• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1749/QĐ-UBND Nam Định 2024 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo Dự án Cải tạo đường liên xã Nam Thanh-Nam Lợi

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/08/2024 09:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1749/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp đường liên xã Nam Thanh - Nam Lợi, huyện Nam Trực”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1749/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1749/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1749/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN "CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG LIÊN XÃ
NAM THANH - NAM LỢI, HUYỆN NAM TRỰC"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp đường liên xã Nam Thanh - Nam Lợi, huyện
Nam Trực.
- Địa điểm thực hiện: Xã Nam Thanh và xã Nam Lợi, huyện Nam Trực.
- Chủ dự án: UBND huyện Nam Trực.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực.
- Đại diện đơn vị quản lý dự án: BQLDA đầu tư xây dựng huyện Nam Trực.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án "Cải tạo, nâng cấp đường liên xã Nam Thanh - Nam Lợi,
huyện Nam Trực" có tổng chiều dài tuyến L = 3,5 km, diện tích khoảng 3,27 ha,
trong đó:
+ Điểm đầu: Tại Km 0+00 giao với Quốc lộ 21 thuộc địa phận xã Nam
Thanh, huyện Nam Trực.
+ Điểm cuối: Km 3+500 giao với đường Hoa Lợi Hải, thuộc địa phận xã
Nam Lợi, huyện Nam Trực.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Quy trình hoạt động của Dự án
Chủ dự án thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng khu đất Triển khai xây
dựng hạ tầng kỹ thuật tuyến đường Giao cho UBND xã Nam Thanh và UBND
xã Nam Lợi quản lý theo địa giới hành chính và thực hiện duy tu, bảo dưỡng tuyến
đường theo quy định.
1.4. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
TT
Hạng mục công trình
1
Hạng mục công trình chính:
- Tuyến đường: Tổng chiều dài tuyến đường L = 3,5 km. Trong đó:
+ Đoạn qua xã Nam Thanh dài khoảng 2,7 km.
+ Đoạn qua xã Nam Lợi dài khoảng 0,8 km.
2
Hạng mục công trình trên tuyến:
- Thiết kế nút giao.
2
- Thiết kế đường giao.
- Thiết kế 03 cầu có chiều rộng toàn cầu bằng chiều rộng nền đường B
cầu
= 8,0 m.
- Thiết kế hệ thống thoát nước: Xây dựng mới 600 m cống dọc B400 hoàn trả gồm
02 đoạn: Từ Km 0+00 đến Km 0+140, từ Km 2+180 đến Km 2+640 và 22 cống
tròn ngang đường D600 và D800.
- Kè mái để đảm bảo ổn định nền đường.
- Thiết kế hệ thống an toàn giao thông: biển báo hiệu, cọc tiêu, tôn lượn sóng, sơn
kẻ đường,…
- Đường dây điện: Thực hiện tháo dỡ, thu hồi toàn bộ đường dây điện nằm trong
phạm vi dự án; thực hiện đền bù và xây dựng mới các vị trí cột đã tháo dỡ thu hồi.
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án “Cải tạo, nâng cấp đường liên xã Nam Thanh - Nam Lợi, huyện
Nam Trực” có yếu tố nhạy cảm về môi trường do có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nước 02 vụ thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo quy định
của pháp luật về đất đai với diện tích 7.400 m
2
để phục vụ mặt bằng cho dự án.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động giải phóng mặt bằng: Nạo vét đất ao và bóc tách tầng đất mặt đất
trồng lúa nước 02 vụ; di dời đường điện, phá dỡ đường cũ, cầu, cống cũ...
- Hoạt động thi công: Đào, đắp nền đường, thiết kế áo đường, cầu, cống dọc,
cống ngang đường,…
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.
- Hoạt động của các phương tiện lưu thông trên tuyến.
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động của các phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến.
