• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1438/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Quy hoạch phát triển đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/03/2026 09:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1438/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Quy hoạch phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1438/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1438/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1438/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hội Quy hoạch phát triển đô thị
Thành phố Hồ Chí Minh
________________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính ph quy đnh vtổ chức, hoạt động và qun lý hi;
n cứ Quyết định số 1444/-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Ch tịch Ủy ban nhânn Thành phố về việc chuyển đổi các Hội quần cng được
tnh lp trên đa bàn tnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tnh ph
HChí Minh () thành Hội quần chúng tn địa bàn Tnh ph Hồ Chí Minh (mi).
Trong đó: Chuyển đổi Hội Quy hoạch phát triển đô thị Tnh phố Hồ Chí Minh
thành Hội Quy hoạch phát triển đô th Thành phố Hồ CMinh (mới);
Xét đề nghị của Hội Quy hoạch phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh tại
Công văn số 03/HQH-VP ngày 28 tháng 01 năm 2026 Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 3098 /TTr-SNV ngày 24 tháng 02 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt Điu l Hi Quy hoạch phát trin đô th Thành phố
Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã được Đại hội bất thường của Hội Quy hoạch
phát triển đô thị Tnh phố Hồ CMinh thông qua ngày 09 tháng 01 m 2026.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội v,
Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch
Hội Quy hoạch phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thinh
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Công an Thành phố;
- Liên hiệp các Hội KH&KT TP;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1438
13
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Quy hoạch phát triển đô thị Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
___________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Quy hoạch phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng ớc ngoài: HCMC Ubran Planning Development Association.
3. Tên viết tắt: HUPDA
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Quy hoạch phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tt
Hội) một tổ chc xã hội - nghề nghiệp tập hợp, đoàn kết động vn những
người m ng c nghn cứu đô thị, quy hoạch y dựng đô thị - ng thôn
qun phát triển đô thtrên địa n Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc mọi thành phần
kinh tế trên cơ stnguyn đhoạt đng có tổ chc nhằm pt huy t tuệ,
tài năng và nâng cao hiệu quả hoạt động nghề nghiệp phục vụ công cuộc cải tạo
xây dựng và phát triển đô th Thành phđồng thời góp phần thiết thực vào
ng cuộc ng nghiệp hóa, hiện đại a đất ớc.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có ch pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định
pháp luật Vit Nam Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt.
2. Trsở của Hội đặt tại số 216 đưng Nguyễn Đình Chiểu, pờng Xn Hòa,
Tnh phố Hồ Chí Minh.
1438
13
3
3
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt đng trong phm vi Tnh ph H Chí Minh, v nh vực nghiên cứu
đô thị, quy hoạch y dựng đô thị - nông thôn quản pt triển đô th.
2. Hội chịu sự quản nhà nước của Ủy ban nn dân Thành phố Hồ Chí Minh,
sự quản lý nhà nước của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt
động chính của Hội các ngành liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo
quy định pháp luật. Hội thể tham gia là thành viên tự nguyện của các tổ chức
khác liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tchức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền n chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp tng tin,
phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. T chức, phi hp hot đng gia các hi viên lợi ích chung ca Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia truyền thông, vn, phản biện, giám t theo đề nghị của quan
Nhà nước về những vấn đ liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ nghn cứu
đô thị, quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn và quản lý phát triển đô th.
8. Tnh lập qun chặt chtổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật
Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trongy dựng chế, cnh ch ln quan trc tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với
quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội
lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức c
4
hoạt động dịch vkc theo quy định của pp luật được cấp chứng ch nh nghề,
chứng chỉ ng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội khi
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với quan, tổ chức ln quan để thc hiện nhiệm vca Hội.
Hội được các quan quản nhà nước thuộc lĩnh vực cung cấp thông tin về
chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực quy hoạch xây dựng,
đầu tư quản lý xây dựng phát triển đô thị
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được N nước hỗ trkinh phí đối vi những hoạt động gắn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấpnh quy đnh của cơ quan có thẩm quyn quy đnh của pp luật
liên quan đến tổ chức, hoạt động của HộiĐiều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc n hóa
dân tộc, quyền và lợi ích hp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn
giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng c danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, đề tài nghiên cứu, vấn, phản biện giám định
hội theo đnghị của quan nhà nước trong lĩnh vực nghiên cứu đô thị, quy
hoạch xây dựng đô thị - nông thôn và quản lý phát triển đô thị, nâng cao trình độ
chuyên môn cho c thành viên những người tham gia hoạt động trong các
lĩnh vực khác có liên quan.
5. Tập hợp, đoàn kết, động viên giúp đỡ những người làm công tác
nghiên cu đô thị, quy hoạch y dựng đô th - nông tn và quản lý pt triển đô thị
nhằm phát huy mọi tiềm lực trí tuệ, góp phần vào sự nghiệp xây dựng phát triển
Thành phố.
