• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1739/QĐ-UBND Nam Định 2024 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo môi trường dự án Xây dựng KDC tập trung xã Nam Hải

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/08/2024 17:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1739/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Nam Hải, huyện Nam Trực”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1739/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1739/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1739/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng8năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãNamHải,huyệnNamTrực”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
CăncứLuật Tổ chứcchínhquyềnđịa phươngngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổsungmột sốđiều của Luật Tổ chứcChínhphủ vàLuật Tổchứcchính
quyềnđịaphươngngày22/11/2019;
CăncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
CăncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBảovệ
môitrường;
CăncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
nguyênvàMôitrường;
XétVănbảnsố2916/STNMT-CCMTngày15/7/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trườngdựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãNamHải,huyệnNamTrực”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Xâydựngkhu
dâncưtậptrungxãNamHải,huyệnNamTrực”đãđượcchỉnhsửa,bổsung
gửi kèm Công văn số 1020/UBND-BQL ngày 13/8/2024 của UBND huyện
NamTrực;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố3465/TTr-
STNMTngày15/8/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãNamHải,huyệnNamTrực”(sauđây
gọilàDựán)củaUBNDhuyệnNamTrực(sauđâygọilàChủdựán)thựchiện
tạixãNamHải,huyệnNamTrực,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,yêucầuvề
bảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày.
2
Điều2.Chủdựán vàUBNDxãNamHảicó tráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiều
củaLuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-
SởNôngnghiệpvàPTNT;
-UBNDhuyệnNamTrực;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnNamTrực;
-UBNDxãNamHải;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ NAM HẢI, HUYỆN NAM TRỰC"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu dân cư tập trung xã Nam Hải, huyện Nam Trực.
- Địa điểm thực hiện: Xã Nam Hải, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Nam Trực.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực.
- Đại diện đơn vị quản lý dự án: BQLDA đầu tư xây dựng huyện Nam Trực.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Nam Hải, huyện Nam
Trực” được triển khai trên diện tích 19.958 m
2
, dự án thiết kế 73 lô nhà ở liền kề.
Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở cho khoảng 292 người.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án đầu tư
STT
Hạng mục Quy mô
1 San nền mặt bằng 19.958 m
2
2 Đường giao thông 11.596,5 m
2
- Xây dựng các tuyến đường kết nối
-
Các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư
-
Hè đường
3 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
4 Hệ thống cấp điện chiếu sáng, điện sinh hoạt 02 hệ thống
5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường do có yêu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 19.958 m
2
thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
2
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ).
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường: Hệ
thống giao thông, hệ thống thoát nước mưa và nước thải, hệ thống cấp nước sạch,
hệ thống cấp điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống bể xử lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất vào xây dựng nhà và sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân (sau khi xây dựng công trình nhà ở).
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi công với tổng lượng nước thải
khoảng 1,25 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 04 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 36.842,5 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 36.842,5 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án khoảng 29,2 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động
thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt, thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hoạt động của các
phương tiện vận chuyển, công đoạn hàn, thi công phun, rải nhựa đường, sự phân
huỷ các chất thải, rác thải trên công trường thi công với thành phần ô nhiễm: Bụi
đất, bụi đá, bụi cát, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S,
CH
4
, NH
3
,…
3
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC, bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Khu vực tập kết rác thải tạm thời, hệ thống bể xử lý nước thải trong khu dân
cư với thành phần chủ yếu là khí CH
4
, NH
3
, H
2
S,... phát sinh từ sự phân huỷ các
chất hữu cơ có trong rác thải, nước thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công phát sinh khoảng
16 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao bì đựng thực phẩm, vỏ hoa
quả thải, giấy vụn,…
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh khoảng 41,05 tấn. Thành
phần gồm: Bê tông, gạch, đá, gỗ vụn,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng
hóc,...
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân
khoảng 234 kg/ngày, rác thải công cộng phát sinh khoảng 23,4 kg/ngày. Thành
phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả,…
- Bùn thải phát sinh từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung khoảng
374 kg/năm.
- Vật liệu lọc từ hệ thống bể xử lý nước thải khoảng 07 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng khoảng 542
kg/giai đoạn. Thành phần gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ; sơn thải,
vỏ hộp sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,23 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng 3.991,6 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như máy
xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các phương tiện
vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
4
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong khu
dân cư phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực và các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,....