- Hoạt động duy tu, bảo dưỡng tuyến đường.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động thi công xây dựng phát sinh chủ yếu do quá trình
rửa vệ sinh các máy móc, dụng cụ xây dựng với lượng khoảng 1,5 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm chính là đất, cát xây dựng.
3
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án sẽ cuốn theo đất, cát, vật liệu rơi
vãi, chất cặn bã, dầu mỡ,... khoảng 60.364 m
3
/năm.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân xây dựng khoảng
1,2 m
3
/ngày. Thành phần ô nhiễm chủ yếu: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng, Nitrat,
Phosphat, Amoni, dầu mỡ động thực vật, tổng Coliform.
b) Giai đoạn vận hành
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường với lưu lượng khoảng 60.364 m
3
/năm.
3.1.2. Đối với khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Từ hoạt động giải phóng mặt bằng: Bụi phát sinh chủ yếu từ hoạt động phá
dỡ nền đường cũ, cầu, cống cũ, bóc tách tầng đất mặt, di dời đường điện,... Thành
phần ô nhiễm chủ yếu là bụi.
- Từ hoạt động thi công xây dựng: Từ hoạt động đào, đắp đất, cát, đá. Thành
phần ô nhiễm chủ yếu là bụi.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển, bốc dỡ, đảo trộn nguyên
vật liệu; xây dựng các hạng mục công trình; hoạt động của các thiết bị máy móc
hoạt động trên công trường như xe tải, máy xúc, máy cắt, máy đầm,... phương tiện
vận chuyển nguyên vật liệu. Thành phần ô nhiễm chủ yếu là bụi, khí SO
2
, CO
x
,
NO
x
, hydrocacbon,...
- Hoạt động thi công phun, rải nhựa đường có phát sinh khí thải và nhiệt dư.
Thành phần ô nhiễm chủ yếu là hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S,...
- Khí thải phát sinh từ hoạt động thi công sơn đường. Thành phần ô nhiễm
chủ yếu là kim loại nặng, hydrocacbon, CO
x
, NO
x
, SO
x
.
- Khí thải phát sinh từ quá trình hàn kết cấu thép. Thành phần ô nhiễm chủ
yếu là khói hàn, khí NO
x
, CO.
b) Giai đoạn vận hành
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động lưu thông của các phương tiện tham gia
giao thông của người dân đi lại trên đường giao thông. Thành phần chủ yếu là khí
SO
2
, NO
x
, CO, CO
2
, VOC và bụi.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động ăn uống, vệ sinh của công nhân
xây dựng với tải lượng phát thải trung bình khoảng 08 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là thức ăn thừa, vỏ bao bì đựng thực phẩm, vỏ hoa quả thải, giấy vụn,...
- Chất thải xây dựng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng bao gồm:
+ Chất thải từ hoạt động phá dỡ các công trình hiện trạng (phá dỡ mặt đường
cũ, cầu cũ, di chuyển đường điện) khoảng 2.340,5 tấn.
4
+ Chất thải từ nạo vét bùn ao, mương, bóc tách tầng đất mặt đất trồng lúa
nước 02 vụ, đào khuôn đường, đào đắp nền đường, đào móng cột điện khoảng
44.383,5 tấn.
+ Chất thải rắn từ quá trình thi công xây dựng khoảng 602 tấn.
b) Giai đoạn vận hành
- Hoạt động vận chuyển lưu thông hàng hóa của người dân trên tuyến đường
nếu không được che chắn sẽ phát sinh chất thải xuống đường. Ngoài ra, chất thải
sinh hoạt của dân cư sinh sống dọc tuyến đường sẽ gây ô nhiễm môi trường nếu
không có biện pháp giảm thiểu.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động duy tu, bảo dưỡng tuyến đường khoảng
20 kg/ngày bảo dưỡng.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
CTNH phát sinh trong quá trình thi công xây dựng chủ yếu là chất thải nhiễm
dầu từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc thi công và phương tiện vận
chuyển nguyên vật liệu của dự án. Khối lượng phát sinh cả quá trình thi công xây
dựng khoảng 323 kg/giai đoạn. Thành phần gồm: Dầu thải; giẻ lau dính thành
phần nguy hại; que hàn thải; xỉ hàn thải; cặn sơn, sơn thải; vỏ thùng sơn thải.
b) Giai đoạn vận hành
CTNH phát sinh từ hoạt động duy tu bảo dưỡng tuyến đường (xỉ hàn, đầu
mẩu que hàn, vỏ thùng sơn) khoảng 02 kg/đợt.
