• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2150/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả tác động môi trường Dự án Khai thác mỏ đá vôi núi Vức

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/05/2024 13:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2150/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Vức, xã Đông Quang, huyện Đông Sơn (giai đoạn nâng công suất 35.000m3/năm lên 90.000 m3/năm) của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại Khánh Thành
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2150/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2150/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2150/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng Về việc phê duyệt
Dự án Khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thƣờng tại núi
Vức, xã Đông Quang, huyện Đông Sơn (giai đoạn nâng công suất
35.000m
3
/năm lên 90.000 m
3
/năm) của Công ty TNHH Sản xuất
và Thƣơng mại Khánh Thành
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Công văn số 4714/UBND-CN ngày 07/4/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương nâng công suất khai thác mỏ đá vôi
tại núi Vức, xã Đông Quang, huyện Đông Sơn của Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Khánh Thành;
Xét Văn bản số 3153/STNMT-BVMT ngày 12/4/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án Khai thác
mỏ đá vôi làm VLXD thông thường tại núi Vức, xã Đông Quang, huyện Đông
Sơn (Giai đoạn nâng công suất khai thác) của Công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Khánh Thành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
882/Tr-STNMT ngày 24/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án Khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng (VLXD) thông
2
thường tại núi Vức, xã Đông Quang, huyện Đông Sơn (giai đoạn nâng công
suất từ 35.000m
3
/năm lên 90.000 m
3
/năm) (sau đây gọi là Dự án) của Công ty
TNHH Sản xuất và Thương mại Khánh Thành (sau đây gọi là Chủ dự án) thực
hiện tại núi Vức, xã Đông Quang, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá với các nội
dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của Dự án Khai thác mỏ đá vôi làm VLXD thông thường tại núi Vức, xã
Đông Quang, huyện Đông Sơn (giai đoạn nâng công suất từ 35.000m
3
/năm lên
90.000 m
3
/năm) của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Khánh Thành
thực hiện tại núi Vức, xã Đông Quang, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Đông Sơn, Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Khánh Thành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Đông Quang (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
Dự án Khai thác mỏ đá vôi làm VLXD thông thƣờng tại núi Vức, xã
Đông Quang, huyện Đông Sơn (giai đoạn nâng công suất 35.000m
3
/năm lên
90.000 m
3
/năm) của Công ty TNHH Sản xuất và
Thƣơng mại Khánh Thành
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Khai thác mỏ đá vôi làm VLXD thông thường tại núi Vức,
xã Đông Quang, huyện Đông Sơn (Giai đoạn nâng công suất từ 35.000m
3
/năm
lên 90.000 m
3
/năm).
- Địa điểm thực hiện dự án: Tại núi Vức, xã Đông Quang, huyện Đông
Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Khánh Thành.
+ Người đại diện: Lê Đình Khánh - Chức vụ: Giám đốc.
+ Địa chỉ liên hệ: phố Quang, phường An Hưng, thành phố Thanh Hóa,
tỉnh Thanh Hóa.
- Vị trí địa lý:
Khu vực
Điểm
góc
TOẠ ĐỘ VN 2000
(Kinh tuyến trục 105
0
00
’
, múi chiếu 3
0
)
X(m) Y(m)
Khu vực khai thác
S= 36.000 m
2
1
2187184 578434
2
2187177 578600
3
2187131 578604
4 2187083 578666
5 2186998 578673
6 2187028 578447
7 2187102 578441
8 2187134 578369
Khu vực khai trường
S= 18.000 m
2
5
2186998 578673
6
2187028 578447
7
2187102 578441
8 2187134 578369
9 2187100 578340
10
2187995
11
2186955
12 2186974 578568
13 2186970 578628
14
2186929
2
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi, quy mô: Tổng diện tích thực hiện Dự án là 54.000 m
2
, bao gồm:
+ Diện tích khu vực khai thác: 36.000 m
2
.
+ Diện tích khu vực khai trường: 18.000 m
2
.
- Công suất: 90.000 m
3
/năm.
- Thời gian khai thác: 8 năm 11 tháng.