6. Tun truyền, phbiến ch trương, đường li ca Đảng, chính ch, pháp luật
của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định
của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
5
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuc Hội theo quy đnh của pháp luật và Điều lệ; xây dng, hn thin các
quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hi tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trnước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi min nhim,i nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, P Ch tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và
Sở Xây dựng (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân
Tnh phvà Sy dựng (cơ quan quản nhà nước v ngành, lĩnh vực hoạt đng
ca Hội) chịu trách nhim lãnh đạo, chỉ đo, quản lý trc tiếp, toàn diện t chức,
hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Xây dựng (cơ quan quản nhà nước về ngành,
nh vực hoạt động của Hội) và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tớc ngày 31
tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo quy định tại Nghị định
s126/2024/-CP ny 08 tng 10 năm 2024 ca Chính phquy đnh về
tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập lưu gitại trsở Hội danh ch hội viên, tchức thuộc Hội, s sách,
chứng tvtài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được theo quy định tnguồn hội p của hội viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự
trang trải v kinh p hoạt động; kinh ptừ nguồn tài trợ, viện trhợp pháp của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với n chỉ,
mục đích hoạt động, chc ng, nhiệm vụ của Hội phải dành cho hoạt động Hội theo
quy định của Điều lệ Hội, kng được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng
số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
6
Thành ph Sở y dựng (cơ quan quản nhà ớc về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản sử dụng tài chính,
tài sn ca cơ quan tài chính cùng cp, với y ban nhân dân Tnh phvà Sy dựng
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Bannh các quy chế về hoạt động của Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật;
quản hội vn; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội; quản sdụng con dấu của Hi các quy định kc
phù hợp với quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào sở dữ liệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết hội vn
danh dự:
1. Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam sinh sống và làm việc
tại Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động liên quan đến quy hoạch phát triển đô th
trên địa n Thành phố HChí Minh, n thành Điều lệ Hội, tnguyện làm
đơn xin gia nhập Hội được Ban Thường vụ Hội xem xét công nhận hội viên
chính thức của Hội.
2. Hội viên liên kết: Công dân, tchức Việt Nam chưa điều kiện hoặc
chưa đ tiêu chun tr thành hi viên cnh thc ca Hội, có đóng góp cho
sphát triển của Hi, tán thành Điu lệ Hội, tnguyn xin vào Hội thì được
Ban Thường vụ Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết.
3. Hội viên danh dự: ng n, tchc Việt Nam có uy n, nhiều đóng p
đối với Hội được Hội mời m Hội vn danh dcủa Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hội bo vệ quyền, li ích hợp pháp theo quy định của pp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tchức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
7
4. Được d Đại hội, ng cử, đcử, bầu ccác cơ quan, các chc danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội quyền ứng c,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghm c chủ trương, đưng lối ca Đng, chính sách,
pp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo v uy n của Hội, không được nhân danh Hội trong c quan h
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyn kết nạp Hội viên: Tổ chức nhân đủ tiêu chuẩn
theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ này nếu nguyện vọng trở thành hội viên
của Hội phải làm đơn xin gia nhập Hội, Ban Thường vụ Hội xét duyệt thông qua
và có quyết định kết nạp.
2. Thủ tục ra khỏi Hội: Hội viên muốn ra khỏi Hội phải đơn gửi Ban
Thường vụ Hội, Ban Thường vụ Hội sẽ xem xét ra quyết định xóa tên hội viên.
Ban Thường vụ Hội ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết np hội viên, cho
hội viên ra khỏi Hội phù hợp quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hội.
8
Điều 13. Đại hội
1. quannh đo cao nhất ca Hội là Đại hội nhim k hoặc Đại hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, tng qua báo cáo tổng kết nhim k và phương hướng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thc giơ tay hoc b phiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp nh Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kĐi hi do Đại hội
bầu trong s các hội viên cnh thức ca Hội. S lượng, cấu, tu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
9
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tchức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp nh, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến ngh, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội
quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tm đình chcông tác cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng ban, Phó Tởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số ợng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt q số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp ít nhất 2 lần, có thể họp bất thường khi có
u cầu của Ban Thường vhoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng sthành viên
Ban Chấp hành. Ban Chấp hành thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp trực tuyến do
Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lkhi 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai), tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vn đthuc thẩm quyn của Ban Chấp hành tng qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành
bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong scác Ủy viên
Ban Chp hành; Ban Thường vHội gồm: Chủ tịch, các P Chtịch các Ủy viên.
10
Số lượng, cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành
quyết định. Nhim kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thc hiện nghị quyết Đại hội, Điều l Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 04 (bốn) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc tn 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban
Tng v. Ban Tng v có th t chức họp trực tiếp hoặc qua nn tng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc hp của Ban Tng vụ hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức gtay hoặc bphiếu n. Việc quy định nh thức biểu quyết
do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Tờng vụ biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành không tán thành ngang nhau t quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Gia hai k hp, Ban Thường v thbiểu quyết hoặc quyết đnh
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kim tra Hi do Đi hi bu. Ban Kim tra gm Trưng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số ủy Viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết đnh. Nhiệm k ca Ban Kiểm tra tng với
nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lHội, ngh quyết Đi hi;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội
trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
11
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuc Hội đã được quy đnh trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lHội.
