yếu là cành lá cây tươi, gốc cây trồng; vật liệu rời như cát, đá
dăm…khối lượng khoảng 6,66 tấn; mẫu sắt thép thừa, bao bì xi măng, …khối
3
lượng khoảng 0,07 tấn.
3.1.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 05 kg/tháng trong
giai đoạn thi công, chủ yếu là giẻ lau dính dầu, pin, bóng đèn neon.
- Khối lượng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án tối đa: 28 lít/giai
đoạn thi công.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm: người dân
sinh sống xung quanh dự án, công nhân thi công tại công trường và người dân
tham gia giao thông qua khu vực dự án.
3.2. Các tác động môi trường phát sinh trong giai đoạn vận hành
3.2.1. Nước thải, khí thải:
3.2.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt người dân phát sinh khoảng 6m
3
/ngày (bao gồm
nước thải tắm rửa 3m
3
/ngày.đêm, nước thải nhà vệ sinh 1,8m
3
/ngày.đêm và
nước thải nhà bếp 1,2m
3
/ngày.đêm). Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành
phần: chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform.
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án khoảng 203,93 m
3
/ngày. Thành
phần chủ yếu là bùn đất, rác thải.
3.2.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ gia
đình, mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất thải rắn; hoạt động xây dựng
của các hộ gia đình. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án. Thành
phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn vận hành mỗi ngày
78kg/ngày, gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy 45,786 kg/ngày; chất thải có thể
tái chế 10,53kg/ngày; các chất thải khác 21,702kg/ngày.
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất chất thải nguy hại khoảng 0,156kg/ngày phát sinh trong quá trình
sinh hoạt của người dân, thành phần: pin, vỏ chai lọ hóa chất diệt côn trùng,
bóng đèn neon,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoan xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
4
Nước thải nhà vệ sinh phát sinh khoảng 0,576 m
3
/ngày, xử lý bằng 02 nhà vệ
sinh di động tại khu lán trại. Kích thước của mỗi nhà vệ sinh là 2.700x1.300x1.000
(mm) (bể chứa chất thải: 500 lít; bể chứa nước dự trữ: 500 lít). Hợp đồng với
đơn vị chức năng định kỳ hút bùn cặn (tần suất 01 ngày/lần) đem đi xử lý.
Nước thải vệ sinh tay chân với lưu lượng 0,72m
3
/ngày, thu gom và dẫn về
hố lắng cùng nước thải vệ sinh thiết bị, rửa xe có thể tích 5m
3
. Nước thải sau khi
lắng, tận dụng để bơm chống bụi khu vực công trường thi công dự án.
Nước thải nhà ăn với lưu lượng 0,144m
3
/ngày thu gom dẫn về hố lắng
cùng nước thải vệ sinh thiết bị có thể tích 5m
3
. Nước thải sau khi lắng tận dụng
để bơm chống bụi khu vực công trường thi công dự án.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải từ quá trình rửa xe, vệ sinh thiết bị thi công xây dựng với lưu
lượng 2,88m
3
/ngày, thu gom và dẫn về hố lắng với thời gian lưu 8h có thể tích
3m
3
(kích thước D x R x H = 1.5mx2mx1m), xây dựng bằng cách đào hồ sau đó
dùng vải địa kỹ thuật (HDPE) lót đáy và thành để chống thấm, chứa và lắng
nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị thi công. Nước thải sau khi lắng, tái sử
dụng để vệ sinh thiết bị và phun ẩm chống bụi khu vực công trường.
c. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Không tập trung các loại vật liệu gần các mương thoát nước. Trong quá
trình thi công thường xuyên kiểm tra, nạo vét các tuyến kênh mương thoát
nước tạm đảm bảo quá trình thoát nước tốt không gây ngập úng.
- Che chắn khu vực thi công, phân luồng nước mưa chảy tràn, hạn chế
thấp nhất lượng nước mưa chảy qua khu vực thi công kéo theo bùn đất vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực. Nhà thầu thi công thu dọn các chất rơi vãi
trong khi san lấp, đào móng, hạn chế các chất rơi vãi bị cuốn theo nước mưa.
- Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại, dầu mỡ và chất thải nguy
hại rò rỉ ra môi trường.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm tại khu vực bãi chứa bùn đất
hữu cơ để trồng cây xanh, khu vực trũng thấp để thoát nước tránh tình trạng
ngập úng, có kích thước là 50cm x 50cm dọc theo chiều dài khu đất. Trên các
rãnh tạm bố trí các hố ga kích thước 0,5mx0,5mx0,5m để lắng bùn đất, khoảng
cách giữa các hố gas 100m/hố ga.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính...theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Lắp dựng hàng rào tôn cao 2,5 m dài 150m tại các vị trí dự án tiếp giáp
khu đường khu dân cư hiện trạng. Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công
nhân thi công trên công trường với số lượng 2 bộ/người.
- Phun nước làm ẩm trên tuyến đường hiện trạng khu vực dự án đoạn
đường ra vào dự án và công trường thi công bằng phương tiện cơ giới. Tần suất
phun nước 02 lần/ngày trong những ngày vận chuyển nguyên vật liệu, tần suất
5
phun tưới nước có thể còn tăng lên 04 lần/ngày nếu thấy bụi xuất hiện nhiều
trên tuyến đường vận chuyển.