1.3. Công nghệ khai thác
- Mỏ khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên, hệ thống khai thác
khấu theo lớp đứng cắt tầng, công tác xúc bốc vận tải thực hiện tại chân tuyến
vận chuyển bằng ô tô đến khu vực chế biến.
- Quy trình công nghệ khai thác như sau: Bóc tầng phủ → Khoan nổ mìn
→ Bốc xúc → Vận chuyển → Trạm nghiền sàng → Tiêu thụ.
1.4. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
1.4.1. Các hạng mục công trình chính
a. Các hạng mục công trình hiện hữu:
- Nhà nghỉ ca công nhân có diện tích 32,0 m
2
.
- Nhà giao ca có diện tích 40,0 m
2
.
- Nhà bảo vệ có diện tích 40,0 m
2
.
- 02 bãi thải có tổng diện tích 1200 m
2
trong đó: Bãi thải 1: kích thước
40,0m x 21,0m; Bãi thải 2: kích thước 30,0m x 21,0m.
- Hồ lắng có diện tích 900 m
2
.
- Rãnh thoát nước có quy mô kích thước dài 349 m x rộng 0,8 m x sâu
0,6m.
- Tuyến đường lên núi (đường hào công nhân lên núi) có chiều dài 246m;
Chiều rộng mặt đường B = 5,0m.
b. Các công trình xây dựng mới.
- Thi công tuyến đường lên núi (đường hào cho ô tô lên núi) có chiều dài
400m, chiều rộng mặt đường B=6,0m.
- Tạo mặt bằng công tác ban đầu diện tích 1.400m
2
.
1.4.2. Các hoạt động của Dự án
- Hoạt động khai thác đá vôi làm VLXD thông thường gồm: Khoan, nổ
mìn, xúc bốc, vận chuyển đá về trạm nghiền, vận chuyển tiêu thụ sản phẩm.
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại mỏ.
- Hoạt động sửa chữa máy móc trang thiết bị tại mỏ.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tƣ có khả năng
tác động xấu đến môi trƣờng
Các tác động môi trường chính của Dự án trong giai đoạn vận hành Dự án
như sau:
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực khai thác, khu vực bãi thải.
3
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động khoan, nổ mìn, xúc bốc, vận tải.
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của các thiết bị khai thác.
- Chất thải sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy hại phát sinh
từ các hoạt động của Dự án.
- Quá trình nổ mìn, khai thác, vận chuyển đá nguyên khối, đá thải phát
sinh tiếng ồn, độ rung gây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động.
- Quá trình phát quang thảm thực vật, khai thác làm mất lớp phủ thực vật,
ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực khai thác.
- Các rủi ro, sự cố do cháy nổ, trượt lở bờ mỏ, trượt lở bãi thải, tai nạn
lao động.
3. Dự báo các tác động môi trƣờng chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tƣ (giai đoạn vận hành dự án)
3.1. Nước thải
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 0,86 m
3
/ngày đêm. Thành phần
chủ yếu là chất rắn lơ lửng (TSS), BOD
5
, COD và tổng Nitơ (N), tổng Photpho
(P), coliform,...
- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng nước mưa chảy tràn ngày mưa lớn nhất
khoảng 9.223,74 m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu là TSS.
3.2. Bụi, khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động khoan phá đá, từ hoạt động bốc xúc,
từ hoạt động vận chuyển đất đá về khu vực trạm nghiền, từ hoạt động vận
chuyển đá thành phẩm đi tiêu thụ. Thành phần chủ yếu là bụi, SO
2
, NO
x
, CO,…
3.3. Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 14 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là túi nilon, vỏ chai, thủy tinh, thức ăn thừa, vỏ hoa quả,...
- Đất đá thải từ quá trình khai thác khoảng 1.327,5 m
3
đá nguyên
khai/năm
- Ngoài ra, còn có lượng bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống
mương thu gom, hồ lắng.
3.4. Chất thải nguy hại (CTNH)
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 10 kg/tháng phát sinh từ
hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu là dầu máy khoảng 70 lít/năm.
3.5. Tác động không liên quan đến chất thải:
- Tác động do nổ mìn: Tác động đến người và công trình, máy móc, thiết
bị,… do đá văng trong quá trình nổ mìn. Theo tính toán, khoảng cách an toàn
đối với người và công trình do đá văng tối thiểu 250m, đối với thiết bị tối thiểu
150m, khoảng cách ảnh hưởng do sóng chấn động tối thiểu 162,8 m.