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
1.480 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như
máy xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các phương
tiện vận chuyển nguyên vật liệu, phế liệu xây dựng, chất thải.
- Độ rung phát sinh từ hoạt động của xe tải vận chuyển, máy đầm, máy trộn
bê tông,...
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ phương tiện giao thông của người
dân lưu thông trên đường.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Cháy
nổ; tai nạn lao động; thiên tai, bão lũ; tai nạn giao thông;...
5
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình tuyến đường đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố
như: sự cố tai nạn giao thông; thiên tai, bão lũ; …
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Chủ dự án thuê mặt bằng nhà dân gần khu vực
dự án để công nhân xây dựng sinh hoạt trong thời gian thi công. Nước thải sinh
hoạt phát sinh của công nhân xây dựng được thu gom, xử lý tại bể tự hoại có sẵn
của người dân.
- Đối với nước thải thi công xây dựng
+ Đơn vị thi công xây dựng rãnh thu nước, bể lắng cặn dung tích 2,25 m
3
(07 bể bố trí ở các phân đoạn thi công), nước thải xây dựng sẽ theo rãnh thu nước
bố trí xung quanh vào bể lắng cặn tạm thời, phần nước sẽ được tái sử dụng để dập
bụi, đối với cát lắng dưới đáy bể sẽ được công nhân tiến hành nạo vét 02 tuần/lần
để đảm bảo khả năng lắng và tiêu thoát nước thải thi công. Bể lắng cặn tạm sẽ bị
phá bỏ sau khi hoàn thành công tác xây dựng dự án.
+ Yêu cầu công nhân sử dụng nước theo đúng định mức trong quá trình đảo
trộn xi măng, đất, cát,… để hạn chế phát sinh nước thải ra môi trường bên ngoài.
+ Ngoài ra, đơn vị thi công ưu tiên sử dụng bê tông thương phẩm nhằm hạn
chế nước thải phát sinh.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án được
thoát xuống vị trí thấp hơn ở 2 bên tuyến đường sau đó chảy vào hệ thống kênh
mương dọc 2 bên tuyến đường dự án; che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công
trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; cử công nhân thu dọn các
chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
Khi dự án đi vào vận hành toàn bộ nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường sẽ
được thoát tự nhiên theo độ dốc bề mặt về hai bên đường và tiêu thoát vào hệ
thống kênh mương dọc 02 bên đường. UBND xã Nam Thanh, UBND xã Nam Lợi
thường xuyên kiểm tra, định kỳ nạo vét bùn cặn, rác thải tại kênh mương.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng, khu vực gần khu dân cư để hạn
chế bụi, khí thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
6
- Yêu cầu các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng che chắn,
hạn chế không để chất thải rơi xuống dọc tuyến đường vận chuyển.
- Ưu tiên chọn nguồn cung cấp vật liệu gần khu dự án để giảm quãng đường
vận chuyển và giảm công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi và các chất thải
phát sinh cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố.