- Thi công đúng kỹ thuật, san gạt lu lèn ngay sau khi trút đổ vật liệu san
nền. Vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe có bạt che phủ, chở đúng tải trọng
quy định, tuân thủ tốc độ di chuyển trên các tuyến đường.
- Các phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm
định đúng quy định và bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm
theo quy định, việc sử dụng các phương tiện và máy móc đảm bảo còn niên
hạn.
- Bố trí khu vực rửa xe máy và thiết bị thi công trước khi ra khỏi khu
vực công trường, vị trí tại khu vực cổng ra vào công trường. Bố trí khu rửa xe
với diện tích 100m
2
, bê tông hóa mặt nền, có rãnh thoát nước và bể chứa nước
rửa xe, bể lắng nước vệ sinh phương tiện.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Trang bị 01 thùng đựng rác có nắp đậy loại 30 lít tại khu lán trại thi
công để thu gom rác sinh hoạt.
- Hợp đồng với Tổ thu gom rác thải sinh hoạt địa phương vận chuyển xử
lý với tần suất 01 ngày/lần.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 02/03/2022 của
UBND tỉnh Thanh Hóa quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các quy định hiện hành liên
quan khác về bảo vệ môi trường.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Chất thải từ quá trình phát quang thực vật có khối lượng khoảng 3 tấn
thuê đơn vị có chức năng thu gom và xử lý.
- Bùn nạo vét, đất đào phong hóa là 299,66m
3
(20% đất vét bùn, bóc
phong hóa) được tận dụng cho việc trồng cây trong khu vực cây xanh và dọc
các tuyến đường giao thông. Còn lại 1.198,63m
3
được tận dụng làm vật liệu san
nền tại vị trí các lô đất của dự án.
- Chất thải rắn xây dựng rơi vãi (bao gồm cát, đá, đất) khối lượng là
6,66tấn sẽ được tận dụng làm vật liệu san nền tại vị trí các lô đất của dự án.
- Chất thải rắn sắt thép thừa, bao bì xi măng…: khối lượng 0,07 tấn sẽ
được thu gom và bán cho các cơ sở phế liệu trên địa bàn.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
6
trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi trường.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải nguy hại:
- Hợp đồng với cơ sở bảo dưỡng để thay dầu và bảo dưỡng thiết bị,
phương tiện tại cơ sở cung cấp dịch vụ.
- Trang bị 02 thùng nhựa composite có nắp đậy, có dán nhãn cảnh báo chất
thải nguy hại theo quy định, loại 100 lít/thùng để thu gom lưu giữ chất thải nguy
hại (bao gồm 01 thùng chứa chất thải nguy hại dạng rắn và 01 thùng chứa chất
thải nguy hại dạng lỏng), đặt tại kho tạm trên công trường. Hợp đồng với đơn vị
có chức năng vận chuyển xử lý chất thải nguy hại sau khi kết thúc thi công.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Hạn chế vận hành các loại máy móc, thiết bị đồng thời để giảm tiếng
ồn, độ rung cộng hưởng, nhất là vị trí gần các khu vực khu dân cư.
- Không thi công vào khoảng thời gian từ 22 giờ 6 giờ ngày hôm sau
và 11 giờ 13 giờ trưa.
- Sử dụng đầm cóc để thi công các vị trí tiếp giáp các công trình nhà dân,
không sử dụng lu máy, lu rung.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên
quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình vận hành.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoan vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Thiệu Nguyên:
+ Xây dựng rãnh thoát nước 2 bên tuyến đường giao thông, đáy bê tông xi
măng M200 đá 1x2, tường bê tông tươi M200 đá 1x2 dày 20cm.
+ Yêu cầu các hộ dân khi thi công xây dựng nhà phải xây dựng hệ thống
thoát nước thải phù hợp để đấu nối với hệ thống thoát nước thải trong khu dân cư.
+ Định kỳ nạo vét, khơi thông và cải tạo khi bị hư hỏng xuống cấp hệ
thống tiêu thoát nước thải cho khu dân cư, đảm bảo tiêu thoát hết nước thải,
không gây ngập úng.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
7
+ Thực hiện các biện pháp thu gom, xử lý nước thải phát sinh khi xây
dựng nhà cửa không gây ô nhiễm môi trường.
+ Mỗi hộ gia đình xây dựng 01 bể tự hoại cải tiến Basfat có thể tích từ
3m
3
để thu gom xử lý nước thải nhà vệ sinh. Lắp đặt 01 thiết bị tách dầu mỡ để
xử lý nước thải nhà bếp.
- Đối với nước mưa chảy tràn thu gom qua hệ thống mương thoát nước
mưa của dự án và kết nối với hệ thống thoát nước mưa của khu vực theo quy
hoạch.
4.2.1.2. Đối với giảm thiểu bụi và khí thải:
- Đối với UBND xã Thiệu Nguyên.