4
- Tiếng ồn, độ rung: Phát sinh từ hoạt động nổ mìn, từ hoạt động xúc
chuyển đá xuống bãi xúc và từ hoạt động di chuyển của thiết bị, thiết bị, máy
móc khu mỏ.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trƣờng của dự án đầu tƣ
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom xử lý nước thải
- Thuê 03 nhà vệ sinh di động, sau đó thuê đơn vị có chức năng (như:
Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa) đưa nước thải đi
xử lý với tần suất 02 ngày/lần hoặc theo thực tế phát sinh.
- Nước mưa chảy tràn: Nước trên các tầng khai thác → Rãnh thoát nước
(kích thước dài 349m, rộng 0,8m, sâu 0,6m) → Hồ lắng thể tích 900m
3
(tự
chảy) → Hệ thống mương thoát nước của khu vực (khi có mưa lớn).
4.2. Các công trình và biện pháp thu gom xử lý bụi, khí thải
- Áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai và thuốc nổ theo hồ sơ thiết kế cơ
sở đã được duyệt để giảm thiểu phát tán bụi và khí thải.
- Tuân thủ quy trình kỹ thuật khi tiến hành nổ mìn, khống chế khoảng
cách an toàn đối với người và thiết bị, máy móc.
- Bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên các máy thi công và phương tiện vận
tải làm việc trong mỏ; các phương tiện vận chuyển phải có bạt che phủ.
- Phun nước định kỳ cho những khu vực phát sinh bụi (khu vực khai thác;
khu vực đường vận tải nội mỏ).
- Chăm sóc duy trì cây xanh xung quanh khu vực khai thác, trồng cây
xanh dọc tuyến đường vận tải mỏ.
- Việc nổ mìn phải được bóc sạch tầng phủ trước khi thực hiện nhằm hạn
chế thấp nhất lượng bụi phát tán vào không khí.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân làm việc trực
tiếp tại mỏ theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động và an toàn
trong khai thác mỏ lộ thiên.
- Khu vực khai trường của Dự án không bố trí khu vực rửa xe vận chuyển,
các xe vận chuyển đá được rửa lốp, bánh xe với tần suất 2 chuyến/lần rửa tại
khu vực tiếp nhận đá khai thác (trạm nghiền sàng nằm ngoài dự án).
4.3. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom vào 02 thùng chứa dung
tích 50 lít/thùng có nắp đậy kín tại khu vực khai trường. Hợp đồng với đơn vị
có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Chất thải thông thường phát sinh trong quá trình khai thác chủ yếu là đất
đá thải được tận dụng để san lấp tuyến đường nội, ngoại mỏ và một phần phối
trộn cùng đá base làm vật liệu san lấp; phần còn lại được lưu chứa tại 02 bãi
thải diện tích 1200,0 m
2
trong khu vực khai trường với kích thước lần lượt là
40,0 m x 21,0 m và 30,0 m x 21,0 m.
- Bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống mương thu gom, thoát
nước, hồ lắng không chứa thành phần nguy hại được tận dụng vun gốc cây dọc
tuyến đường vận chuyển.
5
4.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý CTNH
- Trang bị ít nhất 06 thùng đựng CTNH có dung tích 200 lít/thùng trong
khu vực mỏ. Kho được thiết kế kiểu kho kín, gắn biển cảnh báo CTNH theo
đúng quy định.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo
quy định.
4.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung,
sóng chấn động và va đập không khí
- Giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
+ Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị làm việc tại mỏ, trang bị
bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp.
+ Hạn chế sử dụng cùng một lúc nhiều máy móc, thiết bị trên công trường
thi công gây độ ồn lớn để tránh tác động cộng hưởng tiếng ồn, rung.
+ Bố trí lao động thích hợp, hạn chế tối đa số lượng công nhân có mặt tại
khu vực phát sinh tiếng ồn cao.