- Phân luồng xe ra vào khu vực dự án, tập kết nguyên vật liệu hợp lý để hạn
chế tập trung quá đông các phương tiện vận chuyển tại công trường, các phương
tiện vận chuyển qua khu dân cư phải giảm tốc độ và được che chắn để tránh rơi
vãi trên đường.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Chủ dự án trang bị bảo hộ lao
động cho công nhân thi công tại công trường như: Quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu
trang, giày bảo hộ,... Trong quá trình hàn cắt kim loại che chắn bằng các vật liệu
không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực hàn cắt (tối thiểu
10 m). Không để vảy hàn có nhiệt độ cao tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy, phải có
biện pháp an toàn phòng cháy chữa cháy và phương án xử lý cháy, nổ.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình rải và phun nhựa đường
+ Áp dụng công nghệ rải nhựa đường tự động, nhằm rút ngắn thời gian thi
công đối với công đoạn này và giảm thiểu tác động đến sức khỏe người lao động.
+ Không tiến hành rải nhựa đường khi thời tiết không thuận lợi, chú ý đến
hướng gió khi thi công, tránh ảnh hưởng đến khu vực dân cư lân cận.
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi thực hiện rải nhựa đường.
b) Giai đoạn vận hành
- Chủ dự án cắm biển quy định giới hạn tốc độ tối đa cho phép đối với các
phương tiện tham gia giao thông trên tuyến để giảm thiểu bụi, khí thải.
- Yêu cầu các chủ phương tiện vận tải chuyên chở vật liệu xây dựng có bạt
che chắn để tránh rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển.
- Định kỳ vệ sinh mặt đường, không để đất đá vương vãi trên đường.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực dự án được thu gom
vào 02 thùng chứa có thể tích 50 lít/thùng trong khu dự án. Chủ dự án sẽ hợp đồng
với đơn vị thu gom, xử lý rác thải của địa phương để vận chuyển xử lý hàng ngày,
không để xảy ra tình trạng ứ đọng rác thải trong công trường.
7
- Chất thải rắn từ hoạt động thi công xây dựng: Các loại sắt thép vụn, bao bì,
gỗ,... có thể thu gom tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng.
- Chất thải rắn từ hoạt động đào mặt đường cũ, cống cũ và đào khuôn đường
mới: Phần đất từ quá trình đào khuôn đường mới sẽ được các chủ thầu xây dựng
tận dụng một phần để đắp trong khuôn viên dự án. Phần đất không đảm bảo và
bê tông thải từ quá trình đào mặt đường cũ, từ quá trình phá dỡ công trình hiện
trạng sẽ được vận chuyển đến vị trí đổ thải (tạm thời) là khu đất có diện tích 1,5
ha chưa sử dụng nằm trong khuôn viên của khu xử lý rác thải của xã Nam Thanh,
chiều cao đổ thải khoảng 2,25 m theo thoả thuận với UBND xã Nam Thanh.
b) Giai đoạn vận hành
- UBND xã Nam Thanh và UBND xã Nam Lợi phối hợp với các tổ chức
đoàn thể chính trị của 2 xã định kỳ tổ chức vệ sinh tuyến đường, đồng thời tổ chức
tuyên truyền giáo dục người dân ý thức giữ vệ sinh chung, không vứt rác bừa bãi
ra đường gây mất mỹ quan khu vực.
- Đối với chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động duy tu, bảo
dưỡng sẽ được thu gom và hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý theo
quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- CTNH phát sinh trong giai đoạn thi công như giẻ lau dính dầu mỡ, que hàn
thải,… sẽ được thu gom hàng ngày vào các thùng chứa riêng biệt (04 thùng chứa
có thể tích 100 lít/thùng), có nắp đậy đặt trong khu vực tập kết nguyên, vật liệu
phục vụ thi công có mái che bố trí trong khu vực dự án. Đối với sơn thải và cặn
sơn thải sẽ lưu chứa trong vỏ thùng sơn thải và được đặt trên các tấm palet, không
bố trí thùng chứa.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
Đối với chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình duy tu, bảo dưỡng sẽ
được đơn vị duy tu bảo dưỡng thu gom và hợp đồng với đơn vị có chức năng vận
chuyển xử lý theo quy định.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách
Toàn bộ đất hữu cơ bóc tách tầng đất mặt đất trồng lúa nước 02 vụ phát sinh
khoảng 1.480 m
3
được thu gom và vận chuyển đến khu đất có diện tích 2.000 m
2
trong khuôn viên khu xử lý rác thải của xã Nam Thanh để lưu chứa tạm thời, chiều
8
cao tiếp nhận tối đa khoảng 1,0 m. Chủ dự án có trách nhiệm bảo vệ, quản lý và sử
dụng tầng đất mặt theo đúng quy định của pháp luật.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng máy móc thiết bị đã được kiểm định và hiệu chuẩn trong thi công
xây dựng.