+ Trồng cây xanh trên vỉa hè dọc theo các tuyến đường (hố trồng cây
bố trí vào giữa 2 lô đất, khoảng cách trồng cây từ 10-16m/cây; đặt cách mép
bó vỉa đường 2,0m và thẳng hàng theo tuyến đường) và trong khu vực dự án
theo đúng mặt bằng quy hoạch đã được phê duyệt; đúng tỉ lệ cây xanh theo
quy định.
+ Thiết kế, xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu dân cư đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để giảm bụi phát sinh trên đường.
- Quản lý hạ tầng kỹ thuật của dự án. Bố trí nguồn kinh phí quản lý, bảo
trì hạ tầng kỹ thuật; Quản lý xây dựng theo đúng quy định về trật tự xây dựng.
Thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt động xây dựng của các hộ dân. Xây dựng
và thực hiện các hương ước, quy ước về vệ sinh môi trường khu dân cư. Vận
động người dân thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh-
sạch - đẹp. Kiểm tra hệ thống thu gom thoát nước mưa, nước thải, nạo vét định
kỳ tránh tình trạng tắc nghẽn, vỡ đường ống làm phát sinh mùi hôi thối.
- Đối với các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây dựng nhà cửa phải có biện pháp thu gom, quản
lý vật liệu; hạn chế rơi vãi, phát tán bụi, khí thải ra môi trường xung quanh; khi
vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu phục vụ thi công dự án, yêu cầu nhà cung
cấp phủ bạt kín, chở đúng tốc độ và tải trọng xe theo quy định, phun nước dập
bụi khu vực thi công vào những ngày nắng nóng…
+ Tiến hành phun tưới nước làm ẩm mặt đường, vỉa hè khu vực trước
phần đất của mình trong những ngày hanh nóng nhằm hạn chế một phần bụi,
đất cát có thể theo gió phát tán vào không khí.
+ Chủ động vệ sinh hàng ngày đối với khu vỉa hè trong phạm vi phía
trước mỗi khu nhà, để rác đúng quy định về thời gian và địa điểm.
+ Trang bị bộ phận hút, lọc mùi khu vực nhà bếp trước khi thải ra môi
trường.
+ Bổ sung chế phẩm khử mùi đối với cụm bể xử lý nước thải sinh hoạt.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
8
của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về
bảo vệ môi trường.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Trách nhiệm của UBND xã Thiệu Nguyên: Xây dựng hoàn thiện hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, bố trí vị trí tập kết tạm chất thải rắn với diện tích 30m
2
tại khu vực cây xanh của dự án để tập kết chất thải rắn tạm thời. Tổ chức hoặc
thuê các đơn vị tổ chức dịch vụ thu gom chất thải sinh hoạt cho khu vực dự án.
Kiểm tra, nhắc nhở, xử lý các hành vi không tuân thủ quy định về quản lý chất
thải rắn.
- Các hộ gia đình trong khu vực dự án có trách nhiệm như sau:
+ Thực hiện phân loại chất thải rắn thành các loại: Chất thải thực phẩm,
chất thải có thể tái chế, chất thải có thể đốt cháy và chất thải trơ.
+ Thu gom chất thải rắn thực phẩm vào các thùng chứa có nắp đậy để tránh
sự phân huỷ của các chất hữu cơ dễ phân huỷ gây ô nhiễm môi trường. Thu gom
rác thải trơ vào các thiết bị chứa do UBND xã bố trí. Các chất thải có thể tái chế
thu gom bán hoặc chuyển giao cho các đơn vị tái chế, người thu mua phế liệu.
+ Tập kết rác đúng thời gian quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Không xả rác ra môi trường, nơi công cộng.
+ Nộp phí xử lý rác thải đầy đủ cho đơn vị thu gom xử lý.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường; Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 02/03/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt
của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
- Đối với UBND xã Thiệu Nguyên:
+ UBND xã Thiệu Nguyên tiến hành tuyên truyền, phổ biến các quy định,
cách thức thu gom, phân loại chất thải nguy hại và quản lý theo quy định của
pháp luật.
+ Bố trí các thùng màu đen dung tích 200 lit/thùng có dán nhãn mác, nắp
đậy theo đúng quy định đặt tại nhà văn hóa thôn 1 thuận tiện để người dân phân
loại bỏ vào.
- Đối với các hộ gia đình:
Các hộ gia đình có trách nhiệm thu gom, phân loại rác thải, đưa vào các
thùng rác chứa CTNH do UBND xã Thiệu Nguyên bố trí. Định kỳ 3 ngày nhất
định trong tuần (có thể vào thứ 3, 5, 7), đơn vị môi trường có chức năng đến thu
gom và vận chuyển CTNH … đưa đi xử lý theo quy định.
Các hộ gia đình sẽ phải hợp đồng với UBND xã Thiệu Nguyên đồng thời
trả phí thu gom và vận chuyển đi xử lý cho UBND xã Thiệu Nguyên.
9
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi trường.
5. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2309/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật Điểm dân cư thôn Nguyên Thắng, xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa của Ủy ban nhân dân xã Thiệu Nguyên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2309/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2309/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×