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình dự án đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự
cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công lắp đặt 02 nhà vệ sinh di động
đơn buồng gần khu vực lán trại (thể tích khoảng 04 m
3
/bể/nhà vệ sinh) và thuê đơn
vị có chức năng thu gom, xử lý 02 ngày/lần theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công sẽ khơi thông
tuyến thoát nước tự nhiên có trong khu vực dự án và đào rãnh thu gom nước xung
quanh chân công trình để thoát nước. Nước thải sau thu gom sẽ chảy qua hố ga thể
tích khoảng 2,1 m
3
và tái sử dụng để dập bụi. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh, nạo
vét bùn cặn tại đường cống, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát nước
gây tắc nghẽn, ứ đọng.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công
trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; bố trí hố ga lắng cặn và
rãnh tiêu thoát nước kịp thời ra kênh R17C phía Bắc dự án, tránh hiện tượng ngập
úng cục bộ; cử công nhân thu dọn chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của dự án
về hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 40 m
3
/ngày.đêm và xử lý đạt
QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) sẽ thoát ra kênh R17C phía Bắc dự án tại 1 cửa xả.
- Chủ dự án xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè,
cống chịu lực và hệ thống hố ga. Hướng thoát nước mưa của cả khu vực dự án
thoát ra kênh R17C qua 01 cửa xả phía Bắc dự án.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu dân cư sau khi xử lý sơ bộ
qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải đặt sau nhà để
về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của khu dân cư.
5
Chủ dự án xây dựng 01 hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công
suất 40 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm trong khu đất hạ tầng kỹ thuật dự án để xử lý toàn
bộ nước thải sinh hoạt của khu dân cư.
Quy trình xử lý nước thải của hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
như sau: Nước thải sinh hoạt Ngăn chứa nước đầu vào Ngăn yếm khí
Ngăn lắng Ngăn lọc Ngăn khử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột B)) Kênh R17C phía Bắc dự án tại 1 cửa xả.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng tôn hoặc bạt che chắn cao 2,5 m bao quanh khu vực xây dựng gần
khu dân cư xung quanh dự án (phía Đông và phía Nam) để hạn chế bụi, khí thải
ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ hoạt động trải thảm bê tông nhựa: Sử dụng
công nghệ tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm bê tông nhựa nóng được cơ
quan chuyên ngành thẩm định và phê duyệt; trang bị bảo hộ lao động cho công
nhân khi thực hiện tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm bê tông nhựa nóng;
bố trí lịch thi công phù hợp, tránh tưới nhựa và trải bê tông nhựa vào các ngày có
gió lớn để hạn chế phát tán bụi, khí thải vào không gian rộng.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng và chăm
sóc cây xanh hai bên vỉa hè đường giao thông, trồng thảm cỏ và cây hoa thấp trên
hành lang đường giao thông phía Đông dự án; kẻ vạch phân luồng giao thông; cắm
biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử lý được xây ngầm tại khu đất hạ tầng, các bể xử lý có nắp
đậy bằng bê tông cốt thép để giảm thiểu phát sinh hơi mùi; định kỳ 1 - 2 tuần/lần
phun thuốc sát trùng hoặc rắc vôi bột xung quanh khu vực xử lý nước thải để hạn
chế ruồi nhặng phát sinh.
- Trong giai đoạn các hộ dân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND xã
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng và tưới nước tạo độ ẩm; ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
6
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 100 lít/thùng)
tại khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt và hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Chủ dự án sẽ quy hoạch vị trí tập kết phù
hợp, thuận tiện trong quá trình vận chuyển và không ảnh hưởng đến quá trình thi
công xây dựng đồng thời giám sát nhà thầu thực hiện; xây dựng kế hoạch vận
chuyển và hợp đồng xử lý chất thải xây dựng theo quy định; các loại sắt thép vụn,
bao bì, gỗ,... thu gom tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng.
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được hộ gia đình
phân loại và đơn vị thu gom rác thải của địa phương thu gom, vận chuyển xử lý tại
khu xử lý rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường; quản lý chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ Môi trường.
- Định kỳ hàng năm, UBND xã Nam Hải thuê đơn vị có chức năng hút bùn
thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để xử lý theo quy định.