- Giảm thiểu tác động do hoạt động nổ mìn:
+ Áp dụng phương án nổ mìn kỹ thuật đảm bảo an toàn cho các công
trình xung quanh khu vực dự án; thực hiện nổ mìn theo đúng phương pháp và
hộ chiếu nổ mìn được cơ quan chức năng phê duyệt;
+ Có lịch thông báo cụ thể cho người dân địa phương được biết; vị trí nổ
mìn phải đảm bảo khoảng cách an toàn đối với người tối thiểu 250m và công
trình do đá văng và sóng xung kích trong không khí tối thiểu là 150,0 m;
+ Bố trí hợp lý giờ làm việc tuân thủ theo đúng quy định.
4.6. Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Tại khu vực khai trường khai thác: hàng năm, tiến hành gia cố bờ đáy
mỏ khai thác và các tầng khai thác, gia cố mái taluy xung quanh khu vực khai
trường đã kết thúc khai thác, hạn chế sạt lở ra khu vực xung quanh.
- Bố trí kè chân bãi thải và bờ bao chắn xung quanh hồ lắng.
- Định kỳ nạo vét hệ thống mương thu thoát nước và hồ lắng.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi mức nước trong hồ lắng (trong trường
hợp mưa lớn), nhằm kịp thời xử lý các tình huống tránh sự cố xảy ra.
- Thực hiện nổ mìn theo đúng hộ chiếu nổ mìn đã được phê duyệt.
- Trang bị bình chữa cháy, kiểm tra đường dây, thiết bị điện, cấm hút
thuốc ở gần kho vật liệu nổ công nghiệp.
- Thực hiện theo phương án ứng phó sự cố khi xảy ra sạt lở, đảm bảo tuân
thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Thực hiện chương trình kiểm tra và giám sát sức khỏe định kỳ cho cán
bộ, công nhân.
4.7. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
4.7.1. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường
6
- Khu vực khai thác: Cậy gỡ đá treo, đá om trên các sườn tầng; cắm biển
báo nguy hiểm; san gạt mặt bằng, phủ đất màu; trồng cỏ khu vực đáy moong.
- Khu vực khai trường: Tháo dỡ công trình, di dời máy móc thiết bị, san
gạt mặt bằng, phủ đất màu và trồng cây keo tai tượng Úc.
- Tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ: Gia cố tuyến đường, nạo vét kênh
mương.
Tổng hợp khối lượng các công tác cải tạo, phục hồi môi trường
TT NỘI DUNG CÔNG VIỆC
ĐƠN
VỊ
KHỐI
LƢỢNG
A Khu vực moong khai thác
1 Cậy gỡ đá treo bằng máy khoan Công 10
2
Làm biển báo bê tông cốt thép, loại tam giác 0,7 x
0,7 x 0,7m
cái 13,0
3 Chi phí xây dựng cột biển báo cái 13,0
4 San gạt mặt bằng 100m
3
64,0
5 Chi phí mua đất mầu m
3
3.200,0
6
Chi phí vận chuyển đất màu, vận chuyển bằng ô tô
10T cự ly ≤7km, đất cấp I .
100m
3
32,0
7 San gạt đất mầu 100m
3
32,0
8 Trồng cỏ gừng ha 3,2
B Khu vực sân công nghiệp
1
Phá dỡ kết cấu gạch đá trong công trình dân dụng,
phá dỡ tường gạch
m
3
94,55
Phá dỡ bê tông móng không cốt thép m
3
9,96
Phá dỡ nền xi măng không cốt thép m
2
8,0
Phá dỡ cửa, cửa lớn, cửa sổ m
2
18,6
Tháo dỡ mái tôn m
2
263,0
Tháo dỡ trần m
2
112,0
2 Vận chuyển đổ thải 100m
3
1,812
3 Nạo vét mương thoát nước 100m
3
0,10
4 San gạt mặt bằng 100m
3
54,0
5 San lấp ao lắng 100m
3
4,5
6 Mua đất mầu m
3
78,68
7
Chi phí vận chuyển đất màu, vận chuyển bằng ô tô
10T cự ly ≤7km, đất cấp I .