- Hạn chế hoạt động cùng một lúc các máy móc có phát sinh tiếng ồn lớn,
nhằm tránh sự cộng hưởng làm gia tăng độ ồn.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30p đến 13h30p.
b) Giai đoạn vận hành
Lắp đặt các biển báo giao thông đảm bảo theo quy định của pháp luật.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Biện pháp an toàn lao động: Bố trí, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao
động cho công nhân như: Mũ bảo hiểm, khẩu trang, áo phản quang, đèn tín hiệu,
cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ gây thương
tích...; công nhân thi công được huấn luyện và thực hành thao tác, kiểm tra, vận
hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
- Biện pháp phòng chống cháy nổ: Công nhân làm việc tại công trường được
tập huấn, hướng dẫn các biện pháp phòng chống cháy nổ; quản lý chặt chẽ các loại
nhiên liệu dễ cháy như dầu DO, xăng,… Trang bị các dụng cụ phòng cháy chữa
cháy theo quy định.
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến hoạt động giao thông khu vực thực hiện
dự án
+ Thi công 1/2 mặt đường theo hình thức cuốn chiếu, làm cầu tạm tại những
vị trí thi công cầu để đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân.
+ Các khu vực đang thi công phải có bảng chỉ dẫn, biển báo rõ ràng theo
đúng quy định về an toàn thi công công trình xây dựng.
+ Lập kế hoạch, quy chế đi lại cho các phương tiện đi qua khu vực dự án,
thông báo thời gian cấm các phương tiện, cấm đi lại cho người tham gia giao
thông nếu có.
+ Trong thời gian thi công tuyến đường nhà thầu phải đảm bảo việc lưu thông
xe cộ diễn ra bình thường. Biện pháp thi công là thi công ½ tuyến đường để các
phương tiện có thể lưu thông trên phần đường còn lại.
+ Khi ngừng thi công, đơn vị thi công tổ chức thu dọn hiện trường để thông
tuyến nhằm đảm bảo an toàn giao thông cho người dân lưu thông trên đường.
+ Phân luồng thi công và bố trí các biển hiệu, người cảnh giới hướng dẫn
phương tiện đi qua khu vực thi công.
9
- Biện pháp giảm thiểu tác động đối với hoạt động di dời đường điện: Thông
báo lịch cắt điện trên từng đoạn tuyến thi công đến chính quyền địa phương và địa
phương sẽ phối hợp với chủ dự án thông báo đến các đối tượng bị ảnh hưởng.
b) Giai đoạn vận hành
- UBND xã Nam Thanh, UBND xã Nam Lợi phối hợp với các đơn vị có liên
quan tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các quy định của pháp luật về an
toàn giao thông.
- Thiết kế hệ thống an toàn giao thông gồm vạch sơn, biển báo hiệu theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT.
- Thực hiện quản lý, vận hành khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng về kiểm soát giao thông và triển khai
tất cả chi tiết quy hoạch đã được các cơ quan chức năng phê duyệt.