- Đối với vật liệu lọc thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung khi phát sinh
được UBND xã Nam Hải thuê đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo
quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH có diện tích 05 m
2
gần khu vực kho chứa sắt
thép, xi măng trong khu vực dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 05 thùng chứa có
nắp đậy (thể tích 50 lít/thùng). Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng
để thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
7
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Nam Hải tuyên truyền, khuyến khích người dân phân loại CTNH
tại nguồn (để thu gom riêng). Bố trí thùng chứa pin thải, bóng đèn huỳnh quang
thải ở vị trí phù hợp để người dân thải bỏ. Hợp đồng với đơn vị chức năng để thu
gom vận chuyển xử lý cùng chất thải nguy hại khác theo quy định.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 3.991,6 m
3
, trong
đó khoảng 2.000 m
3
được bố trí tập kết tạm tại khu đất hành lang đường bộ phía
Đông dự án (Chủ dự án có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích theo quy định),
còn lại khoảng 1.991,6 m
3
được vận chuyển đến khu đất quy hoạch khu thể thao
do UBND xã Nam Hải quản lý có diện tích khoảng 7.000 m
2
,
chiều cao đổ thải
cho phép là 1,5 - 1,9 m, cách dự án khoảng 03 km (UBND xã Nam Hải có trách
nhiệm sử dụng đúng mục đích theo quy định).
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng dự án
- Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp và vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
- Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
- Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chống ồn cho công nhân lao động tham
gia thi công trên công trường.
- Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm đàn
hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bệ máy đồng thời định kỳ
kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa kịp thời các chi tiết
máy bị mòn và hư hỏng.
- Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ và tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xảy ra sự cố.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Đơn vị thi công xây dựng các hạng mục công trình đúng phạm vi quy hoạch.
8
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình xây dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao động như: Mũ cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ
gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện và thực hành thao
tác, kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp ứng phó sự cố đối với hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung: Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn
trong trạng thái hoạt động ổn định nhất; thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ
thống để phát hiện và khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra. Khi hệ thống bể xử
lý nước thải tập trung gặp sự cố như nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn cho
phép, hệ thống nước thải vượt công suất hoặc tắc nghẽn, vỡ đường ống thu gom,
UBND xã cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử lý nước thải, tìm nguyên nhân và có
biện pháp khắc phục kịp thời; sau khi khắc phục các sự cố, nước thải được xử lý
đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra
kênh R17C phía Bắc dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong dự án. Quy mô và thiết bị được bố trí đáp ứng các
quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Quy mô
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 40 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau khi thi công xây dựng cơ sở hạ tầng xong và hoàn tất hồ sơ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Nam
Trực sẽ bàn giao cho UBND xã Nam Hải quản lý địa giới hành chính và chịu trách
nhiệm thực hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Nam Hải có
trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
9
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo nước thải
được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió ưu tiên gần khu dân cư
(phía Bắc và phía Nam dự án) trong thời gian quan trắc.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 01 lần/giai đoạn (trong quá trình xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn.
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của hệ
thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung trước khi thải ra kênh R17C phía Bắc
dự án tại 1 cửa xả.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử lý (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, phosphat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 01 lần/năm.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Nam Trực chỉ đạo Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện
Nam Trực, UBND xã Nam Hải thực hiện một số nội dung công việc sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
10
- Hoàn thiện các thủ tục về môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện bảo vệ, quản lý và sử dụng tầng đất mặt theo đúng quy định của
pháp luật.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy và các quy định pháp luật khác có liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, xã hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh và
gây ra sự cố môi trường.
- Trồng cây xanh theo nội dung cam kết tại Văn bản số 954/UBND-BQL
ngày 31/7/2024 của UBND huyện Nam Trực: Trong đó giai đoạn I của Dự án sẽ
trồng cây xanh hai bên vỉa hè đường giao thông, trồng cây hoa thấp và thảm cỏ
trên hành lang đường giao thông phía Đông dự án (diện tích khoảng 2.000 m
2
),
trồng cây bao quanh khu vực xử lý nước thải và phần diện tích chưa thực hiện xây
dựng bể xử lý nước thải.
Ngoài ra, UBND xã Nam Hải có trách nhiệm:
- Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bể xử lý nước thải sinh
hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi
thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo vệ
môi trường của dự án được duy trì và vận hành hiệu quả. Cam kết đầu tư nâng cấp
hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn
tỉnh có văn bản yêu cầu.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
- Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, đường giao thông trong khu dân cư
đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích.
- Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hoá và đảm bảo tỷ lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung
chuyển theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh
trong khu dân cư./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1739/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Nam Hải, huyện Nam Trực”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1739/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×