100m
3
0,7868
8 Trồng keo tai tượng Úc ha 1,755
C Khu vực bãi thải
1
Tháo dỡ tường kè xung quanh bãi thải, tường xây đá
hộc
m
3
23,52
7
2 Vận chuyển đổ thải 100m
3
0,235
D Khu vực xung quanh
1 Gia cố tuyến đường ngoại mỏ 100m
2
6,00
2 Nạo vét mương thoát nước 100m
3
0,558
4.7.2. Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 453.714.622 đồng (Bốn
trăm năm mươi ba triệu bảy trăm mười bốn nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng).
- Chủ dự án đã thực hiện ký quỹ tại Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Thanh
Hóa với số tiền là 143.528.507 đồng (Một trăm bốn mươi ba triệu, năm trăm
hai mươi tám nghìn, năm trăm linh bảy đồng).
- Tổng giá trị còn lại phải ký quỹ là 310.186.115 đồng (Ba trăm mười
triệu một trăm tám mươi sáu nghìn một trăm mười lăm đồng). Chủ dự án thực
hiện ký quỹ như sau:
+ Số lần ký quỹ: 8 lần.
+ Số tiền ký quỹ lần đầu (25%): 77.546.528 đồng. Thời điểm ký quỹ:
Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
+ 7 (bảy) lần tiếp theo, số tiền mỗi lần: 33.234.236 đồng. Thời điểm ký
quỹ: Thực hiện trong khoảng thời gian không quá 07 ngày, kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền công bố chỉ số giá tiêu dùng của năm trước năm ký quỹ.
- Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu tố trượt giá năm tiếp theo sau năm
2024. Số tiền trượt giá hàng năm sẽ được Chủ dự án tự kê khai và nộp cùng với
số tiền ký quỹ hàng năm của Dự án.
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa.
5. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng của Chủ Dự án
- Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
- Chủ đầu tư đề xuất thực hiện giám sát môi trường không khí:
+ Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực cổng ra vào mỏ;
+ Thông số giám sát: bụi, tiếng ồn, độ rung, SO
2
, NO
2
, CO;
+ Tần suất giám sát: 06 tháng/lần;
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về độ rung.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trƣờng
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
8
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải công nghiệp; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các
điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng,
khoáng sản; tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh
học; khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình
thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Tổ chức khai thác theo đúng toạ độ, diện tích, trữ lượng được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp
luật hiện hành về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ cho hoạt động khai
thác mỏ, đặc biệt là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về an
toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng,
tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Theo dõi, giám sát xói mòn, trượt lở đất đá, giám sát rung chấn trong
quá trình nổ mìn, giám sát hệ thống thoát nước, giám sát an toàn công trình để
có giải pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa hiện tượng biến dạng bề mặt, dịch
chuyển, sạt lở đất đá; khi phát hiện có dấu hiệu xảy ra sự cố phải dừng ngay các
hoạt động khai thác, khẩn trương đưa người và thiết bị ra khỏi khu vực nguy
hiểm, đồng thời báo cho cơ quan có thẩm quyền để phối hợp xử lý.
- Tuân thủ các biện pháp an toàn trong phòng, chống sự cố cháy nổ, trượt
lở, sụt lún, đá lăn, đá văng trong khu vực khai thác và các tuyến đường vận tải
mỏ nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị; thực hiện nghiêm túc công tác
cảnh báo nguy hiểm, thông báo tới công nhân và dân cư xung quanh thời gian,
kế hoạch nổ mìn và các hoạt động có rủi ro cao khác.
- Tuân thủ nghiêm túc công tác cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông
tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường
đã được phê duyệt tại Quyết định này và theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên thực hiện giám sát sạt lở, sụt lún, an toàn nổ mìn, khả
năng tiêu thoát nước của Dự án.
9
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để bảo đảm an ninh, trật
tự; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, khoáng sản, an toàn lao
động, giao thông vận tải, phòng ngừa, ứng cứu sự cố sụt lở, sự cố thiên tai,
cháy nổ, tai nạn lao động, rủi ro, sự cố môi trường; thực hiện tuyên truyền nâng
cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường
thiệt hại đối với môi trường và xã hội nếu trong quá trình hoạt động gây ô
nhiễm môi trường xung quanh và gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2150/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Vức, xã Đông Quang, huyện Đông Sơn (giai đoạn nâng công suất 35.000m3/năm lên 90.000 m3/năm) của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại Khánh Thành

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2150/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×