Tổng hp, đề nghị Ban Tờng vụ, Ban Chp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ,
Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết
theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu
quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17.
Các tổ chức thuộc Hội
c tổ chức, n phòng, đơn vị trực thuộc Hội được thành lập theo quyết định
của Ban Thường vHội, chịu squản của Hội. c tchức trực thuộc Hội
hoạt đng theo quy chế do Ban Thường v Hội quyết đnh và tuân thủ theo
quy định của pháp luật.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong s
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải cán bộ, công chc trong c cơ quan, tổ chức trc tiếp quản lý
hoặc tham mưu quản lý vlĩnh vực hoạt động chính của Hi; trừ tờng hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ.
- Nhân sdự kiến Chtịch Hội cán bộ, ng chức, viên chức hoặc là
n bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
12
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhim vụ, quyn hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu tch nhim tn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho pp
tnh lập Hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều nh giải quyết ng việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pp luật về lĩnh vcng vic được Chủ tịch Hội phân công hoặcy quyn.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội quy định của
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
kng đủ sức khỏe; không đ năng lực và uy tín để hoàn thành nhim vụ; theo
u cầu nhiệm vụ của cơ quan thẩm quyền; nn s đơn xin tchức vì
do cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác đthay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chcông c và cho phép công c trlại đối với Chtịch, Phó Chủ tịch:
a) Chtịch Phó Chủ tch Hội bị đình chtrong c trường hợp: bị tạm giam,
tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thhành vi vi phạm, thm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công c, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội.
13
Điều 19. Tổng Thư Hội
Tổng T do Ban Chấp nh Hội bầu ra, thường trực giải quyết c
ng việc của Hội do Chủ tịch phân công điều nh mọi hoạt động của n phòng
Hội, các n bản thuộc thẩm quyền được giao. Khi cần thiết, Tổng Thư Hội
đề nghị Ban Thường v Hội xem xét và quyết định tnh lập các tiểu ban
chuyên môn, các tổ chức phục vcho công tác phát triển Hội. Việc thành lập
các tiểu ban và các tổ chức theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI TH HỘI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, p nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đi n, Hội bị chia, tách, p nhập, hp nhất,
bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thc hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sdụng con dấu và các quy định của pháp luật liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ, ủng hcủa tổ chức, cá nhân trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
14
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những ngườim việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp nh Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hội c tài sản hợp pháp khác theo quy định của pp luật.
i sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do c tổ chức, nhân
trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế tn và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản
công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sdụngi sản công.
c) Khi hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội là tài sảnng thì việc quản , sdụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động thời hạn giải thđược giải quyết theo quy định của pháp luật
về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định
của pháp luật về tài chính, kế tn, vquản lý, sử dụng tài sản ng c quy định
của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết sthu, chi tiền, hiện vật do
c tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ,i trợ và các khoản thu, chi kc theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội cơ quan tài chính cùng cấp với
15
quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan i chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i chính, i sản của cơ quan i chính cùng cấp với quan nhà ớc thẩm quyền
cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính của quan nhà nước thẩm quyền
cho phép thành lập Hi cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết i sản, i chính khi Hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được p nhập vào Hội kc, thì tài sản, tài chính của Hội được
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội sáp nhập đượcởng c quyền, lợi ích hợp pp vi sản, i chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà c Hội hợp nhất đang thực hin.
b) i sản, i chính của c Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết i sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình ch hoạt động
thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi các
khoản tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
16
b) Toàn bộ stiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội
c khoản nlương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nhân trong, ngi nước tài trợ, viện trợ còn li của Hội do cơ quan thuc
cấp o cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà ớc (nếu có) Hội
thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính ng cấp ơng ng với y ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản ,
sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì vic quản lý, sử dụng, x
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoc được Hội đề nghị quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưng theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chp hành Hội quy đnh c thhình thức, thẩm quyn, thtục
khen tởng trong ni bộ Hội theo quy định của pp luật Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tchức thuộc Hội, hội viên vi phạm pp luật; vi phạm Điều lệ, quy định,
quy chế hoạt động của Hội t bị xem xét, thi hành kỷ luật bằngc hình thức:
tphê bình, cảnh cáo đến khai trra khi Hội, giải thđơn v này ca Hội.
Tờng hợp gây thiệt hi về vật chất tphải bồi thường và chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hội quy định cththẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật
trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
17
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Quy hoạch pt triển đô th Thành phố Hồ Chí Minh gồm
08 (tám) chương và 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội đại biểu bất thường
lần thứ I, nhiệm kỳ (2026 - 2031) tng qua ny 09 tng 01 năm 2026 tại
Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Quy hoạch phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ
này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1438/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Quy hoạch phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1438/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×