- UBND xã Nam Thanh, UBND xã Nam Lợi có trách nhiệm giám sát các cơ
sở, hộ gia đình trên phạm vi quản lý khi đấu nối đường ống dẫn nước thải sinh
hoạt với đường cống thoát nước đúng vị trí đã thiết kế sẵn nhằm tránh việc đấu nối
không đúng vị trí gây hư hỏng đường cống thoát nước.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
5.1. Chương trình quản lý môi trường
- Sau khi thi công xây dựng cơ sở hạ tầng xong và hoàn tất hồ sơ, Chủ dự án
sẽ giao UBND xã Nam Thanh và UBND xã Nam Lợi chịu trách nhiệm quản lý,
thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình và thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ
môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án theo địa giới quản lý hành chính.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến công tác bảo vệ tuyến đường trên các
phương tiện thông tin đại chúng cho cộng đồng dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng
a) Quan trắc, giám sát môi trường không khí xung quanh
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí, trong đó: 01 vị trí tại xã Nam Thanh, 01
vị trí tại xã Nam Lợi (ưu tiên vị trí gần khu dân cư và khu vực trường học) cuối
hướng gió trong thời gian quan trắc.
- Thông số quan trắc, giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần trong giai đoạn thi công xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn.
b) Giám sát vận chuyển, đổ bùn đất, vật liệu thải
- Vị trí giám sát: Tại vị trí tiếp nhận đất thải từ quá trình đào, bóc tách tầng
đất mặt và vị trí đổ chất thải xây dựng.
10
- Tần suất giám sát: Thường xuyên.
- Nội dung giám sát: Khối lượng, tuyến đường vận chuyển; biện pháp đảm
bảo môi trường trong quá trình vận chuyển bùn đất, bê tông, gạch đá thải.
- Quy định áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Trồng trọt về giống
cây trồng và canh tác.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Nam Trực có trách nhiệm chỉ đạo Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Nam Trực, UBND xã Nam Thanh, UBND xã Nam Lợi và đơn vị
thi công thực hiện một số công việc sau đây:
- Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật hiện hành; chủ động, tích cực triển
khai các giải pháp phục hồi sinh kế, hỗ trợ, ổn định cuộc sống lâu dài cho các hộ
dân chịu tác động tiêu cực bởi Dự án; chỉ triển khai thực hiện Dự án sau khi hoàn
thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để hạn
chế tối đa các tác động bất lợi đến cảnh quan, môi trường, chất lượng nước kênh
mương, đa dạng sinh học và các hoạt động kinh tế dân sinh khác trên khu vực thực
hiện Dự án trong quá trình thi công xây dựng.
- Lắp đặt hệ thống biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự án và
phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu vực Dự
án về thời gian và địa bàn thi công xây dựng; có các biện pháp tạm thời để bảo
đảm an toàn giao thông đường bộ và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trong
thời gian thi công.
- Chỉ được phép đổ thải các loại bùn, đất, đá thải, phế liệu xây dựng phát sinh
trong quá trình thực hiện Dự án theo quy định và phải có biện pháp quản lý, kỹ
thuật bảo đảm các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình thu gom,
vận chuyển, đổ thải.
- Lập kế hoạch cụ thể, chi tiết và thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản
lý và kỹ thuật để phòng ngừa, ứng phó các sự cố tai nạn giao thông, tai nạn lao
động, ngập lụt, cháy, nổ và các rủi ro và sự cố môi trường khác trong giai đoạn
thi công và vận hành Dự án; chủ động phòng ngừa, ứng phó với các điều kiện
thời tiết cực đoan để đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và các công trình
khu vực Dự án.
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
11
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công; thực hiện kịp
thời công tác phục hồi cảnh quan môi trường tại địa bàn thi công, bãi thải bảo
đảm đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện
Dự án.
- Ngoài ra, UBND huyện Nam Trực, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Nam Trực, UBND xã Nam Thanh, UBND xã Nam Lợi có trách nhiệm thực
hiện bảo vệ, quản lý và sử dụng tầng đất mặt theo đúng quy định của pháp luật
hiện hành./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1749/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp đường liên xã Nam Thanh - Nam Lợi, huyện Nam Trực”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1749/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×